Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 46/2021/NĐ-CP chế độ quản lý tài chính đánh giá hiệu quả Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Số hiệu: 46/2021/ND-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 31/03/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2021

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh vào doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 9 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Phát triển).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng Phát triển.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại Ngân hàng Phát triển.

3. Các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước” bao gồm:

a) Các khoản cho vay theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước;

b) Dư nợ cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước đối với các hợp đồng đã ký trước thời điểm Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước có hiệu lực thi hành (sau đây gọi tắt là Nghị định số 32/2017/NĐ-CP);

c) Các khoản cho vay theo chương trình, dự án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao được ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất và/hoặc phí quản lý;

d) Các khoản nợ vay Ngân hàng Phát triển nhận lại từ tổ chức tiền thân.

2. “Nợ vay bắt buộc bảo lãnh” là các khoản nợ vay bắt buộc sau khi Ngân hàng Phát triển thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. “Các khoản nợ vay khác” là các khoản Ngân hàng Phát triển cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ do Ngân hàng Phát triển chịu rủi ro tín dụng và các khoản cho vay khác của Ngân hàng Phát triển theo lãi suất thỏa thuận, ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý tài chính

1. Ngân hàng Phát triển là ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Phát triển là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật; tiến tới tự bù đắp chi phí và rủi ro trong hoạt động. Ngân hàng Phát triển thực hiện quản lý tài chính theo quy định của Nghị định này, đối với các nội dung không quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Ngân hàng Phát triển hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách tín dụng của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; được ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất và phí quản lý theo quy định của pháp luật và Nghị định này; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước; được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán; được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm) và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.

3. Ngân hàng Phát triển được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho vay tái cấp vốn theo quy định của pháp luật; được tham gia thị trường liên ngân hàng, tham gia thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ, cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng, thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.

4. Đối với hoạt động cho vay khác: ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý; các khoản thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động phát sinh được hòa nhập chung với kết quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quy định tại Nghị định này.

Điều 5. Chế độ trách nhiệm

Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý nhà nước về việc quản lý an toàn vốn, tài sản của Ngân hàng Phát triển, đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán của Ngân hàng Phát triển.

Chương II

VỐN, QUỸ VÀ TÀI SẢN

Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển

1. Vốn chủ sở hữu:

a) Vốn điều lệ ngân sách nhà nước cấp và được bổ sung từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển hoặc các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Việc thay đổi mức vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Ngân hàng Phát triển và ý kiến của Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và tỷ lệ bảo đảm an toàn vốn của Ngân hàng Phát triển trong từng thời kỳ;

b) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản do ngân sách nhà nước cấp;

c) Các quỹ: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính;

d) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản; chênh lệch tỷ giá;

đ) Kết quả hoạt động chưa phân phối;

e) Vốn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức trong nước và nước ngoài;

g) Vốn khác thuộc sở hữu của Ngân hàng Phát triển.

2. Vốn huy động theo quy định của pháp luật, gồm:

a) Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

b) Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển;

c) Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài;

d) Vay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

đ) Huy động của các tổ chức khác trong và ngoài nước;

e) Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

g) Huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.

3. Các khoản vốn khác gồm:

a) Ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất để thực hiện các hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư phát sinh trước thời điểm Nghị định số 32/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành;

b) Vốn vay nước ngoài của Chính phủ được Bộ Tài chính ủy quyền cho vay lại;

c) Vốn nhận ủy thác của Bộ Tài chính, chính quyền địa phương, các quỹ tài chính địa phương, các tổ chức trong nước và nước ngoài (bên ủy thác) để thực hiện theo văn bản yêu cầu của bên ủy thác;

d) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Vốn tự có

Vốn tự có được xác định và tính toán từ số liệu trong báo cáo tài chính riêng lẻ, bao gồm:

1. Vốn điều lệ.

2. Các quỹ:

a) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

b) Quỹ đầu tư phát triển;

c) Quỹ dự phòng tài chính.

3. Chênh lệch dương do đánh giá lại tài sản (bao gồm tài sản cố định, các khoản góp vốn đầu tư dài hạn).

4. Chênh lệch thu chi dương chưa phân phối lũy kế.

5. Các khoản phải giảm trừ khi xác định vốn tự có gồm:

a) Vốn góp vào công ty con, công ty liên kết theo quy định của pháp luật;

b) Chênh lệch thu chi âm lũy kế;

c) Chênh lệch âm do đánh giá lại tài sản.

Điều 8. Sử dụng vốn và tài sản

1. Ngân hàng Phát triển được sử dụng vốn hoạt động để:

a) Thực hiện chính sách tín dụng theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển và quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Cấp hỗ trợ sau đầu tư theo quy định của pháp luật đối với các Hợp đồng phát sinh trước thời điểm Nghị định số 32/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành;

d) Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật;

đ) Ủy thác cho các tổ chức tín dụng thực hiện một số hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật;

e) Cho vay theo ủy quyền/ủy thác, cấp phát vốn theo ủy thác; bảo lãnh theo ủy quyền/ủy thác;

g) Ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật;

h) Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật;

i) Góp vốn, thành lập công ty con hoặc tham gia thành lập các công ty liên kết trong nước theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển;

k) Đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quy định của Nghị định này;

l) Sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi để gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Ngân hàng Phát triển lựa chọn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để gửi tiền đảm bảo an toàn, không để mất vốn;

m) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

2. Điều chỉnh cơ cấu vốn, tài sản:

Ngân hàng Phát triển được chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn, tài sản trong phạm vi hệ thống để phục vụ cho hoạt động theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển.

3. Điều động vốn, tài sản:

Việc điều động vốn, tài sản giữa các đơn vị thuộc, trực thuộc Ngân hàng Phát triển thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển.

Điều 9. Bảo đảm an toàn vốn

Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động, gồm:

1. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối kết quả tài chính, thực hiện chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.

3. Hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan.

4. Mua lại, hoán đổi các giấy tờ có giá do Ngân hàng Phát triển phát hành theo quy định của pháp luật.

5. Xử lý tổn thất về tài sản theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

6. Thực hiện các biện pháp khác về bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Kiểm kê, đánh giá lại, thanh lý, nhượng bán tài sản

1. Kiểm kê tài sản và xử lý kết quả kiểm kê tài sản:

a) Ngân hàng Phát triển thực hiện kiểm kê tài sản khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm; khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý; sau khi xảy ra thiên tai, địch họa hoặc vì các nguyên nhân khác gây ra biến động tài sản của Ngân hàng Phát triển; theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Việc xử lý kết quả kiểm kê tài sản tại Ngân hàng Phát triển thực hiện theo các quy định hiện hành đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Đánh giá lại tài sản:

a) Ngân hàng Phát triển thực hiện đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Kết quả đánh giá lại tài sản của Ngân hàng Phát triển được gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đánh giá và đồng gửi Bộ Tài chính.

3. Thanh lý, nhượng bán tài sản:

a) Ngân hàng Phát triển được thanh lý, nhượng bán những tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch;

b) Thẩm quyền, phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản của Ngân hàng Phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

c) Các khoản thu hoặc chi phí phát sinh từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán) được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí của Ngân hàng Phát triển theo quy định.

Điều 11. Khấu hao tài sản cố định

1. Ngân hàng Phát triển thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Ngân hàng Phát triển được sử dụng số khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư thay thế, đổi mới tài sản cố định và các yêu cầu hoạt động khác theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 12. Đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

1. Việc đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Phát triển tuân thủ theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và theo kế hoạch hằng năm được Hội đồng quản trị phê duyệt. Trường hợp giá trị dự án đầu tư vượt thẩm quyền quyết định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Hội đồng quản trị báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Việc đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn đầu tư công (nếu có) thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

2. Tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Phát triển (nguyên giá tài sản cố định trừ khấu hao) không vượt quá 25% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ phản ánh trên sổ sách kế toán của Ngân hàng Phát triển.

Điều 13. Thuê, cho thuê, thế chấp và cầm cố tài sản

1. Ngân hàng Phát triển được cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Đối với những tài sản Ngân hàng Phát triển đi thuê hoặc nhận cầm cố, thế chấp, nhận bảo quản giữ hộ của khách hàng, Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thỏa thuận với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 14. Xử lý tổn thất về tài sản

Khi bị tổn thất về tài sản, Ngân hàng Phát triển xác định mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý theo nguyên tắc sau:

1. Nếu do nguyên nhân chủ quan thì cá nhân, tập thể gây ra tổn thất phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Phát triển quy định cụ thể việc bồi thường và quyết định mức bồi thường phù hợp với quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Nếu tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.

3. Sử dụng các khoản dự phòng được trích lập trong chi phí để bù đắp theo quy định của pháp luật.

4. Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng được trích trong chi phí, nếu thiếu được bù đắp bằng Quỹ dự phòng tài chính. Trường hợp Quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp, phần thiếu được hạch toán vào chi phí hoạt động khác trong kỳ.

Chương III

PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO

Điều 15. Phân loại nợ và xác định dự phòng rủi ro tín dụng cần phải trích lập

1. Ngân hàng Phát triển thực hiện phân loại nợ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Căn cứ kết quả phân loại nợ quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Phát triển tính toán đầy đủ và theo dõi số dự phòng rủi ro cần phải trích lập (dự phòng chung và dự phòng cụ thể) của từng hoạt động tín dụng quy định tại Điều 3 Nghị định này; mức trích lập theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng thương mại.

Điều 16. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Ngân hàng Phát triển tính vào chi phí hoạt động hằng năm để trích lập dự phòng rủi ro đối với tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; nợ vay bắt buộc bảo lãnh và các khoản nợ vay khác mà Ngân hàng Phát triển chịu rủi ro tín dụng. Việc trích lập như sau:

1. Đối với dự phòng rủi ro tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, nợ vay bắt buộc bảo lãnh (sau đây gọi tắt là dự phòng rủi ro tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, nợ vay bắt buộc bảo lãnh): Hằng năm, Ngân hàng Phát triển căn cứ chênh lệch thu chi tài chính để quyết định mức trích lập nhưng tối thiểu bằng 0,75% tổng dư nợ tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, nợ vay bắt buộc bảo lãnh và đảm bảo số dư quỹ dự phòng rủi ro không vượt quá tổng mức phải trích lập theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này.

2. Đối với dự phòng rủi ro các khoản cho vay khác:

a) Đối với các khoản cho vay từ nguồn cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ:

Đối với các khoản cho vay theo Hợp đồng ủy quyền cho vay lại giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Phát triển được ký kết kể từ ngày Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ có hiệu lực thi hành (sau đây gọi tắt là Nghị định số 97/2018/NĐ-CP), Ngân hàng Phát triển thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định số 97/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);

Đối với các khoản cho vay theo Hợp đồng ủy quyền cho vay lại giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Phát triển được ký kết trước ngày Nghị định số 97/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, Ngân hàng Phát triển thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo Hợp đồng ủy quyền cho vay lại vốn vay nước ngoài ký với Bộ Tài chính. Trường hợp Hợp đồng ủy quyền cho vay lại không quy định về việc trích lập dự phòng rủi ro thì Ngân hàng Phát triển thực hiện trích lập theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Đối với các khoản cho vay khác còn lại Ngân hàng Phát triển chịu rủi ro tín dụng: Hằng năm, Ngân hàng Phát triển dùng chênh lệch dương giữa thu lãi cho vay với chi phí huy động vốn của toàn bộ các hoạt động cho vay này để trích lập dự phòng rủi ro và đảm bảo số dư quỹ dự phòng rủi ro các khoản nợ vay khác không vượt quá mức phải trích lập theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này.

3. Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện hằng quý. Riêng đối với kỳ kế toán năm, trích vào thời điểm quyết toán căn cứ vào kết quả phân loại nợ tại thời điểm 30 tháng 11 của năm kế toán.

Điều 17. Các quỹ dự phòng rủi ro tín dụng

1. Các quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Phát triển bao gồm quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, nợ vay bắt buộc bảo lãnh và quỹ dự phòng rủi ro các khoản nợ vay khác được hình thành từ các nguồn sau:

a) Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này;

b) Số tiền thu hồi được từ các khoản nợ gốc đã sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý;

c) Phần chênh lệch giữa giá bán khoản nợ đang hạch toán nội bảng sau khi trừ các chi phí liên quan đến bán nợ theo quy định của pháp luật cao hơn giá trị sổ sách của khoản nợ (gốc, lãi) theo quy định;

d) Kết chuyển số dư quỹ dự phòng rủi ro của hoạt động cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu và quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh vào quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, nợ vay bắt buộc bảo lãnh; số dư quỹ dự phòng rủi ro của các hoạt động cho vay khác vào quỹ dự phòng rủi ro các khoản cho vay khác tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành;

đ) Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân hàng Phát triển thực hiện quản lý, theo dõi riêng đối với từng quỹ dự phòng rủi ro và sử dụng để xử lý rủi ro theo Quy chế xử lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

a) Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, nợ vay bắt buộc bảo lãnh được sử dụng để xử lý rủi ro cho các khoản nợ tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, nợ vay bắt buộc bảo lãnh theo quy định của pháp luật; quỹ dự phòng rủi ro các khoản cho vay khác được sử dụng để xử lý rủi ro cho các khoản cho vay khác theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp số dư quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, nợ vay bắt buộc bảo lãnh lớn hơn số dự phòng phải trích theo quy định, Ngân hàng Phát triển thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch thừa vào thu nhập;

c) Số dư quỹ dự phòng rủi ro các khoản nợ vay khác sau khi đã thu hồi hết dư nợ vay, Ngân hàng Phát triển được chuyển vào quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, nợ vay bắt buộc bảo lãnh; chỉ thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch thừa vào thu nhập khi quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, nợ vay bắt buộc bảo lãnh đã trích lập đủ theo quy định tại Nghị định này;

d) Trường hợp các quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp số rủi ro được cấp có thẩm quyền cho phép xử lý trong năm, Ngân hàng Phát triển báo cáo để Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Trích lập dự phòng khác

Ngân hàng Phát triển căn cứ quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp và các ngân hàng thương mại về trích lập, sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi, các khoản dự phòng khác và khả năng tài chính để quyết định mức trích lập dự phòng vào chi phí hằng năm.

Chương IV

CẤP BÙ LÃI SUẤT VÀ PHÍ QUẢN LÝ

Điều 19. Cấp bù lãi suất

1. Ngân hàng Phát triển được Nhà nước cấp bù lãi suất để:

a) Thực hiện nhiệm vụ cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo các hợp đồng bảo lãnh đã ký theo quy định của pháp luật;

b) Hỗ trợ sau đầu tư đối với các Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư phát sinh trước thời điểm Nghị định số 32/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

2. Việc cấp bù lãi suất hằng năm để thực hiện nhiệm vụ cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa tổng chi phí cho việc huy động vốn với tổng thu nhập từ việc sử dụng vốn khi thực hiện các nhiệm vụ này.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về cấp bù lãi suất đối với Ngân hàng Phát triển.

Điều 20. Phí quản lý

1. Ngân hàng Phát triển được Nhà nước cấp phí quản lý tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên dư nợ bình quân của các khoản cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và nợ vay bắt buộc bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này. Riêng đối với các khoản cho vay theo hợp đồng tín dụng ký và giải ngân sau thời điểm Nghị định số 32/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, phí quản lý chỉ tính trên dư nợ bình quân không bao gồm nợ khoanh và nợ quá hạn.

2. Nguyên tắc xây dựng tỷ lệ phí quản lý:

a) Tỷ lệ phí quản lý được xây dựng ổn định trong từng thời kỳ 03 năm. Mức phí quản lý được xây dựng căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu hoạt động do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, tình hình tài chính, các định mức, chế độ Nhà nước quy định và nhu cầu thực tế, đảm bảo cho Ngân hàng Phát triển chủ động trong chi tiêu, đủ nguồn kinh phí hoạt động và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, nợ vay bắt buộc bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này;

b) Một số chỉ tiêu cơ bản làm căn cứ xác định, điều chỉnh tỷ lệ phí quản lý trong từng thời kỳ gồm: Dự kiến dư nợ, dự kiến chỉ tiêu tín dụng được giao trong giai đoạn tính phí; chi phí về trích lập dự phòng rủi ro và chi cho hoạt động bộ máy theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này.

3. Ngân hàng Phát triển đề xuất mức phí quản lý báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Nội dung đề xuất bao gồm các nội dung cơ bản sau: Căn cứ pháp lý, nguyên tắc, cơ sở và phương pháp, số liệu tính toán đối với từng khoản chi phí về hoạt động, chi phí trích lập dự phòng rủi ro và các khoản chi khác.

Trường hợp có biến động đột biến về chi phí do bổ sung chức năng, nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân khách quan khác cần phải điều chỉnh tỷ lệ phí quản lý được cấp, Ngân hàng Phát triển báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh tỷ lệ phí quản lý phù hợp.

Điều 21. Trình tự, thủ tục xây dựng dự toán và thực hiện cấp bù lãi suất và phí quản lý hằng năm do ngân sách nhà nước cấp

1. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, giao dự toán cấp bù lãi suất và phí quản lý hằng năm của Ngân hàng Phát triển được thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

2. Căn cứ dự toán chi cấp bù lãi suất và phí quản lý được ngân sách nhà nước bố trí, số cấp bù lãi suất và phí quản lý vượt dự toán giao từ các năm trước, số phát sinh thực tế của quý trước và số phát sinh dự kiến của quý thực hiện theo báo cáo của Ngân hàng Phát triển, vào tháng đầu hàng quý, Bộ Tài chính thực hiện tạm cấp bù cho Ngân hàng Phát triển trong phạm vi dự toán được ngân sách nhà nước giao hằng năm và thực hiện quyết toán sau khi kết thúc năm tài chính.

3. Trường hợp số chi cấp bù lãi suất và phí quản lý thực tế được hưởng phát sinh lớn hơn số dự toán được bố trí thì sẽ được tổng hợp phần chênh lệch thiếu vào dự toán năm sau. Trường hợp số chi cấp bù lãi suất và phí quản lý thực tế được hưởng phát sinh nhỏ hơn số dự toán được bố trí, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Chương V

THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

Điều 22. Thu nhập của Ngân hàng Phát triển

1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ:

a) Thu lãi cho vay từ tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; thu lãi cho vay bắt buộc bảo lãnh;

b) Thu lãi cho vay khác;

c) Thu phí bảo lãnh;

d) Phí quản lý cho vay lại các nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ;

đ) Thu lãi tiền gửi;

e) Thu từ mua bán nợ;

g) Thu cấp bù lãi suất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này;

h) Thu phí quản lý từ ngân sách nhà nước;

i) Thu phí nhận ủy thác cấp phát vốn, ủy thác cho vay;

k) Thu từ hoạt động ngoại hối;

l) Thu từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ;

m) Thu từ hoạt động mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá;

n) Thu lãi từ các khoản nợ đã được xóa, chuyển theo dõi ngoại bảng;

o) Các khoản thu khác từ hoạt động nghiệp vụ.

2. Thu nhập từ hoạt động khác:

a) Thu từ các hoạt động dịch vụ, thu từ cho thuê tài sản của Ngân hàng Phát triển;

b) Thu chênh lệch tỷ giá;

c) Thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản;

d) Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

đ) Thu từ hoạt động góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp;

e) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Chi phí của Ngân hàng Phát triển

1. Chi cho hoạt động nghiệp vụ:

a) Chi trả lãi: tiền vay; tiền gửi của khách hàng; phát hành giấy tờ có giá;

b) Chi cho hoạt động phát hành, mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá; chi cho huy động vốn;

c) Chi cho hoạt động góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp;

d) Chi về tham gia thị trường tiền tệ; chi cho hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ bao gồm các khoản chi về dịch vụ thanh toán; chi vận chuyển bốc xếp tiền, chi kiểm đếm phân loại và đóng gói tiền, chi bảo vệ tiền và các khoản chi phí khác về hoạt động thanh toán, ngân quỹ;

đ) Chi chênh lệch tỷ giá; chi cho hoạt động ngoại hối;

e) Chi nộp thuế, phí, lệ phí đối với các hoạt động phải nộp theo quy định;

g) Chi hoa hồng, đại lý môi giới, ủy thác;

h) Chi khác cho hoạt động nghiệp vụ: Chi để thu hồi các khoản nợ đã xoá, thu hồi nợ xấu; chi cho hoạt động mua bán nợ; chi thu giữ, bảo quản, khai thác các tài sản bảo đảm; chi xử lý khoản tổn thất về vốn, tài sản và các khoản nợ cho vay sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theo quy định; chi thuê luật sư, tư vấn pháp lý, án phí, lệ phí thi hành án; chi trả các khoản nợ đã xác định không còn đối tượng trả và hạch toán vào thu nhập nhưng sau đó lại xác định được chủ nợ; chi các khoản đã hạch toán vào thu nhập nhưng thực tế không thu được và không hạch toán giảm thu nhập; các chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ các hoạt động nghiệp vụ; chi khác.

2. Chi trích lập dự phòng:

a) Chi trích lập các quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động tín dụng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;

b) Chi trích lập các khoản dự phòng khác theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

3. Chi hoạt động bộ máy:

a) Chi cho người lao động và người quản lý: Chi tiền lương, thù lao, tiền thưởng; các khoản đóng góp theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định; chi ăn ca; chi bảo hộ lao động, chi trang phục giao dịch; chi trợ cấp, chi cho lao động nữ theo chế độ quy định; chi y tế, nghỉ phép theo chế độ hằng năm; các khoản chi có tính chất phúc lợi như quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm; chi trợ cấp thôi việc, chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

b) Chi cho hoạt động quản lý và công vụ: Chi công tác phí; chi điện, nước, bưu phí, thông tin liên lạc, nhiên liệu, vật liệu, giấy, mực in, văn phòng phẩm; chi mua tài liệu, sách báo; chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ; chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; sáng kiến cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển; chi thực hiện các đề án, đề tài phục vụ công tác quản lý, hoạt động của Ngân hàng Phát triển; chi thuê tư vấn, thuê chuyên gia trong và ngoài nước; chi nhân công thuê ngoài; chi cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, quyết toán; chi cho công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ cơ quan, phòng cháy chữa cháy, chi cho công tác quốc phòng an ninh; chi xuất bản tài liệu; chi tuyên truyền; chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại; chi đoàn ra, đoàn vào; chi các khoản phạt do vi phạm hợp đồng với khách hàng, phạt vi phạm hành chính bao gồm vi phạm pháp luật kế toán thống kê và các khoản vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật (không bao gồm các khoản nộp phạt thuộc trách nhiệm cá nhân); chi đóng phí hiệp hội ngành nghề mà Ngân hàng Phát triển tham gia; chi hỗ trợ cho công tác đảng, đoàn thể (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định); các chi phí khác theo quy định của pháp luật;

c) Chi về tài sản: Chi khấu hao tài sản cố định theo quy định chung đối với các doanh nghiệp; chi mua sắm công cụ, dụng cụ; chi thuê tài sản (trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí hoạt động theo số năm sử dụng tài sản); chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và vận hành tài sản; chi bảo hiểm tài sản; chi nhượng bán, thanh lý tài sản bao gồm giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có).

4. Định mức chi phí quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật đối với định mức chi phí của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trường hợp pháp luật chưa có quy định hoặc không khống chế định mức chi, Ngân hàng Phát triển xây dựng định mức và căn cứ vào khả năng tài chính để quyết định việc chi tiêu đảm bảo phù hợp, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 24. Các khoản chi không được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Phát triển

1. Các khoản thiệt hại đã được Nhà nước hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường.

2. Các khoản chi phạt thuộc trách nhiệm cá nhân do vi phạm hành chính, vi phạm môi trường, phạt nợ vay quá hạn do nguyên nhân chủ quan, phạt vi phạm chế độ tài chính.

3. Các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, nâng cấp, cải tạo tài sản cố định thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

4. Các khoản chi cho sửa chữa, bảo dưỡng và trang thiết bị các tài sản phúc lợi như nhà ở, nhà nghỉ của người lao động Ngân hàng Phát triển, các khoản chi cho các công trình phúc lợi khác.

5. Các khoản chi ủng hộ địa phương, các tổ chức xã hội, các cơ quan khác.

6. Các khoản chi vượt định mức theo quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

7. Các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ.

Điều 25. Chế độ tiền lương của Ngân hàng Phát triển

Ngân hàng Phát triển thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, người quản lý theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, phù hợp với tính chất, mô hình và hoạt động của Ngân hàng Phát triển và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chương VI

KẾT QUẢ TÀI CHÍNH, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ

Điều 26. Kết quả tài chính và phân phối kết quả tài chính

1. Kết quả tài chính là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí phát sinh trong năm tài chính:

a) Kết quả tài chính của Ngân hàng Phát triển trong năm đạt thặng dư khi chênh lệch giữa thu nhập và chi phí phát sinh trong năm tài chính của Ngân hàng Phát triển có kết quả dương (+);

b) Kết quả tài chính của Ngân hàng Phát triển trong năm bị thâm hụt khi chênh lệch giữa thu nhập và chi phí phát sinh trong năm tài chính của Ngân hàng Phát triển có kết quả âm (-).

2. Khi kết quả tài chính trong năm đạt thặng dư, sau khi bù đắp khoản thâm hụt từ những năm trước (nếu có), được phân phối như sau:

a) Trích 5% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển;

b) Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, mức tối đa của quỹ này không vượt quá 25% mức vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển;

c) Trích tối đa 25% vào quỹ đầu tư phát triển;

d) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động của Ngân hàng Phát triển:

Ngân hàng Phát triển xếp loại A được trích 03 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;

Ngân hàng Phát triển xếp loại B được trích 1,5 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;

Ngân hàng Phát triển xếp loại C được trích 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;

đ) Trích quỹ thưởng người quản lý và Ban kiểm soát:

Ngân hàng Phát triển xếp loại A được trích 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý và các thành viên Ban Kiểm soát;

Ngân hàng Phát triển xếp loại B được trích 01 tháng lương thực hiện của người quản lý và các thành viên Ban Kiểm soát;

Ngân hàng Phát triển xếp loại C thì không được trích lập quỹ thưởng người quản lý và các thành viên Ban Kiểm soát;

e) Trường hợp chênh lệch thu chi còn lại sau khi trích lập các quỹ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, quỹ thưởng người quản lý và Ban kiểm soát theo mức quy định thì Ngân hàng Phát triển được giảm trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động, quỹ thưởng người quản lý và Ban kiểm soát theo mức quy định nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính;

g) Số còn lại sau khi trích lập các quỹ trên được bổ sung vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.

3. Khi kết quả tài chính trong năm bị thâm hụt, Ngân hàng Phát triển được chuyển số chênh lệch thu nhập nhỏ hơn chi phí sang năm sau, thời gian chuyển không quá 05 năm. Trường hợp sau 05 năm nếu Ngân hàng Phát triển không chuyển hết số chênh lệch thu nhập nhỏ hơn chi phí, Ngân hàng Phát triển báo cáo Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 27. Quản lý và sử dụng các quỹ

1. Việc sử dụng các quỹ của Ngân hàng Phát triển phải đúng mục đích, đúng đối tượng.

a) Ngân hàng Phát triển phải xây dựng, ban hành Quy chế quản lý sử dụng các quỹ theo quy định của pháp luật để áp dụng trong nội bộ ngân hàng; Quy chế đảm bảo dân chủ, minh bạch, có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn Ngân hàng Phát triển và công khai trong ngân hàng trước khi thực hiện;

b) Trong năm tài chính, Ngân hàng Phát triển thực hiện tạm trích các quỹ trên cơ sở kết quả tài chính để có nguồn chi sử dụng quỹ theo mục đích đã quy định.

2. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được dùng để bổ sung vốn điều lệ.

3. Quỹ dự phòng tài chính được dùng để:

a) Bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích lập trong chi phí;

b) Sử dụng cho các mục đích khác theo quy định của pháp luật;

c) Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển quyết định việc sử dụng quỹ dự phòng tài chính.

4. Quỹ đầu tư phát triển được dùng để:

a) Đầu tư mở rộng quy mô hoạt động và đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc của Ngân hàng Phát triển và bổ sung vốn điều lệ cho Ngân hàng Phát triển;

b) Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển quyết định việc sử dụng quỹ đầu tư phát triển; quyết định hình thức và biện pháp đầu tư phù hợp với quy định áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

5. Quỹ khen thưởng người lao động được dùng để:

a) Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ, nhân viên của Ngân hàng Phát triển. Mức thưởng do Hội đồng quản trị của Ngân hàng Phát triển quyết định theo đề nghị của Tổng Giám đốc và Công đoàn Ngân hàng Phát triển trên cơ sở năng suất lao động, thành tích công tác của mỗi cán bộ, nhân viên trong Ngân hàng Phát triển;

b) Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể của Ngân hàng Phát triển có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả trong hoạt động. Mức thưởng do Hội đồng quản trị của Ngân hàng Phát triển quyết định;

c) Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài Ngân hàng Phát triển có đóng góp hiệu quả vào hoạt động của Ngân hàng Phát triển. Mức thưởng do Hội đồng quản trị của Ngân hàng Phát triển quyết định.

6. Quỹ thưởng người quản lý và Ban kiểm soát:

a) Được dùng để thưởng hằng năm và khi kết thúc nhiệm kỳ cho Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, các thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng của Ngân hàng Phát triển;

b) Mức thưởng hằng năm và khi kết thúc nhiệm kỳ do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển;

c) Trường hợp Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, các thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng thì được sử dụng nguồn quỹ khen thưởng người lao động của Ngân hàng Phát triển để chi thưởng cho các đối tượng nêu trên theo mức thưởng mà pháp luật về thi đua khen thưởng đã quy định đối với từng hình thức thi đua, khen thưởng.

7. Quỹ phúc lợi được dùng để:

a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Ngân hàng Phát triển;

b) Chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, nhân viên Ngân hàng Phát triển;

c) Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, nhân viên kể cả các cán bộ, nhân viên đã về hưu, nghỉ mất sức của Ngân hàng Phát triển;

d) Chi cho các hoạt động phúc lợi khác.

Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc phối hợp với Công đoàn Ngân hàng Phát triển quản lý, sử dụng quỹ này.

Chương VII

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ KIỂM TOÁN

Điều 28. Phương pháp hạch toán, chế độ kế toán, thống kê

1. Phương pháp hạch toán:

a) Ngân hàng Phát triển thực hiện hạch toán thu nhập, chi phí theo phương pháp kế toán thực thu - thực chi (riêng đối với các khoản thu cấp bù lãi suất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này và thu phí quản lý do ngân sách nhà nước cấp, Ngân hàng Phát triển hạch toán dự thu; đối với quỹ lương còn lại chưa chi hết trong năm, Ngân hàng Phát triển hạch toán dự chi). Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tính chính xác, trung thực của các khoản thu, chi; thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ hóa đơn, chứng từ kế toán;

b) Trong thời hạn tối đa 05 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Ngân hàng Phát triển phải thực hiện hạch toán theo phương pháp kế toán dồn tích.

2. Ngân hàng Phát triển thực hiện chế độ kế toán do Bộ Tài chính hướng dẫn. Công tác thống kê của Ngân hàng Phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Năm tài chính của Ngân hàng Phát triển bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Điều 29. Báo cáo về kế hoạch tài chính hằng năm

Báo cáo về kế hoạch tài chính hằng năm của Ngân hàng Phát triển gồm các nội dung sau:

1. Kế hoạch nguồn vốn - sử dụng vốn bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tổng nguồn vốn trong năm, trong đó chi tiết một số nguồn vốn như: vốn điều lệ; vốn ngân sách nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; vốn huy động trong và ngoài nước (chi tiết huy động vốn qua phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh); nhận nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ để cho vay lại theo thỏa thuận vay vốn nước ngoài ký với nhà tài trợ hoặc hợp đồng cho vay lại vốn nước ngoài ký với Bộ Tài chính (nếu có) và nguồn vốn khác (nếu có);

b) Tổng nhu cầu sử dụng nguồn vốn trong năm, trong đó chi tiết một số nội dung: thanh toán các khoản huy động đến hạn (chi tiết khoản trả nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh); đảm bảo chỉ tiêu vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao; nhiệm vụ cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ và các nhiệm vụ khác được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và các khoản sử dụng vốn khác (nếu có);

c) Các thuyết minh kế hoạch kèm theo (nếu có), trong đó thuyết minh chi tiết về tỷ lệ nợ xấu dự kiến của năm kế hoạch.

2. Kế hoạch cấp bù lãi suất và phí quản lý.

3. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, nâng cấp, hiện đại hóa tài sản gồm các chỉ tiêu: Dự kiến nhu cầu đầu tư các dự án xây dựng cơ bản chuyển tiếp và phát sinh mới trong năm; dự kiến mua sắm tài sản mới, nâng cấp, hiện đại hóa các tài sản hiện có; dự kiến bố trí nguồn từ quỹ đầu tư phát triển, vốn đầu tư do ngân sách nhà nước cấp (nếu có) và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả tài chính: Dự kiến tổng thu nhập trong năm (chi tiết một số nội dung: thu lãi cho vay; thu lãi tiền gửi; thu phí; thu cấp bù lãi suất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 và phí quản lý được hưởng trong năm kế hoạch theo quy định của Nghị định này); dự kiến tổng chi phí phát sinh trong năm kế hoạch (chi tiết một số nội dung chi: các khoản chi hoạt động nghiệp vụ; các khoản trích dự phòng; các khoản chi hoạt động bộ máy); dự kiến kết quả tài chính năm kế hoạch.

5. Kế hoạch lao động, tiền lương: Tổng số lao động dự kiến trong năm kế hoạch; mức tiền lương bình quân của người lao động trong năm kế hoạch; quỹ tiền lương kế hoạch theo quy định.

6. Kế hoạch cấp hỗ trợ sau đầu tư đối với các Hợp đồng phát sinh trước thời điểm Nghị định số 32/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và kế hoạch cấp bổ sung quỹ dự phòng bảo lãnh theo quy định của pháp luật.

7. Lập báo cáo kế hoạch tài chính:

a) Việc lập và gửi báo cáo kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm của Ngân hàng Phát triển được thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi Thủ tướng Chính phủ có quyết định về giao hạn mức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh năm kế hoạch, căn cứ kết quả hoạt động của năm trước, Ngân hàng Phát triển rà soát, hoàn chỉnh báo cáo về kế hoạch tài chính gửi Bộ Tài chính để phục vụ công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển;

c) Bộ Tài chính thực hiện rà soát lại báo cáo về kế hoạch tài chính do Ngân hàng Phát triển lập để có ý kiến chính thức bằng văn bản và giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại đối với Ngân hàng Phát triển chậm nhất 30 ngày làm việc sau khi Thủ tướng Chính phủ có quyết định giao hạn mức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh năm kế hoạch. Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính, Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch tài chính năm của Ngân hàng Phát triển.

8. Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, Ngân hàng Phát triển tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch quy định tại Điều này.

Điều 30. Kiểm toán

1. Ngân hàng Phát triển thực hiện chế độ kiểm toán nội bộ, công bố kết quả hoạt động tài chính hằng năm theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về số liệu đã công bố.

2. Báo cáo tài chính hằng năm của Ngân hàng Phát triển được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập.

3. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Ngân hàng Phát triển theo kế hoạch của Kiểm toán nhà nước.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả kiểm toán báo cáo tài chính, Ngân hàng Phát triển phải gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và công khai các báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Chế độ báo cáo

1. Báo cáo về kế hoạch tài chính theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.

2. Báo cáo tài chính/Báo cáo quyết toán tài chính gồm:

a) Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán);

b) Báo cáo kết quả hoạt động;

c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

d) Thuyết minh báo cáo tài chính.

3. Các báo cáo hoạt động nghiệp vụ gồm:

a) Bảng cân đối tài khoản cấp II (bao gồm cả tài khoản ngoại bảng);

b) Báo cáo phân loại nợ của Ngân hàng Phát triển;

c) Báo cáo trích lập dự phòng rủi ro tín dụng;

d) Báo cáo cấp bù lãi suất và phí quản lý.

4. Báo cáo tình hình hoạt động gồm:

a) Việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản đối với toàn bộ hoạt động tại Ngân hàng Phát triển quy định tại Điều 8 Nghị định này;

b) Thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm và quyền lợi khác đối với người lao động, người quản lý Ngân hàng Phát triển, Ban Kiểm soát theo quy định hiện hành của pháp luật đối với Ngân hàng Phát triển;

c) Kết quả tài chính và trích lập các quỹ sau chênh lệch thu chi của Ngân hàng Phát triển;

d) Đánh giá hiệu quả hoạt động hằng năm của Ngân hàng Phát triển theo các tiêu chí quy định tại Nghị định này.

5. Quy định về lập và gửi báo cáo:

a) Đối với báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính hợp nhất lập theo năm và báo cáo tài chính riêng lẻ lập theo quý/năm; Báo cáo quyết toán tài chính hằng năm được Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển phê duyệt trước khi gửi Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b) Đối với báo cáo hoạt động nghiệp vụ: Các báo cáo hoạt động nghiệp vụ được gửi cho Bộ Tài chính theo định kỳ hàng quý, năm và đột xuất khác theo yêu cầu của Bộ Tài chính;

c) Đối với báo cáo tình hình hoạt động: Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm lập và gửi báo cáo tình hình hoạt động cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam định kỳ 06 tháng một lần; Hội đồng quản trị lập báo cáo tình hình hoạt động kèm theo Báo cáo thẩm định của Ban Kiểm soát gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

d) Căn cứ báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt động do Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển lập và các thông tin, tài liệu khác có liên quan, định kỳ 06 tháng một lần Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ sau khi lấy ý kiến tham gia của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Chương VIII

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

Điều 32. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động

1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động hằng năm của Ngân hàng Phát triển, bao gồm:

a) Tiêu chí 1: Tín dụng đầu tư của Nhà nước;

b) Tiêu chí 2: Tỷ lệ nợ xấu;

c) Tiêu chí 3: Kết quả tài chính;

d) Tiêu chí 4: Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển đối với các nghiệp vụ phát sinh trong năm đánh giá;

đ) Tiêu chí 5: Tình hình chấp hành chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

2. Các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này được xác định và tính toán từ số liệu trong báo cáo quyết toán tài chính riêng lẻ đã được kiểm toán, báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của pháp luật.

3. Các tiêu chí đánh giá nêu tại khoản 1 Điều này khi tính toán được xem xét, loại trừ các yếu tố tác động:

a) Các nguyên nhân khách quan được loại trừ theo quy định về đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước;

b) Các khoản nợ xấu phát sinh do khách hàng vay đang thực hiện sắp xếp lại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các khoản nợ xấu cho vay theo Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

c) Do Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển;

d) Các khoản chậm cấp vốn của ngân sách nhà nước ảnh hưởng đến tài chính của Ngân hàng Phát triển.

4. Việc đánh giá kết quả hoạt động của người quản lý Ngân hàng Phát triển thực hiện theo các tiêu chí sau:

a) Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của người quản lý doanh nghiệp như đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Kết quả xếp loại Ngân hàng Phát triển theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn cách thức xác định các chỉ tiêu đánh giá tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều này phù hợp với đặc thù hoạt động của Ngân hàng Phát triển và phương thức đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý Ngân hàng Phát triển.

Điều 33. Đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại Ngân hàng Phát triển

1. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại Ngân hàng Phát triển căn cứ vào báo cáo tài chính riêng lẻ đã được kiểm toán, được thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp nhà nước và Nghị định này.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể phương thức đánh giá hiệu quả và xếp loại phù hợp với tính chất, hoạt động của Ngân hàng Phát triển; rà soát kế hoạch tài chính để giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại hằng năm cho Ngân hàng Phát triển sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành các Quyết định về việc giao kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và hạn mức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

Chương IX

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

Điều 34. Bộ Tài chính

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với Ngân hàng Phát triển, hướng dẫn các nội dung được giao tại Nghị định này và các nội dung cần thiết khác liên quan đến quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển.

2. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tỷ lệ phí quản lý ổn định cho từng thời kỳ (03 năm) theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

3. Thực hiện cấp bù lãi suất, phí quản lý và các khoản cấp khác theo quy định của pháp luật.

4. Xử lý các vấn đề về tài chính đối với Ngân hàng Phát triển theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

5. Thực hiện thanh tra việc chấp hành pháp luật về tài chính theo quy định của pháp luật về thanh tra.

6. Trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định tại Nghị định này nếu cần thiết.

Điều 35. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ: Bố trí trong dự toán chi đầu tư phát triển các khoản chi cấp bù lãi suất và phí quản lý, cấp bổ sung vốn điều lệ (nếu có) cho Ngân hàng Phát triển, đảm bảo đúng hạn; trình cấp có thẩm quyền quyết định giao kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển hằng năm cho Ngân hàng Phát triển theo quy định.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và xử lý theo thẩm quyền các kiến nghị liên quan đến Nghị định về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển.

Điều 36. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn Ngân hàng Phát triển thực hiện phân loại nợ và các quy định khác đảm bảo an toàn trong hoạt động, phù hợp với tính chất và hoạt động của Ngân hàng Phát triển.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và xử lý theo thẩm quyền các kiến nghị liên quan đến Nghị định về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển.

Điều 37. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động và người quản lý Ngân hàng Phát triển theo quy định tại Điều 25 Nghị định này sau khi kết thúc chế độ tiền lương trong giai đoạn cơ cấu lại quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này.

Điều 38. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Ngân hàng Phát triển

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phần vốn và các nguồn lực khác được giao theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động và Nghị định này.

2. Chủ động xây dựng và trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển phù hợp với dự toán chi cấp bù lãi suất và phí quản lý được giao.

3. Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Nghị định này.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển.

5. Báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị định này nếu cần thiết.

Chương X

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 40. Một số cơ chế trong giai đoạn cơ cấu lại

Ngân hàng Phát triển thực hiện một số cơ chế trong giai đoạn cơ cấu lại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và khi các khoản tiền cấp bù lãi suất, phí quản lý và các khoản khác cho Ngân hàng Phát triển chưa được thanh toán đủ theo quy định của pháp luật, bao gồm:

1. Không phải giảm trừ phần chênh lệch thu chi âm lũy kế (nếu có) khi xác định vốn tự có quy định tại Điều 7 Nghị định này để xác định giới hạn tín dụng của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật cho đến khi khắc phục được chênh lệch thu chi âm lũy kế.

2. Cơ chế tiền lương và quỹ tiền lương của Ngân hàng Phát triển được xác theo nguyên tắc:

a) Tiền lương của người lao động được xác định trên cơ sở tiền lương bình quân thực hiện năm 2018 và điều chỉnh theo mức tăng chỉ số giá tiêu dùng hằng năm so với năm 2018;

b) Tiền lương của người quản lý theo đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, trường hợp hoàn thành nhiệm vụ tối đa không vượt quá mức tiền lương quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

c) Bộ Tài chính thực hiện đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý Ngân hàng Phát triển, xem xét và phê duyệt quỹ tiền lương hằng năm của người quản lý sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại Ngân hàng Phát triển trước ngày 31 tháng 7 năm 2019 thuộc đối tượng lao động dôi dư, lao động có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi khi Ngân hàng Phát triển thực hiện cơ cấu lại đã tìm mọi biện pháp nhưng không bố trí được việc làm được hưởng các chế độ theo chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 3 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), trong đó:

a) Nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ cho người lao động quy định tại Điều này được hạch toán vào chi hoạt động bộ máy của Ngân hàng Phát triển;

b) Bảo hiểm Xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định tại khoản này.

Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp

1. Số dư vốn Ngân hàng Phát triển đã huy động để bù vào số còn thiếu của Quỹ dự phòng bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành được ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất.

2. Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý Ngân hàng Phát triển trước năm 2021 được thực hiện theo các quy định tại các Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 của Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 42. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2021 và áp dụng từ năm tài chính 2021.

2. Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 16 về phân loại nợ và trích lập quỹ dự phòng rủi ro của Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

THE GOVERNMENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 46/2021/ND-CP

Hanoi, March 31, 2021

 

DECREE

ON FINANCIAL MANAGEMENT AND PERFORMANCE EVALUATION REGIME FOR THE VIETNAM DEVELOPMENT BANK

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015; the Law on amendments to the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Governments dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on State Budget dated June 25, 2015;

Pursuant to the Law on management and use of state capital invested in manufacturing and business activities in enterprises dated November 26, 2014;

Pursuant to the Law on Credit Institutions dated June 16, 2010, and the Law on amendments the Law on Credit Institutions dated November 20, 2017;

Pursuant to the Law on Public Investment dated September 13, 2019;

Pursuant to the Law on Enterprise dated June 17, 2020;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government hereby promulgates this Decree on financial management and performance evaluation regime for the Vietnam Development Bank.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decree provides regulations on the financial management and performance evaluation regime for the Vietnam Development Bank (hereinafter referred to as VDB).

Article 2. Regulated entities

1. Vietnam Development Bank (VDB).

2. The state capital representative agency at VDB

3. Relevant organizations and individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For the purposes of this Decree, the following terms shall be construed as follows:

1. “State investment credit and export credit” include:

a) Loans provided under the Government’s regulations on State investment credit policies;

b) Outstanding loans under State export credit contracts signed before the effective date of Decree No. 32/2017/ND-CP dated March 31, 2017, of the Government, on State investment credit (hereinafter referred to as Decree No. 32/2017/ND-CP);

c) Loans provided under programs or projects assigned by the Government or the Prime Minister, with interest rate and/or management fee subsidies from the state budget;

dd) Obligatory loans received by VDB from its predecessor organization.

2. “Guaranteed obligatory loans” refer to obligatory loans arising after VDB performs its guarantee obligations for small and medium-sized enterprises borrowing from commercial banks under the Prime Minister’s decision on the guarantee mechanism for small and medium-sized enterprises.

3. “Other loans” mean loans re-lent by VDB from the Government’s foreign borrowings for which VDB bears the credit risk, and other loans extended by VDB at negotiated interest rates without interest rate and management fee subsidies from the state budget.

Article 4. Principles of financial management

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. VDB operates on a non-profit basis to implement State credit policies and other tasks assigned by the Government or the Prime Minister; it shall receive interest rate and management fee subsidies from the state budget under law and this Decree; be exempt from taxes and other payments to the state budget; be guaranteed by the Government for solvency; be subject to a compulsory reserve ratio of 0% and exempt from deposit insurance participation.

3. VDB may obtain refinancing loans from the SBV as prescribed by law; participate in the interbank market, open market operations, internal payment systems, and provide payment services and other banking services to customers; engage in foreign exchange operations and participate in domestic and international payment systems as prescribed by law.

4. For other lending activities,  the state budget shall not provide interest rate and management fee subsidies; revenues, expenses, and results arising therefrom shall be incorporated into VDB’s overall financial performance as regulated in this Decree.

Article 5. Accountability regime

The Board of Directors, Supervisory Board, and General Director of VDB shall be held accountable before the law and regulatory agencies for ensuring the safety of VDB’s capital and assets, for proper, economical, and efficient use of capital, and for compliance with VDB’s financial, accounting, and auditing regimes.

Chapter II

CAPITAL, FUNDS, AND ASSETS

Article 6. Operating capital of VDB

1. Owner’s equity:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Any change in charter capital shall be decided by the Prime Minister based on VDB’s proposal and the opinion of the Ministry of Finance, ensuring conformity with VDB’s operational requirements, mandates, and capital adequacy assurance in each period;

b) Capital construction investment funds allocated from the state budget;

c) Funds, including:  charter capital reserve fund, development investment fund, and financial reserve fund;

d) Differences arising from asset revaluation and exchange rate conversion;

dd) Undistributed operating results;

e) Non-refundable aids and grants from domestic or foreign organizations;

g) Other capital owned by VDB.

2. Mobilized capital as prescribed by law, including:

a) Government-guaranteed bond issuance;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Loans from the Vietnam Social Security Fund; loans from domestic and foreign financial and credit institutions;

d) Loans from the SBV;

dd) Capital mobilized from other organizations inside and outside Vietnam;

e) Entrusted deposits from domestic and foreign organizations and individuals;

g) Mobilization of other funding sources as prescribed by law.

3. Other capital includes:

a) State budget funds for interest rate subsidies used to fulfil post-investment support contracts arising before the effective date of Decree No. 32/2017/ND-CP;

b) Foreign loans of the Government authorized by the Ministry of Finance for on-lending;

c) Entrusted funds from the Ministry of Finance, local governments, local financial funds, and domestic or foreign organizations (entrustors) to be used in accordance with the entrustor’s written instructions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Regulatory capital

Regulatory capital shall be determined and calculated based on data from the separate financial statements and shall include:

1. Charter capital;

2. Funds:

a) Charter capital reserve fund;

b) Development investment fund;

c) Financial reserve fund;

3. Positive differences from asset revaluation (including fixed assets and long-term equity investments);

4. Cumulative undistributed positive financial results;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Capital contributed to subsidiaries and affiliates as prescribed by law;

b) Cumulative negative financial results;

c) Negative differences from asset revaluation.

Article 8. Use of capital and assets

1. VDB may use its operating capital to:

a) Implement State credit policies as prescribed by law;

b) Provide other forms of credit as specified in its Charter of organization and operation and decisions of competent authorities in accordance with law;

c) Provide post-investment support as prescribed by law for contracts arising before the effective date of Decree No. 32/2017/ND-CP;

d) Provide credit guarantees for small and medium-sized enterprises borrowing from commercial banks as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Provide loans or grants under entrustment or authorization; provide guarantees under entrustment or authorization;

g) Entrust and receive entrustment to provide financial and banking services to customers as prescribed by law;

h) Purchase, sell, discount, and rediscount valuable papers as prescribed by law;

i) Contribute capital to establish subsidiaries or participate in establishing domestic affiliates in accordance with law and VDB’s Charter of organization and operation;

k) Invest in capital construction and procure assets serving VDB’s operations as prescribed in this Decree;

l) Deposit idle funds with credit institutions and branches of foreign banks.  VDB shall select credit institutions and branches of foreign banks ensuring safety and prevention of capital loss;

m) Perform other tasks assigned by the Government or the Prime Minister.

2. Adjustment of capital and asset structure:

VDB may proactively adjust its capital and asset structure within the system to serve operations in accordance with its Charter of organization and operation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Transfers of capital and assets among VDB’s affiliated and subordinate units shall be carried out in accordance with its Charter of organization and operation.

Article 9. Capital adequacy assurance

VDB shall comply with regulations on ensuring capital adequacy in its operations, including:

1. Management and use of capital and assets, distribution of financial results, implementation of financial management and accounting regimes under this Decree and relevant laws;

2. Purchase of asset insurance as prescribed by law;

3. Accounting for provisions for credit risk as operating expenses in accordance with this Decree and relevant laws;

4. Repurchase or swap of valuable papers issued by VDB as prescribed by law;

5. Handling of asset losses in accordance with Article 14 of this Decree;

6. Implementation of other measures to preserve capital as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Asset inventory and handling of inventory results:

a) VDB shall conduct asset inventories upon closing its accounts to prepare annual financial statements; upon division, separation, merger, consolidation, or conversion of legal form; after natural disasters, wars, or other events causing asset fluctuations; or under decisions of competent state authorities;

b) Handling of inventory results shall comply with current regulations applicable to single-member limited liability companies wholly owned by the State.

2. Asset revaluation:

a) VDB shall revalue its assets in accordance with laws applicable to single-member limited liability companies wholly owned by the State;

b) VDB’s asset revaluation results shall be submitted to the competent state authority for decision and copied to the Ministry of Finance.

3. Asset liquidation and disposal:

a) VDB may dispose of or sell assets that are damaged beyond repair, technically obsolete, no longer needed, or unusable, in order to recover capital on a public and transparent basis;

b) The authority, methods, order, and procedures for the disposal or sale of assets by the Vietnam Development Bank shall comply with the legal provisions applicable to single-member limited liability companies wholly owned by the State;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Depreciation of fixed assets

1. VDB shall make depreciation of fixed assets in accordance with regulations applicable to single-member limited liability companies wholly owned by the State.

2. VDB may use depreciation amounts to reinvest in replacement and renewal of fixed assets and for other operational requirements in accordance with regulations applicable to single-member limited liability companies wholly owned by the State.

Article 12. Capital construction investment and procurement of fixed assets

1. Capital construction investment and procurement of fixed assets serving VDB’s operations shall comply with regulations applicable to single-member limited liability companies wholly owned by the State and the annual plan approved by the Board of Directors. Where the project value exceeds the decision-making competence applicable to single-member limited liability companies wholly owned by the State, the Board of Directors shall report to the Ministry of Finance for submission to the Prime Minister for decision. Capital construction investment financed by public investment funds (if any) shall comply with the Law on Public Investment and relevant guiding documents.

2. The total residual value of all fixed assets serving VDB’s operations (historical cost minus accumulated depreciation) shall not exceed 25% of charter capital and the charter capital reserve fund as recorded in VDB’s accounting books.

Article 13. Leasing, subleasing, mortgaging, and pledging of assets

1. VDB may lease, mortgage, and pledge assets under its use rights and ownership in accordance with regulations applicable to single-member limited liability companies wholly owned by the State.

2. For assets that VDB leases or receives as collateral, pledge, or for safekeeping from customers, VDB shall manage, safeguard, or use such assets as agreed with customers and in conformity with law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Upon incurrence of asset losses, VDB shall determine the extent, causes, and responsibility and handle them according to the following principles:

1. If caused by subjective faults, the individuals or collectives at fault shall compensate for damages in accordance with law. VDB shall provide specific rules on compensation and decide compensation levels in accordance with law and shall be responsible for its decisions.

2. If the assets are insured, handling shall comply with the insurance contract.

3. Provisions recognized in expenses shall be used for offsetting in accordance with law.

4. Any remaining loss value after offset by compensation from individuals, collectives, insurers, and by provisions recognized in expenses shall be covered by the financial reserve fund. If the financial reserve fund is insufficient, the shortfall shall be recorded as other operating expenses in the period.

Chapter III

CLASSIFICATION OF DEBTS, PROVISIONING AND USE OF RISK PROVISIONS

Article 15. Classification of debts and determination of required provisions for credit risk

1. VDB shall classify debts in accordance with guidance of the SBV.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Provisioning for credit risk

VDB shall charge annually to operating expenses the provisions for credit risk with respect to State investment credit, State export credit, guaranteed obligatory loans, and other loans for which VDB bears credit risk.  Provisioning shall be as follows:

1. For provisions for credit risk related to State investment credit, State export credit, and guaranteed obligatory loans (hereinafter collectively referred to as provisions for credit risk related to State investment credit, State export credit, and guaranteed obligatory loans): each year, VDB shall determine provisioning amounts based on the financial surplus (difference between financial revenues and expenditures) but not less than 0.75% of total outstanding loans of State investment credit, State export credit, and guaranteed obligatory loans, and shall ensure that the balance of the risk provision fund does not exceed the total amount required to be provided under Clause 2 Article 15 of this Decree.

2. For provisions for credit risk related to other loans:

a) For loans financed by on-lending of the Government’s foreign borrowings:

For loans under on-lending authorization contracts between the Ministry of Finance and VDB signed from the effective date of Decree No. 97/2018/ND-CP dated June 30, 2018 of the Government on on-lending of ODA and foreign concessional loans of the Government (hereinafter referred to as Decree No. 97/2018/ND-CP), VDB shall make and use provisions in accordance with Decree No. 97/2018/ND-CP and its amending documents (if any);

For loans under on-lending authorization contracts between the Ministry of Finance and VDB signed before the effective date of Decree No. 97/2018/ND-CP, VDB shall make provisions in accordance with such on-lending authorization contracts.  Where the contract does not provide for provisioning, VDB shall make provisions in accordance with Point b of this Clause;

b) For the remaining loans for which VDB bears credit risk: each year, VDB shall use the positive difference between interest income on such loans and total funding costs of all these lending activities to make provisions for credit risk and shall ensure that the balance of the risk provision fund for other loans does not exceed the amount required to be provided under Clause 2 Article 15 of this Decree.

3. Provisioning for credit risk shall be made on a quarterly basis. For the annual accounting period, provisioning shall be made at the time of finalization based on debt classification results as at November 30 of the financial year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. VDB’s credit risk provision funds include the fund for provisions related to State investment credit, State export credit, and guaranteed obligatory loans, and the fund for provisions related to other loans. These funds are formed from the following sources:

a) Provisioning for credit risk under Article 16 of this Decree;

b) Recoveries of principal amounts previously written off using the credit risk provision fund;

c) The difference where the selling price of an on-balance-sheet debt, after deducting costs related to debt sale in accordance with law, exceeds the carrying amount of such debt (principal and interest) as prescribed;

d) Transfers of balances of the provision fund for State investment credit lending, State export credit lending and the guarantee risk provision fund into the fund for provisions related to State investment credit, State export credit, and guaranteed obligatory loans; transfers of balances of the provision fund for other lending activities into the fund for provisions related to other loans at the effective date of this Decree;

dd) Other sources as prescribed by law.

2. VDB shall manage and separately monitor each credit risk provision fund and use them to handle risks in accordance with the Regulation on handling credit risk at VDB promulgated by the Prime Minister.

a) The provision fund for State investment credit, State export credit, and guaranteed obligatory loans shall be used to handle risks of debts arising from State investment credit, State export credit, and guaranteed obligatory loans in accordance with law; the provision fund for other loans shall be used to handle risks of other loans in accordance with law;

b) Where the balance of the provision fund for State investment credit, State export credit, and guaranteed obligatory loans exceeds the required provisioning amount, VDB shall reverse the excess to income;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Where the credit risk provision funds are insufficient to cover the risks approved for handling in the year, VDB shall report so that the Ministry of Finance assumes the prime responsibility and coordinates with the Ministry of Planning and Investment to submit to the Prime Minister for consideration and decision in accordance with law.

Article 18. Other provisions

VDB shall, based on regulations applicable to enterprises and commercial banks on provisioning and use of provisions for inventory devaluation, impairment of financial investments, doubtful receivables, and other provisions, and based on its financial capacity, determine annual provisioning amounts to be charged to expenses.

Chapter IV

INTEREST RATE SUBSIDY AND MANAGEMENT FEE

Article 19. Interest rate subsidy

1. VDB shall receive interest rate subsidies from the State to:

a) Perform lending tasks for State investment credit and State export credit and perform credit guarantee obligations for small and medium-sized enterprises borrowing from commercial banks under signed guarantee contracts in accordance with law;

b) Provide post-investment support for post-investment support contracts arising before the effective date of Decree No. 32/2017/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Ministry of Finance shall provide specific guidance on interest rate subsidies for VDB.

Article 20. Management fee

1. VDB shall receive a management fee from the State, calculated as a percentage (%) of the average outstanding balance of State investment credit, State export credit, and guaranteed obligatory loans as provided in this Decree. For loans disbursed under credit contracts signed after the effective date of Decree No. 32/2017/ND-CP, the management fee shall be calculated only on the average outstanding balance excluding frozen and overdue debts.

2. Principles for determining the management fee rate:

a) The management fee rate shall be fixed for each three-year period. It shall be determined based on the operational performance indicators assigned by the Government or the Prime Minister, VDB’s financial situation, State-prescribed norms and regimes, and actual funding needs, ensuring VDB’s financial autonomy, sufficient funding for operations, and provisioning for credit risk related to State investment credit, State export credit, and guaranteed obligatory loans in accordance with this Decree;

b) Key indicators used as the basis for determining and adjusting the management fee rate in each period include: projected outstanding loan balance, projected credit targets assigned for the period, expenses for risk provisioning, and expenses for organizational operation as prescribed in Article 23 of this Decree.

3. VDB shall propose a management fee rate and report it to the Ministry of Finance for submission to the Prime Minister for consideration and decision. The proposal shall include: legal grounds, principles, bases and methods, and detailed calculations of each category of operating expenses, provisioning expenses, and other related costs.

In case of extraordinary cost fluctuations due to additional functions and tasks assigned by competent authorities, natural disasters, wars, or other objective causes requiring adjustment of the management fee rate, VDB shall report to the Ministry of Finance for submission to the Prime Minister for appropriate adjustment.

Article 21. Procedures for preparation of estimates and implementation of annual interest rate subsidy and management fee funding from the state budget

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Based on the state budget estimate for interest rate subsidy and management fee funding, the amount exceeding the assigned estimates from previous years, actual expenditure incurred in the previous quarter, and projected expenditure of the current quarter as reported by VDB, the Ministry of Finance shall make provisional quarterly payments to VDB within the scope of the annual state budget estimate and finalize accounts after the end of the fiscal year.

3. Where the actual amount of interest rate subsidy and management fee funding exceeds the allocated estimate, the shortfall shall be incorporated into the following year’s budget estimate. Where the actual amount is less than the allocated estimate, it shall be handled in accordance with the Law on State Budget, the Law on Public Investment, and relevant guiding or amending documents (if any).

Chapter V

INCOME, EXPENSES, AND SALARY REGIME OF VDB

Article 22. Income of VDB

1. Income from banking operations:

a) Interest income from State investment credit, State export credit, and guaranteed obligatory loans;

b) Interest income from other loans;

c) Guarantee fees;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Deposit interest income;

e) Income from debt trading;

g) Interest rate subsidy income as prescribed in Point a Clause 1 Article 19 of this Decree;

h) Management fee funding from the state budget;

i) Fees from entrusted fund allocations and entrusted lending;

k) Income from foreign exchange operations;

l) Income from payment and treasury services;

m) Income from trading, discounting, and rediscounting of valuable papers;

n) Interest income from written-off debts reinstated and monitored off-balance sheet;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Other income:

a) Income from service activities and from leasing of VDB’s assets;

b) Exchange rate differences;

c) Income from disposal and liquidation of assets;

d) Penalties collected from customers’ contractual violations;

dd) Income from capital contribution and transfer of equity interests;

e) Other income as prescribed by law.

Article 23. Expenses of VDB

1. Expenses for banking operations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Expenses related to issuance, trading, discounting, and rediscounting of valuable papers, and capital mobilization;

c) Expenses for capital contribution and transfer of equity interests;

d) Expenses for participation in the money market; expenses for payment and treasury services, including payment service charges, cash transportation and handling, counting, sorting and packaging, cash protection, and other costs related to payment and treasury activities;

dd) Exchange rate difference losses; expenses for foreign exchange operations;

e) Taxes, fees, and charges payable as required by law;

g) Commissions, brokerage and agency fees, and entrusted operation costs;

h) Other expenses for banking operations,  including expenses for recovery of written-off debts and non-performing loans; debt trading costs; expenses for seizure, custody, and utilization of collateral; expenses for handling capital or asset losses and loans after compensation from available sources; legal fees, advisory fees, court fees, and enforcement fees; payments for debts previously written off as uncollectible but later identified as payable; unrecoverable income already recognized and not reversed; outsourced service costs supporting banking operations; and other relevant expenses.

2. Expenses for provisioning:

a) Expenses for credit risk provision funds as prescribed in Article 16 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Administrative expenses:

a) Personnel and management expenses:  Salaries, remunerations, and bonuses; statutory contributions including  social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and disease insurance, and trade-union funding; meal allowances; labor protection and transaction uniforms; allowances and benefits for female employees; medical and annual leave expenses; welfare expenses in accordance with regulations applicable to single-member limited liability companies wholly owned by the State, with total welfare expenses not exceeding one month’s average actual salary of the year; severance and job-loss allowances and other expenses as prescribed by law;

b) Administrative and public service expenses:  Travel expenses; electricity, water, postage, communications, fuel, materials, paper, printing ink, office supplies; books, newspapers, and documentation purchases; research and application of science and technology; professional training; innovations to improve operational efficiency of VDB; implementation of schemes and projects serving VDB’s management and operations; hiring of domestic and foreign consultants and experts; outsourced labor; inspection, supervision, audit, and finalization costs; environmental protection, security, and fire-prevention costs; national defense and security tasks; publishing, publicity, conferences, receptions, ceremonies, public relations, and external affairs; inbound and outbound missions; administrative penalties and contract penalties (excluding those for which individuals are personally liable); industry association fees to which VDB belongs; support for Party and socio-political organizations (beyond amounts financed by such organizations); and other expenses as prescribed by law;

c) Asset-related expenses:  Depreciation of fixed assets under general regulations for enterprises; purchase of tools and instruments; asset lease payments (if rent is prepaid for several years, it shall be amortized over the period of use); maintenance, repair, and operation of assets; asset insurance; and liquidation and disposal of assets, including residual asset values (if any).

4. Expense norms specified in Clause 3 of this Article shall comply with regulations applicable to single-member limited liability companies wholly owned by the State. Where such regulations are not available or do not limit spending levels, VDB shall establish its own norms based on its financial capacity to ensure appropriateness, efficiency, and legal accountability.

Article 24. Expenses not recognized as operating expenses of VDB

1. Losses already compensated by the State, insurers, or responsible parties.

2. Penalties for which individuals are personally liable, including administrative, environmental, overdue-loan, or financial-regime violations due to subjective causes.

3. Capital construction investment, procurement, upgrading, or renovation of fixed assets funded by capital construction investment sources.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Donations to localities, social organizations, or other agencies.

6. Expenses exceeding the norms prescribed in this Decree and relevant legal documents.

7. Expenses financed by other funding sources.

Article 25. Salary regime of VDB

VDB shall manage labor, salaries, remunerations, and bonuses for employees and managers in accordance with regulations applicable to single-member limited liability companies wholly owned by the State, consistent with the nature, organizational model, and operations of VDB and the guidance of the Ministry of Labor - Invalids and Social Affairs.

Chapter VI

FINANCIAL RESULTS, ALLOCATION, AND USE OF FUNDS

Article 26. Financial results and distribution thereof

1. Financial result means the difference between total income and total expenses incurred during a financial year:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) VDB’s financial result for the year shows a deficit when the difference between income and expenses is negative (-).

2. When the annual financial result shows a surplus, after offsetting any deficit carried forward from previous years (if any), the surplus shall be distributed as follows:

a) 5% shall be appropriated to the charter capital reserve fund, the maximum of which shall not exceed VDB’s charter capital;

b) 10% shall be appropriated to the financial reserve fund, the maximum of which shall not exceed 25% of VDB’s charter capital;

c) Up to 25% shall be appropriated to the development investment fund;

d) Appropriation to the bonus and welfare funds for VDB employees:

For a Class A-rated VDB: 3 months of actual average salary shall be appropriated to the two funds;

For a Class B-rated VDB: 1.5 months of actual average salary shall be appropriated to the two funds;

For a Class C-rated VDB: 1 month of actual average salary shall be appropriated to the two funds;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For a Class A-rated VDB: 1.5 months of actual salary of managers and members of the Supervisory Board shall be appropriated;

For a Class B-rated VDB: 1 month of actual salary of managers and members of the Supervisory Board shall be appropriated;

For a Class C-rated VDB: no bonus fund for managers and members of the Supervisory Board shall be appropriated;

e) If the remaining surplus after appropriations under Points a, b, and c of this Clause is insufficient to appropriate the bonus and welfare funds for employees and the bonus fund for managers and the Supervisory Board as prescribed, VDB may reduce the appropriation to the development investment fund to ensure sufficient appropriations for such funds, provided that the reduction shall not exceed the total annual appropriation to the development investment fund in the financial year;

g) The remaining amount after all appropriations above shall be added to the charter capital reserve fund.

3. When the annual financial result shows a deficit, VDB may carry forward the shortfall (where income is less than expenses) to the following years, for a period not exceeding 5 years. If after 5 years the deficit has not been fully offset, VDB shall report to the Ministry of Finance, which shall assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Planning and Investment to submit to the Prime Minister for consideration and decision.

Article 27. Management and use of funds

1. The use of VDB’s funds must comply with proper purposes and beneficiaries:

a) VDB shall formulate and promulgate internal Regulations on the management and use of funds in accordance with law. The Regulations must ensure democracy, transparency, participation of the Executive Committee of VDB’s Trade Union, and internal disclosure before implementation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The charter capital reserve fund shall be used to supplement charter capital.

3. The financial reserve fund shall be used to:

a) Offset the remaining portion of asset losses or damages arising during operations after compensation from responsible organizations or individuals, insurers, and provisions recognized as expenses;

b) Be used for other purposes as prescribed by law;

c) The Board of Directors of VDB shall decide on the use of the financial reserve fund.

4. The development investment fund shall be used to:

a) Expand operational scale, renew technologies, upgrade equipment and working conditions, and supplement VDB’s charter capital;

b) The Board of Directors of VDB shall decide on the use, forms, and methods of investment in accordance with regulations applicable to single-member limited liability companies wholly owned by the State.

5. The bonus fund for employees shall be used to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Provide ad-hoc bonuses to individuals or collectives within VDB who have achieved technical innovations or process improvements yielding operational efficiency. The level of bonuses shall be decided by the Board of Directors;

c) Provide bonuses to individuals or entities outside VDB that have contributed effectively to VDB’s operations.  The level of bonuses shall be decided by the Board of Directors.

6. The bonus fund for managers and the Supervisory Board shall be used to:

a) Provide annual and end-of-term bonuses to the Chairperson and members of the Board of Directors, members of the Supervisory Board, the General Director, Deputy General Directors, and the Chief Accountant of VDB;

b) The level of annual and end-of-term bonuses shall be decided by the State capital representative agency based on the level of task completion and operational performance of VDB, upon the proposal of the Chairperson of the Board of Directors;

c) In cases where the Chairperson, members of the Board of Directors, members of the Supervisory Board, the General Director, Deputy General Directors, or Chief Accountant are commended or rewarded under the Law on Emulation and Commendation, payments shall be made from the employee bonus fund of VDB in accordance with the reward levels prescribed by law.

7. The welfare fund shall be used to:

a) Invest in construction or renovation, and contribute additional capital for welfare facilities of VDB;

b) Finance collective cultural, sports, and public welfare activities for VDB’s employees;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Finance other welfare activities.

The Board of Directors and the General Director, in coordination with the VDB Trade Union, shall manage and use this fund.

Chapter VII

ACCOUNTING REGIME, FINANCIAL PLAN, REPORTING, AND AUDIT

Article 28. Accounting method, accounting and statistical regime

1. Accounting method:

a) VDB shall account for income and expenses according to the cash basis of accounting (except for interest rate subsidy revenue as provided in Point a Clause 1 Article 19 of this Decree and management fees funded by the state budget, which shall be accrued revenue; and for salary funds not fully disbursed within the year, which shall be accrued expenses). VDB shall be responsible before law for the accuracy and truthfulness of all revenues and expenditures, and shall comply with legal provisions on the use of invoices and accounting vouchers;

b) Within a maximum period of 5 years from the effective date of this Decree, VDB must switch to the accrual accounting method.

2. VDB shall apply the accounting regime guided by the Ministry of Finance.  Statistical work of VDB shall be performed in accordance with law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 29. Annual financial plan report

The annual financial plan report of VDB shall include the following contents:

1. Capital source and use plan, including:

a) Total capital sources during the year, with details such as: charter capital; state budget capital allocated for tasks assigned by the Government or the Prime Minister; domestically and internationally mobilized capital (including Government-guaranteed bond issuance); Government foreign loans re-lent by VDB under agreements with donors or re-lending contracts with the Ministry of Finance (if any); and other lawful sources (if any);

b) Total annual capital utilization needs, with details such as:  repayment of due borrowings (including repayment of Government-guaranteed bonds); fulfillment of the State investment credit targets assigned by the Prime Minister; implementation of re-lending of Government foreign loans; other tasks assigned by the Government or the Prime Minister; and other capital uses (if any);

c) Accompanying explanatory notes (if any), including projected non-performing loan (NPL) ratio for the planning year.

2. Plan for interest rate subsidy and management fee funding.

3. Plan for capital construction investment, procurement, upgrading, and modernization of assets, including indicators such as: projected investment needs for ongoing and new construction projects; procurement of new assets, upgrading, and modernization of existing assets; planned funding sources from the development investment fund, state budget capital (if any), and other lawful sources.

4. Projected income, expenses, and financial result, including: estimated total income  (interest on loans, deposit interest, fees, interest rate subsidy income as prescribed in Point a Clause 1 Article 19, and management fees to be received in the planning year); estimated total expenses (operating expenses, provisioning expenses, and administrative expenses); and the projected financial result for the year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Plan for post-investment support for contracts arising before the effective date of Decree No. 32/2017/ND-CP and for additional funding of guarantee reserve funds as prescribed by law.

7. Preparation and submission of the financial plan report:

a) The preparation and submission of medium-term and annual public investment capital plans by VDB shall comply with the Law on State Budget, the Law on Public Investment, and related guiding or amending documents;

b) Within 10 working days after the Prime Minister issues the decision on the annual limit for Government-guaranteed bond issuance, based on the previous year’s performance, VDB shall review and finalize the financial plan report and submit it to the Ministry of Finance for the purpose of financial supervision and performance evaluation;

c) The Ministry of Finance shall review the report, issue official written comments, and assign performance evaluation and classification indicators to VDB no later than 30 working days after the Prime Minister’s decision on the annual bond issuance limit.
Based on the Ministry of Finance’s opinion, the Board of Directors shall approve VDB’s annual financial plan. Based on the approved plan, VDB shall organize the implementation of all assigned indicators and targets as provided in this Article.

8. Based on the approved plan, VDB shall organize the implementation of all assigned indicators and targets as provided in this Article.

Article 30. Audit

1. VDB shall conduct internal audit and publicly disclose its annual financial performance results in accordance with law and shall be responsible for the accuracy of the published data.

2. VDB’s annual financial statements shall be audited by the State Audit Office of Vietnam or by an independent auditor.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 30 days from the date of receiving the audited financial statements, VDB must send them to the Ministry of Finance and the SBV, and publicly disclose the audited financial statements in accordance with law.

Article 31. Reporting regime

1. Financial plan report as prescribed in Article 29 of this Decree.

2. Financial statements/Financial finalization reports, including:

a) Statement of financial position (balance sheet);

b) Statement of financial performance (income statement);

c) Cash flow statement;

d) Notes to the financial statements.

3. Operational reports, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Report on loan classification of VDB;

c) Report on provisioning for credit risk;

d) Report on interest rate subsidy and management fee funding.

4. Operational performance reports, including:

a) Management and use of capital and assets for all activities of VDB as prescribed in Article 8 of this Decree;

b) Implementation of the regime on salaries, remunerations, bonuses, responsibility allowances, and other benefits for VDB’s employees, managers, and Supervisory Board in accordance with applicable laws;

c) Financial results and appropriations to funds after profit-loss reconciliation of VDB;

d) Annual performance evaluation of VDB according to the criteria prescribed in this Decree.

5. Preparation and submission of reports:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Regarding operational reports: these shall be submitted to the Ministry of Finance on a quarterly, annual, and ad-hoc basis as requested;

c) Regarding operational performance reports: VDB shall prepare and submit these to the Ministry of Finance and the SBV every six months; the Board of Directors shall attach the Supervisory Board’s appraisal report when submitting to the Ministry of Finance and the SBV;

d) Based on VDB’s financial statements, operational reports, and related documents, every six months the Ministry of Finance shall consolidate and submit a report to the Prime Minister after consulting the Ministry of Planning and Investment and the SBV.

Chapter VIII

PERFORMANCE EVALUATION

Article 32. Performance evaluation criteria

1. Annual performance evaluation criteria of VDB include:

a) Criterion 1: State investment credit performance;

b) Criterion 2: Non-performing loan (NPL) ratio;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Criterion 4: Compliance with laws on investment, management, and use of State capital by VDB in operations arising during the evaluation year;

dd) Criterion 5: Compliance with reporting regime as prescribed in Article 31 of this Decree.

2. The criteria specified in Clause 1 of this Article shall be determined and calculated based on data in the audited separate financial statements and periodic statistical reports in accordance with law.

3. In calculating the criteria specified in Clause 1 of this Article, the following factors shall be excluded:

a) Objective causes to be excluded as prescribed for evaluating performance of State enterprises;

b) Non-performing loans arising from borrowers under restructuring decisions of competent State authorities, or from lending under Government or Prime Minister’s decisions;

c) Impacts from changes in State policies affecting VDB’s performance;

d) Delays in State budget capital allocation affecting VDB’s financial position.

4. Evaluation of VDB managers’ performance shall be based on:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) VDB’s classification results as prescribed in Article 33 of this Decree.

5. The Ministry of Finance shall provide guidance on the determination of evaluation indicators under Clauses 1, 3, and 4 of this Article in accordance with VDB’s operational characteristics, and on methods for evaluating and classifying managerial performance.

Article 33. Evaluation and classification of VDB

1. The evaluation and classification of VDB shall be based on the audited separate financial statements, and conducted in accordance with regulations applicable to State enterprises and this Decree.

2. The Ministry of Finance shall provide detailed guidance on the evaluation and classification methods appropriate to VDB’s nature and operations, and review the financial plan to assign annual evaluation and classification indicators to VDB after the Prime Minister issues decisions on the State development investment credit plan and the Government-guaranteed bond issuance limit.

Chapter IX

RESPONSIBILITIES OF STATE MANAGEMENT AGENCIES AND THE VIETNAM DEVELOPMENT BANK

Article 34. Responsibilities of the Ministry of Finance

1. Exercise the function of State financial management over VDB, provide guidance on the contents assigned under this Decree, and on other necessary financial management matters relating to VDB.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Provide interest rate subsidy, management fee, and other funding in accordance with law.

4. Handle financial issues related to VDB within its competence or report to higher authorities for consideration and decision.

5. Conduct inspections of compliance with financial laws in accordance with the Law on Inspection.

6. Submit to the Government proposals for amendments or supplements to this Decree when necessary.

Article 35. Responsibilities of the Ministry of Planning and Investment

1. Assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Finance in submitting to the Prime Minister  proposals on allocating in the development investment expenditure estimates the amounts for interest rate subsidies, management fees, and additional charter capital (if any) for VDB, ensuring timely disbursement; and in submitting to competent authorities for decision the annual plan on State development investment credit capital for VDB.

2. Coordinate with the Ministry of Finance in developing and handling, within its competence, proposals related to the financial management and performance evaluation regime applicable to VDB.

Article 36. Responsibilities of the SBV

1. Assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Finance and relevant ministries and agencies in guiding VDB on loan classification and other prudential regulations in line with VDB’s nature and operations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 37. Responsibilities of the Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs

The Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs shall assume the prime responsibility for providing guidance on the management of labour, salaries, remunerations, and bonuses for VDB’s employees and managers as prescribed in Article 25 of this Decree, after the completion of the salary regime during the restructuring period as provided in Clause 2 Article 40 of this Decree.

Article 38. Responsibilities of ministries, sectors, and provincial-level People’s Committees

Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies, and Chairpersons of People’s Committees of provinces and centrally run cities shall inspect and supervise VDB’s operations within their assigned functions, tasks, and in accordance with law.

Article 39. Responsibilities of the Vietnam Development Bank (VDB)

1. VDB shall be responsible before the Government and the Prime Minister for the capital and other resources assigned to it in accordance with its Charter of organization and operation and this Decree.

2. VDB shall proactively develop and submit to the Ministry of Planning and Investment a proposal for approval by competent authorities on the State development investment credit capital plan, consistent with the budgeted interest rate subsidy and management fee allocations.

3. VDB shall fully organize and implement all contents provided in this Decree.

4. VDB shall perform other tasks as prescribed by law and by its Charter of organization and operation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter X

IMPLEMENTATION

Article 40. Mechanisms during the restructuring period

VDB shall apply specific mechanisms during its restructuring period as decided by the Prime Minister and in cases where interest rate subsidy, management fee, and other payments have not been fully made in accordance with law, including:

1. VDB shall not be required to deduct accumulated negative profit-loss differences (if any) when determining own capital as provided in Article 7 of this Decree for the purpose of calculating VDB’s credit limit, until such negative difference is fully resolved.

2. The salary regime and salary fund of VDB shall be determined based on the following principles:

a) Employee salaries shall be based on the average salary actually implemented in 2018 and adjusted annually according to the consumer price index (CPI) growth rate compared to 2018;

b) Manager salaries shall depend on performance evaluation results, and in the case of full task completion, shall not exceed the salary level prescribed in Appendix II to Decree No. 52/2016/ND-CP dated June 13, 2016, of the Government, and its amendments, supplements, or replacements (if any);

c) The Ministry of Finance shall evaluate VDB managers’ performance and approve the annual salary fund for managers after consulting the Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Funding for implementing the support policies under this Article shall be accounted as VDB’s administrative expenses;

b) The Vietnam Social Security shall be responsible for implementing social insurance policies for employees as prescribed in this Clause.

Article 41. Transitional provisions

1. The remaining balance of capital mobilized by VDB to offset the shortage of the Guarantee Reserve Fund used to fulfill guarantee obligations for small and medium-sized enterprises (SMEs) borrowing from commercial banks prior to the effective date of this Decree shall be eligible for interest rate subsidy from the state budget.

2. The performance evaluation of VDB managers before 2021 shall comply with Articles 14, 15, 16, and 17 of Decree No. 97/2015/ND-CP dated October 19, 2015, of the Government on the management of persons holding positions and titles in wholly State-owned single-member limited liability companies.

Article 42. Entry into force

1. This Decree comes into force as of June 1, 2021, and applies from the financial year 2021.

2. The Financial Management Regulation for the Vietnam Development Bank promulgated together with Decision No. 44/2007/QD-TTg dated March 30, 2007, of the Prime Minister, and Article 16 on loan classification and provisioning under Decree No. 32/2017/ND-CP dated March 31, 2017, of the Government on State investment credit, shall cease to be effective from the effective date of this Decree.

3. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and centrally run cities, and the Chairperson of the Board of Directors and General Director of VDB shall be responsible for the implementation of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF  THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Nguyen Xuan Phuc

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Decree No. 46/2021/ND-CP dated March 31, 2021 on financial management and performance evaluation regime for the Vietnam development bank

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/09/2020

Ban hành: 13/06/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/07/2019

Ban hành: 20/11/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/01/2018

318

DMCA.com Protection Status

IP: 66.249.85.131