|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 24/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ
69/2018/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG
Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 06 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 06
năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ
báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên
tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020;
2. Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục
chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một
số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm
2023;
3. Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
4. Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6
năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý ngoại thương.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định:
1. Chi tiết Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế,
phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Công Thương.
2. Chi tiết Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh
tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo mã HS.
3. Các mẫu đơn, mẫu báo cáo, biểu mẫu và cơ quan cấp
giấy phép của Bộ Công Thương theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2018/NĐ-CP).
4. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam;
tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ngoại thương theo quy định tại Luật
Quản lý ngoại thương.
Chương II
DANH MỤC HÀNG HÓA
Điều 3. Danh mục hàng hóa cấm
nhập khẩu
Ban hành chi tiết Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị
y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã HS thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục I kèm theo Thông
tư này.
Điều 4. Danh mục hàng hoá tạm
ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
1. Ban hành chi tiết Danh mục hàng
hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo mã HS tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục hàng hoá quy định tại
khoản 1 Điều này không áp dụng đối với trường hợp kinh doanh chuyển khẩu theo
hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu,
không qua cửa khẩu Việt Nam.
Chương III
MẪU ĐƠN, MẪU BÁO
CÁO, BIỂU MẪU VÀ CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Điều 5. Giấy
chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
1. Mẫu đơn đề nghị cấp CFS quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2.[2] (được
bãi bỏ)
Điều 6. Giấy
phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức
khác; Giấy phép tạm xuất, tái nhập; Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu
1. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép
quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Mẫu báo cáo tình hình thực hiện
Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được
cấp quy định tại điểm d khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều 19 Nghị định số
69/2018/NĐ-CP quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này.
3.[3] (được
bãi bỏ)
Điều 7. Mã số
kinh doanh tạm nhập, tái xuất
1. Mẫu đơn đề nghị cấp Mã số kinh
doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu giấy xác nhận việc
ký quỹ của doanh nghiệp quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
3.[4] Mẫu báo
cáo định kỳ tình hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa để thực hiện quy định
tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Báo cáo định kỳ hàng quý gửi
trước ngày 10 của tháng đầu quý sau về Cục Xuất nhập
khẩu - Bộ Công Thương, địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm,
thành phố Hà Nội và qua địa chỉ email tiếp nhận báo cáo của Cục Xuất nhập
khẩu.
4.[5] (được
bãi bỏ)
Điều 8. Giấy
phép quá cảnh hàng hóa
1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép
quá cảnh hàng hoá quy định tại Phụ lục IX ban hành
kèm theo Thông tư này.
2.[6] (được
bãi bỏ)
3. Đối với hàng hóa quá cảnh của
các nước có chung đường biên giới, có ký kết Hiệp định quá cảnh hàng hóa với Việt
Nam thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó và hướng dẫn của Bộ Công
Thương.
Điều 9. Giấy
phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục và Giấy phép nhập khẩu mẫu quân phục
1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép sản
xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài quy định
tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép
nhập khẩu mẫu quân phục để nghiên cứu, sản xuất
gia công xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước
ngoài quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cơ quan cấp giấy phép: Bộ Công
Thương, địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Điều 10. Phối
hợp cung cấp thông tin
1. Tổng cục Hải quan cung cấp
thông tin, số liệu cho Bộ Công Thương để phục vụ công tác điều hành theo quy định
tại Điều 34 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP. Thông tin, số liệu cung cấp theo các biểu
mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Biểu mẫu thông tin số liệu thống
kê về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất: Mẫu
1.
b) Biểu mẫu thống kê các vụ việc
vi phạm quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu: Mẫu 2.
2. Biểu mẫu cung cấp thông tin
định kỳ hàng quý gửi trước ngày 10 của tháng đầu
quý sau về Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, địa chỉ:
54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội và qua địa chỉ email tiếp
nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu.
Chương IV
HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
Điều 11. Danh mục hàng hóa quản
lý theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
|
STT
|
Tên hàng hoá
|
Mã HS
(Áp dụng đối với
toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số)
|
|
1
|
Đường tinh luyện, đường thô
|
1701
|
|
2
|
Muối
|
2501
|
|
3
|
Thuốc lá nguyên liệu
|
2401
|
|
4
|
Trứng gia cầm
|
0407
(Không bao gồm trứng đã thụ tinh để ấp thuộc các
mã HS: 04071110, 04071190, 04071911, 04071919, 04071991 và 04071999)
|
Điều 12. Quyết định và công bố
lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
1. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu của năm tiếp
theo đối với các mặt hàng muối, trứng gia cầm, đường tinh luyện, đường thô do Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và thông báo cho Bộ Công Thương
chậm nhất trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
2. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu của năm tiếp
theo đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu do Bộ Công Thương quyết định trước
ngày 15 tháng 11 hàng năm.
3. Trên cơ sở cam kết quốc tế, lượng hạn ngạch thuế
quan nhập khẩu đã được quyết định hàng năm theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều này, Bộ Công Thương chính thức công bố lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
hàng năm và quy định phương thức điều hành đối với từng mặt hàng.
Điều 13. Áp dụng thuế suất thuế
nhập khẩu đối với hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
1. Thương nhân được Bộ Công Thương cấp Giấy phép nhập
khẩu theo hạn ngạch thuế quan hoặc được Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản
quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thì được hưởng thuế suất thuế nhập
khẩu trong hạn ngạch thuế quan đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu ghi trong Giấy
phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hoặc ghi trong thông báo quyền sử dụng
hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.
2. Đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch
thuế quan thì được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
3. Các trường hợp áp dụng phương thức điều hành hạn
ngạch thuế quan nhập khẩu khác với phương thức quản lý quy định tại khoản 1 Điều
này thì thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công Thương.
4. Thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế
quan và thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định
của Chính phủ.
Điều 14. Đối tượng được xem
xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan
1. Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân
có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng
thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu.
2. Đối với mặt hàng muối: Thương nhân có nhu cầu sử
dụng muối cho sản xuất được cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận.
3. Đối với mặt hàng trứng gia cầm: Thương nhân có
nhu cầu nhập khẩu trứng gia cầm.
4. Đối với mặt hàng đường tinh luyện, đường thô: Thực
hiện theo hướng dẫn hàng năm của Bộ Công Thương trên cơ sở trao đổi ý kiến với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính.
5. Bộ Công Thương xác định thời điểm phân giao hạn
ngạch thuế quan đối với mặt hàng quy định tại khoản 1 Điều này.
Đối với các mặt hàng quy định tại khoản 2, khoản 3,
khoản 4 Điều này, Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Tài chính để xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan.
Điều 15. Cấp Giấy phép nhập khẩu
theo hạn ngạch thuế quan
1. Trên cơ sở lượng hạn ngạch thuế quan công bố
hàng năm và đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép nhập
khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân.
2. Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu
theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu
quy định tại Phụ lục XIII kèm theo
Thông tư này: 1 bản chính.
b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản
sao có đóng dấu của thương nhân.
3. Quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu
theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số
69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Thương nhân nộp 1 bộ hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến
(nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), địa chỉ: 54
Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc
cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c) Thời hạn giải quyết việc cấp Giấy phép nhập khẩu
theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân là trong vòng 10 ngày làm việc, tính từ
thời điểm phân giao theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư
này và Bộ Công Thương nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Công Thương trả
lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.[7] Thương nhân có trách nhiệm
báo cáo định kỳ hằng quý trước ngày 10 của tháng đầu tiên quý kế tiếp hoặc đột
xuất bằng văn bản qua dịch vụ bưu chính về tình hình thực hiện nhập khẩu theo
yêu cầu của Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
Trước ngày 30 tháng 9 hằng năm, thương nhân có báo
cáo (thay cho báo cáo quý III) gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Công Thương (Cục
Xuất nhập khẩu) đánh giá khả năng nhập khẩu cả năm đó, đề nghị điều chỉnh tăng,
giảm hạn ngạch nhập khẩu được cấp hoặc báo cáo số lượng hàng hóa không có khả
năng nhập khẩu để phân giao cho thương nhân khác.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[8]
Điều 16. Điều
khoản chuyển tiếp
Các giấy phép do Bộ Công Thương cấp
cho thương nhân theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán
hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng
hóa với nước ngoài trước khi Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực
hiện theo các nội dung và thời hạn hiệu lực của các giấy phép đã được cấp.
Điều 17. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản
sau đây:
a) Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27
tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của
Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các
hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
b) Thông tư số 11/2017/TT-BCT ngày 28
tháng 7 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm
xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa.
c) Thông tư số 49/2015/TT-BCT ngày 21
tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động sản xuất, gia công
xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư
này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản
ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xử lý./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Q. Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Báo Công Thương (để đăng website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC I[9]
DANH MỤC HÀNG TIÊU DÙNG, THIẾT BỊ Y TẾ,
PHƯƠNG TIỆN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
NGUYÊN
TẮC ÁP DỤNG
Danh mục này được xây dựng trên cơ sở
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Nguyên tắc sử dụng danh mục
này như sau:
1. Trường hợp chỉ liệt kê mã 2 số thì
toàn bộ các mã 8 số thuộc Chương này đều bị cấm nhập khẩu.
2. Trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì
toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều bị cấm nhập khẩu.
3. Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì
toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều bị cấm nhập khẩu.
4. Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã
8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới bị cấm nhập khẩu.
5. Đối với các mặt hàng tiêu dùng đã
qua sử dụng cấm nhập khẩu thì phụ tùng, linh kiện qua sử dụng (nếu có) của những
mặt hàng đó cũng cấm nhập khẩu.
I. DANH MỤC HÀNG TIÊU DÙNG ĐÃ QUA
SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU
|
Mã hàng
|
Mô tả mặt hàng
|
|
3918
|
Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính,
dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép; tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng
plastic, như đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này
|
|
3922
|
Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa
vệ sinh (bidets), bệ và nắp xí bệt, bình xả nước và các thiết bị vệ sinh
tương tự, bằng plastic
|
|
3924
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng
khác và các sản phẩm phục vụ vệ sinh, bằng plastic
|
|
3925
|
Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp, chưa được
chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
|
3926
|
Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng
các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14 (trừ lá chắn chống bạo loạn,
đinh phản quang và màn lưới thẩm thuốc diệt muỗi)
|
|
4015
|
Sản phẩm may mặc và đồ phụ trợ may mặc (kể cả
găng tay, găng hở ngón và găng bao tay), dùng cho mọi mục đích, bằng cao su
lưu hóa trừ cao su cứng
|
|
4015.19
|
- - Loại khác
|
|
4016
|
Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su
cứng
|
|
4016.91
|
- - Tấm phủ sàn và tấm, đệm trải sàn (mat)
|
|
4016.99.91
|
- - - - Khăn trải bàn
|
|
4019.99.99
|
- - - - Loại khác
|
|
4201.00.00
|
Yên cương và bộ yên cương dùng cho các loại động
vật (kể cả dây kéo, dây dắt, miếng đệm đầu gối, đai hoặc rọ bịt mõm, vải lót
yên, túi yên, áo chó và các loại tương tự), làm bằng vật liệu bất kỳ
|
|
4202
|
Hòm, vali, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp
sách, túi, cặp đeo vai cho học sinh, bao kính, bao ống nhòm, hộp camera, hộp
nhạc cụ, bao súng, bao súng ngắn và các loại đồ chứa tương tự; túi du lịch,
túi đựng đồ ăn hoặc đồ uống có phủ lớp cách, túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, ba
lô, túi xách tay, túi đi chợ, xắc cốt, ví, túi đựng bản đồ, hộp đựng thuốc lá
điếu, hộp đựng thuốc lá sợi, túi đựng dụng cụ, túi thể thao, túi đựng chai rượu,
hộp đựng đồ trang sức, hộp đựng phấn, hộp đựng dao kéo và các loại đồ chứa
tương tự bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, bằng tấm plastic, bằng vật liệu
dệt, bằng sợi lưu hóa hoặc bằng bìa, hoặc được phủ toàn bộ hoặc chủ yếu bằng
các vật liệu trên hoặc bằng giấy
|
|
4203
|
Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo, bằng da thuộc
hoặc bằng da thuộc tổng hợp
|
|
4303
|
Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm
khác bằng da lông
|
|
4304
|
Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông
nhân tạo
|
|
4414
|
Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc
các sản phẩm bằng gỗ tương tự
|
|
4419
|
Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp bằng gỗ
|
|
4420
|
Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ
trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và
đồ trang trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương
94
|
|
4421
|
Các sản phẩm bằng gỗ khác
|
|
Chương 46
|
Toàn bộ chương 46
|
|
4814.20
|
- Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương
tự, bao gồm giấy đã được tráng hoặc phủ, trên bề mặt, bằng một lớp plastic có
hạt nổi, rập nổi, nhuộm mầu, in hình hoặc trang trí cách khác
|
|
4823.61.00
|
- - Từ tre (bamboo)
|
|
4823.69.00
|
- - Loại khác
|
|
4823.90.70
|
- - Quạt và màn che kéo bằng tay
|
|
4910.00.00
|
Các loại lịch in, kể cả bloc lịch
|
|
5007
|
Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm
|
|
5111
|
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ
sợi lông động vật loại mịn chải thô
|
|
5112
|
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ
sợi lông động vật loại mịn chải kỹ
|
|
5113.00.00
|
Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi
lông đuôi hoặc bờm ngựa
|
|
5208
|
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ
85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng không quá 200 g/m2
|
|
5209
|
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ
85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng trên 200 g/m2
|
|
5210
|
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới
85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo,
có định lượng không quá 200 g/m2
|
|
5211
|
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới
85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo,
có định lượng trên 200 g/m2
|
|
5212
|
Vải dệt thoi khác từ bông
|
|
5309
|
Vải dệt thoi từ sợi lanh
|
|
5310
|
Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe
dệt khác thuộc nhóm 53.03
|
|
5311
|
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật
khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
|
|
5407
|
Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải
dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04
|
|
5408
|
Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải
dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.05
|
|
5512
|
Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có
hàm lượng loại xơ này chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
|
|
5513
|
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng
loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất
với bông, định lượng không quá 170 g/m2
|
|
5514
|
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng
loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất
với bông, định lượng trên 170 g/m2
|
|
5515
|
Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp
|
|
5516
|
Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo
|
|
Chương 57
|
Toàn bộ chương 57
|
|
Chương 58
|
Toàn bộ chương 58
|
|
Chương 60
|
Toàn bộ chương 60
|
|
Chương 61
|
Toàn bộ chương 61
|
|
Chương 62
|
Toàn bộ chương 62
|
|
6301
|
Chăn và chăn du lịch
|
|
6302
|
Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn
trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp
|
|
6303
|
Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía
trong; diềm màn che hoặc diềm giường
|
|
6304
|
Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại
thuộc nhóm 94.04
|
|
6307.10
|
- Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và
các loại khăn lau tương tự:
|
|
6308.00.00
|
Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không
có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã
thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ
|
|
6309.00.00
|
Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng
khác
|
|
Chương 64
|
Toàn bộ chương 64 (trừ nhóm 6406)
|
|
6504.00.00
|
Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng
cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc
trang trí
|
|
6505
|
Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc
móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc
chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có
lót hoặc trang trí
|
|
6506.91.00
|
- - Bằng cao su hoặc plastic
|
|
6506.99
|
Bằng các loại vật liệu khác:
|
|
6601
|
Các loại ô và dù (kể cả ô có cán là ba toong, dù
che trong vườn và các loại ô, dù tương tự)
|
|
6602.00.00
|
Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế,
roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ, kéo và các loại tương tự
|
|
6702
|
Hoa, cành, lá, quả nhân tạo và các phần của
chúng; các sản phẩm làm bằng hoa, lá hoặc quả nhân tạo
|
|
6703.00.00
|
Tóc người, đã được chải, chuốt, tẩy hoặc xử lý bằng
cách khác; lông cừu hoặc lông động vật khác hoặc các loại vật liệu dệt khác,
được chế biến để dùng làm tóc giả hoặc sản phẩm tương tự
|
|
6704
|
Tóc giả, râu, lông mi, lông mày giả, tóc độn và
các loại sản phẩm tương tự, bằng tóc người hoặc lông động vật hoặc các loại vật
liệu dệt; các sản phẩm bằng tóc người chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
|
6910
|
Bồn rửa, chậu rửa, bệ chậu rửa, bồn tắm, bệ rửa vệ
sinh (bidets), bệ xí, bình xối nước, bệ đi tiểu và các sản phẩm vệ sinh tương
tự bằng gốm, sứ gắn cố định
|
|
6911
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ sứ vệ
sinh khác, bằng sứ
|
|
6912.00.00
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ
sinh khác bằng gốm, trừ loại bằng sứ
|
|
6913
|
Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí
bằng gốm, sứ khác
|
|
6914
|
Các sản phẩm bằng gốm, sứ khác
|
|
7013
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùng văn
phòng, đồ trang trí nội thất hoặc đồ dùng cho các mục đích tương tự bằng thủy
tinh (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 70.10 hoặc 70.18)
|
|
7117
|
Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác
|
|
7321
|
Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại
có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò
ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không
dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép
|
|
7323
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng
khác và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép; bùi nhùi bằng sắt hoặc
thép; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương tự, bằng
sắt hoặc thép
|
|
7324
|
Thiết bị vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng sắt
hoặc thép
|
|
7418
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và các
bộ phận của chúng, bằng đồng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay
và các loại tương tự, bằng đồng; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận
của chúng, bằng đồng
|
|
7615
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng
khác và các bộ phận của chúng, bằng nhôm; miếng dùng để cọ nồi và cọ rửa hoặc
đánh bóng, găng tay và các loại tương tự bằng nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ
sinh và các bộ phận của chúng, bằng nhôm
|
|
8210.00.00
|
Đồ dùng cơ khí hoạt động bằng tay, nặng 10 kg trở
xuống, dùng để chế biến, pha chế hoặc phục vụ đồ ăn hoặc đồ uống
|
|
8211.91.00
|
- - Dao ăn có lưỡi cố định
|
|
8212
|
Dao cạo và lưỡi dao cạo (kể cả lưỡi dao cạo chưa
hoàn thiện ở dạng dải)
|
|
8214.20.00
|
- Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay hoặc móng
chân (kể cả dũa móng)
|
|
8215
|
Thìa, dĩa, muôi, thìa hớt kem, hớt bọt, đồ xúc
bánh, dao ăn cá, dao cắt bơ, kẹp gắp đường và các loại đồ dùng nhà bếp hoặc bộ
đồ ăn tương tự
|
|
8301.30.00
|
- Ổ khoá thuộc loại sử dụng cho đồ nội thất
|
|
8301.70.00
|
- Chìa rời
|
|
8302.42
|
- - Loại khác, phù hợp cho đồ nội thất:
|
|
8302.50.00
|
- Giá để mũ, mắc mũ, chân giá đỡ và các loại giá
cố định tương tự
|
|
8306
|
Chuông, chuông đĩa và các loại tương tự, không
dùng điện, bằng kim loại cơ bản; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng kim loại
cơ bản; khung ảnh, khung tranh hay các loại khung tương tự, bằng kim loại cơ
bản; gương bằng kim loại cơ bản
|
|
8414.51
|
- - Quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sổ,
quạt trần hoặc quạt mái, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125
W:
|
|
8414.59
|
- - Loại khác:
|
|
8415.10
|
Loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc
sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc “hệ thống nhiều
khối chức năng” (cục nóng, cục lạnh tách biệt):
|
|
8415.20
|
- Loại sử dụng cho người, trong xe có động cơ:
|
|
8415.81
|
- - Kèm theo bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều
chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều):
|
|
8415.82
|
- - Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh:
|
|
8415.83
|
- - Không gắn kèm bộ phận làm lạnh:
|
|
8415.90.19
|
- - - Loại khác (chỉ bao gồm bộ phận của các mã
HS nêu trên)
|
|
8418.10.31
|
- - - Loại gia dụng, có dung tích không quá 230
lít
|
|
8418.10.39
|
- - - Loại khác
|
|
8418.21
|
- - Loại sử dụng máy nén
|
|
8418.29.00
|
- - Loại khác
|
|
8418.30.10
|
- - Dung tích không quá 200 lít
|
|
8418.40.10
|
- - Dung tích không quá 200 lít
|
|
8418.99
|
- - Loại khác: (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS
nêu trên)
|
|
8419.11.10
|
- - - Loại sử dụng trong gia đình
|
|
8419.19.10
|
- - - Loại sử dụng trong gia đình
|
|
8419.81
|
- - Để làm nóng đồ uống hoặc nấu hoặc hâm nóng thực
phẩm
|
|
8421.12.00
|
- - Máy làm khô quần áo
|
|
8421.21.11
|
- - - - Máy và thiết bị lọc sử dụng trong gia
đình
|
|
8421.91
|
- - Của máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly
tâm: (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)
|
|
8422.11.00
|
- - Loại sử dụng trong gia đình:
|
|
8422.90.10
|
- - Của các máy thuộc phân nhóm 8422.11
|
|
8423.10
|
- Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng trong
gia đình:
|
|
8423.81
|
- - Có khả năng cân tối đa không quá 30 kg
|
|
8450.11
|
- - Máy tự động hoàn toàn:
|
|
8450.12
|
- - Máy giặt khác, có chức năng sấy ly tâm
|
|
8450.19
|
- - Loại khác:
|
|
8450.90.20
|
- - Của máy thuộc phân nhóm 8450.11, 8450.12 hoặc
8450.19
|
|
8451.30.10
|
- - Máy là trục đơn, loại gia dụng
|
|
8452.10.00
|
- Máy khâu dùng cho gia đình
|
|
8471.30
|
- Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có khối
lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một
bàn phím và một màn hình:
|
|
8471.41.10
|
- - - Máy tính cá nhân trừ máy tính loại xách tay
của phân nhóm 8471.30
|
|
8471.49.10
|
- - - Máy tính cá nhân trừ máy tính loại xách tay
của phân nhóm 8471.30
|
|
8508.11.00
|
- - Công suất không quá 1.500 W và có túi hứng bụi
hoặc đồ chứa khác với sức chứa không quá 20 lít
|
|
8508.19.10
|
- - - Loại phù hợp dùng cho mục đích gia dụng
|
|
8508.70.10
|
- - Máy hút bụi của phân nhóm 8508.11.00 hoặc
8508.19.10
|
|
8509
|
Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn liền,
trừ máy hút bụi của nhóm 85.08
|
|
8510
|
Máy cạo, tông đơ và các dụng cụ loại bỏ râu,
lông, tóc, có động cơ điện gắn liền
|
|
8516
|
Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời hoặc đun nước
nóng có dự trữ và đun nước nóng kiểu nhúng; dụng cụ điện làm nóng không gian
và làm nóng đất; dụng cụ nhiệt điện làm tóc (ví dụ, máy sấy tóc, máy uốn tóc,
dụng cụ kẹp uốn tóc) và máy sấy làm khô tay; bàn là điện; dụng cụ nhiệt điện
gia dụng khác; các loại điện trở đốt nóng bằng điện, trừ loại thuộc nhóm
85.45
|
|
8517.11.00
|
- - Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm
tay không dây
|
|
8517.13.00
|
- - Điện thoại thông minh
|
|
8517.14.00
|
- - Điện thoại khác cho mạng di động tế bào hoặc
mạng không dây khác
|
|
8517.18.00
|
- - Loại khác
|
|
8518.21
|
- - Loa đơn, đã lắp vào hộp loa:
|
|
8518.22
|
- - Bộ loa, đã lắp vào cùng một vỏ loa:
|
|
8518.30.10
|
- - Tai nghe có khung chụp qua đầu
|
|
8518.30.20
|
- - Tai nghe không có khung chụp qua đầu
|
|
8518.30.51
|
- - Dùng cho hàng hóa thuộc phân nhóm 8517.13.00
và 8517.14.00
|
|
8518.30.59
|
- - - Loại khác
|
|
8518.40
|
- Thiết bị điện khuếch đại âm tần
|
|
8518.50
|
- Bộ tăng âm điện:
|
|
8518.90
|
- Bộ phận (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu
trên)
|
|
8519.30.00
|
- Đầu quay đĩa (có thể có bộ phận lưu trữ) nhưng
không có bộ phận khuếch đại và không có bộ phận phát âm thanh (loa)
|
|
8519.81.10
|
- - - Máy ghi âm cassette bỏ túi, kích thước
không quá 170 mm x100 mm x 45 mm
|
|
8519.81.20
|
- - - Máy ghi âm cassette, có bộ phận khuếch đại
và một hoặc nhiều loa, hoạt động chỉ bằng nguồn điện ngoài
|
|
8519.81.30
|
- - - Đầu đĩa compact
|
|
8519.81.49
|
- - - - Loại khác
|
|
8519.81.69
|
- - - - Loại khác
|
|
8519.81.79
|
- - - - Loại khác
|
|
8519.81.99
|
- - - - Loại khác
|
|
8521
|
Thiết bị ghi hoặc tái tạo video, có hoặc không gắn
bộ phận thu tín hiệu video
|
|
8522
|
Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng
cho các thiết bị của nhóm 85.19 hoặc 85.21
|
|
|
- Camera truyền hình, camera kỹ thuật số và
camera ghi hình ảnh:
|
|
8525.81
|
- - Loại tốc độ cao nêu tại Chú giải Phân nhóm 1
của Chương này:
|
|
8525.82
|
- - Loại khác, được làm cứng bức xạ hoặc chịu bức
xạ nêu tại Chú giải Phân nhóm 2 của Chương này:
|
|
8525.83
|
- - Loại khác, loại nhìn ban đêm nêu tại Chú giải
Phân nhóm 3 của Chương này:
|
|
8525.89
|
- - Loại khác:
|
|
8527
|
Thiết bị thu dùng cho phát thanh sóng vô tuyến,
có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ,
trong cùng một khối
|
|
8528.72
|
- - Loại khác, màu:
|
|
8528.73.00
|
- - Loại khác, đơn sắc
|
|
8529
|
Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết
bị thuộc các nhóm từ 85.24 đến 85.28
|
|
8539.22.91
|
- - - - Loại dùng trong chiếu sáng trang trí,
công suất không quá 60W
|
|
8539.22.92
|
- - - - Loại dùng trong chiếu sáng trang trí,
công suất trên 60W
|
|
8539.22.93
|
- - - - Loại khác, dùng cho chiếu sáng gia dụng
|
|
8539.22.99
|
- - - - Loại khác
|
|
8539.29.50
|
- - - Loại khác, có công suất trên 200W nhưng
không quá 300 W và điện áp trên 100 V
|
|
8539.31.10
|
- - - Ống huỳnh quang dùng cho đèn huỳnh quang
com-pắc
|
|
8539.31.90
|
- - - Loại khác
|
|
8539.39
|
- - Loại khác
|
|
9004.10.00
|
- Kính râm
|
|
9101
|
Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng
hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ, với vỏ làm bằng kim loại quý hoặc kim
loại dát phủ kim loại quý
|
|
9102
|
Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng
hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ, trừ các loại thuộc nhóm 91.01
|
|
9103
|
Đồng hồ thời gian có lắp máy đồng hồ cá nhân, trừ
các loại đồng hồ thời gian thuộc nhóm 91.04
|
|
9105
|
Đồng hồ thời gian khác (trừ đồng hồ đo thời gian
hàng hải mã HS 9105.91.10, 9105.99.10 và máy tương tự)
|
|
|
- Ghế quay có điều chỉnh độ cao
|
|
9401.31.00
|
- - Bằng gỗ
|
|
9401.39.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Ghế có thể chuyển thành giường trừ ghế trong vườn
hoặc đồ cắm trại
|
|
9401.41.00
|
- - Bằng gỗ
|
|
9401.49.00
|
- - Loại khác
|
|
9401.52.00
|
- - Bằng tre
|
|
9401.53.00
|
- - Bằng song, mây
|
|
9401.61.00
|
- - Đã nhồi đệm
|
|
9401.69
|
- - Loại khác
|
|
9401.71.00
|
- - Đã nhồi đệm
|
|
9401.79
|
- - Loại khác
|
|
9401.80.00
|
- Ghế khác
|
|
9403.10.00
|
- Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong
văn phòng
|
|
9403.20
|
- Đồ nội thất bằng kim loại khác:
|
|
9403.30.00
|
- - Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong văn
phòng
|
|
9403.40.00
|
- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong nhà bếp
|
|
9403.50.00
|
- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong phòng ngủ
|
|
9403.60
|
- Đồ nội thất bằng gỗ khác:
|
|
9403.70
|
- Đồ nội thất bằng plastic:
|
|
9403.82.00
|
- - Bằng tre
|
|
9403.83.00
|
- - Bằng song mây
|
|
9403.89
|
- - Loại khác:
|
|
9404
|
Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các
loại tương tự (ví dụ, đệm, chăn quilt, chăn nhồi lông, nệm, đệm ghế loại dài
và gối) có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ hoặc bằng
cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc không bọc.
|
|
|
- - - Loại khác:
|
|
9405.19.92
|
- - - - Đèn gắn bóng đèn huỳnh quang
|
|
9405.19.99
|
- - - - Loại khác
|
|
|
- Đèn bàn, đèn giường hoặc đèn cây dùng điện:
|
|
9405.21.90
|
- - - Loại khác
|
|
9405.29.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
- Dây đèn dùng cho cây Nô-en:
|
|
9405.31.00
|
- - Được thiết kế chỉ để sử dụng với các nguồn
sáng đi-ốt phát quang (LED)
|
|
9405.39.00
|
- - Loại khác
|
|
9405.50.11
|
- - - Bằng đồng sử dụng trong nghi lễ tôn giáo
|
|
9405.50.19
|
- - - Loại khác
|
|
9405.50.40
|
- - Đèn bão
|
|
9405.50.90
|
- - Loại khác
|
|
9504
|
Các máy và thiết bị trò chơi điện tử video, các
trò chơi trên bàn hoặc trong phòng khách, kể cả trò chơi bắn bi (pin-table),
bi-a, bàn chuyên dụng dùng cho trò chơi ở sòng bạc và thiết bị chơi bowling tự
động, máy giải trí hoạt động bằng đồng xu, tiền giấy, thẻ ngân hàng, token hoặc
bất kỳ phương tiện thanh toán khác
|
|
9505
|
Đồ dùng trong lễ hội, hội hóa trang hoặc trong
các trò chơi giải trí khác, kể cả các mặt hàng dùng cho trò chơi ảo thuật hoặc
trò vui cười
|
|
9603.21.00
|
- - Bàn chải đánh răng, kể cả bàn chải dùng cho
răng mạ
|
|
9603.29.00
|
- - Loại khác
|
|
9603.90
|
- Loại khác:
|
|
9605.00.00
|
Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ
khâu hoặc bộ đồ làm sạch giầy dép hoặc quần áo
|
|
9613
|
Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khác, có hoặc
không dùng cơ hoặc điện, và các bộ phận của chúng trừ đá lửa và bấc
|
|
9614
|
Tẩu thuốc (kể cả điếu bát) và đót xì gà hoặc đót
thuốc lá, và bộ phận của chúng
|
|
9615
|
Lược, trâm cài tóc và loại tương tự; ghim cài
tóc, cặp uốn tóc, kẹp uốn tóc, lô cuộn tóc và loại tương tự, trừ các loại thuộc
nhóm 8516, và bộ phận của chúng
|
|
9617.00.10
|
- Phích chân không và các loại bình chân không
khác, hoàn chỉnh
|
II. DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP
KHẨU
|
Mã hàng
|
Mô tả mặt hàng
|
|
8711
|
Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe
đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; thùng xe có
bánh (side-cars).
|
|
8712
|
Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô
ba bánh chở hàng), không lắp động cơ (trừ xe đạp đua mã HS 8712.00.10)
|
|
8714
|
Bộ phận và phụ kiện của xe thuộc các nhóm từ 8711
đến 8713 (trừ bộ phận và phụ tùng của nhóm 8713)
|
III. DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM
NHẬP KHẨU
|
Mã hàng
|
Mô tả mặt hàng
|
|
9018
|
Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật,
nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học
khác và thiết bị kiểm tra thị lực.
|
|
9019
|
Thiết bị trị liệu cơ học; máy xoa bóp; máy thử
nghiệm trạng thái tâm lý; máy trị liệu bằng ôzôn, bằng oxy, bằng xông, máy hô
hấp nhân tạo hoặc máy hô hấp trị liệu khác.
|
|
9020
|
Thiết bị thở và mặt nạ phòng khí khác, trừ các mặt
nạ bảo hộ mà không có bộ phận cơ khí hoặc không có phin lọc có thể thay thế
được.
|
|
9021
|
Dụng cụ chỉnh hình, kể cả nạng, băng dùng trong
phẫu thuật và băng cố định; nẹp và các dụng cụ cố định vết gẫy khác; các bộ
phận nhân tạo của cơ thể người; thiết bị trợ thính và dụng cụ khác được lắp
hoặc mang theo, hoặc cấy vào cơ thể, để bù đắp khuyết tật hoặc sự suy giảm của
một bộ phận cơ thể.
|
|
9022
|
Thiết bị sử dụng tia X hoặc tia phóng xạ alpha,
beta, gamma hoặc các bức xạ ion hóa khác, có hoặc không dùng cho mục đích y học,
phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị chụp hoặc thiết bị điều trị bằng
các tia đó, ống phát tia X và thiết bị tạo tia X khác, thiết bị tạo tia cường
độ cao, bảng và bàn điều khiển, màn hình, bàn, ghế và các loại tương tự, dùng
để khám hoặc điều trị.
|
PHỤ LỤC II[10]
DANH MỤC HÀNG HÓA TẠM NGỪNG KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT,
CHUYỂN KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG
Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:
1. Danh mục chỉ áp dụng đối với hàng hóa đã qua sử
dụng.
2. Trường hợp chỉ liệt kê mã 2 số thì toàn bộ các
mã 8 số thuộc Chương này đều được áp dụng.
3. Trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các
mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều được áp dụng.
4. Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các
mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều được áp dụng.
5. Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ
những mã 8 số đó mới được áp dụng.
|
Chương
|
Nhóm
|
Phân nhóm
|
Mô tả mặt hàng
|
|
Chương 39
|
3918
|
|
|
Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính,
dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép; tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng
plastic, như đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này
|
|
|
3922
|
|
|
Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa
vệ sinh (bidets), bệ và nắp xí bệt, bình xả nước và các thiết bị vệ sinh
tương tự, bằng plastic
|
|
|
3924
|
|
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng
khác và các sản phẩm phục vụ vệ sinh, bằng plastic
|
|
|
3925
|
|
|
Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp, chưa được
chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
|
|
3926
|
|
|
Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng
các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14
|
|
Chương 40
|
4015
|
|
|
Sản phẩm may mặc và đồ phụ trợ may mặc (kể cả
găng tay, găng hở ngón và găng bao tay), dùng cho mọi mục đích, bằng cao su
lưu hóa trừ cao su cứng
|
|
|
|
|
|
- Găng tay, găng tay hở ngón và găng bao tay:
|
|
|
4015
|
19
|
00
|
- - Loại khác
|
|
|
4016
|
|
|
Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su
cứng
|
|
|
4016
|
91
|
|
- - Tấm phủ sàn và tấm, đệm trải sàn (mat)
|
|
|
4016
|
99
|
91
|
- - - - Khăn trải bàn
|
|
|
4016
|
99
|
99
|
- - - - Loại khác
|
|
Chương 42
|
4201
|
00
|
00
|
Yên cương và bộ yên cương dùng cho các loại động
vật (kể cả dây kéo, dây dắt, miếng đệm đầu gối, đai hoặc rọ bịt mõm, vải lót
yên, túi yên, áo chó và các loại tương tự), làm bằng vật liệu bất kỳ
|
|
|
4202
|
|
|
Hòm, vali, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp
sách, túi, cặp đeo vai cho học sinh, bao kính, bao ống nhòm, hộp camera, hộp
nhạc cụ, bao súng, bao súng ngắn và các loại đồ chứa tương tự; túi du lịch,
túi đựng đồ ăn hoặc đồ uống có phủ lớp cách, túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, ba
lô, túi xách tay, túi đi chợ, xắc cốt, ví, túi đựng bản đồ, hộp đựng thuốc lá
điếu, hộp đựng thuốc lá sợi, túi đựng dụng cụ, túi thể thao, túi đựng chai rượu,
hộp đựng đồ trang sức, hộp đựng phấn, hộp đựng dao kéo và các loại đồ chứa
tương tự bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, bằng tấm plastic, bằng vật liệu
dệt, bằng sợi lưu hóa hoặc bằng bìa, hoặc được phủ toàn bộ hoặc chủ yếu bằng
các vật liệu trên hoặc bằng giấy
|
|
|
4203
|
|
|
Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo, bằng da thuộc
hoặc bằng da thuộc tổng hợp
|
|
Chương 43
|
4303
|
|
|
Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm
khác bằng da lông
|
|
|
4304
|
|
|
Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông
nhân tạo
|
|
Chương 44
|
4414
|
|
|
Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc
các sản phẩm bằng gỗ tương tự
|
|
|
4419
|
|
|
Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp, bằng gỗ
|
|
|
4420
|
|
|
Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ
trang sức hoặc dựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và
đồ trang trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương
94
|
|
|
4421
|
|
|
Các sản phẩm bằng gỗ khác
|
|
Chương 46
|
|
|
|
Toàn bộ Chương 46
|
|
Chương 48
|
4814
|
20
|
|
- Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương
tự, bao gồm giấy đã được tráng hoặc phủ, trên bề mặt, bằng một lớp plastic có
hạt nổi, rập nổi, nhuộm mầu, in hình hoặc trang trí cách khác
|
|
|
4823
|
|
|
Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo
khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy,
bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
|
|
|
4823
|
61
|
00
|
- - Từ tre (bamboo)
|
|
|
4823
|
69
|
00
|
- - Loại khác
|
|
|
4823
|
90
|
|
- Loại khác:
|
|
|
4823
|
90
|
70
|
- - Quạt và màn che kéo bằng tay
|
|
Chương 50
|
5007
|
|
|
Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm
|
|
Chương 51
|
5111
|
|
|
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ
sợi lông động vật loại mịn chải thô
|
|
|
5112
|
|
|
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc sợi
từ lông động vật loại mịn chải kỹ
|
|
|
5113
|
00
|
00
|
Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi
lông đuôi hoặc bờm ngựa
|
|
Chương 52
|
5208
|
|
|
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ
85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng không quá 200 g/m2
|
|
|
5209
|
|
|
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ
85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng trên 200 g/m2
|
|
|
5210
|
|
|
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới
85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo,
có định lượng không quá 200 g/m2
|
|
|
5211
|
|
|
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới
85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo,
có định lượng trên 200 g/m2
|
|
|
5212
|
|
|
Vải dệt thoi khác từ bông
|
|
Chương 53
|
5309
|
|
|
Vải dệt thoi từ sợi lanh.
|
|
|
5310
|
|
|
Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe
dệt khác thuộc nhóm 53.03
|
|
|
5311
|
|
|
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật
khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
|
|
Chương 54
|
5407
|
|
|
Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải
dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04
|
|
|
5408
|
|
|
Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải
dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.05
|
|
Chương 55
|
5512
|
|
|
Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có
hàm lượng loại xơ này chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
|
|
|
5513
|
|
|
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng
loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất
với bông, định lượng không quá 170 g/m2
|
|
|
5514
|
|
|
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng
loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất
với bông, định lượng trên 170 g/m2
|
|
|
5515
|
|
|
Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp
|
|
|
5516
|
|
|
Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo
|
|
Chương 57
|
|
|
|
Toàn bộ Chương 57
|
|
Chương 58
|
|
|
|
Toàn bộ Chương 58
|
|
Chương 60
|
|
|
|
Toàn bộ Chương 60
|
|
Chương 61
|
|
|
|
Toàn bộ Chương 61
|
|
Chương 62
|
|
|
|
Toàn bộ Chương 62
|
|
Chương 63
|
6301
|
|
|
Chăn và chăn du lịch
|
|
|
6302
|
|
|
Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn
trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp
|
|
|
6303
|
|
|
Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía
trong; diềm màn che hoặc diềm giường
|
|
|
6304
|
|
|
Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại
thuộc nhóm 94.04
|
|
|
6307
|
10
|
|
- Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và
các loại khăn lau tương tự:
|
|
|
6308
|
00
|
00
|
Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không
có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã
thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ
|
|
|
6309
|
00
|
00
|
Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng
khác
|
|
Chương 64
|
|
|
|
Toàn bộ Chương 64
|
|
Chương 65
|
6504
|
00
|
00
|
Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng
cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc
trang trí
|
|
|
6505
|
|
|
Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc
móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc
chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có
lót hoặc trang trí
|
|
|
6506
|
|
|
Mũ và các vật đội đầu khác, đã hoặc chưa lót hoặc
trang trí
|
|
|
6506
|
91
|
00
|
- - Bằng cao su hoặc plastic
|
|
|
6506
|
99
|
|
- - Bằng các loại vật liệu khác:
|
|
Chương 66
|
6601
|
|
|
Các loại ô và dù (kể cả ô có cán là ba toong, dù
che trong vườn và các loại ô, dù tương tự)
|
|
|
6602
|
00
|
00
|
Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế,
roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ, kéo và các loại tương tự
|
|
Chương 67
|
6702
|
|
|
Hoa, cành, lá, quả nhân tạo và các phần của
chúng; các sản phẩm làm bằng hoa, lá hoặc quả nhân tạo
|
|
|
6703
|
00
|
00
|
Tóc người đã được chải, chuốt, tẩy hoặc xử lý bằng
cách khác; lông cừu hoặc lông động vật khác hoặc loại vật liệu dệt khác, được
chế biến để dùng làm tóc giả hoặc sản phẩm tương tự
|
|
|
6704
|
|
|
Tóc giả, râu, lông mi, lông mày giả, tóc độn và
các loại sản phẩm tương tự bằng tóc người, bằng lông động vật hoặc bằng các
loại vật liệu dệt; các sản phẩm bằng tóc người chưa được chi tiết hay ghi ở
nơi khác
|
|
Chương 69
|
6910
|
|
|
Bồn rửa, chậu rửa, bệ chậu rửa, bồn tắm, bộ rửa vệ
sinh (bidets), bệ xí, bình xối nước, bệ đi tiểu và các sản phẩm vệ sinh tương
tự bằng gốm, sứ gắn cố định
|
|
|
6911
|
|
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ sứ vệ
sinh khác, bằng sứ
|
|
|
6912
|
00
|
00
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ
sinh khác bằng gốm, trừ loại bằng sứ
|
|
|
6913
|
|
|
Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí
bằng gốm, sứ khác
|
|
|
6914
|
|
|
Các sản phẩm bằng gốm, sứ khác
|
|
Chương 70
|
7013
|
|
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùng văn
phòng, đồ trang trí nội thất hoặc đồ dùng cho các mục đích tương tự bằng thủy
tinh (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 70.10 hoặc 70.18)
|
|
Chương 71
|
7117
|
|
|
Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác
|
|
|
|
|
|
- Bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa mạ kim loại
quý:
|
|
|
7117
|
19
|
|
- - Loại khác:
|
|
Chương 73
|
7321
|
|
|
Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại
có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò
ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không
dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép
|
|
|
7323
|
|
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng
khác và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép; bùi nhùi bằng sắt hoặc
thép; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương tự, bằng
sắt hoặc thép
|
|
|
7324
|
|
|
Thiết bị vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng sắt
hoặc thép
|
|
Chương 74
|
7418
|
|
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và các
bộ phận của chúng, bằng đồng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay
và các loại tương tự, bằng đồng; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận
của chúng, bằng đồng
|
|
Chương 76
|
7615
|
|
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng
khác và các bộ phận của chúng, bằng nhôm; miếng dùng để cọ nồi và cọ rửa hoặc
đánh bóng, găng tay và các loại tương tự bằng nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ
sinh và các bộ phận của chúng, bằng nhôm
|
|
Chương 82
|
8210
|
00
|
00
|
Đồ dùng cơ khí hoạt động bằng tay, nặng 10 kg trở
xuống, dùng để chế biến, pha chế hoặc phục vụ đồ ăn hoặc đồ uống
|
|
|
8211
|
91
|
00
|
- - Dao ăn có lưỡi cố định
|
|
|
8212
|
|
|
Dao cạo và lưỡi dao cạo (kể cả lưỡi dao cạo chưa
hoàn thiện ở dạng dải).
|
|
|
8214
|
20
|
00
|
- Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay hoặc móng
chân (kể cả dũa móng)
|
|
|
8215
|
|
|
Thìa, dĩa, muôi, thìa hớt kem, hớt bọt, đồ xúc
bánh, dao ăn cá, dao cắt bơ, kẹp gắp đường và các loại đồ dùng nhà bếp hoặc bộ
đồ ăn tương tự
|
|
Chương 83
|
8301
|
30
|
00
|
- Ổ khoá thuộc loại sử dụng cho đồ nội thất
|
|
|
8301
|
70
|
00
|
- Chìa rời
|
|
|
8302
|
|
|
Giá, khung, phụ kiện và các sản phẩm tương tự bằng
kim loại cơ bản dùng cho đồ nội thất, cho cửa ra vào, cầu thang, cửa sổ, mành
che, khung vỏ xe, yên cương, rương, hòm hay các loại tương tự; giá để mũ, mắc
mũ, chân giá đỡ và các loại giá cố định tương tự; bánh xe đẩy loại nhỏ có giá
đỡ bằng kim loại cơ bản; cơ cấu đóng cửa tự động bằng kim loại cơ bản
|
|
|
8302
|
42
|
|
- - Loại khác, phù hợp cho đồ nội thất
|
|
|
8302
|
50
|
00
|
- Giá để mũ, mắc mũ, chân giá đỡ và các loại giá
cố định tương tự
|
|
|
8306
|
|
|
Chuông, chuông đĩa và các loại tương tự, không
dùng điện, bằng kim loại cơ bản; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng kim loại
cơ bản; khung ảnh, khung tranh hay các loại khung tương tự, bằng kim loại cơ
bản; gương bằng kim loại cơ bản
|
|
Chương 84
|
8415
|
|
|
Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng
mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều
chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt
|
|
|
8415
|
81
|
|
- - Kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo
chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều):
|
|
|
8415
|
82
|
|
- - Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh:
|
|
|
8415
|
83
|
|
- - Không gắn kèm bộ phận làm lạnh
|
|
|
8415
|
90
|
|
- Bộ phận
|
|
|
8415
|
90
|
19
|
- - - Loại khác
|
|
|
8418
|
|
|
Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết
đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không
khí thuộc nhóm 84.15.
|
|
|
|
|
|
- Bộ phận
|
|
|
8418
|
99
|
|
- - Loại khác
|
|
|
8419
|
|
|
Thiết bị cho phòng thí nghiệm hoặc máy, thiết bị,
gia nhiệt bằng điện hoặc không bằng điện (trừ lò luyện, nung, sấy và các thiết
bị khác thuộc nhóm 85.14) để xử lý các loại vật liệu bằng quá trình thay đổi
nhiệt như làm nóng, nấu, rang, chưng cất, tinh cất, sát trùng, thanh trùng,
phun hơi nước, sấy, làm bay hơi, làm khô, ngưng tụ hoặc làm mát trừ các loại
máy hoặc thiết bị dùng cho gia đình; thiết bị đun nước nóng nhanh hoặc thiết
bị đun nước nóng có dự trữ(1), không dùng điện
|
|
|
|
|
|
- Thiết bị đun nước nóng nhanh hoặc thiết bị đun
nước nóng có dự trữ (1), không dùng điện
|
|
|
8419
|
11
|
|
- - Thiết bị đun nước nóng nhanh bằng ga:
|
|
|
8419
|
11
|
10
|
- - - Loại sử dụng trong gia đình
|
|
|
8419
|
19
|
|
- - Loại khác:
|
|
|
8419
|
19
|
10
|
- - - Loại sử dụng trong gia đình
|
|
|
8419
|
81
|
|
- - Để làm nóng đồ uống hoặc nấu hoặc hâm nóng thực
phẩm
|
|
|
8421
|
|
|
Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và
thiết bị lọc hay tinh chế chất lỏng hoặc chất khí
|
|
|
|
|
|
- Máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng:
|
|
|
8421
|
21
|
|
- - Để lọc hoặc tinh chế nước:
|
|
|
8421
|
21
|
11
|
- - - - Máy và thiết bị lọc sử dụng trong gia
đình
|
|
|
|
|
|
- Bộ phận
|
|
|
8421
|
91
|
|
- - Của máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly
tâm: (chỉ bao gồm bộ phận của mã 8421.21.11 nêu trên)
|
|
|
8422
|
|
|
Máy rửa bát đĩa; máy làm sạch hoặc làm khô chai lọ
hoặc các loại đồ chứa khác; máy rót, đóng kín, gắn xi, đóng nắp hoặc dán nhãn
vào các chai, lon, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai lọ, ống và các loại
đồ chứa tương tự; máy đóng gói hay bao gói khác (kể cả máy bọc màng co); máy
nạp ga cho đồ uống
|
|
|
8422
|
90
|
|
- Bộ phận:
|
|
|
8422
|
90
|
10
|
- - Của các máy thuộc phân nhóm 8422.11
|
|
|
8423
|
10
|
|
- Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng trong
gia đình
|
|
|
|
|
|
- Cân trọng lượng khác:
|
|
|
8423
|
81
|
|
- - Có khả năng cân tối đa không quá 30 kg:
|
|
|
8450
|
|
|
Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy
giặt có chức năng sấy khô
|
|
|
8450
|
90
|
|
- Bộ phận:
|
|
|
8450
|
90
|
20
|
- - Của máy thuộc phân nhóm 8450.11, 8450.12.00
hoặc 8450.19
|
|
|
8451
|
30
|
|
- Máy là và là hơi ép (kể cả ép mếch):
|
|
|
8451
|
30
|
10
|
- - Máy là trục đơn, loại gia dụng
|
|
|
8452
|
10
|
00
|
- Máy khâu dùng cho gia đình
|
|
|
8471
|
60
|
|
- Bộ nhập hoặc bộ xuất, có hoặc không chứa bộ lưu
trữ trong cùng một vỏ:
|
|
|
8471
|
70
|
|
- Bộ lưu trữ:
|
|
Chương 85
|
8508
|
|
|
Máy hút bụi.
|
|
|
8508
|
70
|
|
- Bộ phận:
|
|
|
8508
|
70
|
10
|
- - Máy hút bụi của phân nhóm 8508.11.00 hoặc
8508.19.10
|
|
|
8509
|
|
|
Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn liền,
trừ máy hút bụi của nhóm 85.08
|
|
|
8510
|
|
|
Máy cạo, tông đơ và các dụng cụ loại bỏ râu,
lông, tóc, có động cơ điện gắn liền
|
|
|
8516
|
|
|
Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời hoặc đun nước
nóng có dự trữ và đun nước nóng kiểu nhúng; dụng cụ điện làm nóng không gian
và làm nóng đất; dụng cụ nhiệt điện làm tóc (ví dụ, máy sấy tóc, máy uốn tóc,
dụng cụ kẹp uốn tóc) và máy sấy làm khô tay; bàn là điện; dụng cụ nhiệt điện
gia dụng khác; các loại điện trở đốt nóng bằng điện, trừ loại thuộc nhóm
85.45
|
|
|
8518
|
|
|
Micro và giá đỡ micro; loa, đã hoặc chưa lắp ráp
vào trong vỏ loa; tai nghe có khung chụp qua đầu và tai nghe không có khung
chụp qua đầu, có hoặc không ghép nối với một micro, và các bộ gồm có một
micro và một hoặc nhiều loa; thiết bị điện khuếch đại âm tần; bộ tăng âm điện
|
|
|
8518
|
30
|
|
- Tai nghe có khung chụp qua đầu và tai nghe
không có khung chụp qua đầu, có hoặc không nối với một micro, và các bộ gồm một
micro và một hoặc nhiều loa:
|
|
|
8518
|
30
|
10
|
- - Tai nghe có khung chụp qua đầu
|
|
|
8518
|
30
|
20
|
- - Tai nghe không có khung chụp qua đầu
|
|
|
|
|
|
- - Bộ micro/ loa kết hợp khác:
|
|
|
8518
|
30
|
51
|
- - - Cho hàng hóa của phân nhóm 8517.12.00
|
|
|
8518
|
30
|
59
|
- - - Loại khác
|
|
|
8518
|
40
|
|
- Thiết bị điện khuếch đại âm tần
|
|
|
8518
|
90
|
|
- Bộ phận
|
|
|
8519
|
|
|
Thiết bị ghi và tái tạo âm thanh
|
|
|
8519
|
30
|
00
|
- Đầu quay đĩa (có thể có bộ phận lưu trữ) nhưng
không có bộ phận khuếch đại và không có bộ phận phát âm thanh (loa)
|
|
|
8519
|
81
|
|
- - Thiết bị truyền thông sử dụng công nghệ từ
tính, quang học hoặc bán dẫn:
|
|
|
8519
|
81
|
10
|
- - - Máy ghi âm cassette bỏ túi, kích thước
không quá 170 mm x 100 mm x 45 mm
|
|
|
8519
|
81
|
20
|
- - - Máy ghi âm cassette, có bộ phận khuếch đại
và một hoặc nhiều loa, hoạt động chỉ bằng nguồn điện ngoài
|
|
|
8519
|
81
|
30
|
- - - Đầu đĩa compact
|
|
|
|
|
|
- - - Máy sao âm:
|
|
|
8519
|
81
|
49
|
- - - - Loại khác
|
|
|
8519
|
81
|
69
|
- - - - Loại khác
|
|
|
|
|
|
- - - Thiết bị tái tạo âm thanh khác, kiểu
cassette:
|
|
|
8519
|
81
|
79
|
- - - - Loại khác
|
|
|
|
|
|
- - - Loại khác:
|
|
|
8519
|
81
|
99
|
- - - - Loại khác
|
|
|
8521
|
|
|
Thiết bị ghi hoặc tái tạo video, có hoặc không gắn
bộ phận thu tín hiệu video
|
|
|
8522
|
|
|
Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng
cho các thiết bị của nhóm 85.19 hoặc 85.21
|
|
|
8527
|
|
|
Thiết bị thu dùng cho phát thanh sóng vô tuyến,
có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ
trong cùng một khối
|
|
|
8529
|
|
|
Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết
bị thuộc các nhóm từ 85.25 đến 85.28
|
|
|
8539
|
|
|
Bóng đèn điện dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể
cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; đèn đi-ốt
phát quang (LED)
|
|
|
8539
|
22
|
|
- - Loại khác, có công suất không quá 200 W và điện
áp trên 100 V:
|
|
|
8539
|
22
|
91
|
- - - - Loại dùng trong chiếu sáng trang trí, công
suất không quá 60W
|
|
|
8539
|
22
|
93
|
- - - - Loại khác, dùng cho chiếu sáng gia dụng
|
|
|
8539
|
22
|
99
|
- - - - Loại khác
|
|
|
8539
|
29
|
|
- - Loại khác:
|
|
|
8539
|
29
|
50
|
- - - Loại khác, có công suất trên 200W nhưng
không quá 300 W và điện áp trên 100 V
|
|
|
8539
|
31
|
|
- - Bóng đèn huỳnh quang, ca-tốt nóng:
|
|
|
8539
|
39
|
|
- - Loại khác
|
|
Chương 87
|
8711
|
|
|
Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe
đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; thùng xe có
bánh (side-cars)
|
|
|
8712
|
|
|
Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô
ba bánh chở hàng), không lắp động cơ (trừ xe đạp đua mã HS 8712.00.10)
|
|
|
8714
|
|
|
Bộ phận và phụ kiện của xe thuộc các nhóm từ 8711
đến 87.13 (trừ bộ phận và phụ kiện của nhóm 87.13)
|
|
Chương 90
|
9004
|
10
|
00
|
- Kính râm
|
|
Chương 91
|
9101
|
|
|
Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng
hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ, với vỏ làm bằng kim loại quý hay kim
loại dát phủ kim loại quý
|
|
|
9102
|
|
|
Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng
hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ, trừ các loại thuộc nhóm 91.01
|
|
|
9103
|
|
|
Đồng hồ thời gian có lắp máy đồng hồ cá nhân, trừ
các loại đồng hồ thuộc nhóm 91.04
|
|
|
9105
|
|
|
Đồng hồ thời gian khác. (trừ đồng hồ đo thời gian
hàng hải mã HS 9105.91.10, 9105.99.10 và máy tương tự)
|
|
Chương 94
|
|
|
|
- Ghế quay có điều chỉnh độ cao:
|
|
|
9401
|
31
|
00
|
- - Bằng gỗ
|
|
|
9401
|
39
|
00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
|
- Ghế có thể chuyển thành giường, trừ ghế trong
vườn hoặc đồ cắm trại:
|
|
|
9401
|
41
|
00
|
-- Bằng gỗ
|
|
|
9401
|
49
|
00
|
-- Loại khác
|
|
|
|
|
|
- Ghế bằng mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu
tương tự:
|
|
|
9401
|
52
|
00
|
- - Bằng tre
|
|
|
9401
|
53
|
00
|
- - Bằng song, mây
|
|
|
9401
|
59
|
00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
|
- Ghế khác, có khung bằng gỗ:
|
|
|
9401
|
61
|
00
|
- - Đã nhồi đệm:
|
|
|
9401
|
69
|
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
|
- Ghế khác, có khung bằng kim loại:
|
|
|
9401
|
71
|
00
|
- - Đã nhồi đệm
|
|
|
9401
|
79
|
|
- - Loại khác:
|
|
|
9401
|
80
|
00
|
- Ghế khác
|
|
|
9403
|
10
|
00
|
- Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong
văn phòng
|
|
|
9403
|
20
|
|
- Đồ nội thất bằng kim loại khác:
|
|
|
9403
|
30
|
00
|
- Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong văn
phòng
|
|
|
9403
|
40
|
00
|
- Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong nhà bếp
|
|
|
9403
|
50
|
00
|
- Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong phòng ngủ
|
|
|
9403
|
60
|
|
- Đồ nội thất bằng gỗ khác:
|
|
|
9403
|
70
|
|
- Đồ nội thất bằng plastic:
|
|
|
9403
|
82
|
00
|
- - Bằng tre
|
|
|
9403
|
83
|
00
|
- - Bằng song, mây
|
|
|
9403
|
89
|
|
- - Loại khác:
|
|
|
9404
|
|
|
Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các
loại tương tự (ví dụ, đệm, chăn quilt, chăn nhồi lông, nệm, đệm ghế loại dài
và gối) có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ hoặc bằng
cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc không bọc.
|
|
|
9405
|
19
|
92
|
- - - - Đèn gắn bóng đèn huỳnh quang
|
|
|
9405
|
19
|
99
|
- - - - Loại khác
|
|
|
9405
|
21
|
90
|
- - - Loại khác
|
|
|
9405
|
29
|
90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
|
- Dây đèn dùng cho cây Nô-en:
|
|
|
9405
|
31
|
00
|
- - Được thiết kế chỉ để sử dụng với các nguồn
sáng đi-ốt phát quang (LED
|
|
|
9405
|
39
|
00
|
- - Loại khác
|
|
|
9405
|
50
|
11
|
- - - Bằng đồng sử dụng trong nghi lễ tôn giáo
|
|
|
9405
|
50
|
19
|
- - - Loại khác
|
|
|
9405
|
50
|
40
|
- - Đèn bão
|
|
|
9405
|
50
|
90
|
- - Loại khác
|
|
Chương 95
|
9504
|
|
|
Các máy và thiết bị trò chơi điện tử video, các
trò chơi trên bàn hoặc trong phòng khách, kể cả trò chơi bắn bi (pin-table),
bi-a, bàn chuyên dụng dùng cho trò chơi ở sòng bạc và thiết bị chơi bowling tự
động, máy giải trí hoạt động bằng đồng xu, tiền giấy, thẻ ngân hàng, token hoặc
bất kỳ phương tiện thanh toán khác
|
|
|
9505
|
|
|
Đồ dùng trong lễ hội, hội hoá trang hoặc trong
các trò chơi giải trí khác, kể cả các mặt hàng dùng cho trò chơi ảo thuật hoặc
trò vui cười
|
|
Chương 96
|
9603
|
21
|
00
|
- - Bàn chải đánh răng, kể cả bàn chải dùng cho răng
mạ
|
|
|
9603
|
29
|
00
|
- - Loại khác
|
|
|
9603
|
90
|
|
- Loại khác
|
|
|
9605
|
00
|
00
|
Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ
khâu hoặc bộ đồ làm sạch giầy dép hoặc quần áo
|
|
|
9613
|
|
|
Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khác, có hoặc
không dùng cơ hoặc điện, và các bộ phận của chúng trừ đá lửa và bấc
|
|
|
9614
|
|
|
Tẩu thuốc (kể cả điếu bát) và đót xì gà hoặc đót
thuốc lá, và bộ phận của chúng
|
|
|
9615
|
|
|
Lược, trâm cài tóc và loại tương tự; ghim cài
tóc, cặp uốn tóc, kẹp uốn tóc, lô cuộn tóc và loại tương tự, trừ các loại thuộc
nhóm 85.16, và bộ phận của chúng
|
|
|
9617
|
00
|
10
|
- Phích chân không và các loại bình chân không
khác, hoàn chỉnh
|
PHỤ LỤC III
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CFS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
Kính gửi: [Tên Cơ
quan cấp CFS]
Tên Thương nhân:
........................................................................................
- Địa chỉ: … Số điện thoại: … Số fax: ... Email:
...
Để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu, (thương
nhân) đề nghị được cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với các sản phẩm,
hàng hoá sau:
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Số chứng nhận tiêu
chuẩn sản phẩm hoặc Số đăng ký
|
Số hiệu tiêu chuẩn
|
Thành phần, hàm lượng
hoạt chất
(nếu có)
|
Nước nhập khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
(Thương nhân) xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về nội dung trên./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TẠM NHẬP, TÁI XUẤT; TẠM
XUẤT, TÁI NHẬP VÀ CHUYỂN KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Mẫu 1: Áp dụng đối với trường
hợp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
......, ngày …
tháng … năm 20…
|
Kính gửi: [Cơ quan cấp
phép][11]
- Tên thương nhân:
..................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax:
...
- Địa chỉ website (nếu có):
........................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: … do ... cấp
ngày ... tháng ... năm…
- Mã số tạm nhập, tái xuất (nếu có): ...
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Thương nhân) xin kinh doanh tạm nhập, tái
xuất:
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công ty nước ngoài bán hàng:
................................................................................
+ Theo hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ...
năm ...
+ Cửa khẩu nhập hàng:
...............................................................................................
- Công ty nước ngoài mua hàng:
.................................................................................
+ Theo hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ...
năm ...
+ Cửa khẩu xuất hàng:
...............................................................................................
(Thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết
thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do
thương nhân ký với khách hàng nước ngoài: mỗi loại 1 bản sao có đóng dấu của
thương nhân.
- Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh
doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp: 1 bản chính.
Mẫu
2: Áp dụng đối với trường hợp tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo hình thức khác
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
......, ngày …
tháng … năm 20…
|
Kính gửi: [Cơ quan cấp
phép][12]
- Tên thương nhân:
...................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax:
...
- Địa chỉ website (nếu có): ........................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: … do ... cấp
ngày ... tháng …
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Thương nhân) xin tạm nhập, tái xuất:
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mục đích tạm nhập, tái xuất: .....................................................................................
- Công ty nước ngoài cho thuê/ mượn:
.........................................................................
- Theo hợp đồng/thỏa thuận số ... ngày ... tháng
... năm ...
- Cửa khẩu nhập hàng:
.................................................................................................
- Cửa khẩu xuất hàng:
...................................................................................................
(Thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết
thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
- Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh/đăng ký doanh nghiệp của thương nhân: 1 bản sao có đóng dấu của
thương nhân.
- Hợp đồng thuê, mượn hàng hóa: 1 bản sao có
đóng dấu của thương nhân.
Mẫu
3: Áp dụng đối với trường hợp tạm xuất, tái nhập hàng hóa
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
......, ngày …
tháng … năm 20…
|
Kính gửi: [Cơ quan cấp
phép][13]
- Tên thương nhân:
....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax:
...
- Địa chỉ website (nếu có): ..........................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ... do ...
cấp ngày ... tháng … năm ...
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Thương nhân) xin tạm xuất, tái nhập:
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mục đích tạm xuất, tái nhập:
..................................................................................
- Hợp đồng sửa chữa, bảo hành/ Hợp đồng cho thuê,
mượn số ... ngày ... tháng ... năm ...
- Cửa khẩu xuất hàng:
...............................................................................................
- Cửa khẩu nhập hàng:
.............................................................................................
(Thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết
thực hiện theo đúng các quy định về tạm xuất, tái nhập hàng hóa./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ đăng ký
doanh nghiệp của thương nhân: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Hợp đồng sửa chữa, bảo hành/ Hợp đồng cho
thuê, mượn: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
Mẫu
4: Áp dụng đối với trường hợp kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
......, ngày …
tháng … năm 20…
|
Kính gửi: [Cơ quan cấp
phép][14]
- Tên thương nhân: ............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax:
...
- Địa chỉ website (nếu có):
.................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: … do ... cấp
ngày ... tháng … năm…
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Thương nhân) xin kinh doanh chuyển khẩu
hàng hóa:
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công ty nước ngoài bán hàng:
..................................................................................
+ Theo hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ...
năm ...
+ Cửa khẩu nhập hàng:
..............................................................................................
- Công ty nước ngoài mua hàng:
................................................................................
+ Theo hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ...
năm ...
+ Cửa khẩu xuất hàng:
................................................................................................
(Thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết
thực hiện theo đúng các quy định về kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm theo:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ đăng ký
doanh nghiệp của thương nhân: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu: mỗi
loại 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh
doanh chuyển khẩu đã được cấp trước đó: 1 bản chính.
PHỤ LỤC V
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠM
NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
V/v báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất/ chuyển
khẩu
|
..., ngày … tháng
… năm 20…
|
Kính gửi: [Cơ quan cấp
phép][15]
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Thương nhân) xin báo cáo tình hình thực hiện
Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất/ kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa như
sau:
|
Tên hàng
|
Mã số HS
|
Giấy phép do Cơ quan cấp phép cấp (Số …
)[16]
|
Số lượng hàng đã tạm
nhập/ đã đưa vào cảng Việt Nam
|
Số lượng hàng đã
tái xuất/ đã đưa ra khỏi Việt Nam
|
Số lượng còn chưa
tái xuất, hiện đang lưu giữ tại kho/bãi/cảng
(nếu có)
|
|
|
Lượng
(chiếc/ tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Lượng
(chiếc/ tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
CK
tạm nhập
|
Lượng
(chiếc/ tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
CK
tái xuất
|
Lượng
(chiếc/ tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
|
|
|
Đề nghị kê khai cụ thể tên hàng
|
Kê khai cụ thể mã số HS 08 số của hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Thương nhân) cam đoan những nội dung kê khai trên
đây là đúng sự thật, nếu sai (Thương nhân) hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Mẫu 1: Áp dụng đối với hàng thực phẩm đông lạnh
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
......, ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Mã số kinh
doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh
Kính gửi: [Cơ quan cấp
phép][17]
1. Tên doanh nghiệp:
................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax:
...
- Địa chỉ website (nếu có):
.........................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ... do ...
cấp ngày … tháng … năm ...
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Doanh nghiệp) xin cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái
xuất hàng thực phẩm đông lạnh.
2. Kho, bãi chuyên dùng để phục vụ việc kinh doanh
tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh của doanh nghiệp:
|
STT
|
Tên Kho, bãi
|
Địa chỉ kho,
bãi
|
Hình thức sở hữu
(Thuộc sở hữu hoặc kho thuê)
|
Sức
chứa
(m2/công-ten-nơ)
|
Ghi chú
|
|
1
|
………
|
………
|
………
|
………
|
………
|
|
2
|
………
|
………
|
………
|
………
|
………
|
3. Nguồn điện để bảo quản hàng thực phẩm đông lạnh:
- Điện lưới (số lượng trạm biến áp, công suất từng
trạm biến áp).
- Máy phát điện dự phòng (số lượng máy phát điện;
nhãn hiệu, công suất và số serie của từng máy).
- Thiết bị cắm điện chuyên dùng (số lượng).
4. Hồ sơ kèm theo gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp): 1 bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp.
- Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận việc doanh
nghiệp nộp tiền ký quỹ theo quy định: 1 bản chính.
- Văn bản của cơ quan điện lực xác nhận về việc
kho, bãi của doanh nghiệp có nguồn điện lưới đủ để vận hành các công-ten-nơ lạnh
theo quy định: 1 bản chính.
- Tài liệu, giấy tờ chứng minh về kho, bãi và các
trang thiết bị nêu tại mục 2 và 3 nêu trên.
(Doanh nghiệp) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết
thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu 2: Áp dụng đối với hàng hoá có thuế tiêu thụ đặc biệt
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
......, ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Mã số kinh
doanh tạm nhập, tái xuất hàng hoá có thuế tiêu thụ đặc biệt
Kính gửi: Bộ Công
Thương
1. Tên doanh nghiệp: ...........................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax:
...
- Địa chỉ website (nếu có):
............................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ... do ...
cấp ngày ... tháng ... năm ...
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Doanh nghiệp) xin cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái
xuất hàng hoá có thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Hồ sơ kèm theo gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp): 1 bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp.
- Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận việc doanh
nghiệp nộp tiền ký quỹ theo quy định: 1 bản chính.
(Doanh nghiệp) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết
thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu 3: Áp dụng đối với hàng hóa đã qua sử dụng
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
......, ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Mã số kinh
doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng
Kính gửi: Bộ Công
Thương
1. Tên doanh nghiệp:
.............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax:
...
- Địa chỉ website (nếu có): .....................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ... do ...
cấp ngày ... tháng … năm ...
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Doanh nghiệp) xin cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái
xuất hàng hóa đã qua sử dụng.
2. Hồ sơ kèm theo gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp): 1 bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp.
- Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận việc doanh
nghiệp nộp tiền ký quỹ theo quy định: 1 bản chính.
(Doanh nghiệp) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết
thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VII
MẪU GIẤY XÁC NHẬN VIỆC KÝ QUỸ CỦA
DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN
DỤNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
......, ngày …
tháng … năm 20…
|
GIẤY XÁC NHẬN
Doanh nghiệp nộp
tiền ký quỹ theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
Tên tổ chức tín dụng: ....................................................................................................
Địa chỉ:
.........................................................................................................................
Số điện thoại: ................................................................................................................
Xác nhận như sau:
1. Tên doanh nghiệp: .....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ........ Số
điện thoại: ........ Số fax: ................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
- Số tài khoản: ..............................................................................................................
Đã nộp số tiền ... vào tài khoản
nêu trên.
2. Số tiền nêu trên được doanh
nghiệp nộp vào tài khoản phong tỏa tại … theo quy định tại Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý ngoại thương.
3. Số tiền nêu trên chỉ được sử dụng
hoặc hoàn trả lại doanh nghiệp theo đề nghị bằng văn bản của [Cơ quan cấp
phép][18] theo đúng quy định tại Nghị định
số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ./.
|
|
Người đứng đầu tổ chức tín dụng
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VIII
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI
XUẤT HÀNG HÓA
(Áp dụng đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
V/v báo cáo tình hình TNTX hàng hóa quý …
|
......, ngày …
tháng … năm 20…
|
Kính gửi: [Cơ quan cấp
phép][19]
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương, doanh nghiệp xin báo cáo tình hình thực hiện tạm nhập,
tái xuất hàng hóa trong quý ... như sau:
|
Tên hàng
|
Mã số HS
|
Giấy phép do [Cơ quan cấp phép] cấp[20]
(Số … )
(nếu có)
|
Thực hiện tạm nhập
|
Thực hiện tái xuất
|
Số lượng chưa tái xuất hiện đang lưu giữ tại
kho/bãi/cảng
(nêu rõ tên cảng)
|
|
|
Lượng
(cont 40'/ Chiếc/ Tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Lượng
(cont 40'/ Chiếc/ Tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Cửa khẩu
tạm nhập
|
Lượng
(cont 40'/ Chiếc/ Tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Cửa khẩu
tái xuất
|
Lượng
(cont 40'/ Chiếc/ Tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
|
|
|
Đề nghị kê khai cụ
thể tên hàng
|
Đề nghị kê khai cụ
thể mã số HS 08 số của hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Nếu hàng còn lưu giữ tại kho, bãi, cảng, cửa khẩu
vào thời điểm báo cáo, đề nghị doanh nghiệp nêu rõ:
- Số lượng: ... , trong đó:
+ Số lượng hàng đã về Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục
tạm nhập:
+ Số lượng hàng đã làm thủ tục tạm nhập nhưng chưa
tái xuất ra khỏi Việt Nam: …………..
................................................................................................................................................
- Lý do chưa tái xuất được:
.................................................................................................
- Thời gian đã lưu giữ tại kho, bãi, cảng, cửa khẩu:
..........................................................
- Dự kiến thời gian giải tỏa hàng:
.......................................................................................
Doanh nghiệp cam đoan những nội dung kê khai trên
đây là đúng sự thật, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm được pháp
luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh …;
- Sở Công Thương tỉnh ...
|
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 02[21]
Phụ lục IX
(Thay thế Phụ lục
IX Thông tư 12/2018/TT-BCT)
|
TÊN CHỦ HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
......, ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa
Kính gửi: [Cơ quan cấp
phép]
I. Tên chủ hàng:
.........................................................................................................
- Địa chỉ: … Số điện thoại: … Số fax: ...
Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau đây:
1. Hàng hóa quá cảnh:
|
STT
|
Tên hàng
|
Mã HS (8 số)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Bao bì và ký mã
hiệu
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cửa khẩu nhập hàng:
...................................................................................................
3. Cửa khẩu xuất hàng:
......................................................................................................
4. Tuyến đường vận chuyển:
...............................................................................................
5. Phương tiện vận chuyển:
................................................................................................
6. Thời gian dự kiến quá cảnh:
............................................................................................
II. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển
thì ghi “tự vận chuyển”. Nếu ký hợp đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam
hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại và số fax,
e-mail của doanh nghiệp vận chuyển).
III. Địa chỉ nhận giấy phép (của chủ hàng):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của chủ hàng
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC X
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, GIA CÔNG XUẤT
KHẨU QUÂN PHỤC CHO CÁC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép sản
xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài
Kính gửi: Bộ Công
Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
Tên thương nhân:
...................................................................................................
Trụ sở giao dịch: ... Điện thoại: ... Fax: ...
Người liên hệ: ... Chức danh ... Điện thoại: ...
Địa điểm sản xuất:
...................................................................................................
Số xưởng sản xuất: ... Số chuyền sản xuất: ...
Số lượng lao động:
...................................................................................................
Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số ... do ... cấp ngày
... tháng ... năm ...
Mã MID: ... (Nếu thương nhân xuất khẩu sang Hoa
Kỳ).
Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép sản xuất,
gia công xuất khẩu hàng quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài thực hiện
Đơn đặt hàng số ... ngày ... tháng ... năm ... / Văn bản giao kết hợp đồng số
... ngày ... tháng ... năm ... cụ thể như sau:.
- Người nhập khẩu: ... có địa chỉ tại: ...
- Nước đặt hàng:
...................................................................................................
- Nước nhập khẩu:
...................................................................................................
- Đơn vị sử dụng cuối cùng hàng quân phục:
.........................................................
- Tên hàng:
.............................................................................................................
- Số lượng: .................................................................................................................
- Trị giá:
.....................................................................................................................
- Cảng đến: ..............................................................................................................
- Mẫu nhập khẩu:
...................................................................................................
(Thương nhân) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định
tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, các quy định hiện hành
có liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC XI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU HÀNG MẪU QUÂN
PHỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép nhập
khẩu mẫu quân phục để nghiên cứu, sản xuất gia công xuất khẩu
Kính gửi: Bộ Công
Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
Tên thương nhân: .........................................................................................................
Trụ sở giao dịch: ... Điện thoại: ... Fax: ...
Người liên hệ: ... Chức danh: ... Điện thoại: ...
Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số ... do ... cấp ngày
... tháng ... năm ...
Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cho phép nhập khẩu
hàng mẫu quân phục để nghiên cứu sản xuất, gia công xuất khẩu sử dụng cho lực
lượng vũ trang nước ngoài, cụ thể như sau:
- Người xuất khẩu: ... có địa chỉ tại: ...
- Nước đặt hàng:
...........................................................................................................
- Đơn vị sử dụng cuối cùng hàng quân phục:
...............................................................
- Tên hàng:
...................................................................................................................
- Số lượng:
...................................................................................................................
- Trị giá:
.......................................................................................................................
(Thương nhân) xin cam đoan thực hiện đúng
các quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018. Nếu sai
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Họ và tên, ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC XII
BIỂU MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Mẫu 1: BIỂU MẪU SỐ LIỆU VỀ
TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT HÀNG HÓA
|
STT
|
Mặt hàng
|
Mã HS
|
Tình hình tạm nhập hàng hóa
|
Tình hình tái xuất hàng hóa
|
|
Cửa khẩu
|
Theo quý
|
Lũy kế từ đầu năm
|
Cửa khẩu
|
Theo quý
|
Lũy kế từ đầu năm
|
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
Số lượng
|
Trị giá (USD)
|
|
1
|
Hàng KD TNTX có điều
kiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng thực phẩm
đông lạnh
|
Thống kê theo Mã HS
8 số của hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng hóa có thuế
tiêu thụ đặc biệt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng hóa đã qua sử
dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hàng hóa KD TNTX
khác
|
Thống kê theo Mã HS
8 số của hàng hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 2: BIỂU MẪU THỐNG KÊ
CÁC VỤ VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, KINH DOANH CHUYỂN KHẨU
|
STT
|
Tên doanh nghiệp
|
Địa bàn vi phạm
|
Mặt hàng vi phạm
(Tên hàng, Mã HS)
|
Số lượng, trị giá
mặt hàng vi phạm
|
Hình thức vi phạm
|
Biện pháp khắc phục
hậu quả đã giải quyết
(tái xuất, tiêu hủy…)
|
Kiến nghị xử lý
(Thu hồi hoặc đình chỉ tạm thời hiệu lực Mã số tạm nhập, tái xuất hoặc biện
pháp khác…)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC XIII
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Hạn ngạch thuế
quan nhập khẩu năm ...
Kính gửi: Bộ Công
Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
1. Tên thương nhân (ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ và
tên viết tắt): …………………
Điện thoại: ... Fax: ... E-mail: ...
2. Địa chỉ giao dịch: ..................................................................................................
3. Địa chỉ cơ sở sản xuất chính:
.............................................................................
4. Sản phẩm có sử dụng mặt hàng hạn
ngạch thuế quan làm nguyên liệu đầu vào:
.................................................................................................................................
5. Nhu cầu sử dụng mặt hàng hạn ngạch
thuế quan cho sản xuất (công suất thực tế/ công suất thiết kế): ......................................................................................................................
Căn cứ Thông tư số 12/2018/TT-BCT
ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Thương nhân) báo cáo
tình hình nhập khẩu mặt hàng ... trong năm ... và đăng ký nhập khẩu theo hạn ngạch
thuế quan năm ... như sau:
|
Mô
tả hàng hóa (HS)
|
Thông tin chi
tiết
|
Năm 20...
|
Đăng ký HNTQ
năm 20...
|
|
HNTQ được cấp
năm 20...
|
TH nhập khẩu 3
quý
|
Ước TH nhập khẩu
năm 20…
|
|
Ví dụ:
Thuốc lá nguyên liệu (HS 2401)
|
- Lượng (tấn)
|
|
|
|
|
|
- Trị giá (nghìn USD)
|
|
|
|
|
|
- Xuất xứ
|
|
|
|
|
(Thương nhân) cam đoan những kê khai trên đây là
đúng, nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú: Trường hợp có điều chỉnh hạn
ngạch thuế quan trong năm thì đề nghị nêu rõ.
PHỤ LỤC XIV
MẪU BÁO CÁO NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
V/v báo cáo tình hình nhập khẩu theo HNTQ hàng quý …
|
..., ngày … tháng
… năm 20…
|
Kính gửi: Bộ Công
Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
Căn cứ Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, thương nhân báo cáo tình hình thực hiện
nhập khẩu mặt hàng ... theo hạn ngạch thuế quan Quý ... (tới thời điểm báo cáo)
như sau:
|
Mô tả hàng hóa
(HS)
|
Thông tin chi
tiết
|
Kết quả thực hiện
HNTQ
|
Ghi chú
|
|
HNTQ được cấp
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Quý IV
|
|
Ví dụ:
Thuốc lá nguyên liệu (HS 2401)
|
- Lượng (tấn)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trị giá (nghìn USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Xuất xứ
|
|
|
|
|
|
|
Thương nhân cam đoan những kê khai trên đây là
đúng, nếu sai thương nhân xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
[1]
Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định
kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban
hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo
cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ”.
Thông tư số 08/2023/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Xuất nhập khẩu”.
Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày
19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày
26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
[2] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản n
và điểm p khoản 4 Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản n
và điểm p khoản 4 Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 1 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm p
khoản 4 Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm p
khoản 4 Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 25
của Thông tư số 42/2019/TT-BCT ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định
về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
[8] Điều 37 của Thông tư số
42/2019/TT-BCT ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo
cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch
ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020 quy định như sau:
“Điều 37. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
2. Bãi bỏ các quy định sau:
a) Khoản 6 Điều 1 Thông
tư số 33/2016/TT-BCT ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm
2015 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ
sinh.
b) Điều 4 Thông tư số
51/2018/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30
tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất
các chất làm suy giảm tầng ô-zôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về
các chất làm suy giảm tầng ô-zôn.
c) Khoản 20 Điều 1 Thông
tư số 31/2018/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013
quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp
hợp đồng mua bán điện.
d) Điều 29 Thông tư số
43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch
phát triển điện lực.
3. Các chế độ báo cáo định kỳ
trong lĩnh vực Công Thương hiện hành phải đảm bảo thời gian chốt số liệu báo
cáo theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
4. Trong quá trình thực hiện
nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để được hướng
dẫn, giải quyết./.”
Điều 3 của Thông tư số
08/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã
số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023 quy định như
sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023.
2. Trong quá trình thực hiện
Thông tư này, nếu có phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để được xử lý./.”
Điều 37 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 37. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Ban hành kèm theo Thông tư
này các biểu mẫu thay thế trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu
mới quy định trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục II.
3. Quy định chuyển tiếp
Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận,
Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy
phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo
quy định.
4. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm đ khoản 2 Điều
4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
b) Cụm từ “Vụ Khoa học và
công nghệ” tại điểm a khoản 4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại ghi chú
số (5) Mẫu 01, ghi chú số (7) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày
07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Công Thương;
c) Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý
an toàn trong hoạt động dầu khí;
d) Điều 17 Thông tư số
36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ
Công Thương;
đ) Cụm từ “theo đường bưu điện”
trong nội dung Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân
dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
e) Khoản 2 Điều 21 Thông
tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh
thuốc lá.
g) Điều 2 Thông tư số
43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh
thuốc lá.
h) Phụ lục
11, 12, 13, 14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày
26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các
Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
i) Khoản 1, khoản 2 Điều
18 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện
lực;
k) Khoản 2 Điều 12 Thông
tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử;
l) Khoản 2 Điều 11 Thông
tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết
bị di động;
m) Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô
theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản 2 Điều 5, khoản
3 Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều 15 Thông tư số
36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ
Công Thương;
p) Khoản 2 Điều 5, khoản
3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày
15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương.”
Điều 8, Điều 9 của Thông tư số
15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 8. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ
ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Thay thế một số biểu mẫu của
phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT tại Phụ lục 1
Thông tư này.
3. Thay thế Bảng 2 của Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT tại Phụ lục 2 Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Các Giấy phép, Giấy Chứng
nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp
thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn
tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận
theo quy định.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của
văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ./.”
[9] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản
1 Điều 1 của Thông tư số 08/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều quy định
Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm
theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 5 năm 2023.
[10] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 08/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều quy
định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành
kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày
16 tháng 5 năm 2023.
[11] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)”
được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều
27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)”
được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều
27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)”
được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều
27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)”
được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều
27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)”
được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều
27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Cụm
từ “Giấy phép do Bộ Công Thương cấp (Số … )” được thay thế bằng cụm từ “Giấy
phép do Cơ quan cấp phép cấp (Số … )” theo quy định tại khoản 6 Điều 27
của Thông tư số 38/2025/TT-BCT theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số
15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[17] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)”
được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều
27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18] Cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Bộ
Công Thương” được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại
khoản 3 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)”
được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản 2 Điều
27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20] Cụm từ “Giấy phép do Bộ Công Thương cấp” được
thay thế bằng cụm từ “Giấy phép do [Cơ quan cấp phép] cấp” theo quy định tại
khoản 4 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[21] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại
khoản 5 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.