|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
20/VBHN-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
|
Ngày ban hành:
|
07/07/2025
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 7
tháng 7 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH NHẬP KHẨU THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ
Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, có hiệu lực
kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ
báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên
tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
2. Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng
11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động
mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh
hàng hóa với nước ngoài;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số
47/VBHN-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập
khẩu thuốc lá điếu, xì gà.[1]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định hoạt động nhập khẩu thuốc
lá điếu, xì gà.
2. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà để kinh doanh tại
cửa hàng miễn thuế;
b) Nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà làm hàng mẫu để
nghiên cứu, sản xuất thử và tạm nhập, tái xuất để làm hàng mẫu tham dự hội chợ,
triển lãm; thuốc lá điếu, xì gà của cá nhân nhập cảnh trong mức tiêu chuẩn theo
quy định của Chính phủ;
c) Các hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái
nhập; kinh doanh chuyển khẩu và quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với thương nhân nhập khẩu
thuốc lá điếu, xì gà, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu
thuốc lá điều, xì gà.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
“Thuốc lá điếu, xì gà” là sản phẩm thuốc lá được sản
xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá và được dùng để hút.
Điều 4. Danh mục thuốc lá điếu,
xì gà nhập khẩu
Danh mục thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý
1. Sản phẩm thuốc lá, trong đó có thuốc lá điếu, xì
gà là mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng theo Công ước khung về kiểm soát
thuốc lá (FCTC) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên. Nhà nước thống nhất quản lý nhập khẩu thuốc lá điếu,
xì gà phù hợp với cam kết về việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO).
2. Phù hợp với cam kết của Việt Nam tại WTO về cơ
chế thương mại nhà nước, chỉ thương nhân được Bộ Công Thương chỉ định theo quy
định tại Điều 6 của Thông tư này mới được phép nhập khẩu thuốc
lá điếu, xì gà.
Điều 6. Chỉ định thương nhân nhập
khẩu
Bộ Công Thương chỉ định Tổng công ty Thuốc lá Việt
Nam (VINATABA) là thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo cơ chế thương
mại nhà nước.
Điều 7. Yêu cầu đối với thuốc
lá điếu, xì gà nhập khẩu
1. Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu và lưu thông trên
thị trường phải được đăng ký bảo hộ quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa tại Việt
Nam; phải được dán tem thuốc lá nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu để kinh doanh tại
thị trường trong nước phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về mua bán
sản phẩm thuốc lá.
3. Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu phải tuân thủ các
quy định pháp luật hiện hành về công bố hợp chuẩn, hợp quy hoặc công bố phù hợp
quy định an toàn thực phẩm; kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn và hàm lượng chất
độc hại trong thuốc lá như đối với sản phẩm thuốc lá điếu, xì gà được sản xuất
trong nước.
4. Đối với các nhãn hiệu thuốc lá điếu, xì gà lần đầu
tiên nhập khẩu vào Việt Nam, trước khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân phải
gửi mẫu thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu đến cơ quan, tổ chức có chức năng phân
tích, kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định để phân tích mẫu
theo yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc các quy định an toàn thực phẩm theo
quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
5. Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu phải tuân thủ các
quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, ghi nhãn sản phẩm thuốc lá
tiêu thụ tại Việt Nam và in cảnh báo sức khỏe trên bao bì.
Điều 8. Thủ tục nhập khẩu
1. Khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoài hồ sơ nhập khẩu
theo quy định của cơ quan Hải quan, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan Hải
quan 1 (một) bản chính Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà đã được
Cơ quan cấp phép[2] xác nhận và 1
(một) Bản công bố hợp quy (bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)
hoặc 1 (một) Bản công bố phù hợp an toàn thực phẩm (bản sao có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân) theo quy định pháp luật hiện hành. Đối với trường hợp lô
hàng nhập khẩu quy định tại khoản 4, Điều 7 của Thông tư này,
thương nhân phải xuất trình thêm 1 (một) Giấy chứng nhận phân tích mẫu (bản sao
có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
2. Thuốc lá điếu, xì gà chỉ được phép nhập khẩu vào
Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế.
Điều 9. Đăng ký nhập khẩu theo
chế độ cấp phép tự động
1a. Bộ trưởng Bộ Công Thương phân cấp cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và
thực hiện xác nhận hoặc từ chối Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì
gà[3].
1. Trước khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân gửi
qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
theo chế độ tự động về Cơ quan cấp phép[4].
Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì
gà: 2 (hai) bản theo mẫu quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hợp đồng nhập khẩu: 1 (một) bản sao (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
c) Hóa đơn thương mại: 1 (một) bản sao (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
d) Vận đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 1 (một)
bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
2. Trong vòng 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân theo quy định tại khoản 1, Điều 9 của
Thông tư này, Cơ quan cấp phép[5]
tiến hành xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc trường hợp không xác nhận, Cơ quan cấp phép[6] có văn bản thông báo cho thương
nhân bổ sung hồ sơ hoặc nêu rõ lý do.
3. Thời hạn hiệu lực thực hiện của Đơn đăng ký nhập
khẩu tự động do Cơ quan cấp phép[7]
xác nhận là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày Đơn được xác nhận.
Điều 10. Chế độ báo cáo
1. Trong 15 (mười lăm) ngày đầu của quý kế tiếp,
thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà phải gửi về Cơ quan cấp phép[8] Báo cáo bằng văn bản tình hình nhập
khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà của quý trước đó, trong đó nêu rõ: chủng loại,
số lượng, trị giá nhập khẩu, giá bán, và dự kiến kế hoạch nhập khẩu trong thời
gian tới (theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này).
2. Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, thương nhân nhập
khẩu thuốc lá điếu, xì gà phải báo cáo Cơ quan cấp phép[9] (thay cho báo cáo quý III) tình hình nhập khẩu 3 (ba) quý
và dự kiến nhập khẩu năm tiếp theo.
3.[10]
Chế độ báo cáo định kỳ về tình hình nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà được gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Sau 3 (ba) năm kể từ khi Thông tư này có hiệu lực
thi hành, Bộ Công Thương chủ trì đánh giá việc thực hiện Thông tư để xem xét lại
việc chỉ định thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo cơ chế thương mại
nhà nước.
Điều 12. Hiệu lực thi hành[11]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20
tháng 02 năm 2014.
2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số
01/2007/TTLT-BTM- BCN ngày 10 tháng 01 năm 2007 của liên Bộ Thương mại - Bộ
Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn việc nhập khẩu thuốc lá điều, xì
gà quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc
tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước
ngoài./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Báo Công Thương (để đăng website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL);
- Lưu: VT, XNK.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của
Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà)
|
Mã hàng[12]
|
Mô tả hàng hóa
|
|
24.02
|
|
|
Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá
điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các chất thay thế lá thuốc lá.
|
|
2402
|
10
|
00
|
- Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ, làm từ
lá thuốc lá
|
|
2402
|
20
|
|
- Thuốc lá điếu làm từ lá thuốc lá:
|
|
2402
|
20
|
10
|
- - Thuốc lá Bi-đi (Beedies)
|
|
2402
|
20
|
20
|
- - Thuốc lá điếu, có chứa thành phần từ đinh
hương
|
|
2402
|
20
|
90
|
- - Loại khác
|
|
2402
|
90
|
|
- Loại khác:
|
|
2402
|
90
|
10
|
- - Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ làm từ
chất thay thế lá thuốc lá
|
|
2402
|
90
|
20
|
- - Thuốc lá điếu làm từ chất thay thế lá thuốc
lá
|
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của
Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………………..
V/v đề nghị xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà
|
….., ngày ...
tháng... năm ..
|
Kính gửi: Cơ quan cấp
phép[13]
Căn cứ Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12
năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, (Tên
thương nhân ...), đề nghị Cơ quan cấp phép[14] xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điều,
xì gà như sau:
Tên hàng và nhãn hiệu: …………………………………………………………..
Mã số (HS 8 số): …………………………………………………………………..
Hợp đồng nhập khẩu số: …………………………………………………………………
Số lượng: ………………………………………………………………………………
Trị giá (USD): ………………………………………………………………………………
Nước xuất khẩu: ………………………………………………………………………………
Thương nhân xin gửi kèm theo Đơn đăng ký này bản
sao hợp đồng, bản sao vận đơn và bản sao hóa đơn thương mại của lô hàng nhập khẩu
có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
Đề nghị Cơ quan cấp phép[15] xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động lô hàng nói
trên.
Ghi chú: Đơn đăng ký được lập thành 02 bản, 01 bản
lưu tại Cơ quan cấp phép[16] và
01 bản nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu.
|
Đã đăng ký tại
Cơ quan cấp phép[17]
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người đại diện
hợp pháp của thương nhân
(Ký tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC III
MẪU BÁO CÁO QUÝ/NĂM VỀ TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG THUỐC
LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
...., ngày...
tháng... năm...
|
Báo cáo tình hình
nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà
Kính gửi: Cơ quan cấp
phép[18]
Căn cứ Thông tư số 37/2013/TT - BCT ngày 30 tháng
12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, thương
nhân xin báo cáo tình hình nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà (tới thời điểm báo
cáo) như sau:
|
Tên hàng
|
Mã HS
|
Kết quả thực hiện nhập khẩu *
|
Lũy kế đến thời điểm báo cáo
|
Dự kiến nhập khẩu năm sau
|
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Quý IV
|
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
Giá bán bình quân
|
Lượng (bao, hộp)
|
Trị giá (USD)
|
|
1. ……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. ……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] Thông
tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ
tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành
có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày
18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24
tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành
chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa
đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành."
Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số
63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19
tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương”.
[2]
Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan
cấp phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025
[3]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thươrng, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[4]
Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan
cấp phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025
[5]
Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan
cấp phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025
[6]
Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan
cấp phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025
[7]
“Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp
phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025
[8]
“Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp
phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025
[9]
“Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp
phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025
[10]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 Thông tư số
42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại
các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
[11]
Điều 37 Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ
báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên
tịch ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020 quy định
như sau:
Điều 37. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 05 tháng 02 năm 2020.
2. Bãi bỏ các quy định sau:
a) Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 33/2016/TT-BCT
ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2015 ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh.
b) Điều 4 Thông tư số 51/2018/TT-BCT ngày 19
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản
lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn
theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.
c) Khoản 20 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT
ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra
hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.”
Điều 37 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025
“Điều 37. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu
thay thế trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu mới quy định
trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục II.
3. Quy định chuyển tiếp
Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ,
văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy
Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
4. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm đ khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 18
Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
b) Cụm từ “Vụ Khoa học và công nghệ" tại
điểm a khoản 4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương" tại ghi chú số (5) Mẫu 01,
ghi chú số (7) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
c) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí;
d) Điều 17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
đ) Cụm từ “theo đường bưu điện” trong nội
dung Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
e) Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 57/2018/TT-BCT
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.”
g) Điều 2 Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
h) Phụ lục 11, 12, 13, 14, 15 ban hành kèm
theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh
thuốc lá.
i) Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số
02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
k) Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT
ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý
website thương mại điện tử;
l) Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 59/2015/TT-BCT
ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Cóng Thương quy định về quản lý hoạt
động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;
m) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số
07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều 15 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
p) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều
7, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
[12]
Ghi chú:
Phụ lục 1 được xây dựng trên cơ sở mã HS phiên bản
2012
[13]
Cụm từ "Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương địa chỉ 54 Hai Bà Trưng -
Hoàn Kiếm - Hà Nội" được thay thế bởi cụm từ "Cơ quan cấp phép"
theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025
[14]
Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan
cấp phép” theo quy định tại Khoán 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025
[15]
Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ
quan cấp phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025
[16]
Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi “Cơ quan cấp
phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[17]
Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi “Cơ quan cấp
phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[18]
Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu-Bộ Công Thương địa chỉ 54 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm
- Hà Nội” được thay thế bởi cụm từ "Cơ quan cấp phép" theo quy định tại
Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BCT năm 2025 hợp nhất Thông tư quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
|
MINISTRY OF
INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 20/VBHN-BCT
|
Hanoi, July 7,
2025
|
CIRCULAR ON
IMPORT OF CIGARETTES AND CIGARS Circular No. 37/2013/TT-BCT dated December 30, 2013
(effective from February 2, 2014) of the Minister of Industry and Trade on
import of cigarettes and cigars is amended by: 1. Circular No. 42/2019/TT-BCT dated December 18,
2019 of the Minister of Industry and Trade (effective from February 05, 2020)
on amendments to some regulations on periodic reports in Circulars issued or
jointly issued by the Minister of Industry and Trade. 2. Circular No. 38/2025/TT-BCT dated June 19, 2025
of the Minister of Industry and Trade (effective from July 01, 2025) on
decentralization of implementation of administrative procedures in fields under
management of the Ministry of Industry and Trade. Pursuant to Decree No. 95/2012/ND-CP dated
November 12, 2012 of the Government on functions, responsibilities,
jurisdiction and organizational structure of the Ministry of Industry and
Trade; Pursuant to Decree No. 67/2013/ND-CP dated June
27, 2013 of the Government elaborating some articles and measures for
enforcement of Law on Tobacco Harm Prevention applicable to tobacco trading; Pursuant to Decree No. 187/2013/ND-CP dated
November 20, 2013 of the Government elaborating the execution of the Law on
Commercial regarding international goods sale and purchase and goods sale,
purchase, processing and transit agency activities with foreign countries; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Minister of Industry and Trade promulgates
Circular No. 47/VBHN-BCT dated April 03, 2020 of the Minister of Industry and
Trade on import of cigarettes and cigars.[1] Article 1. Scope 1. This Circular regulates the import of cigarettes
and cigars. 2. This Circular does not apply to: a) Import of cigarettes and cigars for sale at
duty-free shops; b) Import of sample cigarettes and cigars for
research or trial production; temporary import for re-export of sample
cigarettes and cigars for display at fairs or exhibitions; cigarettes and
cigars of persons on entry within the standards as prescribed by the
Government; c) Temporary import for re-export; temporary export
for re-import; border-gate transfer and transit via the Vietnamese territory of
cigarettes and cigars. Article 2. Regulated entities This Circular applies to traders importing
cigarettes or cigars; organizations and individuals engaging in the import of
cigarettes and cigars. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “Cigarettes and cigars” means tobacco products
which are produced wholly or partially from tobacco materials and used for
smoking. Article 4. List of imported
cigarettes and cigars The list of imported cigarettes and cigars is
prescribed in Appendix I attached to this Circular. Article 5. Principles of
management 1. Tobacco products including cigarettes and cigars
are commodity items of which consumption is discouraged in accordance with the
World Health Organization’s Framework Convention on Tobacco Control (FCTC) to
which the Socialist Republic of Vietnam is a party. The State shall uniformly
manage the import of cigarettes and cigars in accordance with Vietnam’s
commitments to the World Trade Organization (WTO). 2. Only traders who are designated by the Ministry
of Industry and Trade as prescribed in Article 6 of this Circular are permitted
to import cigarettes and cigars in accordance with Vietnam’s commitments to the
World Trade Organization regarding the mechanism of state trading. Article 6. Designation of
importers The Ministry of Industry and Trade shall designate
Vietnam National Tobacco Corporation (VINATABA) to import cigarettes and cigars
in accordance with the mechanism of state trading. Article 7. Requirements for
imported cigarettes and cigars ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Cigarettes and cigars imported for sale in the
domestic market shall comply with applicable regulations on trading of tobacco
products. 3. Imported cigarettes and cigars shall comply with
applicable regulations on standard conformity and regulation conformity
announcement, or food safety-regulation conformity announcement; on inspection
of quality, hygiene, safety and toxic ingredient content similar to
domestically produced cigarettes and cigars. 4. For a cigarette or cigar brand imported into
Vietnam for the first time, before carrying out import procedures, the trader
shall send its samples to a testing laboratory designated by a competent state
authority for analysis in accordance with technical regulations, standards or
regulations on food safety of Vietnam. 5. Imported cigarettes and cigars shall comply with
applicable regulations on goods labeling, labeling of tobacco products for
trading in Vietnam and printing of health warnings on packages. Article 8. Procedures for
import 1. When carrying out import procedures, in addition
to the dossier required by the customs authority, the trader shall submit to
the customs authority the following documents: 01 original copy of the written
registration for automatic import of cigarettes and cigars certified by the
licensing authority, and 01 copy of the declaration of conformity (affixed with
the trader’s true-copy stamp) or declaration of food safety compliance (affixed
with the trader’s true-copy stamp) in accordance with applicable laws. For an
imported goods lot prescribed in clause 4, Article 7 of this Circular, the
trader shall also submit 01 copy of the sample analysis certificate (affixed
with the trader’s true-copy stamp). 2. Cigarettes and cigars shall be imported into
Vietnam only through international border gates. Article 9. Registration for
import under the automatic licensing regime 1a. The Minister of Industry and Trade delegates
authority to province-level People's Committees where the headquarters of the
trader is located to receive, evaluate the application, and either confirm or
reject the written registration for automatic import of cigarettes and cigars. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) A written registration for automatic import of
cigarettes and cigars: 02 copies in accordance with the Form in Appendix II
attached to this Circular; b) The import contract: 01 copy (affixed with the
trader’s true-copy stamp); c) The commercial invoice: 01 copy (affixed with
the trader’s true-copy stamp); d) The bill of lading and transport documents of the
goods lot: 01 copy (affixed with the trader’s true-copy stamp). 2. Within 05 working days after the receipt of a
complete and valid dossier as prescribed in clause 1, Article 9 of this
Circular, the licensing authority shall certify the trader’s written
registration for automatic import of cigarettes and cigars. In case the dossier
is not complete or valid, or the dossier is refused, the licensing authority
shall send a notification with clear reasons to the trader for supplementation
to the dossier. 3. The validity of a written registration for
automatic import certified by the licensing authority is 30 days after it is
certified. Article 10. Reporting regime 1. Within the first 15 days of every quarter, the
trader importing cigarettes and cigars shall send to the licensing authority a
report on the automatic import of cigarettes and cigars in the preceding
quarter clearly stating the categories, quantity, import value, sale prices,
and the tentative import plan for the subsequent period (in accordance with the
Form in Appendix III attached to this Circular). 2. Annually, before October 15, the trader
importing cigarettes and cigars shall send to the licensing authority a report
on the import of cigarettes and cigars in 03 quarters (in replacement of the report
for the 3rd quarter) and the import plan for the subsequent year. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 11. Implementation Three years after the effective date of this
Circular, the Ministry of Industry and Trade shall review the implementation of
this Circular so as to re-consider the designation of traders importing
cigarettes and cigars under the state trading mechanism. Article 12. Effect 1. This Circular comes into force from February 20,
2014. 2. This Circular replaces Joint Circular No.
01/2007/TTLT-BTM-BCN of January 10, 2007 of the Ministry of Trade and the
Ministry of Industry (now the Ministry of Industry and Trade) on guidelines for
the import of cigarettes and cigars prescribed in the Government’s Decree No.
12/2006/ND-CP of January 23, 2006 elaborating the execution of the Law on
Commercial regarding international goods sale and purchase and goods sale,
purchase, processing and transit agency activities with foreign countries./. CERTIFIED BY
PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Sinh Nhat Tan
Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BCT ngày 07/07/2025 hợp nhất Thông tư quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
893
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|