Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 06/2018/TT-BCT hướng dẫn biện pháp phòng vệ thương mại

Số hiệu: 06/2018/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày ban hành: 20/04/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

04 trường hợp hàng hóa được xem xét miễn trừ áp dụng PVTM

Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư 06/2018/TT-BCT về việc quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại (PVTM).

Theo đó, một số sản phẩm hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp PVTM sẽ được xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp PVTM tạm thời, biện pháp PVTM chính thức, cụ thể:

- Thứ nhất, hàng hóa nhập khẩu có đặc điểm khác biệt với hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước; mà hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất bởi ngành sản xuất trong nước đó không thể thay thế được;

- Thứ hai, hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm đặc biệt của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;

- Thứ ba, hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước không được bán trên thị trường trong nước trong cùng điều kiện thông thường;

- Thứ tư, khối lượng hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp sản xuất trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu trong nước.

Thông tư 06/2018/TT-BCT sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2018.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2018/TT-BCT

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2018

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về bên liên quan trong vụ việc điều tra; hoạt động cung cấp, thu thập thông tin, tài liệu và bảo mật thông tin, tài liệu; tiếng nói, chữ viết trong quá trình điều tra; quản lý nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; các trường hợp miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.

2. Thương nhân Việt Nam, thương nhân nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan đến điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sản phẩm đặc biệt là sản phẩm có cùng đặc tính vật lý, hóa học như hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước nhưng có một số đặc điểm, hình dạng bên ngoài hoặc chất lượng sản phẩm khác biệt so với hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước.

2. Bản thông tin công khai là bản thông tin đã được xử lý các thông tin yêu cầu Cơ quan điều tra bảo mật và bảo đảm bên tiếp nhận hiểu đúng bản chất thông tin mà không làm lộ các thông tin mật.

Điều 4. Tiếng nói và chữ viết trong quá trình điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại

1. Tiếng nói và chữ viết dùng trong quá trình điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại là tiếng Việt. Bên liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, trong trường hợp này phải có phiên dịch.

2. Các thông tin, tài liệu không phải bằng tiếng Việt do bên liên quan cung cấp phải được dịch ra tiếng Việt. Bên liên quan phải bảo đảm tính trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung được dịch thuật.

Điều 5. Đăng ký bên liên quan trong vụ việc điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại

1. Sau khi Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định tiến hành điều tra hoặc rà soát vụ việc phòng vệ thương mại, các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Khoản 1, Điều 74 của Luật Quản lý ngoại thương có quyền đăng ký tham gia vụ việc điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại với tư cách là bên liên quan.

2. Cơ quan điều tra xem xét quy định thời hạn đăng ký bên liên quan trong từng vụ việc điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại nhưng không ít hơn 20 ngày làm việc kể từ ngày có hiệu lực của Quyết định tiến hành điều tra hoặc rà soát vụ việc phòng vệ thương mại.

3. Các tổ chức, cá nhân đăng ký theo mẫu Đơn đăng ký bên liên quan ban hành kèm theo Thông tư này tại Phụ lục 01, gửi tới Cơ quan điều tra trong thời hạn đăng ký quy định tại Quyết định tiến hành điều tra hoặc rà soát vụ việc phòng vệ thương mại.

4. Sau khi nhận được Đơn đăng ký bên liên quan, Cơ quan điều tra có trách nhiệm xác nhận chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức, cá nhân là bên liên quan của vụ việc trong thời hạn 07 ngày làm việc. Trong trường hợp không chấp thuận tổ chức, cá nhân là bên liên quan, Cơ quan điều tra nêu rõ lý do.

5. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân không đăng ký tham gia bên liên quan trong thời hạn nêu tại Khoản 2 Điều này, Cơ quan điều tra có quyền không chấp thuận các tổ chức, cá nhân đó là bên liên quan của vụ việc, trừ trường hợp các tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a, điểm đ Khoản 1 Điều 74 của Luật Quản lý ngoại thương và Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu hàng hóa bị điều tra trong vụ việc chống trợ cấp tại điểm d Khoản 1 Điều 74 của Luật Quản lý ngoại thương.

6. Các tổ chức, cá nhân được chấp thuận là bên liên quan có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại.

Điều 6. Đơn khai báo nhập khẩu

Đơn khai báo nhập khẩu trong Hồ sơ khai báo nhập khẩu được thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này tại Phụ lục 02.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP THÔNG TIN, TÀI LIỆU VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN, TÀI LIỆU TRONG VỤ VIỆC ĐIỀU TRA, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

Điều 7. Các loại thông tin công khai trong vụ việc điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại

Bản thông tin công khai của những loại thông tin, tài liệu sau đây được công khai trong vụ việc điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại:

1. Hồ sơ yêu cầu điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Bên yêu cầu cung cấp và các phụ lục kèm theo;

2. Tài liệu do bên liên quan cung cấp để đăng ký tham gia vụ việc;

3. Bản trả lời câu hỏi và bản trả lời câu hỏi bổ sung do bên liên quan cung cấp trong quá trình điều tra vụ việc;

4. Tài liệu khác do bên liên quan cung cấp cho Cơ quan điều tra trong quá trình điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm: những tài liệu để tổ chức các buổi tham vấn; các ý kiến đối với Hồ sơ yêu cầu điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do bên liên quan cung cấp;

5. Biên bản họp hoặc bản tóm tắt phiên tham vấn liên quan đến vụ việc điều tra;

6. Các thông báo của Cơ quan điều tra và Bộ Công Thương, bao gồm thông báo về nhận Hồ sơ yêu cầu điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, kết luận sơ bộ, kết luận cuối cùng, thông báo về đơn đăng ký bên liên quan và gửi bản câu hỏi, điều tra tại chỗ, phiên tham vấn công khai, giới hạn phạm vi điều tra mẫu;

7. Tài liệu về các nội dung điều tra phòng vệ thương mại làm cơ sở để dẫn đến kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra;

8. Các thông tin khác do Cơ quan điều tra xem xét công khai trong quá trình điều tra.

Điều 8. Đề nghị bảo mật thông tin trong vụ việc điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại

1. Cơ quan điều tra xem xét, chấp thuận đề nghị bảo mật thông tin do Bên liên quan trong vụ việc điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại cung cấp, gồm có:

a) Các bí mật kinh doanh liên quan đến tính chất của một sản phẩm hoặc quy trình sản xuất;

b) Các thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gồm có chi phí sản xuất; chi phí bán hàng; điều khoản bán hàng nhưng không phải điều khoản bán hàng được cung cấp công khai; giá bán của từng giao dịch cụ thể, giao dịch dự kiến, hoặc các chào bán khác; thông tin của các khách hàng, nhà phân phối, nhà cung cấp cụ thể; thông tin tài chính của doanh nghiệp;

c) Thông tin về biên độ phá giá chính xác đối với từng giao dịch cụ thể trong vụ việc điều tra chống bán phá giá;

d) Thông tin về khoản lợi ích mà Bên bị yêu cầu được hưởng đối với từng chương trình trợ cấp đang bị điều tra hoặc rà soát trong vụ việc điều tra chống trợ cấp, ngoại trừ các thông tin mô tả hoạt động của chương trình, số lượng được ghi trong các tài liệu hoặc được đăng tải công khai chính thức; tỷ lệ trợ cấp theo giao dịch bán hàng được tính cho từng Bên bị yêu cầu trong một chương trình;

đ) Các thông tin khác nếu cơ quan điều tra xác định rằng các thông tin đó đưa ra công chúng có khả năng gây ảnh hưởng hoặc nguy hại đáng kể đến lợi thế cạnh tranh của bên cung cấp thông tin.

2. Trong trường hợp không chấp thuận đề nghị bảo mật, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị bảo mật, Cơ quan điều tra thông báo rõ lý do cho bên đề nghị.

Chương III

MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

Mục 1. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHÍ VÀ THỜI HẠN XEM XÉT MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

Điều 9. Phạm vi và thời hạn miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại tạm thời, biện pháp phòng vệ thương mại chính thức đối với một số hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa nhập khẩu có đặc điểm khác biệt với hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước mà hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất bởi ngành sản xuất trong nước đó không thể thay thế được;

b) Hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm đặc biệt của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;

c) Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước không được bán trên thị trường trong nước trong cùng điều kiện thông thường;

d) Khối lượng hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp sản xuất trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu trong nước.

2. Thời hạn miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại được xác định như sau:

a) Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại được Cơ quan điều tra tiếp nhận theo Khoản 1 Điều 13 của Thông tư này, thời hạn miễn trừ tính từ ngày quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại tạm thời hoặc chính thức hoặc quyết định về kết quả rà soát biện pháp phòng vệ thương mại có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 của năm ban hành quyết định miễn trừ.

b) Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại được Cơ quan Điều tra tiếp nhận theo Khoản 2 Điều 13 của Thông tư này, thời hạn miễn trừ là 01 năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm kế tiếp.

c) Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung được Cơ quan điều tra tiếp nhận theo Khoản 4 Điều 13 của Thông tư này, thời hạn miễn trừ tính từ ngày tiếp nhận Hồ sơ miễn trừ đầy đủ và hợp lệ đến ngày 31 tháng 12 của năm ban hành quyết định miễn trừ.

Điều 10. Đối tượng đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại

Đối tượng đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm:

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa bị điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại;

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa bị điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại để sản xuất;

3. Các tổ chức, cá nhân khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.

Điều 11. Tiêu chí xem xét và hình thức miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định miễn trừ đối với các hàng hóa thuộc các trường hợp được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư này trên cơ sở báo cáo thẩm định của Cơ quan điều tra.

2. Trong từng vụ việc cụ thể, Cơ quan điều tra xem xét hàng hóa được đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại dựa trên một hoặc một số tiêu chí như sau:

a) Tên thương mại, đặc tính vật lý, đặc tính hóa học của hàng hóa được đề nghị xem xét miễn trừ để phân biệt hàng hóa được đề nghị xem xét miễn trừ và hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại;

b) Tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hóa được đề nghị xem xét miễn trừ;

c) Chất lượng hàng hóa được đề nghị xem xét miễn trừ;

d) Mục đích sử dụng của hàng hóa được đề nghị xem xét miễn trừ;

đ) Năng lực sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp với hàng hóa được đề nghị xem xét miễn trừ của ngành sản xuất trong nước;

e) Khả năng thay thế của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước với hàng hóa được đề nghị xem xét miễn trừ;

g) Các tiêu chí khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.

3. Tổ chức, cá nhân được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo khối lượng, số lượng hàng hóa nhập khẩu.

Mục 2. ĐỀ NGHỊ, KIỂM TRA VÀ THU HỒI VIỆC MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

Điều 12. Hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại

1. Hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại (sau đây gọi là hồ sơ miễn trừ) lần đầu bao gồm các giấy tờ và tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này tại Phụ lục 03;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;

c) Thông tin mô tả về hàng hóa nhập khẩu đề nghị miễn trừ, bao gồm: tên khoa học, tên thương mại, tên thường gọi; các đặc tính vật lý, hóa học cơ bản; mục đích sử dụng chính; quy trình sản xuất; tiêu chuẩn, quy chuẩn của quốc tế và Việt Nam; mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mức thuế nhập khẩu có hiệu lực áp dụng theo biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại từng thời kỳ;

d) Thông tin về khối lượng, số lượng và trị giá nhập khẩu hàng hóa đề nghị miễn trừ (thông thường trong 03 năm gần nhất và năm hiện tại);

đ) Quy trình sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu đầu vào là hàng hóa đề nghị miễn trừ (nếu có);

e) Nhu cầu tiêu thụ hoặc sử dụng hàng hóa nhập khẩu đề nghị miễn trừ (thông thường trong 03 năm gần nhất và năm hiện tại);

g) Định mức tiêu hao hoặc định mức sử dụng nguyên vật liệu là hàng hóa nhập khẩu đề nghị miễn trừ;

h) Văn bản, tài liệu hoặc mẫu mã chứng minh sự khác biệt giữa hàng hóa đề nghị miễn trừ và hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.

2. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ miễn trừ bổ sung tới Cơ quan điều tra quy định tại Khoản 4 Điều 13 của Thông tư này. Hồ sơ min trừ bổ sung bao gồm các giấy tờ và tài liệu sau:

a) Đơn đề nghị miễn trừ (bổ sung) áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo mẫu ban hành tại Phụ lục 03 kèm theo Thông tư này;

b) Thông tin về khối lượng, số lượng và trị giá nhập khẩu hàng hóa đề nghị miễn trừ bổ sung;

c) Các thông tin, tài liệu và bằng chứng về việc đề nghị miễn trừ bổ sung phù hợp với quy định pháp luật về miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại;

d) Tài liệu khác phù hợp với nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung.

3. Căn cứ hồ sơ miễn trừ lần đầu hoặc bổ sung của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, Cơ quan điều tra có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét việc ban hành quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại lần đầu hoặc bổ sung.

Điều 13. Thông báo tiếp nhận Hồ sơ miễn trừ

1. Sau khi Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại tạm thời hoặc chính thức hoặc quyết định về kết quả rà soát biện pháp phòng vệ thương mại, Cơ quan điều tra có nghĩa vụ thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ miễn trừ.

2. Đối với vụ việc áp dụng biện pháp tự vệ, tháng 10 hàng năm Cơ quan điều tra thông báo việc tiếp nhận hồ sơ miễn trừ. Trong trường hợp có thay đổi về biện pháp tự vệ, Cơ quan điều tra thông báo kịp thời đến các tổ chức, cá nhân xin miễn trừ để có kế hoạch kinh doanh phù hợp.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra thông báo việc tiếp nhận hồ sơ miễn trừ, các đối tượng đề nghị miễn trừ phải gửi hồ sơ đề nghị miễn trừ quy định tại Điều 12 Thông tư này tới Cơ quan điều tra, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

4. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được miễn trừ có nhu cầu bổ sung hàng hóa được miễn trừ trong quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại trong thời hạn miễn trừ, các đối tượng đề nghị miễn trừ bổ sung đó có thể gửi hồ sơ miễn trừ bổ sung tới Cơ quan điều tra.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu bổ sung của Cơ quan điều tra, các đối tượng đề nghị miễn trừ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác những nội dung được yêu cầu bổ sung.

Điều 14. Nội dung quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại

1. Tên của tổ chức, cá nhân được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại;

2. Mô tả hàng hóa nhập khẩu được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại;

3. Khối lượng, số lượng hàng hóa nhập khẩu được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại;

4. Thời hạn miễn trừ, điều kiện và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.

Điều 15. Hoàn trả thuế phòng vệ thương mại

1. Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, tổ chức cá nhân được hoàn trả thuế phòng vệ thương mại đã nộp đối với những lô hàng nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan trong thời hạn miễn trừ của quyết định miễn trừ.

2. Thủ tục hoàn trả thuế phòng vệ thương mại quy định tại Khoản 1 Điều này áp dụng theo các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 16. Báo cáo định kỳ

Định kỳ 06 tháng trong thời hạn miễn trừ, các tổ chức, cá nhân được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại phải nộp báo cáo tình hình nhập khẩu hàng hóa được miễn trừ và việc tuân thủ điều kiện, nghĩa vụ được miễn trừ tới Cơ quan điều tra theo mẫu ban hành tại Phụ lục 04 kèm theo Thông tư này.

Điều 17. Kiểm tra sau miễn trừ

1. Việc kiểm tra sau miễn trừ được thực hiện theo phương pháp quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật để lựa chọn đối tượng kiểm tra, phạm vi kiểm tra và nội dung kiểm tra đối với các hồ sơ miễn trừ.

2. Kiểm tra sau miễn trừ nhằm mục đích thẩm định việc tuân thủ của tổ chức, cá nhân đối với các Điều kiện, quy định pháp luật về miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với các hồ sơ miễn trừ.

3. Nội dung kiểm tra sau miễn trừ bao gồm:

a) Kiểm tra, xác minh tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân được miễn trừ;

b) Kiểm tra, xác minh tính chính xác của hàng hóa được miễn trừ theo hồ sơ miễn trừ đã gửi tới Cơ quan điều tra;

c) Kiểm tra tính đầy đủ, hp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, chứng từ, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa nhập khẩu được miễn trừ;

d) Kiểm tra sự tuân thủ các điều kiện, nghĩa vụ của đối tượng đề nghị miễn trừ tại quyết định miễn trừ.

Điều 18. Thực hiện kiểm tra sau miễn trừ

1. Trên cơ sở đề nghị của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc kiểm tra và thành lập đoàn kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra phải là công chức của Cơ quan điều tra. Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo phạm vi, thời gian, nội dung nêu tại quyết định thành lập đoàn kiểm tra.

2. Cơ quan điều tra thông báo quyết định và kế hoạch kiểm tra sau miễn trừ cho các tổ chức, cá nhân được miễn trừ bằng văn bản chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.

3. Trong quá trình thực hiện kiểm tra sau miễn trừ, Cơ quan điều tra có quyền xác minh thông qua việc yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc có khả năng hỗ trợ làm rõ các vấn đề nghi vấn, bất hợp lý hoặc các dấu hiệu vi phạm pháp luật. Hoạt động xác minh bao gồm:

a) Đối tượng xác minh là các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.

b) Hình thức xác minh bao gồm gửi văn bản yêu cầu và đề nghị trả lời bằng văn bản; hoặc cử người làm việc trực tiếp với đối tượng xác minh theo giấy giới thiệu của người yêu cầu xác minh.

c) Kết quả xác minh được ghi nhận bằng biên bản làm việc; biên bản này có giá trị là căn cứ xem xét vụ việc.

4. Tổ chức, cá nhân được kiểm tra có trách nhiệm cử đại diện có thẩm quyền và các cán bộ có liên quan cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu theo yêu cầu và trực tiếp làm việc về các nội dung kiểm tra với đoàn kiểm tra.

Điều 19. Kết quả kiểm tra sau miễn trừ

1. Căn cứ kết quả kiểm tra, đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra ngay sau khi kết thúc kiểm tra tại nơi kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra đến cơ quan kiểm tra và thông báo cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra.

2. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, tùy theo mức độ vi phạm, đoàn kiểm tra kiến nghị cơ quan kiểm tra xử lý, thu hồi quyết định miễn trừ hoặc làm thủ tục chuyển giao hồ sơ về hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp ban hành kết luận kiểm tra quy định tại Khoản 2 Điều này, trưởng đoàn kiểm tra gửi dự thảo kết luận kiểm tra cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra, tổ chức, cá nhân được kiểm tra gửi ý kiến (có văn bản giải trình kèm tài liệu chứng minh) trong trường hợp chưa thống nhất với nội dung dự thảo kết luận kiểm tra.

4. Trường hợp hết thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân được kiểm tra không gửi ý kiến thì coi như đồng ý với nội dung dự thảo kết luận kiểm tra.

5. Sau thời hạn lấy ý kiến, đoàn kiểm tra có trách nhiệm:

a) Xem xét văn bản giải trình của tổ chức, cá nhân được kiểm tra hoặc làm việc với đại diện có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân được kiểm tra trong trường hợp còn vấn đề chưa thống nhất hoặc cần làm rõ.

b) Đối với những trường hợp cần có yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành hoặc đoàn kiểm tra chưa đủ cơ sở kết luận thì việc ban hành kết luận kiểm tra được thực hiện sau khi có ý kiến của các cơ quan, đơn vị chuyên ngành.

Điều 20. Thu hồi quyết định miễn trừ

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương thu hồi quyết định miễn trừ đã được ban hành trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa nhập khẩu được miễn trừ được sử dụng sai mục đích;

b) Gian lận trong việc đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại;

c) Không tuân thủ các quy định, điều kiện, nghĩa vụ tại quyết định miễn trừ;

d) Điều kiện được miễn trừ không còn.

2. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyết định miễn trừ phải thực hiện việc nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra

1. Trước khi ban hành quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp chính thức, Cơ quan điều tra thông báo, lấy ý kiến bản dự thảo kết luận điều tra cho Bên yêu cầu và Bên bị yêu cầu.

2. Cơ quan điều tra có trách nhiệm:

a) Gửi quyết định miễn trừ cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ miễn trừ;

b) Gửi quyết định thu hồi quyết định miễn trừ cho tổ chức, cá nhân được miễn trừ;

c) Gửi quyết định miễn trừ, quyết định thu hồi quyết định miễn trừ cho Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan bằng văn bản;

d) Công khai quyết định miễn trừ, quyết định thu hồi quyết định miễn trừ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và trang thông tin điện tử của Cơ quan điều tra.

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2018.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Cơ quan điều tra và Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng T
W và Ban Kinh tế TW;
- Viện KSND tối cao, Tòa án ND tối cao;
- Cơ quan TW của các Đoàn thể;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);
- Công báo;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Các Sở Công Thương;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Các Ban quản lý các KCN và KCX (36);
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ, Cục;
- Lư
u: VT, PVTM (10).

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

 

PHỤ LỤC 01:

ĐƠN ĐĂNG KÝ BÊN LIÊN QUAN VỤ VIỆC PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2018/TT-BCT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại)

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày  tháng  năm

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ BÊN LIÊN QUAN
VỤ VIỆC ĐIỀU TRA PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

Tên vụ việc: ………………………………………………………………

Mã vụ việc: ……………………………………………………………….

Kính gửi: Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương

Tên tôi là: ..............................................................................................................................

Chức danh: ...........................................................................................................................

Công ty, đơn vị: ....................................................................................................................

Đối tượng1: ...........................................................................................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Điện thoại: ............................................................................................................................

Fax: ......................................................................................................................................

Email: ...................................................................................................................................

đăng ký tham gia là bên liên quan của vụ việc điều tra phòng vệ thương mại nêu trên, đề nghị Cơ quan điều tra xem xét chấp thuận tư cách bên liên quan của tôi.

Tôi không có đại diện pháp lý                            □

hoặc

Tôi có đại diện pháp lý2......................................................................................................

địa chỉ: .................................................................................................................................

 

 

Người nộp đơn
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

--------------------

1 Đề nghị nêu rõ theo quy định tại Khoản 1 Điều 74 của Luật Quản lý ngoại thương (ví dụ: Bên yêu cầu, bên bị yêu cầu, nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu nước ngoài,....)

2 Trong trường hợp đăng ký có Công ty Luật tư vn.

 

PHỤ LỤC 02:

ĐƠN KHAI BÁO NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2018/TT-BCT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại)

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:
V/v khai báo nhập khẩu hàng hóa [..1..]

…….., ngày …. tháng …. năm …..

 

ĐƠN KHAI BÁO NHẬP KHẨU
Kính gửi: Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương

- Tên tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa bị điều tra:

- Địa chỉ: ..............................................................................................................................

- Điện thoại: …………………………Fax:……………………. Email: ....................................

- Giấy chứng nhận ĐKDN/ĐKKD/ĐT: .................................................................................

- Họ và tên người đại diện pháp luật: ………………………Chức vụ: .................................

- Loại hình hoạt động: ........................................................................................................

Đề nghị Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương xác nhận việc khai báo nhập khẩu hàng hóa bị điều tra theo Quyết định số …./QĐ-BCT ngày     tháng    năm     của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc tiến hành điều tra …… và Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại, chi tiết về lô hàng như sau:

STT

Tên hàng

Mã HS
(8 số)

Tên thương mại

Nước xuất khẩu

Nước xuất xứ

Mục đích nhập khẩu

Slượng, khối lượng (Đơn vị...)

Trị giá (USD)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hợp đồng nhập khẩu số: ……ngày….. tháng….. năm……….

- Hóa đơn thương mại số: ……ngày…… tháng ……năm……

- Giấy chứng nhận chất lượng (các văn bản có giá trị tương đương do nhà sản xuất hàng hóa ban hành): ……………….

- Tổng số lượng/khối lượng: …………………………..

- Tổng trị giá (USD): ……………………..

 (Quy đi ra USD trong trường hợp thanh toán bằng các ngoại tệ khác)

- Cửa khẩu nhập khẩu: ………………………..

(Trường hợp nhập khẩu từ khu phi thuế quan, đề nghị ghi rõ)

- Thời gian dự kiến làm thủ tục nhập khẩu:

(Ghi dự kiến từ ngày.... tháng.... năm... đến ngày…. tháng..... năm....)

Tôi cam đoan tất cả các thông tin khai báo trên đây là đúng và đầy đủ và hiểu rằng những lô hàng nhập khẩu này có thể bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại có hiệu lực trở về trước theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại./.

 

 

…………., Ngày ……tháng…… năm 20....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

------------------

1 Hàng hóa bị điều tra được mô ttại Quyết định tiến hành điều tra của Bộ Công Thương

 

PHỤ LỤC 03:

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2018/TT-BCT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại)

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày     tháng     năm

 

ĐƠN ĐNGHỊ
MI
N TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

 

Vụ việc: (Chống bán phá giá, Chống trợ cấp, Tự vệ)
Mã vụ việc:
Đề nghị1: (lần đầu, bổ sung)

I. THÔNG TIN TCHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ

1. TÊN CÔNG TY: ...............................................................................................................

Thông tin Giấy chứng nhận ĐKDN/ĐKKD/ĐT: ....................................................................

Tên viết tt (nếu có): ............................................................................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Điện thoại: ……………………………………..Email: ............................................................

Người liên hệ: …………………………………Di động: .........................................................

2. ĐẠI DIỆN PHÁP LÝ (NẾU CÓ)

.............................................................................................................................................

3. LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH

Loại hình hoạt động của doanh nghiệp: (sản xuất, kinh doanh thương mại, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa đề nghị miễn trừ để sản xuất, loại khác...)

II. THÔNG TIN V HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐNGHỊ MIỄN TRỪ

1. TÊN VÀ MÔ TẢ ĐẦY ĐVỀ HÀNG HÓA ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ

.............................................................................................................................................

2. CUNG CP THÔNG TIN CHI TIẾT VSẢN PHẨM ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ THEO BẢNG SAU

(Đề nghị cung cấp các tài liệu sẵn có kèm theo mô tả làm rõ)

2.1. Hàng hóa đề nghị miễn trừ thứ nhất:

Phân loại Mã HS:

Đặc điểm

Hàng hóa đề nghị miễn trừ

Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp sản xuất trong nước (hoặc không sản xuất được vui lòng nêu rõ)

Lượng hóa đặc điểm khác biệt giữa hàng hóa đề nghị miễn trừ và hàng hóa tương tự, cạnh tranh trực tiếp

Đặc tính vật lý

 

 

 

Thành phần cấu tạo (hóa học)

 

 

 

Kích thước

 

 

 

Tiêu chun kỹ thuật

 

 

 

Chất lượng

 

 

 

Mục đích sử dụng

 

 

 

Phân khúc Thị trường

 

 

 

Người tiêu dùng cuối cùng

 

 

 

Khác

 

 

 

2.2. Hàng hóa đề nghị miễn trừ thứ 2, 3,..(vui lòng cung cấp các thông tin tương tnêu tại Mục 2.1)

III. LÝ DO ĐNGHỊ MIỄN TRỪ

Đề nghị nêu rõ căn cứ và lý do mà doanh nghiệp đề nghị Cơ quan điều tra miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa nhập khẩu trong vụ việc.

IV. THÔNG TIN VLƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU

Vui lòng cung cấp thông tin về lượng và giá trị nhập khẩu hàng hóa đề nghị min trừ trong 03 năm gần nhất và đến thời điểm hiện tại theo mẫu dưới đây

Nước xuất xứ bị Điều tra, áp dng:

Năm 01

Năm 02

Năm 03

Năm hiện tại

Lượng (đơn vị)

 

 

 

 

Trị giá (đơn vị)

 

 

 

 

Đơn giá (đơn vị)

 

 

 

 

Các thông tin, số liệu trong Mục này nếu doanh nghiệp có yêu cầu bảo mật, vui lòng ghi rõ

V. KHI LƯỢNG, SỐ LƯỢNG ĐNGHỊ MIN TRỪ

Vui lòng ghi rõ khối lượng, số lượng đề nghị miễn trừ và căn cứ xác định số liệu này.

VI. CÁC TÀI LIỆU, THÔNG TIN LÀM RÕ MÔ TẢ HÀNG HÓA GỬI KÈM THEO ĐƠN

a) Tài liệu chứng minh về sự khác biệt (về đặc tính lý hóa học, bề mặt sản phẩm,...) giữa hàng hóa đề nghị miễn trừ và hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước

b) Hồ sơ năng lực sản xuất hàng hóa có sử dụng đầu vào là hàng hóa đề nghị miễn trừ;

c) Hồ sơ về nhập khẩu lượng và giá trị nhập khẩu hàng hóa đề nghị miễn trừ trong 03 năm gần nhất;

d) Các giấy tờ khác (nếu có).

VII. CAM KT

Người ký tên (đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp) xin cam kết những thông tin được nêu trên đây là đầy đủ và chính xác và hiểu rằng những thông tin này sẽ được Cơ quan điều tra kiểm tra và xác minh lại.

Tôi sẵn sàng chấp nhận việc Cơ quan điều tra đến thẩm tra tại cơ sở của tôi để xác minh về những thông tin được cung cấp trong Đơn đề nghị này. Trong trường hợp Cơ quan điều tra - Bộ Công Thương phát hiện vi phạm, công ty xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và bị truy thu số tiền thuế nhập khẩu được miễn trừ theo quy định của pháp luật./.

 

 

ĐẠI DIỆN CỦA CÔNG TY
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức danh)

---------------------

1 Đối với đề nghị miễn trừ bổ sung, thông tin tại Mục II.2 không cần cung cấp.

 

PHỤ LỤC 04:

BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA ĐƯỢC MIỄN TRỪ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2018/TT-BCT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại)

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:

…………, ngày     tháng     năm

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA ĐƯỢC MIỄN TRỪ

Kính gửi: Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương

Căn cứ Thông tư số ……./2018/TT-BCT ngày    tháng    năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về các trường hợp miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại và Quyết định số.../QĐ-BCT ngày... tháng... năm... của Bộ Công Thương về việc miễn trừ áp dụng biện pháp đối với doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, doanh nghiệp báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu như sau:

1. Thông tin doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp: ..............................................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Người liên hệ: .....................................................................................................................

Chức vụ: …………………….Email: ………………………….Tel: ........................................

2. Kỳ báo cáo: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...

3. Số liệu về nhập khẩu

Tên hàng

Mã HS (8 số)

Số tờ khai hải quan

Số lượng /khối lượng

Trị giá (USD)

Số lượng nhập khẩu lũy kế ti thời điểm báo cáo

Trị giá nhập khẩu lũy kế ti thời điểm báo cáo (USD)

Cảng nhập khẩu

Nước xuất xứ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người ký tên dưới đây cam kết rằng mọi thông tin được cung cấp trong Báo cáo tình hình nhập khẩu hàng hóa được miễn trừ này là đầy đủ và chính xác và hiu rng Cơ quan điều tra có thể kiểm tra theo quy định./.

 

 

………, ngày... tháng... năm...
ĐẠI DIỆN CỦA CÔNG TY
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ)

 

 

 

 

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No.: 06/2018/TT-BCT

Hanoi, April 20, 2018

 

CIRCULAR

PROVIDING DETAILED REGULATIONS ON TRADE REMEDIES

Pursuant to the Law on foreign trade management dated June 12, 2017;

Pursuant to the Government’s Decree No. 10/2018/ND-CP dated January 15, 2018 on guidelines for the law on foreign trade management on trade remedies;

Pursuant to the Government’s Decree No. 98/2017/ND-CP dated August 18, 2017 defining the Functions, Tasks, Powers and Organizational Structure of Ministry of Industry and Trade;

At the request of the Director of the Trade Remedies Authority of Vietnam;

Minister of Industry and Trade promulgates Circular providing detailed regulations on trade remedies.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope

This Circular provides detailed regulations on interested parties in an investigation case; provision and collection of information and documents, and information confidentiality; languages used in investigation; management of imports subject to trade remedy investigations; exclusion from trade remedies.

Article 2. Regulated entities

1. Regulatory bodies competent to investigate, apply and handle trade remedies.

2. Vietnamese traders, foreign traders, other domestic and foreign agencies, organizations and individuals relevant to the investigation, application and handling of trade remedies.

Article 3. Interpretation of terms

For the purpose of this Circular, the terms below are construed as follows:

1. “special products" refers to the products which have physical and chemical properties similar to but some characteristics, appearance or quality different from the like or directly competitive products produced by the domestic industry.

2. “non-confidential summary” refers to the summary of information upon the treatment of information as confidential by the investigating authority and which provides sufficient detail to serve receiving parties’ reasonable understanding of information submitted in confidence.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The statutory language used during the investigation for application of trade remedies is Vietnamese. Interested parties are entitled to speak and write their mother languages with the presence of accompanied interpreters/translators.

2. Information and documents in other languages provided by interested parties must be translated into Vietnamese. Interested parties must ensure the truthfulness and accuracy, and assume liability for contents of such translations.

Article 5. Registration as interested parties in a trade remedy investigation

1. After the Minister of Industry and Trade has made a decision to conduct a trade remedy investigation or review the imposition of trade remedies, organizations and individuals prescribed in Clause 1 Article 74 of the Law on foreign trade management may register to participate in a trade remedy investigation as interested parties.

2. The investigating authority shall consider determining the time limit for registration as interested parties in each trade remedy investigation provided that it shall not be fewer than 20 working days from the effective date of the Decision on conducting of investigation or review of the imposition of trade remedies.

3. Organizations and individuals shall prepare applications using the application form for registration as interested parties stated in the Appendix 01 enclosed herewith and send them to the investigating authority within the time limit specified in the Decision on conducting of investigation or review of the imposition of trade remedies.

4. Upon the receipt of applications for registration as interested parties, the investigating authority shall consider whether a party is accepted as an interested party or not within a period of 07 working days. If an application for registration as interested party is refused, the investigating authority is required to explain such refusal in writing to the applicant.

5. If an organization or individual fails to register as an interested party within the time limit specified in Clause 2 of this Article, the investigating authority may refuse to accept that organization or individual as an interested party of the case, except the cases prescribed in point a and point dd Clause 1 Article 74 of the Law on foreign trade management and the Government and competent authorities of the exporting country of product subject to the countervailing duty investigation as prescribed in Point d Clause 1 Article 74 of the Law on foreign trade management.

6. Organizations and individuals that are accepted as interested parties shall have rights and obligations defined in Article 9 and Article 10 of the Government’s Decree No. 10/2018/ND-CP dated January 15, 2018 on guidelines for the law on foreign trade management on trade remedies.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The import declaration included in the dossier for import of goods must be prepared using the form stated in the Appendix 02 enclosed herewith.

Chapter II

REGULATIONS ON PROVISION OF INFORMATION AND DOCUMENTS, AND CONFIDENTIALITY OF INFORMATION IN TRADE REMEDY INVESTIGATIONS

Article 7. Non-confidential information in a trade remedies investigation

Non-confidential summaries of the following information and documents in a trade remedy investigation must be published:

1. The petition for investigation and imposition of trade remedy submitted by the requesting party and its accompanied appendixes;

2. Documents provided by interested parties when registering for participating in the investigation case;

3. Completed questionnaires and additional questionnaires provided by interested parties during the investigation;

4. Other documents provided for the investigating authority by interested parties during the investigation, consisting of: Documents serving the consultations; written opinions about the petition for investigation and imposition of trade remedy given by interested parties;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Notices issued by the investigating authority and Ministry of Industry and Trade, including notices on the receipt of the petition for investigation and imposition of trade remedies, disclosures of preliminary and final determinations, notices of acceptance or non-acceptance of applications for registration as interested parties and questionnaires, site investigations, public consultations and limitation of the scope of investigation by sampling;

7. Documents about contents of a trade remedy investigation which is used as the basis for final conclusions of the investigating authority;

8. Other information verified and published by the investigating authority during the investigation.

Article 8. Request for protection of confidential information concerning a trade remedy investigation

1. The investigating authority shall consider accepting the request for protection of confidential information furnished by interested parties of a trade remedy investigation, including:

a) Business secrets relating characteristics of some products or production process;

b) Information concerning the enterprise’s production and business, including production costs, selling expenses, terms of sales other than the non-confidential ones, selling price of each transaction, estimated transaction or other offers for sale, information concerning clients, distributors or suppliers, and the enterprise’s financial information;

c) Information concerning an accurate dumping margin of a specific transaction in an anti-dumping investigation;

d) Information concerning interests received by the requesting party under a subsidy program to be investigated or reviewed in a trade remedy investigation, except the program specification, amounts specified in documents or announced publicly, and the subsidy rate for each sales transaction which is calculated and allocable to the requesting party under a subsidy program;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. In case of refusal, the investigating authority shall explain the reasons for refusal in writing to the requesting party within 07 working days from the receipt of such request for protection of confidential information.

Chapter III

EXCLUSION FROM TRADE REMEDIES

Section 1. SCOPE, ENTITIES, CRITERIA AND PERIOD OF EXCLUSION FROM TRADE REMEDIES

Article 9. Scope and period of exclusion from trade remedies

1. The Minister of Industry and Trade shall consider granting exclusions from provisional and/or official trade remedies on certain imports subject to trade remedies in the following circumstances:

a) The imports have characteristics which are different from and not substituted by the like or directly competitive products produced by domestic industry;

b) The imports are special products of the like or directly competitive products produced by domestic industry;

c) There are no sales of the like or directly competitive products produced by the domestic industry in the ordinary course of trade in the domestic market;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The period of exclusion from trade remedies shall be determined as follows:

a) With regard to the requests for exclusion from trade remedies received by the investigating authority as per regulations in Clause 1 Article 13 herein, the exclusion period shall last from the effective date of the decision on imposition of provisional or official trade remedies or the decision on the outcome of a review of trade remedy to December 31 of the year in which the exclusion decision is made.

b) With regard to the requests for exclusion from trade remedies received by the investigating authority as per regulations in Clause 2 Article 13 herein, the exclusion period shall last for one year from January 01 to December 31 of the following year.

c) With regard to the requests for additional exclusion received by the investigating authority as per regulations in Clause 4 Article 13 herein, the exclusion period shall last from the date of receipt of the valid and sufficient exclusion request to December 31 of the year in which the exclusion decision is made.

Article 10. Entities requesting exclusion from trade remedies

The following entities may submit requests for exclusion from trade remedies:

1. Importers of products subject to trade remedy investigations;

2. Users of products subject to trade remedy investigations;

3. Other organizations and individuals as decided by the Minister of Industry and Trade.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The Minister of Industry and Trade shall consider and decide to grant exclusion from trade remedies on products in the circumstances laid down in Clause 1 Article 9 herein on the basis of evaluation reports submitted by the investigating authority.

2. The investigating authority shall consider and evaluate every request for product exclusion from trade remedies according to the following criteria:

a) The trade name, physical properties and chemical properties of the product for which exclusion is requested so as to distinguish it and the product subject to the trade remedies;

b) Technical standards of the product for which exclusion is requested;

c) The quality of the product for which exclusion is requested;

d) The purposes of the product for which exclusion is requested;

dd) The domestic industry capacity to produce the products that are like or directly competitive with the product for which exclusion is requested;

e) The availability of the like or directly competitive products produced by the domestic industry to substitute the product for which exclusion is requested;

g) Other criteria as decided by the Minister of Industry and Trade.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 2. REQUESTING, INSPECTING AND REVOKING EXCLUSIONS FROM TRADE REMEDIES

Article 12. Request for exclusion from trade remedies

1. The initial request for exclusion from trade remedies (hereinafter referred to as the “exclusion request”) includes:

a) The written request for exclusion from trade remedies made according to the form stated in the Appendix 03 enclosed herewith;

b) The copy of the enterprise’s certificate of business registration or investment certificate;

c) The document stating specifications of the imported product for which exclusion is requested, consisting of: Scientific name, trade name, common name; basic physical and chemical properties; main purposes; production process; applicable international and domestic standards and/or regulations; HS code and import duties applied in each period;

d) The document stating information about the volume, quantity and value of imported product for which exclusion is requested (normally, for the past three years and in the current year);

dd) The written production process of the product of which input materials are the products for which exclusion is requested (if any);

e) The demand for consumption or use of the imported product for which exclusion is requested (normally, for the past three years and in the current year);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) Documents or samples proving the distinctions between the product for which exclusion is requested and the imported product subject to a trade remedy.

2. If an organization or individual submits the additional request for exclusion to the investigating authority as prescribed in Clause 4 Article 13 herein, the additional request for exclusion includes:

a) The written request for (additional) exclusion from trade remedies made according to the form stated in the Appendix 03 enclosed herewith;

b) The document stating information about the volume, quantity and value of the imported product for which additional exclusion is requested;

c) Evidences and documents proving that the additional request for exclusion is conformable with the law regulations on exclusion from trade remedies;

d) Other documents and materials supporting the additional request for exclusion.

3. Based on the initial or additional request for exclusion, the investigating authority shall consider, verify and request the Minister of Industry and Trade to make the decision on granting of initial or additional exclusion from trade remedies.

Article 13. Notice of acceptance of exclusion requests

1. The investigating authority shall officially notify the receipt of exclusion requests after the Minister of Industry and Trade makes the decision on imposition of provisional or official trade remedies, or the decision on the outcome of review of trade remedies.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Within 30 days from the date on which the investigating authority gives the notice of receipt of exclusion requests, the organizations and individuals must submit exclusion requests as prescribed in Article 12 herein to the investigating authority, excluding the case specified in Article 4 of this Article.

4. An organization or individual that wishes to request exclusion of a particular product in addition to the products specified in the decision on granting exclusion of products from trade remedies within the exclusion period must submit the additional request for exclusion to the investigating authority.

5. Within 15 working days from the receipt of the request for further information or documents from the investigating authority, the requester for exclusion is liable to provide sufficient and accurate documents as requested.

Article 14. Contents of a decision on granting of exclusion from trade remedies

1. Name of the organization or individual that is exempted from trade remedies;

2. Specifications of the imported products which are excluded from trade remedies;

3. The volume and quantity of the imported products which are excluded from trade remedies;

4. Exclusion period, terms and obligations of the organization or individual that is exempted from trade remedies.

Article 15. Refund of trade remedy duties

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Procedures for claiming refunds of trade remedy duties prescribed in Clause 1 of this Article shall be carried out in accordance with applicable regulations of law.

Article 16. Periodical reports

Every 06 months within the exclusion period, the organization or individual that is exempted from trade remedies is required to submit reports on the import of products excluded from trade remedies and its compliance with terms and obligations of exclusion to the investigating authority, using the form stated in the Appendix 04 enclosed herewith.

Article 17. Post-exclusion inspection

1. The post-exclusion inspection shall be conducted by adopting risk management method as regulated by law to determine the subjects, scope and contents of inspection of approved exclusion requests.

2. The post-exclusion inspection is aimed to appraise the compliance by the holders of approved exclusion requests with terms and law regulations on exclusion from trade remedies.

3. Contents of a post-exclusion inspection include:

a) Examine and verify the legal status of the organization or individual granted exclusion;

b) Examine and verify the genuineness of the product excluded from trade remedies according to the exclusion request submitted to the investigating authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Examine the compliance with terms and obligations of the requester for exclusion as specified in the exclusion decision.

Article 18. Conducting post-exclusion inspection

1. At the request of the investigating authority, Minister of Industry and Trade shall make decision on inspection and establishment of inspection team. The head of the inspection team must be an officer of the investigating authority. The inspection team shall conduct the inspection according to the scope, time limit and contents specified in the decision on establishment of the inspection team.

2. The investigating authority shall send written notices of the decision and plan on post-exclusion inspection to organizations and individuals exempted from trade remedies at least 05 working days before the inspection date.

3. While conducting an inspection, the investigating authority is entitled to verify by requesting organizations and/or individuals that concern or are able to give assistance to clarify issues, unreasonable contents or signs of violating the law. Such verification includes:

a) Subjects of verification are regulatory bodies, relevant organizations and individuals.

b) Forms of verification include sending written requests or appointing officers to directly communicate the subjects of verification according to the letter of introduction of the investigating authority.

c) Verification results shall be fully recorded. This record shall be used as the basis for considering the case.

4. The inspected organization or individual shall appoint its/his representative and relevant officers to provide documents and papers as requested and directly work with the inspection team.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The inspection team shall make the inspection report immediately after completing the inspection, report inspection results to the inspecting agency and notify them to the inspected organization or individual.

2. Depending on the degree of violation specified in the inspection report, the inspection team shall suggest the inspecting agency to handle or revoke the exclusion decision or transfer the case to competent authorities for consideration in accordance with law regulations.

3. If inspection findings are made as regulated in Clause 2 of this Article, the head of the inspection team shall send the inspection findings draft to the inspected organization or individual. Within 05 working days from the receipt of the inspection findings draft, the inspected organization or individual shall give a written response (accompanied by written explanation and documentary evidences) if dissenting from such inspection findings.

4. Over the time limit specified in Clause 3 of this Article, if the inspected organization or individual gives no response, it is considered to assent to the inspection findings.

5. Over the time limit for response, the inspection team shall:

a) Consider the explanation sent by the inspected organization or individual or work with its/his representative, where necessary.

b) In case where professional or technical advices are required or where the inspection team does not have reasonable grounds for making inspection findings, the inspection findings shall be issued after obtaining advices from specialized agencies or units.

Article 20. Revocation of exclusion decision

1. The Minister of Industry and Trade shall revoke exclusion decisions in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Fraudulent request for exclusion from trade remedies is submitted;

c) Provisions, terms and obligations specified in the exclusion decision are not properly complied or fulfilled;

d) The eligibility requirements for exclusion are not satisfied.

2. The organization or individual has the exclusion decision revoked must pay duties on imports as regulated by law.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 21. Responsibility of investigating authority

1. Before issuing any decision on imposition of official anti-dumping or countervailing measure, the investigating authority must notify and get opinions about the draft disclosure of investigation determinations to the requesting party and the requested party.

2. The investigating authority shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Send decisions on revocation of exclusion decision to organizations or individuals granted exclusion from trade remedies;

c) Send written exclusion decisions and decisions on revocation of exclusion decision to the Ministry of Finance and General Department of Customs;

d) Publish exclusion decisions and decisions on revocation of exclusion decision on its website and the website of the Ministry of Industry and Trade.

Article 22. Entry into force

1. This Circular comes into force from June 15, 2018.

2. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the investigating authority and Ministry of Industry and Trade for consideration./.

 

 

MINISTER




Tran Tuan Anh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 06/2018/TT-BCT ngày 20/04/2018 hướng dẫn biện pháp phòng vệ thương mại do Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


11.389

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 3.236.107.249