|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4644/VBHN-BTP
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI
Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày
24 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết về hoà giải thương mại, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương mại ngày
14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định
về hòa giải thương mại[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về phạm
vi, nguyên tắc, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại,
hòa giải viên thương mại, tổ chức hòa giải thương mại, tổ chức hòa giải thương
mại nước ngoài tại Việt Nam và quản lý nhà nước về hoạt động hòa giải thương mại.
Việc các bên tranh chấp tự hòa
giải hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không phải là hòa giải viên
thương mại, tổ chức hòa giải thương mại, tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài
tại Việt Nam quy định tại Nghị định này làm trung gian hòa giải được thực hiện
theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định pháp luật, không thuộc phạm vi
điều chỉnh của Nghị định này.
2. Nghị định này áp dụng đối với
hòa giải viên thương mại, tổ chức hòa giải thương mại, tổ chức hòa giải thương
mại nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về hòa giải thương mại và
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại.
Điều 2. Phạm
vi giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại
1. Tranh chấp giữa các bên phát
sinh từ hoạt động thương mại.
2. Tranh chấp giữa các bên
trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
3. Tranh chấp khác giữa các bên
mà pháp luật quy định được giải quyết bằng hòa giải thương mại.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Hòa giải thương mại là
phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thoả thuận và được hòa
giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo
quy định của Nghị định này.
2. Thoả thuận hòa giải là
thoả thuận giữa các bên về việc giải quyết tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã
phát sinh bằng phương thức hòa giải.
3. Hòa giải viên thương mại bao
gồm hòa giải viên thương mại vụ việc và hòa giải viên thương mại của tổ chức
hòa giải thương mại được các bên lựa chọn hoặc được tổ chức hòa giải thương mại
chỉ định theo đề nghị của các bên để hỗ trợ các bên giải quyết tranh chấp theo
quy định của Nghị định này.
4. Kết quả hòa giải thành là
thỏa thuận giữa các bên tranh chấp về việc giải quyết một phần hoặc toàn bộ
tranh chấp phát sinh.
5. Hòa giải thương mại quy
chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một tổ chức hòa giải thương mại
theo quy định của Nghị định này và Quy tắc hòa giải của tổ chức đó.
6. Hòa giải thương mại vụ việc
là hình thức giải quyết tranh chấp do hòa giải viên thương mại vụ việc được
các bên lựa chọn tiến hành theo quy định của Nghị định này và thỏa thuận của
các bên.
Điều 4.
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại
1. Các bên tranh chấp tham gia
hòa giải hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
2. Các thông tin liên quan đến
vụ việc hòa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng
văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Nội dung thỏa thuận hòa giải
không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn
tránh nghĩa vụ, không xâm phạm quyền của bên thứ ba.
Điều 5.
Chính sách của Nhà nước về hòa giải thương mại
1. Khuyến khích các bên tranh
chấp sử dụng hòa giải thương mại để giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thương
mại và các tranh chấp khác mà pháp luật quy định được giải quyết bằng hòa giải
thương mại.
2. Khuyến khích huy động các
nguồn lực tham gia hoạt động hòa giải thương mại, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực hòa giải viên thương mại, tổ chức hòa giải thương mại.
Điều 6. Điều
kiện giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại
Tranh chấp được giải quyết bằng
hòa giải thương mại nếu các bên có thoả thuận hòa giải. Các bên có thể thỏa thuận
giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước, sau khi xảy ra tranh chấp hoặc tại bất
cứ thời điểm nào của quá trình giải quyết tranh chấp.
Điều 6a.
Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử[2]
1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ
sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp
dịch vụ công trực tuyến như sau:
a) Khai mẫu đơn, tờ khai trên
các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn; ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy
tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu. Việc yêu cầu ký số được công khai trước
khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ điện tử. Thành phần hồ sơ được ký chữ ký số có
giá trị pháp lý như văn bản giấy được ký hợp lệ;
b) Đăng tải các giấy tờ, tài liệu
điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức,
cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện
thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua tài khoản định
danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập được kết nối,
tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính khai thác thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo quy định pháp luật và bổ sung giấy
tờ, tài liệu vào thành phần hồ sơ của cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử, không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp, xuất
trình những giấy tờ, tài liệu này.
Chương II
HÒA GIẢI VIÊN THƯƠNG MẠI
Điều 7.
Tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại
1. Người có đủ tiêu chuẩn sau
đây thì được làm hòa giải viên thương mại:
a) Có đầy đủ năng lực hành vi
dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự; có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín, độc
lập, vô tư, khách quan;
b) Có trình độ đại học trở lên
và đã qua thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo từ 02 năm trở lên;
c) Có kỹ năng hòa giải, hiểu biết
pháp luật, tập quán kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực liên quan.
2. Hòa giải viên thương mại được
thực hiện hòa giải thương mại với tư cách là hòa giải viên thương mại vụ việc
hoặc hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại theo quy định tại
Nghị định này.
3. Tổ chức hòa giải thương mại
có thể quy định tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại của tổ chức mình cao hơn
các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Người đang là bị can, bị
cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa
được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở
giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì không được làm hòa giải viên
thương mại.
Điều 8.
Đăng ký hòa giải viên thương mại vụ việc
1. Người có đủ tiêu chuẩn hòa
giải viên thương mại quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định này
muốn trở thành hòa giải viên thương mại vụ việc đăng ký tại Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó thường trú. Trường hợp người đề
nghị đăng ký là người nước ngoài thì đăng ký tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi người đó tạm trú.
2.[3] Người đề nghị đăng ký làm hòa giải viên thương mại vụ việc
gửi hồ sơ đề nghị qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi người đó thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ đề nghị đăng ký gồm 01 bộ:
a) Giấy đề nghị đăng ký làm hòa
giải viên thương mại vụ việc theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
b) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học
hoặc bằng sau đại học;
c) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy tờ chứng minh đã qua
thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo từ 02 năm trở lên có xác nhận của
cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc.
Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước
ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh
sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa
lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ghi tên người đề nghị đăng ký
vào danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc và công bố danh sách hòa giải
viên thương mại vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của Sở; trường hợp từ chối
thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi
kiện theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp hòa giải viên
thương mại vụ việc thôi làm hòa giải thương mại vụ việc thì gửi văn bản thông
báo cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hòa giải
viên thương mại vụ việc. Sở Tư pháp xóa tên hòa giải viên thương mại đó khỏi
danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của Sở.
5. Trường hợp tổ chức, cá nhân
phát hiện hòa giải viên thương mại vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại
Khoản 1 Điều 7 Nghị định này hoặc vi phạm quy định tại Điều 10 Nghị định này thì thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi hòa giải viên thương mại vụ việc đăng ký. Sở Tư
pháp tiến hành xem xét, xóa tên hòa giải viên thương mại vụ việc đó khỏi danh
sách của Sở.
Điều 9. Quyền,
nghĩa vụ của hòa giải viên thương mại
1. Hòa giải viên thương mại có
các quyền sau đây:
a) Chấp nhận hoặc từ chối thực
hiện hoạt động hòa giải thương mại;
b) Từ chối cung cấp thông tin
liên quan đến vụ tranh chấp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản
hoặc theo quy định của pháp luật;
c) Được hưởng thù lao từ việc
thực hiện hoạt động hòa giải thương mại theo thỏa thuận với các bên tranh chấp;
d) Các quyền khác theo quy định
của Nghị định này và của pháp luật có liên quan.
2. Hòa giải viên thương mại có
các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật, quy tắc
đạo đức và ứng xử của hòa giải viên thương mại; độc lập, vô tư, khách quan,
trung thực;
b) Tôn trọng thoả thuận của các
bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm pháp luật và không trái đạo đức xã hội;
c) Bảo vệ bí mật thông tin về vụ
tranh chấp mà mình tham gia hòa giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng
văn bản hoặc theo quy định của pháp luật;
d) Thông báo cho các bên về thẩm
quyền, thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải;
đ) Không được đồng thời đảm nhiệm
vai trò đại diện hay tư vấn cho một trong các bên, không được đồng thời là trọng
tài viên đối với cùng vụ tranh chấp đang hoặc đã tiến hành hòa giải, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của Nghị định này và của pháp luật có liên quan.
Điều 10.
Những hành vi bị cấm đối với hòa giải viên thương mại
1. Tiết lộ thông tin về vụ việc,
khách hàng mà mình biết được trong quá trình hòa giải, trừ trường hợp được các
bên tranh chấp đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Vi phạm quy tắc đạo đức hòa
giải viên thương mại.
3. Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một
khoản tiền, lợi ích nào khác từ các bên ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa
thuận.
4. Các hành vi bị cấm khác theo
quy định của pháp luật.
Chương
III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI
THƯƠNG MẠI
Điều 11.
Thỏa thuận hòa giải
1. Thỏa thuận hòa giải có thể
được xác lập dưới hình thức điều khoản hòa giải trong hợp đồng hoặc dưới hình
thức thỏa thuận riêng.
2. Thỏa thuận hòa giải được xác
lập bằng văn bản.
Điều 12. Lựa
chọn, chỉ định hòa giải viên thương mại
1. Hòa giải viên thương mại do
các bên thỏa thuận lựa chọn từ danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức
hòa giải thương mại hoặc từ danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc do Sở Tư
pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố.
2. Việc chỉ định hòa giải viên
thương mại thông qua tổ chức hòa giải thương mại được thực hiện theo Quy tắc
hòa giải của tổ chức hòa giải thương mại.
Điều 13.
Quyền, nghĩa vụ của các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải
1. Các bên tranh chấp có các
quyền sau đây:
a) Lựa chọn trình tự, thủ tục
hòa giải, hòa giải viên thương mại, địa điểm, thời gian để tiến hành hòa giải;
b) Đồng ý hoặc từ chối hòa giải;
yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hòa giải;
c) Yêu cầu việc hòa giải được
tiến hành công khai hoặc không công khai;
d) Được bày tỏ ý chí và quyết định
về nội dung hòa giải;
đ) Các quyền khác theo quy định
của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2. Các bên tranh chấp có các
nghĩa vụ sau đây:
a) Trình bày đúng sự thật, các
tình tiết của tranh chấp, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ
tranh chấp theo đề nghị của hòa giải viên thương mại;
b) Thi hành kết quả hòa giải
thành;
c) Trả thù lao và chi phí dịch
vụ hòa giải thương mại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 14.
Trình tự, thủ tục tiến hành hòa giải
1. Các bên có quyền lựa chọn
Quy tắc hòa giải của tổ chức hòa giải thương mại để tiến hành hòa giải hoặc tự
thỏa thuận trình tự, thủ tục hòa giải. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về
trình tự, thủ tục hòa giải thì hòa giải viên thương mại tiến hành hòa giải theo
trình tự, thủ tục mà hòa giải viên thương mại thấy phù hợp với tình tiết vụ việc,
nguyện vọng của các bên và được các bên chấp thuận.
2. Tranh chấp có thể do một hoặc
nhiều hòa giải viên thương mại tiến hành theo thỏa thuận của các bên.
3. Tại bất kỳ thời điểm nào
trong quá trình hòa giải, hòa giải viên thương mại đều có quyền đưa ra đề xuất
nhằm giải quyết tranh chấp.
4. Địa điểm, thời gian hòa giải
được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc theo lựa chọn của hòa giải viên
thương mại trong trường hợp các bên không có thỏa thuận.
Điều 15. Kết
quả hòa giải thành
1. Khi đạt được kết quả hòa giải
thành các bên lập văn bản về kết quả hòa giải thành. Văn bản về kết quả hòa giải
thành có hiệu lực thi hành đối với các bên theo quy định của pháp luật dân sự.
2. Văn bản về kết quả hòa giải
thành gồm các nội dung chính sau đây:
a) Căn cứ tiến hành hòa giải;
b) Thông tin cơ bản về các bên;
c) Nội dung chủ yếu của vụ việc;
d) Thỏa thuận đạt được và giải
pháp thực hiện;
đ) Các nội dung khác theo thỏa
thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Văn bản về kết quả hòa giải
thành có chữ ký của các bên và hòa giải viên thương mại.
4. Trường hợp không đạt được kết
quả hòa giải thành, các bên có quyền tiếp tục hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài
hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
Điều 16.
Công nhận kết quả hòa giải thành
Văn bản về kết quả hòa giải
thành được xem xét công nhận theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Điều 17.
Chấm dứt thủ tục hòa giải
Thủ tục hòa giải chấm dứt trong
các trường hợp sau đây:
1. Khi các bên đạt được kết quả
hòa giải thành.
2. Khi hòa giải viên thương mại
xét thấy không cần thiết tiếp tục thực hiện hòa giải, sau khi tham khảo ý kiến
của các bên.
3. Theo đề nghị của một hoặc
các bên tranh chấp.
Chương IV
TỔ CHỨC HÒA GIẢI THƯƠNG
MẠI
Điều 18. Tổ
chức hòa giải thương mại
Tổ chức hòa giải thương mại bao
gồm:
1. Trung tâm hòa giải thương mại
được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này.
2. Trung tâm trọng tài được
thành lập và hoạt động theo pháp luật về trọng tài thương mại thực hiện hoạt động
hòa giải thương mại theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
Điều 19.
Trung tâm hòa giải thương mại
1. Trung tâm hòa giải thương mại
được thành lập theo quy định của Nghị định này, có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng.
2. Trung tâm hòa giải thương mại
hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
3. Trung tâm hòa giải thương mại
được lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài.
4. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
hòa giải thương mại do điều lệ của Trung tâm quy định. Chủ tịch Trung tâm hòa
giải thương mại là hòa giải viên thương mại.
Điều 20.
Tên của Trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh, văn phòng đại diện của Trung
tâm hòa giải thương mại
1. Tên của Trung tâm hòa giải
thương mại được đặt bằng tiếng Việt bao gồm cụm từ “Trung tâm hòa giải thương mại”,
không trùng lặp, không gây nhầm lẫn với tên của các tổ chức hòa giải thương mại
khác đã được cấp Giấy phép thành lập; không vi phạm truyền thống lịch sử, văn
hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Trung tâm hòa giải thương mại
có thể dùng tên viết tắt, tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài.
2. Tên của chi nhánh Trung tâm
hòa giải thương mại bao gồm cụm từ “chi nhánh” và tên của Trung tâm hòa giải
thương mại.
3. Tên của văn phòng đại diện
Trung tâm hòa giải thương mại bao gồm cụm từ “văn phòng đại diện” và tên của
Trung tâm hòa giải thương mại.
Điều 21.
Thủ tục thành lập Trung tâm hòa giải thương mại[4]
1. Công dân Việt Nam có đủ tiêu
chuẩn hòa giải viên thương mại quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị
định này muốn thành lập Trung tâm hòa giải thương mại gửi hồ sơ đề nghị
thành lập qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia. Hồ sơ đề nghị thành lập gồm 01 bộ:
a) Giấy đề nghị thành lập Trung
tâm hòa giải thương mại theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành kèm danh sách sáng lập
viên;
b) Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy tờ chứng minh sáng lập
viên đủ tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại quy định tại khoản 1
Điều 7 Nghị định này;
c) Dự thảo Quy tắc hòa giải của
Trung tâm.
Nội dung của Quy tắc hòa giải của
Trung tâm không được trái quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, cấp Giấy phép thành lập cho
Trung tâm hòa giải thương mại. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư
pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương xem xét, cấp Giấy phép thành lập cho Trung tâm hòa giải thương mại.
Người đề nghị thành lập Trung tâm hòa giải thương mại nhận kết quả tại Sở Tư
pháp nơi mình nộp hồ sơ. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối
có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 22.
Đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại
1.[5] Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định cấp Giấy
phép thành lập của Trung tâm hòa giải thương mại có hiệu lực, Trung tâm gửi giấy
đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung
tâm đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hết thời hạn này,
nếu Trung tâm hòa giải thương mại không đăng ký hoạt động thì Giấy phép thành lập
không còn giá trị, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
2.[6] (được bãi bỏ)
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung
tâm hòa giải thương mại; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản.
Sở Tư pháp gửi bản sao Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại
cho Bộ Tư pháp.
4. Trung tâm hòa giải thương mại
được hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trung tâm hòa giải
thương mại được sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.
5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trung tâm hòa giải thương mại phải đăng
báo hằng ngày của Trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba
số liên tiếp về những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở của
Trung tâm hòa giải thương mại;
b) Lĩnh vực hoạt động của Trung
tâm hòa giải thương mại;
c) Số Giấy đăng ký hoạt động,
cơ quan cấp, ngày, tháng, năm cấp;
d) Thời điểm bắt đầu hoạt động
của Trung tâm hòa giải thương mại.
Điều 23. Hoạt động hòa giải thương mại của Trung tâm trọng
tài
1.[7] Trung tâm trọng tài đã được cấp Giấy
phép thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật trọng tài
thương mại muốn thực hiện hoạt động hòa giải thương mại thì gửi hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi Trung tâm đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ gồm 01 bộ:
a) Giấy
đề nghị bổ sung hoạt động hòa giải thương mại theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
b) Dự
thảo Quy tắc hòa giải của Trung tâm.
Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định
bổ sung hoạt động hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định bổ sung hoạt
động hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài. Người đề nghị bổ sung hoạt động
hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi
mình nộp hồ sơ. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Trung tâm trọng tài
thực hiện đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đăng ký hoạt động.
2.
Các sáng lập viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài muốn Trung
tâm trọng tài được đồng thời thực hiện hoạt động hòa giải thương mại thì trong
hồ sơ thành lập Trung tâm trọng tài gửi kèm theo Dự thảo Quy tắc hòa giải.
3. Nội
dung Quy tắc hòa giải của Trung tâm trọng tài không được trái quy định của pháp
luật.
4.
Trình tự, thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động Trung tâm trọng
tài, thay đổi nội dung Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng
tài được thực hiện theo quy định của pháp luật trọng tài thương mại.
Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức hòa giải thương mại
1. Tổ
chức hòa giải thương mại có các quyền sau đây:
a) Thực
hiện hoạt động hòa giải thương mại;
b) Tổ
chức bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên thương mại;
c)
Thu thù lao và các khoản thu hợp pháp khác có liên quan đến hoạt động hòa giải
thương mại;
d)
Xây dựng tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại và quy trình xét chọn, lập danh
sách, xóa tên hòa giải viên thương mại trong danh sách hòa giải viên thương mại
của tổ chức mình;
đ) Chỉ
định hòa giải viên thương mại theo yêu cầu của các bên;
e)
Các quyền khác theo quy định Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2. Tổ
chức hòa giải thương mại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Lập,
công bố danh sách hòa giải viên thương mại, gửi danh sách hòa giải viên thương
mại của tổ chức mình cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi tổ chức hòa giải thương mại đăng ký hoạt động trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc kể từ ngày quyết
định bổ sung hoạt động hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài có hiệu lực
hoặc kể từ ngày có thay đổi về danh sách hòa giải viên thương mại.
b) Trả
thù lao và các chi phí khác cho hòa giải viên thương mại;
c)
Ban hành quy tắc đạo đức và ứng xử của hòa giải viên thương mại;
d)
Xây dựng, ban hành và công bố công khai Quy tắc hòa giải, mức thù lao hòa giải;
đ)
Báo cáo Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hoạt động
về tổ chức, hoạt động định kỳ hằng năm và khi có yêu cầu;
e)
Lưu trữ hồ sơ, cung cấp thông tin về kết quả hòa giải theo yêu cầu của các bên
tranh chấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g)
Các nghĩa vụ khác theo quy định Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 25. Chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại
1.
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm hòa giải thương mại, hoạt động phù
hợp với lĩnh vực hoạt động ghi trong Giấy phép thành lập của Trung tâm hòa giải
thương mại.
2.
Trung tâm hòa giải thương mại chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của
chi nhánh. Trung tâm hòa giải thương mại cử một hòa giải viên thương mại làm
Trưởng chi nhánh.
3.[8] Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
quyết định lập chi nhánh, Trung tâm hòa giải thương mại gửi hồ sơ đăng ký hoạt
động của chi nhánh qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ đăng ký hoạt động gồm 01 bộ:
a) Giấy
đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
b) Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Quyết định thành lập chi nhánh của
Trung tâm hòa giải thương mại.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy
đăng ký hoạt động cho chi nhánh. Sở Tư pháp gửi bản sao Giấy đăng ký hoạt động
của chi nhánh cho Bộ Tư pháp.
4.
Trường hợp Trung tâm hòa giải thương mại thành lập chi nhánh ở ngoài phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, nơi Trung tâm đăng ký hoạt động, thì trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chi nhánh được cấp Giấy đăng ký hoạt động,
Trung tâm hòa giải thương mại thông báo bằng văn bản về việc thành lập chi
nhánh cho Sở Tư pháp nơi Trung tâm hòa giải thương mại đăng ký hoạt động.
5.
Chi nhánh của Trung tâm hòa giải thương mại được sử dụng con dấu theo quy định
của pháp luật.
Điều 26. Thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa
giải thương mại[9]
1.
Trường hợp thay đổi về tên gọi, Trung tâm hòa giải thương mại gửi Giấy đề nghị
thay đổi theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, có văn
bản chấp thuận nội dung thay đổi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở
Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương xem xét, có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi. Người đề nghị thay
đổi tên gọi của Trung tâm hòa giải thương mại nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi
mình nộp hồ sơ. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương về việc thay đổi tên gọi có hiệu lực, Trung tâm
hòa giải thương mại gửi Giấy đề nghị thay đổi tên gọi trong Giấy đăng ký hoạt động
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi Trung tâm đăng ký hoạt
động hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị của Trung tâm, Sở Tư pháp quyết định
thay đổi tên gọi trong Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.
2.
Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
khác, Trung tâm hòa giải thương mại gửi thông báo chuyển địa điểm trụ sở cho Sở
Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở và gửi
giấy đề nghị thành lập kèm theo bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Trung tâm qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi Trung tâm đặt trụ sở mới hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung
tâm đặt trụ sở mới cấp Giấy phép thành lập cho Trung tâm. Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở mới cấp Giấy
phép thành lập cho Trung tâm. Người đề nghị thay đổi địa chỉ trụ sở của Trung
tâm hòa giải thương mại nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ. Trường
hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ chối thì
phải thông báo lý do bằng văn bản. Trung tâm bị từ chối cấp Giấy phép thành lập
có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Kể từ
thời điểm Trung tâm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở mới cấp Giấy phép thành lập thì Giấy phép
thành lập đã được cấp trước đây của Trung tâm không còn giá trị pháp lý. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo cấp Giấy phép thành lập
cho Trung tâm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi Trung tâm đặt trụ sở mới, Sở Tư pháp nơi Trung tâm đặt trụ sở cũ trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt
trụ sở cũ ra quyết định hủy Giấy phép thành lập đã cấp và công bố trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Sở
Tư pháp nơi Trung tâm đặt trụ sở cũ ra quyết định hủy Giấy đăng ký hoạt động đã
cấp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp. Thủ tục đăng ký hoạt
động của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định
này.
3.
Trường hợp Trung tâm hòa giải thương mại thay đổi địa điểm đặt trụ sở trong phạm
vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày
thay đổi địa điểm đặt trụ sở, Trung tâm thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp
nơi Trung tâm đăng ký hoạt động.
Điều 27. Cấp lại Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động
Trung tâm hòa giải thương mại, Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh Trung tâm hòa
giải thương mại[10]
1.
Trường hợp Giấy phép thành lập bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới
hình thức khác thì Trung tâm hòa giải thương mại gửi đề nghị cấp lại Giấy phép
thành lập qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia để được cấp lại.
Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Giấy
phép thành lập cho Trung tâm hòa giải thương mại.
2.
Trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới
hình thức khác thì Trung tâm, chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại gửi đề
nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở
Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm, chi nhánh đăng ký
hoạt động hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để được cấp lại.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại
Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm hòa giải thương mại, Giấy đăng ký hoạt động
cho chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại.
Điều 28. Văn phòng đại diện Trung tâm hòa giải thương mại
1.
Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm hòa giải thương mại, được
thành lập nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội hoạt động hòa giải thương mại. Văn
phòng đại diện được sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.
2.
Trung tâm hòa giải thương mại chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của
văn phòng đại diện.
3.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập văn phòng đại diện, thay đổi địa
điểm, thay đổi Trưởng văn phòng đại diện, Trung tâm hòa giải thương mại gửi
thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm
đăng ký hoạt động.
Trường
hợp lập văn phòng đại diện ở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi Trung tâm hòa giải thương mại đăng ký hoạt động thì Trung tâm gửi
thông báo cho Sở Tư pháp nơi thành lập văn phòng đại diện và Sở Tư pháp nơi
Trung tâm đăng ký hoạt động.
Điều 29. Chi nhánh, văn phòng đại diện Trung tâm hòa giải
thương mại thành lập ở nước ngoài
Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện Trung tâm hòa giải thương mại ở nước
ngoài hoặc kể từ ngày chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước
ngoài, Trung tâm hòa giải thương mại thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, Sở
Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm đăng ký hoạt động.
Điều 30. Thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động
Trung tâm hòa giải thương mại, Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh Trung tâm hòa
giải thương mại
1.
Trung tâm hòa giải thương mại bị thu hồi Giấy phép thành lập trong các trường hợp
sau đây:
a)
Trung tâm hòa giải thương mại có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành
chính liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại theo quy định của pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính mà tái phạm;
b)
Trung tâm hòa giải thương mại không tiến hành bất kỳ hoạt động hòa giải thương
mại nào trong vòng 05 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập;
c)
Trung tâm hòa giải thương mại không đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày quyết định cấp Giấy phép thành lập có hiệu lực, trừ trường hợp có lý
do chính đáng.
2.[11] Trường hợp tổ chức, cá nhân
phát hiện Trung tâm hòa giải thương mại thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép
thành lập thì thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi Trung tâm đăng ký hoạt động. Sở Tư pháp tiến hành xem xét, xác minh. Trường
hợp phát hiện Trung tâm hòa giải thương mại thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy
phép thành lập theo khoản 1 Điều này thì Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở
thu hồi Giấy phép thành lập, trong đó nêu rõ lý do kèm theo các giấy tờ chứng
minh (nếu có).
3.[12] Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép thành lập
của Trung tâm hòa giải thương mại.
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy phép thành lập của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt
trụ sở có hiệu lực, Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa
giải thương mại ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.
4.
Chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm
hành chính liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại theo quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính mà tái phạm thì bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.
Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động
cho chi nhánh thực hiện việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.
Điều 31. Chấm dứt hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại,
hoạt động hòa giải thương mại của Trung tâm trọng tài
1.
Trung tâm hòa giải thương mại chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Tự
chấm dứt hoạt động;
b) Bị
thu hồi Giấy phép thành lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 Nghị
định này.
2.[13] Trường hợp chấm dứt hoạt động
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm
dứt hoạt động, Trung tâm hòa giải thương mại gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt
động đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đăng ký
hoạt động.
Trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động, Trung tâm hòa giải
thương mại thanh toán xong các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác, thanh lý các hợp
đồng, hoàn tất các vụ việc đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3.[14] Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày hoàn tất các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều này, Trung tâm hòa giải thương mại
gửi báo cáo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi Trung tâm
đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn
07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Trung tâm hòa giải thương mại, Sở Tư
pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết
định thu hồi Giấy phép thành lập. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có hiệu lực, Sở Tư pháp quyết định thu hồi Giấy đăng
ký hoạt động của Trung tâm.
4.[15] Trường hợp chấm dứt hoạt động
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, thì trong thời hạn 60 ngày, kể từ
ngày quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương về việc thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm hòa giải thương mại có
hiệu lực, Trung tâm thanh toán xong các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác, thanh
lý các hợp đồng, hoàn tất các vụ việc đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận
khác.
5.
Trung tâm trọng tài chấm dứt việc thực hiện hoạt động hòa giải thương mại trong
các trường hợp sau đây:
a)
Trung tâm trọng tài chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật trọng tài
thương mại;
b)
Trung tâm trọng tài chấm dứt việc thực hiện hoạt động hòa giải thương mại theo Điều
lệ của Trung tâm;
c)[16] Trung tâm trọng tài không tiến
hành bất kỳ hoạt động hòa giải thương mại nào trong vòng 05 năm, kể từ ngày quyết
định bổ sung hoạt động hòa giải thương mại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có hiệu lực
d)
Trung tâm trọng tài có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính liên
quan đến hoạt động hòa giải thương mại theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính mà tái phạm.
6. Việc
chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài theo quy định tại Điểm a và b Khoản
5 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật trọng tài thương mại. Việc
thanh toán các nghĩa vụ của Trung tâm được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều
này.
7.[17] Trường hợp Trung tâm trọng tài
chấm dứt việc thực hiện hoạt động hòa giải thương mại theo quy định tại điểm c
và d khoản 5 Điều này, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương văn bản thu hồi quyết định bổ sung hoạt động hòa giải
thương mại của trung tâm trọng tài. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày văn bản
thu hồi quyết định bổ sung hoạt động hòa giải thương mại có hiệu lực, Trung tâm
trọng tài thực hiện việc thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động tại Sở Tư
pháp nơi Trung tâm trọng tài đăng ký hoạt động. Trình tự, thủ tục thay đổi nội
dung Giấy đăng ký hoạt động thực hiện theo pháp luật về trọng tài thương mại.
Việc thanh toán các nghĩa vụ của Trung tâm được thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều này.
Điều 32. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
của Trung tâm hòa giải thương mại
1.
Chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại chấm dứt hoạt động trong các trường hợp
sau:
a)
Theo quyết định của Trung tâm hòa giải thương mại;
b)
Trung tâm hòa giải thương mại chấm dứt hoạt động theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định này;
c) Giấy
đăng ký hoạt động của Chi nhánh bị thu hồi theo quy định tại Khoản
4 Điều 30 Nghị định này.
2.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chi nhánh chấm dứt hoạt động, Trung tâm hòa
giải thương mại thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm đăng ký hoạt động và Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đăng ký hoạt động về việc chấm dứt
hoạt động của Chi nhánh.
3.
Văn phòng đại diện của Trung tâm hòa giải thương mại chấm dứt hoạt động theo
quyết định của Trung tâm hòa giải thương mại hoặc khi Trung tâm hòa giải thương
mại chấm dứt hoạt động theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định
này. Chậm nhất 10 ngày trước ngày chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện,
Trung tâm hòa giải thương mại thông báo về việc chấm dứt hoạt động của văn
phòng đại diện cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung
tâm đăng ký hoạt động và Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt
trụ sở văn phòng đại diện.
Chương V
HOẠT ĐỘNG CỦA
TỔ CHỨC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 33. Điều kiện, hình thức hoạt động của tổ chức hòa giải
thương mại nước ngoài tại Việt Nam
1. Tổ
chức hòa giải thương mại nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại nước
ngoài, tôn trọng Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thì được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Nghị định này.
2. Tổ
chức hòa giải thương mại nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức
sau đây:
a)
Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài (sau đây gọi là chi
nhánh);
b)
Văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài (sau đây gọi là
văn phòng đại diện).
Điều 34. Chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải
thương mại nước ngoài tại Việt Nam
1.
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài, được
thành lập và thực hiện hoạt động hòa giải thương mại tại Việt Nam theo quy định
của Nghị định này. Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài chịu trách nhiệm về
hoạt động của chi nhánh trước pháp luật Việt Nam. Tổ chức hòa giải thương mại
nước ngoài cử một hòa giải viên thương mại làm Trưởng chi nhánh. Trưởng chi
nhánh là người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức hòa giải thương mại nước
ngoài tại Việt Nam.
2.
Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của tổ chức hòa giải thương mại nước
ngoài được thành lập để tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội hoạt động hòa giải tại Việt
Nam theo quy định của Nghị định này. Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài chịu
trách nhiệm về hoạt động của văn phòng đại diện trước pháp luật Việt Nam.
3.
Tên chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài phải bao gồm cụm từ
“Chi nhánh” và tên của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài.
Tên của
văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài phải bao gồm cụm
từ “Văn phòng đại diện” và tên của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài.
Tên
chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài phải đảm
bảo phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định này.
Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh, văn phòng đại diện
của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
1.
Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh
a)
Thuê trụ sở phục vụ cho hoạt động của chi nhánh;
b)
Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại chi
nhánh theo quy định của pháp luật;
c) Mở
tài khoản bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại
Việt Nam để phục vụ cho hoạt động của chi nhánh;
d)
Chuyển thu nhập của chi nhánh ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt
Nam;
đ) Có
con dấu theo quy định của pháp luật;
e) Hoạt
động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong Giấy phép thành lập
chi nhánh;
g) Chỉ
định hòa giải viên thực hiện hòa giải theo ủy quyền của tổ chức hòa giải thương
mại nước ngoài;
h)
Cung cấp dịch vụ hoà giải thương mại;
i)
Lưu trữ hồ sơ, cung cấp các bản sao kết quả hòa giải theo yêu cầu của các bên
tranh chấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
k)
Báo cáo về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại với Sở Tư pháp tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đăng ký hoạt động định kỳ hàng năm và
khi có yêu cầu;
l)
Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.
Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện
a)
Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các Điểm a, b, c, đ, e và l Khoản 1 Điều này;
b)
Tìm kiếm, thúc đẩy các cơ hội hoạt động hòa giải thương mại tại Việt Nam;
c)
Không được thực hiện hoạt động hòa giải thương mại tại Việt Nam; chỉ được thực
hiện các hoạt động xúc tiến, quảng bá hoạt động hòa giải thương mại theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
d)
Báo cáo về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại với Sở Tư pháp tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở định kỳ hàng năm và
khi có yêu cầu.
Điều 36. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại
diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam[18]
1. Tổ
chức hòa giải thương mại nước ngoài muốn thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
tại Việt Nam gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài đặt
trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia. Hồ sơ gồm 01 bộ:
a) Giấy
đề nghị thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu do Bộ Tư pháp ban
hành;
b) Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực
giấy tờ chứng minh việc thành lập hợp pháp của tổ chức hòa giải thương mại nước
ngoài do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
c) Bản
chính hoặc bản sao điện tử bản giới thiệu về hoạt động của tổ chức hòa giải
thương mại nước ngoài;
d) Bản
chính hoặc bản sao điện tử Quyết định cử hòa giải viên thương mại làm Trưởng
chi nhánh, Trưởng văn phòng đại diện.
2.
Các giấy tờ kèm theo Giấy đề nghị thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện nếu bằng
tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng
thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Giấy
tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài
phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường
hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, cấp
Giấy phép thành lập cho chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải
thương mại nước ngoài. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp
trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương xem xét, cấp Giấy phép thành lập cho chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ
chức hòa giải thương mại nước ngoài. Người đề nghị thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài nhận kết quả tại Sở
Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản.
Điều 37. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, thông báo việc
thành lập văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt
Nam
1.[19] Trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày quyết định cấp Giấy phép thành lập có hiệu lực, chi nhánh gửi Giấy đề nghị
đăng ký hoạt động theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chi nhánh đặt trụ
sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hết thời hạn này, nếu chi
nhánh không đăng ký hoạt động thì Giấy phép thành lập không còn giá trị, trừ
trường hợp có lý do chính đáng.
2.[20] (được bãi bỏ)
3.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy
đăng ký hoạt động cho chi nhánh. Chi nhánh được hoạt động kể từ ngày được cấp
Giấy đăng ký hoạt động.
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh,
Sở Tư pháp gửi bản sao Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Bộ Tư pháp.
4.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định cấp Giấy phép thành lập
có hiệu lực, văn phòng đại diện gửi 01 bộ hồ sơ thông báo về việc thành lập văn
phòng đại diện đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ
sở của văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:
a)
Thông báo về việc lập văn phòng đại diện;
b) Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy phép thành
lập văn phòng đại diện.
Điều 38. Thay đổi tên gọi, Trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở
của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại
Việt Nam[21]
1.
Trường hợp thay đổi về tên gọi, Trưởng chi nhánh, Chi nhánh của tổ chức hòa giải
thương mại nước ngoài tại Việt Nam gửi đề nghị thay đổi theo mẫu do Bộ Tư pháp
ban hành qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi Chi nhánh đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản chấp
thuận nội dung thay đổi; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về việc thay đổi tên gọi có hiệu lực, Chi nhánh gửi đề nghị thay đổi tên gọi
trong Giấy đăng ký hoạt động qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư
pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Chi nhánh đăng ký hoạt động hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đề nghị của Chi nhánh, Sở Tư pháp quyết định thay đổi tên gọi
trong Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh.
2.
Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
khác, Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam thông
báo chuyển địa điểm trụ sở cho Sở Tư pháp nơi Chi nhánh đặt trụ sở và gửi giấy
đề nghị thành lập kèm theo bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện
tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Chi nhánh qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi Chi nhánh đặt trụ sở mới hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Chi
nhánh đặt trụ sở mới cấp Giấy phép thành lập cho Chi nhánh; gửi thông báo cho Sở
Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Chi nhánh đặt trụ sở cũ; trường
hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Chi nhánh bị từ chối cấp Giấy
phép thành lập có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Kể từ
thời điểm Chi nhánh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi Chi nhánh đặt trụ sở mới cấp Giấy phép thành lập thì Giấy phép
thành lập của Chi nhánh đã được cấp trước đây không còn giá trị pháp lý. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo cấp Giấy phép thành lập
cho Chi nhánh của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Chi
nhánh đặt trụ sở mới, Sở Tư pháp nơi Chi nhánh đặt trụ sở cũ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hủy Giấy phép thành lập đã cấp và công bố
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương. Sở Tư pháp nơi Chi nhánh đặt trụ sở cũ ra quyết định hủy Giấy đăng
ký hoạt động đã cấp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
3.
Trường hợp Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
thay đổi địa điểm đặt trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thay đổi địa điểm đặt trụ sở, Chi
nhánh thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi Chi nhánh đăng ký hoạt động.
4.
Văn phòng đại diện thay đổi tên gọi, Trưởng văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ
sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì trong thời hạn 07 ngày kể
từ ngày quyết định thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi văn
phòng đại diện đặt trụ sở.
Điều 39. Cấp lại Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động
của chi nhánh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải
thương mại nước ngoài tại Việt Nam[22]
1.
Trường hợp Giấy phép thành lập bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới
hình thức khác thì chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại
nước ngoài tại Việt Nam gửi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia để được cấp lại.
Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Giấy
phép thành lập cho chi nhánh, văn phòng đại diện.
2.
Trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới
hình thức khác thì chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt
Nam gửi đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Sở Tư pháp nơi chi nhánh đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia để được cấp lại.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy
đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại
Việt Nam.
Điều 40. Thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động
của chi nhánh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải
thương mại nước ngoài tại Việt Nam
1.
Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi Giấy
phép thành lập trong trường hợp sau đây:
a)
Chi nhánh có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt
động hòa giải thương mại theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính mà tái phạm;
b)
Chi nhánh không tiến hành bất kỳ hoạt động nào ghi trong Giấy phép thành lập
trong vòng 05 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập;
c)
Chi nhánh không đăng ký hoạt động trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định
cấp Giấy phép thành lập có hiệu lực, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
2.
Văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam bị
thu hồi Giấy phép thành lập trong trường hợp có hành vi vi phạm đã bị xử phạt
vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà tái phạm.
3.[23] Trường hợp tổ chức, cá nhân
phát hiện chi nhánh, văn phòng đại diện thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép
thành lập thì thông báo cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở. Sở Tư pháp tiến hành xem xét, xác
minh.
Trường
hợp có căn cứ khẳng định chi nhánh, văn phòng đại diện thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thu hồi Giấy phép thành lập,
trong đó nêu rõ lý do kèm theo các giấy tờ chứng minh (nếu có).
4.[24] Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép thành lập
chi nhánh, văn phòng đại diện.
5.[25] Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương về việc thu hồi Giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức hòa giải thương
mại nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực, Sở Tư pháp nơi chi nhánh đăng ký hoạt
động ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh.
Điều 41. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam
1.
Chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt
Nam chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a)
Chi nhánh, văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động theo quyết định của tổ chức
hòa giải thương mại nước ngoài;
b) Tổ
chức hòa giải thương mại nước ngoài thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại
Việt Nam chấm dứt hoạt động ở nước ngoài;
c) Chi
nhánh, văn phòng đại diện bị thu hồi Giấy phép thành lập theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 40 Nghị định này.
2.[26] Trường hợp chấm dứt hoạt động theo
quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này thì chậm nhất là 30 ngày trước ngày
chấm dứt hoạt động, chi nhánh, văn phòng đại diện gửi thông báo bằng văn bản về
việc chấm dứt hoạt động đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở.
Trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chi nhánh, văn phòng đại diện
thanh toán xong các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác; thanh lý các hợp đồng lao
động; hoàn tất các vụ việc đã nhận đối với chi nhánh, trừ trường hợp có thỏa
thuận khác.
3.[27] Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày hoàn tất các thủ tục tại khoản 2 Điều này, chi nhánh, văn phòng đại diện gửi
báo cáo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi chi nhánh, văn
phòng đại diện đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của chi nhánh, văn phòng đại diện,
Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép thành lập của chi nhánh, văn phòng đại diện;
Sở Tư pháp quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh.
4.[28] Trường hợp chấm dứt hoạt động
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, thì trong thời hạn 60 ngày, kể từ
ngày quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương về việc thu hồi Giấy phép thành lập của chi nhánh, văn phòng đại diện có
hiệu lực, chi nhánh, văn phòng đại diện thanh toán xong các khoản nợ, nghĩa vụ
tài sản khác, thanh lý các hợp đồng lao động, hoàn tất các vụ việc đã nhận đối
với chi nhánh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH[29]
Điều 42. Quản lý
nhà nước về hòa giải thương mại
1. Bộ
Tư pháp là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hòa
giải thương mại trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Soạn
thảo, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền
văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành pháp luật về hòa giải thương mại;
b)[30] (được bãi bỏ)
c)
Công bố danh sách hòa giải viên thương mại, danh sách tổ chức hòa giải thương mại
trên toàn quốc;
d)
Ban hành và hướng dẫn sử dụng thống nhất các mẫu văn bản, giấy tờ trong lĩnh vực
hòa giải thương mại;
đ) Thực
hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động hòa giải thương mại; quy hoạch tổng
thể phát triển tổ chức hòa giải thương mại trong cả nước; tuyên truyền, phổ biến
pháp luật, hướng dẫn nghiệp vụ về hòa giải thương mại;
e) Kiểm
tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hòa
giải thương mại;
g) Thực
hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hòa giải thương mại;
h) Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và pháp luật
có liên quan.
2.[31] Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động hòa giải thương mại
tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Cấp,
thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm hòa giải thương mại; cấp, thu hồi Giấy
phép thành lập của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại
nước ngoài tại Việt Nam; chấp thuận việc thay đổi nội dung Giấy phép thành lập
của Trung tâm hòa giải thương mại; chấp thuận việc thay đổi nội dung Giấy phép
thành lập của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt
Nam; bổ sung hoạt động hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài;
b)
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng dẫn nghiệp vụ về hòa giải thương mại;
c) Kiểm
tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hoạt động hòa
giải thương mại tại địa phương theo thẩm quyền;
d)
Báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động hòa giải thương mại tại địa phương định kỳ hàng
năm và khi có yêu cầu;
đ)
Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, theo quy định
của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2a.[32] Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
hoạt động hòa giải thương mại tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a)
Đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung
tâm hòa giải thương mại; đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của
Trung tâm trọng tài; đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký
hoạt động chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh của tổ chức hòa giải
thương mại nước ngoài tại Việt Nam; thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung
tâm hòa giải thương mại, chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại; thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt
Nam;
b)
Đăng ký, lập và xóa tên hòa giải viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải
viên thương mại vụ việc;
c) Cập
nhật, công bố danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc, tổ chức hòa giải
thương mại trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để tổng
hợp, công bố; rà soát, thống kê, báo cáo số liệu về hòa giải viên thương mại
hàng năm tại địa phương;
d) Kiểm
tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hoạt động hòa
giải thương mại tại địa phương theo thẩm quyền;
đ)
Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư pháp về hoạt
động hòa giải thương mại tại địa phương định kỳ hàng năm và khi có yêu cầu;
e)
Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của Nghị định này và pháp luật có
liên quan.
3.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về hòa giải thương mại.
Điều 43. Hiệu lực thi hành
Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2017.
Điều 44. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin ĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, BTTP (02b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
[1] Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp ngày 29 tháng 5 năm 2025 có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Trọng tài thương
mại ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Phá sản ngày 19
tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Luật sư ngày 29
tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư ngày 20
tháng 11 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp.”
[2] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[4] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ
trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[6] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 18 Điều 2 của
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản
10 Điều 2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2025.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản
10 Điều 2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2025.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản
10 Điều 2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2025.
[16] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản
10 Điều 2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2025.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản
10 Điều 2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2025.
[18] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[20] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 18 Điều 2 của
Nghị định số 112/2025/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[21] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[22] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[23] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[25] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[26] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[27] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[29] Điều 5 và Điều 6 của Nghị
định số 112/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025
quy định như sau:
“Điều
5. Quy định chuyển tiếp
1.
Trường hợp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền
đã tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản này thì tiếp tục thực hiện theo quy định
của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, bao gồm các hồ sơ
sau đây:
a)
Cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt
động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức trọng
tài nước ngoài tại Việt Nam; đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động của Trung
tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại
Việt Nam;
b)
Cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt
động của Trung tâm hoà giải thương mại, Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn
phòng đại diện của tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; đăng ký
hoạt động, chấm dứt hoạt động của Trung tâm hoà giải thương mại, Chi nhánh, Văn
phòng đại diện của tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
c)
Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; đăng ký hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân, đối với doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản;
d)
Thay đổi người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật
trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, công ty luật hợp danh; nội dung Giấy phép thành lập chi nhánh,
công ty luật nước ngoài;
đ)
Hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty luật; chuyển đổi văn phòng luật sư; chuyển
đổi chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, công ty luật
nước ngoài.
2.
Trường hợp cấp lại, thay đổi, thu hồi Giấy phép thành lập Trung tâm hoà giải
thương mại, Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức hoà
giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tư pháp cấp trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi Trung tâm hoà giải thương mại, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của
tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở có thẩm quyền cấp
lại, thay đổi, thu hồi Giấy phép thành lập trung tâm hoà giải thương mại, Giấy
phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức hoà giải thương mại nước
ngoài tại Việt Nam đó theo quy định của Nghị định này.
3.
Trường hợp cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên do Bộ Tư pháp cấp
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi người được cấp chứng chỉ hành nghề quản tài
viên thường trú có thẩm quyền cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên đó theo quy định của Nghị định này.
4.
Trường hợp hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề
luật sư, hợp nhất, sáp nhập công ty luật, chuyển đổi công ty luật, chuyển đổi
văn phòng luật sư thành công ty luật, hợp nhất, sáp nhập công ty luật nước
ngoài, chuyển đổi chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài thành công
ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, chuyển đổi công
ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam, đăng ký thay đổi nội dung Giấy
phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền
đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp
luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều
6. Điều khoản thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này”.
[30] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 18 Điều 2 của
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.
[31] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản
17 Điều 2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm
2025.
[32] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều
2 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2025.