|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 54/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 23 tháng
3 năm 2026
|
LUẬT
HẢI
QUAN
Luật Hải quan số
54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 71/2014/QH13
ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các
luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
2. Luật số 35/2018/QH14
ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật
có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
3. Luật số 07/2022/QH15
ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở
hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023;
4. Luật số 90/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025;
5. Luật Công nghệ cao
số 133/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Hải quan[1].
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Luật này quy định quản
lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh,
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong
nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải
quan.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Tổ chức, cá nhân
thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh phương tiện vận tải.
2. Tổ chức, cá nhân có
quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng
hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
3. Cơ quan hải quan,
công chức hải quan.
4. Cơ quan khác của Nhà
nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.
Điều 3. Chính sách về
hải quan
1. Nhà nước Việt Nam
tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
2. Xây dựng Hải quan
Việt Nam trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động minh bạch,
hiệu lực, hiệu quả.
Điều 4. Giải thích từ
ngữ
Trong Luật này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chuyển cửa khẩu là
việc chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải
quan từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tục hải quan
khác.
2. Chuyển tải là
việc chuyển hàng hóa từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận
tải nhập cảnh sang phương tiện vận tải xuất cảnh để xuất khẩu hoặc từ phương
tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận tải nhập cảnh xuống kho, bãi
trong khu vực cửa khẩu, sau đó xếp lên phương tiện vận tải khác để xuất khẩu.
3. Cơ chế một cửa
quốc gia là việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ điện
tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên
quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích
hợp. Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa
trên hệ thống thông tin tích hợp.
4. Địa điểm thu gom
hàng lẻ là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia,
tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công- te-nơ.
5. Giám sát hải quan
là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên
trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu
giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.
6. Hàng hóa bao
gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn
hoạt động hải quan.
7. Hành lý của người
xuất cảnh, nhập cảnh là vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt hoặc mục
đích chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh, bao gồm hành lý mang theo người,
hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.
8. Hồ sơ hải quan gồm
tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan
theo quy định của Luật này.
9. Kho bảo thuế là
kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa
nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.
10. Kho ngoại quan là
khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất
khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc
nhập khẩu vào Việt Nam.
11. Kiểm soát hải
quan là biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh hoặc biện pháp nghiệp vụ
khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới và hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
12. Kiểm tra hải
quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài
liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
13. Lãnh thổ hải
quan gồm những khu vực trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nơi Luật Hải quan được áp dụng.
14. Người khai hải
quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển
phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa,
chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.
15. Niêm phong hải
quan là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật hoặc các dấu hiệu để nhận biết và
bảo đảm tính nguyên trạng của hàng hóa.
16. Phân loại hàng
hóa là việc căn cứ vào đặc điểm, thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa,
công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác của hàng hóa để xác định
tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt
Nam.
17. Phương tiện vận
tải bao gồm phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không,
đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
18. Quản lý rủi ro là
việc cơ quan hải quan áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm
xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ sở bố trí, sắp xếp nguồn
lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các nghiệp vụ hải quan khác có hiệu
quả.
19. Rủi ro là
nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong việc thực hiện xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận
tải.
20. Tài sản di
chuyển là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của cá nhân, gia
đình, tổ chức được mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Nam
hoặc nước ngoài.
21. Thông quan là
việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc
đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác.
22. Thông tin hải
quan là những thông tin, dữ liệu về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các thông tin khác liên quan đến
hoạt động hải quan.
23. Thủ tục hải quan
là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực
hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
24. Trị giá hải quan
là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính
thuế, thống kê hải quan.
25. Vật dụng trên
phương tiện vận tải bao gồm: tài sản sử dụng trên phương tiện vận tải;
nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ hoạt động của phương tiện vận tải; lương thực,
thực phẩm và các đồ dùng khác trực tiếp phục vụ sinh hoạt của người làm việc và
hành khách trên phương tiện vận tải.
26. Xác định trước
mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là việc cơ quan hải quan xácđịnh mã số,
xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa trước khi làm thủ tục hải quan.
Điều 5. Áp dụng điều
ước quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến hải quan
1. Trong trường hợp điều
ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định
khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
2. Đối với những trường
hợp mà Luật này, văn bản pháp luật khác của Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên chưa có quy định thì có thể áp dụng
tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến hải quan, nếu việc áp dụng tập quán
và thông lệ quốc tế đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật
Việt Nam.
Điều 6. Hoạt động hợp
tác quốc tế về hải quan
1. Hoạt động hợp tác
quốc tế về hải quan bao gồm:
a) Đàm phán, ký, tổ
chức thực hiện điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về hải quan;
b) Tổ chức khai thác,
trao đổi thông tin và hợp tác nghiệp vụ với Hải quan các nước, các tổ chức quốc
tế có liên quan;
c) Cử công chức hải
quan Việt Nam ra nước ngoài và tiếp nhận công chức hải quan nước ngoài vào Việt
Nam để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ hải quan theo quy định của pháp luật
về hải quan, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên hoặc thỏa thuận quốc tế đã ký kết;
d) Thực hiện quyền,
nghĩa vụ và lợi ích của Nhà nước Việt Nam tại Tổ chức Hải quan thế giới, các tổ
chức quốc tế có liên quan về hải quan, các nước và vùng lãnh thổ.
2. Hải quan Việt Nam có
trách nhiệm thực hiện các hoạt động nêu tại khoản 1 Điều này theo quy định của
pháp luật.
Điều 7. Địa bàn hoạt
động hải quan
1. Địa bàn hoạt động
hải quan bao gồm:
a) Khu vực cửa khẩu
đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng
biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu
chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại
quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra
sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh
thổ hải quan;
b) Khu vực, địa điểm
khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ.
2. Trong địa bàn hoạt
động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát
đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan
phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
3. Chính phủ quy định
chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.
Điều 8. Hiện đại hóa
quản lý hải quan
1. Nhà nước ưu tiên đầu
tư thiết bị kỹ thuật, phương tiện hiện đại, công nghệ tiên tiến để bảo đảm hiệu
quả quản lý hải quan; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công
nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để bảo đảm áp dụng phương pháp quản lý
hải quan hiện đại. Tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có trách
nhiệm tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử và thủ tục hải quan điện
tử.
2. Hệ thống tiêu chuẩn
kỹ thuật trao đổi dữ liệu điện tử, giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong
việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử.
Điều 9. Phối hợp thực
hiện pháp luật về hải quan
1. Cơ quan hải quan có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu
quan, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện pháp luật về hải quan.
2. Cơ quan nhà nước, tổ
chức hữu quan, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan hải quan hoàn thành
nhiệm vụ.
Điều
10. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan
1. Đối với công chức
hải quan:
a) Gây phiền hà, khó
khăn trong việc làm thủ tục hải quan;
b) Bao che, thông đồng
để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại,
gian lận thuế;
c) Nhận hối lộ, chiếm
dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ
lợi;
d) Hành vi khác vi phạm
pháp luật về hải quan.
2. Đối với người khai
hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện
vận tải:
a) Thực hiện hành vi
gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;
b) Buôn lậu, vận chuyển
trái phép hàng hóa qua biên giới;
c) Gian lận thương mại,
gian lận thuế;
d) Đưa hối lộ hoặc thực
hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;
đ) Cản trở công chức
hải quan thi hành công vụ;
e) Truy cập trái phép,
làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;
g) Hành vi khác vi phạm
pháp luật về hải quan.
Điều
11. Giám sát thi hành pháp luật về hải quan
1. Quốc hội, Hội đồng
nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát
việc thi hành pháp luật về hải quan.
2. Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận động viên nhân dân nghiêm chỉnh
thi hành pháp luật về hải quan; giám sát việc thi hành pháp luật về hải quan.
3. Khi thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, cơ quan hải quan, công chức hải quan phải tuân theo
pháp luật, dựa vào Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.
Chương
II
NHIỆM
VỤ, TỔ CHỨC CỦA HẢI QUAN
Điều
12. Nhiệm vụ của Hải quan
Hải quan Việt Nam có
nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện
pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách
thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều
13. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan
1. Hải quan Việt Nam
được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất.
2. Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan thống nhất quản lý, điều hành hoạt động của Hải quan các cấp; Hải
quan cấp dưới chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hải quan cấp trên.
Điều
14. Hệ thống tổ chức Hải quan
1. Hệ thống tổ chức của
Hải quan Việt Nam gồm có:
a) Tổng cục Hải quan;
b) Cục Hải quan tỉnh,
liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Chi cục Hải quan,
Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương.
2. Chính phủ căn cứ vào
khối lượng công việc, quy mô, tính chất hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, đặc thù, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa bàn
để quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan; quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ,
hoạt động của Hải quan các cấp.
Điều
15. Công chức hải quan
1. Công chức hải quan
là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức
danh trong cơ quan hải quan; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo
quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Chế độ phục vụ, chức
danh, tiêu chuẩn, lương, phụ cấp thâm niên, chế độ đãi ngộ khác đối với công
chức hải quan, hải quan hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh
hải quan theo quy định của Chính phủ.
Chương
III
THỦ
TỤC HẢI QUAN, CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Mục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
1. Hàng hóa, phương
tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải
quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm
khác theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra, giám sát
hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu
quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Hàng hóa được thông quan,
phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải
quan.
4. Thủ tục hải quan
phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định
của pháp luật.
5. Việc bố trí nhân
lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Điều
17. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
1. Cơ quan hải quan áp
dụng quản lý rủi ro để quyết định việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
hóa, phương tiện vận tải; hỗ trợ hoạt động phòng, chống buôn lậu và vận chuyển
trái phép hàng hóa qua biên giới.
2. Quản lý rủi ro trong
hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm việc thu thập, xử lý thông tin hải quan;
xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người khai
hải quan, phân loại mức độ rủi ro; tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý hải
quan phù hợp.
3. Cơ quan hải quan
quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để tự động tích hợp, xử lý dữ
liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
4. Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người khai hải
quan, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động
nghiệp vụ hải quan.
Điều
18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
1. Người khai hải quan
có quyền:
a) Được cơ quan hải
quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa,
phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải
quan;
b) Yêu cầu cơ quan hải
quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã
cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;
c) Xem trước hàng hóa,
lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải
quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
d) Yêu cầu cơ quan hải
quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định
của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;
đ) Sử dụng hồ sơ hải
quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên
quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;
e) Khiếu nại, tố cáo
hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;
g) Yêu cầu bồi thường
thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp
luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
2. Người khai hải quan
là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:
a) Khai hải quan và làm
thủ tục hải quan theo quy định của Luật này;
b) Cung cấp đầy đủ,
chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất
xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;
c) Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp,
xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp
với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;
d) Thực hiện quyết định
và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;
đ) Lưu giữ hồ sơ hải quan
đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ
khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách,
chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ,
cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra
theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của Luật này;
e) Bố trí người, phương
tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế
hàng hóa, phương tiện vận tải;
g) Nộp thuế và thực
hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ
phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Người khai hải quan
là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện
vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản
2 Điều này trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển
phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản
2 Điều này.
Điều
19. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan
1. Nghiêm chỉnh chấp
hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Hướng dẫn người khai
hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu.
3. Thực hiện kiểm tra,
giám sát hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ hàng hóa tại địa điểm
làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trong
trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì yêu cầu chủ
hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện
vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét
hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính.
4. Lấy mẫu hàng hóa với
sự có mặt của người khai hải quan để cơ quan hải quan phân tích hoặc trưng cầu
giám định phục vụ kiểm tra hải quan.
5. Yêu cầu người khai
hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng
mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.
6. Yêu cầu người chỉ
huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường, đúng thời gian,
dừng đúng nơi quy định.
7. Các nhiệm vụ và
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều
20. Đại lý làm thủ tục hải quan
1. Điều kiện là đại lý
làm thủ tục hải quan:
a) Có Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề
kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan;
b) Có nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan;
c) Có hạ tầng công nghệ
thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện
khác theo quy định.
2. Nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có trình độ cao đẳng
kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên;
b) Có chứng chỉ nghiệp
vụ khai hải quan;
c) Được cơ quan hải
quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
3. Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan quyết định việc công nhận, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan; cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
4. Đại lý làm thủ tục
hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện quyền và nghĩa vụ
của người khai hải quan quy định tại Điều 18 của Luật này.
5. Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chi tiết trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm
thủ tục hải quan; thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, cấp và thu hồi
mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Điều
21. Thủ tục hải quan
1. Khi làm thủ tục hải
quan, người khai hải quan có trách nhiệm:
a) Khai và nộp tờ khai
hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này;
b) Đưa hàng hóa, phương
tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương
tiện vận tải;
c) Nộp thuế và thực
hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ
phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Khi làm thủ tục hải
quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và đăng ký
hồ sơ hải quan;
b) Kiểm tra hồ sơ hải
quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Tổ chức thu thuế và
các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
d) Quyết định việc
thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn
thành thủ tục hải quan.
Điều
22. Địa điểm làm thủ tục hải quan
1. Địa điểm làm thủ tục
hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan,
kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
2. Địa điểm tiếp nhận,
đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải
quan.
3. Địa điểm kiểm tra
thực tế hàng hóa bao gồm:
a) Địa điểm kiểm tra
tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không
dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa được thành lập trong nội địa;
b) Trụ sở Chi cục Hải
quan;
c) Địa điểm kiểm tra
tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
d) Địa điểm kiểm tra
tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm;
đ) Địa điểm kiểm tra
tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;
e) Địa điểm kiểm tra
chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu
đường bộ;
g) Địa điểm khác do
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.
4.[2] Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng liên quan đến cửa khẩu
đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng
biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội
địa; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm khác có
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm
bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.
Điều
23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan
1. Cơ quan hải quan
tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan
nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật này.
2. Sau khi người khai
hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công
chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương
tiện vận tải được quy định như sau:
a) Hoàn thành việc kiểm
tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp
nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;
b) Hoàn thành việc kiểm
tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai
hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa
thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch
động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan
thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận
được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.
Trường hợp lô hàng có
số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ
quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm
tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày;
c) Việc kiểm tra phương
tiện vận tải phải bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách và bảo đảm việc kiểm tra, giám sát hải
quan theo quy định của Luật này.
3. Việc thông quan hàng
hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật này.
4. Cơ quan hải quan
thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ
làm việc để bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc
xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở đề
nghị của người khai hải quan và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt
động hải quan.
Điều
24. Hồ sơ hải quan
1. Hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan
hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
b) Chứng từ có liên
quan.
Tùy từng trường hợp,
người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn
thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra
chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Chứng từ thuộc hồ sơ
hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm
tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Hồ sơ hải quan được
nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
Trường hợp áp dụng cơ
chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành
dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ
thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên
quan quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Thời hạn nộp tờ khai
hải quan được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa
xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan
thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối
với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02
giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
b) Đối với hàng hóa
nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
c) Thời hạn nộp tờ khai
hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 69 của Luật này.
2. Tờ khai hải quan có
giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
3. Thời hạn nộp chứng
từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:
a) Trường hợp khai hải
quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra
thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải
quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;
b) Trường hợp khai tờ
khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có
liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.
Điều
26. Phân loại hàng hóa
1. Phân loại hàng hóa
để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý
hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật
và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác
định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Việt Nam.
2. Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính
và các nội dung giải thích kèm theo.
3. Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc
tế về hệ thống hài hoà mô tả và mã hóa hàng hóa.
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thống nhất trong toàn
quốc.
4. Trên cơ sở Danh mục
hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối
tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam.
5. Khi tiến hành kiểm
tra hải quan, cơ quan hải quan xác định mã số hàng hóa căn cứ hồ sơ hải quan,
kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc kết quả phân tích, giám định hàng hóa.
Trong trường hợp không chấp nhận mã số hàng hóa do người khai hải quan khai, cơ
quan hải quan có quyền lấy mẫu hàng hóa với sự chứng kiến của người khai hải
quan để phân tích, trưng cầu giám định và quyết định mã số đối với hàng hóa đó;
nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân loại của cơ quan hải quan
thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Điều
27. Xác định xuất xứ hàng hóa
1. Đối với hàng hóa
xuất khẩu:
a) Cơ quan hải quan xác
định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người
khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng
hóa;
b) Trường hợp có nghi
ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan
cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành
kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu
được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này.
2. Đối với hàng hóa
nhập khẩu:
a) Cơ quan hải quan
kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của
người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập
khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản
xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế
mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Trường hợp có nghi
ngờ về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, xác
minh xuất xứ hàng hóa tại nước sản xuất hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ
có giá trị pháp lý để xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu.
Trong khi chờ kết quả
kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu được thông quan theo
quy định tại Điều 37 của Luật này nhưng không được hưởng
thuế suất ưu đãi đặc biệt. Số thuế chính thức phải nộp căn cứ vào kết quả kiểm
tra, xác minh xuất xứ hàng hóa.
3. Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định thủ tục, thẩm quyền, thời hạn xác định xuất xứ hàng hóa.
Điều
28. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
1. Trong trường hợp
người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị
giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan
cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập
khẩu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ,
trị giá hải quan.
Trường hợp không thể
cung cấp mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan phải
cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến hàng hóa đó.
2. Cơ quan hải quan căn
cứ quy định của pháp luật về phân loại hàng hóa, xuất xứ, trị giá hải quan và
các thông tin, chứng từ liên quan do người khai hải quan cung cấp để xác định
trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và có văn bản thông báo cho người khai
hải quan biết kết quả xác định trước. Trường hợp không đủ cơ sở hoặc thông tin
để xác định theo yêu cầu của người khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo
cho người khai hải quan hoặc đề nghị bổ sung thông tin, chứng từ liên quan.
3. Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày có văn bản thông báo kết quả xác định trước, nếu người khai hải
quan không đồng ý với kết quả xác định trước thì có quyền yêu cầu cơ quan hải
quan xem xét lại kết quả xác định trước. Cơ quan hải quan có trách nhiệm xem
xét và trả lời kết quả cho người khai hải quan trong thời hạn quy định.
4. Văn bản thông báo
kết quả xác định trước có giá trị pháp lý để cơ quan hải quan làm thủ tục hải
quan khi hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với thông tin, chứng từ
liên quan, mẫu hàng hóa mà người khai hải quan đã cung cấp.
5. Chính phủ quy định
chi tiết điều kiện, thủ tục, thời hạn xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá
hải quan; thời hạn giải quyết yêu cầu xem xét lại kết quả xác định trước; thời
hạn hiệu lực của văn bản xác định trước quy định tại Điều này.
Điều
29. Khai hải quan
1. Người khai hải quan
phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan.
2. Khai hải quan được
thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được
khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ.
3. Tờ khai hải quan đã
đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính
sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng
ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
có quy định khác.
4. Người khai hải quan
xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong
các trường hợp sau đây:
a) Đối với hàng hóa
đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm
tra trực tiếp hồ sơ hải quan;
b) Đối với hàng hóa đã
được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm
cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp
nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra
chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực
vật, an toàn thực phẩm.
Quá thời hạn quy định
tại điểm a và điểm b khoản này, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong
việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp
luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Người khai hải quan
được nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải
quan để thông quan và hoàn chỉnh tờ khai hải quan trong thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 50 của Luật này, khai một lần để xuất khẩu,
nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định.
6. Hàng hóa đang được
làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự
giám sát hải quan, người khai hải quan được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập
khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Điều
30. Đăng ký tờ khai hải quan
1. Phương thức đăng ký
tờ khai hải quan được quy định như sau:
a) Tờ khai hải quan
điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử;
b) Tờ khai hải quan
giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan.
2. Tờ khai hải quan
được đăng ký sau khi cơ quan hải quan chấp nhận việc khai của người khai hải
quan. Thời điểm đăng ký được ghi trên tờ khai hải quan.
Trường hợp không chấp
nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo lý do bằng văn bản
giấy hoặc qua phương thức điện tử cho người khai hải quan biết.
Điều
31. Căn cứ, thẩm quyền quyết định kiểm tra hải quan
Căn cứ kết quả phân
tích, đánh giá rủi ro và các thông tin có liên quan đến hàng hóa, thủ trưởng cơ
quan hải quan nơi xử lý hồ sơ hải quan quyết định kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm
tra thực tế hàng hóa.
Điều
32. Kiểm tra hồ sơ hải quan
Khi kiểm tra hồ sơ hải
quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung
khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kiểm tra việc tuân thủ chính
sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Kiểm tra hồ sơ hải quan
được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp
bởi công chức hải quan.
Điều
33. Kiểm tra thực tế hàng hóa
1. Hàng hóa thuộc một
trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế:
a) Hàng hóa phục vụ yêu
cầu khẩn cấp;
b) Hàng hóa chuyên dùng
phục vụ quốc phòng, an ninh;
c) Hàng hóa thuộc
trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hàng hóa quy định
tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm
tra thực tế.
3. Hàng hóa không thuộc
quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở
áp dụng quản lý rủi ro.
4. Hàng hóa là động
vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra
trước.
5. Việc kiểm tra thực tế
hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếp hoặc bằng máy móc, thiết bị
kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác.
Việc kiểm tra thực tế
hàng hóa phải có mặt của người khai hải quan hoặc người đại diện hợp pháp của
họ sau khi đăng ký tờ khai hải quan và hàng hóa đã được đưa đến địa điểm kiểm
tra, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật này.
6. Việc kiểm tra thực
tế hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chung với nước láng giềng được thực hiện theo
thỏa thuận giữa các bên.
7. Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chi tiết việc kiểm tra thực tế hàng hóa.
Điều
34. Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan
1. Việc kiểm tra thực
tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan do thủ trưởng cơ quan hải quan nơi lưu
giữ hàng hóa quyết định và chịu trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Để bảo vệ an ninh;
b) Để bảo vệ vệ sinh,
môi trường;
c) Có dấu hiệu vi phạm
pháp luật;
d) Quá thời hạn 30 ngày
kể từ ngày hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu mà người khai hải quan không đến làm
thủ tục hải quan;
đ) Các trường hợp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Việc kiểm tra thực
tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới các hình thức:
a) Kiểm tra không xâm
nhập qua máy soi;
b) Kiểm tra bằng thiết
bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan;
c) Mở hàng hóa để kiểm
tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa
khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi.
Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan.
Điều
35. Trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động
hải quan
1. Trong phạm vi địa
bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra hàng hóa,
phương tiện vận tải.
Trường hợp theo quy định
của pháp luật phải kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm
dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa, phương tiện vận
tải thì cơ quan hải quan căn cứ kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên
ngành để quyết định việc thông quan.
2. Hàng hóa thuộc đối
tượng kiểm tra chuyên ngành phải được lưu giữ tại cửa khẩu cho đến khi được
thông quan. Trường hợp quy định của pháp luật cho phép đưa hàng hóa về địa điểm
khác để tiến hành việc kiểm tra chuyên ngành hoặc chủ hàng hóa có yêu cầu đưa
hàng hóa về bảo quản thì địa điểm lưu giữ phải đáp ứng điều kiện về giám sát
hải quan và hàng hóa đó chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi được
thông quan.
Chủ hàng hóa chịu trách
nhiệm bảo quản, lưu giữ hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc địa điểm
lưu giữ của chủ hàng hóa cho đến khi cơ quan hải quan quyết định thông quan.
3. Thời hạn kiểm tra
chuyên ngành đối với hàng hóa được thực hiện theo quy định của pháp luật có
liên quan. Cơ quan kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm
tra cho cơ quan hải quan trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả
kiểm tra.
4. Chi cục trưởng Chi
cục Hải quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan kiểm tra chuyên ngành tại cửa
khẩu để bảo đảm thông quan nhanh chóng hàng hóa, phương tiện vận tải.
Điều
36. Giải phóng hàng hóa
1. Giải phóng hàng hóa
là việc cơ quan hải quan cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa khi đáp ứng đủ điều
kiện sau đây:
a) Hàng hóa đủ điều
kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức
phải nộp;
b) Người khai hải quan
đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai,
tính thuế của người khai hải quan.
2. Thời hạn xác định số
thuế chính thức phải nộp không quá 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa;
trường hợp hàng hóa cần phải giám định thì thời hạn này tính từ ngày nhận được
kết quả giám định.
3. Trường hợp người
khai hải quan không đồng ý với việc xác định số thuế phải nộp của cơ quan hải
quan thì được quyền khiếu nại. Việc khiếu nại, giải quyết khiếu nại được thực
hiện theo quy định của Luật Khiếu nại.
Điều
37. Thông quan hàng hóa
1. Hàng hóa được thông
quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
2. Trường hợp người
khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp, nộp chưa đủ số
thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóa được thông quan khi được tổ
chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp hoặc được áp dụng thời hạn nộp
thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Trường hợp chủ hàng
hóa bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan bằng hình thức phạt tiền và hàng
hóa đó được phép xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa có thể được thông quan nếu
đã nộp phạt hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền phải nộp để thực
hiện quyết định xử phạt của cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
4. Đối với hàng hóa
phải kiểm tra, phân tích, giám định để xác định có đủ điều kiện được xuất khẩu,
nhập khẩu, cơ quan hải quan chỉ thực hiện thông quan hàng hóa sau khi xác định
hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở kết luận kiểm tra, phân tích,
giám định hoặc thông báo miễn kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo
quy định của pháp luật.
5. Hàng hóa phục vụ yêu
cầu khẩn cấp; hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng; túi ngoại giao,
túi lãnh sự, hành lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi,
miễn trừ được thông quan theo quy định tại Điều 50 và Điều 57
của Luật này.
Điều
38. Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan
1. Đối tượng giám sát
hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận
chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.
2. Giám sát hải quan
được thực hiện bằng các phương thức sau đây:
a) Niêm phong hải quan;
b) Giám sát trực tiếp
do công chức hải quan thực hiện;
c) Sử dụng phương tiện,
thiết bị kỹ thuật.
3. Căn cứ kết quả phân
tích, đánh giá rủi ro và các thông tin khác có liên quan đến đối tượng giám sát
hải quan, cơ quan hải quan quyết định phương thức giám sát phù hợp. Trường hợp
có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng
hóa.
4. Thời gian giám sát
hải quan:
a) Hàng hóa nhập khẩu
chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được
thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;
b) Hàng hóa xuất khẩu
miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến
khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng
hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng
hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;
c) Hàng hóa quá cảnh
chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa
khẩu xuất cuối cùng;
d) Thời gian giám sát
hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại Điều
68 của Luật này.
Điều
39. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan
1. Thực hiện các phương
thức giám sát phù hợp tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và bảo đảm quản lý hải quan đối với hàng hóa theo quy
định của Luật này.
2. Sử dụng phương tiện,
thiết bị kỹ thuật bảo đảm giám sát hải quan theo quy định của Luật này.
3. Hướng dẫn, kiểm tra
việc tuân thủ các quy định về giám sát hải quan của người khai hải quan, doanh
nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu và các bên
có liên quan.
Điều
40. Trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển
phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan
1. Chấp hành và tạo điều
kiện để cơ quan hải quan thực hiện giám sát hải quan theo quy định của Luật này.
2. Bảo đảm nguyên trạng
hàng hóa và niêm phong hải quan; vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, lộ
trình, thời gian được cơ quan hải quan chấp nhận. Trường hợp hàng hóa bị mất,
thất lạc hoặc hư hỏng thì người khai hải quan phải chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật.
3. Sử dụng hàng hóa
đúng mục đích khai báo với cơ quan hải quan.
4. Sử dụng phương tiện
vận chuyển hàng hóa đủ điều kiện theo quy định để cơ quan hải quan áp dụng các
phương thức giám sát hải quan phù hợp.
5. Xuất trình hồ sơ và
hàng hóa cho cơ quan hải quan kiểm tra khi được yêu cầu.
6. Trong trường hợp bất
khả kháng mà không bảo đảm được nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan hoặc
không vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, lộ trình, thời gian thì sau
khi áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất xảy ra
phải thông báo ngay với cơ quan hải quan để xử lý; trường hợp không thể thông
báo ngay với cơ quan hải quan thì tùy theo địa bàn thích hợp thông báo với cơ quan
công an, Bộ đội biên phòng, cảnh sát biển để xác nhận.
Điều
41. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi trong hoạt động giám
sát hải quan
1. Bố trí địa điểm để
lắp đặt phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ giám sát hải quan theo yêu cầu của
cơ quan hải quan.
2. Kết nối hệ thống
thông tin quản lý hàng hóa của doanh nghiệp với hệ thống thông quan điện tử của
cơ quan hải quan để quản lý hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan đưa vào lưu
giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi.
3. Thực hiện đầy đủ chế
độ quản lý, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ sách, số liệu hàng hóa đưa vào lưu
giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi theo quy định của pháp luật và xuất
trình, cung cấp cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu.
4. Cung cấp thông tin
và phối hợp với cơ quan hải quan trong việc theo dõi, kiểm tra, giám sát hàng
hóa ra, vào, lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi.
5. Bảo quản, sắp xếp,
lưu giữ nguyên trạng hàng hóa trong khu vực cảng, kho, bãi theo yêu cầu giám
sát, quản lý của cơ quan hải quan.
6. Chỉ cho phép vận
chuyển hàng hóa ra, vào khu vực cảng, kho, bãi khi có chứng từ của cơ quan hải
quan.
7. Thực hiện quyết định
của cơ quan có thẩm quyền về xử lý hàng hóa vi phạm.
Mục
2. CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Điều
42. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên[3]
1. Doanh nghiệp được
công nhận áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật
về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục;
b) Có kim ngạch xuất
khẩu, nhập khẩu hằng năm đạt mức quy định;
c) Thực hiện thủ tục hải
quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có phần mềm hoặc hệ thống công nghệ thông
tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp kết nối hoặc chia
sẻ với cơ quan hải quan;
d) Thực hiện thanh toán
qua ngân hàng;
đ) Có hệ thống kiểm
soát nội bộ;
e) Chấp hành tốt quy
định của pháp luật về kế toán, kiểm toán.
2.[4] Doanh nghiệp được cơ
quan có thẩm quyền công bố là doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao; doanh nghiệp thực
hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát
triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn, dự án xây
dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo; doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất
sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn được công nhận áp dụng chế
độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản
1 Điều này.
3. Doanh nghiệp ưu tiên
thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ có ký thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh
nghiệp ưu tiên với Việt Nam được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật
này.
4. Chính phủ quy định
chi tiết điều kiện, thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, chế độ
ưu tiên, việc quản lý đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên.
Điều
43. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp
1. Miễn kiểm tra chứng
từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá
trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật
hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật.
2. Được làm thủ tục hải
quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải
quan. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn
chỉnh hoặc kể từ ngày nộp chứng từ thay thế tờ khai hải quan, người khai hải
quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ
hải quan.
3. Được ưu tiên khi
thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế.
4.[5] Doanh nghiệp quy định
tại khoản 2 Điều 42 của Luật này được áp dụng chế độ ưu
tiên đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến công nghiệp bán dẫn,
công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm theo danh mục do
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Danh mục quy định tại khoản
này có mã số hàng hóa thống nhất với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Việt Nam.
Điều
44. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên
1. Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan xét, công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ việc áp dụng chế
độ ưu tiên cho doanh nghiệp.
2. Cơ quan hải quan các
cấp có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, giám sát,
đánh giá sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp;
b) Hướng dẫn doanh
nghiệp về chính sách, quy định của pháp luật về thuế và hải quan.
Điều
45. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên
1. Định kỳ hàng năm
cung cấp cho cơ quan hải quan báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính.
2. Chấp hành các quy
định về kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.
3. Thông báo cho cơ
quan hải quan quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế, kế toán của cơ quan
có thẩm quyền đối với doanh nghiệp.
Mục
3. KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, TÀI SẢN DI CHUYỂN, HÀNH LÝ
Điều
46. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất
1. Thủ tục hải quan tạm
nhập và thủ tục hải quan tái xuất được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
2. Kiểm tra, giám sát
hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được quy định như sau:
a) Hàng hóa kinh doanh
tạm nhập, tái xuất phải được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu hoặc các địa điểm
chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan;
b) Hàng hóa kinh doanh
tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải
quan tạm nhập đến khi tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; người khai hải quan
hoặc doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa chịu trách nhiệm bảo
quản hàng hóa tạm nhập trong suốt quá trình lưu giữ tại Việt Nam và tái xuất
chính hàng hóa đã tạm nhập.
3. Hàng hóa tạm nhập
khẩu phải tái xuất khẩu trong thời hạn quy định; trường hợp không tái xuất khẩu
mà chuyển tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập
khẩu.
Điều
47. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế
1. Hàng hóa bán tại cửa
hàng miễn thuế làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn
thuế.
2. Kiểm tra, giám sát
hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế được quy định như sau:
a) Hàng hóa bán tại cửa
hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp
bán hàng miễn thuế đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan. Thời hạn lưu giữ hàng hóa
không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan. Trường hợp có lý do
chính đáng thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế gia
hạn một lần không quá 12 tháng;
b) Hàng hóa bán tại cửa
hàng miễn thuế chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải quan
đến khi được bán, được xuất khẩu hoặc được xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Hàng hóa tạm nhập
khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế nếu chuyển tiêu thụ nội địa thì phải làm thủ
tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu.
Điều
47a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ[6]
1. Hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu tại chỗ là hàng hoá giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương
nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh
nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.
2. Hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải
quan.
3. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
48. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu
1. Các loại hàng hóa
tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu bao gồm:
a) Phương tiện quay
vòng để chứa hàng hóa;
b) Máy móc, thiết bị,
dụng cụ nghề nghiệp để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định;
c) Máy móc, thiết bị,
phương tiện thi công, khuôn, mẫu theo các hợp đồng thuê, mượn để sản xuất, thi
công;
d) Linh kiện, phụ tùng
của chủ tàu nhập khẩu để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước
ngoài;
đ) Hàng hóa tham dự hội
chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm;
e) Hàng hóa khác theo
quy định của pháp luật.
2. Hàng hóa tạm xuất
khẩu phải tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu trong thời
hạn quy định và phải được làm thủ tục hải quan.
3. Hàng hóa tạm xuất
khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu thuộc một tờ khai hải quan được tái nhập khẩu, tái
xuất khẩu theo nhiều chuyến hàng thuộc nhiều tờ khai hải quan tái nhập khẩu,
tái xuất khẩu.
4. Hàng hóa tạm xuất
khẩu mà không tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu mà không tái xuất khẩu nếu
được bán, tặng, trao đổi phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
5. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
49. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa là quà biếu, tặng
1. Hàng hóa là quà
biếu, tặng phải được làm thủ tục hải quan; nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
có điều kiện phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu có điều kiện.
Nghiêm cấm việc xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, tặng thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu.
2. Định mức hàng hóa là
quà biếu, tặng được miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều
50. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng
hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng
1. Hàng hóa phục vụ yêu
cầu khẩn cấp là hàng hóa phục vụ việc khắc phục hậu quả của thiên tai, dịch
bệnh hoặc hàng hóa phục vụ các yêu cầu cứu trợ khẩn cấp. Hàng hóa phục vụ yêu
cầu khẩn cấp phải có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người khai hải quan
được sử dụng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai
hải quan để làm thủ tục hải quan. Cơ quan hải quan quyết định thông quan hàng
hóa trên cơ sở tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai
hải quan.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc kể từ ngày nộp chứng
từ thay thế tờ khai hải quan, người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan
hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan.
2. Hàng hóa chuyên dùng
phục vụ an ninh, quốc phòng:
a) Hàng hóa chuyên dùng
phục vụ an ninh, quốc phòng theo văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, người khai hải quan được sử dụng tờ khai hải quan
chưa hoàn chỉnh để làm thủ tục hải quan. Cơ quan hải quan quyết định thông quan
hàng hóa trên cơ sở tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh, người khai hải quan phải
nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan;
b) Hàng hóa chuyên dùng
phục vụ an ninh, quốc phòng có yêu cầu bảo mật theo văn bản xác nhận của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an được miễn khai hải quan và miễn
kiểm tra thực tế.
Điều
51. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân
biên giới
1. Hàng hóa mua bán,
trao đổi của cư dân biên giới là hàng hóa phục vụ sinh hoạt, sản xuất bình
thường của cư dân biên giới của Việt Nam với cư dân biên giới của nước có chung
đường biên giới quốc gia với Việt Nam.
2. Hàng hóa mua bán,
trao đổi của cư dân biên giới phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; nơi
không có cơ quan hải quan thì chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ đội biên phòng
theo quy định của Luật này.
Điều
52. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch
vụ bưu chính, chuyển phát nhanh
1. Hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh phải làm thủ tục hải quan,
chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
2. Trường hợp người
được ủy quyền khai hải quan là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế thì phải thực hiện trách
nhiệm của người khai hải quan theo quy định tại Điều 18 của Luật
này; chỉ được chuyển, phát hàng hóa sau khi được thông quan.
Điều
53. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tài sản di chuyển
Tài sản di chuyển của
cá nhân, gia đình, tổ chức phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám
sát hải quan.
Cá nhân, tổ chức xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hóa là tài sản di chuyển phải có giấy tờ chứng minh việc
cư trú, hoạt động ở Việt Nam hoặc nước ngoài.
Điều
54. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
1. Hành lý của người
xuất cảnh, nhập cảnh phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan tại cửa khẩu.
2. Hành lý của người
xuất cảnh, nhập cảnh vượt định mức miễn thuế phải làm thủ tục hải quan như đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Người xuất cảnh, nhập
cảnh có thể gửi hành lý vào kho tại cửa khẩu và được nhận lại khi nhập cảnh,
xuất cảnh.
3. Tiêu chuẩn hành lý,
định mức hành lý được miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều
55. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền
mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý của người xuất cảnh, nhập
cảnh
1. Người xuất cảnh,
nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển
nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
2. Người nhập cảnh mang
theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng,
kim loại quý, đá quý vượt mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải
khai hải quan tại cửa khẩu.
3. Người xuất cảnh mang
theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng,
kim loại quý, đá quý vượt mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải
khai hải quan và xuất trình giấy tờ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam tại cửa khẩu.
Điều
56. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trên phương tiện vận tải
1. Hàng hóa là vật dụng
trên phương tiện vận tải không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải chịu sự
kiểm tra, giám sát hải quan.
2. Hàng hóa mua từ
phương tiện vận tải nhập cảnh phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa
nhập khẩu.
3. Hàng hóa cung ứng
phục vụ phương tiện vận tải xuất cảnh, quá cảnh phải làm thủ tục hải quan như
đối với hàng hóa xuất khẩu.
Điều
57. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý,
phương tiện vận tải của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn
trừ
1. Chế độ ưu đãi, miễn
trừ quy định tại Luật này bao gồm ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan, kiểm tra
hải quan.
2. Túi ngoại giao, túi
lãnh sự được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan.
Hành lý, phương tiện
vận tải của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp
luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam được miễn kiểm tra
hải quan.
3. Khi có căn cứ khẳng
định túi ngoại giao, túi lãnh sự bị lạm dụng vào mục đích trái với điều ước
quốc tế về quan hệ ngoại giao, quan hệ lãnh sự mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên hoặc trong hành lý, phương tiện vận tải có hàng hóa
thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa không thuộc loại
được hưởng chế độ ưu đãi, miễn trừ thì Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết
định việc xử lý theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều
58. Kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng
1. Hàng hóa tồn đọng
được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan bao
gồm:
a) Hàng hóa mà chủ hàng
hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ.
Không thừa nhận việc
chủ hàng hóa từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ đối với hàng hóa
có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
b) Hàng hóa nhập khẩu
quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến nhận;
c) Hàng hóa do doanh
nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa;
d) Hàng hóa nhập khẩu
ngoài vận đơn, bản khai hàng hóa nhưng không có người đến nhận.
2. Trường hợp cơ quan
hải quan có căn cứ để xác định hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này là hàng
hóa buôn lậu thì xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Hàng hóa quy định
tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này mà không có người nhận thì cơ quan hải
quan thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. Trong thời hạn
60 ngày kể từ ngày thông báo, nếu chủ hàng hóa đến nhận thì được làm thủ tục
hải quan và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
nếu không có người đến nhận thì xử lý theo quy định tại khoản 6 Điều này.
4. Hàng hóa quy định
tại khoản 1 Điều này thuộc diện dễ hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất độc hại,
nguy hiểm, hàng sắp hết hạn sử dụng thì phải xử lý kịp thời theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Doanh nghiệp kinh
doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm bố trí địa điểm cảng, kho, bãi đáp ứng điều
kiện giám sát hải quan để lưu giữ hàng hóa tồn đọng; phối hợp xử lý hàng hóa
tồn đọng theo quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Việc xử lý hàng hóa
tồn đọng được thực hiện như sau:
a) Đối với hàng hóa tồn
đọng, cơ quan hải quan xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp bán hàng
hóa tồn đọng thì tiền bán hàng được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ các khoản
chi phí bán hàng và chi phí lưu cảng, kho, bãi tại doanh nghiệp kinh doanh
cảng, kho, bãi;
b) Đối với hàng hóa gây
ô nhiễm môi trường, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận
tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền có trách nhiệm vận chuyển
hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp không xác định được chủ
phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ
phương tiện vận tải ủy quyền, cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với doanh
nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, chính quyền địa phương và cơ quan liên quan
thực hiện tiêu hủy.
Mục
4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG, SẢN XUẤT
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
Điều
59. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với
hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
1. Hàng hóa là nguyên
liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải chịu sự
kiểm tra, giám sát hải quan từ khi nhập khẩu, trong quá trình sản xuất ra sản
phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
2. Cơ quan hải quan có
trách nhiệm:
a) Kiểm tra cơ sở gia
công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất của tổ chức, cá nhân nhập khẩu
nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Kiểm tra việc sử
dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trong quá trình gia công, sản xuất hàng hóa
xuất khẩu, kiểm tra số lượng hàng hóa tồn kho của tổ chức, cá nhân gia công,
sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
c) Kiểm tra việc quyết
toán, quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư của tổ chức, cá nhân nhập khẩu
nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu.
3. Việc kiểm tra, giám
sát hải quan quy định tại Điều này thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
Điều
60. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
1. Thông báo cơ sở gia
công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu với cơ quan hải quan.
2. Sử dụng nguyên liệu,
vật tư nhập khẩu vào mục đích gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp
thay đổi mục đích sử dụng thì phải làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật
này.
3. Lưu giữ hàng hóa
xuất khẩu, nguyên liệu, vật tư sử dụng để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
trong khu vực sản xuất; trường hợp lưu giữ ngoài khu vực sản xuất phải được sự
đồng ý của cơ quan hải quan.
4. Thực hiện đầy đủ chế
độ quản lý, kế toán, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ sách, số liệu hàng hóa đưa
vào, đưa ra cơ sở gia công, sản xuất; xuất trình sổ sách, chứng từ, hàng hóa khi
cơ quan hải quan kiểm tra.
5. Thực hiện báo cáo
quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất
khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Mục
5. KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TẠI KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ,
ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ
Điều
61. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ
1. Hàng hóa gửi kho
ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi
vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang
quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng.
2. Nguyên liệu, vật tư
được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời gian
không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng
theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Thời gian gia hạn phù hợp với chu trình sản
xuất.
3. Hàng hóa được đưa
vào địa điểm thu gom hàng lẻ gồm hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan,
hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan hoặc đã đăng ký tờ khai hải
quan nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa sẽ được thực hiện tại địa điểm thu
gom hàng lẻ.
Hàng hóa được lưu giữ
tại địa điểm thu gom hàng lẻ trong thời gian không quá 90 ngày kể từ ngày được
đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ gia hạn một
lần không quá 90 ngày.
Điều
62. Điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ
1. Kho ngoại quan, địa điểm
thu gom hàng lẻ được thành lập tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây:
a) Cảng biển, cảng hàng
không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong
nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế;
b) Khu công nghiệp, khu
công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp
luật.
2. Kho bảo thuế được
thành lập trong khu vực nhà máy của doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
3. Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan quyết định thành lập, gia hạn thời gian hoạt động, tạm dừng và
chấm dứt hoạt động kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ.
4. Chính phủ quy định
chi tiết việc thành lập và hoạt động của kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm
thu gom hàng lẻ.
Điều
63. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp
kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom
hàng lẻ, chủ hàng hóa, chủ kho bảo thuế
1. Doanh nghiệp kinh doanh
kho ngoại quan, chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Doanh nghiệp kinh
doanh kho ngoại quan được thực hiện hợp đồng nhận hàng hóa gửi kho ngoại quan;
được di chuyển hàng hóa trong kho ngoại quan theo thoả thuận với chủ hàng hóa.
Doanh nghiệp kinh doanh
kho ngoại quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu kiểm tra hàng hóa của cơ quan
hải quan. Định kỳ 03 tháng một lần, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan phải
thông báo bằng văn bản với Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan về hiện
trạng hàng hóa và tình hình hoạt động của kho ngoại quan;
b) Chủ hàng hóa được
gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc
khác dưới sự giám sát của công chức hải quan; được chuyển quyền sở hữu hàng
hóa. Việc chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác phải
được sự đồng ý bằng văn bản của Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại
quan nơi lưu giữ hàng hóa đó.
2. Chủ kho bảo thuế có
quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Lưu giữ hàng hóa là
nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Được sắp xếp, đóng
gói lại, di chuyển hàng hóa trong kho bảo thuế;
c) Thông báo trước cho
cơ quan hải quan kế hoạch dự kiến đưa nguyên liệu, vật tư trong kho bảo thuế
vào sản xuất;
d) Định kỳ 03 tháng một
lần, thông báo bằng văn bản với Cục Hải quan quản lý kho bảo thuế về hiện trạng
hàng hóa và tình hình hoạt động của kho bảo thuế;
đ) Chậm nhất là ngày 31
tháng 01 hàng năm, phải lập bảng tổng hợp các tờ khai hải quan nhập khẩu và số
lượng nguyên liệu, vật tư đã đưa vào kho bảo thuế, tổng hợp các tờ khai hải
quan xuất khẩu và số lượng hàng hóa đã xuất khẩu trong năm trước đó gửi Cục Hải
quan đang quản lý kho bảo thuế.
3. Chủ hàng hóa, doanh
nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
thu gom hàng lẻ có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Chủ hàng hóa được
chuyển quyền sở hữu hàng hóa, đóng gói, đóng gói lại, gia cố, sửa chữa, bảo
quản hàng hóa;
b) Doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ được chia tách, đóng ghép các lô hàng của nhiều
chủ hàng hóa vận chuyển chung trong một công-te- nơ, sắp xếp, sắp xếp lại hàng
hóa lưu giữ;
c) Định kỳ 03 tháng một
lần, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ phải thông báo bằng văn
bản với Cục Hải quan đang quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ về hiện trạng hàng
hóa và tình hình hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng
lẻ.
4. Doanh nghiệp kinh
doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, chủ kho
bảo thuế có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, thống kê, trang bị phương
tiện, thiết bị kỹ thuật quản lý hàng hóa bằng phương thức điện tử và nối mạng
với cơ quan hải quan để thực hiện việc kiểm tra, giám sát hải quan theo quy
định của Luật này.
5. Doanh nghiệp kinh
doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ kho bảo thuế, chủ hàng hóa có
trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật về hoạt động của kho ngoại
quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ.
Mục
6. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN
CHỊU SỰ GIÁM SÁT HẢI QUAN
Điều
64. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan
1. Hàng hóa vận chuyển
chịu sự giám sát hải quan bao gồm hàng hóa quá cảnh và hàng hóa chuyển cửa
khẩu.
2. Khi vận chuyển hàng
hóa chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan phải khai tờ khai vận chuyển
hàng hóa; nộp hoặc xuất trình chứng từ theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 24 của Luật này.
3. Cơ quan hải quan
tiếp nhận tờ khai vận chuyển hàng hóa, kiểm tra các chứng từ và hàng hóa do
người khai hải quan xuất trình để quyết định cho phép vận chuyển hàng hóa chịu
sự giám sát hải quan.
4. Trong thời gian vận
chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, nếu người khai hải quan thực
hiện việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương
thức vận tải hoặc các công việc khác thì phải thông báo và được sự đồng ý của
cơ quan hải quan trước khi thực hiện. Cơ quan hải quan có trách nhiệm trả lời
trong thời hạn 02 giờ kể từ khi nhận được thông báo của người khai hải quan.
Điều
65. Tuyến đường, thời gian vận chuyển
1. Hàng hóa đang chịu
sự giám sát hải quan phải được vận chuyển đúng tuyến đường, đúng cửa khẩu, đúng
thời hạn.
2. Tuyến đường vận
chuyển hàng hóa quá cảnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
3. Tuyến đường vận
chuyển hàng hóa chuyển cửa khẩu do người khai hải quan đăng ký và được cơ quan
hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ chấp nhận.
Mục
7. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
Điều
66. Thông báo thông tin phương tiện vận tải
Chủ phương tiện vận
tải, người điều khiển phương tiện vận tải, người được chủ phương tiện vận tải
ủy quyền hoặc người phát hành chứng từ vận chuyển phải thông báo thông tin trực
tiếp cho cơ quan hải quan hoặc qua hệ thống thông tin một cửa quốc gia về hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hành khách xuất cảnh, nhập cảnh trên phương tiện
vận tải trước khi nhập cảnh, xuất cảnh.
Điều
67. Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải
Phương tiện vận tải khi
xuất cảnh, nhập cảnh phải qua cửa khẩu.
Phương tiện vận tải
nhập cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên.
Phương tiện vận tải xuất cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu xuất
cảnh cuối cùng.
Điều
68. Tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận
tải
1. Phương tiện vận tải
thương mại nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh phải di chuyển theo đúng
tuyến đường quy định, chịu sự giám sát hải quan từ khi đến địa bàn hoạt động
hải quan, quá trình di chuyển cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
2. Phương tiện vận tải
thương mại Việt Nam nhập cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt
động hải quan cho đến khi toàn bộ hàng hóa nhập khẩu chuyên chở trên phương
tiện vận tải được dỡ hết khỏi phương tiện để làm thủ tục nhập khẩu.
Phương tiện vận tải
thương mại Việt Nam xuất cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu xếp hàng
hóa xuất khẩu cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
3. Phương tiện vận tải
không nhằm mục đích thương mại nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh chịu sự kiểm tra,
giám sát hải quan khi làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh, xuất cảnh
hoặc địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
4. Khi có căn cứ cho
rằng trên phương tiện vận tải có cất giấu hàng hóa trái phép, có dấu hiệu khác
vi phạm pháp luật thì thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan đối
với phương tiện vận tải, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan quyết định tạm hoãn
việc khởi hành hoặc dừng phương tiện vận tải để khám xét. Việc khám xét phải
thực hiện theo quy định của pháp luật; người ra quyết định phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Điều
69. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải
1. Khi làm thủ tục hải
quan đối với phương tiện vận tải, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển
phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền phải khai
hải quan; nộp, xuất trình các chứng từ vận tải để làm thủ tục hải quan; cung
cấp các thông tin, chứng từ về hàng hóa, vật dụng trên phương tiện vận tải.
Trường hợp các chứng từ
liên quan đã đáp ứng yêu cầu của việc kiểm tra hải quan thì chủ phương tiện vận
tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận
tải ủy quyền không phải khai hải quan, trừ hành lý, hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu của người xuất cảnh, nhập cảnh trên phương tiện vận tải.
2. Thời hạn khai và nộp
tờ khai hải quan, chứng từ liên quan được quy định như sau:
a) Đối với phương tiện
vận tải quá cảnh được thực hiện ngay khi tới cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và
trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng;
b) Đối với phương tiện
vận tải đường biển nhập cảnh được thực hiện chậm nhất 02 giờ sau khi cảng vụ
thông báo phương tiện vận tải nhập cảnh đã đến vị trí đón hoa tiêu; đối với
phương tiện vận tải đường biển xuất cảnh được thực hiện chậm nhất 01 giờ trước
khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
c) Đối với phương tiện
vận tải đường hàng không xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay khi phương
tiện vận tải nhập cảnh đến cửa khẩu và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc
làm thủ tục nhận hàng hóa xuất khẩu, hành khách xuất cảnh;
d) Đối với phương tiện
vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện
ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi
phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng.
3. Phương tiện vận tải
quân sự, phương tiện vận tải khác được sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
4. Chính phủ quy định thủ
tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải.
Điều
70. Chuyển tải, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hóa, hành lý trên phương tiện
vận tải
Việc chuyển tải, sang
toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hóa, hành lý trên phương tiện vận tải đang chịu sự
kiểm tra, giám sát hải quan chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của cơ quan hải
quan.
Hàng hóa chuyển tải,
sang toa, cắt toa phải được giữ nguyên trạng bao bì, thùng, kiện.
Điều
71. Vận chuyển quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, vận chuyển nội địa kết hợp
vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Phương tiện vận tải
khi vận chuyển quốc tế, nếu được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đáp
ứng các điều kiện về giám sát hải quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
thì được kết hợp vận chuyển hàng hóa nội địa.
2. Phương tiện vận tải
vận chuyển nội địa, nếu được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đáp ứng
các điều kiện về giám sát hải quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì
được kết hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang chịu sự giám sát hải
quan.
Điều
72. Trách nhiệm của người đứng đầu tại sân bay, cảng biển, ga đường sắt liên
vận quốc tế
Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền tại sân bay, cảng biển, ga đường sắt liên vận quốc tế có
trách nhiệm thông báo với cơ quan hải quan thông tin liên quan đến thời gian
đến và đi, địa điểm đỗ của tàu biển, tàu bay, tàu hỏa liên vận quốc tế; thời
gian xếp dỡ hàng hóa lên, xuống tàu biển, tàu bay, tàu hỏa liên vận quốc tế.
Mục
8. KIỂM TRA, GIÁM SÁT, TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ[7]
Điều
73. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan
1. Chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ đã được bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ có quyền
đề nghị cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng
làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ.
2.[8] Cơ quan hải quan quyết
định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi
chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp có đơn đề nghị,
bằng chứng về sở hữu hợp pháp quyền sở hữu trí tuệ, bằng chứng về việc vi phạm
quyền sở hữu trí tuệ và đã nộp một khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ
chức tín dụng để bảo đảm bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh theo quy
định của pháp luật do việc đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng. Cơ
quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan nếu trong quá trình thực
hiện kiểm tra, giám sát và kiểm soát phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.
3. Các quy định về việc
tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Luật này không áp dụng đối với hàng
hóa viện trợ nhân đạo, tài sản di chuyển, hàng hóa được hưởng quyền ưu đãi,
miễn trừ, hành lý, quà biếu, quà tặng trong tiêu chuẩn miễn thuế và hàng hóa
quá cảnh.
Điều
74. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan
1. Chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ trực tiếp hoặc thông qua người được ủy quyền hợp pháp nộp đơn đề nghị
cơ quan hải quan kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Trường hợp đề nghị
kiểm tra, giám sát, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp
pháp phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí và cung
cấp cho cơ quan hải quan đầy đủ các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị; văn bản
ủy quyền trong trường hợp ủy quyền nộp đơn;
b) Bản sao văn bằng bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp hoặc tài liệu khác chứng minh quyền sở hữu công
nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký hợp
đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; bản sao giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với
giống cây trồng hoặc tài liệu khác chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan
đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng;
c) Mô tả chi tiết hàng
hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, ảnh chụp, các đặc điểm phân biệt hàng thật
với hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
d) Danh sách những
người xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp hàng hóa có yêu cầu giám sát; danh sách
những người có khả năng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ.
Thời hạn áp dụng biện
pháp kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ là 02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận yêu cầu của chủ thể
quyền sở hữu trí tuệ. Thời hạn này có thể được gia hạn thêm 02 năm nhưng không
được quá thời hạn bảo hộ đối tượng quyền sở hữu trí tuệ có liên quan theo quy
định của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Trường hợp đề nghị
tạm dừng làm thủ tục hải quan, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy
quyền hợp pháp phải cung cấp cho cơ quan hải quan các tài liệu quy định tại khoản
2 Điều này và nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng bằng
20% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng hoặc tối thiểu 20 triệu đồng
nếu chưa biết trị giá lô hàng nghi ngờ xâm phạm để bồi thường thiệt hại và các
chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật do việc đề nghị tạm dừng làm thủ
tục hải quan không đúng.
Điều
75. Tiếp nhận, xử lý đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải
quan
1. Nơi nhận đơn đề
nghị:
a) Chi cục Hải quan
nhận đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan;
b) Tổng cục Hải quan
nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan.
2. Cơ quan hải quan có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc
không chấp nhận đơn đề nghị theo thời hạn sau đây:
a) Chậm nhất 20 ngày kể
từ ngày nhận được đủ các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 74
của Luật này;
b) Chậm nhất 02 giờ làm
việc kể từ thời điểm nhận được đủ các tài liệu quy định tại khoản
3 Điều 74 của Luật này.
Trường hợp từ chối đơn
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
76. Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan
1. Thủ tục tạm dừng làm
thủ tục hải quan đối với người yêu cầu đã được cơ quan hải quan chấp nhận đơn
đề nghị kiểm tra, giám sát được thực hiện như sau:
a) Khi phát hiện lô
hàng có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan hải quan tạm dừng làm
thủ tục hải quan và thông báo ngay bằng văn bản cho người yêu cầu biết;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan, người yêu
cầu có đơn đề nghị không có yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan thì cơ quan
hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan theo quy định.
Trường hợp người nộp
đơn yêu cầu bằng văn bản đề nghị tạm dừng, đồng thời nộp một khoản tiền hoặc
chứng từ bảo lãnh theo quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật
này thì cơ quan hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan.
2. Trường hợp chủ thể
quyền sở hữu trí tuệ có yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa
có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nhưng chưa có đơn yêu cầu kiểm tra,
giám sát thì cơ quan hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan nếu đáp
ứng các quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật này.
3. Thời hạn tạm dừng
làm thủ tục hải quan là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ra quyết
định. Trong trường hợp người yêu cầu tạm dừng có lý do chính đáng thì thời hạn này
có thể kéo dài, nhưng không quá 20 ngày làm việc với điều kiện người yêu cầu
tạm dừng làm thủ tục hải quan phải nộp thêm khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh
quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật này.
4. Kết thúc thời hạn
tạm dừng quy định tại khoản 3 Điều này mà người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục
hải quan không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quan không quyết định thụ lý vụ
việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính thì cơ quan hải quan tiếp tục làm
thủ tục hải quan cho lô hàng.
Trường hợp người yêu
cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan rút đơn yêu cầu và cơ quan hải quan không
quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính trước khi kết
thúc thời hạn tạm dừng thì cơ quan hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan ngay
cho lô hàng.
5. Chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải thanh toán các khoản chi phí
phát sinh bao gồm phí lưu kho, bãi, xếp dỡ, bảo quản hàng hóa cho chủ hàng do
việc tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng gây ra.
6. Cơ quan hải quan
hoàn trả các khoản tiền bảo đảm cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người
được ủy quyền hợp pháp sau khi chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy
quyền hợp pháp đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán các chi phí và thiệt hại phát
sinh theo quyết định của cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền.
7. Thời hạn nộp thuế
(nếu có) được tính từ ngày cơ quan hải quan quyết định tiếp tục làm thủ tục hải
quan cho lô hàng.
Mục
9. KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
Điều
77. Kiểm tra sau thông quan
1. Kiểm tra sau thông
quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế
toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến
hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện
sau khi hàng hóa đã được thông quan.
Việc kiểm tra sau thông
quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà
người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá
việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan
đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.
2. Kiểm tra sau thông
quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan.
Trụ sở người khai hải
quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng
hóa.
3. Thời hạn kiểm tra
sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Điều
78. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan
1. Kiểm tra khi có dấu
hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến
quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Đối với các trường
hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì việc kiểm tra sau thông quan
được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
3. Kiểm tra việc tuân
thủ pháp luật của người khai hải quan.
Điều
79. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
1. Cục trưởng Cục Hải
quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông
quan, yêu cầu người khai hải quan cung cấp hóa đơn thương mại, chứng từ vận
tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ
thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa liên quan đến hồ sơ đang được
kiểm tra và giải trình những nội dung liên quan.
Thời gian kiểm tra được
xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 05 ngày làm việc.
2. Quyết định kiểm tra
sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.
Người khai hải quan có
trách nhiệm giải trình, cung cấp hồ sơ, chứng từ liên quan đến hồ sơ đang được
kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
Trong thời gian kiểm
tra, người khai hải quan có quyền giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên
quan đến hồ sơ hải quan.
3. Việc xử lý kết quả
kiểm tra được quy định như sau:
a) Trường hợp thông
tin, chứng từ, tài liệu được cung cấp và nội dung đã giải trình chứng minh nội
dung khai hải quan là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận;
b) Trường hợp không
chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng hoặc người khai hải quan không
cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, không giải trình theo yêu cầu kiểm tra thì
cơ quan hải quan quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra phải
ký thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người khai hải quan.
Điều
80. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
1. Thẩm quyền quyết
định kiểm tra sau thông quan:
a) Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau
thông quan trong phạm vi toàn quốc;
b) Cục trưởng Cục Hải
quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Cục.
Trường hợp kiểm tra
doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Cục Hải quan
báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.
Việc kiểm tra đánh giá
tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau
thông quan hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.
2. Thời hạn kiểm tra
sau thông quan:
a) Thời hạn kiểm tra
sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 10 ngày
làm việc. Thời gian kiểm tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra;
trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã ký quyết định
kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc;
b) Quyết định kiểm tra
sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra,
trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này.
3. Trình tự, thủ tục kiểm
tra sau thông quan:
a) Công bố quyết định
kiểm tra sau thông quan khi bắt đầu tiến hành kiểm tra;
b) Đối chiếu nội dung
khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có
liên quan, tình trạng thực tế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi,
nội dung của quyết định kiểm tra sau thông quan;
c) Lập biên bản kiểm
tra sau thông quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc
kiểm tra;
d) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người quyết định kiểm tra phải ký kết
luận kiểm tra và gửi cho người khai hải quan. Trường hợp kết luận kiểm tra cần
có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền thì thời hạn ký kết luận kiểm
tra được tính từ ngày có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan chuyên môn
có thẩm quyền có ý kiến trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của
cơ quan hải quan;
đ) Xử lý theo thẩm
quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.
4. Trường hợp người
khai hải quan không chấp hành quyết định kiểm tra, không giải trình, cung cấp
hồ sơ, tài liệu đúng thời hạn cho cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan căn cứ
hồ sơ, tài liệu đã thu thập, xác minh để quyết định xử lý theo quy định của
pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc thực hiện thanh
tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Điều
81. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan trong kiểm tra sau thông quan
tại trụ sở người khai hải quan
1. Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan
có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Ban hành quyết định
kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra;
b) Gia hạn thời gian
kiểm tra trong trường hợp cần thiết;
c) Ban hành kết luận
kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra; quyết định xử lý theo quy định của pháp luật
về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Giải quyết khiếu
nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
2. Trưởng đoàn kiểm tra
có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tổ chức, chỉ đạo
thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, đối tượng, thời hạn kiểm tra
ghi trong quyết định kiểm tra;
b) Yêu cầu người khai
hải quan cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản giải trình về những
vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, xuất trình hàng hóa để kiểm tra trong
trường hợp cần thiết và còn điều kiện;
c) Lập biên bản và báo
cáo cấp có thẩm quyền xử lý đối với hành vi không chấp hành, cản trở, trì hoãn
thực hiện quyết định kiểm tra của người khai hải quan;
d) Tạm giữ, niêm phong
tài liệu, tang vật trong trường hợp người khai hải quan có biểu hiện tẩu tán,
tiêu hủy tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật;
đ) Lập, ký biên bản
kiểm tra;
e) Báo cáo kết quả kiểm
tra với người ban hành quyết định kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính
xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.
3. Thành viên đoàn kiểm
tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ
theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra;
b) Báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp
luật và Trưởng đoàn kiểm tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo
cáo;
c) Lập, ký biên bản
kiểm tra theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra.
Điều
82. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan trong kiểm tra sau thông quan
1. Thực hiện quyền và
nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
2. Cung cấp kịp thời,
đầy đủ, chính xác hồ sơ, chứng từ theo yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của hồ sơ, chứng từ đó.
3. Từ chối cung cấp
thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra, thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Nhận bản kết luận
kiểm tra và yêu cầu giải thích nội dung bản kết luận kiểm tra; bảo lưu ý kiến
trong bản kết luận kiểm tra.
5. Yêu cầu Trưởng đoàn
kiểm tra xuất trình quyết định kiểm tra, giấy chứng minh hải quan trong trường
hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan.
6. Chấp hành yêu cầu
kiểm tra sau thông quan, cử người có thẩm quyền làm việc với cơ quan hải quan.
7. Giải trình những vấn
đề liên quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
8. Ký biên bản kiểm
tra.
9. Chấp hành quyết định
xử lý của cơ quan hải quan và các cơ quan có thẩm quyền.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THU THUẾ VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều
83. Trách nhiệm của người khai hải quan trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế
và các khoản thu khác
1. Kê khai, tính thuế
chính xác, trung thực, đầy đủ, đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về việc kê
khai, tính thuế của mình.
2. Nộp thuế và các khoản
thu khác đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chấp hành quyết định
của cơ quan hải quan về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
84. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc tổ chức thu thuế và các khoản
thu khác
1. Tổng cục Hải quan tổ
chức thực hiện thống nhất việc thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu; việc áp dụng các biện pháp để bảo đảm thu đúng, thu đủ
thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan hải quan nơi
làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo chức năng và thẩm quyền được
phân cấp kiểm tra việc kê khai, tính thuế; thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn
thuế, không thu thuế, ấn định thuế, gia hạn, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp,
tiền phạt đối với người khai hải quan; thu thuế, các khoản thu khác và quản lý
việc nộp thuế.
Điều
85. Xác định mức thuế, thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu
Việc xác định mức thuế
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu căn cứ vào mã số hàng hóa và chính sách
thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm tính thuế.
Thời điểm tính thuế,
thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy
định của pháp luật về thuế.
Điều
86. Trị giá hải quan
1. Trị giá hải quan
được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Trị giá hải quan đối
với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không
bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.
3. Trị giá hải quan đối
với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên,
phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
4.[9] Tỷ giá tính thuế là tỷ
giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với đồng tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Trường hợp tại thời điểm tính
thuế mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá hối đoái thì áp dụng
tỷ giá hối đoái của lần công bố gần nhất.
5. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Chương
V
PHÒNG,
CHỐNG BUÔN LẬU, VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP HÀNG HÓA QUA BIÊN GIỚI
Điều
87. Nhiệm vụ của Hải quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới
1. Trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, cơ quan hải quan các cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
2. Cơ quan hải quan các
cấp được thành lập đơn vị chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
Điều
88. Phạm vi trách nhiệm phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa
qua biên giới
1. Trong phạm vi địa
bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải để chủ động phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
Trường hợp hàng hóa,
phương tiện vận tải chưa đưa ra khỏi phạm vi địa bàn hoạt động hải quan mà cơ
quan, tổ chức, cá nhân phát hiện có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng
hóa qua biên giới thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó báo ngay cho cơ quan hải
quan để kiểm tra, xử lý.
Trường hợp có căn cứ
xác định hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, phương tiện vận
tải chở hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới đang di chuyển từ
địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan thì cơ quan hải
quan tiếp tục truy đuổi, thông báo cho cơ quan công an, Bộ đội biên phòng, cảnh
sát biển, quản lý thị trường trên địa bàn để phối hợp, đồng thời áp dụng các
biện pháp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật. Việc dừng, truy đuổi
phương tiện vận tải nước ngoài đang đi trong vùng biển Việt Nam được thực hiện
theo quy định của Luật Biển Việt Nam.
2. Trường hợp hàng hóa,
phương tiện vận tải đã đưa ra ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan mà cơ
quan nhà nước hữu quan có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới thì theo thẩm quyền, cơ quan đó thực hiện việc kiểm
tra, xử lý theo quy định của pháp luật; cơ quan hải quan có trách nhiệm phối
hợp với các cơ quan nhà nước hữu quan thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
3. Đối với hàng hóa
chịu sự giám sát hải quan đang vận chuyển trên các tuyến đường, cơ quan hải
quan có trách nhiệm giám sát bằng các biện pháp nghiệp vụ hải quan; khi phát
hiện có hành vi vi phạm pháp luật thì cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với
các cơ quan nhà nước hữu quan kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Tại vùng nội thủy,
lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, cơ quan hải quan thực hiện, phối hợp thực
hiện tuần tra, kiểm soát nhằm ngăn ngừa hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới; thực hiện các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm theo
thẩm quyền trong vùng nội thủy, lãnh hải phù hợp với quy định của Luật Biển
Việt Nam.
5. Ủy ban nhân dân các
cấp chỉ đạo phối hợp hoạt động của cơ quan hải quan và các cơ quan nhà nước hữu
quan khác tại địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu,
vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
6. Chính phủ quy định
chi tiết biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan; trách nhiệm phối hợp của các
cơ quan với cơ quan hải quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới.
Điều
89. Thẩm quyền của cơ quan hải quan trong việc áp dụng các biện pháp phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
1. Tổ chức lực lượng,
xây dựng cơ sở dữ liệu, áp dụng biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, thu
thập thông tin trong nước và ngoài nước liên quan đến hoạt động hải quan để chủ
động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phục
vụ thông quan hàng hóa và kiểm tra sau thông quan; phối hợp với các cơ quan hữu
quan bảo vệ bí mật về người cung cấp thông tin các vụ buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện kiểm soát
hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; chủ trì, phối hợp với cơ quan
nhà nước hữu quan thực hiện các hoạt động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển
trái phép hàng hóa qua biên giới trong địa bàn hoạt động hải quan.
Khi tiến hành kiểm soát
hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải
quan, cơ quan hải quan được áp dụng biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh hoặc
biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật xử lý vi phạm
hành chính, pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật tổ chức điều tra hình sự.
3. Yêu cầu cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ việc kiểm tra, điều
tra, xác minh hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
4. Yêu cầu doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh mở bưu phẩm, hàng hóa được xuất
khẩu, nhập khẩu qua đường bưu chính, chuyển phát nhanh để kiểm tra khi có căn
cứ cho rằng bưu phẩm, hàng hóa đó có tài liệu, hàng hóa liên quan đến buôn lậu,
vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
5. Sử dụng cờ hiệu, đèn
hiệu, pháo hiệu, còi, loa; sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
6. Ngoài địa bàn hoạt
động hải quan, cơ quan hải quan phối hợp, thực hiện các hoạt động kiểm soát hải
quan để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo
quy định của pháp luật.
Điều
90. Thẩm quyền của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc xử lý hành
vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
1. Xử lý vi phạm hành
chính, áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy
định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp có căn cứ
cho rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội
trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội Kiểm soát trên
biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu có thẩm quyền dừng phương tiện vận tải,
tạm giữ người, áp giải người vi phạm. Trình tự, thủ tục tạm giữ người, áp giải
người vi phạm theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Khi phát hiện có
hành vi vi phạm pháp luật về hải quan đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự
thì cơ quan hải quan, công chức hải quan có thẩm quyền khởi tố vụ án, khởi tố
bị can, thực hiện các hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng
hình sự và pháp luật tổ chức điều tra hình sự.
3. Cơ quan hải quan,
công chức hải quan khi tiến hành các hoạt động được quy định tại Điều này phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Điều
91. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân liên quan trong phòng, chống buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
1. Trong việc phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, tổ chức và cá nhân
liên quan có quyền:
a) Cung cấp các thông
tin, hồ sơ tài liệu và chứng cứ liên quan đến vụ việc vi phạm cho cơ quan hải
quan; đề nghị cơ quan hải quan trưng cầu giám định để bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của mình;
b) Được bảo vệ bí mật,
bảo vệ tính mạng và được hưởng các đãi ngộ theo quy định của pháp luật khi cung
cấp thông tin, tố giác, tố cáo về các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới.
2. Trong việc phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, tổ chức và cá nhân
liên quan có nghĩa vụ:
a) Người điều khiển,
người có mặt trên phương tiện vận tải phải chấp hành lệnh dừng phương tiện,
khám xét và xuất trình giấy tờ, chứng từ, tài liệu theo yêu cầu của công chức
hải quan. Người điều khiển phương tiện vận tải có trách nhiệm cung cấp sơ đồ
hầm hàng, chỉ dẫn, mở nơi nghi vấn cất giữ hàng hóa trên phương tiện vận tải để
công chức hải quan tiến hành khám xét;
b) Tổ chức tín dụng, tổ
chức bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến các giao dịch
thanh toán, giao dịch bảo hiểm theo yêu cầu của cơ quan hải quan để phục vụ
hoạt động điều tra, xác minh và xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới;
c) Tổ chức và cá nhân
có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có nghĩa vụ cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu
liên quan phục vụ hoạt động điều tra, xác minh và xử lý hành vi buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; có mặt tại trụ sở cơ quan hải quan để
giải trình các nội dung liên quan khi được yêu cầu.
Điều
92. Trang bị và sử dụng trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện phục vụ phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
1. Cơ quan hải quan,
công chức hải quan được trang bị, sử dụng các phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ,
vũ khí, công cụ hỗ trợ, cờ hiệu, pháo hiệu, đèn hiệu, thiết bị quan sát, soi
chiếu, công nghệ sinh hóa, thiết bị cơ khí, điện, điện tử và các phương tiện
khác theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu,
vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Việc trang bị, sử dụng vũ khí,
công cụ hỗ trợ phải theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
2. Trong trường hợp cần
thiết, cơ quan hải quan, công chức hải quan trực tiếp làm nhiệm vụ chống buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được yêu cầu cơ quan, tổ chức,
cá nhân phối hợp lực lượng, hỗ trợ phương tiện, cung cấp thông tin; nếu phương
tiện được hỗ trợ bị thiệt hại thì cơ quan hải quan phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.
Chương
VI
THÔNG
TIN HẢI QUAN VÀ THỐNG KÊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Mục
1. THÔNG TIN HẢI QUAN
Điều
93. Thông tin hải quan
Thông tin hải quan được
thu thập, lưu trữ, quản lý, sử dụng để phục vụ thực hiện thủ tục hải quan;
thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động
nghiệp vụ hải quan; kiểm tra sau thông quan; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển
trái phép hàng hóa qua biên giới và các hoạt động nghiệp vụ khác của cơ quan
hải quan.
Điều
94. Hệ thống thông tin hải quan
1. Hệ thống thông tin
hải quan bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về hệ
thống thông tin;
b) Hạ tầng kỹ thuật về
hệ thống thông tin.
2. Cơ dữ liệu thông tin
hải quan bao gồm:
a) Thông tin về hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
b) Thông tin về phương
tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông tin về tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh;
d) Thông tin khác liên
quan đến hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan.
3. Cơ dữ liệu thông tin
hải quan được quản lý tập trung, thống nhất. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm
tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ
thống thông tin hải quan trên cơ sở cập nhật, tích hợp thông tin, dữ liệu toàn
ngành hải quan; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với hệ thống thông tin của
tổ chức, cá nhân ngoài ngành hải quan, của Hải quan các nước và tổ chức quốc tế
theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
Cơ quan hải quan áp
dụng các biện pháp bảo mật thông tin, ngăn ngừa hành vi truy cập trái phép vào
hệ thống thông tin hải quan.
Điều
95. Thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước
1. Cơ quan hải quan tổ
chức thu thập thông tin từ các nguồn sau:
a) Hoạt động nghiệp vụ
hải quan;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ
có liên quan;
c) Tổ chức, cá nhân
tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
d) Các nguồn thông tin
khác.
2. Trách nhiệm và quyền
hạn của cơ quan hải quan trong việc thu thập, cung cấp thông tin hải quan:
a) Tiếp nhận, cung cấp
thông tin cho người khai hải quan;
b) Xây dựng, thực hiện
cơ chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin với các cơ quan chức năng thuộc
bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;
c) Áp dụng biện pháp,
kỹ thuật nghiệp vụ để thu thập thông tin;
d) Yêu cầu tổ chức, cá
nhân cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
đ) Khai thác các nguồn
thông tin khác có liên quan.
3. Quyền và trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin hải quan:
a) Tổ chức, cá nhân có
quyền yêu cầu cơ quan hải quan cung cấp thông tin hải quan liên quan đến quyền,
nghĩa vụ của mình;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ
có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cho cơ quan hải quan;
c) Tổ chức, cá nhân
tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan theo quy
định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
96. Thu thập thông tin hải quan ở nước ngoài
1. Nguồn thông tin hải
quan được thu thập ở nước ngoài bao gồm:
a) Thông tin do cơ quan
hải quan, cơ quan khác của Nhà nước và vùng lãnh thổ cung cấp theo hiệp định
hợp tác hỗ trợ trao đổi, cung cấp thông tin;
b) Thông tin do tổ chức
quốc tế có liên quan cung cấp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Thông tin của tổ
chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất hàng hóa và hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cung cấp theo đề nghị của cơ quan hải quan được
thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Cơ quan hải quan tổ
chức thu thập thông tin ở nước ngoài để phục vụ các hoạt động sau:
a) Xác định xuất xứ,
trị giá giao dịch, tiêu chuẩn, chất lượng của hàng hóa nhập khẩu;
b) Xác định tính hợp
pháp của các chứng từ, giao dịch liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Xác minh hành vi
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới hoặc hành vi khác vi phạm
pháp luật về hải quan;
d) Xác minh thông tin
khác liên quan đến người tham gia hoặc liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Mục
2. THỐNG KÊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều
97. Hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Hoạt động thống kê
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là quá trình thu thập, xử lý, tổng hợp, phân
tích, dự báo, báo cáo, phổ biến, lưu trữ thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu do Tổng cục Hải quan tổ chức thực hiện.
2. Thông tin thống kê
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là sản phẩm của hoạt động thống kê, bao gồm số
liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và bản phân tích số liệu thống kê
đó.
3. Tổng cục Hải quan tổ
chức xuất bản các ấn phẩm thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều
98. Báo cáo thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Tổng cục Hải quan báo
cáo Bộ Tài chính, Chính phủ thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
định kỳ hàng tháng theo hệ thống mẫu biểu quy định và báo cáo phân tích đánh
giá tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
Chương
VII
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN
Điều
99. Nội dung quản lý nhà nước về hải quan
Nội dung quản lý nhà
nước về hải quan bao gồm:
1.[10] Xây dựng và chỉ đạo
thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển Hải quan Việt Nam;
2. Ban hành và tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hải quan;
3. Hướng dẫn, thực hiện
và tuyên truyền pháp luật về hải quan;
4. Quy định về tổ chức
và hoạt động của Hải quan;
5. Đào tạo, bồi dưỡng,
xây dựng đội ngũ công chức hải quan;
6. Tổ chức nghiên cứu,
ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lý hải quan hiện đại;
7. Thống kê nhà nước về
hải quan;
8. Thanh tra, kiểm tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan;
9. Hợp tác quốc tế về
hải quan.
Điều
100. Cơ quan quản lý nhà nước về hải quan
1. Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về hải quan.
2. Bộ Tài chính chịu
trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hải quan.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài
chính trong việc quản lý nhà nước về hải quan.
4. Ủy ban nhân dân các
cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện
pháp luật về hải quan tại địa phương.
Chương
VIII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[11]
Điều
101. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13
1. Sửa đổi khoản 5 Điều
4 như sau:
“5. Áp dụng chế độ ưu
tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
nếu người nộp thuế đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy
định của Luật Hải quan.”
2. Sửa đổi khoản 4 Điều
32 như sau:
“4. Đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định
của Luật Hải quan.”
3. Sửa đổi khoản 2 Điều
34 như sau:
“2. Đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định
của Luật Hải quan.”.
4. Sửa đổi điểm b khoản
1 Điều 78 như sau:
“b) Các trường hợp kiểm
tra sau thông quan theo quy định của Luật Hải quan.
Khi kiểm tra sau thông quan nếu phát hiện có
dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan,
Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan có thẩm
quyền quyết định áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 4 Chương X của Luật này;”
5. Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 77; bỏ cụm từ “và
điểm d” tại điểm a khoản 1 Điều 78; bỏ cụm từ “tại trụ sở người nộp thuế theo
quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này” tại điểm a khoản 2 Điều 107.
6. Sửa cụm từ “kể từ ngày đăng ký tờ khai” tại điểm
a khoản 2 Điều 107 thành cụm từ “kể từ ngày thông quan”.
Điều 102. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 122 như sau:
“1. Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính
chỉ được áp dụng trong trường hợp cần ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi
gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác hoặc có căn cứ cho
rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.”
2. Sửa đổi đoạn đầu khoản 1 Điều 123 như sau:
“1. Trong trường hợp có hành vi gây rối trật tự
công cộng, gây thương tích cho người khác hoặc có căn cứ cho rằng có hành vi
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này, thì những người sau đây có
quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:”.
Điều 103. Hiệu lực thi
hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2015.
Luật Hải quan số 29/2001/QH10 và Luật số
42/2005/QH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 104. Quy định chi
tiết
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản
được giao trong Luật.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|