|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
577/QĐ-UBND
|
Đà
Nẵng, ngày 22
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ ĐỊNH
HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ HỆ THỐNG HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 15
tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số
43-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành
phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
26-NQ/TW ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng
Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
61/2022/QH15
ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực
hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch
và một số giải pháp tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc, đẩy
nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số
81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc
gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số
1287/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch
thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
3239/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2020 của UBND
thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt chi tiết
nội dung và dự toán kinh phí lập Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở
Công Thương tại Tờ trình số 3094/TTr-SCT ngày 13 tháng 11 năm 2024 và kết quả
biểu quyết của các thành viên
UBND thành phố Đà Nẵng tại phiên họp ngày 19 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt Hiện trạng phát triển giai
đoạn 2011 - 2020 và định hướng, giải pháp phát triển dịch vụ thương mại và hệ
thống hạ tầng thương mại thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050, trong đó bao gồm Phương án phát triển dịch vụ thương mại và hệ thống
hạ tầng thương mại thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
với những nội dung chủ yếu sau:
I.
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển ngành
thương mại thành phố Đà Nẵng bảo đảm đáp ứng được yêu cầu thực tế, phù hợp với
xu hướng phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu xây dựng thành phố Đà Nẵng trở
thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật của khu vực miền Trung -
Tây Nguyên. Bảo đảm tính liên kết, đồng bộ với các quy hoạch có liên quan, kế
thừa, thống nhất với quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
b) Mật độ và quy mô của
các siêu thị, trung tâm thương mại được xác định phù hợp với đặc điểm, điều kiện
phát triển từng khu vực trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, theo quy chuẩn và tiêu
chuẩn thống nhất.
c) Đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng thương mại phải dựa trên huy động nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế;
phát triển hài hòa, đồng bộ, bảo đảm quyền tự do kinh doanh của mọi tổ chức, cá
nhân trong nền kinh tế; kết hợp khoa học - công nghệ trong phát triển ngành
thương mại thành phố Đà Nẵng trên cơ sở khuyến khích các hình thức dựa trên nền
tảng công nghệ mới, công nghệ số; bảo đảm tổ chức thị trường theo hướng văn
minh, hiện đại.
d) Thúc đẩy phát triển
xuất nhập khẩu bền vững trên cơ sở hài hòa về cơ cấu hàng hóa, cơ cấu thị trường
và cán cân thương mại với từng thị trường, khu vực thị trường; chú trọng xây dựng
và phát triển thương hiệu hàng hóa; phát huy lợi thế cạnh tranh, khai thác hiệu
quả cơ hội đem lại từ việc tham gia các hiệp định thương mại tự do.
đ) Phát huy các nguồn
lực, lợi thế để xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trung tâm logistics trọng
điểm của vùng động lực miền Trung, là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước,
cửa chính ra biển của hành lang kinh tế Đông - Tây.
2. Mục tiêu phát triển
đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, xây dựng
thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm thương mại lớn của đất nước;
với hạ tầng thương mại và hệ thống phân phối hiện đại, đồng bộ là trung tâm
phát luồng hàng hóa của khu vực và cả nước; phát triển các ngành dịch vụ,
thương mại liên quan đến du thuyền; Thành phố Đà Nẵng thuộc nhóm 03 địa phương
dẫn đầu về thương mại điện tử của cả nước; Phát triển
thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm logistics của khu vực
miền Trung - Tây Nguyên, có khả năng cung cấp dịch vụ logistics cạnh tranh cho
luồng hàng hóa quốc tế trung chuyển trên hành lang kinh tế Đông - Tây qua Đà Nẵng.
b) Mục tiêu cụ thể đến
năm 2030
- Về phát triển hoạt
động phân phối:
+ Tốc độ tăng VA
ngành thương mại thành phố Đà Nẵng đạt bình quân 7,5 -
8,0%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025, tăng 8,0 - 8,5%/năm trong giai đoạn 2026
- 2030;
+ Đến
năm 2030, tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt bình quân 10- 12%/năm, trong
đó, phấn đấu tăng tỷ trọng bán lẻ hàng hóa qua hệ thống phân phối hiện đại
trong tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn thành phố lên mức tối thiểu đạt
65%.
- Về phát triển
thương mại điện tử:
Doanh số thương mại
điện tử B2C (kinh doanh từ doanh nghiệp, công ty tới khách hàng) chiếm ít nhất
10% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của thành phố; 80%
hộ gia đình, 100% doanh nghiệp có tài khoản giao dịch thương mại điện tử, thanh
toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử.
- Về phát triển xuất
nhập khẩu:
Thời kỳ 2021 - 2030:
Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt bình quân 9-10%/năm; tốc độ
tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt
bình quân 7,5-8,5%/năm.
- Về phát triển
logistics:
Thúc đẩy phát triển
các ngành logistics - vận tải, kho bãi tăng trưởng trên 11%/năm trong giai đoạn
2021-2030. Đến năm 2030, phát triển thành phố Đà Nẵng trở
thành trung tâm logistics của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung,
trong đó Ga hàng hóa đường sắt, Cảng Liên Chiểu và Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
là cửa ngõ giao nhận, vận chuyển về đường bộ, đường biển và đường hàng không với
các địa phương, các quốc gia trong khu vực ASEAN và quốc tế. Phấn đấu cụm ngành
logistics chiếm khoảng 15% GRDP của toàn thành phố.
3. Tầm nhìn đến năm
2050
Xây dựng thành phố Đà
Nẵng trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ có sức cạnh tranh cao; hình thành
hệ thống doanh nghiệp thương mại lớn mạnh có khả năng dẫn dắt thị trường; phát
triển đồng bộ hệ thống phân phối trên thị trường nội địa, ở các lĩnh vực, ngành
hàng quan trọng; xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành cửa ngõ chính ra biển của
Hành lang kinh tế Đông-Tây và là mắt xích quan trọng của hành lang vận tải Châu
Á - Thái Bình Dương.
II.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC
1.
Định hướng phát triển mạng lưới chợ bán buôn, bán lẻ
Phát triển hệ thống
chợ đầu mối thành phố Đà Nẵng đóng vai trò là chợ phân luồng hàng hóa nông sản,
thực phẩm, là điểm nối, tập kết, xuất khẩu nông sản
ra thị trường thế giới không chỉ cho thành
phố Đà Nẵng mà cho cả khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
Đầu tư nâng cấp, cải
tạo các chợ hiện tại, sắp xếp lại các khu vực kinh doanh trong chợ, bảo đảm
tính hợp lý, chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm và phòng cháy chữa cháy, từng
bước hình thành các chợ điểm phục vụ du lịch; chuyển đổi công năng sử dụng các
diện tích trống tại một số chợ theo nhu cầu nhằm tận dụng, phục vụ cho các mục
đích kinh doanh, thương mại khác, tránh gây lãng phí không gian và diện tích chợ.
Nghiên cứu thực hiện xã hội hóa công tác quản lý chợ theo mô hình hợp tác xã nhất
là các chợ hoạt động không hiệu quả tại các quận, huyện, xã, phường.
2. Định
hướng phát triển mạng lưới siêu thị
Phát triển loại hình
siêu thị tổng hợp tại các quận Liên Chiểu, quận Ngũ Hành Sơn, quận Cẩm Lệ, quận
Thanh Khê, huyện Hoà Vang. Xây dựng mới các siêu thị tại các khu công nghiệp,
Khu công nghệ cao Đà Nẵng và các xã huyện Hoà Vang.
Phát triển chuyên
doanh các mặt hàng mới với chất lượng cao, giá cả cạnh tranh và phương thức phục
vụ văn minh, hiện đại; bảo đảm yêu cầu văn minh thương mại, đáp ứng được nhu cầu
mua sắm, giao dịch hàng hóa và cung ứng các loại hình dịch vụ hỗ trợ.
3. Định
hướng phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm
Phát triển các tổ
hợp trung tâm thương mại lớn, đa năng, phức hợp,
trung tâm thương mại quốc tế tại các khu đô thị trung tâm, khu tái thiết đô thị;
Ưu tiên phát triển các trung tâm thương mại theo mô hình hiện đại tại một số
khu vực bảo đảm điều kiện về dân số, diện tích, tình hình phát triển kinh tế -
xã hội.
Quy hoạch các địa điểm
bán hàng miễn thuế trong khu vực nhà ga, sân bay, bến du thuyền quốc tế và các
địa điểm trong trung tâm CBD của thành phố, tập trung vào các nhà đầu tư có tiềm
lực, kinh nghiệm và uy tín quốc tế; hình thành các khu phi thuế quan, khu
thương mại tự do, các cửa hàng bán lẻ sản phẩm thương hiệu nổi tiếng tại các vị
trí phù hợp, các điểm giao thông kết nối theo quy hoạch; hình thành các trung
tâm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP.
4. Định
hướng phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi, cửa hàng bán lẻ
Phát triển mạng lưới
cửa hàng tiện lợi phục vụ người tiêu dùng 24/7 tại các khu dân cư, khu chung
cư, khu công nghiệp, khu vực kết nối các tuyến giao thông...; khuyến
khích hình thức liên kết giữa các nhà bán lẻ với các hộ kinh doanh có vị trí thuận
lợi, mặt bằng đạt tiêu chuẩn về quy mô diện tích.
Phát triển mạng lưới
các cửa hàng thực phẩm tươi sống và thực phẩm chế biến sẵn phục vụ người tiêu
dùng ở các khu dân cư tập trung, các khu đô thị mới; khuyến khích nâng cấp, sáp
nhập cửa hàng tạp hóa vào các chuỗi cửa hàng tiện lợi theo phương thức nhượng
quyền thương mại để vừa hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, vừa cải tiến phương thức
kinh doanh.
Đẩy mạnh phát triển mạng
lưới hợp tác xã thương mại nhằm cung cấp vật tư nguyên liệu cho sản xuất nông
nghiệp và thu mua các mặt hàng nông sản của nông dân; cung cấp các mặt hàng thiết
yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng dân cư theo phương thức
văn minh, hiện đại.
Khuyến khích phát triển
cửa hàng chuyên doanh tập trung thành các tuyến đường chuyên doanh từng nhóm sản
phẩm, vừa tạo thành nét đặc trưng, lợi thế kinh doanh cho các khu vực khác nhau
trên địa bàn, vừa thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước chuyên ngành.
5. Định
hướng phát triển chợ đêm, phố chuyên doanh
Phát triển chợ đêm,
phố chuyên doanh trên cơ sở bảo đảm mỹ quan, an ninh trật tự, vệ
sinh môi trường, chất lượng, tính hấp dẫn, có khả năng phát triển và có hiệu quả;
đồng thời hạn chế tối thiểu ảnh hưởng đến cuộc
sống và sinh hoạt của người dân. Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ
tại các chợ đêm đã được hình thành và đang hoạt động (chợ đêm Hòa Khánh quận
Liên Chiểu, chợ đêm Sơn Trà quận Sơn Trà, chợ đêm
Lê Duẩn quận Hải Châu, chợ đêm Helio tại Công viên Châu Á, quận Hải Châu).
Thí điểm chọn một số
khu vực đã hình thành các cơ sở kinh doanh để phát triển chợ đêm, phố chuyên
doanh. Khuyến khích một số khu du lịch, điểm du lịch lớn tổ chức các hoạt động
tham quan du lịch, dịch vụ, vui chơi giải trí về đêm, góp phần phát triển chợ
đêm, phố chuyên doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thu hút đầu tư, xây dựng
một số khu tổ hợp giải trí ban đêm riêng biệt, tách biệt
khu dân cư, quy mô lớn và đẳng cấp ngang tầm với các khu vui chơi
giải trí nổi tiếng trên thế giới.
6. Định
hướng phát triển thương mại điện tử
Xây dựng thị trường
thương mại điện tử lành mạnh, có tính cạnh tranh và phát triển bền vững.
Thúc đẩy việc ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử trọng doanh nghiệp và cộng đồng,
đẩy mạnh hình thức mua sắm trực tuyến,
thanh toán trực tuyến, từng bước thay đổi thói
quen mua sắm, hành vi tiêu dùng theo hướng văn minh, hiện đại.
Nâng cao năng lực và
hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại điện tử, bảo đảm việc kinh doanh trên
các trang thương mại điện tử tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Mở
rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa của thành phố Đà Nẵng trong và ngoài nước
thông qua ứng dụng thương mại điện tử.
7. Định
hướng phát triển xuất nhập khẩu
Tập trung thu hút các
doanh nghiệp lớn đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu, các dự án sản xuất sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ phục vụ xuất khẩu có giá trị gia tăng cao, công nghệ cao,
liên kết chuỗi giá trị và ưu tiên sản xuất các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu
nhằm thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu của thành phố. Khuyến khích nhập khẩu các
hàng hóa công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trên cơ sở khai thác lợi thế từ các
hiệp định thương mại tự do với các nước có nền công nghiệp phát triển; hạn chế
nhập khẩu các loại hàng hóa đã được sản xuất trong nước.
Khuyến khích, hỗ trợ
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố mở rộng quy mô, phát triển các dự án sản xuất
hàng hóa có giá trị xuất khẩu cao; tiếp cận các mô hình, công nghệ tiên tiến,
áp dụng công nghệ số để cải tiến, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khai thác hiệu quả
các thị trường Việt Nam đã đàm phán, ký kết các hiệp định thương mại tự do thế
hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP...); gắn với mục tiêu phát triển xuất khẩu theo hướng
tăng trưởng bền vững, phù hợp với đặc điểm của từng thị trường khu vực, bảo đảm
vừa mở rộng quy mô xuất khẩu vừa chú trọng nâng cao giá trị gia tăng xuất khẩu;
khai thác các thị trường tiềm năng, các thị trường mới tại các khu vực châu
Phi, Nam Mỹ, Tây Á - Trung Đông...
8. Định
hướng phát triển logistics
Phát triển chuỗi dịch
vụ logistics có tính tích hợp cho Đà Nẵng. Trong đó lấy dịch vụ logistics hàng
không và dịch vụ logistics cảng biển làm ưu tiên phát triển trong hệ thống dịch
vụ logistics đa phương thức nhằm phát huy lợi thế vốn có của Đà Nẵng.
Phát triển hệ thống hạ
tầng logistics đồng bộ, liên thông, đủ năng lực đáp ứng nhu cầu dịch chuyển, xử
lý dòng hàng hóa phát sinh của thành phố Đà Nẵng, của các tỉnh
khu vực miền Trung - Tây Nguyên và một phần luồng hàng hóa trên hành lang kinh
tế Đông - Tây. Bảo đảm kết nối giao thông đồng bộ giữa cảng biển, cảng hàng
không với các đầu mối vận tải hàng hóa, với các trung tâm logistics các loại một
cách thông suốt, tạo điều kiện cho luồng hàng hóa trên các tuyến vận tải đa phương
thức dịch chuyển được dễ dàng, nhanh chóng với một mức chi phí vận tải và chi
phí dịch vụ logistics cạnh tranh trong khu vực và quốc tế.
Phát triển các trung
tâm logistics cấp vùng, địa phương và chuyên dụng; bảo đảm
cung cấp các dịch vụ logistics đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất trong nước, xuất nhập
khẩu của thành phố Đà Nẵng và khu vực miền Trung - Tây Nguyên; có khả năng cung
cấp một số dịch vụ logistics cạnh tranh cho luồng hàng hóa quốc tế trung chuyển
trên hành lang kinh tế Đông - Tây ra vào các cảng biển tại thành phố Đà Nẵng.
Phát triển các trung tâm logistics đô thị đáp ứng nhu cầu thu mua, phân phối bán
buôn các loại hàng hóa tiêu dùng phục vụ nhu cầu đời
sống hằng ngày của người dân thành phố Đà Nẵng và khu vực lân cận.
9. Định
hướng khác
Phát triển các ngành
dịch vụ, thương mại liên quan đến công nghiệp du thuyền:
dịch vụ thương mại (mua bán, nhập khẩu du
thuyền); dịch vụ sửa chữa (đóng mới và cho
thuê du thuyền; sửa chữa, thay thế linh phụ kiện du thuyền; thay thế nội thất,
bảo dưỡng du thuyền); dịch vụ cảng biển
(cung cấp nguyên liệu, nhu yếu phẩm du thuyền...); các dịch vụ khác kết nối với
ngành du lịch như: nhà hàng nổi, cửa
hàng mua sắm tại các bến...
Nghiên cứu thu hút,
hình thành các sàn giao dịch hàng hóa trực tiếp có giá trị gia tăng cao cấp
vùng, cấp quốc gia và quốc tế như dược phẩm, yến sào...; kể cả các loại hàng
hóa đặc thù như kim cương, đá quý,... gắn với việc hình thành Trung tâm tài
chính quốc tế hiện đang được thành phố nghiên cứu, xúc tiến đầu tư.
Giữ nguyên quy mô, diện
tích Trung tâm hội chợ triển lãm Đà Nẵng hiện hữu; đầu tư xây dựng thêm một
trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế hạng A tại huyện Hòa Vang theo mô hình tổ hợp
đa chức năng, trung tâm hội nghị, khách sạn, vui chơi giải trí, mua sắm, triển
lãm đẳng cấp quốc tế để đáp ứng nhu cầu, quy mô phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố với vai trò là trung tâm vùng động lực miền
Trung và khu vực Miền Trung - Tây Nguyên trong tầm nhìn dài hạn.
III.
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
1.
Phương án quy hoạch phát triển mạng lưới chợ bán buôn
Đến
năm 2030, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có 02 chợ bán buôn và khu logistics, dịch
vụ hỗ trợ chợ đầu mối và ngành bán buôn tại Hòa Phước:
- Chợ đầu mối thủy sản
Thọ Quang;
- Chợ đầu mối Hòa Phước
(30,9ha): Đầu tư xây dựng mới;
- Khu logistics, dịch
vụ hỗ trợ chợ đầu mối và ngành bán buôn thành phố Đà Nẵng gắn với Chợ đầu mối
Hòa Phước (50 - 55ha); Đầu tư xây dựng mới;
- Đối với chợ đầu mối
Hòa Cường: Quy hoạch sử dụng khu đất tại chợ đầu mối Hòa Cường sau khi chợ đầu
mối Hòa Phước được đầu tư thay thế đảm bảo khai thác sử dụng hiệu quả, thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
2.
Phương án quy hoạch phát triển mạng lưới chợ bán lẻ
Xóa bỏ tình trạng chợ
tạm, chợ cóc lấn chiếm lòng lề đường, bảo đảm khang trang, văn minh đô thị.
Nghiên cứu xây dựng mới
chợ Đò Xu đảm nhận chức năng chợ bán lẻ cho phường Hòa Cường Nam, quận Hải
Châu. Tại khu vực đô thị cũ không phát triển mới mạng lưới chợ bán lẻ. Tại các
khu vực đô thị còn lại và khu vực huyện Hòa Vang, tùy thuộc nhu cầu của thị trường
bán lẻ và nhu cầu phát triển du lịch, có thể xây mới hoặc nâng cấp chợ bán lẻ phù hợp quy hoạch không gian, gần các khu vực có giao thông thuận lợi.
Trong đó:
- Giai đoạn 2021 -
2030, đầu tư xây mới hoặc xây dựng lại 31 chợ; nâng cấp, cải tạo, mở rộng 43 chợ.
Trong đó, để kết hợp phát triển du lịch, trong giai đoạn này tập trung đầu tư
xây dựng, nâng cấp, mở rộng 13 chợ để hình thành chợ điểm phục vụ du lịch; ưu
tiên nguồn lực đầu tư xây dựng lại chợ Cồn; nâng cấp, cải tạo, mở rộng hoặc xây
mới chợ Hàn, chợ Đống Đa, chợ Hòa Khánh, chợ Bắc Mỹ An và một số chợ khác trên
địa bàn theo hướng duy trì chợ truyền thống, văn minh, hiện đại.
- Giai đoạn 2031 -
2050, đầu tư xây mới hoặc xây dựng lại 03 chợ (bao gồm chợ Cẩm Lệ, chợ Hàn, chợ
Hòa Khánh); nâng cấp, cải tạo, mở rộng 35 chợ.
Ngoài dự kiến nêu
trên, xem xét theo nhu cầu thực tế, điều chỉnh, phát triển thêm các chợ mới tại
các khu đô thị mới, khu tái thiết trên địa bàn các quận, huyện, phù hợp với quy
hoạch.
(Chi
tiết theo Phụ lục I đính kèm)
3.
Phương án quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị
Giai đoạn 2021 -
2030, đầu tư xây dựng 09 siêu thị tại các khu vực sau: (1) tại phường Hoà Xuân,
quận Cẩm Lệ; (2) tại phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn (gần Danh lam thắng cảnh
quốc gia đặc biệt Ngũ Hành Sơn); (3) tại phường Hoà Khánh Nam, quận Liên Chiểu;
(4) tại xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang (gần Khu công nghệ cao Đà Nẵng); (5) tại xã
Hòa Phong, huyện Hòa Vang (phục vụ người dân 03 xã Hòa Phong, Hòa Khương, Hòa
Phú); (6) tại xã Hòa Phước, huyện Hòa Vang; (7) tại xã Hòa Nhơn huyện Hòa Vang;
(8) tại phường Hoà Khánh Nam; tại phường Hòa Khánh Bắc (gần Khu công nghiệp Hòa
Khánh, khai thác quỹ đất đường vành đai phía Tây 2).
Giai đoạn 2031 -
2050, đầu tư xây dựng 06 siêu thị tại các khu vực sau: (1) tại phường Hoà Xuân,
quận Cẩm Lệ; (2) tại phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ (gần Khu công nghiệp Hòa Cầm,
Cụm công nghiệp Cẩm Lệ); (3) tại phường Thuận Phước, quận Hải Châu (gần Khu
công viên phần mềm số 2); (4) tại phường Thọ Quang, quận Sơn Trà (gần Khu công
nghiệp dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng); (5) tại khu đất Ga Đà Nẵng, quận Thanh Khê
(sau khi di dời Ga Đà Nẵng); (6) tại xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang (phục vụ du lịch
và người dân 03 xã Hòa Ninh, Hòa Liên, Hòa Bắc).
Ngoài ra, xem xét
theo nhu cầu thực tế, điều chỉnh, phát triển thêm các siêu thị mới tại các khu
đô thị mới, khu tái thiết, các đầu mối giao thông (cảng biển, hàng không, đường
sắt...) trên địa bàn các quận, huyện, phù hợp với quy hoạch.
(Chi
tiết theo Phụ lục II đính kèm)
4.
Phương án quy hoạch phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm
Giai đoạn 2021 -
2030, xây dựng 17 trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm tại các khu vực sau:
(1) Xây dựng trung tâm thương mại quốc tế Hòa
Xuân (thuộc khu phức hợp thể thao, giải trí, thương mại Hòa
Xuân); (2) tại Phường Hòa An, quận Cẩm lệ; (3) tại phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ;
(4) Khu phức hợp thương mại, dịch vụ tại phường Hòa Thọ Tây;
(5) tại khu vực ranh giới 04 tuyến đường: Bình Minh 4 - Bình Minh 10 - Bạch Đằng
- 2 Tháng 9; (6) tại khu đất phía Đông Nam đường Nguyễn Sinh sắc - Tôn Đức Thắng,
quận Liên Chiểu; (7) tại khu đất phía Đông Nam ký túc xá sinh viên, quận Liên
Chiểu; (8) tại khu đất hai bên đường sắt, phía Tây Bắc đường Nguyễn Sinh sắc,
quận Liên Chiểu; (9) tại phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn; (10) tại phường Mỹ
An, quận Ngũ Hành Sơn; (11) tại phường Hoà Hải,
quận Ngũ Hành Sơn; (12) trung tâm thương mại tại Khu công nghiệp Đà Nẵng (sau
khi di dời); (13) khu kinh tế đêm kết hợp bãi đổ xe ngầm tại Công viên Biển
Đông (khu phức tạp thương mại, dịch vụ, mua sắm, vui chơi giải trí...), quận Sơn
Trà; (14) khu phức hợp trung tâm tài chính, thương mại, vui chơi giải trí và
chung cư cao cấp; (15) tại khu vực cửa ngõ sân bay quốc tế Đà Nẵng; (16) tại đường
Nguyễn Tất Thành, quận Thanh Khê; (17) tại xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang.
Nghiên cứu hình thành
khu thương mại tự do, khu phi thuế quan và các dịch vụ đi kèm (gắn với bến
cảng Liên Chiểu, Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Khu Công
nghệ cao; các khu công nghiệp Hoà Khánh, Hoà Khánh mở rộng,...). Đầu tư xây dựng
thêm một trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế hạng A sau năm 2025 (tại huyện Hòa
Vang) theo mô hình tổ hợp đa chức năng, trung tâm hội nghị, khách sạn, vui chơi
giải trí, mua sắm, triển lãm đẳng cấp quốc tế để đáp ứng nhu cầu, quy mô phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố với vai trò là trung tâm Vùng kinh tế động
lực miền trung và khu vực Miền Trung - Tây Nguyên trong tầm nhìn dài hạn.
Giai đoạn 2031 -
2050, xây dựng xây dựng 03 trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm tại các khu
vực sau: (1) tại đường Trần Hưng Đạo,
quận Sơn Trà; (2) tại khu vực Ga đường sắt (sau khi di dời); (3) tại xã Hòa Tiến,
huyện Hòa Vang.
Ngoài dự kiến nêu
trên, xem xét theo nhu cầu thực tế sẽ phát triển thêm các Trung tâm thương mại
mới tại các khu đô thị mới, khu tái thiết, các đầu mối giao thông (cảng biển,
hàng không, đường sắt...) trên địa bàn các quận, huyện; phù hợp với quy hoạch.
(Chi
tiết tại Phụ lục III đính kèm)
5.
Phương án quy hoạch phát triển chợ đêm, phố chuyên doanh
Xây dựng phương án
trang trí ánh sáng tại các tuyến đường Bình Minh 4, Bình Minh 10, Bạch Đằng, 2
tháng 9 thuộc quận Hải Châu nhằm phát triển kinh tế đêm. Hình thành phố chuyên
doanh sản phẩm lưu niệm, quà tặng, sản phẩm đặc trưng của Đà Nẵng tại tại cuối
đường Bạch Đằng, đường Như Nguyệt, quận Hải Châu; tại Ga Đà Nẵng mới, quận Liên
Chiểu; tại Khu đô thị du lịch Bà Nà, huyện Hòa Vang.
Giai đoạn 2021 -
2030, phát triển mới 27 chợ đêm, phố chuyên doanh; trong đó, quận Cẩm Lệ 04 điểm,
quận Hải Châu 06 điểm, quận Liên Chiểu 05 điểm, quận Ngũ Hành Sơn 02 điểm, quận
Sơn Trà có 04 điểm, quận Thanh Khê có 03 điểm, huyện Hòa Vang có 03 điểm.
Giai đoạn 2031 -
2050, phát triển mới 06 chợ đêm, phố chuyên doanh; trong đó, quận Hải Châu 01
điểm, quận Sơn Trà có 03 điểm, quận Ngũ Hành Sơn 02 điểm.
Ngoài dự kiến nêu
trên, xem xét theo nhu cầu thực tế sẽ phát triển thêm các chợ đêm, phố chuyên
doanh tại các khu đô thị mới, khu tái thiết trên địa bàn các quận, huyện; phù hợp
với quy hoạch
(Chi
tiết tại Phụ lục IV đính kèm)
6.
Phương án quy hoạch phát triển các bến du thuyền
Về tiền đề để phát
triển ngành dịch vụ du thuyền, hiện thành phố có khu vực âu thuyền Thọ Quang
(quận Sơn Trà), vốn đã hình thành các cơ sở sửa chữa tàu thuyền. Trên cơ sở đó
có thể phát triển các dịch vụ liên quan đến du thuyền như đóng mới, cho thuê, sửa
chữa, thay thế linh phụ kiện du thuyền, thay thế nội thất, bảo dưỡng du thuyền...
Để khai thác tiềm
năng hoạt động thương mại gắn với dịch vụ du thuyền, giai đoạn
2021 - 2030, quy hoạch hình thành các bến du
thuyền bố trí tại tất cả các điểm tham quan chính quanh bán đảo Sơn Trà, dọc
theo sông Hàn, vịnh Đà Nẵng, sông
Cu Đê, một số điểm du lịch tại khu vực phía Nam thành phố. Trong đó, quy hoạch
bến du thuyền quốc tế Đà Nẵng tại khu vực cảng Sông Hàn và chân cầu Thuận
Phước (quận Hải Châu).
Giai đoạn sau năm
2030, khi cảng Liên Chiểu đã đảm nhận hoàn toàn vai trò của cảng Tiên Sa, tiến
hành quy hoạch vị trí bến đón khách, chuyển đổi cảng Tiên Sa thành cảng du lịch.
(Chi
tiết tại Phụ lục V đính kèm)
7.
Phương án quy hoạch các trung tâm logistics
Hình thành các cụm
trung tâm logistics tập trung, trong đó có 01 trung tâm logistics cấp
vùng và các cụm trung tâm logistics phụ trợ,
cụ thể: (1) Trung tâm logistics Cảng Liên Chiểu (trung tâm logistics cấp vùng,
hạng I); (2) Trung tâm logistics đường sắt; (3) Trung tâm
logistics Khu công nghệ cao Đà Nẵng; (4) Trung tâm logistics Hòa Nhơn kết hợp cảng
cạn; (5) Trung tâm logistics Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng.
Đồng thời, phát triển
các trung tâm logistics và các kho bãi khác tại các khu, cụm công nghiệp và
trên các đường tránh của tuyến đường cao tốc (Trung tâm logistics Hòa Phước,
Trung tâm logistics Hòa Phú, Trung tâm logistics Hòa Ninh, Trung tâm logistics
Hòa Hiệp Bắc...) có vai trò hỗ trợ các trung tâm logistics tập trung, đồng thời
thu gom, phân phối hàng hóa phục vụ cho thành phố Đà Nẵng và các tỉnh lân cận, bố
trí theo thực tế nhu cầu và điều kiện quỹ đất của thành phố tại các khu, cụm
công nghiệp, các địa điểm thuận tiện giao thông và gần các đầu mối sản xuất,
tiêu thụ hàng hóa.
Ngoài ra, giữ một
phân khu chức năng trong cảng Tiên Sa phục vụ hoạt động logistics (ngay cả khi
Cảng Liên Chiểu đi vào hoạt động và Cảng Tiên Sa được chuyển đổi thành cảng phục
vụ du lịch); ưu tiên các loại hàng hóa tinh gọn, sạch trong container để tận dụng
hạ tầng hiện tại và tiềm năng của cảng.
(Chi
tiết tại Mục B Phụ lục VI đính kèm)
IV.
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Trên cơ sở định hướng
phát triển các lĩnh vực, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động
lực phát triển kinh tế - xã hội, trong giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có 34 dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực
thương mại; trong đó, có 22 hạng mục thuộc lĩnh vực hạ tầng mạng lưới phân phối
hàng hóa, 10 dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng
logistics và 02 dự án thuộc các lĩnh vực khác..
(Chi
tiết tại Phụ lục VI đính kèm)
V.
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1.
Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Tiếp tục thực hiện
tuyên truyền, phổ biến các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về công tác phòng chống buôn lậu, hàng giả, hàng cấm, gian lận
thương mại và các hành vi kinh doanh trái phép.
Đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền, tập huấn chuyên sâu, giúp các doanh nghiệp cập nhật và
nắm vững các thông tin, nội dung cam kết của Việt Nam trong các hiệp định
thương mại song phương và đa phương, đặc biệt là đối với các Hiệp định CPTPP,
EVFTA, RCEP... từ đó tiếp cận thị trường các nước thành viên các hiệp định, tận
dụng được các lợi ích mang lại, nhất là từ quy tắc xuất xứ hàng hóa; góp phần đẩy
mạnh sản xuất, nâng cao kim ngạch xuất khẩu sản phẩm, nhất là hàng dệt may, thủy
sản, linh kiện điện - điện tử, phụ tùng, đồ gỗ và trang trí nội thất... vào thị
trường các nền kinh tế phát triển.
Nâng cao nhận thức,
phổ biến kiến thức về văn minh thương mại cho các thương nhân kinh doanh tại
các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. Xây dựng thái độ bán hàng văn minh, lịch
sự giữa thương nhân với khách hàng, giữa các
thương nhân với nhau, không chèo kéo tranh giành khách.
2.
Giải pháp về thu hút đầu tư
Xây dựng các chính
sách khuyến khích đầu tư nhằm đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để đầu tư phát
triển, quản lý, khai thác các dự án trong lĩnh vực thương mại; đặc biệt là mạng
lưới hạ tầng thương mại hiện đại và các trung tâm logistics đầu mối trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng. Nhà nước thực hiện tốt công tác tạo quỹ đất sạch để kêu
gọi đầu tư; đồng thời, hỗ trợ xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng như điện, giao
thông, vỉa hè, hệ thống thoát nước bên ngoài chợ, đơn giản hóa các thủ tục hành
chính về đầu tư hạ tầng thương mại.
Đẩy mạnh tiến độ thực
hiện các dự án trọng điểm trong lĩnh vực thương mại; ban hành danh mục các dự
án thương mại trọng điểm kêu gọi đầu tư thời kỳ 2021 - 2030 và danh mục các dự
án thương mại quan trọng hằng năm.
Đề xuất phương thức đầu
tư và triển khai các thủ tục đầu tư đối với dự án chợ đầu mối Hòa Phước; xây dựng
và triển khai phương án đầu tư, vận hành, khai thác chợ Cồn theo hướng duy trì
chợ truyền thống văn minh, hiện đại. Tiếp tục xúc tiến kêu gọi đầu tư dự án Cảng
cá Thọ Quang thành bến cảng hiện đại đạt chuẩn, kết nối với cảng Tiên Sa, phát
triển hạ tầng phụ trợ bến cảng toàn diện, hợp tác tiêu thụ sản phẩm hải sản;
nâng cao năng lực quản lý điều hành, giải quyết vấn đề môi trường, trong đó có
nâng cấp và mở rộng chợ thủy sản kết hợp chuỗi nhà hàng phục vụ du khách, du lịch.
Đầu tư các trung tâm logistic đồng bộ, hiện đại; thành lập các cửa
hàng miễn thuế; nghiên cứu cơ chế thành lập khu thương mại tự do, khu phi thuế
quan và các dịch vụ đi kèm tại Đà Nẵng.
3.
Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Phối hợp với các trường
đại học, cao đẳng có uy tín về đào tạo nhân lực ngành thương mại (như Đại học
Kinh tế Đà Nẵng, Đại học Duy Tân, Đại học Đông Á, Cao đẳng Thương mại Đà Nẵng,
Cao đẳng nghề Đà Nẵng...) xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo với
các cấp độ khác nhau, chuyên ngành khác nhau, phù hợp với nhu cầu sử dụng nguồn
nhân lực của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh
doanh...Khuyến khích các cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề thực hiện giảng dạy
các chương trình cải tiến theo hướng tăng thời lượng thực hành; mở rộng và nâng
cao chất lượng giảng dạy tiếng Anh và các ngoại ngữ khác (Pháp, Đức, Nhật, Hàn,
Trung...) tại các bậc học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; tăng
cường thời lượng thực hành để sinh viên, học viên có thể sử dụng thành thạo ngoại
ngữ vào cuộc sống và công việc.
Tiếp tục nghiên cứu,
thực hiện phương án điều chuyển, bổ sung nguồn nhân lực chất lượng từ Đề án
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Đà Nẵng cho các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại (trên cơ sở nhu cầu doanh nghiệp, nguyện vọng cá nhân người được đào tạo và thỏa
thuận giữa các bên liên quan).
Hỗ trợ kinh phí tổ chức
các lớp học nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng quản lý; các chương trình tư vấn về
kinh doanh, phát triển thương hiệu; các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
thương mại, thương mại điện tử cho công chức, viên chức, đại diện các doanh
nghiệp và hộ kinh doanh. Tăng cường tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
kỹ năng cho nhân viên, người lao động hiện đang
làm việc tại các doanh nghiệp, cơ sở
kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh và các ban quản lý chợ. Tổ chức tập huấn nâng
cao năng lực quản lý chợ cho các doanh nghiệp quản lý chợ hạng I và chợ đầu mối,
tư vấn mô hình tinh gọn, giảm bớt nhân lực và áp dụng công nghệ vào công tác quản
lý chợ và hàng hóa tại chợ.
Tổ chức tập huấn cho
nông dân về quy trình sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn an
toàn thực phẩm, như VietGAP, GlobalGAP, vấn đề truy xuất nguồn gốc thực phẩm...
(như một số hình thức tổ chức tương đối tốt như TH True Milk, Vingroup đã đưa
trực tiếp hàng hóa từ khâu sản xuất vào hệ thống phân phối).
Tranh thủ sự hỗ trợ của
các tổ chức trong nước và quốc tế để đào tạo nguồn nhân lực quản
lý kinh doanh các loại hình thương mại hiện đại như trung tâm thương mại, siêu
thị, trung tâm hội chợ triển lãm...
4.
Giải pháp về công nghệ
Hỗ trợ các doanh nghiệp
phân phối, hộ kinh doanh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, phần mềm quản lý trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là tiếp cận và
áp dụng các phần mềm, ứng dụng trong phương thức kinh doanh thương mại điện tử
trên máy tính, điện thoại di động... Hình
thành mạng thông tin công cộng cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp thương mại
nhỏ và vừa về giá cả thị trường, cung cầu hàng hóa,
văn minh thương mại. Hình thành các trung tâm kho bãi, chia chọn tự động dựa
trên công nghệ số phục vụ logistics.
Nghiên cứu
hình thành chợ online, xây dựng bản đồ mua sắm trực tuyến, thiết lập gian hàng
sản phẩm của thành phố Đà Nẵng trên các sàn thương mại điện tử
lớn; từng bước hình thành chuỗi cung ứng
thương mại điện tử cho các mặt hàng chủ lực, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm
OCOP... của thành phố Đà Nẵng; kết nối trực tuyến giữa đơn vị sản xuất và đơn vị
phân phối để hỗ trợ phân phối sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ và siêu
nhỏ, hộ sản xuất nông thôn...
Triển khai công nghệ
thanh toán bằng mã QR Code thông qua ví điện tử
tại các địa điểm kinh doanh, buôn bán, đặc biệt là các chợ trên địa bàn thành
phố. Xây dựng thị trường thương mại điện tử lành mạnh, có tính cạnh tranh và
phát triển bền vững; hình thành hệ sinh thái gắn kết doanh nghiệp thương mại điện
tử với các nhà sản xuất, nhà phân phối để
quản lý chuỗi cung ứng.
Triển khai các công
nghệ số phục vụ hoạt động du lịch, như: Thẻ du lịch thông minh, gắn với nền tảng
du lịch thông minh tạo ra hệ sinh thái cho người dùng, nhà cung cấp dịch vụ, cơ quan quản lý, tiện ích số; số hóa các bảo tàng, di
tích, điểm tham quan, hình thành sản phẩm du lịch số bằng
công nghệ thực tế ảo/thực tế
tăng cường và các công nghệ số để mang đến trải nghiệm tốt hơn cho du khách và
hỗ trợ cứu hộ tại các điểm du lịch. Khuyến
khích xây dựng các ứng dụng công nghệ số phục vụ giám sát, đánh giá công khai,
bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm của người dân, du khách.
5.
Giải pháp về phát triển thị trường
a) Thị trường trong
nước
Triển khai hiệu quả
Chương trình xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021 - 2025, Kế hoạch
phát triển thương mại điện tử thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021 - 2025, các
chương trình hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP (chương trình mỗi xã một sản phẩm)
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, các chương trình bình ổn giá thị trường, tăng
cường các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng... Thực hiện hiệu quả, thiết
thực cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Tăng cường
tổ chức và phối hợp tổ chức các buổi gặp gỡ, trao đổi giữa
nhà cung cấp và phân phối ở các buổi tọa đàm, hội chợ, triển lãm, phiên chợ
hàng Việt... nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư, liên kết
đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển hệ thống phân phối, xây dựng vùng
nguyên liệu gắn với ký kết hợp đồng với nông dân, tạo nguồn hàng bình ổn thị
trường, nâng cao giá trị chất lượng sản phẩm Việt, loại bỏ bớt
khâu trung gian - mua gom của thương lái. Trên cơ sở đó, thiết lập quan hệ hợp
tác và mở rộng liên doanh, liên kết với các địa phương trong khu vực và cả nước
trên các lĩnh vực sản xuất, cung ứng và tiêu thụ hàng hóa.
Đẩy mạnh tổ chức sản
xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm an toàn có sự gắn kết chặt chẽ giữa “6
nhà” (nhà nông - Nhà nước - nhà khoa học - doanh nghiệp - ngân hàng - nhà phân
phối); chính quyền địa phương chủ động nắm chắc thông tin thị trường cung cầu
hàng hóa để làm cơ sở tìm đầu ra cho nông sản, ổn định giá cả, thị trường. Khuyến
khích sự tham gia của các doanh nghiệp để tạo ra những mặt hàng có thương hiệu,
có nhãn mác đẹp nhằm khắc phục tình trạng hàng giả, hàng nhái, kém chất lượng;
chú trọng đến việc thiết kế bao bì, đóng gói để thu hút người mua, tăng giá trị
sản phẩm.
Triển khai giải pháp
phát triển hệ thống phân phối xanh và tiêu dùng xanh, phát triển bền vững
và kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực thương mại; đẩy mạnh liên kết bền vững giữa
sản xuất - phân phối - tiêu dùng và tăng sự hiện diện của sản phẩm được dán
nhãn sinh thái, thân thiện môi trường xanh tại cơ sở phân phối hiện đại (trung
tâm thương mại, siêu thị...) và cơ sở phân phối truyền thống (chợ, cửa hàng tạp
hóa...).
Tổ chức một số hội chợ
chuyên ngành, hội chợ quy mô lớn, nâng cao tính chuyên nghiệp
trong công tác tổ chức hội chợ triển lãm; thường xuyên tổ chức các
chương trình khuyến mãi tập trung, ngày mua sắm trực tuyến...
nhằm kích cầu tiêu dùng nội địa và kích cầu du lịch.
b) Thị trường nước
ngoài
Triển khai các giải
pháp tận dụng hiệu quả lợi ích từ các hiệp định thương mại tự do song phương,
đa phương mà Việt Nam tham gia đem lại (nhất là các hiệp định thương mại tự do
“thế hệ mới” như Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu
(EVFTA), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP),
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP)... để phát triển thị trường,
mở rộng thị phần cho hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp thành phố Đà Nẵng.
Đa dạng hóa hình thức
tổ chức các hoạt động thương mại; kết hợp, lồng ghép nhiều sự kiện từ các cơ
quan Trung ương và các tổ chức quốc tế, hiệp hội, doanh nghiệp diễn ra trên địa
bàn, nhằm tổ chức các hoạt động thương mại gắn với xây dựng và phát triển
thương hiệu để nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu và
tham gia vào những khâu có giá trị cao trong chuỗi giá trị toàn cầu. Tận dụng
thương mại điện tử để thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc cấp quốc gia.
Triển khai hiệu quả Kế
hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu
hàng hóa đến năm 2030 trên địa bàn thành phố; Kế hoạch triển khai Đề án “Thúc đẩy
doanh nghiệp việt Nam tham gia trực tiếp các mạng phân phối nước ngoài đến năm
2030”; Đề án “Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng kết nối hiệu quả với
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành
lang kinh tế Đông - Tây giai đoạn 2021 -2030, tầm nhìn đến 2050”.
6.
Giải pháp về tổ chức và quản lý
a) Hoàn thiện cơ chế,
chính sách về phát triển thương mại
Xây dựng, ban hành
các cơ chế, chính sách nhằm triển khai các chương trình, kế hoạch triển khai thực
hiện Kết luận số 79-KL/TW ngày 13/5/2024 của Bộ Chính trị của Bộ Chính trị về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 43-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát
triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045; Nghị quyết số
136/2024/QH15 về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính
sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng... trong
lĩnh vực thương mại. Đồng thời, bám sát các định hướng về phát triển kinh tế -
xã hội thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2025 tại Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ thành phố Đà Nẵng lần thứ XXII, Chương trình hành động số 01-CTr/TU của
Thành ủy và các kế hoạch triển khai của UBND thành phố Đà Nẵng.
Phối hợp với các địa
phương liên quan đề xuất Trung ương hoàn thiện cơ chế liên kết vùng, trong đó
có nội dung liên kết phát triển hạ tầng thương mại; xây dựng cơ chế phối hợp đầu
tư dự án hành lang kinh tế Đông Tây 2 (qua cửa khẩu Đắc Ốc - Quảng
Nam); cơ chế phối hợp khai thác phát triển thương mại, logistics trên các hành lang
kinh tế Đông Tây 1 và 2.
Xây dựng, ban hành một
số cơ chế đặc thù và chính sách đột phá, nhằm: hỗ trợ, phát triển lĩnh vực
thương mại, như chính sách về giá thuê đất, giá cho thuê mặt
bằng, xúc tiến thương mại, hỗ
trợ phát triển ngoại thương; đào tạo nhân lực, hạ tầng công nghệ...; khuyến
khích sử dụng các sản phẩm, dịch vụ định hướng hình thành trung tâm dịch vụ,
thành phố thông minh, thành phố môi trường; giảm
các rào cản kỹ thuật trên tuyến đường đến cửa khẩu quốc tế
(sân bay, bến cảng); Khuyến khích xã hội hóa trong công tác đầu tư, khai thác hệ
thống hạ tầng thương mại của thành phố Đà Nẵng; thực hiện chính sách hỗ trợ cho
các hoạt động phổ biến kiến thức, thông tin về ứng
dụng và phát triển thương mại trong toàn xã hội thông qua việc tổ chức các sự
kiện, quảng bá và tuyên truyền về dịch vụ trên các phương tiện thông tin đại
chúng và các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
hiệp hội, ngành nghề, hội doanh nghiệp.
b) Công tác kiểm tra,
thanh tra, bình ổn thị trường, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
Tăng cường công tác
kiểm tra, thanh tra, hậu kiểm chuyên ngành thương mại; xử lý nghiêm các hành vi
vi phạm trong kinh doanh theo quy định của pháp luật, tạo môi trường cạnh tranh
lành mạnh trong kinh doanh. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát giá cả, thị trường,
chống buôn lậu và gian lận thương mại, ngăn chặn lợi dụng đầu cơ, nâng giá thu
lợi bất chính.
Theo dõi diễn biến thị
trường, xây dựng kế hoạch nhằm chủ động triển khai các biện pháp bình ổn thị
trường trong các trường hợp cần thiết; xây dựng kế hoạch dự trữ hàng hóa, triển
khai các chương trình bình ổn giá thị trường và kịp thời đề xuất giải pháp khi
thị trường có biến động. Vận động các doanh nghiệp phân phối lớn trên địa bàn
chủ động tham gia dự trữ hàng hóa thiết yếu, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân
dân trong những thời điểm cần thiết (thiên tai, dịch bệnh...); bảo đảm cung cầu
hàng hóa, nhất là các mặt hàng thiết yếu có nhu cầu tiêu dùng cao vào dịp cuối
năm.
Đánh giá mức độ an
toàn thực phẩm tại các chợ, tiến tới xây dựng mô hình chợ an toàn thực phẩm ở
các chợ hạng II. Triển khai nhân rộng Đề án dán tem QR- Code đối với một số sản
phẩm thực phẩm sản xuất, chế biến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Yêu cầu các
thương nhân cam kết khai thác nguồn hàng có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, bảo đảm
dồi dào về số lượng, phong phú hấp dẫn về chủng loại, chất lượng hàng hóa; bảo
đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, không kinh doanh hàng giả, hàng lậu, hàng kém chất
lượng và tuyệt đối không kinh doanh các mặt hàng cấm.
Các quầy hàng phải được trang trí sạch, đẹp; niêm yết giá và bán đúng giá niêm
yết; giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng một cách thấu
đáo.
c) Tổ chức, đổi mới
mô hình quản lý
Tăng cường quản lý
nhà nước đối với mạng lưới phân phối thương mại trên cơ sở tổ chức triển khai
các nội dung quản lý và phân cấp trách nhiệm quản lý rõ ràng; xây dựng quy chế phối
hợp giữa các ngành, các cấp.
Quản lý hiệu quả các
nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước
nhằm phát triển các kết cấu hạ tầng thương mại chủ
yếu. Xem xét thí điểm mô hình quản lý các
chợ hạng I và chợ đầu mối theo hướng doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức quản lý
kinh doanh chợ.
Giải tỏa các chợ tự
phát, các hộ kinh doanh lấn chiếm lòng lề đường và di dời tiểu thương ở chợ tạm
để sắp xếp vào chợ đã quy hoạch nhằm ổn
định trật tự kinh doanh cho tiểu thương, bảo đảm văn minh thương mại và bảo đảm
hoạt động chợ có hiệu quả. Vận động và hỗ trợ các hộ kinh doanh nhỏ
lẻ đầu tư phát triển thành các cửa hàng bán lẻ, cửa hàng tiện lợi (như hỗ trợ về
thủ tục hành chính, hỗ trợ các vấn đề
về thuế cho các hộ kinh doanh chuyển đổi...).
d) Cải cách hành
chính
Tăng cường công tác cải
cách hành chính trong lĩnh vực thương mại, lấy công dân, doanh nghiệp là trung tâm, sự hài lòng của công dân, doanh
nghiệp là thước đo cho công tác hành chính; cắt giảm tối đa các thủ tục không cần
thiết, giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục đối với công dân, doanh nghiệp.
Nâng cấp cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý nhà nước chuyên ngành thương mại và
xây dựng hoàn thành 100% dịch vụ công mức độ 4.
Tăng cường đăng tải
các thông tin về cải cách hành chính, thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương
mại lên Trang thông tin điện tử của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;
tiếp tục bảo đảm 100% văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực thương mại, 100%
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thương mại được công khai trên Trang thông
tin điện tử của Sở Công Thương để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
kinh doanh trong việc tra cứu, thực hiện.
Tiếp tục đổi mới
phương thức cung ứng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực thương mại theo hướng
đơn giản, liên thông, liên kết, hiện đại và trực tuyến; cải thiện văn hóa phục
vụ, giao tiếp của công chức, viên chức trong quá trình thực hiện các giao dịch
hành chính công.
Tiếp tục nâng cao hiệu
quả thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực thương mại qua dịch vụ bưu chính (trừ các hồ sơ được tiếp nhận
thông qua dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4). Xây dựng Đề án chuyển giao một số
dịch vụ hành chính công ngành thương mại cho khu vực tư (đối với các nhiệm vụ,
dịch vụ hành chính công cơ quan hành chính nhà nước không nhất thiết phải thực
hiện).
Triển khai thí điểm bỏ
thành phần hồ sơ là bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các hồ
sơ đã thực hiện tra cứu trên cơ sở dữ liệu doanh nghiệp. Thường xuyên giải quyết
các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, tổ
chức định kỳ đối thoại giữa lãnh đạo thành phố Đà Nẵng,
các sở, ban, ngành với các nhà đầu tư, doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp nhằm
tiếp tục củng cố niềm tin của nhà đầu tư, doanh nhân đối với môi trường kinh
doanh tại thành phố Đà Nẵng, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà
đầu tư.
7.
Giải pháp về quy hoạch và bảo vệ môi trường
Căn cứ vào quy hoạch
đất đai đã được phê duyệt để xác định quỹ đất
dành cho xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng các trung tâm thương mại, siêu thị,
chợ. Khuyến khích các nhà đầu tư lựa chọn vị trí xây dựng mới trung tâm thương
mại, siêu thị lớn ở các khu vực ven đô, các khu đô thị mới. Trong đó cần chú trọng
đến các tiện ích cung ứng nhiên liệu như trạm
sạc xe điện, bãi đậu đỗ xe, không gây cản trở và
ách tắc giao thông nội thị theo đúng quy chuẩn, quy định hiện hành của kinh
doanh siêu thị, trung tâm thương mại. Lưu ý đến
tính kết nối với hệ thống giao thông hiện trạng, phương án đấu nối giao thông
ra, vào công trình nhằm bảo đảm thuận lợi trong việc tổ chức giao thông.
Sớm tổ chức điều chỉnh
các quy hoạch liên quan về cấp nước, thu gom, xử lý chất thải rắn, thoát nước
phù hợp với tình hình hiện tại. Công bố kịp
thời, công khai khung giá thuê đất cho từng khu vực, tạo điều kiện cho nhà đầu
tư lựa chọn; cụ thể hóa các cơ chế, chính sách đất đai đáp ứng
yêu cầu thỏa đáng về diện tích, thuận lợi về vị trí đối với tùng loại quy mô của
siêu thị, trung tâm thương mại, chợ. Lựa chọn vị trí, địa điểm và thiết kế xây
dựng mạng lưới hạ tầng thương mại ngay từ khâu quy hoạch phải thuận tiện cho việc
phòng cháy, chữa cháy và bảo đảm vệ sinh môi trường; bảo đảm đúng các tiêu chuẩn
theo quy định hiện hành về hệ thống cấp thoát nước trong và ngoài, hệ thống thu
gom và xử lý rác thải, nước thải.
Cân đối ngân sách địa
phương, phấn đấu bố trí tăng dần kinh phí từ ngân sách
để đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường
trong lĩnh vực thương mại. Thực
hiện cắt giảm phát thải khí nhà kính tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng sạch,
năng lượng tái tạo trên địa bàn thành phố trong phát triển dịch vụ thương mại. Thực
hiện phân loại chất thải rắn thông thường tại nguồn; khuyến khích, vận động các
trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, các dịch vụ thương mại trên địa bàn thành phố
không dùng túi ni-lông khó phân hủy, không dùng sản phẩm nhựa khó phân hủy, sử
dụng một lần để đựng thức ăn, đồ uống; khuyến khích việc đầu tư sản xuất, kinh
doanh các sản phẩm thay thế.
8.
Giải pháp phát triển thương mại điện tử
Xây dựng ứng dụng
công nghệ thực tế ảo, thực tế tăng cường trên Sàn thương mại điện tử thành phố Đà
Nẵng để nâng cao hình ảnh quảng bá sản phẩm và tăng trải nghiệm người dùng; Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, hình thành thói quen mua sắm trực
tuyến nhằm thúc đẩy kênh lưu thông hàng hóa online, góp phần thúc đẩy thị trường
nội địa, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Khuyến khích các doanh nghiệp, người tiêu
dùng thanh toán không dùng tiền mặt
thay bằng thẻ thanh toán trong giao dịch thương mại
điện tử, sử dụng các ứng dụng trên nền thiết bị di động trong hoạt
động mua bán hàng hóa tiến tới thí điểm khu vực hoàn toàn không sử dụng tiền
mặt để lan tỏa thanh toán qua mạng, không sử dụng
tiền mặt; thúc đẩy kết nối thanh toán trực tuyến giữa ngân hàng với các doanh nghiệp.
Đẩy mạnh triển khai
các sàn thương mại điện tử trong nước như POSTMART, VOSO; các giải pháp thanh
toán ví điện tử trong nước như MoMo, VNPay, ZaloPay, VNPT Pay, Viettel Pay,...;
đặc biệt là giải pháp thanh toán Mobile Money, Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các
sàn thương mại điện tử quốc tế như Amazon, Alibaba, JD.com,... nhằm thúc đẩy
phát triển hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới.
Phối hợp với Bộ Công
Thương tổ chức sự kiện “Ngày mua sắm trực tuyến” tại thành phố Đà Nẵng nhằm
kích cầu thị trường trong nước, tạo môi trường cho các tổ chức, doanh nghiệp
trình diễn những công nghệ mới nhất và mô hình thương mại
điện tử tiên tiến để người tiêu
dùng trải nghiệm, xây dựng thói quen, kỹ năng thương mại điện tử mới.
Tổ chức trao đổi, học
tập kinh nghiệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại các tỉnh để làm tốt
công tác kiểm soát, quản lý các hoạt động giao dịch thương mại trên các diễn
đàn, mạng xã hội (Facebook, Zalo); kiểm soát các hoạt động giao dịch xuyên biên
giới; tổ chức các đoàn doanh nghiệp xúc tiến cơ hội hợp tác, trao đổi kinh nghiệm
ứng dụng và phát triển thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng và giữa các doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử hiệu quả
trong cả nước.
Phát triển thương mại
điện tử đối với sản phẩm nông nghiệp truyền thống, OCOP của thành phố; tăng cường
quản lý, giám sát chất lượng sản phẩm nông nghiệp, thủy sản từ địa phương khác
nhập vào thành phố.
9.
Giải pháp phát triển xuất nhập khẩu
Triển khai thực hiện
các cơ chế, chính sách, giải pháp hỗ trợ phát triển công nghiệp, công nghiệp hỗ
trợ, giúp doanh nghiệp đổi mới, ứng dụng
công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực sản xuất để tăng cường khả
năng xuất khẩu. Thu hút các dự án đầu tư lớn, mang tính động lực và đột phá đối
với các lĩnh vực ưu tiên phát triển của thành phố để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.
Tiếp tục triển khai
các hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại, xúc tiến xuất khẩu. Trong đó, tích cực
hỗ trợ doanh nghiệp kết nối giao thương, kết nối
với các Thương vụ Việt Nam ở các nước; phân bổ nguồn lực xúc tiến xuất khẩu phù
hợp để duy trì các thị trường truyền thống và khai thác các thị trường tiềm
năng, các thị trường mà các doanh nghiệp, hiệp hội khó tiếp cận. Hỗ trợ, khuyến
khích doanh nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại do Bộ Công
Thương, thành phố Đà Nẵng và các hiệp hội ngành hàng chủ trì tổ chức theo
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại...); tập trung ưu tiên hoạt động
xúc tiến thương mại trực tiếp và trực tuyến (hội nghị kết nối giao thương, đoàn
giao dịch thương mại, hội chợ triển lãm...), khai thác thị trường đã có FTA với
Việt Nam.
Tiếp tục tuyên truyền
và thực hiện cải cách thủ tục hành chính; thực hiện tốt việc cắt giảm thời
gian, chi phí, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi thương mại trong
khâu thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Phối hợp với các đơn
vị trực thuộc Bộ Công Thương xác định nhóm thị trường trọng điểm và xây dựng
chiến lược phát triển xuất khẩu của các nhóm sản phẩm ưu tiên, có tiềm năng xuất
khẩu của thành phố Đà Nẵng cho từng thị trường xuất khẩu. Thường
xuyên theo dõi, cập nhật, nắm sát tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất
nhập khẩu của doanh nghiệp để kịp thời tham mưu xử lý tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc
phát sinh.
Cập nhật và thông báo
kịp thời đến doanh nghiệp các thông tin, khuyến nghị từ Bộ Công Thương và các bộ,
ngành liên quan về cơ chế, chính sách điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa, thông
tin về thị trường, mặt hàng, biện pháp kỹ thuật đối với hàng hóa xuất nhập khẩu,
biện pháp phòng vệ thương mại... của các nước, khu vực đối với hàng hóa xuất nhập
khẩu.
10.
Giải pháp phát triển logistics
Nghiên cứu, đánh giá,
đề xuất các giải pháp nhằm phát triển, thu hút đầu tư và khai thác
hiệu quả hệ thống hạ tầng logistics, dịch vụ logistics và các vấn
đề liên quan, góp phần hình thành chuỗi cung ứng dịch vụ logistics tại khu vực
miền Trung - Tây Nguyên với trung tâm là thành phố Đà Nẵng.
Tập trung thu hút đầu
tư, lựa chọn được các nhà đầu tư đủ năng lực vào phát triển hạ tầng logistics,
nhất là hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng kho bãi và ứng dụng công nghệ mới
trong logistics. Ưu tiên đầu tư hạ tầng
logistics gắn với các đầu mối vận tải lớn trên địa bàn thành phố như khu bến
Liên Chiểu, cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, ga hàng hóa Kim Liên; đơn giản hóa
cơ chế quản lý, tránh tình trạng chồng chéo trách nhiệm và quyền hạn giữa các
cơ quan liên quan; tập trung đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng công nghệ thông
tin logistics; đẩy mạnh các hình thức hợp tác và ứng dụng các thành tựu khoa học
công nghệ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ logistics.
Đẩy mạnh xúc tiến
thương mại dịch vụ logistics, duy trì nguồn hàng truyền thống từ các tỉnh lân cận
và Hành lang kinh tế Đông - Tây, mở rộng phạm vi thu hút đối với thị trường khu
vực Tây Nguyên và Hành lang kinh tế Đông - Tây 2. Khuyến khích sự liên doanh,
liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và các tỉnh lận
cận trên cơ sở khai thác lợi thế, tận dụng điều kiện sẵn có của từng doanh nghiệp
để nâng cao hiệu quả dịch vụ logistics, giảm chi phí vận tải, tăng tỷ lệ vận tải
hàng hóa hai chiều.
Xây dựng và triển
khai thực hiện các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động logistics trên
địa bàn thành phố. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để bảo đảm nguồn cung container
rỗng, khắc phục tình trạng thiếu container rỗng (như các giải pháp: nâng cao chất
lượng dịch vụ vận chuyển container, rút ngắn thời gian quay vòng container; đẩy
mạnh công tác thu hút và vận chuyển rỗng giữa các
cảng tại thành phố Đà Nẵng với các cảng tại các địa phương lân cận; tăng cường
liên kết giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nhu cầu sử dụng container để
tái sử dụng container...). Bên cạnh đó, các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cần chủ động làm việc với các đơn vị sản xuất vỏ
container để chủ động nguồn cung container phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu
trong thời gian tới.
Khuyến khích và tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia xây dựng các chuẩn phát triển
bền vững bao gồm các chuẩn thân thiện môi trường (xanh/ sinh thải), tự động
hóa, số hóa doanh nghiệp. Hình thành các trung tâm kho bãi, chia chọn tự động dựa
trên công nghệ số, thông minh phục vụ phát triển logistics. Triển khai ứng dụng
công nghệ sổ đối với hệ thống Cảng Đà Nẵng, hướng đến hình thành mô hình Cảng
thông minh.
11.
Giải pháp phát triển kinh tế ban đêm
Triển khai hiệu quả
các đề án, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế ban đêm tại thành phố Đà Nẵng,
khuyến khích các cơ sở kinh doanh dịch vụ thương mại trên các tuyến phố chuyên
doanh, các tuyến đường tập trung đông du khách, chợ đêm Sơn Trà... kéo dài thời
gian hoạt động. Xây dựng các chính sách thương mại,
dịch vụ mua sắm phù hợp, thúc đẩy phát triển kinh tế ban đêm, phát triển đa dạng
hóa sản phẩm, dịch vụ tại các chợ đêm, trung tâm thương mại...
Tăng cường công tác
phối hợp nhằm quản lý hiệu quả chất lượng, nguồn gốc hàng hóa. Hỗ trợ các doanh
nghiệp quảng bá, kết nối và tìm đầu ra cho sản phẩm lưu niệm đặc trưng, trong
đó chú trọng đưa sản phẩm vào các siêu thị, chợ truyền thống trên địa bàn, hỗ
trợ bán hàng trên các website thương mại điện tử. Chú trọng công tác thiết kế sản
phẩm mang đặc trưng riêng của thành phố; khuyến khích các mô
hình mới, hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm lưu niệm.
Ưu tiên dành nguồn lực
đầu tư công để đầu tư và tập trung hoàn thiện các hạng mục hạ tầng các khu vực/dự
án được quy hoạch phát triển kinh tế ban đêm, đầu tư xây dựng công trình tạo điểm
nhấn về đêm tại các quảng trường, công viên trung tâm, cảnh quan hai bên bờ
sông Hàn, tăng cường các không gian ngầm.
Trang trí, hình thành
các tuyến đường ánh sáng nghệ thuật nhằm tạo ra sự khác biệt, sức hấp dẫn để
thu hút người dân và du khách về đêm, trước mắt tổ chức một số vị trí phù hợp
trên các tuyến đường: Bạch Đằng, Trần Hưng Đạo, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Tất
Thành và cầu Nguyễn Văn Trỗi, đường Như Nguyệt; sau đó mở rộng thêm tuyến đường
Chương Dương...Rà soát, nâng cấp hạ tầng thông tin liên lạc, đặc biệt bổ sung hệ
thống wifi công cộng tại các khu vực tập trung đông du khách và người dân về
đêm.
Lập và triển khai
phương án tổ chức giao thông, đảm bảo thuận lợi cho người dân, du khách và người
lao động tham gia các hoạt động về đêm (thời gian tắt đèn giao thông, hệ thống
giao thông công cộng, hệ thống giao thông tĩnh...). Nghiên cứu đề xuất tổ chức
các tuyến xe buýt trợ giá đến các khu vực tổ hợp
giải trí ban đêm riêng biệt được UBND thành phố phê duyệt.
VI.
BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Bản đồ Hiện trạng
phát triển dịch vụ và Bản đồ Quy hoạch phương án phát triển dịch vụ (chi tiết
theo Phụ lục VII đính kèm).
Điều
2.
1. Nội dung tích hợp phê duyệt tại Quyết định này là căn cứ,
cơ sở để triển khai lập các chương trình, dự án, đề án phát triển thương mại
trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc chấp thuận hoặc
quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các chương trình, dự án, đề án trên
địa bàn thành phố phải phù hợp với các nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định
này và phù hợp với các quy hoạch khác có liên quan.
3. Đối với các dự án
quy hoạch đầu tư sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội và huy động được nguồn lực thì báo cáo cấp có thẩm quyền chấp
thuận cho đầu tư sớm hơn.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở
Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện nội dung tích hợp phê duyệt tại Quyết định này và tổng hợp
báo cáo UBND thành phố giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
b) Tham gia thẩm định
dự án đầu tư các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm logistics và
các dự án phát triển thương mại dịch vụ khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
theo thẩm quyền.
c) Nghiên cứu xây dựng,
ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với
yêu cầu phát triển và theo quy định của pháp luật để huy động nguồn lực để phát
triển dịch vụ thương mại và hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn thành
phố.
d) Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về: (i) tính chính xác và phù hợp với hồ sơ Quy hoạch
thành phố Đà Nẵng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 1287/QĐ-TTg của các nội dung, thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu, hệ
thống bản đồ của hồ sơ báo cáo nội dung đề xuất; bảo đảm tuân thủ quy định của
pháp luật về bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan khác; (ii) phụ
lục các phương án phát triển ngành, lĩnh vực, phương án phát triển các khu chức
năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội và danh mục dự án dự kiến ưu tiên thực
hiện trong thời kỳ quy hoạch được ban hành kèm theo Quyết định này; bảo đảm
tính đồng bộ, không chồng lấn, xung đột giữa các nội dung của các phương án bảo
đảm phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định pháp luật có liên
quan.
2. Trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Căn cứ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Công Thương, UBND các quận, huyện
và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung định hướng
phát triển dịch vụ thương mại và hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại trên địa
bàn thành phố đã được phê duyệt tại Quyết định này.
b) Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với sở Công thương nghiên cứu, xây dựng hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp để huy động
nguồn lục để phát triển dịch vụ thương mại và hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại
trên địa bàn thành phố.
Điều
4. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
5. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng,
Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận,
huyện và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- TTTU, TT HĐND TP (để b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Sở, Ban, ngành và đoàn thể;
- UBND các quận, huyện;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, KT, SCT.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Cường
|
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ BÁN LẺ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 577/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 02 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT
|
Quy
hoạch phát triển mạng
lưới chợ bán lẻ
|
Giai
đoạn 2021 - 2030
|
Giai
đoạn 2031 - 2050
|
|
Xây
mới/ Xây dựng lại
|
Nâng
cấp, cải tạo, mở rộng
|
Xây
mới/ Xây dựng lại
|
Nâng
cấp, cải tạo, mở rộng
|
|
I
|
Quận
Cẩm Lệ
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Cẩm Lệ (chợ điểm
phục vụ du lịch)
|
|
X
|
Xây
dựng lại
|
X
|
|
2
|
Chợ Hòa An
|
|
X
|
|
X
|
|
3
|
Chợ Hòa Xuân
|
|
X
|
|
X
|
|
4
|
Chợ Hòa Cầm
|
|
X
|
|
X
|
|
5
|
Chợ Hòa Phát
|
|
X
|
|
X
|
|
6
|
Chợ Hòa Thọ Tây
|
|
X
|
|
X
|
|
II
|
Quận
Hải Châu
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Cồn (chợ điểm phục
vụ du lịch)
|
Xây
dựng lại
|
|
|
|
|
2
|
Chợ Hàn (chợ điểm phục
vụ du lịch)
|
|
X
|
Xây
dựng lại (0,62ha)
|
|
|
3
|
Chợ Đống Đa
|
Xây
dựng lại
|
|
|
|
|
4
|
Chợ Đò Xu (Sau khi chuyển
mục đích sử dụng đất chợ đầu mối Hòa Cường)
|
Xây
mới
|
|
|
|
|
5
|
Chợ Mới
|
Xây
dựng lại
|
|
|
X
|
|
6
|
Chợ Nguyễn Tri Phương
|
Xây
dựng lại
|
|
|
X
|
|
7
|
Chợ Thanh Bình
|
Xây
dựng lại
|
X
|
|
X
|
|
8
|
Chợ Nam Dương
|
Xây
dựng lại
|
X
|
|
X
|
|
9
|
Chợ Nại Hiên
|
Xây
dựng lại
|
X
|
|
x
|
|
11
|
Chợ Hòa Cường
|
Xây
dựng lại
|
X
|
|
X
|
|
III
|
Quận
Liên Chiểu
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Hòa Hiệp Bắc
|
Xây
dựng mới (0,75ha)
|
|
|
|
|
2
|
Chợ Hoà Phú
|
Xây
dựng mới (0,5 8ha)
|
|
|
|
|
3
|
Chợ Phước Lý
|
Xây
dựng mới (0,6ha)
|
|
|
|
|
4
|
Chợ Hòa Hiệp Nam
|
Xây
dựng mới (0,3 ha)
|
|
|
|
|
5
|
Chợ chuyên doanh
rau củ quả phía Tây thành phố
|
Xây
dựng mới (1ha)
|
|
|
|
|
6
|
Chợ Hòa Khánh (chợ điểm
phục vụ du lịch)
|
|
X
|
Xây
dựng lại
|
X
|
|
7
|
Chợ Thanh Vinh
|
|
X
|
|
|
|
8
|
Chợ Hòa Khánh Nam
|
|
X
|
|
|
|
9
|
Chợ Hòa Mỹ
|
|
X
|
|
|
|
10
|
Chợ Nam Ô
|
|
X
|
|
|
|
11
|
Chợ Quang Thành
|
|
X
|
|
|
|
12
|
Chợ Thủy Tú
|
|
X
|
|
|
|
13
|
Chợ Vật Tư
|
|
X
|
|
|
|
IV
|
Quận
Ngũ Hành Sơn
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Bắc Mỹ An (chợ điểm
phục vụ du lịch)
|
Xây
dựng lại (0,246/0,401 ha)
|
|
|
X
|
|
2
|
Chợ Đông Hải (phường
Hòa Hải)
|
Xây
mới (0,2263/7.955 ha)
|
|
|
X
|
|
3
|
Chợ Non Nước
|
|
X
|
|
X
|
|
4
|
Chợ Khái Tây (phường
Hòa Quý)
|
Xây
dựng lại (0,32ha)
|
|
|
X
|
|
5
|
Chợ Bình Kỳ (phường
Hoa Quý)
|
|
X
|
|
X
|
|
6
|
Chợ Khuê Mỹ
|
|
X
|
|
X
|
|
V
|
Quận
Sơn Trà
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ An Hải Bắc (chợ
điểm phục vụ du lịch)
|
|
X
|
|
|
|
2
|
Chợ An Hải Đông
|
|
X
|
|
|
|
3
|
Chợ Phước Mỹ
|
|
X
|
|
|
|
4
|
Chợ Mân Thái
|
|
X
|
|
|
|
5
|
Chợ Nại Hiên Đông
|
|
X
|
|
|
|
6
|
Chợ Thọ Quang
|
Xây
dựng mới (1,64 ha)
|
|
|
|
|
7
|
Chợ Hà Thân
|
Xây
dựng lại (0,4 5 ha)
|
|
|
|
|
VI
|
Quận
Thanh Khê
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Thuận An
|
Xây
dựng mới
|
|
|
|
|
2
|
Chợ Chính Gián
|
|
X
|
|
|
|
3
|
Chợ Tân An
|
Xây
dựng lại
|
|
|
|
|
4
|
Chợ Quán Hộ
|
Xây
dựng lại
|
|
|
|
|
5
|
Chợ Hải sản
|
Xây
dựng mới (0,1 ha)
|
|
|
X
|
|
6
|
Chợ Tân chính
|
|
X
|
|
|
|
7
|
Chợ Thanh Khê 1
|
Xây
dựng lại
|
|
|
|
|
8
|
Chợ Tam Thuận
|
|
X
|
|
|
|
9
|
Chợ Tân Lập
|
|
X
|
|
|
|
10
|
Chợ Phú Lộc
|
|
X
|
|
|
|
11
|
Chợ Siêu thị Đà Nẵng
|
|
X
|
|
|
|
VII
|
Huyện
Hòa Vang
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Hòa Khương
|
Xây
dựng mới (1,2ha)
|
|
|
X
|
|
2
|
Chợ Xuân Phú (xây mới
tại xã Hòa Sơn)
|
Xây
dựng mới (0,2 ha)
|
|
|
X
|
|
3
|
Chợ Hòa Phú
|
|
X
|
|
X
|
|
4
|
Chợ Hòa Bắc
|
Xây
dựng mới (0,2 ha)
|
|
|
X
|
|
5
|
Chợ Hòa Nhơn (sát
nhập 02 chợ Hòa Nhơn và Cầu Giăng bố trí vào chợ Hòa Nhơn mới)
|
Xây
dựng mới (0,3 ha)
|
|
|
X
|
|
6
|
Chợ Hưởng Phước (chợ
điểm phục vụ du lịch, kết hợp trung tâm thương mại xã Hòa Liên)
|
Xây
dựng mới (0,6 8 ha)
|
|
|
X
|
|
7
|
Chợ Túy Loan (chợ
điểm phục vụ du lịch)
|
|
X
|
|
|
|
8
|
Chợ Lệ Trạch
|
Xây
mới (0,67ha)
|
|
|
X
|
|
9
|
Chợ An Ngãi Đông
(Sáp nhập 2 chợ An Ngãi Đông và Hòa
Sơn)
|
Xây
mới (0,22ha)
|
|
|
X
|
|
10
|
Chợ Quan Nam
|
|
X
|
|
X
|
|
11
|
Chợ Đông Hòa
|
|
X
|
|
X
|
|
12
|
Chợ Phong Nam
|
|
X
|
|
X
|
|
13
|
Chợ Yến
Nê
|
|
X
|
|
X
|
|
14
|
Chợ Cẩm Nê
|
|
X
|
|
X
|
|
15
|
Chợ mới 3 xã
|
|
X
|
|
X
|
|
16
|
Chợ Miếu Bông
|
|
X
|
|
X
|
|
17
|
Chợ Hoà Ninh
|
|
X
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
31
|
43
|
3
|
35
|
Ngoài dự kiến nêu
trên, xem xét theo nhu cầu thực tế, điều chỉnh, phát triển thêm các chợ mới tại
các khu đô thị mới, khu tái thiết trên địa bàn các quận, huyện, phù hợp với quy
hoạch.
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI SIÊU THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số
577/QĐ-UBND ngày 22 tháng
02 năm 2025 của
UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT
|
Quy
hoạch phát triển mạng
lưới siêu thị
|
Giai
đoạn 2021 -
2030
|
Giai
đoạn 2031 - 2050
|
|
I
|
Quận
Cẩm Lệ
|
|
|
|
1
|
Xây dựng 02 siêu thị
tại phường Hòa Xuân
|
X
|
X
|
|
2
|
Xây dựng siêu thị tại
phường Hòa Thọ Tây (gần Khu công nghiệp Hòa Cầm, Cụm Công nghiệp Cẩm Lệ)
|
|
X
|
|
II
|
Quận
Hải Châu
|
|
|
|
1
|
Xây dựng siêu thị tại
phường Thuận Phước (gần Khu công viên phần mềm số 2)
|
|
X
|
|
III
|
Quận
Ngũ Hành Sơn
|
|
|
|
1
|
Xây dựng siêu thị tại
phường Hòa Hải (gần Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Ngũ Hành Sơn)
|
X
|
|
|
IV
|
Quận
Sơn Trà
|
|
|
|
1
|
Xây dựng siêu thị tại
phường Thọ Quang (gần KCN dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng)
|
|
X
|
|
V
|
Quận
Thanh Khê
|
|
|
|
1
|
Xây dựng siêu thị tại
khu đất Ga Đà Nẵng (sau khi di dời)
|
|
X
|
|
VI
|
Quận
Liên Chiểu
|
|
|
|
1
|
Siêu thị tại phường
Hòa Khánh Bắc
|
X
|
|
|
2
|
Siêu thị tại phường
Hòa Khánh Nam
|
X
|
|
|
VII
|
Huyện
Hòa Vang
|
|
|
|
1
|
Xây dựng siêu thị tại
xã Hòa Liên (gần Khu công nghệ cao Đà Nẵng)
|
X
|
|
|
2
|
Xây dựng siêu thị tại
xã Hòa Phong (phục vụ người dân 03 xã Hòa Phong, Hòa Khương, Hòa Phú)
|
X
|
|
|
3
|
Xây dựng siêu thị tại
xã Hòa Ninh (phục vụ khách du lịch và người dân 03 xã Hòa Ninh, Hòa Liên, Hòa
Bắc)
|
|
X
|
|
4
|
Xây dựng siêu thị tại
xã Hòa Nhơn
|
X
|
|
|
5
|
Xây dựng siêu thị tại
xã Hòa Phước
|
X
|
|
|
6
|
Xây dựng siêu thị tại
xã Hòa Sơn
|
X
|
|
|
Tổng
cộng
|
9
|
6
|
Ngoài dự kiến nêu
trên, xem xét theo nhu cầu thực tế, điều chỉnh, phát triển thêm các siêu thị mới
tại các khu đô thị mới, khu tái thiết, các đầu mối
giao thông (cảng biển, hàng không, đường sắt...) trên địa bàn các quận, huyện,
phù hợp với quy hoạch.
PHỤ LỤC III
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, TRUNG
TÂM MUA SẮM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm theo Quyết định số 577/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 02
năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT
|
Quy
hoạch phát triển mạng lưới
trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm
|
Giai
đoạn 2021- 2030 (Diện
tích ha)
|
Giai
đoạn 2031 - 2050
(Diện tích ha)
|
|
I
|
Quận
Cẩm Lệ
|
|
|
|
1
|
Xây dựng trung tâm
thương mại quốc tế Hòa Xuân (thuộc khu phức hợp thể thao, giải trí, thương mại
Hòa Xuân)
|
10,2
|
|
|
2
|
Xây dựng trung tâm
thương mại tại Phường Hòa An (tại phía Tây đường Vành đai 2 sau khi hoàn
thành)
|
1
|
|
|
3
|
Trung tâm thương mại
Khuê Trung
|
1
|
|
|
4
|
Khu phức hợp thương
mại, dịch vụ tại phường Hòa Thọ Tây
|
100
|
|
|
II
|
Quận
Hải Châu
|
|
|
|
1
|
Xây dựng trung tâm
thương mại tại khu vực ranh giới 04 tuyến đường: Bình Minh 4 - Bình Minh 10 -
Bạch Đằng - 2 Tháng 9
|
1
|
|
|
III
|
Quận
Liên Chiểu
|
|
|
|
1
|
Xây dựng trung tâm
thương mại tại khu phía Đông Nam đường Nguyễn Sinh sắc - Tôn Đức Thắng (phường
Khánh Nam)
|
1,9
|
|
|
2
|
Xây dựng trung tâm
thương mại tại khu phía Đông Nam ký túc xá sinh viên quận Liên Chiểu (phường
Hoà Khánh Nam)
|
1,9
|
|
|
3
|
Xây dựng trung tâm
thương mại tại khu phía Tây Bắc đường Nguyễn Sinh sắc (phường Hoà Minh, Hoà
Khánh Nam)
|
2,7
|
|
|
IV
|
Quận
Ngũ Hành Sơn
|
|
|
|
1
|
Xây dựng trung tâm
thương mại (ngã tư đường Hồ Xuân Hương và Lê Văn Hiến, phường Khuê Mỹ)
|
1,72
|
|
|
2
|
Xây dựng trung tâm
thương mại Vành đai phía Nam Đà Nẵng (phường Hoà Hải)
|
10
|
|
|
3
|
Xây dựng trung tâm
thương mại Nam đường Nguyễn Văn Thoại (Nút giao thông đường Nguyễn Văn Thoại-Ngũ
Hành Sơn, phường Mỹ An)
|
0,38
|
|
|
V
|
Quận
Sơn Trà
|
|
|
|
1
|
Xây dựng khu trung
tâm thương mại tại Khu công nghiệp Đà Nẵng (sau khi di dời)
|
1
|
|
|
2
|
Xây dựng trung tâm
thương mại tại đường Trần Hưng Đạo
|
|
1
|
|
3
|
Khu kinh tế đêm kết
hợp bãi đổ xe ngầm tại Công viên Biển Đông (khu phức tạp thương mại, dịch vụ,
mua sắm, vui chơi giải trí...) phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà
|
2,75
|
|
|
4
|
Khu phức hợp trung
tâm tài chính, thương mại, vui chơi, giải trí và chung cư cao cấp, phường
Phước Mỹ, quận Sơn Trà
|
6,17
|
|
|
VI
|
Quận
Thanh Khê
|
|
|
|
1
|
Trung tâm thương mại
tại khu vực cửa ngõ sân bay quốc tế
Đà Nẵng
|
1
|
1
|
|
2
|
Xây dựng 01 trung
tâm thương mại, dịch vụ tại khu vực Ga đường sắt (sau khi di dời)
|
|
1
|
|
3
|
Xây dựng 01 trung
tâm thương mại tại đường Nguyễn Tất Thành
|
ì
|
|
|
VII
|
Huyện
Hòa Vang
|
|
|
|
1
|
Xây dựng 01 trung
tâm thương mại tại xã Hòa Liên
|
1,7
|
|
|
2
|
Xây dựng 01 trung
tâm thương mại tại xã Hòa Tiến
|
|
1
|
|
VIII
|
Hạ
tầng khác (Huyện Hòa Vang và các quận Liên Chiểu, Hải Châu, Cẩm
Lệ, Thanh Khê)
|
|
|
|
1
|
Khu thương mại tự
do, các khu phi thuế quan và dịch vụ đi kèm (gắn với bến cảng Liên Chiểu, Cảng
Hàng không quốc tế Đà Nẵng, Khu Công nghệ cao; các
khu công nghiệp Hoà Khánh, Hoà Khánh mở rộng...).
|
1.500
|
500
|
|
2
|
Chợ đầu mối Hòa Phước
|
30,9
|
|
|
3
|
Khu logistics dịch
vụ hỗ trợ chợ đầu mối và ngành bán buôn thành phố Đà Nẵng tại xã Hoà Phước
|
55
|
|
|
4
|
Trung tâm Hội chợ
triển lãm quốc tế Đà Nẵng (hạng A)
|
30
|
|
|
5
|
Trung tâm mua sắm
Outlet (Huyện Hòa Vang)
|
100
|
|
|
Tổng
cộng diện tích (ha)
|
1.861,32
|
503
|
Ngoài dự kiến nêu
trên, xem xét theo nhu cầu thực tế sẽ phát triển thêm các Trung tâm thương mại
mới tại các khu đô thị mới, khu tái thiết, các đầu mối giao thông (cảng biển,
hàng không, đường sắt...) trên địa bàn các quận, huyện; phù hợp với quy hoạch.
PHỤ LỤC IV
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CHỢ ĐÊM, PHỐ CHUYÊN DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 577/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 02 năm
2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT
|
Quy
hoạch phát triển chợ đêm, phố chuyên doanh
|
Giai
đoạn 2021-2030
|
Giai
đoạn 2031 -2050
|
|
I
|
Quận
Cẩm Lệ
|
|
|
|
1
|
Tiếp tục đầu tư tuyến
phố ẩm thực Thăng Long
|
X
|
|
|
2
|
Phố văn minh thương
mại gắn với không thanh toán tiền mặt Ông Ích
Đường
|
X
|
|
|
3
|
Phố Thương mại và
giải trí Nguyễn Phước Lan
|
X
|
|
|
4
|
Phố chuyên doanh vật
liệu xây dựng và nội thất Võ Chí Công
|
X
|
|
|
II
|
Quận
Hải Châu
|
|
|
|
1
|
Hình thành Phố đi bộ
Bạch Đằng bao gồm các hoạt động
check-in, ngắm cảnh, thưởng thức âm nhạc, nghệ thuật, triển lãm...ẩm thực và
mua sắm.
|
X
|
|
|
2
|
Hình thành phố
chuyên doanh thời trang tại đường Phan Châu Trinh
|
X
|
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng khu
phố đêm tại khu vực ranh giới 04 tuyến đường: Bình Minh 4 - Bình Minh 10 - Bạch
Đằng - 2 Tháng 9
|
X
|
|
|
4
|
Đầu tư xây dựng khu
phố đi bộ phục vụ thương mại, du lịch tại đường Thái Phiên - Yên Bái - Lê Hồng
Phong
|
X
|
|
|
5
|
Cải tạo, nâng cấp,
hình thành Phố ẩm thực Huỳnh Thúc Kháng
|
X
|
|
|
6
|
Hình thành phố
chuyên doanh sản phẩm lưu niệm, quà tặng, sản phẩm đặc trưng của Đà Nẵng tại
cuối đường Bạch Đằng, đường Như Nguyệt.
|
|
X
|
|
7
|
Hình thành ngõ ẩm
thực K57 Nguyễn Chí Thanh
|
X
|
|
|
III
|
Quận
Liên Chiểu
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng phố
đi bộ tại tuyến đường 34,5m giáp Khu du lịch Mikazuki.
|
X
|
|
|
2
|
Mở rộng khu trưng
bày giới thiệu hoa, cây cảnh, sinh vật cảnh kết hợp phố đi bộ
|
X
|
|
|
3
|
Cải tạo mô hình hoạt
động chợ đêm tại khu vực chợ Hòa Khánh
|
X
|
|
|
4
|
Phố chuyên doanh ẩm
thực, dịch vụ giải trí đường tại một số tuyến phố trên địa bàn quận như Nguyễn
Sinh Sắc, Ngô Văn Sở...
|
X
|
|
|
5
|
Xây dựng Phương án
Phố ẩm thực đi bộ Nam Ô (đoạn
cuối đường Nguyễn Tất Thành đến khách sạn Mikazuki)
|
X
|
|
|
IV
|
Quận
Ngũ Hành Sơn
|
|
|
|
1
|
Hình thành phố
chuyên doanh dịch vụ du lịch và mua sắm tại đường Hồ Xuân Hương
|
X
|
|
|
2
|
Hình thành phố
chuyên doanh dịch vụ du lịch và mua sắm tại đường Trường Sa
|
|
X
|
|
3
|
Xây dựng tuyến phố đi
bộ kết hợp phát triển du lịch tại tuyến đường
Huyền Trân Công Chúa
|
|
X
|
|
4
|
Tiếp tục triển khai
đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông phố du lịch An Thượng quận Ngũ Hành Sơn
|
X
|
|
|
V
|
Quận
Sơn Trà
|
|
|
|
1
|
Chợ đêm Sơn Trà
|
X
|
|
|
2
|
Phố ẩm thực hải sản
đường Võ Nguyên Giáp, khu vực phía Đông đường
Võ Nguyên Giáp, phường Phước Mỹ và đoạn từ Võ Nguyên Giáp - Vương Thừa Vũ đến
Võ Nguyên Giáp - Trương Định, phường Mân Thái, quận Sơn Trà
|
X
|
|
|
3
|
Phố dịch vụ du lịch
và mua sắm (nhà hàng, cafe, ăn uống, giải khát, siêu thị, cửa hàng tiện lợi,
...) tại đường Hồ Nghinh (đoạn từ Hồ Nghinh - Võ Văn Kiệt đến Hồ Nghinh - Phạm
Văn Đồng), phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà
|
X
|
|
|
4
|
Tuyến phố đi bộ kết
hợp dịch vụ giải trí và chợ đêm Sơn Trà tại khu vực dọc tuyến đường Trần Hưng
Đạo
|
X
|
|
|
5
|
Phố dịch vụ du lịch
và mua sắm tại đường Võ Văn Kiệt
|
|
X
|
|
6
|
Phố dịch vụ du lịch
và mua sắm tại đường Phạm Văn Đồng
|
|
X
|
|
7
|
Đầu tư nâng cấp chợ
đầu mối thủy sản Thọ Quang thành chợ phục vụ
du lịch, tạo ra sản phẩm du lịch mới cho thành phố; khu vực chợ và xung quanh
chợ khuyến khích phát triển khu phố ẩm thực.
|
|
X
|
|
VI
|
Quận
Thanh Khê
|
|
|
|
1
|
Hình thành phố
chuyên doanh ẩm thực, mua sắm tại khu vực Bờ hồ Thạc Gián -
Vĩnh Trung
|
X
|
|
|
2
|
Xây dựng phố dịch vụ
du lịch và mua sắm tại đường Nguyễn Tất Thành
|
X
|
|
|
3
|
Phố đêm du lịch
hàng ẩm thực, thời trang tuyến Phan Thanh
|
X
|
|
|
VII
|
Huyện
Hòa Vang
|
|
|
|
1
|
Đầu tư, phát triển phố
đêm Túy Loan giai đoạn 2
|
X
|
|
|
2
|
Hình thành phố
chuyên doanh sản phẩm lưu niệm, quà tặng, sản phẩm đặc trưng của Đà Nẵng tại
Khu du lịch Bà Nà
|
X
|
|
|
3
|
Tuyến đường chuyên
kinh doanh thương mại và khu phố đêm DT605
|
X
|
|
|
Tổng
cộng
|
27
|
6
|
Ngoài dự kiến
nêu trên, xem xét theo nhu cầu thực tế sẽ phát triển thêm các chợ đêm, phố
chuyên doanh tại các khu đô thị mới, khu tái thiết trên địa bàn các quận, huyện;
phù hợp với quy hoạch.
PHỤ LỤC V
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LIÊN QUAN DU THUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 577/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 02 năm
2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT
|
Dự
án đầu tư
|
Vị
trí
|
Tính
chất
|
Dự
kiến phân kỳ đầu tư
|
|
Giai
đoạn đến 2030
|
Đến
năm 2050
|
|
1
|
Bến
cảng biển du thuyền quốc tế Tiên Sa
|
Phường Thọ Quang,
quận Sơn Trà
|
Bến
cảng biển khách quốc tế
|
0
|
12ha
|
|
2
|
Bến du thuyền quốc
tế Thuận Phước
|
P. Nại Hiên Đông,
Q. Sơn Trà
|
Bến
du thuyền quốc tế
|
2ha
|
2ha
|
|
3
|
Bến du thuyền quốc
tế Đa Phước
|
P. Thanh Bình, Q. Hải
Châu
|
Bến
du thuyền quốc tế
|
2ha
|
2ha
|
|
4
|
Khu vực hợp Bến
cảng du thuyền sông Hàn
|
p. Thuận Phước, Q.
Hải Châu
|
Bến
du thuyền quốc tế
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
5
|
Cảng sông Hàn
|
P. Thạch Thang, Q.
Hải Châu
|
Bến
du thuyền quốc tế
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
6
|
Cảng phía Tây cầu
Nguyễn Văn Trỗi
|
P. Hòa Thuận Đông,
Q. Hải Châu
|
Bến
du thuyền quốc tế
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
7
|
Bến du thuyền tại
khu vực dự án bất động sản và bến du thuyền Đà Nẵng - Marina Complex
|
P. Nại Hiên Đông,
Q. Sơn Trà
|
Bến
du thuyền
|
1ha
|
1ha
|
|
8
|
Bến
du thuyền tại khu vực dự án Olalani Riverside Tower
|
P. Nại Hiên Đông,
Q. Sơn Trà
|
Bến
du thuyền
|
0,6ha
|
0,6ha
|
|
9
|
DHC-MARINA bến du
thuyền và câu lạc bộ thể thao dưới nước (đã xây dựng)
|
P. An Hải Tây, Q.
Sơn Trà
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
10
|
Cầu tàu tại khu vực
Khu dịch vụ du lịch ven sông Hàn
|
P. An Hải Tây, Q.
Sơn Trà
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
11
|
Bến du thuyền tại
khu công viên văn hóa và vui chơi giải trí phía Đông Nam Đài Tưởng Niệm
|
P. Hòa cường Bắc,
Q. Hải Châu
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
12
|
Khu vực phía Bắc cầu
Nam Ô
|
P. Hòa Hiệp Bắc, Q.
Liên Chiểu
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
13
|
Khu vực bến Hầm
Vàng trên tuyến sông Cu Đê cách cầu Nam Ô
khoảng 1KM (cuối đường Ngô Xuân Thu)
|
P. Hòa Hiệp Bắc, Q.
Liên Chiểu
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
14
|
Khu vực dự án
Golden Hills City
|
P. Hòa Hiệp Bắc, Q.
Liên Chiểu
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
15
|
Khu vực Khe Răm, xã
Hòa Bắc (định hướng du lịch tắm, thăm quan suối Khe Răm)
|
X. Hòa Bắc, H. Hòa
Vang
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
16
|
Khu vực khu di tích
lịch sử làng văn hóa K20
|
P. Khuê Mỹ, Q. Ngũ
Hành Sơn
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
17
|
Khu vực chùa Quan
Thế Âm thuộc khu công viên văn hóa lịch Ngũ Hành Sơn
|
P. Hòa Hải, Q. Ngũ
Hành Sơn
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
18
|
Khu vực khu đô thị
công nghệ FPT Đà Nẵng
|
P. Hòa Quý, Q. Ngũ
Hành Sơn
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
19
|
Khu vực khu liên hợp
thể dục thể thao Hòa Xuân
|
P. Hòa Xuân, Q. Cẩm
Lệ
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
20
|
Khu vực Khu nghỉ dưỡng
cho người cao tuổi theo tiêu chuẩn Nhật Bản (phía Đông sông Vĩnh Điện đoạn
giáp Quảng Nam)
|
P. Hòa Quý, Q. Ngũ
Hành Sơn
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
21
|
Khu vực khu đô thị
ven sông Hòa Quý - Đồng Nò
|
P. Hòa Quý, Q. Ngũ
Hành Sơn
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
22
|
Khu vực khu mở rộng
Khu đô thị ven sông Hoà Quý - Đồng Nò về phía Đông
|
P. Hòa Hải, Q. Ngũ
Hành Sơn
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
23
|
Bến khu vực cầu Cổ Cò
mới đường Võ Quí Huân
|
P. Hòa Hải, Q. Ngũ
Hành Sơn
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
24
|
Khu vực Trung tâm hội
chợ triển lãm
|
P. Khuê Trung, Q. Cẩm
Lệ
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
25
|
Khu vực làng Phong
Lệ
|
P. Hòa Thọ Đông, Q.
Cẩm Lệ
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
26
|
Khu vực Cẩm Nê, xã
Hòa Tiến
|
X. Hòa Tiến, H. Hòa
Vang
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
27
|
Khu vực khu du lịch
làng Vân
|
P. Hòa Hiệp Bắc, Q.
Liên Chiểu
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
28
|
Bến du thuyền tại Dự
án Khu nghỉ dưỡng và Spa Mikazuki - Nhật Bàn
|
P. Hòa Hiệp Nam, Q.
Liên Chiểu
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
29
|
Bến
Thọ Quang
|
Quận Sơn Trà
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
30
|
Bến CT5
|
Quận Sơn Trà
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
31
|
Khu du lịch Biển
Đông Resort
|
Quận Sơn Trà
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
32
|
Sơn Trà Spa &
Resort
|
Quận Sơn Trà
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
|
33
|
Khu An dưỡng Tiên
Sa
|
Quận Sơn Trà
|
Bến
du thuyền
|
0,2ha
|
0,2ha
|
PHỤ LỤC VI
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 577/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 02
năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)
A. Các dự án thuộc
lĩnh vực hạ tầng mạng lưới phân phối hàng hóa, Trung tâm Hội chợ triển
lãm
|
TT
|
Dự
án ưu tiên đầu tư
|
Quy
mô sử dụng đất (ha)
|
Ghi
chú
|
|
2030
|
2050
|
|
I
|
Hạ
tầng mạng lưới phân phối
|
|
|
|
|
1
|
Chợ đầu mối Hòa Phước
|
30,9
|
|
- Ngân sách thành
phố
- Vốn nhà đầu tư
|
|
2
|
Khu logistics, dịch
vụ hỗ trợ chợ đầu mối và ngành bán buôn thành phố Đà Nẵng
|
50
- 55
|
|
- Ngân sách thành
phố
- Vốn nhà đầu tư
|
|
3
|
Khu phức hợp trung
tâm tài chính thương mại, vui chơi giải trí và chung cư
cao cấp
|
6,17
|
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
4
|
Trung tâm mua sắm
Outlet (huyện Hòa Vang)
|
100
|
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
5
|
Khu thương mại tự
do, các khu phi thuế quan và các dịch vụ đi kèm
|
1.500
|
500
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
6
|
Trung tâm thương mại
tại KCN Đà Nẵng (sau khi di dời)
|
1
|
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
7
|
Khu kinh tế
đêm kết hợp bãi đổ xe ngầm tại Công viên Biển Đông
|
2,75
|
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
8
|
Chợ Cồn
|
1,38
|
|
- Ngân sách thành
phố
- Vốn nhà đầu tư
|
|
9
|
Nâng cấp, cải tạo,
mở rộng hoặc xây mới các chợ hạng 1 hiện hữu chợ Hàn, chợ Đống Đa, chợ Hòa
Khánh, chợ Bắc Mỹ An, ... và một số chợ khác trên địa bàn
|
3,4
|
|
- Ngân sách thành
phố
- Vốn nhà đầu tư
|
|
10
|
Khu phức hợp thương
mại dịch vụ tại phường Hòa Thọ Tây
|
100
|
|
- Ngân sách thành
phố
- Vốn nhà đầu tư
|
|
11
|
Trung tâm thương mại
tại Phường Hòa An (tại phía Tây đường Vành đai 2 sau khi hoàn thành)
|
1
|
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
12
|
Trung tâm thương mại
quốc tế Hòa Xuân (thuộc khu phức hợp thể thao, giải trí, thương mại Hòa Xuân)
|
10,2
|
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
13
|
Trung tâm thương mại
Khuê Trung
|
1
|
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
14
|
Trung tâm thương mại
Nam đường Nguyễn Văn Thoại
|
0,37
|
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
15
|
Trung tâm thương mại
tại phường Khuê Mỹ
|
1
|
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
16
|
Trung tâm thương mại
tại vành đai phía Nam Đà Nẵng
|
10
|
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
17
|
Trung tâm thương mại
tại khu phía Đông Nam đường Nguyễn Sinh Sắc - Tôn Đức Thắng
|
1,9
|
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
18
|
Trung tâm thương mại
tại khu phía Đông Nam ký túc xá sinh viên quận Liên Chiểu (phường Hoà Khánh
Nam)
|
1,9
|
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
19
|
Trung tâm thương mại
tại khu phía Tây Bắc đường Nguyễn Sinh Sắc
|
2,7
|
|
- Vốn
nhà đầu tư
|
|
20
|
Chợ chuyên doanh
rau, củ quả phía Tây thành phố
|
|
1
|
- Vốn
nhà đầu tư
|
|
21
|
Trung tâm thương mại
tại khu phía Đông Nam ký túc xá sinh viên quận Liên Chiểu
|
1,9
|
|
- Vốn nhà đầu tư
|
|
22
|
Trung tâm thương mại
tại xã Hòa Liên
|
1
|
|
- Ngân sách thành
phố
- Vốn nhà đầu tư
|
|
II
|
Trung
tâm Hội chợ triển lãm
|
|
|
|
|
1
|
Trung tâm Hội chợ
triển lãm Đà Nẵng
|
14
|
|
Ngân sách thành phố
|
|
2
|
Trung tâm Hội chợ
triển lãm quốc tế Đà Nẵng (hạng A, đầu tư mới tại huyện Hoà Vang)
|
30
|
|
- Ngân sách Trung
ương
- Ngân sách thành
phố
- Nguồn vốn khác
|
B. Các dự án hạ tầng
logistics
|
STT
|
Tên
dự án/ công trình
|
Phân
loại
|
Quy
mô (ha)
|
Tính
chất
|
Dịch
vụ cung ứng
|
|
2030
|
2050
|
|
1
|
Trung tâm logistics
Cảng Liên Chiểu
|
Trung
tâm logistics cấp vùng, hạng I
|
30-35
|
65-70
|
Trung
tâm logistics cảng biển
|
Cảng
biển, bãi container, kho ngoại
quan, kho CFS...;
|
|
2
|
Trung tâm logistics
Ga hàng hóa Kim Liên mới
|
Trung
tâm logistics cấp tỉnh
|
05-06
|
08-10
|
Trung
tâm logistics đường sắt hỗ trợ logistics cảng
biển.
|
Các
dịch vụ hỗ trợ KCN Hòa Khánh
|
|
3
|
Trung tâm
logistics Khu công nghệ cao Đà Nẵng
|
Trung
tâm logistics cấp tỉnh
|
03-05
|
15-20
|
Trung
tâm logistics đường bộ phụ trợ TT logistics hàng không và đường sắt
|
Các
dịch vụ hỗ trợ khu công nghệ cao Đà Nẵng
|
|
4
|
Trung tâm logistics
Hòa Nhơn (kết hợp Cảng cạn)
|
Trung
tâm logistics cấp tỉnh
|
40
|
75
|
Trung
tâm logistics đường bộ
|
Dịch
vụ kỹ thuật phương tiện vận tải đường bộ, dịch vụ môi giới vận tải và dịch vụ
logistics hàng hóa
|
|
5
|
Trung tâm logistics
CHKQT Đà Nẵng
|
Trung
tâm logistics chuyên dụng hàng không
|
04-05
|
08-10
|
Trung
tâm logistics chuyên dụng hàng không
|
Dịch
vụ logistics hàng không
|
|
6
|
Trung tâm logistics
Hòa Phước
|
Trung
tâm logistics cấp tỉnh
|
05-07
|
10-15
|
Trung
tâm logistics và trung chuyển hàng hóa, tổng
kho lạnh, kho mát, kho ngoại quan chợ đầu mối
|
Dịch
vụ lưu trữ, vận chuyển hàng hóa phục vụ chợ đầu mối
|
|
7
|
Trung tâm logistics
Hòa Phú
|
Trung
tâm logistics cấp tỉnh
|
03-05
|
05-08
|
Trung
tâm logistics đường bộ hỗ trợ kết nối hành lang Đông - Tây
|
Dịch
vụ lưu trữ, vận tải hàng hóa, dịch vụ môi giới, thủ tục hải quan
|
|
8
|
Trung tâm logistics
Hòa Ninh
|
Trung
tâm logistics cấp tỉnh
|
20
|
20
|
Trung
tâm logistics hỗ trợ KCN Hoa Ninh
|
Các
dịch vụ hỗ trợ KCN Hòa Ninh
|
|
9
|
Trung tâm logistics
Hòa Hiệp Bắc
|
Trung
tâm logistics cấp tỉnh
|
42
|
42
|
TT
logistics hỗ trợ khu bến cảng biển Liên Chiểu, CHKQT Đà Nẵng
|
Các
dịch vụ hỗ trợ dịch vụ cảng biển tại khu bến Liên Chiểu, CHKQT Đà Nẵng
|
|
10
|
Các Trung tâm
logistics và kho bãi khác (trên các đường tránh của tuyến
đường cao tốc, tại khu, cụm công nghiệp....)
|
Trung
tâm logistics cấp tỉnh
|
60-70
|
110-120
|
Hỗ
trợ các Trung tâm logistics tập trung; thu gom, phân phối hàng hóa cho TP. Đà
Nẵng và các tỉnh lân cận.
|
Các
dịch vụ logistics đô thị và dịch vụ logistics khác
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
212-235
|
358
- 390
|
|
|
PHỤ LỤC VII
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG VÀ BẢN ĐỒ PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
(Kèm theo Quyết định số 577/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 02
năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)

QUY
HOẠCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BẢN
ĐỒ PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
