|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 57/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 01 tháng
7 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG VỀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG
Nghị định số
28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số
14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương,
có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.
2. Nghị định số
230/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương
đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm
2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.[1]
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý
ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về một số biện
pháp phát triển ngoại thương.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về phát triển hoạt động ngoại thương thông qua xúc tiến thương
mại, hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài,
hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Các cơ quan, tổ chức xúc tiến thương mại
trong nước;
2. Các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam
tại nước ngoài;
3. Các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
tại Việt Nam;
4. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước
ngoài tham gia, thực hiện các hoạt động ngoại thương, xúc tiến thương mại phát
triển ngoại thương.
Chương II
CÁC
HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG
Mục 1. NỘI DUNG HOẠT
ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG
Điều 3. Nội dung hoạt
động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương
1. Hoạt động kết nối giao thương, tham gia hệ
thống phân phối ở nước ngoài và tại Việt Nam.
2. Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương
mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương.
3. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển nâng cao chất
lượng sản phẩm, hàng hoá.
4. Đào tạo, nâng cao năng lực xúc tiến thương
mại, phát triển thị trường.
5. Các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển
ngoại thương khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hoạt động kết
nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối ở nước ngoài và tại Việt Nam
1.[2]
Tổ chức và tham gia hội nghị, hội chợ, triển lãm, giao dịch, sự kiện xúc tiến
thương mại, đầu tư ở nước ngoài và tại Việt Nam phục vụ xuất khẩu, nhập khẩu và
nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh xuất khẩu.
2. Tư vấn, hỗ trợ xây dựng hệ thống phân
phối và khu vực trưng bày, giới thiệu hàng hóa xuất khẩu ở nước ngoài và tại
Việt Nam.
3. Tổ chức đoàn khảo sát thị trường, giao dịch
với tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.
4. Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào
Việt Nam tham gia các hội nghị, hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường
và giao dịch với doanh nghiệp Việt Nam.
5.[3]
Tổ chức các hoạt động giao thương, kết nối, truyền thông, quảng bá trên môi
trường điện tử.
6. Các hoạt động kết nối giao thương, tham gia
hệ thống phân phối cụ thể khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.
Điều 5. Hỗ trợ phát
triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương
1.[4]
Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động
ngoại thương gồm: các trung tâm hội chợ, triển lãm; hạ tầng xúc tiến thương
mại; hạ tầng số và thiết bị công nghệ số phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại;
các trung tâm logistics; các kho ngoại quan, điểm thu gom hàng lẻ gọi tắt là
kho CFS.
2. Các hoạt động xúc tiến thương mại hỗ trợ
logistics phục vụ hoạt động ngoại thương
a) Tổ chức, tham gia hội nghị, hội chợ,
triển lãm ở nước ngoài về logistics;
b) Mời đoàn doanh nghiệp vào Việt Nam trao
đổi về cơ hội đầu tư, hợp tác về phát triển dịch vụ logistics;
c) Tổ chức diễn đàn logistics Việt Nam,
tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics tại Việt Nam;
d)[5]
(được bãi bỏ).
3.[6]
Các hoạt động hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ
hoạt động ngoại thương cụ thể khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.
Điều 6. Hoạt động hỗ
trợ nghiên cứu, phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Hỗ trợ nghiên cứu sản phẩm, ngành hàng, thị
trường
a) Xây dựng và phát hành thông tin, cơ sở
dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường; hướng dẫn, hỗ trợ doanh
nghiệp tiếp cận, áp dụng và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện của
các tổ chức nhập khẩu, cam kết quốc tế về sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Tổ chức và tham gia các chương trình khảo
sát, hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu thông tin về sản phẩm, ngành hàng, thị
trường;
c) Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn trong
nước và nước ngoài cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị
trường;
d) Tổ chức tuyên truyền quảng bá các sản phẩm
có tiềm năng xuất khẩu trên các phương tiện truyền thông trong nước và nước
ngoài.
2. Hỗ trợ, nâng cao năng lực thiết kế nhằm phát
triển sản phẩm và thị trường cho doanh nghiệp
a) Đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng
cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm cho các doanh nghiệp và các nhà
thiết kế;
b) Tổ chức hoạt động tư vấn, thuê chuyên gia tư
vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm;
c) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thiết kế phát
triển sản phẩm;
d) Tổ chức hoạt động kết nối giữa doanh nghiệp
với các nhà thiết kế;
đ) Tuyên truyền quảng bá về phát triển thiết
kế;
e) Các hoạt động khác liên quan tới hỗ trợ
doanh nghiệp nâng cao năng lực thiết kế.
3. Hỗ trợ, nâng cao năng lực xây dựng, phát
triển và bảo vệ thương hiệu.
4. Các hoạt động xúc tiến thương mại phát
triển sản phẩm, ngành hàng, thị trường cụ thể khác do Bộ trưởng Bộ Công
Thương quyết định.
Điều 7. Đào tạo, nâng
cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
1. Đào tạo, tập huấn, tư vấn, nâng cao năng lực
(trực tiếp và trực tuyến)
a) Tìm kiếm, thu thập và xử lý thông tin thương
mại, khảo sát và nghiên cứu thị trường, ngành hàng xuất khẩu;
b) Xây dựng và triển khai chiến lược marketing
xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các
ngành hàng xuất khẩu tiềm năng, nâng cao năng lực xây dựng và quảng bá nhãn
hiệu sản phẩm;
d) Tổ chức và tham gia các chương trình xúc
tiến thương mại, hội nghị, hội chợ, triển lãm, giao dịch;
đ) Tổ chức và tham gia các hoạt động kết nối
giao thương, tham gia hệ thống phân phối, bao gồm cả các hoạt động giao
thương, kết nối thông qua các sàn giao dịch thương mại điện tử, cổng thông tin
điện tử, mạng internet, mạng viễn thông;
e) Đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng; xử lý
tranh chấp thương mại quốc tế;
g) Thiết kế phát triển sản phẩm nhằm đáp ứng
nhu cầu của thị trường;
h) Năng lực, kỹ năng xúc tiến thương mại khác
do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.
2. Xây dựng và phát hành các ấn phẩm, tài
liệu đào tạo, tập huấn, tư vấn, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát
triển thị trường.
3. Các hoạt động nâng cao năng lực xúc tiến
thương mại, phát triển thị trường cụ thể khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết
định.
Mục 2. CHƯƠNG TRÌNH CẤP
QUỐC GIA VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Điều 8. Quy định chung
đối với Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại
1. Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến
thương mại (Chương trình) bao gồm các hoạt động xúc tiến thương mại được thực
hiện theo các tiêu chí
a) Xúc tiến thương mại cho sản phẩm, ngành
hàng có tiềm năng xuất khẩu của vùng kinh tế, của quốc gia, phát triển thị
trường xuất khẩu;
b) Nâng cao hiệu quả nhập khẩu, phục vụ phát
triển sản xuất trong nước và xuất khẩu;
c) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội, chiến lược ngoại thương theo từng thời kỳ;
d) Chương trình được Thủ tướng Chính phủ ban
hành, có cơ chế phối hợp của Bộ, ngành; Bộ Công Thương là cơ quan chủ trì, đầu
mối;
đ) Xúc tiến thương mại xuất khẩu, nhập khẩu
liên kết giữa các bộ, ngành; liên kết giữa các ngành hàng hoặc giữa các địa
phương;
e) Triển khai thông qua các đề án thực hiện Chương
trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại do cơ quan có thẩm quyền quy định tại
Điều 10 Nghị định này quyết định và được ngân sách nhà nước
hỗ trợ;
g) Đơn vị chủ trì đề án phải là các tổ chức có
uy tín, mang tính đại diện và phải có năng lực tổ chức.
2. Mục tiêu của Chương trình
a) Góp phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh
doanh của cộng đồng doanh nghiệp;
b) Hỗ trợ phát triển hạ tầng thương mại, logistics
phục vụ hoạt động ngoại thương;
c) Ứng phó kịp thời, hiệu quả với những
phản ứng, biến đổi của thị trường xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Các đơn vị chủ trì đề án của Chương trình
(đơn vị chủ trì) gồm
a) Tổ chức xúc tiến thương
mại thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ;
b) Tổ chức xúc tiến thương
mại khác: Hiệp hội ngành hàng, hiệp hội doanh nghiệp có phạm vi hoạt động cả
nước; Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; Hội nông dân Việt Nam; tổ chức xúc tiến
thương mại của chính quyền địa phương; tổ chức xúc tiến thương mại do Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập.
4.[7]
Đơn vị tham gia và hưởng lợi từ Chương trình là các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp trong nước và nước ngoài. Đơn vị tham gia và hưởng lợi được hỗ trợ từ Chương
trình, thực hiện theo các quy định của Nghị định này và có trách nhiệm trong
việc thực hiện hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại mà đơn vị tham gia.
5. Các đề án thực hiện Chương
trình phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với nhu cầu
thực tiễn của cộng đồng doanh nghiệp;
b) Phù hợp với định
hướng chiến lược xuất nhập khẩu và chiến lược phát triển ngành hàng được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
c) Phù hợp với chiến
lược, quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, địa phương;
d) Phù hợp với quy định
tại Điều 9, Điều 15 Nghị định này;
đ) Đảm bảo tính khả thi
về: Phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài
chính;
e) Đối với các đề án mà
quá trình thực hiện kéo dài trên 01 năm, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung
và kinh phí, thực hiện quyết toán theo từng năm.
Điều 9. Nguồn kinh phí,
nguyên tắc hỗ trợ và mức hỗ trợ kinh phí đối với các đề án xúc tiến thương mại
trong Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại
1. Kinh phí thực hiện Chương trình từ các nguồn
sau
a)[8]
Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước, phù hợp với chỉ tiêu tăng trưởng xuất khẩu do Quốc hội quyết định trong
từng thời kỳ;
b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham
gia;
c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài;
d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện
đề án tham gia Chương trình;
b) Kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình được
giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương.
c) Các đơn vị chủ trì được tiếp nhận kinh phí
hỗ trợ từ nhà nước để thực hiện các đề án xúc tiến thương mại trong khuôn khổ Chương
trình; có trách nhiệm đảm bảo sử dụng hiệu quả, đúng mục đích nguồn kinh phí hỗ
trợ và thanh, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;
d) Hỗ trợ đơn vị tham gia thông qua đơn vị chủ
trì thực hiện của Chương trình;
đ) Các đơn vị chủ trì có trách nhiệm huy
động phần kinh phí ngoài phần kinh phí đã được nhà nước hỗ trợ để triển khai
chương trình.
3. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí
thực hiện cho các nội dung cụ thể được hỗ trợ trong các hoạt động xúc tiến
thương mại được quy định tại Điều 15 Nghị định này.
4. Bộ Công Thương quy định tiêu chí, nội dung
cụ thể và kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến thương mại trong khuôn khổ
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại.
Điều 10. Quy trình xây
dựng đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại [9]
1. Trước ngày 30 tháng 5 của năm trước năm kế
hoạch, đơn vị chủ trì thực hiện gửi 01 hồ sơ đề xuất đề án thực hiện Chương
trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại đến Bộ Công Thương.
2. Hồ sơ đề xuất đề án thực hiện Chương trình
cấp quốc gia về xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì bao gồm:
a) Văn bản đề xuất đề án thực hiện Chương trình
theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Đề án chi tiết thực hiện hoạt động xúc tiến
thương mại theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này;
c) Báo cáo tình hình hoạt động xúc tiến thương
mại của đơn vị chủ trì trong năm gần nhất.
3. Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các
cách thức gửi hồ sơ sau:
a) Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê
dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp
luật;
b) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
4. Các trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất
của đơn vị chủ trì:
a) Đơn vị chủ trì không đáp ứng nội dung quy
định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này;
b) Nội dung đề án không thuộc các hoạt động quy
định tại Điều 15 Nghị định này;
c) Hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 2
Điều này;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp
luật có liên quan.
5. Trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất theo
quy định tại khoản 4 Điều này, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản cho đơn vị chủ trì về việc không
xem xét hồ sơ và nêu rõ lý do.
6. Phê duyệt đề án thực hiện Chương trình cấp
quốc gia về xúc tiến thương mại
a) Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của Bộ Tài chính thông báo dự toán chi ngân sách cho Chương trình,
Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định phê duyệt đề án và kinh phí được hỗ trợ
theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án không vượt quá
tổng dự toán được giao;
b) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ
ngày ban hành quyết định phê duyệt đề án, Bộ Công Thương công bố đến
các đơn vị chủ trì, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đồng thời thông báo về các đề
án không được phê duyệt.
7. Trường hợp bổ sung đề án ngoài các đề án đã
được phê duyệt, đơn vị chủ trì và Bộ Công Thương thực hiện theo quy trình quy
định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
8. Định kỳ vào tháng 6, tháng 9, tháng 12 hàng
năm hoặc khi cần thiết, Bộ Công Thương rà soát tiến độ, nội dung, kinh phí thực
hiện các đề án để điều chỉnh, thu hồi kinh phí chưa sử dụng hết, phê duyệt bổ
sung đề án thực hiện Chương trình (nếu có). Trong vòng 03 ngày làm việc kể
từ ngày ban hành quyết định phê duyệt bổ sung đề án, Bộ Công Thương công
bố đến các đơn vị chủ trì, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đồng thời thông báo
về các đề án không được phê duyệt.
Điều 11.[10] (được bãi bỏ)
Điều 12. Hợp đồng giao
nhiệm vụ thực hiện đề án trong Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại
1. Căn cứ quyết định phê duyệt Chương trình của
Bộ trưởng Bộ Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại thuộc
Bộ Công Thương ký hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện đề án trong Chương trình cấp
quốc gia về xúc tiến thương mại với các đơn vị chủ trì và thanh, quyết toán
kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký.
2. Nội dung hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện đề
án trong Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại gồm
a) Tên đề án;
b) Thời gian thực hiện;
c) Địa điểm diễn ra hoạt động xúc tiến thương
mại;
d) Các hạng mục công việc cụ thể;
đ) Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng;
e) Dự toán chi phí;
g) Các điều khoản về nghiệm thu, thanh toán,
quyết toán.
Điều 13. Điều chỉnh,
thay đổi nội dung thực hiện đề án[11]
1. Trường hợp điều chỉnh, thay đổi nội dung
thực hiện của đề án đã được phê duyệt, tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày
đầu tiên diễn ra hoạt động xúc tiến thương mại theo quyết định phê duyệt, đơn
vị chủ trì phải có văn bản gửi Bộ Công Thương đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội
dung thực hiện đề án.
2. Hồ sơ đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung
thực hiện đề án bao gồm 01 văn bản đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực
hiện đề án theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
3. Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các
cách thức gửi hồ sơ sau:
a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
4. Trong vòng 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị theo Mẫu số 12 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu chính
hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua dịch vụ bưu
chính, căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công quốc gia), Bộ Công Thương xem xét, ban hành văn bản đồng
ý hoặc không đồng ý về việc điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án.
5. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện
đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung
đề án không còn phù hợp, Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt
việc thực hiện đề án.
6. Trường hợp không thực hiện được hoặc không
hoàn thành đề án trong năm kế hoạch, đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Bộ
Công Thương để xem xét, quyết định.
Điều 14. Báo cáo kết
quả thực hiện đề án
1. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày cuối cùng diễn
ra hoạt động xúc tiến thương mại, đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo bằng văn bản
về kết quả thực hiện đề án đến Bộ Công Thương.
2. Đơn vị chủ trì có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp
tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến việc triển khai đề án
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.
Điều 15. Các hoạt động
được hỗ trợ từ Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại
1. Kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân
phối ở nước ngoài và tại Việt Nam
a) Tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế ở
nước ngoài và tại Việt Nam đối với các sản phẩm xuất khẩu; tổ chức hội chợ,
triển lãm tại Việt Nam đối với các sản phẩm, nguyên liệu, thiết bị nhập khẩu
phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, sản phẩm công nghệ, nguyên liệu đầu vào phục
vụ sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh mà trong nước sản xuất;
b)[12]
Tổ chức các hoạt động giao thương, kết nối, truyền thông, quảng bá trên môi
trường điện tử;
c)[13]
Tổ chức đoàn khảo sát thị trường, xúc tiến thương mại, đầu tư với tổ chức,
doanh nghiệp ở nước ngoài;
d)[14]
Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam tham gia hội chợ,
triển lãm, khảo sát thị trường và xúc tiến thương mại, đầu tư với doanh
nghiệp Việt Nam;
đ) Tổ chức hội nghị quốc tế tại Việt
Nam về ngành hàng xuất khẩu.
2. Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương
mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương
a) Tổ chức, tham gia hội nghị, hội chợ,
triển lãm ở nước ngoài về logistics;
b) Mời đoàn doanh nghiệp vào Việt Nam trao
đổi về cơ hội đầu tư, hợp tác về phát triển dịch vụ logistics;
c) Tổ chức diễn đàn logistics Việt Nam,
tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics tại Việt Nam.
d)[15]
Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng số và thiết bị công nghệ số phục vụ hoạt
động xúc tiến thương mại.
3. Hoạt động hỗ trợ nghiên cứu, phát triển,
nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa
a) Xây dựng và phát hành thông tin, cơ sở
dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường; hướng dẫn, hỗ trợ doanh
nghiệp tiếp cận, áp dụng và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện của
các tổ chức nhập khẩu, cam kết quốc tế về sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Tổ chức và tham gia các chương trình khảo
sát, tìm hiểu thông tin về sản phẩm, ngành hàng, thị trường;
c) Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn trong
nước và nước ngoài cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị
trường;
d) Đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng
cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm xuất khẩu cho các doanh nghiệp và
các nhà thiết kế;
đ) Tổ chức hoạt động tư vấn, thuê chuyên gia tư
vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm;
e) Tổ chức hoạt động kết nối giữa doanh nghiệp
với các nhà thiết kế;
g) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thiết kế phát
triển sản phẩm;
h) Tổ chức tuyên truyền quảng bá.
4. Đào tạo, nâng cao năng lực xúc tiến thương
mại, phát triển thị trường
a) Đào tạo, tập huấn, tư vấn, nâng cao năng lực
(trực tiếp và trực tuyến) theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị
định này;
b) Xây dựng và phát hành các ấn phẩm, tài
liệu đào tạo, tập huấn, tư vấn, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát
triển thị trường.
5.[16]
Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.
Mục 3. CHƯƠNG TRÌNH CẤP
QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
Điều 16. Nguyên tắc,
quy định chung đối với chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương
hiệu
1. Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát
triển thương hiệu là các hoạt động xúc tiến thương mại đặc thù thực hiện theo
các tiêu chí:
a) Hỗ trợ xây dựng, phát triển, quảng bá và bảo
vệ thương hiệu của sản phẩm, doanh nghiệp và ngành hàng, thúc đẩy phát triển
ngoại thương;
b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội, chiến lược ngoại thương theo từng thời kỳ;
c) Được Nhà nước thực hiện trong dài hạn, trên
phạm vi toàn quốc và tại nước ngoài;
d) Trong khuôn khổ các chương trình xây dựng,
phát triển thương hiệu do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Kinh phí thực hiện các chương trình cấp quốc
gia về xây dựng, phát triển thương hiệu từ các nguồn sau
a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm;
b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham
gia;
c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước;
d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
3. Kinh phí thực hiện các chương trình từ ngân
sách nhà nước được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan chủ
trì.
4. Biểu trưng và các hình thức thể hiện khác
của biểu trưng trong khuôn khổ các chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát
triển thương hiệu được bảo vệ theo luật pháp Việt Nam và các điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 17. Các chương
trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu
1. Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
2. Chương trình xây dựng, phát triển thương
hiệu ngành hàng Việt Nam.
3. Các chương trình khác do Thủ tướng Chính phủ
quyết định.
Điều 18. Chương trình
Thương hiệu quốc gia Việt Nam
1. Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam
là chương trình xúc tiến thương mại đặc thù, dài hạn của Chính phủ do Bộ Công
Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành nhằm xây dựng, phát triển và bảo vệ
thương hiệu sản phẩm, quảng bá hình ảnh quốc gia, thương hiệu quốc gia.
2. Nội dung bao gồm
a) Xây dựng mục tiêu, chiến lược và kế hoạch
phát triển theo từng thời kỳ;
b) Xây dựng hệ thống tiêu chí, biểu trưng
Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
c) Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm đáp
ứng hệ thống tiêu chí Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
d) Hỗ trợ xây dựng, phát triển và bảo vệ thương
hiệu ở trong nước và nước ngoài;
đ) Thông tin, truyền thông cho Chương trình
Thương hiệu quốc gia Việt Nam ở trong nước và nước ngoài;
e) Các hoạt động xúc tiến thương mại quy định
tại Điều 3 Nghị định này.
3. Quyền lợi của doanh nghiệp có sản phẩm thuộc
Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam
a) Được phép sử dụng biểu trưng Thương hiệu
quốc gia Việt Nam và hệ thống nhận diện Thương hiệu quốc gia Việt Nam trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy chế quản lý và sử dụng biểu trưng của Chương
trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
b) Được tham gia xây dựng chiến lược, chương
trình hành động cụ thể của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
c) Được hỗ trợ kinh phí khi tham gia các hoạt
động thuộc Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
d) Được ưu tiên tham gia các hoạt động thuộc Chương
trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại và các chương trình xây dựng, phát
triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam có liên quan;
đ) Được tiếp cận cơ sở dữ liệu thông tin thị
trường, sản phẩm và ngành hàng của Chương trình, trừ thông tin liên quan đến
đối thủ cạnh tranh hoặc thông tin mật theo quy định của pháp luật;
e) Được các cơ quan nhà nước hỗ trợ pháp lý
trong tranh chấp về các biện pháp quản lý ngoại thương của nước ngoài, tranh
chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu hàng hóa;
g) Được hưởng chế độ ưu tiên khi thực hiện các
thủ tục về thuế, hải quan và các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp
luật.
4. Nghĩa vụ của doanh nghiệp có sản phẩm thuộc Chương
trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam
a) Tuân thủ các quy định và quy chế của Chương
trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
b) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo
yêu cầu của Bộ Công Thương liên quan đến việc tuân thủ các quy chế và quy định
của Chương trình;
c) Đóng góp kinh phí (nếu có).
5. Bộ Công Thương chủ trì, trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương
hiệu quốc gia Việt Nam.
6. Bộ Công Thương quy định hệ thống tiêu chí
của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
Điều 19. Chương trình
xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam[17]
1. Chương trình xây dựng, phát triển thương
hiệu ngành hàng Việt Nam là Chương trình xúc tiến thương mại đặc thù, dài hạn
của Chính phủ nhằm xây dựng và quảng bá thương hiệu ở cấp quốc gia cho các
ngành hàng.
2. Nội dung Chương trình xây dựng, phát triển
thương hiệu ngành hàng Việt Nam bao gồm:
a) Xây dựng mục tiêu, chiến lược và kế hoạch
phát triển thương hiệu ngành hàng theo từng thời kỳ; xây dựng hệ thống tiêu
chí, biểu trưng thương hiệu ngành hàng:
a1) Nghiên cứu, xây dựng mục tiêu, chiến lược
và kế hoạch phát triển thương hiệu ngành hàng theo từng thời kỳ;
a2) Xây dựng và công bố hệ thống tiêu chí đánh
giá, bộ nhận diện và biểu trưng thương hiệu ngành hàng.
b) Hỗ trợ, nâng cao năng lực xây dựng, quản trị
và bảo vệ thương hiệu ngành hàng:
b1) Tư vấn, hỗ trợ đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ đối với ngành hàng ở trong nước và nước ngoài;
b2) Đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối
với ngành hàng ở trong nước và nước ngoài;
b3) Tổ chức đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến
thức nâng cao năng lực về xây dựng, quản trị và bảo vệ thương hiệu ngành hàng.
c) Hỗ trợ phát triển sản phẩm đáp ứng hệ thống
tiêu chí của Chương trình:
c1) Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu và khả năng áp
dụng các tiêu chí thương hiệu ngành hàng Việt Nam;
c2) Tổ chức đào tạo, tập huấn, tư vấn, phổ biến
kiến thức nâng cao năng lực phát triển sản phẩm;
c3) Tổ chức hoạt động kết nối giao thương, hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển sản phẩm;
c4) Các hoạt động khác liên quan tới phát triển
sản phẩm.
d) Truyền thông, quảng bá thương hiệu ngành
hàng ở trong nước và nước ngoài:
d1) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường
để định hướng cho các hoạt động thông tin, truyền thông;
d2) Thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn ở trong
nước và nước ngoài xây dựng, quảng bá thương hiệu ngành hàng Việt Nam;
d3) Xây dựng và phát hành các sản phẩm thông
tin; xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử đa ngôn ngữ và các phần mềm
ứng dụng cho Chương trình thương hiệu ngành hàng Việt Nam;
d4) Truyền thông, quảng bá về thương hiệu ngành
hàng Việt Nam tại các sự kiện ngoại giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến thương
mại - đầu tư - du lịch và trên các phương tiện truyền thông;
d5) Tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn, tuần
lễ, để truyền thông, quảng bá thương hiệu ngành hàng Việt Nam ở trong nước và
nước ngoài;
d6) Hỗ trợ xây dựng khu vực trưng bày, giới
thiệu ngành hàng trên môi trường điện tử.
đ) Các hoạt động xúc tiến thương mại quy định
tại Điều 3 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP.
3. Đối tượng tham gia và hưởng lợi từ Chương
trình là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác
xã được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành; ưu tiên hỗ trợ địa
phương, tổ chức, hiệp hội ngành hàng có nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng
nhận, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và
nước ngoài.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối hợp
với Bộ Khoa học và Công nghệ lồng ghép việc xây dựng, phát triển thương hiệu
ngành hàng với xây dựng, phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận,
chỉ dẫn địa lý tại các khu vực, địa phương.
5. Trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan ngang
bộ, Bộ Công Thương chủ trì, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các Chương
trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng phù hợp với chiến lược xuất
nhập khẩu, chiến lược phát triển thương mại trong nước, chiến lược phát triển
ngành hàng từng thời kỳ, định hướng và mục tiêu của Chương trình Thương hiệu
quốc gia Việt Nam.
Mục 4. CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG, XÂY DỰNG, QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM DO CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN
Điều 20. Nguyên tắc,
quy định chung
1. Chương trình phát triển thị trường, xây
dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm do chính quyền địa phương thực hiện bao gồm
các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm phát triển thị trường, xây dựng, quảng
bá thương hiệu sản phẩm, hàng hóa, hỗ trợ các sản phẩm có thế mạnh của địa
phương phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan liên quan
phối hợp với chính quyền địa phương để xây dựng chương trình phát triển thị
trường, xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm do chính quyền địa phương thực
hiện.
Điều 21. Nội dung và
kinh phí thực hiện
1. Chính quyền địa phương quy định nội dung cụ
thể cho các chương trình phát triển thị trường, xây dựng, quảng bá thương hiệu
sản phẩm tại địa phương và mức hỗ trợ kinh phí phù hợp với thực tế của địa
phương.
2. Nguồn kinh phí cho hoạt động phát triển thị
trường, xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm do chính quyền địa phương thực
hiện từ các nguồn sau
a) Ngân sách địa phương;
b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham
gia;
c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài;
d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
3. Chính quyền địa phương có trách nhiệm công
bố công khai thông tin về các chương trình phát triển thị trường, xây dựng và
quảng bá thương hiệu sản phẩm tại địa phương.
Chương III
HOẠT
ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM TẠI NƯỚC NGOÀI
Điều 22. Nguyên tắc
hoạt động
1. Các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam
được thành lập và hoạt động tại nước ngoài phải tuân thủ theo pháp luật của
Việt Nam và pháp luật nước sở tại.
2. Các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam
tại nước ngoài không thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ không được sử dụng danh
nghĩa nhà nước Việt Nam trong quá trình thành lập, hoạt động.
Điều 23. Nội dung hoạt
động xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài nhằm phát triển ngoại
thương
1. Các tổ chức xúc tiến thương mại thuộc các
bộ, cơ quan ngang bộ
a) Chủ trì, phối hợp với đại diện thương mại và
các bộ phận liên quan của Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam tại nước ngoài triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại;
b) Quảng bá hình ảnh quốc gia và thương hiệu
sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài;
c) Cung cấp thông tin, tư vấn và hỗ trợ doanh
nghiệp nước ngoài phát triển quan hệ thương mại với Việt Nam;
d) Tập hợp, cung cấp thông tin định kỳ và theo
yêu cầu cho doanh nghiệp Việt Nam về tình hình thị trường, nhu cầu và thị hiếu
thị trường đối với các sản phẩm thế mạnh của doanh nghiệp trong nước;
đ) Hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam tìm kiếm
đối tác, cung cấp thông tin về đối tác, phát triển kinh doanh và tiêu thụ sản
phẩm xuất khẩu ở nước ngoài (bao gồm việc hỗ trợ doanh nghiệp trong nước thực
hiện các nghĩa vụ pháp lý ở nước sở tại); hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ vướng
mắc tại thị trường nước ngoài;
e) Cung cấp thông tin, phối hợp với Bộ Công
Thương về các hoạt động xúc tiến thương mại tại nước ngoài;
g) Các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển
ngoại thương khác theo quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức xúc tiến thương mại khác có
quyền thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định của pháp luật
nước sở tại và pháp luật Việt Nam.
Chương IV
HOẠT
ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mục 1. NGUYÊN TẮC HOẠT
ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 24. Nguyên tắc
hoạt động
1. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài bao
gồm các tổ chức thuộc Chính phủ hoặc phi Chính phủ, các hội, hiệp hội (hoặc các
hình thức khác tương đương) được thành lập theo pháp luật của nước nơi tổ chức
đặt trụ sở khi thực hiện các hoạt động liên quan đến xúc tiến thương mại tại
Việt Nam phải thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
2. Các tổ chức xúc tiến thương mại quy định tại
khoản 1 Điều này không bao gồm thương nhân nước ngoài, tổ chức phi chính phủ
nước ngoài, tổ chức hợp tác, nghiên cứu, cơ sở văn hóa giáo dục và các tổ chức
nước ngoài được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.
3. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài không
được thành lập nhiều hơn 01 Văn phòng đại diện của mình trên 01 địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
4. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài có điều
lệ hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam phù hợp với luật pháp Việt
Nam. Văn phòng đại diện không được thực hiện các hoạt động nhằm mục đích sinh
lợi trực tiếp tại Việt Nam.
5. Văn phòng đại diện là đơn vị trực thuộc tổ
chức xúc tiến thương mại nước ngoài và không được thành lập Văn phòng đại diện
trực thuộc Văn phòng đại diện.
6. Người đứng đầu và nhân sự của Văn phòng đại
diện tại Việt Nam do tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tự xác định và phải
được đăng ký với cơ quan cấp Giấy phép.
7. Việc tuyển dụng và bổ nhiệm người nước ngoài
làm việc tại Văn phòng đại diện tại Việt Nam phải phù hợp với quy định của pháp
luật Việt Nam và các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên.
8. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Văn phòng
đại diện của mình tại Việt Nam.
Điều 25. Nội dung hoạt
động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức xúc tiến thương mại nước
ngoài
1. Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức
xúc tiến thương mại nước ngoài chỉ được thực hiện các hoạt động liên quan đến
xúc tiến thương mại tại Việt Nam bao gồm:
a) Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc;
b) Thực hiện các hoạt động nhằm thúc đẩy, hỗ
trợ các doanh nghiệp của nước ngoài tiếp cận và hoạt động tại thị trường Việt
Nam; nghiên cứu và cung cấp các thông tin kinh tế, thương mại, thị trường cho
các tổ chức doanh nghiệp nước ngoài; thúc đẩy các hoạt động ngoại thương với
Việt Nam; các hoạt động nhằm kết nối giao thương giữa các doanh nghiệp nước
ngoài và các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;
c) Các hoạt động xúc tiến thương mại khác theo
quy định của pháp luật.
2. Văn phòng đại diện, người đứng đầu Văn phòng
đại diện thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo các quy định sau
a) Hoạt động theo đúng nội dung đã quy định
trong Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện;
b) Được thuê trụ sở và tuyển dụng người làm
việc tại Văn phòng đại diện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam;
c) Đăng ký và sử dụng con dấu của Văn phòng đại
diện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam;
d) Văn phòng đại diện không được thực hiện chức
năng làm đại diện cho tổ chức xúc tiến thương mại khác, không được cho thuê lại
trụ sở Văn phòng đại diện;
đ) Người đứng đầu Văn phòng đại diện không được
kiêm nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện của thương nhân, tổ chức nước
ngoài khác tại Việt Nam;
e) Người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại
diện phải có Giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Mục 2. CẤP, SỬA ĐỔI,
CẤP LẠI, GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN; THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG, MỞ
TÀI KHOẢN, BÁO CÁO, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC XÚC
TIẾN THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI
Điều 26. Cấp Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam
1.[18]
Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam
gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cơ
quan cấp Giấy phép) nơi đặt trụ sở của Văn phòng đại diện để đề nghị cấp
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện bao gồm
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định này do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
ký;
b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
của nước ngoài cho phép tổ chức xúc tiến thương mại thành lập Văn phòng đại
diện tại Việt Nam hoặc văn bản, tài liệu chứng minh về quyền thành lập Văn
phòng đại diện tại nước ngoài của tổ chức;
c) Bản sao Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có
giá trị tương đương;
d) Bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của
tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;
đ) Điều lệ hoặc quy chế hoạt động dự kiến của
Văn phòng đại diện tại Việt Nam;
e) Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức xúc
tiến thương mại nước ngoài trong 01 năm gần nhất;
g) Văn bản bổ nhiệm và lý lịch của người đứng
đầu, lý lịch của các nhân sự thuộc Văn phòng đại diện tại Việt Nam;
h)[19]
(được bãi bỏ);
i) Các loại tài liệu nêu tại điểm b, c, d, đ,
e, g khoản này phải được dịch ra tiếng Việt; Các tài liệu nêu tại điểm b,c d, g
phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được
lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:
a) Gửi qua dịch vụ bưu
chính[20]
đến cơ quan cấp Giấy phép;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của[21]
cơ quan cấp Giấy phép. Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền
của tổ chức được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định
của pháp luật Việt Nam;
c)[22]
Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.
4.[23]
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép
xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho tổ chức xúc tiến thương
mại nước ngoài theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này, trường hợp không cấp, cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do. Trong trường hợp phải xin ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng theo quy định tại khoản 8 Điều này thì phải giải quyết trong thời hạn 40
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện có
thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của giấy phép thành lập
hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
trong trường hợp pháp luật của nước mà tổ chức đó thành lập có quy định thời
hạn giấy phép thành lập.
6. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện
a) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài không
đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 24, Điều 25 Nghị định này;
b) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài đề
nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong thời gian 02 năm kể từ
ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy
định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này;
c)[24]
Có dấu hiệu, bằng chứng cho thấy tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài thành
lập Văn phòng đại diện để tổ chức thực hiện hoặc tham gia hoặc tài trợ cho các
hoạt động gây phương hại đến an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội và
trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt
Nam;
d) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện không đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
đ) Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc danh
sách bị áp dụng các biện pháp trừng phạt theo các Nghị quyết của Hội đồng bảo
an Liên hợp quốc.
7.[25]
Sau khi cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương
mại nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan cấp Giấy phép gửi bản điện tử của Giấy
phép tới Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Sở Công Thương các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc, các cơ quan cấp tỉnh nơi Văn
phòng đại diện đặt trụ sở, bao gồm: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan thuế, cơ
quan thống kê, cơ quan công an và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ
quan cấp Giấy phép.
8.[26]
Trường hợp hoạt động của Văn phòng đại diện có liên quan đến việc xúc tiến
thương mại cho hàng hóa, dịch vụ chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng, cơ
quan cấp Giấy phép báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản xin ý kiến của
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về việc cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 14 ngày
kể từ ngày nhận văn bản.
Điều 27. Sửa đổi Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện
1. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của
tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được sửa đổi trong các trường hợp sau
a)[27]
Thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện hoặc thay đổi thông tin của
người đứng đầu Văn phòng đại diện ghi trên Giấy phép;
b)[28]
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện trong phạm vi tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi Văn phòng đại diện đang đặt trụ sở;
c) Thay đổi tên gọi hoặc hoạt động của Văn
phòng đại diện đã được cấp phép;
d) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ
chức xúc tiến thương mại nước ngoài;
đ) Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký
thành lập của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài từ một nước sang một nước
khác;
e) Thay đổi hoạt động của tổ chức xúc tiến
thương mại nước ngoài.
2. Trong thời hạn 30 ngày[29] kể
từ ngày có sự thay đổi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, tổ
chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi 01 hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện đến cơ quan cấp Giấy phép để sửa đổi Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện bao gồm
a) Văn bản đề nghị sửa đổi Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị
định này do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
ký;
b) Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
c) Văn bản, giấy tờ bổ nhiệm người đứng đầu Văn
phòng đại diện mới của tổ chức xúc tiến thương mại được dịch ra tiếng Việt và
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (áp dụng trong trường
hợp sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);
d)[30]
(được bãi bỏ);
đ) Bản sao Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có
giá trị tương đương của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài. Các giấy tờ quy
định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy
định của pháp luật Việt Nam (áp dụng trong trường hợp sửa đổi theo quy định tại
điểm d, điềm đ, điểm e khoản 1 Điều này).
4. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được
lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau
a) Gửi qua dịch vụ bưu
chính[31]
đến cơ quan cấp Giấy phép;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của[32]
cơ quan cấp Giấy phép. Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền
của Văn phòng đại diện tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;
c)[33]
Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.
5.[34]
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của tổ chức
xúc tiến thương mại nước ngoài, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm sửa đổi
Giấy phép và gửi bản sao Giấy phép đã được sửa đổi cho các cơ quan quy định
tại khoản 7 Điều 26 Nghị định này. Trường hợp
không sửa đổi Giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép phải nêu rõ lý do. Trong trường
hợp phải xin ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định tại khoản 8 Điều 26
Nghị định số 28/2018/NĐ-CP thì phải giải quyết trong thời hạn 40 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ.
Điều 28. Cấp lại Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện
1. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được
cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi
a) Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam
theo hình thức Văn phòng đại diện;
b) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài vẫn
đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi tổ chức xúc tiến thương mại đó thành
lập;
c) Không có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6 Điều 26 Nghị định này.
1a.[35]
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước
ngoài được cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất,
cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại
diện sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. Chậm nhất 90 ngày trước
ngày dự kiến thay đổi địa điểm đặt trụ sở, tổ chức xúc tiến thương mại nước
ngoài hoặc Văn phòng đại diện phải gửi thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt
trụ sở đến các chủ nợ, người lao động trong Văn phòng đại diện, người có quyền,
nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác. Thông báo này phải nêu rõ thời điểm dự kiến
thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện, phải niêm yết công khai
tại trụ sở của Văn phòng đại diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép
phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp.
2.[36]
Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện được thực hiện như
sau:
a) 01 văn bản đề nghị Sở Công Thương tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở Văn phòng đại diện cấp lại Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (áp dụng trong trường hợp quy định tại điểm
a khoản 1a Điều này);
b) 01 văn bản đề nghị Sở Công Thương tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến chuyển trụ sở Văn phòng đại diện
đến cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này; bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến
thương mại nước ngoài tại Việt Nam đang còn thời hạn hoạt động ít nhất 60 ngày;
tài liệu chứng minh đã thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở của Văn phòng
đại diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam
trong 03 số liên tiếp về việc chuyển trụ sở của Văn phòng đại diện đến tỉnh,
thành phố khác (áp dụng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1a Điều này).
3. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được
lựa chọn một trong các cách thức gửi văn bản đề nghị sau
a) Gửi qua dịch vụ bưu
chính[37]
đến cơ quan cấp Giấy phép;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của[38]
cơ quan cấp Giấy phép. Người nộp văn bản phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền
của Văn phòng đại diện tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;
c)[39]
Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.
4.[40]
Trình tự cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện như sau:
a) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1a Điều này,
cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm cấp lại Giấy phép cho tổ chức xúc tiến
thương mại nước ngoài. Giấy phép được cấp lại trong trường hợp này có thời hạn
trùng với thời hạn của Giấy phép bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới
hình thức khác;
b) Khi nhận được hồ sơ
đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại điểm b
khoản 1a Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi Sở Công Thương tỉnh,
thành phố nơi Văn phòng đại diện đang đặt trụ sở xin ý kiến về việc cấp lại
Giấy phép. Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đại diện đang đặt trụ
sở trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị. Trong thời hạn 26 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị
cấp lại của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, Sở Công Thương tỉnh, thành
phố cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, trường hợp không cấp cơ
quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời trả
lại bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã nộp theo hồ sơ đề nghị
cấp lại. Giấy phép được cấp lại trong trường hợp này có thời hạn theo quy định
tại khoản 5 Điều 26 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP;
c) Sau khi cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng
đại diện, cơ quan cấp Giấy phép gửi bản điện tử của Giấy phép đã được cấp lại
cho các cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định này.
Điều 29. Gia hạn Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện
1. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được
gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi
a) Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam
theo hình thức Văn phòng đại diện;
b) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài vẫn
đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi tổ chức xúc tiến thương mại đó thành
lập;
c) Không có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6 Điều 26 Nghị định này.
2. Trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hết hạn, tổ chức xúc tiến thương mại
nước ngoài phải gửi 01 hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện tới cơ quan cấp Giấy phép gồm
a) Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định này do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
ký;
b) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu
khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của tổ
chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. Các giấy tờ
quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo
quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện
tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện;
d) Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện đã được cấp.
3. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được
lựa chọn một trong các cách thức gửi đơn đề nghị sau
a) Gửi qua dịch vụ bưu
chính[41]
đến cơ quan cấp Giấy phép;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của[42]
cơ quan cấp Giấy phép. Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền
của Văn phòng đại diện tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;
c)[43]
Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.
4.[44]
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của tổ chức xúc
tiến thương mại nước ngoài, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gia hạn Giấy
phép và gửi bản sao Giấy phép đã được gia hạn cho các cơ quan quy định
tại khoản 7 Điều 26 Nghị định này. Trường hợp không
gia hạn Giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép phải nêu rõ lý do.
5. Thời hạn gia hạn thực hiện như thời hạn Giấy
phép của Văn phòng đại diện theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị
định này.
Điều 30. Thông báo hoạt
động của Văn phòng đại diện
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày được cấp,
cấp lại, sửa đổi, gia hạn Giấy phép thành lập, Văn phòng đại diện phải thông
báo hoạt động bằng hình thức đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành
tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp.
2. Nội dung thông báo gồm
a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện;
b) Tên, địa chỉ trụ sở của tổ chức xúc tiến
thương mại nước ngoài;
c) Người đứng đầu Văn phòng đại diện;
d) Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành
lập Văn phòng đại diện, cơ quan cấp Giấy phép;
đ) Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.
Điều 31. Mở tài khoản
1. Văn phòng đại diện được mở tài khoản bằng
ngoại tệ và tài khoản bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng được phép hoạt động tại
Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại
diện.
2. Việc mở, sử dụng và đóng tài khoản của Văn
phòng đại diện thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân hàng và pháp luật
về quản lý ngoại hối.
Điều 32. Báo cáo hoạt
động
1. Định kỳ hàng năm, trước ngày làm việc cuối
cùng của tháng 01 năm kế tiếp, Văn phòng đại diện phải gửi báo cáo bằng văn bản
theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này về
hoạt động trong năm của mình tới cơ quan cấp Giấy phép.
2. Văn phòng đại diện phải thực hiện chế độ báo
cáo tài chính, chế độ báo cáo thống kê theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Văn phòng đại diện có nghĩa vụ báo cáo, cung
cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động của mình
theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép, các cơ quan theo quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định này.
Điều 33. Chấm dứt hoạt
động và thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
1. Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động trong
các trường hợp sau
a) Theo đề nghị của tổ chức xúc tiến thương mại
nước ngoài và được cơ quan cấp Giấy phép chấp thuận;
b) Khi tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
chấm dứt hoạt động theo pháp luật của nước nơi tổ chức xúc tiến thương mại đó
thành lập;
c) Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành
lập Văn phòng đại diện mà tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài không đề nghị
gia hạn;
d) Hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành
lập Văn phòng đại diện mà không được cơ quan cấp Giấy phép chấp thuận gia hạn;
đ) Bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện theo quy định tại khoản 2 Điều này;
e)[45]
(được bãi bỏ).
2.[46] Các trường hợp bị thu hồi Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện:
a) Không
chính thức đi vào hoạt động trong thời gian 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy
phép;
b) Ngừng hoạt động 06
tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan cấp Giấy phép thành lập;
c) Không hoạt động đúng
chức năng của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều
ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên;
d) Có bằng chứng cho
thấy Văn phòng đại diện tổ chức thực hiện hoặc tham gia hoặc tài trợ cho các
hoạt động gây phương hại đến an ninh,quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội và
trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt
Nam;
đ) Cơ quan cấp Giấy
phép nhận được thông báo chính thức từ các cơ quan có thẩm quyền về việc vi
phạm pháp luật về lao động của Việt Nam đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình
sự của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, Văn phòng đại diện;
e) Cơ quan cấp Giấy phép nhận được thông báo
chính thức từ các cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức xúc tiến thương mại
nước ngoài thuộc danh sách bị áp dụng các biện pháp trừng phạt theo các Nghị
quyết của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
3. Chậm nhất 90 ngày trước ngày dự kiến chấm
dứt hoạt động của Văn phòng đại diện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản
1 Điều này, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi thông báo về việc
chấm dứt hoạt động đến các chủ nợ, người lao động trong Văn phòng đại diện,
người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác. Thông báo này phải nêu rõ
thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, phải niêm yết công
khai tại trụ sở của Văn phòng đại diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử được
phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp.
4. Trường hợp chấm dứt hoạt động Văn phòng đại
diện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chậm nhất 90 ngày trước ngày dự
kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, tổ chức xúc tiến thương mại
nước ngoài phải gửi 01 hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện đến
cơ quan cấp Giấy phép gồm
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng
đại diện theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Tài liệu chứng minh đã thực hiện niêm yết
công khai tại trụ sở của Văn phòng đại diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử
được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt
động của Văn phòng đại diện.
5. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được
lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau
a) Gửi qua dịch vụ bưu
chính[47]
đến cơ quan cấp Giấy phép;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của[48]
cơ quan cấp Giấy phép. Người nộp đơn phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của
Văn phòng đại diện tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;
c)[49]
Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.
6.[50]
Trường hợp chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều này, sau 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt
hoạt động của Văn phòng đại diện mà không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu
nại, khiếu kiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan cấp
Giấy phép xem xét, chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện và
rút Giấy phép trong vòng 07 ngày làm việc.
7.[51]
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản không gia hạn Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện hoặc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Giấy phép
(theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này) quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều này, cơ quan cấp Giấy phép
phải công bố thông tin trên trang tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép và
thông báo cho Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế, cơ quan
thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở và Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng trong trường hợp Văn phòng đại diện được thành lập theo quy định
tại khoản 8 Điều 26 Nghị định này.
8.[52]
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấp thuận việc chấm dứt hoạt động
của Văn phòng đại diện và rút Giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm
thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện cho Bộ Công Thương,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp
tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở và Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong
trường hợp Văn phòng đại diện được thành lập theo quy định tại khoản
8 Điều 26 Nghị định này.
9. Ít nhất là 15 ngày trước khi Văn phòng đại
diện chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này,
tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, Văn phòng đại diện có nghĩa vụ thanh
toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên
quan theo quy định của pháp luật.
10. Trong thời hạn 60 kể từ ngày chấm dứt hoạt
động của Văn phòng đại diện theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này,
tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ
và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của
pháp luật.
Chương VI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN[53]
Điều 34. Trách nhiệm
thi hành của các tổ chức liên quan
1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính
phủ thực hiện các nhiệm vụ sau
a) Điều phối các hoạt động xúc tiến thương mại
phát triển ngoại thương tại Việt Nam và nước ngoài;
b)[54]
Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với Chương trình cấp
quốc gia về xúc tiến thương mại, Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát
triển thương hiệu, tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài;
thực hiện kiểm tra công tác quản lý nhà nước của Sở Công Thương đối với hoạt
động của Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt
Nam; gửi bản sao toàn bộ hồ sơ đã cấp, sửa đổi, cấp lại, gia hạn Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại
Việt Nam cho Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức
xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
b1)[55]
Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến
thương mại, Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu, tăng
cường kết hợp hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư, xúc tiến du
lịch, ngoại giao kinh tế và quảng bá hình ảnh quốc gia để mở rộng quy mô, nâng
cao hiệu quả của hoạt động;
c) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí cho Chương
trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, Chương trình Thương hiệu quốc gia
Việt Nam và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương, trình
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
d) Phê duyệt đề án trong khuôn khổ chương trình
cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam
và kinh phí được hỗ trợ;
đ) Đầu mối điều phối các chương trình cấp quốc
gia về xây dựng, phát triển thương hiệu do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ,
cơ quan ngang bộ hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết
toán các khoản kinh phí hỗ trợ Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương
mại, chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu theo quy
định của pháp luật.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Chính phủ
quy định cơ chế, chính sách đặc thù về các hoạt động xúc tiến thương mại phát
triển ngoại thương được quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này cho hàng
hóa, dịch vụ chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng.
4.[56]
Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi thẩm quyền chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các Chương trình cấp
quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam; trước ngày 15
tháng 01 hàng năm gửi kế hoạch đã được phê duyệt đối với các hoạt động xúc tiến
thương mại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, ngoại giao kinh tế và quảng bá
hình ảnh quốc gia đến các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ
quan có liên quan để tăng cường kết hợp các hoạt động với nhau nhằm mở rộng quy
mô, nâng cao hiệu quả của hoạt động; phối hợp với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong việc quản lý hoạt động của các Văn phòng đại diện của tổ
chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.
5.[57]
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm:
a)[58]
Hướng dẫn, chủ trì và thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển
ngoại thương của địa phương theo quy định của Nghị định này; phối hợp với các
bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức liên quan chủ động thực hiện kết hợp các hoạt
động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, ngoại giao kinh
tế và quảng bá hình ảnh của địa phương để mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả của
hoạt động;
b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước, thanh
tra, kiểm tra đối với hoạt động của các Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến
thương mại nước ngoài trên địa bàn;
c) Sở Công Thương có trách nhiệm giúp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dung quản lý quy định tại điểm b khoản này
và báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương trước
ngày 28 tháng 02 hàng năm theo mẫu số 09 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 35. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
2. Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10
năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động Văn phòng đại diện
của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực. Các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài đang có
Văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam được thành lập theo Nghị định số
100/2011/NĐ-CP trước đây vẫn được tiếp tục hoạt động theo đúng nội dung và thời
hạn đã ghi trên Giấy phép.
3. Các hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo
quy định tại Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính
phủ nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục xử lý theo quy định
của các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ./.
|
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC
|
Mẫu
số 01[59]
|
Đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện
|
|
Mẫu
số 02[60]
|
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
|
|
Mẫu
số 03[61]
|
Đề nghị sửa đổi giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện
|
|
Mẫu
số 04[62]
|
Đề nghị cấp lại giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện
|
|
Mẫu
số 05[63]
|
Đề nghị gia hạn giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện
|
|
Mẫu
số 06[64]
|
Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại
diện
|
|
Mẫu
số 07[65]
|
Đề nghị chấm dứt hoạt động của Văn
phòng đại diện
|
|
Mẫu
số 08[66]
|
Quyết định thu hồi giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện
|
|
Mẫu
số 09[67]
|
Báo cáo công tác quản lý nhà nước về
Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam
|
|
Mẫu số 10[68]
|
Văn bản đề xuất đề án thực
hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại
|
|
Mẫu số 11[69]
|
Đề án chi tiết
|
|
Mẫu số 12[70]
|
Văn bản đề xuất điều
chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án Chương trình cấp quốc gia về xúc
tiến thương mại
|
Mẫu số 01[71]
|
Tên
tổ chức XTTMNN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số………….
|
Địa điểm, ngày...tháng…năm...
|
ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố ….
Tên tổ chức
xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức):
...................................................................................................................................
Tên viết
tắt (nếu có): ....................................................................................................
Quốc tịch
của tổ chức xúc tiến thương mại nước
ngoài: ...............................................
Địa chỉ trụ
sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành
lập): ...................................................
Thời hạn
hoạt động của tổ chức (nếu
có): ....................................................................
Điện
thoại: .........................................................
Fax:……………………………………….
Email: ................................................................
Website: …………………………………
Đại diện
theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):
Họ và
tên: ...................................................................................................................
Chức
vụ: .....................................................................................................................
Quốc
tịch: ...................................................................................................................
Căn cứ Nghị
định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại
thương và Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
một số biện pháp phát triển ngoại thương, (ghi đầy đủ tên của tổ chức xúc tiến
thương mại nước ngoài) đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại
Việt Nam cụ thể như sau:
1. Tên Văn
phòng đại diện (ghi tên đầy đủ bằng chữ in hoa,
đậm): ................................
Tên viết
tắt (nếu
có) .....................................................................................................
2. Địa chỉ
đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã,
quận/huyện, tỉnh/thành phố)
3. Nội dung
hoạt động của Văn phòng đại diện (nêu cụ thể những hoạt động dự kiến sẽ
tiến hành tại Việt Nam): ………………………………………………………………..
- Ghi rõ
nội dung hoạt động dự kiến có hoặc không liên quan đến việc xúc tiến thương mại
hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực an ninh, quốc
phòng: ............................................
4. Người
đứng đầu Văn phòng đại diện:
Họ và
tên: .................................................. Giới
tính: ………………………………….
Quốc
tịch: ...................................................................................................................
Địa chỉ
thường trú/tạm trú tại Việt
Nam: ........................................................................
Số hộ
chiếu/Căn cước công
dân: .............................................................................
Do: ..................................................... cấp
ngày .... tháng ... năm ….. tại ……………....
5. Nhân sự
của Văn phòng đại diện:
Tổng số
lượng nhân sự (dự
kiến): ................................................................................
Số lượng
nhân sự có quốc tịch nước ngoài (dự
kiến): ..................................................
Số lượng
nhân sự có quốc tịch Việt Nam (dự
kiến): ......................................................
6. Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam đã được cấp trước đây (Trường
hợp đã được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam trước đây,
tổ chức điền thông tin dưới đây. Trường hợp cấp mới lần đầu thì ghi “đề nghị
cấp mới lần đầu”):
- Số, ngày,
thời hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp: …………
- Địa chỉ
trụ sở Văn phòng đại diện đã được cấp Giấy phép thành lập: ……………
…………………………………………………………………………………………...
(Tên đầy đủ
của Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết:
- Chịu
trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên
và hồ sơ kèm theo.
- Chấp hành
nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động Văn
phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các
quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Đại
diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hồ
sơ gửi kèm (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)
Mẫu số 02[72]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM
Số: ………
|
UBND
TỈNH/THÀNH PHỐ …
SỞ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa
điểm, ngày...tháng...năm…
|
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI
DIỆN
CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Số: ......
|
Cấp lần
đầu:
(Sửa
đổi lần thứ... :
Gia hạn
lần thứ... :
Cấp
lại lần thứ... :
|
ngày...
tháng... năm...
ngày...
tháng... năm...
ngày...
tháng... năm...
ngày...
tháng... năm...)
|
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị
định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại
thương và Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;
Xét đơn đề
nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của (tên đầy đủ của tổ chức xúc
tiến thương mại nước ngoài),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Cho phép (tên đầy đủ ghi bằng chữ in hoa của tổ chức xúc
tiến thương mại nước ngoài theo Giấy phép thành lập của tổ chức)
Tên viết
tắt (nếu có): ....................................................................................................
Quốc
tịch: ...................................................................................................................
Địa chỉ trụ
sở chính: .....................................................................................................
Đại diện
theo pháp
luật: ...............................................................................................
Được thành
lập Văn phòng đại diện tại (ghi rõ tên tỉnh/thành phố) theo nội dung cụ thể tại
Giấy phép này.
Điều
2. Tên Văn phòng đại diện
Tên Văn
phòng đại diện (ghi tên đầy đủ bằng chữ in hoa, đậm của Văn phòng đại diện theo
đơn đề nghị):
Tên viết
tắt (ghi theo đơn đề nghị; trường hợp không có ghi rõ “Không có”):
Điều
3. Địa chỉ đặt trụ sở Văn phòng đại diện
(ghi đầy đủ
theo đơn đề
nghị) ......................................................................................
Điều
4. Người đứng đầu Văn phòng đại diện
Họ và
tên: ............................................ Giới
tính: ……………………………………..
Quốc
tịch: ...................................................................................................................
Số hộ
chiếu/Căn cước công
dân: ..............................................................................
Do: .......................................................
cấp ngày … tháng ... năm ... tại……………….
Điều
5. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện (ghi đầy đủ theo
đơn đề nghị)
...................................................................................................................................
Ghi rõ nội
dung hoạt động dự kiến có hoặc không liên quan đến việc xúc tiến thương mại
hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
Điều
6. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép
Giấy phép này
có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...
tháng ... năm ...
Điều
7. Giấy phép này được lập thành 02 bản gốc: 01 bản cấp cho (tên
đầy đủ ghi bằng chữ in hoa của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài); 01 bản
lưu tại Sở Công Thương tỉnh, thành phố…../.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ….
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03[73]
|
Tên
tổ chức XTTMNN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số............
|
Địa điểm, ngày...tháng...năm...
|
ĐỀ NGHỊ SỬA
ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…
Tên tổ chức
xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức)
..................................................................................................................................
Tên viết
tắt (nếu
có): ....................................................................................................
Quốc
tịch: ...................................................................................................................
Địa chỉ trụ
sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành
lập): ..................................................
Điện thoại: ........................................................Fax: ……………………………………
Email: ..............................................................Website: ………………………………
Đại diện
theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):
Họ và
tên: ...................................................................................................................
Chức
vụ: .....................................................................................................................
Quốc
tịch: ...................................................................................................................
Tên Văn
phòng đại
diện: ..............................................................................................
Tên viết
tắt (nếu
có): ....................................................................................................
Địa điểm
đặt trụ sở Văn phòng đại diện (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện,
tỉnh/thành phố):
Giấy phép
thành lập số: ……………….….. cấp ngày...
tháng … năm ..........................
Căn cứ Nghị
định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại
thương và Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
một số biện pháp phát triển ngoại thương, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước
ngoài) đề nghị sửa đổi Giấy phép thành lập số... ngày... tháng... năm... với
các nội dung cụ thể sau:
Nội dung
sửa đổi: …....................................................................................................
Lý do sửa
đổi: ..............................................................................................................
(Tên đầy đủ
của Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết:
- Chịu
trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên
và hồ sơ kèm theo.
- Chấp hành
nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động Văn
phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các
quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Đại
diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hồ
sơ gửi kèm (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)
Mẫu số 04[74]
|
Tên
tổ chức XTTMNN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số………….
|
Địa điểm, ngày...tháng...năm…
|
ĐỀ NGHỊ CẤP
LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…
Tên tổ chức
xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức):
...................................................................................................................................
Tên viết
tắt (nếu có): ....................................................................................................
Quốc
tịch: ...................................................................................................................
Địa chỉ trụ
sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành
lập): ..................................................
Điện
thoại: ………………………………………. Fax: ..................................................
Email: …………………………………………. Website: ...........................................
Đại diện
theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):
Họ và
tên: ...................................................................................................................
Chức
vụ: .....................................................................................................................
Quốc
tịch: ...................................................................................................................
Tên Văn
phòng đại
diện: ..............................................................................................
Tên viết
tắt (nếu
có): ....................................................................................................
Địa điểm
đặt trụ sở Văn phòng đại diện (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện,
tỉnh/thành phố):
Giấy phép
thành lập
số: ..................................................................................................
Do: ………………………………. cấp
ngày ... tháng … năm ...
tại .............................
Căn cứ Nghị
định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại
thương và Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một
số biện pháp phát triển ngoại thương, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước
ngoài) đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với lý do:
...................................................................................................................................
Địa điểm
đặt trụ sở Văn phòng đại diện mới (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã,
quận/huyện, tỉnh/thành phố):……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
(Tên đầy đủ
của Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết:
- Chịu
trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên
và hồ sơ kèm theo.
- Chấp hành
nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động Văn
phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các
quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Đại
diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hồ
sơ gửi kèm: (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)
Mẫu số 05[75]
|
Tên
tổ chức XTTMNN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số………….
|
Địa điểm, ngày...tháng...năm…
|
ĐỀ NGHỊ GIA
HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…
Tên tổ chức
xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức):
..........................................................................................................................................
Tên viết
tắt (nếu
có): ........................................................................................................
Quốc
tịch: .........................................................................................................................
Địa chỉ trụ
sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành
lập): ..................................................
Điện
thoại: .............................................................
Fax: ……………………………….
Email: ...................................................................
Website: ………………………….
Đại diện
theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):
Họ và
tên: ...................................................................................................................
Chức
vụ: .....................................................................................................................
Quốc
tịch: ...................................................................................................................
Tên Văn
phòng đại
diện: ..............................................................................................
Tên viết
tắt (nếu
có): ....................................................................................................
Địa điểm
đặt trụ sở Văn phòng đại diện (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã,
quận/huyện, tỉnh/thành phố):
Giấy phép
thành lập số: .............................................. cấp
ngày... tháng …. năm … ….
Căn cứ Nghị
định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại
thương và Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
một số biện pháp phát triển ngoại thương, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước
ngoài) đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện với nội dung cụ
thể như sau:
1. Lý do đề
nghị gia hạn: .............................................................................................
2. Thời hạn
đề nghị được gia hạn
thêm: .......................................................................
(Tên đầy đủ
của Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết:
- Chịu
trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên
và hồ sơ kèm theo.
- Chấp hành
nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động Văn
phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các
quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Đại
diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hồ
sơ gửi kèm: (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo
hồ sơ)
Mẫu số 06[76]
|
Tên VPĐD XTTMNN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số………….
|
Địa điểm, ngày...tháng...năm…
|
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
(Năm....)
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…
Tên tổ chức
xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức):
...........................................................................................................................................
Tên viết
tắt (nếu có): ........................................................................................................
Quốc tịch
của tổ chức xúc tiến thương mại nước
ngoài: ..................................................
Địa chỉ trụ
sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): ..................................................
Điện
thoại: ……………………………….. Fax: ............................................................
Email: …………………………………… Website: ......................................................
Đại diện
theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):
Họ và
tên: .........................................................................................................................
Chức
vụ: ...........................................................................................................................
Quốc
tịch: .........................................................................................................................
Tên Văn
phòng đại
diện: ..................................................................................................
Tên viết
tắt
(nếu có): ........................................................................................................
Địa điểm
đặt trụ sở Văn phòng đại diện (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện,
tỉnh/thành phố):
Giấy phép
thành lập số: ................................................. cấp
ngày …. tháng .... năm ….
Báo cáo
hoạt động trong thời gian từ ngày... tháng... năm... đến ngày… tháng... năm...
với nội dung cụ thể như sau:
I.
Hoạt động của Văn phòng đại diện
1. Báo cáo
theo từng nội dung hoạt động theo như ghi trên Giấy phép thành lập của Văn
phòng đại diện.
2. Đánh giá
chung về tình hình hoạt động trong năm.
II.
Nhân sự của Văn phòng đại diện (tại thời điểm báo cáo):
1. Tổng số
lượng nhân sự: ................................................................................................
- Số lượng
nhân sự có quốc tịch nước
ngoài: ...................................................................
- Số
lượng nhân sự có quốc tịch Việt Nam: ..................................................................
2. Danh
sách cụ thể nhân sự của Văn phòng đại diện (ghi rõ họ và tên; số CMND/hộ chiếu;
quốc tịch; số, thời hạn giấy phép lao động của nhân sự nước ngoài).
(Tên đầy đủ
của Văn phòng đại diện theo Giấy phép) …………………………… chịu trách nhiệm
hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội dung báo cáo trên./.
|
|
Người
đứng đầu Văn phòng đại diện
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 07[77]
|
Tên
tổ chức XTTMNN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số………….
|
Địa điểm, ngày...tháng...năm…
|
ĐỀ NGHỊ
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN
PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…
Tên tổ chức
xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức):
...................................................................................................................................
Tên viết
tắt (nếu
có): ....................................................................................................
Quốc tịch
của tổ chức xúc tiến thương mại nước
ngoài: ...............................................
Địa chỉ trụ
sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành
lập): ..................................................
Điện
thoại: ........................................................
Fax:…………………………………..
Email: .....................................................................
Website: …………………………….
Đại diện
theo pháp luật (đại diện có thẩm quyền):
Họ và
tên: ...................................................................................................................
Chức
vụ: .....................................................................................................................
Quốc
tịch: ...................................................................................................................
Căn cứ Nghị
định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại
thương và Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
một số biện pháp phát triển ngoại thương, (Tên đầy đủ của tổ chức xúc tiến thương
mại nước ngoài) đề nghị chấm dứt hoạt động của:
Văn
phòng đại diện (ghi bằng chữ in hoa, đậm theo tên trên
Giấy phép thành
lập): ...................................................................................................................................
Tên viết
tắt (nếu
có): ........................................................................................................
Giấy phép
thành lập số: ................ cấp
ngày ……….. tháng ………… năm…………..
Địa chỉ trụ
sở Văn phòng đại diện (địa chỉ trên Giấy phép thành lập):
Điện
thoại: ..............................................
Fax: …………………………………………
Email: ...............................................................................................................................
Thời
điểm dự kiến chấm dứt hoạt động: ngày…… tháng …… năm ………………..
Lý
do chấm dứt hoạt động: ............................................................................................
(Tên đầy đủ
của Văn phòng đại diện theo Giấy phép) đã thực hiện niêm yết công khai tại trụ
sở của Văn phòng đại diện và đăng báo (ghi rõ tên báo viết/báo điện tử được
phép phát hành tại Việt Nam) trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt
động của Văn phòng đại diện.
(Tên đầy đủ
của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và tên đầy đủ của Văn phòng đại
diện theo Giấy phép) cam kết sẽ thanh toán xong các Khoản nợ và hoàn thành đầy
đủ các nghĩa vụ với nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tổ chức, cá
nhân liên quan tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
(Tên đầy đủ
của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết về tính chính xác, trung
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này./.
|
|
Đại
diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Hồ
sơ gửi kèm: (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)
Mẫu số 08[78]
|
UBND
TỈNH/THÀNH PHỐ …
SỞ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-SCT
|
Địa điểm, ngày tháng năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu
hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức Xúc tiến thương mại nước
ngoài tại Việt Nam
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị
định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại
thương và Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
một số biện pháp phát triển ngoại thương;
Theo đề
nghị
của .........................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của:
Tên Tổ chức
Xúc tiến thương mại nước
ngoài: .............................................................
Quốc
tịch: .......................................................................................................................
Địa chỉ trụ
sở chính: .......................................................................................................
Tên Văn
phòng đại
diện: ................................................................................................
Số Giấy
phép thành lập: ................................... cấp
ngày ….. tháng …. năm …………
Địa chỉ trụ
sở
chính: ........................................................................................................
Người đứng
đầu Văn phòng đại diện: .............................................................................
Quốc
tịch: ........................................................................................................................
Hộ
chiếu/Căn cước công
dân: .........................................................................................
Do .......................................................
cấp ngày …. tháng ….. năm …… tại …………
Điều
2. Trong thời hạn …………. ngày làm việc kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực, (Tên của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) phải nộp
lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam cho Sở Công Thương.
Điều
3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực, (tên của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ đã được quy định tại Khoản 10 Điều 33 Nghị định số
28/2018/NĐ-CP.
Điều
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các tổ chức, cá
nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Công Thương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố...;
- Công an tỉnh, thành phố...;
- Cơ quan thống kê tỉnh, thành phố...;
- Cục thuế tỉnh, thành phố...;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trên toàn quốc;
- Lưu: VT, …...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 09[79]
|
UBND
TỈNH/THÀNH PHỐ…
SỞ CÔNG THƯƠNG ….
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
.......,
ngày tháng năm …...
|
BÁO CÁO
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
NĂM …
(Từ ngày 15
tháng 12 năm ……. đến ngày 14 tháng 12 năm ……)
Kính gửi:
- Bộ Công Thương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố….
Thực hiện công tác quản lý nhà nước về Văn
phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trên địa bàn
(tỉnh/thành phố ….), Sở Công Thương (tỉnh/thành phố…) báo cáo kết quả như sau:
1. Số Văn phòng của tổ chức xúc tiến thương mại
nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập trong năm: ….. , cụ thể:
|
STT
|
Tên tổ chức
xúc tiến thương mại nước ngoài
|
Tên Văn phòng
đại diện
|
Số giấy phép,
thời hạn
|
Địa chỉ đặt
trụ sở
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
2. Số Văn phòng của tổ chức xúc tiến thương mại
nước ngoài sửa đổi Giấy phép thành lập trong năm: ….. , cụ thể:
|
STT
|
Tên Văn phòng
đại diện
|
Số giấy phép,
thời hạn
|
Nội dung sửa
đổi
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
3. Số Văn phòng của tổ chức xúc tiến thương mại
nước ngoài cấp lại Giấy phép thành lập trong năm: ….. , cụ thể:
|
STT
|
Tên Văn phòng
đại diện
|
Số giấy phép,
thời hạn
|
Địa chỉ đặt
trụ sở (trường hợp cấp lại Giấy phép theo quy định tại Điều
3 Nghị định này)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
4. Số Văn phòng của tổ chức xúc tiến thương mại
nước ngoài gia hạn Giấy phép thành lập trong năm: ….. , cụ thể:
|
STT
|
Tên Văn phòng
đại diện
|
Số giấy phép,
thời hạn được gia hạn
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
5. Số Văn phòng của tổ chức xúc tiến thương mại
nước ngoài Chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
trong năm: ….. , cụ thể:
|
STT
|
Tên Văn phòng
đại diện
|
Thời gian chấm
dứt hoạt động
|
Số, ngày quyết
định thu hồi Giấy phép
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
6. Các trường hợp thanh tra, kiểm tra hoạt động
của Văn phòng của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong năm, cụ thể:
|
STT
|
Tên Văn phòng
đại diện
|
Nội dung
thanh tra/kiểm tra
|
Hành vi vi
phạm (nếu có)
|
Biện pháp xử
lý
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
7. Các trường hợp xử lý vi phạm của Văn phòng
của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong năm, cụ thể:
|
STT
|
Tên Văn phòng
đại diện
|
Hành vi vi
phạm (nếu có)
|
Biện pháp xử
lý
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
8. Đánh giá chung về hoạt động của Văn phòng
đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài đã được cấp phép.
9. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước
về XTTM:
- Ưu điểm:
- Tồn tại/hạn chế/khó khăn:
10. Đề xuất, kiến nghị:
- Về TTHC:
- Về văn bản QPPL:
- Về tổ chức/bộ máy:
- Kiến nghị khác:
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương);
-….
- Lưu:
|
(LÃNH ĐẠO SỞ)
Ký và ghi rõ họ tên
|
Yêu cầu:
- Phông chữ: UNICODE, Times New Roman, Size:
13 hoặc 14
- Thời gian tổng hợp số liệu từ ngày 15
tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo
- Bản mềm gửi về địa chỉ [email protected]
Mẫu
số 10[80]
Kính gửi: Bộ
Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại).
(Tên đơn vị chủ trì) đề xuất/đề xuất bổ sung
……………. đề án xúc tiến thương mại năm ……..với tổng kinh phí đề nghị nhà nước hỗ
trợ là …………. triệu đồng.
(Tên đơn vị chủ trì) gửi kèm đây các tài liệu
sau:
1. Danh mục đề án được sắp xếp theo thứ tự ưu
tiên.
2. Đề án chi tiết.
3. Báo cáo tình hình hoạt động xúc tiến thương
mại của đơn vị chủ trì trong năm gần nhất.
(Tên đơn vị chủ trì) cử các nhân sự sau chịu
trách nhiệm tổ chức triển khai Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại
năm …………….:
Chủ nhiệm chương trình: Ông/Bà
…………………. Chức vụ:………….
Điện thoại …………………………. Email:
...............................................
Điều phối viên chương trình: Ông/Bà ……………..
Chức vụ:………
Điện thoại: ...............................
Email: ..........................................................
Kính đề nghị Bộ Công Thương tiếp nhận, xem xét
phê duyệt.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT,……..
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 11[81]
|
TÊN ĐƠN VỊ
CHỦ TRÌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Tỉnh, thành
phố), ngày … tháng … năm…
|
ĐỀ ÁN CHI TIẾT
Tên đề
án:………………………….
1. Sự cần thiết
- Tóm tắt xu hướng thị trường, ngành hàng, môi
trường cạnh tranh liên quan trực tiếp đến đề án; phân tích tính phù hợp của đề
án này với định hướng phát triển kinh tế xã hội, chiến lược xuất khẩu/phát
triển thị trường trong nước/miền núi, biên giới và hải đảo, chiến lược chung về
ngành hàng và/hoặc thị trường.
- Phân tích thực trạng doanh nghiệp/địa
phương/ngành hàng và các vấn đề đặt ra.
- Xác định nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp (gửi
kèm tài liệu nếu có).
- Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ
góp phần phát triển xuất khẩu/thị trường trong nước/miền núi, biên giới và hải
đảo như thế nào; đóng góp của đề án trong kế hoạch tổng thể về phát triển ngành
hàng và vùng kinh tế; phát huy hoặc khai thác lợi thế của ngành hàng hay của
thị trường mục tiêu.
- Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ
góp phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp như
thế nào, khắc phục được hạn chế gì của doanh nghiệp trong ngành.
- Kết quả chính của các năm trước (nếu có).
- Đối với đề xuất tổ chức tham gia hội chợ
triển lãm trong và ngoài nước, bổ sung thêm thông tin giới thiệu về hội chợ.
2. Mục tiêu
- Mục tiêu cụ thể về số lượng và nhóm đối tượng
doanh nghiệp được hỗ trợ (doanh nghiệp đã xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu
mới, doanh nghiệp có tiềm năng nhưng chưa xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và
vừa,...) phù hợp với nội dung đề án:…………………
- Mục tiêu về phát triển thị phần xuất khẩu,
phát triển thị trường xuất khẩu mới:……
3. Nội dung:
- Thời gian: (đề án đề xuất dài hạn ghi rõ giai
đoạn thực hiện).
- Địa điểm:…………………………………………………………………………….
- Đối tượng mục tiêu: Nêu rõ thành phần đơn vị
dự kiến tham gia, tiêu chí lựa chọn đơn vị.
- Mặt hàng mục tiêu: Nêu rõ tiêu chí lựa chọn
mặt hàng xúc tiến.
- Quy mô dự kiến: Số lượng đơn vị dự kiến tham
gia (và quy mô gian hàng dự kiến đối với hội chợ, triển lãm, phiên chợ).
- Nội dung hoạt động
chính:…………………………………………………………
4. Phương thức triển khai
- Nêu rõ đối tác, nguyên tắc phối hợp để đạt mục
tiêu đề án.
- Kinh nghiệm, khả năng hợp tác với các chuyên
gia, đối tác uy tín trong và ngoài nước để thực hiện đề án.
- Các dịch vụ gia tăng đơn vị chủ trì có thể hỗ
trợ doanh nghiệp, khả năng huy động các nguồn lực khác hỗ trợ doanh nghiệp,
nâng cao hiệu quả hoạt động (nếu có).
- Đối với đề án đề xuất trung hạn:
+ Nêu rõ mặt hàng trọng điểm cụ thể từng năm,
đối tượng khách hàng cụ thể cho ngành hàng mục tiêu từng năm và hàng năm có thể
điều chỉnh đề án phù hợp với diễn biến mới của thị trường.
+ Phương án triển khai cần làm rõ cách thức
phát triển đề án các năm tiếp theo theo hướng tăng dần quy mô sự kiện hoặc tăng
chất lượng các dịch vụ xúc tiến thương mại, chất lượng doanh nghiệp tham
gia,...
+ Xây dựng phương án tài chính từng năm, phương
án huy động tài chính từ các nguồn khác và doanh nghiệp theo hướng tăng dần mức
đóng góp của doanh nghiệp qua số lần tham gia, giảm dần tỷ lệ hỗ trợ của nhà
nước.
5. Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện
|
STT
|
Hạng mục công
việc chính
|
Thời gian bắt
đầu
|
Thời gian kết
thúc
|
Bố trí nhân
lực
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Đối với đề án đề xuất trung hạn: Xây dựng kế
hoạch triển khai và tiến độ thực hiện của từng năm trong giai đoạn đề xuất.
6. Dự toán kinh phí: Chi tiết theo bảng kèm
theo
- Tổng dự toán kinh phí: …………….đồng.
- Phần đề nghị Nhà nước hỗ trợ: …………….đồng.
- Phần huy động từ đơn vị tham gia và từ các
nguồn khác (nếu có):………………….
- Phương án huy động kinh phí:
………………………………………………………
- Phương án cụ thể về tỉ lệ hỗ trợ kinh phí từ
ngân sách chương trình, tỉ lệ huy động từ đơn vị tham gia và từ nguồn khác:
……………………………………………………….
Đối với đề án trung hạn:………………………………………………………………
Xây dựng dự toán chi tiết của từng năm trong
giai đoạn.
7. Rủi ro dự kiến và các biện pháp khắc phục,
hiệu quả dự kiến
Dự báo các rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng
tới hiệu quả của Chương trình. Trong từng tình huống, nêu ra các biện pháp khắc
phục, phòng ngừa rủi ro.
Phân tích hiệu quả dự kiến cả về mặt định tính
và định lượng, ngắn hạn và dài hạn, trực tiếp và gián tiếp phù hợp với mục tiêu
đề ra của Chương trình.
8. Năng lực của đơn vị chủ trì:
- Kinh nghiệm triển khai hoạt động xúc tiến
thương mại.
- Kết quả triển khai các đề án đã được phê
duyệt: Kết quả định tính, định lượng, mức độ hoàn thành mục tiêu về định tính,
định lượng.
- Năng lực tổ chức, huy động tài chính, nhân
lực.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
TÊN ĐƠN VỊ
CHỦ TRÌ
--------
|
|
DỰ TOÁN KINH
PHÍ CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH CẤP QUỐC GIA VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM…………………..
Tên đề án
………………………
|
STT
|
Nội dung hạng
mục công việc
|
Dự toán đơn
vị thực hiện đề nghị
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Tổng kinh phí
đề án
|
Tổng kinh phí
hỗ trợ từ Chương trình
|
Tổng kinh phí
huy động từ các nguồn khác (nếu có)
|
|
1
|
Chi phí hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí cho cán bộ tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày
… tháng … năm…
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 12[82]
Kính gửi: Bộ
Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại).
Tại Quyết định số .... ngày .... tháng .... năm
... của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Đơn vị chủ trì) đã được phê duyệt thực hiện
đề án (Tên đề án) thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại năm……..
(Đơn vị chủ trì) đã triển khai công tác chuẩn bị thực hiện đề án và đề xuất như
sau:
1. Đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội dung thực
hiện đề án/chấm dứt thực hiện đề án, cụ thể:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Lý do:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
3. Các văn bản, tài liệu liên quan gửi kèm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
(Đơn vị chủ trì) đề nghị Bộ Công Thương xem
xét, phê duyệt.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT,……..
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN
VỊ CHỦ TRÌ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|