|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 104/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2026
|
LUẬT
ĐẤU
GIÁ TÀI SẢN
Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14
ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Giá số
16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024;
2. Luật số 37/2024/QH15
ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;
3. Luật Phục hồi, phá sản
số 142/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 3 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Đấu giá tài sản[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về nguyên
tắc, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản; đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản[2]; giá dịch vụ đấu giá[3],
chi phí đấu giá tài sản; xử lý vi phạm, hủy kết quả đấu giá tài sản, bồi thường
thiệt hại; quản lý nhà nước về đấu giá tài sản.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Đấu giá viên, tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản[4], Hội đồng đấu giá tài sản.
2. Tổ chức mà Nhà nước sở
hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[5]
thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.
3. Người có tài sản đấu
giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu
giá.
4. Cá nhân, tổ chức khác
có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản.
Điều
3. Áp dụng Luật đấu giá tài sản và quy định về trình tự, thủ tục đấu giá tài sản
tại các luật khác
1. Trường hợp có sự khác
nhau giữa quy định về trình tự, thủ tục đấu giá của Luật này và quy định của luật
khác thì áp dụng quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2.[6]
Việc đấu giá đối với chứng khoán được thực hiện theo quy định của pháp luật về
chứng khoán; việc đấu giá đối với tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước
ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công; việc đấu giá đối với biển số xe được thực hiện theo quy định của pháp luật
về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều
4. Tài sản đấu giá[7]
1. Tài sản mà pháp luật
quy định phải đấu giá bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai;
b) Quyền khai thác khoáng
sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
c) Quyền sử dụng tần số vô
tuyến điện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện;
d) Quyền sử dụng mã, số viễn
thông và tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định của pháp luật về viễn
thông;
đ) Quyền sử dụng rừng, cho
thuê rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Tài sản cố định của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu
tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
g) Tài sản là hàng dự trữ
quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia;
h) Tài sản công tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân, tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công;
i) Tài sản thi hành án
theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
k) Tài sản bảo đảm theo
quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
l) Tài sản kê biên để bảo
đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính;
m) Tài sản của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã phá sản theo quy định của pháp luật về hợp tác xã và pháp
luật về phục hồi, phá sản[8];
n) Tài sản của doanh nghiệp
phá sản theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản[9];
o) Nợ xấu và tài sản bảo đảm
của khoản nợ xấu của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng theo quy định
của pháp luật;
p) Tài sản khác mà pháp luật
quy định phải đấu giá.
2. Tài sản không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức tự nguyện lựa chọn đấu
giá.
Điều
5. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1.[10]
Bước giá là mức chênh lệch giữa lần trả giá đầu tiên so với giá khởi điểm
hoặc giữa lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề.
2.[11]
Đấu giá tài sản là hình thức trả giá, chấp nhận giá có từ hai người trở
lên tham gia theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục được quy định tại Luật này, trừ
trường hợp quy định tại Điều 49 của Luật này.
3. Giá khởi điểm là
giá ban đầu thấp nhất của tài sản đấu giá trong trường hợp đấu giá theo phương
thức trả giá lên; giá ban đầu cao nhất của tài sản đấu giá trong trường hợp đấu
giá theo phương thức đặt giá xuống.
4. Mức giảm giá là
mức chênh lệch tối thiểu của lần đặt giá sau so với lần đặt giá trước liền kề
trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống. Mức giảm giá do người
có tài sản đấu giá quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản12[12] đối với từng cuộc đấu giá.
5. Người có tài sản đấu
giá là cá nhân, tổ chức sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu tài sản ủy
quyền đấu giá13[13] tài sản hoặc người có quyền đưa tài sản
ra đấu giá theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
6. Người mua được tài sản
đấu giá là người trúng đấu giá và ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá
hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản.
7.14[14]
Người tham gia đấu giá là cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá để mua tài sản
đấu giá theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
8. Người trúng đấu giá
là cá nhân, tổ chức trả giá cao nhất so với giá khởi điểm hoặc bằng giá khởi điểm
trong trường hợp không có người trả giá cao hơn giá khởi điểm khi đấu giá theo
phương thức trả giá lên; cá nhân, tổ chức chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức
giá đã giảm trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống.
9. Phương thức đặt giá
xuống là phương thức đấu giá, theo đó đấu giá viên đặt giá từ cao xuống thấp
cho đến khi xác định được người chấp nhận mức giá do đấu giá viên đưa ra.
10. Phương thức trả giá
lên là phương thức đấu giá, theo đó người tham gia đấu giá trả giá từ thấp
lên cao cho đến khi xác định được người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm.
11. Tài sản đấu giá
là tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.
12. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[15] bao gồm Trung tâm dịch vụ đấu giá tài
sản và doanh nghiệp đấu giá tài sản.
13.[16]
Cổng Đấu giá tài sản quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan
quản lý nhà nước về đấu giá tài sản xây dựng, quản lý và vận hành nhằm mục đích
thống nhất quản lý thông tin về đấu giá tài sản và thực hiện đấu giá trực tuyến
đáp ứng yêu cầu quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của Luật này và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
14.[17]
Ngày làm việc là các ngày từ thứ hai đến thứ sáu và ngày làm việc bù
theo quy định, trừ ngày nghỉ lễ, tết và ngày được nghỉ bù theo quy định.
Điều
6. Nguyên tắc đấu giá tài sản
1. Tuân thủ quy định của
pháp luật.
2. Bảo đảm tính độc lập,
trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá,
người mua được tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[18], đấu giá viên.
4. Phiên đấu giá phải do đấu
giá viên điều hành[19], trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội
đồng đấu giá tài sản thực hiện.
Điều
7. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia
đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình
1. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo đảm việc thực
hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu
giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình.
2.[20]
Trường hợp có người thứ ba tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản đấu giá
thì quyền sở hữu vẫn thuộc về người mua được tài sản đấu giá ngay tình.
Việc giải quyết tranh chấp
về quyền sở hữu đối với tài sản đấu giá, khởi kiện về hiệu lực pháp lý của cuộc
đấu giá thành, việc hủy kết quả đấu giá tài sản quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 72 của Luật này được thực hiện theo thủ tục rút gọn của
pháp luật về tố tụng dân sự.
3. Trường hợp có bản án,
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi một phần hoặc hủy
bỏ toàn bộ các quyết định liên quan đến tài sản đấu giá trước khi tài sản được
đưa ra đấu giá nhưng trình tự, thủ tục đấu giá tài sản bảo đảm tuân theo quy định
của Luật này thì tài sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu của người mua được tài sản đấu
giá ngay tình, trừ trường hợp kết quả đấu giá tài sản bị hủy theo quy định tại Điều 72 của Luật này.
Điều
8. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá
1. Giá khởi điểm của tài sản
đấu giá được xác định tại thời điểm:
a) Trước khi ký kết hợp đồng
dịch vụ đấu giá tài sản;
b) Trước khi thành lập Hội
đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Trước khi tổ chức mà
Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[21]
thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá.
2. Giá khởi điểm của tài sản
đấu giá được xác định như sau:
a) Đối với tài sản đấu giá
quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm
được xác định theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó;
b) Đối với tài sản đấu giá
quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm
do người có tài sản đấu giá tự xác định hoặc ủy quyền cho tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[22] hoặc cá nhân, tổ chức khác xác định.
3. Tài sản đấu giá được
giám định theo quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu của người tham gia đấu
giá và được sự đồng ý của người có tài sản đấu giá. Trình tự, thủ tục giám định
được thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với tài sản đó. Trong
trường hợp giám định theo yêu cầu thì người yêu cầu thanh toán chi phí giám định.
Điều
9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiêm cấm đấu giá viên
thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cho cá nhân, tổ chức
khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá của mình;
b) Lợi dụng danh nghĩa đấu
giá viên để trục lợi;
c)[23]
Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá; lập hồ sơ khống, hồ sơ
giả tham gia hoạt động đấu giá tài sản; thông đồng, móc nối với người có tài sản
đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản
đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ
mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết
quả đấu giá tài sản;
d) Hạn chế cá nhân, tổ chức
tham gia đấu giá không đúng quy định của pháp luật;
đ) Vi phạm Quy tắc đạo đức
nghề nghiệp đấu giá viên;
đ1)[24]
Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá;
e) Các hành vi bị nghiêm cấm
khác theo quy định của luật có liên quan.
2. Nghiêm cấm tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản[25] thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cho tổ chức khác sử dụng
tên, Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức mình để hành nghề đấu giá tài sản;
b)[26]
Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá; lập hồ sơ khống, hồ sơ
giả tham gia hoạt động đấu giá tài sản; thông đồng, móc nối với người có tài sản
đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản
đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ
mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết
quả đấu giá tài sản;
c) Cản trở, gây khó khăn
cho người tham gia đấu giá trong việc đăng ký tham gia đấu giá, tham dự phiên đấu
giá[27];
d)[28]
Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá;
d1)[29]
Giả mạo hồ sơ hoặc cố ý cung cấp thông tin làm sai lệch hồ sơ tham gia lựa chọn
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;
d2)[30]
Sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá vào bất kỳ mục đích nào khác;
đ) Nhận bất kỳ một khoản
tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người có tài sản đấu giá ngoài giá dịch vụ đấu
giá[31], chi phí đấu giá tài sản theo quy định của pháp
luật, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận;
e) Các hành vi bị nghiêm cấm
khác theo quy định của luật có liên quan.
3. Nghiêm cấm Hội đồng đấu
giá tài sản thực hiện các hành vi quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều
này.
4. Nghiêm cấm người có tài
sản đấu giá thực hiện các hành vi sau đây:
a)[32]
Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, cá
nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham
gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu
giá tài sản;
b)[33]
Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ đấu giá viên, tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản, người tham gia đấu giá để làm sai lệch kết quả lựa
chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, kết quả đấu giá tài sản;
b1)[34]
Hạn chế cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá không đúng quy định của pháp luật;
c) Các hành vi bị nghiêm cấm
khác theo quy định của luật có liên quan.
5. Nghiêm cấm người tham
gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức khác thực hiện các hành vi
sau đây:
a) Cung cấp thông tin, tài
liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham dự
phiên đấu giá[35];
b)[36]
Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người
có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm
giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;
c) Cản trở hoạt động đấu
giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại phiên đấu giá[37];
d) Đe dọa, cưỡng ép đấu
giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;
d1)[38]
Nhận ủy quyền tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá khác đối với tài sản
mà mình cũng là người tham gia đấu giá tài sản đó; nhận ủy quyền tham gia đấu
giá của từ hai người tham gia đấu giá trở lên đối với cùng một tài sản;
d2)[39]
Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp vợ, chồng, anh ruột, chị ruột, em ruột
cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó;
d3)[40]
Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp công ty mẹ, công ty con, các doanh nghiệp
mà cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp cũng là người tham gia
đấu giá đối với tài sản đó;
đ) Các hành vi bị nghiêm cấm
khác theo quy định của luật có liên quan.
Chương
II
ĐẤU GIÁ VIÊN, TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN[41]
Mục 1. ĐẤU GIÁ VIÊN
Điều
10. Tiêu chuẩn đấu giá viên
Đấu giá viên phải có đủ các
tiêu chuẩn sau đây:
1. Công dân Việt Nam thường
trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
2.[42]
Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành luật, kinh tế,
quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng;
3.[43]
Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 11 của Luật
này;
4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề đấu giá.
Điều
11. Đào tạo nghề đấu giá
1.[44]
Người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Luật
này được tham gia khóa đào tạo nghề đấu giá.
2. Thời gian khóa đào tạo
nghề đấu giá là 06 tháng. Người hoàn thành khóa đào tạo nghề đấu giá được cơ sở
đào tạo nghề đấu giá cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá.
Điều
12.[45] (được bãi bỏ)
Điều
13. Tập sự hành nghề đấu giá
1.[46]
Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá được tập sự hành nghề
đấu giá tại tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
2. Thời gian tập sự hành
nghề đấu giá là 06 tháng. Thời gian tập sự hành nghề đấu giá được tính từ ngày
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[47] thông báo danh sách
người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức mình cho Sở Tư pháp nơi tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản[48] có trụ sở.
3. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[49] phân công đấu giá viên hướng dẫn người tập
sự hành nghề đấu giá. Đấu giá viên hướng dẫn tập sự phải hướng dẫn, giám sát và
chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự thực hiện.
Người tập sự hành nghề đấu
giá được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến
đấu giá tài sản do đấu giá viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước đấu
giá viên hướng dẫn về những công việc đó. Người tập sự hành nghề đấu giá không
được điều hành phiên đấu giá[50].
4.[51]
Người hoàn thành thời gian tập sự quy định tại khoản 2 Điều này phải có báo cáo
bằng văn bản về kết quả tập sự, có nhận xét của đấu giá viên hướng dẫn và xác
nhận của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, gửi đến Sở Tư pháp nơi mình đã đăng
ký tập sự; được tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
Nội dung kiểm tra kết quả
tập sự hành nghề đấu giá bao gồm kỹ năng hành nghề đấu giá, pháp luật về đấu
giá tài sản, pháp luật có liên quan, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên.
5. Việc kiểm tra kết quả tập
sự hành nghề đấu giá do Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá thực
hiện. Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá;
thành phần Hội đồng bao gồm đại diện Bộ Tư pháp làm Chủ tịch, đại diện các cơ
quan, tổ chức có liên quan và một số đấu giá viên là thành viên.
Điều
14. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
1. Người đủ tiêu chuẩn
theo quy định tại Điều 10 của Luật này gửi một bộ hồ sơ đề
nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của
pháp luật. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp Chứng
chỉ hành nghề đấu giá;
b)[52]
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt
nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành luật, kinh tế, quản trị
kinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng;
c)[53]
(được bãi bỏ)
d)[54]
(được bãi bỏ)
đ)[55]
(được bãi bỏ)
e) Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4
cm.
2. Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lỷ do bằng văn bản. Người
bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo
quy định của pháp luật.
2a.[56]
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, cơ quan có thẩm
quyền cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch
tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề
đấu giá theo trình tự, thủ tục của pháp luật về lý lịch tư pháp.
3.[57]
(được bãi bỏ)
Điều
15. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
1. Không đủ tiêu chuẩn quy
định tại Điều 10 của Luật này.
2. Đang là sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ, công chức,
viên chức, trừ trường hợp là công chức, viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.
3. Bị mất hoặc bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
4.[58]
Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp
luật; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội vi phạm quy định
về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về
tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
5. Đang bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều
16. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá
1. Người đã được cấp Chứng
chỉ hành nghề đấu giá bị thu hồi Chứng chỉ trong những trường hợp sau:
a) Thuộc một trong các trường
hợp quy định tại Điều 15 của Luật này;
b)[59]
Không hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều
18 của Luật này trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp bất khả
kháng;
c)[60]
Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính do vi phạm quy định tại các điểm b, c hoặc đ1 khoản 1 Điều
9 của Luật này;
d) Thôi hành nghề theo
nguyện vọng;
đ) Bị tuyên bố mất tích hoặc
tuyên bố là đã chết.
2. Việc thu hồi Chứng chỉ
hành nghề đấu giá được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận được thông tin về người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
thuộc trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này,
Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của tổ chức mà người đó đang hành nghề hoặc Sở Tư
pháp nơi thường trú trong trường hợp người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu
giá nhưng chưa hành nghề có trách nhiệm tiến hành xem xét, xác minh;
b) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề
đấu giá thuộc trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Sở Tư pháp có
văn bản đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá của người đó kèm
theo giấy tờ có liên quan;
c) Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra
quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Quyết định thu hồi Chứng chỉ
hành nghề đấu giá được gửi cho người bị thu hồi Chứng chỉ, tổ chức nơi người đó
hành nghề, Sở Tư pháp đã có văn bản đề nghị. Trường hợp không đủ căn cứ thu hồi
Chứng chỉ hành nghề đấu giá thì Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
17. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá
1. Người bị thu hồi Chứng chỉ
hành nghề đấu giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 của Luật
này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các
tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này và lý do thu hồi
Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn.
2. Người bị thu hồi Chứng
chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 của Luật
này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá sau 01 năm kể từ ngày
bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
3. Người bị thu hồi Chứng
chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Luật
này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại
Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
4. Người đã được cấp Chứng
chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc Chứng chỉ
hành nghề đấu giá bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét cấp lại Chứng
chỉ hành nghề đấu giá.
5. Người bị thu hồi Chứng
chỉ hành nghề đấu giá không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá trong các
trường hợp sau đây:
a) Bị thu hồi Chứng chỉ
hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 của Luật
này;
b)[61]
Bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo
chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
6. Người bị thu hồi Chứng
chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp
lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của
pháp luật. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp lại Chứng
chỉ hành nghề đấu giá;
b) Giấy tờ chứng minh lý
do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn;
c) Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4
cm.
7. Người bị thu hồi Chứng
chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ đến Bộ Tư
pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm giấy tờ quy định tại
điểm a và điểm c khoản 6 Điều này.
8. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại
Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản.
Người bị từ chối cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi
kiện theo quy định của pháp luật.
Điều
18. Hình thức hành nghề của đấu giá viên
1. Đấu giá viên hành nghề
theo các hình thức sau đây:
a) Hành nghề tại Trung tâm
dịch vụ đấu giá tài sản;
b) Hành nghề tại doanh
nghiệp đấu giá tài sản;
c) Hành nghề tại tổ chức
mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[62] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.
2. Việc hành nghề của đấu
giá viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Luật
này, pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về viên chức.
3. Việc hành nghề của đấu
giá viên quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện thông qua việc thành lập
hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp đấu
giá tài sản. Mỗi đấu giá viên chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một
doanh nghiệp đấu giá tài sản hoặc ký hợp đồng lao động với một doanh nghiệp đấu
giá tài sản theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
4. Việc hành nghề của đấu
giá viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Luật
này và pháp luật về lao động.
Điều
19. Quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên
1. Đấu giá viên có các quyền
sau đây:
a) Hành nghề trên toàn
lãnh thổ Việt Nam;
b)[63]
Trực tiếp điều hành phiên đấu giá; xử lý các tình huống phát sinh tại phiên đấu
giá bảo đảm nguyên tắc theo quy định tại Điều 6 của Luật này;
c) Truất quyền tham dự
phiên đấu giá[64] của người tham gia đấu giá có hành vi
vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này;
d) Dừng phiên đấu giá[65] khi phát hiện có hành vi thông đồng, dìm giá hoặc gây rối,
mất trật tự tại phiên đấu giá[66] và thông báo cho tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản[67];
đ) Điều hành phiên đấu giá[68] theo hợp đồng giữa Hội đồng đấu giá tài sản với tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản[69] nơi đấu giá viên hành nghề
trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng thực hiện hoặc tổ chức mà Nhà nước sở
hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[70]
thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong trường hợp tổ chức tự đấu
giá;
e) Hướng dẫn, giám sát việc
tập sự của người tập sự hành nghề đấu giá;
g) Các quyền khác theo quy
định của pháp luật.
2. Đấu giá viên có các
nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ nguyên tắc,
trình tự, thủ tục đấu giá tài sản quy định tại Luật này;
b) Tuân theo Quy tắc đạo đức
nghề nghiệp đấu giá viên;
c) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật, trước tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[71] về
phiên đấu giá[72] do mình thực hiện;
d) Chịu trách nhiệm về các
công việc do người tập sự hành nghề đấu giá mà mình hướng dẫn thực hiện quy định
tại khoản 3 Điều 13 của Luật này;
đ) Tham gia bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp theo quy định tại Điều 20 của Luật này;
đ1)[73]
Tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đấu giá theo quy định;
e) Các nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều
20. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của đấu giá viên
1. Đấu giá viên tham gia bảo
hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thông qua tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[74] hoặc tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[75] thành lập để xử lỷ nợ xấu
của tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[76], tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều
lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[77] thành lập để xử lý
nợ xấu của tổ chức tín dụng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
cho đấu giá viên của tổ chức mình.
Điều
21. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên
1. Tổ chức xã hội - nghề
nghiệp của đấu giá viên là tổ chức tự quản được thành lập để bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của đấu giá viên; bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề
cho đấu giá viên; giám sát việc tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá
viên; thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về hội và Điều lệ của
tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên.
2. Việc thành lập, cơ cấu
tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu
giá viên được thực hiện theo quy định của pháp luật về hội và quy định của Luật
này.
Mục 2. TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN[78]
Điều
22. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản
1. Trung tâm dịch vụ đấu
giá tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
2. Trung tâm dịch vụ đấu
giá tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu
và tài khoản riêng. Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đấu giá viên.
Điều
23. Doanh nghiệp đấu giá tài sản
1. Doanh nghiệp đấu giá
tài sản được thành lập, tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư
nhân, công ty hợp danh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Tên của doanh nghiệp đấu
giá tư nhân do chủ doanh nghiệp lựa chọn, tên của công ty đấu giá hợp danh do
các thành viên thỏa thuận lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng
phải bao gồm cụm từ “doanh nghiệp đấu giá tư nhân” hoặc “công ty đấu giá hợp
danh”.
3. Điều kiện đăng ký hoạt
động của doanh nghiệp đấu giá tài sản:
a) Doanh nghiệp đấu giá tư
nhân có chủ doanh nghiệp là đấu giá viên, đồng thời là Giám đốc doanh nghiệp;
Công ty đấu giá hợp danh có ít nhất một thành viên hợp danh là đấu giá viên, Tổng
giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh là đấu giá viên;
b) Có trụ sở, cơ sở vật chất,
các trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho hoạt động đấu giá tài sản.
4. Những nội dung liên
quan đến thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu
giá tài sản không quy định tại Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật
về doanh nghiệp.
Điều
24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[79]
1. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[80] có các quyền sau đây:
a)[81]
Cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản;
a1)[82]
Thỏa thuận với người có tài sản đấu giá về việc áp dụng một, một số hoặc toàn bộ
quy định về trình tự, thủ tục đấu giá của Luật này đối với tài sản đấu giá quy
định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;
b) Tuyển dụng đấu giá viên
làm việc cho tổ chức theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu người có tài sản
đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ có liên quan đến tài sản
đấu giá;
d) Nhận giá dịch vụ đấu
giá[83], chi phí đấu giá tài sản theo hợp đồng dịch vụ đấu
giá tài sản;
đ) Cử đấu giá viên điều
hành phiên đấu giá[84];
e) Thực hiện dịch vụ làm
thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ
khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận;
g) Xác định giá khởi điểm
khi đấu giá[85] tài sản quy định tại khoản
2 Điều 4 của Luật này theo ủy quyền của người có tài sản đấu giá;
h) Phân công đấu giá viên
hướng dẫn người tập sự hành nghề đấu giá;
i) Đơn phương chấm dứt, hủy
bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch
vụ đấu giá tài sản vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của
Luật này;
i1)[86]
Thu, quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá theo quy định của
pháp luật;
i2)[87]
Được liên kết với các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khác để tổ chức việc đấu
giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;
k) Các quyền khác theo quy
định của pháp luật.
2. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[88] có các nghĩa vụ sau đây:
a)[89]
Thực hiện việc đấu giá tài sản theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Luật
này, trừ trường hợp quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều này và chịu trách nhiệm về
kết quả đấu giá tài sản;
b) Ban hành Quy chế cuộc đấu
giá theo quy định tại Điều 34 của Luật này và quy định khác
của pháp luật có liên quan;
c) Tổ chức phiên đấu giá[90] liên tục theo đúng thời gian, địa điểm đã thông báo, trừ
trường hợp bất khả kháng;
d) Yêu cầu người có tài sản
đấu giá giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua
được tài sản đấu giá; trường hợp được người có tài sản đấu giá giao bảo quản hoặc
quản lý thì giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người
mua được tài sản đấu giá;
đ) Bồi thường thiệt hại
khi thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện nghĩa vụ theo
hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;
g) Lập Sổ theo dõi tài sản
đấu giá, sổ đăng ký đấu giá;
h)[91]
(được bãi bỏ)
i) Mua bảo hiểm trách nhiệm
nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ chức theo quy định tại Điều
20 của Luật này;
k) Báo cáo Sở Tư pháp nơi
tổ chức có trụ sở danh sách đấu giá viên đang hành nghề, người tập sự hành nghề
đấu giá tại tổ chức;
l) Báo cáo Sở Tư pháp nơi
tổ chức có trụ sở về tổ chức, hoạt động hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất
theo yêu cầu; đối với doanh nghiệp có chi nhánh thì còn phải báo cáo Sở Tư pháp
nơi chi nhánh của doanh nghiệp đăng ký hoạt động;
m) Chấp hành các yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra;
n) Các nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều
25. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
1.[92]
Người thành lập doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều
23 của Luật này gửi một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản
đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và nộp phí theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt
động;
b) Điều lệ của doanh nghiệp
đối với công ty đấu giá hợp danh;
c) Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ
doanh nghiệp đấu giá tư nhân, Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp
danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh.
2. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động
cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng
văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại,
khởi kiện theo quy định của pháp luật.
3. Doanh nghiệp đấu giá
tài sản hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.
Điều
26. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của
doanh nghiệp đấu giá tài sản
1.[93]
Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở trong
phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chi nhánh, văn phòng đại diện,
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, danh sách đấu giá viên hành nghề
trong doanh nghiệp thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy
đề nghị thay đổi đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi, Sở Tư pháp quyết định thay
đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp
đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản.
Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi nội dung đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại,
khởi kiện theo quy định của pháp luật.
1a.[94]
Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi thông
báo thay đổi địa chỉ trụ sở cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động
và gửi giấy đề nghị thay đổi kèm theo bản sao có chứng thực, bản sao chứng thực
điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của
doanh nghiệp đã được cấp đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đấu giá
tài sản đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp; gửi thông
báo cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở cũ và cung cấp thông tin về nội
dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp quy định tại Điều 27 của
Luật này; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh
nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo
quy định của pháp luật.
Kể từ thời điểm doanh nghiệp
đấu giá tài sản được Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng
ký hoạt động thì Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp do Sở Tư pháp nơi
doanh nghiệp đặt trụ sở cũ cấp không còn giá trị pháp lý. Sở Tư pháp nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở cũ ra quyết định hủy Giấy đăng ký hoạt động đã cấp và công bố
trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông báo cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp của Sở Tư
pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới;
c) Doanh nghiệp đấu giá
tài sản được cấp Giấy đăng ký hoạt động có trách nhiệm công bố nội dung đăng ký
hoạt động của doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.
2. Trường hợp đã quyết định
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp nhưng sau đó phát hiện
thông tin kê khai trong hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh
nghiệp là giả mạo thì Sở Tư pháp ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp
và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, đồng
thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp doanh nghiệp
đấu giá tài sản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do bị mất, bị rách, bị
cháy hoặc bị tiêu hủy dưới các hình thức khác thì thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp đấu giá
tài sản gửi giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi
doanh nghiệp đăng ký hoạt động;
b) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý
do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền
khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Điều
27. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá
tài sản
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ
quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ
sở; công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản quy định
tại khoản 1 Điều 28 của Luật này trên cổng thông tin điện tử
của Sở Tư pháp.
Điều
28. Công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
1.[95]
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, doanh nghiệp
đấu giá tài sản phải công bố nội dung đăng ký hoạt động trên Cổng Đấu giá tài sản
quốc gia về những nội dung chính sau đây:
a) Tên doanh nghiệp đấu
giá tài sản;
b) Địa chỉ trụ sở của
doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh, văn phòng đại diện;
c) Số, ngày cấp Giấy đăng
ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động;
d) Họ, tên, số Chứng chỉ
hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân; họ, tên, số Chứng chỉ
hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công
ty đấu giá hợp danh.
2. Trường hợp thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải công bố những nội
dung thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
29. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản
1. Chi nhánh của doanh
nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động. Doanh
nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh. Doanh nghiệp
đấu giá tài sản cử một đấu giá viên của doanh nghiệp làm Trưởng chi nhánh.
2. Doanh nghiệp đấu giá
tài sản nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Tư
pháp nơi đặt chi nhánh. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt
động của chi nhánh;
b) Quyết định thành lập
chi nhánh;
c) Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh
nghiệp;
d) Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của
Trưởng chi nhánh;
đ)[96]
(được bãi bỏ)
3. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động
cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh
nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
4. Chi nhánh hoạt động kể
từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo
bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư
pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động.
5.[97]
Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở
trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thay đổi Trưởng chi nhánh
thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy
đề nghị thay đổi đến Sở Tư pháp nơi chi nhánh của doanh nghiệp đăng ký hoạt động;
trường hợp thay đổi Trưởng chi nhánh thì gửi kèm theo bản sao có chứng thực, bản
sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành
nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi, Sở Tư pháp quyết định thay
đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh
của doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng
văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi nội dung đăng ký hoạt động cho chi
nhánh có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
6.[98]
Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương khác thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi thông
báo thay đổi địa chỉ trụ sở của chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi chi nhánh đăng ký
hoạt động và gửi giấy đề nghị thay đổi địa chỉ trụ sở kèm theo bản sao có chứng
thực, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy
đăng ký hoạt động của chi nhánh đã được cấp;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi chi nhánh đặt trụ sở mới
cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; gửi thông báo cho Sở Tư pháp nơi chi
nhánh đặt trụ sở cũ; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản.
Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh có quyền khiếu
nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Kể từ thời điểm chi nhánh
được Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng ký hoạt động thì
Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh do Sở Tư pháp nơi chi nhánh đặt trụ sở cũ
cấp không còn giá trị pháp lý. Sở Tư pháp nơi chi nhánh đặt trụ sở cũ ra quyết
định hủy Giấy đăng ký hoạt động đã cấp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của
Sở Tư pháp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo cấp
Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của Sở Tư pháp nơi chi nhánh đặt trụ sở mới.
7.[99]
Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động
của chi nhánh do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới các hình thức
khác thì thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp đấu giá
tài sản gửi giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi chi
nhánh đăng ký hoạt động;
b) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản.
Doanh nghiệp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh có quyền
khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Điều
30. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản
1. Văn phòng đại diện của
doanh nghiệp đấu giá tài sản do doanh nghiệp thành lập trong hoặc ngoài phạm vi
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Văn
phòng đại diện không được thực hiện việc đấu giá tài sản.
2. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày thành lập văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải thông báo bằng
văn bản về địa chỉ của văn phòng đại diện cho Sở Tư pháp nơi văn phòng đại diện
đặt trụ sở và Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động.
Điều
31. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
1. Doanh nghiệp đấu giá
tài sản chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Giải thể;
b) Hợp nhất, bị sáp nhập;
c) Phá sản;
d) Bị thu hồi Giấy đăng ký
hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này.
2. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày doanh nghiệp đấu giá tài sản chấm dứt hoạt động, Sở Tư pháp
thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan kế hoạch và
đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động
của doanh nghiệp đấu giá tài sản trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
Điều
32. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
1. Doanh nghiệp đấu giá
tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Không đáp ứng quy định
tại khoản 3 Điều 23 của Luật này;
b) Nội dung kê khai trong
hồ sơ đăng ký hoạt động là giả mạo;
c) Ngừng hoạt động 01 năm
mà không thông báo với Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động;
d) Đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi không gửi báo cáo theo quy định tại điểm
1 khoản 2 Điều 24 của Luật này mà tái phạm;
d1)[100]
Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Trường hợp khác theo
quyết định của Tòa án.
2. Việc thu hồi Giấy đăng
ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện theo trình tự, thủ
tục sau đây:
a) Đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu doanh nghiệp đấu
giá tài sản đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 23
của Luật này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu; hết thời
hạn nêu trên mà doanh nghiệp đấu giá tài sản vẫn không đáp ứng các điều kiện
quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này thì Sở Tư pháp ra
quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp;
b) Đối với trường hợp quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp ra thông báo về hành vi vi phạm của
doanh nghiệp và ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp;
c) Đối với trường hợp quy
định tại điểm c khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp gửi thông báo bằng văn bản và yêu
cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Sở Tư pháp để
giải trình; sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trong thông
báo mà người được yêu cầu không đến thì Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của doanh nghiệp;
d) Đối với trường hợp quy
định tại điểm d khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký
hoạt động của doanh nghiệp.
đ)[101]
Đối với trường hợp quy định tại điểm d1 khoản 1 Điều này thì việc thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định
của Chính phủ.
3. Sở Tư pháp nơi doanh
nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động công bố thông tin về việc thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp;
thông báo bằng văn bản đến cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan kế hoạch và
đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động và báo cáo Bộ Tư pháp.
Chương
III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU
GIÁ TÀI SẢN
Điều
33. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản
1. Người có tài sản đấu
giá ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[102] để thực hiện việc đấu giá tài sản. Hợp đồng dịch vụ đấu
giá tài sản phải được lập thành văn bản, được thực hiện theo quy định của pháp
luật về dân sự và quy định của Luật này.
2. Khi ký kết hợp đồng dịch
vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản[103] bằng chứng chứng minh quyền
sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bằng chứng đó.
3. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[104] có trách nhiệm kiểm tra thông tin về
quyền được bán tài sản do người có tài sản đấu giá cung cấp. Tổ chức hành nghề
đấu giá tài sản[105] không chịu trách nhiệm về giá trị,
chất lượng của tài sản đấu giá, trừ trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[106] không thông báo đầy đủ, chính xác cho người tham gia
đấu giá những thông tin cần thiết có liên quan đến giá trị, chất lượng của tài
sản đấu giá theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.
4. Quyền, nghĩa vụ của tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản[107] và người có tài sản
đấu giá được thực hiện theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, quy định của Luật
này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
5. Người có tài sản đấu
giá hoặc tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[108] có quyền
đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của
pháp luật về dân sự trước khi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[109] nhận hồ sơ tham gia đấu giá của người tham gia đấu
giá, trừ trường hợp luật có quy định khác.
6. Người có tài sản đấu
giá có quyền hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản khi có một trong các căn cứ
sau đây:
a) Tổ chức không có chức
năng hoạt động đấu giá tài sản mà tiến hành cuộc đấu giá hoặc cá nhân không phải
là đấu giá viên mà điều hành phiên đấu giá[110], trừ trường
hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện;
b) Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[111] cố tình cho phép người không đủ điều kiện
tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật tham gia đấu giá và trúng đấu giá;
c) Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[112] có một trong các hành vi: không thực hiện
việc niêm yết đấu giá tài sản; không thông báo công khai việc đấu giá tài sản;
thực hiện không đúng quy định về bán hồ sơ mời tham gia đấu giá[113], tổ chức đăng ký tham gia đấu giá; cản trở, hạn chế
người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá;
d) Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[114] thông đồng, móc nối với người tham gia
đấu giá trong quá trình tổ chức đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản
đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;
đ) Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[115] tổ chức cuộc đấu giá không đúng quy định
về hình thức đấu giá, phương thức đấu giá theo Quy chế cuộc đấu giá dẫn đến làm
sai lệch kết quả đấu giá tài sản.
Điều
34. Quy chế cuộc đấu giá
1. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[116] ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng
cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản.
2. Quy chế cuộc đấu giá
bao gồm những nội dung chính sau đây:
a)[117]
Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, lô tài sản hoặc tài sản riêng lẻ, số lượng,
chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu,
quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá;
b) Thời gian, địa điểm xem
tài sản đấu giá;
c)[118]
Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá; ngày, giờ bắt đầu, hết
hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá,
tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá;
d) Giá khởi điểm của tài sản
đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm;
đ)[119]
Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn
nộp tiền đặt trước;
e) Thời gian, địa điểm, điều
kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá;
g) Thời gian, địa điểm tổ
chức phiên đấu giá[120];
h) Hình thức đấu giá,
phương thức đấu giá;
i) Các trường hợp bị truất
quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước;
k)[121]
Bước giá, việc áp dụng bước giá tại các vòng đấu giá trong trường hợp cuộc đấu
giá có bước giá và các vòng đấu giá; giá trả hợp lệ, giá trả không hợp lệ trong
trường hợp đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá hoặc đấu giá bằng
hình thức trực tuyến; phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ trong
trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá hoặc đấu giá bằng
bỏ phiếu gián tiếp;
l)[122]
Quy định về cách ghi phiếu trả giá, thời hạn nộp phiếu trả giá, trình tự, thủ tục
niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu
gián tiếp;
m)[123]
Giá trả của từng loại tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
trong trường hợp người có quyền sử dụng đất không đồng thời là người có quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
3.[124]
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết Quy chế cuộc đấu giá tại trụ sở
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, nơi tổ chức phiên đấu giá và thông báo công
khai Quy chế cuộc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia đồng thời với việc
thông báo công khai việc đấu giá quy định tại Điều 57 của Luật
này.
Điều
35. Niêm yết việc đấu giá tài sản
1.[125]
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản niêm yết việc đấu giá tài sản như sau:
a) Đối với tài sản là động
sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết liên tục thông tin quy
định tại khoản 2 Điều này tại trụ sở của tổ chức mình, trụ sở của người có tài
sản đấu giá, nơi trưng bày tài sản (nếu có) và nơi tổ chức phiên đấu giá ít nhất
là 07 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá;
b) Đối với tài sản là bất
động sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết liên tục thông tin
quy định tại khoản 2 Điều này tại trụ sở của tổ chức mình, trụ sở của người có
tài sản đấu giá, nơi tổ chức phiên đấu giá và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất
động sản đấu giá ít nhất là 15 ngày trước ngày mở phiên đấu giá.
Trường hợp đấu giá quyền sử
dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư,
quyền khai thác khoáng sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết
liên tục thông tin quy định tại khoản 2 Điều này tại trụ sở của tổ chức mình,
trụ sở của người có tài sản đấu giá và nơi tổ chức phiên đấu giá ít nhất là 30
ngày trước ngày mở phiên đấu giá.
1a.[126]
Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại Điều 53 của
Luật này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản niêm yết việc đấu giá tại các địa
điểm quy định tại khoản 1 Điều này và thời gian niêm yết được thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản là động
sản thì thời gian niêm yết liên tục ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày mở
phiên đấu giá;
b) Đối với tài sản là bất
động sản thì thời gian niêm yết liên tục ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày
mở phiên đấu giá.
2. Các thông tin chính phải
niêm yết bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản[127] và người có tài sản đấu giá;
b)[128]
Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, k và
1 khoản 2 Điều 34 của Luật này.
3.[129]
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết đấu
giá tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong hồ sơ đấu giá. Đối với
trường hợp niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá thì
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết hoặc
lập văn bản có xác nhận về việc niêm yết, kết thúc niêm yết của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
4. Ngoài việc niêm yết quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[130] thực hiện thông báo công khai việc đấu giá tài sản theo
quy định tại Điều 57 của Luật này theo yêu cầu của người có
tài sản đấu giá.
Điều
36. Xem tài sản đấu giá[131]
1. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản phối hợp với người có tài sản đấu giá tổ chức cho người tham gia đấu
giá được trực tiếp xem tài sản hoặc mẫu tài sản, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền
sử dụng tài sản và tài liệu liên quan (nếu có). Trên tài sản hoặc mẫu tài sản
phải ghi rõ tên của người có tài sản đấu giá và thông tin về tài sản.
Trường hợp tài sản đấu giá
là quyền tài sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phối hợp với người có
tài sản đấu giá tổ chức cho người tham gia đấu giá xem giấy tờ về quyền sở hữu,
quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan (nếu có).
2. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản phối hợp với người có tài sản đấu giá tổ chức cho người tham gia đấu
giá xem tài sản đấu giá trong giờ hành chính, ít nhất là 03 ngày làm việc liên
tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở phiên đấu
giá.
Điều
37. Địa điểm tổ chức phiên đấu giá[132]
1. Người có tài sản đấu
giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thỏa thuận lựa chọn địa điểm để tổ chức
phiên đấu giá như sau:
a) Địa điểm trong phạm vi
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản, trụ sở của người có tài sản đấu giá hoặc nơi có tài sản đấu giá
trong trường hợp tài sản là động sản;
b) Địa điểm trong phạm vi
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản đấu giá trong trường hợp
tài sản là bất động sản; trường hợp tài sản là bất động sản ở các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương khác nhau thì người có tài sản đấu giá và tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản lựa chọn địa điểm tại một trong các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi có bất động sản, trụ sở của người có tài sản đấu giá
hoặc trụ sở của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
2. Trường hợp sau khi hết
hạn nộp hồ sơ tham gia đấu giá và nộp tiền đặt trước theo Quy chế cuộc đấu giá
mà địa điểm tổ chức phiên đấu giá không đáp ứng được điều kiện tổ chức thì tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện như sau:
a) Thỏa thuận thống nhất với
người có tài sản đấu giá bằng văn bản về việc thay đổi địa điểm tổ chức phiên đấu
giá nhưng phải trong phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương đã thông báo công khai;
b) Thông báo bằng văn bản
về địa điểm tổ chức phiên đấu giá cho người tham gia đấu giá đủ điều kiện. Việc
thông báo phải thực hiện chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá
được xác định trong Quy chế cuộc đấu giá đã ban hành.
Điều
38. Đăng ký tham gia đấu giá
1. Cá nhân, tổ chức đăng
ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt
trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[133] theo quy
định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp
pháp luật có quy định về điều kiện khi tham gia đấu giá thì người tham gia đấu
giá phải đáp ứng điều kiện đó. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn
bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá.
2.[134]
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ
sơ tham gia đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong giờ hành
chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở
phiên đấu giá 02 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2b và khoản
2c Điều này. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo cho người không đủ điều
kiện tham gia đấu giá chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.
Trường hợp đấu giá theo thủ
tục rút gọn quy định tại Điều 53 của Luật này thì tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham
gia đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong giờ hành chính,
liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở phiên đấu
giá 01 ngày làm việc.
2a.[135]
Hồ sơ mời tham gia đấu giá bao gồm:
a) Phiếu đăng ký tham gia
đấu giá;
b) Quy chế cuộc đấu giá;
c) Phiếu trả giá trong trường
hợp đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;
d) Tài liệu liên quan đến
tài sản đấu giá.
2b.[136]
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản thì tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại
trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong giờ hành chính, liên tục kể từ
ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở phiên đấu giá 15 ngày.
Người tham gia đấu giá nộp
hai bộ hồ sơ được niêm phong cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ, tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản gửi một bộ hồ sơ được niêm phong của người tham gia đấu giá cho người
có tài sản đấu giá. Người có tài sản đấu giá căn cứ quy định của pháp luật áp dụng
đối với loại tài sản đấu giá có trách nhiệm xét duyệt điều kiện của người tham
gia đấu giá và thông báo cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản danh sách người
đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá, người không đáp ứng yêu cầu, điều
kiện tham gia đấu giá chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.
Tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản thông báo riêng bằng văn bản cho từng người tham gia đấu giá về việc
đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá chậm nhất 03 ngày làm việc trước
ngày mở phiên đấu giá.
2c.[137]
Trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở ở tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản
đấu giá thì ngoài việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia
đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại trụ
sở của người có tài sản đấu giá hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận với người có
tài sản đấu giá nhưng phải trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nơi có tài sản đấu giá theo thời gian quy định tại khoản 2 và khoản 2b Điều này.
2d.[138]
Ngoài việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá quy
định tại các khoản 2, 2b và 2c Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và
người có tài sản đấu giá thỏa thuận việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp
nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại địa điểm khác hoặc bằng hình thức trực tuyến
trên trang thông tin điện tử của người có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản hoặc Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.
2d.[139]
Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm:
a) Phiếu đăng ký tham gia
đấu giá;
b) Giấy tờ chứng minh đáp ứng
yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác
nhận đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá trong trường hợp pháp luật có
quy định yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá.
3. Ngoài các điều kiện
đăng ký tham gia đấu giá quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan, người
có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[140]
không được đặt thêm yêu cầu, điều kiện đối với người tham gia đấu giá.
4. Những người sau đây
không được đăng ký tham gia đấu giá:
a) Người không có năng lực
hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham
gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
b) Người làm việc trong tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản[141] thực hiện cuộc đấu
giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều
hành phiên đấu giá[142]; người trực tiếp giám định, định
giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực
tiếp giám định, định giá tài sản;
c) Người được chủ sở hữu
tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản, người ký
hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản của người
khác theo quy định của pháp luật;
d) Cha, mẹ, vợ, chồng,
con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm c khoản này;
đ) Người không có quyền
mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó.
Điều
39. Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước
1.[143]
Người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước. Tiền đặt trước được gửi vào một
tài khoản thanh toán riêng của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản mở tại ngân hàng
thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
Người tham gia đấu giá,
người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có thể thỏa thuận
thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng.
Trường hợp đấu giá quyền sử
dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư,
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thì người có tài sản đấu giá yêu cầu phong tỏa
tài khoản thanh toán riêng của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đối với khoản
tiền đặt trước đó theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
1a.[144]
Tiền đặt trước do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá
thỏa thuận, nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm
giá khởi điểm của tài sản đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 1b Điều này
và các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp đấu giá quyền
khai thác khoáng sản mà giá khởi điểm chưa xác định được bằng tiền thì tiền đặt
trước được xác định theo quy định của pháp luật về khoáng sản; đối với đấu giá
quyền khai thác khoáng sản mà giá khởi điểm xác định được bằng tiền thì tiền đặt
trước tối thiểu là mười phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm;
b) Trường hợp đấu giá quyền
sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
thì tiền đặt trước tối thiểu là mười phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm
giá khởi điểm;
c) Trường hợp đấu giá quyền
cho thuê tài sản mà giá khởi điểm được xác định theo đơn giá thuê hằng năm thì
tiền đặt trước tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá
khởi điểm nhân với thời hạn cho thuê.
1b.[145]
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thì tiền đặt trước do tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận và được
xác định như sau:
a) Trường hợp trả giá theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 59 của Luật này thì tiền đặt
trước tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm
của khối băng tần đấu giá;
b) Trường hợp trả giá, chấp
nhận giá theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 59 của Luật này
thì tiền đặt trước tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm
giá khởi điểm của một khối băng tần nhân với số lượng khối băng tần đăng ký mua;
c) Trường hợp trả giá theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 59 của Luật này thì tiền đặt
trước tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm
của khối băng tần có giá khởi điểm cao nhất trong số các khối băng tần đưa ra đấu
giá nhân với số lượng khối băng tần đăng ký mua.
2.[146]
Người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản đến trước ngày mở phiên đấu giá 02
ngày làm việc.
Trường hợp đấu giá theo thủ
tục rút gọn quy định tại Điều 53 của Luật này thì người
tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong
thời hạn từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản đến trước ngày mở phiên đấu giá
01 ngày làm việc.
Trường hợp đấu giá quyền sử
dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư,
quyền khai thác khoáng sản thì người tham gia đấu giá đáp ứng yêu cầu, điều kiện
tham gia đấu giá theo thông báo của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản quy định tại
khoản 2b Điều 38 của Luật này nộp tiền đặt trước cho tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản chậm nhất đến trước ngày mở phiên đấu giá 01 ngày làm
việc.
3.[147]
Người tham gia đấu giá có quyền từ chối tham gia đấu giá và nhận lại tiền đặt
trước trong trường hợp có thay đổi về giá khởi điểm, số lượng, chất lượng tài sản,
thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá, hình thức đấu giá, phương thức đấu
giá đã niêm yết, thông báo công khai.
4.[148]
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá hoặc trong thời
hạn khác theo thỏa thuận, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm trả
lại khoản tiền đặt trước và thanh toán tiền lãi (nếu có) cho người tham gia đấu
giá từ chối tham gia đấu giá quy định tại khoản 3 Điều này, người tham gia đấu
giá đã nộp tiền đặt trước nhưng không đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu
giá theo thông báo của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc người tham gia đấu
giá không trúng đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
5.[149]
Trường hợp trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) được
chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện giao kết hoặc thực hiện hợp đồng
mua bán tài sản đấu giá hoặc thực hiện nghĩa vụ mua tài sản đấu giá sau khi được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm
chuyển tiền đặt cọc cho người có tài sản đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Việc xử lý tiền đặt cọc được
thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
6. Người tham gia đấu giá
không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây:
a) Đã nộp tiền đặt trước
nhưng không tham dự phiên đấu giá[150], buổi công bố giá
mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;
b) Bị truất quyền tham gia
đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật
này;
c) Từ chối ký biên bản đấu
giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này;
d) Rút lại giá đã trả hoặc
giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này;
đ) Từ chối kết quả trúng đấu
giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này.
7. Ngoài các trường hợp quy
định tại khoản 6 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[151]
không được quy định thêm các trường hợp người tham gia đấu giá không được nhận
lại tiền đặt trước trong Quy chế cuộc đấu giá.
8. Tiền đặt trước quy định
tại khoản 6 Điều này thuộc về người có tài sản đấu giá. Trong trường hợp người
có tài sản đấu giá là cơ quan nhà nước thì tiền đặt trước được nộp vào ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật, sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản.
Điều
40. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá
1. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[152] thỏa thuận với người có tài sản đấu giá
lựa chọn một trong các hình thức sau đây để tiến hành cuộc đấu giá:
a) Đấu giá trực tiếp bằng
lời nói tại phiên đấu giá[153];
b) Đấu giá bằng bỏ phiếu
trực tiếp tại phiên đấu giá[154];
c) Đấu giá bằng bỏ phiếu
gián tiếp;
d) Đấu giá trực tuyến.
2. Phương thức đấu giá bao
gồm:
a) Phương thức trả giá lên;
b) Phương thức đặt giá xuống.
3. Hình thức đấu giá,
phương thức đấu giá phải được quy định trong Quy chế cuộc đấu giá và công bố
công khai cho người tham gia đấu giá biết.
4.[155]
(được bãi bỏ)
Điều
41. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá[156]
1. Đấu giá viên điều hành
phiên đấu giá[157] theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng
lời nói tại phiên đấu giá[158] theo trình tự sau đây:
a) Giới thiệu bản thân,
người giúp việc; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định
người tham gia đấu giá;
b) Đọc Quy chế cuộc đấu
giá;
c) Giới thiệu từng tài sản
đấu giá;
d) Nhắc lại mức giá khởi điểm
trong trường hợp công khai giá khởi điểm;
đ) Thông báo bước giá và khoảng
thời gian tối đa giữa các lần trả giá, đặt giá;
e) Phát số cho người tham
gia đấu giá;
g) Hướng dẫn cách trả giá,
chấp nhận giá và trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá;
h) Điều hành việc trả giá,
chấp nhận giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Việc trả giá trong trường
hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên được thực hiện như sau:
a) Đấu giá viên yêu cầu
người tham gia đấu giá thực hiện việc trả giá;
b) Người tham gia đấu giá
trả giá. Giá trả phải ít nhất bằng giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá
khởi điểm. Người trả giá sau phải trả giá cao hơn giá mà người trả giá trước liền
kề đã trả;
c) Đấu giá viên công bố
giá đã trả sau mỗi lần người tham gia đấu giá trả giá và đề nghị những người
tham gia đấu giá khác tiếp tục trả giá;
d)[159]
Đấu giá viên công bố người đã trả giá cao nhất là người trúng đấu giá sau khi
nhắc lại 03 lần giá cao nhất đã trả mà không có người trả giá cao hơn.
3. Việc chấp nhận giá trong
trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống được thực hiện như sau:
a) Đấu giá viên đưa ra giá
để người tham gia đấu giá chấp nhận giá. Người chấp nhận giá khởi điểm là người
trúng đấu giá;
b) Đấu giá viên công bố mức
giảm giá và tiến hành đấu giá tiếp trong trường hợp không có người nào chấp nhận
giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm. Người chấp nhận mức giá đã giảm là người
trúng đấu giá;
c) Trường hợp có từ hai
người trở lên cùng chấp nhận giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm thì đấu giá
viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.
Điều
42. Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá[160]
1. Đấu giá viên điều hành
phiên đấu giá[161] theo hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu
trực tiếp tại phiên đấu giá[162] theo trình tự sau đây:
a) Thực hiện quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 41 của Luật này;
b) Nhắc lại yêu cầu đối với
phiếu trả giá hợp lệ, thời gian để thực hiện việc ghi phiếu;
c) Điều hành việc trả giá,
chấp nhận giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Việc trả giá trong trường
hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên được thực hiện như sau:
a)[163]
Người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu trả giá, ghi giá muốn trả vào phiếu
của mình. Hết thời gian ghi phiếu, người tham gia đấu giá trực tiếp bỏ phiếu
vào thùng phiếu; đấu giá viên kiểm đếm và công bố số phiếu phát ra, số phiếu
thu về, số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công bố giá trả của từng phiếu
trả giá, giá trả cao nhất với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu
giá; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở cho cá nhân thì chỉ cần
công bố giá trả cao nhất với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá;
b) Đấu giá viên công bố
giá cao nhất đã trả của vòng đấu giá đó và đề nghị người tham gia đấu giá tiếp
tục trả giá cho vòng tiếp theo. Giá khởi điểm của vòng đấu giá tiếp theo là giá
cao nhất đã trả ở vòng đấu giá trước liền kề;
c) Phiên đấu giá[164] kết thúc khi không còn ai tham gia trả giá. Đấu giá
viên công bố người trả giá cao nhất và công bố người đó là người trúng đấu giá;
d)[165]
Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả mức giá cao nhất, đấu giá viên tổ
chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng
đấu giá. Nếu trong số những người có giá trả cao nhất có người tiếp tục trả giá
thì đấu giá viên phát phiếu trả giá cho người đó; đấu giá viên công bố người đó
là người trúng đấu giá nếu người đó có giá trả cao hơn. Nếu tất cả người có giá
trả cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn
ra người trúng đấu giá.
3. Việc chấp nhận giá
trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống được thực hiện như sau:
a) Người tham gia đấu giá
được phát một tờ phiếu chấp nhận giá, ghi việc chấp nhận giá khởi điểm mà đấu
giá viên đưa ra vào phiếu của mình. Hết thời gian ghi phiếu, đấu giá viên yêu cầu
người tham gia đấu giá nộp phiếu chấp nhận giá hoặc bỏ phiếu vào thùng phiếu[166]; kiểm đếm số phiếu phát ra và số phiếu thu về;
b) Đấu giá viên công bố việc
chấp nhận giá của từng người tham gia đấu giá với sự giám sát của ít nhất một
người tham gia đấu giá;
c) Đấu giá viên công bố
người chấp nhận giá khởi điểm và công bố người đó là người trúng đấu giá. Trường
hợp không có người nào chấp nhận giá khởi điểm thì đấu giá viên công bố mức giảm
giá và tiến hành việc bỏ phiếu với mức giá đã giảm;
d) Trường hợp có từ hai
người trở lên cùng chấp nhận giá khởi điểm hoặc giá đã giảm thì đấu giá viên tổ
chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.
4. Người có tài sản đấu
giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[167] thỏa thuận
cách thức tiến hành bỏ phiếu và số vòng đấu giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này.
Điều
43. Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp[168]
1. Phiếu trả giá của người
tham gia đấu giá phải được cho vào phong bì dán kín, có chữ ký của người trả
giá tại các mép của phong bì đựng phiếu. Phiếu trả giá được gửi qua đường bưu
chính hoặc được nộp cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để bỏ vào thùng phiếu.
Thùng phiếu phải được niêm phong ngay khi hết thời hạn nhận phiếu.
Thời hạn nhận phiếu trả
giá của người tham gia đấu giá do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản quy định
trong Quy chế cuộc đấu giá nhưng phải trước ngày mở phiên đấu giá 02 ngày làm
việc. Buổi công bố giá được coi là phiên đấu giá.
2. Tại buổi công bố giá đã
trả của người tham gia đấu giá, đấu giá viên điều hành phiên đấu giá theo trình
tự sau đây:
a) Thực hiện quy định tại
các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 41 của Luật này;
b) Nhắc lại yêu cầu đối với
phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ;
c) Mời người có tài sản đấu
giá và ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng
phiếu. Nếu không còn ý kiến nào khác về kết quả giám sát thì đấu giá viên tiến
hành bóc niêm phong của thùng phiếu;
d) Mời người có tài sản đấu
giá và ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát sự nguyên vẹn của từng phong
bì đựng phiếu trả giá;
đ) Tiến hành bóc từng
phong bì đựng phiếu trả giá, trừ phong bì đựng phiếu trả giá của người không
tham gia buổi công bố giá, công bố số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công
bố giá trả của từng phiếu trả giá, giá trả cao nhất với sự giám sát của người
có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu giá; trường hợp đấu giá
quyền sử dụng đất để giao đất ở cho cá nhân thì chỉ cần công bố giá trả cao nhất
với sự giám sát của người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu
giá;
e) Công bố người có phiếu
trả giá cao nhất là người trúng đấu giá.
3. Trường hợp có từ hai
người trở lên cùng trả giá cao nhất thì ngay sau khi công bố các phiếu trả giá
cao nhất đối với tài sản đó, đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người
cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. Đấu giá viên quyết định
hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp.
Nếu trong số những người có giá trả cao nhất có người tiếp tục trả giá thì đấu
giá viên tổ chức cho người đó trả giá; đấu giá viên công bố người đó là người
trúng đấu giá nếu người đó có giá trả cao hơn. Nếu tất cả người có giá trả cao
nhất không đồng ý đấu giá tiếp thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người
trúng đấu giá.
Điều
43a. Đấu giá trực tuyến[169]
1. Việc đấu giá trực tuyến
được thực hiện thông qua Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu
giá trực tuyến.
2. Việc xây dựng, quản lý
và vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến
được thực hiện theo quy định của pháp luật về thông tin và truyền thông, pháp
luật về thương mại điện tử và pháp luật về đấu giá tài sản.
Kinh phí xây dựng, quản
lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Cổng Đấu giá tài sản quốc gia được sử dụng từ
nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều
lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng
tổ chức việc đấu giá trực tuyến thông qua sử dụng Công Đấu giá tài sản quốc gia
hoặc sử dụng trang thông tin đấu giá trực tuyến của mình hoặc thuê, sử dụng
trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khác.
4. Chi phí sử dụng Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia, chi phí thuê trang thông tin đấu giá trực tuyến để tổ chức
cuộc đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến được tính vào chi phí đấu giá
tài sản quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi
tiết yêu cầu, điều kiện đối với Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và yêu cầu, điều
kiện, việc thẩm định, phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến; trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng
Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến.
Điều
43b. Trình tự, thủ tục đấu giá trực tuyến[170]
1. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều
lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng
thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá trực tuyến theo quy định tại Điều này, các điều
từ Điều 33 đến Điều 39, Điều 43a, các điều
từ Điều 44 đến Điều 54 và Chương IV của Luật này.
2. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều
lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng
đăng tải Quy chế cuộc đấu giá, thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến.
3. Người tham gia đấu giá
đăng ký tham gia đấu giá, nộp hồ sơ tham gia đấu giá, trả giá trên Cổng Đấu giá
tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến; nộp tiền đặt trước
theo quy định; xem tài sản đấu giá trực tuyến hoặc xem tài sản đấu giá trực tiếp
theo Quy chế cuộc đấu giá.
4. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản phân công đấu giá viên điều hành phiên đấu giá trực tuyến. Hội đồng
đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng phân công thành
viên điều hành phiên đấu giá trực tuyến.
5. Kết quả cuộc đấu giá trực
tuyến được đăng công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông
tin đấu giá trực tuyến và được gửi vào địa chỉ thư điện tử của người tham gia đấu
giá.
6. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
44. Biên bản đấu giá
1. Cuộc đấu giá chấm dứt
khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá hoặc khi đấu giá không thành theo
quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật này.
2. Diễn biến của phiên đấu
giá[171] phải được ghi vào biên bản đấu giá. Biên bản đấu
giá phải được lập tại phiên đấu giá[172] và có chữ ký của
đấu giá viên điều hành phiên đấu giá[173], người ghi
biên bản, người trúng đấu giá, người có tài sản đấu giá, đại diện của những người
tham gia đấu giá. Trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực
hiện thì biên bản đấu giá còn phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng.
3. Người trúng đấu giá từ
chối ký biên bản đấu giá được coi như không chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán
tài sản đấu giá hoặc không chấp nhận mua tài sản đấu giá đối với tài sản mà
theo quy định của pháp luật kết quả đấu giá tài sản phải được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
4. Biên bản đấu giá được
đóng dấu của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[174];
trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản
phải được đóng dấu của người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu
giá tài sản.
Điều
45. Chuyển hồ sơ cuộc đấu giá
1. Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[175] phải ghi kết quả đấu giá tài sản vào sổ đăng ký đấu
giá tài sản và thông báo bằng văn bản cho người có tài sản đấu giá. Trường hợp
cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Hội đồng thông báo kết quả đấu giá
tài sản bằng văn bản cho người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng.
2. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[176] hoặc Hội đồng đấu giá tài sản chuyển kết quả đấu giá
tài sản, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá cho người có tài sản đấu
giá để ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc cho cơ quan có thẩm quyền để
phê duyệt kết quả đấu giá tài sản, hoàn thiện các thủ tục liên quan, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
Điều
46. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản
1. Kết quả đấu giá tài sản
là căn cứ để các bên ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc cơ sở để cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc
giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản[177] nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện
theo quy định của pháp luật về dân sự.
2a.[178]
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cuộc đấu giá theo
quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này thì người có tài
sản đấu giá và người trúng đấu giá ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Người trúng đấu giá được
coi như chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá kể từ thời điểm đấu
giá viên công bố người trúng đấu giá, trừ trường hợp người trúng đấu giá từ chối
ký biên bản đấu giá quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này
hoặc từ chối kết quả trúng đấu giá quy định tại Điều 51 của Luật
này. Kể từ thời điểm này, quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo
quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Trình tự, thủ tục, thẩm
quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp
luật có liên quan.
Điều
47. Quyền và nghĩa vụ của người có tài sản đấu giá
1. Người có tài sản đấu
giá có các quyền sau đây:
a) Giám sát quá trình tổ
chức thực hiện việc đấu giá;
b) Tham dự phiên đấu giá[179];
c) Yêu cầu tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản[180] dừng việc tổ chức đấu giá khi
có căn cứ cho rằng tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[181]
có hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 9 của
Luật này;
d) Yêu cầu đấu giá viên điều
hành phiên đấu giá[182] dừng phiên đấu giá[183] khi có căn cứ cho rằng đấu giá viên có hành vi vi phạm
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật này; người tham
gia đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c hoặc
d khoản 5 Điều 9 của Luật này;
đ) Đơn phương chấm dứt, hủy
bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc đề
nghị Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá vô hiệu theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về dân sự;
đ1)[184]
Quyết định áp dụng bước giá hoặc không áp dụng bước giá đối với cuộc đấu giá.
Trong trường hợp quyết định áp dụng bước giá thì bước giá được xác định là mức
chênh lệch cố định hoặc mức chênh lệch có tối thiểu và có tối đa hoặc mức chênh
lệch tối thiểu;
đ2)[185]
Yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên tạm dừng, dừng, hủy bỏ
cuộc đấu giá, phiên đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
trong trường hợp đấu giá tài sản thi hành án;
đ3)[186]
Thỏa thuận với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản về việc áp dụng một, một số hoặc
toàn bộ quy định về trình tự, thủ tục đấu giá của Luật này đối với tài sản đấu
giá quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;
e) Các quyền khác theo quy
định của pháp luật.
2. Người có tài sản đấu
giá có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về tài
sản đưa ra đấu giá;
b) Ký hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản;
c) Giao tài sản và các giấy
tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá theo thỏa
thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc theo quy định của pháp luật;
d)[187]
Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
và việc giám sát quá trình tổ chức thực hiện đấu giá trong trường hợp đấu giá
tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;
d1)[188]
Xác định giá khởi điểm, mức giảm giá của tài sản đấu giá theo quy định của pháp
luật áp dụng đối với loại tài sản đấu giá đó;
d2)[189]
Không được cung cấp thông tin của người tham gia đấu giá cho người tham gia đấu
giá khác trong quá trình thẩm tra, xét duyệt điều kiện tham gia đấu giá cho đến
khi kết thúc cuộc đấu giá;
d3)[190]
Thanh toán chi phí đấu giá tài sản, giá dịch vụ đấu giá cho tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;
d4)[191]
Phối hợp với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tổ chức cho người tham gia đấu
giá xem tài sản đấu giá theo quy định tại Điều 36 của Luật này;
d5)[192]
Thông báo bằng văn bản về việc áp dụng bước giá tại các vòng đấu giá cho tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản và quy định trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản
trong trường hợp quyết định áp dụng bước giá;
đ) Các nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều
48. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá
1. Người trúng đấu giá có
các quyền sau đây:
a) Yêu cầu người có tài sản
đấu giá ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt kết quả đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Được nhận tài sản đấu
giá, có quyền sở hữu đối với tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật;
c) Được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đấu giá đối
với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật;
d) Các quyền khác theo thỏa
thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá và theo quy định của pháp luật.
2. Người trúng đấu giá có
các nghĩa vụ sau đây:
a) Ký biên bản đấu giá, hợp
đồng mua bán tài sản đấu giá;
b) Thanh toán đầy đủ tiền
mua tài sản đấu giá cho người có tài sản đấu giá theo thỏa thuận trong hợp đồng
mua bán tài sản đấu giá hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan;
c) Các nghĩa vụ khác theo
thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá và theo quy định của pháp luật.
Điều
49. Đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người
tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá
1.[193]
Việc đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu
giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá được
thực hiện như sau:
a) Trường hợp đấu giá tài
sản theo phương thức trả giá lên, khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ
có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu
giá nhưng chỉ có một người tham dự phiên đấu giá hoặc có nhiều người tham dự
phiên đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá hợp lệ hoặc có nhiều người trả giá
nhưng chỉ có một người trả giá cao nhất và ít nhất bằng giá khởi điểm thì tài sản
được bán cho người đó;
b) Trường hợp đấu giá theo
phương thức đặt giá xuống mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có
nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham dự phiên đấu
giá và chấp nhận giá khởi điểm hoặc chấp nhận mức giá sau khi đã giảm thì tài sản
được bán cho người đó.
2. Việc đấu giá tài sản
theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã thực hiện đầy
đủ trình tự, thủ tục đấu giá tài sản theo quy định của Luật này và không có khiếu
nại liên quan đến trình tự, thủ tục cho đến ngày tổ chức phiên đấu giá[194].
2a.[195]
Việc đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với
tài sản mà pháp luật áp dụng đối với tài sản đó quy định không đấu giá trong
trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu
giá, một người trả giá.
3.[196]
(được bãi bỏ)
Điều
50. Rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận
1.[197]
Tại phiên đấu giá thực hiện bằng phương thức trả giá lên theo hình thức đấu giá
trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá
hoặc hình thức đấu giá trực tuyến, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã
trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì phiên đấu giá vẫn tiếp
tục và bắt đầu từ mức giá của người trả giá liền kề trước đó.
2. Tại buổi công bố giá đã
trả của người tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá theo hình thức bỏ phiếu
gián tiếp, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá
viên công bố người trúng đấu giá thì phiên đấu giá[198]
vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề. Đấu giá viên quyết định
hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp.
3. Tại phiên đấu giá[199] thực hiện theo phương thức đặt giá xuống, người chấp
nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm mà rút lại giá đã chấp nhận trước
khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì phiên đấu giá[200]
vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người xin rút đó.
4. Người rút lại giá đã trả
hoặc rút lại giá đã chấp nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bị truất
quyền tham dự phiên đấu giá[201].
Điều
51. Từ chối kết quả trúng đấu giá
1. Trường hợp đấu giá theo
phương thức trả giá lên, sau khi đấu giá viên điều hành phiên đấu giá[202] đã công bố người trúng đấu giá mà tại phiên đấu giá[203] người này từ chối kết quả trúng đấu giá thì người trả
giá liền kề là người trúng đấu giá, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt
trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá và người
trả giá liền kề chấp nhận mua tài sản đấu giá.
Trường hợp giá liền kề cộng
với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu
giá hoặc người trả giá liền kề không chấp nhận mua tài sản đấu giá thì cuộc đấu
giá không thành.
2. Trường hợp cuộc đấu giá
được thực hiện theo phương thức đặt giá xuống, sau khi đấu giá viên điều hành
phiên đấu giá[204] công bố người trúng đấu giá mà tại
phiên đấu giá[205] người trúng đấu giá từ chối kết quả
trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người từ chối
kết quả trúng đấu giá. Trường hợp không có người đấu giá tiếp thì cuộc đấu giá
không thành.
Điều
52. Đấu giá không thành
1. Các trường hợp đấu giá
không thành bao gồm:
a) Đã hết thời hạn đăng ký
mà không có người đăng ký tham gia đấu giá;
a1)[206]
Tất cả những người đã đăng ký tham gia đấu giá hợp lệ nhưng không tham dự phiên
đấu giá;
b) Tại phiên đấu giá[207] không có người trả giá hoặc không có người chấp nhận
giá;
c) Giá trả cao nhất mà vẫn
thấp hơn giá khởi điểm trong trường hợp không công khai giá khởi điểm và phiên
đấu giá[208] được thực hiện theo phương thức trả giá lên;
d) Người trúng đấu giá từ
chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật
này;
đ) Người đã trả giá rút lại
giá đã trả, người đã chấp nhận giá rút lại giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này mà không có người trả giá tiếp;
e) Trường hợp từ chối kết quả
trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này;
g)[209]
Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có
nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham dự phiên đấu
giá hoặc có nhiều người tham dự phiên đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá hoặc
có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá hợp lệ trong trường hợp đấu
giá tài sản quy định tại khoản 2a Điều 49 của Luật này.
2. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày cuộc đấu giá không thành, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[210] trả lại tài sản, giấy tờ liên quan đến tài sản đấu
giá cho người có tài sản đấu giá, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc
pháp luật có quy định khác.
3. Việc xử lý tài sản đấu
giá không thành được thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc đấu giá lại
theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản[211].
Điều
53. Đấu giá theo thủ tục rút gọn
1. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[212] và người có tài sản đấu giá thỏa thuận
thực hiện việc đấu giá theo thủ tục rút gọn trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu giá tài sản thi
hành án, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu mà giá
khởi điểm của tất cả tài sản đấu giá trong một cuộc đấu giá dưới năm mươi triệu
đồng;
b) Đấu giá lại trong trường
hợp đã đấu giá lần thứ hai nhưng vẫn không thành;
c) Đấu giá tài sản quy định
tại khoản 2 Điều 4 của Luật này trong trường hợp lựa chọn
trình tự, thủ tục rút gọn.
2.[213]
Việc đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối
với tài sản là quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản, quyền sử dụng tần số vô tuyến
điện và tài sản khác theo quy định của luật có liên quan.
3.[214]
(được bãi bỏ)
Điều
54. Lưu trữ hồ sơ[215]
1. Người có tài sản đấu
giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có thẩm quyền quyết định thành lập
Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu đấu giá theo
quy định của pháp luật về lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày
kết thúc cuộc đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cá nhân, tổ chức tự
nguyện lựa chọn đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật
này quyết định việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu đấu giá theo quy định của pháp
luật về lưu trữ.
Chương
IV
ĐẤU GIÁ TÀI SẢN MÀ PHÁP
LUẬT QUY ĐỊNH PHẢI ĐẤU GIÁ[216]
Mục
1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
55. Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá[217]
Việc đấu giá tài sản quy định
tại khoản 1 Điều 4 của Luật này được thực hiện theo trình tự,
thủ tục quy định tại Chương III của Luật này và quy định tại Chương này.
Điều
56. Lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[218]
1. Sau khi có quyết định của
người có thẩm quyền về việc đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá thông báo
công khai trên trang thông tin điện tử của mình và Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia[219] về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản[220].
2. Thông báo công khai về
việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[221] có
các nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người
có tài sản đấu giá;
b) Tên tài sản, số lượng,
chất lượng của tài sản đấu giá;
c) Giá khởi điểm của tài sản
đấu giá;
d) Tiêu chí lựa chọn tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản[222] quy định tại khoản 4 Điều
này;
đ) Thời gian, địa điểm nộp
hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[223].
3. Người có tài sản đấu
giá căn cứ hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[224], tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này để lựa chọn tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản[225] và chịu trách nhiệm
về việc lựa chọn.
4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản[226] bao gồm:
a) Cơ sở vật chất, trang
thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá;
b) Phương án đấu giá khả
thi, hiệu quả;
c) Năng lực, kinh nghiệm
và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[227];
d)[228]
(được bãi bỏ)
đ) Có tên trong danh sách
các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[229] do Bộ Tư pháp
công bố;
e) Các tiêu chí khác phù hợp
với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định.
5. Trường hợp pháp luật
quy định việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[230]
thông qua đấu thầu thì thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đấu
thầu.
6.[231]
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết Điều này.
Điều
57. Thông báo công khai việc đấu giá tài sản
1.[232]
Ngoài quy định về niêm yết việc đấu giá tài sản quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 35 của Luật này, đối với tài sản là động sản có giá khởi điểm
từ năm mươi triệu đồng trở lên và bất động sản thì tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản phải thông báo công khai hai lần trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, mỗi
lần cách nhau ít nhất 02 ngày và ít nhất một lần trên báo in hoặc báo hình của
trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản đấu giá,
trừ trường hợp thay đổi địa điểm tổ chức phiên đấu giá sau khi đã hết hạn tiếp
nhận hồ sơ và nộp tiền đặt trước quy định tại khoản 2 Điều 37 của
Luật này.
Trường hợp thay đổi một
trong các nội dung thông báo công khai đấu giá quy định tại khoản 4 Điều này hoặc
tạm dừng việc tổ chức đấu giá mà chưa hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu
giá, tiền đặt trước thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết nội
dung thay đổi theo đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 35
của Luật này và thông báo công khai nội dung thay đổi theo đúng thời gian
quy định tại khoản 3 Điều này.
1a.[233]
Ngoài việc thông báo công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và báo in hoặc
báo hình của trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản
đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông
báo công khai việc đấu giá tài sản trên các phương tiện thông tin đại chúng
khác theo yêu cầu của người có tài sản đấu giá.
2.[234]
Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều
53 của Luật này thì ngoài quy định về niêm yết việc đấu giá tài sản quy định
tại khoản 1a Điều 35 của Luật này, tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản thông báo công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.
3.[235]
Thời gian thông báo công khai quy định tại khoản 1 Điều này ít nhất là 07 ngày
làm việc đối với tài sản là động sản, 15 ngày đối với tài sản là bất động sản
trước ngày mở phiên đấu giá. Việc thông báo công khai quy định tại khoản 2 Điều
này được thực hiện đồng thời với việc niêm yết đấu giá tài sản quy định tại khoản 1a Điều 35 của Luật này.
4. Nội dung thông báo công
khai việc đấu giá tài sản bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản[236] và người có tài sản đấu
giá;
b) Thời gian, địa điểm đấu
giá tài sản;
c) Tên tài sản, nơi có tài
sản đấu giá;
d) Giá khởi điểm của tài sản
đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm; tiền đặt trước;
đ) Thời gian, địa điểm, điều
kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá.
5. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[237] lưu tài liệu, hình ảnh về việc thông
báo công khai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong hồ sơ đấu giá.
Điều
58. Công khai giá khởi điểm, phương thức đấu giá
1. Người có tài sản đấu
giá phải công khai giá khởi điểm.
2. Việc đấu giá tài sản chỉ
được thực hiện theo phương thức trả giá lên.
Điều
59. Trả giá, chấp nhận giá trong đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện[238]
1. Việc trả giá, chấp nhận
giá trong đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện theo các
cách thức sau đây:
a) Trả giá theo quy định tại
khoản 2 Điều 42 của Luật này;
b) Trả giá, chấp nhận giá
theo hai giai đoạn gồm giai đoạn xác định số lượng khối băng tần trúng đấu giá
và giai đoạn xác định vị trí khối băng tần trúng đấu giá;
c) Trả giá theo số lượng
các khối băng tần đăng ký mua và được thay đổi khối băng tần trả giá tại các
vòng đấu giá.
2. Người có tài sản đấu
giá căn cứ vào băng tần, số lượng khối băng tần đưa ra đấu giá để lựa chọn cách
thức trả giá, chấp nhận giá quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi
tiết điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Mục 2. HỘI ĐỒNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều
60. Thành lập Hội đồng đấu giá tài sản
1. Người có tài sản đấu
giá mà pháp luật quy định phải đấu giá[239] quyết định
thành lập Hội đồng đấu giá tài sản để đấu giá tài sản trong các trường hợp sau
đây:
a) Luật quy định việc đấu
giá tài sản do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện;
b) Không lựa chọn được tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản[240] theo quy định tại Điều 56 của Luật này.
2. Người có thẩm quyền quyết
định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của
Hội đồng.
3. Hội đồng đấu giá tài sản
gồm ba thành viên trở lên; Chủ tịch Hội đồng là người có tài sản đấu giá hoặc
người được ủy quyền; thành viên của Hội đồng là đại diện cơ quan tài chính, cơ
quan tư pháp cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của
pháp luật. Hội đồng đấu giá tài sản có thể ký hợp đồng với tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[241] để cử đấu giá viên điều hành phiên đấu
giá[242].
Điều
61. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản
1. Phiên đấu giá[243] do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện phải có ít nhất
hai phần ba số thành viên Hội đồng tham dự.
2. Hội đồng đấu giá tài sản
làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số
thông qua hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp kết quả biểu quyết
hoặc số phiếu bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng.
3. Hội đồng đấu giá tài sản
tự giải thể khi kết thúc cuộc đấu giá và chuyển hồ sơ cuộc đấu giá theo quy định
tại Điều 45 của Luật này.
Điều
62. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá tài sản
1. Hội đồng đấu giá tài sản
có các quyền sau đây:
a) Truất quyền tham dự
phiên đấu giá[244] và lập biên bản xử lý đối với người
tham gia đấu giá có hành vi gây rối trật tự phiên đấu giá[245],
thông đồng, móc nối để dìm giá hoặc hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính khách
quan, trung thực của phiên đấu giá[246];
b) Dừng phiên đấu giá[247] và báo cáo người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội
đồng để xử lý khi phát hiện có hành vi vi phạm trình tự, thủ tục đấu giá hoặc
khi phát hiện người điều hành phiên đấu giá[248] có hành
vi thông đồng, móc nối để dìm giá hoặc hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính khách
quan, trung thực của phiên đấu giá[249];
c) Đề nghị định giá, giám
định tài sản đấu giá;
d) Lựa chọn hình thức đấu
giá quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này để đấu giá
tài sản;
đ) Các quyền khác theo quy
định của pháp luật.
2. Hội đồng đấu giá tài sản
có các nghĩa vụ sau đây:
a)[250]
Nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 24 của
Luật này;
b) Ban hành Quy chế hoạt động
của Hội đồng đấu giá tài sản;
c) Tổ chức và thực hiện đấu
giá theo Quy chế hoạt động của Hội đồng, Quy chế cuộc đấu giá và quy định của
pháp luật có liên quan;
d) Chịu trách nhiệm về kết
quả cuộc đấu giá trước pháp luật và người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội
đồng;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong quá trình đấu giá; tiếp nhận, giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại
phát sinh sau cuộc đấu giá; bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
e) Báo cáo người có thẩm
quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản về kết quả đấu giá tài sản;
g) Các nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều
63. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá tài sản
1. Chủ tịch Hội đồng đấu giá
tài sản có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá tài sản theo quy định tại Điều
62 của Luật này;
b) Chủ trì cuộc họp của Hội
đồng đấu giá tài sản; phân công trách nhiệm cho từng thành viên;
c) Điều hành phiên đấu giá[251] hoặc phân công một thành viên Hội đồng hoặc đấu giá
viên điều hành phiên đấu giá[252] theo quy định của Quy
chế hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản và quy định của pháp
luật có liên quan.
2. Thành viên Hội đồng thực
hiện các công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng và chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Hội đồng đấu giá tài sản.
Mục 3. ĐẤU GIÁ NỢ XẤU VÀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CỦA KHOẢN NỢ XẤU
Điều
64. Đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
1. Tổ chức mà Nhà nước sở
hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[253]
thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng chỉ được đấu giá nợ xấu và tài sản
bảo đảm của khoản nợ xấu quy định tại điểm o khoản 1 Điều 4 của
Luật này.
2. Nợ xấu và tài sản bảo đảm
của khoản nợ xấu được đấu giá[254] theo quy định của
pháp luật thì tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam[255] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín
dụng ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[256] hoặc tự đấu giá tài sản. Việc đấu giá tài sản phải
theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.
Điều
65. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam[257] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong hoạt động
đấu giá tài sản
1. Tổ chức mà Nhà nước sở
hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[258]
thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có các quyền sau đây:
a) Ký hợp đồng lao động với
đấu giá viên hành nghề tại tổ chức;
b) Cử đấu giá viên điều
hành phiên đấu giá[259];
c) Tổ chức phiên đấu giá[260] tại trụ sở của tổ chức mình, nơi có tài sản đấu giá
hoặc địa điểm khác phù hợp với yêu cầu cuộc đấu giá;
d) Các quyền khác theo quy
định của pháp luật về đấu giá tài sản.
2. Tổ chức mà Nhà nước sở
hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[261]
thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện việc đấu giá
tài sản theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và chịu trách
nhiệm về kết quả đấu giá tài sản;
b) Ban hành Quy chế cuộc đấu
giá theo quy định tại Điều 34 của Luật này và quy định khác
của pháp luật có liên quan;
c) Giao tài sản và các giấy
tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá;
d) Trường hợp đấu giá tài
sản quy định tại Điều 49 của Luật này thì phải có sự đồng ý
bằng văn bản của người có tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp tự đấu giá
tài sản thì phải chịu trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá;
e) Bồi thường thiệt hại do
tổ chức gây ra trong khi thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật;
g) Lập Sổ theo dõi tài sản
đấu giá, sổ đăng ký đấu giá;
h)[262]
(được bãi bỏ)
i) Mua bảo hiểm trách nhiệm
nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ chức theo quy định tại Điều
20 của Luật này;
k) Báo cáo Bộ Tư pháp danh
sách đấu giá viên đang hành nghề tại tổ chức định kỳ hàng năm hoặc trong trường
hợp đột xuất theo yêu cầu;
l) Báo cáo Bộ Tư pháp và
Ngân hàng nhà nước Việt Nam về hoạt động đấu giá tài sản định kỳ 06 tháng, hàng
năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu;
m) Chấp hành các yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra hoạt động đấu giá
tài sản;
n) Các nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
3. Nghiêm cấm tổ chức mà
Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[263] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng thực
hiện các hành vi sau đây:
a) Thông đồng, móc nối với
người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, giám định tài sản đấu giá, cá
nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham
gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá[264] hoặc kết quả đấu
giá tài sản;
b) Cản trở, gây khó khăn
cho người tham gia đấu giá trong việc mua hồ sơ mời tham gia đấu giá[265], đăng ký tham gia đấu giá, tham dự phiên đấu giá[266], giao, nhận tài sản đấu giá;
c) Nhận bất kỳ một khoản
tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người tham gia đấu giá ngoài chi phí đấu giá,
chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật;
d) Các hành vi bị nghiêm cấm
khác theo quy định của luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi
tiết:
a) Việc thẩm định giá khởi
điểm của khoản nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu;
b) Việc thành lập Hội đồng
đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đối với khoản nợ xấu và tài
sản bảo đảm của khoản nợ xấu có giá trị lớn.
Chương
V
GIÁ DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ[267], CHI PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều
66. Giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản[268]
1.[269]
Giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản[270] thỏa thuận trong hợp
đồng dịch vụ đấu giá tài sản. Trường hợp đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì giá dịch vụ đấu giá được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giá.
2. Chi phí đấu giá tài sản
bao gồm chi phí niêm yết, thông báo công khai, chi phí thực tế hợp lý khác cho
việc đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản[271] thỏa thuận.
3.[272]
Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
Việc thu, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Điều
67. Chi phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài
sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá
Cá nhân, tổ chức có yêu cầu
và được tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[273] cung cấp
dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản
và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá thì phải trả chi phí dịch vụ cho
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[274] theo thỏa thuận
giữa các bên.
Điều
68. Quản lý, sử dụng giá dịch vụ đấu giá[275],
chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản
thu khác
1. Việc quản lý, sử dụng
giá dịch vụ đấu giá[276], chi phí đấu giá tài sản, chi
phí dịch vụ và các khoản thu khác của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản được thực
hiện theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp
công lập có thu.
2. Việc quản lý, sử dụng
giá dịch vụ đấu giá[277], chi phí đấu giá tài sản, chi
phí dịch vụ và các khoản thu khác của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Chương
VI
XỬ LÝ VI PHẠM, HỦY KẾT
QUẢ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều
69. Xử lý vi phạm đối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[278], Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức
mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[279] thành lập để xử lý nợ xấu
của tổ chức tín dụng
1. Đấu giá viên có hành vi
vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 19 hoặc
quy định khác của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ
luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản[280], Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà
Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[281] thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có
hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9, khoản 2 Điều
24, khoản 3 Điều 65 hoặc quy định khác của Luật này thì tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều
70. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân,
tổ chức có liên quan[282]
1. Người tham gia đấu giá,
người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan có hành vi vi phạm quy định
tại khoản 5 Điều 9 hoặc quy định khác của Luật này, tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường
theo quy định của pháp luật.
2. Người trúng đấu giá quyền
sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu
tư, quyền khai thác khoáng sản vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền trúng đấu giá dẫn
đến quyết định công nhận kết quả đấu giá bị hủy, tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm thì bị cấm tham gia đấu giá đối với loại tài sản đó trong thời hạn từ 06
tháng đến 05 năm.
3. Cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản là cơ quan
có thẩm quyền quyết định cấm tham gia đấu giá quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Quyết định cấm tham gia
đấu giá phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và cơ quan, tổ chức có liên
quan; đồng thời gửi đến Bộ Tư pháp và phải đăng tải trên Cổng Đấu giá tài sản
quốc gia.
5. Chính phủ quy định chi
tiết các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều
71. Xử lý vi phạm đối với người có tài sản đấu giá
Người có tài sản đấu giá
có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 9, khoản 2 Điều 47
hoặc quy định khác của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử
lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều
72. Hủy kết quả đấu giá tài sản
Kết quả đấu giá tài sản bị
hủy trong các trường hợp sau đây:
1. Theo thỏa thuận giữa
người có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[283]
và người trúng đấu giá về việc hủy kết quả đấu giá tài sản hoặc giữa người có
tài sản đấu giá và người trúng đấu giá về việc hủy giao kết hợp đồng mua bán
tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ trường hợp gây
thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp
của cá nhân, tổ chức;
2. Hợp đồng dịch vụ đấu giá
tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định
của pháp luật về dân sự trong trường hợp người trúng đấu giá có hành vi vi phạm
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 của Luật này;
3. Hợp đồng dịch vụ đấu
giá tài sản bị hủy bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật
này;
4.[284]
Theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi có một
trong các căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này
hoặc trong trường hợp người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người
trúng đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên có hành vi thông
đồng, móc nối, dìm giá trong quá trình tham gia đấu giá dẫn đến làm sai lệch
thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài
sản;
5.[285]
(được bãi bỏ)
Điều
73. Hậu quả pháp lý khi hủy kết quả đấu giá tài sản[286]
1. Trường hợp hủy kết quả
đấu giá tài sản theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 72 của
Luật này thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau
tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền.
Bên gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hủy kết quả
đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 72 của
Luật này được thực hiện như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt kết quả đấu giá tài sản thực hiện việc hủy quyết định phê duyệt kết
quả đấu giá tài sản. Trình tự, thủ tục hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá
tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Người có tài sản đấu
giá hủy bỏ giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán
tài sản đấu giá hoặc yêu cầu Tòa án hủy bỏ hoặc tuyên bố hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá vô hiệu theo quy định của pháp luật.
Điều
74. Giải quyết tranh chấp
Trường hợp có tranh chấp
giữa các bên trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu
giá thì các bên có thể thương lượng, hòa giải hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền
giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều
75. Khiếu nại, khởi kiện về việc đấu giá tài sản của Hội đồng đấu giá tài sản
1. Người tham gia đấu giá,
người trúng đấu giá, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại đối với
quyết định, hành vi của Hội đồng đấu giá tài sản, thành viên Hội đồng đấu giá
tài sản khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp của mình.
2. Người có thẩm quyền quyết
định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản có trách nhiệm giải quyết khiếu nại
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
3. Trường hợp hết thời hạn
quy định tại khoản 2 Điều này mà không được giải quyết khiếu nại hoặc không đồng
ý với quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền quyết định thành
lập Hội đồng đấu giá tài sản thì người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá,
người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định
của pháp luật.
Điều
76.[287] (được bãi
bỏ)
Chương
VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU
GIÁ TÀI SẢN
Điều
77. Trách nhiệm của Chính phủ trong công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản
1. Chính phủ thống nhất quản
lý nhà nước về đấu giá tài sản.
2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm
trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, có nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
a) Trình cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật
về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản, chính sách, chiến lược phát triển nghề
đấu giá;
b) Ban hành hoặc giao tổ
chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp
đấu giá viên;
c) Ban hành, quản lý và hướng
dẫn việc sử dụng các biểu mẫu trong lĩnh vực đấu giá tài sản, Sổ theo dõi tài sản
đấu giá, sổ đăng ký đấu giá tài sản;
d)[288]
Quy định chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu
giá; chương trình, nội dung và tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của đấu
giá viên; việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá;
đ) Cấp, thu hồi, cấp lại
Chứng chỉ hành nghề đấu giá;
e)[289]
Xây dựng, quản lý và hướng dẫn sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia đáp ứng
yêu cầu về bảo mật, an toàn an ninh thông tin; giao nhiệm vụ vận hành cho cơ
quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện;
g)[290]
Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản; tổ chức
và hoạt động của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên theo thẩm quyền;
h) Tổng hợp, báo cáo về tổ
chức và hoạt động đấu giá tài sản;
i) Hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực đấu giá tài sản;
i1)[291]
Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan quy định chi phí đăng thông báo lựa
chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông báo công khai việc đấu
giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia và các chi phí khác liên quan theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Điều
78. Trách nhiệm của các bộ, Cơ quan ngang bộ
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư
pháp trong công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản.
2. Trách nhiệm của Bộ Tài
chính:
a) Hướng dẫn về chế độ tài
chính trong hoạt động đấu giá tài sản;
b) Quy định việc xác định
giá khởi điểm của tài sản đấu giá thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Quy định về việc thu, nộp,
quản lý, sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, điều kiện
đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, cấp Chứng chỉ hành nghề đấu
giá, cấp Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản;
d) Quy định việc thu, chi,
quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá[292],
tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của
pháp luật;
đ)[293]
(được bãi bỏ)
Điều
79. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
a) Tổ chức thi hành, tuyên
truyền, phổ biến pháp luật về đấu giá tài sản, chính sách phát triển nghề đấu
giá tài sản;
b) Tổ chức đăng ký hoạt động
của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản;
c)[294]
(được bãi bỏ)
d) Bảo đảm biên chế, cơ sở
vật chất và điều kiện làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định
của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập có thu; hỗ trợ việc bảo đảm an ninh,
trật tự cho cuộc đấu giá theo đề nghị của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản[295];
đ) Xem xét, phê duyệt đề
án thực hiện cơ chế tự chủ đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, đề án
chuyển đổi Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thành doanh nghiệp trong trường hợp
không cần thiết duy trì Trung tâm, đề án giải thể Trung tâm dịch vụ đấu giá tài
sản trong trường hợp không có khả năng chuyển đổi Trung tâm thành doanh nghiệp
sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tư pháp;
e) Kiểm tra, thanh tra và
xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương
theo thẩm quyền;
g) Hàng năm báo cáo Bộ Tư
pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương;
h) Các nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa
phương.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[296]
Điều
80. Quy định chuyển tiếp
1. Chứng chỉ hành nghề đấu
giá được cấp theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm
2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản tiếp tục có giá trị sử dụng.
2. Trong thời hạn 02 năm kể
từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà tiếp tục hoạt động đấu giá tài sản
thì phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này
và thực hiện việc đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp theo quy định tại Điều 25 của Luật này. Trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 và không đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 25 của Luật này thì doanh nghiệp đó phải chấm dứt hoạt động
đấu giá tài sản.
Chính phủ quy định chi tiết
việc đăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản quy định tại khoản này.
3. Trường hợp đấu giá tài
sản mà hợp đồng bán đấu giá tài sản đã được ký kết trước ngày Luật này có hiệu
lực nhưng chưa thực hiện việc niêm yết, thông báo công khai thì trình tự, thủ tục
niêm yết, thông báo công khai và việc tổ chức đấu giá tài sản được áp dụng theo
quy định của Luật này.
Trường hợp đấu giá tài sản
mà pháp luật quy định do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện và đã thành lập Hội
đồng nhưng chưa thực hiện việc niêm yết, thông báo công khai thì Hội đồng đấu
giá tài sản áp dụng trình tự, thủ tục đấu giá và các quy định khác có liên quan
của Luật này để thực hiện việc đấu giá tài sản.
4. Việc thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản; chế độ tài chính
trong hoạt động đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về
phí dịch vụ đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, chế độ tài chính
trong hoạt động đấu giá tài sản cho đến ngày 01 tháng 7 năm 2017.
Điều
81. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản
4 Điều 80 của Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và Tổ chức thi hành PL, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về
VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật Giá số 16/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Giá.”.
Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15.”.
Luật Phục hồi, phá sản số
142/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Phục hồi, phá sản.”.
[2] Cụm từ “tổ chức đấu giá
tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy
định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[3] Cụm từ “thù lao dịch vụ
đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm
b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[4] Cụm từ “tổ chức đấu giá
tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy
định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[5] Từ “Chính phủ” được
thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[6] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[7] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[8] Cụm từ “pháp luật về
phá sản” được thay thế bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá sản” theo quy định
tại khoản 5 Điều 86 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
[9] Cụm từ “pháp luật về
phá sản” được thay thế bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá sản” theo quy định
tại khoản 5 Điều 86 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
[10] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[11] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[12] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[13] Cụm từ “bán đấu giá”
được thay thế bằng từ “đấu giá” theo quy định tại điểm đ khoản 45 Điều 1 của Luật
số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[14] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[15] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[16] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[17] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[18] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[19] Cụm từ “Cuộc đấu giá
phải do đấu giá viên điều hành” được thay thế bằng cụm từ “Phiên đấu giá phải
do đấu giá viên điều hành” theo quy định tại điểm o khoản 45 Điều 1 của Luật số
37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[20] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[21] Từ “Chính phủ” được
thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[22] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[23] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[24] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[25] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[26] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[27] Cụm từ “tham gia cuộc
đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tham dự phiên đấu giá” theo quy định tại điểm
k khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[28] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[29] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[30] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[31] Cụm từ “thù lao dịch
vụ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm
b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[32] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[33] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[34] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[35] Cụm từ “tham gia cuộc
đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tham dự phiên đấu giá” theo quy định tại điểm
k khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[36] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[37] Cụm từ “cuộc đấu giá”
được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều
1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[38] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[39] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[40] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[41] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[42] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[43] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[44] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[45] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm a khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[46] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[47] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[48] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[49] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[50] Cụm từ “cuộc đấu giá”
được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều
1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[51] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[52] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[53] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm b khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[54] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm b khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[55] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm b khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[56] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[57] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm b khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[58] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[59] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[60] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[61] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[62] Từ “Chính phủ” được
thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[63] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[64] Cụm từ “cuộc đấu giá”
được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều
1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[65] Cụm từ “cuộc đấu giá”
được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều
1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[66] Cụm từ “cuộc đấu giá”
được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều
1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[67] Cụm từ “tổ chức đấu giá
tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy
định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[68] Cụm từ “điều hành cuộc
đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “điều hành phiên đấu giá” theo quy định tại điểm
1 khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[69] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[70] “Chính phủ” được thay
thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45
Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá
tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[71] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[72] Cụm từ “cuộc đấu giá”
được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều
1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[73] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[74] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[75] Từ “Chính phủ” được
thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[76] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[77] Từ “Chính phủ” được thay
thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản 45
Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá
tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[78] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[79] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[80] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[81] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[82] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[83] Cụm từ “thù lao dịch
vụ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm
b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[84] Cụm từ “cuộc đấu giá”
được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều
1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[85] Cụm từ “bán đấu giá”
được thay thế bằng từ “đấu giá” theo quy định tại điểm đ khoản 45 Điều 1 của Luật
số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[86] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[87] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[88] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[89] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[90] Cụm từ “cuộc đấu giá”
được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản 45 Điều
1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[91] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[92] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[93] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[94] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[95] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[96] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm d khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[97] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[98] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[99] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[100] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[101] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[102] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[103] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[104] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[105] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[106] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[107] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[108] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[109] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[110] Cụm từ “điều hành
cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “điều hành phiên đấu giá” theo quy định
tại điểm 1 khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[111] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[112] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[113] Cụm từ “hồ sơ đăng
ký tham gia đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ mời tham gia đấu giá”
theo quy định tại điểm g khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[114] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[115] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[116] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[117] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[118] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[119] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[120] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[121] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[122] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[123] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[124] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
[125] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
[126] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[127] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[128] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[129] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 21 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2025.
[130] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[131] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[132] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[133] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[134] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[135] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[136] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[137] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[138] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[139] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[140] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[141] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[142] Cụm từ “điều hành
cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “điều hành phiên đấu giá” theo quy định
tại điểm 1 khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[143] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
[144] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[145] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[146] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
[147] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
[148] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
[149] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
[150] Cụm từ “tham gia cuộc
đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tham dự phiên đấu giá” theo quy định tại điểm
k khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[151] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[152] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[153] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[154] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[155] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[156] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[157] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[158] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[159] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[160] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[161] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[162] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[163] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 26 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[164] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[165] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 26 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[166] Cụm từ “hòm phiếu”
được thay thế bằng cụm từ “thùng phiếu” theo quy định tại điểm r khoản 45 Điều
1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[167] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[168] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[169] Điều này được bổ
sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[170] Điều này được bổ
sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[171] Cụm từ “Diễn biến của
cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “Diễn biến của phiên đấu giá” theo quy
định tại điểm p khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[172] Cụm từ “tại cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “tại phiên đấu giá” theo quy định tại điểm m khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[173] Cụm từ “điều hành
cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “điều hành phiên đấu giá” theo quy định
tại điềm 1 khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[174] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[175] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[176] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[177] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[178] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[179] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[180] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[181] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[182] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[183] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[184] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[185] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[186] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[187] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[188] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[189] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[190] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[191] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[192] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[193] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 31 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
[194] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[195] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 31 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[196] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm e khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[197] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[198] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[199] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[200] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[201] Cụm từ “tham gia cuộc
đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tham dự phiên đấu giá” theo quy định tại điểm
k khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[202] Cụm từ “điều hành
cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “điều hành phiên đấu giá” theo quy định
tại điểm 1 khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[203] Cụm từ “tại cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “tại phiên đấu giá” theo quy định tại điểm m khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[204] Cụm từ “điều hành
cuộc đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “điều hành phiên đấu giá” theo quy định
tại điểm 1 khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[205] Cụm từ “tại cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “tại phiên đấu giá” theo quy định tại điểm m khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[206] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 33 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[207] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[208] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[209] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 33 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[210] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[211] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[212] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[213] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[214] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm g khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[215] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2025.
[216] Cụm từ “bán thông
qua đấu giá” được thay thế bằng từ “đấu giá” theo quy định tại điểm d khoản 45 Điều
1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[217] Cụm từ “bán thông
qua đấu giá” được thay thế bằng từ “đấu giá” theo quy định tại điểm d khoản 45 Điều
1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[218] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[219] Cụm từ “Trang thông
tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia” theo quy định tại điểm e khoản 45 Điều 1 của Luật số
37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[220] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[221] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[222] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[223] Cụm từ “hồ sơ đăng
ký tham gia tổ chức đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ tham gia lựa chọn
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm i khoản 45 Điều 1 của
Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[224] Cụm từ “hồ sơ tham
gia tổ chức đấu giá của tổ chức đấu giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “hồ
sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo quy định tại điểm
a khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[225] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[226] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[227] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[228] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm h khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[229] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[230] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[231] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[232] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
[233] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[234] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2025.
[235] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
[236] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[237] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[238] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[239] Cụm từ “bán thông
qua đấu giá” được thay thế bằng từ “đấu giá” theo quy định tại điểm d khoản 45 Điều
1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[240] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[241] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[242] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[243] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[244] Cụm từ “tham gia cuộc
đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tham dự phiên đấu giá” theo quy định tại điểm
k khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[245] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[246] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[247] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[248] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[249] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[250] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[251] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[252] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[253] “Chính phủ” được
thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[254] Cụm từ “bán đấu giá”
được thay thế bằng từ “đấu giá” theo quy định tại điểm đ khoản 45 Điều 1 của Luật
số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[255] Từ “Chính phủ” được
thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[256] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[257] Từ “Chính phủ” được
thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[258] Từ “Chính phủ” được
thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[259] Cụm từ “cuộc đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “phiên đấu giá” theo quy định tại điểm q khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[260] Cụm từ “tổ chức cuộc
đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức phiên đấu giá” theo quy định tại điểm
n khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[261] “Chính phủ” được
thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[262] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm i khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[263] Từ “Chính phủ” được
thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[264] Cụm từ “hồ sơ đấu
giá” được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu
giá” theo quy định tại điểm h khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[265] Cụm từ “hồ sơ đăng
ký tham gia đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ mời tham gia đấu giá”
theo quy định tại điểm g khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[266] Cụm từ “tham gia cuộc
đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “tham dự phiên đấu giá” theo quy định tại điểm
k khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[267] Cụm từ “thù lao dịch
vụ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm
b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[268] Tên Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số
16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[269] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số
16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[270] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[271] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[272] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[273] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[274] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[275] Cụm từ “thù lao dịch
vụ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm
b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
thang 7 năm 2024.
[276] Cụm từ “thù lao dịch
vụ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm
b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[277] Cụm từ “thù lao dịch
vụ đấu giá” được thay thế bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” theo quy định tại điểm
b khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[278] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[279] “Chính phủ” được
thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[280] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[281] “Chính phủ” được
thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại điểm c khoản
45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[282] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[283] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[284] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 42 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[285] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm k khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[286] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 43 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[287] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm 1 khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[288] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 44 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[289] Điểm này được sửa đổi
theo quy định tại điểm b khoản 44 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[290] Điểm này được sửa đổi
theo quy định tại điểm b khoản 44 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[291] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 44 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
[292] Cụm từ “hồ sơ đấu giá”
được thay thế bằng cụm từ “hồ sơ mời tham gia đấu giá” theo quy định tại điểm h
khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[293] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[294] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm m khoản 46 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025.
[295] Cụm từ “tổ chức đấu
giá tài sản” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức hành nghề đấu giá tài sản” theo
quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[296] Điều 74 và Điều 75 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 74. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại khoản 2
Điều 60 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, hội đồng thẩm định
giá phải có ít nhất 01 thành viên có một trong các chứng nhận chuyên môn sau
đây:
a) Bằng tốt nghiệp cao
đẳng trở lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá;
b) Thẻ thẩm định viên về
giá;
c) Chứng chỉ đào tạo
nghiệp vụ về thẩm định giá;
d) Chứng chỉ bồi dưỡng
thẩm định giá nhà nước.
3. Luật Giá số
11/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2014/QH13, Luật
số 64/2020/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Giá số
11/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các
quy định tại Điều 75 của Luật này.
Điều 75. Quy định
chuyển tiếp
1. Trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp thẩm định giá
đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo
quy định tại Luật Giá số 11/2012/QH13 phải bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ
thẩm định giá theo quy định tại Luật này. Sau thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp
thẩm định giá không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy
định của Luật này, Bộ Tài chính thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
2. Người được cấp thẻ
thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13 thì được tiếp
tục đăng ký hành nghề tham định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm
định giá doanh nghiệp theo quy định của Luật này”.
Điều 2 và Điều 3 của Luật
số 37/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực
thi hành
Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 của Luật
này.
Điều 3. Quy định
chuyển tiếp
1. Trường hợp người có
tài sản đấu giá đã thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có kết quả lựa chọn tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản thì người có tài sản đấu giá tiếp tục thực hiện việc lựa
chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản số
01/2016/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15.
2. Trường hợp người có
tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đã ký kết hợp đồng dịch vụ
đấu giá tài sản trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc tổ chức đấu
giá được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đấu giá tài sản số
01/2016/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15.
3. Trường hợp người được
miền đào tạo nghề đấu giá đang tập sự hành nghề đấu giá hoặc đã hoàn thành thời
gian tập sự hành nghề đấu giá theo quy định của Luật Đấu giá tài sản số
01/2016/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, khi đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
thì việc cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá được tiếp tục thực hiện quy định của
Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 16/2023/QH15.”.
Điều 87 của Luật Phục hồi,
phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 87. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
38 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều
88 của Luật này.”.