Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 368/2025/NĐ-CP hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động

Số hiệu: 368/2025/ND-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 368/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.

2. Cá nhân sử dụng dịch vụ Tiền di động (sau đây gọi là khách hàng).

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cung ứng dịch vụ Tiền di động.

2. Tài khoản Tiền di động là một tài khoản chuyên biệt gắn với số thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất thực hiện phương thức giao tiếp giữa người với người do tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung ứng cho khách hàng để sử dụng dịch vụ Tiền di động.

3. Dịch vụ Tiền di động là dịch vụ do Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung ứng cho khách hàng thông qua tài khoản Tiền di động để nạp tiền vào, rút tiền ra khỏi tài khoản này và thực hiện giao dịch thanh toán, bao gồm cả trường hợp thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài.

4. Hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động là việc Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động mở tài khoản Tiền di động cho khách hàng và cung ứng các dịch vụ nạp tiền, rút tiền, thanh toán hàng hóa, dịch vụ thông qua tài khoản Tiền di động.

5. Điểm kinh doanh là các điểm cung ứng dịch vụ viễn thông do chính tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động trực tiếp sở hữu, thiết lập có địa chỉ xác định hoặc các điểm cung ứng dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động ký hợp đồng ủy quyền.

6. Ngân hàng hợp tác là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động về việc hợp tác cung ứng dịch vụ.

7. Tài khoản đảm bảo thanh toán là tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động mở tại ngân hàng hợp tác để đảm bảo cho việc cung ứng dịch vụ Tiền di động.

8. Giao dịch thanh toán quy định tại Nghị định này là việc sử dụng dịch vụ Tiền di động để thực hiện trả tiền hoặc chuyển tiền của khách hàng.

Điều 4. Phạm vi cung ứng dịch vụ

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thực hiện dịch vụ Tiền di động trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam và giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài.

2. Việc thực hiện thanh toán, quyết toán các giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài phải được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế.

Điều 5. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch

1. Các giao dịch thực hiện qua tài khoản Tiền di động phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam.

2. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (hoặc từ Đồng Việt Nam ra ngoại tệ), tỷ giá giữa Đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 6. Các hành vi bị cấm

1. Cung ứng hoặc sử dụng tài khoản Tiền di động để thực hiện các nghiệp vụ khác ngoài các nghiệp vụ đã được quy định tại Điều 14 Nghị định này.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cấp tín dụng cho khách hàng trên tài khoản Tiền di động, trả lãi trên số dư tài khoản Tiền di động hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm tăng giá trị tiền tệ trên tài khoản Tiền di động so với giá trị tiền được nạp vào tài khoản Tiền di động của khách hàng.

3. Cung ứng hoặc sử dụng tài khoản Tiền di động để thực hiện các giao dịch cho mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận.

4. Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, trao đổi, tặng, cho hoặc mua, bán tài khoản Tiền di động, thông tin tài khoản Tiền di động.

5. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động sử dụng nguồn tiền từ tài khoản Tiền di động của khách hàng cho các mục đích khác của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.

6. Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khoản Tiền di động để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Chương II

HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

Mục 1. MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN DI ĐỘNG

Điều 7. Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động

Khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động là cá nhân sử dụng số thuê bao viễn thông đang được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất theo quy định của pháp luật. Một khách hàng được mở tối đa một tài khoản Tiền di động tại một tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.

Điều 8. Hồ sơ mở tài khoản Tiền di động

1. Hồ sơ mở tài khoản Tiền di động bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:

a) Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;

b) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng:

a) Trường hợp khách hàng là công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước;

b) Trường hợp khách hàng là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: giấy chứng nhận căn cước;

c) Trường hợp khách hàng là người nước ngoài:

Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc

Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).

3. Trường hợp khách hàng mở tài khoản Tiền di động thông qua người đại diện theo pháp luật, người giám hộ (sau đây gọi là người đại diện) thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản Tiền di động phải có thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện mở tài khoản Tiền di động.

4. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết.

5. Việc thu thập, lưu giữ hồ sơ mở tài khoản Tiền di động phải đáp ứng yêu cầu sau:

a) Các tài liệu là văn bản giấy trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động phải là bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu phù hợp với quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. Đối với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Đối với các tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự;

b) Đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động là dữ liệu điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải kiểm tra, đối chiếu, xác thực đảm bảo nội dung đầy đủ, chính xác và lưu trữ theo đúng quy định pháp luật về giao dịch điện tử;

c) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động nêu tại điểm a, điểm b khoản này bằng tiếng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thỏa thuận với khách hàng về việc dịch hoặc không dịch ra Tiếng Việt nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải kiểm tra, kiểm soát và chịu trách nhiệm xác nhận về nội dung của các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài đảm bảo đáp ứng đủ các thông tin yêu cầu cung cấp tại Nghị định này;

Các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; bản dịch phải có xác nhận của người có thẩm quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động hoặc phải được công chứng hoặc chứng thực;

d) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản Tiền di động.

Điều 9. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động

1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động giữa tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:

a) Số văn bản (nếu có), thời điểm (ngày, tháng, năm) lập thỏa thuận;

b) Tên tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;

c) Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

d) Quyền, trách nhiệm cụ thể của các bên;

đ) Quy định về các loại phí, mức phí, cách thức thu phí, việc điều chỉnh phí trong mở, sử dụng tài khoản Tiền di động;

e) Việc sử dụng tài khoản Tiền di động gồm: Việc sử dụng tài khoản Tiền di động phải phù hợp với quy định tại Điều 14 Nghị định này; phạm vi, hạn mức giao dịch trên tài khoản Tiền di động; các trường hợp trích Nợ tài khoản Tiền di động và các trường hợp trích Nợ khác liên quan đến gian lận, lừa đảo khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

g) Các trường hợp đóng tài khoản Tiền di động và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khoản Tiền di động, bao gồm:

Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khoản Tiền di động cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác;

Trường hợp tài khoản Tiền di động không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;

Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật;

h) Việc cung cấp thông tin và hình thức thông báo cho chủ tài khoản Tiền di động biết về: số dư và các giao dịch phát sinh trên tài khoản Tiền di động; việc tài khoản Tiền di động bị đóng; thời điểm hết hạn hiệu lực, hạn sử dụng của giấy tờ tùy thân trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động và các thông tin cần thiết khác trong quá trình sử dụng tài khoản Tiền di động;

i) Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;

k) Việc thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng tài khoản Tiền di động, trong đó bao gồm: các trường hợp xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và việc từ chối thực hiện giao dịch hoặc tạm dừng thực hiện các giao dịch trên tài khoản Tiền di động;

l) Việc xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, việc cung cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng, xử lý các trường hợp nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm quy định pháp luật;

m) Các trường hợp cung cấp thông tin bao gồm: Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng; cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản Tiền di động cho người đại diện, người thừa kế (hoặc người đại diện của người thừa kế) của chủ tài khoản Tiền di động khi chủ tài khoản Tiền di động chết hoặc bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích theo quy định pháp luật.

2. Trường hợp thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải thực hiện:

a) Niêm yết công khai mẫu thỏa thuận, điều kiện giao dịch chung tại địa điểm giao dịch và đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng giao dịch tài khoản Tiền di động trên Internet, điện thoại di động (nếu có) của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;

b) Cung cấp đầy đủ thông tin về mẫu thỏa thuận, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng và có biện pháp để xác nhận việc khách hàng đã đọc và đồng ý là đã được cung cấp đầy đủ thông tin.

3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thỏa thuận với khách hàng các nội dung khác không trái với quy định pháp luật.

Điều 10. Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động

Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động bao gồm:

1. Trường hợp khách hàng là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số thuê bao viễn thông; số định danh cá nhân; ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tùy thân; mã số thuế (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú.

2. Trường hợp khách hàng là người nước ngoài: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số thuê bao viễn thông; số hộ chiếu còn thời hạn hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; số định danh của người nước ngoài (nếu có); số thị thực nhập cảnh hoặc số giấy tờ thay thị thực nhập cảnh (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam), trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định pháp luật; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú.

3. Trường hợp khách hàng là người có từ hai quốc tịch trở lên, bao gồm các thông tin tương ứng tại khoản 1, khoản 2 Điều này; số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; quốc tịch, địa chỉ cư trú ở quốc gia mang quốc tịch còn lại.

4. Trường hợp khách hàng mở tài khoản Tiền di động thông qua người đại diện, thông tin về người đại diện được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 11. Trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động

1. Khi có nhu cầu mở tài khoản Tiền di động, khách hàng cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động nơi đề nghị mở tài khoản Tiền di động các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định sau:

a) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện sử dụng thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân (có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc danh tính điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động và thực hiện kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định này;

b) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện sử dụng thẻ căn cước công dân (không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động hoặc người đại diện của chủ tài khoản Tiền di động với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó;

c) Trường hợp chủ tài khoản Tiền di động là người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba hoặc thông qua việc thuê tổ chức khác.

3. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện:

a) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đầy đủ, chính xác và hợp pháp, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp cho khách hàng nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;

b) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc không khớp đúng, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thông báo cho khách hàng để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối mở tài khoản Tiền di động và nêu rõ lý do cho khách hàng biết;

c) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu giả mạo, không hợp pháp hoặc khách hàng thuộc Danh sách đen theo quy định pháp luật phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật.

4. Đối với khách hàng là người khuyết tật, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động căn cứ điều kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở tài khoản Tiền di động phù hợp, nhưng phải đảm bảo thu thập đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu để nhận biết, xác minh khách hàng theo quy định tại Nghị định này.

5. Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp mở tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Điều 12. Mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Nghị định này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:

a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động;

b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động:

Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc

Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);

c) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;

d) Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 9 Nghị định này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

đ) Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khoản Tiền di động, hạn mức giao dịch qua tài khoản Tiền di động.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:

a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b) Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ tài khoản Tiền di động đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản Tiền di động;

c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ tài khoản Tiền di động; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số thuê bao viễn thông đăng ký trên phần mềm ứng dụng của dịch vụ Tiền di động; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch; nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ tài khoản Tiền di động trong quá trình sử dụng tài khoản Tiền di động, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và giao dịch điện tử;

d) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn.

3. Việc mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp khách hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.

Điều 13. Xác thực thông tin khách hàng mở tài khoản Tiền di động

1. Chủ tài khoản Tiền di động phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở tài khoản Tiền di động, thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 8, Điều 10 Nghị định này.

3. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện các biện pháp xác thực thông tin khách hàng mở tài khoản Tiền di động, đảm bảo tối thiểu các yêu cầu sau:

a) Xác thực, đảm bảo thông tin khách hàng mở tài khoản Tiền di động trùng khớp với thông tin thuê bao di động mặt đất tối thiểu 03 trường thông tin trên giấy tờ tùy thân quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này, bao gồm số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng có quốc tịch nước ngoài; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh;

b) Từ chối cung cấp dịch vụ với khách hàng không đáp ứng một trong các nội dung sau: xuất trình giấy tờ mở tài khoản Tiền di động không đúng quy định hoặc giấy tờ để mở tài khoản Tiền di động được xuất trình không rõ, không đảm bảo việc số hóa giấy tờ được rõ ràng, sắc nét, đầy đủ thông tin hoặc giấy tờ tùy thân có thông tin không trùng khớp sau xác thực hoặc không xác thực được.

Điều 14. Sử dụng tài khoản Tiền di động

1. Việc nạp tiền, nhận tiền vào tài khoản Tiền di động được thực hiện thông qua:

a) Nạp tiền mặt vào tài khoản Tiền di động của chính chủ tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh;

b) Nhận tiền từ tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Nhận tiền từ ví điện tử;

d) Nhận tiền từ tài khoản Tiền di động khác.

2. Chủ tài khoản Tiền di động được sử dụng tài khoản Tiền di động để:

a) Rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động của chính chủ tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh;

b) Chuyển tiền đến tài khoản Tiền di động khác;

c) Chuyển tiền đến tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

d) Chuyển tiền đến ví điện tử;

đ) Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp;

e) Thanh toán điện tử giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật thông qua việc kết nối với tài khoản giao thông.

3. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện hoàn trả tiền cho khách hàng trong các trường hợp:

a) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động chấm dứt cung ứng dịch vụ Tiền di động cho khách hàng;

b) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;

c) Chi trả thừa kế theo quy định của pháp luật khi chủ tài khoản Tiền di động là cá nhân chết hoặc bị tuyên bố là đã chết;

d) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

đ) Các trường hợp đóng tài khoản Tiền di động và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khoản Tiền di động theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ tài khoản Tiền di động và tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.

Điều 15. Hạn mức giao dịch tài khoản Tiền di động

1. Tổng hạn mức giao dịch chuyển tiền và thanh toán qua tài khoản Tiền di động của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này tối đa là 100 triệu Đồng Việt Nam trong một tháng. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với tài khoản Tiền di động của khách hàng có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận làm Đơn vị chấp nhận thanh toán (sau đây gọi tắt là ĐVCNTT) với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.

2. Ngoài hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này, khách hàng được sử dụng thêm hạn mức đối với các giao dịch thanh toán gồm: Thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đóng phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định pháp luật; nhưng phải đảm bảo tổng hạn mức cho các giao dịch thanh toán này không vượt quá 100 triệu Đồng Việt Nam trong một tháng.

3. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đảm bảo việc sử dụng tài khoản Tiền di động của khách hàng là phù hợp với hạn mức đã được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cấp cho khách hàng đó. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp khách hàng sử dụng tài khoản Tiền di động không đúng hạn mức đã được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cấp cho khách hàng theo quy định tại Nghị định này.

Điều 16. Sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán mở tại các ngân hàng hợp tác không thấp hơn tổng số dư tất cả các tài khoản Tiền di động đã mở cho khách hàng tại cùng một thời điểm.

2. Tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động phải được tách bạch, riêng biệt với các tài khoản thanh toán, tài khoản đảm bảo thanh toán bằng Đồng Việt Nam khác của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.

3. Tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động chỉ được phục vụ cho việc sử dụng tài khoản Tiền di động được quy định tại Điều 14 Nghị định này.

4. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được rút tiền phí mà các bên khấu trừ từ tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động trong trường hợp các bên liên quan khấu trừ trực tiếp tiền phí dịch vụ trên tài khoản Tiền di động. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thỏa thuận với ngân hàng hợp tác về biện pháp chứng minh, đảm bảo số tiền rút từ tài khoản đảm bảo thanh toán là số tiền phí được các bên khấu trừ trong giao dịch Tiền di động.

Điều 17. Quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động quy định cụ thể thời hạn khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch yêu cầu tra soát.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại của khách hàng sử dụng dịch vụ, đảm bảo tuân thủ tối thiểu các quy định sau:

a) Áp dụng tối thiểu hai hình thức tiếp nhận thông tin tra soát, khiếu nại qua tổng đài điện thoại có ghi âm, hoạt động 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần và qua các địa điểm giao dịch hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; đảm bảo xác thực những thông tin cơ bản mà khách hàng đã cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;

b) Ban hành mẫu đề nghị tra soát, khiếu nại bằng văn bản giấy hoặc điện tử để khách hàng sử dụng khi đề nghị tra soát, khiếu nại tại các địa điểm giao dịch của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động hoặc trên kênh trực tuyến. Trường hợp tiếp nhận thông tin qua tổng đài điện thoại hoặc kênh trực tuyến, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin cần thiết để xác minh khách hàng, có biện pháp lưu trữ thông tin khách hàng cung cấp làm căn cứ để xử lý tra soát, khiếu nại. Trường hợp ủy quyền cho người khác đề nghị tra soát, khiếu nại, việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền;

c) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm trả lời hoặc xử lý kịp thời các khiếu nại của khách hàng trong thời hạn theo thỏa thuận nhưng không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được yêu cầu khiếu nại của khách hàng sử dụng dịch vụ theo quy định tại điểm a khoản này;

Thực hiện ngay các biện pháp để tạm dừng cung ứng dịch vụ khi khách hàng đề nghị do nghi ngờ có gian lận hoặc tổn thất và chịu trách nhiệm với toàn bộ tổn thất tài chính của khách hàng phát sinh sau thời điểm khách hàng đề nghị tạm dừng cung ứng dịch vụ.

3. Xử lý kết quả tra soát, xử lý khiếu nại:

a) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả xử lý tra soát, xử lý khiếu nại cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện bồi hoàn tổn thất cho khách hàng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật đối với những tổn thất phát sinh không do lỗi của khách hàng hoặc không thuộc các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ;

b) Trong trường hợp hết thời hạn giải quyết tra soát, xử lý khiếu nại được quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân hay lỗi thuộc bên nào thì trong vòng 15 ngày làm việc tiếp theo, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thỏa thuận với khách hàng về phương án xử lý, nếu không thỏa thuận được phương án xử lý thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện tố giác, báo tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và báo cáo bằng văn bản cho Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho khách hàng về tình trạng xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả giải quyết không có yếu tố tội phạm, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thỏa thuận với khách hàng về phương án xử lý kết quả tra soát, xử lý khiếu nại.

5. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải có giải pháp để khách hàng có thể tra cứu trực tuyến được thông tin, tiến độ, kết quả xử lý tra soát, xử lý khiếu nại.

6. Các tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm phối hợp để xử lý kịp thời các yêu cầu tra soát về thanh toán: trong vòng 04 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu tra soát, bên nhận yêu cầu tra soát phải trả kết quả tra soát cho bên yêu cầu hoặc thực hiện hoàn trả lại lệnh thanh toán có thông tin yêu cầu tra soát.

Điều 18. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ Tiền di động cho khách hàng

1. Trước khi cung ứng dịch vụ Tiền di động cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải ban hành các quy định, quy trình nội bộ liên quan đến dịch vụ Tiền di động, tối thiểu bao gồm các quy định, quy trình sau:

a) Quy trình nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ;

b) Quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ;

c) Quy trình quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật;

d) Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

đ) Quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp tuân thủ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này;

e) Quy trình quản lý ĐVCNTT;

g) Quy trình lựa chọn, quản lý điểm kinh doanh.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải thường xuyên rà soát, cập nhật các quy định, quy trình nội bộ nêu tại khoản 1 Điều này, đảm bảo phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

3. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải tuân thủ yêu cầu về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng; triển khai các giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng.

4. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải có biện pháp kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động của khách hàng; định kỳ thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ Tiền di động.

Điều 19. Quản lý giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ nước ngoài

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế) về việc thực hiện thanh toán, quyết toán các giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải có biện pháp giám sát để đảm bảo việc thực hiện giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài thông qua dịch vụ Tiền di động là hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

Mục 2. TIÊU CHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM 

Điều 20. Tiêu chí hoạt động

Tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cung ứng dịch vụ Tiền di động khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các tiêu chí hoạt động sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ:

1. Có Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử còn hiệu lực.

2. Có Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng di động mặt đất sử dụng băng tần số vô tuyến điện còn hiệu lực hoặc là công ty con được công ty mẹ có Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng di động mặt đất sử dụng băng tần số vô tuyến điện còn hiệu lực cho sử dụng hạ tầng, mạng lưới, dữ liệu viễn thông để cung ứng dịch vụ Tiền di động theo quy định của pháp luật.

3. Có phương án hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Có Hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có hệ thống đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật. Hạ tầng công nghệ thông tin và các giải pháp phục vụ cung ứng dịch vụ Tiền di động phải đảm bảo hoạt động liên tục, an toàn trong suốt quá trình cung ứng dịch vụ Tiền di động;

b) Phải có công cụ, giải pháp phù hợp xác định được chính xác địa chỉ giao thức Internet (Internet Protocol - IP), thuê bao sử dụng để có thể truy vấn được đối tượng khách hàng thực sự sử dụng tài khoản Tiền di động;

c) Phải có hệ thống lưu trữ lịch sử giao dịch Tiền di động phát sinh (như: giao dịch nạp tiền, nhận tiền, rút tiền, chuyển tiền và thanh toán hàng hóa, dịch vụ); hệ thống lưu trữ thông tin định danh khách hàng, thông tin định danh thiết bị, địa chỉ IP (trừ giao dịch USSD), địa chỉ kiểm soát truy cập phương tiện truyền thông - nếu có (trừ giao dịch USSD), mã số nhận dạng thiết bị di động quốc tế nếu có, thời gian giao dịch, nội dung giao dịch, tài khoản gửi, tài khoản nhận, số dư, vị trí giao dịch,... từ khi khách hàng mở đến khi đóng tài khoản, trong đó có các thông tin truy vết người sử dụng dịch vụ (đối với các tài khoản Tiền di động đã đóng vẫn phải lưu trữ thông tin tối thiểu 02 năm); đồng thời phải có bản sao lưu các thông tin lưu trữ nhằm phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Thông tin địa chỉ IP, thời gian đăng nhập phải lưu giữ tối thiểu 02 năm. Đối với các tài liệu kế toán, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán.

Điều 21. Chấm dứt, đình chỉ hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động và xử lý vi phạm

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải chấm dứt cung ứng dịch vụ Tiền di động trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có thông báo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Công an chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động;

c) Khi có hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án có nội dung yêu cầu chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;

d) Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động phát hiện: tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không đáp ứng một trong các tiêu chí hoạt động quy định tại Điều 20 Nghị định này; hoặc trong thời hạn 06 tháng liên tục, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động cho khách hàng;

đ) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không khắc phục được vi phạm.

2. Quy trình thực hiện chấm dứt cung ứng dịch vụ Tiền di động:

a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động về việc chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động;

b) Trong thời hạn 30 ngày trước khi chấm dứt hoạt động, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải gửi thông báo bằng văn bản tới các tổ chức và cá nhân liên quan để thanh lý hợp đồng và hoàn tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên theo quy định pháp luật.

3. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động bị đình chỉ cung ứng dịch vụ

Tiền di động trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không đảm bảo tổng số dư trên tất cả tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động lớn hơn tổng số dư trên tài khoản Tiền di động của khách hàng tại cùng một thời điểm;

b) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại Điều 30 Nghị định này sau khi đã được cơ quan quản lý nhà nước nhắc nhở bằng văn bản;

c) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không tuân thủ quy định về hạn mức giao dịch qua tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 15 Nghị định này;

d) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác điều tra, xác minh các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;

đ) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động vi phạm quy định về đối tượng, đồng tiền sử dụng trong cung ứng dịch vụ Tiền di động;

e) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động vi phạm quy định về quản lý giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ nước ngoài theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;

g) Thực hiện một trong các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

4. Quy trình thực hiện đình chỉ cung ứng dịch vụ Tiền di động:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động vi phạm hoặc nhận được thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về việc phát hiện tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động vi phạm, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động về việc đình chỉ hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động, trong đó nêu rõ lý do, thời hạn đình chỉ, biện pháp khắc phục;

b) Trong thời gian bị đình chỉ, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải ngừng ngay việc cung ứng dịch vụ Tiền di động, thông báo công khai cho khách hàng và có trách nhiệm đảm bảo quyền lợi của khách hàng, các bên liên quan;

c) Hết thời hạn đình chỉ, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động khắc phục được vi phạm, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được tiếp tục cung ứng dịch vụ Tiền di động theo quy định tại Nghị định này.

5. Xử lý vi phạm

Xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an. 

Chương III

QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN 

Mục 1. TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

Điều 22. Trách nhiệm trong công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động

1. Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an thực hiện theo dõi, quản lý các hoạt động của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phù hợp với chức năng, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; cung cấp thông tin cho cơ quan có chức năng xử lý vi phạm hành chính khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc hành vi vi phạm quy định pháp luật về việc cung ứng dịch vụ Tiền di động.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Đầu mối, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc trong trường hợp cần thiết (kiểm tra đột xuất) các tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động trong quá trình hoạt động, triển khai cung ứng dịch vụ Tiền di động;

b) Thực hiện quản lý, giám sát các hoạt động của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động trong quá trình triển khai cung ứng dịch vụ Tiền di động để đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Giám sát việc tuân thủ của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động đối với các hành vi bị cấm, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Hướng dẫn và giải đáp vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai dịch vụ Tiền di động liên quan tới việc sử dụng tài khoản viễn thông, ứng dụng viễn thông và Internet trong dịch vụ Tiền di động;

đ) Phối hợp, chủ động cung cấp thông tin cho Bộ Công an về các tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có dấu hiệu tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

a) Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát số dư tài khoản đảm bảo thanh toán cho việc cung ứng dịch vụ Tiền di động và tổng số dư tất cả tài khoản Tiền di động của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;

b) Thực hiện theo dõi tình hình triển khai, hướng dẫn và giải đáp vướng mắc trong quá trình cung ứng dịch vụ về sử dụng tài khoản Tiền di động trong hoạt động thanh toán;

c) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc trong trường hợp cần thiết (kiểm tra đột xuất) các tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động trong quá trình hoạt động, triển khai cung ứng dịch vụ Tiền di động;

d) Phối hợp chủ động cung cấp thông tin cho Bộ Công an về các tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có dấu hiệu tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

4. Bộ Công an

a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; chịu trách nhiệm quản lý về bảo vệ an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm, các hành vi bị cấm theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;

d) Chủ động phát hiện, điều tra và xử lý kịp thời các hành vi lợi dụng dịch vụ Tiền di động để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an chủ động xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền để xem xét giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có).

Điều 23. Trách nhiệm trong công tác thanh tra hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động

1. Thanh tra Chính phủ thực hiện công tác thanh tra đối với hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Thanh tra Chính phủ trong công tác thanh tra các tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động theo quy định của pháp luật.

Mục 2. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

Điều 24. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động

1. Quy định điều kiện sử dụng dịch vụ; yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ và trong quá trình sử dụng dịch vụ; từ chối cung cấp dịch vụ khi khách hàng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để sử dụng dịch vụ, không tuân thủ quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động hoặc vi phạm các thỏa thuận khác.

2. Quy định các biện pháp đảm bảo an toàn cho việc sử dụng dịch vụ.

3. Quy định loại phí và mức phí sử dụng dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật.

4. Lựa chọn ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức khác làm đối tác để ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận cung ứng, phát triển dịch vụ trên cơ sở đảm bảo an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.

5. Các quyền khác theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ĐVCNTT, điểm kinh doanh, khách hàng và đối tác phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động

1. Đối với khách hàng

a) Thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản Tiền di động sau khi đã kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh toán;

b) Lưu giữ và cập nhật đầy đủ các mẫu chữ ký của khách hàng đã đăng ký để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng dịch vụ;

c) Kịp thời ghi Có vào tài khoản Tiền di động của khách hàng các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, nạp tiền, nhận tiền vào tài khoản Tiền di động; hoàn trả các khoản tiền do sai sót đã ghi Nợ đối với tài khoản Tiền di động của khách hàng; phối hợp hoàn trả các khoản tiền đã được xác định chuyển nhầm vào tài khoản Tiền di động của khách hàng theo đề nghị của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện lệnh chuyển tiền;

d) Thông tin đầy đủ, kịp thời cho chủ tài khoản Tiền di động về số dư, các giao dịch, chứng từ của các giao dịch phát sinh trên tài khoản Tiền di động và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin mà mình cung cấp;

đ) Cập nhật thông tin khách hàng định kỳ hoặc khi khách hàng thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ mở tài khoản Tiền di động và kịp thời cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng khi xác định khách hàng có mức độ rủi ro cao theo tiêu chí do tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động ban hành; bảo quản lưu trữ hồ sơ mở tài khoản Tiền di động và các chứng từ giao dịch qua tài khoản Tiền di động theo đúng quy định của pháp luật;

e) Bảo mật các thông tin, dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến tài khoản Tiền di động và các giao dịch trên tài khoản Tiền di động của khách hàng theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác có liên quan;

g) Hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản Tiền di động an toàn, thông báo, giải thích cho khách hàng về hành vi bị cấm trong mở, sử dụng tài khoản Tiền di động và giải đáp, xử lý kịp thời thắc mắc, khiếu nại của khách hàng trong mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại Nghị định này và thỏa thuận giữa chủ tài khoản Tiền di động với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;

h) Ban hành quy định nội bộ về mở và sử dụng tài khoản Tiền di động tại tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; hướng dẫn, thông báo công khai để khách hàng biết và thực hiện.

2. Đối với ngân hàng hợp tác

a) Đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ phát sinh đối với các giao dịch theo thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động với ngân hàng hợp tác và phù hợp với các quy định pháp luật;

b) Có hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác trong cung ứng dịch vụ Tiền di động; trong đó phải có nội dung về quyền, nghĩa vụ cụ thể của các bên trong việc: lựa chọn, ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận với ĐVCNTT; trách nhiệm giám sát, kiểm tra đối với ĐVCNTT trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc thỏa thuận;

c) Giải quyết các yêu cầu tra soát, khiếu nại của khách hàng, ĐVCNTT;

d) Nghĩa vụ khác có liên quan;

đ) Phối hợp với ngân hàng hợp tác và các đối tác thực hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu giao dịch phát sinh trên tài khoản của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động mở tại ngân hàng hợp tác theo thỏa thuận giữa các bên.

3. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận trực tiếp với ĐVCNTT, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm:

a) Có hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản với ĐVCNTT, trong đó phải quy định cụ thể các nội dung: quyền và trách nhiệm của các bên; quy định rõ việc ĐVCNTT phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các hàng hóa, dịch vụ cung ứng và cam kết không thực hiện các giao dịch bị cấm theo quy định của pháp luật; yêu cầu ĐVCNTT cam kết không được thu thêm các loại phí đối với khách hàng khi thanh toán thông qua dịch vụ Tiền di động dưới bất kỳ hình thức nào; việc xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, việc cung cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc nhận biết ĐVCNTT; các trường hợp chấm dứt hợp đồng;

b) Hướng dẫn ĐVCNTT sử dụng quy trình, thủ tục thanh toán, sử dụng dịch vụ Tiền di động, biện pháp phát hiện gian lận, giả mạo và yêu cầu bảo mật thông tin tài khoản, giao dịch của khách hàng trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ;

c) Thực hiện quy định nội bộ về quy trình, thủ tục nhận biết, xác minh ĐVCNTT đảm bảo tính chính xác, xác thực và cập nhật thường xuyên thông tin về dữ liệu của ĐVCNTT: Phân loại tính chất, mô hình kinh doanh, giấy tờ chứng minh loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh; tuân thủ quy định về phòng chống, rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra qua kênh bán hàng trực tuyến để kiểm tra tính phù hợp của giấy tờ chứng minh loại hình kinh doanh; xây dựng các tiêu chí lựa chọn phát triển ĐVCNTT;

d) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải ban hành các cơ chế quản lý nhận diện các rủi ro, phân nhóm các loại rủi ro xảy ra đối với dịch vụ Tiền di động thực hiện qua ĐVCNTT; đánh giá, phân loại các ĐVCNTT theo mức độ rủi ro; thường xuyên theo dõi, giám sát và có biện pháp kiểm tra, quản lý chặt chẽ hoạt động của ĐVCNTT trong quá trình thực hiện hợp đồng, văn bản đã ký kết nhằm phát hiện và giải quyết hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động thanh toán theo quy định của pháp luật; đối với ĐVCNTT có mức độ rủi ro cao phải có công cụ hoặc biện pháp để theo dõi, kiểm tra các giao dịch thanh toán của ĐVCNTT một cách đầy đủ và toàn diện bao gồm tăng tần suất kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra qua kênh bán hàng trực tuyến;

đ) Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu tra soát, khiếu nại của ĐVCNTT;

e) Yêu cầu ĐVCNTT mở tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để nhận tiền thanh toán từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Yêu cầu ĐVCNTT cung cấp các hóa đơn, chứng từ giao dịch thanh toán tại ĐVCNTT theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động hoặc trong các trường hợp cần thiết nhằm kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của giao dịch thanh toán;

g) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và tài liệu về các giao dịch thanh toán qua ĐVCNTT cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

4. Đối với điểm kinh doanh

a) Xây dựng các tiêu chí cụ thể đánh giá năng lực (tài chính, cơ sở vật chất, nhân sự) của các điểm kinh doanh, làm cơ sở cho việc xác định hạn mức giao dịch ngày, hạn mức giao dịch tháng của từng điểm kinh doanh. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải có hợp đồng ủy quyền với doanh nghiệp thiết lập các điểm kinh doanh (đối với trường hợp điểm kinh doanh là điểm do doanh nghiệp khác thiết lập); có cơ chế kiểm soát và chịu trách nhiệm toàn diện đối với mọi hoạt động và rủi ro phát sinh tại các điểm kinh doanh liên quan đến việc cung ứng dịch vụ Tiền di động;

b) Lựa chọn điểm kinh doanh trên phạm vi toàn quốc đảm bảo số lượng điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã (không bao gồm phường) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chiếm tối thiểu 50% so với tổng số lượng điểm kinh doanh của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;

c) Áp dụng biện pháp, hình thức công nghệ tại các điểm kinh doanh để nhận biết và xác thực chính xác khách hàng khi khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ Tiền di động tại điểm kinh doanh, không để xảy ra tình trạng mở tài khoản Tiền di động vi phạm pháp luật;

d) Đảm bảo các điểm kinh doanh không chuyển giá trị thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động sang tài khoản Tiền di động;

đ) Xây dựng cơ chế kiểm soát các giao dịch tiền mặt (nạp tiền mặt vào tài khoản Tiền di động, rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động) phát sinh tại các điểm kinh doanh đảm bảo nhận biết và kiểm soát được chính xác số tiền đã nhận của khách hàng; đối soát với tổng số dư tài khoản Tiền di động của khách hàng; đảm bảo số tiền các điểm kinh doanh đã nhận của khách hàng phải được nạp tương ứng theo tỷ lệ 1:1 vào tài khoản Tiền di động của khách hàng;

e) Thông báo công khai danh sách các điểm kinh doanh bằng ít nhất một trong các phương thức: trang thông tin điện tử, ứng dụng điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động hoặc tại các điểm kinh doanh;

g) Xây dựng cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, yêu cầu về nâng cao, đào tạo nghiệp vụ cho nhân sự tại các điểm kinh doanh;

h) Yêu cầu các điểm kinh doanh gửi báo cáo định kỳ và báo cáo ngay các giao dịch bất thường, đáng ngờ cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;

i) Xây dựng cơ chế đảm bảo an toàn thanh toán của các điểm kinh doanh; xây dựng quy trình xử lý giao dịch giữa tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và các điểm kinh doanh đối với từng nghiệp vụ; quy trình đối soát, thanh toán, quyết toán; quy trình xử lý tra soát, khiếu nại, tranh chấp của khách hàng đối với giao dịch phát sinh tại các điểm kinh doanh.

5. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh trong trường hợp

a) Thiệt hại do sai sót hoặc do lỗi của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động bao gồm việc không tuân thủ đúng quy định pháp luật về an toàn, bảo mật trong cung cấp dịch vụ;

b) Khách hàng, tài khoản Tiền di động của khách hàng đã được cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật nhưng tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không có biện pháp xử lý kịp thời.

6. Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt áp dụng với tổ chức tài chính và không thực hiện những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khoản Tiền di động theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

7. Đối với việc sử dụng tài khoản Tiền di động để thực hiện giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm:

a) Quy định về giấy tờ, chứng từ liên quan đến các giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài bằng tài khoản Tiền di động và thực hiện kiểm tra, lưu giữ giấy tờ, chứng từ tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và giao dịch điện tử;

b) Giám sát chặt chẽ và chịu trách nhiệm đảm bảo việc thực hiện giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài bằng tài khoản Tiền di động đúng mục đích, hạn mức sử dụng tài khoản Tiền di động quy định tại Nghị định này và phù hợp với quy định của pháp luật.

8. Trường hợp người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài sử dụng tài khoản Tiền di động, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải có biện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ để đảm bảo tài khoản Tiền di động chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối về việc sử dụng tài khoản Đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và quy định tại Nghị định này.

9. Các trách nhiệm khác theo hợp đồng hoặc thỏa thuận ký với ngân hàng hợp tác, ĐVCNTT, đối tác khác và khách hàng, phù hợp với quy định của pháp luật)

10. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải đảm bảo việc hạch toán, theo dõi các khoản thu, chi liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động tách bạch với các hoạt động kinh doanh khác (nếu có) của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động. 

Mục 3. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN 

Điều 26. Quyền của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

1. Quyền của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

a) Lựa chọn tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động để hợp tác, cung ứng dịch vụ;

b) Ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận với các tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động trong đó thỏa thuận rõ trách nhiệm của các bên trong phát triển, quản lý, giám sát ĐVCNTT;

c) Thực hiện các quyền theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và các bên liên quan, phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Quyền của ngân hàng hợp tác

a) Yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến các giao dịch thông qua việc cung ứng dịch vụ với ngân hàng hợp tác phù hợp với quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên;

b) Từ chối giao dịch nếu tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

3. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

a) Lựa chọn tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động để hợp tác, cung ứng dịch vụ;

b) Ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận với các tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động, trong đó thỏa thuận rõ trách nhiệm của các bên trong phát triển, quản lý, giám sát ĐVCNTT;

c) Thực hiện các quyền theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và các bên liên quan, phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 27. Trách nhiệm của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

1. Trách nhiệm của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động, ĐVCNTT, khách hàng và các bên liên quan, phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác

a) Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và các đối tác thực hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu giao dịch hàng ngày phát sinh trên tài khoản của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động mở tại ngân hàng hợp tác theo thỏa thuận giữa các bên;

b) Thực hiện việc thanh toán các giao dịch thanh toán cho các bên liên quan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác cung cấp dịch vụ đã ký với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;

c) Mở tài khoản đảm bảo thanh toán cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và đảm bảo tài khoản này không được sử dụng chung với tài khoản đảm bảo thanh toán cho việc cung ứng dịch vụ khác, tách bạch với các tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam khác của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; quản lý việc sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động theo đúng hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác đã ký với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và quy định tại Nghị định này;

d) Không cho phép tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện giao dịch thu chi trên tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động;

đ) Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động xây dựng quy trình và thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan tới các giao dịch thanh toán thông qua dịch vụ Tiền di động;

e) Khi hợp tác cung ứng dịch vụ Tiền di động để thực hiện giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài, ngân hàng hợp tác có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và các chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc thanh toán bằng ngoại tệ và thanh toán quốc tế thực hiện đúng mục đích, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan;

g) Trường hợp ngân hàng hợp tác ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận trực tiếp với ĐVCNTT (thỏa thuận có tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động tham gia), ngân hàng hợp tác phải thực hiện các trách nhiệm đối với ĐVCNTT theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định này.

3. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:

Thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động, ĐVCNTT, khách hàng và các bên liên quan, phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 28. Quyền hạn và trách nhiệm của ĐVCNTT

1. ĐVCNTT được chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ thông qua dịch vụ Tiền di động.

2. ĐVCNTT phải thực hiện niêm yết công khai về việc không phân biệt giá hoặc thu thêm tiền, phụ phí đối với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng tài khoản Tiền di động so với thanh toán bằng tiền mặt. ĐVCNTT phải hoàn trả lại hoặc thông qua tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động để hoàn trả lại cho khách hàng số tiền chênh lệch giá, phụ phí đã thu trái quy định.

3. ĐVCNTT có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động tra soát, khiếu nại đối với những giao dịch có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót.

4. ĐVCNTT thường xuyên kiểm tra, giám sát các thiết bị, công cụ chấp nhận thanh toán (POS/mPOS/QR code) của mình tại điểm chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ tránh việc sử dụng không đúng mục đích đã đăng ký và chịu trách nhiệm thiệt hại xảy ra do bị dán đè Mã phản hồi nhanh không hợp lệ, hợp pháp khi khách hàng thực hiện giao dịch thanh toán.

Điều 29. Quyền về thông tin, báo cáo

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an có quyền yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp thông tin có liên quan tới việc cung ứng dịch vụ Tiền di động theo định kỳ và đột xuất; việc cung cấp thông tin này thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có quyền yêu cầu khách hàng sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ của mình.

Điều 30. Nghĩa vụ về thông tin, báo cáo

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có nghĩa vụ báo cáo và cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; thực hiện báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an theo Phụ lục I (trong thời hạn 15 ngày) sau khi cung ứng dịch vụ Tiền di động ra thị trường cho khách hàng.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động định kỳ hàng quý (báo cáo quý I, II và III), định kỳ năm cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an theo Phụ lục III. Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý (thực hiện Quý I, II, III); thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo. Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

3. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm xây dựng công cụ giám sát trực tuyến tổng số dư của các tài khoản Tiền di động và số tiền trên các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; công cụ phục vụ yêu cầu giám sát của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Công an.

4. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có nghĩa vụ cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản Tiền di động của chủ tài khoản Tiền di động theo thỏa thuận với chủ tài khoản.

Điều 31. Bảo mật thông tin

1. Quyền từ chối cung cấp thông tin

Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân khác về việc cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản, giao dịch và số dư trên tài khoản Tiền di động trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.

2. Nghĩa vụ bảo mật thông tin

Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đến tài khoản, giao dịch và số dư trên tài khoản Tiền di động, trừ trường hợp được sự chấp thuận của khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 

Điều 32. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 33. Quy định chuyển tiếp

1. Doanh nghiệp thực hiện thí điểm dịch vụ dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ (Mobile-Money) đang cung cấp dịch vụ cho khách hàng được tiếp tục cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo quy định tại Nghị định này.

2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp thực hiện thí điểm dịch vụ dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ (Mobile-Money) đang cung cấp dịch vụ cho khách hàng có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này.

3. Đối với hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa doanh nghiệp thực hiện thí điểm dịch vụ dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ (Mobile-Money) và các bên ký trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng, thỏa thuận phải phù hợp với quy định tại Nghị định này.

4. Đối với các khách hàng mở tài khoản Tiền di động trước ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp thực hiện thí điểm dịch vụ dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ (Mobile-Money) phối hợp với khách hàng thực hiện cập nhật, bổ sung tài liệu, thông tin, dữ liệu tại hồ sơ mở tài khoản Tiền di động đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 8 Nghị định này, hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Điều 34. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2). M.Cường

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

Phụ lục I

(Kèm theo Nghị định số 368/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ….

……., ngày … tháng … năm ……

 

BÁO CÁO

TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

Kính gửi:

Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bộ Công an

1. Tên tổ chức hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):

- Tên giao dịch (nếu có):

2. Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số... được cấp bởi ……… ngày.... tháng.... năm....

3. Mã số doanh nghiệp: ……………..

4. Địa điểm đặt trụ sở chính:

5. Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử: Giấy phép số    ngày    (thời hạn hiệu lực đến ngày tháng năm...).

6. Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng di động mặt đất sử dụng băng tần số vô tuyến điện hoặc là công ty con được công ty mẹ có Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng di động mặt đất sử dụng băng tần số vô tuyến điện cho sử dụng hạ tầng, mạng lưới, dữ liệu viễn thông: Giấy phép số     ngày         (thời hạn hiệu lực đến ngày tháng năm...).

7. Thời gian bắt đầu cung ứng dịch vụ Tiền di động ra thị trường cho khách hàng: …..

Thực hiện theo quy định tại khoản    Điều Nghị định số   /2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động, chúng tôi báo cáo về việc triển khai hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động với thông tin như trên.

Chúng tôi cam kết duy trì các tiêu chí hoạt động và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại Nghị định số    /2025/NĐ-CP ngày       của Chính phủ quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động, các quy định khác của pháp luật; chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực đối với các nội dung, thông tin cung cấp. Nếu vi phạm, chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục II

(Kèm theo Nghị định số 368/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

STT

Nội dung

Tiêu chí cụ thể

1

Giới thiệu chung về tổ chức, đơn vị được phân công triển khai hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động

- Cơ cấu tổ chức của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; đơn vị được phân công triển khai hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.

- Nhân sự chủ chốt, cán bộ kỹ thuật.

- Các nội dung liên quan khác (nếu có)

2

Các quy trình nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ

- Phạm vi cung ứng.

- Đối tượng khách hàng.

- Sơ đồ và diễn giải các bước mở tài khoản Tiền di động (trong đó có quy trình về mở tài khoản Tiền di động bằng phương tiện điện tử), định danh tài khoản Tiền di động đảm bảo đáp ứng về đối tượng khách hàng sử dụng tài khoản Tiền di động, đảm bảo một khách hàng được mở tối đa một tài khoản Tiền di động tại một tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.

- Có phương án để phát hiện, cảnh báo, xử lý đối với trường hợp 1 khách hàng sử dụng nhiều loại giấy tờ tùy thân khác nhau để đăng ký nhiều tài khoản Tiền di động (ví dụ rà soát định kỳ thông tin khách hàng có trùng họ tên, ngày tháng năm sinh để đánh giá, xử lý yêu cầu khách hàng tuân thủ quy định dịch vụ...).

- Có phương án phát hiện, cảnh báo, xử lý đối với trường hợp một khách hàng sử dụng nhiều hơn 01 số thuê bao viễn thông tại tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và tiếp tục đăng ký sử dụng nhiều hơn 01 tài khoản Tiền di động tương ứng với từng số thuê bao viễn thông mà khách hàng đang sử dụng.

- Sơ đồ và diễn giải các bước thực hiện nghiệp vụ dịch vụ Tiền di động.

- Quy trình dòng tiền từ lúc khởi tạo giao dịch đến lúc quyết toán nghĩa vụ giữa các bên liên quan.

- Phương án cụ thể để quản lý tách bạch tài khoản Tiền di động với tài khoản của SIM di động.

3

Cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ Tiền di động

- Việc mở tài khoản đảm bảo thanh toán cho việc cung ứng dịch vụ Tiền di động

- Việc duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động.

- Mục đích sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động.

4

Quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ

- Xây dựng quy định nội bộ về kiểm tra, kiểm soát nội bộ, trong đó có các nội dung bao gồm: Mục đích, yêu cầu; trình tự thực hiện; trách nhiệm của bộ phận liên quan.

5

Quy trình quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật

- Quy định quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật đảm bảo tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong hoạt động ngân hàng điện tử.

- Quy định về việc lập, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

- Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp quản lý rủi ro tương ứng trong quá trình cung ứng dịch vụ Tiền di động.

- Xây dựng quy trình nội bộ về chính sách, biện pháp xử lý rủi ro cụ thể.

- Quy định về phương án đảm bảo an ninh thông tin đối với cơ sở hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin của hệ thống, dịch vụ.

6

Quy trình lựa chọn, quản lý điểm kinh doanh

- Tiêu chí lựa chọn điểm kinh doanh. Lựa chọn điểm kinh doanh đảm bảo số lượng điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã (không bao gồm phường) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chiếm tối thiểu 50% so với tổng số lượng điểm kinh doanh của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.

- Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động xây dựng các tiêu chí cụ thể đánh giá năng lực (tài chính, cơ sở vật chất, nhân sự) của các điểm kinh doanh làm cơ sở cho việc xác định hạn mức giao dịch ngày, hạn mức giao dịch tháng của từng điểm kinh doanh.

- Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động có cơ chế kiểm soát và chịu trách nhiệm toàn diện đối với mọi hoạt động và rủi ro phát sinh tại các điểm kinh doanh.

- Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải áp dụng biện pháp, hình thức công nghệ tại các điểm kinh doanh để nhận biết và xác thực chính xác khách hàng khi khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ Tiền di động tại điểm kinh doanh, không để xảy ra tình trạng mở tài khoản Tiền di động vi phạm pháp luật.

- Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động xây dựng cơ chế kiểm soát các giao dịch tiền mặt (nạp tiền mặt vào tài khoản Tiền di động, rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động) phát sinh tại các điểm kinh doanh đảm bảo nhận biết và kiểm soát được chính xác số tiền đã nhận của khách hàng; đối soát với tổng số dư tài khoản Tiền di động của khách hàng; đảm bảo số tiền các điểm kinh doanh đã nhận của khách hàng phải được nạp tương ứng theo tỷ lệ 1:1 vào tài khoản Tiền di động của khách hàng. Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải chịu trách nhiệm trong trường hợp xảy ra mất tiền trong tài khoản Tiền di động của khách hàng (trừ các trường hợp lỗi phát sinh từ phía khách hàng) hoặc số tiền được ghi có vào tài khoản Tiền di động không tương ứng theo tỷ lệ 1:1 với số tiền khách hàng đã nạp vào tài khoản.

- Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động phải xây dựng cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, yêu cầu về nâng cao, đào tạo nghiệp vụ cho nhân sự tại các điểm kinh doanh.

- Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động yêu cầu các điểm kinh doanh gửi báo cáo định kỳ và báo cáo ngay các giao dịch bất thường, đáng ngờ cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.

- Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động xây dựng cơ chế đảm bảo an toàn thanh toán của các điểm kinh doanh; xây dựng quy trình xử lý giao dịch giữa tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và các điểm kinh doanh đối với từng nghiệp vụ; quy trình đối soát, thanh, quyết toán; quy trình xử lý tra soát, khiếu nại, tranh chấp của khách hàng đối với giao dịch phát sinh tại các điểm kinh doanh.

7

Các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt

- Các nguyên tắc chung về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

- Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

- Thiết lập cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ) về các tài khoản Tiền di động có dấu hiệu liên quan đến hoạt động phạm tội, có hành vi vi phạm pháp luật, các giao dịch bất thường, đáng ngờ (thông tin cung cấp bao gồm toàn bộ thông tin lưu trữ về tài khoản Tiền di động); xây dựng cơ chế tạm khóa, đóng băng các tài khoản Tiền di động vi phạm ngay khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật.

8

Quy trình về quản lý đơn vị chấp nhận thanh toán

- Lựa chọn, ký kết Hợp đồng hoặc thỏa thuận với đơn vị chấp nhận thanh toán đảm bảo đơn vị chấp nhận thanh toán kinh doanh các ngành nghề, hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Giám sát, kiểm tra đối với các đơn vị chấp nhận thanh toán trong quá trình thực hiện Hợp đồng.

- Thủ tục nhận biết, xác minh đơn vị chấp nhận thanh toán, phân loại theo mức độ rủi ro.

- Hợp đồng với đơn vị chấp nhận thanh toán về việc trở thành đơn vị chấp nhận thanh toán.

- Hợp đồng với các bên liên quan để phát triển đơn vị chấp nhận thanh toán.

9

Quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp

- Quy định về việc giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, tra soát của khách hàng, trong đó thể hiện rõ: Các kênh tiếp nhận, bộ phận tiếp nhận, các bước hướng dẫn khách hàng khiếu nại, khâu xử lý khiếu nại trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và khi phải phối hợp với các đơn vị liên quan.

- Quy trình, thủ tục, trách nhiệm cụ thể của từng bên liên quan, thời gian thực hiện từng bước và kết quả trả lại cho khách hàng khiếu nại.

10

Công cụ quản lý nhà nước

- Nội dung về cung cấp công cụ để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có thể truy cập hệ thống để giám sát theo thời gian thực tổng số dư của các tài khoản Tiền di động và số tiền trên các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.

- Nội dung về cung cấp công cụ cho Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.

 

Phụ lục III

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
(Kèm theo Nghị định số 368/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ….

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

BÁO CÁO

VỀ VIỆC HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

(Kỳ báo cáo: Quý/Năm)

Kính gửi:

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Công an.

I. Về báo cáo số liệu hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động (theo 11 Mẫu báo cáo đính kèm)

II. Về kết quả thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động

1. Đánh giá kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động trong kỳ báo cáo.

2. Đánh giá chất lượng dịch vụ, tình hình rủi ro, sự cố được phát hiện.

3. Những thay đổi cơ bản trong quy định, quy trình, thủ tục (nếu có).

4. Những thay đổi cơ bản về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, giải pháp công nghệ, an ninh bảo mật (nếu có).

6. Việc duy trì các tiêu chí hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.

7. Các vấn đề liên quan khác (nếu có).

III. Khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị (nếu có)

1. Khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân của khó khăn, vướng mắc.

2. Đề xuất, kiến nghị.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu: ….
Đính kèm:
- 11 mẫu báo cáo.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
-------

Mẫu số 01

 

BÁO CÁO TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

(Kỳ báo cáo: Quý:     /Năm:      )

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

STT

Chỉ tiêu

Số đầu kỳ báo cáo

Phát sinh (Tăng, giảm) trong kỳ báo cáo

Số cuối kỳ báo cáo

Tăng, giảm so với kỳ trước (%)

Tháng/ Quý …

Tháng/ Quý …

Tháng/ Quý …

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Số lượng khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ (=1.1 +1.2)

 

 

 

 

 

 

1.1

Số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ trực tiếp tại điểm kinh doanh

 

 

 

 

 

 

1.2

Số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ thông qua phương tiện điện tử

 

 

 

 

 

 

2

Số lượng tài khoản Tiền di động đang hoạt động

 

 

 

 

 

 

3

Số lượng điểm kinh doanh (=3.1+3.2)

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Số lượng điểm kinh doanh ở địa bàn cấp xã (không bao gồm phường) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

 

 

 

 

 

 

3.1

Điểm kinh doanh do chính tổ chức cung ứng dịch vụ thiết lập

 

 

 

 

 

 

3.2

Điểm kinh doanh do tổ chức cung ứng dịch vụ ký hợp đồng ủy quyền

 

 

 

 

 

 

4

Số lượng đơn vị chấp nhận thanh toán

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Số lượng đơn vị chấp nhận thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động trực tiếp phát triển

 

 

 

 

 

 

5

Tổng số dư tài khoản Tiền di động

 

 

 

 

 

 

6

Tổng số dư tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BẢNG

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

1. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo quý: Thực hiện báo cáo từ quý I đến quý III (Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý); chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

- Báo cáo năm (Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12); chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

2. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo điện tử.

3. Hướng dẫn lập báo cáo:

Chỉ tiêu 1: Thống kê toàn bộ số lượng khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ Tiền di động tại Tổ chức cung ứng dịch vụ.

Chỉ tiêu 1.1: Thống kê toàn bộ số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ Tiền di động trực tiếp tại điểm kinh doanh,

Chỉ tiêu 1.2: Thống kê toàn bộ số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ Tiền di động thông qua phương tiện điện tử.

Chỉ tiêu 2: số lượng tài khoản Tiền di động đang hoạt động là số lượng tài khoản Tiền di động do tổ chức cung ứng dịch vụ mở cho khách hàng (không bao gồm các tài khoản Tiền di động bị đóng, hủy bỏ) có phát sinh ít nhất một giao dịch trong vòng 12 tháng tính đến ngày báo cáo (không bao gồm các giao dịch thu phí, các giao dịch không phát sinh giá trị tiền tệ như: vấn tin, sao kê, khiếu nại...).

Chỉ tiêu 3: Thống kê số lượng điểm kinh doanh của tổ chức cung ứng dịch vụ

Trong đó: (*) Số lượng điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã (không bao gồm phường) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là số lượng điểm kinh doanh có nơi đặt trụ sở trên địa bàn cấp xã (không bao gồm phường) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Chỉ tiêu 3.1: Thống kê số lượng điểm kinh doanh do chính tổ chức cung ứng dịch vụ thiết lập.

Chỉ tiêu 3.2: Thống kê số lượng điểm kinh doanh do tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thí điểm ký hợp đồng ủy quyền.

Chỉ tiêu 4: Thống kê số lượng đơn vị chấp nhận thanh toán bằng Tiền di động của tổ chức cung ứng dịch vụ.

Chỉ tiêu 5: Thống kê tổng số dư tất cả các tài khoản Tiền di động của các khách hàng mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ.

Chỉ tiêu 6: Thống kê tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán tại ngân hàng của tổ chức cung ứng dịch vụ.

 

Ghi chú: Tổ chức cung ứng dịch vụ không điền số liệu vào các ô màu xám.

 

TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
-------

Mẫu số 02

 

BÁO CÁO SỐ LIỆU GIAO DỊCH DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

(Kỳ báo cáo: Quý:      /Năm:         )

Đơn vị tính: Món/Triệu VNĐ

STT

Chỉ tiêu

Tháng/ Quý …

Tháng/ Quý …

Tháng/ Quý …

Tổng cộng

Tăng, giảm so với kỳ trước (%)

1

Giao dịch nạp tiền, nhận tiền vào tài khoản Tiền di động

 

 

 

 

 

1.1

Tổng số lượng giao dịch nạp tiền, nhận tiền = (1.1.1+ 1.1.2)

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng số lượng giao dịch nạp tiền, nhận tiền xử lý thành công

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng số lượng giao dịch nạp tiền, nhận tiền xử lý không thành công

 

 

 

 

 

1.1.1

Số lượng giao dịch nạp tiền mặt vào tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh =(1.1.1.1+1.1.1.2)

 

 

 

 

 

1.1.1.1

Số lượng giao dịch nạp tiền mặt vào tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh do chính tổ chức cung ứng dịch vụ thiết lập

 

 

 

 

 

1.1.1.2

Số lượng giao dịch nạp tiền mặt vào tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh do tổ chức cung ứng dịch vụ ký hợp đồng ủy quyền

 

 

 

 

 

1.1.2

Số lượng giao dịch nhận tiền vào tài khoản Tiền di động thông qua các kênh khác (tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán, ví điện tử, tài khoản Tiền di động khác)

 

 

 

 

 

1.2

Tổng giá trị giao dịch nạp tiền, nhận tiền vào tài khoản Tiền di động (=1.2.1+1.2.2)

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng giá trị giao dịch nạp tiền, nhận tiền vào tài khoản Tiền di động được xử lý thành công

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng giá trị giao dịch nạp tiền, nhận tiền vào tài khoản Tiền di động được xử lý không thành công

 

 

 

 

 

1.2.1

Giá trị giao dịch nạp tiền mặt vào tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh=(1.2.1.1+1.2.1.2)

 

 

 

 

 

1.2.1.1

Giá trị giao dịch nạp tiền mặt vào tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh do chính tổ chức cung ứng dịch vụ thiết lập

 

 

 

 

 

1.2.1.2

Giá trị giao dịch nạp tiền mặt vào tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh do tổ chức cung ứng dịch vụ ký hợp đồng ủy quyền

 

 

 

 

 

1.2.2

Giá trị giao dịch nhận tiền vào tài khoản Tiền di động thông qua các kênh khác (tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán, ví điện tử, tài khoản Tiền di động khác)

 

 

 

 

 

2

Giao dịch rút tiền

 

 

 

 

 

2.1

Tổng số lượng giao dịch rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng số lượng giao dịch rút tiền được xử lý thành công

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng số lượng giao dịch rút tiền được xử lý không thành công

 

 

 

 

 

2.1.1

Số lượng giao dịch rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh

 

 

 

 

 

2.1.2

Số lượng giao dịch rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh do chính tổ chức cung ứng dịch vụ thiết lập

 

 

 

 

 

2.2

Tổng giá trị giao dịch rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng giá trị giao dịch rút tiền được xử lý thành công

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng giá trị giao dịch rút tiền được xử lý không thành công

 

 

 

 

 

2.2.1

Giá trị giao dịch rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh do chính tổ chức cung ứng dịch vụ thiết lập

 

 

 

 

 

2.2.2

Giá trị giao dịch rút tiền mặt từ tài khoản Tiền di động tại các điểm kinh doanh do tổ chức cung ứng dịch vụ ký hợp đồng ủy quyền

 

 

 

 

 

3

Giao dịch thanh toán

 

 

 

 

 

3.1

Tổng số lượng giao dịch thanh toán

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng số lượng giao dịch thanh toán được xử lý thành công

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng số lượng giao dịch thanh toán được xử lý không thành công

 

 

 

 

 

3.1.1

Số lượng giao dịch thanh toán nội địa

 

 

 

 

 

3.1.2

Số lượng giao dịch thanh toán ở nước ngoài

 

 

 

 

 

3.2

Tổng giá trị giao dịch thanh toán

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng giá trị giao dịch thanh toán được xử lý thành công

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng giá trị giao dịch thanh toán được xử lý không thành công

 

 

 

 

 

3.2.1

Giá trị giao dịch thanh toán nội địa

 

 

 

 

 

3.2.2

Giá trị giao dịch thanh toán ở nước ngoài

 

 

 

 

 

4

Giao dịch chuyển tiền

 

 

 

 

 

4.1

Tổng số lượng giao dịch chuyển tiền=(4.1.1+4.1.2+4.1.3)

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng số lượng giao dịch chuyển tiền được xử lý thành công

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng số lượng giao dịch chuyển tiền được xử lý không thành công

 

 

 

 

 

4.1.1

Số lượng giao dịch chuyển tiền đến tài khoản Tiền di động khác

 

 

 

 

 

4.1.2

Số lượng giao dịch chuyển tiền đến tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán

 

 

 

 

 

4.1.3

Số lượng giao dịch chuyển tiền đến ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

 

 

 

 

 

4.2

Tổng giá trị giao dịch chuyển tiền = (4.2.1+4.2.2+4.2.3)

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng giá trị giao dịch chuyển tiền được xử lý thành công

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng giá trị giao dịch chuyển tiền được xử lý không thành công

 

 

 

 

 

4.2.1

Số lượng giao dịch chuyển tiền đến tài khoản Tiền di động khác

 

 

 

 

 

4.2.2

Số lượng giao dịch chuyển tiền đến tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

 

 

 

 

 

4.2.3

Số lượng giao dịch chuyển tiền đến ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BẢNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

1. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo quý: Thực hiện báo cáo từ quý I đến quý III (Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý); chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

- Báo cáo năm (Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12); chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

2. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo điện tử.

3. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Các chỉ tiêu tại mục 1.1, 2.1, 3.1, 4.1 thống kê về số lượng giao dịch phát sinh trong kỳ báo cáo của tổ chức cung ứng dịch vụ.

- Các chỉ tiêu tại mục 1.2, 2.2, 3.2, 4.2 thống kê về giá trị giao dịch phát sinh trong kỳ báo cáo của tổ chức cung ứng dịch vụ.

 

Ghi chú: Tổ chức cung ứng dịch vụ không điền số liệu vào các ô màu xám.

 

TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
-------

Mẫu số 03

 

BÁO CÁO ĐIỂM KINH DOANH PHÂN THEO TỈNH THÀNH PHỐ

(Kỳ báo cáo: Quý:        /Năm:         )

STT

Tỉnh/ thành phố

Số đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ (tăng/giảm)

Số cuối kỳ

Tổng số lượng ĐKD

ĐKD trên địa bàn cấp xã (không bao gồm phường) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tổng số lượng ĐKD

ĐKD trên địa bàn cấp xã (không bao gồm phường) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tổng số lượng ĐKD

ĐKD trên địa bàn cấp xã (không bao gồm phường) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BẢNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

1. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo quý: Thực hiện báo cáo từ quý I đến quý III (Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý); chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

- Báo cáo năm (Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12); chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

2. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo điện tử.

3. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (1) thống kê danh sách tỉnh/thành phố có hiện diện điểm kinh doanh của tổ chức cung ứng dịch vụ.

- Cột (2), (4), (6) thống kê tổng số lượng điểm kinh doanh của tổ chức cung ứng dịch vụ phân theo tỉnh/thành phố.

- Cột (3), (5), (7) thống kê số lượng điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã (không bao gồm phường) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của tổ chức cung ứng dịch vụ.

 

TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
-------

Mẫu số 04

 

BÁO CÁO SỐ LIỆU TẠI 10 ĐƠN VỊ CHẤP NHẬN THANH TOÁN
(ĐVCNTT) CÓ SỐ LƯỢNG GIAO DỊCH, GIÁ TRỊ GIAO DỊCH LỚN NHẤT

(Kỳ báo cáo: Quý:      /Năm:             )

Đơn vị tính: Món/Triệu VNĐ

STT

Tên ĐVCNTT

Ngành, nghề kinh doanh (hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thanh toán bằng Tiền di động)

Số lượng giao dịch

Giá trị giao dịch

 

(1)

(2)

(3)

(4)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

…

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BẢNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

1. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo quý: Thực hiện báo cáo từ quý I đến quý III (Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý); chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

- Báo cáo năm (Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12): chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

2. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo điện tử.

3. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (1) thống kê danh sách 10 ĐVCNTT có số lượng giao dịch được hệ thống xử lý thành công nhiều nhất trong kỳ báo cáo và 10 ĐVCNTT có giá trị giao dịch được hệ thống xử lý thành công nhiều nhất trong kỳ báo cáo (số lượng ĐVCNTT cần báo cáo có thể thay đổi theo yêu cầu của NHNN trong từng thời kỳ).

- Cột (2) mô tả ngành nghề kinh doanh (hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thanh toán bằng Tiền di động) của ĐVCNTT.

- Cột (3) thống kê số lượng giao dịch thanh toán bằng dịch vụ Tiền di động phát sinh trong kỳ báo cáo của khách hàng tại ĐVCNTT đã liệt kê tại cột (1).

- Cột (4) thống kê giá trị giao dịch thanh toán bằng dịch vụ Tiền di động phát sinh trong kỳ báo cáo của khách hàng tại ĐVCNTT đã liệt kê tại cột (1).

 

Ghi chú: Tổ chức cung ứng dịch vụ không điền số liệu vào các ô màu xám.

 

TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
-------

Mẫu số 05

 

BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG
(Kỳ báo cáo: Quý:        /năm         )

Đơn vị tính: Món/triệu VND

STT

Chỉ tiêu

Dịch vụ Tiền di động

1

Rủi ro vận hành

 

1.1

Tổng thời gian xảy ra sự cố (phút) làm gián đoạn việc cung ứng dịch vụ từ trên 2 giờ trong kỳ báo cáo

 

1.2

Số lượng giao dịch liên quan đến sự cố

 

1.3

Giá trị giao dịch liên quan đến sự cố

 

1.4

Nguyên nhân xảy ra rủi ro

 

1.5

Biện pháp xử lý

 

1.6

Mức độ tổn thất

 

2

Rủi ro gian lận, giả mạo

 

2.1

Số lượng giao dịch liên quan đến các vụ việc phát sinh rủi ro

 

2.2

Giá trị giao dịch liên quan đến các vụ việc phát sinh rủi ro

 

2.3

Nguyên nhân xảy ra rủi ro

 

2.4

Biện pháp xử lý

 

2.5

Mức độ tổn thất

 

3

Rủi ro thanh khoản

 

3.1

Số lượng giao dịch liên quan đến thiếu khả năng thanh toán, chi trả...

 

3.2

Giá trị giao dịch liên quan đến thiếu khả năng thanh toán, chi trả...

 

3.3

Nguyên nhân xảy ra rủi ro

 

3.4

Biện pháp xử lý

 

3.5

Mức độ tổn thất

 

4

Rủi ro khác (nếu có)

 

4.1

Số lượng giao dịch liên quan đến các vụ việc phát sinh rủi ro

 

4.2

Giá trị giao dịch liên quan đến các vụ việc phát sinh rủi ro

 

4.3

Nguyên nhân xảy ra rủi ro

 

4.4

Biện pháp xử lý

 

4.5

Mức độ tổn thất

 

 

NGƯỜI LẬP BẢNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

1. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo quý: Thực hiện báo cáo từ quý I đến quý III (Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý); chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

- Báo cáo năm (Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12): chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

2. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo điện tử.

 

Ghi chú: Tổ chức cung ứng dịch vụ không điền số liệu vào các ô màu xám.

 

TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
-------

Mẫu số 06

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH XỬ LÝ TRA SOÁT KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP

(Quý/năm)

STT

Chỉ tiêu

Tổng số lượng vụ việc khiếu nại kỳ trước chuyển sang

Tổng số lượng vụ việc khiếu nại phát sinh trong kỳ

Số lượng vụ việc khiếu nại đã giải quyết trong kỳ

Số lượng vụ việc khiếu nại chưa giải quyết (chuyển sang kỳ sau)

Lý do khiếu nại chưa được giải quyết

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Nghiệp vụ (nạp tiền, nhận tiền, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán)

 

 

 

 

 

2

Định danh khách hàng

 

 

 

 

 

3

Số thuê bao di động (thu hồi số thuê bao di động, chuyển mạng giữ số)

 

 

 

 

 

4

Vụ việc khác

 

 

 

 

 

5

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BẢNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

1. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo quý: Thực hiện báo cáo từ quý I đến quý III (Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý); chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

- Báo cáo năm (Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12): chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

2. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo điện tử.

3. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Cột (1) thống kê tổng số lượng vụ việc khiếu nại kỳ trước chuyển sang phân theo từng chỉ tiêu của tổ chức cung ứng dịch vụ.

- Cột (2) thống kê tổng số lượng vụ việc khiếu nại phát sinh trong kỳ báo cáo phân theo từng chỉ tiêu của tổ chức cung ứng dịch vụ.

- Cột (3) thống kê số lượng vụ việc khiếu nại đã giải quyết trong kỳ của Tổ chức cung ứng dịch vụ.

- Cột (4) thống kê số lượng vụ việc khiếu nại chưa giải quyết (chuyển sang kỳ sau) của tổ chức cung ứng dịch vụ.

- Cột (5) nêu lý do khiếu nại chưa được giải quyết.

 

Ghi chú: Tổ chức cung ứng dịch vụ không điền số liệu vào các ô màu xám.

 

TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
-------

Mẫu số 07

 

BÁO CÁO TỔNG SỐ DƯ CÁC TÀI KHOẢN TIỀN DI ĐỘNG

(Kỳ báo cáo: Quý:…………/Năm …….. )

Đơn vị tính: VND

STT

Thời gian (ngày/tháng/năm)

Số dư cuối ngày

Ghi chú

l

ngày/tháng/năm

 

 

…

…

 

 

k

ngày/tháng/năm

 

 

 

NGƯỜI LẬP BẢNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

1. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo quý: Thực hiện báo cáo từ quý I đến quý III (Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý); chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

- Báo cáo năm (Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12): chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

2. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo điện tử.

3. Hướng dẫn báo cáo

Thống kê số liệu phát sinh theo từng ngày của quý trong kỳ báo cáo (đối với kỳ báo cáo năm, chỉ báo cáo số liệu phát sinh của các ngày trong quý IV), trong đó, k là ngày cuối cùng của quý trong kỳ báo cáo.

 

TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
-------

Mẫu số 08

 

BÁO CÁO SỐ DƯ CÁC TÀI KHOẢN ĐẢM BẢO THANH TOÁN CHO DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

(Kỳ báo cáo: Quý          /Năm         )

Đơn vị tính: VND

STT

Thời gian (ngày/tháng/năm)

Số hiệu tài khoản đảm bảo thanh toán

Ngân hàng

Số dư cuối ngày

Ghi chú

l

ngày/tháng/năm

Số hiệu tài khoản đảm bảo thanh toán thứ nhất

 

 

 

…

 

 

 

Số hiệu tài khoản đảm bảo thanh toán thứ n

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

…

…

 

 

 

 

k

ngày/tháng/năm

Số hiệu tài khoản đảm bảo thanh toán thứ nhất

 

 

 

….

 

 

 

Số hiệu tài khoản đảm bảo thanh toán thứ n

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BẢNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

1. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo quý: Thực hiện báo cáo từ quý I đến quý III (Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý); chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

- Báo cáo năm (Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12); chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

2. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo điện tử.

3. Hướng dẫn báo cáo

Thống kê số liệu phát sinh theo từng ngày của quý trong kỳ báo cáo (đối với kỳ báo cáo năm, chỉ báo cáo số liệu phát sinh của các ngày trong quý IV), trong đó, k là ngày cuối cùng của quý trong kỳ báo cáo.

 

TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
-------

Mẫu số 09

 

BÁO CÁO SỐ DƯ CÁC TÀI KHOẢN ĐẢM BẢO THANH TOÁN CHO DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG...(*)....

(Kỳ báo cáo: Quý      /Năm         )

Đơn vị tính: VNĐ

STT

Thời gian (ngày/tháng/năm)

Số hiệu tài khoản đảm bảo thanh toán

Số dư cuối ngày

Ghi chú

l

ngày/tháng/năm

Số hiệu tài khoản đảm bảo thanh toán thứ nhất

 

 

….

 

 

Số hiệu tài khoản đảm bảo thanh toán thứ n

 

 

Tổng cộng

 

 

…

….

 

 

 

k

ngày/tháng/năm

Số hiệu tài khoản đảm bảo thanh toán thứ nhất

 

 

….

 

 

Số hiệu tài khoản đảm bảo thanh toán thứ n

 

 

Tổng cộng

 

 

 

NGƯỜI LẬP BẢNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

XÁC NHẬN CỦA
NGÂN HÀNG

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

1. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo quý: Thực hiện báo cáo từ quý I đến quý III (Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý); chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

- Báo cáo năm (Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12): chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

2. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo điện tử.

3. Hướng dẫn báo cáo

- Thống kê số liệu phát sinh theo từng ngày của quý trong kỳ báo cáo (đối với kỳ báo cáo năm, chỉ báo cáo số liệu phát sinh của các ngày trong quý IV), trong đó, k là ngày cuối cùng của quý trong kỳ báo cáo.

 

(*) Ghi tên ngân hàng nơi mở tài khoản đảm bảo thanh toán (lập riêng theo từng ngân hàng)

 

TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
-------

Mẫu số 10

 

BÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC, AN TOÀN CỦA HỆ THỐNG TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG

(Kỳ báo cáo: Quý/năm)

I. Kết quả bảo vệ an toàn thông tin cho thiết bị đầu cuối

STT

Giải pháp bảo vệ

Số lượng khách hàng

Ghi chú

 

Tổng số khách hàng sử dụng giải pháp bảo vệ an toàn cho thiết bị đầu cuối, trong đó phân theo giải pháp.

 

 

1

Phòng chống mã độc (An-ti virus)

 

 

2

Giải pháp chống giả mạo

 

 

…

…

 

 

II. Báo cáo sự cố an toàn thông tin

Báo cáo sự cố an toàn thông tin được báo cáo theo quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc và theo quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.

STT

Phân loại sự cố

Số lượng sự cố

Theo quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc

Theo quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng

1

Từ chối dịch vụ

 

 

 

2

Tấn công giả mạo

 

 

 

3

Tấn công sử dụng mã độc

 

 

 

4

Truy cập trái phép, chiếm quyền điều khiển

 

 

 

5

Thay đổi giao diện

 

 

 

6

Mã hóa phần mềm, dữ liệu, thiết bị

 

 

 

7

Phá hoại thông tin, dữ liệu, phần mềm

 

 

 

8

Nghe trộm, gián điệp, lấy cắp thông tin, dữ liệu

 

 

 

9

Tấn công tổng hợp sử dụng kết hợp nhiều hình thức

 

 

 

10

Các hình thức tấn công khác

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

III. Kết quả giám sát hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định về giám sát an toàn hệ thống thông tin

1. Kết quả tổng hợp

STT

Nội dung

Số lượng

1

Sự kiện an toàn thông tin thu thập

 

2

Sự kiện an toàn thông tin nguy hiểm mức cao

 

2. Kết quả giám sát

a) Danh sách kỹ thuật tấn công được phát hiện nhiều nhất (tối thiểu 05 kỹ thuật tấn công nhiều nhất)

STT

Kỹ thuật tấn công

Số lượng cuộc tấn công

1

 

 

2

 

 

…

 

 

b) Danh sách dịch vụ bị tấn công nhiều nhất (tối thiểu 05 dịch vụ bị tấn công nhiều nhất)

STT

Số công dịch vụ/ địa chỉ IP

Dịch vụ

Số lượng cuộc tấn công

1

 

 

 

2

 

 

 

…

 

 

 

c) Danh sách địa chỉ IP nguồn tấn công nhiều nhất từ trong nước (tối thiểu 05 địa chỉ IP)

STT

Địa chỉ IP

Số lượng cuộc tấn công

1

 

 

2

 

 

…

 

 

d) Danh sách địa chỉ IP nguồn tấn công nhiều nhất từ nước ngoài (tối thiểu 05 địa chỉ IP)

STT

Địa chỉ IP

Số lượng cuộc tấn công

1

 

 

2

 

 

…

 

 

 

NGƯỜI LẬP BẢNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

1. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo quý: Thực hiện báo cáo từ quý I đến quý III (Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý); chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

- Báo cáo năm (Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12): chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

2. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo điện tử.

 

TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
-------

Mẫu số 11

 

BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH DỪNG, TẠM DỪNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TIỀN DI ĐỘNG, TÌNH HÌNH XỬ LÝ LIÊN QUAN ĐẾN YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG

(Kỳ báo cáo: Quý/năm)

STT

Chỉ tiêu

Số đầu kỳ báo cáo

Phát sinh tăng/ giảm trong kỳ

Số cuối kỳ báo cáo

Tăng, giảm so với kỳ trước (%)

Lý do tạm khóa, tạm dừng giao dịch/cung cấp dịch vụ

Các nội dung chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ quan chức năng

Lý do chưa đáp ứng được yêu cầu

Tháng/ quý

Tháng/ quý

Tháng/ quý

1

Số lượng tài khoản Tiền di động tạm khóa, tạm dừng giao dịch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Số lượng điểm kinh doanh dừng/tạm dừng cung cấp dịch vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Số lượng đơn vị chấp nhận thanh toán dừng/tạm dừng cung cấp dịch vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Số lượng tài khoản Tiền di động có dấu hiệu liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật do các cơ quan chức năng đề nghị xác minh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Số lượng tài khoản Tiền di động phát sinh giao dịch đáng ngờ hoặc nghi ngờ liên quan đến phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố,...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Số lượng điểm kinh doanh phát sinh giao dịch đáng ngờ hoặc nghi ngờ liên quan đến phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Số lượng đơn vị chấp nhận thanh toán phát sinh giao dịch đáng ngờ hoặc nghi ngờ liên quan đến phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố,...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Số lượng văn bản yêu cầu xác minh thông tin của các cơ quan chức năng liên quan đến Tiền di động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Số lượng kết quả trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BẢNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

1. Thời hạn gửi báo cáo:

- Báo cáo quý: Thực hiện báo cáo từ quý I đến quý III (Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý); chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

- Báo cáo năm (Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12): chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

2. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo điện tử.

 

 

Ghi chú: Tổ chức cung ứng dịch vụ không điền số liệu vào các ô màu xám.

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 368/2025/ND-CP

Hanoi, December 31, 2025

 

DECREE

ON PROVISION OF MOBILE MONEY SERVICE

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15 amended by the Law on No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Telecommunication No. 24/2023/QH15;

Pursuant to the Law on State Bank of Vietnam No. 46/2019/QH12;

Pursuant to the Law on Investment No. 143/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Anti-money Laundering No. 14/2022/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government promulgates Decree on provision of mobile money service.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decree prescribes provision of mobile money service.

Article 2. Regulated entities

1. Mobile money service providers.

2. Individuals using mobile money service (hereinafter referred to as “customers”).

3. Agencies, organizations, and individuals related to provision of mobile money service.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In this Decree, terms below are construed as follows:

1. Mobile money service provider means a non-bank organization or a foreign bank branch (hereinafter referred to as “FBB”) that provides mobile money service.

2. Mobile money account means a discrete account associated with a telecommunication subscription that is used by terrestrial mobile telecommunication services to conduct human-to-human communication protocol and provided to customer by mobile money service provider to use mobile money service.

3. Mobile money service means a service provided by a mobile money service provider for customer via a mobile money account where customer can deposit, withdraw from the account, conduct transactions, including those for foreign goods and services.

4. Provision of mobile money service means where a mobile money service provider opens mobile money account for customer and provides deposit, withdrawal, goods and service payment services via the mobile money account.

5. Service establishment means a telecommunication service establishment owned or established by a mobile money service provider with defined address or a telecommunication service establishment established by another enterprise with defined address which mobile money service provider has entered into authorization contract with.

6. Cooperative bank means a bank or an FBB entering into contract or agreement with a mobile money service provider for cooperation in service provision.

7. Payment security account means a VND checking account opened by a mobile money service provider at a cooperative bank to facilitate provision of mobile money service.

8. Transaction under this Decree refers to the use of mobile money to make payments or money transfer of customers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Mobile money service providers are allowed to provide mobile money service in Vietnamese territory and proceed transactions for foreign goods and services.

2. Payment and settlement of transactions for foreign goods and services shall be conducted via commercial banks and FBBs approved by the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV”) to conduct foreign exchange on international market.

Article 5. Currency in transaction

1. Transactions conducted via mobile money account shall be in VND.

2. The conversion from foreign currency to VND (or vice versa) and conversion rate thereof shall be agreed upon by the parties in accordance with regulations of the law.

Article 6. Prohibited actions

1. Providing or using mobile money account for operations other than those detailed under Article 14 hereof.

2. Granting credit extension via mobile money account, paying interest based on account balance of mobile money account, or conducting any other actions that may increase the monetary value of mobile money account relative to the original deposit.

3. Providing or using mobile money account to facilitate transactions that serve money-laundering, terrorism financing, weapons of mass destruction proliferation financing, or fraud.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Using balance of mobile money account of customers for other purposes of mobile money service providers.

6. Implementing, arranging, or enabling: use or exploitation of mobile money accounts for gambling, gambling arrangement, fraud, unlawful business operations, and other violations of the law.

Chapter II

PROVISION OF MOBILE MONEY SERVICE

Section 1. OPENING AND USING MOBILE MONEY ACCOUNT

Article 7. Customers of mobile money service

Customers of mobile money service are users of telecommunication subscription whom are being provided with terrestrial mobile telecommunication services by mobile money service providers as per the law. Each customer is eligible for at most one mobile money account at a mobile money service provider.

Article 8. Application for mobile money account opening

1. Application for mobile money account opening consists of:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Documents, information, and data for verifying know-your-customer (KYC) information in accordance with Clause 2, Clause 3 of this Article.

2. Documents, information, and data pertaining to personal documents of customers:

a) In case of customers who are Vietnamese nationals: ID Card, electronic ID, or birth certificate for people under 14 years of age to whom ID Card has not been issued;

b) In case of individuals of Vietnamese origin and unidentified nationality: Identification certificate;

c) In case of foreigners:

Passport or other identification documents issued by foreign competent authorities and, in case of foreigners residing in Vietnam, entry visa or visa-equivalent documents or documentation proof of eligibility for visa-free entry; or

Electronic identification (via level 2 e-IDs).

3. Where a customer opens his/her mobile money account via a legal representative or a guardian (hereinafter referred to as “representative”), in addition to documents, information, and data required under Clause 1 of this Article, application for mobile money account opening must also include documents, information, and data that serves recognition, verification of identification of the representative in accordance with Clause 2 of this Article and documents proving legitimate representative status of the representative.

4. Mobile money service providers may require additional documents, information, and data in the application for mobile money opening other than those under Clauses 1 through 3 of this Article as long as they must inform and provide guidelines for customers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Physical documents in the application for mobile money account opening must be original copies or certified true copies or copies issued from master registers or copies and original copies for comparison in accordance with regulation on issuance of copies from master registers, copies authentication from original copies, signature authentication. Where original copies are required for comparison, mobile money service providers must append verification on copies and assume responsibility for consistency between copies and original copies. Where documents are issued by foreign authority, consular legalization is implemented in accordance with consular legalization laws;

b) Electronic documents, information, and data in application for mobile money account opening must be examined, cross-checked, and verified by mobile money service providers in order to verify adequate, accurate contents and store in accordance with electronic transaction laws;

c) Where documents, information, and data in mobile money account opening application under Point a and Point b of this Clause are presented in foreign languages, mobile money service providers may enter into an agreement with customers regarding whether or not a Vietnamese translation is produced while adhering to principles below:

Mobile money service providers must inspect, control, and assume responsibilities for verifying contents of documents, information, and data in foreign languages compliant with information requirements under this Circular;

Documents, information, and data in foreign languages will be translated at request of competent authority; the translation must be verified by competent persons of mobile money service providers or notarized or certified;

d) documents, information, and data in application for mobile money account opening under Clause 1, Clause 2, and Clause 3 of this Article must be effective and not expired during opening and use of mobile money account.

Article 9. Mobile money account opening and use agreement

1. Mobile money account opening and use agreement between mobile money service provider and customer must at least include:

a) Document number (if any), date in which agreement is made;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Information on customer opening mobile money account in accordance with Article 10 hereof;

d) Specific rights and responsibilities of the parties;

dd) Regulations pertaining to fees, charges, payment methods thereof, adjustment thereof in opening and use of mobile money account;

e) The use of mobile money account, including: The use of mobile money account must comply with Article 14 hereof; transaction purposes and limits for mobile money account; cases where mobile money account is credited and other cases where mobile money account is credited in relation to fraud according to conclusion of competent authorities;

g) Termination of mobile money account and handling of remaining account balance after termination, including:

Where customer is found to use falsified or fabricated documents to open or use mobile money account and commit fraud or other violations of the law;

Where no transactions are made to or from mobile money account in a definite period of time according to regulations of mobile money service provider;

Where other cases occur as per the law;

h) Notification and means for notifying mobile money account holder about: account balance and transactions to and from their mobile money account; termination of mobile money account; expiry of personal documents in application for mobile money account opening, and other necessary information during use of mobile money account;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Implementation of risk management, safety, security measures in use of mobile money account, including: cases where KYC information must be re-verified and denial of services or temporary suspension of transactions to and from mobile money account.

l) Processing of private data of customers or private data provided by customers, provision of information to third parties in order to provide payment services for customers, and settlement of cases of suspected fraud, impersonation, violation of the law;

m) Cases where disclosure is required: Providing information at request of competent authorities as per the law or under consent of customer; providing information pertaining to account balance to representative or heir (or heir’s representative) of account holder if account holder is deceased or declared dead or missing as per the law.

2. Where mobile money account opening and use agreement uses standard form contract, mobile money service providers must:

a) publicly post standard form contract at service establishment and upload on mobile money website, website application, and mobile application (if any) of mobile money service provider;

b) provide information pertaining to standard form contract to customers and implement measures to verify that customers have read and confirmed that they have been well-informed.

3. In addition to details under Clause 1 of this Article, mobile money service providers may enter into other agreements with customers as long as said agreements do not contradict the law.

Article 10. Information on customer opening mobile money account

Information on customer opening mobile money account includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where customers are of foreigners: full name; date of birth; nationality; telecommunication subscription number; valid passport number or identification information issued by foreign authority, date of issue, place of issue, expiry date of passports; identification number of foreigners (if any); entry visa number or number of document replacing entry visa (for foreigners residing in Vietnam), except for cases where visa is exempt as per the law; residence address in foreign country and residence address in Vietnam (for foreigners residing in Vietnam); whether or not the customers are residents;

3. Where a customer has at least two nationalities: respective information under Point a and Point b of this Clause; passport number, date of issue, place of issue, expiry date of passport; nationalities, residence address in countries of other nationalities.

4. Where customers open mobile money account via representatives, information of representatives shall conform to Clause 1, Clause 2, and Clause 3 of this Article.

Article 11. Procedures for opening mobile money account

1. Customers that wish to open mobile money account shall provide mobile money service providers with documents, information, and data for verifying KYC information in accordance with Article 8 hereof.

2. Mobile money service providers shall examine legitimacy and adequacy, cross-examine to verify consistency, accuracy of documents, information, and data provided by the customers; verify KYC information in accordance with anti-money laundering laws and regulations below:

a) Where account holder or representative thereof uses ID card or electronic ID (incorporating encrypted information storage) or electronic identification, mobile money service provider must meet account holder or representative thereof in person to cross-examine personal identification and biometric information of account holder or representative thereof in accordance with Point b Clause 1 Article 12 hereof;

b) Where account holder or representative thereof uses physical ID Card (not incorporating encrypted information storage) or identification certificate or birth certificate for person under 14 years old to whom ID or passport has not been issued, mobile money service provider shall meet account holder or representative thereof in person to examine, cross-examine personal identification documents, KYC information of account holder or representative thereof relative to those on their personal identification documents;

c) Where account holder is a foreigner and not present in Vietnam, mobile money service provider shall verify KYC information via a third party or by hiring another organization.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where documents, information, and data are adequate, accurate, and legitimate, mobile money service provider shall provide customers with mobile money account opening and use agreement in accordance with Article 9 hereof;

b) Where documents, information, and data are not adequate, accurate, or legitimate, mobile money service provider shall inform customers to examine, revise application, or refuse to open mobile money account and inform customers about the reasons;

c) Where customers are found to be using fabricated or unlawful documents, information, or data or fall under blacklist according to regulations on prevention and combat of money-laundering, terrorism financing, and weapons of mass destruction proliferation financing, mobile money service provider shall request competent authority to take actions as per the law.

4. Where customers are people with disabilities, mobile money service providers shall rely on their conditions and capabilities to provide guidelines pertaining to application and procedures for opening mobile money account accordingly while gathering adequate documents, information, and data to verify, authenticate customer information in accordance with this Decree.

5. Regulations under Clause 2 of this Article do not apply to cases where customers open mobile money account in accordance with Article 12 hereof.

Article 12. Opening mobile money account via electronic means

1. Mobile money service provider shall promulgate internal regulations pertaining to procedures for opening mobile money account via electronic means in accordance with this Decree, regulations on prevention and combat of money-laundering, electronic transaction, private data protection, safety, and security. The procedures must at least include:

a) Collecting documents, information, and data for verifying KYC information in accordance with Clause 2 Article 8 hereof and biometric information of account holder;

b) Examining legitimacy, adequacy of documents, information, and data for verifying KYC information and matching biometric of account holder:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Biometric information that has been collected and inspected (to ensure consistency between biometric information collected from customers with biometric data in encrypted information storage unit of ID card or ID card confirmed to have been issued by police authority or e-identification via electronic identification and authentication system);

c) Displaying warnings pertaining to prohibited actions when opening and using mobile money account via electronic means and ensuring that customers have adequately read the warnings via the use of technical means;

d) Providing customers with mobile money account opening and use agreement in accordance with Article 9 hereof and verifying customers’ approval for mobile money account opening and use agreement in accordance with Point b Clause 2 of this Article;

dd) Informing customers about code and name of mobile money account, transaction limit of mobile money account.

2. Mobile money service providers shall decide solutions, methods, and technology serving opening of mobile money account via electronic means, assume possible risks (if any), and satisfy requirements below:

a) Solutions, procedures, and technologies selected by mobile money service providers must meet security, safety, and confidentiality requirements according to regulations of SBV;

b) Verifying that customers approve mobile money account opening and use agreement: adopt technical solutions to verify via electronic means that account holder has approved mobile money account opening and use agreement;

c) Adequately and properly store, keep documents, information, and data pertaining to KYC during opening and use of mobile money account such as: KYC information; biometric information of account holder; sound, image, video recording, audio recording; telecommunication subscription register on application of mobile money application; unique identifier of transaction devices; transaction log; biometric information comparison results according to Point b Clause 1 of this Article. Information and data must be stored safely and securely, backed up in a manner that preserves data integrity to facilitate inspection, examination, and verification of account holders during use of mobile money accounts, settle review, complaints and disputes, and provide information at request of competent authority. Time limit shall conform to anti-money laundering and e-transaction laws;

d) Mobile money service providers must examine and evaluate safety, security rating of solutions, procedures, technologies on a regular basis and suspend services to upgrade, repair, and improve in case of sign of safety breach.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Verifying information of customer opening mobile money account

1. Account holder must provide and update documents, information, and data in application for mobile money account opening for mobile money service providers and be responsible for accuracy of documents, information, and data that they provide.

2. Mobile money service providers must examine, cross-examine, and ensure that application for mobile money opening and information on customers opening mobile money account are adequate in accordance with Article 8 and Article 10 hereof.

3. Mobile money service providers shall adopt solutions for verifying information of customers opening mobile money account which must satisfy requirements below at the minimum:

a) Verifying and ensuring that information of customers opening mobile money account matches information of mobile money subscription and at least 3 types of information under personal identification documents under Clause 2 Article 8 hereof, including personal identification documents or passport number for customers with foreign nationality; first name, middle name, last name; date of birth;

b) Denying services if customers fail to: present adequate application for mobile money account opening; present application for mobile money account that is clear, able to be digitalized in a way that the information is clear, coherent, adequate; provide personal identification documents that contain unmatched information or unverifiable information.

Article 14. Use of mobile money account

1. Money can be deposited to or received mobile money account by:

a) Depositing cash to mobile money account of the account holder at service establishments;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Receiving from e-wallet;

dd) Receiving from other mobile money accounts.

2. Account holders can use their mobile money account to:

a) Withdraw cash from their mobile money account at service establishments;

b) Transfer money to other mobile money accounts;

c) Transfer money to VND checking accounts, debit cards linked to VND checking accounts opened at banks and FBBs;

d) Transfer money to e-wallet;

dd) Pay for goods, services; fees and charges for public services lawfully;

e) Pay for road traffic fees electronically as per the law by connecting to traffic account.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) they terminate mobile money service provided for customers;

b) they terminate, dissolve, or go bankrupt as per the law;

c) account holders are deceased or declared dead in which case mobile money service providers refund heirs of account holders;

d) they are requested by competent authority as per the law;

dd) mobile money accounts are terminated and account balance is handled upon termination according to mobile money account opening and use agreement between account holder and mobile money service providers.

Article 15. Transaction limit of mobile money account

1. Total limit of transactions, including transfer and payment, made via mobile money account of a customer at a mobile money service provider according to Clause 2 Article 14 hereof shall be 100 million VND per month. This Clause does not apply to mobile money account of customers who enter into contracts or agreements to act as payment accepting entities with mobile money service providers.

2. In addition to limit under Clause 1 of this Article, customers may extend their limit for: Online payment on National public service portal; electricity payment; water payment; telecommunication payment; payment of fees, prices, and service rates related to operation of road vehicles; tuition; hospital fees; social insurance, health insurance payment; insurance premiums according to the Law on Insurance Business; payment of due debts, overdue debts, interest, and relevant costs for credit institutions, FBBs as per the law; while ensuring that total limit of these payments does not exceed 100 million VND per month.

3. Mobile money service providers have the responsibility to examine, supervise, and ensure that the use of mobile money accounts is compliant with limit granted to the account holders by mobile money service providers. Mobile money service providers must be entirely responsible of customers exceed the limit granted by mobile money service providers according to this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Mobile money service provider must maintain total balance on all payment security accounts opened at cooperative banks not lower than total balances of mobile money accounts that they have opened for customers at any given time.

2. Payment security accounts of mobile money service must be discrete and separate from other checking accounts, payment security accounts in VND of the mobile money service providers.

3. Payment security accounts of mobile money service shall only be used for opening of mobile money accounts under Article 14 hereof.

4. Mobile money service providers may withdraw fees deducted by the parties from payment security accounts of mobile money service if relevant parties deduct service fees directly from mobile money accounts. Mobile money service providers shall enter into agreement with cooperating parties regarding solutions for proving, ensuring that money withdrawn from payment security accounts are service fees deducted by the parties in mobile money transactions.

Article 17. Procedures for settling request for review, complaints, disputes

1. Mobile money service providers shall prescribe time limit in which customers have the right to file request for review, complaint to mobile money service providers. The aforementioned time limit shall be at least 60 days from the date on which transaction for which reconciliation request is made occur.

2. Mobile money service providers have the responsibility to process request for review, complaints of customers in a manner that satisfies regulations below:

a) Use at least 2 methods for receiving review and complaint request via 24/7 recorded telephone line and legitimate service establishments of mobile money service providers; authenticate basic information that customers have provided mobile money service providers;

b) Promulgate sample physical or electronic request for review and complaints for use by customers at service establishments of mobile money service providers or online. Where mobile money service providers receive information via telephone or online, mobile money service providers shall request customers to provide necessary information in order to authenticate customer information and store provided information for review and complaint settlement. Where customers authorize other individuals to request review and complaint, the authorization shall conform to authorization laws;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Immediately adopt solutions to temporarily suspend services at request of customers due to suspicions of fraud or loss and be responsible for all financial losses incurred by the customers after the date on which the customers request temporary suspension of services.

3. Handling review and complaint settlement results:

a) Within 5 working days from the date on which results of review and complaint settlement are sent to customers, mobile money service providers shall reimburse customers for losses where the customers are not at fault and/or where force majeure do not apply according to service terms and conditions agreement as per agreement and applicable laws;

b) Where the cause cannot be identified or fault cannot be attributed to any party within the time limit under Clause 2 of this Article, within the next 15 working days, mobile money service providers shall negotiate with customers about possible solutions. Where a solution cannot be agreed upon by the parties, settlement of complaint shall be implemented in a manner compliant with regulations of the law.

4. Where the case is suspected of criminal elements, mobile money service providers shall report to competent authorities in accordance with criminal proceeding laws and report to the Ministry of Public Security, the Ministry of Science and Technology, and SBV in writing; inform customers about review and complaint settlement status in writing. Where competent authority concludes that the case does not contain criminal elements, within 15 working days from the date on which conclusion of competent authority is made, mobile money service providers shall negotiate with customers about methods for processing review and complaint settlement results.

5. Mobile money service providers must develop solutions to enable customers to look up information, progress, results of review and complaint settlement online.

6. Mobile money service providers have the responsibility to cooperate in promptly settling review and complaint request: within 4 working days from the date on which they receive reconciliation request, party receiving reconciliation request must return reconciliation results to requesting parties or revert payment orders containing information subject to reconciliation request.

Article 18. Safety measures in provision of mobile money service

1. Prior to provision of mobile money service for customers, mobile money service providers shall promulgate internal regulations and procedures relating to mobile money service which must include the following regulations and procedures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Internal examination and control procedures;

c) Risk management, safety and confidentiality assurance procedures:

d) Internal regulations on prevention and combat against money-laundering, terrorism financing, weapons of mass destruction proliferation financing;

dd) Procedures and regulations on settling review, complaint, and dispute request in a manner compliant with Article 17 hereof;

e) Procedures for managing payment accepting entities;

g) Procedures for selecting and managing service establishments.

2. Mobile money service providers must regularly review and update internal regulations and procedures under Clause 1 of this Article in order satisfy service provision situation and comply with applicable law provisions.

3. Mobile money service providers must satisfy safety and security requirements in provision of online service in banking sector; implement safety and security solution in online payment and banking card payment.

4. Mobile money service providers must develop solutions for examining, inspecting legitimacy, accuracy, adequacy of documents, information, and data in application for mobile money account opening; periodically examine, cross-check, verify KYC information during use of mobile money service.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Mobile money service providers must enter into contracts or agreements with commercial banks and FBBs (approved by SBV for foreign exchange activities on international market) regarding payment and settlement of payment for foreign goods and services.

2. Mobile money service providers must develop surveillance solutions to ensure that payment for foreign goods and services via mobile money service is legitimate and compliant with Vietnam’s regulations and foreign exchange management laws.

Section 2. OPERATING PRINCIPLES AND VIOLATION HANDLING

Article 20. Operating principles

Non-bank organizations and FBBs shall only provide mobile money service after satisfying and maintaining operating principles below during service provision:

1. They must be in possession of intermediary payment service license if they still provide e-wallet service.

2. They must be in possession of telecommunication service license covering terrestrial mobile telecommunication network infrastructures and type utilizing radio frequency or must be subsidiaries of parent companies that are in possession of telecommunication service license covering terrestrial mobile telecommunication network infrastructures and type utilizing radio frequency and allow telecommunication infrastructures, network, telecommunication data for mobile money service as per the law.

3. They must have plans for providing mobile money service in accordance with Appendix II attached hereto.

4. They must have information technology system that:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Utilizes appropriate tools and solutions for accurately identifying internet protocol (IP) address and subscription in order to trace customers who actually use mobile money account;

c) Incorporates log of transaction history (such as: deposit, receipt, withdrawal, transfer, payment for goods and services); storage of customer identification, device identification, IP address (except USSD transactions), media access control (MAC) address (if any) (except USSD transactions), international mobile equipment identification number (if any), transaction time, transaction details, sending account, receiving account, balance, location of transaction, etc. from account opening to account termination, including information that assists tracing customers (at least 2 years of storage for terminated mobile money accounts); develops backup copies of stored information to aid investigation, examination, and information at request of competent authorities. IP address and login time must be stored for at least 2 years. Mobile money service providers shall keep accounting documents in accordance with the Law on Accounting.

Article 21. Termination and temporary suspension of mobile money service provision and violation handling

1. Mobile money service providers must terminate service where:

a) Mobile money service providers dissolve or go bankrupt as per the law;

b) Mobile money service providers inform the Ministry of Science and Technology, SBV, and the Ministry of Public Security in writing about termination of mobile money service;

c) Mobile money service providers are required to terminate mobile money service according to effective judgment or decision of the Court;

d) Mobile money service providers, through the process of investigation, examination, and supervision of mobile money service provision, are found to: fail to satisfy any of the criteria under Article 20 hereof; or fail to provide mobile money service for 6 consecutive months;

dd) Mobile money service providers fail to rectify violations within temporary suspension time limit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Within 15 working days from the date on which any of the cases under Point c, Point d, Point dd Clause 1 of this Article occur, SBV shall inform mobile money service providers about temporary suspension of mobile money service;

b) Within 30 days before termination, mobile money service provider must send written notice to relevant organizations and individuals to settle contracts and fulfill obligations, responsibilities between the parties as per the law.

3. Mobile money service providers shall be suspended from providing mobile money service if:

a) Mobile money service providers fail to maintain balance in all of their payment security accounts serving mobile money service greater than total balance of all mobile money accounts of all customers at any given time;

b) Mobile money service providers fail to adequately comply with reporting obligations under Article 30 hereof after being reprimanded in writing by competent authorities;

c) Mobile money service providers fail to adhere to regulations on transaction limits of mobile money account under Article 15 hereof;

d) Mobile money service providers are requested by competent authorities to suspend operation for investigation and verification of violations of the law relating to operations of mobile money service providers;

dd) Mobile money service providers violate regulations pertaining to eligible entities or currency in mobile money service;

e) Mobile money service providers violate regulations on management of payments for foreign goods and services under Article 19 hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Other cases according to regulations of the law apply.

4. Procedures for suspending mobile money service:

a) Within 5 working days from the date on which Ministry of Science and Technology discovers violations of the law committed by mobile money service providers or receives notice of SBV or the Ministry of Public Security regarding violations of mobile money service providers, the Ministry of Science and Technology shall inform mobile money service providers in writing about suspension of mobile money service where such notice must include reason, time limit for suspension, and rectifying measures;

b) Within suspension period, mobile money service providers must immediately suspend mobile money service, inform customers, and take actions to protect rights of customers and relevant parties;

c) Where mobile money service provider have rectified violations upon expiry of suspension period, mobile money service providers may continue to provide mobile money services in accordance with this Decree.

5. Handling violations

Administrative violations shall be met with penalties imposed within powers, tasks, and scope of the Ministry of Science and Technology, SBV, and the Ministry of Public Security.

Chapter III

RIGHTS AND RESPONSIBILITIES OF RELEVANT PARTIES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 22. Responsibility in monitoring, examining, and supervising mobile money service provision

1. The Ministry of Science and Technology, SBV, and the Ministry of Public Security shall monitor, manage operations of mobile money service providers within their jurisdiction and powers; provide information for competent authorities entitled to administrative penalties upon discovering signs of violation or violations of the law pertaining to mobile money service.

2. The Ministry of Science and Technology shall

a) take charge and cooperate with SBV, the Ministry of Public Security in conducting inspections according to plan or irregular inspections (when necessary) of mobile money service providers during operation and provision of mobile money service;

b) manage and supervise operations of mobile money service providers in provision of mobile money service in order to ensure compliance with regulations under this Decree and relevant law provisions.

c) supervise compliance of mobile money service providers with regulations on prohibited actions; detect and take actions against violations under this Decree and other relevant law provisions;

d) provide guidelines and settle issues or questions that arise during provision of mobile money service relating to the use of telecommunication accounts, telecommunication and internet applications in mobile money service;

dd) actively cooperate with and provide the Ministry of Public Security with information on mobile money service providers suspected of criminal activities or violations of the law.

3. State Bank of Vietnam shall

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) monitor implementation, guidance, and response to inquiries during provision of mobile money service pertaining to the use of mobile money account in transactions;

c) cooperate with the Ministry of Science and Technology and the Ministry of Public Security in conducting inspections according to plans or irregular inspections (when necessary) of mobile money service providers during operation and provision of mobile money service;

d) actively cooperate with and provide the Ministry of Public Security with information on mobile money service providers suspected of criminal activities or violations of the law.

4. Ministry of Public Security shall

a) perform state management pertaining to security and order regarding mobile money service providers; be responsible for managing protection of cyberinformation safety, cyber security, and private data;

b) cooperate with the Ministry of Science and Technology and SBV in detecting and taking actions against violations, prohibited actions in accordance with this Decree and other relevant law provisions;

c) cooperate with the Ministry of Science and Technology in managing, examining, and supervising provision of mobile money service of mobile money service providers;

d) actively detect, investigate, and promptly take actions against exploitation of mobile money service to commit violations of the law.

5. SBV, the Ministry of Science and Technology, and the Ministry of Public Security shall actively settle difficulties and issues at their discretion or by requesting competent agencies (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Government Inspectorate shall conduct inspection of mobile money service provided by mobile money service providers in accordance with inspection laws.

2. The Ministry of Science and Technology shall cooperate with Government Inspectorate in inspecting mobile money service providers as per the law.

Section 2. RIGHTS AND RESPONSIBILITIES OF MOBILE MONEY SERVICE PROVIDERS

Article 24. Mobile money service providers have the right to

1. Prescribe terms of service; request customers to accurately and adequately provide relevant information upon and during service use; deny service where customers fail to meet requirements for using services, fail to comply with regulations of mobile money service providers, or violate other agreements.

2. Prescribe safety measures for service use.

3. Prescribe service fee types and rate appropriate to applicable law provisions.

4. Choose banks, FBBs, intermediary payment service providers, and other organizations as partners for contracts or agreements for providing, developing services on the basis of safety, effectiveness, and compliance with regulations of the law.

5. Exercise other rights according to contracts or agreements signed with banks, FBBs, payment accepting entities, service establishments, customers, and partners as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Towards customers, mobile money service providers have the responsibility to:

a) execute payment orders of account holders after examining and inspecting legitimacy of payment orders;

b) adequately store and update specimen signatures of registered customers for examination and cross-examination during use of service;

c) promptly debit mobile money account of customers for payment order, deposit order, receipt of mobile money account; refund amount that has been incorrectly credited from mobile money account of customers; cooperate with customers in refunding amount that has been transferred to their mobile money account by mistake at request of mobile money service providers, intermediary payment service providers, banks, and FBBs that execute the transfer order;

d) promptly and adequate inform mobile money account about balance, transactions, instruments of transactions occurring on their mobile money account and be held accountable for accuracy of provided information;

dd) update customer information on a periodic basis or when customers notify changes to application for mobile money account opening and promptly update, verify KYC information if customers are defined to carry high risk according to criteria set by mobile money service providers; store application for mobile money account opening and instruments of transactions conducted via mobile money account as per the law;

e) secure private information and data of customers or private data provided by customers, information related to mobile money account and transactions conducted via mobile money account in accordance with regulations on protection of private data and relevant law provisions;

g) guide customers to use mobile money account safely, inform about and provide explanation for prohibited actions in opening and use of mobile money account, promptly settle and answer questions, complaints of customers in opening and use of mobile money account in accordance with this Decree and agreement between account holders and mobile money service providers;

h) promulgate internal regulations on opening and use of mobile money account at mobile money service providers; guide and publicly post the internal regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) adequately and promptly fulfill obligations related to transactions according to agreements between mobile money service providers and cooperative banks and regulations of the law;

b) enter into agreements or contracts with cooperative banks in provision of mobile money service which include specific rights and obligations of the parties in: selection, signing of contracts or agreements with payment accepting entities; responsibility to supervise and examine of payment accepting entities during implementation of contracts or agreements;

c) settle review and complaint request of customers and payment accepting entities;

d) perform other relevant obligations;

dd) cooperate with cooperative banks and partners in examining, reconciliation data of transactions occurring on accounts of mobile money service providers opened at cooperative banks in accordance with agreements between the parties.

3. Where mobile money service providers enter into contracts or agreements with payment accepting entities directly, mobile money service providers have the responsibility to:

a) enter into written agreement or contract with payment accepting entities which must specify: rights and obligations of the parties; whether payment accepting entities must be responsible for legitimacy of goods and services provided and avoid all prohibited transactions as per the law; request payment accepting entities to not collect any additional fee from customers in any shape or form upon processing payment services; processing of private data of customers or private data provided by customers, provision of information for a third party for identification of payment accepting entities; cases of contract termination;

b) guide payment accepting entities to adopt procedures for processing transaction and using mobile money service, detecting fraud, impersonation, and requesting security protection for accounts and transactions of customers in payment for goods and services;

c) exercise internal regulations on procedures for identifying and authenticating payment accepting entities in order to ensure accuracy, authenticity and regularly update information of payment accepting entities; classify business characteristics, models, documents proving type of enterprise, household business; comply with regulations on prevention and combat of money-laundering, terrorism financing, weapons of mass destruction proliferation financing; conduct physical inspection or online inspection via online shopping channels for legitimacy of documents proving business model; develop criteria for selecting and developing payment accepting entities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) receive and process review and complain request of payment accepting entities;

e) request payment accepting entities to open VND checking accounts at banks, FBBs to receive payment for goods and services. Request payment accepting entities to provide invoices and payment documents for payments made at payment accepting entities in accordance with regulations of mobile money service providers or when necessary to examine legitimacy of the transactions;

g) Adequately provide information and documents on payments made via payment accepting entities to SBV or competent authority when requested.

4. Towards service establishment, mobile money service providers have the responsibility to:

a) develop specific criteria for evaluating (financial, capacity, and human resource) capabilities of service establishments to enable determination of daily transaction limit of each service establishment. Mobile money service providers must enter into authorizing contracts with enterprises that set up service establishments (if service establishments are set up by other enterprises); develop regulations on control and total accountability for operations and risks that arise at service establishments relate to provision of mobile money service;

b) choose and set up service establishments on a nationwide scale so that the number of service establishments in each commune-level administrative division (excluding wards) of provinces and central-affiliated cities account for at least 50% of total service establishments associated with mobile money service providers;

c) adopt solutions and technical measures at service establishments in order to identify and authenticate customers registering and using mobile money service at service establishments and prevent unlawful opening of mobile money account;

d) ensure that service establishments do not transfer value of prepaid mobile telecommunication card to mobile money account;

dd) develop regulations on controlling cash transactions (cash deposit to and withdrawal from mobile money account) at service establishments in a manner that allows accurate determination and control of amount customers receive; implement reconciliation for total balance of mobile money account of customers; ensure that cash service establishments receive from customers must be deposited equally to the customers’ mobile money account;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) develop regulations on internal control and audit, requirements pertaining to improvement and professional training for personnel at service establishments;

h) request service establishments to send periodic reports and immediate reports on irregular, suspicious transactions to mobile money service providers;

i) develop regulations on ensuring payment safety of service establishments; develop procedures for processing transactions between mobile money service providers and service establishments for each operation; procedures for reconciliation, payment, and settlement; procedures for processing review, complaints, disputes of customers for transactions at service establishments.

5. Mobile money service providers shall assume responsibility for damage when:

a) The damage is done as a result of error or fault committed by mobile money service providers including failure to comply with regulations of the law on safety and confidentiality in service provision;

b) Competent authorities have sent written notice regarding customers or mobile money accounts thereof involving in fraud or impersonation or violations of the law but mobile money service providers fail to take timely actions.

6. Mobile money service providers shall adopt solutions for preventing, combating money laundering, terrorism financing, weapons of mass destruction proliferation financing to all financial organizations and avoid prohibited actions relating to opening and use of mobile money account in accordance with Article 6 hereof.

7. Regarding the use of mobile money accounts for payment of foreign goods and services, mobile money service providers have the responsibility to:

a) regulate documents and papers relating to payments for foreign goods and services via mobile money account and inspect, store documents and papers in a manner compliant with regulations of the law on foreign exchange management and electronic transactions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Where non-residents or residents who are foreigners use mobile money accounts, mobile money service providers must impose close examination and supervision solutions in order to ensure that mobile money accounts are only used for payments and transactions compliant with regulations of the law on foreign exchange management pertaining to the use of VND account of non-residents and residents who are foreigners and this Decree.

9. Mobile money service providers shall exercise other responsibilities according to contracts or agreements signed with cooperative banks, payment accepting entities, partners, and customers and according to regulations of the law

10. Mobile money service providers must ensure that recording and monitoring of revenues and expenditure relating to mobile money service provision is separate from other business operations (if any) of mobile money service providers.

Section 3. RIGHTS AND RESPONSIBILITIES OF RELEVANT PARTIES

Article 26. Rights of banks, FBBs, payment intermediary service providers

1. Banks and FBBs have the right to:

a) choose mobile money service providers for cooperation and service provision;

b) enter into contracts or agreements with mobile money service providers which define responsibilities of the parties in development, management, and supervision of payment accepting entities;

c) exercise rights under contracts or agreements signed with mobile money service providers and relevant parties as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) request mobile money service providers to provide necessary information relating to transactions by providing services for cooperative banks in a manner complaint with regulations of the law and agreements between the parties;

b) deny transactions if mobile money service providers do not use payment security accounts in accordance with Article 16 hereof.

3. Payment intermediary service providers have the right to

a) choose mobile money service providers for cooperation and service provision;

b) enter into contracts or agreements with mobile money service providers which define responsibilities of the parties in development, management, and supervision of payment accepting entities;

c) exercise rights under contracts or agreements signed with mobile money service providers and relevant parties as per the law.

Article 27. Responsibilities of banks, FBBs, payment intermediary service providers

1. Banks and FBBs have the responsibility to exercise obligations under contracts or agreements with mobile money service providers, payment accepting entities, customers, and relevant parties and under regulations of the law.

2. Cooperative banks have the responsibility to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) execute payments for relevant parties in accordance with regulations of SBV and contracts or agreements on joint service provision signed with mobile money service providers;

c) open payment security accounts for mobile money service providers and ensure that such accounts are not used as payment security accounts for other services and are separate from VND checking accounts of mobile money service providers; manage the use of payment security accounts for mobile money service according to contracts or agreements signed with mobile money service providers and according to this Decree;

d) prevent mobile money service providers to conduct transactions via payment security accounts used for mobile money service;

dd) cooperate with mobile money service providers in developing procedures for settling complaints of customers relating to transactions fulfilled via mobile money service;

e) consider, examine, and store documents and instruments appropriate to actual transactions in order to ensure that foreign currency payment and international payment are conducted for the right purpose and compliant with regulations on foreign exchange management and relevant applicable law provisions upon cooperating in providing mobile money service in order to pay for foreign goods and services;

g) exercise responsibilities towards payment accepting entities in accordance with Clause 3 Article 25 hereof where they enter into contracts or agreements directly with payment accepting entities (which mobile money service providers participate in).

3. Payment intermediary service providers have the responsibility to:

Exercise obligations under contracts or agreements signed with mobile money service providers, payment accepting entities, customers, and relevant parties as per the law.

Article 28. Rights and responsibilities of payment accepting entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Payment accepting entities must publicly declare that they do not exercise price discrimination or collect additional fees and charges for payments for goods and services made via mobile money account relative to cash. Payment accepting entities must refund or cooperate with mobile money service providers in refunding amounts that are a result of rate difference and surcharges illegally collected.

3. Payment accepting entities have the right to request mobile money service providers to review or file complaints in respect of erroneous transactions or transactions suspected of being erroneous.

4. Payment accepting entities must regularly inspect and supervise their payment equipment and devices (POS/mPOS/QR Code) at payment and service locations to prevent illegal use thereof and assume responsibilities for damage caused as a result of QR Code being swapped.

Article 29. Rights regarding communication and reporting

1. SBV, the Ministry of Science and Technology, and the Ministry of Public Security have the right to request mobile money service providers to provide information relating to mobile money service on a periodic or irregular basis in a manner compliant with regulations of the law.

2. Mobile money service providers have the right to request customers to provide relevant information when using the service.

Article 30. Obligations regarding communication and reporting

1. Mobile money service providers have the obligation to file reports and provide information for competent state authorities as per the law; file reports to SBV, the Ministry of Science and Technology, and the Ministry of Public Security in accordance with Appendix I (within 15 days) after distributing mobile money service on the market.

2. Mobile money service providers have the responsibility to file reports on provision of mobile money service on a quarterly (1st Quarter, 2nd Quarter, and 3rd Quarter) and annual basis to SBV, Ministry of Science and Technology, and the Ministry of Public Security in accordance with Appendix III. Quarter reports shall cover from the first day of the first month in a quarter to the last day of said quarter (1st Quarter, 2nd Quarter, and 3rd Quarter) and shall be submitted by the 15th of the first month of the following quarter at the latest. Annual reports shall cover from January 1 to December 31 and shall be submitted by the 20th of the first month of the following year at the latest.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Mobile money service providers have the obligation to provide information on transactions and balance of mobile money accounts of account holders according to agreements with account holders.

Article 31. Confidentiality

1. Right to deny information request

Mobile money service providers have the right to refuse to comply with demands of other organizations and individuals pertaining to provision of information related to mobile money accounts, transactions, and account balance unless such demands are made at request of competent authorities as per the law or with the consent of customers.

2. Obligation to maintain information security

Mobile money service providers have the responsibility to maintain confidentiality of information related to mobile money accounts, transactions, and account balance unless otherwise approved by customers or prescribed by regulations of the law.

Chapter IV

IMPLEMENTATION 

Article 32. Entry into force

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 33. Transition clauses

1. Enterprises that are carrying out pilot implementation of service where telecommunication accounts are used to pay for small-value goods and services (Mobile-Money) are allowed to continue to provide services for customers in accordance with this Decree.

2. Enterprises that are carrying out pilot implementation of service where telecommunication accounts are used to pay for small-value goods and services (Mobile-Money) have the responsibility to file reports in accordance with Clause 1 Article 30 hereof within 90 days from the date on which this Decree enter into force.

3. Contracts or agreements signed between enterprises that are carrying out pilot implementation of service where telecommunication accounts are used to pay for small-value goods and services (Mobile-Money) and parties before the effective date hereof shall remain effective. Amendment and renewal of said contracts, agreements shall conform to this Decree.

4. In respect of customers opening mobile money accounts before the effective date hereof, enterprises that are carrying out pilot implementation of service where telecommunication accounts are used to pay for small-value goods and services (Mobile-Money) shall cooperate with customers in updating, adding documents, information, and data under application for mobile money account opening in order to stay in line with Article 8 hereof before January 1, 2027.

Article 34. Responsibility for implementation

Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People's Committees of provinces and central-affiliated cities, and relevant agencies, organizations, individuals shall be responsible for the implementation of this Decree.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Decree No. 368/2025/ND-CP dated December 31, 2025 on provision of mobile money service

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 15/01/2026

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/08/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/04/2024

Ban hành: 24/11/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2024

Ban hành: 15/11/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2022

Ban hành: 16/06/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/08/2022

Ban hành: 20/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2016

Ban hành: 16/06/2010

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/11/2010

389

DMCA.com Protection Status
IP: 17.166.153.62