Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 47/2014/TT-BYT hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Số hiệu: 47/2014/TT-BYT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Nguyễn Thanh Long
Ngày ban hành: 11/12/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn quản lý ATTP cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Ngày 11/12/2014, Bộ Y tế ban hành Thông tư 47/2014/TT-BYT hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Theo đó:

- Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cấp, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhân cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Giấy chứng nhận).

- Tùy thuộc vào quy mô kinh doanh mà Chi cục An toàn thực phẩm cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) cấp huyện là cơ quan cấp Giấy chứng nhận.

- Đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì việc phân cấp quản lý được thực hiện như sau:

+ Trên 200 suất ăn/lần phục vụ: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm cấp tỉnh.

+ Từ 50 – 200 suất ăn/lần phục vụ: Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) cấp huyện.

+ Dưới 50 suất ăn/lần phục vụ, kinh doanh thức ăn đường phố: Trạm y tế cấp xã.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/02/2015.

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2014/TT-BYT

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm năm 2010;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Chương I

HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ PHÂN CẤP CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG

Điều 1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (sau đây gọi tắt là cơ sở) được đóng thành 01 bộ theo quy định tại Điều 36 Luật an toàn thực phẩm, gồm các giấy tờ sau:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống (bản sao có xác nhận của cơ sở).

3. Bản mô tả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm, bao gồm:

a) Bản vẽ sơ đồ mặt bằng của cơ sở;

b) Sơ đồ quy trình chế biến, bảo quản, vận chuyển, bày bán thức ăn, đồ uống;

c) Bản kê về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.

4. Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống (bản sao có xác nhận của cơ sở).

5. Danh sách kết quả khám sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống.

6. Danh sách kết quả cấy phân tìm vi khuẩn tả, lỵ trực khuẩn và thương hàn của người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế.

Điều 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận

1. Thẩm xét hồ sơ:

a) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thẩm xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không hợp lệ;

b) Nếu quá 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hồ sơ không hợp lệ mà  cơ sở không có phản hồi hay bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận sẽ hủy hồ sơ.

2. Thẩm định cơ sở:

a) Sau khi có kết quả thẩm xét hồ sơ hợp lệ, trong thời gian 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định cơ sở. Trường hợp ủy quyền thẩm định cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải có văn bản ủy quyền;

b) Đoàn thẩm định cơ sở:

- Đoàn thẩm định cơ sở do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ra quyết định thành lập;

- Đoàn thẩm định cơ sở gồm từ 3 đến 5 thành viên, trong đó tương ứng phải có ít nhất 1 đến 2 thành viên làm công tác về an toàn thực phẩm;

- Trưởng đoàn thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định cơ sở.

c) Nội dung thẩm định cơ sở:

- Đối chiếu thông tin và thẩm định tính pháp lý của hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở theo quy định;

- Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở với hồ sơ và theo quy định và lập Biên bản thẩm định theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cấp Giấy chứng nhận:

a) Trường hợp cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 37 Luật an toàn thực phẩm.

b) Trường hợp cơ sở chưa đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phải chờ hoàn thiện, biên bản phải ghi rõ nội dung và thời gian hoàn thiện nhưng không quá 15 ngày. Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định lại khi cơ sở có văn bản xác nhận đã hoàn thiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm của Đoàn thẩm định lần trước. Việc thẩm định thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này

c) Trường hợp cơ sở không đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trực tiếp của địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận. Cơ sở phải nộp lại hồ sơ để được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 1 của Thông tư này.

Điều 3. Cấp đổi Giấy chứng nhận

1. Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận và còn thời hạn nhưng thay đổi tên của cơ sở hoặc (và) đổi chủ cơ sở hoặc (và) thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí và toàn bộ quy trình kinh doanh dịch vụ ăn uống tại cơ sở thì được cấp đổi Giấy chứng nhận.

2. Hồ sơ xin cấp đổi Giấy chứng nhận (01 bộ) gồm những giấy tờ sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận đang còn thời hạn (bản gốc);

c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận sự thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở (bản sao công chứng);

d) Bản sao kết quả khám sức khỏe, Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở mới (trường hợp đổi chủ cơ sở) có xác nhận của cơ sở.

3. Trong thời gian 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ xin cấp đổi Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp đổi Giấy chứng nhận cho cơ sở; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở lý do không cấp đổi Giấy chứng nhận.

Điều 4. Thu hồi Giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhận sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống không hoạt động ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống đã đăng ký;

b) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chuyển đổi ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống tại cơ sở;

c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.

2. Thẩm quyền thu hồi:

a) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp trên có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận do cơ quan cấp dưới cấp.

Điều 5. Phân cấp cấp Giấy chứng nhận

1. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho các cơ sở sau đây:

a) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện,thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên.

2. Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ.

3. Căn cứ vào tình hình thực tế và năng lực quản lý tại địa phương, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể điều chỉnh việc phân cấp cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho phù hợp.

Điều 6. Kiểm tra cơ sở

1. Kiểm tra định kỳ đối với cơ sở sau khi được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 5 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố (sau đây viết tắt là Thông tư số 30/2012/TT-BYT)

2. Kiểm tra đột xuất đối với cơ sở theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 30/2012/TT-BYT .

Chương II

QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ DỊCH VỤ ĂN UỐNG KHÔNG CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Điều 7. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng theo quy định tại các Điều 3, 4 và 5 và các Khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 8 Điều 6 Thông tư số 30/2012/TT-BYT .

2. Chủ cơ sở và người trực tiếp cung cấp dịch vụ ăn uống phải thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 4, Khoản 1 Điều 5, Khoản 7 Điều 6 Thông tư số 30/2012/TT-BYT ; có Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.

3. Trước khi tổ chức hoạt động và định kỳ 3 năm, chủ cơ sở dịch vụ ăn uống phải cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan quản lý tương ứng quy định tại Điều 8 theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Phân cấp quản lý

1. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý cơ sở có quy mô kinh doanh trên 200 suất ăn/lần phục vụ.

2. Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô kinh doanh từ 50 - 200 suất ăn/lần phục vụ.

3. Trạm y tế xã, phường, thị trấn quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô kinh doanh dưới 50 suất ăn/lần phục vụ, kinh doanh thức ăn đường phố.

4. Căn cứ vào tình hình thực tế và năng lực quản lý tại địa phương, nếu cần thiết, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể điều chỉnh việc quản lý đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho phù hợp.

Điều 9. Tần xuất kiểm tra

1. Cơ quan quản lý theo phân cấp quy định tại Điều 8 Thông tư này có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra định kỳ không quá 04 lần/năm đối với cơ sở quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 8 Thông tư này.

2. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp tiến hành kiểm tra đột xuất nếu xảy ra vi phạm về an toàn thực phẩm, sự cố an toàn thực phẩm có liên quan, các đợt kiểm tra cao điểm theo theo yêu cầu thực tế và theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN KIẾN THỨC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

1. Đối với tổ chức:

a) Đơn đề nghị và bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy tờ chứng minh đã nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

2. Đối với cá nhân:

a) Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy tờ chứng minh đã nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 11. Quy trình xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đến cơ quan có thẩm quyền tương ứng theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 của Thông tư này hoặc các đơn vị, tổ chức được Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm), Sở Y tế (Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.

2. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập kế hoạch kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm và gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân.

3. Kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định.

4. Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm được cấp cho những người trả lời đúng 80% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 08 (đối với tập thể) hoặc Mẫu số 9 (đối với cá nhân) ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Người được xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm phải nộp lệ phí cấp Giấy xác nhận theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Nội dung tài liệu và hiệu lực Giấy xác nhận

1. Nội dung tài liệu kiến thức về an toàn thực phẩm và bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm đối với chủ cơ sở, người trực tiếp kinh doanh dịch vụ ăn uống do Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế ban hành.

2. Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày cấp; cá nhân đã được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm sẽ được thừa nhận khi làm việc tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống khác.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015.

2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hết thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư này.

3. Cơ sở dịch vụ ăn uống không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hết thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp phải thực hiện việc cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này.

4. Người kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được cấp Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc Giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm trước khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày cấp phải làm thủ tục cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư này.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này trong phạm vi toàn quốc.

2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Vụ KGVX, Cổng TTĐTCP);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Bộ Công thương, Bộ NN&PTNT;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT BYT;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC, ATTP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Long

 

Mẫu số 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

…………....., ngày........ tháng........ năm 20….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

(Dùng cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống)

Kính gửi:..........................................................................................................

Họ và tên chủ cơ sở: ........................................................................................

Tên cơ sở: .............................................................................................………

Địa chỉ trụ sở (theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh): ...........................................................................................................................

Điện thoại:..................................Fax:................................................................

Địa chỉ kinh doanh (nếu khác với địa chỉ cơ sở theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) ………..………………………………………………………………

...........................................................................................................................

Điện thoại:..................................Fax:................................................................

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

..……………………………………………………………………………….

Quy mô kinh doanh dự kiến (tổng số suất ăn/lần phục vụ):…... ......................

..……………………………………………………………………………….

Số lượng người lao động:......................(trực tiếp:...........; gián tiếp:...............)

Đề nghị được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: ......................................................................................................................................

…….....……………………………………………………………………………….

 

 

CHỦ CƠ SỞ

(ký tên & ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 02

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

…………....., ngày........ tháng........ năm 20….

BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH

ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG

Thực hiện Quyết định số ………….……, ngày…….. tháng…… năm……………..

của …………………………………………………………………………………...

Hôm nay, ngày ……tháng…. năm 20………, Đoàn thẩm định gồm có:

1............................................................................................... Trưởng đoàn

2................................................................................................ Thư ký

3................................................................................................Thành viên

4................................................................................................Thành viên

5................................................................................................Thành viên

tiến hành thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở: ………………… ….......................................................................................................... ……………..

Địa chỉ:........................................................................................................................

Loại hình kinh doanh:.................................................................................................

Điện thoại..............................................Fax................................................................

Đại diện cơ sở:

1.……………..................................................................................................

2.……………………………………………………………………………..

 

KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

A. Đối chiếu với hồ sơ gốc

1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

1. [    ] Phù hợp                     2. [   ] Không phù hợp

2. Giấy xác nhận sức khoẻ:

Số lượng đăng ký:……….  Số lượng thực tế:………….

3. Xét nghiệm phân (nếu thuộc đối tượng phải XN):……………………......

4. Giấy xác nhận kiến thức về ATTP: Số đăng ký……… Số thực tế………...

B. Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm

I. Điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất

1. Tổng diện tích mặt bằng cơ sở:………………………………..….……………….

2. Diện tích khu vực kinh doanh dịch vụ ăn uống:………………..…………………

3. Địa điểm, môi trường:…………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………..

4. Thiết kế, bố trí cơ sở:

a) Phù hợp với quy mô kinh doanh:………….……………………………….

b) Nguyên tắc một chiều:……………………………………….…………….

c) Cách biệt giữa các khu vực: ……….……………………….………………

d) Kho/khu vực lưu giữ nguyên liệu:….………………………………………

..………………………………………………………………………………..

đ) Khu vực sơ chế:..…………………….……………………..………………

. ………………………………………………………………………………..

e) Khu vực nấu ăn:.……………………………………………...…………….

...………………………………………………………………………………..

g) Khu vực bảo quản, nơi ăn uống:……………………………………………

.………………………………………………………………………………...

h) Cống rãnh thoát nước: …………..…………………………………………

i) Khu vực rửa tay……………………..……………………….……………..

- Nước rửa tay...................................................................................................

- Chất sát trùng...................................................................................................

j) Khu vực thay bảo hộ lao động...............…..………………………………...

k) Khu vực thu gom, xử lý chất thải: …………………………………………

l) Nhà vệ sinh…………….……………………………………………………

5. Kết cấu cơ sở:

a) Độ vững chắc:……………………………………………………………....

b) Trần, tường, nền nhà: ………………………………………………………

6. Hệ thống thông gió:………..….…………………………..……………………….

7. Hệ thống chiếu sáng:…..………………………..…………………………………

8. Nguồn nước sạch:

a) Nước dùng để chế biến thực phẩm:………………….……………………..

b) Nước đá sử dụng trong ăn uống/bảo quản thực phẩm:..……………………

…………………………………………………………………………………

c) Nước vệ sinh cơ sở, trang thiết bị dung cụ:………..……………..………...

9. Nguồn gốc nguyên liệu/phụ gia thực phẩm:………..……….…………………….

………………………………………………………………………………………..

10. Sổ sách, ghi chép kiểm thực ba bước:………..…………………………………..

………………………………………………………………………………………..

11. Phương tiện rửa và khử trùng tay:……….……………………………………….

………………………………………………………………………………………..

II. Điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ

1. Thiết bị, dụng cụ bảo quản nguyên liệu, thực phẩm….…………………….

…………………………………………………………………………………

2. Dụng cụ chế biến thức ăn sống/chín:.………………………………………

…………………………………………………………………………………

3. Dụng cụ ăn uống:…………………………………………………………...

4. Dụng cụ chứa đựng/bày bán thức ăn:………………………………………

5. Trang thiết bị vận chuyển thức ăn:…………………………………………

6. Dụng cụ lưu, bảo quản mẫu thức ăn, sổ ghi chép:…………………………..

…………………………………………………………………………………

7. Thiết bị phòng chống côn trùng và động vật gây hại:..…………………….

8. Các trang thiết bị khác liên quan:…………………………………………

III. Điều kiện đối với người kinh doanh dịch vụ ăn uống

a) Găng tay/trang phục bảo hộ:……………………………………………….

b) Vệ sinh cá nhân (bàn tay, móng tay)::……………………………………...

c) Thực hành các yêu cầu về an toàn thực phẩm trong chế biến thực phẩm ……………..…………………………………………………………………..

IV. Đánh giá và kết luận

1. Đánh giá:

a) Điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

b)  Điều kiện trang thiết bị dụng cụ:

 

c) Điều kiện con người:

 

.............................................................................................................................

2. Kết luận

……………………………………………………………………………………..

Đạt

Không đạt

Chờ hoàn thiện

Thời hạn hoàn thiện:

□ ngày kể từ ngày thẩm định.

Nếu quá thời hạn này, cơ quan thẩm định không nhận được báo cáo hoàn thiện của cơ sở thì cơ sở được coi là không đạt và phải thực hiện lại quy trình đề nghị thẩm định như ban đầu.

 

Biên bản kết thúc lúc: .........giờ ....... phút ngày ....... tháng....... năm ..............

và lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau. Một bản do cơ quan thẩm định giữ và một bản do chủ cơ sở giữ.

 

Đại diện cơ sở

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng đoàn thẩm định

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 03

 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

GIẤY CHỨNG NHẬN

CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

TÊN CƠ QUAN CẤP……………………………………………………

….……………..........................

CHỨNG NHẬN

Tên cơ sở:………………………………....................................................................

.................................................................................................................................

Chủ cơ sở: ………...................................................................................................

.................................................................................................................................

Địa chỉ kinh doanh:..................................................................................................

.................................................................................................................................

Điện thoại:……...........................................Fax:......................................................

ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THEO QUY ĐỊNH ĐỂ:

………...........................................................................

 

 

…, ngày           tháng           năm 20…

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN

(Ký tên & đóng dấu)

Số:…………/20…..../ATTP-CNĐK

( Có hiệu lực 03 năm kể từ ngày cấp)

 

 

Mẫu số 04

 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI

GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

Kính gửi :

(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm)

Cơ sở.............................đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm số......................., ngày.... tháng...... năm...........của.......................

.......................................................................................................................

Lý do cấp đổi:……………………………………………………………

Hồ sơ cấp đổi lại Giấy chứng nhận bao gồm :

1. Đơn đề nghị  cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

2........................................................................................................................

3........................................................................................................................

4........................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

 

 

CHỦ CƠ SỞ

(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 05

 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

BẢN CAM KẾT BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM
ĐỐI VỚI CƠ SỞ DỊCH VỤ ĂN UỐNG

Ngày ..... tháng .....năm ......., tại:.................................................................

Người đại diện: ..............................................................................................

Loại hình cung cấp/kinh doanh:......................................................................

Địa chỉ/địa điểm: ..........................................................................................

CAM KẾT

Thực hiện đúng các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm trong cung cấp dịch vụ ăn uống và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật với những nội dung sau:

(1) Cơ sở tuân thủ đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, nguồn nước sạch để chế biến thức ăn, nước đá sạch.

(2) Chủ cơ sở và người trực tiếp cung cấp dịch vụ ăn uống có đủ Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm; kết quả khám sức khoẻ và phiếu xét nghiệm cấy phân theo quy định.

(3) Cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan chức năng có thẩm quyền của địa phương theo đúng quy định.

 

UBND………………….…….

(CƠ QUAN CHỨC NĂNG)

(ký & ghi họ tên)

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ

(ký & ghi họ tên)

 

Mẫu số 06

 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

Kính gửi: ….. (cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về ATTP)

Tên tổ chức/doanh nghiệp: ………………………………………...…

Tên người đại diện:……………………………………………………

Giấy CNĐKDN (hoặc CMTND đối với người đại diện) số ………………… cấp ngày ….. tháng ….. năm ………, nơi cấp ………………………………………

Địa chỉ: …………………………….., Số điện thoại …………………………

Số Fax  ……………………………… E-mail ………………………………

Sau khi nghiên cứu tài liệu quy định kiến thức về an toàn thực phẩm chúng tôi đã hiểu rõ các quy định và kiến thức về an toàn thực phẩm. Nay đề nghị Quý cơ quan tổ chức kiểm tra, xác nhận kiến thức cho chúng tôi theo quy định với danh sách gửi kèm theo.

 

 

Địa danh, ngày ….. tháng … năm …….

Đại diện Tổ chức/cá nhân

(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

Danh sách đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

(kèm theo Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của……….. ….. (tên tổ chức)

TT

Họ và Tên

Năm sinh

Nam

Nữ

Số CMTND

Ngày, tháng, năm cấp

Nơi cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa danh, ngày ….. tháng … năm……

Đại diện Tổ chức xác nhận

(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 07

 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

Kính gửi: ….. (cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về ATTP)

Tên cá nhân ………………………………………...…

CMTND số ………………… cấp ngày ….. tháng ….. năm ………, nơi cấp ………………………………………

Địa chỉ: …………………………….., Số điện thoại …………………………

Số Fax  ……………………………… E-mail ………………………………

Sau khi nghiên cứu tài liệu quy định kiến thức về an toàn thực phẩm tôi đã hiểu rõ các quy định và kiến thức về an toàn thực phẩm. Nay đề nghị quý cơ quan tổ chức kiểm tra, xác nhận kiến thức cho tôi theo quy định.

 

 

Địa danh, ngày ….. tháng … năm …….

Người đề nghị

(Ký ghi rõ họ, tên)

 

Mẫu số 08

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TÊN CƠ QUAN XÁC NHẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY XÁC NHẬN KIẾN THỨC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Số:       /20...../XNKT-….ký hiệu viết tắt của cơ quan xác nhận…

Căn cứ Thông tư số ………………………..… và nội dung, tài liệu kiến thức an toàn thực phẩm …………………………………………………………………..

...(tên cơ quan xác nhận).... xác nhận các ông/bà thuộc tổ chức:……………

Tên tổ chức/Cá nhân: ………………………………………………………..

Địa chỉ:  …………………………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/CMTND số ………………………, cấp ngày ………………………… nơi cấp: …………………..……………………..

Điện thoại: ………..………………… Fax: ……………..……………………

(có tên trong danh sách kèm theo Giấy này) có kiến thức cơ bản về an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

Giấy này có giá trị hết ngày ….. tháng .... năm ………………

 

 

…………., ngày… tháng ….. năm …..

Thủ trưởng cơ quan xác nhận

(ký tên, đóng dấu)

 

Danh sách xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

(kèm theo Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm Số:…………. /20.../XNTH-ký hiệu viết tắt của cơ quan xác nhận)

TT

Họ và Tên

Năm sinh

Nam

Nữ

Số CMTND

Ngày, tháng, năm cấp

Nơi cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa danh, ngày … tháng … năm ……..

Thủ trưởng cơ quan xác nhận

(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 9

 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TÊN CƠ QUAN XÁC NHẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 

GIẤY XÁC NHẬN KIẾN THỨC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Số:                    /20... /XNTH-ký hiệu viết tắt của cơ quan xác nhận

(Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm dùng cho cá nhân)

Căn cứ Thông tư liên tịch số ....... ............và nội dung, tài liệu kiến thức an toàn thực phẩm.................................................................................................

...(tên cơ quan xác nhận).... xác nhận các ông/bà.............................................

Năm sinh: .........................................................................................................,

Địa chỉ: .....................................................................................................................

CMTND số ................, ...................cấp ngày .............. nơi cấp: .....................

Điện thoại: ........................................................Fax:.....................................

Có kiến thức cơ bản về an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

Giấy này có giá trị hết ngày..... tháng .... năm ........

 

 

............, ngày......tháng.......năm………

Thủ trưng cơ quan xác nhận

(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

 

 

THE MINISTRY OF HEALTH
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
---------------

No.: 47/2014/TT-BYT

Hanoi, December 11, 2014

 

CIRCULAR

GUIDANCE ON MANAGEMENT OF FOOD SAFETY WITH RESPECT TO FOOD AND DRINK ESTABLISHMENT

Pursuant to the Law on food safety in 2010;

Pursuant to the Law on promulgation of legal documents in 2008;

Pursuant to the Government's Decree No. 38/2012/NĐ-CP dated April 25, 2012, detailing the implementation of some articles of the Law on food safety;

Pursuant to the Government's Decree No. 63/2012/NĐ-CP dated August 31st 2012 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health;

At the proposal of General Director of Vietnam Food Administration;

The Minister of Health has promulgated the Circular guiding the management of food safety with respect to food and beverage services establishments.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

APPLICATION DOCUMENTS, PROCEDURES AND DECENTRALIZATION FOR ISSUANCE OF CERTIFICATE OF FULFILLMENT OF FOOD SAFETY CONDITIONS WITH RESPECT TO FOOD AND BEVERAGE SERVICES ESTABLISHMENTS

Article 1. Dossier

Application documents for Certificate of fulfillment of food safety conditions (hereinafter referred to as the Certificate) with respect to food and beverage services establishments (hereinafter referred to as establishments) shall be made into a single dossier as stipulated in Article 36 of the Law on food safety, including the following documents:

1. Application form for issuance of Certificate of fulfillment of food safety conditions according to Form No.01 enclosed herewith.

2. Certificate of Business Registration covering food and beverage services (a copy certified by the establishment)

3. Description of facilities and equipment meeting food safety conditions including:

a) Drawing of the establishment’s site plan;

b) Flow chart of processing, storage, delivery and display of food and beverage for sale;

c) List of facilities and equipment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. List of check-up results of establishment owners and persons directly in charge of processing and selling food and beverage.

6. List of results from a process of identifying vibrio cholerae, shigella and calmonella in excrement taken from persons directly in charge of processing and selling food and beverage in diarrhea hit areas according to the Ministry of Health’s statement.  

Article 2. Procedures for issuance of the Certificate

1. Documentary inspection:

a) Within 05 working days since receipt of adequate documents, the document-receiving agency shall appraise the dossier and send a written notice to the establishment if such dossier is found ineligible;

b) After 60 days since receipt of such notice, in case the establishment fails to reply or make any addition or adjustment to the dossier as required, the document receiving agency shall destroy the dossier.

2. Site inspection

a) Within 10 working days since receipt of the dossier being appraised as eligible, competent agencies shall be responsible for appraising such dossier; In case such appraisal is transferred to an inferior agency, a letter of attorney should be issued.

b) Inspectorate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The Inspectorate comprise from 3-5 members, at least one member of which is working in food safety;

- Head of the Inspectorate shall be responsible for appraisal results.

c) Subject matters of appraisal of the establishment

- Compare information and check the legality of the dossier against the originals stored in the establishment according to provisions of law;

- Appraise food safety conditions based on dossier stored at the establishment and required by the provisions of law. An appraisal record must be made according to Form No.02 enclosed herewith.

3. Issuance of Certificate:

a) In case the establishment meets food safety conditions under the law, competent agencies shall issue the Certificate to the establishment according to Form No.03 enclosed herewith. Validity period of the Certificate is specified in Clauses 1 and 2, Article 37 of the Law on food safety.

b) In case the establishment is yet to meet food safety conditions and awaiting completion, content and time limit for completion should be specified in the minutes but no more than 15 days. The Inspectorate shall carry out appraisal again upon receipt of confirmation from the previous appraisal that food safety conditions are met by the establishment. Appraisal shall be made in accordance with the provisions set out in Clause 2 of this Article.

c) In case the establishment fails to meet food safety conditions under the law, competent agencies shall rely on appraisal record to issue a written notice to local food safety authority for overseeing and ordering the establishment to stop operation until the Certificate is issued. The establishment must submit the dossier again for consideration and issuance of the Certificate according to the provisions set out in Article 1 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. If an establishment that is already issued with the Certificate, which is still unexpired, but its name or owner or address has changed except process of food and beverage services business, the Certificate shall be replaced.

2. Dossier applying for replacement of the Certificate (01 set) includes following documents:

a) Request form for replacement of the Certificate according to Form No.04 enclosed herewith.

b) Unexpired Certificate (original);

c) Certificate of Business Registration or written confirmations issued by competent agencies on changes of name, address of the establishment (notarized copies);

d) Copy of results of check-up, Certificate for proficiency in food safety of new ownership (in case ownership is changed) with confirmations by the establishment.

3. Within 07 working days since receipt of the dossier for replacement of the Certificate, competent agencies shall be responsible for replacing the Certificate for the establishment; in case of rejection, a written notice should be issued to the establishment along with the reasons.

Article 4. Revocation of the Certificate

1. The Certificate shall be revoked in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The certificate holders are issued with a written notice by competent agencies on changes of food and beverage service business by competent agencies;

c) Revocation may take place under the law on penalties for administrative violations in food safety.

2. Authorities for revocation:

a) Certificate-issuing agency has the authority to revoke the issued Certificate;

a) Competent agencies at higher level have the authority to revoke the Certificate issued by inferior agencies;

Article 5. Powers to issue the Certificate

1. Department of Food Safety and Hygiene of central-affiliated provinces and cities shall be responsible for issuing the Certificate to the following establishments:

a) Establishments granted the Certificate of Business Registration by the Ministry of Planning and Investment and the Services of Planning and Investment of central-affiliated cities and provinces;

b) Establishments issued the Certificate of Business Registration by People’s Committees (or competent agencies) of provincial-affiliated communes, districts and cities with a scale of at least 200 servings/time of serving.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Based on real-life situations and managerial capability in localities, the Services of Health of central-affiliated cities and provinces may adjust decentralization as appropriate for issuing the Certificate to establishments.

Article 6. Site Inspection

1. Carry out regular inspection of the establishment after being issued the Certificate according to the provisions set out in Article 9 of the Circular 30/2012/TT-BYT dated December 5, 2012 of the Ministry of Health defining food safety conditions for establishments and street food business establishments (hereinafter referred to as the Circular No. 30/2012/TT-BYT)

2. Carry out unexpected inspection of the establishment under the provisions set out in Article 10 of the Circular No.30/2012/TT-BYT.

Chapter II

MANAGING ESTABLISHMENTS WITHOUT CERTIFICATE

Article 7. Establishments without certificate

1. Facilities and equipment should meet respective food safety conditions according to the provisions set out in Articles 3, 4 and 5 and Clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 8, Article 6 of the Circular No.30/2012/TT-BYT.

2. Owners and persons directly in charge of providing food and beverage services must comply with the provisions set out in Clause 1 of Article 3, Clause 1 of Article 4, Clause1 of Article 5 and Clause 7 of Article 6 of the Circular No.30/2012/TT-BYT; have the Certificate for proficiency in food safety according to the provisions set out in Article 13 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 8. Decentralized management

1. Department of Food Safety and Hygiene of central-affiliated provinces and cities shall be responsible for managing establishments sized 200 servings/time of serving.

2. People’s Committees (or competent agencies) of provincial-affiliated communes, districts and cities shall manage establishments sized from 50-200 servings/time of serving.

3. Medical stations of communes, wards and towns shall manage establishments sized 50 servings/time of serving and street food business establishments.

4. Based on real-life situations and managerial capability in localities, if necessary, the Services of Health of central-affiliated cities and provinces may adjust management as appropriate for establishments.

Article 9. Frequency of inspection

1. Decentralized management agency under the provisions set out in Article 8 hereof shall be responsible for carrying out regular inspection (not exceeding 04 times/year) on the establishments regulated in Clauses 1, 2 and 3, Article 8 hereof.

2. Regulatory agencies at all levels shall carry out unexpected inspections in case there are violations of food safety and related problems.  Peak inspections may be conducted on request and at the request of higher level agencies.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 10. Dossier applying for the Certificate for proficiency in food safety

1. For organizations:

a) Request form and a list of subjects asking for confirmation on proficiency in food safety according to Form No.06 enclosed herewith;

b) Documents proving payment of fees according to the provisions of the law on fees and charges.

2. 2. For individuals:

a) Request form according to Form No.07 enclosed herewith;

b) Documents to prove fulfillment of payment of fees according to the provisions of the law on fees and duties.

Article 11. Process of determining proficiency in food safety

1. 1. Organizations, individuals who request the granting of the Certificate shall submit the dossier to the respective competent agencies according to the provisions set out in Articles 5 and 8 hereof or to the units, organizations certified by the Ministry of Health (Vietnam Food Administration), the Services of Health (Department of Food Safety and Hygiene) of central –affiliated provinces and cities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Such examination shall be conducted by using a series of questions concerning food safety according to the provisions of law.

4. 4. The Certificate for proficiency in food safety shall be awarded to those who are able to answer at least 80% of the questions (common and specialized knowledge). Within a period of 03 working days since the date of examination, competent agencies under the provisions set out in Clause 1 of this Article shall be responsible for awarding the Certificate for proficiency in food safety according to Form No.08 (in case of collectives) or Form No.09 (in case of individuals) enclosed herewith.

5. 5. Any individual who is certified shall pay a fee for the Certificate according to the provisions of law.

Article 12. Content of materials and validity of the Certificate

1. 1. Materials and questions used to evaluate knowledge of food safety with respect to owners and persons directly in charge of food and beverage services business shall be issued by the Department of Food Safety under the Ministry of Health.

2. 2. The Certificate for proficiency in food safety shall be valid for three years since the date of issuance; any individual being issued the Certificate shall be accepted when working for other establishments.

Chapter IV

EXECUTION PROVISIONS

Article 13. Effect

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.2. Establishments issued Certificate of fulfillment of food safety and hygiene conditions or Certificate of fulfillment of food safety conditions shall carry out procedures for issuance of Certificate of fulfillment of food safety conditions after the three-year validity period of the Certificate expires according to the provisions set out in this Circular.

3.3. Establishments without Certificate of Business Registration issued Certificate of fulfillment of food safety and hygiene conditions or Certificate of fulfillment of food safety conditions shall make a commitment to ensuring food safety with competent agencies after the expiry of a three-year validity period of the Certificate according to the provisions of this Circular.

4.4. Any food and beverage services businessperson issued the Certificate for training in food safety shall file application for replacement after the expiry of a three month validity period of the Certificate for training in food safety according to the provisions of this Circular.

Article 14. Implementation

1.1. Vietnam Food Administration, Ministry of Health, shall be responsible for guiding the implementation of this Circular across the country.

2.2. The Services of Health of central –affiliated cities and provinces, People’s committees of all levels shall be responsible for executing this Circular in the administrative division.

 

 

PP THE MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Thanh Long

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


129.078

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 3.236.107.249