Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 08/2016/TT-NHNN sửa đổi 19/2013/TT-NHNN mua bán xử lý nợ xấu công ty quản lý tài sản

Số hiệu: 08/2016/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: Nguyễn Phước Thanh
Ngày ban hành: 16/06/2016 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2016/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2016

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2013/TT-NHNN NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2013 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định số 18/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ) (sau đây gọi là Nghị định số 53/2013/NĐ-CP);

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản):

1. Bổ sung khoản 10, khoản 11 vào Điều 3 như sau:

“10. Gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt là việc kéo dài thời hạn của trái phiếu đặc biệt đã phát hành, đảm bảo tổng thời hạn gia hạn và thời gian gốc của trái phiếu đặc biệt tối đa không quá 10 năm kể từ ngày phát hành.

11. Thời gian gốc của trái phiếu đặc biệt là thời hạn của trái phiếu đặc biệt khi Công ty Quản lý tài sản phát hành để mua nợ xấu từ tổ chức tín dụng.”

2. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:

“Điều 15a. Gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt

1. Tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp sau đây được đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt do Công ty quản lý tài sản đã phát hành:

a) Tổ chức tín dụng đang thực hiện phương án cơ cấu lại theo đề án, phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tổ chức tín dụng gặp khó khăn về tài chính mà việc trích lập dự phòng rủi ro cho trái phiếu đặc biệt do Công ty quản lý tài sản đã phát hành dẫn đến chênh lệch thu chi trước thuế dự kiến của năm đề nghị gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt bị âm.

2. Tổ chức tín dụng lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17b Thông tư này đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản đã phát hành cho tổ chức tín dụng.”

3. Bổ sung Điều 17b vào sau Điều 17a như sau:

“Điều 17b. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt

1. Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

a) Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt đã phát hành và bảng kê trái phiếu đặc biệt đề nghị gia hạn thời hạn, bao gồm các thông tin sau: mã trái phiếu đặc biệt, mệnh giá trái phiếu đặc biệt, ngày phát hành, thời gian gốc, thời hạn gia hạn, tình hình sử dụng trái phiếu đặc biệt để vay tái cấp vốn;

b) Báo cáo giải trình của tổ chức tín dụng về đề nghị gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt bao gồm các nội dung sau đây:

(i) Lý do, sự cần thiết đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt;

(ii) Thực trạng thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và việc đáp ứng các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng của năm trước liền kề và đến thời điểm nộp hồ sơ;

(iii) Báo cáo trích lập dự phòng đối với trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 Thông tư này;

(iv) Tác động của việc gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt đến chi phí dự phòng rủi ro, tình hình tài chính, các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng trong trường hợp trước và sau khi gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt;

(v) Nội dung khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận việc gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt trên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng theo trình tự sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức tín dụng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng gửi lấy ý kiến của Vụ Chính sách tiền tệ, Sở Giao dịch và Công ty Quản lý tài sản về đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ, Sở Giao dịch và Công ty Quản lý tài sản phải có văn bản trả lời đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

(i) Vụ Chính sách tiền tệ đánh giá tác động đến chính sách tiền tệ do việc có thể kéo dài thời hạn tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt được gia hạn;

(ii) Công ty Quản lý tài sản và Sở Giao dịch đánh giá tình hình sở hữu và sử dụng trái phiếu đặc biệt của tổ chức tín dụng.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản tham gia của Vụ Chính sách tiền tệ, Sở Giao dịch và Công ty Quản lý tài sản, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Căn cứ văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Công ty Quản lý tài sản và Sở Giao dịch thực hiện gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt theo thời hạn cụ thể được phê duyệt.”

4. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 27. Nguyên tắc cơ cấu lại khoản nợ xấu đã mua

1. Việc cơ cấu lại khoản nợ xấu phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định số 53/2013/NĐ-CP, Thông tư này và thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp, hợp đồng mua bán nợ.

2. Công ty Quản lý tài sản xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về việc cơ cấu lại khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của khách hàng vay.

3. Công ty Quản lý tài sản thực hiện việc cơ cấu lại khoản nợ xấu mua bằng trái phiếu đặc biệt trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của khách hàng vay và theo quy định tại Thông tư này.

4. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân lợi dụng việc cơ cấu lại nợ để hưởng lợi bất hợp pháp.”

5. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 28. Điều chỉnh lãi suất của khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt

1. Công ty Quản lý tài sản quyết định và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh lãi suất áp dụng đối với từng khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt.

2. Mức lãi suất điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này phải phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và các mức lãi suất tham chiếu quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Hằng quý, căn cứ điều kiện thị trường, Công ty Quản lý tài sản phải công bố công khai các mức lãi suất tham chiếu và cơ sở xác định các mức lãi suất này.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định điều chỉnh lãi suất của khoản nợ xấu, Công ty Quản lý tài sản thông báo cho tổ chức tín dụng bán nợ, khách hàng vay để biết và phối hợp thực hiện.”

6. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 29. Miễn, giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm của các khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt

1. Công ty Quản lý tài sản xem xét, giảm một phần hoặc miễn toàn bộ tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm mà khách hàng vay chưa trả của khoản nợ xấu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Khách hàng vay hợp tác tốt với Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng được ủy quyền trong việc cung cấp hồ sơ thông tin, giao nhận tài sản bảo đảm và các vấn đề khác liên quan đến khoản nợ và tài sản bảo đảm;

b) Khách hàng vay gặp khó khăn tạm thời về tài chính và việc miễn, giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm của khoản nợ xấu góp phần giúp khách hàng vay giảm bớt khó khăn tài chính, phục hồi sản xuất kinh doanh;

c) Khách hàng vay có phương án trả nợ hoặc phương án cơ cấu lại tài chính, hoạt động khả thi để có nguồn vốn trả nợ.

2. Khi xem xét, giảm một phần hoặc miễn toàn bộ tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm mà khách hàng vay chưa trả của khoản nợ xấu, Công ty Quản lý tài sản trao đổi với tổ chức tín dụng bán nợ trước khi quyết định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Công ty Quản lý tài sản có văn bản đề nghị có ý kiến, tổ chức tín dụng bán nợ phải trả lời bằng văn bản về những vấn đề Công ty Quản lý tài sản đề nghị có ý kiến. Sau thời hạn trên, Công ty Quản lý tài sản quyết định và chịu trách nhiệm về việc miễn, giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định miễn, giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm, Công ty Quản lý tài sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng bán nợ, khách hàng vay để biết và phối hợp thực hiện.”

7. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 30. Biện pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ của các khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt

1. Công ty Quản lý tài sản xem xét, cơ cấu lại thời hạn trả nợ dưới các hình thức điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ đối với khoản nợ xấu khi khách hàng vay đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Khách hàng vay có phương án trả nợ khả thi;

b) Đối với trường hợp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vay, khách hàng vay không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi vay trong phạm vi thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp và được Công ty Quản lý tài sản đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo sau khi được cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ;

c) Đối với trường hợp gia hạn nợ, khách hàng vay không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi vay đúng thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp và được Công ty Quản lý tài sản đánh giá là có khả năng trả hết nợ trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn trả nợ đã thỏa thuận;

d) Thời gian gia hạn nợ đối với khoản nợ xấu không được vượt quá thời hạn còn lại của trái phiếu đặc biệt tương ứng với khoản nợ xấu đó. Trường hợp gia hạn nợ đối với khoản nợ xấu vượt quá thời hạn còn lại của trái phiếu đặc biệt tương ứng với khoản nợ xấu đó, Công ty Quản lý tài sản phải có sự thống nhất bằng văn bản của tổ chức tín dụng bán nợ về khoảng thời gian gia hạn vượt thời hạn còn lại của trái phiếu đặc biệt tương ứng với khoản nợ xấu đó.

2. Khi xem xét, cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khoản nợ xấu, Công ty Quản lý tài sản trao đổi với tổ chức tín dụng bán nợ trước khi quyết định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Công ty Quản lý tài sản có văn bản đề nghị có ý kiến, tổ chức tín dụng bán nợ phải trả lời bằng văn bản về những vấn đề Công ty Quản lý tài sản đề nghị có ý kiến. Sau thời hạn trên, Công ty Quản lý tài sản quyết định và chịu trách nhiệm về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ, Công ty Quản lý tài sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng bán nợ, khách hàng vay để biết và phối hợp thực hiện.”

8. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 34. Nguyên tắc bán nợ xấu đã mua

1. Nguyên tắc chung:

a) Tuân thủ đúng quy định của pháp luật;

b) Bảo đảm sự khách quan, công khai, minh bạch;

c) Thu hồi tối đa khoản nợ, kể cả lãi, phí phải trả (nếu có);

d) Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân lợi dụng việc mua bán nợ xấu để hưởng lợi bất hợp pháp.

2. Công ty Quản lý tài sản tự thực hiện hoặc thuê tổ chức có chức năng định giá độc lập xác định giá khởi điểm (trong trường hợp bán đấu giá), giá chào bán (trong trường hợp chào giá cạnh tranh), giá dự kiến bán nợ (trong trường hợp thỏa thuận trực tiếp với bên mua nợ). Trường hợp xét thấy cần thiết, Công ty Quản lý tài sản tham khảo giá mua, bán các khoản nợ xấu có tính chất tương đồng trên thị trường (nếu có) để xác định giá khởi điểm, giá chào bán, giá dự kiến bán nợ.

3. Giá bán nợ là mức giá cao nhất trên cơ sở so sánh, tham khảo các mức giá chào mua của khoản nợ xấu đó để giảm tổn thất trong xử lý nợ xấu.

4. Việc bán nợ phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản.

5. Công ty Quản lý tài sản có thể ủy quyền cho tổ chức tín dụng bán nợ bán khoản nợ xấu theo các yêu cầu, điều kiện do Công ty Quản lý tài sản xác định bảo đảm tuân thủ quy định tại Thông tư này.”

9. Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 35. Bán nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt

1. Công ty Quản lý tài sản thống nhất với tổ chức tín dụng bán nợ về phương thức bán nợ (bán đấu giá hoặc chào giá cạnh tranh) và điều kiện bán khoản nợ xấu (trong đó bao gồm giá khởi điểm hoặc giá chào bán), trừ trường hợp bán nợ quy định tại khoản 5 Điều này.

2. Trường hợp bán đấu giá hoặc chào giá cạnh tranh theo quy định tại các khoản 1, 3 Điều này ít nhất một lần không thành, Công ty Quản lý tài sản thống nhất lại với tổ chức tín dụng bán nợ về phương thức bán khoản nợ xấu (bán đấu giá hoặc chào giá cạnh tranh hoặc thỏa thuận trực tiếp với bên mua nợ) và điều kiện bán khoản nợ xấu (trong đó bao gồm giá khởi điểm hoặc giá chào bán hoặc giá dự kiến bán nợ), trừ trường hợp Công ty Quản lý tài sản đã thống nhất với tổ chức tín dụng bán nợ trước về các nội dung này.

3. Trường hợp Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng bán nợ không thống nhất được phương thức hoặc điều kiện bán khoản nợ xấu theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, Công ty Quản lý tài sản thực hiện bán đấu giá khoản nợ xấu. Việc bán đấu giá khoản nợ xấu thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản của Công ty Quản lý tài sản.

4. Việc bán khoản nợ xấu theo phương thức chào giá cạnh tranh phải có sự tham gia của ít nhất 02 bên mua nợ không phải là người có liên quan với nhau theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và được thực hiện như sau:

a) Công ty Quản lý tài sản tự định giá hoặc thuê tổ chức định giá độc lập định giá khoản nợ xấu để xác định giá chào bán khoản nợ xấu;

b) Công ty Quản lý tài sản công bố thông tin về việc bán khoản nợ xấu theo hình thức chào giá cạnh tranh trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước, Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng bán nợ. Công ty Quản lý tài sản quyết định nội dung công bố thông tin, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, trong đó bao gồm các thông tin chi Tiết về khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu dự kiến bán; giá chào bán khoản nợ xấu; địa kiểm, thời hạn công bố thông tin và tham khảo hồ sơ pháp lý; địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chào giá.

Thời hạn công bố thông tin và tham khảo hồ sơ pháp lý không được ít hơn 05 ngày làm việc đối với khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là động sản và không được ít hơn 15 ngày làm việc đối với khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là bất động sản. Việc nộp hồ sơ chào giá được thực hiện sau khi kết thúc thời hạn công bố thông tin và tham khảo hồ sơ pháp lý và không được ít hơn 03 ngày làm việc;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ chào giá, Công ty Quản lý tài sản bán khoản nợ xấu cho bên mua nợ trả giá cao nhất. Trường hợp có từ 02 bên mua nợ trả giá cao bằng nhau thì Công ty Quản lý tài sản tổ chức bốc thăm để chọn ra bên mua được nợ;

d) Việc bán nợ xấu theo phương thức chào giá cạnh tranh được coi như không thành trong các trường hợp sau:

(i) Có ít hơn 02 bên mua nợ nộp hồ sơ chào giá;

(ii) Giá cao nhất đã trả thấp hơn mức chào giá của Công ty Quản lý tài sản;

(iii) Bên mua nợ trả giá cao nhất không mua khoản nợ.

đ) Công ty Quản lý tài sản xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn về trình tự, thủ tục, hồ sơ chào bán khoản nợ xấu theo phương thức chào giá cạnh tranh.

5. Trường hợp trái phiếu đặc biệt chưa đến hạn thanh toán, Công ty Quản lý tài sản được bán lại khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt cho tổ chức tín dụng đã bán khoản nợ xấu đó cho Công ty Quản lý tài sản theo nguyên tắc thỏa thuận về Điều kiện và giá mua, bán nợ.

6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng bán nợ, Công ty Quản lý tài sản phải gửi 01 bản hợp đồng bán nợ cho tổ chức tín dụng bán nợ và thông báo cho tổ chức tín dụng bán nợ về số tiền tổ chức tín dụng bán nợ được hưởng.”

10. Bổ sung Điều 35a vào sau Điều 35 như sau:

“Điều 35a. Bán nợ xấu được mua theo giá trị thị trường

1. Công ty Quản lý tài sản lựa chọn, quyết định và chịu trách nhiệm việc bán các khoản nợ xấu được mua theo giá trị thị trường theo phương thức thỏa thuận trực tiếp với bên mua nợ hoặc phương thức đấu giá hoặc phương thức chào giá cạnh tranh.

2. Trường hợp Công ty Quản lý tài sản bán khoản nợ xấu theo phương thức thỏa thuận trực tiếp với bên mua nợ, giá bán khoản nợ không thấp hơn giá Công ty Quản lý tài sản mua khoản nợ đó.

3. Việc bán khoản nợ xấu theo phương thức đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản của Công ty Quản lý tài sản.

4. Việc bán khoản nợ xấu theo phương thức chào giá cạnh tranh thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Thông tư này.”

11. Khoản 3 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Đối với tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt, Công ty Quản lý tài sản phải thống nhất với tổ chức tín dụng bán nợ về xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt, trong đó có thống nhất về:

a) Giá bán tài sản bảo đảm trong trường hợp bán theo phương thức thỏa thuận với người mua hoặc giá khởi điểm của tài sản bảo đảm trong trường hợp bán theo phương thức đấu giá;

b) Giá trị tài sản bảo đảm trong trường hợp Công ty Quản lý tài sản nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.

Trường hợp Công ty Quản lý tài sản không thống nhất được với tổ chức tín dụng bán nợ về các nội dung tại điểm a, b khoản này, việc bán tài sản bảo đảm phải được thực hiện theo phương thức bán đấu giá quy định tại các khoản 2, 2a Điều 18 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP và quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản của Công ty Quản lý tài sản.”

12. Điểm a khoản 1 Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh số tiền thu hồi nợ, Công ty Quản lý tài sản phải gửi số tiền thu hồi nợ tại tổ chức tín dụng bán nợ dưới hình thức tiền gửi không hưởng lãi và không được rút trước thời điểm thanh toán trái phiếu đặc biệt trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này và Điều 19 Thông tư này;”

13. Bổ sung Điều 43a vào sau Điều 43 như sau:

“Điều 43a. Xử lý số tiền thu hồi nợ của khoản nợ xấu được mua theo giá trị thị trường bằng trái phiếu

1. Khi phát sinh số tiền, tài sản thu hồi từ khoản nợ xấu được mua theo giá trị thị trường, Công ty Quản lý tài sản xử lý số tiền tương ứng với số tiền, tài sản thu hồi từ khoản nợ xấu được mua theo giá trị thị trường như sau:

a) Trường hợp tổ chức sở hữu trái phiếu là Ngân hàng Nhà nước, Công ty Quản lý tài sản thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước;

b) Trường hợp tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh số tiền, tài sản thu hồi từ khoản nợ xấu, Công ty Quản lý tài sản phải gửi số tiền tương ứng với số tiền, tài sản thu hồi từ khoản nợ xấu (tối đa bằng mệnh giá trái phiếu) tại tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu dưới hình thức tiền gửi không hưởng lãi và không được rút trước thời điểm thanh toán trái phiếu trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Trường hợp tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu phát hành để mua khoản nợ xấu đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu quý tiếp theo, Công ty Quản lý tài sản sử dụng số tiền tương ứng với số tiền, tài sản thu hồi từ khoản nợ xấu trong quý để trả nợ vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đó và khấu trừ số tiền này vào tổng số tiền Công ty Quản lý tài sản phải trả cho tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu khi thanh toán trái phiếu.

2. Khi số tiền, tài sản thu hồi từ khoản nợ xấu không thấp hơn mệnh giá trái phiếu, Công ty Quản lý tài sản và tổ chức sở hữu trái phiếu thực hiện thanh toán trái phiếu theo quy định tại Điều 44a Thông tư này.”

14. Bổ sung khoản 4 vào Điều 45 như sau:

“4. Khi tổ chức tín dụng bán nợ mua lại một khoản nợ xấu tương ứng một trái phiếu đặc biệt đến hạn thanh toán mà khoản nợ xấu đó có chung một hoặc nhiều tài sản bảo đảm với khoản nợ khác đã được bán cho Công ty Quản lý tài sản, Công ty Quản lý tài sản thỏa thuận với tổ chức tín dụng bán nợ về việc quản lý tài sản bảo đảm và hồ sơ, giấy tờ liên quan (nếu có).”

15. Bổ sung khoản 2c vào sau khoản 2b Điều 46 như sau:

“2c. Hằng năm, trường hợp chênh lệch thu chi trước thuế thực tế của tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho phép gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt lớn hơn chênh lệch thu chi trước thuế dự kiến đã báo cáo Ngân hàng Nhà nước (là Chỉ tiêu 5 Phụ lục số 2 Thông tư này), tổ chức tín dụng thực hiện như sau:

a) Sử dụng tối đa phần chênh lệch giữa chênh lệch thu chi trước thuế thực tế và chênh lệch thu chi trước thuế dự kiến đã báo cáo Ngân hàng Nhà nước để trích lập bổ sung dự phòng đối với trái phiếu đặc biệt đã được gia hạn ngay trong năm đó cho đến khi số tiền dự phòng đối với trái phiếu đặc biệt sau khi được trích lập bổ sung bằng số tiền dự phòng phải trích lập đối với trái phiếu đặc biệt khi tính theo thời gian gốc;

b) Tổ chức tín dụng quyết định việc sử dụng phần chênh lệch còn lại sau khi trích lập bổ sung theo quy định tại điểm a khoản này để trích lập bổ sung dự phòng đối với trái phiếu đặc biệt được gia hạn hoặc ghi nhận chênh lệch thu chi trước thuế.”

16. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 47. Nguyên tắc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ xấu được mua theo giá trị thị trường

1. Hội đồng thành viên Công ty Quản lý tài sản quyết định và chịu trách nhiệm về việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ xấu phù hợp với quy định nội bộ về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường, quy định tại Thông tư này và quy định có liên quan của pháp luật.

2. Sau khi xử lý rủi ro, Công ty Quản lý tài sản phải hạch toán ngoại bảng phần dư nợ đã được xử lý rủi ro của khoản nợ và có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, sử dụng mọi biện pháp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47b Thông tư này. Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với khoản nợ là công việc nội bộ của Công ty Quản lý tài sản, không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đối với khoản nợ sau khi đã được xử lý rủi ro.

3. Sau thời gian tối thiểu 05 năm kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và sau khi đã thực hiện tất cả các biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, Công ty Quản lý tài sản được quyết định xuất toán khoản nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngoại bảng sau khi được Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

4. Số tiền thu hồi được từ khoản nợ đã được xử lý rủi ro được ghi nhận vào doanh thu trong kỳ của Công ty Quản lý tài sản.”

17. khoản 2 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Sở Giao dịch:

a) Hướng dẫn và tổ chức phát hành trái phiếu, trái phiếu đặc biệt theo ủy quyền của Công ty Quản lý tài sản theo quy định tại Thông tư này;

b) Hướng dẫn và tổ chức triển khai việc lưu ký trái phiếu, trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản;

c) Thực hiện phong tỏa trái phiếu, trái phiếu đặc biệt có liên quan đến khoản cho vay tái cấp vốn khi tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu, trái phiếu đặc biệt vay tái cấp vốn; ngừng phong tỏa trái phiếu, trái phiếu đặc biệt trong trường hợp khoản vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng được hoàn trả đầy đủ.”

18. Bổ sung điểm e vào khoản 4 Điều 50 như sau:

“e) Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt không được chia cổ tức để tạo nguồn xử lý nợ xấu cho đến khi trái phiếu đặc biệt đã gia hạn được thanh toán.”

19. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 50 như sau:

“4a. Khi tổ chức tín dụng bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản theo giá trị thị trường, tổ chức tín dụng bán nợ xử lý đối với phần chênh lệch giữa giá bán nợ và giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ như sau:

a) Trường hợp giá bán nợ cao hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ thì phần chênh lệch cao hơn được hạch toán vào thu nhập trong năm tài chính của tổ chức tín dụng bán nợ;

b) Trường hợp giá bán nợ thấp hơn giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ thì phần chênh lệch thấp hơn được bù đắp từ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể (trong trường hợp tổn thất đã được xác định do cá nhân, tập thể gây ra và phải bồi thường theo quy định), tiền bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm và quỹ dự phòng rủi ro đã được trích lập trong chi phí, phần còn thiếu được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ của tổ chức tín dụng bán nợ. Trường hợp này không áp dụng đối với tổ chức tín dụng bán nợ bị lỗ hoặc khi thực hiện việc phân bổ ngay phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ trừ đi giá trị mua bán của khoản nợ và giá trị khoản dự phòng rủi ro đã trích cho chính khoản nợ được mua bán sẽ dẫn đến bị lỗ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP.”

20. Bổ sung Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 vào Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

2. Đối với trái phiếu đặc biệt đã thực hiện thanh toán trước ngày 15 tháng 10 năm 2015 mà khoản nợ xấu chưa được thu hồi đầy đủ (bao gồm gốc, lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ) theo hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp, Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng bán nợ thực hiện như sau:

a) Tổ chức tín dụng bán nợ mua lại khoản nợ xấu từ Công ty Quản lý tài sản với giá mua bằng giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu đang hạch toán nội bảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản. Trường hợp khoản nợ xấu không còn số dư hạch toán nội bảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản thì giá mua bằng 0 (không).

b) Công ty Quản lý tài sản cung cấp cho tổ chức tín dụng bán nợ thông tin, tài liệu về số dư nợ gốc, lãi vay, lãi phạt, phí đã đến hạn trả nhưng khách hàng vay chưa thanh toán; các thông tin, tài liệu khác liên quan đến khoản nợ, khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ và chuyển trả tổ chức tín dụng bán nợ toàn bộ số tiền phát sinh đã nhận được từ khoản nợ sau thời điểm trái phiếu đặc biệt được thanh toán (nếu có).

c) Tổ chức tín dụng bán nợ tiếp nhận khoản nợ từ Công ty Quản lý tài sản, thực hiện hạch toán khoản nợ xấu vào tài khoản ngoại bảng cân đối kế toán để theo dõi và thực hiện các biện pháp thu hồi, xử lý nợ theo quy định của pháp luật và hạch toán vào thu nhập khác số tiền được Công ty Quản lý tài sản chuyển trả (nếu có).

3. Bãi bỏ các khoản 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 32 Điều 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2015/TT-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng Việt Nam; Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc của Công ty Quản lý tài sản chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Lưu: VP, Vụ PC, TTGSNH5.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Phước Thanh

PHỤ LỤC SỐ 01

BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG DỰ KIẾN ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT (TPĐB) THEO THỜI HẠN TRƯỚC KHI ĐỀ NGHỊ GIA HẠN

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Năm …

Năm n

1. Tổng số TPĐB nắm giữ

Trong đó:

1.1. TPĐB dự kiến nhận mới trong năm

1.2. TPĐB đề nghị gia hạn

2. Chênh lệch thu chi trước thuế (chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB)

3. Số tiền thu hồi nợ xấu từ các khoản nợ tương ứng với TPĐB nắm giữ

4. Trích lập dự phòng TPĐB

Trong đó:

4.1. Trích lập dự phòng TPĐB nhận mới trong năm

4.2. Trích lập dự phòng TPĐB đề nghị gia hạn

5. Chênh lệch thu chi trước thuế

Hướng dẫn lập báo cáo:

1. Năm 1 là năm đề nghị gia hạn thời hạn TPĐB. Năm 2 đến Năm n là các năm tiếp theo, trong đó Năm n là năm cuối cùng của thời gian đề nghị gia hạn.

Các Chỉ tiêu báo cáo được tính tại thời điểm 31/12 của năm và là số nguyên.

2. Chỉ tiêu (1) Tổng số TPĐB nắm giữ: Số dư trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản phát hành cho tổ chức tín dụng nắm giữ từng năm;

Chỉ tiêu (1.1) TPĐB dự kiến nhận mới trong năm (nếu có): Số dư TPĐB tổ chức tín dụng dự kiến nhận mới khi bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản từng năm (nếu có). Riêng đối với năm 1, được tính từ thời điểm đề nghị gia hạn thời hạn TPĐB đến ngày 31/12 của năm 1;

Chỉ tiêu (1.2) TPĐB đề nghị gia hạn: Số TPĐB tổ chức tín dụng đề nghị gia hạn (chỉ điền giá trị tại năm 1).

3. Chỉ tiêu (2) Chênh lệch thu chi trước thuế (chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB): Chênh lệch thu chi của tổ chức tín dụng khi chưa tính trích lập dự phòng TPĐB từng năm.

4. Chỉ tiêu (3) Số tiền thu hồi từ các khoản nợ xấu đã bán cho VAMC: Số tiền mà tổ chức tín dụng thu hồi được từng năm từ tổng số TPĐB nắm giữ.

5. Chỉ tiêu (4) Trích lập dự phòng TPĐB: Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với tổng số TPĐB nắm giữ tính theo thời gian gốc. Trong đó:

- Chỉ tiêu (4.1) Trích lập dự phòng TPĐB nhận mới trong năm: Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với TPĐB nhận mới trong năm tính theo thời gian gốc;

- Chỉ tiêu (4.2) Trích lập dự phòng TPĐB đề nghị gia hạn: Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với TPĐB đề nghị gia hạn tính theo thời gian gốc.

6. Chỉ tiêu (5) Chênh lệch thu chi trước thuế: Chênh lệch thu chi trước thuế (chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB) tại Chỉ tiêu (2) trừ (-) Trích lập dự phòng TPĐB tại Chỉ tiêu (4).

PHỤ LỤC SỐ 02

BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG DỰ KIẾN ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT (TPĐB) THEO THỜI HẠN SAU KHI ĐỀ NGHỊ GIA HẠN

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Năm …

Năm n

1. Tổng số TPĐB nắm giữ

Trong đó:

1.1. TPĐB dự kiến nhận mới trong năm

1.2. TPĐB đề nghị gia hạn

2. Chênh lệch thu chi trước thuế (chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB)

3. Số tiền thu hồi nợ xấu từ các khoản nợ tương ứng với TPĐB nắm giữ

4. Trích lập dự phòng TPĐB

Trong đó:

4.1. Trích lập dự phòng TPĐB nhận mới trong năm

4.2. Trích lập dự phòng TPĐB đề nghị gia hạn

5. Chênh lệch thu chi trước thuế

Hướng dẫn lập báo cáo:

1. Năm 1 là năm đề nghị gia hạn thời hạn TPĐB. Năm 2 đến Năm n là các năm tiếp theo, trong đó Năm n là năm cuối cùng của thời gian đề nghị gia hạn.

Các chỉ tiêu báo cáo được tính tại thời điểm 31/12 của năm và là số nguyên.

2. Các Chỉ tiêu từ (1) đến (3) là các giá trị tương ứng với Chỉ tiêu từ (1) đến (3) của Phụ lục số 1.

3. Chỉ tiêu (4) Trích lập dự phòng TPĐB: Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với tổng số TPĐB nắm giữ. Trong đó:

- Chỉ tiêu (4.1) Trích lập dự phòng TPĐB nhận mới trong năm: Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với TPĐB nhận mới trong năm tính theo thời gian gốc;

- Chỉ tiêu (4.2) Trích lập dự phòng TPĐB đề nghị gia hạn: Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với TPĐB đề nghị gia hạn tính theo thời gian đề nghị gia hạn.

4. Chỉ tiêu (5) Chênh lệch thu chi trước thuế: Chênh lệch thu chi trước thuế (chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB) tại Chỉ tiêu (2) trừ (-) Trích lập dự phòng TPĐB tại Chỉ tiêu (4).

STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 08/2016/TT-NHNN

Hanoi, June 16, 2016

 

CIRCULAR

ON AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 19/2013/TT-NHNN DATED SEPTEMBER 6, 2013 OF THE GOVERNOR OF THE STATE BANK OF VIETNAM ON PURCHASE, SALE AND RESOLUTION OF NON-PERFORMING LOANS OF VIETNAM ASSET MANAGEMENT COMPANY

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated June 16, 2010;

Pursuant to the Law on credit institutions No. 47/2010/QH12 dated June 16, 2010;

Pursuant to the Law on Enterprise No. 68/2014/QH13 dated November 26, 2014;

Pursuant to Decree No. 156/2013/ND-CP dated November 11, 2013 of the Government on functions, duties, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

Pursuant to Decree No. 53/2013/ND-CP dated May 18, 2013 of the Government on establishment, organization and operation of Vietnam Asset Management Company (as amended by Decree No. 34/2015/ND-CP dated March 31, 2015 of the Government and Decree No. 18/2016/ND-CP dated March 18, 2016 of the Government) (hereinafter referred to as Decree No. 53/2013/ND-CP);

At the proposal of the Chief Inspector for Banking Supervision,

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Amendments to Circular No. 19/2013/TT-NHNN dated September 6, 2013 of the Governor of the State Bank of Vietnam on purchase, sale and resolution of NPLs of VAMC:

1. Supplement Clauses 10 and 11 to Article 3 as follows:

“10. Extension of the term of special bonds means the extension of the term of issued special bonds, ensuring that the total extended term and the original term of special bonds do not exceed 10 years from the issuance date.

11. Original term of special bonds means the term of special bonds when VAMC issues them to purchase NPLs from credit institutions.”

2. Supplement Article 15a after Article 15 as follows:

“Article 15a. Extension of the term of special bonds

1. A credit institution falling into one of the following cases may propose extension of the term of special bonds issued by VAMC:

a) The credit institution is carrying out a restructuring plan under a scheme or plan approved by the competent authority;

b) The credit institution faces financial difficulties where the provisioning for special bonds issued by VAMC results in a negative projected pre-tax income-expenditure balance for the year in which the extension of the term of special bonds is proposed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Supplement Article 17b after Article 17a as follows:

“Article 17b. Application, procedures for proposing extension of the term of special bonds

1. A credit institution shall prepare 1 set of application and submit it in person or by post to the State Bank of Vietnam, including:

a) A written request for extension of the term of issued special bonds and a list of special bonds proposed for term extension, including the following information: special bond code, par value of special bonds, issuance date, original term, extended term, and the situation of use of special bonds for refinancing borrowing;

b) An explanatory report of the credit institution on the proposal for extension of the term of special bonds, including the following contents:

(i) Reasons and necessity for proposing extension of the term of special bonds;

(ii) The status of income, expenses, business results and compliance with limits and ratios for safety assurance in the operation of the credit institution for the immediately preceding year and up to the time of application submission;

(iii) The provisioning report for special bonds in accordance with Appendix No. 01 and Appendix No. 02 of this Circular;

(iv) The impact of extension of the term of special bonds on risk provision expense, financial situation, limits and ratios for safety assurance in the operation of the credit institution before and after the extension of the term of special bonds;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within 15 working days from the date of receipt of a complete and valid application of a credit institution in accordance with Clause 1 of this Article, the State Bank of Vietnam shall consider approval of the extension of the term of special bonds on the basis of the proposal of the credit institution in accordance with the following procedures:

a) Within 3 working days from the date of receipt of a complete and valid application of the credit institution, the Banking Inspection and Supervision Agency shall request opinions from the Monetary Policy Department, the Transaction Office and VAMC on the proposal for extension of the term of special bonds, together with the application specified in Clause 1 of this Article;

b) Within 3 working days from the date of receipt of the written request of the Banking Inspection and Supervision Agency, the Monetary Policy Department, the Transaction Office and VAMC shall provide written responses to the request of the Banking Inspection and Supervision Agency, which shall include at least the following contents:

(i) The Monetary Policy Department shall assess the impact on monetary policy arising from the possible extension of the refinancing term on the basis of extended special bonds;

(ii) VAMC and the Transaction Office shall assess the situation of ownership and use of special bonds by the credit institution.

c) Within 7 working days from the date of receipt of complete written opinions from the Monetary Policy Department, the Transaction Office and VAMC, the Banking Inspection and Supervision Agency shall submit them to the Governor of the State Bank of Vietnam for consideration and issuance of a written approval or disapproval of the proposal for extension of the term of special bonds. In case of disapproval, the State Bank of Vietnam shall reply in writing and clearly state the reasons.

3. On the basis of the written approval of the State Bank of Vietnam, the credit institution, VAMC and the Transaction Office shall carry out the extension of the term of special bonds in accordance with the specific term approved.”

4. Article 27 is amended as follows:

“Article 27. Principles for restructuring of acquired NPLs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. VAMC shall consider, decide and be responsible for the restructuring of NPLs purchased at market value on the basis of a written proposal of the borrower.

3. VAMC shall carry out the restructuring of NPLs purchased by special bonds on the basis of a written proposal of the borrower and in accordance with this Circular.

4. It is strictly prohibited for organizations and individuals to take advantage of debt restructuring for illegal gains.”

5. Article 28 is amended as follows:

“Article 28. Adjustment of interest rates of NPLs purchased by special bonds

1. VAMC shall decide and be responsible for the adjustment of interest rates applicable to each NPL purchased by special bonds.

2. The adjusted interest rates specified in Clause 1 of this Article shall be consistent with the repayment capacity of the borrower and the reference interest rates specified in Clause 3 of this Article.

3. On a quarterly basis, based on market conditions, VAMC shall publicly disclose the reference interest rates and the basis for determination of such rates.

4. Within 5 working days from the date of deciding on the adjustment of the interest rate of a NPL, VAMC shall notify the NPL-selling credit institution and the borrower for information and coordination in implementation.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 29. Exemption from or reduction of overdue interest, fees and penalty charges of NPLs purchased by special bonds

1. VAMC shall consider granting partial reduction or full exemption from overdue interest, fees and penalty charges that remain unpaid by the borrower in respect of an NPL when the following conditions are met:

a) The borrower cooperates effectively with VAMC and the authorized credit institution in providing information documents, handing over collateral and other matters related to the loan and collateral;

b) The borrower faces temporary financial difficulties, and the exemption from or reduction of overdue interest, fees and penalty charges of the NPL contributes to alleviating the borrower’s financial difficulties and restoring production and business activities;

c) The borrower has a feasible debt repayment plan or a feasible financial and operational restructuring plan to generate sources of funds for debt repayment.

2. When considering granting partial reduction or full exemption from overdue interest, fees and penalty charges that remain unpaid by the borrower in respect of an NPL, VAMC shall consult with the NPL-selling credit institution prior to making a decision.

Within 10 working days from the date on which VAMC issues a written request for opinions, the NPL-selling credit institution shall reply in writing on the matters for which VAMC requests opinions. Upon expiry of the above time limit, VAMC shall decide on and take responsibility for the exemption from or reduction of overdue interest, fees and penalty charges.

3. Within 5 working days from the date of deciding on the exemption from or reduction of overdue interest, fees and penalty charges, VAMC shall notify the NPL-selling credit institution and the borrower in writing for information and coordination in implementation.”

7. Article 30 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. VAMC shall consider restructuring the debt repayment schedule in the forms of adjustment of repayment installments or debt extension for an NPL when the borrower satisfies the following conditions:

a) The borrower has a feasible debt repayment plan;

b) In the case of adjustment of principal and/or interest repayment installments, the borrower is unable to repay principal and/or interest in accordance with the repayment schedule agreed in the credit agreement, trust agreement or corporate bond purchase agreement, and is assessed by VAMC as having the capacity to repay in subsequent installments after the restructuring of the repayment schedule;

c) In the case of debt extension, the borrower is unable to fully repay principal and/or interest by the repayment deadline agreed in the credit agreement, trust agreement or corporate bond purchase agreement, and is assessed by VAMC as having the capacity to fully repay the debt within a certain period after the agreed repayment deadline;

d) The period of debt extension for an NPL shall not exceed the remaining term of the special bond corresponding to such NPL. Where the period of debt extension for an NPL exceeds the remaining term of the corresponding special bond, VAMC shall obtain written consent from the NPL-selling credit institution regarding the extension period exceeding the remaining term of such special bond.

2. When considering restructuring the debt repayment schedule of an NPL, VAMC shall consult with the NPL-selling credit institution prior to making a decision.

Within 10 working days from the date on which VAMC issues a written request for opinions, the NPL-selling credit institution shall reply in writing on the matters for which VAMC requests opinions. Upon expiry of the above time limit, VAMC shall decide on and take responsibility for the restructuring of the debt repayment schedule, except for the case specified at Point d, Clause 1 of this Article.

3. Within 5 working days from the date of deciding on the restructuring of the debt repayment schedule, VAMC shall notify the NPL-selling credit institution and the borrower in writing for information and coordination in implementation.”

8. Article 34 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. General principles:

a) Strict compliance with provisions of law;

b) Ensuring objectivity, openness and transparency;

c) Maximizing debt recovery, including interest and payable fees (if any);

d) It is strictly prohibited for organizations and individuals to take advantage of NPL purchase and sale for illegal gains.

2. VAMC shall directly carry out or hire an organization with independent valuation functions to determine the starting price (in the case of auction), the offered price (in the case of competitive bidding), and the expected NPL sale price (in the case of direct negotiation with the NPL purchaser). Where deemed necessary, VAMC may refer to purchase and sale prices of NPLs of similar nature on the market (if any) to determine the starting price, offered price and expected NPL sale price.

3. The NPL sale price shall be the highest price determined on the basis of comparison and reference to offered purchase prices of such NPL in order to reduce losses in NPL resolution.

4. The sale of an NPL shall be established in a written contract.

5. VAMC may authorize the NPL-selling credit institution to sell an NPL in accordance with requirements and conditions determined by VAMC, ensuring compliance with this Circular.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 35. Sale of NPLs purchased by special bonds

1. VAMC shall reach agreement with the NPL-selling credit institution on the method of NPL sale (auction or competitive bidding) and the conditions for sale of the NPL (including the starting price or offered price), except for the case of NPL sale specified in Clause 5 of this Article.

2. Where auction or competitive bidding in accordance with Clauses 1 and 3 of this Article fails at least once, VAMC shall re-agree with the NPL-selling credit institution on the method of NPL sale (auction, competitive bidding or direct negotiation with the NPL purchaser) and the conditions for sale of the NPL (including the starting price, offered price or expected NPL sale price), except where VAMC has previously reached agreement with the NPL-selling credit institution on these matters.

3. Where VAMC and the NPL-selling credit institution fail to reach agreement on the method or conditions for sale of an NPL in accordance with Clauses 1 and 2 of this Article, VAMC shall carry out auction of the NPL.  The auction of the NPL shall be conducted in accordance with the law on asset auction applicable to VAMC.

4. The sale of an NPL by the competitive bidding method must involve at least 2 NPL purchasers that are not related parties to each other in accordance with the Law on credit institutions and shall be conducted as follows:

a) VAMC shall conduct valuation itself or hire an independent valuation organization to value the NPL in order to determine the offered price of the NPL;

b) VAMC shall disclose information on the sale of the NPL by the competitive bidding method on the official websites of the State Bank of Vietnam, VAMC, and the NPL-selling credit institution. VAMC shall decide the contents of information disclosure, ensuring the principles of openness and transparency, which shall include detailed information on the NPL and the collateral of the NPL proposed for sale; the offered price of the NPL; the location and duration for information disclosure and reference to legal documentation; and the location and deadline for submission of bidding applications.

The duration for information disclosure and reference to legal documentation shall not be less than 5 working days for an NPL with collateral being movable property and shall not be less than 15 working days for an NPL with collateral being immovable property. The submission of bidding applications shall be carried out after the expiry of the duration for information disclosure and reference to legal documentation and shall not be less than 3 working days;

c) Within 3 working days from the expiry date of the deadline for submission of bidding applications, VAMC shall sell the NPL to the NPL purchaser offering the highest price.  Where 2 or more NPL purchasers offer the same highest price, VAMC shall organize a draw to select the successful NPL purchaser;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) Fewer than 2 NPL purchasers submit bidding applications;

(ii) The highest offered price is lower than the offered price determined by VAMC;

(iii) The NPL purchaser offering the highest price refuses to purchase the NPL;

dd) VAMC shall formulate and promulgate a guiding document on procedures for and applications for offering NPLs by the competitive bidding method.

5. Where the special bond has not yet reached its maturity date, VAMC may resell the NPL purchased by special bonds to the credit institution that sold such NPL to VAMC on the basis of agreement on conditions and the purchase and sale price of the NPL.

6. Within 5 working days from the date of signing the NPL purchase and sale agreement, VAMC shall send 1 copy of the agreement to the NPL-selling credit institution and notify the NPL-selling credit institution of the amount to which it is entitled.”

10. Supplement Article 35a after Article 35 as follows:

“Article 35a. Sale of NPLs purchased at market value

1. VAMC shall select, decide on and take responsibility for the sale of NPLs purchased at market value by the method of direct negotiation with the NPL purchaser, auction, or competitive bidding.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The sale of an NPL by auction shall be conducted in accordance with the law on asset auction applicable to VAMC.

4. The sale of an NPL by the competitive bidding method shall be conducted in accordance with Clause 4, Article 35 of this Circular.”

“3. With respect to collateral of an NPL purchased by special bonds, VAMC shall reach agreement with the NPL-selling credit institution on the handling of collateral of the NPL purchased by special bonds, including agreement on:

a) The sale price of the collateral in the case of sale by negotiation with the purchaser, or the starting price of the collateral in the case of sale by auction;

b) The value of the collateral in the case where VAMC receives the collateral in substitution for the performance of obligations of the secured party.

Where VAMC fails to reach agreement with the NPL-selling credit institution on the matters specified at Points a and b of this Clause, the sale of collateral shall be conducted by auction in accordance with Clauses 2 and 2a, Article 18 of Decree No. 53/2013/ND-CP and the law on asset auction applicable to VAMC.”

12. Point a, Clause 1, Article 43 is amended as follows:

“a) Within 5 working days from the date on which debt recovery proceeds arise, VAMC shall deposit such proceeds with the NPL-selling credit institution in the form of a non-interest-bearing deposit and shall not withdraw such deposit prior to the payment date of the special bond, except for the cases specified at Point b of this Clause and Article 19 of this Circular;”

13. Supplement Article 43a after Article 43 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Upon the arising of recovered amounts or assets from an NPL purchased at market value, VAMC shall handle the amount corresponding to the recovered amounts or assets from the NPL purchased at market value as follows:

a) Where the bond owner is the State Bank of Vietnam, VAMC shall comply with the guidance of the State Bank of Vietnam;

b) Where the bond owner is a credit institution, within 5 working days from the date on which recovered amounts or assets from the NPL arise, VAMC shall deposit an amount corresponding to the recovered amounts or assets from the NPL (not exceeding the par value of the bond) with the bond-owning credit institution in the form of a non-interest-bearing deposit and shall not withdraw such deposit prior to the bond payment date, except for the case specified at Point c of this Clause;

c) Where the credit institution owning the bond borrows refinancing on the basis of the bond issued to purchase such NPL, within 5 working days from the beginning of the following quarter, VAMC shall use the amount corresponding to the recovered amounts or assets from the NPL in such quarter to repay the refinancing loan on the basis of such bond and deduct this amount from the total amount payable by VAMC to the bond-owning credit institution upon bond payment.

2. Where the recovered amounts or assets from an NPL are not lower than the par value of the bond, VAMC and the bond-owning institution shall carry out bond payment in accordance with Article 44a of this Circular.”

14. Supplement Clause 4 to Article 45 as follows:

“4. Where the NPL-selling credit institution repurchases an NPL corresponding to a special bond reaching its payment maturity, and such NPL shares one or more items of collateral with another loan already sold to VAMC, VAMC shall reach agreement with the NPL-selling credit institution on the management of the collateral and related files and documents (if any).”

15. Supplement Clause 2c after Clause 2b of Article 46 as follows:

“2c. On an annual basis, where the actual pre-tax income-expenditure difference of a credit institution approved by the State Bank of Vietnam for extension of the term of special bonds is greater than the projected pre-tax income-expenditure difference reported to the State Bank of Vietnam (being Indicator 5 of Appendix No. 02 of this Circular), the credit institution shall proceed as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The credit institution shall decide on the use of the remaining difference after additional provisioning in accordance with Point a of this Clause to make additional provisioning for extended special bonds or to record the pre-tax income-expenditure difference.”

16. Article 47 is amended as follows:

“Article 47. Principles for provisioning and use of provisions for risk handling in respect of NPLs purchased at market value

1. The Members’ Council of VAMC shall decide on and take responsibility for the provisioning and use of provisions for risk handling in respect of NPLs in accordance with internal regulations on provisioning and use of provisions for risk handling in respect of NPLs purchased at market value, the provisions of this Circular and relevant provisions of law.

2. After risk handling, VAMC shall record off-balance-sheet the outstanding balance of the NPL for which risk handling has been conducted and shall be responsible for monitoring, urging and using all measures in accordance with law to recover the debt, except for the case specified at Point a, Clause 1, Article 47b of this Circular.  The use of provisions for risk handling in respect of an NPL is an internal operation of VAMC and does not change the borrower’s debt repayment obligations after such NPL has been subject to risk handling.

3. After a minimum period of 5 years from the date of use of provisions for risk handling, and after all measures for debt recovery have been carried out but no recovery is achieved, VAMC may decide to write off the NPL that has been subject to risk handling from off-balance-sheet accounts upon obtaining written approval from the Ministry of Finance and the State Bank of Vietnam.

4. Amounts recovered from NPLs that have been subject to risk handling shall be recorded as income of VAMC in the relevant accounting period.”

17. Clause 2, Article 48 is amended as follows:

“2. The Transaction Office:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Provide guidance and organize implementation of custody of bonds and special bonds of VAMC;

c) Block bonds and special bonds related to refinancing loans where the credit institution owning the bonds or special bonds borrows refinancing; unblock bonds and special bonds where the refinancing loan of the credit institution is fully repaid.”

18. Supplement Point e to Clause 4 of Article 50 as follows:

“e) A credit institution approved by the State Bank of Vietnam for extension of the term of special bonds shall not distribute dividends in order to create resources for NPL resolution until the extended special bonds are fully paid.”

19. Supplement Clause 4c after Clause 4 of Article 50 as follows:

“4a. Where an NPL-selling credit institution sells an NPL to VAMC at market value, the NPL-selling credit institution shall handle the difference between the NPL sale price and the book value of the outstanding principal balance of the NPL as follows:

a) Where the NPL sale price is higher than the book value of the outstanding principal balance of the NPL, the positive difference shall be recorded as income in the financial year of the NPL-selling credit institution;

b) Where the NPL sale price is lower than the book value of the outstanding principal balance of the NPL, the negative difference shall be offset by compensation paid by individuals or collectives (where losses have been determined to be caused by individuals or collectives and subject to compensation in accordance with law), insurance proceeds from insurance organizations and the risk provision fund already made in expenses; any remaining shortfall shall be recorded as operating expenses in the accounting period of the NPL-selling credit institution. This case shall not apply to NPL-selling credit institutions incurring losses or where immediate allocation of the difference between the book value minus the NPL sale price and the value of risk provisions already made for such NPL would result in losses in accordance with Clause 2, Article 14 of Decree No. 53/2013/ND-CP.”

20. Supplement Appendix No. 01 and Appendix No. 02 to Circular No. 19/2013/TT-NHNN dated September 6, 2013 of the Governor of the State Bank of Vietnam on purchase, sale and resolution of NPLs of VAMC.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Circular comes into force as of August 1, 2016.

2. With respect to special bonds that have been paid prior to October 15, 2015 where the NPLs have not been fully recovered (including principal, interest and other financial obligations related to the NPL) in accordance with the credit agreement, trust agreement or corporate bond purchase agreement, VAMC and the NPL-selling credit institution shall proceed as follows:

a) The NPL-selling credit institution shall repurchase the NPL from VAMC at a purchase price equal to the book value of the outstanding principal balance of the NPL recorded on the balance sheet of VAMC. Where the NPL no longer has an outstanding balance recorded on the balance sheet of VAMC, the purchase price shall be 0 (zero);

b) VAMC shall provide the NPL-selling credit institution with information and documents on the outstanding principal balance, loan interest, penalty interest and fees that have become due but remain unpaid by the borrower; other information and documents related to the NPL, the borrower, the secured party and the obligor, and transfer to the NPL-selling credit institution all amounts arising and received from the NPL after the payment of the special bond (if any);

c) The NPL-selling credit institution shall take over the NPL from VAMC, record the NPL off-balance-sheet for monitoring purposes, and carry out debt recovery and resolution measures in accordance with law, and record as other income any amounts transferred by VAMC (if any).

3. Annulment of Clauses 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25 and 32 of Article 1 and Clause 2 of Article 2 of Circular No. 14/2015/TT-NHNN dated August 28, 2015 of the Governor of the State Bank of Vietnam on amendments to a number of articles of Circular No. 19/2013/TT-NHNN dated September 6, 2013 of the Governor of the State Bank of Vietnam on purchase, sale and resolution of NPLs of VAMC.

Article 3. Implementation

The Chief of the Office, the Chief Inspector for banking supervision, heads of units under the State Bank of Vietnam, Directors of provincial and centrally-affiliated city branches of the State Bank of Vietnam, Presidents of the Boards of Directors, Presidents of the Members’ Councils and General Directors (Directors) of Vietnamese credit institutions, and the President of the Members’ Council and the General Director of VAMC shall be responsible for implementation of this Circular./.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Nguyen Phuoc Thanh

 

APPENDIX NO. 01

PROVISIONING REPORT FOR SPECIAL BONDS (SBS) BY TERM PRIOR TO THE PROPOSED EXTENSION

Unit: VND million

Indicator

Year 1

Year 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Year 4

Year …

Year n

1. Total SBs held

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Of which:

1.1. SBs expected to be newly received during the year

 

 

 

 

 

 

1.2. SBs proposed for extension

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

2. Pre-tax income-expenditure difference (excluding provisioning for SBs)

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

3. Amounts recovered from NPLs corresponding to the SBs held

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

Of which:

4.1. Provisioning for SBs newly received during the year

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

4.2. Provisioning for SBs proposed for extension

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

5. Pre-tax income-expenditure difference

 

 

 

 

 

 

Guidelines for preparation of the report:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The reported indicators are calculated as of December 31 of each year and are whole numbers.

2. Indicator (1) Total SBs held: The outstanding balance of special bonds issued by VAMC and held by the credit institution for each year.

Indicator (1.1) SBs expected to be newly received during the year (if any): The outstanding balance of SBs that the credit institution is expected to newly receive upon selling NPLs to VAMC for each year (if any). For Year 1 only, this indicator is calculated from the time of proposing the extension of the term of SBs to December 31 of Year 1.

Indicator (1.2) SBs proposed for extension: The number of SBs for which the credit institution proposes an extension (only filled in for Year 1).

3. Indicator (2) Pre-tax income-expenditure difference (excluding provisioning for SBs): The income-expenditure difference of the credit institution before provisioning for SBs for each year.

4. Indicator (3) Amounts recovered from NPLs sold to VAMC: The amounts recovered by the credit institution each year from the total SBs held.

5. Indicator (4) Provisioning for SBs: The specific provision amount that the credit institution is required to make each year for the total SBs held, calculated based on the original term. Of which:

- Indicator (4.1) Provisioning for SBs newly received during the year: The specific provision amount that the credit institution is required to make each year for SBs newly received during the year, calculated based on the original term;

- Indicator (4.2) Provisioning for SBs proposed for extension: The specific provision amount that the credit institution is required to make each year for SBs proposed for extension, calculated based on the original term.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPENDIX NO. 02

PROVISIONING REPORT FOR SPECIAL BONDS (SBS) BY TERM AFTER THE PROPOSED EXTENSION

Unit: VND million

Indicator

Year 1

Year 2

Year 3

Year 4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Year n

1. Total SBs held

 

 

 

 

 

 

Of which:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

1.2. SBs proposed for extension

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

2. Pre-tax income-expenditure difference (excluding provisioning for SBs)

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Amounts recovered from NPLs corresponding to the SBs held

 

 

 

 

 

 

4. Provisioning for SBs

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

Of which:

4.1. Provisioning for SBs newly received during the year

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

4.2. Provisioning for SBs proposed for extension

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

Guidelines for preparation of the report:

1. Year 1 is the year in which the extension of the term of SBs is proposed. Years 2 to Year n are the subsequent years, of which Year n is the final year of the proposed extension period.

The reported indicators are calculated as of December 31 of each year and are whole numbers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Indicator (4) Provisioning for SBs: The specific provision amount that the credit institution is required to make each year for the total SBs held. Of which:

- Indicator (4.1) Provisioning for SBs newly received during the year: The specific provision amount that the credit institution is required to make each year for SBs newly received during the year, calculated based on the original term;

- Indicator (4.2) Provisioning for SBs proposed for extension: The specific provision amount that the credit institution is required to make each year for SBs proposed for extension, calculated based on the proposed extension term.

4. Indicator (5) Pre-tax income-expenditure difference: The pre-tax income-expenditure difference (excluding provisioning for SBs) under Indicator (2) minus (-) provisioning for SBs under Indicator (4).

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Circular No. 08/2016/TT-NHNN dated June 16, 2016 on amendments to Circular No. 19/2013/TT-NHNN on purchase, sale and resolution of non-performing loans of Vietnam asset management company

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 26/11/2014

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/03/2015

186

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.172