|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/2025/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 15 tháng
9 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Phòng, chống rửa tiền;
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tiêu chí,
phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo; quy trình quản
lý rủi ro về rửa tiền và phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền;
quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; chế độ báo cáo giao dịch có giá trị
lớn phải báo cáo; chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ; giao dịch chuyển tiền điện
tử; chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử; hình thức và thời hạn báo cáo
dữ liệu điện tử; mức giá trị và giấy tờ xuất trình cho hải quan cửa khẩu khi
mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, kim
khí quý, đá quý vượt mức quy định.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tổ chức tài chính.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành,
nghề phi tài chính có liên quan.
3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức
nước ngoài, người nước ngoài, tổ chức quốc tế có giao dịch với tổ chức tài
chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan.
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến phòng, chống rửa tiền.
Điều 3. Tiêu
chí, phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo
1. Tiêu chí đánh giá rủi ro về rửa tiền
của đối tượng báo cáo bao gồm tiêu chí nguy cơ rửa tiền và tiêu chí mức độ phù
hợp của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại đối tượng báo
cáo.
2. Tiêu chí nguy cơ rửa tiền bao gồm
tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ môi trường kinh doanh của đối tượng báo cáo và
tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ hoạt động kinh doanh của đối tượng báo cáo, cụ thể
như sau:
a) Tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ môi
trường kinh doanh của đối tượng báo cáo bao gồm nguy cơ rửa tiền từ ngành, lĩnh
vực; quốc gia, vùng lãnh thổ mà đối tượng báo cáo hoạt động theo kết quả đánh
giá rủi ro quốc gia về rửa tiền và do đối tượng báo cáo tự xác định;
b) Tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ hoạt
động kinh doanh của đối tượng báo cáo bao gồm nguy cơ rửa tiền từ khách hàng;
nguy cơ rửa tiền từ sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng; nguy cơ rửa tiền
từ cách thức phân phối sản phẩm, dịch vụ.
3. Tiêu chí mức độ phù hợp của chính
sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại đối tượng báo cáo bao gồm
tính toàn diện của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền và tính
hiệu quả của việc thực hiện chính sách, quy định nội bộ đó, cụ thể như sau:
a) Tính toàn diện của chính sách, quy
định nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại đối tượng báo cáo bao gồm tính đầy đủ
của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; mức độ phù hợp với
quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền; mức độ phù hợp với mức độ rủi ro
về rửa tiền của đối tượng báo cáo; việc định kỳ đánh giá lại chính sách, quy
định nội bộ đó để phù hợp với thay đổi của quy định pháp luật và thực tiễn hoạt
động;
b) Tính hiệu quả của việc thực hiện
chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại đối tượng báo cáo bao
gồm hiệu quả thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền; mức độ hiểu biết,
tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực nghề nghiệp của lãnh đạo và nhân viên có trách
nhiệm liên quan về phòng, chống rửa tiền; mức độ hiệu quả quản lý công tác
phòng, chống rửa tiền.
4. Phương pháp đánh giá rủi ro về rửa
tiền của đối tượng báo cáo là phương pháp chấm điểm. Phương pháp chấm điểm được
thực hiện trên cơ sở tính điểm đối với từng tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều này, cụ thể như sau:
a) Điểm số của từng tiêu chí quy định
tại khoản 2 Điều này được xác định theo thang điểm từ 1 đến 5 theo nguyên tắc điểm
số có giá trị càng nhỏ thì nguy cơ rửa tiền càng thấp;
b) Điểm số của từng tiêu chí quy định
tại khoản 3 Điều này được xác định theo thang điểm từ 1 đến 5 theo nguyên tắc điểm
số có giá trị càng nhỏ thì mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về
phòng, chống rửa tiền càng cao;
c) Trọng số của từng tiêu chí quy định tại
khoản 2, 3 Điều này là tỷ lệ phần trăm (%) được xác định trên cơ sở tầm quan
trọng của từng tiêu chí trong công tác phòng, chống rửa tiền. Đối tượng báo cáo
tự xác định trọng số dựa trên quy mô, phạm vi và đặc thù hoạt động;
d) Điểm số của nguy cơ rửa tiền được xác
định dựa trên việc tính toán tổng điểm từng tiêu chí nguy cơ rửa tiền quy định
tại điểm a khoản này sau khi nhân với trọng số quy định tại điểm c khoản này.
Nguy cơ rửa tiền thấp nếu điểm số nhỏ hơn hoặc bằng 1; nguy cơ rửa tiền trung
bình thấp nếu điểm số lớn hơn 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 2; nguy cơ rửa tiền trung
bình nếu điểm số lớn hơn 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 3; nguy cơ rửa tiền trung bình
cao nếu điểm số lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 4; nguy cơ rửa tiền cao nếu điểm
lớn hơn 4 và nhỏ hơn hoặc bằng 5;
đ) Điểm số của mức độ phù hợp của chính
sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền được xác định dựa trên việc tính
toán tổng điểm từng tiêu chí mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về
phòng, chống rửa tiền quy định tại điểm b khoản này sau khi nhân với trọng số
quy định tại điểm c khoản này. Mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ
về phòng, chống rửa tiền cao nếu điểm số nhỏ hơn hoặc bằng 1; mức độ phù hợp
của các chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền trung bình cao nếu
điểm số lớn hơn 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 2; mức độ phù hợp của các chính sách,
quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền trung bình nếu điểm số lớn hơn 2 và
nhỏ hơn hoặc bằng 3; mức độ phù hợp của các chính sách, quy định nội bộ về
phòng, chống rửa tiền trung bình thấp nếu điểm số lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc
bằng 4; mức độ phù hợp của các chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa
tiền thấp nếu điểm số lớn hơn 4 và nhỏ hơn hoặc bằng 5;
e) Điểm số rủi ro về rửa tiền được xác
định bằng việc tính trung bình cộng điểm số của nguy cơ rửa tiền và điểm số của
mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền. Trường
hợp điểm số càng nhỏ thì mức độ rủi ro về rửa tiền càng thấp: mức độ rủi ro về
rửa tiền thấp nếu điểm số nhỏ hơn hoặc bằng 1; mức độ rủi ro về rửa tiền trung
bình thấp nếu điểm số lớn hơn 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 2; mức độ rủi ro về rửa
tiền trung bình nếu điểm số lớn hơn 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 3; mức độ rủi ro về
rửa tiền trung bình cao nếu điểm số lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 4; mức độ
rủi ro về rửa tiền cao nếu điểm số lớn hơn 4 và nhỏ hơn hoặc bằng 5.
5. Kỳ thu thập thông tin, số liệu phục
vụ đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo được tính từ
ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá, cập nhật. Đối tượng báo
cáo phải hoàn thành báo cáo đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền chậm nhất vào
ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo.
6. Đối tượng báo cáo là chi nhánh của tổ
chức nước ngoài được lựa chọn thực hiện đánh giá, cập nhật rủi ro rửa tiền theo
các tiêu chí, phương pháp, kỳ thu thập thông tin, số liệu quy định tại Điều này
hoặc theo quy định của tổ chức nước ngoài đó. Trong trường hợp lựa chọn thực
hiện đánh giá, cập nhật rủi ro rửa tiền theo quy định của tổ chức nước ngoài,
đối tượng báo cáo phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ, ngành
quản lý nhà nước theo lĩnh vực của đối tượng báo cáo và phải chịu trách nhiệm
đảm bảo: tiêu chí, phương pháp áp dụng đáp ứng các khuyến nghị của Lực lượng
đặc nhiệm tài chính về chống rửa tiền; phải trình bày kết quả đánh giá, cập
nhật rủi ro về rửa tiền và báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định tại khoản 7 Điều này.
7. Đối tượng báo cáo phải báo cáo kết
quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền quy định tại khoản 2 Điều
15 Luật Phòng, chống rửa tiền cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ, ngành
quản lý nhà nước theo lĩnh vực của đối tượng báo cáo theo mẫu tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Quy
trình quản lý rủi ro về rửa tiền và phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về
rửa tiền
1. Căn cứ kết quả đánh giá, cập nhật rủi
ro về rửa tiền theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này,
đối tượng báo cáo xây dựng và ban hành quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền tại
đối tượng báo cáo. Quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền phải được người quản lý
cấp cao có thẩm quyền theo quy định của pháp luật của đối tượng báo cáo hoặc
người được người quản lý cấp cao có thẩm quyền ủy quyền phê duyệt và thể hiện
theo từng bước phù hợp với quy mô, phạm vi và đặc thù hoạt động của đối tượng
báo cáo để quản lý rủi ro về rửa tiền. Quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền bao
gồm các nội dung tối thiểu sau:
a) Xác định phạm vi, mục tiêu của hoạt
động quản lý rủi ro về rửa tiền;
b) Xác định, đánh giá mức độ ảnh hưởng
của rủi ro về rửa tiền tại đối tượng báo cáo;
c) Phân loại
khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền thấp, trung bình, cao dựa vào các yếu
tố sau: khách hàng; sản phẩm, dịch vụ khách hàng đang sử dụng hoặc có ý định sử
dụng; vị trí địa lý nơi khách hàng cư trú hoặc có trụ sở chính và yếu tố khác
do đối tượng báo cáo tự xác định, phân loại phù hợp với thực tế phát sinh và
được quy định trong quy trình quản lý rủi ro;
d) Quy trình để nhận diện và đánh giá
mức độ rủi ro về rửa tiền trước khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ mới; sản phẩm,
dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới;
đ) Quy trình quản lý rủi ro để thực
hiện, từ chối, tạm dừng, kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao
dịch đáng ngờ các giao dịch chuyển tiền điện tử không chính xác, không đầy đủ
các thông tin theo yêu cầu;
e) Quy trình quản lý rủi ro trong trường
hợp được cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng trước khi hoàn thành việc
xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của pháp luật, bao gồm
các điều kiện cụ thể khách hàng có thể sử dụng sản phẩm, dịch vụ trước khi hoàn
thành việc xác minh thông tin nhận biết khách hàng;
g) Các biện pháp áp dụng tương ứng với
các mức độ rủi ro về rửa tiền của khách hàng, bao gồm nội dung cập nhật thông
tin nhận biết khách hàng, tần suất cập nhật thường xuyên thông tin nhận biết
khách hàng, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, mức độ giám sát giao dịch
của khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền, các biện pháp nhận biết khách
hàng ở mức độ giảm nhẹ và biện pháp tăng cường quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều
này.
2. Đối với
khách hàng có mức độ rủi ro về rửa tiền thấp, sau lần đầu thiết lập quan hệ với
khách hàng, khi áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Phòng, chống rửa tiền, đối tượng báo cáo được lựa chọn áp dụng một hoặc tất
cả các biện pháp nhận biết khách hàng ở mức độ giảm nhẹ sau:
a) Không thu thập thông tin về mục đích,
bản chất mối quan hệ kinh doanh nếu thông qua các loại giao dịch hoặc mối quan
hệ kinh doanh đã được thiết lập xác định được mục đích và bản chất mối quan hệ
kinh doanh;
b) Giảm tần
suất cập nhật thông tin nhận biết khách hàng so với khách hàng có mức độ rủi ro
về rửa tiền trung bình;
c) Giảm mức độ giám sát giao dịch của
khách hàng so với khách hàng có mức độ rủi ro về rửa tiền trung bình.
3. Đối tượng báo cáo không được áp dụng
các biện pháp nhận biết khách hàng ở mức độ giảm nhẹ trong trường hợp nghi ngờ
liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng
loạt hoặc trùng với kịch bản hoặc tình huống rủi ro cao nghi ngờ liên quan đến
rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do đối
tượng báo cáo xác định.
4. Đối với
khách hàng có mức độ rủi ro về rửa tiền trung bình, đối tượng báo cáo phải áp
dụng các biện pháp nhận biết khách hàng theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Phòng, chống rửa tiền.
5. Đối với khách hàng có mức độ rủi ro
về rửa tiền cao, ngoài việc áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng theo quy
định của Luật Phòng, chống rửa tiền và Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền, đối tượng báo cáo
phải áp dụng các biện pháp tăng cường, bao gồm:
a) Có sự phê duyệt của cấp quản lý cao
hơn ít nhất một cấp so với cấp phê duyệt áp dụng đối với khách hàng có mức độ
rủi ro về rửa tiền trung bình về việc thiết lập hoặc tiếp tục duy trì mối quan
hệ kinh doanh với khách hàng có rủi ro cao;
b) Thu thập, cập nhật, xác minh bổ sung
các thông tin của khách hàng cá nhân để phục vụ việc đánh giá và quản lý rủi ro
khách hàng, bao gồm các thông tin tối thiểu sau: Mức thu nhập trung bình hàng
tháng của khách hàng trong thời gian ít nhất 06 tháng gần nhất trước thời điểm
đánh giá; thông tin liên lạc của cơ quan, tổ chức hoặc chủ cơ sở nơi làm việc
hoặc nơi khách hàng có thu nhập chính (nếu có); thông tin liên quan đến nguồn
tiền hoặc nguồn tài sản trong giao dịch của khách hàng;
c) Thu thập, cập nhật, xác minh bổ sung
các thông tin của khách hàng tổ chức để phục vụ việc đánh giá và quản lý rủi ro
khách hàng, bao gồm các thông tin tối thiểu sau: ngành, nghề sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tạo doanh thu chính; tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất trước
thời điểm đánh giá; thông tin liên quan đến nguồn tiền hoặc nguồn tài sản trong
giao dịch của khách hàng;
d) Thu thập, cập nhật, xác minh bổ sung
các thông tin khác (nếu có) phục vụ việc đánh giá và quản lý rủi ro khách hàng;
đ) Giám sát tăng cường các giao dịch của
khách hàng thực hiện thông qua đối tượng báo cáo, mối quan hệ kinh doanh thông
qua việc áp dụng các biện pháp kiểm soát và chọn mẫu giao dịch để kiểm tra, bảo
đảm giao dịch của khách hàng phù hợp với mục đích, bản chất của mối quan hệ
kinh doanh của khách hàng với đối tượng báo cáo, hoạt động kinh doanh của khách
hàng; kịp thời phát hiện dấu hiệu đáng ngờ và xem xét báo cáo giao dịch đáng
ngờ;
e) Tăng tần
suất cập nhật thông tin nhận biết khách hàng so với khách hàng có mức độ rủi ro
về rửa tiền trung bình.
6. Đối tượng báo cáo xác định người thụ
hưởng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ ngay sau khi người thụ hưởng được chỉ định
bởi bên mua bảo hiểm và phải xác minh thông tin về người thụ hưởng vào thời điểm
chi trả. Thông tin người thụ hưởng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là một trong
các yếu tố rà soát, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền.
Điều 5. Quy
định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
Nội dung quy định nội bộ về phòng, chống
rửa tiền của đối tượng báo cáo tại các điểm b, c, e, g, h, i, k khoản
1 Điều 24 Luật Phòng, chống rửa tiền như sau:
1. Quy trình, thủ tục nhận biết khách
hàng được thực hiện trên cơ sở rủi ro bao gồm việc thu thập, cập nhật, xác minh
thông tin theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phân cấp trách
nhiệm nhận biết khách hàng theo mức độ rủi ro và theo quy mô, phạm vi, đặc thù
hoạt động của đối tượng báo cáo với các nội dung sau:
a) Các trường hợp phải nhận biết khách
hàng và việc thu thập, cập nhật thông tin nhận biết khách hàng, bao gồm cả
trường hợp nhận biết đối với khách hàng không có tài khoản hoặc có tài khoản
nhưng không giao dịch trong thời gian 06 tháng liên tục trước đó thực hiện một
giao dịch hoặc nhiều giao dịch để nộp, rút hoặc chuyển khoản có tổng giá trị từ
400.000.000 đồng hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương trở lên trong một
ngày, trừ giao dịch tất toán hoặc rút lãi tiết kiệm, trả nợ thẻ tín dụng, trả
nợ khoản cấp tín dụng cho tổ chức tài chính, khoản thanh toán định kỳ hoặc theo
kỳ hạn/thời điểm đã đăng ký với tổ chức tài chính, giao dịch rút lãi từ hoạt
động đầu tư chứng khoán, đầu tư trái phiếu;
b) Việc xác minh thông tin nhận biết
khách hàng theo quy định tại các Điều 12, 13, 14 Luật Phòng,
chống rửa tiền; Quy định về xác minh thông tin nhận biết khách hàng bao gồm
cả xác minh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của khách hàng từ các nguồn thông
tin đáng tin cậy;
c) Quy định về thông tin nhận biết đối
với người đại diện hợp pháp theo ủy quyền hoặc đại diện theo pháp luật của
khách hàng (nếu có), bao gồm cả trường hợp người đại diện cho khách hàng tham
gia thỏa thuận pháp lý;
d) Quy định về thông tin nhận biết khách
hàng trong trường hợp khách hàng là tổ chức theo quy định tại Điều
10 Luật Phòng, chống rửa tiền. Trong đó, đối tượng báo cáo thực hiện thu
thập thông tin về người thành lập theo quy định. Trường hợp không thể thu thập
thông tin của người thành lập do đã thoái vốn, đã mất, không còn tồn tại hoặc
không thể có đầy đủ thông tin, đối tượng báo cáo phải nêu rõ lý do của việc
không thể thu thập thông tin trong quá trình nhận biết, cập nhật thông tin khách
hàng;
đ) Quy định về nhận biết khách hàng tham
gia thỏa thuận pháp lý, thông tin nhận biết bao gồm: tên giao dịch đầy đủ và
viết tắt (đối với tổ chức nhận ủy thác) hoặc tên người nhận ủy thác (đối với cá
nhân nhận ủy thác); địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức ủy thác, địa chỉ quốc
tịch đối với cá nhân ủy thác; thông tin đăng ký/cấp phép do cơ quan thẩm quyền
nước ngoài cấp (nếu có); lĩnh vực hoạt động; bên ủy thác, người thụ hưởng, các
bên liên quan (nếu có), cá nhân có quyền kiểm soát cuối cùng đối với ủy thác;
e) Quy định về giám sát liên tục mối
quan hệ kinh doanh với khách hàng trên cơ sở rủi ro thông qua việc: giám sát
chặt chẽ các giao dịch phù hợp với mức độ rủi ro của khách hàng trong suốt quá
trình thiết lập và duy trì mối quan hệ kinh doanh để đảm bảo các giao dịch phù
hợp với thông tin nhận biết khách hàng đã thu thập, hiểu biết về hoạt động kinh
doanh của khách hàng, nguồn tiền hoặc nguồn tài sản trong giao dịch của khách
hàng; và rà soát, đánh giá hồ sơ nhận biết khách hàng đảm bảo tài liệu, thông
tin nhận biết khách hàng được cập nhật thường xuyên, đặc biệt là nhóm khách
hàng có rủi ro cao;
g) Quy định về các thời điểm hoàn thành
xác minh thông tin nhận biết khách hàng và thời điểm rà soát, cập nhật hồ sơ
nhận biết khách hàng phù hợp với mức độ rủi ro của khách hàng và quy định pháp luật
trong từng thời kỳ để đảm bảo tính khả thi, không làm gián đoạn hoạt động kinh
doanh.
2. Quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền
tại đối tượng báo cáo phải bao gồm các nội dung được quy định tại khoản
1 Điều 4 Thông tư này.
3. Quy định về lưu trữ, thời hạn lưu trữ
và bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 38, Điều 40 Luật
Phòng, chống rửa tiền và pháp luật khác có liên quan, trong đó bao gồm cả
trách nhiệm lưu trữ các thông tin, hồ sơ, tài liệu, kết quả phân tích, đánh giá
của đối tượng báo cáo (nếu có) đối với các giao dịch dưới mức giao dịch có giá
trị phải báo cáo để cung cấp kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
4. Quy định về áp dụng biện pháp tạm
thời theo quy định tại Điều 44 Luật Phòng, chống rửa tiền và
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền.
5. Quy định về chế độ báo cáo, cung cấp
thông tin cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
bao gồm quy định về cách thức, quy trình báo cáo, cung cấp thông tin nhằm bảo
đảm thời hạn và nội dung báo cáo theo quy định của pháp luật.
6. Quy định về tuyển dụng nhân sự phải
bao gồm các quy định để nhận biết, lựa chọn nhân sự được tuyển dụng đáp ứng yêu
cầu vị trí việc làm; đào tạo kiến thức cơ bản về phòng, chống rửa tiền trong
thời hạn 06 tháng kể từ ngày được tuyển dụng.
7. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
phòng, chống rửa tiền, bao gồm: quy định của pháp luật và quy định nội bộ về
phòng, chống rửa tiền; trách nhiệm khi không thực hiện các quy định của pháp luật
và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; phương thức, thủ đoạn rửa tiền;
rủi ro về rửa tiền liên quan đến sản phẩm, dịch vụ; nhiệm vụ mà lãnh đạo, nhân
viên được giao thực hiện.
8. Nội dung kiểm toán nội bộ về phòng,
chống rửa tiền bao gồm: kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách
quan hệ thống kiểm soát nội bộ, việc tuân thủ quy định nội bộ và quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền; kiến nghị, đề xuất các biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả, hiệu lực của công tác phòng, chống rửa tiền. Việc kiểm toán nội
bộ về phòng, chống rửa tiền có thể được tiến hành độc lập hoặc kết hợp với các
nội dung khác nhưng phải là một nội dung riêng trong báo cáo kiểm toán. Trong
trường hợp đối tượng báo cáo không phải thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy
định của pháp luật, đối tượng báo cáo phải đảm bảo thực hiện kiểm soát việc
tuân thủ quy định nội bộ và quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
9. Nội dung trách nhiệm của cá nhân, bộ
phận có liên quan trong việc thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền phải bảo
đảm:
a) Phân công một người quản lý của đối
tượng báo cáo hoặc người được người quản lý cấp cao theo quy định nội bộ ủy
quyền chịu trách nhiệm về tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc tuân thủ quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền (sau đây gọi là người chịu trách nhiệm về
phòng, chống rửa tiền);
b) Tùy theo quy mô, phạm vi và đặc thù
hoạt động, đối tượng báo cáo phải thành lập bộ phận chuyên trách (tổ, phòng,
ban) hoặc chỉ định một bộ phận hoặc chỉ định một người phụ trách về phòng,
chống rửa tiền tại trụ sở chính; phân công một hoặc một số người hoặc bộ phận
phụ trách về phòng, chống rửa tiền tại chi nhánh, công ty con của đối tượng báo
cáo có liên quan đến nghiệp vụ phòng, chống rửa tiền (nếu có).
10. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm:
a) Hằng năm, thực hiện đào tạo, bồi
dưỡng nghiệp vụ phòng, chống rửa tiền cho lãnh đạo, nhân viên có liên quan đến
công tác phòng, chống rửa tiền (bao gồm cả nhân viên được giao nhiệm vụ liên
quan trực tiếp đến giao dịch tiền, tài sản với khách hàng);
b) Hằng năm, rà soát, cập nhật các quy
định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, chính sách, quy trình quản lý rủi
ro phù hợp với kết quả đánh giá rủi ro về rửa tiền tại đối tượng báo cáo và
tình hình thực tế thực hiện để đánh giá quy định nội bộ và xem xét sửa đổi, bổ
sung, thay thế (nếu cần thiết); trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa
đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền gửi quy định
nội bộ về phòng, chống rửa tiền cho Cục Phòng, chống rửa tiền đối với các đối
tượng báo cáo thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng; gửi Bộ, ngành quản lý nhà nước
theo lĩnh vực đối với các đối tượng báo cáo khác;
c) Hằng năm, gửi báo cáo kiểm toán nội
bộ về phòng, chống rửa tiền tại đối tượng báo cáo (trừ các đối tượng báo cáo
không phải thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật) trong thời
hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho Cục Phòng, chống rửa tiền đối
với các đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng; gửi Bộ, ngành quản
lý nhà nước theo lĩnh vực đối với các đối tượng báo cáo khác; Trường hợp đối
tượng báo cáo không phải thực hiện kiểm toán nội bộ hằng năm theo quy định pháp
luật, đối tượng báo cáo gửi báo cáo theo quy định này cho năm được kiểm toán;
d) Đăng ký thông tin về họ tên, địa chỉ
nơi làm việc, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử để liên lạc khi cần thiết của
người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền theo quy định tại điểm a khoản
9 Điều này và người phụ trách về phòng, chống rửa tiền theo quy định tại điểm b
khoản 9 Điều này; địa chỉ thư điện tử của bộ phận theo quy định tại điểm b khoản
9 Điều này (nếu có) cho Cục Phòng, chống rửa tiền và Bộ, ngành quản lý nhà nước
theo lĩnh vực của đối tượng báo cáo;
đ) Thông báo bằng văn bản cho Cục Phòng,
chống rửa tiền và Bộ, ngành quản lý nhà nước theo lĩnh vực của đối tượng báo
cáo khi thông tin quy định tại điểm d khoản 10 Điều này có thay đổi trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày thay đổi thông tin.
11. Đối tượng báo cáo là doanh nghiệp
siêu nhỏ, cá nhân ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền có nội dung
quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này và điểm a, đ khoản 1 Điều
24 Luật Phòng, chống rửa tiền.
Điều 6. Chế
độ báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo
1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo
cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo (bao gồm cả giao dịch tiền mặt được
thực hiện qua máy nộp, rút tiền tự động hoặc máy giao dịch tự động) theo quy
định tại khoản 1 Điều 25 Luật Phòng, chống rửa tiền cho Cục
Phòng, chống rửa tiền bằng dữ liệu điện tử theo quy định tại khoản
1 Điều 10 Thông tư này hoặc báo cáo bằng văn bản giấy theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này khi chưa kết
nối được với hệ thống báo cáo bằng dữ liệu điện tử của Cục Phòng, chống rửa
tiền.
2. Trường hợp khách hàng nộp ngoại tệ tiền
mặt có giá trị lớn để mua đồng Việt Nam hoặc nộp tiền mặt bằng đồng Việt Nam có
giá trị lớn để mua ngoại tệ tiền mặt thì chỉ báo cáo giao dịch nộp tiền mặt.
Điều 7. Chế
độ báo cáo giao dịch đáng ngờ
1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo
cáo Cục Phòng, chống rửa tiền khi phát hiện giao dịch đáng ngờ liên quan đến:
rửa tiền hoặc tội phạm khác liên quan đến rửa tiền; tài trợ khủng bố; tài trợ
phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định tại Điều 26 Luật
Phòng, chống rửa tiền. Báo cáo bằng dữ liệu điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này hoặc báo cáo bằng văn bản giấy
theo mẫu tương ứng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này trong trường hợp không kết nối được với hệ thống báo cáo bằng dữ liệu
điện tử của Cục Phòng, chống rửa tiền. Đối tượng báo cáo không sử dụng mẫu báo
cáo giao dịch đáng ngờ quy định tại Phụ lục III Thông
tư này để báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Phòng, chống rửa tiền.
2. Đối tượng báo cáo phải rà soát các
dấu hiệu đáng ngờ quy định tại Luật Phòng,
chống rửa tiền, pháp luật về phòng, chống khủng bố, phòng, chống phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt và các dấu hiệu khác liên quan đến rửa tiền, tài trợ
khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do đối tượng báo cáo tự
xác định trên cơ sở các nguồn thông tin, bao gồm cả nguồn thông tin do Cục
Phòng, chống rửa tiền và cơ quan có thẩm quyền thông báo.
Việc báo cáo giao dịch đáng ngờ theo quy
định tại Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền, pháp luật về
phòng, chống khủng bố, phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt không
phụ thuộc vào lượng tiền giao dịch của khách hàng, giao dịch đó đã hoàn thành
hay chưa. Đối tượng báo cáo xem xét thực hiện báo cáo giao dịch đáng ngờ khi
không thể hoàn tất thủ tục nhận biết khách hàng và có nghi ngờ liên quan đến:
rửa tiền hoặc tội phạm khác liên quan đến rửa tiền; tài trợ khủng bố; tài trợ
phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
3. Cục Phòng, chống rửa tiền có trách
nhiệm xác nhận việc đã nhận được báo cáo giao dịch đáng ngờ trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu theo quy định; trao
đổi với đối tượng báo cáo những vấn đề phát sinh (nếu có).
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ
kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ
chức hành nghề luật sư phải xem xét, thu thập, phân tích thông tin để báo cáo
giao dịch đáng ngờ khi kinh doanh dịch vụ kế toán; thực hiện thủ tục công
chứng, thay mặt khách hàng chuẩn bị các điều kiện để thực hiện giao dịch hoặc
thay mặt khách hàng thực hiện giao dịch chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản khác gắn liền với đất; quản lý tiền, chứng khoán hoặc tài sản khác
của khách hàng; quản lý tài khoản của khách hàng tại ngân hàng, công ty chứng
khoán; điều hành, quản lý công ty; tham gia vào hoạt động mua, bán doanh nghiệp
thay mặt khách hàng.
Điều 8. Giao
dịch chuyển tiền điện tử
1. Tổ chức tài chính tham gia vào giao
dịch chuyển tiền điện tử bao gồm:
a) Tổ chức tài chính khởi tạo là tổ chức
khởi tạo lệnh chuyển tiền điện tử và thực hiện chuyển tiền thay mặt cho người
khởi tạo;
b) Tổ chức tài chính trung gian là tổ
chức nhận và chuyển lệnh chuyển tiền điện tử thay mặt cho tổ chức tài chính
khởi tạo và tổ chức tài chính thụ hưởng hoặc thay mặt cho tổ chức tài chính
trung gian khác;
c) Tổ chức tài chính thụ hưởng là tổ
chức nhận lệnh chuyển tiền điện tử trực tiếp từ tổ chức tài chính khởi tạo hoặc
thông qua tổ chức tài chính trung gian và thực hiện chi trả cho người thụ
hưởng.
2. Tổ chức tài chính trong nước là tổ
chức tài chính khởi tạo trong giao dịch chuyển tiền điện tử chỉ được thực hiện
giao dịch chuyển tiền điện tử khi lệnh chuyển tiền điện tử có đầy đủ, chính xác
thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản
lý ngoại hối.
3. Tổ chức tài chính trong nước là tổ
chức tài chính trung gian tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử phải bảo đảm:
a) Có biện pháp để xác định các giao
dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định
của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối;
b) Áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp
bao gồm từ chối hoặc tạm dừng giao dịch hoặc áp dụng các biện pháp kiểm soát
sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ đối với các giao dịch
chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của
pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối.
4. Tổ chức tài chính trong nước là tổ
chức tài chính thụ hưởng trong giao dịch chuyển tiền điện tử phải bảo đảm:
a) Có biện pháp để xác định các giao
dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác theo quy định của pháp luật
về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối;
b) Áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp
bao gồm từ chối hoặc tạm dừng giao dịch hoặc áp dụng các biện pháp kiểm soát
sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ đối với các giao dịch
chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của
pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối.
5. Các tổ chức tài chính tham gia vào
giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm cả tổ chức tài chính khởi tạo, tổ chức
tài chính trung gian, tổ chức tài chính thụ hưởng có trách nhiệm đảm bảo thông
tin điện chuyển tiền duy trì trong suốt quá trình giao dịch bao gồm cả thông
tin để xác định, phân biệt giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế, giao dịch
chuyển tiền điện tử trong nước.
6. Đối với giao dịch có từ 02 người khởi
tạo hoặc từ 02 người thụ hưởng trở lên, tổ chức tài chính khởi tạo, tổ chức tài
chính thụ hưởng có trách nhiệm duy trì đầy đủ thông tin khách hàng trong giao
dịch; tổ chức tài chính khởi tạo có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin người
khởi tạo, người thụ hưởng trong giao dịch đó cho tổ chức tài chính thụ hưởng và
cung cấp cho các tổ chức tài chính trung gian tham gia vào giao dịch khi được
yêu cầu.
Điều 9. Chế
độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử
1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm thu
thập thông tin tại khoản 3 Điều này và báo cáo Cục Phòng, chống rửa tiền bằng
dữ liệu điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này
khi thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử trong các trường hợp sau đây:
a) Giao dịch chuyển tiền điện tử mà tất
cả các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này cùng ở Việt Nam (sau đây gọi là giao
dịch chuyển tiền điện tử trong nước) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử
từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị
tương đương;
b) Giao dịch chuyển tiền điện tử mà có
ít nhất một trong các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử
quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này ở các quốc gia,
vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam (sau đây gọi là giao dịch chuyển tiền điện tử quốc
tế) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 1.000 (một nghìn) đô la Mỹ trở
lên hoặc bằng ngoại tệ khác có giá trị tương đương.
2. Trường hợp đối tượng báo cáo là tổ
chức tài chính trung gian trong giao dịch chuyển tiền điện tử không phải thực
hiện báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Nội dung báo cáo giao dịch chuyển
tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau:
a) Thông tin về tổ chức tài chính khởi
tạo và thụ hưởng bao gồm: tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch;
địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử
trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); quốc gia nhận và
chuyển tiền;
b) Thông tin về khách hàng là cá nhân
tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số
Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số
hộ chiếu; số thị thực nhập cảnh (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở
hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch);
c) Thông tin về khách hàng là tổ chức
tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu
có); địa chỉ trụ sở chính; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc
mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính;
d) Thông tin về giao dịch: số tài khoản
(nếu có); số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại
tiền giao dịch là ngoại tệ); lý do, mục đích giao dịch; ngày giao dịch; mã giao
dịch hoặc số tham chiếu duy nhất trong trường hợp không có số tài khoản, số
định danh của người khởi tạo do tổ chức tài chính khởi tạo hoặc tổ chức tài
chính trung gian gửi đến đảm bảo truy xuất nguồn gốc của giao dịch;
đ) Thông tin khác theo yêu cầu của Cục
Phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa
tiền trong từng thời kỳ.
4. Các thông tin về ngày, tháng, năm
sinh, số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá
nhân hoặc số Hộ chiếu, số thị thực nhập cảnh (nếu có) quy định tại điểm b khoản
3 Điều này; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều này là không bắt buộc đối với:
a) Người thụ hưởng trong giao dịch
chuyển tiền điện tử quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài;
b) Người khởi tạo trong giao dịch chuyển
tiền điện tử quốc tế từ nước ngoài về Việt Nam.
5. Các giao dịch chuyển tiền điện tử
không phải báo cáo bao gồm:
a) Giao dịch chuyển tiền bắt nguồn từ
giao dịch sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước để thanh toán
tiền hàng hóa dịch vụ;
b) Giao dịch chuyển tiền và thanh toán
giữa các tổ chức tài chính mà người khởi tạo và người thụ hưởng đều là các tổ
chức tài chính thực hiện hoạt động nhân danh tổ chức mình.
Điều 10.
Hình thức và thời hạn báo cáo dữ liệu điện tử
1. Hình thức
báo cáo dữ liệu điện tử:
a) Đối tượng báo cáo thực hiện báo cáo
dữ liệu điện tử đúng định dạng dữ liệu, cấu trúc file qua đường truyền, mạng
truyền tin theo hướng dẫn của Cục Phòng, chống rửa tiền;
b) Đối tượng báo cáo được phép thực hiện
chuyển tiền điện tử phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin phù hợp phục vụ
cho việc báo cáo bằng dữ liệu điện tử và phải có hệ thống phần mềm để quét, lọc
theo danh sách đen, danh sách cảnh báo, danh sách cá nhân có ảnh hưởng chính
trị quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 3 và khoản 1 Điều 17 Luật
Phòng, chống rửa tiền và giám sát giao dịch để phát hiện, cảnh báo dấu hiệu
đáng ngờ phù hợp nhằm mục đích phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ
phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
2. Thời hạn
báo cáo dữ liệu điện tử: đối tượng báo cáo phải gửi báo cáo giao dịch có giá
trị lớn phải báo cáo, báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử trước 16 giờ ngày
làm việc tiếp theo ngay sau ngày phát sinh giao dịch. Nếu ngày gửi báo cáo
trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày gửi báo cáo
là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối
tuần đó.
3. Chỉnh sửa, bổ sung báo cáo dữ liệu
điện tử:
a) Khi đối tượng báo cáo phát hiện gửi
thiếu báo cáo, đối tượng báo cáo phải có văn bản giải trình và gửi báo cáo bổ
sung trong 01 ngày làm việc sau khi có văn bản xác nhận của Cục Phòng, chống
rửa tiền. Khi đối tượng báo cáo phát hiện thông tin, dữ liệu báo cáo đã gửi cho
Cục Phòng, chống rửa tiền có sai sót, đối tượng báo cáo phải có văn bản hoặc
thư điện tử giải trình, chỉnh sửa và gửi lại báo cáo trong 01 ngày làm việc kể
từ ngày phát hiện;
b) Khi đối tượng báo cáo nhận được thông
báo của Cục Phòng, chống rửa tiền về việc thiếu hoặc sai sót của báo cáo, đối
tượng báo cáo phải có văn bản hoặc thư điện tử giải trình, bổ sung hoặc chỉnh
sửa và gửi lại báo cáo chậm nhất trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo;
c) Khi đối tượng báo cáo nhận được thông
báo của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về việc rà
soát, bổ sung báo cáo, đối tượng báo cáo phải thông báo cho Cục Phòng, chống
rửa tiền và có văn bản giải trình, gửi báo cáo chỉnh sửa, bổ sung sau khi có
văn bản xác nhận của Cục Phòng, chống rửa tiền.
4. Đối tượng báo cáo phải đăng ký bằng
văn bản với Cục Phòng, chống rửa tiền về người phụ trách báo cáo bằng dữ liệu
điện tử, bao gồm các thông tin: họ tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc, số điện
thoại, địa chỉ thư điện tử và phải thông báo bằng văn bản khi có sự thay đổi
thông tin về người phụ trách báo cáo này.
Điều 11. Mức
giá trị của ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, kim khí quý, đá quý,
công cụ chuyển nhượng phải khai báo hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh,
nhập cảnh và giấy tờ xuất trình cho hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh
mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, kim khí quý, đá quý phải
khai báo hải quan
1. Mức giá trị của kim khí quý (trừ
vàng), đá quý: 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng, trong đó:
a) Kim khí quý (trừ vàng) gồm: bạc, bạch
kim, đồ mỹ nghệ và đồ trang sức bằng bạc, bạch kim; các loại hợp kim có bạc,
bạch kim;
b) Đá quý gồm: kim cương, ruby, saphia
và ê-mơ-rốt.
2. Mức giá trị các công cụ chuyển
nhượng: 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng.
3. Mức giá trị của ngoại tệ tiền mặt,
đồng Việt Nam tiền mặt và vàng phải khai báo hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh,
nhập cảnh thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng khi xuất cảnh, nhập
cảnh.
4. Giấy tờ xuất trình cho hải quan cửa
khẩu khi cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt,
kim khí quý, đá quý phải khai báo hải quan:
a) Trường hợp cá nhân xuất cảnh mang
theo kim khí quý (trừ vàng), đá quý:
(i) Hóa đơn của doanh nghiệp, tổ chức
được phép kinh doanh, mua bán kim khí quý (trừ vàng), đá quý; các giấy tờ khác
chứng minh nguồn gốc hợp pháp của kim khí quý (trừ vàng), đá quý trong trường
hợp không có hóa đơn của doanh nghiệp, tổ chức được phép kinh doanh mua bán kim
khí quý (trừ vàng), đá quý;
(ii) Các giấy tờ xuất trình cho hải quan
cửa khẩu phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật.
(iii) Nếu hóa đơn, giấy tờ chứng minh
nguồn gốc bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt chứng thực theo quy
định của pháp luật.
b) Trường hợp cá nhân xuất cảnh mang
theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng với mức giá trị phải khai
báo hải quan cửa khẩu thì giấy tờ liên quan xuất trình cho hải quan được thực
hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mang ngoại tệ
tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh.
Điều 12.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phòng,
chống rửa tiền, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, đối tượng báo
cáo là tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 13. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 11 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Các đối tượng báo cáo tiếp tục thực
hiện quy định về quy định nội bộ, quy trình quản lý rủi ro theo quy định hiện
hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, các đối
tượng báo cáo có trách nhiệm hoàn thành việc điều chỉnh, cập nhật quy định nội
bộ, quy trình quản lý rủi ro, để bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định tại Thông
tư này.
3. Quy định tại điểm b khoản
1 Điều 10 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
4. Thông tư số 09/2023/TT-NHNN ngày 28 tháng 7 năm 2023 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền hết hiệu lực kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 12;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Các đơn vị thuộc NHNN;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, PCRT1 (05 bản).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|
DANH
MỤC PHỤ LỤC
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15 tháng 9 năm 2025 hướng dẫn thực
hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa
tiền)
|
Số phụ lục
|
Tên phụ lục
|
|
Phụ lục I
|
Mẫu kết quả đánh giá rủi ro về rửa tiền
|
|
Phụ lục II
|
Mẫu báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo
cáo
|
|
Phụ lục III
|
Các mẫu báo cáo giao dịch đáng ngờ
|
|
Mẫu số 01/Phụ lục III
|
Mẫu báo cáo giao dịch đáng ngờ áp dụng cho
đối tượng báo cáo là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt
động tại Việt Nam
|
|
Mẫu số 02/Phụ lục III
|
Mẫu báo cáo giao dịch đáng ngờ áp dụng cho
đối tượng báo cáo là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
|
|
Mẫu số 03/Phụ lục III
|
Mẫu báo cáo giao dịch đáng ngờ áp dụng cho
đối tượng báo cáo là tổ chức kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
|
|
Mẫu số 04/Phụ lục III
|
Mẫu báo cáo giao dịch đáng ngờ áp dụng cho đối
tượng báo cáo là tổ chức kinh doanh chứng khoán
|
|
Mẫu số 05/Phụ lục III
|
Mẫu báo cáo giao dịch đáng ngờ áp dụng cho
đối tượng báo cáo là tổ chức kinh doanh bất động sản
|
|
Mẫu số 06/Phụ lục III
|
Mẫu báo cáo giao dịch đáng ngờ áp dụng cho
đối tượng báo cáo là tổ chức kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi
điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ
số; đặt cược
|
|
Mẫu số 07/Phụ lục III
|
Mẫu báo cáo giao dịch đáng ngờ áp dụng cho
đối tượng báo cáo là tổ chức/cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có
liên quan (trừ các tổ chức kinh doanh bất động sản, trò chơi có thưởng) và tổ
chức khác
|
PHỤ LỤC I
MẪU
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ RỦI RO VỀ RỬA TIỀN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
A. ÁP DỤNG CHO TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ RỦI RO
VỀ RỬA TIỀN
NĂM……
Tên đầy đủ của Đối tượng báo cáo:
………………………………………………………………….
Tên viết tắt:
………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: Số nhà, đường/phố: Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
Điện thoại:
Fax:
I. Kết quả đánh giá rủi ro về rửa tiền
1. Đánh giá tiêu chí nguy cơ rửa tiền
Đối tượng báo cáo tự xác định trọng số từng
tiêu chí dựa trên quy mô, phạm vi và đặc thù hoạt động
Điểm số của từng tiêu chí tại được xác định
theo thang điểm từ 1 đến 5 theo nguyên tắc điểm số có giá trị càng nhỏ thì nguy
cơ rửa tiền càng thấp
1.1. Nguy cơ rửa tiền từ môi trường kinh doanh
của đối tượng báo cáo
a. Đánh giá nguy cơ rửa tiền từ ngành, lĩnh vực
theo kết quả đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền
|
- Nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Điểm số nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
b. Đánh giá nguy cơ rửa tiền từ quốc gia, vùng
lãnh thổ mà đối tượng báo cáo hoạt động theo kết quả đánh giá rủi ro quốc gia
về rửa tiền
|
- Nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Điểm số nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
c. Đánh giá nguy cơ rửa tiền từ môi trường kinh
doanh do đối tượng báo cáo tự xác định (nếu có)
|
- Nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Điểm số nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
1.2. Nguy cơ rửa tiền từ hoạt động kinh doanh
của đối tượng báo cáo
a. Đánh giá nguy cơ rửa tiền từ khách hàng
|
- Nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Điểm số nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
b. Đánh giá nguy cơ rửa tiền từ sản phẩm, dịch
vụ cung cấp cho khách hàng
|
- nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Điểm số nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
c. Đánh giá nguy cơ rửa tiền từ cách thức phân
phối sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng
|
- Nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Điểm số nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
1.3. Tổng hợp kết quả đánh giá tiêu chí nguy cơ
rửa tiền
|
STT(1)
|
Tiêu chí (2)
|
Trọng số % (3)
|
Chấm điểm (4)
|
Điểm số của nguy cơ
rửa tiền
(5)
|
|
1.
|
Nguy cơ rửa tiền từ môi trường kinh doanh của
đối tượng báo cáo
|
|
|
|
|
1.1.
|
Nguy cơ rửa tiền từ ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
|
1.2.
|
Nguy cơ rửa tiền từ quốc gia mà đối tượng báo
cáo hoạt động
|
|
|
|
|
1.3.
|
Nguy cơ rửa tiền từ môi trường kinh doanh do
đối tượng báo cáo tự xác định (nếu có)
|
|
|
|
|
2.
|
Nguy cơ rửa tiền từ hoạt động kinh doanh của
đối tượng báo cáo
|
|
|
|
|
2.1.
|
Nguy cơ rửa tiền từ khách hàng
|
|
|
|
|
2.2.
|
Nguy cơ rửa tiền từ sản phẩm, dịch vụ cung
cấp cho khách hàng
|
|
|
|
|
2.3.
|
Nguy cơ rửa tiền từ cách thức phân phối sản
phẩm, dịch vụ cho khách hàng
|
|
|
|
|
|
TỔNG ĐIỂM RỦI RO NGUY CƠ RỬA TIỀN
|
|
|
A
|
Như vậy, nguy cơ rửa tiền của đối tượng báo cáo
ở mức: Cao/Trung bình cao/Trung bình/Trung bình thấp/Thấp
THẤP nếu A <= 1;
TRUNG BÌNH THẤP nếu 1 <A <=2;
TRUNG BÌNH nếu 2 <A<=3
TRUNG BÌNH CAO nếu 3 <A<=4
CAO nếu 4<A<=5
2. Đánh giá mức độ phù hợp chính sách, quy định
nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại đối tượng báo cáo
Đối tượng báo cáo tự xác định trọng số từng
tiêu chí dựa trên quy mô, phạm vi và đặc thù hoạt động.
Điểm số của từng tiêu chí tại mục này được xác
định theo thang điểm từ 1 đến 5 theo nguyên tắc điểm số có giá trị càng nhỏ thì
mức độ phù hợp của chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền càng
cao.
2.1. Đánh giá tính toàn diện của chính sách,
quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
a. Đánh giá tính đầy đủ của chính sách, quy
định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
|
- Mức độ đầy đủ của chính sách, quy định nội
bộ PCRT:
|

|
|
- Điểm số mức độ đầy đủ của chính sách, quy
định nội bộ PCRT
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
b. Mức độ phù hợp với quy định pháp luật về
phòng, chống rửa tiền
|
- Mức độ đầy đủ của chính sách, quy định nội
bộ PCRT:
|

|
|
- Điểm số mức độ đầy đủ của chính sách, quy
định nội bộ PCRT
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
c. Mức độ phù hợp với mức độ rủi ro về rửa tiền
|
- Mức độ phù hợp với mức độ rủi ro về rửa
tiền
|

|
|
- Điểm số mức độ phù hợp với mức độ rủi ro về
rửa tiền
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
d. Việc định kỳ đánh giá lại chính sách, quy
định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
|
- Việc định kỳ đánh giá lại chính sách, quy
định nội bộ PCRT:
|

|
|
- Điểm số việc định kỳ đánh giá lại chính
sách, quy định nội bộ PCRT:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
2.2. Tính hiệu quả của việc thực hiện chính
sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
a. Hiệu quả thực hiện các biện pháp phòng,
chống rửa tiền
|
- Mức độ hiệu quả thực hiện các biện pháp PCRT:
|

|
|
- Điểm số mức độ hiệu quả thực hiện các biện
pháp PCRT:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
b. Mức độ hiểu biết, tuân thủ các nguyên tắc,
chuẩn mực nghề nghiệp của lãnh đạo và nhân viên có trách nhiệm liên quan đến
phòng, chống rửa tiền
|
- Mức độ hiểu biết, tuân thủ các nguyên tắc,
chuẩn mực nghề nghiệp của lãnh đạo và nhân viên có trách nhiệm liên quan đến
PCRT
|

|
|
- Điểm số rủi ro rửa tiền:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
c. Mức độ hiệu quả quản lý công tác phòng,
chống rửa tiền
|
- Mức độ hiệu quả quản lý công tác PCRT:
|

|
|
- Điểm số rủi ro rửa tiền:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
2.3. Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ phù hợp
chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền (PCRT) tại đối tượng báo
cáo
|
STT
|
Tiêu chí
|
Trọng số (%)
|
Chấm điểm
|
Điểm số mức độ phù
hợp của chính sách PCRT
|
|
1.
|
Tính toàn diện của chính sách, quy định nội
bộ về phòng, chống rửa tiền
|
|
|
|
|
1.1.
|
Tính đầy đủ của chính sách, quy định nội bộ
|
|
|
|
|
1.2.
|
Mức độ phù hợp với quy định pháp luật về
phòng, chống rửa tiền
|
|
|
|
|
1.3.
|
Mức độ phù hợp với mức độ rủi ro về rửa tiền
của đối tượng báo cáo
|
|
|
|
|
1.4.
|
Việc định kỳ đánh giá lại chính sách, quy
định nội bộ
|
|
|
|
|
2.
|
Tính hiệu quả của việc thực hiện chính sách,
quy định nội bộ
|
|
|
|
|
2.1.
|
Hiệu quả thực hiện các biện pháp phòng, chống
rửa tiền
|
|
|
|
|
2.2.
|
Mức độ hiểu biết, tuân thủ các nguyên tắc,
chuẩn mực nghề nghiệp của lãnh đạo và nhân viên có trách nhiệm liên quan đến
phòng, chống rửa tiền
|
|
|
|
|
2.3.
|
Mức độ hiệu quả quản lý công tác phòng, chống
rửa tiền
|
|
|
|
|
|
TỔNG ĐIỂM MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA CHÍNH SÁCH, QUY
ĐỊNH NỘI BỘ VỀ PCRT TẠI ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
|
|
|
B
|
Như vậy, mức độ phù hợp của chính sách, quy
định nội bộ về PCRT tại đối tượng báo cáo ở mức: Cao/Trung bình cao/Trung
bình/Trung bình thấp/Thấp
CAO nếu B <= 1;
TRUNG BÌNH CAO nếu 1 <B <=2;
TRUNG BÌNH nếu 2 <B<=3
TRUNG BÌNH THẤP nếu 3 <B<=4
THẤP nếu 4<B<=5
3. Tổng hợp điểm số rủi ro rửa tiền
|
Tiêu chí
|
Điểm số
|
|
Điểm số nguy cơ rửa tiền
|
A
|
|
Điểm số mức độ phù hợp chính sách, quy định
|
B
|
|
ĐIỂM RỦI RO RỬA TIỀN
|
(A+B)/2
|
|
MỨC ĐỘ RỦI RO RỬA TIỀN
|
THẤP nếu C <= 1;
TRUNG BÌNH THẤP nếu 1 <C <=2;
TRUNG BÌNH nếu 2 <C <=3
TRUNG BÌNH CAO nếu 3 <C<=4
CAO nếu 4<C<=5
|
II. KẾ HOẠCH SAU ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Các biện pháp quản lý và giám sát rủi ro rửa
tiền được đối tượng báo cáo đã và sẽ áp dụng (nội dung này đối tượng báo cáo
chủ động thiết lập thực hiện dựa trên kết quả đánh giá, đo lường rủi ro về rửa
tiền hàng năm và các quy định pháp luật phòng, chống rửa tiền có liên quan).
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
|
|
Ngày…. tháng…. năm…..
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
B. ÁP DỤNG CHO CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH NGÀNH,
NGHỀ PHI TÀI CHÍNH CÓ LIÊN QUAN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ RỦI RO
VỀ RỬA TIỀN
NĂM .......
Tên đầy đủ của đối tượng báo cáo:
…………………………………………………………………..
Lĩnh vực hoạt động:
…………………………………………………………………………………….
Tên viết tắt:
………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………
Điện thoại:
………………………………………………………………………………………………..
Fax: ……………………………………………………………………………………………………….
I. Kết quả đánh giá rủi ro về rửa tiền
1. Đánh giá tiêu chí nguy cơ rửa tiền
Đối tượng báo cáo tự xác định trọng số từng
tiêu chí dựa trên quy mô, phạm vi và đặc thù hoạt động
Điểm số của từng tiêu chí tại được xác định
theo thang điểm từ 1 đến 5 theo nguyên tắc điểm số có giá trị càng nhỏ thì nguy
cơ rửa tiền càng thấp
1.1. Nguy cơ rửa tiền từ ngành, lĩnh vực và
quốc gia, vùng lãnh thổ mà đối tượng báo cáo hoạt động
a. Đánh giá nguy cơ rửa tiền từ ngành, lĩnh vực
theo kết quả đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền
|
- Nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Điểm số nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
b. Đánh giá nguy cơ rửa tiền từ quốc gia, vùng
lãnh thổ mà đối tượng báo cáo hoạt động theo kết quả đánh giá rủi ro quốc gia
về rửa tiền
|
- Nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Điểm số nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
1.2. Nguy cơ rửa tiền từ khách hàng/sản phẩm
dịch vụ/cách thức phân phối sản phẩm dịch vụ
a. Đánh giá nguy cơ rửa tiền từ khách hàng
|
- Nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Điểm số nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
b. Đánh giá nguy cơ rửa tiền từ sản phẩm/dịch
vụ cung cấp cho khách hàng
|
- Nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Điểm số nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
c. Đánh giá nguy cơ rửa tiền từ cách thức phân
phối sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng
|
- Nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Điểm số nguy cơ rửa tiền:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
1.6. Tổng hợp kết quả đánh giá tiêu chí nguy cơ
rửa tiền
|
STT (1)
|
Tiêu chí (2)
|
Trọng số % (3)
|
Chấm điểm (4)
|
Điểm số của nguy cơ
rửa tiền (5)
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
|
Nguy cơ rửa tiền từ ngành, lĩnh vực và
quốc gia, vùng lãnh thổ mà đối tượng báo cáo hoạt động
|
|
|
|
|
a.
|
Nguy cơ rửa tiền từ ngành, lĩnh vực theo kết
quả đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền
|
|
|
|
|
b.
|
Nguy cơ rửa tiền từ quốc gia, vùng lãnh thổ
mà đối tượng báo cáo hoạt động theo kết quả đánh giá rủi ro quốc gia về rửa
tiền
|
|
|
|
|
1.2.
|
Nguy cơ rửa tiền từ khách hàng/sản
phẩm dịch vụ/cách thức phân phối
|
|
|
|
|
a.
|
Nguy cơ rửa tiền từ khách hàng
|
|
|
|
|
b.
|
Đánh giá nguy cơ rửa tiền từ sản phẩm/dịch vụ
cung cấp cho khách hàng
|
|
|
|
|
c.
|
Đánh giá nguy cơ rửa tiền từ cách thức phân
phối sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng
|
|
|
|
|
|
TỔNG ĐIỂM RỦI RO NGUY CƠ RỬA TIỀN
|
|
|
A
|
Nguy cơ rửa tiền của đối tượng báo cáo ở mức: Cao/Trung
bình cao/Trung bình/Trung bình thấp/Thấp
THẤP nếu A <= 1;
TRUNG BÌNH THẤP nếu 1 <A <=2;
TRUNG BÌNH nếu 2 <A<=3
TRUNG BÌNH CAO nếu 3 <A<=4
CAO nếu 4<A<=5
2. Đánh giá mức độ phù hợp chính sách, quy định
nội bộ về phòng, chống rửa tiền tại đối tượng báo cáo
2.1. Đánh giá tính toàn diện của chính sách,
quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
|
- Mức độ toàn diện của chính sách, quy định
nội bộ PCRT:
|

|
|
- Điểm số mức độ toàn diện của chính sách,
quy định nội bộ PCRT:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
2.2. Tính hiệu quả của việc thực hiện chính
sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
|
- Mức độ hiệu quả thực hiện chính sách, quy
định nội bộ về phòng, chống rửa tiền:
|

|
|
- Điểm số tính hiệu quả thực hiện chính sách,
quy định nội bộ về PCRT:
|

|
|
- Xác định trọng số:
|

|
- Phân tích chi tiết:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
2.3. Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ phù hợp
chính sách, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền (PCRT) tại đối tượng báo
cáo
|
STT
|
Tiêu chí
|
Trọng số (%)
|
Chấm điểm
|
Điểm số mức độ phù
hợp của chính sách PCRT
|
|
1.
|
Tính toàn diện của chính sách, quy định nội
bộ về phòng, chống rửa tiền
|
|
|
|
|
2.
|
Tính hiệu quả của việc thực hiện chính sách,
quy định nội bộ
|
|
|
|
|
|
TỔNG ĐIỂM MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA CHÍNH SÁCH, QUY
ĐỊNH NỘI BỘ VỀ PCRT TẠI ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
|
|
|
B
|
Như vậy, mức độ phù hợp của chính sách, quy
định nội bộ về PCRT tại đối tượng báo cáo ở mức: Cao/Trung bình cao/Trung
bình/Trung bình thấp/Thấp
CAO nếu B <= 1;
TRUNG BÌNH CAO nếu 1 <B <=2;
TRUNG BÌNH nếu 2 <B<=3
TRUNG BÌNH THẤP nếu 3 <B<=4
THẤP nếu 4<B<=5
3. Tổng hợp điểm số rủi ro rửa tiền
|
Tiêu chí
|
Điểm số
|
|
Điểm số nguy cơ rửa tiền
|
A
|
|
Điểm số mức độ phù hợp chính sách, quy định
|
B
|
|
ĐIỂM RỦI RO RỬA TIỀN
|
(A+B)/2
|
|
MỨC ĐỘ RỦI RO RỬA TIỀN
|
THẤP nếu C <= 1;
TRUNG BÌNH THẤP nếu 1 <C <=2;
TRUNG BÌNH nếu 2 <C <=3
TRUNG BÌNH CAO nếu 3 <C<=4
CAO nếu 4<C<=5
|
II. KẾ HOẠCH SAU ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Các biện pháp quản lý và giám sát rủi ro rửa
tiền được đối tượng báo cáo đã và sẽ áp dụng (nội dung này đối tượng báo cáo
chủ động thiết lập thực hiện dựa trên kết quả đánh giá, đo lường rủi ro về rửa
tiền hàng năm và các quy định pháp luật phòng, chống rửa tiền có liên quan).
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
|
|
Ngày…. tháng…. năm….
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
MẪU
BÁO CÁO GIAO DỊCH CÓ GIÁ TRỊ LỚN PHẢI BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Tên đối tượng báo cáo:
Địa
chỉ:
;Số điện thoại:
Ngày thực hiện giao dịch: dd/mm/yyyy
|
STT
|
Loại giao dịch
|
Tên khách hàng
|
Địa chỉ
|
Quốc gia/ Quốc tịch
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giấy tờ nhận dạng
khách hàng
|
Loại hàng hóa, dịch vụ
|
Số lượng và đơn vị
tính
|
Số tiền giao dịch
|
Loại tiền giao dịch
|
Số tiền được quy đổi
sang VND
|
Số tài khoản
|
Địa điểm phát sinh
giao dịch
|
Lý do/ Mục đích giao
dịch
|
Mã giao dịch
|
Ghi chú
|
|
Cá nhân
|
Tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số CMND/CCCD/ số định
danh cá nhân/Hộ chiếu
|
Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế/Số giấy phép thành lập
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP (18)
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn:
(1) Ký hiệu loại giao dịch
C. Khách hàng thực hiện giao dịch nộp/gửi tiền
mặt vào tài khoản hoặc sử dụng tiền mặt thực hiện giao dịch mua hàng hóa, dịch
vụ do đối tượng báo cáo cung cấp hoặc giao dịch bằng tiền mặt của khách hàng
trong các hợp đồng kinh tế do đối tượng báo cáo công chứng, hỗ trợ chuẩn bị
hoặc thay mặt khách hàng thực hiện
D. Khách hàng thực hiện giao dịch rút tiền mặt
từ tài khoản hoặc nhận tiền mặt từ đối tượng báo cáo;
(2) Họ và tên (đối với khách hàng là cá nhân),
tên đầy đủ và tên viết tắt (nếu có) (đối với khách hàng là tổ chức).
(3) Địa chỉ thường trú đối với khách hàng cá
nhân thực hiện giao dịch, địa chỉ trụ sở chính đối với khách hàng tổ chức thực
hiện giao dịch;
(4) Quốc gia/Quốc tịch của khách hàng thực hiện
giao dịch (02 ký tự theo chuẩn ISO-3166).
(5) Ngày, tháng, năm sinh của khách hàng là cá
nhân thực hiện giao dịch,
(6) Số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công
dân hoặc số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân thực
hiện giao dịch,
(7) Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế hoặc số
giấy phép thành lập hoặc quyết định thành lập đối với khách hàng là tổ chức
thực hiện giao dịch,
(8) Loại hàng hóa, dịch vụ do đối tượng báo cáo
cung cấp cho khách hàng (Ví dụ: Căn hộ, Thửa đất, Vàng miếng, Vàng trang sức,
...) mà khách hàng sử dụng tiền mặt để mua hàng hóa, dịch vụ đó,
(9) Số lượng và đơn vị tính của hàng hóa, dịch
vụ do đối tượng báo cáo cung cấp cho khách hàng (Ví dụ: 100m2, 10
gram, 05 vé số, đồng tiền quy ước trong hoạt động trò chơi có thưởng,...) mà
khách hàng sử dụng tiền mặt để mua hàng hóa, dịch vụ đó;
(10) Số tiền thực hiện giao dịch;
(11) Ký hiệu loại tiền thực hiện giao dịch (03
kí tự theo chuẩn ISO-4217);
(12) Nếu là ngoại tệ thì quy đổi về đồng Việt
Nam theo tỷ giá hạch toán mua và tỷ giá hạch toán bán của đối tượng báo cáo;
(13) Số tài khoản của khách hàng khi thực hiện
giao dịch;
(14) Ghi rõ địa điểm thực hiện giao dịch của
khách hàng với đối tượng báo cáo;
(15) Nêu rõ lý do, mục đích khách hàng thực
hiện giao dịch đối với giao dịch sử dụng tiền mặt để mua hàng hóa, dịch vụ do
đối tượng báo cáo cung cấp; đối với giao dịch nộp/gửi tiền mặt vào tài khoản,
giao dịch rút tiền mặt từ tài khoản, nhận tiền mặt từ đối tượng báo cáo thì ghi
nội dung giao dịch;
(16) Mã số thực hiện giao dịch (nếu có), trường
hợp là các hợp đồng, thỏa thuận pháp lý giữa cá nhân, tổ chức thì ghi số hợp
đồng, số thỏa thuận pháp lý đó;
(17) Thông tin bổ sung cho quốc tịch, số giấy
tờ nhận dạng khác (nếu có), thông tin khác (nếu có);
(18) Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc người được ủy
quyền đối với đối tượng báo cáo là tổ chức; Cá nhân hoặc người được cá nhân ủy
quyền đối với đối tượng báo cáo là cá nhân
Lưu ý:
- Báo cáo từng giao dịch của khách hàng có tổng
giá trị giao dịch (theo từng loại ký hiệu giao dịch C hoặc D nêu trên) trong
một ngày bằng hoặc vượt mức quy định,
- Trường hợp khách hàng nộp ngoại tệ tiền mặt có
giá trị lớn để mua đồng Việt Nam hoặc nộp tiền mặt bằng đồng Việt Nam có giá
trị lớn để mua ngoại tệ tiền mặt thì chỉ báo cáo giao dịch nộp tiền mặt,
- Ghi đầy đủ, chi tiết từng cột. Nếu không có
thông tin, ghi “Không”.
PHỤ LỤC III
CÁC
MẪU BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng/Nhà nước Việt Nam)
Mẫu
số 01
Áp
dụng cho đối tượng báo cáo là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
hoạt động tại Việt Nam
|
BÁO CÁO GIAO DỊCH
ĐÁNG NGỜ
Ngày…. tháng….. năm……
|
Số báo cáo: abcd/yyyy
|
|
PHẢI ĐIỀN ĐẦY ĐỦ
THÔNG TIN VÀO CÁC TRƯỜNG YÊU CẦU CÓ DẤU *
(Xem phần Hướng dẫn
điền báo cáo)
|
|
Báo cáo này có bổ sung/thay thế báo cáo nào
trước không?*
|
|
□ Không
|
□ Có bổ sung cho Báo cáo số…………… ngày ………….
|
|
□ Có thay thế cho Báo cáo số…………… ngày ………….
|
|
Phần I
|
THÔNG TIN VỀ ĐỐI
TƯỢNG BÁO CÁO
|
|
1. Thông tin về đối tượng báo cáo*
|
|
a. Tên đối tượng báo cáo:
|
|
b. Mã đối tượng báo cáo:
|
|
c. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
d. Điện thoại:
|
|
d. Tên điểm phát sinh giao dịch hoặc đơn vị
quản lý tài khoản:
|
|
e. Địa chỉ điểm phát sinh giao dịch hoặc địa
chỉ đơn vị quản lý tài khoản:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Điện thoại:
|
|
h. Địa chỉ email của đơn vị:
|
|
2. Thông tin về người chịu trách nhiệm về
phòng, chống rửa tiền và người lập báo cáo
|
|
2.1. Thông tin về người chịu trách
nhiệm về phòng, chống rửa tiền*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c. Điện thoại di động:
|
|
d. Chức vụ:
|
|
2.2. Thông tin về người lập báo cáo*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c. Điện thoại di động:
|
|
d. Bộ phận công tác:
|
|
Phần II
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN,
TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Thông tin về cá nhân thực hiện giao dịch
□ Khách hàng có tài khoản tại tổ chức tín
dụng
□ Khác (các trường hợp tổ chức tín dụng chưa
có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch đáng
ngờ)
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi
|
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
|
|
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính*:
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia…… )
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp*:
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí ………….
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác …………….
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
m. Danh sách các số tài khoản*:
|
|
Số tài khoản:
|
Ngân hàng mở tài khoản:
|
Loại tiền:
|
Loại tài khoản:
|
Ngày mở tài khoản:
|
Tình trạng tài khoản
□ Còn hoạt động
□ Không hoạt động/ngủ đông
□ Đã đóng
□ Đang bị phong tỏa
|
|
n. Thông tin khác bổ sung của cá nhân:
- Trình độ văn hóa:
- Thư điện tử (email):
|
|
o. Thông tin về người được ủy quyền sử dụng tài
khoản (nếu có):
|
|
o1. Họ và tên:
|
|
o2. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
2. Thông tin về tổ chức thực hiện giao dịch
□ Khách hàng có tài khoản tại tổ chức tín
dụng
□ Khác (các trường hợp tổ chức tín dụng chưa
có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch đáng
ngờ)
|
|
2.1. Thông tin về tổ chức
|
|
a. Tên đầy đủ của tổ chức*:
|
|
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
c. Tên viết tắt (nếu có):
|
|
d. Địa chỉ*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
đ. Giấy phép thành lập số:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
e. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế*:
|
Ngày cấp:
|
Quốc gia cấp:
|
|
g. Loại hình tổ chức*:
|
|
□ Công ty TNHH Một thành viên
□ Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
□ Công ty cổ phần
□ Công ty hợp danh
□ Doanh nghiệp tư nhân
□ Tổ chức phi lợi nhuận
□ Khác……. (mô tả rõ)
|
|
h. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
i. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
k. Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh
nghiệp (tổ chức):
|
|
l. Danh sách các số tài khoản*:
|
|
Số tài khoản:
|
Ngân hàng mở tài khoản:
|
Loại tiền:
|
Loại tài khoản:
|
Ngày mở tài khoản:
|
Tình trạng tài khoản
□ Còn hoạt động
□ Không hoạt động/ngủ đông
□ Đã đóng
□ Đang bị phong tỏa
|
|
2.2. Thông tin về người đại diện theo
pháp luật của tổ chức
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Quốc tịch*:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài:…….. (tên quốc gia ………)
|
□ Không quốc tịch
|
|
d. Nghề nghiệp:
|
|
đ. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
e. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
h. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
i. Số điện thoại liên lạc:
|
|
2.3. Thông tin về người được ủy quyền
sử dụng tài khoản của chủ tài khoản là tổ chức
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Quan hệ với chủ tài khoản:
|
|
c. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
3. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi*
|
|
3.1. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của cá
nhân thực hiện giao dịch
|
|
|
|
Danh sách cá nhân
thực hiện giao dịch
|
Thông tin về chủ sở
hữu hưởng lợi
|
|
Trùng với cá nhân thực hiện giao dịch (đánh
dấu x)
|
Trùng với cá nhân đã được khai báo tại mục 1,
2.2, 2.3
|
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân
được khai báo tại mục 1, 2.2, 2.3)
|
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân...
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của tổ
chức thực hiện giao dịch
|
|
Danh sách tổ chức
thực hiện giao dịch
|
Thông tin về chủ sở
hữu hưởng lợi
|
|
Trùng với cá nhân đã được khai báo tội mục 1,
2.2, 2.3
|
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân
được khai báo tại mục 1, 2.2, 2.3)
|
|
Tên đầy đủ của tổ chức; Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế
|
Họ và tên; số giấy tờ định danh cá nhân
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân...
|
|
|
|
|
|
Điền các thông tin bên dưới (từ a đến 1)
trong trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân được khai báo tại mục
1, 2.2, 2.3:
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi
|
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
|
|
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính*:
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài:…… (tên quốc gia………)
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp*:
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác ……………………..
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc:
|
|
4. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần III
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN,
TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Thông tin về cá nhân liên quan đến giao
dịch
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi
|
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
|
|
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính:
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia )
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp:
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác
|
|
g. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
h. Nơi ở hiện tại:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân:
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
k. Số điện thoại liên lạc:
|
|
l. Danh sách các số tài khoản:
|
|
Số tài khoản:
|
Ngân hàng mở tài khoản:
|
Loại tiền:
|
Loại tài khoản:
|
Ngày mở tài khoản:
|
Tình trạng tài khoản
□ Còn hoạt động
□ Không hoạt động/ngủ đông
□ Đã đóng
□ Đang bị phong tỏa
|
|
2. Thông tin về tổ chức có liên quan đến giao
dịch
|
|
a. Tên đầy đủ của tổ chức:
|
|
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
c. Tên viết tắt (nếu có):
|
|
đ. Địa chỉ:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
e. Giấy phép thành lập số:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
g. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
|
Ngày cấp:
|
Quốc gia cấp:
|
|
h. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
i. Số điện thoại liên lạc:
|
|
c. Danh sách các số tài khoản:
|
|
Số tài khoản:
|
Ngân hàng mở tài khoản:
|
Loại tiền:
|
Loại tài khoản:
|
Ngày mở tài khoản:
|
Tình trạng tài khoản
□ Còn hoạt động
□ Không hoạt động/ngủ đông
□ Đã đóng
□ Đang bị phong tỏa
|
|
3. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần IV
|
THÔNG TIN VỀ GIAO
DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Loại báo cáo giao dịch đáng ngờ*
|
|
□ a) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
b) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
□ b1) Dấu hiệu đáng ngờ theo khoản nào của
các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 Luật Phòng, chống rửa
tiền: khoản…………. Điều……………. Luật Phòng,
chống rửa tiền
□ b2) Dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định
□ c) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ
khủng bố khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện các bên liên quan đến giao
dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu hiệu đáng ngờ khác về tài trợ khủng bố do
đối tượng báo cáo tự xác định
□ d) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ
phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện
các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu liệu đáng ngờ
khác về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do đối tượng báo cáo tự
xác định
|
|
2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ*
|
|
2.1. Trạng thái của giao dịch đáng ngờ
□ a) Giao dịch đã được thực hiện
□ b) Giao dịch chưa được thực hiện
|
|
2.2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ (trong
trường hợp giao dịch đã được thực hiện)
a) Thời gian giao dịch: từ ngày.... đến
ngày....
d) Tổng số tiền giao dịch nguyên tệ:…. (đơn
vị tiền tệ)
c) Tổng số tiền giao dịch quy đổi ra VND:…..
(VND)
d) Mô tả bảng dòng tiền:
- Dòng tiền vào trên các tài khoản phát sinh
giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ (chỉ liệt kê các giao dịch ghi có trên tài khoản
là giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ) (khai báo theo từng tài khoản)
Tài khoản số...; Tên chủ tài khoản...; Tại
ngân hàng...
|
|
Tên cá nhân/tổ chức
đối ứng
|
Số CMTND/ CCCD/ Hộ
chiếu/ định danh cá nhân áp dụng cho trường hợp nộp tiền mặt
|
Số tài khoản áp dụng
cho trường hợp chuyển khoản
|
Tên ngân hàng chuyển
tiền
|
Loại tiền
|
Tổng số tiền (nguyên
tệ)
|
Tổng số tiền (quy
đổi VND)
|
Tổng số lượng giao
dịch
|
Khoảng thời gian giao
dịch
|
Tóm tắt nội dung giao
dịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
|
|
|
- Dòng tiền ra trên các tài khoản phát sinh
giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ (chỉ liệt kê các giao dịch ghi nợ trên tài khoản
là giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ) (khai báo theo từng tài khoản)
Tài khoản số...; Tên chủ tài khoản...; Tại
ngân hàng...
|
|
Tên cá nhân/tổ chức
đối ứng
|
Số CMTND/ CCCD/ Hộ
chiếu/ định danh cá nhân áp dụng cho trường hợp rút tiền mặt
|
Số tài khoản áp dụng
cho trường hợp chuyển khoản
|
Tên ngân hàng nhận
tiền
|
Loại tiền
|
Tổng số tiền (nguyên
tệ)
|
Tổng số tiền (quy
đổi VND)
|
Tổng số lượng giao
dịch
|
Khoảng thời gian giao
dịch
|
Tóm tắt nội dung giao
dịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
|
|
|
3. Mô tả, phân tích chi tiết lý do báo cáo
giao dịch đáng ngờ theo dấu hiệu nêu tại mục 1 và mục 2 nêu trên*
……
|
|
4. Cơ sở hợp lý để nghi ngờ*:
a) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem xét,
thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền:
- Thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án:……………….
- Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao
dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó:………….
b) Hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản
trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem
xét, thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền (kết quả phân tích, đánh giá
của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo):………….
c) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ khủng bố: …………….
d) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt: ……………
|
|
5. Nhận định về loại tội phạm có thể liên
quan đến giao dịch đáng ngờ*
(i) Tội khủng bố/Tội tài trợ khủng bố
(ii) Tội rửa tiền
(iii) Tội phạm nguồn của tội rửa tiền (có thể chọn nhiều)
|
STT
|
Tội phạm nguồn của
tội rửa tiền
|
|
1
|
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
|
|
2
|
Tội mua bán trái phép chất ma túy
|
|
3
|
Tội tham ô tài sản
|
|
4
|
Tội nhận hối lộ
|
|
5
|
Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt
tài sản
|
|
6
|
Tội trốn thuế
|
|
7
|
Tội mua bán người
|
|
8
|
Tội buôn lậu
|
|
9
|
Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ
qua biên giới
|
|
10
|
Tội đánh bạc
|
|
11
|
Tội tổ chức đánh bạc
|
|
12
|
Tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc
gia
|
|
13
|
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
|
|
14
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội cố ý công
bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán
|
|
15
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội sử dụng
thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán
|
|
16
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội làm giả
tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán
|
|
17
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội thao túng
thị trường chứng khoán
|
|
18
|
Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
|
|
19
|
Tội sản xuất, buôn bán hàng giả
|
|
20
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
cướp tài sản
|
|
21
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
cướp giật tài sản,
|
|
22
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
trộm cắp tài sản
|
|
23
|
Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
|
|
24
|
Tội sản xuất, buôn bán vận chuyển hàng cấm
|
|
25
|
Nhóm tội làm tiền giả và công cụ chuyển
nhượng giả
|
|
26
|
Tội cướp biển
|
|
27
|
Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật
hoang dã
|
|
28
|
Khác... (điền thông tin là tội phạm theo điều
khoản được quy định trong Bộ luật Hình sự
hiện hành)
|
|
|
6. Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ*:
|
|
Phần V
|
NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ XỬ
LÝ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
Liệt kê cụ thể những công việc đã thực hiện
liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ, ví dụ:
- Từ chối thực hiện giao dịch;
- Tạm khóa tài khoản;
- Tạm ngừng cung cấp dịch vụ ngân hàng điện
tử
- Chấm dứt thiết lập giao dịch với khách
hàng;
- Giám sát sau giao dịch;
- Đưa vào hệ thống cảnh báo của đối tượng báo
cáo;
- Đã có công văn của đối tượng báo cáo gửi Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Đã có công văn của Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu đối tượng báo cáo cung cấp thông tin, tài liệu (số công văn,
ngày công văn, đơn vị phát hành công văn) và công văn của đối tượng báo cáo
cung cấp thông tin phản hồi (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Công việc khác …….
|
|
Phần VI
|
TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
|
|
- Hồ sơ mở tài khoản của cá nhân/tổ chức thực
hiện giao dịch và liên quan đến giao dịch (nếu mở tài khoản tại đối tượng báo
cáo);
- Bảng kê chi tiết tất cả các giao dịch trên
tài khoản (bao gồm thông tin về bên đối ứng của giao dịch) từ ngày... đến
ngày... (trước ngày phát sinh giao dịch đáng ngờ ít nhất 6 tháng đến ngày báo
cáo giao dịch đáng ngờ của cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch và cá nhân/tổ
chức liên quan đến giao dịch) (nếu mở tài khoản tại đối tượng báo cáo). Định
dạng dữ liệu điện tử của Bảng kê chi tiết giao dịch theo hướng dẫn của Cục
Phòng, chống rửa tiền tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
- Minh họa bằng sơ đồ dòng tiền (bắt buộc
trong trường hợp giao dịch đã được thực hiện).
- Minh họa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các cá
nhân, tổ chức được nêu trong báo cáo (nếu có).
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của
đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo;
- Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến
giao dịch đáng ngờ (bản sao điện chuyển tiền, giấy rút tiền, nộp tiền, phiếu
chuyển khoản...) được thể hiện ở phần mô tả, phân tích chi tiết lý do giao
dịch đáng ngờ.
|
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO*
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI KIỂM SOÁT*
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP*
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN ĐIỀN BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ:
Tất cả các trường có dấu (*) là thông tin bắt
buộc, không được để trống, số báo cáo: theo định dạng abcd/yyyy. Trong đó: abcd
là số thứ tự trong năm tài chính; yyyy là năm tài chính (VD: 0010/2023).
Phần I:
(1b): Mã đối tượng báo cáo: được quy định tại
Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10
năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân
hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng (đã được sửa đổi, bổ sung).
(1đ): Đối tượng báo cáo điền thông tin về tên điểm
phát sinh giao dịch trong trường hợp khách hàng thực hiện trực tiếp hoặc đơn vị
quản lý tài khoản trong trường hợp khách hàng thực hiện giao dịch trực tuyến.
Trường hợp có nhiều điểm phát sinh giao dịch thì điền thông tin của điểm phát
sinh giao dịch đáng ngờ gần nhất với thời điểm báo cáo.
(1h): Chỉ rõ 01 thư điện tử (email) đại diện
chung của đối tượng báo cáo để nhận thông tin trao đổi từ Cục Phòng, chống rửa
tiền - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(2): Ghi đầy đủ thông tin của người chịu trách
nhiệm về phòng, chống rửa tiền và người lập báo cáo tại đơn vị.
(2.1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền tại đơn vị là chữ thường, có dấu.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
lập báo cáo là chữ thường, có dấu.
Phần II:
Trường hợp lựa chọn “Khách hàng có tài khoản
tại tổ chức tín dụng” thì các trường có dấu (*) là thông tin bắt buộc, không
được để trống.
Trường hợp lựa chọn “Khác” (các trường hợp tổ
chức tín dụng chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực
hiện giao dịch đáng ngờ): điền các thông tin tổ chức tín dụng thu thập được.
(1): Áp dụng cho khách hàng cá nhân (để trống
hoặc có thể lược bỏ các trường thông tin này tại báo cáo nếu khách hàng là tổ
chức). Trường hợp có nhiều cá nhân thực hiện giao dịch đáng ngờ thì chèn thêm
các trường chi tiết tương ứng với mỗi cá nhân. Nếu có từ 10 cá nhân trở lên có
thể tạo thành bảng chi tiết thông tin cá nhân, nhưng phải đảm bảo đầy đủ các
thông tin như quy định tại phần này.
(1a) : Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của cá nhân
thực hiện giao dịch bằng chữ thường, có dấu.
(1b) : Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(1c) : Xác định độ tuổi tính theo năm sinh của
khách hàng đến thời điểm báo cáo.
(1d) : Trường hợp không xác định được giới tính
của khách hàng là nam hay nữ thì chọn vào ô “Khác”.
(1h) : Điền thông tin đối với khách hàng cá
nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(1i) :
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(1k): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(1m): Liệt kê tất cả tài khoản hiện có của cá
nhân, tổ chức tại ngân hàng. Trường hợp có nhiều hơn một tài khoản, đề nghị
chèn bổ sung thêm các hàng nhưng phải đảm bảo thông tin chi tiết đối với từng
tài khoản theo các mục “Số tài khoản/Ngân hàng mở tài khoản/Loại tiền/Loại tài khoản/Ngày
mở tài khoản/Tình trạng tài khoản”.
(2): Áp dụng cho khách hàng là tổ chức (để
trống hoặc có thể lược bỏ các trường thông tin này tại báo cáo nếu là khách
hàng cá nhân). Trường hợp có nhiều tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ thì
chèn thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi tổ chức.
(2.1b): Để trống nếu tổ chức không có tên nước
ngoài tương ứng.
(2.1l): Liệt kê tất cả tài khoản hiện có của cá
nhân, tổ chức tại ngân hàng. Trường hợp có nhiều hơn một tài khoản, đề nghị
chèn bổ sung thêm các hàng nhưng phải đảm bảo thông tin chi tiết đối với từng
tài khoản theo các mục “Số tài khoản/Ngân hàng mở tài khoản/Loại tiền/Loại tài khoản/Ngày
mở tài khoản/Tình trạng tài khoản”.
(2.2) : Trong trường hợp có nhiều người đại
diện theo pháp luật, chèn bổ sung thêm trường thông tin và điền đủ số người đại
diện theo pháp luật của tổ chức.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên người đại
diện theo pháp luật của tổ chức bằng chữ thường, có dấu.
(2.2b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(2.2e): Điền thông tin đối với khách hàng cá
nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(2.2g):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(2.2h): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(2.3) : Trong trường hợp có nhiều người được ủy
quyền, chèn bổ sung thêm trường thông tin và điền đủ số người được ủy quyền của
chủ tài khoản.
(2.3a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
được ủy quyền của tổ chức bằng chữ thường, có dấu.
(2.3b): Nêu rõ quan hệ của người được ủy quyền
với chủ tài khoản là: nhân viên, lãnh đạo, kế toán....
(2.3c): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(3): Trường hợp nhiều chủ sở hữu hưởng lợi
khác, đối tượng báo cáo chèn thêm đầy đủ các trường thông tin từ a đến 1 đối
với mỗi chủ sở hữu hưởng lợi khác.
Phần III:
- Không bắt buộc trong trường hợp đối tượng báo
cáo không có thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ
(đối tác).
- Trong trường hợp đối tượng báo cáo có thông
tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ: chỉ cần điền vào
các trường có thông tin, không bắt buộc phải điền đầy đủ vào tất cả các trường
thông tin.
(1l), (2k): Liệt kê tất cả tài khoản hiện có
của cá nhân, tổ chức tại ngân hàng. Trường hợp có nhiều hơn một tài khoản, đề
nghị chèn bổ sung thêm trường thông tin nhưng phải đảm bảo thông tin chi tiết
đối với từng tài khoản theo các mục “Số tài khoản/Ngân hàng mở tài khoản/Loại
tiền/Loại tài khoản/Ngày mở tài khoản/Tình trạng tài khoản”.
Phần IV:
(1a): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo hai yếu
tố:
- Biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu
của bị can, bị cáo, người bị kết án thông qua thông báo của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
- Và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó.
(1b1): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung giao
dịch đáng ngờ có liên quan đến điều, khoản nào của Luật Phòng, chống rửa tiền. Trường hợp có
nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì liệt kê tất cả các điều, khoản về dấu hiệu đáng ngờ
có liên quan.
(1b2): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung dấu
hiệu đáng ngờ có liên quan đến rửa tiền.
(1c) : Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có căn cứ
để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc
có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu
đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về tài trợ khủng bố.
(1d) : Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có căn cứ
để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc
có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu
đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy
diệt hàng loạt.
(2.1): Lựa chọn một trong hai trường hợp (a)
hoặc (b).
(2.2): Bắt buộc điền thông tin bên dưới trong
trường hợp lựa chọn tại mục (2.1.) là (a):
(a) : Thời gian giao dịch từ ngày (là ngày đầu
tiên được nêu trong các bảng dòng tiền nêu tại mục 2.2.d) đến ngày (là ngày
cuối cùng được nêu trong các bảng dòng tiền nêu tại mục 2.2.d).
(b) : Tổng số tiền giao dịch nguyên tệ: tổng số
tiền giao dịch được nêu trong các bảng dòng tiền nêu tại mục 2.2.d theo từng
đơn vị tiền tệ.
(c) : Tổng số tiền giao dịch quy đổi ra VND:
tổng số tiền giao dịch được nêu trong các bảng dòng tiền nêu tại mục 2.2.d theo
đơn vị Việt Nam Đồng.
(d) : Bảng dòng tiền là bắt buộc điền thông tin
trong trường hợp giao dịch đã được thực hiện.
Lưu ý khi khai báo bảng dòng tiền vào/ra:
- Chỉ điền thông tin về các giao dịch được mô
tả là giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ
- Trường hợp báo cáo giao dịch về một tài khoản
có dấu hiệu đáng ngờ (các giao dịch phát sinh trên tài khoản đều là giao dịch
có dấu hiệu đáng ngờ), thực hiện tổng hợp thông tin để điền 20 bên đối ứng trên
tài khoản có tổng giá trị giao dịch lớn nhất, sau đó tóm lược các bên đối ứng
còn lại trên tài khoản theo tổng số lượng bên đối ứng, tổng số lượng tài khoản
đối ứng, tổng số tiền giao dịch để điền vào bảng dòng tiền.
(3): Mô tả cụ thể, rõ ràng và chi tiết nhất có
thể về các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường dẫn tới việc đối tượng báo
cáo nghi ngờ giao dịch và/hoặc tin rằng giao dịch có liên quan đến rửa tiền hay
hoạt động tội phạm. (Mô tả tổng quan về khách hàng và giao dịch của khách hàng;
từ đó làm rõ, nêu bật các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường).
(5) : Nhận định về loại tội phạm có thể liên
quan đến giao dịch đáng ngờ (đối tượng báo cáo có thể lựa chọn nhiều loại tội
phạm): Nhận định về loại tội phạm nguồn tại mục này là hoạt động đánh giá, dự
đoán dựa trên các dấu hiệu đáng ngờ được mô tả trong báo cáo nhằm cung cấp
thông tin ban đầu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(6) : Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ theo khoản 2 Điều 37 Luật Phòng, chống rửa tiền.
Phần V: Mô tả cụ thể những công việc đã thực hiện liên
quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ như nội dung hướng dẫn.
Phần VI: Các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cần có bảng
danh mục hồ sơ, tài liệu liệt kê: số thứ tự; loại hồ sơ, tài liệu gắn với tên
tổ chức, cá nhân có liên quan; số lượng trang tương ứng với loại hồ sơ, tài
liệu; tình trạng tài liệu (bản chụp hay sao y bản chính hay bản mềm).
Phần ký tên:
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO: theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền, đơn vị báo cáo và
chịu trách nhiệm với báo cáo phải là đối tượng báo cáo (hội sở) nên NGƯỜI LẬP
BÁO CÁO là cán bộ tại hội sở. Trường hợp, đối tượng báo cáo ủy quyền cho chi
nhánh hoặc phòng giao dịch lập báo cáo thì NGƯỜI LẬP BÁO CÁO là cán bộ của chi
nhánh/Phòng giao dịch, tuy nhiên, việc này phải quy định trong Quy định nội bộ
của đơn vị và đối tượng báo cáo (hội sở) phải là đơn vị chịu trách nhiệm về báo
cáo.
NGƯỜI KIỂM SOÁT: là trưởng phòng hoặc trưởng bộ
phận kiểm soát trực tiếp báo cáo giao dịch đáng ngờ.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP: Người đại diện theo
pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền hợp pháp đối
với đối tượng báo cáo là tổ chức. Cá nhân hoặc người được cá nhân ủy quyền đối
với đối tượng báo cáo là cá nhân. Người được ủy quyền phải là người được quy
định tại khoản 9a Điều 5 Thông tư này hoặc là người thuộc bộ
phận chuyên trách (tổ, phòng, ban), bộ phận phụ trách hoặc người phụ trách tại
trụ sở chính được quy định tại khoản 9b Điều 5 Thông tư này.
Lưu ý:
(i) Biểu mẫu này áp dụng cho đối tượng báo cáo
báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Cục Phòng, chống rửa tiền - Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. Không gửi biểu mẫu này cho cơ quan có thẩm quyền khác.
(ii) Các cá nhân, tổ chức nêu trong cùng một
báo cáo giao dịch đáng ngờ phải có mối liên hệ với nhau và thể hiện trong phần
mô tả, phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.
Mẫu
số 02
Áp
dụng cho đối tượng báo cáo là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
|
BÁO CÁO GIAO DỊCH
ĐÁNG NGỜ
Ngày … tháng … năm …
|
Số báo cáo: abcd/yyyy
|
|
PHẢI ĐIỀN ĐẦY ĐỦ
THÔNG TIN VÀO CÁC TRƯỜNG YÊU CẦU CÓ DẤU *
(Xem phần Hướng dẫn
điền báo cáo)
|
|
Báo cáo này có bổ sung/thay thế báo cáo nào
trước không?*
|
|
□ Không
|
□ Có bổ sung cho Báo cáo số ………. ngày ………..
|
|
□ Có thay thế cho Báo cáo số ………. ngày ………..
|
|
Phần I
|
THÔNG TIN VỀ ĐỐI
TƯỢNG BÁO CÁO
|
|
I. Thông tin về đối tượng báo cáo*
|
|
a. Tên đối tượng báo cáo:
|
|
b. Mã đối tượng báo cáo (nếu có):
|
|
c. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
d. Điện thoại:
|
|
đ. Tên điểm phát sinh giao dịch hoặc đơn vị
quản lý tài khoản:
|
|
e. Địa chỉ điểm phát sinh giao dịch hoặc địa
chỉ đơn vị quản lý tài khoản:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Điện thoại:
|
|
h. Địa chỉ email của đơn vị:
|
|
2. Thông tin về người chịu trách nhiệm về
phòng, chống rửa tiền và người lập báo cáo
|
|
2.1. Thông tài về người chịu trách
nhiệm về phòng, chống rửa tiền*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c. Điện thoại di động:
|
|
d. Chức vụ:
|
|
2.2. Thông tin về người lập báo cáo*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c. Điện thoại di động:
|
|
d. Bộ phận công tác:
|
|
Phần II
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN,
TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Thông tin về cá nhân thực hiện giao dịch
□ Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản
phẩm do tổ chức cung ứng dịch vụ trung thanh toán cung cấp
□ Khác (các trường hợp tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ
chức thực hiện giao dịch đáng ngờ)
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi
|
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
|
|
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính*:
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia …)
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp*:
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác ……..
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
m. Dịch vụ sử dụng*
|
|
□ Cổng thanh toán điện tử
|
□ Hỗ trợ thu hộ
|
□ Hỗ trợ chi hộ
|
|
□ Hỗ trợ chuyển tiền điện tử
|
□ Ví điện tử
|
□ Khác....
|
|
□ Cổng thanh toán điện tử:
|
|
Số hợp đồng:
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Hỗ trợ thu hộ:
|
|
Số hợp đồng:
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Hỗ trợ chi hộ:
|
|
Số hợp đồng:
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Hỗ trợ chuyển tiền điện tử:
|
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Ví điện tử:
|
|
Ngày mở tài khoản điện tử
|
Số thẻ/ tài khoản ngân hàng liên kết:
|
Tên ngân hàng liên kết:
|
|
□ Dịch vụ khác:
|
|
Thông tin chi tiết của dịch vụ khác:
|
|
2. Thông tin về tổ chức thực hiện giao dịch
□ Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản
phẩm do tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung cấp
□ Khác (các trường hợp tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ
chức thực hiện giao dịch đáng ngờ)
|
|
2.1. Thông tin về tổ chức
|
|
a. Tên đầy đủ của tổ chức*:
|
|
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
c. Tên viết tắt (nếu có):
|
|
d. Địa chỉ*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
đ. Giấy phép thành lập số:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
e. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế*:
|
Ngày cấp:
|
Quốc gia cấp:
|
|
g. Loại hình tổ chức*:
|
|
□ Công ty TNHH Một thành viên
□ Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
□ Công ty cổ phần
□ Công ty hợp danh
□ Doanh nghiệp tư nhân
□ Tổ chức phi lợi nhuận
□ Khác …………… (mô tả rõ)
|
|
h. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
i. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
k. Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh
nghiệp (tổ chức):
|
|
l. Dịch vụ sử dụng*:
|
|
□ Cổng thanh toán điện tử
|
□ Hỗ trợ thu hộ
|
□ Hỗ trợ chi hộ
|
|
□ Hỗ trợ chuyển tiền điện tử
|
□ Ví điện tử
|
□ Khác...
|
|
□ Cổng thanh toán điện tử:
|
|
Số hợp đồng:
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Hỗ trợ thu hộ:
|
|
Số hợp đồng:
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Hỗ trợ chi hộ:
|
|
Số hợp đồng:
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Hỗ trợ chuyển tiền điện tử:
|
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Ví điện tử:
|
|
Ngày mở tài khoản ví điện tử:
|
Số thẻ/ tài khoản ngân hàng liên kết:
|
Tên ngân hàng liên kết:
|
|
□ Dịch vụ khác:
|
|
Thông tin chi tiết của dịch vụ khác:
|
|
2.2. Thông tin về người đại diện theo
pháp luật của tổ chức
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Quốc tịch*:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia …)
|
□ Không quốc tịch
|
|
d. Nghề nghiệp*
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác ……..
|
|
đ. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
e. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
h. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
i. Số điện thoại liên lạc:
|
|
2.3. Thông tin về người đại diện mở ví
điện tử cửa tổ chức
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Quan hệ với chủ ví điện tử:
|
|
d. Quốc tịch:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia …)
|
□ Không quốc tịch
|
|
đ. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
e. Nơi ở hiện tại/hoặc nơi làm việc:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
h. Số điện thoại liên lạc:
|
|
3. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi*
|
|
3.1. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
của cá nhân thực hiện giao dịch
|
|
Danh sách cá nhân thực hiện giao dịch
|
Thông tin về chủ sở
hữu hưởng lợi
|
|
Trùng với cá nhân thực hiện giao dịch (đánh
dấu x)
|
Trùng với cá nhân đã được khai báo tại mục 1,
2.2, 2.3
|
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân
được khai báo tại mục 1, 2.2, 2.3
|
|
Họ và tên; số giấy tờ định danh cá nhân
|
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân...
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
cửa tổ chức thực hiện giao dịch
|
|
Danh sách tổ chức
thực hiện giao dịch
|
Thông tin về chủ sở
hữu hưởng lợi
|
|
Trùng với cá nhân đã được khai báo tại mục 1,
2.2, 2.3
|
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân
được khai báo tại mục 1, 2.2, 2.3
|
|
Tên đầy đủ của tổ chức; Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điền các thông tin bên dưới (từ a đến l)
trong trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân được khai báo tại mục
1, 2.2, 2.3:
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi
|
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
|
|
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính*:
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia …)
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp*:
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác ……..
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
4. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần III
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN,
TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Thông tin về cá nhân liên quan đến giao
dịch
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi
|
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
|
|
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính:
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia ……..)
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp:
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác...
|
|
g. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
h. Nơi ở hiện tại:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
k. Số điện thoại liên lạc:
|
|
l. Dịch vụ sử dụng:
|
|
□ Cổng thanh toán điện tử
|
□ Hỗ trợ thu hộ
|
□ Hỗ trợ chi hộ
|
|
□ Hỗ trợ chuyển tiền điện tử
|
□ Ví điện tử
|
□ Khác....
|
|
□ Cổng thanh toán điện tử:
|
|
Số hợp đồng:
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Hỗ trợ thu hộ:
|
|
Số hợp đồng:
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Hỗ trợ chi hộ:
|
|
Số hợp đồng:
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Hỗ trợ chuyển tiền điện tử:
|
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Ví điện tử:
|
|
Ngày mở tài khoản ví điện tử:
|
Số thẻ/tài khoản ngân hàng liên kết:
|
Tên ngân hàng liên kết:
|
|
□ Dịch vụ khác:
|
|
Thông tin chi tiết của dịch vụ khác:
|
|
2. Thông tin về tổ chức có liên quan tới giao
dịch
|
|
a. Tên đầy đủ của tổ chức:
|
|
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
c. Tên viết tắt (nếu có):
|
|
đ. Địa chỉ:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
e. Giấy phép thành lập số:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
g. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
|
Ngày cấp:
|
Quốc gia cấp:
|
|
h. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
i. Số điện thoại liên lạc:
|
|
k. Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh
nghiệp (tổ chức):
|
|
l. Dịch vụ sử dụng:
|
|
□ Cổng thanh toán điện tử
|
□ Hỗ trợ thu hộ
|
□ Hỗ trợ chi hộ
|
|
□ Hỗ trợ chuyển tiền điện tử
|
□ Ví điện tử
|
□ Khác....
|
|
□ Cổng thanh toán điện tử:
|
|
Số hợp đồng:
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Hỗ trợ thu hộ:
|
|
Số hợp đồng:
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Hỗ trợ chi hộ:
|
|
Số hợp đồng:
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Hỗ trợ chuyển tiền điện tử
|
|
Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
Tên ngân hàng liên quan:
|
|
□ Ví điện tử:
|
|
Ngày mở tài khoản ví điện tử:
|
Số thẻ/tài khoản ngân hàng liên kết:
|
Tên ngân hàng liên kết:
|
|
□ Dịch vụ khác:
|
|
Thông tin chi tiết của dịch vụ khác:
|
|
3. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần IV
|
THÔNG TIN VỀ GIAO
DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Loại báo cáo giao dịch đáng ngờ*
|
|
□ a) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
b) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
□ b1) Nếu có, đề nghị ghi rõ dấu hiệu đáng
ngờ phát sinh ban đầu theo khoản nào của các Điều 27, 29 Luật
Phòng, chống rửa tiền: khoản …………… Điều……………….. Luật Phòng, chống rửa tiền.
□ b2) Dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định:
c) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ
khủng bố khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện các bên liên quan đến giao
dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu hiệu đáng ngờ khác về tài trợ khủng bố
do đối tượng báo cáo tự xác định
d) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ phổ
biến vũ khí hủy diệt hàng loạt khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện các
bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu hiệu đáng ngờ
khác về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do đối tượng báo cáo tự
xác định
|
|
2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ*
|
|
2.1. Trạng thái của giao dịch đáng ngờ
□ a) Giao dịch đã được thực hiện
□ b) Giao dịch chưa được thực hiện
|
|
2.2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ (trong
trường hợp giao dịch đã được thực hiện)
a) Thời gian giao dịch: từ ngày.... đến
ngày....
b) Tổng số tiền giao dịch: …. (VND)
c) Mô tả bảng dòng tiền:
- Dòng tiền vào trên các ví điện tử phát sinh
giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ (chỉ liệt kê các giao dịch ghi có trên ví điện
tử là giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ) (khai báo theo từng ví điện tử)
Ví điện tử số...; Tên chủ ví điện tử...; Tên
tổ chức phát hành ví điện tử...
|
Họ và tên người
chuyển tiền
|
Số ví điện tử
chuyển tiền vào
|
Tên ngân hàng liên
quan
|
Tổng số tiền (Đ/vị:
VND)
|
Tổng số lượng giao
dịch
|
Khoảng thời gian
giao dịch
|
Nội dung chuyển
tiền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
Tổng
|
|
|
- Dòng tiền ra trên các ví điện tử phát sinh
giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ (chỉ liệt kê các giao dịch ghi nợ trên ví điện
tử là giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ) (khai báo theo từng ví điện tử)
Ví điện tử số...; Tên chủ ví điện tử...; Tên
tổ chức phát hành ví điện tử...
|
Họ và tên người
nhận tiền
|
Số ví điện tử nhận
chuyển tiền
|
Tên ngân hàng liên
quan
|
Tổng số tiền (Đ/vị:
VND)
|
Tổng số lượng giao
dịch
|
Khoảng thời gian
giao dịch
|
Nội dung chuyển
tiền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
3. Mô tả, phân tích chi tiết lý do báo cáo
giao dịch đáng ngờ theo dấu hiệu nêu tại mục 1 và mục 2 nêu trên*:
….
|
|
4. Cơ sở hợp lý để nghi ngờ*:
a) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem xét,
thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền:
- Thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án: ….
- Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao
dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó: …..
b) Hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản
trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem
xét, thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền (kết quả phân tích, đánh giá
của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo):
…...
c) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt:
…….
d) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt:
………
|
|
5. Nhận định về loại tội phạm có thể liên
quan đến giao dịch đáng ngờ*
(i) Tội khủng bố/Tội tài trợ khủng bố
(ii) Tội rửa tiền
(iii) Tội phạm nguồn của tội rửa tiền (có thể chọn nhiều)
|
STT
|
Tội phạm nguồn của
tội rửa tiền
|
|
1
|
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
|
|
2
|
Tội mua bán trái phép chất ma túy
|
|
3
|
Tội tham ô tài sản
|
|
4
|
Tội nhận hối lộ
|
|
5
|
Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt
tài sản
|
|
6
|
Tội trốn thuế
|
|
7
|
Tội mua bán người
|
|
8
|
Tội buôn lậu
|
|
9
|
Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ
qua biên giới
|
|
10
|
Tội đánh bạc
|
|
11
|
Tội tổ chức đánh bạc
|
|
12
|
Tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc
gia
|
|
13
|
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
|
|
14
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội cố ý công
bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán
|
|
15
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội sử dụng
thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán
|
|
16
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội làm giả
tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán
|
|
17
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội thao túng
thị trường chứng khoán
|
|
18
|
Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
|
|
19
|
Tội sản xuất, buôn bán hàng giả
|
|
20
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
cướp tài sản
|
|
21
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
cướp giật tài sản,
|
|
22
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
trộm cắp tài sản
|
|
23
|
Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
|
|
24
|
Tội sản xuất, buôn bán vận chuyển hàng cấm
|
|
25
|
Nhóm tội làm tiền giả và công cụ chuyển
nhượng giả
|
|
26
|
Tội cướp biển
|
|
27
|
Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật
hoang dã
|
|
28
|
Khác... (điền thông tin là tội phạm theo điều
khoản được quy định trong Bộ luật Hình sự
hiện hành)
|
|
|
6. Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ*:
|
|
Phần V
|
NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ XỬ
LÝ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
Liệt kê cụ thể những công việc đã thực hiện
liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ, ví dụ:
- Từ chối thực hiện giao dịch;
- Tạm khóa tài khoản ví;
- Chấm dứt thiết lập giao dịch với khách
hàng;
- Giám sát sau giao dịch;
- Đưa vào hệ thống cảnh báo của đối tượng báo
cáo;
- Đã có công văn của đối tượng báo cáo gửi Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Đã có công văn của Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu đối tượng báo cáo cung cấp thông tin, tài liệu (số công văn,
ngày công văn, đơn vị phát hành công văn) và công văn của đối tượng báo cáo
cung cấp thông tin phản hồi (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Công việc khác ……
|
|
Phần VI
|
TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
|
|
- Hồ sơ mở tài khoản của cá nhân/tổ chức thực
hiện giao dịch và liên quan đến giao dịch (nếu mở ví điện tử tại đối tượng
báo cáo);
- Bảng kê chi tiết tất cả các giao dịch trên
ví điện tử (bao gồm thông tin về bên đối ứng của giao dịch) từ ngày... đến
ngày... (trước thời điểm phát sinh giao dịch đáng ngờ ít nhất 3 tháng đến
ngày báo cáo giao dịch đáng ngờ của cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch và
liên quan đến giao dịch) (nếu mở ví điện tử tại đối tượng báo cáo). Định dạng
dữ liệu điện tử của Bảng kê chi tiết giao dịch theo hướng dẫn của Cục Phòng,
chống rửa tiền tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
- Minh họa bằng sơ đồ dòng tiền (bắt buộc
trong trường hợp giao dịch đã được thực hiện).
- Minh họa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các cá
nhân, tổ chức được nêu trong báo cáo (nếu có).
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của
đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo;
- Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến
giao dịch đáng ngờ được thể hiện ở phần mô tả, phân tích chi tiết lý do giao
dịch đáng ngờ.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO*
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI KIỂM SOÁT*
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP*
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN ĐIỀN BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ:
Tất cả các trường có dấu (*) là thông tin bắt
buộc, không được để trống.
Số báo cáo: theo định dạng abcd/yyyy. Trong đó:
abcd là số thứ tự trong năm tài chính; yyyy là năm tài chính (VD: 0010/2023).
Phần I:
(1đ): Đối tượng báo cáo điền thông tin về tên điểm
phát sinh giao dịch trong trường hợp khách hàng thực hiện trực tiếp hoặc đơn vị
quản lý tài khoản trong trường hợp khách hàng thực hiện giao dịch trực tuyến.
Trường hợp có nhiều điểm phát sinh giao dịch thì điền thông tin của điểm phát
sinh giao dịch đáng ngờ gần nhất với thời điểm báo cáo.
(1e): Đối tượng báo cáo điền thông tin về địa
chỉ điểm phát sinh giao dịch trong trường hợp khách hàng thực hiện trực tiếp
hoặc địa chỉ đơn vị quản lý tài khoản trong trường hợp khách hàng thực hiện
giao dịch trực tuyến.
(1h): Chỉ rõ 01 thư điện tử (email) đại diện
chung của đối tượng báo cáo để nhận thông tin trao đổi từ Cục Phòng, chống rửa
tiền - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(2): Ghi đầy đủ thông tin của người chịu trách
nhiệm về phòng, chống rửa tiền và người lập báo cáo tại đơn vị.
(2.1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền tại đơn vị bằng chữ thường, có dấu.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
lập báo cáo bằng chữ thường, có dấu.
Phần II:
Trường hợp lựa chọn “Khách hàng đã và đang sử
dụng dịch vụ, sản phẩm do tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung
cấp” thì các trường có dấu (*) là thông tin bắt buộc, không được để trống.
Trường hợp lựa chọn “Khác (các trường hợp tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không có đầy đủ thông tin theo yêu
cầu về cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ): điền thông tin tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thu thập được.
(1): Áp dụng cho khách hàng cá nhân (để trống
hoặc có thể lược bỏ các trưởng thông tin này tại báo cáo nếu khách hàng là tổ
chức). Trường hợp có nhiều cá nhân thực hiện giao dịch đáng ngờ thì chèn thêm
các trường chi tiết tương ứng với mẫu cá nhân. Nếu có từ 10 cá nhân trở lên có
thể tạo thành bảng chi tiết thông tin cá nhân, nhưng phải đảm bảo đầy đủ các
thông tin như quy định tại phần này.
(1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của cá nhân
thực hiện giao dịch bằng chữ thường, có dấu.
(1b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(1c): Xác định độ tuổi tính theo năm sinh của
khách hàng đến thời điểm báo cáo.
(1d): Trường hợp không xác định được giới tính
của khách hàng là nam hay nữ thì chọn vào ô “Khác”.
(1h) : Điền thông tin đối với khách hàng cá
nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(1i) :
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(1k): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(2) : Áp dụng cho khách hàng là tổ chức (để
trống hoặc có thể lược bỏ các trường thông tin này tại báo cáo nếu là khách
hàng cá nhân). Trường hợp có nhiều tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ thì
chèn thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi tổ chức.
(2.1b): Để trống nếu tổ chức không có tên nước
ngoài tương ứng.
(2.2): Trong trường hợp có nhiều người đại diện
theo pháp luật, chèn bổ sung thêm trường thông tin và điền đủ số người đại diện
theo pháp luật của tổ chức.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên người đại
diện theo pháp luật của tổ chức bằng chữ thường, có dấu.
(2.2b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(2.2e): Điền thông tin đối với khách hàng cá
nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(2.2g):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(2.2h): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(2.3): Điền thông tin này trong trường hợp có
người đại diện mở ví điện tử khác chủ tài khoản (2.3a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm,
tên bằng chữ thường, có dấu.
(2.3b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(2.3c): Ghi rõ quan hệ với chủ ví điện tử là vợ/chồng,
cha mẹ, con cái, anh chị em, cấp trên, đồng nghiệp/bạn bè, khác (ghi rõ....)
hoặc ghi rõ “không biết” nếu không biết rõ thông tin.
(2.3g): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(3) : Trường hợp nhiều chủ sở hữu hưởng lợi
khác, đối tượng báo cáo bổ sung thêm đầy đủ các trường thông tin từ a đến l đối
với mỗi chủ sở hữu hưởng lợi khác.
Phần III:
- Không bắt buộc trong trường hợp đối tượng báo
cáo không có thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ
(đối tác).
- Trong trường hợp đối tượng báo cáo có thông
tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ: chỉ cần điền vào
các trường có thông tin, không bắt buộc phải điền đầy đủ vào tất cả Các trường
thông tin.
Phần IV:
(1a): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo hai yếu
tố:
- Biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu
của bị can, bị cáo, người bị kết án thông qua thông báo của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
- Và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó.
(1b1): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung giao
dịch đáng ngờ có liên quan đến điều, khoản nào của Luật Phòng, chống rửa tiền. Trường hợp có
nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì liệt kê tất cả các điều, khoản về dấu hiệu đáng ngờ
có liên quan.
(1b2): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung dấu
hiệu đáng ngờ có liên quan đến rửa tiền.
(1c): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có căn cứ
để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc
có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu
đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về tài trợ khủng bố.
(1d) : Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có căn cứ
để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc
có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu
đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy
diệt hàng loạt.
(2.1) : Lựa chọn một trong hai trường hợp (a)
hoặc (b).
(2.2) : Bắt buộc điền thông tin bên dưới trong
trường hợp lựa chọn tại mục (2.1.) là (a):
(a) : Thời gian giao dịch từ ngày (là ngày đầu
tiên được nêu trong các bảng dòng tiền tại mục 2.2.c) đến ngày (là ngày cuối
cùng được nêu trong các bảng dòng tiền tại mục 2.2.c).
(b) : Tổng số tiền giao dịch: tổng số tiền giao
dịch được nêu trong các bảng dòng tiền tại mục 2.2.c.
(c) : Bảng dòng tiền là bắt buộc điền thông tin
trong trường hợp giao dịch đã được thực hiện.
Lưu ý khi khai báo bảng dòng tiền vào/ra:
- Chỉ điền thông tin về các giao dịch được mô
tả là giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ
- Trường hợp báo cáo giao dịch về một ví điện
tử có dấu hiệu đáng ngờ (các giao dịch phát sinh trên tài khoản đều là giao
dịch có dấu hiệu đáng ngờ), thực hiện tổng hợp thông tin để điền 20 bên đối ứng
trên ví điện tử có tổng giá trị giao dịch lớn nhất, sau đó tóm lược các bên đối
ứng còn lại trên tài khoản theo tổng số lượng bên đối ứng, tổng số lượng tài khoản
đối ứng, tổng số tiền giao dịch để điền vào bảng dòng tiền.
(3): Mô tả cụ thể, rõ ràng và chi tiết nhất có
thể về các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường dẫn tới việc đối tượng báo
cáo nghi ngờ giao dịch và/hoặc tin rằng giao dịch có liên quan đến rửa tiền hay
hoạt động tội phạm (Mô tả tổng quan về khách hàng và giao dịch của khách hàng;
từ đó làm rõ, nêu bật các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường).
(5) : Nhận định về loại tội phạm có thể liên
quan đến giao dịch đáng ngờ (đối tượng báo cáo có thể lựa chọn nhiều loại tội
phạm): Nhận định về loại tội phạm nguồn tại mục này là hoạt động đánh giá, dự
đoán dựa trên các dấu hiệu đáng ngờ được mô tả trong báo cáo nhằm cung cấp
thông tin ban đầu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(6) : Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ theo khoản 2 Điều 37 Luật Phòng, chống rửa tiền.
Phần V: Mô tả cụ thể những công việc đã thực hiện liên
quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ.
Phần VI: Các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cần có bảng
danh mục hồ sơ, tài liệu liệt kê: số thứ tự; loại hồ sơ, tài liệu gắn với tên
tổ chức, cá nhân có liên quan; số lượng trang tương ứng với loại hồ sơ, tài
liệu; tình trạng tài liệu (bản chụp hay sao y bản chính hay bản mềm).
Phần ký tên:
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO: theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền, đơn vị báo cáo và
chịu trách nhiệm với báo cáo phải là đối tượng báo cáo (hội sở) nên NGƯỜI LẬP
BÁO CÁO là cán bộ tại hội sở. Trường hợp, đối tượng báo cáo ủy quyền cho chi
nhánh hoặc phòng giao dịch lập báo cáo thì NGƯỜI LẬP BÁO CÁO là cán bộ của chi
nhánh/Phòng giao dịch, tuy nhiên, việc này phải quy định trong Quy định nội bộ
của đơn vị và đối tượng báo cáo (hội sở) phải là đơn vị chịu trách nhiệm về báo
cáo.
NGƯỜI KIỂM SOÁT: là trưởng phòng hoặc trưởng bộ
phận kiểm soát trực tiếp báo cáo giao dịch đáng ngờ.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP: Người đại diện theo
pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền hợp pháp đối
với đối tượng báo cáo là tổ chức. Cá nhân hoặc người được cá nhân ủy quyền đối
với đối tượng báo cáo là cá nhân. Người được ủy quyền phải là người được quy
định tại khoản 9a Điều 5 Thông tư này hoặc là người thuộc
bộ phận chuyên trách (tổ, phòng, ban), bộ phận phụ trách hoặc người phụ trách
tại trụ sở chính được quy định tại khoản 9b Điều 5 Thông tư này.
Lưu ý:
(i) Biểu mẫu này áp dụng cho đối tượng báo cáo
báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Cục Phòng, chống rửa tiền - Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. Không gửi biểu mẫu này cho cơ quan có thẩm quyền khác.
(ii) Các cá nhân, tổ chức nêu trong cùng một báo
cáo giao dịch đáng ngờ phải có mối liên hệ với nhau và thể hiện trong phần mô
tả, phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.
Mẫu
số 03
Áp
dụng cho đối tượng báo cáo là tổ chức kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
|
BÁO CÁO GIAO DỊCH
ĐÁNG NGỜ
Ngày … tháng … năm …
|
Số báo cáo: abcd/yyyy
|
|
PHẢI ĐIỀN ĐẦY ĐỦ
THÔNG TIN VÀO CÁC TRƯỜNG YÊU CẦU CÓ DẤU *
(Xem phần Hướng dẫn
điền báo cáo)
|
|
Báo cáo này có bổ sung/thay thế báo cáo nào
trước không?*
|
|
□ Không
|
□ Có bổ sung cho Báo cáo số ………. ngày ………..
|
|
□ Có thay thế cho Báo cáo số ………. ngày ………..
|
|
Phần I
|
THÔNG TIN VỀ ĐỐI
TƯỢNG BÁO CÁO
|
|
I. Thông tin về đối tượng báo cáo*
|
|
a. Tên đối tượng báo cáo:
|
|
b. Mã đối tượng báo cáo (nếu có):
|
|
c. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
d. Điện thoại:
|
|
đ. Tên điểm phát sinh giao dịch
|
|
e. Địa chỉ điểm phát sinh giao dịch
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Điện thoại:
|
|
h. Địa chỉ email của đơn vị:
|
|
2. Thông tin về người chịu trách nhiệm về
phòng, chống rửa tiền và người lập báo cáo
|
|
2.1. Thông tài về người chịu trách
nhiệm về phòng, chống rửa tiền*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c. Điện thoại di động:
|
|
d. Chức vụ:
|
|
2.2. Thông tin về người lập báo cáo*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c. Điện thoại di động:
|
|
d. Bộ phận công tác:
|
|
Phần II
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN,
TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Thông tin về cá nhân thực hiện giao dịch
□ Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản
phẩm do tổ chức kinh doanh bảo hiểm nhân thọ cung cấp
□ Khác (các trường hợp tổ chức kinh doanh bảo
hiểm nhân thọ chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực
hiện giao dịch đáng ngờ)
|
|
1.1 Thông tin về cá nhân mua hợp đồng
bảo hiểm
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi
|
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
|
|
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính*:
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia …)
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp*:
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác ……..
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
m. Số hợp đồng bảo hiểm đầu tiên có liên quan
giao dịch đáng ngờ*:
|
|
n. Loại hình bảo hiểm*:
|
|
o. Tên sản phẩm bảo hiểm*:
|
|
p. Tổng số tiền tham gia bảo hiểm*:
|
|
q. Phí bảo hiểm/năm*:
|
|
r. Ngày hợp đồng có hiệu lực*:
|
|
s. Ngày hết hạn hợp đồng*:
|
|
t. Phương thức thanh toán bảo hiểm*:
|
|
□ Thanh toán 1 lần
|
□ Thanh toán hàng năm
|
□ Thanh toán hàng tháng
|
|
□ Thanh toán trước/thanh toán đủ
|
□ hoàn/hủy
|
□ Khác (ghi rõ ………….)
|
|
u. Hình thức thanh toán phí bảo hiểm*:
|
|
□ Tiền mặt
|
□ Chuyển khoản
|
|
v. Số tài khoản tại ngân hàng:
|
|
x. Tên ngân hàng mở tài khoản:
|
|
1.2. Thông tin về người được bảo hiểm
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi
|
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
|
|
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính*:
|
|
|
□ Nam 1
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia …)
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
h. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
i. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
k. Quan hệ với bên mua bảo hiểm*:
|
|
1.3. Thông tin về người thụ hưởng
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi
|
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
|
|
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính:
|
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia....)
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Nơi ở hiện tại:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
h. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
i. Số điện thoại liên lạc:
|
|
k. Quan hệ với bên mua bảo hiểm:
|
|
2. Thông tin về tổ chức thực hiện giao dịch
□ Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản
phẩm do tổ chức kinh doanh bảo hiểm nhân thọ cung cấp
□ Khác (các trường hợp tổ chức kinh doanh bảo
hiểm nhân thọ chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực
hiện giao dịch đáng ngờ)
|
|
2.1. Thông tin về tổ chức mua bảo hiểm
|
|
a. Tên đầy đủ của tổ chức*:
|
|
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
c. Tên viết tắt (nếu có):
|
|
d. Địa chỉ*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
đ. Giấy phép thành lập số:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
e. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế*:
|
Ngày cấp:
|
Quốc gia cấp:
|
|
g. Loại hình tổ chức*:
|
|
□ Công ty TNHH Một thành viên
□ Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
□ Công ty cổ phần
□ Công ty hợp danh
□ Doanh nghiệp tư nhân
□ Tổ chức phi lợi nhuận
□ Khác ……. (mô tả rõ)
|
|
h. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
i. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
k. Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh
nghiệp (tổ chức):
|
|
l. Số hợp đồng bảo hiểm có liên quan giao
dịch đáng ngờ*:
|
|
m. Loại hình bảo hiểm*:
|
|
n. Tên sản phẩm bảo hiểm*:
|
|
o. Tổng số tiền tham gia bảo hiểm*:
|
|
p. Phí bảo hiểm/năm*:
|
|
q. Ngày hợp đồng có hiệu lực*:
|
|
r. Ngày hết hạn hợp đồng*:
|
|
s. Phương thức thanh toán bảo hiểm*:
|
|
□ Thanh toán 1 lần
|
□ Thanh toán hàng năm
|
□ Thanh toán hàng tháng
|
|
□ Thanh toán trước/thanh toán đủ
|
□ Hoàn/hủy
|
□ Khác (ghi rõ …. )
|
|
t. Số tài khoản ngân hàng:
|
|
u. Tên ngân hàng mở tài khoản:
|
|
2.2. Thông tin về người đại diện theo
pháp luật của tổ chức*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Quốc tịch:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia....)
|
□ Không quốc tịch
|
|
d. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
e. Nơi ở hiện tại:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
h. Số điện thoại liên lạc:
|
|
2.3. Thông tin về người được bảo hiểm*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Giới tính:
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
d. Quốc tịch*:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia …)
|
□ Không quốc tịch
|
|
đ. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
e. Nơi ở hiện tại:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
h. Số điện thoại liên lạc:
|
|
i. Quan hệ với bên mua bảo hiểm:
|
|
2.4 Thông tin về người thụ hưởng
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Giới tính:
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
d. Quốc tịch:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia …)
|
□ Không quốc tịch
|
|
đ. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
e. Nơi ở hiện tại:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
h. Số điện thoại liên lạc:
|
|
i. Quan hệ với bên mua bảo hiểm:
|
|
3. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi*
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
của cá nhân thực hiện giao dịch
|
|
Danh sách cá nhân
thực hiện giao dịch
|
Thông tin về chủ sở
hữu hưởng lợi
|
|
Trùng với cá nhân thực hiện giao dịch (đánh
dấu x)
|
Trùng với cá nhân đã được khai báo tại mục 1,
2.2, 2.3
|
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân
được khai báo tại mục 1, 2.2, 2.3
|
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân...
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
của tổ chức thực hiện giao dịch
|
|
Danh sách tổ chức
thực hiện giao dịch
|
Thông tin về chủ sở
hữu hưởng lợi
|
|
Trùng với cá nhân đã được khai báo tại mục 1,
2.2, 2.3
|
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân
được khai báo tại mục 1, 2.2, 2.3
|
|
Tên đầy đủ của tổ chức; Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân...
|
|
|
|
|
|
Điền các thông tin bên dưới (từ a đến l)
trong trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân được khai báo tại mục
1, 2.2, 2.3:
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi
|
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
|
|
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính*:
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia …)
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp*:
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác ……..
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc:
|
|
4. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần III
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN,
TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Thông tin về cá nhân liên quan đến giao
dịch
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi
|
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
|
|
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính:
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia ……..)
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp:
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác...
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc:
|
|
m. Số hợp đồng bảo hiểm:
|
|
n. Tên sản phẩm bảo hiểm:
|
|
o. Tổng số tiền tham gia bảo hiểm:
|
|
p. Phí bảo hiểm/năm:
|
|
q. Ngày hợp đồng có hiệu lực:
|
|
r. Ngày hết hạn hợp đồng:
|
|
2. Thông tin về tổ chức có liên quan tới giao
dịch
|
|
a. Tên đầy đủ của tổ chức:
|
|
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
c, Tên viết tắt (nếu có):
|
|
d. Địa chỉ:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
đ. Giấy phép thành lập số:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
e. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
|
Ngày cấp:
|
Quốc gia cấp:
|
|
g. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
h. Số điện thoại liên lạc:
|
|
i. Số hợp đồng bảo hiểm:
|
|
k. Tên sản phẩm bảo hiểm:
|
|
l. Tổng số tiền tham gia bảo hiểm:
|
|
m. Phí bảo hiểm/năm:
|
|
n. Ngày hợp đồng có hiệu lực:
|
|
o. Ngày hết hạn hợp đồng:
|
|
3. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần IV
|
THÔNG TIN VỀ GIAO
DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Loại báo cáo giao dịch đáng ngờ*
|
|
□ a) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
b) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
□ b1) Nếu có, đề nghị ghi rõ dấu hiệu đáng
ngờ phát sinh ban đầu theo khoản nào của các Điều 27, 29 Luật
Phòng, chống rửa tiền: khoản …………… Điều…………….. Luật Phòng, chống rửa tiền.
□ b2) Dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định:
c) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ
khủng bố khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện các bên liên quan đến giao
dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu hiệu đáng ngờ khác về tài trợ khủng bố
do đối tượng báo cáo tự xác định
d) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ phổ
biến vũ khí hủy diệt hàng loạt khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện các
bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu hiệu đáng ngờ
khác về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do đối tượng báo cáo tự
xác định
|
|
2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ*
|
|
2.1. Trạng thái của giao dịch đáng ngờ
□ a) Giao dịch đã được thực hiện
□ b) Giao dịch chưa được thực hiện
|
|
2.2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ (trong
trường hợp giao dịch đã được thực hiện)
a) Thời gian giao dịch: từ ngày.... đến
ngày....
b) Tổng số tiền giao dịch: …. (VND)
c) Mô tả bảng thông tin giao dịch đáng ngờ
của cá nhân, tổ chức tham gia bảo hiểm:
|
STT
|
Số hợp đồng bảo
hiểm
|
Tổng số tiền bảo
hiểm (Đ/vị: VND)
|
Phí bảo hiểm (Đ/vị:
VND)
|
Tổng số lần nộp phí
bảo hiểm
|
Tổng số phí bảo
hiểm đã nộp (Đ/vị: VND)
|
Tổng số tiền bảo
hiểm rút ra (Đ/vị: VND)
|
Tổng số lần rút ra
|
Ngày kết thúc hợp
đồng trước hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
|
|
|
3. Mô tả, phân tích chi tiết lý do báo cáo
giao dịch đáng ngờ theo dấu hiệu nêu tại mục 1 và mục 2 nêu trên*:
….
|
|
4. Cơ sở hợp lý để nghi ngờ*:
a) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem xét,
thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền:
- Thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án: ….
- Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao
dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó: …..
b) Hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản
trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem
xét, thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền (kết quả phân tích, đánh giá
của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo): …...
c) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt: …….
d) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt: ………
|
|
5. Nhận định về loại tội phạm có thể liên
quan đến giao dịch đáng ngờ*
(i) Tội khủng bố/Tội tài trợ khủng bố
(ii) Tội rửa tiền
(iii) Tội phạm nguồn của tội rửa tiền (có thể chọn nhiều)
|
STT
|
Tội phạm nguồn của
tội rửa tiền
|
|
1
|
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
|
|
2
|
Tội mua bán trái phép chất ma túy
|
|
3
|
Tội tham ô tài sản
|
|
4
|
Tội nhận hối lộ
|
|
5
|
Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt
tài sản
|
|
6
|
Tội trốn thuế
|
|
7
|
Tội mua bán người
|
|
8
|
Tội buôn lậu
|
|
9
|
Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ
qua biên giới
|
|
10
|
Tội đánh bạc
|
|
11
|
Tội tổ chức đánh bạc
|
|
12
|
Tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc
gia
|
|
13
|
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
|
|
14
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội cố ý công
bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán
|
|
15
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội sử dụng
thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán
|
|
16
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội làm giả
tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán
|
|
17
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội thao túng
thị trường chứng khoán
|
|
18
|
Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
|
|
19
|
Tội sản xuất, buôn bán hàng giả
|
|
20
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
cướp tài sản
|
|
21
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
cướp giật tài sản,
|
|
22
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
trộm cắp tài sản
|
|
23
|
Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
|
|
24
|
Tội sản xuất, buôn bán vận chuyển hàng cấm
|
|
25
|
Nhóm tội làm tiền giả và công cụ chuyển
nhượng giả
|
|
26
|
Tội cướp biển
|
|
27
|
Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật
hoang dã
|
|
28
|
Khác... (điền thông tin là tội phạm theo điều
khoản được quy định trong Bộ luật Hình sự
hiện hành)
|
|
|
6. Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ*:
|
|
Phần V
|
NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ XỬ
LÝ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
Liệt kê cụ thể những công việc đã thực hiện
liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ, ví dụ:
- Từ chối thực hiện giao dịch;
- Tạm khóa tài khoản ví;
- Chấm dứt thiết lập giao dịch với khách
hàng;
- Giám sát sau giao dịch;
- Đưa vào hệ thống cảnh báo của đối tượng báo
cáo;
- Đã có công văn của đối tượng báo cáo gửi Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Đã có công văn của Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu đối tượng báo cáo cung cấp thông tin, tài liệu (số công văn,
ngày công văn, đơn vị phát hành công văn) và công văn của đối tượng báo cáo
cung cấp thông tin phản hồi (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Công việc khác ……
|
|
Phần VI
|
TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
|
|
- Hồ sơ bảo hiểm của cá nhân/tổ chức thực
hiện giao dịch và liên quan đến giao dịch;
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của
đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo;
- Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến
giao dịch đáng ngờ được thể hiện ở phần mô tả, phân tích chi tiết lý do giao
dịch đáng ngờ.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO*
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI KIỂM SOÁT*
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP*
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN ĐIỀN BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ:
Tất cả các trường có dấu (*) là thông tin bắt
buộc, không được để trống.
Phần I:
(1b): Mã đối tượng báo cáo do Bộ Tài chính
hướng dẫn (nếu có).
(1h): Chỉ rõ 01 thư điện tử (email) đại diện
chung của đối tượng báo cáo để nhận thông tin trao đổi từ Cục Phòng, chống rửa
tiền - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(2.1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền tại đơn vị bằng chữ thường, có dấu.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
lập báo cáo bằng chữ thường, có dấu.
Phần II:
Trường hợp lựa chọn “Khách hàng đã và đang sử
dụng dịch vụ, sản phẩm do tổ chức kinh doanh bảo hiểm nhân thọ cung cấp” thì
các trường có dấu (*) là thông tin bắt buộc, không được để trống.
Trường hợp lựa chọn “Khác (các trường hợp tổ
chức kinh doanh bảo hiểm nhân thọ không có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá
nhân, tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ): điền các thông tin tổ chức kinh
doanh bảo hiểm nhân thọ thu thập được.
(1) : Áp dụng cho khách hàng cá nhân (để trống
hoặc có thể lược bỏ các trường thông tin này tại báo cáo nếu khách hàng là tổ
chức). Trường hợp có nhiều cá nhân thực hiện giao dịch đáng ngờ thì chèn thêm
các trường chi tiết tương ứng với mỗi cá nhân. Nếu có từ 10 cá nhân trở lên có
thể tạo thành bảng chi tiết thông tin cá nhân, nhưng phải đảm bảo đầy đủ các
thông tin như quy định tại phần này.
(1.1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
mua bảo hiểm bằng chữ thường, có dấu.
(1.1b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(1.1c): Xác định độ tuổi tính theo năm sinh của
khách hàng đến thời điểm báo cáo.
(1.1d): Trường hợp không xác định được giới
tính của khách hàng là nam hay nữ thì chọn vào ô “Khác”.
(1h): Điền thông tin đối với khách hàng cá nhân
có quốc tịch là người Việt Nam.
(1i) :
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
* Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(1.1k): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(1.1 từ m-s): Trường hợp nhiều hợp đồng bảo
hiểm cùng liên quan đến giao dịch đáng ngờ thì chèn thêm hàng và điền đầy đủ
thông tin các trường thông tin: số hợp đồng bảo hiểm/Loại hình bảo hiểm/Tên sản
phẩm bảo hiểm/Tổng số tiền tham gia bảo hiểm /Phí bảo hiểm/Ngày hợp đồng có
hiệu lực/Ngày hết hạn hợp đồng.
(1.1n): Nêu rõ tên loại hình bảo hiểm nhân thọ
(ví dụ: bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp,
bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí...)
(1.2) : Áp dụng cho trường hợp người được bảo
hiểm khác với người mua bảo hiểm (để trống nếu người mua bảo hiểm đồng thời là
người được bảo hiểm).
(1.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
được bảo hiểm bằng chữ thường, có dấu.
(1.2b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(1.2e): Điền thông tin đối với khách hàng cá
nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(1.2g):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(1.2h): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(1.2k): Ghi rõ quan hệ với bên mua bảo hiểm là
vợ/chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em, cấp trên, đồng nghiệp/bạn bè, khác (ghi
rõ....) hoặc ghi rõ “không biết” nếu không biết rõ thông tin.
(1.3) : Áp dụng cho trường hợp người thụ hưởng
khác với người mua bảo hiểm (để trống nếu người mua bảo hiểm đồng thời là người
thụ hưởng).
(1.3a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
thụ hưởng bằng chữ thường, có dấu.
(1.3b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(1.3e): Điền thông tin đối với khách hàng cá
nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(1.3g):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(1.3h): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(1.3k): Ghi rõ quan hệ với bên mua bảo hiểm là
vợ/chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em, cấp trên, đồng nghiệp/bạn bè, khác (ghi
rõ....) hoặc ghi rõ “không biết” nếu không biết rõ thông tin.
(2): Áp dụng cho khách hàng là tổ chức (để
trống hoặc có thể lược bỏ các trường thông tin này tại báo cáo nếu là khách
hàng cá nhân). Trường hợp có nhiều tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ thì chèn
thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi tổ chức.
(2.1b): Để trống nếu tổ chức không có tên nước
ngoài tương ứng.
(2.1m): Nêu rõ tên loại hình bảo hiểm nhân thọ
(ví dụ: bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp,
bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí....).
(2.2) : Trong trường hợp có nhiều người đại
diện theo pháp luật, chèn bổ sung thêm trường thông tin và điền đủ số người đại
diện theo pháp luật của tổ chức.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên người đại
diện theo pháp luật của tổ chức bằng chữ thường, có dấu.
(2.2b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(2.2d): Điền thông tin đối với khách hàng cá
nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(2.2e):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(2.2g): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(2.3) : Áp dụng cho trường hợp người được bảo
hiểm khác với người mua bảo hiểm (để trống nếu người mua bảo hiểm đồng thời là
người được bảo hiểm).
(2.3a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
được bảo hiểm bằng chữ thường, có dấu.
(2.3b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(2.3đ): Điền thông tin đối với khách hàng cá
nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(2.3e):
- Điền thông tin này khỉ khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(2.3g): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(2.3i): Ghi rõ quan hệ với bên mua bảo hiểm là
lãnh đạo, nhân viên, khác (ghi rõ....) hoặc ghi rõ “không biết” nếu không biết
rõ thông tin.
(2.4): Áp dụng cho trường hợp người thụ hưởng
khác với người mua bảo hiểm (để trống nếu người mua bảo hiểm đồng thời là người
thụ hưởng).
(2.4a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
thụ hưởng bằng chữ thường, có dấu.
(2.4b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(2.4đ): Điền thông tin đối với khách hàng cá
nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(2.4e):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền.
(2.4g): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(2.4i): Ghi rõ quan hệ với bên mua bảo hiểm là
lãnh đạo, nhân viên, khác (ghi rõ....) hoặc ghi rõ “không biết” nếu không biết
rõ thông tin.
(3): Trường hợp nhiều chủ sở hữu hưởng lợi
khác, đối tượng báo cáo chèn thêm đầy đủ các trường thông tin từ a đến I đối
với mỗi chủ sở hữu hưởng lợi khác.
Phần III:
- Không bắt buộc trong trường hợp đối tượng báo
cáo không có thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ
(đối tác).
- Trong trường hợp đối tượng báo cáo có thông
tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ: chỉ cần điền vào
các trường có thông tin, không bắt buộc phải điền đầy đủ vào tất cả các trường
thông tin.
Phần IV:
(1a): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo hai yếu
tố:
- Biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu
của bị can, bị cáo, người bị kết án thông qua thông báo của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
- Và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó.
(1b1): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung giao
dịch đáng ngờ có liên quan đến điều, khoản nào của Luật Phòng, chống rửa tiền. Trường hợp có
nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì liệt kê tất cả các điều, khoản về dấu hiệu đáng ngờ
có liên quan.
(1b2): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung dấu
hiệu đáng ngờ có liên quan đến rửa tiền.
(1c) : Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có căn cứ
để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc
có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu
đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về tài trợ khủng bố.
(1d) : Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có căn cứ
để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc
có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu
đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy
diệt hàng loạt.
(2.1): Lựa chọn một trong hai trường hợp (a)
hoặc (b).
(2.2): Đắt buộc điền thông tin trong trường hợp
lựa chọn tại mục (2.1.) là (a).
(3): Mô tả cụ thể, rõ ràng và chi tiết nhất có
thể về các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường dẫn tới việc đối tượng báo cáo
nghi ngờ giao dịch và/hoặc tin rằng giao dịch có liên quan đến rửa tiền (Mô tả
tổng quan về khách hàng và giao dịch của khách hàng; từ đó làm rõ, nêu bật các
dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường).
(5) : Nhận định về loại tội phạm có thể liên
quan đến giao dịch đáng ngờ (đối tượng báo cáo có thể lựa chọn nhiều loại tội
phạm): Nhận định về loại tội phạm nguồn tại mục này là hoạt động đánh giá, dự
đoán dựa trên các dấu hiệu đáng ngờ được mô tả trong báo cáo nhằm cung cấp
thông tin ban đầu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(6) : Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ theo khoản 2 Điều 37 Luật Phòng, chống rửa tiền.
Phần V: Mô tả cụ thể những công việc đã thực hiện liên
quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ.
Phần VI: Các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cần có bảng
danh mục hồ sơ, tài liệu liệt kê: số thứ tự; loại hồ sơ, tài liệu gắn với tên
tổ chức, cá nhân có liên quan; số lượng trang tương ứng với loại hồ sơ, tài
liệu; tình trạng tài liệu (bản chụp hay sao y bản chính hay bản mềm).
Phần ký tên:
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO: theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền, đơn vị báo cáo và
chịu trách nhiệm với báo cáo phải là đối tượng báo cáo (hội sở) nên NGƯỜI LẬP
BÁO CÁO là cán bộ tại hội sở. Trường hợp, đối tượng báo cáo ủy quyền cho chi
nhánh hoặc phòng giao dịch lập báo cáo thì NGƯỜI LẬP BÁO CÁO là cán bộ của chi
nhánh/Phòng giao dịch, tuy nhiên, việc này phải quy định trong Quy định nội bộ
của đơn vị và đối tượng báo cáo (hội sở) phải là đơn vị chịu trách nhiệm về báo
cáo.
NGƯỜI KIỂM SOÁT: là trưởng phòng hoặc trưởng bộ
phận kiểm soát trực tiếp báo cáo giao dịch đáng ngờ.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP: Người đại diện theo
pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền hợp pháp đối
với đối tượng báo cáo là tổ chức. Cá nhân hoặc người được cá nhân ủy quyền đối
với đối tượng báo cáo là cá nhân. Người được ủy quyền phải là người được quy
định tại khoản 9a Điều 5 Thông tư này hoặc là người thuộc
bộ phận chuyên trách (tổ, phòng, ban), bộ phận phụ trách hoặc người phụ trách
tại trụ sở chính được quy định tại khoản 9b Điều 5 Thông tư này.
Lưu ý:
(i) Biểu mẫu này áp dụng cho đối tượng báo cáo
báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Cục Phòng, chống rửa tiền - Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. Không gửi biểu mẫu này cho cơ quan có thẩm quyền khác.
(ii) Các cá nhân, tổ chức được nêu trong cùng
một báo cáo giao dịch đáng ngờ phải có mối liên hệ với nhau và thể hiện trong phần
mô tả, phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.
Mẫu số 04
Áp dụng cho đối tượng báo cáo là tổ chức kinh
doanh chứng khoán
|
BÁO CÁO GIAO DỊCH
ĐÁNG NGỜ
Ngày …..tháng ….năm
…..
|
Số báo cáo: abcd/yyyy
|
|
PHẢI ĐIỀN ĐẦY ĐỦ
THÔNG TIN VÀO CÁC TRƯỜNG YÊU CẦU CÓ DẤU *
(Xem phần Hướng dẫn
điền báo cáo)
|
|
Báo cáo này có sửa đổi/bổ sung/thay thế báo
cáo nào trước không?
|
|
□ Không
|
□ Có sửa đổi/bổ sung cho Báo cáo số…….. ngày
……….
|
|
□ Có thay thế cho Báo cáo số ……….ngày …………..
|
|
Phần I
|
THÔNG TIN VỀ ĐỐI
TƯỢNG BÁO CÁO
|
|
1. Thông tin về đối tượng báo cáo*
|
|
a. Tên đối tượng báo cáo:
|
|
b. Mã đối tượng báo cáo (nếu có):
|
|
c. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
d. Điện thoại:
|
|
đ. Tên điểm phát sinh giao dịch:
|
|
e. Địa chỉ điểm phát sinh giao dịch:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Điện thoại:
|
|
h. Địa chỉ email của đơn vị:
|
|
2. Thông tin về người chịu trách nhiệm về
phòng, chống rửa tiền và người lập báo cáo
|
|
2.1. Thông tin về người chịu trách
nhiệm về phòng, chống rửa tiền*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c. Điện thoại di động:
|
|
d. Chức vụ:
|
|
2.2. Thông tin về người lập báo cáo*:
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c. Điện thoại di động:
|
|
d. Bộ phận công tác:
|
|
Phần II
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN,
TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Thông tin về cá nhân thực hiện giao dịch
□ Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản
phẩm do tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp
□ Khác (các trường hợp tổ chức kinh doanh
chứng khoán chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực
hiện giao dịch đáng ngờ)
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi □ Từ 20 tuổi
đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
|
|
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
|
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính*:
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia………)
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp*:
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác …….
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
m. Số tài khoản chứng khoán*:
|
|
n. Các loại chứng khoán có giá có liên quan*:
|
|
□ Cổ phiếu
|
□ Trái phiếu
|
□ Chứng chỉ quỹ
|
□ Khác……… (mô tả rõ)
|
|
o. Số tài khoản ngân hàng liên quan:
|
|
p. Tên ngân hàng mở tài khoản:
|
|
2. Thông tin về tổ chức thực hiện giao dịch
□ Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản
phẩm do tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp
□ Khác (các trường hợp tổ chức kinh doanh
chứng khoán chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực
hiện giao dịch đáng ngờ)
|
|
2.1. Thông tin về tổ chức
|
|
a. Tên đầy đủ của tổ chức*:
|
|
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
c. Tên viết tắt (nếu có):
|
|
d. Địa chỉ*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
đ. Giấy phép thành lập số:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
e. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế*:
|
Ngày cấp:
|
Quốc gia cấp:
|
|
g. Loại hình tổ chức*:
|
|
□ Công ty TNHH Một thành viên
□ Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
□ Công ty cổ phần
□ Công ty hợp danh
□ Doanh nghiệp tư nhân
□ Tổ chức phi lợi nhuận
□ Khác ….. (mô tả rõ)
|
|
h. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
i. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
k. Địa chỉ trang web của doanh nghiệp (tổ
chức):
|
|
l. Số tài khoản chứng khoán*:
|
|
m. Các loại chứng khoán có giá có liên quan*:
|
|
□ Cổ phiếu
|
□ Trái phiếu
|
□ Chứng chỉ quỹ
|
□ Khác…… (mô tả rõ)
|
|
n. Số tài khoản ngân hàng liên quan*:
|
|
o. Tên ngân hàng mở tài khoản*:
|
|
2.2. Thông tin về người đại diện theo
pháp luật của tổ chức
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Nghề nghiệp:
|
|
□ Công chức/viên chức
□ Nội trợ
□ Công nhân
|
□ Học sinh/sinh viên
□ Tiểu thương
□ Nông dân
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Kỹ sư
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác ……
|
|
d. Quốc tịch*:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia……)
|
□ Không quốc tịch
|
|
đ. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
e. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
h. Số điện thoại liên lạc:
|
|
3. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
|
|
3.1. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
của cá nhân thực hiện giao dịch
|
|
Danh sách cá nhân thực hiện giao dịch
|
Thông tin về chủ sở
hữu hưởng lợi
|
|
Trùng với cá nhân thực hiện giao dịch (đánh
dấu x)
|
Trùng với cá nhân đã được khai báo tại mục 1,
2.2
|
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân
được khai báo tại mục 1, 2.2
|
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân…
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
cửa tổ chức thực hiện giao dịch
|
Danh sách tổ chức
thực hiện giao dịch
|
Thông tin về chủ sở
hữu hưởng lợi
|
|
Trùng với cá nhân đã được khai báo tại mục
1, 2.2
|
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân
được khai báo tại mục 1, 2.2
|
|
Tên đầy đủ của tổ chức; Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân...
|
|
|
|
|
|
|
Điền các thông tin bên dưới (từ a đến l)
trong trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân được khai báo tại mục
1, 2.2:
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi □ Từ 20 tuổi đến dưới
30 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính*:
|
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia………)
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp*:
|
|
□ Công chức/viên chức
□ Nội trợ
□ Công nhân
|
□ Học sinh/sinh viên
□ Tiểu thương
□ Nông dân
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Kỹ sư
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác ……
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
4. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần III
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN,
TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Thông tin về cá nhân liên quan đến giao
dịch
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính:
|
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia………)
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp:
|
|
□ Công chức/viên chức
□ Nội trợ
□ Công nhân
|
□ Học sinh/sinh viên
□ Tiểu thương
□ Nông dân
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Kỹ sư
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác ……
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc:
|
|
m. Số tài khoản:
|
|
n. Mở tại ngân hàng:
|
|
2. Thông tin về tổ chức có liên quan tới giao
dịch
|
|
a. Tên đầy đủ của tổ chức:
|
|
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
c. Tên viết tắt (nếu có):
|
|
d. Địa chỉ:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
đ. Giấy phép thành lập số:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
e. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
|
Ngày cấp:
|
Quốc gia cấp:
|
|
g. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
i. Số điện thoại liên lạc:
|
|
k. Số tài khoản:
|
|
l. Mở tại ngân hàng:
|
|
3. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần IV
|
THÔNG TIN VỀ GIAO
DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Loại báo cáo giao dịch đáng ngờ*
|
|
□ a) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền.
b) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
□ b1) Nếu có, đề nghị ghi rõ theo khoản nào
của các Điều 27, 31 Luật Phòng, chống rửa tiền: khoản………………
Điều………… Luật Phòng, chống rửa tiền.
□ b2) Dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định:
c) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ
khủng bố khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện các bên liên quan đến giao
dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu hiệu đáng ngờ khác về tài trợ khủng bố
do đối tượng báo cáo tự xác định
d) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ phổ
biến vũ khí hủy diệt hàng loạt khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện các
bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu hiệu đáng ngờ
khác về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do đối tượng báo cáo tự
xác định
|
|
2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ*
|
|
2.1. Trạng thái của giao dịch đáng ngờ
□ a) Giao dịch đã được thực hiện
□ b) Giao dịch chưa được thực hiện
|
|
2.2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ (trong
trường hợp giao dịch đã được thực hiện)
a) Thời gian giao dịch: từ ngày.... đến
ngày....
b) Tổng số tiền giao dịch: ………….(VND)
c) Mô tả bảng thông tin liên quan đến mua,
bán chứng khoán của cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch (trong trường hợp
tài khoản của khách hàng có phát sinh giao dịch):
|
STT
|
Danh mục loại chứng
khoán mua vào
|
Tổng số tiền giao
dịch chứng khoán
|
Tổng số lượng giao
dịch mua chứng khoán
|
Thời gian giao dịch
|
Danh mục loại chứng
khoán bán ra
|
Tổng số tiền giao
dịch chứng khoán
|
Tổng số lượng giao
dịch bán chứng khoán
|
Thời gian giao dịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
Tổng
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
|
|
|
3. Mô tả, phân tích chi tiết lý do báo cáo
giao dịch đáng ngờ theo dấu hiệu nêu tại mục 1 và mục 2 nêu trên*:………
4. Cơ sở hợp lý để nghi ngờ*:
a) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem xét,
thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền:
- Thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án: ……………….
- Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao
dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó: ……………
b) Hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản
trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem
xét, thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền (kết quả phân tích, đánh giá
của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo):
………
c) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ khủng bố:
………
d) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt:
………
|
|
5. Nhận định về loại tội phạm có thể liên
quan đến giao dịch đáng ngờ*
(i) Tội khủng bố/Tội tài trợ khủng bố
(ii) Tội rửa tiền
(iii) Tội phạm nguồn của tội rửa tiền (có thể chọn nhiều)
|
STT
|
Tội phạm nguồn của
tội rửa tiền
|
|
1
|
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
|
|
2
|
Tội mua bán trái phép chất ma túy
|
|
3
|
Tội tham ô tài sản
|
|
4
|
Tội nhận hối lộ
|
|
5
|
Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt
tài sản
|
|
6
|
Tội trốn thuế
|
|
7
|
Tội mua bán người
|
|
8
|
Tội buôn lậu
|
|
9
|
Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ
qua biên giới
|
|
10
|
Tội đánh bạc
|
|
11
|
Tội tổ chức đánh bạc
|
|
12
|
Tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc
gia
|
|
13
|
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
|
|
14
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội cố ý công
bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán
|
|
15
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội sử dụng
thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán
|
|
16
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội làm giả
tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán
|
|
17
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội thao túng
thị trường chứng khoán
|
|
18
|
Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
|
|
19
|
Tội sản xuất, buôn bán hàng giả
|
|
20
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
cướp tài sản
|
|
21
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
cướp giật tài sản,
|
|
22
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
trộm cắp tài sản
|
|
23
|
Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
|
|
24
|
Tội sản xuất, buôn bán vận chuyển hàng cấm
|
|
25
|
Nhóm tội làm tiền giả và công cụ chuyển
nhượng giả
|
|
26
|
Tội cướp biển
|
|
27
|
Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật
hoang dã
|
|
28
|
Khác... (điền thông tin là tội phạm theo điều
khoản được quy định trong Bộ luật Hình sự
hiện hành)
|
|
|
6. Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ*:
|
|
Phần V
|
NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ XỬ
LÝ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
Liệt kê cụ thể những công việc đã thực hiện
liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ
- Từ chối thực hiện giao dịch;
- Tạm khóa tài khoản;
- Chấm dứt thiết lập giao dịch với khách
hàng;
- Giám sát sau giao dịch;
- Đưa vào hệ thống cảnh báo của đối tượng báo
cáo;
- Đã có công văn của đối tượng báo cáo gửi Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Đã có công văn của Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu đối tượng báo cáo cung cấp thông tin, tài liệu (số công văn,
ngày công văn, đơn vị phát hành công văn) và công văn của đối tượng báo cáo
cung cấp thông tin phản hồi (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Công việc khác …………
|
|
Phần VI
|
TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
|
|
- Hồ sơ chứng khoán của cá nhân/tổ chức thực
hiện giao dịch và liên quan đến giao dịch;
- Minh họa bằng sơ đồ dòng tiền mua, bán
chứng khoán (bắt buộc trong trường hợp giao dịch đã được thực hiện)
- Minh họa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các cá
nhân, tổ chức được nêu trong báo cáo (nếu có).
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của
đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo;
- Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến
giao dịch đáng ngờ được thể hiện ở phần mô tả, phân tích chi tiết lý do giao
dịch đáng ngờ.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO*
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI KIỂM SOÁT*
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP*
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN ĐIỀN BÁO CÁO
GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ:
Tất cả các trường có
dấu (*) là thông tin bắt buộc, không được để trống.
Phần I:
(1b): Mã đối tượng báo
cáo do Bộ Tài chính hướng dẫn (nếu có).
(1h): Chỉ rõ 01 thư điện tử (email) đại diện
chung của đối tượng báo cáo để nhận thông tin trao đổi từ Cục Phòng, chống rửa
tiền - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(2.1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền tại đơn vị bằng chữ thường, có dấu.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
lập báo cáo bằng chữ thường, có dấu.
Phần II:
Trường hợp lựa chọn “Khách hàng đã và đang sử
dụng dịch vụ, sản phẩm do tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp” thì các
trường có dấu (*) là thông tin bắt buộc, không được để trống.
Trường hợp lựa chọn “Khác (các trường hợp tổ
chức kinh doanh chứng khoán không có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân,
tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ): điền các thông tin tổ chức kinh doanh
bảo hiểm nhân thọ thu thập được.
(1): Áp dụng cho khách hàng cá nhân (để trống
hoặc có thể lược bỏ các trường thông tin này tại báo cáo nếu khách hàng là tổ
chức). Trường hợp có nhiều cá nhân thực hiện giao dịch đáng ngờ thì chèn thêm
các trường chi tiết tương ứng với mỗi cá nhân. Nếu có từ 10 cá nhân trở lên có
thể tạo thành bảng chi tiết thông tin cá nhân, nhưng phải đảm bảo đầy đủ các
thông tin như quy định tại phần này.
(1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của cá nhân
thực hiện giao dịch bằng chữ thường, có dấu.
(1b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(1c): Xác định độ tuổi tính theo năm sinh của
khách hàng đến thời điểm báo cáo.
(1d): Trường hợp không xác định được giới tính
của khách hàng là nam hay nữ thì chọn vào ô “Khác”.
(1h): Điền thông tin đối với khách hàng cá nhân
có quốc tịch là người Việt Nam.
(1i) :
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(1k): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(2): Áp dụng cho khách hàng là tổ chức (để
trống hoặc có thể lược bỏ các trường thông tin này tại báo cáo nếu là khách
hàng cá nhân). Trường hợp có nhiều tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ thì
chèn thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi tổ chức.
(2.1b): Để trống nếu tổ chức không có tên nước
ngoài tương ứng.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên người đại
diện theo pháp luật của tổ chức bằng chữ thường, có dấu.
(2.2b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(2.2đ): Điền thông tin đối với khách hàng cá
nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(2.2e):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(2.2g): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(3): Trường hợp nhiều chủ sở hữu hưởng lợi
khác, đối tượng báo cáo chèn thêm đầy đủ các trường thông tin từ a đến 1 đối
với mỗi chủ sở hữu hưởng lợi khác.
Phần III:
- Không bắt buộc trong trường hợp đối tượng báo
cáo không có thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ
(đối tác).
- Trong trường hợp đối tượng báo cáo có thông
tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ: chỉ cần điền vào
các trường có thông tin, không bắt buộc phải điền đầy đủ vào tất cả các trường
thông tin.
Phần IV:
(1a): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo hai yếu
tố:
- Biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu
của bị can, bị cáo, người bị kết án thông qua thông báo của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
- Và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó.
(1b1): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung giao
dịch đáng ngờ có liên quan đến điều, khoản nào của Luật Phòng, chống rửa tiền.
(1b2): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung dấu
hiệu giao dịch đáng ngờ có liên quan đến rửa tiền.
(1c): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có căn cứ
để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc
có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu
đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về tài trợ khủng bố.
(1d): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có căn cứ
để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc
có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu
đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy
diệt hàng loạt.
(2.1): Lựa chọn một trong hai trường hợp (a)
hoặc (b).
(2.2): Bắt buộc điền thông tin trong trường hợp
lựa chọn tại mục (2.1.) là (a).
(4): Mô tả cụ thể, rõ ràng và chi tiết nhất có
thể về các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường dẫn tới việc đối tượng báo
cáo nghi ngờ giao dịch và/hoặc tin rằng giao dịch có liên quan đến rửa tiền hay
hoạt động tội phạm (Mô tả tổng quan về khách hàng và giao dịch của khách hàng;
từ đó làm rõ, nêu bật các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường).
(5): Nhận định về loại tội phạm có thể liên
quan đến giao dịch đáng ngờ: có thể lựa chọn nhiều loại tội phạm.
(6): Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ theo khoản 2 Điều 37 Luật Phòng, chống rửa tiền.
Phần V: Mô tả cụ thể những công việc đã thực hiện liên
quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ.
Phần VI: Các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cần có bảng
danh mục hồ sơ, tài liệu liệt kê: số thứ tự; loại hồ sơ, tài liệu gắn với tên
tổ chức, cá nhân có liên quan; số lượng trang tương ứng với loại hồ sơ, tài
liệu; tình trạng tài liệu (bản chụp hay sao y bản chính hay bản mềm).
Phần ký tên:
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO: theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền, đơn vị báo cáo và
chịu trách nhiệm với báo cáo phải là đối tượng báo cáo (hội sở) nên NGƯỜI LẬP
BÁO CÁO là cán bộ tại hội sở. Trường hợp, đối tượng báo cáo ủy quyền cho chi
nhánh hoặc phòng giao dịch lập báo cáo thì NGƯỜI LẬP BÁO CÁO là cán bộ của chi
nhánh/Phòng giao dịch, tuy nhiên, việc này phải quy định trong Quy định nội bộ
của đơn vị và đối tượng báo cáo (hội sở) phải là đơn vị chịu trách nhiệm về báo
cáo.
NGƯỜI KIỂM SOÁT: là trưởng phòng hoặc trưởng bộ
phận kiểm soát trực tiếp báo cáo giao dịch đáng ngờ.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP: Người đại diện theo
pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền hợp pháp đối
với đối tượng báo cáo là tổ chức. Cá nhân hoặc người được cá nhân ủy quyền đối
với đối tượng báo cáo là cá nhân. Người được ủy quyền phải là người được quy
định tại khoản 9a Điều 5 Thông tư này hoặc là người thuộc
bộ phận chuyên trách (tổ, phòng, ban), bộ phận phụ trách hoặc người phụ trách
tại trụ sở chính được quy định tại khoản 9b Điều 5 Thông tư này,
Lưu ý:
(i) Biểu mẫu này áp dụng cho đối tượng báo cáo
báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Cục Phòng, chống rửa tiền - Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. Không gửi biểu mẫu này cho cơ quan có thẩm quyền khác.
(ii) Các cá nhân, tổ chức được nêu trong cùng
một báo cáo giao dịch đáng ngờ phải có mối liên hệ với nhau.
Mẫu số 05
Dành cho đối tượng báo cáo là tổ chức kinh doanh bất động
sản
|
BÁO CÁO
GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
Ngày…… tháng……. năm……
|
Số báo cáo: abcd/yyyy
|
|
PHẢI ĐIỀN ĐẦY ĐỦ
THÔNG TIN VÀO CÁC TRƯỜNG YÊU CẦU CÓ DẤU *
(Xem phần Hướng dẫn
điền báo cáo)
|
|
Báo cáo này có bổ sung/thay thế báo cáo nào
trước không?
|
|
□ Không
|
□ Có bổ sung cho Báo cáo số……. ngày……
□ Có thay thế cho Báo cáo số………. ngày…..…
|
|
Phần I
|
THÔNG TIN VỀ ĐỐI
TƯỢNG BÁO CÁO
|
|
1. Thông tin về đối tượng báo cáo*
|
|
a. Tên đối tượng báo cáo:
|
|
b. Mã đối tượng báo cáo (nếu có):
|
|
c. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
d. Điện thoại:
|
|
đ. Tên điểm phát sinh giao dịch:
|
|
e. Địa chỉ điểm phát sinh giao dịch:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Điện thoại:
|
|
h. Địa chỉ email của đơn vị:
|
|
2. Thông tin về người chịu trách nhiệm về
phòng, chống rửa tiền và người lập báo cáo
|
|
2.1. Thông tin về người chịu trách
nhiệm về phòng, chống rửa tiền *
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c . Điện thoại di động:
|
|
d. Chức vụ:
|
|
2.2. Thông tin về người lập báo cáo*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c. Điện thoại di động:
|
|
d. Bộ phận công tác:
|
|
Phần II
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN,
TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Thông tin về cá nhân thực hiện giao dịch
□ Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản
phẩm do tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp
□ Khác (các trường hợp tổ chức kinh doanh
chứng khoán chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực
hiện giao dịch đáng ngờ)
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi □ Từ 20 tuổi
đến dưới 30 tuổi □ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50
tuổi □ Từ 50 tuổi
trở lên
|
|
d. Giới tính:
□
Nam □ Nữ □ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
□ Việt Nam □ Nước ngoài:
(tên quốc gia……) □ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp*:
□ Công chức/viên chức □ Học sinh/sinh
viên □ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ □
Tiểu thương □ Kỹ sư
□ Công nhân □ Nông
dân □ Hưu trí
□ Lao động tự do □ Nhân
viên văn phòng □ Khác …..
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
m. Số hợp đồng bất động sản có liên quan giao
dịch đáng ngờ*:
|
|
n. Loại bất động sản:
□ Nhà cấp I □ Nhà cấp
II □ Nhà cấp III □ Nhà cấp IV
□ Chung cư □ Đất thổ
cư □ Đất ruộng □ Khác
|
|
o. Ngày hợp đồng có hiệu lực:
|
|
p. Hình thức thanh toán hợp đồng:
□ Tiền
mặt □ Chuyển khoản
|
|
q. Phương thức thanh toán hợp đồng:
□ Thanh toán 1 lần □ Thanh
toán nhiều lần □ Khác (ghi rõ ……)
|
|
r. Số tài khoản ngân hàng:
|
|
s. Ngân hàng mở tài khoản:
|
|
2. Thông tin về tổ chức thực hiện giao dịch
□ Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản
phẩm do tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp
□ Khác (các trường hợp tổ chức kinh doanh
chứng khoán chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực
hiện giao dịch đáng ngờ)
|
|
2.1. Thông tin về tổ chức
|
|
a. Tên đầy đủ của tổ chức*:
|
|
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
c. Tên viết tắt (nếu có):
|
|
d. Địa chỉ*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
đ. Giấy phép thành lập số:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
e. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế*:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
g. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
h. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
i. Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh
nghiệp (tổ chức):
|
|
k. Số hợp đồng bất động sản có liên quan giao
dịch đáng ngờ*:
|
|
n. Loại bất động sản:
□ Nhà cấp I □ Nhà cấp
II □ Nhà cấp III □ Nhà cấp IV
□ Chung cư □ Đất thổ
cư □ Đất ruộng □ Khác
|
|
o. Ngày hợp đồng có hiệu lực:
|
|
p. Hình thức thanh toán hợp đồng:
□ Tiền
mặt □ Chuyển khoản
|
|
q. Phương thức thanh toán hợp đồng:
□ Thanh toán 1 lần □
Thanh toán nhiều lần □ Khác (ghi rõ ……)
|
|
r. Số tài khoản ngân hàng:
|
|
s. Ngân hàng mở tài khoản:
|
|
2.2. Thông tin về người đại diện theo
pháp luật của tổ chức*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Quốc tịch:
□ Việt Nam □ Nước ngoài: (tên
quốc gia……) □ Không quốc tịch
|
|
d. Nghề nghiệp:
□ Công chức/viên chức □ Học sinh/sinh
viên □ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ □
Tiểu thương □ Kỹ sư
□ Công nhân □ Nông
dân □ Hưu trí
□ Lao động tự do □ Nhân
viên văn phòng □ Khác …..
|
|
đ. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
e. Nơi ở hiện tại:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
h. Số điện thoại liên lạc:
|
|
3. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
|
|
3.1. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
của cá nhân thực hiện giao dịch
|
|
Danh sách cá nhân thực hiện giao dịch
|
Thông tin về chủ sở
hữu hưởng lợi
|
|
Trùng với cá nhân thực hiện giao dịch (đánh
dấu x)
|
Trùng với cá nhân đã được khai báo tại mục
1, 2.2
|
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân
được khai báo tại mục 1, 2.2
|
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
cửa tổ chức thực hiện giao dịch
|
Danh sách tổ chức
thực hiện giao dịch
|
Thông tin về chủ sở
hữu hưởng lợi
|
|
Trùng với cá nhân đã được khai báo tại mục
1, 2.2
|
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân
được khai báo tại mục 1, 2.2
|
|
Tên đầy đủ của tổ chức; Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
Điền các thông tin bên dưới (từ a đến l)
trong trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân được khai báo tại mục
1, 2.2:
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi □ Từ 20 tuổi
đến dưới 30 tuổi □ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50
tuổi □ Từ 50 tuổi trở
lên
|
|
d. Giới tính*:
□ Nam
□ Nữ □ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
□ Việt Nam □ Nước
ngoài: (tên quốc gia……) □ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp*:
□ Công chức/viên chức □ Học sinh/sinh
viên □ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ □
Tiểu thương □ Kỹ sư
□ Công nhân □ Nông
dân □ Hưu trí
□ Lao động tự do □ Nhân
viên văn phòng □ Khác …..
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
4. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần III
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN,
TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Thông tin về cá nhân liên quan đến giao
dịch (người mua/người bán bất động sản…)
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Quốc tịch:
□ Việt Nam □ Nước
ngoài: (tên quốc gia……) □ Không quốc tịch
|
|
d. Nghề nghiệp:
□ Công chức/viên chức □ Học sinh/sinh
viên □ Giáo viên □ Bác sĩ
□ Nội trợ □
Tiểu thương □ Kỹ sư
□ Công nhân □ Nông
dân □ Hưu trí
□ Lao động tự do □ Nhân
viên văn phòng □ Khác …..
|
|
đ. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
e. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Nơi ở hiện tại:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
k. Số điện thoại liên lạc:
|
|
2. Thông tin về tổ chức có liên quan tới giao
dịch
|
|
a. Tên đầy đủ của tổ chức:
|
|
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
c. Tên viết tắt (nếu có):
|
|
d. Địa chỉ:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
e. Giấy phép thành lập số:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
g. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
|
Ngày cấp:
|
Quốc gia cấp:
|
|
h. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
i. Số điện thoại liên lạc:
|
|
3. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần IV
|
THÔNG TIN VỀ GIAO
DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Loại báo cáo giao dịch đáng ngờ*
|
|
□ a) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
|
|
b) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
|
|
□ b1) Nếu có, đề nghị ghi rõ theo khoản nào
của các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 Luật Phòng, chống
rửa tiền: khoản …………… Điều ……… Luật
Phòng, chống rửa tiền.
|
|
□ b2) Dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định:
|
|
□ c) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ
khủng bố khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện các bên liên quan đến giao
dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu hiệu đáng ngờ khác về tài trợ khủng bố
do đối tượng báo cáo tự xác định
|
|
□ d) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ
phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện
các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu hiệu đáng ngờ
khác về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do đối tượng báo cáo tự
xác định
|
|
2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ*
|
|
2.1. Trạng thái của giao dịch đáng ngờ
□ a) Giao dịch đã được thực hiện
□ b) Giao dịch chưa được thực hiện
|
|
2.2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ (trong
trường hợp giao dịch đã được thực hiện)
a) Thời gian giao dịch: từ ngày.... đến
ngày....
b) Tổng số tiền giao dịch: ………(VND)
c) Mô tả bảng thông tin liên quan đến mua,
bán bất động sản của cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch (trong trường hợp
tài khoản của khách hàng có phát sinh giao dịch):
|
STT
|
Danh mục loại BĐS mua vào
|
Tổng số tiền giao dịch
|
Tổng số lần thanh toán mua BĐS
|
Thời gian giao dịch
|
Danh mục loại BĐS bán ra
|
Tổng số tiền giao dịch
|
Tổng số lần thanh toán bán BĐS
|
Thời gian giao dịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
Tổng
|
|
|
Tổng
|
Tổng
|
|
|
|
3. Mô tả, phân tích chi tiết lý do báo cáo
giao dịch đáng ngờ theo dấu hiệu nêu tại mục 1 và 2 nêu trên:
…………….
4. Cơ sở hợp lý để nghi ngờ*:
a) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem xét,
thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền:
- Thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án: ........
- Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao
dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó: ………….
|
|
b) Hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản
trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem
xét, thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền (kết quả phân tích, đánh giá
của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo): ……….
|
|
c) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ khủng bố: ………
|
|
d) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt: ………
|
|
5. Nhận định về loại tội phạm có thể liên
quan đến giao dịch đáng ngờ*
(i) Tội khủng bố/Tội tài trợ khủng bố
(ii) Tội rửa tiền
(iii) Tội phạm nguồn của tội rửa tiền (có thể chọn nhiều)
|
STT
|
Tội phạm nguồn của
tội rửa tiền
|
|
1
|
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
|
|
2
|
Tội mua bán trái phép chất ma túy
|
|
3
|
Tội tham ô tài sản
|
|
4
|
Tội nhận hối lộ
|
|
5
|
Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt
tài sản
|
|
6
|
Tội trốn thuế
|
|
7
|
Tội mua bán người
|
|
8
|
Tội buôn lậu
|
|
9
|
Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ
qua biên giới
|
|
10
|
Tội đánh bạc
|
|
11
|
Tội tổ chức đánh bạc
|
|
12
|
Tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc
gia
|
|
13
|
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
|
|
14
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội cố ý công
bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán
|
|
15
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội sử dụng
thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán
|
|
16
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội làm giả
tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán
|
|
17
|
Nhóm tội phạm về chứng khoán: Tội thao túng
thị trường chứng khoán
|
|
18
|
Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
|
|
19
|
Tội sản xuất, buôn bán hàng giả
|
|
20
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
cướp tài sản
|
|
21
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
cướp giật tài sản,
|
|
22
|
Nhóm tội cướp hoặc trộm cắp tài sản: Tội
trộm cắp tài sản
|
|
23
|
Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
|
|
24
|
Tội sản xuất, buôn bán vận chuyển hàng cấm
|
|
25
|
Nhóm tội làm tiền giả và công cụ chuyển
nhượng giả
|
|
26
|
Tội cướp biển
|
|
27
|
Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật
hoang dã
|
|
28
|
Khác... (điền thông tin là tội phạm theo điều
khoản được quy định trong Bộ luật Hình sự
hiện hành)
|
|
|
6. Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ*:
|
|
Phần V
|
NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ XỬ
LÝ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
Liệt kê cụ thể những công việc đã thực hiện
liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ
- Từ chối thực hiện giao dịch;
- Chấm dứt thiết lập giao dịch với khách
hàng;
- Giám sát sau giao dịch;
- Đưa vào hệ thống cảnh báo của đối tượng báo
cáo;
- Đã có công văn của đối tượng báo cáo gửi Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Đã có công văn của Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu đối tượng báo cáo cung cấp thông tin, tài liệu (số công văn,
ngày công văn, đơn vị phát hành công văn) và công văn của đối tượng báo cáo
cung cấp thông tin phản hồi (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Công việc khác ………..
|
|
Phần VI
|
TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
|
|
- Hồ sơ giao dịch mua, bán bất động sản của
cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch và liên quan đến giao dịch;
- Minh họa bằng sơ đồ dòng tiền mua, bán bất
động sản (bắt buộc trong trường hợp giao dịch đã được thực hiện)
- Minh họa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các cá
nhân, tổ chức được nêu trong báo cáo (nếu có).
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của
đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo;
- Thông tin, tài liệu khác có liên quan đến
giao dịch đáng ngờ được thể hiện ở phần mô tả, phân tích chi tiết lý do giao
dịch đáng ngờ.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO*
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI KIỂM SOÁT*
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP*
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN ĐIỀN BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ:
Tất cả các trường có dấu (*) là thông tin bắt
buộc, không được để trống.
Phần I:
(1b): Mã đối tượng báo cáo do Bộ Xây dựng hướng
dẫn (nếu có).
(1h): Chỉ rõ 01 thư điện tử (email) đại diện
chung của đối tượng báo cáo để nhận thông tin trao đổi từ Cục Phòng, chống rửa
tiền - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(2.1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền tại đơn vị bằng chữ thường, có dấu.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
lập báo cáo bằng chữ thường, có dấu.
Phần II:
Trường hợp lựa chọn “Khách hàng đã và đang sử
dụng dịch vụ, sản phẩm do tổ chức kinh doanh bất động sản cung cấp” thì các
trường có dấu (*) là thông tin bắt buộc, không được để trống.
Trường hợp lựa chọn “Khác (các trường hợp tổ
chức kinh doanh bất động sản chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân,
tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ): điền các thông tin tổ chức kinh doanh
bất động sản thu thập được.
(1): Áp dụng cho khách hàng cá nhân (để trống
nếu khách hàng là tổ chức).
(1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của cá nhân
thực hiện giao dịch bằng chữ thường, có dấu
(1b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(1c): Xác định độ tuổi tính theo năm sinh của
khách hàng đến thời điểm báo cáo.
(1d): Trường hợp không xác định được giới tính
của khách hàng là nam hay nữ thì chọn vào ô “khác”.
(1h) : Điền thông tin đối với khách hàng cá
nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(1i):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(1k): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(2): Áp dụng cho khách hàng là tổ chức (để
trống nếu là khách hàng cá nhân). Trường hợp có nhiều tổ chức thực hiện giao
dịch đáng ngờ thì chèn thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi tổ chức.
(2.1b): Để trống nếu tổ chức không có tên nước
ngoài tương ứng.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên người đại
diện theo pháp luật của tổ chức bằng chữ thường, có dấu.
(2.2b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(2.2đ): Điền thông tin đối với khách hàng cá
nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(2.2e):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(2.2g): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(3): Trường hợp nhiều chủ sở hữu hưởng lợi
khác, đối tượng báo cáo chèn thêm đầy đủ các trường thông tin từ a đến l đối
với mỗi chủ sở hữu hưởng lợi khác.
Phần III:
- Không bắt buộc trong trường hợp đối tượng báo
cáo không có thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ
(đối tác).
- Trong trường hợp đối tượng báo cáo có thông
tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ: chỉ cần điền vào các
trường có thông tin, không bắt buộc phải điền đầy đủ vào tất cả các trường
thông tin.
Phần IV:
(1a): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo hai yếu
tố:
- Biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu
của bị can, bị cáo, người bị kết án thông qua thông báo của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
- Và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó.
(1b1): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung giao dịch
đáng ngờ có liên quan đến điều, khoản nào của Luật
Phòng, chống rửa tiền.
(1b2): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung dấu
hiệu đáng ngờ có liên quan đến rửa tiền.
(1c): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có căn cứ
để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc
có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu
đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về tài trợ khủng bố.
(1d): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có căn cứ
để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc
có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu
đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy
diệt hàng loạt.
(2.1): Lựa chọn một trong hai trường hợp (a)
hoặc (b).
(2.2): Bắt buộc điền thông tin trong trường hợp
lựa chọn tại mục (2.1.) là (a).
(3): Mô tả cụ thể, rõ ràng và chi tiết nhất có
thể về các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường dẫn tới việc đối tượng báo
cáo nghi ngờ giao dịch và/hoặc tin rằng giao dịch có liên quan đến rửa tiền (Mô
tả tổng quan về khách hàng và giao dịch của khách hàng; từ đó làm rõ, nêu bật
các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường).
(5): Loại tội phạm có thể liên quan đến giao
dịch đáng ngờ (đối tượng báo cáo có thể lựa chọn nhiều loại tội phạm): Nhận
định về loại tội phạm nguồn tại mục này là hoạt động đánh giá, dự đoán dựa trên
các dấu hiệu đáng ngờ được mô tả trong báo cáo nhằm cung cấp thông tin ban đầu
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(6): Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ theo khoản 2 Điều 37 Luật Phòng, chống rửa tiền.
Phần V: Mô tả cụ thể những công việc đã thực hiện liên
quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ.
Phần VI: Các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cần có bảng
danh mục hồ sơ, tài liệu liệt kê: số thứ tự; loại hồ sơ, tài liệu gắn với tên
tổ chức, cá nhân có liên quan; số lượng trang tương ứng với loại hồ sơ, tài
liệu; tình trạng tài liệu (bản chụp hay sao y bản chính hay bản mềm).
Phần ký tên:
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO: theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền, đơn vị báo cáo và
chịu trách nhiệm với báo cáo phải là đối tượng báo cáo (hội sở) nên NGƯỜI LẬP
BÁO CÁO là cán bộ tại hội sở. Trường hợp, đối tượng báo cáo ủy quyền cho chi
nhánh hoặc phòng giao dịch lập báo cáo thì NGƯỜI LẬP BÁO CÁO là cán bộ của chi
nhánh/Phòng giao dịch, tuy nhiên, việc này phải quy định trong Quy định nội bộ
của đơn vị và đối tượng báo cáo (hội sở) phải là đơn vị chịu trách nhiệm về báo
cáo.
NGƯỜI KIỂM SOÁT: là trưởng phòng hoặc trưởng bộ
phận kiểm soát trực tiếp báo cáo giao dịch đáng ngờ.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP: Người đại diện theo
pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền hợp pháp đối
với đối tượng báo cáo là tổ chức. Cá nhân hoặc người được cá nhân ủy quyền đối
với đối tượng báo cáo là cá nhân. Người được ủy quyền phải là người được quy
định tại khoản 9a Điều 5 Thông tư này hoặc là người thuộc
bộ phận chuyên trách (tổ, phòng, ban), bộ phận phụ trách hoặc người phụ trách
tại trụ sở chính được quy định tại khoản 9b Điều 5 Thông tư này.
Lưu ý:
(i) Biểu mẫu này áp dụng cho đối tượng báo cáo
báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Cục Phòng, chống rửa tiền - Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. Không gửi biểu mẫu này cho cơ quan có thẩm quyền khác.
(ii) Các cá nhân, tổ chức được nêu trong cùng
một báo cáo giao dịch đáng ngờ phải có mối liên hệ với nhau và thể hiện trong phần
mô tả, phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.
Mẫu số 06
Áp dụng cho đối tượng báo cáo là tổ chức kinh doanh trò
chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn
thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược
|
BÁO CÁO
GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
Ngày…… tháng……. năm……
|
Số báo cáo: abcd/yyyy
|
|
PHẢI ĐIỀN ĐẦY ĐỦ
THÔNG TIN VÀO CÁC TRƯỜNG YÊU CẦU CÓ DẤU *
(Xem phần Hướng dẫn
điền báo cáo)
|
|
Báo cáo này có bổ sung/thay thế báo cáo nào
trước không?
|
|
□ Không
|
□ Có bổ sung cho Báo cáo số……. ngày……
□ Có thay thế cho Báo cáo số………. ngày…..…
|
|
Phần I
|
THÔNG TIN VỀ ĐỐI
TƯỢNG BÁO CÁO
|
|
1. Thông tin về đối tượng báo cáo*
|
|
a. Tên đối tượng báo cáo:
|
|
b. Mã đối tượng báo cáo (nếu có):
|
|
c. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
d. Điện thoại:
|
|
đ. Tên điểm phát sinh giao dịch hoặc đơn vị
quản lý tài khoản:
|
|
e. Địa chỉ điểm phát sinh giao dịch hoặc địa
chỉ đơn vị quản lý tài khoản:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
g. Điện thoại:
|
|
h. Địa chỉ email của đơn vị:
|
|
2. Thông tin về người chịu trách nhiệm về
phòng, chống rửa tiền và người lập báo cáo
|
|
2.1. Thông tin về người chịu trách
nhiệm về phòng, chống rửa tiền*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c. Điện thoại di động:
|
|
d. Chức vụ:
|
|
2.2. Thông tin về người lập báo cáo*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c. Điện thoại di động:
|
|
d. Bộ phận công tác:
|
|
|
|
|
|
Phần II
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN
THỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Thông tin về cá nhân thực hiện giao dịch:
□ Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản
phẩm do tổ chức kinh doanh trò chơi có thưởng cung cấp
□ Khác (các trường hợp tổ chức kinh doanh trò
chơi có thưởng chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực
hiện giao dịch đáng ngờ)
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi □ Từ 20 tuổi đến dưới
30 tuổi □ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50
tuổi □ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính*:
□ Nam □
Nữ □ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
□ Việt Nam □ Nước ngoài:
(tên quốc gia …….) □ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp*:
|
|
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên □ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác ……..
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố: Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố: Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
m. Phương thức giao dịch*:
□ Tiền
mặt □ chuyển khoản
|
|
n. Loại trò chơi*:
□
Casino □ Xổ số □ Khác (mô tả rõ…………)
|
|
o. Số tài khoản tại ngân hàng:
|
|
p. Tên ngân hàng mở tài khoản:
|
|
2. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi*
|
|
|
|
Danh sách cá nhân thực hiện giao dịch
|
Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
|
|
Trùng với cá nhân thực hiện giao dịch (đánh
dấu x)
|
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân
được khai báo tại mục 1)
|
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
|
|
|
|
|
Điền các thông tin bên dưới (từ a đến l)
trong trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân thực hiện giao dịch:
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi □ Từ 20 tuổi đến dưới
30 tuổi □ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50
tuổi □ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính*:
□
Nam □ Nữ □ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
□ Việt Nam □ Nước ngoài:
(tên quốc gia ……………..) □ Không quốc tịch
|
|
e.
Nghề nghiệp*:
|
|
|
|
□
Công chức/viên chức
|
□
Học sinh/sinh viên
|
□
Giáo viên □ Bác sĩ
|
|
□
Nội trợ
|
□
Tiểu thương
|
□
Kỹ sư
|
|
□
Công nhân
|
□
Nông dân
|
□
Hưu trí
|
|
□
Lao động tự do
|
□
Nhân viên văn phòng
|
□
Khác ……..
|
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
3. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần III
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Thông tin về cá nhân liên quan đến giao dịch
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Độ tuổi:
|
|
□ Dưới 20 tuổi
|
□ Từ 20 tuổi đến dưới 30 tuổi
|
□ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
|
|
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi
|
|
□ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính:
|
|
□ Nam
|
□ Nữ
|
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch:
|
|
□ Việt Nam
|
□ Nước ngoài: (tên quốc gia ..........)
|
□ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp:
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên □ Giáo viên □ Bác
sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác ……..
|
|
g. Chức vụ:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại:
|
|
|
|
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ CCCD
|
|
□ Thẻ căn cước
|
|
□ Hộ chiếu
|
|
□ Định danh cá nhân
|
|
□ Khác
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc:
|
|
m. Số tài khoản ngân hàng:
|
|
n. Tên ngân hàng mở tài khoản:
|
|
2. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần IV
|
THÔNG TIN VỀ GIAO
DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Loại báo cáo giao dịch đáng ngờ*
|
|
□ a) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
|
|
b) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
□ b1) Nếu có, đề nghị ghi rõ theo khoản nào
của các Điều 27, 32 Luật Phòng, chống rửa tiền: khoản…………
Điều…………. Luật Phòng, chống rửa tiền.
□ b2) Dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định:
|
|
□ c) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ
khủng bố khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện các bên liên quan đến giao
dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu hiệu đáng ngờ khác về tài trợ khủng bố
do đối tượng báo cáo tự xác định
|
|
□ d) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ
phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện
các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu hiệu đáng ngờ
khác về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do đối tượng báo cáo tự
xác định
|
|
2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ*
|
|
2.1. Trạng thái của giao dịch đáng ngờ*
□ a) Giao dịch đã được thực hiện
□ b) Giao dịch chưa được thực hiện
|
|
2.2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ (trong
trường hợp giao dịch đã được thực hiện)
a) Thời gian giao dịch: từ ngày.... đến
ngày....
b) Tổng số tiền giao dịch:……..(VND)
c) Mô tả bảng thông tin giao dịch của cá
nhân, tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ và cá nhân, tổ chức có liên quan
tới giao dịch đáng ngờ (trong trường hợp tài khoản của khách hàng có phát
sinh giao dịch):
|
|
STT
|
Tổng số lần tham gia
trò chơi có thưởng
|
Tổng số tiền giao
dịch tham gia trò chơi có thưởng
|
Tổng số tiền rút ra
|
Tổng số tiền thắng
cược
|
Thời gian giao dịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
|
|
3. Mô tả, phân tích chi tiết lý do báo cáo
giao dịch đáng ngờ theo dấu hiệu nêu tại mục 1 và mục 2 nêu trên:
..........
4. Cơ sở hợp lý để nghi ngờ*:
a) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem xét,
thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền:
- Thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án:…………….
- Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao
dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó:
b) Hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản
trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem
xét, thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền (kết quả phân tích, đánh giá
của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo): …………..
c) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ khủng bố: ………….
d) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt: …………..
|
|
5. Nhận định về loại tội phạm có thể liên quan
đến giao dịch đáng ngờ*
(i) Tội khủng bố/Tội tài trợ khủng bố
(ii) Tội rửa tiền
(iii) Tội phạm nguồn của tội rửa tiền
(có thể chọn nhiều)
|
STT
|
Tội
phạm nguồn của tội rửa tiền
|
|
1
|
Tội lừa đảo chiếm
đoạt tài sản
|
|
2
|
Tội mua bán trái
phép chất ma túy
|
|
3
|
Tội tham ô tài sản
|
|
4
|
Tội nhận hối lộ
|
|
5
|
Tội lạm dụng chức
vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
|
|
6
|
Tội trốn thuế
|
|
7
|
Tội mua bán người
|
|
8
|
Tội buôn lậu
|
|
9
|
Tội vận chuyển trái
phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới
|
|
10
|
Tội đánh bạc
|
|
11
|
Tội tổ chức đánh
bạc
|
|
12
|
Tội phạm có tổ
chức, tội phạm xuyên quốc gia
|
|
13
|
Tội lạm dụng tín
nhiệm chiếm đoạt tài sản
|
|
14
|
Nhóm tội phạm về
chứng khoán: Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin
trong hoạt động chứng khoán
|
|
15
|
Nhóm tội phạm về
chứng khoán: Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán
|
|
16
|
Nhóm tội phạm về
chứng khoán: Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng
khoán
|
|
17
|
Nhóm tội phạm về
chứng khoán: Tội thao túng thị trường chứng khoán
|
|
18
|
Tội cho vay lãi
nặng trong giao dịch dân sự
|
|
19
|
Tội sản xuất, buôn
bán hàng giả
|
|
20
|
Nhóm tội cướp hoặc
trộm cắp tài sản: Tội cướp tài sản
|
|
21
|
Nhóm tội cướp hoặc
trộm cắp tài sản: Tội cướp giật tài sản,
|
|
22
|
Nhóm tội cướp hoặc
trộm cắp tài sản: Tội trộm cắp tài sản
|
|
23
|
Tội bắt cóc nhằm
chiếm đoạt tài sản
|
|
24
|
Tội sản xuất, buôn
bán vận chuyển hàng cấm
|
|
25
|
Nhóm tội làm tiền
giả và công cụ chuyển nhượng giả
|
|
26
|
Tội cướp biển
|
|
27
|
Tội vi phạm quy
định về bảo vệ động vật hoang dã
|
|
28
|
Khác... (điền thông
tin là tội phạm theo điều khoản được quy định trong Bộ luật Hình sự hiện hành)
|
|
|
6. Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ*:
|
|
Phần V
|
NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ XỬ
LÝ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
Liệt kê cụ thể những công việc đã thực hiện
liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ
Liệt kê cụ thể những công việc đã thực hiện
liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ, ví dụ:
- Từ chối thực hiện giao dịch;
- Chấm dứt thiết lập giao dịch với khách
hàng;
- Giám sát sau giao dịch;
- Đưa vào hệ thống cảnh báo của đối tượng báo
cáo;
- Đã có công văn của đối tượng báo cáo gửi Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Đã có công văn của Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu đối tượng báo cáo cung cấp thông tin, tài liệu (số công văn,
ngày công văn, đơn vị phát hành công văn) và công văn của đối tượng báo cáo
cung cấp thông tin phản hồi (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Công việc khác ……………
|
|
Phần VI
|
TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
|
|
Hồ sơ của cá nhân/tổ chức thực hiện giao dịch
và liên quan đến giao dịch;
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của
đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo;
- Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến
giao dịch đáng ngờ (chứng từ nhận thưởng...) được thể hiện ở phần mô tả, phân
tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
LẬP BÁO CÁO*
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI
KIỂM SOÁT*
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP*
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN ĐIỀN BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ:
Tất cả các trường có dấu (*) là thông tin bắt
buộc, không được để trống.
Phần I:
(1b): Mã đối tượng báo cáo do Bộ Tài chính
hướng dẫn (nếu có).
(1h): Chỉ rõ 01 thư điện tử (email) đại diện
chung của đối tượng báo cáo để nhận thông tin trao đổi từ Cục Phòng, chống rửa
tiền - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(2.1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền tại đơn vị bằng chữ thường, có dấu.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
lập báo cáo bằng chữ thường, có dấu.
Phần II:
Trường hợp lựa chọn “Khách hàng đã và đang sử
dụng dịch vụ, sản phẩm do tổ chức kinh doanh trò chơi có thưởng cung cấp” thì
các trường có dấu (*) là thông tin bắt buộc, không được để trống.
Trường hợp lựa chọn “Khác (các trường hợp tổ
chức kinh doanh trò chơi có thưởng chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá
nhân, tổ chức thực hiện giao dịch đáng ngờ): điền các thông tin tổ chức kinh
doanh trò chơi có thưởng thu thập được.
(1): Áp dụng cho khách hàng cá nhân (để trống
nếu khách hàng là tổ chức). Trường hợp có nhiều cá nhân thực hiện giao dịch
đáng ngờ thì chèn thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi cá nhân. Nếu có từ
10 cá nhân trở lên có thể tạo thành bảng chi tiết thông tin cá nhân, nhưng phải
đảm bảo đầy đủ các thông tin như quy định tại phần này.
(1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của cá nhân
thực hiện giao dịch bằng chữ thường, có dấu.
(1b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(1c): Xác định độ tuổi tính theo năm sinh của
khách hàng đến thời điểm báo cáo.
(1d): Trường hợp không
xác định được giới tính của khách hàng là nam hay nữ thì chọn vào ô “Khác”.
(1h): Điền thông tin đối với khách hàng cá nhân
có quốc tịch là người Việt Nam.
(1i):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(1k): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(2): Trường hợp nhiều chủ sở hữu hưởng lợi
khác, đối tượng báo cáo chèn thêm đầy đủ các trường thông tin từ a đến l đối
với mỗi chủ sở hữu hưởng lợi khác.
Phần III:
- Không bắt buộc trong trường hợp đối tượng báo
cáo không có thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ
(đối tác).
- Trong trường hợp đối tượng báo cáo có thông
tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ: chỉ cần điền vào
các trường có thông tin, không bắt buộc phải điền đầy đủ vào tất cả các trường
thông tin.
Phần IV:
(1a): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo hai yếu
tố:
- Biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu
của bị can, bị cáo, người bị kết án thông qua thông báo của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
- Và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó.
(1b1): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung giao
dịch đáng ngờ có liên quan đến điều, khoản nào của Luật Phòng, chống rửa tiền.
(1b2): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung dấu
hiệu đáng ngờ có liên quan đến rửa tiền.
(1c): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có căn cứ
để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc
có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu
đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về tài trợ khủng bố.
(1d): Nếu có phát sinh,
phải đảm bảo có căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch
thuộc Danh sách đen hoặc có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch
liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về
tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
(2.1): Lựa chọn một trong hai trường hợp (a)
hoặc (b).
(2.2): Bắt buộc điền thông tin trong trường hợp
lựa chọn tại mục (2.1.) là (a).
(3): Mô tả cụ thể, rõ ràng và chi tiết nhất có
thể về các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường dẫn tới việc đối tượng báo
cáo nghi ngờ giao dịch và/hoặc tin ràng giao dịch có liên quan đến rửa tiền (Mô
tả tổng quan về khách hàng và giao dịch của khách hàng; từ đó làm rõ, nêu bật
các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường).
(5): Loại tội phạm có thể liên quan đến giao
dịch đáng ngờ (đối tượng báo cáo có thể lựa chọn nhiều loại tội phạm): Nhận
định về loại tội phạm nguồn tại mục này là hoạt động đánh giá, dự đoán dựa trên
các dấu hiệu đáng ngờ được mô tả tại trong báo cáo nhằm cung cấp thông tin ban
đầu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(6): Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ theo khoản 2 Điều 37 Luật Phòng, chống rửa tiền.
Phần V: Mô tả cụ thể những công việc đã thực hiện liên
quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ.
Phần VI: Các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cần có bảng
danh mục hồ sơ, tài liệu liệt kê: số thứ tự; loại hồ sơ, tài liệu gắn với tên
tổ chức, cá nhân có liên quan; số lượng trang tương ứng với loại hồ sơ, tài
liệu; tình trạng tài liệu (bản chụp hay sao y bản chính hay bản mềm).
Phần ký tên:
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO: theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền, đơn vị báo cáo và
chịu trách nhiệm với báo cáo phải là đối tượng báo cáo (hội sở) nên NGƯỜI LẬP
BÁO CÁO là cán bộ tại hội sở. Trường hợp, đối tượng báo cáo ủy quyền cho chi
nhánh hoặc phòng giao dịch lập báo cáo thì NGƯỜI LẬP BÁO CÁO là cán bộ của chi
nhánh/Phòng giao dịch, tuy nhiên, việc này phải quy định trong Quy định nội bộ
của đơn vị và đối tượng báo cáo (hội sở) phải là đơn vị chịu trách nhiệm về báo
cáo.
NGƯỜI KIỂM SOÁT: là trưởng phòng hoặc trưởng bộ
phận kiểm soát trực tiếp báo cáo giao dịch đáng ngờ.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP: Người đại diện theo
pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền hợp pháp đối
với đối tượng báo cáo là tổ chức. Cá nhân hoặc người được cá nhân ủy quyền đối
với đối tượng báo cáo là cá nhân. Người được ủy quyền phải là người được quy
định tại khoản 9a Điều 5 Thông tư này hoặc là người thuộc
bộ phận chuyên trách (tổ, phòng, ban), bộ phận phụ trách hoặc người phụ trách
tại trụ sở chính được quy định tại khoản 9b Điều 5 Thông tư này.
Lưu ý:
(i) Biểu mẫu này áp dụng cho đối tượng báo cáo
báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Cục Phòng, chống rửa tiền - Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. Không gửi biểu mẫu này cho cơ quan có thẩm quyền khác.
(ii) Các cá nhân, tổ chức được nêu trong cùng
một báo cáo giao dịch đáng ngờ phải có mối liên hệ với nhau và thể hiện trong phần
mô tả, phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.
Mẫu
số 07
Áp dụng cho đối tượng báo cáo là tổ chức/cá
nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan (trừ các tổ chức kinh
doanh bất động sản, trò chơi có thưởng) và tổ chức khác
|
BÁO CÁO GIAO DỊCH
ĐÁNG NGỜ
Ngày…..tháng …..năm
|
Số báo cáo: abcd/yyyy
|
|
PHẢI ĐIỀN ĐẦY ĐỦ
THÔNG TIN VÀO CÁC TRƯỜNG YÊU CẦU CÓ DẤU *
(Xem phần Hướng dẫn
điền báo cáo)
|
|
Báo cáo này có bổ sung/thay thế báo cáo nào
trước không?
|
|
□ Không
|
□ Có bổ sung cho Báo cáo số ………ngày
..........
□ Có thay thế cho Báo cáo số ………ngày ..........
|
|
Phần I
|
THÔNG TIN VỀ ĐỐI
TƯỢNG BÁO CÁO
|
|
1. Thông tin về đối tượng báo cáo*
|
|
a. Tên đối tượng báo cáo:
|
|
b. Địa chỉ (số nhà, đường/phố):
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố: Quốc gia:
|
|
c. Điện thoại:
|
|
d. Tên điểm phát sinh giao dịch:
|
|
đ. Địa chỉ điểm phát sinh giao dịch:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố: Quốc gia:
|
|
e. Điện thoại:
|
|
h. Địa chỉ email của đơn vị:
|
|
i. Ngành, nghề phi tài chính của đối tượng
báo cáo:
□ Kinh doanh kim khí quý, đá quý
□ Kinh doanh dịch vụ kế toán
□ Cung cấp dịch vụ công chứng
□ Cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ
chức hành nghề luật sư
□ Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều
hành doanh nghiệp
□ Cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty
cho bên thứ ba
□ Cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý
□ Khác …………...(Mô tả rõ)
|
|
k. Cơ quan quản lý hoạt động của đối tượng
báo cáo:
|
|
2. Thông tin về người chịu trách nhiệm về
phòng, chống rửa tiền và người lập báo cáo
|
|
2.1. Thông tin về người chịu trách
nhiệm về phòng, chống rửa tiền*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c. Điện thoại di động:
|
|
d. Chức vụ:
|
|
2.2. Thông tin về người lập báo cáo*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Điện thoại nơi làm việc:
|
c. Điện thoại di động:
|
|
d. Bộ phận công tác:
|
|
Phần II
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN,
TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
|
|
1. Thông tin về cá nhân thực hiện giao dịch
□ Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản
phẩm do đối tượng báo cáo cung cấp
□ Khác (các trường hợp đối tượng báo cáo chưa
có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch đáng
ngờ)
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi □ Từ 20 tuổi
đến dưới 30 tuổi □ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50
tuổi □ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính*:
□
Nam □ Nữ □ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
□ Việt Nam □ Nước ngoài:
(tên quốc gia ………..) □ Không quốc tịch
|
|
e. Nghề nghiệp*:
|
|
|
|
□ Công chức/viên
chức
|
□ Học sinh/sinh
viên
|
□ Giáo
viên □ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn
phòng
|
□ Khác ……..
|
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
|
|
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm
quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
m. Số tài khoản tại ngân hàng:
|
|
n. Tên ngân hàng mở tài khoản:
|
|
2. Thông tin về tổ chức thực hiện giao dịch
|
|
2.1. Thông tin về
tổ chức
|
|
a. Tên đầy đủ của
tổ chức*:
|
|
b. Tên tiếng nước
ngoài (nếu có):
|
|
c. Tên viết tắt
(nếu có):
|
|
d. Địa chỉ*:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố: Quốc gia:
|
|
đ. Giấy phép thành
lập số:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
e. Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế*:
|
Ngày cấp:
|
Quốc gia cấp:
|
|
|
g. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
h. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
i. Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh
nghiệp (tổ chức):
|
|
k. Số tài khoản tại ngân hàng:
|
|
l. Tên ngân hàng mở tài khoản:
|
|
2.2. Thông tin về người đại diện theo
pháp luật của tổ chức*
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Quốc tịch:
□ Việt Nam □ Nước
ngoài: (tên quốc gia………….) □ Không quốc tịch
|
|
d. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
e. Địa chỉ đăng ký thường trú:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố: Quốc gia:
|
|
g. Nơi ở hiện tại:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố: Quốc gia:
|
|
h. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
Số điện thoại liên lạc:
|
|
3. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
|
|
3.1. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
của cá nhân thực hiện giao dịch
|
|
Danh sách cá nhân thực hiện giao dịch
|
Thông tin về chủ sở
hữu hưởng lợi
|
|
Trùng với cá nhân thực hiện giao dịch (đánh
dấu x)
|
Trùng với cá nhân đã được khai báo tại mục 1,
2.2
|
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân
được khai báo tại mục 1, 2.2
|
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
của tổ chức thực hiện giao dịch
|
|
Danh sách tổ chức
thực hiện giao dịch
|
Thông tin về chủ sở
hữu hưởng lợi
|
|
Trùng với cá nhân đã được khai báo tại mục 1,
2.2
|
Khác (chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân
được khai báo tại mục 1, 2.2
|
|
Tên đầy đủ của tổ chức; Mã số doanh nghiệp/Mã
số thuế
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
Họ và tên; Số giấy tờ định danh cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điền các thông tin bên dưới (từ a đến l)
trong trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi khác với cá nhân được khai báo tại mục
1, 2.2:
|
|
a. Họ và tên*:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh*:
|
|
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi □ Từ 20
tuổi đến dưới 30 tuổi □ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50
tuổi □ Từ 50 tuổi trở
lên
|
|
d. Giới tính*:
□
Nam □ Nữ □ Khác
|
|
đ. Quốc tịch*:
□ Việt Nam □ Nước
ngoài: (tên quốc gia………….) □ Không quốc tịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
e. Nghề nghiệp*:
|
|
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên
□ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác ……..
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại*:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân*:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế/thẻ cư
trú:
|
|
Số thẻ:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc*:
|
|
4. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần III
|
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN,
TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Thông tin về cá nhân liên quan đến giao
dịch
|
|
a. Họ và tên:
|
|
b. Ngày, tháng, năm sinh:
|
|
c. Độ tuổi:
□ Dưới 20 tuổi □ Từ 20 tuổi
đến dưới 30 tuổi □ Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
□ Từ 40 tuổi đến dưới 50
tuổi □ Từ 50 tuổi trở lên
|
|
d. Giới tính:
□
Nam □ Nữ
□ Khác
|
|
đ. Quốc tịch:
□ Việt Nam □ Nước
ngoài: (tên quốc gia……………) □ Không quốc tịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
e. Nghề nghiệp:
|
|
|
|
□ Công chức/viên chức
|
□ Học sinh/sinh viên
|
□ Giáo viên
□ Bác sĩ
|
|
□ Nội trợ
|
□ Tiểu thương
|
□ Kỹ sư
|
|
□ Công nhân
|
□ Nông dân
|
□ Hưu trí
|
|
□ Lao động tự do
|
□ Nhân viên văn phòng
|
□ Khác ……..
|
|
g. Chức vụ/vị trí việc làm:
|
|
h. Địa chỉ đăng ký thường trú:
|
|
Phường/Xã:
|
Tỉnh/Thành phố:
|
Quốc gia:
|
|
i. Nơi ở hiện tại:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố: Quốc gia:
|
|
k. Thông tin định danh cá nhân:
|
|
□ CMTND
□ CCCD
□ Thẻ căn cước
□ Hộ chiếu
□ Định danh cá nhân
□ Khác
|
Số:
|
Ngày cấp:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
□ Thị thực nhập cảnh:
|
|
Số thị thực:
|
Ngày cấp:
|
Ngày hết hạn:
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
l. Số điện thoại liên lạc:
|
|
m. Số tài khoản:
|
|
n. Mở tại ngân hàng:
|
|
2. Thông tin về tổ chức có liên quan tới giao
dịch
|
|
a. Tên đầy đủ của tổ chức:
|
|
b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
|
|
c. Tên viết tắt (nếu có):
|
|
d. Địa chỉ:
Phường/Xã:
Tỉnh/Thành phố: Quốc gia:
|
|
đ. Giấy phép thành lập số:
|
Ngày cấp:
|
Nơi cấp:
|
|
e. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
|
Ngày cấp:
|
Quốc gia cấp:
|
|
g. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
h. Số điện thoại liên lạc:
|
|
i. Số tài khoản ngân hàng:
|
|
k. Tên ngân hàng mở tài khoản:
|
|
3. Thông tin khác bổ sung
|
|
Phần IV
|
THÔNG TIN VỀ GIAO
DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
1. Loại báo cáo giao dịch đáng ngờ*
|
|
□ a) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
|
|
b) Báo cáo giao dịch đáng ngờ theo điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền
□ b1) Nếu có, đề nghị ghi rõ dấu hiệu đáng
ngờ phát sinh ban đầu theo khoản …….. của Điều 27, 28, 29,
30, 31, 32 và 33 Luật Phòng, chống rửa tiền: khoản ….….. Điều ……. Luật Phòng, chống rửa tiền.
|
|
□ b2) Dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định:
|
|
□ c) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ
khủng bố khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện các bên liên quan đến giao
dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo
tự xác định
|
|
□ d) Báo cáo giao dịch đáng ngờ về tài trợ
phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt khi có căn cứ để nghi ngờ hoặc phát hiện
các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc có dấu hiệu đáng ngờ
khác do đối tượng báo cáo tự xác định
|
|
2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ*
|
|
2.1. Trạng thái của giao dịch đáng ngờ
□ Giao dịch đã được thực hiện
□ Giao dịch chưa được thực hiện
|
|
2.2. Thông tin về giao dịch đáng ngờ
- Thời gian giao dịch: từ ngày.... đến
ngày....
- Tổng số tiền giao dịch: …..(VND)
|
|
3. Mô tả, phân tích chi tiết lý do báo cáo
giao dịch đáng ngờ theo dấu hiệu nêu tại mục 1 và mục 2 nêu trên*:
……….
|
|
4. Cơ sở hợp lý để nghi ngờ*:
a) Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem xét,
thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền:
- Thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án: …….
- Cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao
dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó: ……………
b) Hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản
trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu nêu trên được xác định từ việc xem
xét, thu thập và phân tích thông tin theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền (kết quả phân tích, đánh giá
của đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo): …………
c) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ khủng bố: ……….
d) Hoặc căn cứ để nghi ngờ/phát hiện các bên
liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài
sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo
cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt:
|
|
5. Nhận định về loại tội phạm có thể
liên quan đến giao dịch đáng ngờ*
(i) Tội khủng bố/Tội tài trợ khủng bố
(ii) Tội rửa tiền
(iii) Tội phạm nguồn của tội rửa tiền (có thể chọn nhiều)
|
STT
|
Tội
phạm nguồn của tội rửa tiền
|
|
1
|
Tội lừa đảo chiếm
đoạt tài sản
|
|
2
|
Tội mua bán trái
phép chất ma túy
|
|
3
|
Tội tham ô tài sản
|
|
4
|
Tội nhận hối lộ
|
|
5
|
Tội lạm dụng chức
vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
|
|
6
|
Tội trốn thuế
|
|
7
|
Tội mua bán người
|
|
8
|
Tội buôn lậu
|
|
9
|
Tội vận chuyển trái
phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới
|
|
10
|
Tội đánh bạc
|
|
11
|
Tội tổ chức đánh
bạc
|
|
12
|
Tội phạm có tổ
chức, tội phạm xuyên quốc gia
|
|
13
|
Tội lạm dụng tín
nhiệm chiếm đoạt tài sản
|
|
14
|
Nhóm tội phạm về
chứng khoán: Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin
trong hoạt động chứng khoán
|
|
15
|
Nhóm tội phạm về
chứng khoán: Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán
|
|
16
|
Nhóm tội phạm về
chứng khoán: Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng
khoán
|
|
17
|
Nhóm tội phạm về
chứng khoán: Tội thao túng thị trường chứng khoán
|
|
18
|
Tội cho vay lãi
nặng trong giao dịch dân sự
|
|
19
|
Tội sản xuất, buôn
bán hàng giả
|
|
20
|
Nhóm tội cướp hoặc
trộm cắp tài sản: Tội cướp tài sản
|
|
21
|
Nhóm tội cướp hoặc
trộm cắp tài sản: Tội cướp giật tài sản,
|
|
22
|
Nhóm tội cướp hoặc
trộm cắp tài sản: Tội trộm cắp tài sản
|
|
23
|
Tội bắt cóc nhằm
chiếm đoạt tài sản
|
|
24
|
Tội sản xuất, buôn
bán vận chuyển hàng cấm
|
|
25
|
Nhóm tội làm tiền
giả và công cụ chuyển nhượng giả
|
|
26
|
Tội cướp biển
|
|
27
|
Tội vi phạm quy
định về bảo vệ động vật hoang dã
|
|
28
|
Khác... (điền thông
tin là tội phạm theo điều khoản được quy định trong Bộ luật Hình sự hiện hành)
|
|
|
6. Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ*:
|
|
Phần V
|
NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ XỬ
LÝ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
|
|
Liệt kê cụ thể những công việc đã thực hiện
liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ, ví dụ:
- Từ chối thực hiện giao dịch;
- Chấm dứt thiết lập giao dịch với khách
hàng;
- Giám sát sau giao dịch;
- Đưa vào hệ thống cảnh báo của đối tượng báo
cáo;
- Đã có công văn của đối tượng báo cáo gửi Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Đã có công văn của Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu đối tượng báo cáo cung cấp thông tin, tài liệu (số công văn,
ngày công văn, đơn vị phát hành công văn) và công văn của đối tượng báo cáo
cung cấp thông tin phản hồi (số công văn, ngày công văn, đơn vị tiếp nhận);
- Công việc khác …………..
|
|
Phần VI
|
TẢI LIỆU ĐÍNH KÈM
|
|
- Kết quả phân tích, đánh giá cuối cùng của
đối tượng báo cáo đối với khách hàng, giao dịch phải báo cáo;
- Minh họa bằng sơ đồ dòng tiền (nếu có)
- Minh họa bằng sơ đồ mối quan hệ giữa các cá
nhân, tổ chức được nêu trong báo cáo (nếu có).
- Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến
giao dịch đáng ngờ được thể hiện ở phần mô tả, phân tích chi tiết lý do giao
dịch đáng ngờ.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
LẬP BÁO CÁO*
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI
KIỂM SOÁT*
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP*
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN ĐIỀN BÁO CÁO GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ:
Tất cả các trường có dấu (*) là thông tin bắt
buộc, không được để trống.
Phần I:
(1h): Chỉ rõ 01 thư điện tử (email) đại diện
chung của đối tượng báo cáo để nhận thông tin trao đổi từ Cục Phòng, chống rửa
tiền - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(1k) Ghi rõ Cơ quan quản lý hoạt động của đối
tượng báo cáo là:
1 - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2- Bộ Tài chính
3- Bộ Tư pháp
4- Khác ………..(Vui lòng nêu rõ)
(2.1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền tại đơn vị bằng chữ thường, có dấu.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người
lập báo cáo bằng chữ thường, có dấu.
Phần II:
Trường hợp lựa chọn “Khách hàng đã và đang sử
dụng dịch vụ, sản phẩm do đối tượng báo cáo cung cấp” thì các trường có dấu (*)
là thông tin bắt buộc, không được để trống.
Trường hợp lựa chọn “Khác (các trường hợp đối
tượng báo cáo chưa có đầy đủ thông tin theo yêu cầu về cá nhân, tổ chức thực
hiện giao dịch đáng ngờ): điền các thông tin đối tượng báo cáo thu thập được.
(1): Áp dụng cho khách hàng cá nhân (để trống
nếu khách hàng là tổ chức). Trường hợp có nhiều cá nhân thực hiện giao dịch
đáng ngờ thì chèn thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi cá nhân. Nếu có từ
10 cá nhân trở lên có thể tạo thành bảng chi tiết thông tin cá nhân, nhưng phải
đảm bảo đầy đủ các thông tin như quy định tại phần này.
(1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của cá nhân
thực hiện giao dịch bằng chữ thường, có dấu.
(1b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(1c): Xác định độ tuổi tính theo năm sinh của
khách hàng đến thời điểm báo cáo.
(1d): Trường hợp không
xác định được giới tính của khách hàng là nam hay nữ thì chọn vào ô “Khác”.
(1h): Điền thông tin đối với khách hàng cá nhân
có quốc tịch là người Việt Nam.
(1i):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(1k): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(2): Áp dụng cho khách hàng là tổ chức (để
trống nếu là khách hàng cá nhân). Trường hợp có nhiều tổ chức thực hiện giao
dịch đáng ngờ thì chèn thêm các trường chi tiết tương ứng với mỗi tổ chức.
(2.1b): Để trống nếu tổ chức không có tên nước
ngoài tương ứng.
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên người đại
diện theo pháp luật của tổ chức bằng chữ thường, có dấu
(2.2b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh.
(2.2d): Điền thông tin đối với khách hàng cá
nhân có quốc tịch là người Việt Nam.
(2.2e):
- Điền thông tin này khi khách hàng cá nhân có
quốc tịch là người Việt Nam có địa chỉ nơi ở hiện tại khác với địa chỉ đăng ký
thường trú.
- Điền thông tin địa chỉ của các khách hàng
theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 10 Luật Phòng,
chống rửa tiền.
(2.2h): Có thể chọn một hoặc nhiều giấy tờ định
danh cá nhân và điền đầy đủ thông tin đối với mỗi loại giấy tờ tương ứng.
(3): Trường hợp nhiều chủ sở hữu hưởng lợi, đối
tượng báo cáo chèn thêm đầy đủ các trường thông tin từ a đến l đối với mỗi chủ
sở hữu hưởng lợi.
Phần III:
- Không bắt buộc trong trường hợp đối tượng báo
cáo không có thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ
(đối tác).
- Trong trường hợp đối tượng báo cáo có thông
tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ: chỉ cần điền vào
các trường có thông tin, không bắt buộc phải điền đầy đủ vào tất cả các trường
thông tin.
Phần IV:
(1a): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo hai yếu
tố:
- Biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu
của bị can, bị cáo, người bị kết án thông qua thông báo của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
- Và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong
giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu,
quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó.
(1b1): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung giao
dịch đáng ngờ có liên quan đến điều, khoản nào của Luật Phòng, chống rửa tiền.
(1b2): Nếu có phát sinh, ghi rõ nội dung dấu
hiệu đáng ngờ có liên quan đến rửa tiền.
(1c): Nếu cố phát sinh, phải đảm bảo có căn cứ
để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc
có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu
đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về tài trợ khủng bố.
(1d): Nếu có phát sinh, phải đảm bảo có căn cứ
để nghi ngờ/phát hiện các bên liên quan đến giao dịch thuộc Danh sách đen hoặc
có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến các dấu hiệu
đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo tự xác định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy
diệt hàng loạt.
(2.1): Lựa chọn một trong hai trường hợp (a)
hoặc (b).
(2.2): Bắt buộc điền thông tin trong trường hợp
lựa chọn tại mục (2.1.) là (a).
(4): Mô tả cụ thể, rõ ràng và chi tiết nhất có
thể về các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường dẫn tới việc đối tượng báo
cáo nghi ngờ giao dịch và/hoặc tin rằng giao dịch có liên quan đến rửa tiền (có
thể mô tả tổng quan về khách hàng và giao dịch của khách hàng; từ đó làm rõ,
nêu bật các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường).
(5): Loại tội phạm có thể liên quan đến giao
dịch đáng ngờ: có thể lựa chọn nhiều loại tội phạm.
(6): Ngày phát hiện giao dịch đáng ngờ theo khoản 2 Điều 37 Luật Phòng, chống rửa tiền.
Phần V: Mô tả cụ thể những công việc đã thực hiện liên
quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ.
Phần VI: Các hồ sơ, tài liệu có liên quan, cần có bảng
danh mục hồ sơ, tài liệu liệt kê: số thứ tự; loại hồ sơ, tài liệu gắn với tên
tổ chức, cá nhân có liên quan; số lượng trang tương ứng với loại hồ sơ, tài
liệu; tình trạng tài liệu (bản chụp hay sao y bản chính hay bản mềm).
Phần ký tên:
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO: theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền, đơn vị báo cáo và
chịu trách nhiệm với báo cáo phải là đối tượng báo cáo (hội sở) nên NGƯỜI LẬP
BÁO CÁO là cán bộ tại hội sở. Trường hợp, đối tượng báo cáo ủy quyền cho chi
nhánh hoặc phòng giao dịch lập báo cáo thì NGƯỜI LẬP BÁO CÁO là cán bộ của chi
nhánh/Phòng giao dịch, tuy nhiên, việc này phải quy định trong Quy định nội bộ
của đơn vị và đối tượng báo cáo (hội sở) phải là đơn vị chịu trách nhiệm về báo
cáo.
NGƯỜI KIỂM SOÁT: là trưởng phòng hoặc trưởng bộ
phận kiểm soát trực tiếp báo cáo giao dịch đáng ngờ.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP: Người đại diện theo
pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền hợp pháp đối
với đối tượng báo cáo là tổ chức. Cá nhân hoặc người được cá nhân ủy quyền đối
với đối tượng báo cáo là cá nhân. Người được ủy quyền phải là người được quy
định tại khoản 9a Điều 5 Thông tư này hoặc là người thuộc
bộ phận chuyên trách (tổ, phòng, ban), bộ phận phụ trách hoặc người phụ trách
tại trụ sở chính được quy định tại khoản 9b Điều 5 Thông tư này.
Lưu ý:
(i) Biểu mẫu này áp dụng cho đối tượng báo cáo
báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Cục Phòng, chống rửa tiền - Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
Không gửi biểu mẫu này cho cơ quan có thẩm
quyền khác.
(ii) Các cá nhân, tổ chức được nêu trong cùng
một báo cáo giao dịch đáng ngờ phải có mối liên hệ với nhau và thể hiện trong phần
mô tả, phân tích chi tiết lý do giao dịch đáng ngờ.