|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA VÀ CHẤP THUẬN BẰNG VĂN BẢN CHO THƯƠNG NHÂN TỰ
CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU THEO KHOẢN 6 ĐIỀU 28 NGHỊ ĐỊNH SỐ
146/2025/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp
thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương
mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026;
2. Thông tư số 26/2026/TT-BCT
ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5
năm 2026.
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương năm 2017;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm
2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức
bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (sau đây
gọi là C/O) và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ
hàng hóa xuất khẩu (sau đây gọi là Văn bản chấp thuận) theo khoản 6 Điều 28 Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương).
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
3. Thương nhân, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ quản lý nhà
nước về xuất xứ hàng hóa.
Chương II
TỔ CHỨC, THỰC HIỆN CẤP
C/O VÀ CẤP VĂN BẢN CHẤP THUẬN
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức thực hiện cấp C/O và Văn bản chấp
thuận
1. Bảo đảm sự thống nhất, toàn diện trong công tác quản lý nhà nước về
xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu.
2. Bảo đảm phù hợp với chủ trương theo quy định của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
3. Phù hợp với quy định về cơ quan, tổ chức có thẩm quyền được cấp C/O
và cấp Văn bản chấp thuận tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Bảo đảm không làm gián đoạn việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế từ cấp Cục
thuộc Bộ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trở lên có nội dung về xuất xứ hàng hóa.
Điều 4. Nội dung, phạm vi cấp C/O và Văn bản chấp thuận
1.[2] Cục Xuất nhập khẩu (Bộ
Công Thương) tổ chức triển khai cấp, cấp lại, cấp giáp lưng các loại C/O tại Phụ
lục I kèm theo Thông tư này khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều
5 Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.
2.[3] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức triển khai cấp, cấp lại, cấp giáp lưng các loại C/O tại Phụ lục II kèm
theo Thông tư này theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương khi đáp ứng điều kiện
quy định tại Điều 5 Thông tư này và quy định pháp luật có
liên quan.
3.[4] Việc đáp ứng điều kiện được
thực hiện trên cơ sở tự đánh giá theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Điều kiện cấp C/O và Văn bản chấp thuận
1. Bảo đảm đội ngũ nhân lực để thực hiện việc cấp và tổ chức triển khai
việc cấp các loại C/O và Văn bản chấp thuận.
2. Được đào tạo, tập huấn kiến thức về xuất xứ hàng hóa đối với người có
thẩm quyền ký C/O và Văn bản chấp thuận.
3. Có tài khoản thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
4. Bảo đảm hạ tầng số để triển khai Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận
xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương (sau đây gọi là Hệ thống eCoSys) tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn liên tục, ổn định và thực hiện
thông suốt quy trình thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử, cấp C/O dưới
dạng điện tử, truyền dữ liệu C/O điện tử và cấp Văn bản chấp thuận.
5. Có khu vực lưu trữ riêng, các trang thiết bị cần thiết lưu trữ hồ sơ,
chứng từ cấp C/O và Văn bản chấp thuận.
Chương III
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[5]
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phải bảo đảm việc [6] triển
khai cấp các loại C/O và Văn bản chấp thuận.
2. Thông tin đến Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) văn bản triển khai
việc cấp C/O và Văn bản chấp thuận (nếu có); mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O và Văn bản chấp thuận; mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O và Văn bản chấp thuận
theo hướng dẫn của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và cập nhật ngay khi có
thay đổi.
3. Công bố công khai nội dung quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa và hướng
dẫn thương nhân đề nghị cấp C/O và Văn bản chấp thuận thực hiện đúng theo quy định
pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
4. Kiểm tra, giám sát [7] cấp
C/O và Văn bản chấp thuận; xử lý vi phạm đối với việc triển khai cấp C/O và Văn
bản chấp thuận, thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm của [8] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh [9]
cấp C/O và Văn bản chấp thuận
1. Duy trì điều kiện cấp C/O và Văn bản chấp thuận theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Thực hiện quy trình, thủ tục cấp C/O và Văn bản chấp thuận theo quy định
pháp luật về xuất xứ hàng hóa, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, cải
cách hành chính và tạo thuận lợi; tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, vướng mắc
của thương nhân đề nghị cấp C/O và Văn bản chấp thuận.
3. Theo dõi, hướng dẫn thương nhân đề nghị cấp C/O và Văn bản chấp thuận
thực hiện đúng theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
4. Kiểm tra, xác minh đối với C/O và Văn bản chấp thuận đã được cấp theo
quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa (kể cả trường hợp không còn thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn cấp C/O và Văn bản chấp thuận).
5. Báo cáo định kỳ theo quý, năm hoặc báo cáo đột xuất gửi Cục Xuất nhập
khẩu (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình cấp C/O, Văn bản
chấp thuận và thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Phụ lục IV
kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ Công Thương
1. Cục Xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm:
a) Tổng hợp tình hình thực hiện cấp C/O và Văn bản chấp thuận.
b) Xây dựng nội dung chương trình đào tạo, tập huấn về xuất xứ hàng hóa.
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, đơn vị liên quan kiểm
tra định kỳ hoặc đột xuất cơ quan, tổ chức cấp C/O và Văn bản chấp thuận.
d)[10] Duy
trì điều kiện cấp C/O theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chịu trách nhiệm:
a) Quản lý hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống eCoSys, kết nối và truyền dữ liệu
C/O điện tử từ Hệ thống eCoSys sang Cổng Thông tin một cửa quốc gia của Việt
Nam.
b) Tạo tài khoản và cấp mã số của cơ quan, tổ chức cấp C/O và Văn bản chấp
thuận trên Hệ thống eCoSys.
c) Đăng tải và cập nhật danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O và Văn bản chấp
thuận lên Hệ thống eCoSys.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản
quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
Mẫu số 17[11]
PHỤ LỤC
I
DANH
SÁCH CÁC MẪU C/O
DO CỤC XUẤT NHẬP
KHẨU (BỘ CÔNG THƯƠNG) CẤP
(Thay thế Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 40/2025/TT-BCT)
|
STT
|
Tên mẫu C/O
|
Tên Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Công Thương
|
|
1
|
C/O mẫu D
|
Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc
xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN
|
|
2
|
C/O mẫu AI
|
Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại
hàng hóa ASEAN - Ấn Độ
|
|
3
|
C/O mẫu AK
|
Thông tư số 49/2025/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại
hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ
các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân
Quốc
|
|
4
|
C/O mẫu AJ
|
Thông tư số 37/2022/TT-BCT ngày 23 tháng 12 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối
tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản
|
|
5
|
C/O mẫu AANZ
|
Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định
Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu di lân
Thông tư số 44/2025/TT-BCT ngày 07 tháng 7 năm 2025 quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do
ASEAN - Úc - Niu Di-lân
|
|
6
|
C/O mẫu RCEP
|
Thông tư số 05/2022/TT-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối
tác Kinh tế toàn diện khu vực
|
|
7
|
C/O mẫu EUR.1
|
Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định
Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu
|
|
8
|
C/O mẫu EUR.1 UK
|
Thông tư số 02/2021/TT-BCT ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định
Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len
|
|
9
|
C/O mẫu CPTPP
|
Thông tư số 03/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối
tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
|
|
10
|
C/O mẫu EAV
|
Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp
định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu
|
|
11
|
C/O mẫu VK
|
Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định
Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc
|
|
12
|
C/O mẫu VJ
|
Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18 tháng 5 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định giữa
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế
|
Mẫu số 18[12]
PHỤ LỤC
II
DANH
SÁCH CÁC MẪU C/O VÀ VĂN BẢN CHẤP THUẬN
DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH CẤP
(Thay thế Phụ lục II kèm theo
Thông tư số 40/2025/TT-BCT)
|
STT
|
Tên mẫu C/O và Văn bản chấp thuận
|
Tên Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
|
1
|
C/O mẫu D và Văn bản
chấp thuận
|
Thông tư số
19/2020/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định
Thương mại hàng hóa ASEAN
|
|
2
|
C/O mẫu E
|
Thông tư số
12/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện
giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
|
|
3
|
C/O mẫu AI
|
Thông tư số
15/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện
Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ
|
|
4
|
C/O mẫu AK
|
Thông tư số
49/2025/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng
hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính
phủ các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và
Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
|
|
5
|
C/O mẫu AJ
|
Thông tư số
37/2022/TT-BCT ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật
Bản
|
|
6
|
C/O mẫu AANZ
|
Thông tư số
31/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do
ASEAN - Úc - Niu di lân
Thông tư số 44/2025/TT-BCT ngày 07 tháng 7 năm 2025 quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do
ASEAN - Úc - Niu Di-lân
|
|
7
|
C/O mẫu AHK
|
Thông tư số
21/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Công,
Trung Quốc
|
|
8
|
C/O mẫu RCEP
|
Thông tư số 05/2022/TT-BCT
ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác
Kinh tế toàn diện khu vực
|
|
9
|
C/O mẫu EUR.1
|
Thông tư số
14/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự
do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu
|
|
10
|
C/O mẫu
EUR.1 UK
|
Thông tư
số 02/2021/TT-BCT ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và
Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len
|
|
11
|
C/O mẫu CPTPP
|
Thông tư số
03/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên
Thái Bình Dương
|
|
12
|
C/O mẫu EAV
|
Thông tư số
21/2016/TT-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt
Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu
|
|
13
|
C/O mẫu VN-CU
|
Thông tư số
08/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba
|
|
14
|
C/O mẫu VC
|
Thông tư số
31/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam -
Chi Lê
|
|
15
|
C/O mẫu VK
|
Thông tư số
40/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc
|
|
16
|
C/O mẫu VJ
|
Thông tư số
10/2009/TT-BCT ngày 18 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế
|
|
17
|
C/O mẫu VI
|
Thông tư số
11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en
|
|
18
|
C/O mẫu X
|
Thông tư số
17/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa thuận về việc
thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia áp dụng cho những mặt
hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu
trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết kia
|
|
19
|
C/O mẫu S
|
Thông tư số
04/2010/TT-BCT ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện
Quy tắc xuất xứ trong Bản Thoả thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào về
Quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập
khẩu Việt Nam - Lào
|
|
20
|
C/O
mẫu B, A, ICO, Thổ Nhĩ Kỳ, GSTP, BR9, DA59, Peru, Venezuela, CNM và mã số REX
|
Thông
tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2028 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của
Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ
|
|
21
|
C/O
mẫu UAE-VN
|
Thông
tư số 24/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện
giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu
vương quốc Ả-rập thống nhất
|
PHỤ LỤC III
BẢN
TỰ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN
CẤP C/O VÀ VĂN BẢN CHẤP THUẬN
(kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
TÊN CƠ QUAN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
(Địa danh), ngày ….. tháng ..... năm .....
|
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ quan, tổ chức:.............................................................................................
2. Văn bản triển khai việc cấp C/O và Văn bản chấp thuận:........................................
...................................................................................................................................
3. Địa chỉ (ghi địa chỉ trụ sở cơ quan, tổ chức):..
...................................................................................................................................
4. Điện thoại:...................................................
...........................................................
5. Fax:.........................................................................................................................
6. Email:.....................................................................................................................
II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC
1. Cơ sở vật chất:
Diện tích mặt bằng trụ sở: ............ m2, trong đó diện tích khu vực cấp C/O và Văn bản chấp thuận: ............ m2, diện tích khu vực lưu trữ hồ sơ cấp C/O: ........... m2.
2. Hệ thống máy tính, trang thiết bị cấp C/O và Văn bản chấp
thuận hiện có:
|
STT
|
Tên trang thiết bị
|
Số lượng
|
Thực trạng hoạt động của trang,
thiết bị
|
Ghi chú
|
|
Tốt
|
Trung bình
|
Kém
|
|
1
|
Máy tính
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Máy in
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Máy scan
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Máy photo
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Thiết bị lưu trữ (kho, giá đỡ …)
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Phương tiện/ thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây
hại (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Trang, thiết bị khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
3. Hệ thống đường truyền Internet cấp C/O và Văn bản chấp
thuận hiện có:
|
STT
|
Hạ tầng số
|
Có/
Không
|
Nhà mạng
|
Thực trạng hoạt động của hệ thống
|
Ghi chú
|
|
Tốt
|
Trung bình
|
Kém
|
|
1
|
Đường truyền Internet độc lập
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tài khoản trên Hệ thống eCoSys
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chữ ký số
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tài khoản thu phí
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Hệ thống cấp biên lai điện tử
|
|
|
|
|
|
|
4. Nhân lực chứng nhận xuất xứ hàng hóa (trực tiếp xử lý hồ sơ, ký duyệt và cấp phép C/O và Văn bản chấp
thuận):
a) Số
người có thẩm quyền ký C/O và Văn bản chấp thuận
đã tham gia đào tạo, tập huấn kiến thức về xuất
xứ hàng hóa:
................................................................................................................
người.
b) Số người xử lý hồ sơ đề nghị cấp C/O và Văn bản chấp thuận:....................... người.
c) Tổng đội ngũ nhân lực chứng nhận xuất xứ hàng hóa:
................................... người.
III. TỰ ĐÁNH GIÁ
(Tên cơ quan) đã đáp ứng điều kiện cấp C/O và Văn bản chấp thuận
theo quy định tại
Điều 5 Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC
IV
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
CẤP C/O VÀ VĂN BẢN CHẤP THUẬN
(kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
TỔ CHỨC CẤP C/O VÀ VĂN BẢN CHẤP
THUẬN [13]
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
(Địa danh), ngày ….. tháng ..... năm .....
|
BÁO CÁO
Về tình hình cấp C/O, Văn bản chấp
thuận theo quý/năm …
Kính gửi: ……………………
I. Tình hình triển khai cấp C/O và Văn bản chấp thuận (nếu
có)
|
STT
|
Nội dung
|
Có hay không phân cấp, ủy quyền
|
Văn bản triển khai cấp C/O
và Văn bản chấp thuận
(Số, ngày tháng năm)
|
|
Có
|
Không
|
|
|
1
|
Cấp C/O
|
|
|
|
|
2
|
Cấp CNM
|
|
|
|
|
3
|
Văn bản chấp thuận
|
|
|
|
II. Tình hình thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ xuất xứ hàng
hóa
1. Việc cấp C/O và Văn bản chấp thuận
a) Số lượng C/O và Văn bản chấp thuận đã cấp/gia hạn:
|
STT
|
Mẫu C/O,
Văn bản chấp thuận
|
Từ ngày … tháng … năm …
đến ngày … tháng … năm …
|
|
Số lượng (bộ)
|
Trị giá (USD)
|
|
1
|
C/O mẫu …
|
|
|
|
2
|
CNM
|
|
|
|
3
|
Văn bản chấp thuận
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
b) Số lượng C/O bị hủy và Văn bản chấp thuận bị thu hồi:
|
STT
|
Mẫu C/O,
Văn bản chấp thuận
|
Từ ngày … tháng … năm …
đến ngày … tháng … năm …
|
Lý do
|
|
Số lượng (bộ)
|
Trị giá (USD)
|
|
1
|
C/O mẫu …
|
|
|
|
|
2
|
CNM
|
|
|
|
|
3
|
Văn bản chấp thuận
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
2. Hoạt động kiểm tra, xác minh và phối hợp kiểm tra, xác
minh xuất xứ hàng hóa đối với tổ chức cấp C/O và Văn bản chấp thuận
a) Kiểm tra, xác minh hồ sơ C/O, Văn bản chấp thuận đã cấp: (số lượng
các cuộc thanh tra/kiểm tra, xác minh; hình thức chủ động kiểm tra/phối hợp kiểm
tra; lập danh sách các doanh nghiệp được thanh tra/kiểm tra; nội dung thanh
tra/kiểm tra; những vi phạm (nếu có); biện pháp xử lý; số tiền xử phạt thu được/việc
chấp hành quyết định xử phạt ...):
……….
b) Kiểm tra, xác minh tại cơ sở sản xuất: (số lượng các cuộc thanh
tra/kiểm tra, xác minh; hình thức chủ động kiểm tra/phối hợp kiểm tra; lập danh
sách các doanh nghiệp được thanh tra/kiểm tra; nội dung thanh tra/kiểm tra; những
vi phạm (nếu có); biện pháp xử lý; số tiền xử phạt thu được/việc chấp hành quyết
định xử phạt ...):
……….
3. Hoạt động hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp
……….
4. Vướng mắc thực thi cấp C/O và Văn bản
chấp thuận (nếu có)
…………
III. Công tác tổ chức, hành chính, nhân sự
……….
IV. Công tác khiếu nại, tố cáo
1. Phản ánh của doanh nghiệp (nếu có):
……….
2. Xử lý thông tin phản ánh của doanh nghiệp (nếu có):
……….
V. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)
……….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
[1] Thông tư số
12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật số 64/2025/QH15; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Nghị định số 187/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày
26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh
tra Chính phủ; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng
sản;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công
Thương.”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026
[5] Điều 3 của Thông tư
số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”
[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 5 năm 2026.
[6] Cụm từ “tổ
chức được giao nhiệm vụ theo thẩm quyền” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4
Điều 2 của Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm
2026.
[7] Cụm từ “tổ
chức được giao nhiệm vụ” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông
tư số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
[8] Cụm từ “tổ
chức được” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số
12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
[9] Cụm từ “giao
nhiệm vụ” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số
12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2026
[11] Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
40/2025/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 17 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[12] Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
40/2025/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 18 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[13] Cụm từ “ĐƯỢC
UBND TỈNH GIAO” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số
12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.