|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 3671/QĐ-BNN-KTHT 2022 Kế hoạch thực hiện Quyết định 801/QĐ-TTg
|
Số hiệu:
|
3671/QĐ-BNN-KTHT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
Người ký:
|
Trần Thanh Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
28/09/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3671/QĐ-BNN-KTHT
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 9 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ
801/QĐ-TTG NGÀY 07/7/2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH BẢO TỒN
VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam
giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao
tại Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021 -2030 (Sau
đây gọi tắt là Chương trình).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và
Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng Lê Minh Hoan (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: CT, KHCN, LĐTBXH, VHTTDL;
- UBND các tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương;
- Các Sở NN và PTNT;
- Lưu: VT, KTHT (Pg).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Thanh Nam
|
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
GIAO TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 801/QĐ-TTG NGÀY 07/7/2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021 -
2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-BNN-KTHT
ngày tháng năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tại Quyết định số 801/QĐ-TTg
ngày 07/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Đảm bảo tổ chức triển khai
thực hiện kịp thời các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp Chương trình bảo tồn và
phát triển làng nghề giai đoạn 2021 - 2030 nhằm đạt được các mục tiêu đã được
xác định trong Quyết định số 801/QĐ-TTg
ngày 07/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Xác định cụ thể nội dung
công việc, thời hạn, sản phẩm dự kiến hoàn thành và trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ trong việc tổ chức triển khai thực hiện Chương
trình bảo tồn và phát triển làng nghề.
3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan trực thuộc Bộ và các Bộ, ngành địa phương có liên quan, kịp thời
tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
II. NỘI DUNG
CỦA KẾ HOẠCH
Chi tiết các nhiệm vụ thực hiện
kế hoạch theo phụ lục kèm theo
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Chương trình, với một số
nội dung chính như: Rà soát, phân loại, sắp xếp lại các làng nghề, làng nghề
truyền thống; xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
2. Chủ trì xây dựng tiêu chí
đánh giá, xếp loại hoạt động làng nghề gắn với các mục tiêu phát triển bền vững;
xây dựng và số hóa hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý bảo tồn và
phát triển nghề, làng nghề Việt Nam.
3. Phối hợp với các địa phương
rà soát, xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, ổn định cho phát triển làng nghề
và ngành nghề nông thôn.
4. Tổ chức các hội chợ làng nghề,
hội thi các sản phẩm thủ công mỹ nghệ thường niên, xây dựng các điểm trưng bày,
giới thiệu sản phẩm tại các chợ, cửa hàng, trung tâm thương mại, các trạm nghỉ
ven đường quốc lộ, điểm du lịch để quảng bá, xúc tiến thương mại. Đồng thời
phát triển thương hiệu các sản phẩm làng nghề phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng
trong nước, đặc biệt cho phân khúc thị trường cao cấp.
5. Duy trì và phát triển đội
ngũ nghệ nhân, thợ giỏi, tạo nòng cốt thúc đẩy công tác đào tạo, truyền nghề và
bảo tồn, phát triển kỹ năng nghề truyền thống.
6. Tổ chức lại sản xuất trong
các làng nghề nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và đảm bảo
điều kiện vệ sinh môi trường.
7. Phối hợp với cơ quan thông
tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia công tác bảo tồn và phát triển làng nghề
Việt Nam.
8. Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Chương trình
và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các địa phương để tổ
chức quản lý và thực hiện có hiệu quả Chương trình.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT có liên quan theo chức năng nhiệm vụ
và căn cứ vào Kế hoạch này để xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện.
2. Các đơn vị chủ trì,
phối hợp chủ động rà soát nhiệm vụ và kinh phí triển khai trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội
dung kế hoạch được giao, cụ thể:
- Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện nội dung, nhiệm vụ
của Kế hoạch này;
- Vụ Tổ chức cán bộ hỗ trợ
thành lập các Ban Vận động Hiệp hội ngành nghề; Vụ Hợp tác quốc tế hướng dẫn
các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn sản phẩm làng nghề để xuất khẩu.
- Các Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng
cục Thuỷ sản, Cục Trồng trọt phối hợp với các địa phương triển khai xây dựng
các vùng nguyên liệu tập trung, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ sản
xuất cho các làng nghề.
- Cục Chế biến và PTTTNS, Trung
tâm Xúc tiến thương mại Nông nghiệp phối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến
thương mại, quảng bá các sản phẩm làng nghề Việt Nam và cân đối bố trí nguồn vốn
xúc tiến thương mại để thực hiện các nội dung của kế hoạch này.
- Văn phòng Điều phối nông thôn
mới Trung ương hướng dẫn các địa phương triển khai xây dựng các sản phẩm OCOP của
Làng nghề, phát triển du lịch nông thôn gắn với làng nghề và cân đối bố trí nguồn
kinh phí theo quy định để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch này./.
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIAO TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 801/QĐ-TTG
NGÀY 07/07/2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ GIAI ĐOẠN 2021 -2030
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-BNN-KTHT
ngày tháng năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
|
STT
|
Nội dung, nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Hướng dẫn các địa phương triển
khai thực hiện Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề giai đoạn 2021 -
2030 theo Quyết định số 801/QĐ-TTg.
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Văn bản hướng dẫn các địa
phương triển khai thực hiện Chương trình
|
Năm 2022
|
|
2
|
Xây dựng tiêu chí đánh giá, xếp
loại hoạt động làng nghề gắn với các mục tiêu phát triển bền vững
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp và các đơn vị có liên quan
|
Bộ tiêu chí phân loại làng
nghề
|
Năm 2023
|
|
3
|
Xây dựng và số hóa hệ thống
cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề
Việt Nam
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Trung tâm Tin học và Thống kê và các đơn vị có liên quan
|
Cở sở dữ liệu được số hóa
|
Năm 2024
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ số các làng
nghề truyền thống Việt Nam
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các Hiệp hội và các đơn vị có liên quan
|
Bản đồ số làng nghề
|
Năm 2025
|
|
5
|
Hỗ trợ thành lập các Ban Vận
động thành lập các Hiệp hội nghề nghiệp.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT, Các doanh nghiệp, Hợp tác xã và người dân
|
Các Ban Vận động thành lập Hiệp
hội
|
Giai đoạn 2022 - 2030
|
|
6
|
Hướng dẫn và cập nhật về các
điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu đối với các
thị trường Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc...
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Công văn
|
Giai đoạn 2022 - 2030
|
|
7
|
Xây dựng các vùng nguyên liệu
tập trung cung cấp cho các làng nghề
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Vùng nguyên liệu song mây,
tre, nứa
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Địa phương và các đơn vị liên quan
|
Các vùng nguyên liệu tập trung
|
Giai đoạn 2022 -2030
|
|
7.2
|
Vùng nguyên liệu cói, dâu
tằm..
|
Cục Trồng trọt
|
Địa phương và các đơn vị liên quan
|
Các vùng nguyên liệu tập trung
|
Giai đoạn 2022 -2030
|
|
7.3
|
Vùng nguyên liệu phục vụ
cho các làng nghề chế biến thủy sản (nước mắm, mắm tôm, các loại thủy sản sơ
chế...)
|
Tổng cục Thủy sản
|
Địa phương và các đơn vị liên quan
|
Các vùng nguyên liệu tập trung
|
Giai đoạn 2022 -2030
|
|
7.4
|
Vùng nguyên liệu muối
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Địa phương và các đơn vị liên quan
|
Các vùng nguyên liệu tập trung
|
Giai đoạn 2022 - 2030
|
|
8
|
Xây dựng nội dung, chương trình
và kế hoạch đào tạo, truyền nghề cho các lao động trong các làng nghề
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Số lượng lao động được đào tạo
|
Giai đoạn 2022 - 2030
|
|
9
|
Tổ chức Hội thi sản phẩm thủ
công mỹ nghệ thường niên
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Hội thi
|
Giai đoạn 2022 - 2030
|
|
10
|
Tổ chức Hội chợ làng nghề
hàng năm; Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại quảng bá giới thiệu các sản
phẩm làng nghề
|
Trung tâm Xúc tiến thương mại nông nghiệp
|
Các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Hội chợ, Các sự kiện
|
Giai đoạn 2022 - 2030
|
|
11
|
Hỗ trợ các hội, hiệp hội,
doanh nghiệp phối hợp với các địa phương xây dựng các trung tâm bảo tồn và
phát triển các giá trị của nghề, làng nghề.
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Các trung tâm
|
Giai đoạn 2022 - 2030
|
|
12
|
Hỗ trợ xây dựng các sản phẩm
OCOP các Làng nghề
|
Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương
|
Các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Các sản phẩm
|
Giai đoạn 2022 - 2030
|
|
13
|
Hỗ trợ xây dựng bảo tồn và
phát triển làng nghề gắn với du lịch nông thôn
|
Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương
|
Các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Số làng nghề
|
Giai đoạn 2022 - 2030
|
|
14
|
Rà soát các nội dung, chính
sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Cơ chế, chính sách
|
Giai đoạn 2022 - 2030
|
|
15
|
Truyền thông, tuyên truyền, vận
động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về Chương
trình bảo tồn và phát triển làng nghề
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Văn phòng Bộ và Các đơn vị có liên quan
|
Tin/bài/phóng sự/Clip/ảnh/ấn
phẩm...
|
Giai đoạn 2022-2030
|
|
16
|
Kiểm tra, giám sát, đánh giá
tình hình thực hiện Chương trình tại các địa phương; đề xuất tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các đơn vị có liên quan
|
Tờ trình / Công văn / Báo cáo
|
Giai đoạn 2022-2030
|
|
17
|
Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo
công tác bảo tồn và Phát triển làng nghề Việt Nam
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Phối hợp với các đơn vị có liên quan
|
Hội nghị, hội thảo
|
Giai đoạn 2022-2030
|
|
18
|
Tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện nội dung Quyết định 801/QĐ-TTg 6
tháng, hàng năm và giai đoạn.
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Báo cáo
|
Giai đoạn 2022-2030
|
|
19
|
Tổ chức Sơ kết thực hiện Quyết
định 801/QĐ-TTg
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Hội nghị, báo cáo
|
Năm 2025
|
|
20
|
Tổng kết kết quả thực hiện Quyết
định 801/QĐ-TTg
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và đơn vị có liên quan
|
Hội nghị, báo cáo
|
Năm 2030
|
Quyết định 3671/QĐ-BNN-KTHT năm 2022 về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tại Quyết định 801/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3671/QĐ-BNN-KTHT ngày 28/09/2022 về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tại Quyết định 801/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
07/12/2024
Ban hành:
07/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2022
Ban hành:
08/05/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2019
Ban hành:
19/04/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2019
Ban hành:
17/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2017
Ban hành:
12/12/2012
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2012
2.527
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|