Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 07/VBHN-NHNN Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 20/06/2025 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/VBHN-NHNN

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ GIAO NHẬN, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 12/2017/TT-NHNN ngày 31 tháng 08 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2017.

2. Thông tư số 14/2019/TT-NHNN ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

3. Thông tư số 19/2021/TT-NHNN ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2022.

4. Thông tư số 05/2025/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá,[1],[2],[3],[4]

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định việc giao nhận, bảo quản, vận chuyển; kiểm tra, kiểm kê, bàn giao, xử lý thừa thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong ngành Ngân hàng; việc thu, chi tiền mặt giữa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng.

2. Việc đóng gói, niêm phong, kiểm đếm, giao nhận vàng, các loại kim khí quý, đá quý và các tài sản quý khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Khách hàng trong quan hệ giao dịch tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Tiền mặt” là các loại tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành.

2. “Tiền giấy” bao gồm tiền cotton và tiền polymer do Ngân hàng Nhà nước phát hành.

3. “Tài sản quý” bao gồm vàng, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ tiền mặt và các loại tài sản quý khác.

4. “Giấy tờ có giá” bao gồm trái phiếu, tín phiếu và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật.

5. “Tờ” là đơn vị về số lượng của tiền giấy, ngoại tệ tiền mặt, giấy tờ có giá.

6. “Miếng” là đơn vị về số lượng của tiền kim loại.

7. “Niêm phong” là việc sử dụng giấy niêm phong và/ hoặc kẹp chì để ghi dấu hiệu trên bó, túi, hộp, bao, thùng tiền đã được đóng gói theo quy định, đảm bảo bó, túi, hộp, bao, thùng tiền được giữ nguyên, đầy đủ.

8. “Kẹp chì” là một phương pháp niêm phong sử dụng kìm chuyên dùng kẹp hai đầu dây đã buộc miệng túi, bao, thùng tiền qua viên chì. Sau khi kẹp, dấu hiệu tên, ký hiệu riêng của đơn vị có tiền phải nổi rõ, đầy đủ trên bề mặt viên chì.

9. “Khách hàng” là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ngoài ngành Ngân hàng có giao dịch tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Chương II

KIỂM ĐẾM, ĐÓNG GÓI VÀ GIAO NHẬN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ ĐÓNG GÓI, NIÊM PHONG TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 4. Đóng gói tiền mặt

1. Một bó tiền gồm 1.000 (một nghìn) tờ tiền giấy cùng mệnh giá, cùng chất liệu được đóng thành 10 (mười) thếp, mỗi thếp gồm 100 (một trăm) tờ.

2. Một bao tiền gồm 20 (hai mươi) bó tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu.

3. Một túi tiền gồm 1.000 (một nghìn) miếng tiền kim loại đã qua lưu thông, cùng mệnh giá được đóng thành 20 (hai mươi) thỏi, mỗi thỏi gồm 50 (năm mươi) miếng.

4. Một hộp tiền gồm 2.000 (hai nghìn) miếng tiền kim loại mới đúc, cùng mệnh giá được đóng thành 40 (bốn mươi) thỏi, mỗi thỏi gồm 50 (năm mươi) miếng.

5.[5] Một thùng tiền kim loại gồm 10 (mười) túi tiền cùng mệnh giá.

Đối với kho tiền Trung ương và kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao nhiệm vụ tổ chức vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước Khu vực được giao vận chuyển), một thùng tiền kim loại gồm:

a) 50 (năm mươi) túi tiền loại mệnh giá 5.000 đồng;

b) 75 (bảy mươi lăm) túi tiền loại mệnh giá 2.000 đồng; 1.000 đồng; 500 đồng;

c) 100 (một trăm) túi tiền loại mệnh giá 200 đồng.

6. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ hướng dẫn quy cách đóng gói tiền mặt.

Điều 5. Niêm phong tiền mặt

1. Giấy niêm phong bó tiền là loại giấy mỏng, kích thước phù hợp với từng loại tiền và được in sẵn một số nội dung. Ngân hàng Nhà nước sử dụng giấy niêm phong màu trắng, mực in màu đen. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng màu giấy hoặc màu mực riêng trên giấy niêm phong sau khi thống nhất mẫu giấy niêm phong với Ngân hàng Nhà nước.

2. Trên giấy niêm phong bó, túi, hộp, bao, thùng tiền phải có đầy đủ, rõ ràng các nội dung sau: tên ngân hàng; loại tiền; số lượng (tờ, miếng, bó, túi) tiền; số tiền; họ tên và chữ ký của người kiểm đếm, đóng gói; ngày, tháng, năm đóng gói niêm phong.

3. Người có tên, chữ ký trên giấy niêm phong phải chịu trách nhiệm về bó, túi, hộp, bao, thùng tiền đã niêm phong.

4. Quy định niêm phong bao, túi, thùng tiền của Ngân hàng Nhà nước:

a) Kẹp chì đối với tiền mới in;

b) Kẹp chì kèm giấy niêm phong đối với tiền đã qua lưu thông.

5. Niêm phong tiền mới in:

a) Trên giấy niêm phong gói tiền mới in (10 bó) gồm các nội dung: cơ sở in, đúc tiền; loại tiền; số sêri; tên hoặc số hiệu của người đóng gói, đóng bao; năm sản xuất;

b) Trên bao tiền gồm các nội dung: ký hiệu loại tiền, năm sản xuất, sêri hoặc mã vạch bao tiền.

Điều 6. Đóng gói, niêm phong tài sản quý, giấy tờ có giá

1. Việc đóng gói, niêm phong ngoại tệ, giấy tờ có giá thực hiện như đóng gói, niêm phong tiền mặt.

2. Việc đóng gói, niêm phong, kiểm đếm, giao nhận vàng, các loại kim khí quý, đá quý và các tài sản quý khác được quy định tại một văn bản riêng.

Mục 2. KIỂM ĐẾM VÀ GIAO NHẬN TIỀN MẶT, NGOẠI TỆ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 7. Nguyên tắc thu, chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá

1. Mọi khoản thu, chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện thông qua quỹ của đơn vị.

2. Thu, chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá phải căn cứ vào chứng từ kế toán. Trước khi thu, chi phải kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán.

Tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá thu vào hay chi ra phải đủ, đúng với tổng số tiền (bằng số và bằng chữ), khớp đúng về thời gian (ngày, tháng, năm) trên chứng từ kế toán, sổ kế toán, sổ quỹ. Sau khi thu và trước khi chi tiền mặt, chứng từ kế toán phải có chữ ký của người nộp (hay lĩnh tiền) và thủ quỹ hoặc thủ kho tiền hoặc nhân viên thu, chi tiền mặt.

Điều 8. Bảng kê các loại tiền thu (hoặc chi)

Mỗi chứng từ kế toán thu (hoặc chi) tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá phải lập kèm theo một Bảng kê các loại tiền thu (hoặc chi) hoặc một biên bản giao nhận. Bảng kê, biên bản giao nhận được bảo quản theo quy định.

Điều 9. Kiểm đếm tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá

1. Khi thu, chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá phải được kiểm đếm chính xác.

2. Người nộp hoặc lĩnh tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá phải chứng kiến khi ngân hàng kiểm đếm hoặc kiểm đếm lại trước khi rời khỏi quầy chi của ngân hàng.

Điều 10. Thu, chi tiền mặt với khách hàng

1. Các khoản thu, chi tiền mặt của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Sở Giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước Khu vực)[6], tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng phải thực hiện kiểm đếm tờ hoặc miếng theo đúng quy trình nghiệp vụ.

Trường hợp không thể kiểm đếm tiền mặt thu của khách hàng xong trong ngày, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng có thể thỏa thuận áp dụng phương thức thu nhận tiền mặt theo túi niêm phong và tổ chức kiểm đếm tờ (miếng) số tiền mặt đã nhận theo túi niêm phong vào ngày làm việc tiếp theo.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn thực hiện về quy trình thu, chi tiền mặt đối với khách hàng (kể cả thu, chi tiền mặt trong giao dịch một cửa, ngân hàng bán lẻ và các hoạt động có liên quan đến thu, chi tiền mặt khác).

3. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ hướng dẫn quy trình thu, chi tiền mặt áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước.

Điều 11. Giao nhận tiền mặt trong ngành Ngân hàng

1.[7] Giao nhận tiền mặt theo bó tiền đủ 10 thếp nguyên niêm phong hoặc túi tiền nguyên niêm phong trong các trường hợp:

a) Giao nhận tiền mặt trong nội bộ Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[8] đối với tiền đã qua lưu thông, trừ trường hợp quy định tại điểm c, g khoản 2 Điều này;

b) Giao nhận tiền mặt loại mệnh giá từ 50.000 đồng trở lên theo lệnh điều chuyển giữa kho tiền Trung ương với Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[9] và ngược lại; giữa các kho tiền Trung ương với nhau; giữa các Ngân hàng Nhà nước Khu vực[10] với nhau, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;

c) Giao nhận tiền mặt giữa Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[11] với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngược lại; giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn khu vực[12] với nhau.

2. Giao nhận tiền mặt theo bao, hộp, thùng nguyên niêm phong trong các trường hợp:

a) Giao nhận các loại tiền mới in, đúc của cơ sở in, đúc tiền hoặc của Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Các loại tiền được kiểm đếm, phân loại, đóng gói bằng hệ thống máy đa chức năng xử lý kiểm đếm, phân loại, đóng bó (túi) liên hoàn của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì được giao nhận như tiền mới in, đúc quy định tại Khoản này;

c) Xuất, nhập các loại tiền đã qua lưu thông giữa Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành của Ngân hàng Nhà nước Khu vực[13] khi được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực[14] quyết định bằng văn bản.

d)[15] Giao nhận tiền mặt loại mệnh giá từ 20.000 đồng trở xuống theo lệnh điều chuyển giữa kho tiền Trung ương với Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực và ngược lại; giữa các kho tiền Trung ương với nhau; giữa các Ngân hàng Nhà nước Khu vực với nhau;

đ)[16] Giao nhận tiền mặt loại mệnh giá 50.000 đồng theo lệnh điều chuyển giữa các kho tiền Trung ương với nhau; giữa kho tiền Trung ương với Ngân hàng Nhà nước Khu vực được giao vận chuyển và ngược lại;

e)[17] Giao nhận tiền mặt trong nội bộ kho tiền Trung ương;

g)[18] Giao nhận tiền mặt trong nội bộ Ngân hàng Nhà nước Khu vực được giao vận chuyển khi thực hiện lệnh điều chuyển.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định việc giao nhận tiền mặt trong hệ thống.

Điều 12. Kiểm đếm tiền mặt giao nhận trong ngành Ngân hàng

1.[19] Kiểm đếm tiền mặt giao nhận theo lệnh điều chuyển của Ngân hàng Nhà nước đối với tiền đã qua lưu thông:

a) Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trừ Ngân hàng Nhà nước Khu vực được giao vận chuyển thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản này) tổ chức kiểm đếm tờ (miếng) số tiền đã nhận phải thành lập Hội đồng kiểm đếm theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Thông tư này. Thời hạn kiểm đếm là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận tiền. Đơn vị giao cử người chứng kiến; trường hợp không cử người chứng kiến, đơn vị giao phải có thông báo bằng văn bản cho đơn vị nhận.

Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian kiểm đếm tiền mặt theo lệnh điều chuyển trong các trường hợp do nguyên nhân khách quan theo đề nghị của Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực;

b) Ngân hàng Nhà nước Khu vực được giao vận chuyển tổ chức kiểm đếm tờ (miếng) đối với số tiền dùng để chi cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn. Hội đồng kiểm đếm được thành lập theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Thông tư này và chịu trách nhiệm giám sát an toàn tài sản;

c) Đối với số tiền không tổ chức kiểm đếm tờ (miếng), Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thể giao bó (túi) tiền nguyên niêm phong cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn và phải cử người chứng kiến khi đơn vị nhận tổ chức kiểm đếm tờ (miếng) hoặc giao tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác trên địa bàn luân phiên chứng kiến kiểm đếm tiền của đơn vị nhận, không phân biệt tiền đó là của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nào.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận tiền theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 11 tổ chức kiểm đếm tờ (miếng) số tiền đã nhận phải thành lập Hội đồng kiểm đếm theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Thông tư này. Thời hạn kiểm đếm là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận tiền. Đơn vị giao cử người chứng kiến; trường hợp không cử người chứng kiến, đơn vị giao phải có thông báo bằng văn bản cho đơn vị nhận.

3. Người chứng kiến là người đại diện đơn vị giao đến chứng kiến việc kiểm đếm của đơn vị nhận. Người chứng kiến phải trực tiếp xem xét, chứng kiến việc kiểm đếm của Hội đồng kiểm đếm đơn vị nhận; xác nhận sự sai sót của bó (túi) tiền, ký tên xác nhận vào mặt sau của giấy niêm phong bó (túi) tiền đó.

Điều 13. Giao nhận ngoại tệ, giấy tờ có giá

1. Các khoản thu, chi ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng; giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; giữa Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[20] với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện kiểm đếm tờ và theo đúng quy trình thu chi tiền mặt.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định việc giao nhận ngoại tệ trong hệ thống.

2. Giao nhận giấy tờ có giá thực hiện như sau:

a) Giao nhận giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[21] và khách hàng; giữa Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[22] và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải kiểm đếm tờ và thực hiện theo quy trình thu chi tiền mặt.

b) Giao nhận giữa cơ sở in, đúc tiền với kho tiền Trung ương, giữa kho tiền Trung ương và Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[23], giữa các Ngân hàng Nhà nước Khu vực[24], giữa các kho tiền Trung ương thực hiện như sau:

- Giấy tờ có giá mới in giao nhận theo bao nguyên niêm phong kẹp chì như đối với tiền mặt hoặc bó nguyên niêm phong (nếu không chẵn bao); giấy tờ có giá đã qua lưu thông thì giao nhận theo bó đủ 10 thếp, nguyên niêm phong của Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[25], trường hợp không đủ bó thì giao nhận theo tờ.

Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[26] nhận thành lập Hội đồng kiểm đếm tờ trước khi giao cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hay khách hàng.

- Giấy tờ có giá hết thời hạn lưu hành: giao nhận theo bó nguyên niêm phong của Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[27] hoặc giao nhận theo tờ (trường hợp không đủ bó).

c) Giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước để tham gia các nghiệp vụ thị trường tiền tệ, thực hiện giao nhận theo bó đủ 10 thếp nguyên niêm phong, trường hợp không đủ bó thì giao nhận theo tờ.

d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định việc giao nhận giấy tờ có giá trong hệ thống.

Điều 14. Giao nhận tiền mặt với Kho bạc Nhà nước, đơn vị làm dịch vụ ngân quỹ của tổ chức tín dụng

1. Việc giao nhận tiền mặt giữa Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[28], tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với Kho bạc Nhà nước và ngược lại thực hiện như việc giao nhận tiền mặt giữa Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[29] với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Thông tư này.

2. Đơn vị làm dịch vụ ngân quỹ của tổ chức tín dụng được nộp bó tiền đủ 10 thếp nguyên niêm phong cho Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[30] thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán của tổ chức tín dụng đó mở tại Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[31]. Việc giao nhận, kiểm đếm các bó tiền trên trong ngành Ngân hàng, giữa Ngân hàng Nhà nước với Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này.

Chương III

BẢO QUẢN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Mục 1. SẮP XẾP, BẢO QUẢN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI QUẦY GIAO DỊCH VÀ TRONG KHO TIỀN

Điều 15. Sắp xếp, bảo quản tài sản tại quầy giao dịch và trong kho tiền

1. Hết giờ làm việc hàng ngày, toàn bộ tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá phải được bảo quản trong kho tiền.

Giám đốc Sở Giao dịch, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực[32] quy định bằng văn bản việc bảo quản an toàn tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong thời gian nghỉ buổi trưa (nếu có) tại đơn vị.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định bằng văn bản việc bảo quản an toàn tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong thời gian nghỉ buổi trưa (nếu có) trong hệ thống.

2. Các loại tài sản bảo quản trong kho tiền phải được phân loại, kiểm đếm, đóng gói, niêm phong, được sắp xếp gọn gàng, khoa học.

3. Trong kho tiền Ngân hàng Nhà nước, tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá phải được đóng gói, niêm phong đúng quy định và được sắp xếp riêng ở từng khu vực hoặc riêng từng gian kho.

4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm ban hành quy định, hướng dẫn thực hiện việc bảo quản an toàn tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong hệ thống và có các biện pháp cần thiết để tăng cường đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản.

Điều 16. Bảo quản tài sản khi thực hiện các dịch vụ ngân quỹ khác

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định điều kiện, quy trình nhận, giao trả tài sản cho khách hàng, trách nhiệm của các bộ phận có liên quan (kế toán, ngân quỹ) trong việc đảm bảo an toàn tài sản khi làm dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn và các dịch vụ ngân quỹ khác; quy định việc giao nhận và bảo quản giấy tờ có giá cầm cố các khoản vay hoặc các trường hợp lưu ký giấy tờ có giá khác.

Mục 2. QUẢN LÝ TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ VÀ KHO TIỀN

Điều 17. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục trưởng Chi cục Phát hành và Kho quỹ, Giám đốc

1.[33] Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục trưởng Chi cục Phát hành và Kho quỹ, Giám đốc Sở Giao dịch, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực[34]; người đứng đầu đơn vị được giao quản lý kho tiền thuộc trụ sở chính tổ chức tín dụng, Giám đốc chi nhánh tổ chức tín dụng, Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là Giám đốc) chịu trách nhiệm về công tác tổ chức quản lý, đảm bảo an toàn, bí mật tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và hoạt động của kho tiền tại đơn vị mình, có nhiệm vụ:

a) Trang bị những phương tiện, thiết bị đảm bảo an toàn theo quy định;

b) Chỉ đạo áp dụng những biện pháp cần thiết chống mất mát, nhầm lẫn, đề phòng trộm cướp, cháy nổ, lụt bão, ẩm mốc, mối mọt và các nguyên nhân khác, đảm bảo chất lượng tiền, tài sản bảo quản trong kho tiền;

c) Quản lý và giữ chìa khoá một ổ khoá lớp cánh ngoài cửa kho tiền;

d) Trực tiếp mở, khoá cửa để giám sát việc xuất, nhập, bảo quản tài sản trong kho tiền;

đ) Trực tiếp tham gia kiểm kê tài sản định kỳ hoặc đột xuất.

2. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục trưởng Chi cục Phát hành và Kho quỹ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn như Giám đốc quy định tại Điều 23, Điều 25, Điều 26, Điều 28, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 41, Điều 43, Điều 44, Điều 55, Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 65, Điều 67 Thông tư này.

Điều 18. Trách nhiệm của Trưởng phòng Kế toán

1.[35] Trưởng phòng Kế toán hoặc chức danh tương đương Trưởng phòng Kế toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài[36] chịu trách nhiệm quản lý, giám sát việc xuất, nhập và bảo quản tài sản trong kho tiền, có nhiệm vụ:

a) Tổ chức hạch toán tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá theo chế độ kế toán - thống kê;

b) Quản lý và giữ chìa khoá một ổ khoá lớp cánh ngoài cửa kho tiền, trực tiếp mở, khoá cửa kho tiền để giám sát việc xuất, nhập và bảo quản tài sản trong kho tiền;

c) Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và sổ quỹ đảm bảo sự khớp đúng;

d) Trực tiếp tham gia kiểm kê tài sản định kỳ hoặc đột xuất đảm bảo sự khớp đúng giữa tồn quỹ thực tế với sổ kế toán và sổ quỹ; ký xác nhận tồn quỹ thực tế trên sổ quỹ, sổ theo dõi từng loại tài sản, sổ kiểm kê, thẻ kho.

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc mở và ghi chép sổ sách của thủ quỹ, thủ kho tiền.

2. Trưởng phòng Kế toán Sở Giao dịch, Trưởng phòng Kế toán Ngân hàng Nhà nước Khu vực[37], Trưởng phòng Kế toán - Tài vụ Cục Phát hành và Kho quỹ, Trưởng phòng Kế toán - Tài vụ Chi cục Phát hành và Kho quỹ chịu trách nhiệm quản lý, giám sát việc xuất, nhập và bảo quản tài sản trong kho tiền và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều này.

Điều 19. Trách nhiệm của Thủ kho tiền

1. Thủ kho tiền Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[38], tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tuyệt đối các loại tài sản bảo quản trong kho tiền, có nhiệm vụ:

a) Thực hiện việc xuất - nhập tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá chính xác, kịp thời, đầy đủ theo đúng lệnh của cấp có thẩm quyền, đúng chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp;

b) Mở sổ quỹ; sổ theo dõi từng loại tiền, từng loại tài sản; thẻ kho; các sổ sách cần thiết khác; ghi chép và bảo quản các sổ sách, giấy tờ đầy đủ, rõ ràng, chính xác;

c) Tổ chức sắp xếp tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong kho tiền gọn gàng khoa học, đảm bảo vệ sinh kho tiền; đề xuất áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lượng tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá bảo quản trong kho tiền;

d) Quản lý, giữ chìa khóa một ổ khóa của lớp cánh trong cửa kho tiền bảo quản tài sản được giao, các ổ khóa cửa gian kho và các phương tiện bảo quản tài sản trong kho tiền (két, tủ sắt).

2. Thủ kho tiền Ngân hàng Nhà nước Khu vực[39] bảo quản tiền mặt thuộc Quỹ dự trữ phát hành; vàng, các loại kim khí quý, đá quý và các tài sản khác.

3. Kho tiền Trung ương có một số thủ kho: thủ kho Quỹ dự trữ phát hành, thủ kho tài sản quý, thủ kho giấy tờ có giá. Từng thủ kho chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi được giao và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Giúp thủ kho tiền trong việc kiểm đếm, đóng gói, bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá có một số nhân viên phụ kho.

Điều 20. Trách nhiệm của Thủ quỹ

1. Thủ quỹ Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[40], tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tuyệt đối các loại tiền mặt thuộc Quỹ nghiệp vụ phát hành (đối với Ngân hàng Nhà nước), Quỹ tiền mặt (đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), tài sản quý, giấy tờ có giá; thực hiện thu chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá theo đúng chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp; quản lý, ghi chép sổ quỹ và các sổ sách cần thiết khác đầy đủ, rõ ràng, chính xác.

2.[41] Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thể bố trí một số tổ thu, tổ chi. Mỗi tổ thu (hoặc tổ chi) do một thủ quỹ phụ trách và chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi được giao.

3.[42] Sở Giao dịch bố trí một thủ quỹ kiêm thủ kho tiền bảo quản Quỹ nghiệp vụ phát hành. Ngân hàng Nhà nước Khu vực bố trí một thủ kho tiền chuyên trách bảo quản Quỹ nghiệp vụ phát hành.

Trường hợp thủ quỹ kiêm thủ kho tiền quy định tại Khoản này thì được hưởng các quyền lợi như thủ kho tiền.

4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có một hoặc một số thủ quỹ, giao dịch viên. Từng thủ quỹ, giao dịch viên chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi được giao; trong đó, bố trí một thủ quỹ kiêm thủ kho tiền hoặc một thủ kho tiền chuyên trách.

Điều 21. Trách nhiệm của Trưởng kho tiền Trung ương; Trưởng phòng Ngân quỹ Sở Giao dịch; Trưởng phòng Tiền tệ - Kho quỹ hoặc Trưởng phòng Tiền tệ - Kho quỹ và Hành chính Ngân hàng Nhà nước Khu vực[43],[44]

1. Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ; tổ chức việc thu, chi (xuất, nhập), bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá theo quy định.

2. Hướng dẫn, kiểm tra việc mở và ghi chép sổ sách của thủ quỹ, thủ kho tiền.

3. Tham gia kiểm tra, kiểm kê, bàn giao tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.

Điều 22. Trách nhiệm của kiểm ngân

1. Kiểm ngân có nhiệm vụ kiểm đếm, tuyển chọn, đóng gói, bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.

2. Kiểm ngân chịu trách nhiệm tài sản đối với tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong phạm vi được giao kiểm đếm, tuyển chọn, đóng gói.

Điều 23. Nhiệm vụ của nhân viên an toàn kho tiền

1. Nhân viên an toàn kho tiền có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra tại chỗ các điều kiện đảm bảo an toàn cho việc xuất, nhập tài sản trong kho tiền và khi tổ chức bốc xếp, vận chuyển đi, đến theo lệnh của cấp có thẩm quyền; kiểm tra công tác an toàn kho tiền trong giờ làm việc;

b) Kiểm soát và giám sát những người được vào làm việc trong kho tiền; được quyền kiểm tra, soát xét những người vào, ra kho tiền khi có nghi vấn;

c) Kiểm tra việc chấp hành quy định vào, ra kho tiền;

d) Đề xuất và kiến nghị với Giám đốc về các biện pháp tổ chức bảo vệ an toàn trong kho tiền.

2. Trường hợp không bố trí nhân viên an toàn kho chuyên trách thì thủ kho tiền kiêm nhiệm.

Điều 24. Tiêu chuẩn chức danh thủ kho tiền, thủ quỹ, kiểm ngân

1. Thủ kho tiền, thủ quỹ, kiểm ngân của Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[45], kho tiền Trung ương phải đủ tiêu chuẩn chức danh theo quy định của Nhà nước và được quản lý theo Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước. Thủ kho tiền Trung ương do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. Thủ kho tiền Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[46] do Giám đốc quyết định.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ tiêu chuẩn chức danh thủ kho tiền, thủ quỹ, kiểm ngân của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật để quy định tiêu chuẩn chức danh thủ kho tiền, thủ quỹ, kiểm ngân trong hệ thống.

Điều 25. Các trường hợp không được bố trí làm cán bộ quản lý kho quỹ ngân hàng

1. Không bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột (kể cả anh, chị, em ruột vợ hoặc chồng) của Giám đốc, Phó Giám đốc làm thủ quỹ, thủ kho tiền.

2. Không bố trí những người có quan hệ là vợ chồng, bố mẹ, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột cùng tham gia giữ chìa khóa cửa kho tiền; cùng tham gia kiểm kê, kiểm đếm tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá hoặc cùng công tác trên một xe hay một đoàn xe vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.

Điều 26. Quy định ủy quyền của các thành viên tham gia quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền

1. Quy định ủy quyền của Giám đốc:

a) Giám đốc được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Giám đốc thực hiện nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền trong một thời gian nhất định. Trường hợp Phó Giám đốc được ủy quyền vắng mặt thì Giám đốc được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Giám đốc khác thực hiện nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền.

a1)[47] Trường hợp Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thể ủy quyền cho Phó Giám đốc theo quy định tại điểm a khoản này thì ủy quyền bằng văn bản cho Trưởng phòng thực hiện nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền.

b) Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, kho tiền theo quy định tại Thông tư này và theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối với kho tiền Trung ương:

a) Đối với kho tiền Trung ương tại Hà Nội (Kho tiền I) tại 49 Lý Thái Tổ, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền trong một thời gian nhất định. Trường hợp Phó Cục trưởng được ủy quyền vắng mặt thì Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Cục trưởng khác thực hiện nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền.

b)[48] Tại các địa điểm khác của Kho tiền I, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Cục trưởng hoặc Trưởng Kho tiền I thực hiện nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền trong một thời gian nhất định. Trường hợp người được ủy quyền vắng mặt thì Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ được ủy quyền từng lần bằng văn bản cho Phó Cục trưởng khác hoặc một Phó trưởng Kho tiền I;

c) Đối với kho tiền Trung ương tại thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục trưởng Chi cục Phát hành và Kho quỹ được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chi cục trưởng Chi cục Phát hành và Kho quỹ thực hiện nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền trong một thời gian nhất định. Trường hợp Phó Chi cục trưởng được ủy quyền vắng mặt thì Chi cục trưởng Chi cục Phát hành và Kho quỹ được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chi cục trưởng khác thực hiện nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền.

d) Người được ủy quyền theo quy định tại điểm a, b và c Khoản này chịu trách nhiệm trước người ủy quyền về việc quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, kho tiền theo quy định tại Thông tư này và theo quy định của pháp luật có liên quan.

3.[49] Quy định ủy quyền của Trưởng phòng Kế toán:

a) Trưởng phòng Kế toán được ủy quyền bằng văn bản cho Phó trưởng phòng thay mình quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền trong một thời gian nhất định (văn bản ủy quyền phải được Giám đốc chấp thuận);

b) Trường hợp Trưởng phòng Kế toán Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thể ủy quyền cho Phó trưởng phòng theo quy định tại điểm a khoản này thì ủy quyền cho công chức phòng Kế toán thực hiện nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền (văn bản ủy quyền phải được Giám đốc chấp thuận);

c) Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và Giám đốc về quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền theo quy định tại Thông tư này và theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Mỗi lần thủ kho tiền cần nghỉ làm việc theo chế độ, đi công tác, đi họp, đi học phải có văn bản đề nghị và được Giám đốc chấp thuận, Giám đốc có văn bản cử người thay thế và tổ chức kiểm kê, bàn giao tài sản. Người thay thế chịu trách nhiệm đảm bảo bí mật, an toàn tuyệt đối tài sản và hoạt động nghiệp vụ bình thường trong thời gian được giao nhiệm vụ.

5. Khi hết thời hạn ủy quyền và bàn giao lại tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, người được ủy quyền phải báo cáo công việc đã làm về quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, kho tiền cho người ủy quyền. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho người khác.

Người thay thế thủ kho tiền thực hiện theo quy định tại Khoản này.

6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định việc ủy quyền của Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán về quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền trong trường hợp đặc biệt không thể bố trí người được ủy quyền theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này.

Mục 3. SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CHÌA KHÓA KHO TIỀN, KÉT SẮT

Điều 27. Chìa khóa kho tiền, két sắt

Mỗi ổ khóa cửa kho tiền, cửa gian kho, két sắt phải có đủ và đúng hai chìa, một chìa sử dụng hàng ngày và một chìa dự phòng. Chìa khóa của ổ khóa số là một tổ hợp gồm mã số và chìa khóa định vị (nếu có).

Điều 28. Bảo quản chìa khóa cửa kho tiền

1. Từng thành viên giữ chìa khóa cửa kho tiền phải bảo quản an toàn chìa khóa sử dụng hàng ngày trong két sắt riêng đặt tại nơi làm việc trong trụ sở cơ quan.

2.[50] Cửa kho tiền có khóa mã số, từng thành viên quản lý ổ khóa số tự đặt mã số và ghi lại mã số chính xác, dễ đọc lên giấy; phải ghi hai đến ba mã số để sử dụng hàng ngày và thay đổi thường xuyên. Mã số của từng người được niêm phong trong một phong bì riêng, bảo quản tại két sắt riêng cùng với chìa định vị đang dùng. Nếu quên mã số được phép mở niêm phong, sau đó tự niêm phong mới để bảo quản. Trường hợp muốn sử dụng mã số khác ngoài các mã số đã được niêm phong, phải có văn bản báo cáo Giám đốc; khi được cho phép bằng văn bản phải làm thủ tục mở hộp chìa khóa dự phòng, thay mã số khác và gửi chìa khóa dự phòng cửa kho tiền theo quy định tại Điều 31 Thông tư này.

Điều 29. Bảo quản chìa khóa gian kho, két sắt

1. Chìa khóa sử dụng hàng ngày của các két sắt (nếu có) của gian kho nào thì được để trong một hộp sắt nhỏ bảo quản ở một trong những két sắt đặt tại gian kho đó.

2. Chìa khóa sử dụng hàng ngày của gian kho, két sắt bảo quản hộp chìa khóa quy định tại Khoản 1 Điều này, chìa khóa đang dùng của két sắt bảo quản tài sản tại quầy giao dịch được bảo quản như chìa khóa đang dùng của cửa kho tiền.

Điều 30. Bàn giao chìa khóa cửa kho tiền

1. Mỗi lần bàn giao chìa khóa cửa kho tiền, người giao và người nhận trực tiếp giao nhận chìa khóa và ký nhận vào Sổ bàn giao chìa khóa kho tiền. Đối với khóa mã số, khi bàn giao chìa khóa cửa kho tiền, cả ba thành viên giữ chìa khóa cửa kho tiền phải có mặt để mở cửa kho tiền. Người giao xóa mã số, giao chìa khóa định vị; người nhận phải đổi mã số.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định trong hệ thống việc bàn giao chìa khóa cửa kho tiền trong trường hợp sử dụng các loại khóa mã số đặc biệt.

Điều 31. Niêm phong và gửi chìa khóa dự phòng khóa cửa kho tiền

1. Việc niêm phong chìa khóa dự phòng cửa kho tiền được các thành viên giữ chìa khóa và cán bộ kiểm soát chứng kiến, lập biên bản, cùng ký tên trên niêm phong. Các mã số để sử dụng hàng ngày và thay đổi thường xuyên quy định tại Khoản 2 Điều 28 Thông tư này được từng thành viên ghi lại, niêm phong trong phong bì riêng cùng với chìa định vị dự phòng, chính là chìa khóa dự phòng của cửa kho tiền có khóa mã số. Hộp chìa khóa dự phòng được gửi vào kho tiền Ngân hàng Nhà nước Khu vực[51], tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, chi nhánh khác cùng hệ thống tổ chức tín dụng hay Kho bạc Nhà nước ngay trong ngày. Đơn vị nhận gửi có trách nhiệm bảo quản an toàn, nguyên vẹn niêm phong hộp chìa khóa dự phòng trong kho tiền của mình.

2.[52] Kho tiền Trung ương gửi chìa khóa dự phòng của cửa kho tiền vào kho tiền Ngân hàng Nhà nước Khu vực gần nhất. Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực gửi chìa khoá dự phòng vào kho tiền Trung ương trên địa bàn (nếu có) hay kho tiền Kho bạc Nhà nước trên địa bàn, kho tiền ngân hàng thương mại có vốn nhà nước trên địa bàn

3. Hộp bảo quản chìa khóa dự phòng của cửa kho tiền có 2 ổ khóa, Giám đốc và thủ kho tiền mỗi người quản lý một ổ; chìa khóa hộp này được bảo quản như chìa khóa đang dùng của cửa kho tiền.

Điều 32. Quản lý chìa khóa dự phòng khóa cửa gian kho, két sắt

Chìa khóa dự phòng cửa gian kho, két sắt được làm thủ tục niêm phong như đối với chìa khóa dự phòng khóa cửa kho tiền và bảo quản tại két sắt của Giám đốc.

Điều 33. Mở hộp chìa khóa dự phòng

1. Các trường hợp mở hộp chìa khóa dự phòng:

a) Khi mất chìa khóa đang dùng hàng ngày hoặc cần phải mở cửa kho trong trường hợp khẩn cấp quy định tại Điều 38 Thông tư này;

b) Lưu giữ thêm các chìa khóa dự phòng của các ổ khóa mới, thay mã số khác hoặc các trường hợp thay đổi người quản lý, giữ chìa khóa;

c) Rút các chìa khóa dự phòng của các ổ khóa đã được thay mới;

d) Kiểm tra, kiểm kê chìa khóa dự phòng theo lệnh bằng văn bản của Giám đốc hoặc cấp có thẩm quyền.

2. Khi mở hộp chìa khóa dự phòng của khóa cửa kho tiền phải có sự chứng kiến của Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán, thủ kho tiền, cán bộ kiểm soát; Giám đốc chỉ định 1 trong 3 thành viên giữ chìa khóa kho tiền mở hộp chìa khóa dự phòng. Trường hợp khẩn cấp phải mở hộp chìa khóa dự phòng mà người giữ chìa khóa vắng mặt thì Giám đốc chỉ định người được ủy quyền của người đó chứng kiến việc mở hộp chìa khóa dự phòng.

3. Mỗi lần mở hộp chìa khóa dự phòng quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này phải có văn bản được Giám đốc chấp thuận.

Điều 34. Sửa chữa thay thế khóa cửa kho tiền

Nghiêm cấm làm thêm hoặc sao chụp chìa khóa cửa kho tiền, két sắt. Trường hợp ổ khóa hoặc chìa khóa cửa kho tiền bị hỏng, cần sửa chữa, thay thế phải có văn bản được Giám đốc chấp nhận, Giám đốc chịu trách nhiệm khi quyết định chọn đối tác (thợ) sửa chữa, thay thế khóa cửa kho tiền, két sắt. Khi thực hiện thay thế, sửa chữa khóa cửa kho tiền phải có sự chứng kiến của người giữ chìa khóa hoặc người được ủy quyền.

Điều 35. Trách nhiệm của cán bộ được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng chìa khóa kho tiền, két sắt

1. Bảo đảm an toàn bí mật chìa khóa được giao, không làm thất lạc, mất mát, hư hỏng. Tuyệt đối không cho người khác xem, cầm, cất giữ hộ.

2.[53] Không mang chìa khóa ra ngoài trụ sở cơ quan. Trường hợp chìa khóa két sắt của máy ATM, chìa khóa két sắt của xe chuyên dùng chở tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá khi sử dụng xong phải mang về bảo quản tại trụ sở cơ quan, đơn vị.

Điều 36. Trách nhiệm bảo mật chìa khóa cửa kho tiền

Không để xảy ra tình trạng lần lượt các chìa của các ổ khóa cửa kho tiền giao vào tay một người. Nếu xảy ra tình trạng này, coi như tất cả các ổ khóa cửa kho tiền đã bị lộ bí mật, bị mất chìa thì Giám đốc phải cho thay thế ổ khóa mới hoặc mã số mới theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Thông tư này.

Điều 37. Xử lý khi làm mất, lộ bí mật chìa khóa kho tiền, két sắt

1. Các chìa khóa cửa kho tiền, gian kho, két sắt không bảo quản theo đúng quy định tại Thông tư này được coi là đã bị lộ bí mật. Khi bị lộ bí mật chìa khóa phải thay thế ổ khóa mới hoặc mã số mới.

2. Trường hợp chìa khóa cửa kho tiền đang dùng hàng ngày bị mất, người làm mất chìa khóa phải báo cáo ngay với Giám đốc và báo cáo ngân hàng cấp trên theo hệ thống dọc (nếu có) bằng văn bản, nêu rõ nguyên nhân, thời gian và địa điểm mất chìa khóa. Đối với Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[54], nếu chìa khóa cửa kho tiền bị mất thì Giám đốc còn phải báo ngay với cơ quan công an cùng cấp; sau đó lập biên bản về việc mất chìa khóa và làm thủ tục xin lấy hộp chìa khóa dự phòng để sử dụng. Việc thay khóa mới phải thực hiện kịp thời trong thời gian không quá 36 giờ; trong thời gian này, phải tăng cường các biện pháp bảo vệ bảo đảm tuyệt đối an toàn tài sản.

3. Người làm lộ, làm mất chìa khóa phải kiểm điểm nghiêm túc và phải bồi thường chi phí thay ổ khóa mới; phải chịu kỷ luật hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Xử lý cửa kho tiền trong trường hợp khẩn cấp

Trường hợp khẩn cấp, nếu thiếu một hay hai người giữ chìa khóa cửa kho tiền thì Giám đốc cho phép sử dụng chìa khóa dự phòng hoặc Giám đốc quyết định cho phá kho để cứu tài sản và báo cáo ngân hàng cấp trên theo hệ thống dọc (nếu có) kịp thời.

Mục 4. VÀO, RA KHO TIỀN

Điều 39. Đối tượng được vào kho tiền

Khi thực hiện nhiệm vụ, những đối tượng sau được phép vào kho tiền:

1. Thống đốc, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kiểm tra các kho tiền trong ngành Ngân hàng.

2. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ vào các kho tiền trong ngành Ngân hàng để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

3. Cán bộ được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép bằng văn bản vào kiểm tra hoặc thanh tra kho tiền trong ngành Ngân hàng.

4. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực[55], cán bộ được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực[56] có văn bản cho phép kiểm tra kho tiền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn khu vực[57].

5. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kiểm tra kho tiền thuộc hệ thống.

6. Cán bộ được Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản cho phép kiểm tra kho tiền tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc hệ thống.

7. Giám đốc và các thành viên có trách nhiệm giữ chìa khóa cửa kho tiền.

8. Cán bộ kiểm soát vào kho tiền để giám sát việc xuất nhập tài sản; cán bộ kiểm tra kho tiền theo kế hoạch công tác đã được Giám đốc duyệt.

9.[58] Cán bộ, nhân viên được giao nhiệm vụ tổ chức và bốc xếp, vận chuyển tài sản bảo quản trong kho tiền hoặc được giao nhiệm vụ vào kho tiền để cứu tài sản trong trường hợp khẩn cấp.

10. Các thành viên của Hội đồng kiểm kê tài sản kho quỹ định kỳ, đột xuất.

11. Cán bộ giám sát và cán bộ kỹ thuật, công nhân sửa chữa kho tiền; sửa chữa, lắp đặt, bảo dưỡng các thiết bị, các ổ khóa trong kho tiền, có giấy đề nghị, được Giám đốc chấp thuận cho phép vào kho tiền.

Điều 40. Các trường hợp được vào kho tiền

1. Thực hiện lệnh, phiếu xuất, nhập tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.

2. Nhập tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá vào bảo quản trong kho tiền hoặc xuất ra để sử dụng trong ngày.

3. Kiểm tra, kiểm kê tài sản trong kho tiền theo định kỳ hoặc đột xuất.

4. Vệ sinh kho tiền, bốc xếp, đảo kho.

5. Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt trang thiết bị trong kho tiền.

6. Cứu tài sản trong kho tiền trong các trường hợp khẩn cấp.

7. Xuất, nhập tài sản tạm gửi kho Ngân hàng Nhà nước; xuất nhập tài sản làm dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn, dịch vụ ngân quỹ khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

8. Các trường hợp khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 41. Quy định vào, ra kho tiền

1. Khi vào, thủ kho tiền vào đầu tiên; khi ra, thủ kho tiền ra cuối cùng. Việc mở và đóng các ô khóa cửa kho tiền theo nguyên tắc từng người một và theo đúng thứ tự, khi mở cửa kho tiền: Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán, thủ kho tiền; ngược lại, khi đóng cửa kho tiền: thủ kho tiền, Trưởng phòng Kế toán, Giám đốc. Mỗi lần vào, ra kho tiền mọi người phải ký tên xác nhận trên Sổ đăng ký vào kho tiền.

2. Trước khi vào và sau khi ra khỏi kho tiền, các thành viên vào kho tiền phải có mặt đầy đủ tại gian đệm để chứng kiến các thành viên giữ chìa khóa kho tiền mở, đóng cửa kho tiền. Các thành viên giữ chìa khóa kho tiền phải tự bảo vệ bí mật mã số, chìa khóa cửa kho tiền khi mở, đóng cửa kho tiền.

Điều 42. Kiểm tra trước khi vào, ra kho tiền

1. Trước khi mở khóa, nhân viên an toàn kho, các thành viên giữ chìa khóa kho tiền phải quan sát kỹ tình trạng bên ngoài ổ khóa và cửa kho tiền.

a) Nếu thấy có vết tích nghi vấn, phải ghi đầy đủ nghi vấn trước khi mở khóa;

b) Nếu thấy vết tích đã có kẻ gian xâm nhập kho tiền, phải giữ nguyên hiện trường và thông báo cho cơ quan công an đến xem xét, lập biên bản; sau đó mới mở khóa vào kho tiền.

2. Trước khi ra khỏi kho tiền:

a) Kiểm tra các hiện vật cần mang ra ngoài kho;

b) Kiểm tra lại các hệ thống thiết bị an toàn;

c) Thủ kho tiền và nhân viên an toàn kho phải kiểm tra lại lần cuối cùng trước khi đóng cửa kho tiền.

Mục 5. CANH GÁC, BẢO VỆ KHO TIỀN, QUẦY GIAO DỊCH

Điều 43. Nội quy kho tiền, quầy giao dịch tiền mặt

1. Những người có nhiệm vụ vào quầy giao dịch tiền mặt hoặc kho tiền phải mặc bảo hộ lao động hoặc trang phục giao dịch không có túi.

2. Người không có nhiệm vụ không được vào trong quầy giao dịch hoặc kho tiền.

3. Quầy giao dịch, kho tiền phải có nội quy do Giám đốc quy định.

Điều 44. Về làm việc ngoài giờ tại trụ sở kiêm kho tiền

Hết giờ làm việc, phải khóa cửa quầy giao dịch và các cửa thuộc khu vực kho tiền; ngoài lực lượng bảo vệ, nhân viên trực điều khiển thiết bị an toàn kho tiền đã được phân công (nếu có), không ai được tự ý ở lại một mình tại nơi làm việc trong trụ sở kiêm kho tiền. Nếu có yêu cầu làm việc ngoài giờ, ít nhất phải có 2 người, được Giám đốc cho phép bằng văn bản và thông báo cho bộ phận bảo vệ biết.

Điều 45. Canh gác, bảo vệ kho tiền

1. Kho tiền phải được canh gác, bảo vệ thường xuyên đảm bảo an toàn 24 giờ/ngày. Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phối hợp chặt chẽ với lực lượng công an liên quan xây dựng phương án bảo vệ kho tiền.

2. Kho tiền Sở Giao dịch, kho tiền Ngân hàng Nhà nước Khu vực[59], kho tiền Trung ương có lực lượng cảnh sát bảo vệ.

Điều 46. Trách nhiệm của bảo vệ

Những người có nhiệm vụ bảo vệ kho tiền phải chịu trách nhiệm về an toàn kho tiền trong phạm vi được phân công.

Chương IV

VẬN CHUYỂN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 47. Quy trình vận chuyển

Quy trình vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá bắt đầu từ khi nhận, đóng gói niêm phong tài sản; bốc xếp lên phương tiện vận chuyển; vận chuyển trên đường, đến địa điểm nhận; giao hàng và kết thúc khi hoàn thành đầy đủ các thủ tục giao nhận.

Điều 48. Trách nhiệm tổ chức vận chuyển

1.[60] Cục Phát hành và Kho quỹ có nhiệm vụ tổ chức vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá từ cơ sở in, đúc tiền, sân bay, bến cảng, nhà ga về kho tiền Trung ương; giữa các kho tiền Trung ương; từ kho tiền Trung ương đến kho tiền Sở Giao dịch, các kho tiền Ngân hàng Nhà nước Khu vực và ngược lại; giữa các kho tiền Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

Trường hợp cần thiết, Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực cử người áp tải và giao, nhận tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá tại kho tiền Trung ương hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực khác.

Ngân hàng Nhà nước Khu vực được giao vận chuyển có nhiệm vụ tổ chức vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước Khu vực được giao vận chuyển với kho tiền Trung ương; giữa các Ngân hàng Nhà nước Khu vực với nhau.

2. Ngân hàng Nhà nước vận chuyển ngoại tệ ra nước ngoài phải có Lệnh của Thống đốc.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định thủ tục và thẩm quyền cấp lệnh vận chuyển ngoại tệ ra nước ngoài, lệnh điều chuyển tiền mặt giữa các chi nhánh và quy định việc vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá của hệ thống.

Điều 49. Giấy ủy quyền vận chuyển

Khi giao nhận và vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, người áp tải hàng phải có giấy ủy quyền của cấp có thẩm quyền.

Đối với việc vận chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước, người áp tải phải có giấy ủy quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Trước khi giao hàng cho người nhận, người giao phải kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của giấy ủy quyền; kiểm tra các yếu tố đảm bảo an toàn theo quy định mới cho phép vận chuyển hàng ra khỏi trụ sở Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 50. Phương tiện vận chuyển

1. Vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá phải sử dụng xe chuyên dùng và các phương tiện kỹ thuật cần thiết.

2. Vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước phải có xe hộ tống.

Trường hợp phải thuê phương tiện khác như máy bay, tàu hỏa, tàu biển để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

3. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng phương tiện khác để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ, các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản.

4. Trường hợp Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[61] có nhu cầu giao, nhận trực tiếp tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước tại kho tiền Trung ương và có khả năng tự bố trí phương tiện vận tải chở tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá (xe chuyên dùng), phải được sự chấp thuận của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ.

Điều 51. Đảm bảo bí mật thông tin vận chuyển

1. Những người tổ chức và tham gia vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá phải tuyệt đối giữ bí mật các thông tin về thời gian, hành trình, loại hàng, khối lượng, giá trị, phương tiện vận chuyển, phương tiện bảo quản tài sản theo quy định bảo vệ bí mật Nhà nước.

2. Người không có nhiệm vụ không được đi cùng trên phương tiện vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.

3. Các văn bản liên quan đến công tác vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá sử dụng cụm từ “hàng đặc biệt” thay cho cụm từ “tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá” để đảm bảo bí mật thông tin vận chuyển.

Điều 52. Đảm bảo an toàn trên đường vận chuyển

1. Tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá khi vận chuyển phải được đóng gói, niêm phong và được bảo quản an toàn.

2. Phải tổ chức vận chuyển vào ban ngày (trừ trường hợp đặc biệt như vận chuyển bằng máy bay, tàu hỏa, tàu biển), hạn chế giao nhận hàng vào ban đêm.

3. Vận chuyển đường dài, cần nghỉ dọc đường tránh đỗ xe ở nơi đông người. Trường hợp nghỉ trên đường qua đêm, phải đưa xe hàng vào trụ sở Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc đơn vị công an, quân đội để có điều kiện đảm bảo an toàn, phối hợp bố trí trực canh gác xe hàng hoặc gửi hàng vào bảo quản trong kho tiền.

Điều 53. Phối hợp bảo vệ trên tuyến đường vận chuyển

Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[62], tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận được thông báo xe vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá của ngành Ngân hàng gặp sự cố trên tuyến đường tại địa phương mình, phải chủ động liên lạc, phối hợp với cơ quan công an địa phương cùng lực lượng của xe vận chuyển có biện pháp đảm bảo an toàn tài sản. Trường hợp cần thiết, phải đề nghị Ủy ban nhân dân địa phương phối hợp và xử lý kịp thời những sự cố xảy ra.

Điều 54. Tổ chức tiếp nhận

Khi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá vận chuyển đến nơi nhận, đơn vị nhận hàng phải huy động lực lượng lao động trong đơn vị tiếp nhận hàng nhanh nhất (kể cả ngoài giờ làm việc hoặc ngày nghỉ) đưa hàng vào kho tiền bảo quản an toàn.

Điều 55. Lực lượng tham gia vận chuyển và trách nhiệm của người áp tải

1. Khi vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá phải có đủ lực lượng điều khiển phương tiện, áp tải, bảo vệ.

2. Người áp tải là người phụ trách chung trên đường vận chuyển, chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá; tổ chức thực hiện việc giao nhận, vận chuyển theo quy định tại Thông tư này.

Trường hợp khối lượng, giá trị tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá vận chuyển lớn phải tổ chức thành đoàn xe, có một số người áp tải, thì Giám đốc chỉ định một cán bộ áp tải làm trưởng đoàn.

Điều 56. Trách nhiệm bảo vệ vận chuyển

1. Xe vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước do cảnh sát có vũ trang bảo vệ; tùy theo khối lượng, giá trị và tính chất của mỗi chuyến hàng mà ngân hàng bàn bạc, thống nhất với đơn vị cảnh sát để quyết định số lượng người đi bảo vệ. Trường hợp có một xe hàng thì ít nhất có hai cảnh sát bảo vệ.

Lực lượng bảo vệ hoặc cảnh sát bảo vệ tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá có trách nhiệm: có phương án bảo vệ hàng, người và phương tiện từ khi bắt đầu nhận hàng đến khi giao hàng xong và trở về trụ sở cơ quan an toàn; chấp hành đúng quy định trong vận chuyển theo Thông tư này; xử lý các trường hợp cụ thể xảy ra, không để xe bị kiểm tra, khám xét dọc đường. Khi xảy ra sự cố mất an toàn, phải trực tiếp chiến đấu và phân công các thành viên trong đoàn cùng phối hợp bảo vệ người, tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và phương tiện.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định trách nhiệm bảo vệ, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong hệ thống.

Điều 57. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện

Người điều khiển phương tiện chịu trách nhiệm về kỹ thuật của phương tiện vận chuyển; chấp hành đúng quy định vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá theo Thông tư này; chấp hành luật giao thông; chủ động xin giấy ưu tiên hoặc mua vé qua cầu, phà nhanh chóng.

Điều 58. Sổ sách theo dõi vận chuyển

Đơn vị tổ chức vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá phải mở sổ theo dõi từng chuyến hàng, từ bố trí nhân lực, phương tiện, lịch trình vận chuyển.

Chương V

KIỂM TRA, KIỂM KÊ, BÀN GIAO, XỬ LÝ THỪA THIẾU TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Mục 1. KIỂM TRA, KIỂM KÊ, BÀN GIAO TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 59. Định kỳ kiểm tra, kiểm kê

1. Kiểm tra toàn diện công tác đảm bảo an toàn kho quỹ và tổng kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá mỗi năm 2 lần, thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 01 và ngày 01 tháng 7.

2. Kiểm kê Quỹ dự trữ phát hành và các tài sản khác bảo quản trong kho tiền mỗi tháng 1 lần, thời điểm 0 giờ ngày 01 hàng tháng.

3. Kiểm kê tiền mặt thuộc Quỹ tiền mặt của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Quỹ nghiệp vụ phát hành của Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[63], giấy tờ có giá, tài sản quý vào cuối giờ làm việc hàng ngày.

4. Kiểm tra, kiểm kê đột xuất trong các trường hợp:

a) Khi thay đổi các thành viên giữ chìa khóa cửa kho tiền;

b) Khi thay đổi ổ khóa hoặc bị mất chìa khóa cửa kho tiền;

c) Khi nghi có kẻ gian xâm nhập kho tiền, quầy thu chi tiền mặt hoặc tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá vận chuyển trên đường; phát hiện có nhầm lẫn về tài sản trong khi xuất nhập kho tiền và thu chi tiền mặt;

d) Khi có lệnh hoặc văn bản kiểm tra kho tiền của cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 39 Thông tư này;

đ) Kiểm tra việc kiểm đếm, tuyển chọn tiền mặt.

5. Giám đốc có quyền tổ chức kiểm kê, tổng kiểm kê đột xuất tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá bất kỳ lúc nào.

Điều 60. Phương pháp kiểm kê

1. Kiểm kê hiện vật các loại tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá để đảm bảo sự khớp đúng giữa tồn quỹ thực tế với số dư trên sổ kế toán và sổ quỹ (hoặc sổ theo dõi xuất nhập tài sản).

2. Các thành viên tham gia kiểm kê phải trực tiếp kiểm đếm từng bó, túi, bao, hộp, thùng tiền nguyên niêm phong đối với tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá đã đóng gói theo quy định; xem xét tình trạng nguyên niêm phong bó, túi, bao, hộp, thùng tiền hoặc tài sản quý, giấy tờ có giá. Trường hợp có nghi vấn, phải mở ra kiểm đếm hiện vật bên trong hoặc kiểm đếm lại từng tờ (đối với tiền mặt). Phải ghi kết quả kiểm kê (chi tiết các loại tài sản theo số lượng, giá trị) vào sổ sách theo quy định. Đối chiếu tài sản thực tế đã kiểm kê (số lượng, giá trị) với số dư trên sổ sách của kế toán và thủ quỹ (hoặc thủ kho tiền); nếu có chênh lệch (thừa hoặc thiếu) thì phải lập biên bản và xử lý theo quy định tại Điều 64 Thông tư này.

Việc kiểm kê tồn quỹ cuối ngày, đối với tiền chưa chẵn bó (túi) phải kiểm đếm tờ (miếng).

3. Biên bản kiểm kê được thông qua công khai, các thành viên Hội đồng kiểm kê, thủ quỹ (hoặc thủ kho tiền) phải ký tên xác nhận. Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán, thủ quỹ (hoặc thủ kho tiền) phải ký tên xác nhận số liệu trên sổ quỹ hoặc sổ kiểm kê (nếu có).

Điều 61. Bàn giao tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá

Khi thay đổi một trong ba thành viên giữ chìa khóa cửa kho tiền (Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán, thủ kho tiền) phải tiến hành bàn giao tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá. Tùy theo yêu cầu công việc, thời gian nghỉ, Giám đốc có thể quyết định bằng văn bản việc bàn giao từng phần hay toàn bộ tài sản.

Người nhận phải trực tiếp xem xét, kiểm tra, kiểm đếm, không được ủy quyền cho người khác làm thay.

Điều 62. Hội đồng kiểm kê, Hội đồng kiểm đếm, phân loại tiền

1. Khi thực hiện kiểm kê định kỳ theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 59 Thông tư này và các trường hợp bàn giao tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá phải có Quyết định của Giám đốc thành lập Hội đồng kiểm kê.

2. Mỗi lần tổ chức kiểm đếm, phân loại tiền, giấy tờ có giá đã nhận theo bao, thùng hay bó, túi, hộp nguyên niêm phong, Giám đốc có Quyết định thành lập Hội đồng kiểm đếm, phân loại tiền.

3. Thành phần của Hội đồng kiểm kê hay Hội đồng kiểm đếm, phân loại tiền bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc;

b) Các ủy viên: Trưởng các phòng hoặc bộ phận Kế toán, Kho quỹ, Kiểm soát (hoặc cán bộ kiểm soát).

c) Một số cán bộ giúp việc do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

Hội đồng lập biên bản kiểm đếm, phân loại tiền hay biên bản kiểm kê và xử lý thừa hoặc thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá theo quy định hiện hành.

4. Trường hợp cần kiểm kê, kiểm tra đột xuất phải thành lập Hội đồng kiểm kê, thành phần Hội đồng do cấp có thẩm quyền quyết định kiểm kê, kiểm tra đột xuất quy định, nhưng không được ít hơn thành phần quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Việc kiểm kê cuối ngày do Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán hoặc người được Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán ủy quyền theo Điều 26 Thông tư này thực hiện, Giám đốc có thể huy động một số cán bộ nhân viên giúp việc kiểm kê cuối ngày. Việc giám sát kiểm kê cuối ngày thực hiện theo quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước (đối với việc kiểm kê của Ngân hàng Nhà nước) hoặc theo quy định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đối với việc kiểm kê của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định việc kiểm kê tiền mặt tại máy rút tiền, gửi tiền tự động, tại các phòng nghiệp vụ có quỹ trong hệ thống.

Điều 63. Hội đồng kiểm kê, Hội đồng kiểm đếm, phân loại tiền kho tiền Trung ương

1.[64] Hội đồng kiểm kê Quỹ dự trữ phát hành, tài sản quý, giấy tờ có giá tại kho tiền Trung ương định kỳ thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 01 và ngày 01 tháng 7 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, gồm các thành viên sau:

a) Chủ tịch Hội đồng: Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;

b) Các ủy viên: Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ.

2.[65] Hội đồng kiểm kê Quỹ dự trữ phát hành, tài sản quý, giấy tờ có giá tại kho tiền Trung ương thời điểm 0 giờ ngày 01 hàng tháng do Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ quyết định thành lập, gồm các thành viên sau:

a) Chủ tịch Hội đồng: Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ hoặc Chi cục trưởng Chi cục Phát hành và Kho quỹ;

b) Các ủy viên: Trưởng phòng Kế toán - Tài vụ, Trưởng Kho tiền, cán bộ kiểm soát.

3. Hội đồng kiểm đếm, phân loại tiền tại kho tiền Trung ương do Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ quyết định thành lập, gồm các thành viên sau:

a) Chủ tịch Hội đồng: Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ hoặc Chi cục trưởng Chi cục Phát hành và Kho quỹ;

b) Các ủy viên: Trưởng phòng Kế toán - Tài vụ, Trưởng Kho tiền, Trưởng phòng Tiêu hủy tiền, cán bộ kiểm soát.

4. Hội đồng kiểm kê, Hội đồng kiểm đếm, phân loại tiền kho tiền Trung ương được trưng tập một số cán bộ giúp việc do Chủ tịch hội đồng quyết định.

Hội đồng lập biên bản kiểm đếm, phân loại tiền hay biên bản kiểm kê và xử lý thừa hoặc thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá theo quy định hiện hành.

Mục 2. XỬ LÝ THỪA HOẶC THIẾU TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 64. Xử lý thừa hoặc thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong kiểm đếm, đóng gói

1. Trường hợp thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá theo Biên bản của Hội đồng kiểm đếm, phân loại tiền, Hội đồng kiểm kê theo quy định của Thông tư này, người có tên trên niêm phong bó, túi, hộp, bao, thùng tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá phải bồi thường 100% giá trị tài sản thiếu. Nếu tái phạm thì tùy mức độ phải chịu kỷ luật theo quy định. Trường hợp nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Các trường hợp thừa tiền trong bó, túi, hộp, bao, thùng tiền được ghi thu nghiệp vụ cho ngân hàng có tên trên niêm phong.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vào Khoản 1 Điều này để quy định trong hệ thống việc xử lý thừa hoặc thiếu tờ (miếng) trong các bó (túi) tiền đã giao nhận trong ngành Ngân hàng theo bó đủ 10 thếp nguyên niêm phong hoặc túi tiền kim loại nguyên niêm phong.

Điều 65. Xử lý các trường hợp thừa hoặc thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá bảo quản trong kho tiền, quầy giao dịch, trên đường vận chuyển

1. Các trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong kho tiền, quầy giao dịch, trong quá trình vận chuyển, Giám đốc phải quyết định kiểm kê toàn bộ tài sản có liên quan. Giám đốc, Trưởng các phòng, ban hoặc bộ phận Kế toán, Kiểm soát, Kho quỹ có liên quan phải trực tiếp xem xét, kiểm tra, lập biên bản, ghi sổ sách và truy cứu trách nhiệm cá nhân của người được giao nhiệm vụ bảo quản tài sản, trách nhiệm của những người có liên quan để kịp thời thu hồi toàn bộ giá trị tài sản thiếu, mất.

2. Những vụ thiếu, mất tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá có giá trị từ 50 (năm mươi) triệu đồng trở lên hoặc các trường hợp thiếu, mất tiền mặt thuộc Quỹ dự trữ phát hành, phải điện báo cáo cấp trên theo hệ thống dọc (nếu có); tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực[66], Ngân hàng Nhà nước Khu vực[67] điện báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) trong 24 giờ.

3. Những vụ mất tiền có dấu hiệu do kẻ gian đột nhập lấy cắp, cướp tài sản; do tham ô, lợi dụng (có yếu tố cấu thành tội phạm), phải giữ nguyên hiện trường và báo cáo cơ quan công an.

Điều 66. Xử lý thiếu mất tiền do sơ suất trong nghiệp vụ

1. Trường hợp do sơ suất trong giao nhận, kiểm đếm, bảo quản dẫn đến thiếu, mất tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá phải bồi thường toàn bộ thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Đối với vụ việc thuộc Ngân hàng Nhà nước, phải thành lập Hội đồng giải quyết việc bồi thường thiệt hại để xử lý trách nhiệm vật chất.

Điều 67. Xử lý trường hợp thiếu mất tiền do nguyên nhân chủ quan

1. Giám đốc và những người có trách nhiệm quản lý, giám sát, bảo quản an toàn tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, nếu không hoàn thành nhiệm vụ để xảy ra thiếu mất tiền trong kho quỹ hoặc để cán bộ thuộc quyền quản lý tham ô, lợi dụng lấy cắp tài sản thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; có liên đới trách nhiệm vật chất đến vụ mất tiền, mất tài sản thì phải bồi hoàn hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Đối với cán bộ, nhân viên làm công tác kho quỹ, nếu tham ô, lợi dụng lấy cắp tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá thì phải bồi thường 100% giá trị tài sản thiếu và buộc thôi việc hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 68. Quyền lợi đối với cán bộ kho quỹ

1. Những cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ quản lý, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và chiến sĩ cảnh sát làm nhiệm vụ bảo vệ có thành tích xuất sắc, dũng cảm bảo vệ tài sản thì được khen thưởng.

2. Những cán bộ, nhân viên làm công tác kho quỹ quy định ở Thông tư này được hưởng phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp độc hại, nặng nhọc; bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân và các quyền lợi khác theo quy định của Nhà nước và của ngành.

Điều 69. Báo cáo công tác an toàn kho quỹ[68]

Hằng năm, Ngân hàng Nhà nước Khu vực[69], tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo công tác an toàn kho quỹ theo các nội dung sau:

1. Nội dung báo cáo: Báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện, những tồn tại và hạn chế trong công tác an toàn kho quỹ.

2. Cơ quan nhận báo cáo và thời hạn báo cáo:

- Báo cáo của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi về Ngân hàng Nhà nước Khu vực[70] trên địa bàn và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp trên (nếu có) trước ngày 01 tháng 01 năm liền kề sau năm báo cáo.

- Ngân hàng Nhà nước Khu vực[71], tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tổng hợp báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) trước ngày 15 tháng 01 năm liền kề sau năm báo cáo.

3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được lập thành văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

4. Thời gian chốt số liệu: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

5. Mẫu đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 70. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước[72]

1. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm soát việc tổ chức thực hiện trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước; thanh tra việc tổ chức thực hiện Thông tư này của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 71. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ các quy định tại Thông tư này để quy định và hướng dẫn thực hiện trong hệ thống cho phù hợp với mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức của đơn vị mình và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tiền, tài sản; tổ chức công tác kiểm soát việc tổ chức thực hiện trong hệ thống.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [73],[74],[75],[76]

Điều 72. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2014.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau hết hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 60/2006/QĐ-NHNN ngày 27/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá;

b) Quyết định số 27/2007/QĐ-NHNN ngày 21/6/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá ban hành theo Quyết định số 60/2006/QĐ-NHNN;

c) Thông tư số 21/2011/TT-NHNN ngày 30/8/2011 sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 3 Chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá ban hành theo Quyết định số 60/2006/QĐ-NHNN.

Điều 73. Trách nhiệm tổ chức thi hành

Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực[77], Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

 

Mẫu số 01[78]

ĐƠN VỊ BÁO CÁO
------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………

(Tỉnh, thành phố)…. ngày ……. tháng ……. năm ..........

 

BÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN KHO QUỸ

Kính gửi: .................................................

PHẦN I. KẾT QUẢ CÁC MẶT CÔNG TÁC TIỀN TỆ KHO QUỸ

I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Việc chỉ đạo, hướng dẫn về công tác an toàn kho quỹ

2. Công tác đáp ứng nhu cầu tiền mặt cho nền kinh tế.

3. Công tác quản lý kho quỹ.

4. Công tác phòng chống tiền giả

II. MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ

1. Về công tác kiểm tra, ban hành các văn bản hướng dẫn quy trình, nghiệp vụ

2. Về công tác kiểm đếm, bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá

3. Về quản lý kho tiền và vào, ra kho tiền

4. Về bảo vệ trụ sở, kho tiền và nơi giao dịch

5. Tồn tại về kho tiền và hệ thống thiết bị an toàn kho tiền

6. Nguyên nhân tồn tại

PHẦN II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC TIỀN TỆ, KHO QUỸ NGÂN HÀNG

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 


Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC3.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 



[1] Thông tư số 12/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.”

[2] Thông tư số 14/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước.”

[3] Thông tư số 19/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.”

[4] Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.”

[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[6] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh)” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước Khu vực)” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 19/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2022.

[8] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[9] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[10] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[11] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[12] cụm từ “địa bàn tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “địa bàn khu vực” theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[13] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[14] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[15] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[16] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[17] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[18] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[20] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[21] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[22] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[23] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[24] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[25] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[26] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[27] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[28] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[29] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[30] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[31] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[32] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[33] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 12/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2017.

[34] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[35] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 12/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2017.

[36] Cụm từ “(sau đây gọi tắt là Trưởng phòng Kế toán)” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[37] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[38] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[39] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[40] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[41] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[42] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[43] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 12/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2017.

[44] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[45] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[46] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[47] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[48] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 19/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2022.

[49] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[50] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 12/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2017.

[51] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[52] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[53] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 12/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2017.

[54] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[55] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[56] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[57] cụm từ “địa bàn tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “địa bàn khu vực” theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[58] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 12/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2017.

[59] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[60] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[61] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[62] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[63] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[64] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[65] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 12/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2017.

[66] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[67] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[68] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 14/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[69] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[70] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[71] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[72] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[73] Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 12/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2017 quy định như sau:

“Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 10 năm 2017./.”

[74] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 14/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 quy định như sau:

“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, Công ty thông tin tín dụng, Các cơ sở in, đúc tiền, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

2. Thông tư này bãi bỏ các quy định sau:

a) Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 27/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 09 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2010/TT-NHNN;

b) Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 44/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2012/TT-NHNN./.”

[75] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 19/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:

“Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 01 năm 2022. 

2. Thông tư này bãi bỏ khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2017/TT-NHNN ngày 31/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá./.”.

[76] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025 quy định như sau:

“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2025.

2. Bãi bỏ khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 19/2021/TT-NHNN ngày 24/11/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá./.”

[77] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Khu vực” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 05 năm 2025.

[78] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 14/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

STATE BANK OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 07/VBHN-NHNN

Hanoi, June 20, 2025

 

CIRCULAR

ON HANDLING, STORAGE AND TRANSPORT OF BANKNOTES, VALUABLE PROPERTY AND VALUABLE PAPERS

Circular No. 01/2014/TT-NHNN dated January 06, 2014 of the Governor of the State Bank of Vietnam on handling, storage and transport of banknotes, valuable property and valuable papers (effective from February 20, 2014) is amended by:

1. Circular No. 12/2017/TT-NHNN dated August 31, 2017 of the Governor of the State Bank of Vietnam on amendments to Circular No. 01/2014/TT-NHNN dated January 06, 2014 of the Governor of the State Bank of Vietnam on handling, storage and transport of banknotes, valuable property and valuable papers (effective from October 16, 2017).

2. Circular No. 14/2019/TT-NHNN dated August 30, 2019 of the Governor of the State Bank of Vietnam on amendments to some articles of Circulars on periodic reporting regime of the State Bank (effective from October 15, 2019).

3. Circular No. 19/2021/TT-NHNN dated November 24, 2021 of the Governor of the State Bank of Vietnam on amendments to Circular No. 01/2014/TT-NHNN dated January 06, 2014 of the Governor of the State Bank of Vietnam on handling, storage and transport of banknotes, valuable property and valuable papers (effective from January 08, 2022).

4. Circular No. 05/2025/TT-NHNN dated May 19, 2025 of the Governor of the State Bank of Vietnam on amendments to Circular No. 01/2014/TT-NHNN dated January 06, 2014 of the Governor of the State Bank of Vietnam on handling, storage and transport of banknotes, valuable property and valuable papers (effective from May 19, 2025).

Pursuant to the Law on State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated June 16, 2010;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decree No. 156/2013/ND-CP dated November 11, 2013 of the Government on functions, responsibilities, jurisdiction and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

Pursuant to Decree No. 40/2012/ND-CP dated May 02, 2012 of the Government on the issuance of money, the storage and transport of valuable property and valuable papers in the system of the State Bank, FBBs and credit institutions;

At the request of the Director General of the Issue and Vault Department;

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates this Circular on handling, storage, and transport of banknotes, valuable property and valuable papers.

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope

1. This Circular stipulates the handling, storage and transportation; inspection, inventory, hand-over and handling superfluity or shortage of the banknotes, valuable property and valuable papers in the banking sector; the collection and expenditure of banknotes between the State Bank, credit institutions or FBBs (FBBs) and their clients.

2. The packaging, sealing, tallying and handling of gold, precious metals, precious stones and other valuable properties are not under the scope of regulation of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as the State Bank).

2. Credit institutions and FBBs.

3. Clients in the transaction relations of banknotes, valuable property, valuable papers with the State Bank, credit institutions, FBBs.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, the terms below shall be construed as follows:

1. “Banknotes” means banknotes and coins issued by the State Bank.

2. “Banknotes” include cotton banknotes and polymer banknotes issued by the State Bank.

3. “Valuable property” includes gold, precious metals, gems, foreign currencies in banknotes and other types of valuable properties.

4. “Valuable papers” include bonds, bills and other types of valuable papers in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. “Piece” means a quantitative unit of coins.

7. “Sealing” means the use of sealed papers and/ or lead clamps to record signs on bundles, bags, boxes, sacks or casks of banknotes packed as prescribed by law to ensure those bundles, bags, boxes, sacks or casks of banknotes being kept intact and fully.

8. “Lead clamping” means a sealing method using specialized pliers clamped in the two ends of a string fastened mouths of bags, sacks or boxes of money with lead balls. After clamping, the name and specific signs of units having money must be clearly and fully embossed on the surface of the lead ball.

9. “Clients” means individuals, organizations, enterprises other than banking sector that have transactions in banknotes, valuable property, valuable papers with the State Bank, credit institutions and FBBs.

Chapter II

TALLYING, PACKAGING AND HANDLING OF BANKNOTES, VALUABLE PROPERTY, VALUABLE PAPERS

Section 1. REGULATIONS ON PACKAGING AND SEALING OF BANKNOTES, VALUABLE PROPERTY AND VALUABLE PAPERS

Article 4. Banknotes packaging

1. A bundle of money shall include 1.000 (one thousand) sheets of banknotes with the same denomination and materials packed in 10 (tenth) sheaves. Each sheaf includes 100 (one hundred) sheets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A bag of money shall include 1.000 (one thousand) pieces of coins circulated with the same denomination being packed in 20 (twenty) bars. Each bar includes 50 (fifty) pieces.

4. A box of money shall include 2.000 (two thousands) pieces of newly casted coins with the same denomination being packed in 40 (forty) bars. Each bar includes 50 (fifty) pieces.

5. A metal money box shall include 10 (ten) bags of money with the same denomination.

For the Central vaults and the banknotes vaults of the State Bank’s branch in Regions assigned by the Governor of the State Bank to organize the transportation of banknotes, valuable property, and valuable papers (hereinafter referred to as the assigned SBV’s regional branches), a metal money box shall include:

a) 50 (fifty) bags of banknotes with the denomination of VND 5.000;

b) 75 (seventy five) bags of banknotes with the denominations of VND 2.000; VND 1.000 and VND 500;

c) 100 (one hundred) bags of banknotes with the denomination of VND 200.

6. The Director General of the Issue and Vault Department shall elaborate the formalities of packaging banknotes.

Article 5. Banknotes sealing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. On the seal papers of bundles, bags, boxes, sacks or buckets must have full and clear contents as follows: The bank names, types of money; quantities (sheets, pieces, bundles, bags) of money; amounts of money; surnames, names and signatures of the counting or packing officers; dates, months and years of packaging and sealing.

3. Persons who have names and signatures on the seal papers shall be responsible for bundles, bags, boxes, sacks and buckets of money sealed.

4. Regulations on sealing bags, sacks and casks of money of the State Bank:

a) Clamp leads for newly-issued money;

b) Clamp leads together with seal papers for circulated money.

5. Sealing of newly-issued money:

a) On seal papers of newly-issued packs of money (10 bundles) shall include contents as follows: The printing or casting establishment of money; type of money, serial number; name or number sign of the officer who do packing in sack or in bag; year of manufacture;

b) On a sack of money shall have contents as follows: notation of type of money, year of issuance, serial or barcode of the money sack.

Article  6. Packaging and sealing of valuable property and valuable papers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The packaging, sealing, tallying and handling of gold, precious metals, gems and other valuable property shall be stipulated in a separate document.

Section 2. TALLYING AND HANDLING OF BANKNOTES, FOREIGN CURRENCIES AND VALUABLE PAPERS

Article 7. Principles of collection and expenditure of banknotes, foreign currencies and valuable papers

1. All collections and expenditures of banknotes, foreign currencies and valuable papers of the State Bank, credit institutions, FBBs shall be conducted through its funds.

2. The collection and expenditure of banknotes, foreign currencies and valuable papers shall base on account documents. Before collection or payment, it is required to check the validity and authenticity of account documents.

Banknotes, foreign currencies or valuable papers which are collected or paid must be enough and correct with the total amounts (in numbers and in words), be coincident in time (date, month, year) on account documents, account books or banknotes books. After collecting and before paying banknotes, account documents must have signatures of the submitting persons (or the receiver of money) and the cashier or the vault keeper or staff who collects or pays banknotes.

Article 8. The statement of types of money collected (or paid)

Every account document for the collection (or payment) of banknotes, foreign currencies or valuable papers, it is required to accompany by a statement of types of money collected (or paid) or a minute on delivery and receipt. The statement, the minute on delivery and receipt shall be preserved as prescribed.

Article 9. TALLY OF BANKNOTES, FOREIGN CURRENCIES AND VALUABLE PAPERS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The persons who pay or receive banknotes, foreign currencies or valuable papers shall witness when the banks check or re-check before leaving the payment counters of the banks.

Article 10. Collection and payment of banknotes regarding clients

1. Banknotes revenues and expenses of the State Bank’s Operations Center (hereinafter referred to as the Operations Center), the SBV’s branches in the Regions (hereinafter referred to as “SBV’s regional branches), credit institutions, FBBs with their clients shall tally sheets or pieces in accordance with professional procedures.

In case the tally of banknotes collections from clients cannot be done within the day, credit institutions or FBBs and clients may agree to apply the method of banknotes collection and receipt in sealed bags and organize the tally according to sheets (pieces) of banknotes received in sealed bags on the following working day.

2. Credit institutions, FBBs shall elaborate the implementation of banknotes collection or payment procedures to clients (including banknotes collection or payment in single-window transaction, retail banks and activities related to other banknotes collection and payment).

3. The Director General of the Issue and Vault Department shall elaborate the banknotes collection or payment procedures of the State Bank.

Article 11. Handling of banknotes in banking sector

1. Handling of banknotes in a 10-shief bundle on which the security seal remains intact, or in a money bag on which the security seal remains intact, in the following cases:

a) Handling banknotes in circulation inside the Operations Center, the SBV’s regional branches, except as provided in point c and g, clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Handling banknotes between the Operations Center, SBV’s regional branches and credit institutions or FBBs; between credit institutions or FBBs operating in the area of the regions.

2. Handling of banknotes in bags, boxes or casks with its seals remain intact in the following cases:

a) Handling of types of newly-printed or casted money of the printing or casting establishments or of the State Bank in cases as prescribed in clause 1 of this Article;

b) Types of money checked, classified, packaged by the multi-functional machine system handling the tally, classification or packaging in bundles (bags) continuously of the State Bank, credit institutions, FBBs shall be handled as newly-printed or casted money as prescribed in this clause;

c) Export or import of types of money which were put into circulation between the reserve fund for issuance and the fund for operation of issuance of the SBV’s regional branches after decided in writing by Directors of the SBV’s regional branches.

d) Handling of banknotes having the maximum face value of VND 20.000 in accordance with the transfer orders between the central vaults and the Operations Center or SBV’s regional branches; between central vaults; between SBV’s regional branches;

dd) Handling of banknotes having the maximum face value of VND 50.000 according to the transfer orders between the central vaults and assigned SBV’s regional branches and vice versa;

e) Handling of banknotes intramurally inside the central vault;

g) Handling of banknotes intramurally inside the SBV’s regional branches when executing the transfer orders.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Tally of banknotes handling in banking sector

1. Tally of banknotes in circulation delivered and received according to transfer orders issued by SBV:

a) Operations Center, SBV's regional branches (except assigned SBV’s regional branches which comply with the provisions of point b of this clause) in charge of keeping a tally of sheets (pieces) of banknotes received must set up a Tally Council according to clause 3 of Article 62 hereof. The tally duration is 30 working days from receipt of banknotes. The sender designates its witnesses; In case of no witness, the sender must notify the receiver in writing.

The Director General of the Issue and Vault Department shall review and decide the extension of the banknote tallying duration according to the transfer orders due to objective causes at the request of the Operations Center or SBV’s regional branches;

b) SBV’s regional branches shall be in charge of tallying sheets (pieces) of banknotes transferred to local credit institutions or FBBs. The tally council is set up according to clause 3 of Article 62 hereof and responsible for supervising property safety;

c) For banknotes that have not been counted in sheets (pieces), the Operations Center or the SBV's regional branches may deliver them in a bundle (bag) with seals remaining intact to local credit institutions and FBBs and must appoint witnesses for the tally by sheets (pieces) organized by the receiving units or assign other local credit institutions or FBBs to take turns witnessing such tally, regardless of which credit institution or FBB the banknotes belong to.

2. Credit institutions, FBBs receiving money as prescribed in point c, clause 1 of Article 11 that organize tally of sheets (pieces) of money received shall establish the Tally Councils as prescribed in clause 3, Article 62 of this Circular. The time limit for tally is within 05 working days since the date of receiving money. The delivering unit shall assign its personnel to witness. In case of no witness, the delivering unit shall send a written notice to the receiving unit.

3. The witness is the representative of the delivering unit who witness the tally of the receiving unit. The witness shall directly consider, witness the tally of the Tally Council of the receiving unit; verify the flaws of the money bundle (bag), sign his/her name for verification on the back of the paper to seal such money bundle (bag).

Article 13. Handling of foreign currencies and valuable papers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Credit institutions, FBBs shall regulate the handling of foreign currencies within their system.

2. Handling of valuable papers shall be carried out as follows:

a) Delivery and receipt between credit institutions, FBBs, Operations Centers, the SBV's regional branches and their clients; between Operations Centers, the State SBV's regional branches and credit institutions, FBBs; among credit institutions or FBBs shall tally sheets and comply with processes of banknotes collection and payment.

b) Delivery and receipt between the printing or casting establishments and the Central vaults, between the Central vaults and the Operations Centers, the SBV's regional branches, between the SBV's regional branches, between the Central vaults shall be carried out as follows:

- The newly-printed valuable papers shall be delivered and received in bags with the lead seals intact as for banknotes or bundles with seals intact (if no odd bags); valuable papers which were put into circulation shall be handled in a bundle which is enough with 10 sheaves and the seals of the Operations Centers or the SBV's regional branches remain intact. In cases where there is not enough bundle, it shall be handled in sheets.

The Operations Centers, the SBV's regional branches shall set up the Council to tally sheets before delivering to credit institutions, FBBs or clients.

- Valuable papers are expired shall be handled in bundles, in which the seals of Operations Centers or the SBV's regional branches remain intact or handled in sheets (in case there are not enough bundles).

c) Valuable papers that are deposited at credit institutions, FBBs or the State Treasury in order to participate in currency market shall conduct the handling of a bundle, which are enough 10 sheaves with its seal remains intact. In cases where there is not enough bundle, it shall be handled in sheets

d) Credit institutions, FBBs shall regulate the handling of valuable papers within their system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The handling of banknotes between Operations Centers, the SBV's regional branches, credit institutions, FBBs and the State Treasury and vice versa shall be conducted as the handling of banknotes between Operations Centers, the SBV's regional branches and credit institutions, FBBs as prescribed in this Circular.

STORAGE OF BANKNOTES, VALUABLE PROPERTY AND VALUABLE PAPERS

Section 1. ARRANGEMENT, STORAGE OF BANKNOTES, VALUABLE PROPERTY AND VALUABLE PAPERS AT TRANSACTION COUNTERS AND IN VAULTS

Article 15. Arrangement, storage of property at transaction counters and in vaults

1. At the end of daily working hours, entire banknotes, valuable property and valuable papers shall be preserved in vaults.

Directors of Operations Centers, Directors of the SBV's regional branches shall promulgate documents on the safe storage of banknotes, valuable property and valuable papers during lunch break (if any) at their units.

Credit institutions, FBBs shall promulgate documents on the safe storage of banknotes, valuable property and valuable papers during lunch break (if any) within their systems.

2. All types of properties preserved in vaults shall be classified, tallied, packaged, sealed and arranged neatly and scientifically.

3. In the State Bank’s vaults, banknotes, valuable property and valuable papers shall be packaged and sealed in accordance with the law, and arranged separately at each zone or each vault spaces.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Storage of properties while conducting other treasury services

Credit institutions, FBBs shall regulate conditions, procedures for receiving and returning properties to clients, tasks of relevant units (accounting, treasury) regarding the assurance of property safety while providing services of property management, storage; lease of cabinets, safe boxes; and other treasury services; regulate the handling and storage of valuable papers mortgaged for loans or other cases of depositing valuable papers.

Section 2. Management of banknotes, valuable property, valuable papers and vaults

Article 17. Responsibilities of the Director General of the Issue and Vault Department, the head of Issue and Vault Sub-departments, Directors

1. The Director General of the Issue and Vault Department, each head of the Issue and Vault Sub-department, each Director of the Operations Center, each Director of the SBV's regional branch; head of the unit responsible for managing vaults affiliated to headquarters of credit institutions, Director of the credit institution’ branch or General Director (Director) of a FBB (hereinafter referred to as “Director”) responsible for managing, ensuring the safety and secret for banknotes, valuable property or valuable papers, and operations of vaults in his/her unit shall:

a) Install safety equipment as prescribed by law;

b) Direct the application of necessary measures to prevent loss, misleading, theft, fire, flood, humidity, moths and other threats; ensure quality of money and assets stored in vaults;

c) Manage and keep keys of a lock of the outside vault door;

d) Directly lock and unlock the vault door to supervise entry, exit and storage of properties in the vault;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Director General of the Issue and Vault Department, heads of Issue and Vault Sub-departments shall perform their tasks and powers as of Directors as prescribed in Article 23, Article 25, Article 26, Article 28, Article 31, Article 32, Article 33, Article 34, Article 36, Article 37, Article 38, Article 39, Article 41, Article 43, Article 44, Article 55, Article 59, Article 60, Article 61, Article 65 and Article 67 of this Circular.

Article 18. Responsibilities of the head of Accounting divisions

1. The head of the Accounting division or equivalent title of the credit institution or FBB (hereinafter referred to as "head of the Accounting division") responsible for managing and supervising entry, exit and storage of properties in vaults shall:

a) Record banknotes, valuable property or valuable papers in accordance with the statistical - accounting method;

b) Manage and keep keys of a lock of the outside vault door, directly lock or unlock the vault door to supervise entry, exit and storage of properties in the vault;

c) Check and compare data between the accounting record and the banknotes record to ensure consistency;

d) Directly carry out the inventory of properties on a periodic or ad hoc basis to ensure consistency of the actual balance of funds with the accounting record and banknotes record; bear his/her signature to confirm the actual balance of funds in the banknotes record, record tracking each type of property, inventory record or vault tags.

dd) Provide guidelines and check accounting records kept by cashiers and vault keepers.

2. The heads of Accounting divisions of Operations Centers, heads of Accounting divisions of the SBV's regional branches, heads of accounting - financial divisions of the Issue and Vault Departments, heads of accounting - financial divisions of the Issue and Vault Sub-departments shall be responsible for managing, supervising the exit, entry and storage of properties in vaults and perform their tasks in accordance with points a, b, c, d , clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The vault keepers of Operations Centers, the SBV's regional branches, credit institutions, FBBs responsible for absolute safety for all types of properties that are preserved in vaults shall:

a) Conduct the exit and entry of banknotes, valuable property and valuable papers precisely, timely and completely in accordance with orders of competent levels, valid and legal accounting documents;

b) Open banknotes books; books tracking each type of money and each type of property; the vault tags; other necessary books; record and preserve books and papers completely, precisely and accurately;

c) Organize the arrangement of banknotes, valuable property and valuable papers in vaults neatly, scientifically to ensure sanitary of vaults; propose necessary measures to ensure quality of banknotes, valuable property and valuable papers stored in vaults;

d) Control and keep keys of one lock of outside wing of vault doors preserving received properties, locks of vault spaces and means preserving properties in vaults (safe boxes).

2. Vault keeps of the SBV's regional branches shall preserve banknotes under the reserve fund for issuance; gold, types of precious stones and metals and other assets.

3. The Central vault shall have a number of keepers: the keeper of the reserve fund for issuance, the keeper for valuable property, and the keeper for valuable papers. Each keeper is responsible for properties within his/her assigned scope and performs his/her tasks in accordance with clause 1 of this Article.

4. There are some vault assistants to help the vault keepers in tallying, packaging, loading, transporting banknotes, valuable property and valuable papers.

Article 20. Responsibilities of cashiers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Operations Centers, the SBV’s regional branches may arrange a number of collection teams and payment teams. Each cashier shall be in charge of a collection (payment) group and responsible for the assigned property.

3. Operations Center shall appoint a cashier concurrently being the treasurer of the vault to preserve the Issuing Operation Fund. Operations Center shall appoint a cashier concurrently being the treasurer of the vault to preserve the Issuing Operation Fund.

In this case, the cashier concurrently being the treasurer of the vault specified in this Clause shall be entitled to rights as for the treasurer.

4. Credit institutions, FBBs shall have one or a number of cashiers, transaction staff. Each cashier, transaction staff is responsible for properties within his/her scope of assignment. A cashier shall concurrently be the vault keeper or be a full-time vault keeper.

Article 21. Responsibilities of heads of Central vaults, heads of Treasury Divisions of Operations Centers, heads of Monetary -Vault - Administrative Divisions of SBV’s regional branches s

1. Provide guidelines and check safety management of vaults; organize collection and payment (entry/exit), storage and transport of banknotes, valuable property or valuable papers.

2. Provide guidelines and check accounting records kept by cashiers and vault keepers.

3. Carry out inspections, inventory or transfer banknotes, valuable property or valuable papers.

Article 22. Responsibilities of tally staffs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Tally staff is responsible for banknotes, valuable property and valuable paper within their scope of assignment for tallying, selecting and packaging.

Article 23. Tasks of security staff of vaults

1. Security staff of vaults shall:

a) Check on the spot conditions for safety for the exit and entry of properties in vaults and during the loading, unloading and transporting in and out by orders of competent authority; check safety of vaults during working hours;

b) Control and supervise persons permitted to work in vaults; check and search suspicious persons who come in and go out of the vault;

c) Check the implementation of regulations on entry and exit of vaults;

d) Submit recommendation and proposal of measures to protect the safety of vaults to the Directors.

2. In the event where there is not a specialized security staff for the vault, the vault keeper shall concurrently hold this position.

Article 24. Standards for titles of vault keeper, cashier and tally staff

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Credit institutions, FBBs shall promulgate standards for titles of vault keepers, cashiers and tally staff in their system based on the standards of respective titles of the State Bank and other regulations.

Article 25. Cases not permitted to be assigned as management cadres of vaults of banks

1. Spouse, father, mother, natural children, adopted children, biological siblings (including siblings of spouses) of the Director, Deputy Director shall not be appointed for positions of cashier, vault keepers.

2. Spouse, father, mother, natural children, adopted children, siblings shall not be appointed for jointly holding the keys of the vaults, jointly participating in the inventory, tally of banknotes, valuable property, valuable papers or jointly working in the same vehicle or group of vehicles that transport banknotes, valuable property and valuable papers.

Article 26. Authorization by persons engaging in management of banknotes, valuable property, valuable papers and vaults

1. Authorization by the Director:

a) The Director may authorize in writing for a Deputy Director to perform his task in managing banknotes, valuable property, valuable papers and vaults in a certain period. In case where the authorized Deputy Director is absent, Director may authorize in writing to another Deputy Director to perform his task in managing banknotes, valuable property, valuable papers and vaults.

a1) In case the Director of the SBV’s regional branch cannot authorize the Deputy Director as prescribed in point a of this Clause, he/she shall authorize in writing the Department manager to perform the task of managing banknotes, valuable property, valuable papers and vault.

b) The authorized person is accountable to the Director for the management of banknotes, valuable property, valuable papers and vaults as prescribed in this Circular and in accordance with relevant regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For the Central Vault in Hanoi (the Vault No. I) at 49 Ly Thai To Street, the Director General of the Issue and Vault Department may authorize in writing a Deputy Director General to perform his/her task in managing banknotes, valuable property, valuable papers and vaults in a certain period. In case where the authorized Deputy Director General is absent, the Director General of the Issue and Vault Department may authorize in writing another Deputy Director to perform his/her task in managing banknotes, valuable property, valuable papers and vaults.

b) At other locations of Vault I, the Director General of the Issue and Vault Department may authorize a Deputy Director General or the head of Vault I in writing to perform the task of managing banknotes, valuable property, valuable papers and vaults for a specified period. In case where the authorized person is absent, the Director General of the Issue and Vault Department may authorize another Deputy Director General or a deputy head of Vault I to act on his/her behalf in writing on an on-demand basis;

c) For the Central Vault in Ho Chi Minh City, the head of the Issue and Vault Sub-department may authorize in writing a deputy head of the Issue and Vault Sub-department to perform his/her task in managing banknotes, valuable property, valuable papers and vaults in a specified period of time. In case where the authorized deputy head of the Issue and Vault Sub-department is absent, the head of the Issue and Vault Sub-department may authorize in writing another deputy head of the Issue and Vault Sub-department to perform his/her task in managing banknotes, valuable property, valuable papers and vaults.

d) The authorized persons as prescribed in points a, b and c of this Clause are accountable to the authorizing person for the management of banknotes, valuable property, valuable papers and vaults in accordance with this Circular and relevant regulations.

3. Authorization by the head of Accounting divisions:

a) The heads of Accounting divisions may authorize in writing the deputy heads to perform his/her task in managing banknotes, valuable property, valuable papers and vaults in a specified period of time (The authorized letter must be accepted by the Director);

b) In case the heads of Accounting divisions of the SBV’s regional branches cannot authorize the deputy heads as prescribed in point a of this Clause, they shall authorize in writing the civil servants of their departments to perform the task of managing banknotes, valuable property, valuable papers and vault (The authorized letter must be accepted by the Director);

c) The authorized person shall be accountable to the Manager and the Director on the management of banknotes, valuable property, valuable papers and vaults in compliance with this Circular and relevant laws.

4. The vault keeper must submit an application to be on leave under regulated policies, to go on business trips, to participate in meeting, to study to the Director for his approval. The Director shall appoint in writing a substitute person and organize the inventory, handing over of the assets. The substitute person shall be responsible for confidentiality, absolute security of the assets and usual operational activities during the assigned period

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The substitute person of the vault keeper shall also comply with regulations in this Clause.

6. Credit institutions, FBBs shall provides for the authorization of Directors, heads of Accounting divisions in managing banknotes, valuable property, valuable papers and vaults in special cases where it is unable to assign authorized persons as prescribed in Clause 1 and Clause 3 of this Article.

SECTION 3. USE AND PRESERVATION OF KEYS OF VAULTS OR SAFE BOXES

Article 27. Keys of vaults or safe boxes

Every lock of the vault door, door of the vault space or safe box must have enough and exactly two keys, one for daily use and one for backup. Key of the digital lock shall be a combination of the code and the located key (if any).

Article 28. Preservation of key of vault doors

1. Every member that keeps key of the vault door must preserve safely the daily-used key in separate safe box located at working place in the head office.

2. The vault door shall have code lock and each vault keeper shall set their own identification numbers and specify them exactly and clearly in papers. It is required to specify 2 - 3 identification numbers for daily use and regular change. Each identification number shall be sealed in a separate envelope and stored in each safe together with its positioning key used. If the vault keeper forgets his/her identification number, it is allowed to open the seal and then re-seal. In the cases where the vault keeper wishes to use another identification number apart from the sealed one, he/she shall make a request to his/her Director for approval. After receiving a written approval from the Director, the vault keeper shall follow procedures for unlocking a box storing a backup key, change another identification number and send such key for storage in accordance with the provision of Article 31 herein.

Article 29. Preservation of keys of the vault spaces and safe boxes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The daily-use keys of vault spaces or safe boxes preserving boxes of keys as prescribed in Clause 1 of this Article, the daily-use keys of the safe boxes preserving assets at transaction counters shall be preserved as the daily-use keys of the vault doors.

Article 30. Handover of the vault door's key

1. Every time of handover of the vault door’s key, the deliver and the receiver shall directly hand over and receive the key and sign in the handover book of the vault door's key. For the digital lock, when handing over the key of the vault door, all three members who hold the key of the vault door must be presented to open the vault door. The deliver shall erase the code, hand over the located key; the receiver shall change the code.

2. Credit institutions, FBBs shall regulate in the system of hand-over of the vault door's keys in case of using special types of code locks.

Article 31. Sealing and sending the backup key of the vault door’s lock

1. The sealing of the backup key of the vault door’s lock shall be witnessed, recorded in minutes and jointly signed names on the seal by all members who are holders of the key and the controller. Codes for daily use and regular changes prescribed in clause 2, Article 28 of this Circular shall be recorded by each member and sealed in separate envelopes together with the backup key, that is the backup key of the vault door which has the digital lock. The box of the backup key shall be sent to vault of another SBV’s regional branches, another credit institution, FBB or branch in the same system of credit institution or at the State Treasury on the same day. The receiving unit shall be responsible for the safe and intact preservation of the seal of the backup key box in its vault.

2. 2. The backup key of vault's doors of the Central Vault shall be sent to the vault of the nearest SBV’s regional branch. The Operations Center, the SBV’s regional branch shall sent the backup key to the local Central Vault (if any) or the local vault of the SBV, or the vault of the local State-owned commercial bank.

3. Box preserving the backup key of the vault’s doors shall have two locks, each lock shall be kept by the Director and the vault keeper; keys of this box shall be preserved like keys in use of vault's doors

Article 32. Management of backup keys of the vault spaces or the safe boxes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 33. Unlocking boxes of backup keys

1. Cases of unlocking boxes of backup keys:

a) The key for daily use is lost or where the \ vault needs to be opened in urgent cases as prescribed in Article 38 of this Circular;

b) The box is added with backup keys of new locks or the code of the lock is changed, or there is a change in the managing staff, keeper of the key;

c) The backup keys of the locks, which have been changed, are taken out;

d) The inspection, inventory of backup keys is carried out in accordance with the written order of the Director or competent levels.

3. A written approval of the Director is required for each time of unlocking the box of backup key prescribed in points a, b, c, clause 1 of this Article.

Article 34. Repair and replacement of keys for vaults

It is prohibited to make additional keys or to duplicate keys of vault or safe box. In case lock or key of vault is damaged or needed to be repaired or replaced, it is required to have a written approval of the Director. The Director is responsible for deciding the selection of partner (technician) for repairing or replacing key for the vault or the safe box. The key holder or the authorized person of the key holder shall witness the replacement or repair of key of the vault.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Ensure the safety and the secret of the assigned key; not to mislay, lose and damage the key; not to allow other people to see, hold and keep the key

2. Not to bring the keys out of the office; store the key of the safe box of an ATM or the safe box of a specialized vehicle transporting banknotes, valuable property or valuable papers at the office after used.

Article 36. Responsibilities for securing the key of the vault

It is not allowed to put all keys of vault to a person. If such situation happens, all locks of the vault are supposed to be revealed, or all keys are supposed to be lost. The Director shall replace with new locks or codes as prescribed in clause 1, Article 37 of this Circular.

Article 37. Handling of the cases where the keys of the vault, safe box are lost or revealed

1. Keys of vault, vault spaces or safe boxes, which are not stored in accordance with this Circular, shall be considered revealed. When the secret of the key is revealed, it is required to replace with new key or new code.

2. If the daily-used key of the vault is lost, the person who has the key lost shall immediately report to the Director and the superior bank in the vertical system (if any) in writing; and state the reason, time and location where the key is lost. If the key of the vault of the Operations Center or a SBV’s regional branch is lost, the Director shall immediately report to the police office of the same level, make a minute on the key loss and carry out procedures to get the box of backup key for use. The replacement of new key shall be carried out within 36 hours. During this period, it is required to strengthen measures to protect and ensure safety of the properties.

3. The person who revealed or lost the key shall be seriously reviewed and compensate costs of replacing new lock. He/she shall be disciplined or be handled in accordance with the law.

Article 38. Handling of the vault’s door in urgent cases

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 4. ENTRY AND EXIT OF THE VAULTS

Article 39. Entities permitted to enter into the vaults

The following entities are allowed to enter into the vault to perform tasks:

1. The Governor, the deputy Governor of the State Bank upon the inspection of the vaults in banking sector.

2. Director General of the Issue and Vault Department entering into the vault in banking sector to perform the assigned tasks.

3. Cadres who are permitted in writing by the Governor of the State Bank to enter into the vaults for the inspection of the vaults in banking sector.

4. Directors of the SBV’s regional branches, cadres who are permitted in writing by the Directors of the SBV’s regional branches to inspect the vault of the credit institutions, FBBs in the area of the regions.

5. Presidents of Boards of Management, Presidents of Boards of Member, General Directors of credit institutions or FBBs upon the inspection of the vault in their system.

6. Cadres permitted in writing by Presidents of Boards of Management, Presidents of Boards of Member, General Directors (Directors) of credit institutions or FBBs to inspect vaults of credit institutions or FBBs within their system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Controllers entering into the vaults to supervise the entry and exit of properties; to inspect the vaults in accordance with the working plan approved by the Directors.

9. Officials or employees responsible for organizing, handling and or transporting properties stored in the vaults or entering the vaults to save properties in case of an emergency.

10. Members of Council entering vaults for inventory of properties on a periodic or ad hoc basis.

11. Controllers and technicians, workers who repair the vaults entering the vaults for repair, installation, maintenance of equipment, locks in the vaults approved by the Directors.

Article 40. Cases permitted to enter into the vaults

1. Carry tasks in accordance with orders, delivery and receipt slips for banknotes, valuable properties or valuable papers.

2. Put banknotes, valuable properties and valuable papers into vaults to store or take out for daily use.

3. Carry out the periodical or ad-hoc inspection or inventory of properties in the vaults.

4. Clean, load, re-arrange the vaults.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Save properties in vaults in urgent cases.

7. Deliver and receive properties for temporary storage at the State Bank’s vaults; deliver and receive properties to perform the service of management and storage of assets, lease of cabinets or safe boxes, or other treasury services of credit institutions or FBBs.

8. Other cases in accordance with decisions of competent state authorities.

Article 41. Regulations on enter and exit from the vaults

1. When entering the vaults, keepers of vaults shall enter first. When exiting the vaults, keepers of vaults shall exit last. The opening and closing of the vaults shall comply with the principles of person-by-person and in the following order: Director, head of accounting division, keeper of the vault (when opening the vaults). The order shall be conversed when closing the vault door. Each time of enter or exit from the vaults, everybody must sign their names for verification on the registration book for entering into the vault.

2. Before the entrance into or exit from the vault, members who enter into the vault must be fully presented at a buffer zone to witness members who are keeping the keys of vaults to open and close the vaults. Members who are keeping the keys of vaults must protect the secret of codes or keys themselves when opening and closing the vaults.

Article 42. Inspection before enter or exit from the vaults

1. Before opening the vaults, the security staff of the vault and members who are keeping the vault keys shall observe carefully the situation outside the locks and vault's doors.

a) If traces are found, it is required to record fully traces before opening the vaults;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Before exiting the vaults:

a) Check items needed to bring out of the vaults;

b) Recheck systems of safety equipments;

c) The vault keeper and the security staff shall recheck for last time before closing the vaults.

Section 5. GUARD AND PROTECTION OF THE VAULTS OR THE TRANSACTION COUNTERS

Article 43. Regulations of the vaults or the banknotes transaction counters

1. Persons who have tasks to enter the banknotes transaction counters or the vaults shall wear labor safety clothes or transaction uniform with no pockets.

2. Persons who have no tasks shall be not permitted to enter the transaction counters or the vaults.

3. The Director shall promulgate regulations of the vaults or the banknotes transaction counters.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



When the working hours end, it is required to lock the transaction counters and doors within the vault zone. Beside the security force and the staff controlling safety equipments of the vaults (if any), no one is permitted to stay alone at working places in the offices which are also the vaults. There must be at least 02 persons who are permitted in writing by the Director and the security staff shall be informed in case of working overtime.

Article 45. Guard and protection of the vaults

1. The vaults must be guarded and protected regularly to ensure the safety for 24 hours per day. The State Bank, credit institutions and FBBs shall closely cooperate with the relevant police authorities to build a plan for protection of the vaults.

2. The vaults of the Operations Centers, the vaults of the SBV’s regional branches, the Central vaults shall be protected by the police force.

Article 46. Responsibilities of security force

Persons who have tasks of protecting the vault are responsible for the security of the vaults within their assigned tasks.

Chapter IV

TRANSPORT OF BANKNOTES, VALUABLE PROPERTY AND VALUABLE PAPERS

Article 47. Procedures for transportation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 48. Responsibilities of transporting organizations

1. The Issue and Vault Department shall organize the transport of banknotes, valuable property, and valuable papers from establishments that print or cast money, airports, terminals, and stations to the Central vaults; between Central Vaults; from the Central Vaults to the vaults of the Operations Center, the SBV’s regional branches and vice versa; and between vaults of SBV’s regional branches.

If necessary, the Operations Center, the SBV’s regional branch, shall send personnel to escort, deliver, and receive banknotes, valuable property, and valuable papers at the Central Vault or the vault of another SBV’s regional branch.

The assigned SBV’s regional branches shall organize the transport of banknotes, valuable property, and valuable papers between the assigned SBV’s regional branches and the Central vaults; between SBV’s regional branches.

2. Orders of the Governor is required when the State Bank transporting foreign currencies to overseas.

3. Credit institutions, FBBs shall regulate procedures and authority in issuing orders for transporting foreign currencies to overseas, orders for transporting banknotes between branches and regulations on the transport of banknotes, valuable property and valuable papers within the system.

Article 49. Authorization paper for transport

When delivering, receiving and transporting banknotes, valuable property and valuable papers, persons who escort them must have authorization paper issued by the competent authority.

For the transport of foreign currencies by the State Bank, persons who escort them must have authorization paper issued by the Governor of the State Bank.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 50. Transportation means

1. Transport of banknotes, valuable property or valuable papers shall be carried out by specialized transportation means and necessary technical means.

2. Transport of banknotes, valuable property or valuable papers within the system of the State Bank shall be carried out by motorcades.

The Governor of the State Bank shall decide the cases where it is required to hire other transportation means such as aircrafts, trains, ships for transporting banknotes, valuable property or valuable papers.

3. In cases where credit institutions, FBBs use other means to transport banknotes, valuable property or valuable papers, they shall issue documents and elaborate the procedures for transport and protection, and measures for ensuring security of the properties.

4. In cases the Operations Center, the branches of the State Bank have demands in direct delivery or receipt of banknotes, valuable property or valuable papers of the State Bank at the Central vault and are capable of self-arranging transportation means for transporting banknotes, valuable property or valuable papers (specialized transportation means), it is required to obtain approval from Director General of Issue and Vault Department.

Article 51. Confidentiality of transport information

1. Persons involved in organization and participation in transporting banknotes, valuable property or valuable papers shall absolutely keep the confidentiality of information regarding time, route, type of goods, quantity, value, transportation means, and means of storing properties in accordance with regulations on protection of the State secrets.

2. Persons who are not involved in the task are not permitted to accompany on vehicle transporting banknotes, valuable property or valuable papers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 52. Safety on the route of transport

1. Banknotes, valuable property or valuable papers shall be packaged, sealed and stored safely during the transport.

2. The transport shall be performed in the daytime (except for special cases such as transport by trains, planes, ships), the delivery and receipt of properties in the night shall be restrained.

3. In case of long way transport, it is required to have a rest on the way, and avoid stopping the vehicle in crowded places. In case of taking a rest overnight on the way, the vehicle shall be parked in the office of the State Bank, credit institutions, FBBs, police authorities, or army units to ensure the security and cooperation in guarding the vehicle or sending properties to the vault for storage.

Article 53. Cooperation in protection of transporting routes

Operations Centers, SBV’s regional branches, credit institutions, FBBs at the receipt of the notice that the vehicle transporting banknotes, valuable property or valuable papers of the banking sector faces the break down on the route in their local area shall communicate, cooperate with police authorities and the escort force in taking measures for the safety of the properties. If necessary, it is required to request the cooperation of the local People's committees in handling the breakdowns.

Article 54. Receipt

At the arrival of the banknotes, valuable property or valuable papers, the receiving unit shall mobilize the labor force at the unit to receive the properties as quick as possible (even in overtime or in holidays) to move the properties into the vaults for storage.

Article 55. Escorting force and responsibilities of the escorts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The escort is the one who takes general responsibilities on the route of transport, takes responsibilities for the security of banknotes, valuable property or valuable papers; organizes the delivery, receipt and transport in accordance with this Circular.

In case where the weight, value of transported banknotes, valuable property or valuable papers are large and the transport needs to be organized by many vehicles and escorted by several persons, the Director shall appoint an escort to be the team leader.

Article 56. Responsibilities for protection of the transport

1. In cases where vehicles transporting banknotes, valuable property or valuable papers of the State Bank are protected by an armed police force, banks shall discuss and unify with the police authorities to determine the number of guardians depending on the volume, value and nature of each shipment. If there is only one vehicle, it is required to have at least two police officers.

Security forces or police officers protecting banknotes, valuable property or valuable papers are responsible for having plans to protect goods, persons and means from the start of delivery of goods until returning to the head office; complying with regulations on transport as prescribed in this Circular; dealing with specific cases that may happen; and not letting the vehicle be examined, searched on the way. Where any unsafe situation occurs, they shall directly fight and assign members of the team to jointly protect persons, banknotes, valuable property, valuable papers and means.

2. Credit institutions or FBBs shall regulate the responsibilities in protection or transport of banknotes, valuable property or valuable papers in their system.

Article 57. Responsibilities of the vehicle drivers

The vehicle drivers are responsible for the technical issues of the transport means; correctly complying with provisions on the transport of banknotes, valuable property or valuable papers in accordance with this Circular; complying with the traffic law; proactively requesting for a permit for priority or promptly buying bridge, ferry toll.

Article 58. Record for tracking the transport

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter V

INSPECTION, INVENTORY, HAND-OVER AND HANDLING OF THE EXCESS OR DEFICIENCY OF BANKNOTES, VALUABLE PROPERTY OR VALUABLE PAPERS

Section 1. INSPECTION, INVENTORY AND HAND-OVER OF BANKNOTES, VALUABLE PROPERTY OR VALUABLE PAPERS

Article 59. Periodic inspection or inventory

1. The comprehensive inspection of the security of the vaults, and the general inventory of banknotes, valuable property, valuable papers shall be carried out twice per year (at 12am on January 01 and 12am on July 01).

2. The inventory of the reserve fund for issuance and other properties that are stored in vaults shall be carried out on a monthly basis (at 12am on the first day of every month).

3. The inventory of banknotes in the Banknotes Fund of credit institutions or FBBs; the Issuing Operation Fund of the Operations Centers, branches of the State Bank; valuable papers; other valuable properties shall be carried out at the end of daily working hours.

4. The ad-hoc inspection or inventory shall be carried out in the following cases:

a) There is a change of the members keeping keys of the vaults;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) There are doubts on having intruders breaking in vaults, banknotes collection and payment counters, or banknotes, valuable property or valuable papers on transport; detecting mistakes on assets during delivery and receipt at vaults, and banknotes collection and payment;

d) There is an order or a document on the inspection of the vaults issued by the competent authority as prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, Article 39 of this Circular;

dd) Upon the inspection of the inventory or selection of banknotes.

5. The Directors are entitled to organize the ad-hoc inventory or total inventory of banknotes, valuable property or valuable papers at any time.

Article 60. Methods for inventory

1. The inventory of types of banknotes, valuable property or valuable papers shall be carried out to ensure the consistency between the actual balance of funds with the balance on the accounting book and the banknotes book (or the record for tracking the enter and exit of assets).

2. Members participating in the inventory shall directly check each bundle, bag, sack, box or cask of banknotes, valuable property or valuable papers with seal intact as prescribed by law; examine the sealed situation of bundles, bags, sacks, boxes or casks of banknotes, valuable property or valuable papers. In suspicious cases, it is required to open for tallying items inside or tallying each sheet (for banknotes), it is required to record results of inventory (details of property types according to quantity and value) in books as prescribed; compare the actual assets invented (quantity, value) with the balance recorded in books of accountant and cashier (or the vault keeper). If there is a difference (excess or deficiency), it is required to make a minute and handle in accordance with Article 64 of this Circular.

The inventory of the balance of money that is not stacked in bundles (or bags) at the end of a day, it is required to check and count according to sheets (or pieces).

3. The inventory record shall be passed publicly. Members of the Inventory Council and the cashier (or the vault keeper) shall sign their names for verification. The Director, head of Accounting division, cashier (or the vault keeper) shall sign their names for verification of figures recorded in the banknotes book or the inventory book (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where there is a change in one of three key keepers of the vault(Director, Chief of Accounting Division, treasurer), banknotes, valuable property, valuable papers must be handed over. Based in the requirement of the work, closing time, the Director may issue a decision on handing over a part of or the entire of assets.

The receiver must directly check, inspect, tally the assets and are not allowed to authorize others to do that on his behalf

Article 62. Inventory Council, Council for tally and classification of banknotes

1. When conducting the periodic inventory as prescribed in Clauses 1 and 2 of Article 59 of this Circular and cases of handover of banknotes, valuable property, or valuable papers, it is required to have a Decision on establishment of an Inventory Council by the Director.

2. Every tally and classification of banknotes or valuable papers received in sacks, casks or bundles, bags or boxes with seals intact, the Director shall make a decision on establishment of a Council for tally and classification of banknotes.

3. Members of the Inventory Council or the Council for tally and classification of banknotes:

a) President of the Council: Director;

b) Members: Heads of departments or divisions of Accounting, Vault, Control (or controllers).

c) A number of assisting cadres decided by President of the Council.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. For cases requiring ad-hoc inventory or inspection, it is required to establish an Inventory Council, members of such Council shall be decided by authority competent to make decision on ad-hoc inventory or inspection, but must not less than members prescribed in Clause 3 of this Article.

5. The inventory at the end of a day shall be performed by the Director, head of the Accounting division or the person authorized by the Director, head of the Accounting division in accordance with the Article 26 hereof. The Director may mobilize some staff to assist him in the inventory at the end of the working day. The supervision over the inventory at the end of the working day shall be performed in accordance with the Regulation on the internal control and auditing of the State Bank (for inventory of the State bank), or of the credit institutions, FBBs (for inventory of credit institutions, FBBs)

6. Credit institutions, FBBs shall stipulate the inventory of banknotes at automatic teller machines, automatic deposit machines or at operational departments with fund within the system.

Article 63. Inventory Council, Council for tally and classification of banknotes of the Central vault

1. 1. The establishment of the Inventory council of the reserve fund for issuance, valuable property, valuable papers at the Central vault periodically at 12am on January 01 and July 01 shall be decided by the Governor of the SBV including the following members:

a) President of the Council: Director of Internal Audit Department;

b) Members: Director of the Financial - Accounting division, Director of the Department of Issuance and Treasury.

2. The Inventory council of the reserve fund for issuance, valuable property, valuable papers shall be established by the Director of the Department of Issuance and Treasury at the central vault at 12 am on the first day of every month including:

a) President of the Council: Director General of Issue and Vault Department or head of the Issue and Vault Sub-department;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Council for tallying and classifying types of money at the Central vault shall be decided by the Director General of Issue and Vault Department including the following members:

a) President of the Council: Director General of Issue and Vault Department or head of the Issue and Vault Sub-department

b) Members: head of the accounting - financial division, head of the vault, head of the division for destruction of money, controller.

4. The Inventory Council; the Council for tallying and classifying types of money of the Central vault may gather a number of assistants under the decision of the President of the Council.

The Council shall make a minute for tallying and classifying types of money or a minute for inventory and dealing with the excess or deficiency of banknotes, valuable property or valuable papers in accordance with applicable regulations.

Section 2. HANDLING OF THE EXCESS OR DEFICIENCY OF BANKNOTES, VALUABLE PROPERTY OR VALUABLE PAPERS

Article 64. Handling of the excess or deficiency of banknotes, valuable property or valuable papers regarding tallying and packaging

1. In case of deficiency of banknotes, valuable property or valuable papers in accordance with the minutes of the Council for tallying and classifying types of money, the Inventory Council as prescribed in this Circular, the person named on the seal of bundles, bags, boxes, sacks or casks of banknotes, valuable property or valuable papers shall compensate 100% of the deficient asset value. In case of recidivism, depending on the seriousness, they shall be subject to discipline in accordance with applicable regulations. Serious cases will be handled in accordance the law. For case where the amount of money in the bundles, bags, boxes, packs and casks is excessive, the excessive amount shall be recorded in a receipt of the bank whose name is stated in the seal.

2. Base on clause 1 of this Article, credit institutions, FBBs shall regulate within its system the handling of the excess or deficiency of sheets (or pieces) in money bundles (bags) delivered and received in the banking sector. Each bundle must be full of 10 sheaves sealed or a sack of coins sealed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. If the excess or deficiency of banknotes, valuable property or valuable papers is detected in the vaults, transaction counters or on the route of transport, the Director shall decide on the inventory of all related assets. The Director; head of relevant divisions, accounting divisions, controllers, the vault shall directly review, inspect, make minutes, records and prosecute individual responsibilities of person who are assigned to preserve properties and responsibilities of relevant persons to promptly recover the entire lost and deficient value of properties.

2. For cases of deficiency or lost of banknotes, valuable property or valuable papers worth VND 50 (fifty) million or more, or cases of deficiency or lost of banknotes under the reserve fund for issuance, it is required to report to the superior under the vertical system (if any). Credit institutions or FBBs shall report to SBV’s regional branches for report to the State Bank (the Issue and Vault Department) within 24 hours.

3. For the cases of loss of money of which there are signs of burglary, robbery, embezzlement or abuse of authority (with acts constituting a crime), the place of action shall be kept intact and reported to the police authorities.

Article 66. Handling of the deficiency or loss of money due to negligence in operation

1. In case of negligence in delivery, receipt, tally and preservation leading to a deficiency or loss of banknotes, valuable property or valuable papers, it is required to pay damages and to be handled in accordance with the law.

2. For cases that are within the jurisdiction of the State Bank, it is required to establish a Council for settlement of compensation to handle material responsibilities.

Article 67. Handling of the deficiency or loss of money due to subjective reasons

1. In case where the Director and persons who are responsible for the management, supervision, security of banknotes, valuable property, valuable papers fail to complete their tasks resulting in the deficiency or loss of money in the vault, or let their employees embezzle, abuse their authority to steal assets, they shall be disciplined as prescribed by law. If there is material responsibility related to the loss of money or properties, they shall pay compensation or be prosecuted for criminal liability

2. If the cadres or employees who are in charge of treasury work embezzle or abuse their authority to steal banknotes, voluble properties, valuable papers, they shall pay compensation for 100% of the value of the deficiency properties and be dismissed; or they shall be prosecuted for criminal liability.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION

Article 68. Benefits of the vault staff

1. The cadres and staff who are responsible for managing, preserving, transporting banknotes, valuable property or valuable papers, and police officers responsible for protection who achieve merit during the protection of properties shall be awarded

2. The cadres and staff working in the vaults as prescribed in this Circular are entitled to responsibility allowances; harmful and heavy work allowances; perquisites in kind for working in dangerous and hazardous conditions. They shall be equipped with personal protection equipment and entitled to other benefits in accordance with regulations of the State and the sector.

Article 69. Report on vault safety

Annually, the SBV’s regional branches, the credit institutions and the FBBs shall report on the vault safety as follows:

1. The report contents: Report on the facts, implementation results, the weaknesses in the vault safety.

2. The authorities receiving the reports and deadline:

- The reports of the credit institutions, FBBs submitted to the branches of the SBV’s regional branches and the superior credit institutions, FBBs (if any) before January 01 of the year following the report year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The report submission and reception methods: The report must be produced in physical form and sent directly or via postal service.

4. The data collection period: From December 15 of the year preceding the year of the reporting period to December 14 of the reporting period.

5. The report form: Using Form No. 01 attached to this Circular.

Article 19. Responsibilities of relevant units of the State Bank

1. The Director General of the Issue and Vault Department shall guide and inspect the implementation of this Circular.

2. The Chief Inspector of the SBV shall guide and control the implementation within the system of the State Bank; inspect the implementation of this Circular by credit institutions and FBBs.

Article 71. Responsibilities of credit institutions, FBBs

Base on this Circular, credit institutions, FBBs shall regulate and elaborate the implementation within their systems in accordance with their operational model, organizational structure; bear responsibilities in ensuring safety for banknotes and properties; organize the control over the implementation within the system.

Chapter VII

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 72. Effect

1. This Circular comes into force from February 20, 2014.

2. The following documents cease to be effective from the effective date of this Circular:

a) Decision No. 60/2006/QD-NHNN dated December 27, 2006 of the Governor of the State Bank of Vietnam on the regime on handling, storage and transport of banknotes, valuable properties and valuable papers;

b) Decision No. 27/2007/QD-NHNN dated June 21, 2007 on amendments to some articles of the regime on handling, storage and transport of banknotes, valuable properties and valuable papers attached to Decision No. 60/2006/QD-NHNN;

c) Circular No. 21/2011/TT-NHNN dated June 21, 2007 on amendments to clause 5, Article 3 of the regime on handling, storage and transport of banknotes, valuable properties and valuable papers attached to Decision No. 60/2006/QD-NHNN;

Article 73. Implementation

The Head of Office, Director General of the Issue and Vault Department, Director of the Operations Center of the State Bank, Heads of units under the State Bank, Directors of SBV’s regional branches, Presidents of the Boards of Management, Presidents of the Boards of Members, the General Directors (or Directors) of credit institutions, FBBs are responsible for the implementation of this Circular.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CERTIFIED BY

PP. THE GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Integrated document No. 07/VBHN-NHNN dated June 20, 2025 Circular on handling, storage and transport of banknotes, valuable property and valuable papers

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/02/2014

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2012

361

DMCA.com Protection Status

IP: 17.166.22.15