|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU
NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Thông tư số 23/2024/TT-BCT
ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
1. Thông tư số
38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025;
2. Thông tư số
15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 4 năm 2026.
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 105/2024/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số
26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.[1]
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Công Thương, bao gồm: Danh mục vật liệu nổ công nghiệp, Danh mục
tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam; thẩm
quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cơ quan quản lý có thẩm quyền ban
hành văn bản đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn trên thềm lục địa hoặc có phạm
vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hồ sơ,
thủ tục đăng ký mới, đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm,
đánh giá và công nhận kết quả đăng ký sản phẩm vật liệu nổ trong giai đoạn
nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, sản xuất hoặc lần đầu nhập khẩu vào Việt
Nam vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng
ở Việt Nam; đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, xây dựng phương án nổ mìn, hộ
chiếu nổ mìn, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp và chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất
trong quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; xây dựng,
quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; mẫu giấy đề
nghị, giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ; mẫu thông báo sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thông báo thực
hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ ở Việt Nam.
Điều
3. Danh mục vật liệu nổ công nghiệp và Danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản
xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam
1. Danh mục vật liệu nổ
công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam (sau đây viết tắt
là Danh mục vật liệu nổ công nghiệp), bao gồm:
a) Thuốc nổ công nghiệp,
phụ kiện nổ công nghiệp, thuốc nổ mạnh quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Vật liệu nổ công nghiệp
phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí được thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng
theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Vật liệu nổ công nghiệp
đã được công nhận kết quả đăng ký theo quy định tại Điều 7 Thông
tư này.
2. Danh mục tiền chất thuốc
nổ được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam (sau đây viết tắt là Danh
mục tiền chất thuốc nổ) quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều
4. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép, giấy chứng nhận về quản
lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và ban hành văn bản đề
nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn
1.[2]
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy
phép dịch vụ nổ mìn trên thềm lục địa hoặc dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động
trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Thẩm quyền của Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
a) Cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
b) Cấp, cấp lại giấy phép
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
c)[3]
Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ
chức, doanh nghiệp nghiên cứu, thử nghiệm vật liệu nô công nghiệp hoặc cho tổ
chức, doanh nghiệp có giấy phép hoạt động khoáng sản nhóm 1 do Bộ Nông nghiệp
và Môi trường cấp (bao gồm tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép hoạt động khoáng
sản nhóm 1 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp còn hiệu lực), trừ tổ chức, doanh
nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
d) Cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh giấy phép dịch vụ nổ mìn tại địa phương có phạm vi hoạt động giới hạn
trong địa bàn đất liền của 01 (một) tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương;
đ)[4]
(được bãi bỏ)
3. Thẩm quyền của Cục Hóa
chất
a) Cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ;
b) Cấp giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp;
c) Cấp giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu tiền chất thuốc nổ.
4.[5]
Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức, doanh nghiệp sử
dụng vật liệu nổ trên địa bàn quản lý, trừ các tổ chức quy định tại điểm c khoản
2 Điều này và các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
b) Cấp, cấp điều chỉnh giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ.
Điều
5. Mẫu giấy đề nghị, giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; mẫu thông báo sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
thông báo thực hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn
1. Mẫu giấy đề nghị, giấy
phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu thông báo sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp, thông báo thực hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn theo quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 38, khoản 9 Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
6. Hồ sơ, thủ tục đăng ký mới, đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triển, thử
nghiệm sản phẩm vật liệu nổ
1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký
mới, đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm sản phẩm vật liệu nổ
sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và
công nghệ.
2. Hồ sơ, thủ tục đăng ký
mới, đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm sản phẩm vật liệu nổ
công nghiệp cấp Bộ không sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại
khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký
mới
a) Hồ sơ bao gồm: Văn bản
đăng ký nhiệm vụ theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này; văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản về đăng ký nhiệm
vụ khoa học và công nghệ (đối với trường hợp tổ chức chủ trì nhiệm vụ là đơn vị
có cơ quan chủ quản); thuyết minh nhiệm vụ theo Mẫu
số 02 hoặc Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này; hồ sơ minh chứng việc đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 30 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ, Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp[6] tổ chức rà soát, đánh
giá nội dung hồ sơ và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, ban hành quyết định
phê duyệt nhiệm vụ bao gồm các nội dung: Tên, mục tiêu, nội dung, tiến độ và sản
phẩm của nhiệm vụ. Trường hợp cần thiết, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp[7] lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, chuyên gia
có liên quan trước khi trình Bộ trưởng Bộ Công Thương. Trường hợp không phê duyệt,
Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trường hợp có sự thay đổi
tên, mục tiêu, nội dung, tiến độ và sản phẩm của nhiệm vụ đã được Bộ trưởng Bộ
Công Thương phê duyệt, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đăng ký bổ sung theo thủ
tục quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ đăng ký bổ sung bao gồm: Văn bản đăng
ký bổ sung và tài liệu chứng minh sự thay đổi.
5. Tổ chức, doanh nghiệp nộp
01 (một) bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này trên cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc gửi trực tiếp về Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp[8].
Điều
7. Hồ sơ, thủ tục đăng ký mới, đăng ký bổ sung để đánh giá và công nhận kết quả
đăng ký sản phẩm vật liệu nổ trong giai đoạn nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm,
sản xuất hoặc lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp
1. Việc đăng ký mới, đăng
ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp bao gồm:
a) Đăng ký mới đối với sản
phẩm vật liệu nổ chưa có trong Danh mục quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đăng ký bổ sung đối với
sản phẩm vật liệu nổ phù hợp chủng loại, chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật của sản phẩm
thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ, thủ tục đăng ký
mới, đăng ký bổ sung
a) Hồ sơ đăng ký mới, đăng
ký bổ sung gồm: Văn bản đăng ký và thành phần hồ sơ theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Tổ chức, doanh nghiệp nộp
01 (một) bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công
Thương hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc gửi trực tiếp về Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp[9].
3. Thử nghiệm, đánh giá và
công nhận kết quả đăng ký sản phẩm vật liệu nổ
a) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp[10] trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
thông báo bằng văn bản đến tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện sản xuất thử nghiệm
và quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ kiểm tra các chỉ tiêu đặc
tính kỹ thuật trong phòng thí nghiệm;
b) Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội đồng khoa học và công nghệ tổ
chức lấy mẫu, giám sát việc thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật tại phòng thử nghiệm
được chỉ định. Chủ tịch Hội đồng khoa học và công nghệ quyết định việc thử nổ
công nghiệp, trừ các trường hợp: Sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp là các loại
phụ kiện nổ công nghiệp, thuốc nổ mạnh được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; không đảm
bảo các điều kiện theo quy định để tiến hành thử nổ công nghiệp;
c) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo việc chuẩn bị các điều kiện thực hiện thử
nổ công nghiệp của tổ chức, doanh nghiệp, Hội đồng khoa học và công nghệ giám
sát thử nổ công nghiệp xem xét phương án nổ mìn, hộ chiếu nổ mìn và trình tự tiến
hành thử nổ công nghiệp; giám sát việc thử nổ công nghiệp tại các vị trí đã được
phê duyệt; lập biên bản về kết quả thử nổ công nghiệp;
d) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày có văn bản về kết quả thử nổ công nghiệp và báo cáo tính
toán hiệu quả sử dụng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới đạt yêu cầu, Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp[11] trình Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành quyết định công nhận kết quả đăng ký sản phẩm vật liệu
nổ vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp theo Mẫu số
06 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với vật liệu nổ là sản
phẩm của nhiệm vụ nghiên cứu có yêu cầu thử nổ công nghiệp, cho phép sử dụng kết
quả thử nổ công nghiệp để nghiệm thu nhiệm vụ và đăng ký sản phẩm vào Danh mục
vật liệu nổ công nghiệp.
Chương
II
CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ VẬT LIỆU
NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
Điều
8. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu về vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Cơ sở dữ liệu về vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (sau đây viết tắt là Cơ sở dữ liệu) do Bộ
Công Thương xây dựng, quản lý.
2. Việc cập nhật Cơ sở dữ
liệu phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời và hiệu quả.
3. Việc khai thác và sử dụng
Cơ sở dữ liệu phải đúng quy định của pháp luật, đúng mục đích, bảo đảm quốc
phòng, an ninh quốc gia, bí mật nhà nước, giữ vững ổn định chính trị, trật tự,
an toàn xã hội.
4. Bảo đảm quyền của các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ
liệu phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Bảo đảm kinh phí duy
trì và nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu.
Điều
9. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Cơ sở dữ liệu
1. Việc xây dựng Cơ sở dữ
liệu phải bảo đảm phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, kiến
trúc Chính phủ điện tử của Bộ Công Thương, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về công nghệ thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật; tính tương thích,
khả năng tích hợp, chia sẻ thông tin, an toàn, an ninh thông tin và khả năng mở
rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng.
2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
cho Cơ sở dữ liệu bao gồm:
a) Hệ thống số hóa và tạo
dựng nội dung số;
b) Hệ thống máy chủ (bao gồm
dịch vụ quản trị, vận hành);
c) Hệ thống sao lưu và lưu
trữ dữ liệu;
d) Hệ thống an toàn, an
ninh và bảo mật thông tin;
đ) Đường truyền và các
trang thiết bị phục vụ việc truy nhập, khai thác, cập nhật thông tin;
e) Hệ thống phần mềm cơ sở
dữ liệu.
Điều
10. Nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu
1. Xây dựng quy trình nghiệp
vụ thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu.
2. Quản lý, lưu trữ Cơ sở
dữ liệu bảo đảm an toàn về thông tin, dữ liệu trên đường truyền.
3. Phân quyền và quản lý
tài khoản đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
4. Tổ chức tập huấn nghiệp
vụ cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác
Cơ sở dữ liệu.
Điều
11. Cập nhật, tra cứu Cơ sở dữ liệu
1. Cập nhật dữ liệu, thông
tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Trước khi chuyển đổi dữ
liệu, phải kiểm tra, thống kê, lên danh sách cụ thể các trường thông tin trong
mục chuyển đổi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu, báo cáo cấp có thẩm quyền duyệt;
b) Thực hiện việc cập nhật
dữ liệu vào hệ thống phần mềm.
2. Cập nhật dữ liệu báo
cáo định kỳ, đột xuất về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[12] tiếp nhận báo cáo của tổ chức, doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, sản xuất, sử dụng tiền chất thuốc nổ
và cập nhật dữ liệu báo cáo vào Cơ sở dữ liệu;
b) Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp tiếp nhận báo cáo của tổ chức, doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và cập nhật dữ liệu báo cáo vào Cơ sở dữ liệu;
c) Cục Hóa chất tiếp nhận
báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh tiền chất thuốc nổ, xuất khẩu, nhập khẩu vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và cập nhật dữ liệu báo cáo vào Cơ sở dữ
liệu;
d) Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp[13] thực hiện cập nhật đăng ký mới,
đăng ký bổ sung để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, đánh giá và công nhận kết
quả đăng ký sản phẩm vật liệu nổ trong giai đoạn nghiên cứu, phát triển, thử
nghiệm, sản xuất hoặc lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam vào Danh mục vật liệu nổ
công nghiệp vào Cơ sở dữ liệu.
3. Cơ quan có thẩm quyền
quy định tại Điều 4 Thông tư này thực hiện cập nhật thông
tin giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ vào Cơ sở dữ liệu. Các thông tin bao gồm: Tên, mã số thuế của tổ
chức, doanh nghiệp; số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép, giấy chứng nhận; thời
gian hiệu lực, phạm vi hoạt động của giấy phép, giấy chứng nhận; chủng loại,
quy mô sản xuất, kinh doanh, sử dụng; các nội dung về xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Tra cứu dữ liệu, thông
tin
a) Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp, Cục Hóa chất, [14], Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh[15] được phép tra cứu dữ liệu, thông tin về
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong phạm vi quản lý. Trường hợp
tra cứu dữ liệu, thông tin ngoài phạm vi quản lý thì phải có văn bản đề nghị
đơn vị sở hữu dữ liệu, thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này cho
phép tra cứu và được Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số cung cấp tài khoản
sau khi được sự đồng ý của đơn vị sở hữu dữ liệu, thông tin;
b) Tổ chức, doanh nghiệp,
cơ quan nhà nước khác có nhu cầu tra cứu phải có văn bản đề nghị đơn vị sở hữu
dữ liệu, thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này cho phép tra cứu và
được Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số cung cấp tài khoản sau khi được sự đồng
ý của đơn vị sở hữu dữ liệu, thông tin.
Điều
12. Duy trì và nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu
1. Duy trì Cơ sở dữ liệu
a) Bảo đảm hệ thống cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và môi trường cho việc cài đặt, vận hành Cơ sở dữ liệu;
b) Thực hiện các biện pháp
bảo đảm an toàn, an ninh Cơ sở dữ liệu;
c) Thường xuyên cập nhật,
nâng cấp, bảo trì, khắc phục sự cố để bảo đảm Cơ sở dữ liệu hoạt động ổn định,
liên tục;
d) Thiết lập và duy trì hệ
thống dự phòng, sao lưu dữ liệu, phục hồi dữ liệu;
đ) Thực hiện hoạt động
giám sát để cảnh báo các hành vi gây mất an toàn Cơ sở dữ liệu.
2. Rà soát, đề xuất phương
án đầu tư mở rộng, duy trì và nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu cho phù hợp với
yêu cầu thực tế.
Điều
13. Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu
1. Kinh phí xây dựng, duy
trì và phát triển Cơ sở dữ liệu được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước hoặc huy động
từ các nguồn kinh phí khác.
2. Kinh phí xây dựng, duy
trì và phát triển Cơ sở dữ liệu bao gồm:
a) Kinh phí để thực hiện
các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều
12 của Thông tư này;
b) Thu thập, xử lý, cập nhật,
tích hợp thông tin vào Cơ sở dữ liệu;
c) Kiểm tra, giám sát việc
quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu.
Chương
III
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ RỦI RO
VỀ AN TOÀN; XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN, HỘ CHIẾU NỔ MÌN, KẾ HOẠCH ỨNG CỨU KHẨN CẤP
VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ, ĐỘT XUẤT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP,
TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
Điều
14. Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn
1. Tổ chức, doanh nghiệp
nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và tiêu hủy vật
liệu nổ công nghiệp phải thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn theo nội
dung quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Định kỳ hàng năm hoặc
khi có thay đổi liên quan đến các điều kiện an toàn, tổ chức quản lý, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phải rà soát, cập nhật để đánh giá nguy cơ rủi ro về an
toàn.
Điều
15. Phương án, hộ chiếu nổ mìn
1. Tổ chức, doanh nghiệp sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp phải lập Phương án nổ mìn theo nội dung quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và được
người quản lý của tổ chức, doanh nghiệp phê duyệt.
2. Căn cứ nội dung của
Phương án nổ mìn, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải lập
Hộ chiếu nổ mìn theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này cho mỗi lần nổ mìn.
Điều
16. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
1. Tổ chức, doanh nghiệp
quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
theo nội dung quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
phải thể hiện đầy đủ các phương án xử lý tình huống khẩn cấp theo kết quả đánh
giá nguy cơ rủi ro về an toàn quy định tại Điều 14 của Thông tư
này.
3. Định kỳ hàng năm, tổ chức,
doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện luyện tập,
diễn tập xử lý các tình huống khẩn cấp. Kết quả luyện tập, diễn tập được đánh
giá và ghi chép để hoàn thiện kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
4. Định kỳ hàng năm hoặc
khi có thay đổi liên quan đến công tác ứng cứu khẩn cấp, tổ chức, doanh nghiệp
quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện rà soát, cập nhật, phê
duyệt kế hoạch ứng cứu khẩn cấp để phù hợp với thực tiễn.
Điều
17. Báo cáo định kỳ, đột xuất
1. Báo cáo định kỳ trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
a) Tổ chức, doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp báo cáo Cục Kỹ thuật an toàn và Môi
trường công nghiệp theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 20 tháng 6 đối với báo cáo
sáu tháng, trước ngày 20 tháng 12 đối với báo cáo năm;
b) Tổ chức, doanh nghiệp sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[16]
theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục X ban hành
kèm theo Thông tư này trước ngày 18 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng, trước
ngày 18 tháng 12 đối với báo cáo năm.
2. Báo cáo định kỳ trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng tiền chất thuốc nổ
a) Tổ chức, doanh nghiệp
được phép kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ báo cáo Cục Hóa
chất theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục X
ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 20 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng
và trước ngày 20 tháng 12 đối với báo cáo năm;
b) Tổ chức, doanh nghiệp sản
xuất tiền chất thuốc nổ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[17]
theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục X ban
hành kèm theo Thông tư này trước ngày 18 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và
trước ngày 18 tháng 12 đối với báo cáo năm;
c) Tổ chức sử dụng tiền chất
thuốc nổ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[18] theo quy định
tại Mẫu số 02 Phụ lục X ban hành kèm theo
Thông tư này trước ngày 18 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 18
tháng 12 đối với báo cáo năm.
3. Thời gian chốt số liệu
báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến
ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; thời gian chốt số liệu báo cáo năm được tính từ
ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
4. Tổ chức, doanh nghiệp
quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ báo cáo đột xuất với
cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp sau:
a)[19]
Báo cáo Công an xã và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện: Xảy
ra xâm nhập trái phép khu vực tồn trữ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ, mất cắp, thất thoát hoặc xảy ra tai nạn, sự cố trong hoạt động vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
b) Báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tiến hành hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong thời hạn 48 giờ kể từ khi chấm dứt hoạt
động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
c) Thực hiện báo cáo theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
d) Nội dung báo cáo đột xuất
theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục X ban hành
kèm theo Thông tư này.
5. Báo cáo định kỳ, đột xuất
được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử được gửi đến cơ
quan nhận báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này bằng
một trong các phương thức sau: Gửi trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi
qua trục liên thông văn bản quốc gia; thư điện tử; hệ thống phần mềm thông tin
báo cáo chuyên dùng trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ hoặc phương thức khác theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức, doanh nghiệp
quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản
3 và khoản 4 Điều này và báo cáo về cấp trên là cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc phòng để tổng hợp, báo cáo về cơ quan được Bộ Quốc phòng giao quản lý nhà
nước về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
Chương
IV
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều
18. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Bộ Công Thương
1. Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy
chuẩn kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
b)[20]
Chủ trì, tổ chức thực hiện kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, sản xuất tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật;
c) Tuyên truyền, phổ biến
và hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật trong quản lý, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
d) Cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh giấy phép, giấy chứng nhận quy định tại điểm a, điểm b, điểm
c, điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này; ban hành văn bản quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
đ) Tổng hợp báo cáo định kỳ,
đột xuất trong quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
theo quy định tại Điều 17 Thông tư này; định kỳ tổng kết
công tác quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
e)[21]
Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng, phòng cháy và chữa cháy
đối với công trình sản xuất, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ theo thẩm quyền quy định của pháp luật về xây dựng và phòng cháy, chữa cháy;
g) Cập nhật dữ liệu, thông
tin vào Cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11
Thông tư này.
h)[22]
Tiếp nhận đăng ký mới, đăng ký bổ sung theo quy định tại Điều 6,
Điều 7 Thông tư này;
i)[23]
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất sửa đổi, bổ
sung Danh mục vật liệu nổ công nghiệp;
k)[24]
Chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng sản
phẩm vật liệu nổ công nghiệp.
2. Cục Hóa chất
a) Hướng dẫn việc thực hiện
các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
theo quy định của pháp luật;
b) Cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh giấy phép quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này;
c) Chủ trì, tổ chức thực
hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ và kinh doanh tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục tiền chất
thuốc nổ;
đ) Cập nhật dữ liệu, thông
tin vào Cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
11 Thông tư này.
e)[25]
Chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng sản
phẩm tiền chất thuốc nổ.
3.[26]
(được bãi bỏ)
4. Cục Thương mại điện tử
và Kinh tế số
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan xây dựng, cập nhật, quản lý, vận
hành Cơ sở dữ liệu;
b) Duy trì, nâng cấp, phát
triển Cơ sở dữ liệu, bao gồm hạ tầng kỹ thuật và phần mềm của Cơ sở dữ liệu;
c) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức
thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu.
Điều
19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[27]
1. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan chức năng liên quan của địa phương thực hiện thanh tra, kiểm tra và
xử lý các hành vi vi phạm về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc
nổ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; theo dõi, giám sát việc sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp và dịch vụ nổ mìn theo thông báo của tổ chức, doanh nghiệp
để đảm bảo an ninh, an toàn.
2. Cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh giấy phép, giấy chứng nhận quy định tại khoản 4 Điều 4
Thông tư này.
3. Tuyên truyền, phổ biến
và hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật trong quản lý, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân trên địa bàn quản lý.
4.[28]
Báo cáo Bộ Công Thương:
a) Tình hình quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh trước ngày 30
tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng, trước ngày 30 tháng 12 đối với báo cáo năm
theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục X ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Sau khi tiếp nhận báo
cáo đột xuất của tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều
17 Thông tư này, trong thời hạn 24 giờ phải báo cáo theo Mẫu số 05 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư
này.
5.[29]
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng và phòng cháy, chữa cháy ở địa
phương đối với công trình sản xuất, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ theo thẩm quyền quy định của pháp luật về xây dựng và phòng cháy, chữa
cháy.
6. Cập nhật dữ liệu, thông
tin vào Cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
11 Thông tư này.
Điều
20. Điều khoản thi hành[30]
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Bãi bỏ Thông tư số
13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất
vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số 31/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số
13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất
vật liệu nổ công nghiệp; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư số
42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.
3. Trường hợp văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo văn bản mới đó.
4. Trong quá trình thực hiện
nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kịp thời phản
ánh về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Q.Bộ trưởng (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Báo Công Thương (để đăng website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
Phụ lục I
DANH MỤC THUỐC NỔ CÔNG NGHIỆP,
PHỤ KIỆN NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ THUỐC NỔ MẠNH ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH, SỬ DỤNG
Ở VIỆT NAM
(kèm theo Thông
tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Mã HS
|
|
I
|
Thuốc nổ công nghiệp
|
|
|
1
|
Thuốc nổ Amonit AD1
|
3602.00.00
|
|
2
|
Thuốc nổ TNP1
|
3602.00.00
|
|
3
|
Thuốc nổ bột không có
TNT dùng cho lộ thiên
|
3602.00.00
|
|
4
|
Thuốc nổ ANFO
|
3602.00.00
|
|
5
|
Thuốc nổ ANFO chịu nước
|
3602.00.00
|
|
6
|
Thuốc nổ nhũ tương dùng
cho lộ thiên
|
3602.00.00
|
|
7
|
Thuốc nổ nhũ tương năng
lượng cao dùng cho lộ thiên
|
3602.00.00
|
|
8
|
Thuốc nổ nhũ tương dùng
cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ
|
3602.00.00
|
|
9
|
Thuốc nổ nhũ tương tạo
biên dùng cho lộ thiên và mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ
|
3602.00.00
|
|
10
|
Thuốc nổ nhũ tương an
toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng
|
3602.00.00
|
|
11
|
Thuốc nổ nhũ tương an
toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ
|
3602.00.00
|
|
12
|
Thuốc nổ nhũ tương rời
|
3602.00.00
|
|
13
|
Thuốc nổ nhũ tương rời
bao gói
|
3602.00.00
|
|
II
|
Phụ kiện nổ công nghiệp
|
|
|
1
|
Kíp nổ đốt số 8
|
3603.60.00
|
|
2
|
Kíp nổ điện số 8
|
3603.60.00
|
|
3
|
Kíp nổ điện vi sai
|
3603.60.00
|
|
4
|
Kíp nổ điện vi sai an
toàn
|
3603.60.00
|
|
5
|
Kíp nổ vi sai phi điện
xuống lỗ
|
3603.60.00
|
|
6
|
Kíp nổ vi sai phi điện trên
mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ
|
3603.60.00
|
|
7
|
Kíp nổ vi sai phi điện
dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ
|
3603.60.00
|
|
8
|
Kíp vi sai phi điện MS
|
3603.60.00
|
|
9
|
Kíp vi sai phi điện nổ
chậm LP
|
3603.60.00
|
|
10
|
Kíp nổ điện tử
|
3603.60.00
|
|
11
|
Dây dẫn tín hiệu nổ
|
3603.50.00
|
|
12
|
Dây cháy chậm công nghiệp
|
3603.50.00
|
|
13
|
Dây nổ chịu nước
|
3603.50.00
|
|
14
|
Dây nổ thường
|
3603.50.00
|
|
15
|
Kíp khởi nổ phi điện (cuộn
dây LIL)
|
3603.60.00
|
|
16
|
Mồi nổ dùng cho thuốc nổ
công nghiệp
|
3602.00.00
|
|
17
|
Mìn phá đá quá cỡ
|
3602.00.00
|
|
18
|
Mồi nổ tăng cường
|
3602.00.00
|
|
III
|
Thuốc nổ mạnh
|
|
|
1
|
Thuốc nổ Hexogen
|
3602.00.00
|
|
2
|
Thuốc nổ Trinitrotoluen
(TNT)
|
3602.00.00
|
|
3
|
Thuốc nổ Octogen
|
3602.00.00
|
|
4
|
Thuốc nổ Pentrit
|
3602.00.00
|
|
5
|
Thuốc nổ hỗn hợp của các
loại thuốc nổ mạnh đơn chất
|
3602.00.00
|
Phụ lục II
DANH MỤC TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH, SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM
(kèm theo Thông
tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT
|
Tên tiền chất thuốc nổ
|
Tên tiếng Anh
|
Công thức phân tử
|
Mã CAS
|
Mã HS
|
|
1
|
Amoni Nitrat ≥ 98,5%
|
Ammonium nitrate ≥ 98,5%
|
NH4NO3
|
6484-52-2
|
3102.30.00
|
|
2
|
Nitro Metan ≥ 96%
|
Methane ≥ 96%
|
CH3NO2
|
72-52-5
|
2904.20.90
|
|
3
|
Natri Nitrat ≥ 98,5%
|
Sodium Nitrate ≥ 98,5%
|
NaNO3
|
7631-99-4
|
2834.29.90
|
|
4
|
Kali Nitrat ≥ 98,5%
|
Potassium Nitrate ≥ 98,5%
|
KNO3
|
7757-79-1
|
2834.21.00
|
|
5
|
Natri Clorat ≥ 84,0%
|
Sodium Chlorate ≥ 84,0%
|
NaClO3
|
7775-09-9
|
2829.11.00
|
|
6
|
Kali Clorat ≥ 98,5%
|
Potassium Chlorate ≥ 98,5%
|
KClO3
|
3811-04-9
|
2829.19.00
|
|
7
|
Kali Perclorat ≥ 98,5%
|
Potassium Perchlorate ≥ 98,5%
|
KClO4
|
7778-74-7
|
2829.90.90
|
Phụ lục III
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ, GIẤY
PHÉP, GIẤY CHỨNG NHẬN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT
THUỐC NỔ
(kèm theo Thông
tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Ký hiệu
|
Tên biểu mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Giấy đề nghị cấp/cấp lại/cấp
điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ
|
|
Mẫu số 02
|
Giấy đề nghị cấp/cấp lại
giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
|
|
Mẫu số 03
|
Giấy đề nghị cấp giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
|
Mẫu số 04
|
Giấy đề nghị cấp/cấp lại/cấp
điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
|
|
Mẫu số 05
|
Giấy đề nghị cấp/cấp lại/cấp
điều chỉnh giấy phép dịch vụ nổ mìn
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy đề nghị cấp/cấp lại/cấp
điều chỉnh giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ
|
|
Mẫu số 07
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp/tiền chất thuốc nổ
|
|
Mẫu số 08
|
Giấy phép kinh doanh vật
liệu nổ công nghiệp/tiền chất thuốc nổ
|
|
Mẫu số 09
|
Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu vật liệu nổ công nghiệp/tiền chất thuốc nổ
|
|
Mẫu số 10
|
Giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp
|
|
Mẫu số 11
|
Giấy phép dịch vụ nổ mìn
|
Mẫu
số 01. Giấy đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....(2)...., ngày … tháng … năm …
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
..................... (3)...................
Kính gửi: ..............................(4).....................................
Tên tổ chức/doanh nghiệp:
............................................................……….
Nơi đặt trụ sở chính (Thôn
(tổ), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố): .................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) số ... do ... cấp
ngày ..… tháng … năm … hoặc Quyết định thành lập số ... ngày ... tháng ... năm
... của ...
Điện thoại:
.................................. Fax:
........................................................
Họ tên, địa chỉ, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật:
...............................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự số ... do... cấp ngày ... tháng … năm… (nếu có)
Lý do đề nghị cấp:
...................................................................................
…………………………………..…(5)………………………………........
…………………………………..…(6)…………………………………....
Giấy phép môi trường số
.... ngày ..... tháng .... năm ... của ...............
Địa điểm sản xuất:.........................................(7)...............................………
Công văn số ... ngày …
tháng … năm … của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ
quản lý vật liệu nổ công nghiệp (nếu có).
Họ tên, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ (nếu có):
..............................................................................................................
Đề nghị .........(4)......
xem xét và cấp .........(3).......... cho tổ chức, doanh nghiệp theo
quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày
29 tháng 6 năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .…
|
………….(8)……………..
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức/doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh
giấy chứng nhận.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đóng trụ sở
chính.
(3) Ghi rõ cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(4) Cơ quan cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
(5) Số văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ
Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp đối với tổ chức, doanh
nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng đối với đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất vật liệu nổ công nghiệp.
(6) Số quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương công nhận kết quả
đăng ký của sản phẩm và đưa sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp vào Danh mục vật
liệu nổ công nghiệp đối với đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật
liệu nổ công nghiệp.
(7) Ghi rõ tên địa danh đặt dây chuyền sản xuất vật liệu nổ
công nghiệp: Thôn (tổ), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố).
(8) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu
số 02. Giấy đề nghị cấp/cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....(2)...., ngày … tháng … năm …
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
..... (3).... giấy phép kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp
Kính gửi: ..............................(4).....................................
Tên doanh nghiệp:.........................................................................……….
Nơi đặt trụ sở chính (Thôn
(tổ), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố): .................
Điện thoại:
.................................. Fax:
........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) số ... do ... cấp
ngày … tháng … năm … hoặc Quyết định thành lập số ... ngày ... tháng .. năm
..... của...
Họ tên, địa chỉ, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật:
................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự số ... do ... cấp ngày … tháng … năm …
Lý do đề nghị cấp:
................................................................................
Danh sách lãnh đạo, cán bộ
quản lý có liên quan trực tiếp đến công tác bảo quản, vận chuyển, kinh doanh;
Số giấy chứng nhận của cơ
quan nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng đo lường cấp cho cơ sở thí
nghiệm vật liệu nổ công nghiệp (nếu có):
……………………………..…(5)…………………………………………....
Công văn số ….
ngày tháng năm 2024 của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được
Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp (nếu có).
Họ tên, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ (nếu có):
..............................................................................................................
Đề nghị .........(4).........
xem xét và cấp .........(3)......... giấy phép kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .…
|
………….(6)……………..
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp lại giấy phép kinh doanh vật
liệu nổ công nghiệp.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp
đề nghị cấp/cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp đóng trụ sở
chính.
(3) Ghi rõ cấp/cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công
nghiệp.
(4) Cơ quan cấp/cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công
nghiệp.
(5) Số văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ
Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp đối với tổ chức, doanh
nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng.
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu
số 03. Giấy đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....(2)...., ngày … tháng … năm …
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép ................. (3).....................
Kính gửi: Cục Hóa chất
Tên doanh nghiệp:............................................................….............….….
Nơi đặt trụ sở chính (Thôn
(tổ), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố): ..................
Điện thoại:
.................................. Fax:
........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) số ... do ... cấp
ngày … tháng … năm … hoặc Quyết định thành lập số ... ngày ... tháng ... năm
... của...
Họ tên, địa chỉ, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật:
...........................................................................,...................
Số giấy phép kinh doanh (áp
dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ): ..............................................
Lý do đề nghị cấp:
.......................................................................................
|
TT
|
Tên ......(4)...
|
Đơn vị tính
|
Nước sản xuất
|
Số lượng
|
Số lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cửa khẩu; phương tiện, thời
gian vận chuyển: ............................................
Họ tên, số định danh cá nhân
hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ (nếu có):
..............................................................................................................
Đề nghị .........(4).........
xem xét và cấp giấy phép .........(3)......... cho doanh nghiệp theo
quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày
29 tháng 6 năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .…
|
………….(5)……………..
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp
đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ đóng trụ sở chính.
(3) Loại hình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (giấy phép xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp;
giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ;...).
(4) Tên vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định
tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu
số 04. Giấy đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....(2)...., ngày … tháng … năm ...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
..... (3).... giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp
Kính gửi: ..............................(4)......................................
Tên tổ chức, doanh nghiệp:.............................................................……….
Nơi đặt trụ sở chính (Thôn
(tổ), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố): ......................
Điện thoại:
.................................. Fax:
........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) số…………. do
…........................ cấp ngày ... tháng … năm … hoặc Quyết định thành lập
số ... ngày ... tháng ... năm ... của...
Họ tên, địa chỉ, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật:
...............................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự số ... do … cấp ngày ... tháng … năm …
Lý do đề nghị cấp:
........................................................................................
Chủng loại. số lượng vật
liệu nổ công nghiệp sử dụng:
|
STT
|
Tên vật liệu nổ công nghiệp
......(5).....
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
......(6).....
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Địa điểm sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp (Thôn (tổ), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)::
......................................………
Thời hạn sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp: ......................................………
Họ tên, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ (nếu có):
..............................................................................................................
Đề nghị .........(4).........
xem xét và cấp .........(3)......... giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .…
|
………….(7)……………..
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức/doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh
giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, doanh
nghiệp đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp đóng trụ sở chính.
(3) Ghi rõ cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp.
(4) Cơ quan cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp.
(5) Ghi rõ chủng loại vật liệu nổ công nghiệp sử dụng (ghi đúng
tên vật liệu nổ công nghiệp quy định tại Phụ lục I của Thông tư này, ví dụ: Thuốc
nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên; kíp nổ điện số 8; dây nổ chịu nước...).
(6) Ghi rõ số lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng hàng năm đối
với sử dụng để khai thác khoáng sản hoặc trong thời hạn của giấy phép đối với sử
dụng để thi công công trình (Ví dụ: thuốc nổ các loại: 1.000 kg/năm; kíp nổ các
loại: 6.500 cái/năm; dây nổ chịu nước 1.300 m/năm;...).
(7) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu
số 05. Giấy đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép dịch vụ nổ mìn
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....(2)...., ngày
tháng năm
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
..... (3).... giấy phép dịch vụ nổ mìn
Kính gửi: ..............................(4)......................................
Tên tổ chức/doanh nghiệp:
...............................................................……….
Nơi đặt trụ sở chính (Thôn
(tổ), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố): ...................
Điện thoại:
.................................. Fax:
........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) số…………. do
…........................ cấp ngày ..… tháng … năm … hoặc Quyết định thành lập
số ... ngày ... tháng ... năm ..... của...
Họ tên, địa chỉ, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật:
................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự số ... do ... cấp ngày … tháng … năm …
Lý do đề nghị cấp:
................................ (5)....................................................
...............................................................
(6)....................................................
...............................................................
(7)....................................................
Họ tên, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ (nếu có):
..............................................................................................................
Đề nghị .........(4).........
xem xét và cấp .........(3)......... giấy phép dịch vụ nổ mìn cho tổ
chức/doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .…
|
………….(8)……………..
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức/doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh
giấy phép dịch vụ nổ mìn.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp
đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép dịch vụ nổ mìn đóng trụ sở chính.
(3) Ghi rõ cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép dịch vụ nổ mìn.
(4) Cơ quan cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép dịch vụ nổ mìn.
(5) Ghi rõ lý do đề nghị cấp (Ví dụ: sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp để thực hiện nổ mìn dịch vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái; sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp để thực hiện nổ mìn dịch vụ trên thềm lục địa...).
(6) Ghi rõ số, ngày tháng của văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng
hoặc cơ quan được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công
nghiệp đối với doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
(7) Ghi rõ số, ngày tháng của đề nghị văn bản của cơ quan có thẩm
quyền đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn (Ví dụ: UBND tỉnh, thành phố …).
(8) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu
số 06. Giấy đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép kinh doanh tiền chất
thuốc nổ
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.....(2)...., ngày
tháng năm
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
..... (3).... giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc
nổ
Kính gửi: ..............................(4).....................................
Tên doanh nghiệp:.........................................................................……….
Nơi đặt trụ sở chính (Thôn
(tổ), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố): ....................
Điện thoại:
.................................. Fax:
........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) số ... do ... cấp
ngày … tháng … năm … hoặc Quyết định thành lập số ... ngày ... tháng ... năm
... của ...
Họ tên, địa chỉ, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật:
................................................................................................
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự số ..... do …........................ cấp ngày ..… tháng …
năm… đối với doanh nghiệp kinh doanh Amoni Nitrat có hàm lượng từ 98,5% trở lên.
Lý do đề nghị cấp:
........................................................................................
Số văn bản thẩm duyệt, kiểm
tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản tiền chất thuốc
nổ; ..............................................................
Số giấy phép môi trường:
............................................................................
Họ tên, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ (nếu có): ..............................................................................................................
Đề nghị .........(4).........
xem xét và cấp .........(3)......... giấy phép kinh doanh tiền chất
thuốc nổ cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .…
|
………….(6)……………..
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy
phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp
đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ đóng
trụ sở chính.
(3) Ghi rõ cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép kinh doanh tiền
chất thuốc nổ.
(4) Cơ quan cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép kinh doanh tiền
chất thuốc nổ.
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
Mẫu
số 07. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp/tiền chất
thuốc nổ
|
………..(1)……….
……………..(2)……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/...(3)…
|
…(4)..., ngày … tháng … năm 20…
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT ……….(5)………….
……………(6)……………..
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số
23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Công Thương;
Xét đề nghị của
……………………………….(7)……………………………………..……;
Theo đề nghị của
………………………………(8)………………………………..………..;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chứng nhận dây chuyền sản xuất .........................(5)
..................... của ..............................(7)............................................................................................................;
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) số: .... do …(9)…
cấp ngày ... tháng ... năm .... hoặc Quyết định thành lập số ... ngày ...
tháng ... năm ... của...;
Trụ sở tại:
..................................................... (10)............................................................;
Điện thoại:
.......................... ; Fax: .......................................................................................;
Đủ điều kiện sản xuất
............................(5)................................................................................
Điều 2. Điều kiện sản
xuất
- Địa điểm sản xuất:..................................................................................................................;
- Loại ……………...(1)………....:
………………..………(11)…………..…………………;
- Công suất tối đa:
……………………………….……………………………………………
- Điều kiện khác:
……………………………………………………………………..……...
Điều 3. ...(7)… phải thực hiện đúng các quy định tại
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số
.../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật
liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công
Thương; ...(12)... và những quy định pháp luật liên quan./.
|
Nơi nhận:
- .......(2)......;
- .......(14)......;
- Lưu: ....(15)....,
|
..................(13)..................
(Chữ ký, dấu)
|
|
Chú thích:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan cấp giấy chứng nhận (Ví dụ:
Bộ Công Thương, UBND tỉnh...).
(2) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.
(3) Tên viết tắt của cơ quan cấp giấy chứng nhận.
(4) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan cấp
giấy chứng nhận đóng trụ sở chính.
(5) Loại hàng hóa sản xuất (Ví dụ: vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ).
(6) Thủ trưởng cơ quan cấp giấy chứng nhận.
(7) Tên tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận.
(8) Thủ trưởng bộ phận tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp
giấy chứng nhận.
(9) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương).
(10) Địa chỉ được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) hoặc quyết định thành lập.
(11) Tên vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo Danh mục
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(12) Tên các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến sản xuất vật liệu
nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ (Ví dụ: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng,
tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ (QCVN
01:2019/BCT)).
(13) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(14) Tên các tổ chức có liên quan.
(15) Tên viết tắt của bộ phận tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp giấy chứng nhận; số lượng giấy chứng nhận lưu.
* Kích thước của Giấy
phép: A4 (210mm x 297mm).
Mẫu
số 08. Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp/tiền chất thuốc nổ
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
…………..(1)…………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……..(2)……..
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20..
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH …….……(3)…………..
……………(4)……………..
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số
23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Công Thương;
Xét đề nghị của
……………………………….(5)……………………………………..……;
Theo đề nghị của
………………………………(6)………………………………..………..;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ............................................(5).......................................................................;
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) số:
.............................. do ……..…...(7)……..… cấp ngày ...
tháng ... năm .... ;
Trụ sở tại:
.................................... (8).........................................................................................;
Điện thoại:
.......................... ; Fax:
...........................................................................................;
Được kinh doanh
......................................(3)......................................................................
...................................................................(9)......................................................................
Điều 2. Điều kiện kinh doanh
1.
........................................................(10).............................................................................
2. Các điều kiện khác
(phạm vi, các hạn chế về kinh doanh...).
Điều 3.............................(5)............................
phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ; Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương; ...(11)...
và những quy định pháp luật liên quan./.
|
Nơi nhận:
- .......(5)......;
- .......(13)......;
- Lưu: ....(14)....,
|
..................(12)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
|
Chú thích:
(1) Tên cơ quan cấp giấy phép.
(2) Tên viết tắt của cơ quan cấp giấy phép.
(3) Tên hàng hóa được phép kinh doanh (Ví dụ: vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ).
(4) Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép.
(5) Tên doanh nghiệp được cấp giấy phép.
(6) Thủ trưởng bộ phận tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép.
(7) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương).
(8) Địa chỉ được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương).
(9) Địa chỉ kho chứa tiền chất thuốc nổ (ghi rõ địa chỉ), kho của
bên mua/bên bán (ghi rõ tên công ty) (sử dụng đối với giấy phép kinh doanh tiền
chất thuốc nổ).
(10) Chủng loại, tên hàng hóa được kinh doanh (Ví dụ: vật liệu nổ
công nghiệp; Amoni Nitrat).
(11) Tên các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến kinh doanh vật
liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ (Ví dụ: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng,
tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ (QCVN
01:2019/BCT)).
(12) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(13) Tên các tổ chức có liên quan.
(14) Tên viết tắt của bộ phận tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép; số lượng giấy phép lưu.
* Kích thước của Giấy
phép: A4 (210mm x 297mm).
Mẫu
số 09. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp/tiền chất thuốc nổ
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC HÓA CHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-HC
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…
|
GIẤY PHÉP ……….(1)………….
CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số
23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Công Thương;
Xét đề nghị của
……………………………….(2)……………………………………..……;
Theo đề nghị của
………………………………(3)………………………………..………..;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ............................................(2).......................................................................;
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) số: ..............................
do ……..…...(4)……..… cấp ngày ... tháng ... năm .... hoặc Quyết định
thành lập số ... ngày ... tháng ... năm ... của ...;
Trụ sở tại:
.................................... (5).........................................................................................;
Điện thoại:
.......................... ; Fax:
...........................................................................................;
Được
.............................................................................(1)....................................................
Điều 2. Điều kiện
................................................(1)..............................................................
1. Chủng loại, số lượng,
nước sản xuất...............(6)............ (phụ lục kèm theo);
2. Tên cửa khẩu .....(1)….
:
......................................................................................................;
3. Phương tiện vận chuyển:
.................................................................................................;
4. Thời gian ……..: từ
ngày ..... đến ngày ... tháng ... năm 20...
Điều 3. ....(2).... phải thực hiện đúng các quy định tại
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số
.../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật
liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công
Thương; ...(7)... và những quy định pháp luật liên quan./.
|
Nơi nhận:
- .......(2)......;
- .......(8)......;
- Lưu: ....(9)....,
|
CỤC TRƯỞNG
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
|
Chú thích:
(1) Tên loại hình hoạt động (Ví dụ: Xuất khẩu vật liệu nổ công
nghiệp; nhập khẩu tiền chất thuốc nổ...).
(2) Tên tổ chức/doanh nghiệp được cấp giấy phép.
(3) Thủ trưởng bộ phận tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép.
(4) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương).
(5) Địa chỉ được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) hoặc quyết định thành lập.
(6) Loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Ví dụ: kíp nổ điện số
8, Amoni Nitrat).
(7) Tên các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến xuất khẩu, nhập
khẩu vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ (Ví dụ: Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển,
sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ (QCVN
01:2019/BCT)).
(8) Tên các tổ chức có liên quan;
(9) Tên viết tắt của bộ phận tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép; số lượng giấy phép lưu.
* Kích thước của Giấy
phép: A4 (210mm x 297mm).
Mẫu
số 10. Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
|
………..(1)……….
……………..(2)……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...(3)…
|
…(4)..., ngày … tháng … năm 20…
|
GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
……………(5)……………..
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số
23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Công Thương;
Xét đề nghị của
……………………………….(6)……………………………………..……;
Theo đề nghị của
………………………………(7)………………………………..………..;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ............................................(6).......................................................................;
....................(8)......................
do …….......…...(9)……......… cấp ngày ... tháng ... năm .... ;
Trụ sở tại:
.................................... (10).........................................................................................;
Điện thoại:
.......................... ; Fax:
...........................................................................................;
Được sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp để ...................................(11).........................................
Điều 2. Điều kiện sử dụng
1. Địa điểm sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp:.............................................................................
2. Chủng loại, số lượng
vật liệu nổ công nghiệp được phép sử dụng:
.......................................
3. Điều kiện khác:
.....................................................(12).............................................................
4. ...(6)...
phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ; Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương; ...(13)... và những
quy định pháp luật liên quan.
Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến ngày ... tháng ... năm
20..../.
|
Nơi nhận:
- .......(6)......;
- .......(15)......;
- Lưu: ....(16)....,
|
..................(14)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
|
Chú thích:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan cấp giấy phép (Ví dụ: Bộ
Công Thương, UBND tỉnh …).
(2) Tên cơ quan cấp giấy phép.
(3) Tên viết tắt của cơ quan cấp giấy phép.
(4) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi cơ quan cấp
phép đóng trụ sở chính.
(5) Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép.
(6) Tên tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép.
(7) Thủ trưởng bộ phận tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép.
(8) Số giấy đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp
lý tương đương) hoặc số quyết định thành lập.
(9) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) hoặc quyết định thành lập.
(10) Địa chỉ được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) hoặc quyết định thành lập.
(11) Mục đích sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để: Khai thác, xây
dựng công trình, thử nghiệm.
(12): Quy định điều kiện đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp (Ví dụ: Lượng thuốc nổ lớn nhất trong một lần sử dụng,
phương pháp điều khiển nổ, khoảng cách an toàn, thời điểm nổ mìn,...).
(13) Tên các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến sản xuất vật liệu
nổ công nghiệp (Ví dụ: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất,
thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ
công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ số QCVN 01:2019/BCT).
(14) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(15) Tên các tổ chức có liên quan.
(16) Tên viết tắt của bộ phận tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép; số lượng giấy phép lưu.
* Kích thước của Giấy
phép: A4 (210mm x 297mm).
Mẫu
số 11. Giấy phép dịch vụ nổ mìn
|
………..(1)……….
……………..(2)……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /......(3)…
|
…(4)..., ngày tháng
năm 20…
|
GIẤY PHÉP DỊCH VỤ NỔ MÌN
……………(5)……………..
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số
23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Công Thương;
Xét đề nghị của
……………………………….(6)………………………………...……..……;
Theo đề nghị của
………………………………(7)…………………………………..………..;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ............................................(6).......................................................................;
....................(8)......................
do …….......…...(9)……......… cấp ngày ... tháng ... năm .... ;
Trụ sở tại:
.................................... (10).........................................................................................;
Điện thoại:
.......................... ; Fax:
...........................................................................................;
Được sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp để thực hiện dịch vụ nổ mìn.
Điều 2. Điều kiện sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp
1. Phạm vi hoạt động:………………..................................................................................;
2. Điều kiện khác:
……………………………………………………………………..……...
3. ...(6)… phải
thực hiện đúng các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ; Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương; ...(11)... và những
quy định pháp luật liên quan; thông báo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trước khi thực hiện dịch
vụ nổ mìn.
Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến ngày ... tháng … năm 20.../.
|
Nơi nhận:
- .......(6)......;
- .......(13)......;
- Lưu: ....(14)....,
|
..................(12)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
|
Chú thích:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan cấp giấy phép (đối với trường
hợp có cơ quan chủ quản).
(2) Tên cơ quan cấp giấy phép.
(3) Tên viết tắt của cơ quan cấp giấy phép.
(4) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan cấp
phép đóng trụ sở chính.
(5) Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép.
(6) Tên tổ chức, doanh nghiệp chức được cấp giấy phép.
(7) Thủ trưởng bộ phận tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép.
(8) Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có
giá trị pháp lý tương đương) hoặc số quyết định thành lập.
(9) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) hoặc quyết định thành lập.
(10) Địa chỉ được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) hoặc quyết định thành lập.
(11) Tên các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp (Ví dụ: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất,
thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ
công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ (QCVN 01:2019/BCT)).
(12) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký..
(13) Tên các tổ chức có liên quan.
(14) Tên viết tắt của bộ phận tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép; số lượng giấy phép lưu.
* Kích thước của Giấy
phép: A4 (210mm x 297mm).
Phụ lục IV
MẪU THÔNG BÁO SỬ DỤNG VẬT
LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, THÔNG BÁO THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NỔ MÌN
(kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Ký hiệu
|
Tên biểu mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Thông báo sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp
|
|
Mẫu số 02
|
Thông báo thực hiện hoạt
động dịch vụ nổ mìn
|
Mẫu
số 01. Thông báo sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......
|
|
THÔNG BÁO
Về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Kính gửi: ……………(2)…………….
Thực hiện quy định tại Luật
Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Thông tư số
23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Công Thương, ...(1)… thông báo việc sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp như sau:
1. Giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
2. Vị trí, phạm vi sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp:……………………….. ………………
........................................................................................................................................
3. Khoảng cách gần nhất từ
vị trí nổ mìn đến công trình, khu dân cư lân cận: …………………
4. Phương pháp nổ mìn:
…………………………………………………
5. Quy mô nổ mìn (số lượng,
chủng loại vật liệu nổ công nghiệp; lượng thuốc nổ lớn nhất trong một lần sử dụng):
. ……………………………….........
6. Giờ nổ mìn trong ngày
(đối với nổ mìn lộ thiên): ………………………
7. Thời hạn sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp: ……………………………..
8. Các biện pháp an toàn
khi nổ mìn: ……………………………………...
9. Danh sách người liên
quan đến hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, doanh nghiệp:
|
TT
|
Họ và tên
|
Số định danh
|
Ngày tháng năm sinh
|
Trình độ chuyên môn
|
Công việc được giao
|
|
|
|
|
|
|
(3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......(5)......;
- .......(6)......;
- Lưu: ....(7)....,
|
.................(4)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
(2) Tên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(3) Ghi rõ công việc được giao (Ví dụ: Người quản lý, chỉ huy nổ
mìn; thợ nổ mìn; người được giao quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp…).
(4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(5) [31]nơi tổ chức, doanh nghiệp sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp.
(6) Tên các tổ chức có liên quan.
(7) Tên viết tắt của bộ phận báo cáo.
Mẫu
số 02. Thông báo thực hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Về thực hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn
|
Kính gửi:
|
|
|
|
……………(2)…………….
……………(3)…………….
|
Thực hiện quy định tại Luật
Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Thông tư số
23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Công Thương, ...(1)… thông báo việc sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp như sau:
1. Giấy phép dịch vụ nổ
mìn số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
2. Hợp đồng dịch vụ nổ mìn
số ... ngày ... tháng ... năm .... giữa ..........(4)…....... với.................(1)…...........
3. Vị trí, phạm vi sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp:………………………..
4. Khoảng cách gần nhất từ
vị trí nổ mìn đến công trình, khu dân cư lân cận: ………………………………………………………………………………
5. Phương pháp nổ mìn:
…………………………………………………
6. Quy mô nổ mìn (số lượng,
chủng loại vật liệu nổ công nghiệp; lượng thuốc nổ lớn nhất trong một lần sử dụng):
. ……………………………….........
7. Giờ nổ mìn trong ngày
(đối với nổ mìn lộ thiên): ………………………
8. Thời hạn sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp: ……………………………..
9. Các biện pháp an toàn
khi nổ mìn: ……………………………………...
10. Danh sách người liên
quan đến hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, doanh nghiệp:
|
TT
|
Họ và tên
|
Số định danh
|
Ngày tháng năm sinh
|
Trình độ chuyên môn
|
Công việc được giao
|
|
|
|
|
|
|
(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......(7)......;
- .......(8)......;
- Lưu: ....(9)....,
|
.................(6)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép dịch vụ nổ mìn.
(2) Tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(3) Tên Ủy ban nhân dân cấp xã.
(4) Tên tổ chức, doanh nghiệp thuê dịch vụ nổ mìn.
(5) Ghi rõ công việc được giao (Ví dụ: Người quản lý, chỉ huy nổ
mìn; thợ nổ mìn; người được giao quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp…).
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(7) [32]nơi tổ chức, doanh nghiệp thực hiện
hoạt động dịch vụ nổ mìn.
(8) Tên các cơ quan, tổ chức có liên quan.
(9) Tên viết tắt của bộ phận báo cáo.
Phụ lục V
MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN VỀ ĐĂNG
KÝ ĐỂ NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN, THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ
SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ VÀO DANH MỤC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT,
KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM
(kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Ký hiệu
|
Tên biểu mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đăng ký mới,
đăng ký bổ sung nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu số 02
|
Nội dung thuyết minh dự
án khoa học và công nghệ cấp Bộ
|
|
Mẫu số 03
|
Nội dung thuyết minh đề
tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
|
|
Mẫu số 04
|
Nội dung thuyết minh đề
án khoa học và công nghệ cấp Bộ
|
|
Mẫu số 05
|
Văn bản đăng ký mới,
đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp
|
|
Mẫu số 06
|
Quyết định công nhận kết
quả đăng ký sản phẩm vật liệu nổ vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp
|
Mẫu
số 01. Văn bản đăng ký mới, đăng ký bổ sung nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
V/v …(3).… nhiệm vụ khoa học và công nghệ để nghiên
cứu, phát triển, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm vật liệu nổ
|
.....(2)....., ngày ... tháng ... năm 20...
|
Kính gửi: Bộ Công Thương
1. Tên tổ chức/doanh nghiệp:
.....................................(1)...............................
2. Địa chỉ liên lạc (Thôn
(tổ), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố):
.................................................................................................................................
Điện thoại: ……………………
Email: .......................................................
3. Quyết định thành lập/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) số
…………. Cơ quan cấp: ……………. cấp ngày ……………. tại ……………
4. Sau khi nghiên cứu quy
định tại Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, ...(1)… đăng ký chủ trì
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ để nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm,
đánh giá sản phẩm vật liệu nổ với nội dung, hồ sơ như sau:
a) Tên nhiệm vụ khoa học
và công nghệ: ………………………………….
b) Lý do đề xuất (Nêu
rõ tính cấp thiết, vấn đề thực tiễn cần giải quyết và sự phù hợp của vấn đề cần
giải quyết với mục tiêu, nội dung và sản phẩm dự kiến: làm rõ triển vọng tạo
ra, phát triển hướng nghiên cứu mới hoặc sản phẩm mới thuộc lĩnh vực vật liệu nổ
công nghiệp): …………………………………………
c) Mục tiêu (Nêu cả mục
tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể): ………………
d) Yêu cầu về sản phẩm (Mô
tả dự kiến sản phẩm có thể đạt được, dự kiến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của
sản phẩm; Ảnh hưởng của kết quả dự kiến đạt được đến nghiên cứu/sản xuất, đối
tượng hưởng lợi từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Mô tả
phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu đến người sử dụng tiếp theo):
…………………………………………………………..
đ) Kiến nghị các nội dung
chính cần thực hiện để đạt kết quả (Liệt kê các nội dung chính sẽ thực hiện
nhằm đạt được mục tiêu đề ra): ………………………
e) Dự kiến thời gian thực
hiện (số tháng, bắt đầu từ…): ……………………
g) Khả năng và địa chỉ áp
dụng (Nêu rõ khả năng, hiệu quả, tác động của việc áp dụng kết quả nhiệm vụ
khoa học và công nghệ vào thực tế, dự báo nhu cầu (địa điểm, quy mô, thời gian,
đối tượng….)): ………………………………..
(Có Thuyết minh nhiệm vụ kèm theo)
Đề nghị Bộ Công Thương xem
xét phê duyệt nhiệm vụ để …(1)… triển khai thực hiện theo quy định.
…(1)… cam kết sẽ
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực vật liệu nổ công
nghiệp, các quy định khác có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các thông tin nói trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……
|
THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức/doanh nghiệp đăng ký nhiệm vụ.
(2) Địa danh nơi đặt trụ sở chính của tổ chức/doanh nghiệp.
(3) Nội dung đăng ký (Đăng ký mới hoặc đăng ký bổ sung).
Mẫu
số 02. Nội dung thuyết minh dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ
ÁN
1. Tên dự án:
Mã
số:
2. Thời gian thực hiện
3. Chủ nhiệm dự án (Ghi
rõ họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; học hàm, học vị/trình
độ chuyên môn; chức danh khoa học; chức vụ; điện thoại; fax; email; tên và địa chỉ
tổ chức đang công tác):...............................................................................................................
4. Thư ký dự án (Ghi rõ
họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; học hàm, học vị/trình độ
chuyên môn; chức danh khoa học; chức vụ; điện thoại; fax; email; tên và địa chỉ
tổ chức đang công tác):
.............................................................................................................
5. Tổ chức chủ trì thực hiện
dự án (Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax, website; họ tên, địa chỉ, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật): ……………………
6. Tổ chức tham gia chính (Ghi
rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax, website; họ tên, địa chỉ, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu người đại diện theo pháp luật): …………………………
7. Người tham gia thực hiện
dự án (Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, tổ chức
công tác, nội dung công việc tham gia, thời gian làm việc cho dự án):
…………………
8. Xuất xứ dự án (Ghi
rõ xuất xứ của dự án (từ kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ (R&D) đã được Hội đồng khoa học và công nghệ các cấp đánh giá,
nghiệm thu và kiến nghị; từ sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được
giải thưởng khoa học và công nghệ; kết quả khoa học công nghệ từ nước ngoài; sản
phẩm khoa học và công nghệ khác)):.....................................................................................................................................
9. Luận cứ về sự cần thiết,
tính khả thi và hiệu quả của dự án (Làm rõ về công nghệ lựa chọn của dự án;
lợi ích kinh tế, khả năng thị trường và cạnh tranh của sản phẩm dự án; tác động
của kết quả dự án đến kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; năng lực thực hiện
dự án; khả năng ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả của dự án (Nêu rõ
phương án về tổ chức sản xuất; nhân rộng, chuyển giao công nghệ; thành lập
doanh nghiệp mới để sản xuất, kinh doanh ……...,...):
…………………………………………………………………………
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN
1. Mục tiêu (Ghi rõ mục
tiêu của dự án sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ đặt ra; mục tiêu của dự án sản
xuất thử nghiệm): .........................................
2. Nội dung (Mô tả công
nghệ, sơ đồ hoặc quy trình công nghệ (là xuất xứ của dự án) để triển khai trong
dự án; phân tích những vấn đề mà dự án cần giải quyết về công nghệ; liệt kê và
mô tả nội dung, các bước công việc cần thực hiện để giải quyết những vấn đề đặt
ra, kể cả đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật đáp ứng cho việc
thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm): ……...….
.................................................................................................................................
3. Phương án triển khai (Phương
thức tổ chức thực hiện; mô tả, phân tích và đánh giá các điều kiện triển khai dự
án; Dự báo nhu cầu thị trường và phương án kinh doanh sản phẩm của dự án):
……………………………………
4. Sản phẩm của Dự án:
...............................................................................
5. Phương án phát triển của
dự án sau khi kết thúc: ………………………
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Mẫu
số 03. Nội dung thuyết minh đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ
TÀI
1. Tên đề tài:
Mã
số:
2. Thời gian thực hiện
3. Chủ nhiệm đề tài (Ghi
rõ họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; học hàm, học vị/trình
độ chuyên môn; chức danh khoa học; chức vụ; điện thoại; fax; email; tên và địa
chỉ tổ chức đang công tác): ........................
4. Thư ký đề tài (Ghi
rõ họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; học hàm, học vị/trình
độ chuyên môn; chức danh khoa học; chức vụ; điện thoại; fax; email; tên và địa
chỉ tổ chức đang công tác): ...............................
5. Tổ chức chủ trì thực hiện
đề tài (Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax, website; họ tên, địa chỉ, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật):
…………………………………………………..
6. Tổ chức tham gia chính (Ghi
rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax, website; họ tên, địa chỉ, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật):
………………………………………………………………………..
7. Người tham gia thực hiện
đề tài (Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, tổ chức
công tác, nội dung công việc tham gia, thời gian làm việc cho dự án):
………………………………………………………...
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Mục tiêu của đề tài:
…………………………………………………….
2. Tình trạng đề tài:
……………………………………………………….
3. Tổng quan tình hình
nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài:
……………………………………………………..
4. Liệt kê danh mục các
công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh
giá tổng quan: ………………………………………….
5. Nội dung nghiên cứu
khoa học và triển khai thực nghiệm của đề tài và phương án thực hiện:
…………………………………………………………….
6. Cách tiếp cận, phương
pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: …………..
7. Phương án phối hợp với
các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước:
……………………………………………………………………………..
8. Tiến độ thực hiện (Ghi
rõ tiến độ, người thực hiện của các nội dung, công việc):
………………………………………………………………………..
III. SẢN PHẨM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ CỦA ĐỀ TÀI
1. Sản phẩm khoa học và
công nghệ chính của đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (Liệt kê theo dạng
sản phẩm): ……………………………………
2. Khả năng ứng dụng và
phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu: ...
.................................................................................................................................
3. Phạm vi và địa chỉ (dự
kiến) ứng dụng các kết quả đề tài: ...................
4. Tác động và lợi ích
mang lại của kết quả nghiên cứu: ………………...
Mẫu
số 04. Nội dung thuyết minh đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ
ÁN
1. Tên đề án:
Mã
số:
2. Thời gian thực hiện:
3. Chủ nhiệm đề án (Ghi
rõ họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; học hàm, học vị/trình
độ chuyên môn; chức danh khoa học; chức vụ; điện thoại; fax; email; tên và địa
chỉ tổ chức đang công tác): .......................
4. Thư ký đề án (Ghi rõ
họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; học hàm, học vị/trình độ
chuyên môn; chức danh khoa học; chức vụ; điện thoại; Fax; email; tên và địa chỉ
tổ chức đang công tác): ..........................
5. Tổ chức chủ trì thực hiện
đề án (Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax, website; họ tên, địa chỉ, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật):
……………………………………………………………..
6. Tổ chức tham gia chính
(Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax, website; họ tên, địa chỉ, số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật):
………………………………………………………………………..
7. Người tham gia thực hiện
đề án (Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, tổ chức
công tác, nội dung công việc tham gia, thời gian làm việc cho dự án):
………………………………………………………..
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu của đề án:
…………………………………………………….
2. Tình trạng đề án:
……………………………………………………….
3. Tổng quan tình hình
nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề án
4. Liệt kê danh mục các
công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề án đã trích dẫn khi đánh
giá tổng quan: ………………………………………….
5. Nội dung nghiên cứu khoa
học và triển khai thực nghiệm của đề án và phương án thực hiện:
……………………………………………………………..
6. Cách tiếp cận, phương
pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: …………….
7. Phương án phối hợp với
các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước: ……………………………………………………………………………...
8. Tiến độ thực hiện (Ghi
rõ tiến độ, người thực hiện của các nội dung, công việc):
………………………………………………………………………
Mẫu
số 05. Văn bản đăng ký mới, đăng ký bổ sung sản phẩm vật liệu nổ vào Danh mục vật
liệu nổ công nghiệp
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
V/v .......(3)...... sản phẩm vật liệu nổ vào Danh mục
vật liệu nổ công nghiệp
|
........(2)....., ngày ..... tháng ... năm .....
|
Kính gửi: Bộ Công Thương
1. Tên tổ chức/doanh nghiệp:
............................(1)........................................
2. Địa chỉ liên lạc:
.........................................................................................
Điện thoại: ……………………
Email: ...........................................
3. Quyết định thành lập/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) số
…… Cơ quan cấp: …… cấp ngày …… tại ……………
4. Sau khi nghiên cứu quy
định tại Thông tư số .../2024/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, ...(1)… đăng
ký sản phẩm vật liệu nổ vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất,
kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam với nội dung, hồ sơ như sau:
a) Tên sản phẩm vật liệu nổ:
…………………….……………….………..
b) Bản sao thông báo bằng văn bản đến tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện
sản xuất thử nghiệm (nếu có);.
c) Bản sao phương án sản xuất thử nghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt
đối với sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp đối với sản phẩm sản xuất trong nước
(nếu có);.
d) Bản dịch ra tiếng Việt chỉ tiêu kỹ thuật, mô tả chi tiết về đặc tính,
công dụng, hướng dẫn sử dụng của sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới đối với sản
phẩm nhập khẩu mới;
đ) Bảng các chỉ tiêu kỹ thuật, mô tả chi tiết về đặc tính, công dụng, hướng
dẫn sử dụng của sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp mới đối với sản phẩm sản xuất
lần đầu của Dự án đầu tư, chuyển giao công nghệ, nhiệm vụ nghiên cứu kèm theo bản
sao Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu;
e) Bản sao Bản công bố hợp quy sản phẩm theo quy định;
g) Bản sao kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật tại Phòng thử
nghiệm được chỉ định;
h) Kết quả thử nổ công nghiệp (nếu có).
(Có bản sao các văn bản
kèm theo)
Đề nghị Bộ Công Thương
công nhận kết quả đăng ký và xem xét, bổ sung vật liệu nổ công nghiệp mới vào
Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt
Nam.
…(1)… cam kết sẽ
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực vật liệu nổ công
nghiệp, các quy định có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
thông tin nói trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ......
- Lưu: ...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Họ tên, chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức/doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp.
(2) Địa danh nơi đặt trụ sở chính của tổ chức/doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
(3) Nội dung đăng ký (Đăng ký mới hoặc đăng ký bổ sung).
Mẫu
số 06. Quyết định công nhận kết quả đăng ký sản phẩm vật liệu nổ vào Danh mục vật
liệu nổ công nghiệp
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày …. tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận kết quả đăng ký sản phẩm vật liệu nổ vào
Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt
Nam
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ….
Căn cứ Nghị định số
96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 105/2024/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số
26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất nổ thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số
32/2019/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu,
bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền
chất thuốc nổ (QCVN 01:2019/BCT);
Căn cứ Quyết định số
…/QĐ-BCT ngày… tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc thành lập
Hội đồng khoa học và công nghệ kiểm tra các chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật trong
phòng thí nghiệm và giám sát thử nổ công nghiệp sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp
…;
Căn cứ Biên bản họp
ngày … tháng … năm … của Hội đồng khoa học và công nghệ …;
Xét đề nghị của … (1)…
về việc đăng ký sản phẩm …(2)… vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp
được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng ở Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả đăng ký sản phẩm …(2)… do ….(3)…
sản xuất vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử
dụng ở Việt Nam.
Chi tiết chỉ tiêu đặc tính
kỹ thuật sản phẩm …(2)… do …(3)… sản xuất tại Phụ lục kèm
theo Quyết định này.
Điều 2. Trong quá trình sản xuất/nhập khẩu sản phẩm vật liệu nổ
công nghiệp nêu tại Điều 1, ...(4)… có trách nhiệm sau:
1. Đảm bảo chất lượng sản
phẩm theo quy định tại …
2. Tuân thủ các quy định tại
…
3. Đảm bảo an toàn tuyệt đối
cho người và thiết bị, ổn định chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất/kinh
doanh/sử dụng; chịu trách nhiệm bảo hành chất lượng sản phẩm với các đơn vị sử
dụng theo thời gian bảo hành đăng ký.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Cục
trưởng các Cục: Hóa chất, Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; …(1)… và
các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- …;
- Lưu: VT, KHCN.
|
BỘ trưỞng
(Ký tên, đóng dấu)
….
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức/doanh nghiệp sản xuất/kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp tại Việt Nam;
(2) Tên sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp;
(3) Tên tổ chức/doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp tại
Việt Nam/nước ngoài;
(4) Tên tổ chức/doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp tại
Việt Nam hoặc ghi tên của đơn vị cung ứng nếu là sản phẩm nhập khẩu.
Phụ lục VI
NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
NGUY CƠ RỦI RO VỀ AN TOÀN
(kèm theo Thông
tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Mục đích
a) Nhận diện các mối nguy
hiểm;
b) Đánh giá rủi ro trong
hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Đề xuất các biện pháp
giảm thiểu rủi ro.
2. Phạm vi công việc: Đánh giá rủi ro và đề xuất các biện pháp để loại trừ, giảm
thiểu rủi ro.
3. Tài liệu liên quan
4. Từ viết tắt thông dụng,
các thuật ngữ
5. Xác định mối nguy
Xác định tất cả các loại
nguy hiểm (yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại), nguồn gốc và nguyên nhân gây ra
các nguy hiểm đó cũng như hậu quả có thể xảy ra của nó đối với con người tại tổ
chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cũng như những người
không thuộc tổ chức nhưng hiện diện trong khu vực nghiên cứu, sản xuất, bảo quản,
sử dụng, tiêu hủy.
Các nội dung cần phải xem
xét đến khi xác định mối nguy gồm:
a) Các hoạt động thường
xuyên và không thường xuyên;
b) Các hoạt động của những
người có khả năng tiếp cận đến khu vực nghiên cứu, sản xuất, bảo quản, sử dụng,
tiêu hủy;
c) Các hành vi, khả năng
và các nhân tố liên quan đến con người khác;
d) Xác định các mối nguy bắt
nguồn từ bên ngoài nơi làm việc mà có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn của
những người chịu ảnh hưởng kiểm soát của tổ chức trong phạm vi nơi làm việc;
đ) Các mối nguy do hoạt động
dưới sự kiểm soát của tổ chức, doanh nghiệp tạo ra trong vùng lân cận của nơi
làm việc;
e) Cơ sở hạ tầng, trang
thiết bị và vật liệu tại nơi làm việc do tổ chức hay người khác cung cấp;
g) Các thay đổi hay đề xuất
thay đổi trong tổ chức, đối với các hoạt động, hay vật tư;
h) Các điều chỉnh đối với
hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường bao gồm các thay đổi mang tính
tạm thời và ảnh hưởng của chúng đối với việc điều hành, các quá trình và các hoạt
động;
k) Việc thiết kế khu vực
làm việc, các quá trình, việc lắp đặt, máy, thiết bị, các thủ tục điều hành và
tổ chức công việc, bao gồm việc thích ứng với khả năng của con người.
6. Đánh giá rủi ro
a) Xác định các giải pháp
kiểm soát các mối nguy hiểm có sẵn
- Các giải pháp phải là giải
pháp đã được thực hiện trong thực tế, đã được ban hành trong nội quy, quy trình,
quy định về an toàn, phiếu công tác…, không phải là giải pháp mà người đánh giá
đặt ra trong quá trình đánh giá;
- Yêu cầu các giải pháp kiểm
soát mối nguy hiểm có sẵn phải được liệt kê: Ngắn gọn, chính xác, đầy đủ và
càng cụ thể càng tốt. Cũng cần xem xét hiệu quả của các giải pháp có sẵn trong
thực tế.
b) Đánh giá hậu quả của
các mối nguy hiểm đã được xác định
Hậu quả là mức độ của chấn
thương hoặc thiệt hại gây ra bởi tai nạn/sự cố, ốm đau từ mối nguy hiểm tại nơi
làm việc. Hậu quả có thể được chia làm nhiều loại khác nhau dựa trên mức độ sự
cố, thương tật. Ví dụ:
|
Hậu quả
|
Mô tả
|
|
Nhẹ
|
Không chấn thương, chấn
thương hoặc ốm đau chỉ yêu cầu sơ cứu (bao gồm các vết đứt và trầy xước nhỏ,
sưng tấy, ốm đau với lo lắng tạm thời)
|
|
Trung bình
|
Chấn thương yêu cầu
điều trị y tế hoặc ốm đau dẫn đến ốm yếu tàn tật (bao gồm vết rách, bỏng,
bong gân, gãy nhỏ, viêm da, điếc, …)
|
|
Nặng
|
Chết người, chấn
thương trầm trọng hoặc bệnh nghề nghiệp có thể làm chết người (bao gồm cụt
chân tay, gãy xương lớn, đa chấn thương, ung thư nghề nghiệp, nhiễm độc cấp
tính và chết người)
|
Hoặc chia thành 5 cấp độ
như bảng sau đây:
|
Cấp độ
|
Mô tả
|
Diễn giải
|
|
A
|
Thảm khốc
|
Tử vong
|
|
B
|
Cao
|
Thương tật nghiêm trọng
vĩnh viễn
|
|
C
|
Trung bình
|
Cần điều trị y tế, mất
ngày công
|
|
D
|
Nhẹ
|
Điều trị y tế (có thể
quay lại làm việc)
|
|
E
|
Không đáng kể
|
Điều trị sơ cứu (có thể
quay lại làm việc)
|
c) Xác định khả năng xuất
hiện của tai nạn, sự cố hoặc ốm đau phát sinh từ mối nguy hiểm
Bên cạnh việc xác định hậu
quả có thể xảy ra đối với mỗi mối nguy hiểm, cần thiết phải xác định khả năng
xuất hiện (hay tần suất) của tai nạn, sự cố hoặc ốm đau phát sinh từ mối nguy
hiểm.
Ví dụ tại bảng sau, việc
xác định khả năng xảy ra được chia làm 3 mức: ít, thỉnh thoảng, hay xảy ra.
|
Khả năng xảy ra
|
Mô tả
|
|
Hiếm khi
|
Ít có khả năng xuất hiện
|
|
Thỉnh thoảng
|
Có thể hoặc đã biết xuất
hiện
|
|
Thường xuyên
|
Xuất hiện thông thường
hoặc lặp lại
|
Hoặc có thể chia làm 5 cấp
độ như bảng sau đây:
|
Cấp độ
|
Mô tả
|
Diễn giải
|
|
Gần như chắc chắn
|
Sẽ xảy ra ít nhất một lần
trong năm
|
Khả năng thường xuyên xảy
ra trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống hoặc rất thường xuyên xảy ra
trong hoạt động với số lượng lớn của các thành phần tương tự.
|
|
Có khả năng xảy ra
|
Một lần trong 5 năm
|
Khả năng xảy ra vài lần trong
vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống trong hoạt động với số lớn của các
thành phần tương tự
Hoặc xảy ra với xác suất
1/5000 lần thực hiện công việc.
Hoặc xảy ra với xác suất
1/500 người thực hiện công việc.
|
|
Có thể xảy ra
|
Một lần trong 10 năm
|
Khả năng đôi khi xảy ra
trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống hoặc được trông đợi xảy ra một
cách hợp lý trong đời với số lượng lớn các thành phần tương tự
Hoặc xảy ra với xác suất
1/ 50 000 lần thực hiện công việc.
Hoặc xảy ra với xác suất
1/5000 người thực hiện công việc.
|
|
Ít khi xảy ra
|
Một lần trong 15 năm
|
Đôi khi có thể xảy ra
trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống hoặc trông đợi xảy ra một cách hợp
lý trong đời của một số lớn các thành phần tương tự.
Hoặc xảy ra với xác suất
1/100 000 lần thực hiện công việc.
Hoặc xảy ra với xác suất
1/10 000 người thực hiện công việc.
|
|
Hiếm khi xảy ra
|
Không trông đợi có thể xảy
ra trong vòng đời của hoạt động
|
Không chắc có thể xảy ra
trong vòng đời của một cá thể hoặc hệ thống mà nó chỉ có thể bằng cách giả định
chứ không phải bằng trải nghiệm. Hiếm khi xảy ra trong đời của một số lớn
thành phần tương tự.
|
d) Đánh giá mức rủi ro dựa
trên hậu quả và khả năng xảy ra. Lựa chọn ma trận rủi ro
Sau khi xác định các biện
pháp kiểm soát mối nguy hiểm có sẵn, khả năng xảy ra và hậu quả của mối nguy hiểm,
việc đánh giá mức độ rủi ro được thực hiện bằng cách sử dụng ma trận rủi ro.
Mức rủi ro được phân loại
thành thấp, trung bình và cao và tuỳ thuộc vào sự kết hợp giữa hậu quả và khả
năng xảy ra.
Ví dụ về ma trận xác định mức rủi ro 3x3
|
Khả năng
xảy ra
Hậu quả
|
Hiếm khi
|
Thỉnh thoảng
|
Thường xuyên
|
|
Nặng
|
Trung bình
|
Cao
|
Cao
|
|
Trung bình
|
Thấp
|
Trung bình
|
Cao
|
|
Nhẹ
|
Thấp
|
Thấp
|
Trung bình
|
Ví dụ ma trận xác định mức rủi ro 5x 5:
Ma trận đánh giá rủi ro được
sử dụng để phân loại rủi ro trong đánh giá này được trình bày như trong hình dưới
đây.
|
|
E
|
D
|
C
|
B
|
A
|
|
|
|
|
Gần như chắc chắn (1)
|
15
|
10
|
6
|
3
|
1
|
|
|
Rủi ro cực cao
|
|
Có khả năng xảy ra (2)
|
19
|
14
|
9
|
5
|
2
|
|
|
Rủi ro cao
|
|
Có thể xảy ra (3)
|
22
|
18
|
13
|
8
|
4
|
|
|
Rủi ro trung bình
|
|
Ít khi xảy ra (4)
|
24
|
21
|
17
|
12
|
7
|
|
|
Rủi ro thấp
|
|
Hiếm khi xảy ra (5)
|
25
|
23
|
20
|
16
|
11
|
|
|
|
- Vùng màu xanh (từ 21 đến
25) là vùng rủi ro thấp - chấp nhận rộng rãi. Nếu rủi ro ước tính vào vùng này,
các biện pháp giảm rủi ro hiện hữu đã đầy đủ, cho phép tiếp tục hoạt động và
không cần phải đưa ra bất kỳ biện pháp bổ sung nào;
- Vùng màu xanh (từ 17 đến
20) là vùng rủi ro trung bình - chấp nhận được. Nếu rủi ro ước tính vào vùng
này, các biện pháp giảm rủi ro hiện hữu đã đầy đủ, cho phép tiếp tục hoạt động
và không cần phải đưa ra bất kỳ biện pháp bổ sung nào;
- Vùng màu vàng (từ 9 đến
16) là vùng rủi ro phải được giảm thiểu xuống mức thấp nhất phù hợp thực tế. Nếu
rủi ro ước tính vào vùng này cần cân nhắc giảm rủi ro tới một mức mà nếu áp dụng
thêm các biện pháp giảm rủi ro thì sẽ không hiệu quả hoặc thiếu thực tế;
- Vùng màu đỏ (từ 1 đến 8)
là vùng rủi ro cao - không chấp nhận được. Nếu rủi ro ước tính vào vùng này thì
phải dừng hoạt động và áp dụng bổ sung các biện pháp để giảm thiểu rủi ro.
7. Giải pháp kiểm soát
rủi ro
Các biện pháp kiểm soát rủi
ro phải được bắt đầu với mục tiêu loại trừ hoàn toàn rủi ro. Nếu điều này không
thể đạt được, thì quá trình giảm thiểu phải được thực hiện theo một thứ tự quy
định nhằm giảm thiểu rủi ro tới mức độ thấp nhất có thể được trong thực tế
(ALARP) hoặc mức độ có thể chấp nhận được. Các biện pháp kiểm soát được xem xét
theo thứ tự ưu tiên bao gồm:
a) Loại bỏ từ nguồn;
b) Thay thế;
c) Giảm thiểu rủi ro;
d) Kiểm soát có quy trình
và năng lực nhân viên;
đ) Kiểm soát hành chính;
e) Kế hoạch và năng lực ứng
phó tình huống khẩn cấp, biện pháp kiểm soát khi có sự cố.
8. Kết luận và kiến nghị
Phụ lục VII
NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN
(kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I. CĂN CỨ LẬP PHƯƠNG ÁN
- Trích dẫn các quy định
pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và thiết kế xây dựng, khai thác … làm căn cứ để
lập phương án;
- Quy mô xây dựng hoặc
khai thác; tiến độ hoặc năng suất khai thác ngày, tháng, quý, năm;
- Sơ lược về phương pháp
xây dựng, khai thác; thiết bị, nhân công;
- Giải thích từ ngữ, các cụm
từ viết tắt (nếu có).
II. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NỔ
MÌN
- Vị trí khu vực nổ mìn,
cao độ, giới hạn toạ độ kèm theo bản đồ địa hình;
- Mô tả về đặc điểm dân
cư, công trình, nhà không thuộc quyền sở hữu của tổ chức sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp trong phạm vi bán kính 1000 m kể từ vị trí nổ mìn (kể cả các công
trình ngầm);
- Đặc điểm đất đá khu vực
nổ mìn (các đặc tính cơ lý бn
, бk, f ) hoặc điều kiện
địa chất, môi trường khác (nước, bùn…);
- Hướng, trình tự khai
thác, thay đổi về điều kiện địa chất, địa hình theo chu kỳ khai thác và ảnh hưởng
có thể có đến công tác nổ mìn; ảnh hưởng đến các công trình, nhà dân xung quanh.
III. TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN
CÁC THÔNG SỐ KHOAN NỔ MÌN
- Lựa chọn đường kính lỗ
khoan, chiều cao tầng H (nếu đào hầm lò thì lựa chọn chiều dài một bước đào),
đường cản chân tầng;
- Lựa chọn chiều sâu lỗ
khoan;
- Lựa chọn chỉ tiêu thuốc
nổ tính toán;
- Lựa chọn phương pháp nổ
mìn;
- Lựa chọn vật liệu nổ
công nghiệp;
- Khối lượng thuốc nổ tức
thời lớn nhất;
- Xác định các thông số
khoảng cách lỗ, góc nghiêng lỗ khoan;
- Xác định lượng thuốc nạp
cho một lỗ khoan tương ứng với chiều sâu lỗ khoan bảo đảm điều kiện an toàn về
bua;
- Lựa chọn cấu trúc cột
thuốc nổ trong lỗ khoan;
- Tính toán, lựa chọn
thông số khoan nổ mìn, tạo biên (nếu có);
- Tính toán về an toàn (chấn
động, sóng không khí và đá văng) xác định quy mô một lần nổ (kg);
- Lựa chọn khoảng cách an
toàn cho người, thiết bị;
- Dự kiến số lượng vật liệu
nổ công nghiệp sử dụng hàng tháng;
- Dự kiến số lượng vật liệu
nổ công nghiệp sử dụng hàng quý;
- Dự kiến tổng số lượng vật
liệu nổ công nghiệp sử dụng để thi công công trình.
IV. CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO
AN TOÀN KHI NỔ MÌN
- Biện pháp an toàn khi bốc
dỡ, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
- Biện pháp an toàn khi nạp
mìn;
- Biện pháp che chắn bảo vệ
chống đá văng (nếu có);
- Quy định các tín hiệu cảnh
báo an toàn và giờ nổ mìn;
- Quy định về canh gác mìn;
- Biện pháp kiểm tra sau nổ
mìn và xử lý mìn câm;
- Các quy định bổ sung về
biện pháp xử lý, ứng phó khi gặp sự cố về thời tiết, cản trở khác trong các
khâu khoan, nạp…;
- Các hướng dẫn khác để
tăng cường an ninh, an toàn (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Trình tự thực hiện, thủ
tục kiểm soát các bước;
- Quy định trách nhiệm của
từng cá nhân, từng nhóm trong các khâu khoan, nạp, nổ và xử lý sau khi nổ mìn;
- Các quy định về báo cáo,
ghi chép các sự kiện bất thường nhưng chưa đến mức xảy ra sự cố trong đợt nổ
mìn; các ghi chép về sự cố nếu có (các nội dung này ghi ở phần kết quả nổ mìn
trong hộ chiếu);
- Các quy định kỷ luật nội
bộ khi có vi phạm;
- Hiệu lực của Phương án và
ngày sửa đổi, bổ sung;
- Tên người lập phương án,
người duyệt; cơ quan phê duyệt (nếu có).
|
PHÊ DUYỆT
(Người quản lý)
|
NGƯỜI LẬP PHƯƠNG ÁN
(Chỉ huy nổ mìn hoặc chỉ huy công trường...)
|
Ghi chú:
Phương án nổ mìn các dạng đặc biệt khác (dưới nước,
phá dỡ công trình, nổ trong giếng khoan dầu khí…) có thể thay đổi, bổ sung một
số nội dung cho phù hợp với điều kiện thực tế.
Phụ lục VIII
MẪU HỘ CHIẾU NỔ MÌN
(kèm theo Thông
tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Ký hiệu
|
Tên biểu mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Hộ chiếu nổ mìn lộ thiên
|
|
Mẫu số 02
|
Hộ chiếu nổ mìn hầm/lò
|
|
Mẫu số 03
|
Hộ chiếu nổ mìn giếng
khoan dầu khí
|
|
Mẫu số 04
|
Hộ chiếu nổ mìn thử nghiệm
vật liệu nổ công nghiệp
|
Mẫu
số 01. Hộ chiếu nổ mìn lộ thiên
|
Đơn vị:…………………..
Công trường, phân xưởng:.......
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
HỘ CHIẾU NỔ MÌN LỘ THIÊN
Số :…………./……/ 20.... …./ HCNM
Theo phương án nổ mìn số
…………… ngày…….tháng…… năm ……….
I. ĐỊA ĐIỂM NỔ: ................................................................................................................
II. THỜI ĐIỂM NỔ: Nổ mìn vào hồi : …….......h........ phút ngày….....tháng…năm
20….
III. LOẠI ĐẤT ĐÁ: Đất đá loại : …....................................................................................
Độ cứng: f =
…............................................................................................................
IV. THÔNG SỐ BÃI NỔ
|
Từ lỗ số đến lỗ số
|
H
(mét)
|
DLK
(mm)
|
LK
(mét)
|
Khoảng cách (mét)
|
Tổng số lỗ
|
Chiều cao cột bua thiết kế LBua
(mét)
|
Tổng số mét khoan của lỗ có đường kính (mét)
|
|
a
|
b
|
W
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chỉ tiêu thuốc nổ kỳ trước
(qtt ;kg/m3).........................
- Chỉ tiêu thuốc nổ lựa chọn
cho đợt nổ (qTT; kg/m3) với đường kính lỗ khoan:
……………………........................................……………………………………………………
V. VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP SỬ DỤNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
VI. PHẦN TÍNH TOÁN LƯỢNG
VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
|
STT
|
H(m)
|
L(m)
Thực tế
|
Khoảng cách (m)
|
Thể tích lỗ V(m3)
|
Chỉ tiêu q (kg/m3)
|
Qkg
|
Vật liệu nổ công nghiệp thực tế
|
Bua
LBua(m)
|
|
a
|
b
|
W
|
Thuốc nổ (kg)
|
Mồi (quả)
|
Kíp (cái)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Những nhóm lỗ mìn đường kính < 65 mm và có các thông số
DK , H, a, b, W như nhau thì cho phép tính lượng thuốc nổ của một lỗ
đại diện và các lỗ trong nhóm chỉ cần thể hiện ở cột TT(từ số …đến số). Trường
hợp khi tính toán nổ mìn ốp, phải thể hiện thể tích, số lượng hòn đá và lượng
thuốc nổ, phụ kiện nổ cho từng hòn đá phải nổ ốp.
- Tổng lượng đá phá ra V=
……………………........................................................ (m3)
- Tổng lượng thuốc nổ các
loại Q = ……………………..…........................................(kg)
- Tính toán dòng điện qua
kíp bảo đảm I ≥ 1,3A với dòng 1 chiều, I ≥ 2,5A với dòng xoay chiều. ………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
VII. SƠ ĐỒ KHỞI ĐỘNG
BÃI NỔ (SƠ ĐỒ ĐẤU) VÀ MẶT CẮT LỖ MÌN
VIII. VẬT LIỆU NỔ THỪA
TRẢ VỀ KHO
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Chỉ huy thi công nổ ký xác
nhận vật liệu nổ công nghiệp thừa:
IX. QUY ĐỊNH HIỆU LỆNH
NỔ MÌN
- Tín hiệu bắt đầu nạp
mìn….…………………………………………………………………
- Tín hiệu khởi nổ
…..…………………………………………………………………………
- Tín hiệu báo
yên……………………………………..………………………………………
X. KHOẢNG CÁCH AN TOÀN
- Khoảng cách từ công
trình hiện hữu gần nhất đến bãi nổ ......................................(mét)
- Khoảng cách từ thiết bị
không thể di chuyển được đến bãi nổ …...........................(mét)
- Chọn khoảng cách an toàn
cho người: R(Người) ……………….……………….…(mét)
- Chọn khoảng cách an toàn
cho công trình và thiết bị : R(TB) ……………………..(mét)
XI. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
AN TOÀN
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
XII. PHÂN CÔNG NHÂN SỰ
THI CÔNG BÃI NỔ
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Tổ, Đội
|
Nạp từ lỗ số
|
Lb (m)
|
Ký nhận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
XIII. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ GÁC,
NƠI ẨN NẤP, DI CHUYỂN MÁY (Phải bảo đảm người,
thiết bị di chuyển khỏi bán kính nguy hiểm và cắt điện trước giờ nổ mìn 20
phút. Sơ đồ di chuyển người, thiết bị máy móc phải thể hiện đầy đủ các khoảng
cách từ bãi nổ đến các trạm gác, công trình nằm trong vùng nguy hiểm, các thiết
bị phải di chuyển ra khỏi vùng bán kính nguy hiểm và vị trí điểm hỏa)
XIV. PHÂN CÔNG GÁC MÌN
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Tổ, Đội
|
Trạm gác số
|
Ký nhận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
XV. KẾT QUẢ NỔ MÌN: (Chỉ huy nổ mìn ghi lại kết quả sau khi kiểm tra
bãi nổ)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Vụ nổ kết thúc vào lúc
.......... ngày…… tháng…….năm 20……..
|
NGƯỜI LẬP HỘ
CHIẾU
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỈ
HUY NỔ MÌN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI QUẢN LÝ DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
Khi lập Hộ chiếu nổ mìn
lộ thiên có thể thay đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với điều kiện thực
tế tại khu vực nổ mìn nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung theo Mẫu số 01 Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp thi công nhiều bãi nổ trong
cùng một khu vực (thời gian khởi nổ của từng bãi nổ cách nhau thời gian ngắn),
cho phép tách các mục XI, XII, XIV lập thành một hộ chiếu an toàn chung cho các
bãi nổ.
Mẫu
số 02. Hộ chiếu nổ mìn hầm/lò
|
Đơn vị:…………..
Công trường, phân xưởng:....
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
HỘ CHIẾU NỔ MÌN HẦM /LÒ
Số:………/……/ 20…....
Theo phương án nổ mìn số
…………… ngày…….tháng…… năm ……….
I.VỊ TRÍ NỔ: ………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
II. ĐẤT ĐÁ LOẠI: …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
III. SƠ ĐỒ PHÂN BỔ LỖ
KHOAN CỦA GƯƠNG NỔ, NẠP THUỐC VÀ ĐẤU NỐI
IV. VẬT LIỆU NỔ SỬ DỤNG
(của một ca hoặc một kíp sản xuất)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
V. BẢNG LÝ LỊCH LỖ MÌN
|
Nhóm lỗ khoan
|
Số lỗ khoan
(lỗ)
|
Chiều sâu lỗ khoan
(m)
|
Độ nghiêng lỗ khoan
|
Lượng thuốc nạp một lỗ
|
Kíp nổ (cái/lỗ)
|
Tổng thuốc nổ trong nhóm lỗ khoan
|
Tổng kíp nổ trong nhóm lỗ khoan
(cái)
|
Ghi chú
|
|
Bằng
(độ)
|
Cạnh
(độ)
|
Thuốc nổ 1
(Kg)
|
Thuốc nổ 2
(Kg)
|
Thuốc nổ 1
(Kg)
|
Thuốc nổ 2
(Kg)
|
|
Từ lỗ
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. QUY ĐỊNH HIỆU LỆNH
NỔ MÌN
- Tín hiệu thi công
mìn:……………………………………………………………….........
- Tín hiệu nổ mìn:
……………………………………………………………….................
- Tín hiệu báo
yên:……………………………………………………..............................
VII. PHÂN CÔNG GÁC MÌN
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Tổ, Đội
|
Trạm gác số
|
Ký nhận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
VIII. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ NỔ
MÌN, TRẠM GÁC MÌN, NƠI TRÁNH MÌN, VỊ TRÍ KHỞI NỔ
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
IX. VẬT LIỆU NỔ THỪA TRẢ
VỀ KHO
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Chỉ huy nổ mìn ký xác nhận:……………………………………………………………….....
X. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
AN TOÀN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
XI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NỔ
MÌN
1. Đánh giá công tác thực
hiện hộ chiếu khoan:……………………………………………….
2. Đánh giá kết quả nổ mìn:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
NGƯỜI LẬP HỘ CHIẾU
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỈ HUY NỔ MÌN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI QUẢN LÝ DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Khi lập Hộ chiếu nổ
mìn hầm/lò có thể thay đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với điều kiện
thực tế tại gương nổ nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung theo Mẫu số 02 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
- Trường hợp nổ mìn
trong hầm/lò tại khu vực có nguy cơ phát sinh khí nổ (CH4) phải bổ
sung nội dung công tác kiểm soát khí trước và sau khi nổ mìn (sau mục V)
CÔNG TÁC KIỂM SOÁT KHÍ
TRƯỚC VÀ SAU KHI NỔ MÌN
|
Kết quả đo khí trong ca
|
|
Hàm lượng khí (%)
|
Trước khi nổ mìn
|
Sau khi nổ mìn
|
|
Lần 1
|
Lần 2
|
Lần 3
|
Lần 4
|
Lần 1
|
Lần 2
|
Lần 3
|
Lần 4
|
|
CH4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CO2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CO
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đo ký tên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 03. Hộ chiếu nổ mìn giếng khoan dầu khí
|
Đơn vị…………...……
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
HỘ CHIẾU NỔ MÌN GIẾNG KHOAN DẦU KHÍ
Số: ............................................
ngày tháng năm 20….…
|
Theo phương án nổ mìn số
…………… ngày…….tháng…… năm ……….
I. VỊ TRÍ NỔ MÌN
- Giàn khoan, giếng:……………………………………………………………….…….
- Đơn vị chủ giếng:………………………………………………………………………
- Phương thức sử dụng: được
thể hiện theo bảng sau
|
|
Lấy mẫu lõi
|
Bắn vỉa, đục lỗ
|
Cắt cần, ống chống, ống tubing
|
Tháo ren cần khoan
|
Đặt nút chặn
|
Ghi chú
|
|
Cân bằng áp suất
|
|
|
|
|
|
|
|
Áp suất giếng lớn hơn áp
suất vỉa
|
|
|
|
|
|
|
|
Áp suất giếng nhỏ hơn áp
suất vỉa
|
|
|
|
|
|
|
|
Bắn dòng âm
|
|
|
|
|
|
|
|
Bắn dòng Dương
|
|
|
|
|
|
|
|
Bắn âm-dương
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI GIAN NỔ MÌN: ……………………………………………………………….……
III. BẢNG LÝ LỊCH LỖ MÌN
|
Giếng khoan
|
Thiết bị/súng
|
Đạn, đầu nổ, dây dẫn nổ, hẹn giờ
|
Kíp, ngòi nổ, mồi
|
Ngày đấu nối
|
|
Vị trí nổ theo độ sâu (m)
|
Chiều dài vỉa, nếu có (m)
|
Model, Sêri
|
Số lượng
|
Mã số
|
Tên gọi
|
Số lượng (viên, cái, feet)
|
Ngày lắp ráp
|
Mã số
|
Tên gọi
|
Số lượng (cái)
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người kiểm soát đấu nối:………………………………………………………………
IV. VẬT LIỆU NỔ SỬ DỤNG
|
Loại vật liệu nổ công nghiệp
|
Số lượng vật liệu nổ công nghiệp tiêu thụ
|
Thừa trả về kho
|
|
|
Lần 1
|
Lần ..
|
Lần …
|
Lần ..
|
Lần …
|
Lần ...
|
|
|
Đạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mồi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hẹn giờ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kíp, ngòi,
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện nổ khác
|
|
|
|
|
|
|
|
V. SƠ ĐỒ NẠP MÌN (đạn, cấu kiện, kíp nổ… )
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
VI. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
AN TOÀN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
THI CÔNG NỔ MÌN
1. Đánh giá công tác phối
hợp thực hiện giàn/tàu khoan: ………………………............
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Đánh giá kết quả nổ mìn:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
|
NGƯỜI LẬP HỘ
CHIẾU
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỈ HUY
NỔ MÌN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI QUẢN LÝ DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
Khi lập Hộ chiếu nổ mìn
giếng khoan dầu khí có thể thay đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với điều
kiện thực tế nổ mìn của giếng khoan nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung theo
Mẫu số 03 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu
số 04. Hộ chiếu nổ mìn thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp
|
Đơn vị:…………………..
Công trường, phân xưởng:.......
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
HỘ CHIẾU NỔ MÌN THỬ NGHIỆM
Số: /HCNM-TN
Theo phương án nổ mìn thử
nghiệm số: ...... ngày .. tháng ... năm 20...
I. ĐỊA ĐIỂM NỔ:................
II. THỜI GIAN NỔ THỬ
NGHIỆM: vào hồi: ngày .... tháng .... năm
20....
III. VẬT LIỆU NỔ SỬ DỤNG
|
STT
|
Loại vật liệu nổ công nghiệp
|
Đơn vị
|
Lượng vật liệu nổ công nghiệp
|
Ghi chú
|
|
Yêu cầu
|
Thực tế
|
Trả về
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
IV. CHỈ TIÊU VÀ CÁC
PHÁT MÌN THỬ NGHIỆM
|
TT
|
Chỉ tiêu thử nghiệm
|
Khối lượng thuốc nổ sử dụng một lần nổ thử nghiệm
|
Tổng khối lượng phép thử
|
Đơn vị
|
Địa điểm thử
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
V. PHÂN CÔNG NHÂN SỰ THỰC
HIỆN CÔNG TÁC THỬ NGHIỆM
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Thực hiện phép thử
|
Ký nhận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
VI. QUY ĐỊNH HIỆU LỆNH
NỔ MÌN
- Tín hiệu bắt đầu thao
tác:
- Tín hiệu khởi nổ:
- Tín hiệu báo yên:
VII. KHOẢNG CÁCH AN TOÀN
- Khoảng cách từ công
trình hiện hữu gần nhất đến vị trí nổ: (mét)
- Khoảng cách từ thiết bị
không thể di chuyển được đến vị trí nổ: (mét)
- Chọn khoảng cách an toàn
cho người: (mét)
- Chọn khoảng cách an toàn
cho công trình và thiết bị:
VIII. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CANH
GÁC KHI NỔ MÌN THỬ NGHIỆM
......................................................................................................................................
..........................................................................................................................
IX. PHÂN CÔNG GÁC MÌN
- Quy định về gác mìn: Tại
các điểm đầu đường vào khu vực nổ mìn có biển báo ghi rõ “Khu vực nổ mìn - Cấm
vào”, liên lạc với chỉ huy nổ mìn bằng bộ đàm cầm tay. Làm theo hướng dẫn của
chỉ huy nổ mìn;
- Sơ đồ phân công các vị
trí người gác mìn kèm theo hộ chiếu nổ mìn được bố trí và ký nhận cụ thể vào từng
khu vực trước khi nổ mìn thử nghiệm.
X. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
AN TOÀN
- Mọi thao tác trong quá
trình thử nghiệm phải đảm bảo an toàn theo đúng quy định tại QCVN 01: 2019/BCT;
- Biện pháp an toàn khi
thao tác thử nghiệm các chỉ tiêu:
- Quy định về canh gác khi
nổ thử nghiệm:
- Biện pháp kiểm tra sau
khi nổ và xử lý mìn câm:
- Vệ sinh dụng cụ, cất giữ
vào nơi quy định sau khi sử dụng.
- Ghi chép đầy đủ trong sổ
thử nghiệm, nhật ký thiết bị.
X. KẾT QUẢ NỔ MÌN
Kết quả thử nghiệm các chỉ
tiêu và mẫu dư (thu gom) trong quá trình thử nghiệm, sẽ được lập phiếu kết quả
và biên bản thử nghiệm sau khi kết thúc công việc vào cuối ngày thử nghiệm.
|
NGƯỜI LẬP HỘ CHIẾU
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỈ HUY NỔ MÌN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI QUẢN LÝ DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục IX
NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG CỨU
KHẨN CẤP
(kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Mục đích của Kế hoạch
ứng cứu khẩn cấp
2. Phạm vi của Kế hoạch
ứng cứu khẩn cấp
3. Phân loại các tình
huống khẩn cấp
Phân loại và phương pháp
phát hiện các tình huống khẩn cấp.
4. Các tình huống khẩn
cấp
5. Sơ đồ tổ chức và nguồn
lực ứng cứu
a) Sơ đồ tổ chức, phân cấp
trách nhiệm, trách nhiệm của từng cá nhân, hệ thống báo cáo khi xảy ra sự cố,
tai nạn hoặc xuất hiện các tình huống nguy hiểm;
b) Mô tả các nguồn lực bên
trong và bên ngoài sẵn có hoặc sẽ huy động để ứng cứu hiệu quả các tình huống
khẩn cấp.
6. Quy trình ứng cứu
các tình huống cụ thể
a) Các hành động khi phát
hiện tình huống khẩn cấp;
b) Xác định các tác động
có thể gây nguy hiểm đối với người và phương tiện, thiết bị tại hiện trường và
các vị trí, sơ đồ thoát hiểm; quyết định cần thiết khi phải sơ tán;
c) Quy trình ứng cứu sự cố
các tình huống cụ thể: An ninh, an toàn, thiên tai.
7. Thông tin liên lạc,
báo cáo
a) Sơ đồ thông tin liên lạc
nội bộ và bên ngoài;
b) Liên lạc và báo cáo cơ
quan có thẩm quyền; huy động nguồn lực bên trong và bên ngoài của cơ sở;
b) Địa chỉ liên lạc và
thông tin trong ứng cứu khẩn cấp với các bộ phận nội bộ và báo cáo các cơ quan
quản lý có thẩm quyền liên quan.
8. Báo cáo
a) Quy trình báo cáo;
b) Biểu mẫu báo cáo.
9. Huấn luyện, diễn tập
a) Huấn luyện;
b) Diễn tập.
10. Công tác điều tra,
đánh giá nguyên nhân, hậu quả của sự cố.
11. Kế hoạch khắc phục hậu quả, khôi phục hoạt động
của máy, thiết bị, công trình đã xảy ra sự cố.
Phụ lục X
MẪU BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
(kèm theo Thông tư
số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Ký hiệu
|
Tên biểu mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo định kỳ của tổ
chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo định kỳ của tổ
chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[33]
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo đột xuất của tổ
chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[34]
|
Mẫu
số 01. Báo cáo định kỳ của tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......
|
......(2)......, ngày
tháng năm 20..
|
BÁO CÁO
Về tình hình .....................(3).........................
Kính gửi: ……………………(4)…………………….
Thực hiện quy định tại
Thông tư số .../2024/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, ...(1)… báo cáo tình
hình …(3)… từ ... đến … như sau:
1. Tình hình hoạt động
a) Chủng loại, số lượng vật
liệu nổ công nghiệp đã sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu trong kỳ (5)
|
TT
|
Tháng
|
Thuốc nổ (Kg)
|
kíp nổ (cái)
|
Dây cháy chậm (m)
|
Dây nổ (m)
|
Dây dẫn nổ các loại (m)
|
|
Thuốc nổ 1
|
….
|
Thuốc nổ (n)
|
Kíp thứ 1
|
…
|
…
|
Kíp thứ n
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
06 tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cả năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Chủng loại, số lượng tiền
chất thuốc nổ đã sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng để sản xuất
vật liệu nổ công nghiệp trong kỳ
|
TT
|
Tháng
|
NH4NO3 (Kg)
|
CH3NO2 (Kg)
|
NaNO3 (Kg)
|
KNO3 (Kg)
|
NaClO3 (Kg)
|
KClO3 (Kg)
|
KClO4 (Kg)
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
06 tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cả năm
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Kho bảo quản vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (số lượng kho, tổng công suất kho):
2. Tình hình thực hiện các
quy định của pháp luật trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ
a) Ban hành các nội quy,
quy trình, quy định:
b) Đánh giá rủi ro (nếu
có):
c) Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
(nếu có):
d) Bảo quản, lưu trữ sổ
sách, chứng từ:
đ) Thực hiện các quy định
bảo đảm an toàn, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường:
3. Các tai nạn, sự cố liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ.
4. Các khó khăn, vướng mắc
trong việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
5. Các đề xuất, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......(7)......;
- Lưu: ....(8)....,
|
.................(6)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ví dụ: Quảng
Ninh).
(3) Loại hình hoạt động (Ví dụ: Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp).
(4) Cơ quan tiếp nhận báo cáo (Ví dụ: Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp).
(5) Có thể chỉnh sửa, bổ sung số lượng cột tại các bảng để báo
cáo đầy đủ số lượng, chủng loại vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(7) Tên các tổ chức có liên quan.
(8) Tên viết tắt của bộ phận báo cáo.
Mẫu
số 02. Báo cáo định kỳ của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......
|
......(2)......, ngày
tháng năm 20..
|
BÁO CÁO
Về tình hình .....................(3).........................
Kính gửi: ……………………(4)…………………….
Thực hiện quy định tại
Thông tư số .../2024/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, ………...(1)………… là tổ chức
…………(5)…………do …. (6)…… cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp báo cáo tình hình sử dụng …….…(3)…….... từ ….. đến ….
như sau:
1. Tình hình sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp
a) Chủng loại, số lượng vật
liệu nổ công nghiệp đã sử dụng trong kỳ (7)
|
TT
|
Tháng
|
Thuốc nổ (Kg)
|
kíp nổ (cái)
|
Dây cháy chậm (m)
|
Dây nổ (m)
|
Dây dẫn nổ các loại (m)
|
|
Thuốc nổ 1
|
….
|
Thuốc nổ (n)
|
Kíp thứ 1
|
…
|
…
|
Kíp thứ n
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
06 tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cả năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Chủng loại, số lượng tiền
chất thuốc nổ đã sử dụng trong kỳ
|
TT
|
Tháng
|
NH4NO3 (Kg)
|
CH3NO2 (Kg)
|
NaNO3 (Kg)
|
KNO3 (Kg)
|
NaClO3 (Kg)
|
KClO3 (Kg)
|
KClO4 (Kg)
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
06 tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cả năm
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Kho bảo quản vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (số lượng kho, tổng công suất kho):
2. Tình hình thực hiện các
quy định của pháp luật trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ
a) Ban hành các nội quy,
quy trình, quy định:
b) Đánh giá rủi ro (nếu
có):
c) Phương án nổ mìn (nếu
có):
d) Hộ chiếu nổ mìn (nếu
có):
đ) Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
(nếu có):
e) Bảo quản, lưu trữ sổ
sách, chứng từ:
g) Thông báo việc sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có):
h) Thực hiện các quy định
bảo đảm an toàn, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường:
3. Các tai nạn, sự cố liên
quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
4. Các khó khăn, vướng mắc
trong việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
5. Các đề xuất, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......(9)......;
- Lưu: ....(10)....,
|
.................(8)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ví dụ: Quảng
Ninh).
(3) Loại hình hoạt động (Ví dụ: Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp).
(4) Cơ quan tiếp nhận báo cáo (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh Quảng
Ninh).
(5) Loại hình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp (Ví dụ: Khai
thác khoáng sản; thi công công trình; sử dụng tiền chất thuốc nổ).
(6) Tên cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
(Ví dụ: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp). Đối với trường hợp sử
dụng tiền chất thuốc nổ không phải thực hiện nội dung này.
(7) Có thể chỉnh sửa, bổ sung số lượng cột tại các bảng để báo
cáo đầy đủ số lượng, chủng loại vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(8) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(9) Tên các tổ chức có liên quan.
(10) Tên viết tắt của bộ phận báo cáo.
Mẫu
số 03. Báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[35]
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:................
|
......(2)......, ngày tháng
năm 20..
|
BÁO CÁO
Về tình hình quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ
Kính gửi: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
Thực hiện quy định tại
Thông tư số .../2024/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, ...(1)… báo cáo tình hình quản
lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh từ …
đến ... như sau:
1. Tình hình quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
a) Số lượng tổ chức hoạt động
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (báo cáo chi tiết các đối tượng sử
dụng tương ứng với loại hình hoạt động) (3)
|
TT
|
Loại hình hoạt động của tổ chức
|
Số lượng tổ chức
|
Số lượng Giấy phép
|
Cơ quan cấp phép
|
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Quốc phòng
|
Sở Công Thương
|
|
1
|
Tìm kiếm, thăm dò, khai
thác khoáng sản trên đất liền
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thi công công trình
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tìm kiếm, thăm dò, khai
thác dầu khí trên biển
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Nghiên cứu, kiểm định,
thử nghiệm
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp cho mục đích khác
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Sử dụng tiền chất thuốc
nổ
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Sản xuất tiền chất thuốc
nổ
|
|
|
|
|
|
b) Chủng loại, số lượng vật
liệu nổ công nghiệp đã sử dụng trong kỳ (4)
|
TT
|
Tháng
|
Thuốc nổ (Kg)
|
kíp nổ (cái)
|
Dây cháy chậm (m)
|
Dây nổ (m)
|
Dây dẫn nổ các loại (m)
|
|
Thuốc nổ 1
|
….
|
Thuốc nổ (n)
|
Kíp thứ 1
|
…
|
…
|
Kíp thứ n
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
06 tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cả năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Chủng loại, số lượng tiền
chất thuốc nổ đã sản xuất trong kỳ
|
TT
|
Tháng
|
NH4NO3 (Kg)
|
CH3NO2 (Kg)
|
NaNO3 (Kg)
|
KNO3 (Kg)
|
NaClO3 (Kg)
|
KClO3 (Kg)
|
KClO4 (Kg)
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
06 tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cả năm
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Chủng loại, số lượng tiền
chất thuốc nổ đã sử dụng trong kỳ
|
TT
|
Tháng
|
NH4NO3 (Kg)
|
CH3NO2 (Kg)
|
NaNO3 (Kg)
|
KNO3 (Kg)
|
NaClO3 (Kg)
|
KClO3 (Kg)
|
KClO4 (Kg)
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
06 tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cả năm
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Kho bảo quản vật liệu nổ
công nghiệp (số lượng kho, tổng công suất kho):
đ) Kho bảo quản tiền chất
thuốc nổ (số lượng kho, tổng công suất kho):
e) Tình hình thực hiện các
quy định của pháp luật trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ:
2. Các tai nạn, sự cố liên
quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ:
3. Các vụ thất thoát, mất
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ:
- Loại hình hoạt động (sản
xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp…):
- Số lượng mất:
- Nguyên nhân:
- Hình thức đã xử lý:
4. Các khó khăn, vướng mắc
trong việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ:
5. Các đề xuất, kiến nghị:
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......(6)......;
- Lưu: ....(7)....,
|
.................(5)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên Sở Công Thương.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ví dụ: Quảng
Ninh).
(3) Chi tiết các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp với các loại hình (Ví dụ: Công ty A, khai thác đá).
(4) Có thể chỉnh sửa, bổ sung số lượng cột tại các bảng để báo
cáo đầy đủ số lượng, chủng loại vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(6) Tên các tổ chức có liên quan.
(7) Tên viết tắt của bộ phận báo cáo.
Mẫu
số 04. Báo cáo đột xuất của tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.............
|
......(2)......, ngày
tháng năm 20..
|
BÁO CÁO
Về tình hình .....................(3).........................
Kính gửi: ……………………(4)…………………….
Thực hiện quy định tại Thông
tư số …/2024/TT-BCT ngày ... tháng … năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Công Thương, ………...(1)………… báo cáo tình hình
…….…(3)…….... như sau:
1. Nội dung sự việc (trình
bày diễn biến, hậu quả sự việc):
2. Nguyên nhân khách quan,
chủ quan:
3. Các biện pháp khắc phục:
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......(6)......;
- Lưu: ....(7)....,
|
.................(5)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ví dụ: Quảng
Ninh).
(3) Tình huống đột xuất (Ví dụ: Thất thoát vật liệu nổ công
nghiệp).
(4) Cơ quan tiếp nhận báo cáo (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh Quảng
Ninh).
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(6) Tên các cơ quan, tổ chức có liên quan.
(7) Tên viết tắt của bộ phận báo cáo.
Mẫu
số 05. Báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[36]
|
.............(1)...............
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
|
......(2)......, ngày ... tháng ... năm 20...
|
BÁO CÁO
Về tình hình .....................(3).........................
Kính gửi: ……………………(4)………………….
Thực hiện quy định tại
Thông tư số …/2024/TT-BCT ngày ... tháng … năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, ………...(1)………… báo cáo
tình hình …….…(3)…….... như sau:
1. Nội dung sự việc (trình
bày diễn biến, hậu quả sự việc):
2. Nguyên nhân khách quan,
chủ quan:
3. Các biện pháp khắc phục:
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......(6)......;
- Lưu: ....(7)....
|
.................(5)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Chú thích:
(1) Tên Sở Công Thương (Ví dụ: Sở Công Thương tỉnh Quảng Ninh).
(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ví dụ: Quảng
Ninh).
(3) Tình huống đột xuất (Ví dụ: Thất thoát vật liệu nổ công
nghiệp).
(4) Cơ quan tiếp nhận báo cáo (Ví dụ: UBND tỉnh Quảng Ninh).
(5) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
(6) Tên các cơ quan, tổ chức có liên quan.
(7) Tên viết tắt của bộ phận báo cáo.
[1] Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
Thông tư số 15/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
[2] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[3] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều
1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thướng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[4] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[6] Cụm từ “Vụ Khoa học và
Công nghệ” được thay thế bằng cụm từ “Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp” theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[7] Cụm từ “Vụ Khoa học và
Công nghệ” được thay thế bằng cụm từ “Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp” theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[8] Cụm từ “Vụ Khoa học và
Công nghệ” được thay thế bằng cụm từ “Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp” theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[9] Cụm từ “Vụ Khoa học và
Công nghệ” được thay thế bằng cụm từ “Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp” theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[10] Cụm từ “Vụ Khoa học
và Công nghệ” được thay thế bằng cụm từ “Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp” theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[11] Cụm từ “Vụ Khoa học
và Công nghệ” được thay thế bằng cụm từ “Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp” theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[12] Cụm từ “Sở Công
Thương” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại
khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Cụm từ “Vụ Khoa học
và Công nghệ” được thay thế bàng cụm từ “Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp” theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[14] Cụm từ “Vụ Khoa học
và Công nghệ” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 của Thông tư
số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Cụm từ “Sở Công
Thương” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại
khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Cụm từ “Sở Công
Thương” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại
khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17] Cụm từ “Sở Công
Thương” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản
11 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18] Cụm từ “Sở Công
Thương” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại
khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[20] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[21] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
[22] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thươmg, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[23] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[24] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[25] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[26] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[27] Tiêu đề của Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[28] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[29] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[30] Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
quy định như sau:
“Điều 37. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Ban hành kèm theo
Thông tư này các biểu mẫu thay thế trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I,
các biểu mẫu mới quy định trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục II.
3. Quy định chuyển tiếp
Các Giấy phép, Giấy Chứng
nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp
thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại
Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận
theo quy định.
4. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm đ khoản 2 Điều
4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương:
b) Cụm từ “Vụ Khoa học
và công nghệ” tại điểm a khoản 4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại ghi chú số
(5) Mẫu 01, ghi chú số (7) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công
Thương;
c) Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong
hoạt động dầu khí;
d) Điều 17 Thông tư số
36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công
Thương;
đ) Cụm từ "theo đường
bưu điện" trong nội dung Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng
hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
e) Khoản 2 Điều 21
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh
thuốc lá.
g) Điều 2 Thông tư số
43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
h) Phụ lục 11, 12, 13,
14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị
định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
i) Khoản 1, khoản 2 Điều
18 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
k) Khoản 2 Điều 12
Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử;
l) Khoản 2 Điều 11
Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết
bị di động;
m) Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối
tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản 2 Điều 5, khoản
3 Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều 15 Thông tư số
36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công
Thương;
p) Khoản 2 Điều 5, khoản
3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15
tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.”
Điều 8, Điều 9 của Thông
tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 8. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Thay thế một số biểu
mẫu của phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT tại Phụ
lục 1 Thông tư này.
3. Thay thế Bảng 2 của Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT tại Phụ lục 2 Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Các Giấy phép, Giấy
Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt,
chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến hết thời
hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp
thuận theo quy định.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của
văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ./.”
[31] Cụm từ “Sở Công
Thương” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 của Thông tư số
38/2025/TT- BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[32] Cụm từ “Sở Công
Thương” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[33] Tiêu đề của Mẫu số 03
Phụ lục X được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương” có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[34] Tiêu đề của Mẫu số 05
Phụ lục X được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[35] Tiêu đề của Mẫu số 03
Phụ lục X được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số
38/2025/TT- BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[36] Tiêu đề của Mẫu số 05
Phụ lục X được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số
38/2025/TT- BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.