|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng
3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH BIỂU MẪU THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 07/2016/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2016 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CỦA
THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng
7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số
07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 03/2024/TT-BCT ngày 30
tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại,
văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài, hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung
cấp dịch vụ nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2024;
2. Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
3. Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25
tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày
12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày
25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn
phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông
tư quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm
2016 của Chính phủ quy định chi Tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi
nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như sau:[1]
Điều 1. Các mẫu Đơn đề
nghị, Giấy phép, Báo cáo, Thông báo chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện,
Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; mẫu Báo cáo của Cơ quan cấp
Giấy phép
1. Mẫu Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện (cấp lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 18
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP) theo Mẫu MĐ-1 của Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện (cấp lại theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định
số 07/2016/NĐ-CP) theo Mẫu MĐ-2 của Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu Đơn đề nghị Điều chỉnh Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu MĐ-3 của Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Mẫu Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu MĐ-4 của Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập
Chi nhánh theo Mẫu MĐ-5 của Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
6. Mẫu Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép
thành lập Chi nhánh theo Mẫu MĐ-6 của Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.
7. Mẫu Đơn đề nghị Điều chỉnh Giấy phép
thành lập Chi nhánh theo Mẫu MĐ-7 của Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.
8. Mẫu Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép
thành lập Chi nhánh theo Mẫu MĐ- 8 của Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.
9. Mẫu Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện theo Mẫu GP-1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
10. Mẫu Giấy phép thành lập Chi nhánh
theo Mẫu GP-2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
11. Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động của
Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo Mẫu TB của Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
12. Mẫu Báo cáo hoạt động của Văn phòng
đại diện theo Mẫu BC-1 của Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
13. Mẫu Báo cáo hoạt động của Chi nhánh
theo Mẫu BC-2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
14. Mẫu Báo cáo định kỳ hàng năm của Cơ
quan cấp Giấy phép theo Mẫu BC-3 của Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Mã số các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương[2]
Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
thực hiện theo quy định pháp luật về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt
Nam tại thời điểm cấp phép.
Điều 3. Ghi Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước
ngoài tại Việt Nam
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện,
Giấy phép thành lập Chi nhánh được in trên giấy khổ A4. Cách ghi Giấy phép theo
Bảng 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện[3]
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đơn vị đầu
mối chịu trách nhiệm thực hiện việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp, cấp lại, điều
chỉnh, gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh và chấm dứt hoạt động của Chi
nhánh theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP; chịu trách nhiệm
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số,
Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thiết lập, quản lý, vận hành, duy trì hoạt động
cơ sở dữ liệu về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.moit.gov.vn.
3. Cơ quan cấp Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh có trách nhiệm cập nhật thông tin
có liên quan vào cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh, chấm dứt hoạt động của Văn
phòng đại diện, Chi nhánh.
4. Cơ quan cấp Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh có trách nhiệm cập nhật thông tin
về xử lý vi phạm hành chính đối với Văn phòng đại diện, Chi nhánh vào cơ sở dữ
liệu quy định tại khoản 2 Điều này sau khi có quyết định xử phạt vi phạm hành
chính đối với hành vi vi phạm của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
5. Định kỳ hàng năm, trước ngày 28 tháng
02, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương về tình hình
cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh và chấm
dứt hoạt động của Chi nhánh tại địa phương.
Điều 5. Hiệu lực thi
hành[4]
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày
20 tháng 8 năm 2016.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số
11/2006/TT-BTM ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của
Chính phủ quy định chi Tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
3.[5] Trong quá trình thực
hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ
Công Thương để được kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Q. Bộ trưởng (để báo cáo);
- Báo Công Thương (để đăng website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC (02b).
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Sinh Nhật Tân
|
PHỤ
LỤC
DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ
Công Thương)
|
STT
|
Mẫu văn bản
|
Ký hiệu
|
Trang
|
|
Mẫu đơn
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện
(cấp lại áp dụng cho
trường hợp cấp lại tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP)
|
Mẫu MĐ-1
|
|
|
2
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện
(cấp lại áp dụng cho
trường hợp cấp lại tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP)
|
Mẫu MĐ-2
|
|
|
3
|
Đơn đề nghị Điều chỉnh Giấy phép thành
lập Văn phòng đại diện
|
Mẫu MĐ-3
|
|
|
4
|
Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện
|
Mẫu MĐ-4
|
|
|
5
|
Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập
Chi nhánh
|
Mẫu MĐ-5
|
|
|
6
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập
Chi nhánh
|
Mẫu MĐ-6
|
|
|
7
|
Đơn đề nghị Điều chỉnh Giấy phép thành
lập Chi nhánh
|
Mẫu MĐ-7
|
|
|
8
|
Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập
Chi nhánh
|
Mẫu MĐ-8
|
|
|
Mẫu Giấy phép
|
|
9
|
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
|
Mẫu GP-1
|
|
|
10
|
Giấy phép thành lập Chi nhánh
|
Mẫu GP-2
|
|
|
Mẫu Thông báo chấm dứt
hoạt động
|
|
11
|
Thông báo chấm dứt hoạt động của Văn
phòng đại diện, Chi nhánh
|
Mẫu TB-1
|
|
|
Mẫu báo cáo
|
|
12
|
Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện
|
Mẫu BC-1
|
|
|
13
|
Báo cáo hoạt động của Chi nhánh
|
Mẫu BC-2
|
|
|
14
|
Báo cáo định kỳ hàng năm của cơ quan cấp
Giấy phép
|
Mẫu BC-3
|
|
|
15
|
Báo cáo tình hình cấp, cấp lại, điều
chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước
ngoài do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, báo cáo Bộ Công Thương
|
Mẫu;
BC-4[6]
|
|
|
Ghi Giấy phép
|
|
16
|
Cách ghi Giấy phép thành lập Văn phòng
đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
|
Bảng
2
|
|
Mẫu
MĐ-1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày…
tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: ………
(tên cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép
thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ........................
Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng
chữ in hoa) .................................................
Tên thương nhân viết tắt
...................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã
số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:
..............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy
phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ................
Số tài khoản:......................................
tại Ngân hàng: ........................................................
Điện thoại:.....................
Fax:..................... Email:...........Website:
.....................................
Văn phòng đại diện đã được cấp phép
thành lập tại Việt Nam và đang hoạt động (nếu có):
Văn phòng đại diện số 1:
Tên Văn phòng đại diện:
..................................................................................................
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số:…
Ngày cấp…/…/… Cơ quan cấp: ............
Mã số thuế:
.......................................................................................................................
Điện thoại: ................ Fax:
....................... Email: ........ Website: (nếu có) ....................
Hoạt động của Văn phòng đại diện:
Văn phòng đại diện số …: (khai báo tương
tự như trên)
Văn phòng đại diện đã được cấp phép
thành lập tại Việt Nam và đã chấm dứt hoạt động, bao gồm cả chấm dứt hoạt động
theo Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP (nếu có):
Văn phòng đại diện số …:
Tên Văn phòng đại diện:
..................................................................................................
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số:…
Ngày cấp…/…/… Cơ quan cấp: ...........
Hoạt động của Văn phòng đại diện:
..................................................................
Thời điểm Cơ quan cấp Giấy phép công bố
việc chấm dứt hoạt động: ..........................
Văn phòng đại diện số …: (khai báo
tương tự như trên)
Đề nghị cấp (cấp lại)[7] Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện số … [8] như sau:
Tên Văn phòng đại diện:
.................................................................................................
Tên giao dịch bằng tiếng Anh:
........................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
.......................................................................................................
Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện:
(ghi số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).......................................................................................................
Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện:
(nêu lĩnh vực hoạt động, công việc thực hiện)
-................................................................................................................................
-................................................................................................................................
Người đứng đầu Văn phòng đại diện[9]:
Họ và
tên:.................................................... Giới tính:
.....................................................
Quốc tịch: .........................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân
dân/Căn cước công dân/ Hộ chiếu: .................
Ngày cấp .../…/…. Nơi cấp:
.............................................................................................
Nơi đăng ký lưu trú (đối với người nước
ngoài)/Nơi đăng ký thường trú (đối với người Việt Nam):
.........................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và
chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện
của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện./.
|
|
Đại diện có
thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu
MĐ-2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày…
tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: ..……
(tên cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép
thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ......................
Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng
chữ in hoa) ................................................
Tên thương nhân viết tắt
..................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã
số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:......................................................................................................................
Điện thoại:.....................
Fax:..................... Email:...........Website: (nếu có) ....................
Đề nghị cấp lại[10] Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện như sau:
Tên Văn phòng đại diện: (tên trên Giấy
phép thành lập) ..................................................
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số:
… Ngày cấp: …/…/ ....................................
Điện thoại:.....................
Fax:..................... Email:...........Website: (nếu có)
.....................
Mã số thuế:
........................................................................................................................
Lý do cấp lại:
......................................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và
chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện
của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện./.
|
|
Đại diện có
thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu
MĐ-3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày…
tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: ..……
(tên cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép
thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ........................
Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng
chữ in hoa)...................................................
Tên thương nhân viết tắt:....................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã
số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:.............................................................................................................
Điện thoại:..............
Fax:................. Email:.................Website: (nếu
có)...........................
Đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện như sau:
Tên Văn phòng đại diện: (tên trên Giấy
phép thành lập) ...................................................
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số:
……. Ngày cấp …/…/ .................................
Điện thoại:..............
Fax:................. Email:.................Website: (nếu có)
...........................
Mã số thuế:
........................................................................................................................
Nội dung điều chỉnh:
...........................................................................................................
Lý do điều chỉnh:
.................................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và
chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện
của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện./.
|
|
Đại diện có
thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu
MĐ-4
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày…
tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: ..……
(tên cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép
thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ........................
Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng
chữ in hoa)..................................................
Tên thương nhân viết tắt
....................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng ký kinh
doanh/Mã số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:...................................................................................................
Điện thoại:..............
Fax:................. Email:.................Website: (nếu
có)............................
Đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện như sau:
Tên Văn phòng đại diện: (tên trên Giấy
phép thành lập) ...................................................
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số:
… Ngày cấp: …/…/ .....................................
Mã số thuế:
........................................................................................................................
Số lao động làm việc tại Văn phòng đại
diện tại thời điểm gia hạn:… người; trong đó:
- Số lao động nước ngoài:… người;
- Số lao động Việt Nam: … người.
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và
chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện
của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện./.
|
|
Đại diện có
thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu
MĐ-5
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày…
tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân tỉnh[11]
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép
thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) .......................
Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng
chữ in hoa) ................................................
Tên thương nhân viết tắt:...................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã
số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:.................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy
phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ...............
Ngành nghề kinh doanh:....................................................................................................
Vốn điều lệ:
.......................................................................................................................
Số tài khoản:......................................
tại Ngân hàng: ......................................................
Điện thoại:......................
Fax:.................... Email:........... Website: (nếu có)
....................
Đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi
nhánh tại Việt Nam như sau:
Tên Chi nhánh:
..................................................................................................................
Tên giao dịch bằng tiếng Anh:
...........................................................................................
Tên viết tắt: (nếu
có)...........................................................................................................
Địa điểm đặt trụ sở Chi nhánh: (ghi số
nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)
........................................................................................................
Nội dung hoạt động của Chi nhánh: (nêu
lĩnh vực hoạt động, công việc thực hiện) ...........
Người đứng đầu Chi nhánh[12]:
Họ và
tên:.....................................................Giới tính:
.....................................................
Quốc tịch:
.........................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân
dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:
..................................................
Ngày cấp .../…/…. Nơi cấp:
.............................................................................................
Nơi đăng ký lưu trú (đối với người nước
ngoài)/Nơi đăng ký thường trú (đối với người Việt Nam):
................................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và
chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Chi nhánh của
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Chi
nhánh./.
|
|
Đại diện có
thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu
MĐ-6
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày…
tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân tỉnh[13]
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép
thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ......................
Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng
chữ in hoa) ...............................................
Tên thương nhân viết tắt ..................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã
số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:.........................................................................................................
Điện thoại:......................
Fax:.....................Email:...........Website: (nếu có)
....................
Đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Chi
nhánh như sau:
Tên Chi nhánh:
................................................................
Giấy phép thành lập Chi nhánh số: … Ngày
cấp …/…/ ...................................................
Điện thoại:......................
Fax:.....................Email:...........Website: (nếu có)
....................
Mã số thuế:
......................................................................................................................
Lý do cấp lại:
....................................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và
chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Chi nhánh của
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Chi
nhánh./.
|
|
Đại diện có
thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu
MĐ-7
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày…
tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân
tỉnh[14]
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép
thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ....................
Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng
chữ in hoa) ..............................................
Tên thương nhân viết tắt
................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã
số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:...........................................................................................
Điện thoại:......................
Fax:.....................Email:...........Website: (nếu có) ...................
Đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập
Chi nhánh như sau:
Tên Chi nhánh: (ghi theo tên trên Giấy
phép thành lập)
................................................................
Giấy phép thành lập Chi nhánh số: … Ngày
cấp …/…/ ...................................................
Địa điểm đặt trụ sở Chi nhánh: (ghi rõ số
nhà, đường/phố, phường/xã, quận/ huyện, tỉnh/thành phố)
................................................................................................................
Nội dung hoạt động của Chi nhánh: ..................................................................................
Số tài khoản ngoại tệ:
............................... tại Ngân hàng:
..............................................
Số tài khoản tiền Việt
Nam:.......................tại Ngân hàng: ................................................
Điện thoại:......................
Fax:.....................Email:...........Website: ………….....................
Mã số thuế:
.......................................................................................................................
Nội dung điều chỉnh:
..............................................................................................................
Lý do điều chỉnh:
..............................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và
chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Chi nhánh của
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Chi
nhánh./.
|
|
Đại diện có
thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu
MĐ-8
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày…
tháng… năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân tỉnh[15]
Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép
thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ......................
Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng
chữ in hoa) ...............................................
Tên thương nhân viết tắt
.................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng ký kinh
doanh/Mã số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:.................................................................................
Ngành nghề kinh
doanh:....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy
phép thành lập/Đăng ký kinh doanh)....................
Điện thoại:..............
Fax:................. Email:.................Website: (nếu có)
...........................
Đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Chi
nhánh như sau:
Tên Chi nhánh:
...................................................................................................................
Giấy phép thành lập Chi nhánh số:………….Ngày
cấp: .../…/ .........................................
Số người lao động làm việc tại Chi
nhánh:... người; trong đó, lao động nước ngoài:... người, lao động Việt Nam:
... người.
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và
chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Chi nhánh của
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Chi
nhánh./.
|
|
Đại diện có
thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu
GP-1
|
|
SỞ CÔNG
THƯƠNG…/
BAN QUẢN LÝ…
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa điểm,
ngày…tháng…năm…
|
GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Số:……
Cấp lần đầu:
ngày …tháng … năm…
Điều chỉnh lần
thứ:…, ngày …tháng …năm…
Gia hạn lần
thứ:…, ngày …tháng …năm…
Cấp lại lần
thứ:…, ngày …tháng …năm…
(Cấp lại trên
cơ sở Giấy phép số…, ngày …./…./…..[16]))
GIÁM ĐỐC SỞ
CÔNG THƯƠNG…/TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ…
Căn cứ Luật Thương mại
ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số
07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi Tiết Luật
Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam;
Căn cứ Thông tư số
/2016/TT-BCT ngày tháng năm 2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi Tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước
ngoài tại Việt Nam;
Xét Đơn đề nghị cấp
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của ………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép:
(ghi bằng chữ in hoa tên thương nhân bằng tiếng Anh)...................
- Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh
nghiệp/Mã số doanh nghiệp: … Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:
.................................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................................
được thành lập Văn phòng đại diện tại (tỉnh/thành phố)…………………………………..
Điều 2. Tên Văn phòng
đại diện
- Tên Văn phòng đại diện: (ghi bằng chữ
in hoa, đậm tên Văn phòng đại diện trong Đơn đề nghị)
...............................................................................................................................
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: (ghi bằng
chữ in hoa tên giao dịch bằng tiếng Anh trong Đơn đề nghị)......................................................................................................................
- Tên viết tắt: (nếu có)
....................................................................................................
Điều 3. Địa chỉ trụ sở
Văn phòng đại diện
(ghi địa Điểm đặt trụ sở Văn phòng đại
diện theo Đơn đề nghị) ……………………...
Điều 4. Người đứng đầu
Văn phòng đại diện [17]
Họ và tên: (ghi bằng chữ in hoa)
................................................. Giới
tính:..................
Quốc tịch:........................................................................................................................
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ
chiếu số: ................................................
Ngày cấp:…/…/…. Nơi cấp:
..........................................................................................
Điều 5. Nội dung hoạt
động của Văn phòng đại diện (ghi cụ thể trên cơ sở đề nghị của thương nhân nước
ngoài, phù hợp Luật Thương mại và quy định tại Nghị định số 07/2016/NĐ-CP và
các quy định pháp luật có liên quan).
1.
.....................................................................................................................................
2.
.....................................................................................................................................
Điều 6. Thời hạn hiệu
lực của Giấy phép
Giấy phép này có hiệu lực từ ngày…
tháng… năm… đến hết ngày… tháng…năm…
Điều 7. Giấy phép này
được lập thành 02 (hai) bản gốc: 01 (một) bản cấp cho: …; 01 (một) bản lưu tại
Sở Công Thương/Ban quản lý… tỉnh/thành phố…./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Ký
và ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
|
Mẫu
GP-2
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH[18]
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa điểm,
ngày…tháng…năm…
|
GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP CHI NHÁNH
CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Số:……
Cấp lần đầu: ngày
…tháng … năm…
Điều chỉnh lần
thứ:…, ngày …tháng …năm…
Gia hạn lần
thứ:…, ngày …tháng …năm…
Cấp lại lần
thứ:…, ngày …tháng …năm…
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH…. [19]
Căn cứ Luật Thương mại
ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số
07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi Tiết Luật
Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam;
Căn cứ Thông tư số /2016/TT-BCT
ngày tháng năm 2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Nghị định số
07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam;
Căn cứ Thông tư số
03/2024/TT-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2024 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực nhượng
quyền thương mại, văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài,
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài;[20]
Xét Đơn đề nghị cấp
Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam của …….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép: ………….
(ghi bằng chữ in hoa tên thương nhân bằng tiếng Anh) ………...
- Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh
nghiệp/Mã số doanh nghiệp: ……… Ngày cấp: .../…/… Cơ quan cấp:
.........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
- Ngành nghề kinh
doanh:...............................................................................................
........................................................................................................................................
được thành lập Chi nhánh tại Việt Nam.
Điều 2. Tên Chi nhánh
- Tên Chi nhánh: (ghi bằng chữ in hoa,
đậm theo tên Chi
nhánh trong Đơn đề nghị) ……….
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: (ghi bằng
chữ in hoa
theo
tên giao dịch bằng tiếng Anh trong Đơn đề nghị)......................................................................................................................
- Tên viết tắt: (nếu có)
....................................................................................................
Điều 3. Địa chỉ trụ sở
Chi nhánh
(ghi địa điểm đặt Chi nhánh theo Đơn đề
nghị) ……………………………….
Điều 4. Người đứng đầu
Chi nhánh[21]
Họ và tên: (ghi bằng chữ in hoa)
............................................ Giới
tính:.......................
Quốc tịch:........................................................................................................................
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ
chiếu số : ................................................
Ngày cấp:…/…/…. Nơi cấp:
..........................................................................................
Điều 5. Nội dung hoạt
động của Chi nhánh (ghi cụ thể trên cơ sở đề nghị và lĩnh vực hoạt động của
thương nhân nước ngoài, phù hợp với Luật Thương mại và quy định tại Nghị định
số 07/2016/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan).
1.
.....................................................................................................................................
2.
.....................................................................................................................................
Điều 6. Thời hạn hiệu
lực của Giấy phép:
Giấy phép này có hiệu lực từ ngày…
tháng… năm… đến hết ngày … tháng …năm...
Điều 7. Giấy phép này
được lập thành 02 (hai) bản gốc: 01 (một) bản cấp cho:.... (tên thương nhân
nước ngoài theo Đơn đề nghị); 01 (một) bản lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh[22]./
|
|
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH...[23]
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
TB-1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày…
tháng… năm…
THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH …………….
(ghi theo
tên Giấy phép)
Kính gửi: …… (tên cơ
quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa,
tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)
...................................................................................................................................
Tên Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt
Nam: (ghi bằng chữ in hoa, đậm theo tên Văn phòng đại diện/Chi nhánh trong Giấy
phép): ........................................................................................................
Số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi
nhánh: .................................................
Ngày cấp ... tháng... năm .............................................................................................
Địa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện/Chi
nhánh: (ghi địa điểm đặt Văn phòng đại diện/Chi nhánh theo Giấy phép)
Điện thoại: ……….…. Fax: ………….. Email: …..…….. Website: (nếu
có) .......................
Thời hạn hoạt động: từ ngày.... tháng...
năm.... đến ngày... tháng... năm ........................
Thông báo việc thanh toán hay chưa thanh
toán các khoản nợ và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan đến việc chấm dứt
hoạt động của Văn phòng đại diện số...[24]/Chi nhánh...:
1. Thuế: ......................................................................................................................
2. Bảo hiểm xã hội: ......................................................................................................
3. Các khoản khác: ......................................................................................................
4. Các nghĩa vụ khác (nếu có): .....................................................................................
Đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng đại
diện/Chi nhánh tại Việt Nam:.... từ ngày...tháng...năm...
Lý do chấm dứt hoạt động: ..........................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và
chính xác của nội dung Thông báo này.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến chấm dứt hoạt động
của Văn phòng đại diện/Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. /.
|
|
Đại diện có
thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu
BC-1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày…
tháng… năm…
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
(Năm ..... )
|
Kính gửi:
|
- … (tên cơ quan cấp giấy phép);
- … (tên Bộ ngành quản lý chuyên ngành).
|
Tên Văn phòng đại diện: ……(ghi bằng chữ in hoa, đậm
tên Văn phòng đại diện trong Giấy phép thành lập)
.........................................................................................................
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số:
…….. ngày cấp …/…/…Cơ quan cấp: …….
Số tài khoản ngoại tệ (nếu có):
.................... tại Ngân hàng:
............................................
Số tài khoản tiền Việt Nam:
..........................tại Ngân hàng:
.............................................
Điện thoại:..............
Fax:................. Email:.................Website: (nếu có)
..........................
Mã số thuế: ........................................................................................................................
Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện:
...................................................................
Người đứng đầu Văn phòng đại diện:
Họ và tên: (ghi bằng chữ in
hoa)…………………………… Giới tính:..........................
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ
chiếu số: .............................................
Ngày cấp: ...../....../…. Nơi cấp:
....................................................................................
Nơi đăng ký lưu trú (đối với người nước
ngoài)/Nơi đăng ký thường trú (đối với người Việt Nam):
.............................................................................................................
Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện
… trong năm ... như sau:
I. Nhân sự của Văn phòng đại diện (bao gồm Trưởng
đại diện và lao động làm việc tại Văn phòng đại diện)
1. Lao động làm việc tại Văn phòng đại
diện (tại thời điểm báo cáo)
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quốc tịch
|
Chức danh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
2. Chế độ đối với lao động làm việc tại
Văn phòng đại diện
|
STT
|
Họ và tên
|
Mã số thuế
|
Lương
|
Thưởng
|
Bảo hiểm
|
Chế độ khác
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
3. Thay đổi lao động trong năm (chỉ báo
cáo người vào làm việc và người chấm dứt làm việc tại Văn phòng đại diện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Ngày bắt đầu
làm việc
|
Ngày chấm dứt
làm việc
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
II. Hoạt động của Văn phòng đại diện
1. Hoạt động thương mại
a) Hoạt động chủ yếu trong năm… của Văn
phòng đại diện (nêu lĩnh vực hoạt động, công việc thực hiện trong năm): ...................................................................................................................................
- Các hoạt động tìm kiếm và giao dịch với
đối tác (tên các đối tác và lĩnh vực): ...............
- Các dự án tham gia (lĩnh vực, nội dung
và địa điểm triển khai): .....................................
- Tổ chức/tham gia hội nghị, quảng cáo,
hội chợ, trưng bày, triển lãm… theo quy định của pháp luật:
............................................................................................................
- Các hoạt động xã hội (nếu có):.........................................................................................
- Hoạt động khác:
...............................................................................................................
b) Kết quả hoạt động thực tế trong năm:
|
Nội dung hoạt
động
|
Đối tác Việt
Nam/ nước ngoài
|
Mặt hàng
|
Giá trị (USD)
|
Dự báo năm tiếp
theo
|
Thị trường
(nước)
|
Ghi chú
|
|
Ký kết
|
Thực hiện
|
|
Xúc tiến hợp đồng xuất
khẩu:
1….
2….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xúc tiến hợp đồng nhập
khẩu:
1….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xúc tiến đặt gia công
hai chiều:
1…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xúc tiến cung ứng dịch
vụ hai chiều:
1…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xúc tiến dự án hợp
tác:
1…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghiên cứu thị trường:
1…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hoạt động trong các lĩnh vực khác (nêu công việc
cụ thể trong mỗi lĩnh vực mà Văn phòng đại diện đã được cấp phép thực hiện)
2.1.
.......................................................................................................................................
2.2. ........................................................................................................................................
III. Đề xuất, kiến nghị
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về sự
trung thực và tính chính xác của nội dung báo cáo./.
|
|
Người đứng đầu
Văn phòng đại diện
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu
BC-2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày…
tháng… năm…
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH
(Năm: ...)
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban nhân dân tỉnh[25];
- …(tên Bộ ngành quản lý chuyên ngành).
|
Tên Chi nhánh: (ghi bằng chữ in hoa, đậm
theo tên trong Giấy phép thành lập) .............
Giấy phép thành lập số:
…........................... cấp ngày … tháng …. năm ………………….
Thời hạn hoạt động: từ ngày... tháng...
năm... đến ngày... tháng... năm ….
Nội dung hoạt động : .........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở Chi nhánh: (ghi rõ số nhà, đường/phố,
phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)
…………………………………………………………………………………………………
Điện thoại:..............
Fax:................. Email:.................Website: (nếu có)
...................
Số tài khoản ngoại tệ tại Việt Nam:
.......... tại Ngân hàng: ...............................................
Số tài khoản tiền Việt Nam:
...................... tại Ngân hàng:
...............................................
Mã số thuế:
........................................................................................................................
Báo cáo hoạt động của Chi nhánh …trong
năm… như sau:
I. Nhân sự của Chi nhánh (bao gồm Trưởng
chi nhánh và lao động làm việc tại Chi nhánh)
1. Lao động làm việc tại Chi nhánh (tại
thời điểm báo cáo)
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quốc tịch
|
Chức danh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
2. Chế độ đối với lao động làm việc tại
Chi nhánh
|
STT
|
Họ và tên
|
Mã số thuế
|
Lương
|
Thưởng
|
Bảo hiểm
|
Chế độ khác
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
3. Thay đổi lao động trong năm (chỉ báo
cáo người vào làm việc và người chấm dứt làm việc tại Chi nhánh)
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Quốc tịch
|
Ngày bắt đầu
làm việc
|
Ngày chấm dứt
làm việc
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
II. Hoạt động của Chi nhánh
1. Nội dung hoạt động của Chi nhánh:
(ghi cụ thể công việc đã thực hiện) ......................
2. Tình hình hoạt động: .....................................................................................................
3. Kết quả hoạt động kinh
doanh:......................................................................................
III. Đánh giá chung về tình hình hoạt động
trong năm của Chi nhánh
1. Đánh giá chung:
............................................................................................................
2. Thuận lợi, khó khăn/vướng mắc: .................................................................................
IV. Đề xuất, kiến nghị
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn
về sự trung thực và tính chính xác của nội dung báo cáo./.
|
|
Người đứng đầu
Chi nhánh
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu
BC-3
|
Sở Công
Thương…/
Ban
quản lý…
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa điểm,
ngày… tháng…năm…
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI…
(Năm:…)
Kính gửi: Bộ
Công Thương
1. Tình hình cấp và thu hồi Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện
|
|
Năm trước báo
cáo
|
Năm báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1. Số lượng Giấy phép đang có hiệu lực,
trong đó:
|
|
|
|
|
- Giấy phép cấp mới
|
|
|
|
|
- Giấy phép cấp lại (theo khoản 1 Điều
18 Nghị định 07/2016/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
- Giấy phép điều chỉnh
|
|
|
|
|
- Giấy phép gia hạn
|
|
|
|
|
- Giấy phép đang còn hiệu lực
|
|
|
|
|
2. Số lượng Giấy phép chấm dứt hoạt động
|
|
|
|
|
3. Số lượng Giấy phép thu hồi
|
|
|
|
2. Tình hình và kết quả tuyên truyền, phổ
biến pháp luật
3. Tình hình và kết quả thanh tra, kiểm
tra và xử lý vi phạm
4. Nhận xét, đánh giá
5. Đề xuất, kiến nghị
|
|
Thủ trưởng
đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu BC-4[26]
Báo cáo định kỳ
hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Công Thương về tình hình cấp,
cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương
nhân nước ngoài tại trên địa bàn tỉnh
(Bổ
sung vào Phụ lục Thông tư số 11/2016/TT-BCT)
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa điểm,
ngày... tháng... năm…
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN, THU HỒI
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI...
(Năm:...)
Kính gửi: Bộ
Công Thương
1. Tình hình cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh và chấm dứt hoạt động của Chi
nhánh:
|
Tiêu chí
|
Năm trước báo
cáo
|
Năm báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1. Số lượng Giấy phép đang có hiệu lực,
trong đó:
|
|
|
|
|
- Giấy phép cấp mới
|
|
|
|
|
- Giấy phép cấp lại (theo khoản 2 Điều
18 Nghị định 07/2016/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
- Giấy phép điều chỉnh
|
|
|
|
|
2. Giấy phép gia hạn
|
|
|
|
|
3. Số lượng Giấy phép thu hồi
|
|
|
|
|
4. Số lượng Chi nhánh chấm dứt hoạt động
|
|
|
|
2. Nội dung hoạt động của Chi nhánh theo
lĩnh vực:
|
STT
|
Lĩnh vực hoạt
động
|
Số lượng Chi
nhánh
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
1
|
Dịch vụ pháp lý
|
|
|
|
2
|
Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên
quan
|
|
|
|
3
|
Dịch vụ tư vấn quản lý
|
|
|
|
4
|
Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý
|
|
|
|
5
|
Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật
liên quan
|
|
|
|
6
|
Dịch vụ nhượng quyền thương mại
|
|
|
|
7
|
Dịch vụ tài chính
A- Dịch vụ bảo hiểm và các dịch vụ
liên quan đến bảo hiểm
B- Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ
tài chính khác
C- Dịch vụ chứng khoán
|
|
|
3. Tình hình hoạt động của Chi nhánh:
a. Tình hình hoạt động của từng Chi
nhánh:
|
STT
|
Tên chi nhánh
|
Nơi đăng ký
thành lập của thương nhân nước ngoài
|
Nội dung hoạt
động
|
Sử dụng lao động
|
Tình hình thực
hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (tổng số thuế đã nộp, đơn vị: đồng)
|
Tình hình thực
hiện chế độ báo cáo (Có/Không)
|
|
Tổng số
|
Lao động nước
ngoài
|
Lao động Việt
Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Tình hình thực hiện nội dung hoạt động
theo Giấy phép thành lập Chi nhánh.
c. Tình hình chấp hành pháp luật theo
quy định tại Luật Thương mại, Nghị định số 07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật
chuyên ngành trong lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh.
4. Tình hình và kết quả tuyên truyền, phổ
biến pháp luật
...................................................................................................................................
5. Tình hình và kết quả thanh tra, kiểm
tra và xử lý vi phạm
...................................................................................................................................
6. Nhận xét, đánh giá
...................................................................................................................................
7. Đề xuất, kiến nghị
|
|
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh...
(Ký tên, đóng
dấu)
|
Bảng
1[27](được bãi bỏ)
Phụ
lục 2[28]
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
Bảng
2
GHI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CỦA
THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
I. Số Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện
1. Cấu trúc của số Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện
a) Số Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện do Sở Công Thương các tỉnh, thành phố cấp gồm 9 chữ số (00-00000-00).
b) Số Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện do Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ
cao cấp gồm các chữ đặc định riêng cho Ban quản lý (BQL, BQLVSIP, BQLKKT, BQLCNC ... và 9
chữ số (00- 000-00).
c) Cấu trúc 9 chữ số:
- 02 chữ số đầu thể hiện Mã số tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- 05 chữ số tiếp theo, từ 00001 đến
99999, là số thứ tự theo thời gian cấp phép do cơ quan cấp phép địa phương quy
định;
- 02 chữ số cuối, từ 01 đến 99, là số thứ
tự theo thời gian của Văn phòng đại diện của cùng một thương nhân, do thương
nhân tự khai báo.
d) Ví dụ ghi số Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện
- Giấy phép thứ 10 do Sở Công Thương
thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Văn phòng đại diện thứ nhất của thương nhân nước
ngoài ABC, số Giấy phép được ghi: 79-00010-01;
- Giấy phép thứ 8 do Ban quản lý khu
công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Văn phòng đại diện thứ hai của
thương nhân nước ngoài ABC, số Giấy phép được ghi: BQLKCNC-79-00008-02.
- Giấy phép thứ 5 do Ban quản lý VSIP tỉnh
Đồng Nai cấp cho Văn phòng đại diện thứ ba của thương nhân nước ngoài ABC, số
Giấy phép được ghi: BQLVSIP-75-00005-03.
2. Hướng dẫn ghi một số chi tiết trên Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện
2.1. Cấp lần đầu: ghi ngày tháng
năm cấp Giấy phép thành lập
- Văn phòng đại diện của thương nhân nước
ngoài AAA lần đầu vào Việt Nam. Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy phép thành lập
vào ngày 01 tháng 9 năm 2025, ghi:
Cấp lần đầu:
ngày 01 tháng 9 năm 2025
2.2. Cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều
18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP:
Văn phòng đại diện của thương nhân nước
ngoài BBB có Giấy phép thành lập số 01000010, do Sở Công Thương Hà Nội cấp vào
ngày 10 tháng 10 năm 2013. Nay chấm dứt hoạt động ở Hà Nội và chuyển đến Đà Nẵng. Sở Công Thương Đà Nẵng cấp Giấy phép vào
ngày 05 tháng 9 năm 2025, ghi:
Cấp lần đầu:
ngày 05 tháng 9 năm 2025
(Cấp lại trên
cơ sở Giấy phép số 01000010, ngày 10 tháng 10 năm 2013)
2.3. Cấp lại theo quy định tại khoản 2 Điều
18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP: ghi theo lần cấp lại gần nhất
Văn phòng đại diện của thương nhân nước
ngoài BBB đã được cấp Giấy phép thành lập, nay được cấp lại lần đầu theo quy định
tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP vào ngày 31 tháng 12 năm 2025,
ghi:
Cấp lần đầu:
ngày 05 tháng 9 năm 2025
Cấp lại lần đầu:
ngày 31 tháng 12 năm 2025
(Cấp lại trên
cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày 10 tháng 10 năm 2013)
2.4. Điều chỉnh: ghi theo lần Điều
chỉnh gần nhất
- Trường hợp Văn phòng đại diện của
thương nhân nước ngoài BBB đã được cấp Giấy phép thành lập, nay được điều chỉnh
lần đầu ngày 30 tháng 01 năm 2026, ghi:
Cấp lần đầu:
ngày 05 tháng 9 năm 2025
Cấp lại lần đầu:
ngày 31 tháng 12 năm 2025
Điều chỉnh lần
đầu: ngày 30 tháng 01 năm 2026
(Cấp lại trên
cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày
10 tháng 10 năm 2013)
- Trường hợp Văn phòng đại diện của
thương nhân nước ngoài BBB đã được cấp Giấy phép thành lập, nay được điều chỉnh
lần 2 vào ngày 30 tháng 6 năm 2026, ghi:
Cấp lần đầu:
ngày 05 tháng 9 năm 2025
Cấp lại lần đầu:
ngày 31 tháng 12 năm 2025
Điều chỉnh lần
đầu: ngày 30 tháng 01 năm 2026
Điều chỉnh lần: 2, ngày 30
tháng 6 năm 2026
(Cấp lại trên
cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày
10 tháng 10 năm 2013)
2.5. Gia hạn: ghi theo lần gia hạn gần
nhất
- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB
đã được cấp Giấy phép thành lập, nay được gia hạn lần đầu vào ngày 10 tháng 10
năm 2018, ghi:
Cấp lần đầu:
ngày 05 tháng 9 năm 2025
Cấp lại lần đầu:
ngày 31 tháng 12 năm 2025
Điều chỉnh lần: 2, ngày 30
tháng 6 năm 2026
Gia hạn lần đầu:
ngày 10 tháng 10 năm 2018
Gia hạn lần: 2,
ngày 10 tháng 10 năm 20023
(Cấp lại trên
cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày
10 tháng 10 năm 2013)
3. Hướng dẫn ghi số Giấy phép của Văn
phòng đại diện đã được cấp phép trước ngày Thông tư này có hiệu lực
Thương nhân nước ngoài đã được cấp Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nay có
nhu cầu cấp lại theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 07/2006/NĐ-CP hoặc
Điều chỉnh hoặc gia hạn Giấy phép thành lập, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy
phép mới theo quy định tại Nghị định số 07/2007/NĐ-CP và Thông tư này, đồng thời
ghi số Giấy phép mới theo hướng dẫn nêu tại Thông tư này.
Ví dụ:
- Văn phòng đại diện của thương nhân nước
ngoài CCC có Giấy phép thành lập số 01000020, do Sở Công Thương Hà Nội cấp vào
năm 2013, nay đề nghị điều chỉnh nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.
Thương nhân CCC khai báo đây là Văn phòng đại diện thứ hai của họ tại Việt Nam.
Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy phép mới với nội dung đã được điều chỉnh và ghi
số Giấy phép mới là: 01-00020-02.
- Văn phòng đại diện của thương nhân nước
ngoài DDD có Giấy phép thành lập số 41000015, do Sở Công Thương Thành phố Hồ
Chí Minh cấp vào năm 2011, nay đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động. Thương nhân
DDD khai báo đây là Văn phòng đại diện thứ tư của họ tại Việt Nam. Sở Công
Thương Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy phép mới với thời hạn đã được gia hạn và
ghi số Giấy phép mới là: 79-00015-04.
II. Số Giấy phép thành lập Chi nhánh
1. Cấu trúc của số Giấy phép thành lập
Chi nhánh
a) Giấy phép thành lập Chi nhánh gồm 8
chữ số (0000-00/00)
- 04 chữ số đầu thể hiện năm cấp Giấy
phép thành lập Chi nhánh.
- 02 chữ số sau là mã số tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi Chi nhánh đặt trụ sở chính. Mã số tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương thực hiện theo quy định pháp luật về danh mục và mã số các đơn
vị hành chính Việt Nam tại thời điểm cấp phép.
- 02 chữ số sau là số thứ tự của Giấy
phép thành lập Chi nhánh theo thứ tự thời gian Cơ quan cấp Giấy phép cấp phép
trong năm đó.
b) Ví dụ cách ghi số Giấy phép thành lập
Chi nhánh
- Giấy phép thứ 10 được cấp tại thành phố
Hải Phòng trong năm 2025, số Giấy phép được ghi: 2025-31/10.
- Giấy phép thứ 2 được cấp tại thành phố
Hà Nội trong năm 2026, số Giấy phép được ghi: 2026-01/02.
2. Hướng dẫn ghi số Giấy phép của Chi
nhánh
2.1. Đối với Giấy phép của Chi nhánh do
UBND cấp tỉnh cấp phép lần đầu, thực hiện theo quy định tại điểm
1 Mục II Bảng này. Trường hợp thương nhân nước ngoài đề nghị cấp lại/điều
chỉnh/gia hạn Giấy phép, ghi rõ thời gian của việc cấp lại/điều chỉnh/gia hạn
được thực hiện trên Giấy phép.
2.2. Đối với Giấy phép của Chi nhánh do
Bộ Công Thương cấp phép trước ngày Thông tư này có hiệu lực, số Giấy phép đã cấp còn nguyên
hiệu lực, giá trị. Trường hợp thương nhân nước ngoài đề nghị cấp lại/điều chỉnh/gia
hạn Giấy phép do Bộ Công Thương cấp, Cơ quan cấp Giấy phép ghi số Giấy phép
theo quy định về cấu trúc số Giấy phép tại điểm 1 Mục II Bảng
này, đồng thời ghi rõ việc cấp lại/điều chỉnh/gia hạn được thực hiện trên
cơ sở Giấy phép do Bộ Công Thương cấp; việc cấp đổi số Giấy phép chỉ thực hiện
một lần duy nhất..
Ví dụ: Trường hợp Chi nhánh của thương
nhân nước ngoài XYZ có trụ sở tại thành phố Hà Nội đã được Bộ Công Thương cấp
Giấy phép thành lập số 2025- 05 ngày 25 tháng 5 năm 2025. Nay, thương nhân XYZ
đề nghị được điều chỉnh Giấy phép lần đầu, Cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh
ghi:
Số: 2026-01/03
Cấp lần đầu:
ngày 25 tháng 5 năm 2025
Điều chỉnh lần
đầu: ngày 30 tháng 01 năm 2026
(Cấp lại trên
cơ sở Giấy phép số 2025-05, ngày 25 tháng 5 năm 2025)
Trong đó, số Giấy phép của Chi nhánh hiển
thị 3 thông tin gồm:
- Năm Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy
phép do Bộ Công Thương cấp (năm 2026);
- Mã số đơn vị hành chính của thành phố
Hà Nội theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam (mã số
01);
- Số thứ tự của Giấy phép thành lập Chi
nhánh được cấp trong năm 2026, tại thời điểm Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố
Hà Nội điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân XYZ (thứ tự số
03).
Ghi tương tự với trường hợp cấp lại, gia
hạn Giấy phép./.