Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 16/2014/TT-BCT thực hiện giá bán điện Bộ Công Thương

Số hiệu: 16/2014/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Lê Dương Quang
Ngày ban hành: 29/05/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn thực hiện giá bán điện từ 01/6/2014

Bộ Công thương vừa ban hành Thông tư 16/2014/TT-BCT nhằm hướng dẫn thực hiện giá bán điện từ ngày 01/6/2014 theo Quyết định 28/2014/QĐ-TTg, với một số nội dung mới như:

- Giá bán lẻ điện chiếu sáng công cộng được điều chỉnh bằng với giá bán lẻ điện cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu được chuyển sang nhóm ngành sản xuất.

- Thực hiện theo giá bán lẻ điện 6 bậc theo Quyết định 28/2014/QĐ-TTg, Thông tư đã không quy định áp dụng bậc tính riêng với đối tượng là hộ nghèo, hộ có thu nhập thấp sử dụng dưới 50 kWh/tháng.

- Thông tư bổ sung nhiều đối tượng và mục đích sử dụng hơn so với Thông tư 19/2013/TT-BCT nhằm phù hợp với việc sử dụng thực tế của người dân.

Thông tư 16 có hiệu lực từ ngày 01/6/2014.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2014/TT-BCT

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN GIÁ BÁN ĐIỆN

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Quyết định số 69/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân;

Căn cứ Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về thực hiện giá bán điện.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về thực hiện giá bán lẻ điện cho các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện và giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện (các mức giá bán điện cụ thể được quy định tại Quyết định quy định về giá bán điện do Bộ Công Thương ban hành).

2. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia tại khu vực nối lưới điện quốc gia; tại nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giá bán buôn điện là giá bán điện do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho đơn vị bán lẻ điện.

2. Định mức sử dụng điện sinh hoạt là mức sử dụng điện của từng bậc quy định tại mục 4.1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện (sau đây gọi tắt là định mức).

Điều 3. Áp dụng giá bán điện

1. Giá bán điện phải áp dụng theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện theo quy định tại Thông tư này.

Bên mua điện có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện để tính giá bán điện theo quy định của Thông tư này.

Trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng, bên mua điện phải thông báo cho bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh việc áp giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng. Bên bán điện phải kiểm tra và kịp thời áp dụng giá bán điện theo đúng đối tượng quy định.

Trường hợp áp dụng giá sai mục đích sử dụng điện gây thiệt hại cho bên mua hoặc bên bán điện, phải tiến hành truy thu hoặc thoái hoàn tiền điện. Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá thì được tính với thời gian là 12 tháng kể từ thời điểm phát hiện trở về trước.

2. Trường hợp bên mua điện sử dụng điện cho nhiều mục đích khác nhau:

a) Đối với khách hàng ký hợp đồng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt sau một công tơ nhưng có sử dụng một phần cho các mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng điện năng đo đếm được tại công tơ đó;

b) Đối với khách hàng ký hợp đồng sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt sau một công tơ thì hai bên mua, bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ điện sử dụng cho mỗi loại mục đích.

3. Trong ngày thay đổi giá điện theo quy định tại Quyết định về biểu giá bán điện được Bộ Công Thương ban hành, bên bán điện phải chốt chỉ số của toàn bộ công tơ đang vận hành trên lưới, trừ các công tơ bán lẻ điện sinh hoạt.

Việc chốt chỉ số của các công tơ ba giá, công tơ trạm chuyên dùng, công tơ tổng bán buôn điện phải có xác nhận của đại diện khách hàng hoặc người làm chứng hoặc theo phương thức do hai bên thỏa thuận.

Điều 4. Giá bán điện theo cấp điện áp

1. Đối tượng áp dụng giá bán điện theo cấp điện áp bao gồm:

a) Khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hành chính sự nghiệp;

b) Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp.

2. Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bán điện được tính theo giá quy định tại cấp điện áp đó.

Điều 5. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày

1. Thời gian sử dụng điện trong ngày được quy định như sau:

a) Giờ bình thường:

- Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy

+ Từ 04h00 đến 09h30 (5 giờ và 30 phút);

+ Từ 11h30 đến 17h00 (5 giờ và 30 phút);

+ Từ 20h00 đến 22h00 (2 giờ).

- Ngày Chủ nhật

Từ 04h00 đến 22h00 (18 giờ).

b) Giờ cao điểm

- Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy

+ Từ 09h30 đến 11h30 (2 giờ);

+ Từ 17h00 đến 20h00 (3 giờ).

- Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.

c) Giờ thấp điểm

Tất cả các ngày trong tuần: từ 22h00 đến 04h00 sáng ngày hôm sau (6 giờ).

2. Đối tượng áp dụng giá bán điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày (sau đây gọi là hình thức ba giá) gồm:

a) Bên mua điện sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình ba tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên;

b) Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp;

c) Đơn vị mua điện để bán lẻ điện ngoài mục đích sinh hoạt tại tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt;

Khuyến khích mua điện theo hình thức ba giá đối với bên mua điện sử dụng điện vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có máy biến áp và sản lượng điện sử dụng dưới mức quy định tại Điểm a Khoản này. Bên bán điện có trách nhiệm tạo điều kiện, hướng dẫn để bên mua điện được lắp công tơ ba giá.

3. Bên bán điện phải chuẩn bị đủ công tơ đo đếm điện để lắp đặt cho bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá. Trong thời gian bên bán điện chưa có điều kiện lắp đặt được công tơ ba giá thì áp dụng giá bán điện theo giờ bình thường.

4. Trường hợp bên bán điện có đủ điều kiện lắp đặt công tơ ba giá, đã có thông báo trước bằng văn bản cho bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá về kế hoạch lắp đặt công tơ ba giá, bên mua điện phải phối hợp với bên bán điện để thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá trong thời gian sớm nhất.

Trường hợp bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá nhưng từ chối thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá khi đã được bên bán điện thông báo hai lần (có xác nhận của đại diện khách hàng và thời gian tối thiểu giữa hai lần thông báo là 10 ngày) thì sau 15 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng, Bên bán điện được áp dụng giá bán điện giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng điện tiêu thụ của bên mua điện cho đến khi lắp đặt công tơ ba giá.

5. Trường hợp bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá, nhưng có các tổ chức, cá nhân dùng chung công tơ không thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá, bên mua điện phải phối hợp với bên bán điện để tách riêng công tơ cho các tổ chức, cá nhân này thành khách hàng sử dụng riêng để ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp và áp giá theo đúng đối tượng sử dụng.

6. Trường hợp bên mua điện sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá quy định tại khoản 2 Điều này thì áp dụng giá bán điện theo giờ bình thường.

Điều 6. Điều kiện áp dụng giá bán buôn điện

1. Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư, tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt, các khu công nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 34 Luật Điện lực;

b) Có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện phải được hạch toán tách biệt với các hoạt động kinh doanh khác;

c) Có hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặt cho từng hộ sử dụng điện theo quy định tại Điều 24 Luật Điện lựcKhoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

d) Có phát hành hoá đơn tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện.

2. Đối với đơn vị bán lẻ điện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này, Tổng công ty điện lực hoặc các Công ty điện lực trực thuộc có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định để bàn giao lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị này cho Tổng công ty điện lực hoặc các Công ty điện lực trực thuộc để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện.

Chương II

GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN

Điều 7. Giá bán lẻ điện cho sản xuất

Giá bán lẻ điện cho sản xuất áp dụng đối với bên mua điện sử dụng vào sản xuất thuộc các ngành sau:

1. Công nghiệp.

2. Xây dựng; giao thông vận tải; khai thác mỏ; lâm nghiệp; thuỷ hải sản.

3. Nông nghiệp: trồng trọt; bơm nước tưới tiêu; chăn nuôi gia súc, thuỷ hải sản và các loại chăn nuôi khác; sản xuất thuốc bảo quản và chống dịch bệnh.

4. Sản xuất nước sạch cung cấp cho tiêu dùng sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

5. Văn phòng quản lý sản xuất được đặt tại địa điểm cùng với khu vực sản xuất.

6. Các kho chứa hàng hoá (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm) đang trong quá trình sản xuất và địa điểm đặt kho tại khu vực sản xuất.

7. Các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (cho phần sản lượng điện sử dụng cho các hoạt động công ích) trừ hoạt động chiếu sáng công cộng.

8. Bơm thoát nước, bơm tiêu úng tại thành phố, thị xã; trạm xử lý nước thải.

9. Các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các công ty viễn thông, công ty truyền hình.

10. Các cơ sở dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gia cầm, xay xát, làm đá đông lạnh, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc, sấy thóc (lúa), bảo quản nông sản sau thu hoạch.

11. Hoạt động in ấn thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; hoạt động in ấn của cơ quan báo chí, truyền thông, nhà xuất bản.

12. May gia công công nghiệp; thêu vi tính công nghiệp; giặt là công nghiệp; chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, hải sản.

13. Sản xuất sản phẩm cơ khí; sản xuất các sản phẩm từ vàng bạc, đá quý; sản xuất phần mềm tin học, âm bản; sản xuất bao bì.

14. Chiếu xạ tiệt trùng.

15. Các hoạt động sản xuất khác.

Điều 8. Giá bán lẻ điện cho kinh doanh

Giá bán lẻ điện cho kinh doanh áp dụng đối với bên mua điện sử dụng điện cho mục đích kinh doanh, dịch vụ bao gồm:

1. Cửa hàng kinh doanh, dịch vụ, siêu thị, hội chợ, cơ sở kinh doanh thương mại bán buôn, bán lẻ vật tư, hàng hoá.

2. Cơ sở kinh doanh tiền tệ, chứng khoán, ngân hàng thương mại, quỹ tiết kiệm, công ty tài chính, công ty chứng khoán.

3. Cơ sở hoạt động kinh doanh của công ty truyền thông, viễn thông, truyền hình; cơ sở hoạt động trong lĩnh vực thông tin, bưu chính (trừ dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính bắt buộc là các dịch vụ công ích).

4. Công ty xổ số.

5. Tổ chức hoạt động bảo hiểm (trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế).

6. Cơ sở du lịch, cửa hàng nhiếp ảnh, vũ trường, nhà hàng karaoke, massage.

7. Cửa hàng ăn uống, giải khát, uốn tóc, giặt là, may đo, rửa xe.

8. Hoạt động quảng cáo của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

9. Cơ sở sửa chữa, tân trang ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng và đồ dùng gia đình.

10. Khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách của các tổ chức, cá nhân; nhà cho thuê sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt do chủ nhà ký hợp đồng mua điện.

11. Phòng bán vé, trạm giao nhận hàng, phòng đợi (kể cả sảnh chờ) cửa hàng, quầy bán hàng hoá thuộc các sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng.

12. Trạm thu phí giao thông, điểm trông giữ xe.

13. Kho chứa hàng hoá trong quá trình lưu thông.

14. Văn phòng, trụ sở quản lý của các tập đoàn, tổng công ty và công ty, trừ những trường hợp sử dụng điện quy định tại Khoản 5 Điều 7 Thông tư này.

15. Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh doanh, trung tâm dịch vụ khách hàng; công ty tư vấn; văn phòng công chứng.

16. Bộ phận kinh doanh của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao, viện bảo tàng, triển lãm.

17. Cơ sở kinh doanh thể dục thể thao.

18. Nhà hát, công ty biểu diễn; công ty chiếu bóng và rạp chiếu bóng; rạp xiếc.

Điều 9. Giá bán lẻ điện cho khối hành chính, sự nghiệp

1. Giá bán lẻ điện cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo và trường phổ thông được áp dụng cho các đối tượng sau:

a) Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên (phần dạy văn hoá phổ thông), trường dân tộc nội trú;

b) Các bệnh viện (bao gồm cả nhà tang lễ và đốt rác thải y tế nằm trong khuôn viên bệnh viện); cơ sở khám, chữa bệnh (bao gồm cả phần sản lượng điện sử dụng cho khám, chữa bệnh của trung tâm y tế dự phòng); cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, điều trị bệnh nghề nghiệp; cơ sở dưỡng lão, người tàn tật, trại trẻ mồ côi; cơ sở cai nghiện ma tuý, trung tâm giáo dục lao động xã hội; văn phòng tư vấn cai nghiện ma tuý, phòng chống HIV/AIDS, sinh đẻ có kế hoạch.

2. Giá bán lẻ điện cho chiếu sáng công cộng, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được áp dụng đối với các đối tượng và các mục đích sau:

a) Chiếu sáng công cộng tại đường phố, công viên, ngõ xóm; đền, chùa, nhà thờ; di tích lịch sử đã được xếp hạng; nghĩa trang liệt sĩ; khu tập thể hoặc cầu thang nhà tập thể;

b) Điện sử dụng cho các thang máy khu chung cư cao tầng; bơm nước phục vụ sinh hoạt tại khu tập thể, cụm dân cư;

c) Điện sử dụng cho đèn tín hiệu giao thông;

d) Trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị, chính trị - xã hội; các hội nghề nghiệp;

đ) Trụ sở đại sứ quán, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế (không phục vụ cho mục đích kinh doanh);

e) Trụ sở làm việc của các đơn vị báo chí, trung tâm huấn luyện thể thao; đài phát thanh, truyền hình, nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao; viện bảo tàng, nhà lưu niệm, triển lãm, thư viện, nhà tang lễ, đài hoá thân;

g) Bộ phận được cấp kinh phí từ ngân sách Nhà nước của hội chợ, ban quản lý chợ, các nhà khách, nhà nghỉ thuộc các cơ quan hành chính. Bên mua điện phải cung cấp những văn bản pháp lý về sử dụng kinh phí ngân sách để làm cơ sở xác định tính giá theo tỷ lệ;

h) Các cơ quan bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội;

i) Các cơ quan nghiên cứu; các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc mọi loại hình công lập và tư thục, các cơ sở đào tạo khác (trừ các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);

k) Các tổ chức, cơ quan phát hành sách, báo trung ương và địa phương, cung cấp thiết bị trường học, thiết bị y tế, các tổ chức hoạt động từ thiện;

l) Các kho dự trữ được cấp có thẩm quyền quy định chức năng dự trữ quốc gia;

m) Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động phi lợi nhuận;

n) Trụ sở văn phòng các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi;

o) Trụ sở ban quản lý dự án các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

3. Trường hợp cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có thực hiện các hoạt động sản xuất hàng hoá thì áp dụng giá bán điện cho sản xuất; có thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ thì áp dụng giá bán điện kinh doanh cho phần sản lượng điện tương ứng với các hoạt động này.

Điều 10. Giá bán lẻ điện sinh hoạt

1. Giá bán lẻ điện sinh hoạt áp dụng với hộ sử dụng điện cho nhu cầu sinh hoạt có hợp đồng mua bán điện trực tiếp với bên bán điện. Mỗi hộ sử dụng điện trong một tháng được áp dụng một định mức sử dụng điện sinh hoạt.

2. Bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ (có hộ khẩu riêng) áp dụng giá bán điện cho các hộ sử dụng theo nguyên tắc định mức chung của bên mua điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ.

3. Bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt cho nhà ở tập thể của cán bộ, công nhân viên chức, lực lượng vũ trang, nhà ở của người tu hành; ký túc xá học sinh, sinh viên áp dụng như sau:

a) Trường hợp có thể kê khai được số người thì cứ 4 người (căn cứ vào sổ tạm trú hoặc danh sách cán bộ, chiến sỹ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị đối với lực lượng vũ trang) được tính là một hộ sử dụng điện để áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt;

b) Trường hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3: từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.

4. Bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt của người thuê nhà để ở áp dụng như sau:

a) Tại mỗi địa chỉ nhà cho thuê, bên bán điện chỉ ký một hợp đồng mua bán điện duy nhất. Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm xuất trình sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn của người thuê nhà;

b) Đối với trường hợp cho hộ gia đình thuê: Chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà ký hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện), mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức;

c) Trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà (bên thuê nhà không phải là một hộ gia đình):

- Bên bán điện có trách nhiệm thông báo công khai và cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn. Cứ 4 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt, cụ thể: 1 người được tính là 1/4 định mức, 2 người được tính là 1/2 định mức, 3 người được tính là 3/4 định mức, 4 người được tính là 1 định mức;

- Đối với trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà đăng ký tạm trú từ 12 tháng trở lên thì chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện người lao động hoặc sinh viên thuê nhà ký kết hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà). Trường hợp thời hạn thuê nhà dưới 12 tháng thì chủ nhà phải trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện;

- Trường hợp người thuê nhà không ký hợp đồng trực tiếp với bên bán điện thì chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thu tiền điện của người thuê nhà theo đúng giá bán lẻ điện trong hoá đơn tiền điện hàng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành cộng thêm 10% cho tổn thất điện năng, chi phí chiếu sáng và bơm nước dùng chung;

- Khi có thay đổi về số người thuê nhà, chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức tính toán tiền điện. Bên bán điện có quyền kiểm tra, yêu cầu bên mua điện xuất trình sổ đăng ký tạm trú hàng tháng để xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện;

- Trường hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3: từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.

5. Các khách hàng mua điện qua máy biến áp riêng sử dụng vào mục đích sinh hoạt thì tính giá điện theo giá bán lẻ điện sinh hoạt.

6. Trong trường hợp bất khả kháng dẫn đến bên bán điện phải dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số công tơ thì lượng điện sinh hoạt của từng bậc được điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số công tơ đó.

7. Trường hợp ngày ghi chỉ số công tơ không trùng với ngày điều chỉnh giá điện thì việc tính tiền điện cho giá điện sinh hoạt sử dụng phương pháp nội suy với các thông số sau:

a) Lượng điện thực tế khách hàng sử dụng trong kỳ ghi chỉ số;

b) Số ngày sử dụng điện thực tế (số ngày giữa hai kỳ ghi chỉ số, số ngày áp dụng giá cũ, số ngày áp dụng giá mới);

c) Mức sử dụng điện của từng bậc tính theo số ngày thực tế giữa hai kỳ ghi chỉ số.

8. Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước được áp dụng đối với nhóm khách hàng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt. Khi điều kiện kỹ thuật và pháp lý cho phép, đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm lắp đặt công tơ sử dụng thẻ trả tiền trước tại các địa điểm khách hàng có nhu cầu mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt.

Điều 11. Giá bán điện tại khu công nghiệp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời có nhà máy phát điện tại chỗ

Đơn vị bán lẻ điện tại các khu công nghiệp có nhà máy phát điện tại chỗ kết hợp phát điện với mua điện từ hệ thống điện quốc gia để bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện có trách nhiệm xây dựng đề án giá bán điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực gửi Sở Công Thương thẩm tra, gửi Cục Điều tiết điện lực có ý kiến bằng văn bản, sau đó trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm.

Chương III

GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN

Điều 12. Giá bán buôn điện nông thôn

1. Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn (trừ các đối tượng quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư này) cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện.

2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn

a) Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn được áp dụng đối với sản lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện tại xã, thôn, xóm do đơn vị bán lẻ điện nông thôn mua điện tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện, không phân biệt cấp điện áp;

b) Sản lượng điện tổng áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt cho từng bậc tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ mua điện sau công tơ tổng đó;

c) Số hộ sử dụng điện sinh hoạt nông thôn sau công tơ tổng là số hộ sử dụng điện có hộ khẩu thường trú và tạm trú dài hạn, thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng được xác nhận của công an cấp xã phụ trách hộ khẩu và định mức trong hợp đồng mua bán điện ký với đơn vị bán lẻ điện nông thôn;

d) Việc tính toán tiền điện bán buôn sinh hoạt nông thôn trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn áp dụng các mức giá cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng bậc bằng sản lượng của từng bậc chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán.

3. Giá bán buôn điện sử dụng cho các mục đích khác mua điện sau công tơ tổng bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt.

4. Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác tại công tơ tổng được xác định bằng tổng sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với hệ số 1,1.

5. Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn được tính bằng tổng sản lượng điện bán buôn tại công tơ tổng trừ đi sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác.

6. Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng của một kỳ thanh toán, đơn vị bán lẻ điện nông thôn phải cung cấp cho bên bán buôn điện:

a) Bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho mục đích khác;

b) Số hộ mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng có xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện;

c) Danh sách số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có) được Công an cấp xã phụ trách hộ khẩu xác nhận.

Quá thời hạn trên, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản nêu trên, bên bán buôn điện được phép áp giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn của bậc 4: từ 201 - 300 kWh cho toàn bộ sản lượng điện tại công tơ tổng.

7. Trường hợp các trạm biến áp của nông trường, lâm trường ở khu vực nông thôn cấp điện cho mục đích sinh hoạt và các mục đích khác thì áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ tổng.

Điều 13. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư

1. Giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư được áp dụng cho các đối tượng sau:

a) Đơn vị bán lẻ điện tại các khu tập thể của cơ quan, công ty, xí nghiệp, nhà máy, công trường, nông trường, lâm trường (không phụ thuộc vào vị trí địa lý của khu tập thể thuộc khu vực nông thôn hay khu vực đô thị);

b) Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn mua điện qua công tơ tổng đặt tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ áp;

c) Đơn vị bán lẻ điện tại các cụm dân cư khu vực nội thị thuộc thành phố, thị trấn, thị xã.

2. Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư

a) Sản lượng điện tổng áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt cho từng bậc tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện mua điện sau công tơ tổng đó;

b) Số hộ sử dụng điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư sau công tơ tổng là số hộ sử dụng điện có hộ khẩu thường trú và tạm trú dài hạn, thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng được xác nhận của công an cấp xã phụ trách hộ khẩu và định mức trong hợp đồng mua bán điện ký với đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư;

c) Việc tính toán tiền điện bán buôn sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư áp dụng các mức giá cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng bậc bằng sản lượng của từng bậc chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán.

3. Giá bán buôn điện sử dụng cho các mục đích khác mua điện sau công tơ tổng bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư được áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt.

4. Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác tại công tơ tổng được xác định bằng tổng sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với hệ số 1,1.

5. Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư được tính bằng tổng sản lượng điện bán buôn tại công tơ tổng trừ đi sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác.

6. Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng của một kỳ thanh toán, đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư phải cung cấp cho bên bán buôn điện:

a) Bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho mục đích khác;

b) Số hộ mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng có xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện;

c) Danh sách số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có) được Công an cấp xã phụ trách hộ khẩu xác nhận.

Quá thời hạn trên, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản nêu trên, bên bán buôn điện được phép áp giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư của bậc 4: từ 201 - 300 kWh cho toàn bộ sản lượng điện tại công tơ tổng.

7. Tại những địa bàn có quyết định của cấp có thẩm quyền chuyển từ khu vực nông thôn sang khu vực nội thị thuộc thị trấn, thị xã hoặc thành phố, hoặc có quyết định chuyển từ khu vực thị trấn sang khu vực thành phố, thị xã, đơn vị bán lẻ điện tại các địa bàn trên được tạm thời tiếp tục áp dụng biểu giá điện quy định cho khu vực cũ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày có quyết định điều chỉnh địa giới hành chính. Sau thời hạn trên đơn vị bán lẻ điện phải chuyển sang áp dụng giá bán điện quy định cho khu vực mới.

Điều 14. Giá bán buôn điện tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt

1. Giá bán buôn điện tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt được áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện tại nhà chung cư; khu đô thị; trung tâm thương mại; tòa nhà văn phòng cho thuê (không phụ thuộc vào vị trí địa lý của tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt thuộc khu vực nông thôn hay khu vực đô thị).

2. Giá bán buôn điện sinh hoạt cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt

a) Giá bán buôn điện sinh hoạt tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt được áp dụng đối với sản lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện do đơn vị bán lẻ điện mua điện tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt cấp điện áp;

b) Sản lượng điện tổng cho từng bậc tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện cho sinh hoạt sau công tơ tổng đó;

c) Số hộ sử dụng điện sinh hoạt tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt sau công tơ tổng là số hộ có hộ khẩu thường trú và tạm trú dài hạn, thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng được xác nhận của công an cấp xã phụ trách hộ khẩu và định mức trong hợp đồng mua bán điện ký với đơn vị bán lẻ điện;

d) Việc tính toán tiền điện bán buôn sinh hoạt tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc giá bán buôn điện sinh hoạt áp dụng các mức giá cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng bậc bằng sản lượng của từng bậc chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán.

3. Giá bán buôn điện mục đích khác cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt được áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt, không phân biệt theo cấp điện áp và được áp dụng theo hình thức ba giá quy định tại Điều 5 Thông tư này.

4. Việc tính toán sản lượng điện tại công tơ tổng được thực hiện như sau:

a) Hai bên mua, bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt và sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện mục đích khác để làm cơ sở áp dụng giá điện tại công tơ tổng;

b) Trường hợp tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt có lắp đặt công tơ đo đếm riêng cho mục đích sinh hoạt và các mục đích khác sau công tơ tổng thì việc tính toán sản lượng điện cho mục đích sinh hoạt và mục đích khác căn cứ theo tỷ lệ sản lượng được xác định theo các công tơ đo đếm cho các mục đích sau công tơ tổng;

c) Trường hợp tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt không có mục đích sinh hoạt thì áp dụng giá bán buôn điện mục đích khác cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm tại công tơ tổng.

5. Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày ghi chỉ số công tơ tổng, đơn vị bán lẻ điện phải cung cấp cho bên bán buôn điện:

a) Bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác;

b) Số hộ mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng có xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện;

c) Danh sách các hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có) được công an cấp xã phụ trách hộ khẩu xác nhận để tính toán hóa đơn tiền điện.

Quá thời hạn trên, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản nêu trên, bên bán buôn điện được phép áp giá bán buôn điện cho các mục đích khác cho toàn bộ phần sản lượng điện qua công tơ tổng.

Điều 15. Giá bán buôn điện cho khu công nghiệp

1. Giá bán buôn điện tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV khu công nghiệp áp dụng đối với trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110 kV của khu công nghiệp (trạm 110 kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp. Giá bán buôn điện áp dụng cho mỗi trạm biến áp 110 kV được xác định bằng cách tham chiếu theo tổng dung lượng của máy biến áp 110 kV lắp đặt tại khu công nghiệp.

2. Giá bán buôn điện tại thanh cái trung áp của trạm biến áp 110 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung áp vào khu công nghiệp áp dụng đối với trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp ở phía trung áp.

3. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phía trung áp của các trạm biến áp hạ áp bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp trung áp tương ứng.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm trình Lãnh đạo Bộ Công Thương ban hành Quyết định quy định về giá bán điện áp dụng cho các nhóm khách hàng sử dụng điện và cho các đơn vị bán lẻ điện căn cứ theo quy định tại Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.

2. Sở Công Thương có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện giá bán điện theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp phát hiện các đơn vị bán lẻ điện không đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Điều 6 Thông tư này, Sở Công Thương báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định để bàn giao lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị này cho Tổng công ty điện lực hoặc các Công ty điện lực trực thuộc để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện.

b) Kiểm tra và giám sát việc thực hiện tính định mức hộ sử dụng và giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà để ở nhằm đảm bảo cho người thuê nhà được áp dụng đúng các quy định về giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Thông tư này.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014, thay thế Thông tư số 19/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương để giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;
- VP Tổng Bí thư;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Các Tổng công ty Điện lực;
- Lưu VT, PC, ĐTĐL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Dương Quang

 

 

THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
---------------

No.: 16/2014/TT-BCT

Hanoi, May 29, 2014

 

CIRCULAR

REGULATIONS ON ELECTRICITY PRICE

Pursuant to the Government’s Decree No. 95/2012/NĐ-CP dated November 12 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of The Ministry of Industry and Trade

Pursuant to Law on Electricity dated December 03, 2004 and the Law on amendments and supplements to Law on Electricity dated November 20, 2012;

Pursuant to the Government’s Decree No. 137/2013/NĐ-CP dated October 21, 2013 detailing the implementation of a number of articles of Law on Electricity and the law amending and supplementing a number of articles of the Law on Electricity;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No.69/2013/QĐ-TTg dated November 19, 2013 regulating average retail price of electricity;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 28/2014/QĐ-TTg dated April 07, 2014 regulating framework of retail price of electricity;

At the proposal of General Director of Electricity Regulatory Authority

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Circular regulates retail price of electricity (hereinafter referred to as retail price) for electricity users and retailers (specific retail price is stipulated in the Decision on electricity price promulgated by the Ministry of Industry and Trade).

2. This Circular applies to organizations and individuals that purchase and sell electricity from the national electricity system; in rural, mountainous, borderline, island areas where connection with national grid is not yet established, and other relevant organizations, individuals.

Article 2. Interpretation of terms

In this Circular, some terms are construed as follows:

1. Wholesale price of electricity means the price of electricity applied to electricity retailers by Power Corporations, power companies or any organization affiliated to Vietnam Electricity

2. Limit of domestic electricity use means limit of used electricity by level as stipulated in Section 4.1 in the Appendix enclosed together with the Prime Minister's Decision No. 28/2014/QĐ-TTg dated April 07, 2014 on structure of electricity price (hereinafter referred to as the limit of electricity).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Electricity price shall be applied to right subjects with power using purposes (hereinafter referred to as the using purposes) as regulated in this Circular.

Buyers (those who purchase electricity) shall declare their using purpose for the application of electricity price under this Circular.

In case there is some change to the using purposes that results in change to the electricity price, buyers must make a written notice to the seller (One who generates electricity for the purpose) 15 days in advance for adjustment to the contract in accordance with the using purpose. The seller must carry out the examination to apply the price appropriately. In case the application of electricity price deviating the using purpose has caused some loss to both buyer and seller, recovery of arrears or refund of electric bills must be made. In case the point of time when the application of wrong price starts is not determined, a period of 12 months (from the point of detection of wrong application and earlier) shall be applied for the calculation of recovery of arrears and refund of electric bills.

2. In case the buyer uses electricity for multiple purposes:

a) As for customers who register one electric meter for domestic purpose but use part of the amount of electricity from such meter for other purposes (production, business and services…), retail price for domestic purpose shall be applied for all the amount of electric energy measured by such meter;

b) As for customers who register one electric meter for purposes other than domestic purpose (hereinafter referred to as non-domestic purposes), the two sides shall negotiate the proportion of electricity used for each using purpose in reliance on real-life usage.

3. On the date when electricity price is changed according to the Decision promulgated by the Ministry of Industry and Trade, the seller must finalize readings from all electric meters except domestic one.

Finalization of electric meter readings from all electric meters must be confirmed by customers, third party or agreed by the two sides.

Article 4. Voltage-level based electricity price

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Customers who use electricity for production, business, services and public services;

b) Electric retailers (or retailers) in industrial parks

2. Electricity price shall be based on voltage level of each electric measurement systems.

Article 5. “Time of day” based electricity price

1. Time of day in this context is defined as follows:

Normal time: From Mondays to Saturdays+ From 04:00 to 09:30 (Five hours and 30 minutes);

+ From 11:30 to 17:00 (Five hours and 30 minutes);

+ From 20:00 to 22:00 (two hours)

- Sunday

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Peak time: from Mondays to Saturdays

+ From 09:30 to 11:30 (two hours);

+ From 17:00 to 20:00 (three hours).

- Sunday: No peak time

c) Low time

All days of week: from 22:00 to 04:00 the following morning (six hours).

2. “Time of day” based electricity price (hereinafter referred to as the three-rate manner) shall be applied to the following subjects:

Buyers who use electricity for production, business and services supplied via 25kVA+ transformer or pledge to use at least 2,000 kWh per month on average in three consecutive months;

b) Retailers in industrial parks;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Buyers are encouraged to use electricity under the three-rate meter (hereinafter referred to as three-rate meter buyers) for production, business and services with a transformer and an amount of electricity consumed below the limit as defined in Point a of this Clause. The seller shall be responsible for creating favorable conditions and providing guidance to such buyers on the installation of a three-rate meter.

3. The seller must ensure adequate provision of electric meters to three-rate meter buyers. During the period when a three-rate meter is not yet installed due to some difficulty faced by the seller, electricity price shall be based on the normal time frame.

4. In case the seller has adequate conditions for the installation of three-rate meters and has issued a written notice about the schedule of installation to three-rate meter buyers, such buyers must cooperate with the seller in the installation of a three-rate meter as soon as possible.

In case three-rate meter buyers refuse the installation of a three-rate meter after two times of notice issued by the seller (the minimum interval between the two notices is 10 days), after 15 days since the final notice is issued, the seller shall impose the price of peak time frame for all the consumed amount consumed on such buyers until a three-rate meter is installed.

5. In case a three-rate meter buyer shares an electric meter with other organizations and individuals that do not pledge to use a three-rate meter, such buyer must cooperate with the seller in installing a separate meter for these organizations and individuals with a price appropriately imposed.

6. In case a buyer who uses electricity for production, business and services is not a three-rate meter buyer as defined in Clause 2 of this Article, normal-time based price shall be applied.

Article 6. Conditions for application of wholesale price

1. Retailers in rural, collective, residential areas, commercial, service and domestic complexes and industrial parks must meet the following conditions:

Have a licence to distribute and sell electricity granted by the competent agency except the cases of exemption as defined in Point c, Clause 1, Article 34 of the Law on Electricity;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Have a power purchase agreement (PPA) and electric meters installed to individual households as stipulated in Article 24 of the Law on Electricity and Clause 10 of Article 11 of the Law on Amendments and Supplements to a number of articles to the Law on Electricity;

d) Have invoices to be issued to customers under the PPA as stipulated by the Ministry of Finance.

2. If any retailer who fails to meet the conditions as defined in Clause 1 of this Article, Vietnam Electricity or its affiliates shall be responsible for making report to the Services of Industry and Trade who then makes submission to the People’s Committee of provincial level for consideration and decision on handing over the electricity network within the management of this retailer to Vietnam Electricity or its affiliates for retailing electricity to customers.

Chapter II

RETAIL PRICE

Article 7. Retail price for production

Retail price for production shall be applied to buyers who use electricity for production in the following industries:

1. Industry

2. Construction; transport; mining; forestry; aquatic and seafood production

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Production of clean water for domestic, production and business purposes.

5. Production management offices situated in the area shared with the production area.

6. Stores for commodities (raw materials, finished products, semi-finished products) that are in production process and locations are in proximity to production area.

7. Enterprises producing and supplying public products and services except public lighting activities.

8. Drainage pumping, waterlogging fighting pump in cities, communes; wastewater treatment station.

9. Operators, transmission network, receiver & transmitter stations that belong to telecommunication companies or broadcasting companies.

10. Facilities in textile, breeding, poultry egg hatching, husking, ice production, welding, sawing, woodwork, rice drying, and agricultural product preservation.

11. Printing activities related to processing and manufacturing industries; printing activities of media agencies and publishing houses.

12. Industrial sewing, embroidering, laundry, food processing, agricultural, forestry and sea food production.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14. Sterilization irradiation

15. Other production activities

Article 8. Retail price of electricity for business

Retail price is applied to buyers who use electricity for business and service purposes including:

1. Shops, service establishments, supermarkets, trade fairs, wholesale & retail trade establishments.

2. Currency and stock trading establishments, commercial banks, saving funds, financial and securities companies

3. Business operation establishments of media, telecommunication and broadcasting companies; communications and postal services providers (except universal and compulsory postal services).

4. Lottery companies

5. Insurance organizations (except social and medical insurance)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Food and beverage shops, beauty salons, laundry, clothing and bike repair services.

8. Advertising activities of production, business and service establishments.

9. Motor vehicle, transport vehicles, consumer products and household appliances repair and renovation facilities.

10. Hotels, guest-houses by organizations and individuals; houses for hire for non-domestic purposes with electricity purchase agreements signed by owners;

11. Booking offices, commodity delivery station, lounges (including halls) in airports, train stations, bus stops and wharves.

12. Tollbooths, vehicle parking zones.

13. Commodity storage areas during circulation.

14. Offices, head offices of economic groups, corporations and companies except electricity users as defined in Clause 5, Article 7 hereof.

15. Representative offices of business organizations, customer service centers; consulting companies and notary offices;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17. Sports business establishments

18. Theaters, performance organizer companies; movies companies and cinemas; circuses;

Article 9. Retail price of electricity for administrative and non-profit establishments

1. Retail price is applied to hospitals, kindergartens, nursery schools, schools including:

a) Kindergartens, nursery schools, general schools of all levels, continuing education centers (general education only) and ethnic minority boarding-schools;

b) Hospitals (including funeral parlors and medical waste incinerators within hospital premises); medical facilities (including amount of electricity used for medical examination and treatment provided by preventive medical centers); treatment and rehabilitation facilities, professional disease treatment facilities; retirement homes, orphanages; drug rehabs, social labor education centers; detoxification, HIV/AIDS control and family planning counseling offices.

2. Retail price for public lighting, administrative and non-profit organizations shall be applied to the following subjects:

a) Public lighting at city streets, parks, hamlet gates; temples, pagodas, churches; ranked historical remains; martyrs’ cemetery; collective quarters or stairs of tenements;

b) Electricity used for lifts of multi-story apartment building; water pumps serving daily activities in collective quarters and residential blocks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Head offices of state administrative agencies; public service providers; armed forces unit; political, political and social organizations; professional associations;

dd) Head offices of embassies, diplomatic agencies, representative offices of international organizations (not intended for commercial purposes);

e) Head offices of media agencies, sport training centers: radio and television stations, houses of culture and information, sports stadiums; museums, memorial houses, exhibition houses, libraries, funeral parlors and crematorium;

g) Trade fairs, market management board, guest-houses that are supported in expenditure by the state budget. The buyers must provide legal documents concerning expenditure from the state budget as the basis for determination of pro rata price;

h) Healthcare insurance organizations, social insurance organizations;

i) Research agencies; universities, colleges, and vocational schools (public and private), other training establishments (except the cases as defined in Point a, Clause 1 of this Article);

k) Central and local publishing agencies, school and medical equipment suppliers, charity organizations;

l) Reserve warehouses defined as national reserve warehouses by competent authorities

m) Vietnam bank for social policies (not for profits);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

o) Head offices of project management boards with respect to the projects using capital from the state budget;

3. In case administrative and non-profit agencies use electricity for goods production, or for business and services, the price of electricity shall be applied in proportion to the amount used for respective purposes;

Article 10. Retail price for domestic purpose

1. Retail price for domestic purpose is applied to households who use electricity for domestic purpose with a PPA signed with the seller. One limit of electricity is applied to each household using electricity in a month.

2. If a buyer is a group of separate households sharing the same meter, total amount of electricity to be billed to such buyer shall be determined by multiplying amount of electricity of each level by the number of households sharing the same meter.

3. Electricity used for domestic purpose by collective houses for officials, public servants, armed forces, houses for monks, nuns, priests; dormitories, price of electricity shall be applied as follows:

a) In case number of occupants is able to be declared (based on temporary residency register or the lists of officers, soldiers with confirmations from heads of the units with respect to the armed forces), every four occupants shall be considered as one household as the basis for application of retail price;

b) In case the number of occupants can not be declared, retail price (level 3) shall be applied: From 101-200 kWh for the entire amount of electricity measured at the meter.

4. Electricity used for domestic purposes by tenants, the price of electricity shall be applied as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) In case tenant is a household: the house owner shall sign a PPA or authorize the household to sign the agreement (with payment commitment included), each household as tenant shall be applied with a limit of electricity;

c) In case tenants are students or employees (not a household):

- The seller shall apply a limit of electricity to the house owner based on temporary residency register or any document confirming temporary residency of such tenant issued by police authorities in the administrative division; Every four occupants shall be grouped as a household for application of domestic electricity price, specifically: one occupant is calculated as a forth of the limit, two occupants half of the limit, three occupants three-fourths of the limit and four occupants one limit;

- In case tenants are employees or students with validity period of temporary residency register being at least 12 months, the house owner or representative of the tenants (authorized by house owner) shall sign a power purchase agreement (enclosed with a payment commitment by the house owner). In case a renting period is less than 12 months, the house owner must sign a power purchase agreement;

- In case a tenant does not sign a power purchase agreement with the seller, the house owner shall charge the tenant for electric bills issued by the retailer plus 10% for the loss of electricity, expenses for lighting and pumping water for common use;

- When the number of occupants as tenants changes, the house owner shall make a written notice to the seller for making adjustment to the limit of electricity. The seller has the right to investigate and request the buyer to present temporary residency register on the monthly basis to determine the number of occupants for application of the limit of electricity;

- b) In case the number of occupants can not be declared, domestic electricity price (level 3) shall be applied: From 101-200 kWh for the entire amount of electricity measured at the meter.

5. Buyers who buy electricity via a transformer for domestic purpose, domestic electricity price shall be applied.

6. In case the seller is forced to shift the time for recording meter readings (due to some irresistible events), the amount of electricity of each level shall be adjusted according to the actual number of days of a recording period.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Actual amount of electricity used by customers during the meter readings recording;

b) Number of actual days of electricity use (the number of days between the two meter recordings, number of days for application of old price and new price)

c) Used amount of electricity of each level is calculated between the two meter readings recordings

8. Domestic electricity price (using prepaid card meter) shall be applied to temporary and short-term buyers for domestic purposes. When technical and legal conditions permit, the retailer shall be responsible for installing prepaid card meters in places where customers have demand for electricity for domestic purpose.

Article 11. Electricity price in industrial parks that buy electricity from the national grid and have a power plant constructed in-site

Retailers in the industrial parks with a power plant constructed in-site in combination with purchase of electricity from the national grid for re-sale to customers in the area shall be responsible for constructing an electricity price plan and making submission to the Services of Industry and Trade for appraisal, to Electricity Regulatory Authority for opinions and then to the People’s Committees of provinces for approval (on the annual basis).

Chapter III:

WHOLESALE PRICE

Article 12. Wholesale price in rural areas

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Wholesale price in rural areas

a) Wholesale price in rural areas is applied for amount of electricity used for domestic purpose by households that use the electricity in communes, hamlets, and villages purchased by retailers in rural areas from the general electric meter installed in a transformer station regardless of whom the transformer station belongs to or what voltage-level is;

b) Total amount of electricity with wholesale price for domestic purpose from the general electric meter shall be billed by amount of electricity of each level by the number of households behind such general electric meter;

c) Number of households that use electricity for domestic purpose behind the general electric meter is the number of households that have permanent residency register or long-term temporary residency register within scope of supply of the general electric meter and the limit of electricity specified in a power purchase agreement signed with retailers in rural areas;

Billing of wholesale price in rural areas in a month when changes to electricity price take place is done as follows: Amount of electricity of each level with old and new price being applied shall be determined by multiplying the amount of electricity of each level in a day by the actual number of days before and after price adjustment in that month. Amount of electricity of each level in a day is equal to the amount of electricity of each level divided by (:) actual number of days in the month of billing.

3. Wholesale price for purposes other than the abovementioned purposes shall be applied for amount of electricity used for non-domestic purposes;

4. Amount of electricity with the wholesale price for non-domestic purposes shall be determined by multiplying the total amount of commercial electricity used for other purposes measured at retail meters by coefficient 1.1.

5. Amount of electricity with wholesale price for domestic purpose in rural areas shall be determined by subtracting the amount of electricity used for other purposes from the total amount of electricity measured at the general electric meter.

6. Within three days since the recording of general electric meter readings starts, the retailer in rural areas must provide the followings to the wholesaler:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Number of households using electricity after the general electric meter for domestic purpose with confirmations from legal representative of the retailer;

c) List of increase or decrease (if any) in the number of households confirmed by police authorities of communes;

After this time limit, if the retailer fails to provide documents as mentioned above, the wholesaler shall be permitted to impose level 4 of the wholesale price in rural areas (from 201-300kWh for the entire amount of electricity measured at general electric meter).

7. In case transformers in farms, plantations in rural areas supply electricity for domestic and other purposes, domestic electricity wholesale price shall be applied for the entire amount of electricity measured at general electric meter.

Article 13. Wholesale price in collective quarters and residential areas

1. Wholesale price in collective quarters and residential areas shall be applied to the following subjects:

a) Retailers in the collective quarters of agencies, companies, factories, construction sites, farms and plantations (regardless of whether geographical position of the collective quarter is in rural or urban area);

b) Retailers in rural areas that purchase electricity via the general electric meter installed at the shunt of a low-voltage line;

c) Retailers in residential areas in cities, towns, communes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Total amount of electricity with wholesale price for domestic purpose at general electric meter shall be determined by multiplying the amount of electricity of each level by the number of households behind such general electric meter;

b) Number of households that use domestic electricity in collective quarters, residential areas behind the general electric meter is the number of households that have permanent residency registers or long-term temporary residency registers within scope of supply of the general electric meter and the limit of electricity specified in a power purchase agreement signed with retailers in collective quarters, residential areas;

Billing of wholesale electricity price in collective quarters and residential areas in a month when changes to electricity price take place is done as follows: Amount of electricity of each level with old and new price being applied shall be determined by multiplying amount of electricity in a day by the actual number of days before and after price adjustment in that month. Amount of electricity of each level in a day is determined by dividing the amount of electricity of each level by the actual number of days in the month of billing.

3. Wholesale price of electricity (behind general electric meter) for other purposes in collective quarters, residential areas shall be applied according to electricity price for non-domestic purposes;

4. Amount of electricity with wholesale price for non-domestic purposes applied shall be billed by multiplying total amount of commercial electricity used for other purposes measured at retail meters by coefficient 1.1.

5. Amount of electricity with wholesale price for domestic purpose applied in collective quarters, residential areas shall be billed by subtracting the total amount of electricity measured at general electric meter from the total amount of electricity with wholesale price for non-domestic purposes.

6. Within three days since the recording of general electric meter readings starts, the retailer in collective quarters and residential areas must provide the followings to the wholesaler:

a) Enumeration of amount of commercial electricity used for other purposes;

b) Number of households using electricity after general electric meter for domestic purpose with confirmations from legal representative of electricity retailer;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

After this period, if the retailer fails to provide adequate documents mentioned above, the wholesaler is permitted to impose level 4 of the wholesale price applied in collective quarters, residential areas (from 201-300kWh for the entire amount of electricity measured at the general electric meter).

7. For the administrative divisions that are converted from rural division into town, commune, or city divisions, or from town into commune and city divisions according to the competent authorities’ decision, retailers in aforesaid divisions are permitted to temporarily retain the price applied to old divisions within less than 12 months since the decision to adjust division is issued. After this period, retailers must apply the price applied to new divisions.

Article 14. Wholesale price in commercial, service and domestic complexes

1. Wholesale price in commercial, service and domestic complexes shall be applied to retailers in apartment buildings, urban zones, shopping mall; office buildings for rent (regardless of whether geographical positions of the commercial, service and domestic complexes are in rural or urban areas).

2. Wholesale price in commercial, service and domestic complexes

a) Wholesale price of electricity in commercial, service and domestic complexes shall be applied with respect to the amount of electricity used for domestic purpose by households purchased by retailers from the general electric meter installed in a transformer station regardless of what voltage-level is;

b) Total amount of electricity at the general electric meter shall be billed by multiplying the amount of each level by the number of households using electricity for domestic purpose after such general electric meter;

c) Number of households that use electricity for domestic purpose behind the general electric meter in commercial, service, and domestic complexes is the number of households that have permanent residency registers or long-term temporary residency registers within scope of supply of the general electric meter and the limit of electricity specified in a power purchase agreement signed with retailers in rural areas;

d) Billing of amount of electricity based on the wholesale price in commercial, service and domestic complexes in a month when changes to electricity price take place is done as follows: The amount of electricity of each level with old and new price applied shall be billed by multiplying amount of electricity in a day by the actual number of days before and after price adjustment in that month. Amount of electricity of each level in a day is determined by dividing the amount of electricity of each level by the actual number of days in the month of billing.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Billing of amount of electricity from the general electric meter shall be done as follows:

a) Both the seller and buyer in reliance on real-life usage shall carry out negotiations on application of prices for domestic or non-domestic purposes as the basis for application of price at the general electric meter;

b) In case the commercial, service and domestic complexes have their own meter for domestic and non-domestic electricity behind the general electric meter, the billing of amount of electricity used for domestic and non-domestic purposes shall be based on their own meter installed behind the general electric meter;

a) In case the commercial, service and domestic complexes do not use electricity for domestic purpose, the wholesale price for other purposes shall be applied for the entire amount of electricity measured from the general electric meter;

5. Within three days since the recording of general electric meter readings, retailers must provide the followings to the wholesaler:

a) Enumeration of amount of commercial electricity used for other purposes;

b) Number of households using electricity behind the general electric meter for domestic purpose with confirmations from legal representative of electricity retailer;

c) List of increase or decrease (if any) in the number of households confirmed by police authorities of communes;

After this period, if the retailer fails to provide the documents mentioned above, the wholesaler is permitted to impose the wholesale price for other purposes on the entire amount of electricity measured from the general electric meter).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The wholesale price at 110kV busbar of the 110kV transformer in the industrial park shall be applied to retailers who purchase electricity from the 110kV busbar (110kV transformer invested by the buyer) of the industrial park for resale to customers using electricity in the industrial park. The wholesale price applied to each 110kV transformer shall be determined by referring to total capacity of the 110kV transformer installed in the industrial park.

2. The wholesale price at medium-voltage busbar of the 110kV transformer or at the shunt of a medium-voltage line leading to the industrial park shall be applied to retailers who purchase electricity for resale to customers using electricity in the industrial park at medium-voltage level.

3. The wholesale price applied to retailers at medium-voltage level of the low-voltage transformers shall be equal to the retail price applied to production industries at corresponding medium-voltage level.

Chapter IV:

IMPLEMENTATION

Article 16. Implementation

1. Electricity Regulatory Authority shall be responsible for making submission to the Ministry of Industry and Trade for issuing decision on electricity price applied to customers and to retailers in reliance on the Prime Minister’s Decision No. 28/2014/QĐ-TTg dated April 07, 2014 on structure of retail price of electricity.

2. the Service of Industry and Trade shall:

a) Inspect and oversee the compliance with electricity price as defined hereof by retailers within the management division. Upon detecting that retailers fail to meet the conditions as defined in Article 6 hereof, the Services of Industry and Trade shall make report to People’s Committee of provincial level for decision on handing over the electric grid under the management of this retailer to Power Corporations or its affiliates for retailing electricity to customers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 17. Effect

1. This Circular takes effect since June 01, 2014 and replaces the Ministry of Industry and Trade’s Circular No.19/2013/TT-BCT dated July 31, 2013 on regulations and guidance on electricity price.

2. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to Electricity Regulatory Authority or the Ministry of Industry and Trade for consideration and handling./.

 

 

PP THE MINISTER
DEPUTY MINISTER




Le Duong Quang

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 16/2014/TT-BCT ngày 29/05/2014 về thực hiện giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


118.295

DMCA.com Protection Status
IP: 222.255.214.198