Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 02/2026/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Phạm Thanh Hà
Ngày ban hành: 31/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 35/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng; việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, của tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng; việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Bên cho vay đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng; Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Bên vay đặc biệt là tổ chức tín dụng vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác; tổ chức bảo hiểm tiền gửi vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:

“14. Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp việc cho vay đặc biệt thuộc thẩm quyền quyết định của Ngân hàng Nhà nước hoặc Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực hiện cho vay đặc biệt theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp khoản cho vay đặc biệt đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 193 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 hoặc Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.”.

4. Bổ sung cụm từ “tổ chức bảo hiểm tiền gửi,” vào trước cụm từ “tổ chức tín dụng khác” tại khoản 15.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4

1. Bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:

“đ) Cho vay đặc biệt lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 111/2025/QH15).”.

2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng từ quỹ dự phòng nghiệp vụ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật số 111/2025/QH15.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5

1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:

“3a. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này, việc cho vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Chương IIIa Thông tư này.”.

2. Bổ sung cụm từ “khoản 1a,” vào trước cụm từ “khoản 2” tại khoản 4.

3. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:

“4a. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân khác.”.

4. Bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 1a Điều 4 Thông tư này, sau khi phương án phá sản bên vay đặc biệt được phê duyệt, số tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi đã cho vay đặc biệt được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật số 111/2025/QH15.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6

“1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng, tổ chức bảo hiểm tiền gửi thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này, trừ tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân.”.

Điều 7. Bổ sung Chương IIIa vào sau Chương III

Chương IIIa

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Điều 29a. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, số tiền, thời hạn, lãi suất cho vay đặc biệt

1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi chỉ được sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền bảo hiểm.

2. Số tiền cho vay đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước quyết định theo đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi và không vượt quá số tiền trong quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15.

3. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi phù hợp với dự kiến của tổ chức bảo hiểm tiền gửi về các nguồn trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15.

4. Lãi suất cho vay đặc biệt:

a) Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt, bao gồm nợ gốc trong hạn, nợ gốc được gia hạn thời hạn và nợ gốc quá hạn là 0%/năm;

b) Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.

Điều 29b. Trình tự cho vay đặc biệt

1. Khi có nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).

Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Giấy đề nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: số tiền, thời hạn đề nghị vay đặc biệt, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt; lý do đề nghị vay đặc biệt; số tài khoản bằng đồng Việt Nam mở tại Sở Giao dịch - Ngân hàng Nhà nước; cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt;

b) Báo cáo cụ thể các nội dung: tổ chức bảo hiểm tiền gửi thuộc trường hợp được vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15; giải trình cụ thể về số tiền đề nghị vay đặc biệt không vượt quá số tiền trong quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để trả tiền bảo hiểm, thời hạn vay đặc biệt; lộ trình trả nợ vay đặc biệt nguồn dự kiến trả nợ vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước (trong đó nêu rõ các nguồn tiền quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15);

c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị tổ chức bảo hiểm tiền gửi thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước.

2. Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

Điều 29c. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt

1. Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, tổ chức bảo hiểm tiền gửi gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đến Ngân hàng Nhà nước.

Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Giấy đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức bảo hiểm tiền gửi; lý do, số tiền, thời hạn đề nghị gia hạn; cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về việc cho vay đặc biệt;

b) Báo cáo cụ thể các nội dung: Giải trình cụ thể về số tiền, thời hạn đề nghị gia hạn; lý do tổ chức bảo hiểm tiền gửi chưa trả được nợ vay đặc biệt (trong đó nêu rõ các biện pháp đã thực hiện để trả nợ vay đặc biệt; tình hình thực hiện lộ trình trả nợ vay đặc biệt, nguồn trả nợ vay đặc biệt đã báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại Hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt); các biện pháp dự kiến thực hiện để trả nợ vay đặc biệt, lộ trình trả nợ vay đặc biệt và nguồn dự kiến trả nợ vay đặc biệt (trong đó nêu rõ các nguồn tiền quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15);

c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị tổ chức bảo hiểm tiền gửi thông qua đề nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt.

2. Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

Điều 29d. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt, giải ngân khoản vay đặc biệt

1. Trên cơ sở Quyết định cho vay đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 29b Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) và tổ chức bảo hiểm tiền gửi ký hợp đồng cho vay đặc biệt với các nội dung cơ bản theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giải ngân cho vay đặc biệt:

a) Khi có nhu cầu được giải ngân vốn vay đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi gửi văn bản đề nghị giải ngân vốn vay đặc biệt đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch); trong đó nêu rõ số tiền, thời điểm, lý do đề nghị giải ngân;

b) Trên cơ sở hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giải ngân vốn vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) phê duyệt, giải ngân vốn vay đặc biệt theo số tiền tại văn bản đề nghị giải ngân vốn vay đặc biệt của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

Điều 29đ. Trả nợ vay đặc biệt

1. Khi khoản vay đặc biệt đến hạn, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả hết nợ cho Ngân hàng Nhà nước.

2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thể trả nợ vay đặc biệt trước hạn; tổ chức bảo hiểm tiền gửi không phải trả phí trả nợ trước hạn.

3. Trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi có tiền thu được từ các nguồn quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15, trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải sử dụng số tiền thu được trong tháng trước liền kề (tháng T) để trả nợ vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước sau khi trừ đi số tiền bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật số 111/2025/QH15 (nếu có phát sinh) và số tiền thu phí bảo hiểm được sử dụng để bù đắp các khoản chi theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Luật số 111/2025/QH15.

4. Trường hợp bị phát hiện không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm theo điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 36b Thông tư này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả nợ số tiền vay đặc biệt phải trả theo quy định nhưng chưa được trả đúng hạn.

5. Trường hợp qua công tác thanh tra, giám sát phát hiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử dụng số tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm theo điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 36b Thông tư này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả nợ số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích.

6. Trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi không trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp xử lý sau:

a) Chuyển dư nợ khoản vay đặc biệt sang theo dõi quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác;

b) Trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi nợ vay đặc biệt quá hạn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi về việc trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thu nợ; trường hợp chưa thu hồi đủ số tiền vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi, trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho đến khi thu hồi hết nợ.

7. Trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi không trả nợ theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi nợ vay đặc biệt vào ngày làm việc tiếp theo ngày hết thời hạn trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; trường hợp chưa thu hồi đủ số tiền vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi, trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho đến khi thu hồi hết nợ.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung tên Chương IV

“Chương IV

VIỆC CHO VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI, TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC”

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Khi có nhu cầu vay đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật số 111/2025/QH15, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư này, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị đến tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác theo quy định nội bộ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.”.

2. Bổ sung cụm từ “tổ chức bảo hiểm tiền gửi,” vào trước cụm từ “tổ chức tín dụng khác” tại khoản 2.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác xem xét, quyết định đối với đề nghị vay đặc biệt của tổ chức tín dụng theo quy định nội bộ về cho vay đặc biệt của mình.”.

4. Sửa đổi, bổ sung câu mũ khoản 4 như sau:

“4. Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn của khoản vay đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật số 111/2025/QH15, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư này:”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 31

Điều 31. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt

1. Khi có nhu cầu vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 35 Luật số 111/2025/QH15, điểm b khoản 2, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư này, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị đến tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác theo quy định nội bộ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo quy định nội bộ về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng và phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.”.

Điều 11. Bổ sung tên Mục 1 vào sau tên Chương V

Mục 1

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG TRƯỜNG HỢP CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 Điều 32

“b) Bên cho vay đặc biệt (đối với trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt).”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 34

1. Sửa đổi tên Điều 34 như sau:

Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt”.

2. Bổ sung cụm từ “khoản 1a,” vào trước cụm từ “khoản 2” tại khoản 3.

Điều 14. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 35

“6a. Cung cấp thông tin cho bên cho vay đặc biệt là tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác về các vấn đề phát sinh liên quan đến khoản cho vay đặc biệt của bên cho vay đặc biệt đó và kiến nghị biện pháp xử lý (nếu có).”.

Điều 15. Bổ sung Mục 2 vào sau Điều 36

Mục 2

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG TRƯỜNG HỢP CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Điều 36a. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi

1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho Ngân hàng Nhà nước các văn bản, tài liệu về việc vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp về nội dung, số liệu của các văn bản đã cung cấp; tự chịu trách nhiệm về việc tuân thủ quy định của pháp luật đối với việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền.

2. Sử dụng tiền vay đặc biệt đúng mục đích, trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký và quy định pháp luật có liên quan.

3. Thực hiện ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận giải ngân tiền vay đặc biệt và trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.

4. Thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật có liên quan, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký.

Điều 36b. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Vụ Chính sách tiền tệ:

Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.

2. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:

a) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Giám sát và xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;

c) Trường hợp nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền hoặc qua công tác giám sát phát hiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích hoặc không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 29đ Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản thông báo vi phạm gửi tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Sở Giao dịch, đồng thời gửi Vụ Chính sách tiền tệ;

d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này.

3. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:

a) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thanh tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;

c) Trường hợp qua công tác thanh tra phát hiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích hoặc không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 29đ Thông tư này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm gửi tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Sở Giao dịch, đồng thời gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng;

d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này.

4. Sở Giao dịch:

a) Thực hiện ký hợp đồng cho vay đặc biệt theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, giải ngân, thu nợ cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này, Quyết định cho vay đặc biệt, Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt và các quy định pháp luật có liên quan;

b) Thực hiện quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 29đ Thông tư này;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có dư nợ cho vay đặc biệt hoặc có thay đổi về khoản cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng thời gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Vụ Tài chính – Kế toán:

Hướng dẫn hạch toán kế toán liên quan đến việc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

6. Các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước:

Phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến việc cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt quy định tại Thông tư này theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc theo đề nghị của đơn vị đầu mối đối với các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung tên, nội dung phần căn cứ, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN

1. Bỏ cụm từ “đối với tổ chức tín dụng” tại tên gọi của Thông tư.

2. Bổ sung cụm từ “Căn cứ Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15;” vào sau cụm từ “Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;”.

3. Bổ sung cụm từ “tổ chức bảo hiểm tiền gửi,” vào trước cụm từ “tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt” tại điểm 1, điểm 2 Phần Hướng dẫn lập mẫu biểu Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

4. Bổ sung Phụ lục VII, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ban kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 18;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC, CSTT.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phạm Thanh Hà

 

Phụ lục VII

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT

Số: ......

Căn cứ Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2026/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2026 (sau đây gọi là Thông tư số 35/2025/TT-NHNN);

Căn cứ Quyết định số … của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cho vay đặc biệt lãi suất 0%/năm, không tài sản bảo đảm đối với ...;

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại …, chúng tôi gồm:

Bên cho vay đặc biệt (Bên A): Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở giao dịch)

Địa chỉ: ........................................

Điện thoại: ……………..             Fax: .......................................

Số hiệu tài khoản tiền vay bằng đồng Việt Nam:..………… tại ……………

Tên người đại diện: ......................         Chức vụ: ...............................

Theo giấy ủy quyền số ……… của .... (nếu có)

Bên vay đặc biệt (Bên B): Tên tổ chức bảo hiểm tiền gửi

Địa chỉ: .........................................

Điện thoại: ……………………………………….                         Fax: .............................

Số hiệu tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam: ……..mở tại…

Tên người đại diện: ...........................                      Chức vụ:………………………

Theo giấy ủy quyền số ……… của .... (nếu có)

Hai bên thống nhất việc Bên A cho vay đặc biệt đối với Bên B theo các nội dung sau:

Điều 1. Số tiền cho vay đặc biệt

- Bằng số: ..................................

- Bằng chữ: ................................

Điều 2. Lãi suất cho vay đặc biệt

- Lãi suất cho vay đặc biệt: 0%/năm.

- Không áp dụng lãi suất quá hạn, lãi suất đối với nợ lãi chậm trả của khoản cho vay đặc biệt.

Điều 3. Thời hạn cho vay đặc biệt

- Thời hạn cho vay đặc biệt: …

- Thời hạn cho vay tính cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Trường hợp ngày trả nợ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết thì thời hạn cho vay đặc biệt được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo.

Điều 4. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt

...

Điều 5. Việc trả nợ khoản vay đặc biệt

...

Điều 6. Các cam kết, thỏa thuận

- Bên B tuân thủ và chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Trong trường hợp Bên B không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 29đ Thông tư số 35/2025/TT-NHNN, Bên A sẽ thực hiện các biện pháp theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 29đ Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Các cam kết, thỏa thuận khác (nếu có): …

Điều 7. Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này được lập thành … bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ.... bản và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

BÊN A
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

BÊN B
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú: Phụ lục VII hướng dẫn các nội dung cơ bản tại Hợp đồng cho vay đặc biệt. Sở giao dịch và tổ chức bảo hiểm tiền gửi xem xét, bổ sung nội dung khác (nếu có) phù hợp với yêu cầu thực tế, quy định pháp luật.

 

Phụ lục VIII

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)

Tên đơn vị báo cáo …
Số văn bản: …

 

BÁO CÁO
SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Tháng … năm …

Đơn vị: đồng

STT

Số hiệu văn bản cho vay đặc biệt

Số tiền được chấp thuận cho vay đặc biệt

Giải ngân

Chuyển nợ quá hạn

Thu nợ

Số dư cuối tháng báo cáo

Số tiền

Ngày

Số tiền

Ngày

Số tiền

Ngày

Trong hạn

Quá hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…, ngày … tháng … năm …

Lập biểu

Kiểm soát

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hướng dẫn lập biểu:

1. Đơn vị thực hiện báo cáo: Sở Giao dịch

2. Đơn vị nhận báo cáo: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ.

3. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

 

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 02/2026/TT-NHNN

Hanoi, March 31, 2026

 

CIRCULAR

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 35/2025/TT-NHNN PRESCRIBING GRANT OF SPECIAL LOANS TO CREDIT INSTITUTIONS

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 43/2024/QH15 and the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Deposit Insurance No. 111/2025/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam (SBV);

At the request of the Director of the Monetary Policy Department; 

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates a Circular to provide amendments to the Circular No. 35/2025/TT-NHNN prescribing the grant of special loans to credit institutions.

Article 1. Amendments to Article 1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Circular provides regulations on the grant of special loans by the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV”), the deposit insurer, and other credit institutions to credit institutions; and the grant of special loans by SBV to the deposit insurer.”.

Article 2. Amendments to Article 2

 “Article 2. Regulated entities   

1. Credit institutions established and operating in accordance with the Law on Credit Institutions.

2. The deposit insurer.

3. Other organizations and individuals involved in the grant of special loans by SBV, the deposit insurer, or other credit institutions to credit institutions; and the grant of special loans by SBV to the deposit insurer.”.

Article 3. Amendments to some clauses of Article 3

1. Clause 1 is amended as follows:

 “1. Lender means SBV, the deposit insurer, or another credit institution that grants a special loan to a credit institution; or SBV that grants a special loan to the deposit insurer.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “3. Borrower means a credit institution that gets a special loan from SBV, the deposit insurer, or another credit institution; or the deposit insurer that gets a special loan from SBV.”.

3. Clause 14 is amended as follows:

 “14. SBV's Decision to grant special loan means a Decision issued by the SBV's Governor, or Director of a SBV's regional branch, on the grant of a special loan to a credit institution (in case such grant of a special loan falls within the decision-making authority of SBV), or a Decision issued by the SBV's Governor to grant a special loan pursuant to the Prime Minister's Decision (in case such a special loan has been decided by the Prime Minister as prescribed in clause 4 Article 193 of the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15), or a Decision issued by the SBV's Governor on the grant of a special loan to the deposit insurer.”.

4. The phrase “tổ chức bảo hiểm tiền gửi,” ("the deposit insurer,") is added before the phrase “tổ chức tín dụng khác” ("other credit institution") in clause 15.

Article 4. Amendments to some points and clauses of Article 4

1. Point dd is added to clause 1 as follows:

 “dd) Grant of unsecured special loans at the interest rate of 0%/year to the deposit insurer in the cases prescribed in clause 1 Article 38 of the Law on Deposit Insurance No. 111/2025/QH15 (hereinafter referred to as "the Law No. 111/2025/QH15").”.

2. Clause 1a is added following clause 1 as follows:

 “1a. The deposit insurer shall consider granting special loans to credit institutions from its operational reserve fund in the cases prescribed in clause 1 Article 35 of the Law No. 111/2025/QH15.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Clause 3a is added following clause 3 as follows:

 “3a. With regard to the special loans specified in point dd clause 1 Article 4 hereof, the grant of special loan shall comply with provisions of Chapter IIIa hereof.”.

2. The phrase “khoản 1a,” ("clause 1a,") is added before the phrase “khoản 2” ("clause 2") in clause 4.

3. Clause 4a is added following clause 4 as follows:

 “4a. A people's credit fund is not allowed to grant special loans to another people's credit fund.”.

4. Clause 9 is added as follows:

 “9. With regard to the special loans specified in clause 1a Article 4 hereof, upon approval of the bankruptcy plan of the borrower, the special loan amounts already disbursed by the deposit insurer shall be handled in accordance with clause 2 Article 37 of the Law No. 111/2025/QH15.”.

Article 6. Amendments to clause 1 Article 6

 “1. The SBV’s Governor shall decide the grant of special loans by SBV to credit institutions and the deposit insurer in the cases specified in points a, b, c and dd clause 1 Article 4 of this Circular, except credit institutions that are people's credit funds.".

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “Chapter IIIa

SBV'S GRANT OF SPECIAL LOANS TO DEPOSIT INSURER

Article 29a. Purposes of special loans, loan amounts, terms, and interest rates

1. The deposit insurer may only use the special loan amount for making deposit insurance payouts.

2. The amount of the special loan shall be decided by SBV on the basis of the deposit insurer's request, and shall not exceed the shortfall in the operational reserve fund required for making deposit insurance payouts as prescribed in clause 1 Article 38 of the Law No. 111/2025/QH15.

3. The term of the special loan and any extension thereof shall be consistent with the deposit insurer's projected repayment sources as prescribed in clause 2 Article 38 of the Law No. 111/2025/QH15, as requested by the deposit insurer.

4. Interest rates on special loans:

a) The rate of interest on the principal of the special loan, including principal which is not yet due, principal the term of which has been extended, and overdue principal, shall be 0%/year;

b) No interest will be charged on late payment of outstanding interests.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. When the deposit insurer wishes to apply for a special loan, it shall submit 02 sets of application documents to SBV (via the Monetary Policy Department).

Such an application includes:

a) An application form for special loan, which must clearly state: the requested loan amount and term, the intended purpose of the special loan; the reason for the application; the number of VND account opened at the SBV's Operations Center; and a commitment to use the loan for the stated purpose and to comply with regulations of law on grant of special loans;

b) A report including: confirmation that the deposit insurer falls within the cases eligible for special loans from SBV as prescribed in clause 1 Article 38 of the Law No. 111/2025/QH15; a detailed explanation that the requested loan amount does not exceed the shortfall in the operational reserve fund required for making deposit insurance payouts, and the loan term; the schedule and projected funding sources for repayment of the special loan to SBV (clearly indicating the funding sources prescribed in clause 2 Article 38 of the Law No. 111/2025/QH15);

c) A resolution of the Board of Directors of the deposit insurer approving the application for a special loan from SBV.

2. Within a maximum period of 20 working days from its receipt of an adequate application from the deposit insurer, the SBV's Governor shall consider and decide the grant of a special loan to the deposit insurer.

Article 29c. Extension of special loan term

1. When the deposit insurer wishes to apply for an extension of special loan term, it shall submit 02 sets of application documents for extension of special loan term to SBV at least 40 working days before the special loan becomes due.

Such an application includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A report including: a detailed explanation of the requested extension amount and period; the reason why the deposit insurer has been unable to repay the special loan (clearly indicating the measures already taken to repay the special loan; the status of implementation of the repayment schedule and funding sources for repayment as previously reported to SBV in the application for the special loan); the measures to be taken to repay the special loan, the schedule and projected funding sources for repayment (clearly indicating the funding sources prescribed in clause 2 Article 38 of the Law No. 111/2025/QH15);

c) A resolution of the Board of Directors of the deposit insurer approving the application for extension of special loan term.

2. Within a maximum period of 20 working days from its receipt of an adequate application from the deposit insurer, the SBV's Governor shall consider and decide to grant extension of special loan term to the deposit insurer.

Article 29d. Conclusion of special loan agreement, disbursement of special loan

1. On the basis of the Decision to grant special loan specified in clause 2 Article 29b hereof, SBV (via the SBV’s Operations Center) and the deposit insurer shall enter into a special loan agreement which includes the primary contents as prescribed in Appendix VII enclosed herewith.

2. Disbursement of special loan:

a) When the deposit insurer wishes to receive disbursement of the special loan, it shall submit a written request for disbursement, clearly indicating the requested amount, time, and reason for the disbursement, to SBV (via the SBV’s Operations Center);

b) On the basis of the signed special loan agreement, within 02 working days from its receipt of the written request for disbursement, SBV (via the SBV’s Operations Center) shall approve the request and disburse the requested special loan amount specified in the deposit insurer's disbursement request.

Article 29dd. Repayment of special loan debts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The deposit insurer may repay the special loan prior to its maturity date and shall not be subject to any early repayment charges.

3. Where the deposit insurer receives funds from the sources prescribed in clause 2 Article 38 of the Law No. 111/2025/QH15, within the first 05 working days of the following month (month T+1), it shall use the funds received in the immediately preceding month (month T), after deducting any amounts payable to insured depositors in accordance with the Law No. 111/2025/QH15 and any deposit insurance premiums used to cover expenditures as prescribed in clause 5 Article 30 of the Law No. 111/2025/QH15, to repay the special loan to SBV.

4. If the deposit insurer is found to have failed to repay the special loan as prescribed in clause 3 of this Article, within 07 working days from the date on which SBV gives a written notice of violation as prescribed in point c clause 2 or point c clause 3 Article 36b of this Circular, the deposit insurer shall repay the special loan amount that has become due but remains unpaid.

5. If, through inspection or supervision, the deposit insurer is found to have used the special loan amount for purposes other than the approved purpose, within 07 working days from the date on which SBV gives a written notice of violation as prescribed in point c clause 2 or point c clause 3 Article 36b of this Circular, the deposit insurer shall repay the special loan amount found to have been used for such improper purposes.

6. Where the deposit insurer fails to repay the special loan as prescribed in clause 1 of this Article, SBV shall apply the following remedial measures:

a) Transfer the outstanding balance of the special loan to overdue status in accordance with the SBV’s regulations on methods of calculating and accounting for interest collection and payment in deposit-taking and lending transactions between SBV and credit institutions and other organizations;

b) Deduct funds from the deposit insurer's account maintained with SBV to recover the overdue special loan amount within 05 working days from the date on which SBV gives written notice of such deduction to the deposit insurer; where the amount due under the special loan has not been recovered in full, SBV shall continue to monitor and deduct funds from the deposit insurer's account until the outstanding debt has been fully recovered.

7. Where the deposit insurer fails to repay the special loan as prescribed in clauses 4 and 5 of this Article, SBV shall deduct funds from the deposit insurer's account maintained with SBV to recover the overdue special loan amount on the working day immediately following the deadline for repayment of the special loan as prescribed in clauses 4 and 5 of this Article; where the amount due under the special loan has not been recovered in full, SBV shall continue to monitor and deduct funds from the deposit insurer's account until the outstanding debt has been fully recovered.”.

Article 8. Amendment of Heading of Chapter IV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GRANT OF SPECIAL LOANS BY DEPOSIT INSURER AND OTHER CREDIT INSTITUTIONS”

Article 9. Amendments to some clauses of Article 30

1. Clause 1 is amended as follows:

 “1. When a credit institution wishes to apply for a special loan as prescribed in point c clause 1 Article 35 of the Law No. 111/2025/QH15, point a clause 2 or point a clause 3 Article 4 of this Circular, it shall submit an application to the deposit insurer or another credit institution in accordance with the internal regulations of such deposit insurer or other credit institution on the grant of special loans to credit institutions.”.

2. The phrase “tổ chức bảo hiểm tiền gửi,” ("deposit insurer,") is added before the phrase “tổ chức tín dụng khác” ("other credit institution") in clause 2.

3. Clause 3 is amended as follows:

 “3. The deposit insurer or other credit institution shall consider and decide whether to approve the credit institution's application for a special loan in accordance with its own internal regulations on the grant of special loans.”.

4. The introductory sentence of clause 4 is amended as follows:

 “4. When a borrower wishes to apply for an extension of the special loan term as prescribed in point c clause 1 Article 35 of the Law No. 111/2025/QH15, point a clause 2 or point a clause 3 Article 4 of this Circular:”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “Article 31. Procedures for grant of special loan and extension of special loan term for implementing approved recovery plans or mandatory transfer plans  

1. When a credit institution wishes to apply for a special loan or an extension of special loan term as prescribed in point a or b clause 1 Article 35 of the Law No. 111/2025/QH15, point b clause 2, points b or c clause 3 Article 4 of this Circular, it shall submit an application to the deposit insurer or other credit institution in accordance with the internal regulations of such deposit insurer or other credit institution on the grant of special loans to credit institutions.

2. The deposit insurer or other credit institution shall decide to grant a special loan or extension of special loan term in accordance with its own internal regulations on the grant of special loans to credit institutions and in a manner consistent with the approved recovery plan or mandatory transfer plan of the borrower.”.

Article 11. Additional heading of Section 1 after heading of Chapter V

 “Section 1

RESPONSIBILITIES OF THE PARTIES IN CASE OF GRANT OF SPECIAL LOANS TO CREDIT INSTITUTIONS”

Article 12. Amendments to point b clause 7 Article 32

 “b) The lender (in the case where the special loan is granted by the deposit insurer or another credit institution).”.

Article 13. Amendments to Article 34

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “Article 34. Responsibilities of the deposit insurer and credit institutions that grant special loans”.

2. The phrase “khoản 1a,” ("clause 1a,") is added before the phrase “khoản 2” ("clause 2") in clause 3.

Article 14. Addition of clause 6a following clause 6 Article 35

 “6a. Provide the lender that is the deposit insurer or another credit institution with information on any issues relating to that lender's special loan, and propose remedial measures (if any).".

Article 15. Addition of Section 2 following Article 36

 “Section 2

RESPONSIBILITIES OF THE PARTIES IN CASE OF GRANT OF SPECIAL LOANS TO THE DEPOSIT INSURER

Article 36a. Responsibilities of the deposit insurer

1. Provide SBV with complete, timely and accurate documents and materials regarding the special loan and any extension of special loan term; bear legal responsibility for the accuracy and legality of the contents and data in the documents provided; and take responsibility for compliance with regulations of law in making deposit insurance payouts to insured depositors.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Conclude the special loan agreement, receive disbursement of special loan amount, and repay the special loan in accordance with the provisions of this Circular.

4. Fulfill other obligations as prescribed in this Circular, relevant regulations of law, and the signed special loan agreement.

Article 36b. Responsibilities of SBV's units

1. The Monetary Policy Department:

Play the leading role in requesting the SBV's Governor to consider and make decisions on grant of special loans or extension of special loan terms in accordance with the provisions of this Circular.

2. The Credit Institution Management and Supervision Department:

a) Cooperate with the Monetary Policy Department in implementing provisions of point a clause 1 of this Article;

b) Supervise the deposit insurer's compliance with the provisions of this Circular, and take actions, within its authority, against any violations;

c) Upon receiving the notice from a competent authority, or through supervision activities, upon discovering that the deposit insurer has used the special loan for purposes other than the approved ones or failed to repay the special loan as prescribed in clause 3 Article 29dd of this Circular, issue a written notice of violation to the deposit insurer, the SBV’s Operations Center, and the Monetary Policy Department;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The SBV’s Inspectorate:

a) Cooperate with the Monetary Policy Department in implementing provisions of point a clause 1 of this Article;

b) Conduct inspections of the deposit insurer's compliance with the provisions of this Circular and take actions, within its authority, against any violations found;

c) Where, through inspections, the deposit insurer is found to have used the special loan for purposes other than the approved ones or failed to repay the special loan as prescribed in clause 3 Article 29dd of this Circular, issue a written notice of violation to the deposit insurer, the SBV’s Operations Center, the Monetary Policy Department, and Credit Institution Management and Supervision Department;

d) Discharge other responsibilities as prescribed in this Circular.

4. The SBV’s Operations Center:

a) Carry out the conclusion of special loan agreements which must be prepared according to the Appendix VII enclosed herewith, disburse and collect debts of special loans in accordance with this Circular, the Decision to grant special loan, the Decision to grant extension of special loan term, and relevant regulations of law;

b) Implement the provisions of clauses 6 and 7 Article 29dd of this Circular;

c) Within the first 07 working days of the month following the month in which an outstanding special loan balance exists or any change to the special loan granted to the deposit insurer occurs, prepare a report on data on the special loan granted to the deposit insurer, as prescribed in Appendix VIII enclosed herewith, and submit it to the SBV's Governor, and also send it to the Credit Institution Management and Supervision Department, and the Monetary Policy Department.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Provide instructions on accounting tasks relating to special loans granted by SBV to the deposit insurer.

6. Relevant SBV’s affiliated units:

Cooperate in handling issues concerning the grant of special loans, and grant of extension of special loan terms as prescribed in this Circular, as assigned by the SBV’s Governor or at the request of the relevant focal points, in respect of the issues falling within the ambit of their functions and tasks.”.

Article 16. Amendments to headings, basis, and Appendixes enclosed with Circular No. 35/2025/TT-NHNN

1. The phrase “đối với tổ chức tín dụng” ("to credit institutions") in the title of the Circular is deleted.

2. The phrase “Căn cứ Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15;” ("Pursuant to the Law on Deposit Insurance No. 111/2025/QH15;") is added following the phrase “Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;” (“Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 43/2024/QH15 and the Law No. 96/2025/QH15;").

3. The phrase “tổ chức bảo hiểm tiền gửi,” ("deposit insurer,") is added before the phrase “tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt” ("credit institution that grants special loans") in items 1 and 2 of the Instructions for completing the form in Appendix VI enclosed with Circular No. 35/2025/TT-NHNN..

4. Appendix VII and Appendix VIII enclosed herewith are added.

Article 17. Effect

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Responsibility for implementation

Heads of units affiliated to SBV, Special Control Boards of credit institutions placed under special control, the deposit insurer, and credit institutions are responsible for the implementation of this Circular./.

 

 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Pham Thanh Ha

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Circular No. 02/2026/TT-NHNN dated March 31, 2026 on amendments to Circular No. 35/2025/TT-NHNN prescribing grant of special loans to credit institutions

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/03/2026

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/08/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/04/2024

108

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.216