|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012
của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 25
tháng 05 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 232/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14
tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm
2005;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng[1].
Chương I.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.[2] Nghị
định này quy định về hoạt động kinh doanh vàng, bao gồm: Hoạt động sản xuất,
gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức,
mỹ nghệ; hoạt động sản xuất vàng miếng; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng;
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng và các hoạt động kinh doanh vàng khác, bao
gồm cả hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản và hoạt động phái sinh về vàng.
2. Các quy định của Nghị định này không áp dụng đối
với hoạt động khai thác và tinh luyện vàng của doanh nghiệp khai thác vàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có
hoạt động kinh doanh vàng trên lãnh thổ Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh vàng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có
hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để
phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.
2.[3]
Vàng miếng là sản phẩm vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng,
chất lượng, có ký mã hiệu của doanh nghiệp và ngân hàng thương mại được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất;
vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.
3. Vàng nguyên liệu là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt,
miếng và các loại vàng khác.
4. Hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản là hoạt
động kinh doanh vàng qua tài khoản, dưới hình thức giao dịch ký quỹ và giá trị
ròng được định giá lại liên tục theo biến động của giá vàng.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý
1. Quyền sở hữu vàng hợp pháp của tổ chức, cá nhân
được công nhận và bảo vệ theo quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thay mặt Chính phủ
thống nhất quản lý các hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định
này.
3.[4] (được
bãi bỏ)
4. Quản lý hoạt động kinh doanh vàng nhằm phát triển
ổn định và bền vững thị trường vàng, bảo đảm hoạt động sản xuất, gia công vàng
trang sức, mỹ nghệ phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu theo quy định
của pháp luật.
5. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vàng phải
tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
6.[5]
Hoạt động sản xuất vàng miếng; kinh doanh mua, bán vàng miếng; sản xuất vàng
trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải được Ngân hàng
Nhà nước cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng, Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng
miếng, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. Hoạt động
mua, bán vàng nguyên liệu của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại sản xuất vàng
miếng được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
7. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ
nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh.
8.[6]
Hoạt động phái sinh về vàng của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài thực hiện theo Điều 112 Luật Các tổ chức tín dụng.
9. Các hoạt động kinh doanh vàng khác, trừ hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu vàng, hoạt động mua, bán vàng nguyên liệu trong nước của
doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và doanh nghiệp kinh doanh mua,
bán vàng trang sức, mỹ nghệ và các hoạt động quy định tại Khoản 6, 7, 8 Điều này,
là hoạt động kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh. Tổ
chức, cá nhân chỉ được thực hiện các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được
Thủ tướng Chính phủ cho phép và được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.
10.[7]
Việc thanh toán mua, bán vàng có giá trị từ 20 triệu đồng trong ngày trở lên của
một khách hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách
hàng và tài khoản thanh toán của doanh nghiệp kinh doanh vàng mở tại ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương II.
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, GIA
CÔNG VÀ MUA, BÁN VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ
Điều 5. Điều kiện hoạt động sản
xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được
Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ
nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
b) Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị
cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
2. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
Điều 6. Trách nhiệm của doanh
nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Thực hiện đóng mã ký hiệu và hàm lượng vàng trên
sản phẩm, công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng của sản phẩm theo quy định
pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng và
khối lượng sản phẩm đã công bố do doanh nghiệp sản xuất.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn
công bố áp dụng và khối lượng sản phẩm do doanh nghiệp thuê gia công.
3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế
toán, lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ.
4. Có phương án bảo đảm an toàn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.
5. Bảo đảm duy trì các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
5a.[8]
Khi bán vàng nguyên liệu mua từ doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại
Điều 11a Nghị định này phải lập và sử dụng hóa đơn điện tử
theo quy định của pháp luật; lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu giao dịch bán
vàng nguyên liệu; thực hiện kết nối cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Hoạt động gia công vàng
trang sức, mỹ nghệ
Cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã và doanh nghiệp được
thực hiện gia công cho doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và phải có
đăng ký gia công vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
Điều 8. Điều kiện hoạt động
kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ
Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ
nghệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị
cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ.
Điều 9. Trách nhiệm của doanh
nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về khối
lượng, hàm lượng vàng, giá mua, giá bán các loại sản phẩm vàng trang sức, mỹ
nghệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm bán ra thị trường.
2. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế
toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường.
4. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn
trong hoạt động kinh doanh.
5. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
Chương III
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, MUA,
BÁN VÀNG MIẾNG[9]
Điều 10. Quản lý hoạt động
kinh doanh mua, bán vàng miếng
Hoạt động mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá
nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng
Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.
Điều 11. Điều kiện cấp Giấy
phép kinh doanh mua, bán vàng miếng
1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp
Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy
định của pháp luật.
b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.
c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.
d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng
từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất
(có xác nhận của cơ quan thuế).
đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt
Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét
cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở
lên.
b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.
c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp
Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng.
Điều 11a. Điều kiện cấp Giấy
phép sản xuất vàng miếng[10]
1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp
Giấy phép sản xuất vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Có vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng trở lên;
c) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động
kinh doanh vàng hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng
nhưng đã thực hiện xong các biện pháp khắc phục hậu quả theo Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính, các kiến nghị có thời hạn thực hiện tại Kết luận thanh tra,
kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
d) Có quy định nội bộ quy định về sản xuất vàng miếng
bao gồm những nội dung cơ bản như quy trình nhập nguyên liệu; quy trình sản xuất
vàng miếng; quy trình giám sát sản xuất; quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm.
2. Ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước xem
xét cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Có vốn điều lệ từ 50.000 tỷ đồng trở lên;
c) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động
kinh doanh vàng hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng
nhưng đã thực hiện xong các biện pháp khắc phục hậu quả theo Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính, các kiến nghị có thời hạn thực hiện tại Kết luận thanh tra,
kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
d) Có quy định nội bộ quy định về sản xuất vàng miếng
bao gồm những nội dung cơ bản như quy trình nhập nguyên liệu; quy trình sản xuất
vàng miếng; quy trình giám sát sản xuất; quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ
tục cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng.
Điều 12. Trách nhiệm của các tổ
chức được phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng[11]
1. Chỉ được phép sản xuất, kinh doanh mua, bán loại
vàng miếng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế
toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.
3. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều này,
doanh nghiệp, ngân hàng thương mại sản xuất vàng miếng có trách nhiệm:
a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, hàm lượng
của sản phẩm theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tiêu chuẩn khối lượng, hàm lượng sản phẩm đã sản xuất đúng với tiêu chuẩn khối
lượng, hàm lượng đã công bố;
b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về sản phẩm vàng miếng
do mình sản xuất, bảo hành sản phẩm vàng miếng cho khách hàng theo quy định
pháp luật; lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu vàng miếng được sản xuất;
c) Xây dựng hệ thống thông tin xử lý, lưu trữ dữ liệu
vàng miếng được sản xuất có những nội dung cơ bản bao gồm thông tin nguyên liệu
đầu vào, thời gian sản xuất, sản phẩm đầu ra; thực hiện kết nối cung cấp thông
tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều này,
doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có
trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng tại
địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử và kết nối cung cấp thông
tin về mức giá niêm yết cho Ngân hàng Nhà nước;
b) Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng
thông qua các đại lý ủy nhiệm;
c) Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn
trong hoạt động kinh doanh;
d) Xây dựng quy định nội bộ về mua, bán vàng miếng,
trong đó quy định rõ quy trình giao dịch mua, bán vàng miếng với khách hàng;
công bố công khai thông tin về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trên trang
thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoặc niêm yết công khai tại
trụ sở giao dịch; lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu giao dịch mua bán vàng miếng;
đ) Xây dựng hệ thống thông tin xử lý, lưu trữ dữ liệu
giao dịch mua bán vàng miếng có những nội dung cơ bản bao gồm thông tin căn cước
đối với cá nhân, mã số thuế doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, khối lượng và
giá trị giao dịch của bên mua, bán; thực hiện kết nối cung cấp thông tin cho
Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
5. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU VÀNG
Điều 13. Xuất khẩu, nhập khẩu
vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ
được thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ
để tham gia triển lãm, hội chợ quốc tế thực hiện theo quy định của Chính phủ về
hội chợ, triển lãm quốc tế.
Điều 14. Xuất khẩu, nhập khẩu
vàng[12]
1. Ngân hàng Nhà nước cấp hạn mức hàng năm và Giấy
phép từng lần cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều
11a Nghị định này để xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng; hạn mức hàng năm và
Giấy phép từng lần cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định này để nhập khẩu vàng nguyên liệu.
2. Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ và cung -
cầu vàng trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép nhập khẩu vàng
nguyên liệu cho doanh nghiệp theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều này và cấp
Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp có Giấy phép khai thác
vàng theo quy định tại khoản 7 Điều này. Các doanh nghiệp quy định tại các khoản
4, 5, 7 Điều này phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản
1 Điều 11a Nghị định này.
3. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu
của Ngân hàng Nhà nước được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ.
4. Doanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia
công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp
Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm khi đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng
trang sức, mỹ nghệ do Ngân hàng Nhà nước cấp;
b) Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp
đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.
5. Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy
phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
căn cứ vào năng lực sản xuất và báo cáo tình hình xuất khẩu vàng trang sức, mỹ
nghệ của năm trước (nếu có) khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp có đăng ký hoạt động sản xuất
vàng trang sức, mỹ nghệ;
b) Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp
đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ.
6. Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực
khai thác vàng có nhu cầu nhập khẩu vàng do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài
được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu khi
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp có đăng ký hoạt động khai thác
vàng trong Giấy chứng nhận đầu tư;
b) Vàng nguyên liệu dự kiến nhập khẩu là do doanh
nghiệp khai thác ở nước ngoài hoặc được phân chia sản phẩm theo thỏa thuận khai
thác vàng ở nước ngoài.
7. Doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng được
Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh
nghiệp khai thác được khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có Giấy
phép khai thác vàng;
b) Vàng nguyên liệu dự kiến xuất khẩu là do doanh
nghiệp khai thác ở trong nước.
8. Việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới
dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng
bán thành phẩm được thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
9. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ
tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng và thời hạn của Giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu vàng.
10. Trách nhiệm của các doanh nghiệp, ngân hàng
thương mại, được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng quy định tại khoản 1 Điều
này:
a) Chỉ được phép nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên
liệu có hàm lượng từ 99,5% trở lên;
b) Công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, hàm lượng
của vàng miếng, vàng nguyên liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng, khối lượng, hàm lượng
sản phẩm đã nhập khẩu đúng với tiêu chuẩn, khối lượng, hàm lượng đã công bố;
c) Xây dựng và báo cáo Ngân hàng Nhà nước quy định
nội bộ về xuất khẩu, nhập khẩu, biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu vàng;
d) Xây dựng quy định nội bộ về việc bán vàng nguyên
liệu đảm bảo công khai, minh bạch; công bố công khai thông tin về việc bán vàng
nguyên liệu, quyền và nghĩa vụ của khách hàng; lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu
về xuất khẩu, nhập khẩu, giao dịch mua bán vàng nguyên liệu;
đ) Sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu cho các mục
đích:
đ.1) Sản xuất vàng miếng;
đ.2) Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ;
đ.3) Bán cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được
cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng;
đ.4) Bán cho doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
e) Xây dựng hệ thống thông tin để xử lý, lưu trữ dữ
liệu về xuất khẩu, nhập khẩu, giao dịch mua bán vàng nguyên liệu có những nội
dung cơ bản bao gồm các thông tin về đối tác, khối lượng, hàm lượng và giá trị
giao dịch; thực hiện kết nối cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
g) Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 15. Mang theo vàng khi xuất
cảnh, nhập cảnh của cá nhân
Người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất cảnh,
nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế được mang theo vàng theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân
hàng Nhà nước[13]
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chiến
lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng theo hướng thị trường hóa.
2. Xây dựng, điều chỉnh tổng hạn mức hàng năm đối với
việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu của các doanh
nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định này
trên cơ sở:
a) Tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu điều hành
chính sách tiền tệ;
b) Quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước;
c) Tình hình thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
vàng miếng, vàng nguyên liệu;
Trên cơ sở tổng hạn mức hàng năm, Ngân hàng Nhà nước
thực hiện cấp hạn mức hàng năm cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại theo quy
mô vốn điều lệ của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại; tình hình xuất khẩu, nhập
khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu của các năm trước (nếu có) và nhu cầu của
doanh nghiệp, ngân hàng thương mại. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cách
thức phân bổ hạn mức hàng năm cho các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại.
3. Ngân hàng Nhà nước cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang
sức, mỹ nghệ;
b) Giấy phép sản xuất vàng miếng;
c) Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
d) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng
nguyên liệu;
đ) Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh
của cá nhân vượt mức quy định;
e) Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng
quy định tại khoản 9 Điều 4 sau khi được Thủ tướng Chính phủ
cho phép;
g) Hạn mức xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng; nhập khẩu
vàng nguyên liệu của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, quy định tại Điều 11a Nghị định này.
4. Phối hợp cùng các bộ, ngành liên quan để thiết lập
hệ thống thông tin, xây dựng, lưu trữ dữ liệu về thị trường vàng, kết nối cung
cấp thông tin cho cơ quan liên quan nhằm tăng tính minh bạch, hỗ trợ hiệu quả công
tác quản lý.
5. Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra
đối với hoạt động sản xuất vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh
doanh mua, bán vàng miếng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng
nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng quy định tại khoản 9 Điều
4 Nghị định này.
6. Ngân hàng Nhà nước đăng tải trên trang thông tin
điện tử Ngân hàng Nhà nước giá mua, giá bán vàng miếng do doanh nghiệp, tổ chức
tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng
cung cấp.
7. Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền
hạn khác liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
Điều 17. Trách nhiệm của bộ,
cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương[14]
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
mình, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh
doanh vàng như sau:
1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra hoạt động sản xuất, gia công
vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ
và việc doanh nghiệp kinh doanh vàng chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp
luật.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà
nước trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính
sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàng, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ
đặc biệt và thuế thu nhập đối với hoạt động kinh doanh vàng phù hợp trong từng
thời kỳ; quy định, hướng dẫn thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
cho các doanh nghiệp kinh doanh vàng và chia sẻ thông tin dữ liệu về việc cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng cho
Ngân hàng Nhà nước để phối hợp thực hiện.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan có trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn
quốc gia đối với vàng trang sức, mỹ nghệ và vàng miếng; kiểm tra và quản lý đo
lường, chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng và vàng nguyên liệu
trong sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; kiểm định phương tiện
đo lường của các doanh nghiệp kinh doanh vàng.
4. Thanh tra Chính phủ thực hiện chức năng thanh
tra hoạt động sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Công an phối hợp với các bộ, ngành liên quan
trong việc đấu tranh, điều tra, xử lý tội phạm, vi phạm pháp luật về kinh doanh
vàng theo quy định pháp luật.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về
hoạt động kinh doanh vàng tại địa phương theo quy định của Nghị định này và các
quy định của pháp luật khác có liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương chỉ đạo việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
hoạt động kinh doanh vàng tại địa phương. Thanh tra tỉnh thực hiện thanh tra
trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hoạt động kinh
doanh vàng.
Điều 18. Phối hợp liên ngành về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng
Căn cứ vào yêu cầu thực tế, các Bộ, ngành liên quan
có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ thông tin để phục vụ cho công tác quản lý hoạt
động kinh doanh vàng; phối hợp thực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh
doanh vàng theo quy định của pháp luật.
Chương VI
HÀNH VI VI PHẠM
Điều 19. Hành vi vi phạm trong
hoạt động kinh doanh vàng
Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt
động kinh doanh vàng bao gồm:
1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không
có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.
2.[15]
Hoạt động sản xuất, hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng không có giấy phép
do Ngân hàng Nhà nước cấp; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu, xuất
khẩu, nhập khẩu vàng miếng không đúng quy định.
3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá
nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định
tại Nghị định này.
6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ
tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.
7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[16]
Điều 20. Chế độ báo cáo[17]
Các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại hoạt động
kinh doanh vàng phải thực hiện báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, mua, bán
vàng trang sức, mỹ nghệ; tình hình sản xuất, mua, bán vàng miếng; tình hình xuất
khẩu, nhập khẩu vàng, tình hình bán vàng nguyên liệu nhập khẩu theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành:
a) Các tổ chức đang hoạt động sản xuất vàng trang sức,
mỹ nghệ phải thực hiện đăng ký kinh doanh lại với cơ quan đăng ký kinh doanh và
hoàn tất thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức,
mỹ nghệ tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Nghị định này và các quy định
của pháp luật có liên quan.
b) Các tổ chức đang hoạt động kinh doanh mua, bán
vàng trang sức, mỹ nghệ phải thực hiện đăng ký kinh doanh lại với cơ quan đăng
ký kinh doanh.
2. Ngân hàng Nhà nước quy định thời hạn, thủ tục
chuyển tiếp đối với các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng đang kinh doanh mua,
bán vàng miếng.
3. Các giấy phép sản xuất vàng miếng do Ngân hàng
Nhà nước cấp hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 22. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25
tháng 5 năm 2012 và thay thế Nghị định số 174/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm
1999 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng và Nghị định số
64/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định
số 174/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 1999.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách
nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số
05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi các Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt
động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt
động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
Điều 2 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt
động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt
động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt
động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt
động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[9] Tên Chương này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản
lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[10] Điều này được bổ sung theo quy định tại
khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt
động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[11] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt
động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[12] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt
động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[13] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt
động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[14] Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt
động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt
động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[16] Điều 3 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm
2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 10 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 10 năm 2025.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Vàng bạc Đá quý Sài Gòn - SJC (sau đây được gọi là Công ty SJC) được phép gia
công lại vàng miếng từ vàng miếng SJC do Công ty SJC đã sản xuất, gia công trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, có ít nhất một trong các đặc điểm: bị
trầy xước; bị đóng thêm các dấu hiệu, ký hiệu không phải của Công ty SJC. Công
ty SJC chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc đảm bảo vàng miếng
SJC được gia công là vàng miếng do Công ty SJC đã sản xuất, gia công theo quy định
của pháp luật.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm
hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.”
[17] Điều này được sửa đổi theo quy
định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về
quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm
2025.”