Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 3228/QĐ-UBND năm 2018 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 do thành phố Cần Thơ ban hành

Số hiệu: 3228/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ Người ký: Võ Thành Thống
Ngày ban hành: 10/12/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3228/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 2231/QĐ-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2018 và nhiệm vụ, giải pháp năm 2019; Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phân bổ dự toán ngân sách năm 2019;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 cho các sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện (đính kèm danh mục chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2019).

Điều 2. Giao Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ Điều 1 của Quyết định này tiến hành phân bổ và giao chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc theo quy định; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch được giao; kịp thời phân tích, đánh giá, báo cáo tình hình và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện đạt và vượt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 của thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Thành Thống

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019

(Ban hành kèm Quyết định số 3228/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Phần thứ nhất

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2018

Năm 2018, nền kinh tế nước ta có nhiều thuận lợi nhưng cũng đối mặt với một số khó khăn, thách thức; những hạn chế, yếu kém dần được được cải thiện nhưng còn chậm so với yêu cầu, diễn biến bất thường về thời tiết, thiên tai, bão lũ sớm hơn thông lệ gây ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân.

Quán triệt chủ trương, đường lối và chỉ đạo tại các Nghị quyết của Trung ương, Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Thành ủy và Hội đồng nhân dân (HĐND) thành phố về cơ cấu lại nền kinh tế; hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công; cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế… và sự điều hành năng động, kịp thời của Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố cùng với sự phấn đấu của các ngành, các cấp và địa phương, sự đồng tình ủng hộ và nỗ lực vươn lên của doanh nghiệp, nhân dân; tình hình kinh tế - xã hội năm 2018 duy trì đà chuyển biến tích cực, đạt nhiều kết quả quan trọng, tăng trưởng khá trên nhiều ngành, lĩnh vực, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ năm 2018, cụ thể:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

Trong tổng số 13 chỉ tiêu chủ yếu, dự kiến có 12/13 chỉ tiêu vượt và đạt 100% kế hoạch, 01/13 chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch (tổng vốn đầu tư toàn xã hội), cụ thể như sau:

1. Các chỉ tiêu kinh tế:

(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 7,505% so với năm 2017 (KH tăng 7,5%); trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 2,077% (KH tăng 0,45 - 0,54%); khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 7,825% (KH tăng 7,86 - 8,43%); khu vực dịch vụ tăng 8,196% (KH tăng 8,37 - 8,71%).

(2) GRDP bình quân đầu người đạt 80,48 triệu đồng, đạt 100% KH.

(3) Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 8,14% (KH 8,07 - 8,10%), khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 32,70% (KH 32,77 - 32,79%), khu vực dịch vụ chiếm 59,16% (KH 59,13 - 59,14%) trong cơ cấu GRDP.

(4) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ước thực hiện 2.070 triệu USD (KH 1.790 triệu USD), vượt 15,64% KH, tăng 13,14% so năm 2017. Kim ngạch nhập khẩu thực hiện 450 triệu USD, vuợt 12,5% KH, tăng 5,17% so năm 2017.

(5) Tổng vốn đầu tư trên địa bàn ước thực hiện 45.540 tỷ đồng, đạt 81,32% KH (KH 56.000 tỷ đồng), giảm 17,03% so năm 2017.

(6) Thu - chi ngân sách nhà nước: Tổng thu ngân sách nhà nước theo chỉ tiêu được giao ước thực hiện 11.150 tỷ đồng, vượt 0,7% dự toán Trung ương và HĐND thành phố giao, trong đó: thu nội địa 10.040 tỷ đồng, đạt 100% dự toán, tăng 6,9%; thu thuế xuất, nhập khẩu 1.110 tỷ đồng, vượt 7,1% dự toán, giảm 40,6% so với năm 2017. Tổng chi ngân sách địa phương 11.898,5 tỷ đồng, đạt 99,4% dự toán Trung ương giao và đạt 92,6% dự toán HĐND thành phố giao, giảm 0,7% so năm 2017.

2. Các chỉ tiêu xã hội:

(7) Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: Trẻ vào học mẫu giáo 96% (KH 91,5%), bậc tiểu học 100% (KH 100%), bậc trung học cơ sở 94,8% (KH 89,5%), bậc trung học phổ thông 68,12% (KH 68%).

(8) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 72% (KH 72%).

(9) Giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,02% (KH giảm 1%), tỷ lệ hộ nghèo còn 1,53%.

(10) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 82,5% (KH 82,5%).

(11) Công nhận hoàn thành thêm 06 xã đạt tiêu chí nông thôn mới (KH công nhận 05 xã).

3. Chỉ tiêu môi trường:

(12) Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch đạt 84,7% (KH 84,5%); trong đó, đô thị đạt 90% (KH 90%), nông thôn đạt 74,5% (KH 74%).

(13) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị 91% (KH 91%).

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2018

1. Kinh tế duy trì ổn định, tốc độ tăng trưởng ở mức cao:

GRDP (giá so sánh 2010) ước đạt 61.200,55 tỷ đồng, tốc độ tăng GRDP đạt mức khá cao 7,505% so với năm 2017 (tăng trưởng kinh tế năm 2017 đạt 6,54%); cả ba khu vực kinh tế đều tăng so năm 2017[1].

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản, tăng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Khu vực nông nghiệp - thủy sản chiếm 8,14% (KH chiếm 8,10%); khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng 32,70% (KH 32,77%); khu vực thương mại - dịch vụ chiếm 59,16% GRDP (KH 59,13%).

GRDP bình quân đầu người đạt 80,48 triệu đồng, đạt 100% KH.

2. Các ngành, lĩnh vực phát triển ổn định:

a) Sản xuất công nghiệp: Các doanh nghiệp quan tâm đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh sản phẩm; tập trung đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp cơ khí, công nghiệp hóa chất, hóa dược…; duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp ước tăng 8,15% so với năm 2017[2] (năm 2017 tăng 7,25%); trong đó: Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8,21%; công nghiệp sản xuất và phân phối điện tăng 8,47%; công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lý xử lý rác thải tăng 6,01%.

Tình hình cung cấp điện ổn định; đảm bảo đủ điện cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của người dân. Ước năm 2018, sản lượng điện tiêu thụ đạt gần 2.218 triệu kWh, tăng 4,7% so năm 2017; điện tiết kiệm ước đạt 35,5 triệu kWh, giảm 18,9%; tỷ lệ hộ dân có điện ước đạt 99,97%, đạt 100% KH.

b) Thương mại - dịch vụ: Khu vực dịch vụ phát triển khá tốt, một số lĩnh vực có mức tăng khá như: thương mại, tài chính - ngân hàng, công nghệ thông tin, viễn thông, khoa học - công nghệ, y tế, giáo dục, đồng thời thành phố đang thu hút mạnh vào ngành dịch vụ logistic, du lịch,... nâng tỷ trọng đóng góp khu vực dịch vụ chiếm 59,16% tỷ trọng GRDP.

Tình hình giá cả trong năm tương đối ổn định, lượng hàng hóa dồi dào phong phú, đảm bảo nhu cầu sản xuất, mua sắm và tiêu dùng của người dân. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11 giảm 0,23% so với tháng trước, tăng 2,52% so với tháng 12 năm trước và bình quân tăng 4,49% so với cùng kỳ. Công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường triển khai chặt chẽ, không xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa, găm hàng, tăng giá đột biến. Trong năm, kiểm tra 1.608 vụ, giảm 130 vụ so năm trước, vi phạm 1.410 vụ, tăng 85 vụ; tổng số tiền nộp ngân sách 11,85 tỷ đồng. Triển khai công tác bán hàng bình ổn giá năm 2018 và dịp Tết Nguyên đán 2019.

Tập trung hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại; củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ; thành phố hiện có 18 siêu thị, Trung tâm thương mại; hình thành 67 cửa hàng tiện ích, 08 cửa hàng kinh doanh rau, củ, quả an toàn và 107 chợ truyền thống. Ước tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ thực hiện 120.510 tỷ đồng, vượt 2,47% KH, tăng 12,26% so năm 2017.

Tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ thu ngoại tệ ước thực hiện 2.070 triệu USD, vượt 15,64% KH, tăng 13,14% so năm 2017; trong đó: Xuất khẩu hàng hóa 1.650 triệu USD, vượt 17,02% KH, tăng 14,6%; dịch vụ thu ngoại tệ ước thực hiện 420 triệu USD, vượt 10,53% KH, tăng 7,73%. Kim ngạch nhập khẩu ước thực hiện 450 triệu USD, vượt 12,5% KH, tăng 5,17% so năm 2017. Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử; khai thác tốt các kênh thông tin, các thị trường xuất khẩu truyền thống đối với mặt hàng chủ lực nên kim ngạch tăng khá so năm 2017.

Đầu tư phát triển mạnh du lịch, trình xin chủ trương Chính phủ bổ sung khu du lịch quốc gia du lịch Bến Ninh Kiều vào danh mục các địa điểm tiềm năng phát triển thành du lịch quốc gia. Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá, hợp tác, liên kết phát triển du lịch và xây dựng sản phẩm du lịch[3]. Ước năm 2018, đón 8,48 triệu lượt khách đến thành phố, vượt 6% KH, tăng 12,5% so năm 2017; các doanh nghiệp lưu trú đón và phục vụ 2,65 triệu lượt khách lưu trú, vượt 8,5% KH, tăng 21,7% so năm 2017[4]; doanh thu 3.785 tỷ đồng, vượt 8% KH, tăng 30,6% so năm 2017.

Dịch vụ vận tải phát triển đa dạng, nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đi lại và giao lưu hàng hóa của nhân dân. Ước cả năm, vận chuyển hàng hóa đạt 12.852 ngàn tấn, vượt 11,8% KH, tăng 1,63% so năm 2017; vận chuyển hành khách 31.606 ngàn lượt, vượt 34,5% KH, tăng 1,72%[5].

c) Sản xuất nông nghiệp: Phát triển sản xuất quy mô lớn, hợp tác liên kết theo chuỗi giá trị được nhân rộng[6]; xây dựng 15 vườn cây ăn trái kết hợp phát triển du lịch sinh thái, lợi nhuận cao gấp 1,5 - 2 lần so với chuyên canh cây ăn trái. Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa và công nghệ sau thu hoạch trong sản xuất, nâng cao phẩm chất, chất lượng nông sản hàng hóa; nhân rộng, phổ biến các quy trình sản xuất tiên tiến, thân thiện với môi trường (VietGAP, Global GAP...).

Tổng diện tích gieo trồng lúa 237.326 ha, vượt 9,4% KH; sản lượng thu hoạch ước đạt 1,429 triệu tấn[7], vượt 8,5% KH, tăng 3,1% so năm 2017. Diện tích gieo trồng rau, màu đậu các loại 13.777 ha, vượt 23% KH, sản lượng thu hoạch 152.370 tấn, vượt 26,2% KH. Diện tích gieo trồng cây công nghiệp ngắn ngày 441 ha, đạt 9,5% KH. Diện tích trồng cây ăn trái 18.436 ha, vượt 7,5% KH, sản lượng thu hoạch 111.525 tấn, vượt 13,2% KH.

Phát triển chăn nuôi tập trung quy mô lớn; tăng cường ứng dụng kỹ thuật trong chăn nuôi, năng suất và chất lượng đàn gia súc, gia cầm được nâng cao[8]; ước cả năm, đàn bò 5.016 con, vượt 0,3% KH; đàn heo 130.110 con, vượt 0,1% KH, đàn gia cầm 2 triệu con, đạt 100% KH; sản lượng thịt hơi các loại đạt 47.500 tấn, vượt 28% KH; sản lượng trứng đạt 90 triệu quả, vượt 0,56% KH. Trong năm, không xảy ra dịch bệnh lở mồm long móng gia súc, bệnh tai xanh ở heo và dịch cúm gia cầm. Diện tích nuôi thủy sản 10.000 ha, vượt 17,7% KH; tổng sản lượng thủy sản thu hoạch 220.900 tấn, vượt 9,4% KH (trong đó sản lượng nuôi 216.900 tấn, vượt 9,6% KH). Tổng diện tích nuôi thủy sản an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn đạt 215,5 ha.

Trong năm, xảy ra 24 đợt lốc xoáy và 17 điểm sạt lở, tổng thiệt hại do thiên tai gây ra khoảng 37 tỷ đồng, địa phương đã vận dụng phương châm 4 tại chỗ để khắc phục thiệt hại, ổn định đời sống người dân.

3. Huy động được nhiều nguồn vốn đầu tư phát triển:

Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước, huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển; thúc đẩy mối quan hệ hợp tác với Nhật Bản, kêu gọi nhà đầu tư Nhật Bản vào các lĩnh vực: Điện tử, công nghệ thông tin, nông nghiệp công nghệ cao,... Tổ chức thành công Hội nghị xúc tiến đầu tư thành phố Cần Thơ năm 2018, thỏa thuận ký kết hợp tác với 19 nhà đầu tư, đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp đầu tư vào thành phố, với tổng vốn 85.000 tỷ đồng.

Đầu tư xây dựng cơ bản: Tổng vốn đầu tư trên địa bàn ước thực hiện 45.540 tỷ đồng, đạt 81,32% KH, giảm 17,03% so năm 2017, trong đó: nguồn vốn nhà nước 8.397 tỷ đồng, đạt 35,05% KH, giảm 64,65% so năm 2017 (Vốn ngân sách địa phương 6.352 tỷ đồng, vượt 7,33% KH; vốn ngân sách Trung ương 2.045 tỷ đồng, đạt 11,34% KH); vốn đầu tư từ nguồn vốn ngoài nhà nước 35.685 tỷ đồng, vượt 16,68% KH, tăng 20,16%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.458 tỷ đồng, đạt 100% KH, tăng 1,52% so năm 2017. Giải ngân vốn ngân sách nhà nước địa phương quản lý đến 31/01/2019 ước thực hiện 4.516 tỷ đồng, đạt 80,77% KH vốn[9].

Hoạt động khu chế xuất và công nghiệp: Các khu chế xuất và công nghiệp thu hút 11 dự án mới với tổng vốn đăng ký 101,7 triệu USD; điều chỉnh tăng vốn 06 dự án 5,41 triệu USD; thu hồi 02 dự án 3,09 triệu USD; đến nay thành phố có 240 dự án còn hiệu lực[10], thuê 399,78 ha đất công nghiệp với tổng vốn đầu tư đăng ký 1.680 triệu USD, vốn đầu tư thực hiện chiếm 59,7% tổng vốn đầu tư đăng ký. Tổng doanh thu các doanh nghiệp đang hoạt động ước thực hiện 1.509 triệu USD, tăng 7% so năm 2017. Tổng số lao động đang làm việc 32.565 lao động, tăng 3.797 lao động so năm 2017.

Năm 2018, ước cấp mới đăng ký kinh doanh cho 1.500 doanh nghiệp các loại hình, tổng vốn đăng ký 7.000 tỷ đồng (tăng 11,4% về số doanh nghiệp và tăng 14,1% số vốn đăng ký so năm 2017); giải thể 155 doanh nghiệp, tổng vốn 650 tỷ đồng (giảm 34,9% về số doanh nghiệp và giảm 51,6% về số vốn so với năm trước).

Phát triển kinh tế tập thể: Hoạt động tổ hợp tác, hợp tác xã phát triển tích cực, chuyển từ sản xuất theo hộ gia đình riêng lẻ sang mô hình hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị có quy mô lớn; hình thành chuỗi liên kết giữa các HTX sản xuất và dịch vụ cung cấp sản phẩm an toàn của các HTX đến với người tiêu dùng. Ước năm 2018, thành lập mới 26 HTX, vượt 30% KH; thành phố hiện có 278 HTX[11], tăng 22 HTX so năm 2017, tổng vốn điều lệ 593,343 tỷ đồng, tăng 43,109 tỷ đồng với 11.661 thành viên, tăng 1.074 người; qua đánh giá phân loại, số HTX giỏi đạt 24%, khá 26%, trung bình 14%, yếu kém 36%; thành lập mới 64 tổ hợp tác, tổng số có 1.409 tổ hợp tác với 54.800 thành viên, 03 tổ phát triển lên mô hình HTX.

Thu hút đầu tư trong nước (ngoài khu công nghiệp): Thuận chủ trương cho 06 dự án đầu tư kinh tế - thương mại - du lịch - dịch vụ, diện tích 15,69 ha, tổng mức đầu tư 2.389 tỷ đồng; hiện có tổng số 30 dự án đang triển khai trên địa bàn, diện tích 545,1 ha, tổng mức đầu tư 13.662 tỷ đồng. Thuận chủ trương cho 04 dự án đầu tư khu dân cư, tái định cư, tổng diện tích 320,1 ha, tổng vốn đầu tư 9.203 tỷ đồng; thành phố có tổng số 80 dự án khu dân cư, tái định cư đang triển khai, diện tích 2.234,9 ha, tổng mức đầu tư 21.320 tỷ đồng.

Thu hút đầu tư nước ngoài: Ước cả năm, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 06 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký 10 triệu USD, tăng vốn 01 dự án 30,6 triệu USD. Lũy kế đến cuối năm 2018, thành phố có 81 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký 697,4 triệu USD, vốn thực hiện 481,4 triệu USD. Doanh thu ước đạt 950 triệu USD. Tiếp nhận từ nguồn viện trợ phi Chính phủ (NGO) 08 dự án với tổng vốn viện trợ 14,25 tỷ đồng; vốn đối ứng 56,44 triệu đồng.

Hoạt động đối ngoại: Ước cả năm, đón tiếp 482 đoàn với 3.274 lượt khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại thành phố; tổ chức 121 cuộc hội nghị, hội thảo quốc tế, tăng 38 cuộc so năm 2017; cho phép 129 đoàn (tăng 20% so năm 2017) với 265 lượt cán bộ, công chức, viên chức (giảm 36% so năm 2017) đi nước ngoài. Duy trì hoạt động hợp tác quốc tế, thông tin và văn hóa đối ngoại với các nước[12].

4. Tài chính - Ngân hàng:

Tổng thu ngân sách nhà nước theo chỉ tiêu được giao ước thực hiện đến cuối năm 11.150 tỷ đồng, vượt 0,7% dự toán Trung ương và HĐND thành phố giao, giảm 1% so năm 2017; trong đó: thu nội địa 10.040 tỷ đồng, đạt 100% dự toán giao, tăng 6,9%; thu thuế xuất, nhập khẩu 1.110 tỷ đồng, vượt 7,1% theo dự toán giao, giảm 40,6% so với năm 2017. Tổng chi ngân sách địa phương 11.898 tỷ đồng, đạt 99,4% dự toán Trung ương giao và đạt 92,6% dự toán HĐND thành phố giao, giảm 0,7% so năm 2017; trong đó chi đầu tư phát triển từ nguồn cân đối ngân sách địa phương 4.107 tỷ đồng, chi thường xuyên 5.455 tỷ đồng.

 Hoạt động ngân hàng trên địa bàn có 46 tổ chức tín dụng với 255 địa điểm giao dịch. Mặt bằng lãi suất huy động và cho vay ổn định; tăng cường các giải pháp huy động vốn và mở rộng tín dụng, tập trung cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên. Đến cuối năm 2018, tổng vốn huy động ước đạt 72.000 tỷ đồng[13], tăng 9,15% so với đầu năm, đáp ứng 92,9% nguồn vốn cho vay; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế ước đạt 77.500 tỷ đồng, tăng 14,7%. Nợ xấu 1.500 tỷ đồng, chiếm 1,94% tổng dư nợ cho vay.

5. Quy hoạch, quản lý xây dựng, đô thị, đất đai, bảo vệ môi trường từng bước đi vào nề nếp; xây dựng nông thôn mới chuyển biến tích cực:

a) Quản lý xây dựng, đô thị: Công tác cấp phép xây dựng, quản lý xây dựng, quản lý, kiểm soát chất lượng công trình thực hiện có hiệu quả, cấp hơn 2.900 Giấy phép xây dựng; thẩm định 14 dự án với tổng mức đầu tư 112 tỷ đồng; thẩm định thiết kế và dự toán 160 công trình với tổng giá trị dự toán sau thẩm định 2.134 tỷ đồng (trước thẩm định là 2.209 tỷ đồng); thẩm định thiết kế, dự toán của các quận, huyện 140 công trình với tổng giá trị dự toán sau thẩm định 154 tỷ đồng (trước thẩm định 158 tỷ đồng); tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu 116 công trình, xét cấp 437 Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân và 126 Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức.

Rà soát, điều chỉnh đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo phù hợp định hướng quy hoạch xây dựng vùng[14] và quy định của Luật Quy hoạch; xây dựng Dự toán chi phí lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Lập đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 của 5 quận: Về nhiệm vụ quy hoạch đã phê duyệt cho 4 quận, đối với quận Cái Răng, dự kiến sẽ phê duyệt trong quý IV/2018; về đồ án quy hoạch đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu tư vấn lập Đồ án quy hoạch theo quy định của Luật Đấu thầu, thời gian dự kiến hoàn thành trong quý I/2019. Lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc tổng thể đô thị thành phố Cần Thơ dự kiến quý I/2019 sẽ hoàn thành công tác lập kế hoạch, tổ chức lựa chọn nhà thầu. Tổ chức lập điều chỉnh Quy hoạch chung các thị trấn (Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh và thị trấn Thạnh An), rà soát, đánh giá tổng thể các đồ án đang triển khai trên địa bàn các huyện, các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đảm bảo phù hợp tình hình phát triển của huyện.

Tăng cường công tác hạ tầng kỹ thuật; tổ chức lập định mức, đơn giá và dự toán vận hành hệ thống thu gom và xử lý nước thải công suất 30.000 m3/ngày đêm; khánh thành và đưa vào sử dụng Nhà máy xử lý rác trên địa bàn huyện Thới Lai, tổng khối lượng rác sinh hoạt được thu gom và xử lý toàn thành phố khoảng 650 tấn/ngày (xử lý đốt khoảng 60%, chôn lấp khoảng 40%); đồng thời đang kêu gọi, triển khai các dự án đầu tư trong lĩnh vực xử lý chất thải theo hình thức xã hội hóa: Đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt tại Khu xử lý chất thải rắn quận Ô Môn, huyện Cờ Đỏ; đầu tư các lò đốt chất thải rắn sinh hoạt tại bãi rác hiện hữu của quận Thốt Nốt. Đôn đốc, nhắc nhỡ các địa phương và các đơn vị thực hiện dịch vụ công ích đô thị thu gom, vận chuyển rác đảm bảo vệ sinh và tải trọng trên đường đến nhà máy xử lý rác; tuyên truyền, giáo dục ý thức người dân phân loại rác tại nguồn, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường theo quy định. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình hình thoát nước trên địa bàn.

Lĩnh vực quản lý nhà ở, công sở và thị trường bất động sản: Triển khai hỗ trợ nhà ở theo các chương trình mục tiêu của Trung ương: Nhà ở hộ nghèo nông thôn (bố trí 2 tỷ đồng hỗ trợ 80 hộ) đã thực hiện hỗ trợ 63/80 hộ, số còn lại sẽ hoàn thành trong năm 2018; nhà ở người có công với cách mạng, dự kiến đến cuối năm 2018 sẽ hoàn thành 246/246 căn, đạt 100% KH; năm 2018, Ngân hàng Chính sách xã hội dành 40 tỷ đồng hỗ trợ mua, thuê mua, sửa chữa hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội với lãi suất 4,8%/năm, đến nay giải ngân đạt 5,75%. Công tác phát triển nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP và hoạt động kinh doanh bất động sản: Có 03 dự án nhà ở xã hội đang triển khai thực hiện quy mô 909 căn, đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho khoảng 5.454 người; đến nay có 01 dự án có khối lượng thi công đạt 83% trên tổng khối lượng dự án; 02 dự án còn lại đang giai đoạn thực hiện thủ tục chuẩn bị đầu tư. Xác nhận 03 trường hợp đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định.

Tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, công trình trọng điểm: Đường Hoàng Quốc Việt đã bố trí vốn bồi thường hỗ trợ và tái định cư trong phần vốn đối ứng của dự án 3 do Ban ODA làm chủ đầu tư, dự kiến khởi công xây dựng trong quý I/2019; Đường tỉnh 922 (xây dựng và nâng cấp giai đoạn 1 từ Quốc lộ 91B đến Cờ Đỏ) đã khởi công tháng 11 năm 2018, thời gian hoàn thành 510 ngày; Dự án Nâng cấp đô thị vùng ĐBSCL - Tiểu dự án thành phố Cần Thơ (Dự án 2) giải ngân đến 20/11/2018 đạt 45,38% KH vốn giao, thành phố tập trung kiểm tra, đôn đốc các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công các gói thầu còn lại của dự án 2, hoàn thành đúng thời gian theo Hiệp định; Dự án đường Nguyễn Văn Cừ nối dài (đoạn Mỹ Khánh - Phong Điền) năm 2018 hoàn thành lớp đá lớp 1 và các cầu trên tuyến, hiện nay đang gia cố độ lún các đầu cầu (có vướng mắc trong giải phóng mặt bằng nên dự kiến khánh thành chính thức vào cuối năm 2019).

b) Quản lý đất đai, môi trường: Hoàn thành Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của thành phố (Nghị quyết số 52/NQ-CP), lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp huyện theo đúng quy định. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của 9/9 quận, huyện. Thực hiện thu hồi đất của 27 tổ chức với diện tích 15,68 ha; giao đất 45 tổ chức với diện tích 68,96 ha; cho 25 tổ chức thuê đất với diện tích 75,59 ha; cho 04 tổ chức chuyển mục đích sử dụng đất với diện tích 0,39 ha; thẩm định 115 hồ sơ đo đạc với tổng diện tích 298,88 ha. Thực hiện công tác định giá đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án[15]. Tiếp tục kiểm tra, đôn đốc chủ dự án khu dân cư, khu tái định cư hoàn thành cơ sở hạ tầng để bàn giao 5 - 10% quỹ đất[16].

Kết quả thực hiện Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 và Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 10/5/2018 của HĐND thành phố về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất trong năm 2018 và các dự án chuyển đổi mục đích đất trồng lúa (dưới 10 ha): Dự án cần thu hồi đất có tổng số 105 dự án, diện tích 428,71 ha (trong đó có 44,58 ha đất trồng lúa), đã thực hiện thu hồi đất 89 dự án, đạt tỷ lệ 84,8%, diện tích đất thu hồi 155,32 ha, đạt tỷ lệ 36,2% (trong đó có 28,26 ha đất trồng lúa); còn 16 dự án chưa triển khai thu hồi đất, diện tích 273,39 ha. Dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) là 27 dự án, diện tích 20,91 ha, đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất 07 dự án, với diện tích 6,72 ha, đạt tỷ lệ 32,14%.

UBND thành phố ban hành Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; phê duyệt và công bố khu vực cấm và khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Hoàn thành công tác thiết kế, lập dự toán dự án đo đạc, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quận, huyện. Dự án điều tra thoái hóa đất đang thực hiện công đoạn lấy mẫu, phân tích đất; Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 09/5/2018 thực hiện Nghị quyết số 120/NQ-CP của Chính phủ về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu tại thành phố Cần Thơ; điều chỉnh Chiến lược quản lý chất thải rắn tổng hợp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng Bộ tiêu chí kêu gọi đầu tư dự án xử lý rác thải công nghiệp thông thường trên địa bàn thành phố.

Kiểm soát ô nhiễm môi trường, tập trung các khu công nghiệp, bệnh viện, cơ sở y tế, lĩnh vực chế biến thủy hải sản, các khu xử lý chất thải sinh hoạt[17]… Hoạt động thẩm định và hậu kiểm báo cáo đánh giá tác động môi trường trước và sau khi dự án hoạt động được thực hiện chặt chẽ. Công tác quan trắc môi trường thực hiện định kỳ theo kế hoạch. Công tác cấp phép khai thác tài nguyên khoáng sản, khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt, nước dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước được thực hiện đúng quy định pháp luật[18]. Tổ chức nhiều hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, người dân trong việc chấp hành pháp luật, tích cực bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu[19].

c) Tích cực triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các tiêu chí chưa đạt và củng cố, nâng chất các tiêu chí đã đạt chuẩn tại các xã còn lại. Ước đến cuối năm 2018, công nhận 06 xã và 1 huyện (Vĩnh Thạnh) đạt chuẩn nông thôn mới, tăng 01 xã so KH; nâng tổng số có 33/36 xã và 2 huyện (Phong Điền và Vĩnh Thạnh) đạt chuẩn nông thôn mới.

6. Hoạt động văn hóa, xã hội được duy trì và có nhiều tiến bộ:

a) Khoa học và công nghệ: Thực hiện phù hợp với định hướng đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống[20]. Hướng dẫn xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho 200 trường hợp; cấp mới 161 văn bằng bảo hộ, vượt 33,3% KH. Dịch vụ kỹ thuật tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng ngày càng được mở rộng, đáp ứng hầu hết chỉ tiêu phục vụ doanh nghiệp, cung ứng dịch vụ kỹ thuật cao cho các tỉnh vùng ĐBSCL, miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên[21]. Phối hợp tổ chức sự kiện Hội nghị Triển khai hoạt động trình diễn, kết nối cung cầu công nghệ quốc tế và Hội nghị trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN toàn quốc năm 2018; trong sự kiện đã tổ chức khai trương và chính thức đưa vào hoạt động Điểm kết nối cung cầu công nghệ vùng ĐBSCL tại thành phố Cần Thơ, sẽ hỗ trợ hiệu quả cho doanh nghiệp vùng ĐBSCL thực hiện đổi mới công nghệ, kết nối các nhà khoa học với doanh nghiệp đưa nhanh kết quả, sản phẩm khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh. Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hình thành 02 mạng lưới liên kết: Hệ sinh thái Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ và Mạng lưới Vườn ươm ĐBSCL. Hoàn chỉnh hồ sơ Đề án thành lập khu Công nghệ cao Cần Thơ đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thiết bị tiếp nhận 12 phiếu đề nghị của doanh nghiệp, đã hỗ trợ 01 doanh nghiệp 297 triệu đồng; tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn trình tự, thủ tục cho các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia. Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ đã tổ chức 03 lớp tập huấn và 01 Hội thảo tuyên truyền phổ biến kiến thức, văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ; hướng dẫn 24 tổ chức, cá nhân đăng ký hỗ trợ kinh phí bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; 03 đơn vị xây dựng các dự án thuộc Chương trình. Dự án Năng suất chất lượng đã tổ chức 04 lớp tập huấn, thực hiện 02 đợt khảo sát tại 14 doanh nghiệp, cơ sở đăng ký tham gia; kết quả 14/14 doanh nghiệp đạt yêu cầu. Đến nay, đã xét duyệt cho 59/74 doanh nghiệp đăng ký tham gia.

b) Thông tin và Truyền thông, hạ tầng kỹ thuật ứng dụng duy trì hoạt động an toàn, từng bước được nâng cao. Hoàn thành hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của thành phố đến UBND quận, huyện, xã, phường, thị trấn, đạt 100% KH; thành phố có tổng số 132 điểm cầu. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước, chính quyền điện tử; dịch vụ công trực tuyến được cung cấp cho công dân, tổ chức và doanh nghiệp với mức độ 3 là 492 dịch vụ, đạt 100% KH, tăng 82 dịch vụ so năm trước; mức độ 4 là 242 dịch vụ, vượt 18% KH, tăng 48 dịch vụ; tỷ lệ hồ sơ được xử lý trực tuyến ở mức độ 3, 4 (so với hồ sơ thực tế tiếp nhận) đạt 20%. Dịch vụ bưu chính, viễn thông phát triển đa dạng, nâng cao chất lượng, có 209 điểm phục vụ bưu chính[22], vượt 13,6% KH, tăng 28 điểm so năm 2017, có 27/36 xã có điểm bưu điện văn hóa xã; 293 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông[23]; đã lắp đặt 74 điểm wifi công cộng với 333 đầu phát, từng bước đáp ứng yêu cầu công tác thông tin, tuyên truyền. Hoạt động báo chí thông tin, tuyên truyền theo chủ đề, chủ điểm của thành phố, đảm bảo phục vụ tốt công tác phát triển kinh tế - xã hội và quảng bá hình ảnh phát triển, đổi mới của thành phố; cấp 219 giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh, đạt 87,6% KH. Duy trì tỷ lệ phủ sóng chương trình phát thanh - truyền hình, tỷ lệ mạng truyền hình trả tiền đến trung tâm xã, phường, thị trấn đạt 100% KH. Hoàn thiện Đề án xây dựng và tổ chức Hội thảo xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển thành đô thị thông minh giai đoạn 2016 - 2025.

c) Giáo dục và Đào tạo đảm bảo chất lượng và nâng cao; tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 97,09%, tăng 0,28% so với năm 2017; tỷ lệ học sinh lớp 12 đỗ vào các trường đại học, cao đẳng đạt 50,24%; trong năm học, có 1.578 học sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp thành phố và quốc gia; trong dịp khai giảng năm học mới, có 04 công trình xây dựng mới được đưa vào sử dụng[24]; mua sắm sách và trang thiết bị phục vụ công tác dạy học, quản lý năm học 2018 - 2019 với tổng kinh phí trên 64 tỷ đồng. Tỷ lệ học sinh trên địa bàn trúng tuyển lớp 1 đạt 97,84%, lớp 6 đạt 99,6%; tổng số thí sinh trúng tuyển vào lớp 10 là 12.674 học sinh, tỷ lệ 95,41%. Năm học 2018 - 2019, thành phố có 462 trường với 246.821 học sinh; tỷ lệ huy động học sinh đi học đúng độ tuổi: Mẫu giáo đạt 96% (KH 91%); tiểu học 100% (KH 100%); trung học cơ sở 94,8% (KH 89,5%); trung học phổ thông 68,12% (KH 67%). Ước năm 2018, công nhận 25/23 trường đạt chuẩn quốc gia, vượt 8,7% KH; tổng số có 306/461 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 66,4%.

d) Mạng lưới y tế được kiện toàn, nâng cao chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi để người dân tiếp cận các dịch vụ y tế; chủ động triển khai có hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, không có dịch lớn xảy ra[25]; 100% trạm y tế đạt Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã; tỷ lệ bác sĩ/vạn dân 14,61 bác sĩ, đạt 100% KH. Thực hiện tốt kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong quá trình khám chữa bệnh, 100% xã phường thị trấn có cán bộ Y học cổ truyền; 100% các bệnh viện đảm bảo việc xử lý chất thải y tế theo quy định, đưa vào sử dụng các dự án xử lý chất thải lỏng y tế. Tiếp tục triển khai thí điểm mô hình bác sỹ gia đình kèm quản lý hồ sơ sức khỏe người dân tại 27 trạm y tế trên 9 quận huyện. Đẩy mạnh đối thoại và tuyên truyền đến đoàn viên hội viên, các đoàn thể và hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế, đồng thời giới thiệu các dịch vụ kỹ thuật y tế cung cấp cho người bệnh, phạm vi quyền lợi và chế độ được hưởng khi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; tỷ lệ dân số tham gia BHYT ước đạt 82,5%, đạt 100% KH. Triển khai thực hiện tích cực các hoạt động phòng chống HIV/AIDS, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình[26]. Kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm. Thành lập Trung tâm kiểm soát bệnh tật thành phố.

đ) Giải quyết việc làm, đào tạo nghề, giảm nghèo và các vấn đề xã hội: Ước năm 2018, giải quyết việc làm cho 63.669 lao động (lao động trong nước 63.414 và 255 lao động đi làm việc ở nước ngoài), vượt 26% KH, tăng 14% so năm 2017. Đẩy mạnh xã hội hóa phát triển mạng lưới dạy nghề, chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đến nay có 89 cơ sở giáo dục nghề nghiệp[27]; tuyển mới và đào tạo nghề nghiệp cho 46.677 lao động[28], vượt 1,5% KH, tăng 12,4%; tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 72%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 56,5%. Tổ chức 140 lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đạt 100% KH với 4.765 học viên. Tăng cường tuyên truyền và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tự nguyện, bảo vệ quyền lợi người lao động theo quy định pháp luật BHXH. Ước năm 2018, tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt 83,72%; bảo hiểm thất nghiệp đạt 93,15%; bảo hiểm xã hội tự nguyện tốc độ gia tăng đối tượng tham gia đạt 50%.

Công tác chăm lo đời sống gia đình người có công với cách mạng chu đáo, kịp thời[29], chú trọng công tác bảo trợ xã hội, giảm nghèo, trẻ em, bình đẳng giới và thanh niên[30]; đã xây dựng và sửa chữa 247 căn nhà tình nghĩa, vượt 280% KH; xây dựng 1.000 căn nhà đại đoàn kết, đạt 100% KH; giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 1,53% tổng số hộ, vượt 0,02% KH.

e) Văn hóa, Thể dục thể thao: Các hoạt động lễ, hội, văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch thực hiện đảm bảo cả về hình thức và nội dung. Phong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nếp sống văn hóa - văn minh đô thị được chú trọng, nâng cao chất lượng; ước cả năm 2018, công nhận mới 21 đơn vị đạt danh hiệu “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị” “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, đạt 100% KH[31]. Các hoạt động phục vụ tham quan di sản văn hóa phi vật thể, di tích lịch sử - văn hóa, trưng bày, triển lãm,… thu hút 782.059 lượt khách, vượt 126,7% KH; tổ chức sưu tầm và xác minh 727 hiện vật, vượt 263,5% KH. Hệ thống thư viện và phòng đọc sách phục vụ 2,97 triệu lượt người đọc, vượt 1% KH và 4,95 triệu lượt sách báo. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra các dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo[32]. Phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển rộng khắp[33]. Tổ chức 12 giải thể thao quốc gia và quốc tế; tham dự 74 giải thể thao, kết quả đạt 450 huy chương các loại (135 HCV - 145 HCB - 170 HCĐ), vượt 21,6% KH.

g) Các hoạt động, chính sách dân tộc triển khai thực hiện hiệu quả, đặc biệt trong các dịp lễ, tết[34]. Công tác giảm nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số được các cấp quan tâm thực hiện[35], tạo sự phấn khởi, tin tưởng vào lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nâng cao đời sống trong đồng bào dân tộc thiểu số; ước đến cuối năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm từ 2 - 3% (đầu năm 2018 còn 785 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 8,15%). Các hoạt động tôn giáo thực hiện đúng pháp luật, đảm bảo quyền tự do, tín ngưỡng tôn giáo của mọi người.

7. Công tác thanh tra, tư pháp, phòng chống tham nhũng, cải cách hành chính (CCHC):

Triển khai 220 cuộc thanh, kiểm tra, vượt 15,8% KH, phát hiện sai phạm 8,4 tỷ đồng (thu hồi 7,79 tỷ đồng, xử lý khác 0,61 tỷ đồng); kiểm điểm trách nhiệm 15 tập thể và 34 cá nhân, chuyển cơ quan điều tra 01 vụ; ban hành 1.219 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền 11,3 tỷ đồng. Tiếp 3.164 lượt công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, có 06 lượt đoàn đông người (giảm 01 lượt). Tiếp nhận 2.325 đơn khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị; qua phân loại và xử lý có 233 đơn thuộc thẩm quyền, đã giải quyết 222/233 đơn thuộc thẩm quyền, đạt tỷ lệ 95,3% (trong đó khiếu nại giải quyết 203/208 đơn và tố cáo 19/25 đơn).

Đẩy mạnh cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49/NQ-TW của Bộ Chính trị; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND thành phố đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, phù hợp tình hình thực tế địa phương. Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính, theo dõi thi hành pháp luật được thực hiện thường xuyên và có trọng tâm. Đa dạng hóa các hình thức phổ biến giáo dục pháp luật phù hợp từng nhóm đối tượng, hướng về cơ sở, nâng cao nhận thức pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Lĩnh vực hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, lý lịch tư pháp phục vụ tốt hơn nhu cầu của tổ chức, công dân.

Thực hiện thường xuyên, đồng bộ và có hiệu quả các biện pháp phòng ngừa tham nhũng theo quy định[36]. Thực hiện nghiêm túc các Nghị định của Chính phủ về quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách[37]. Phát huy vai trò của xã hội trong công tác phòng ngừa, đấu tranh phê phán các hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng được 2.332 cuộc, tuyên truyền trên sóng phát thanh được 6.276 cuộc với tổng thời lượng 48.453 phút.

Tiếp tục thực hiện Chương trình tổng thể CCHC thành phố giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch CCHC giai đoạn 2016 - 2020; ban hành Kế hoạch CCHC năm 2018 với 44 nhiệm vụ, đến nay triển khai thực hiện đạt 100% KH, chỉ số CCHC của thành phố năm 2017 đạt 83,53%, xếp hạng 09/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tăng 07 bậc so năm 2016. Đẩy mạnh kiểm tra CCHC, nâng cao chất lượng công tác giải quyết thủ tục hành chính[38]. Cơ chế một cửa, một cửa liên thông được các đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc, niêm yết, công khai thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính[39]; tổng số thủ tục hành chính là 2.062 thủ tục (bao gồm: 1.698 thủ tục cấp sở, 243 thủ tục cấp huyện, 113 thủ tục cấp xã, 04 thủ tục đặc thù, 04 thủ tục liên thông). Đẩy mạnh cải cách tổ chức bộ máy[40]; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức[41].

8. Quốc phòng, an ninh tiếp tục được tăng cường, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững:

Lực lượng quân sự phối hợp tốt với công an tuần tra, bảo vệ an toàn các mục tiêu, sự kiện chính trị quan trọng. Tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ thành phố và quận Ninh Kiều năm 2018. Tổ chức giao quân năm 2018 đạt 100% chỉ tiêu; kiểm tra công tác nắm nguồn và xét duyệt nghĩa vụ quân sự lần 1 năm 2019. Sơ kết 5 năm triển khai thực hiện Nghị quyết 765-NQ/QUTW của Quân ủy Trung ương về nâng cao chất lượng huấn luyện giai đoạn 2013 - 2020 và những năm tiếp theo. Xây dựng lực lượng, huấn luyện, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đảm bảo theo kế hoạch.

Đẩy mạnh công tác xây dựng, phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; mở nhiều đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội; phạm pháp hình sự xảy ra 356 vụ, tăng 08 vụ so năm 2017, điều tra làm rõ 345 vụ, tỷ lệ phá án 96,91% (trong đó: trọng án xảy ra 09 vụ, giảm 08 vụ, điều tra làm rõ 09 vụ, đạt tỷ lệ 100%; thường án xảy ra 347 vụ, tăng 16 vụ; điều tra làm rõ 336 vụ, đạt tỷ lệ 96,82%); xử lý 47 vụ, 113 đối tượng hoạt động cho vay lãi nặng, đòi nợ, siết nợ, thu giữ hàng trăm nghìn tờ rơi quảng cáo, hồ sơ vay…; triệt phá, xử lý 841 vụ, 3.616 đối tượng đánh bạc, giảm 198 vụ; phát hiện 04 vụ, bắt 30 đối tượng sử dụng công nghệ cao để thực hiện hành vi phạm tội; xử lý 274 vụ, 266 đối tượng vi phạm pháp luật về quản lý kinh tế; triệt phá 353 vụ, 575 đối tượng tàng trữ, vận chuyển, mua bán chất ma túy, trồng cây cần sa, tăng 57 vụ; phát hiện 206 vụ vi phạm các quy định về môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, giảm 64 vụ so năm 2017.

Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông; tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm giao thông được đẩy mạnh; chủ động thực hiện phòng ngừa, hạn chế tối đa các vụ cháy, nổ xảy ra trên địa bàn. Tính từ ngày 16/12/2017 đến ngày 15/11/2018, tai nạn giao thông xảy ra 94 vụ[42], tăng 11 vụ so cùng kỳ; làm chết 100 người, tăng 11 người; bị thương 34 người, giảm 05 người so cùng kỳ.

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những mặt làm được:

Năm 2018, được sự hỗ trợ của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Thành ủy, giám sát chặt chẽ của HĐND; điều hành năng động, kịp thời của UBND thành phố cùng với sự phấn đấu của các ngành, các cấp và địa phương, đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua khó khăn, góp phần hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2018, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong cơ cấu lại nền kinh tế; sản xuất công nghiệp, thương mại, xuất khẩu, du lịch, số doanh nghiệp thành lập mới và vốn đăng ký tăng khá cao so năm 2017; sản xuất nông nghiệp đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành, vùng sản xuất và sản phẩm gắn liền với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nên bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi được đổi mới, văn minh hơn, hạ tầng thiết yếu được nâng cấp, thu nhập và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao. Thu ngân sách nhà nước cơ bản đạt yêu cầu. Quản lý xây dựng, đất đai, môi trường được chú trọng, từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất đảm bảo cho sự phát triển của thành phố đô thị loại I. Kế hoạch phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp triển khai với nhiều hoạt động, thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của thành phố Cần Thơ và ĐBSCL. Giáo dục và đào tạo, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, các lĩnh vực lao động, việc làm, an sinh xã hội đạt kết quả tích cực. Hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao từng bước hoàn thiện, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân. Thông tin truyền thông đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của thành phố. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) và Chỉ số CCHC cấp tỉnh (PAR INDEX) năm 2017 đều nằm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố có thứ hạng cao nhất. Cải cách tư pháp, thanh tra, phòng, chống tham nhũng có chuyển biến tích cực. Công tác quân sự, quốc phòng được tăng cường, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.

2. Khó khăn, hạn chế:

Bên cạnh kết quả đạt được, vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế như: Mô hình tăng trưởng chưa thật sự đổi mới, còn phụ thuộc nhiều vào vốn; đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp còn chậm, chưa có dự án đầu tư sản xuất công nghiệp quy mô lớn, công nghệ hiện đại, năng lực cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp còn thấp hơn sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực; việc ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại và khả năng sản xuất - xuất khẩu các mặt hàng có hàm lượng giá trị gia tăng cao còn hạn chế. Việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gặp khó khăn về nguồn lực, nhất là nguồn vốn đầu tư công hạn hẹp so với nhu cầu. Thương mại - dịch vụ gia tăng chủ yếu do sức mua, chưa thu hút và là đầu mối trong các giao dịch thị trường cũng như dịch vụ hỗ trợ tốt cho các lĩnh vực kinh doanh khác. Hoạt động logistics chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh, chưa phát huy trung tâm dịch vụ vùng. Các địa điểm du lịch mang tính chất tìm hiểu về lịch sử chưa đi kèm tốt với dịch vụ du lịch nên chưa thu hút, giữ chân nhiều khách du lịch. Chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế; trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng của phần lớn người lao động chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, chưa đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động, nhất là các doanh nghiệp sử dụng công nghệ - kỹ thuật hiện đại. Quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp học chưa thật hiệu quả, yêu cầu thực tiễn ở một số địa phương. Công tác quản lý đất đai ở một số địa phương còn thiếu chặt chẽ, chưa phát huy hết tiềm năng đất đai, làm giảm hiệu quả sử dụng. Trật tự an toàn xã hội, tai nạn giao thông còn diễn biến phức tạp.

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019

I. BỐI CẢNH BƯỚC VÀO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019

Năm 2019, dự báo sẽ khả quan trong bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục đà tăng trưởng, thương mại toàn cầu phát triển, tiêu dùng được dự báo duy trì được xu hướng tăng trưởng khá; tác động tích cực từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, là điều kiện thuận lợi để Việt Nam thu hút các nguồn vốn đầu tư, công nghệ và phát triển sản xuất, kinh doanh, nguồn nhân lực,... Bên cạnh những thuận lợi, tình hình thế giới, khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; chiến tranh thương mại giữa các nước lớn ngày càng quyết liệt; thách thức an ninh phi truyền thống, nhất là biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh ngày càng nặng nề; khoa học công nghệ phát triển nhanh và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tiếp tục tác động mạnh mẽ trên nhiều phương diện.

Trong nước, các cân đối vĩ mô, an ninh chính trị duy trì ổn định; những thành tựu đối với phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, năng lực của các ngành kinh tế từng bước được nâng cao là tiền đề quan trọng, tạo thuận lợi tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, là nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Bên cạnh đó nền kinh tế vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại và tiếp tục gặp những khó khăn, thách thức lớn là chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu, tăng năng suất lao động chưa trở thành động lực chính cho tăng trưởng kinh tế; kinh tế Việt Nam đã và đang tiếp tục hội nhập sâu rộng, sẽ chịu ảnh hưởng nhiều chiều và mạnh mẽ hơn từ những biến động phức tạp, khó lường và chứa đựng nhiều rủi ro của tình hình quốc tế; khoa học phát triển nhanh và cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động, ảnh hưởng trên nhiều phương diện đến nước ta.

Đối với thành phố, được sự quan tâm, hỗ trợ của Bộ Chính trị, Ban Bí Thư; sự chỉ đạo điều hành sâu sát của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương; sự lãnh đạo, giám sát thường xuyên của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, cùng với sự chỉ đạo, đôn đốc, có các giải pháp kịp thời xử lý vướng mắc, hiệu quả của Ủy ban nhân dân thành phố; công tác tham mưu, phối hợp ngày càng chặt chẽ, tốt hơn giữa các cơ quan tham mưu; thành phố đã tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, có trọng tâm, ngày càng hoàn chỉnh; xây dựng và phát triển thành phố theo hướng văn minh, hiện đại, làm thay đổi bộ mặt thành phố; sự thành công của Hội nghị xúc tiến đầu tư năm 2018 cũng sẽ tác động tích cực đến sự phát triển, vị thế của thành phố trong thời gian tới; bên cạnh đó những nỗ lực và quyết tâm trong việc thực hiện các giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng, thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, cải thiện môi trường kinh doanh, đẩy mạnh hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, sẽ tiếp tục có tác động tích cực trong năm 2019.

II. MỤC TIÊU VÀ DỰ KIẾN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

Năm 2019 là năm có ý nghĩa “nước rút”, đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời triển khai thực hiện Chủ đề năm “Đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung đầu tư phát triển, nâng cao đời sống nhân dân” với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu:

Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì đà tăng trưởng, cải thiện thực chất hơn nữa môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh nền kinh tế gắn với đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực phát triển ở trình độ cao, công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, phát triển khoa học và công nghệ, phát huy đổi mới, sáng tạo, đẩy mạnh khởi nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và tăng cường năng lực tiếp cận Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đầu tư phát triển nhanh, mạnh hơn và đồng bộ hơn về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; xây dựng và phát triển đô thị ngày càng văn minh, hiện đại; hoàn thành xây dựng nông thôn mới, tạo chuyển biến rõ nét bộ mặt nông thôn. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống nhân dân. Đẩy mạnh CCHC, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại; củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

a) Các chỉ tiêu kinh tế:

(1) Tăng trưởng kinh tế (GRDP) 7,51%; trong đó: Nông nghiệp - thủy sản tăng 1,2%; công nghiệp - xây dựng tăng 7,9%; dịch vụ (kể cả thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm) tăng 8,26%.

(2) GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt 88,3 triệu đồng, tăng 9,8% so với ước thực hiện năm 2018.

(3) Cơ cấu kinh tế: Trong cơ cấu GRDP, tỷ trọng nông nghiệp - thủy sản chiếm 7,72%, công nghiệp - xây dựng chiếm 32,93% và dịch vụ (kể cả thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm) chiếm 59,35%.

(4) Kim ngạch xuất khẩu và doanh thu dịch vụ ngoại tệ 2.200 triệu USD, tăng 6,28% so ước thực hiện năm 2018. Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa 480 triệu USD, tăng 6,67% so ước thực hiện năm 2018.

(5) Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 52.000 tỷ đồng, tăng 14,19% so ước thực hiện năm 2018.

(6) Tổng thu ngân sách nhà nước chỉ tiêu Hội đồng nhân dân giao 11.504 tỷ đồng, tăng 3,17% so ước thực hiện năm 2018; trong đó, thu nội địa 10.504 tỷ đồng, tăng 4,62% và thu thuế xuất nhập khẩu 1.000 tỷ đồng, giảm 9,91%. Tổng chi ngân sách địa phương 11.506,2 tỷ đồng, giảm 3,3% so ước thực hiện năm 2018.

b) Các chỉ tiêu xã hội:

(7) Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: Trẻ vào học mẫu giáo 95%, bậc tiểu học 100%, bậc trung học cơ sở 95%, bậc trung học phổ thông 69%.

(8) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 73,5%.

(9) Giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,78%, tỷ lệ hộ nghèo còn 0,75%.

(10) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 86,2%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: 90%[43]; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp: 95%[44]; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Tốc độ gia tăng đối tượng tham gia ít nhất bằng 50% so với năm trước.

(11) Công nhận hoàn thành thêm 03 xã đạt tiêu chí nông thôn mới; hoàn thành chỉ tiêu 36/36 xã đạt chuẩn nông thôn mới trước 01 năm theo Nghị quyết đề ra.

c) Các chỉ tiêu môi trường:

(12) Tỷ lệ hộ dân số được cung cấp nước sạch đạt 87,8%, trong đó: Đô thị đạt 91,5%, nông thôn đạt 80%.

(13) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị 92%.

III. DỰ BÁO MỘT SỐ CÂN ĐỐI LỚN

1. Lao động và việc làm:

Dự báo quy mô dân số năm 2019 là 1.293.646 người, lực lượng lao động chiếm 77,51% dân số, tương đương 1.002.644 lao động. Số lao động tham gia nền kinh tế quốc dân là 769.400 người, chiếm 76,74% tổng số lao động; khả năng giải quyết thêm việc làm cho 50.250 lao động. Cơ cấu lao động: khu vực nông, lâm nghiệp - thủy sản 34,7%; khu vực công nghiệp - xây dựng 21,4%, khu vực dịch vụ 43,9%.

2. Cân đối ngân sách - ngân hàng:

a) Lĩnh vực ngân sách: Trên cơ sở dự kiến tăng trưởng kinh tế năm 2019 là 7,51%; tổng giá trị GRDP theo giá hiện hành đạt 114.190 tỷ đồng. Dự báo khả năng cân đối ngân sách nhà nước năm 2019 như sau:

- Thu ngân sách nhà nước chỉ tiêu Trung ương giao 11.251 tỷ đồng; chỉ tiêu HĐND giao 11.504 tỷ đồng, tăng 3,17% so ước thực hiện năm 2018 (trong đó: thu nội địa 10.504 tỷ đồng, tăng 4,62%; hoạt động xuất, nhập khẩu 1.000 tỷ đồng, giảm 9,91% so với ước thực hiện năm 2018). Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 2.391,4 tỷ đồng.

- Chi ngân sách địa phương dự kiến 11.506,2 tỷ đồng, giảm 3,3% so ước thực hiện năm 2018. Chi cân đối ngân sách địa phương 10.036,1 tỷ đồng; trong đó:

Chi đầu tư phát triển 3.634,8 tỷ đồng; trong đó chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất 400 tỷ đồng, chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết 1.300 tỷ đồng.

Chi thường xuyên 6.217 tỷ đồng.

Thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các biện pháp cải cách, hiện đại hóa công tác quản lý thu; tăng cường rà soát đối tượng, khai thác nguồn thu ngân sách trên địa bàn, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế phát sinh vào ngân sách nhà nước. Nghiêm cấm thu sai quy định của luật thuế và các quy định của pháp luật liên quan. Quản lý chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm, đúng quy định, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.

b) Lĩnh vực ngân hàng: Nâng cao chất lượng tín dụng; thực hiện các giải pháp mở rộng tín dụng có hiệu quả, chú trọng vào các chương trình, chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thực hiện tốt công tác quản lý ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng, đảm bảo đúng pháp luật. Triển khai thực hiện tốt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2016 - 2020 và Đề án nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng trên địa bàn, kịp thời chấn chỉnh các tồn tại, giảm thiểu rủi ro, mất an toàn kho quỹ.

3. Cân đối vốn đầu tư phát triển:

Dự kiến năm 2019, tổng vốn đầu tư toàn xã hội 52.000 tỷ đồng, tăng 14,19% so ước thực hiện năm 2018. Trong đó:

Nguồn vốn ngân sách Nhà nước 6.316 tỷ đồng, giảm 24,78% so ước năm 2018 (bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước địa phương quản lý thực hiện 5.296 tỷ đồng, giảm 16,62%; Vốn Trung ương quản lý thực hiện 1.020 tỷ đồng, giảm 50,12%).

Nguồn vốn đầu tư ngoài nhà nước của dân cư và tư nhân 44.419 tỷ đồng, tăng 24,48%.

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.265 tỷ đồng, giảm 13,24% so ước thực hiện năm 2018.

Các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn tập trung vào thực hiện mục tiêu: Vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA đã ký hiệp định, các dự án thực hiện đối tác công tư (nếu có); các dự án giao thông trọng điểm; đầu tư trường học đạt chuẩn quốc gia; các bệnh viện và trang thiết bị chuyên khoa tuyến tỉnh, huyện; công trình thủy lợi chống sạt lở, ứng phó biến đổi khí hậu; cung cấp nước sạch nông thôn, công trình xử lý chất thải, công trình văn hóa, phúc lợi xã hội, quốc phòng an ninh.

IV. NHIỆM VỤ, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC

1. Về phát triển kinh tế:

a) Phát triển công nghiệp - xây dựng: Phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo phục vụ nông nghiệp; công nghiệp hỗ trợ trong ngành điện tử, cơ khí, dệt may,... Triển khai hiệu quả các chính sách khuyến công, Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Chương trình áp dụng sản xuất sạch hơn; tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, cung ứng sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm. Dự kiến giá trị tăng thêm tăng 8%; chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp dự kiến năm 2019 tăng từ 8,2% trở lên.

Phát triển nguồn điện và lưới điện đáp ứng nhu cầu năng lượng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tiếp tục triển khai đầu tư các tuyến điện theo Dự án đầu tư cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia giai đoạn 2015 - 2020, gồm các hạng mục tại 3 huyện (Phong Điền, Vĩnh Thạnh, Thới Lai) còn lại của thành phố, đảm bảo hoàn thành tiêu chí về điện.

Tổ chức vận hành hiệu quả hoạt động Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc, thu hút doanh nghiệp tham gia ươm tạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, tạo ra sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao, đảm bảo yêu cầu xuất khẩu.

Tăng cường công tác quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị. Rà soát bổ sung các khu đô thị mới, khu tái định cư vào danh mục các dự án đầu tư xây dựng. Triển khai các quy hoạch hạ tầng đã được phê duyệt. Vận hành thị trường bất động sản thông suốt, ổn định, minh bạch, có cơ cấu hợp lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, nhất là đất đai, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy tăng trưởng.

b) Phát triển dịch vụ: Tập trung phát triển các ngành dịch vụ ứng dụng công nghệ hiện đại, giá trị gia tăng cao. Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ dự kiến tăng 8,26%; đóng góp 59,35% trong cơ cấu GRDP.

Thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; tổ chức các chương trình kết nối cung cầu tiêu thụ sản xuất, phát huy vai trò của thị trường trong nước là một động lực phát triển; tăng cường kiểm soát chất lượng và giá các mặt hàng, sản phẩm thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống nhân dân; phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn đạt 132.862 tỷ đồng, tăng 10,25% so ước thực hiện năm 2018.

Triển khai các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng thị trường, củng cố và khai thác có hiệu quả các thị trường xuất khẩu truyền thống, ưu tiên khai thác và tận dụng tối đa các cơ hội từ các thị trường xuất khẩu trọng điểm, tiềm năng, đảm bảo tăng trưởng xuất khẩu bền vững. Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ dự kiến đạt 2.200 triệu USD, tăng 6,28% so ước thực hiện năm 2018; trong đó xuất khẩu hàng hóa 1.750 triệu USD, tăng 6,06% và dịch vụ thu ngoại tệ 450 triệu USD, tăng 7,14%. Tổng kim ngạch nhập khẩu dự kiến 480 triệu USD, tăng 6,67% so ước thực hiện năm 2018.

Đẩy mạnh liên kết, xây dựng nhiều tour - tuyến du lịch mới, hấp dẫn với các tỉnh, thành phố đã ký kết hợp tác phát triển du lịch. Nâng chất, nâng cấp sản phẩm du lịch và tăng cường xây dựng các chương trình tour, quà lưu niệm đặc trưng, nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút khách du lịch. Triển khai kế hoạch xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù thành phố năm 2019. Dự kiến đón và phục vụ 2,84 triệu lượt khách lưu trú, tăng 6,82% so ước thực hiện năm 2018 (trong đó có 390 ngàn lượt khách quốc tế, tăng 7,20%); doanh thu dự kiến đạt 4.200 tỷ đồng, tăng 10,96% so ước thực hiện năm 2018.

Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường bộ, đường thủy và đường hàng không; đảm bảo nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách trên địa bàn. Dự kiến năm 2019, khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 13 triệu tấn (luân chuyển đạt 2.290 triệu tấn.km); khối lượng hành khách vận chuyển 32 triệu lượt (luân chuyển 468 triệu lượt hành khách.km).

c) Phát triển nông nghiệp: Thực hiện mạnh mẽ cơ cấu lại, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị với quy mô lớn phù hợp với lợi thế, nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Từng bước nâng cao trình độ sản xuất của nông dân, đẩy mạnh thâm canh ứng dụng công nghệ kỹ thuật mới vào sản xuất, bảo quản và chế biến nông sản phù hợp với tiêu chuẩn quy định, khuyến khích sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ. Xây dựng mô hình mẫu về nông nghiệp ứng dụng cao ở từng địa phương, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm cạnh tranh. Dự kiến diện tích lúa cả năm 215.650 ha, tổng sản lượng lúa đạt trên 1,3 triệu tấn; mở rộng diện tích cánh đồng lớn trên mỗi vụ sản xuất đạt trên 20.000 ha; rau đậu các loại 12.550 ha, sản lượng 127.640 tấn; cây ăn trái 19.150 ha với sản lượng 100.000 tấn; trồng mới 850 ngàn cây phân tán; sản lượng thịt hơi các loại 37.500 tấn; diện tích nuôi thủy sản 8.490 ha với sản lượng nuôi thu hoạch 198.000 tấn.

d) Phát triển khoa học công nghệ: Triển khai hiệu quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2019; tập trung nghiên cứu ứng dụng các công nghệ ưu tiên như: công nghệ thông tin; công nghệ sinh học, chế biến, chế tạo trong các lĩnh vực nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, y sinh, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng… phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Tiếp tục thực hiện Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng và bảo vệ tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, tạo thế cạnh tranh trên thị trường và hội nhập quốc tế[45]. Tăng cường năng lực cung ứng dịch vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng[46]. Tiếp tục triển khai xây dựng Sàn giao dịch công nghệ Cần Thơ; thực hiện các nội dung (thành lập cơ cấu tổ chức, xây dựng quy chế hoạt động,…) khi Đề án thành lập Khu Công nghệ cao được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

đ) Phát triển doanh nghiệp, kinh tế tập thể: Tiếp tục triển khai thi hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân do Trung ương ban hành, trong đó tập trung xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp khởi nghiệp, tiếp cận nguồn vốn, đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ phát triển thị trường. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Tổ Hỗ trợ doanh nghiệp, tăng cường đối thoại trực tiếp giữa doanh nghiệp với chính quyền địa phương, tạo điều kiện thuận lợi phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng, giải quyết và tạo việc làm cho người lao động, thực hiện tốt các vấn đề an sinh xã hội, trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế. Năm 2019, dự kiến cấp mới đăng ký kinh doanh cho 1.700 doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký 7.000 tỷ đồng.

Tăng cường công tác triển khai thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012, hỗ trợ, phát triển HTX quy mô lớn, tạo cơ sở hình thành và phát triển các liên hiệp HTX đối với 03 ngành hàng chủ lực: Lúa gạo, trái cây và thủy sản theo hướng gắn kết chuỗi giá trị nông sản, nâng cao thu nhập cho thành viên. Dự kiến thành lập mới 20 HTX, 50 - 60 tổ hợp tác; nhân rộng các mô hình hợp tác xã điển hình tiên tiến có hiệu quả trên các lĩnh vực, liên kết theo chuỗi từ HTX sản xuất đến HTX dịch vụ thương mại, tăng tính hiệu quả và cạnh tranh[47]. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình HTX kiểu mới tại vùng ĐBSCL giai đoạn 2016 - 2020” trên địa bàn.

e) Thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại: Đẩy mạnh công tác xúc tiến thu hút đầu tư; đảm bảo diện tích đất sạch sẵn có, đáp ứng kịp thời nhu cầu khảo sát và đầu tư dự án của các nhà đầu tư; đầu tư xây dựng Hệ thống thoát nước thải KCN Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2 giai đoạn 2 với công suất 6.000m3/ngày đêm, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhà máy xử lý nước thải KCN Hưng Phú I (cụm A), hoàn thành cơ sở hạ tầng khu Hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản; dự kiến năm 2019 vốn đầu tư tiếp nhận vào các khu công nghiệp 80 - 100 triệu USD; giá trị sản lượng công nghiệp 1.482 triệu USD, kim ngạch xuất khẩu 587 triệu USD; giải quyết việc làm mới 3.000 - 5.000 lao động.

Nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư nước ngoài; chuẩn bị tốt dự án kêu gọi đầu tư, xây dựng hình ảnh môi trường đu tư thông thoáng, hấp dẫn nhà đầu tư. Tăng cường các chính sách thu hút, nâng cao hiệu quả đầu tư nước ngoài, đặc biệt chú trọng các dự án FDI có quy mô lớn, sử dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường, tiềm năng đóng góp, lan tỏa, gắn với phát triển công nghệ hỗ trợ; thường xuyên tiếp xúc các nhà đầu tư, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư sau khi cấp phép, đảm bảo các dự án hoạt động có hiệu quả, đúng tiến độ. Năm 2019, dự kiến cấp mới 8 dự án với tổng vốn đăng ký 90 triệu USD.

Đổi mới công tác ngoại vụ có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng các đối tác Nhật Bản, Hàn Quốc và các đối tác phù hợp với nhu cầu của thành phố. Đẩy mạnh thực hiện các Biên bản ghi nhớ, hợp tác đã ký kết đạt hiệu quả. Củng cố, mở rộng, phát triển mối quan hệ với nhân dân, bạn bè và đối tác quốc tế theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân, bạn bè thế giới, các tổ chức phi Chính phủ, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

2. Về phát triển xã hội:

a) Phát triển giáo dục, đào tạo: Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học; củng cố kết quả phổ cập giáo dục mầm non trẻ năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, thực hiện xóa mù chữ, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục. Tiếp tục xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về năng lực nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học. Đẩy mạnh nề nếp, kỷ cương, tăng cường giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh ở các cấp học, bậc học. Đầu tư cơ sở vật chất theo hướng kiên cố hóa, đạt chuẩn, đáp ứng đủ cơ sở vật chất - thiết bị dạy học theo hướng đồng bộ, toàn diện, chuẩn hóa và hiện đại; phấn đấu có thêm 30 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia 336/461 trường, đạt tỷ lệ 72,89%.

b) Lao động - Thương binh và xã hội: Đẩy mạnh công tác giải quyết việc làm gắn với hoạt động kết nối cung - cầu lao động; đào tạo, cung cấp lực lượng lao động cho các nhà máy, cơ sở sản xuất trên địa bàn quận, huyện. Cải thiện, nâng cao mức sống người có công; thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định, đảm bảo 100% đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội đều được trợ giúp xã hội, góp phần bảo đảm an sinh xã hội. Phấn đấu năm 2019, giải quyết việc làm cho 50.250 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 73,5%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 58%, xây dựng và sửa chữa 273 căn nhà tình nghĩa[48]. Thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, tạo điều kiện để người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo chủ động tham gia và có cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh; dự kiến năm 2019, giảm 0,78% tỷ lệ hộ nghèo toàn thành phố xuống còn 0,75%. Tuyên truyền, đối thoại vận động người dân tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tự nguyện, tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Kiểm tra, rà soát số lao động thuộc diện phải tham gia BHXH, BHTN theo quy định, đôn đốc, yêu cầu đơn vị doanh nghiệp tham gia BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ cho người lao động theo quy định của Luật BHXH.

c) Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân: Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) “về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới’ và thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW “về công tác dân số trong tình hình mới”. Tăng cường phòng chống dịch bệnh; phòng chống HIV/AIDS. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020; tăng cường quản lý chất lượng an toàn thực phẩm. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và hiệu quả của y tế cơ sở, trong đó duy trì 100% trạm y tế đạt Bộ Tiêu chí Quốc gia về y tế xã, chuẩn quốc gia về y tế dự phòng cho giai đoạn 2011 - 2020[49]. Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong quản lý, khám, chữa bệnh; xây dựng hệ thống thông tin theo dõi sức khỏe nhân dân. Nâng cao y đức, bảo đảm an toàn bệnh viện. Khuyến khích y tế ngoài công lập, mở rộng mô hình bác sĩ gia đình kèm quản lý hồ sơ sức khỏe người dân tại trạm y tế 09 quận, huyện; tiếp tục đẩy mạnh vận động, tuyên truyền về chính sách bảo hiểm y tế; tỷ lệ dân số tham gia BHYT dự kiến đạt 86,2%. Thực hiện các biện pháp bình ổn giá thuốc, cung ứng thuốc; thực hiện đấu thầu thuốc theo quy định.

d) Phát triển văn hoá, thể dục thể thao: Phát triển văn hóa, tôn vinh các giá trị truyền thống tốt đẹp; quản lý hiệu quả hoạt động tổ chức lễ hội, biểu diễn nghệ thuật[50]. Nâng cao hiệu quả các thiết chế văn hoá; nâng chất các danh hiệu văn hóa; đánh giá, xếp loại “Xã đạt chuẩn nông thôn mới” và “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”[51]. Củng cố và nâng chất hoạt động hệ thống thư viện trên địa bàn. Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, giáo dục, ngăn chặn suy thoái đạo đức, lối sống và phòng chống bạo lực gia đình.

Tổ chức nhiều loại hình thể dục, thể thao, tạo điều kiện phát triển môn thể thao mới, phát huy thể thao dân tộc, dân gian; quan tâm tổ chức các giải thể dục thể thao cho người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc; tạo chuyển biến mạnh mẽ các hoạt động thể dục thể thao quần chúng ở cấp xã, phường, thị trấn, các trường học và cơ sở[52]. Chú trọng đào tạo lực lượng cán bộ quản lý, huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài theo hướng chuyên nghiệp. Mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo tài năng thể thao, thi đấu thể thao, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật. Đăng cai tổ chức các giải thể thao quốc gia và quốc tế.

đ) Thông tin và truyền thông: Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước thành phố giai đoạn 2016 - 2020; tập trung xây dựng chính quyền điện tử, trong đó ưu tiên các hệ thống thông tin nền tảng và cơ sở dữ liệu dùng chung, các hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp[53]; tiếp tục triển khai Đề án xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển thành đô thị thông minh giai đoạn 2016 - 2025. Khuyến khích thực hiện thí điểm cơ chế thuê dịch vụ công nghệ thông tin.

Hoàn thiện, nâng cao năng lực quản lý về bưu chính, viễn thông, internet, tần số vô tuyến điện, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với xu hướng phát triển của công nghệ. Tập trung phát triển viễn thông trở thành ngành kinh tế quan trọng, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, độ bao phủ rộng khắp, dung lượng lớn, chất lượng cao, cung cấp đa dịch vụ và hoạt động có hiệu quả[54].

Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình và thông tin điện tử. Tăng cường kiểm tra, rà soát, xử lý mã độc, sự cố mất an toàn thông tin mạng và tăng cường đầu tư các thiết bị chuyên dụng, đảm bảo an toàn thông tin trong ứng dụng công nghệ thông tin cơ quan nhà nước thành phố.

e) Công tác Dân tộc - Tôn giáo: Triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trên lĩnh vực công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc. Tập trung thực hiện lồng ghép các chương trình, đề án, kế hoạch của Chính phủ và thành phố gắn với huy động nhiều nguồn lực để đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội nơi có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; nhân rộng các mô hình làm ăn có hiệu quả, gương điển hình tiên tiến trong đồng bào dân tộc thiểu số, thu hẹp khoảng cách về chênh lệch mức sống giữa các dân tộc trong cộng đồng. Quán triệt, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. Phổ biến chính sách, pháp luật cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành các tôn giáo.

g) Công tác Thanh niên, chăm sóc trẻ em, Bình đẳng giới và tiến bộ phụ nữ: Triển khai thực hiện bộ tiêu chí thống kê về thanh niên theo Quyết định số 158/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng cơ sở dữ liệu về thanh niên theo quy định tại Nghị định số 78/2017/NĐ-CP của Chính phủ; Chương trình bảo vệ trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích trẻ em; Chương trình hành động quốc gia về Bình đẳng giới; Chương trình công tác của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ thành phố Cần Thơ năm 2019; các mô hình nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ và đảm bảo các nguyên tác Bình đăng giới.

3. Bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu:

Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu. Chấp hành nghiêm các quy định pháp luật; cải tiến công tác thẩm định, đánh giá tác động môi trường; sàng lọc, lựa chọn các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải; nhân rộng các mô hình xử lý rác thải hiệu quả, bền vững; khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo và sử dụng tiết kiệm năng lượng. Chú trọng bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Đẩy nhanh tiến độ các chương trình, dự án ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh. Triển khai hiệu quả, kịp thời các giải pháp phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu. Tăng cường liên kết vùng; năng lực, nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo thiên tai.

4. Cải cách hành chính (CCHC), tổ chức bộ máy:

Triển khai Kế hoạch CCHC thành phố giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch CCHC thành phố năm 2019. Thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo tinh thần Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ; rà soát, đơn giản hóa và công khai thủ tục hành chính ở các ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. Tổ chức đánh giá, xếp loại Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, UBND quận, huyện năm 2019.

Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị đúng quy định, lộ trình; triển khai và thực hiện có hiệu quả 02 Đề án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan hành chính; Đề án tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn đến năm 2020; rà soát, đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn ngạch công chức đã được phê duyệt. Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm trực tuyến vào thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp; thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo các cấp theo kế hoạch.

5. Công tác tư pháp, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng:

Kiểm tra chặt chẽ tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương; thực hiện tốt công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Triển khai kịp thời các Luật có hiệu lực thi hành năm 2019; thực hiện hiệu quả, thiết thực Lễ hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2019. Tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật qua Cổng thông tin điện tử; củng cố nhân rộng các mô hình phổ biến giáo dục pháp luật mang lại hiệu quả trên địa bàn thành phố. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bổ trợ tư pháp.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm, đúng quy định vụ việc khiếu nại, tố cáo mới phát sinh ngay từ cấp cơ sở, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90%. Tiếp tục kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo phức tạp tồn đọng. Thực hiện tốt các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng, gắn với việc giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân; thực hiện tốt việc minh bạch tài sản, thu nhập theo quy định. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các hành vi tham nhũng. Tiến hành xử lý nhanh các vụ việc sau thanh tra.

6. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội:

Củng cố tiềm lực, quốc phòng an ninh; thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. Đổi mới hình thức, nội dung công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; củng cố, nhân rộng những mô hình phòng, chống tội phạm hiệu quả cao. Thực hiện đồng bộ các biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông. Tăng cường công tác đảm bảo trật tự đô thị, trật tự công cộng, xử lý nghiêm các hành vi cố ý lấn chiếm vỉa hè, lòng, lề đường gây mất trật tự an toàn giao thông, mất vẻ mỹ quan đô thị.

V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NĂM 2019

1. Nâng cao chất lượng quy hoạch, phát triển đô thị, quản lý đất đai; tăng cường ổn định kinh tế, kiểm soát giá cả; tạo môi trường và động lực cho phát triển kinh tế - xã hội:

Rà soát các quy hoạch, lập Quy hoạch thành phố thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch thành phố, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu các quận; rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung các đô thị Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh và Thạnh An; lập Kế hoạch thực hiện Chương trình Phát triển đô thị thành phố Cần Thơ giai đoạn 2015 - 2020. Triển khai các quy hoạch hạ tầng kỹ thuật được phê duyệt. Thực hiện các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng các loại sản phẩm, công trình sản phẩm; công bố chỉ số giá xây dựng trên địa bàn.

Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của quận, huyện; lập danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích đất trồng lúa (dưới 10 ha) trong năm 2019 và kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của cấp huyện. Đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai quận, huyện; dự án điều tra thoái hóa đất. Ban hành khung giá các loại đất kỳ 5 năm (2020 - 2024); tiếp tục xây dựng kế hoạch, lộ trình triển khai Đề án khai thác quỹ đất thành phố giai đoạn 2017 - 2021; đầu tư giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào thành phố.

Đẩy mạnh huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng, phục vụ cho phát triển nền kinh tế. Ổn định các cân đối kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Quản lý thị trường, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định về đầu cơ, tăng giá, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại.

Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách và đầu tư công. Tăng cường công tác thu thuế năm 2019, chống thất thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước. Quản lý chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, đúng quy định, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước; đảm bảo chi cho con người, an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và quốc phòng, an ninh theo dự toán HĐND thành phố giao.

Hoạt động tín dụng tập trung cho vay các lĩnh vực ưu tiên, khu vực sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khởi sự doanh nghiệp; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. Triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng theo đúng quy định.

2. Quyết liệt thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực theo hướng tăng cường đổi mới, sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế:

a) Tiếp tục tập trung cơ cấu lại ba trọng tâm gồm: Cơ cấu lại đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức tín dụng. Triển khai Đề án Cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025; quyết liệt thực hiện chủ trương giảm tỷ trọng đầu tư nhà nước, tăng tỷ trọng đầu tư của các thành phần kinh tế khác; chuyển đổi và hình thành cơ cấu đầu tư hợp lý, tập trung vào các ngành, lĩnh vực then chốt, các công trình, dự án trọng điểm, có sức lan tỏa rộng và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; thu hút tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, mở rộng các hình thức đầu tư. Xử lý nợ xấu theo quy định, có biện pháp phòng ngừa, hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh, nâng cao chất lượng tín dụng; bảo đảm các Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động an toàn, hiệu quả. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước; tiếp tục thực hiện thoái vốn nhà nước theo đúng lộ trình; sắp xếp, chuyển đổi Nông trường Cờ Đỏ, Nông trường Sông Hậu.

b) Thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực gắn với phát triển thị trường trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế:

- Phát triển công nghiệp: Triển khai hiệu quả Đề án tái cơ cấu sản xuất công nghiệp theo hướng hiện đại. Phát triển sản xuất công nghiệp theo chiều sâu, thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất và tận dụng thành quả của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển các ngành công nghiệp mới có lợi thế; nâng cao sự đóng góp của khoa học và công nghệ vào các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao, có lợi thế cạnh tranh, tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu; từng bước tạo ra những sản phẩm có thương hiệu và có sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới. Tăng cường thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp đã hoàn chỉnh hạ tầng, xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp.

- Phát triển các ngành dịch vụ: Đẩy mạnh cơ cấu lại, phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng cao như: tài chính, ngân hàng, bất động sản, lao động, khoa học công nghệ, y tế,... đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng Trung tâm Logistic hạng II thuộc tiểu vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL tại thành phố Cần Thơ, khai thác có hiệu quả thị trường logistic của thành phố và hỗ trợ lưu thông xuất nhập khẩu hàng hóa, kết nối hệ thống cảng biển, cảng hàng không và mạng lưới giao thông đường bộ của vùng.

Khuyến khích sản xuất, tiêu dùng hàng trong nước, phát triển đồng bộ, hiệu quả hệ thống phân phối, thị trường nội địa, đưa hàng Việt về nông thôn, khu công nghiệp và khu đô thị. Phát triển bền vững nguồn hàng xuất khẩu. Chú trọng công tác hỗ trợ doanh nghiệp ứng với các biện pháp phòng vệ thương mại. Thực hiện hiệu quả xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu, thị trường nội địa, chương trình kết nối nhà sản xuất và nhà phân phối; tạo điều kiện cho các đơn vị, doanh nghiệp giới thiệu các sản phẩm của đơn vị đến người tiêu dùng, gặp gỡ nhà phân phối, tiếp cận và mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu và đẩy mạnh liên kết tiêu thụ nội địa; giải quyết tốt đầu ra các loại sản phẩm. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến các hiệp định thương mại, hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến cộng đồng doanh nghiệp.

Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 03-NQ/TU và Chương trình số 21-CTr/TU của Thành ủy Cần Thơ “Về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”. Tăng cường xúc tiến, quảng bá, hợp tác, tạo đột phá, phát triển du lịch trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh xã hội hóa, tạo môi trường thông thoáng, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch. Đa dạng các loại hình dịch vụ du lịch, sản phẩm du lịch mới, đưa vào hoạt động và khai thác hiệu quả, nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch.

- Phát triển nông nghiệp: Đẩy mạnh thực hiện dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững thành phố Cần Thơ. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng tăng năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao. Mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa các nông sản chủ lực và sản phẩm ngành nghề nông thôn, vùng sản xuất tập trung hướng mạnh vào xuất khẩu và cung ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; thực hiện liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến thị trường tiêu thụ. Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh và ứng dụng công nghệ cao; phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ sản xuất nông nghiệp, phù hợp với điều kiện từng địa phương, từng loại cây trồng, vật nuôi. Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Tiếp tục thực hiện 3 đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với Cách mạng công nghiệp lần thứ tư:

a) Vận hành đồng bộ, thông suốt nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng theo luật pháp Nhà nước và cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh CCHC, trong đó chú trọng nâng cao vai trò phối hợp của các cơ quan chức năng trong giải quyết thủ tục đầu tư cho doanh nghiệp; bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế.

b) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 05-NQ/TU của Thành ủy về việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và những năm tiếp theo; Đề án bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố Cần Thơ tại Trường Đại học California, Riverside, Hoa Kỳ, giai đoạn 2018 - 2020. Tăng cường các giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển nguồn nhân lực gắn với phát triển ứng dụng khoa học, công nghệ. Rà soát mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tăng cường các điều kiện đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp; xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, yêu cầu hội nhập quốc tế. Các cấp, các ngành có chương trình, kế hoạch hành động, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, nâng cao năng suất lao động, tận dụng tốt cơ hội của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ. Tăng cường liên kết, hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, phát triển khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại, nâng cao năng suất lao động và chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Triển khai có hiệu quả Kế hoạch Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2025.

c) Đẩy mạnh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; thân thiện với môi trường, phát triển bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu. Đa dạng hóa các hình thức, kênh đầu tư và mô hình hợp tác, huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị; tập trung đầu tư các công trình lớn, quan trọng, thiết yếu, lan tỏa phát triển giữa các ngành, lĩnh vực, địa phương. Tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng các công trình đang triển khai như: Kè chống sạt lở sông Ô Môn, trường THPT Châu Văn Liêm, trường THCS Đoàn Thị Điểm,... Triển khai thực hiện có hiệu quả pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP). Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thành trong vùng tập trung đầu tư cho hệ thống giao thông huyết mạch liên vùng đối với giao thông đường bộ, đường thủy theo quy hoạch được duyệt.

Tiếp tục đẩy nhanh thực hiện các dự án, chương trình hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn; xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; phấn đấu năm 2019, hoàn thành xây dựng 36/36 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

4. Bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng; phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực của nền kinh tế:

Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo. Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI, phấn đấu Cần Thơ được đánh giá là “Nhóm địa phương có chất lượng điều hành tốt”. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khởi nghiệp, mở rộng sản xuất kinh doanh. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, rút ngắn hơn nữa thời gian cấp đăng ký, đa dạng hóa cách thức đăng ký; tuyên truyền, vận động hộ kinh doanh chuyển lên hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực của nền kinh tế. Hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp, hỗ trợ tốt khởi sự doanh nghiệp, thúc đẩy tự do đổi mới sáng tạo gắn với ứng dụng công nghệ thông tin; tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanh chóng phát triển các công nghệ sản xuất mới.

Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các lĩnh vực kêu gọi đầu tư của thành phố, ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ “cao, mới, sạch, tiết kiệm”, có cam kết chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực tại chỗ, liên doanh, liên kết sản xuất với các doanh nghiệp của thành phố.

5. Phát triển toàn diện các lĩnh vực xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế:

Về khoa học công nghệ: Tập trung nghiên cứu ứng dụng, phát triển các công nghệ, tăng cường năng lực tiếp cận xu hướng công nghệ tiên tiến, hiện đại của Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Thúc đẩy hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đặc biệt là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển các sản phẩm chủ lực theo chuỗi giá trị có tiềm năng xuất khẩu.

Về giáo dục đào tạo: Tập trung đổi mới, tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố và hội nhập quốc tế. Tăng cường giáo dục kỹ năng, tư duy sáng tạo, khả năng thích nghi với yêu cầu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Triển khai Kế hoạch xây dựng trường điển hình đổi mới; Kế hoạch thực hiện Đề án đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025 trên địa bàn thành phố; Đề án phát triển Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn lực phát triển giáo dục và đào tạo. Nâng cao chất lượng giáo dục, tỷ lệ và chất lượng lao động qua đào tạo.

Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân: Thực hiện tốt công tác giám sát dịch tể, giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm gây ra; không để các dịch bệnh lớn xảy ra, đặc biệt các bệnh dịch mới phát sinh. Xây dựng, phát triển mô hình và tổ chức hệ thống y tế phù hợp, nhất là y tế cơ sở, tập trung giảm quá tải bệnh viện tuyến trên. Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực y tế, phát triển y học cổ truyền, y tế ngoài công lập với nhiều loại hình cung cấp dịch vụ đa dạng, nâng cao chất lượng trong chẩn đoán và điều trị cho nhân dân địa phương và các tỉnh lân cận. Thực hiện các giải pháp duy trì mức sinh thấp hợp lý, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh. Triển khai có hiệu quả Đề án bệnh viện vệ tinh tại bệnh viện Ung bướu, bệnh viện Nhi đồng, bệnh viện Huyết học - Truyền máu, bệnh viện Tim mạch.

Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng trong xã hội. Chú trọng giải quyết việc làm gắn với phát triển thị trường lao động. Mở rộng diện bao phủ, nâng cao hiệu quả của hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Tập trung nguồn lực triển khai có hiệu quả các chương trình phát triển nhà ở, nhất là các chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, người có công với cách mạng; đẩy mạnh việc phát triển nhà ở xã hội.

Kiện toàn Ban chỉ đạo Chương trình phát triển thanh niên thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2020; tổ chức chương trình gặp gỡ, đối thoại với thanh niên đối với những vấn đề thanh niên đang quan tâm. Triển khai thực hiện Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em, Tháng hành động vì trẻ em, nâng cao năng lực duy trì 85 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em. Tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

Phát triển văn hóa, thể dục thể thao: Nâng cao chất lượng hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp; chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn, gắn với phát triển du lịch, nâng cao chất lượng phục vụ khách tham quan tại các khu di tích. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân. Kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động quảng cáo, dịch vụ du lịch, đảm bảo đúng quy định pháp luật. Triển khai thực hiện Đề án đầu tư phát triển Thể thao thành tích cao thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và Chương trình phát triển 6 môn thể thao mũi nhọn phân bổ theo từng năm của thành phố Cần Thơ. Hoàn thiện tổ chức bộ máy sự nghiệp thể dục thể thao, nâng cao chất lượng hoạt động có hiệu quả, tạo điều kiện phát triển môn thể thao mới, phát huy thể thao dân tộc, dân gian. Xây dựng kế hoạch đăng cai các giải thể thao quốc gia và quốc tế năm 2019. Chuẩn bị tốt lực lượng tham dự các giải khu vực, quốc gia, quốc tế.

Phát triển thông tin truyền thông: Đẩy mạnh nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm - dịch vụ đa dạng, đáp ứng nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông của thành phố và khu vực ĐBSCL. Triển khai hiệu quả chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, từng bước nâng cao mức độ phổ cập dịch vụ và giảm khoảng cách phát triển về viễn thông và internet giữa các khu vực thành thị và nông thôn. Nâng cao năng lực quản lý về viễn thông, internet, tần số vô tuyến điện, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với xu hướng phát triển của công nghệ. Khuyến khích đẩy mạnh các nghiên cứu ứng dụng phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trong doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản. Đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông theo hướng công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả, tạo sự đồng thuận xã hội, nhất là trong phát triển kinh tế - xã hội; đấu tranh chống lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật, chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Thực hiện tốt chính sách dân tộc và tôn giáo, nhất là các chính sách về phát triển kinh tế, nâng cao đời sống, giảm nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của các đồng bào dân tộc thiểu số, giải quyết kịp thời các yêu cầu chính đáng về tôn giáo, tín ngưỡng phù hợp với quy định của pháp luật. Tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp huyện, cấp thành phố lần thứ III năm 2019, tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam lần thứ II năm 2020.

6. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường:

Quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản, kiểm soát và khắc phục ô nhiễm môi trường nhất là tại các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng; giảm thiểu phát thải đối với các doanh nghiệp công nghiệp, đặc biệt là các ngành có nguy cơ ô nhiễm môi trường và phát thải cao. Kiên quyết xử lý các cơ sở sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường; phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.

Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai. Thúc đẩy huy động mọi nguồn lực, nhất là khu vực tư nhân trong triển khai các hoạt động thực hiện xanh hóa nền kinh tế hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững theo Chương trìmh Nghị sự 2030, các dự án cấp bách thuộc Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh. Nâng cao khả năng phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.

7. Đẩy mạnh công tác CCHC; tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí:

Đẩy mạnh CCHC, xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, phục vụ, kiến tạo phát triển. Nâng cao chất lượng dịch vụ công; hiệu quả hoạt động, phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước gắn với công khai, minh bạch, thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp; đề cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan, cán bộ nhà nước. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước vào hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Tăng cường thanh tra công vụ, kiểm tra đột xuất về CCHC và giải quyết các vướng mắc về thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng CCHC của thành phố.

Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức, xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, tiếp tục sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, thực hiện tinh giản biên chế theo đúng quy định. Xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ. Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC; thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2019.

Thực hiện có hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; thẩm định xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng pháp luật ở địa phương. Đa dạng hóa các hình thức phổ biến giáo dục pháp luật, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến giáo dục pháp luật và hướng về cơ sở, nâng cao chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân ở cơ sở, chất lượng cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực tư pháp.

Tăng cường công tác thanh tra, tập trung vào những lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ tham nhũng, tiêu cực như: Quản lý, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý sử dụng, mua sắm tài sản công. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nghiêm túc, việc tiếp công dân định kỳ, đột xuất, gắn với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. Giải quyết kịp thời, dứt điểm, đúng quy định vụ việc khiếu nại, tố cáo mới phát sinh ngay từ cấp cơ sở, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90%. Theo dõi, xử lý kịp thời các khiếu nại đông người, không để phát sinh thành điểm nóng. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thủ trưởng của các ngành, các cấp trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo.

Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát huy tốt vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức đoàn thể trong công tác phòng, chống tham nhũng, đặc biệt là giám sát của người dân và của cơ quan truyền thông báo chí; xử lý nghiêm những hành vi lợi dụng chống tham nhũng để vu khống, tố cáo sai sự thật.

8. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh:

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc gắn kết chặt chẽ với thế trận an ninh nhân dân. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Công tác tuyển sinh quân sự, tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ đạt chỉ tiêu, chất lượng tốt. Tổ chức tập huấn, huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh đúng quy định. Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, đấu tranh với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội.

Tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, nhất là dịp cao điểm Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán và Lễ Hội Xuân năm 2019. Triển khai kế hoạch lập lại trật tự giao thông đô thị đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Xây dựng Kế hoạch Năm An toàn giao thông 2019 với Chủ đề “An toàn giao thông cho hành khách và người đi mô tô, xe máy”, với mục tiêu kéo giảm tai nạn giao thông từ 5 - 10% cả 3 tiêu chí, giảm 10% trở lên con số thương vong của hành khách đi ô tô và người đi mô tô, xe máy. Tập trung rà soát công tác bảo đảm phòng cháy, chữa cháy, nâng cao ý thức phòng cháy, chữa cháy cho người dân.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện và Thủ trưởng đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể sát hợp với tình hình thực tế của đơn vị, địa phương, khẩn trương giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc.

2. Giao Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành liên quan chủ trì tham mưu đề xuất giải pháp thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và môi trường được giao; thường xuyên theo dõi tiến độ, đề xuất giải pháp thực hiện phù hợp, kịp thời và hiệu quả, phấn đấu hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra, cụ thể:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi thực hiện chỉ tiêu: (1) Tăng trưởng kinh tế; (2) GRDP bình quân đầu người; (3) Cơ cấu kinh tế; (5) Tổng vốn đầu tư trên địa bàn.

b) Sở Công Thương theo dõi thực hiện chỉ tiêu (4) Kim ngạch xuất khẩu và doanh thu dịch vụ ngoại tệ; kim ngạch nhập khẩu hàng hóa.

c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Cục Hải quan thành phố theo dõi thực hiện chỉ tiêu (6) Thu - chi ngân sách nhà nước.

d) Sở Giáo dục và Đào tạo theo dõi thực hiện chỉ tiêu (7) Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi.

đ) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi thực hiện chỉ tiêu: (8) Tỷ lệ lao động qua đào tạo; (9) Giảm tỷ lệ hộ nghèo.

e) Sở Y tế chủ trì, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố theo dõi thực hiện chỉ tiêu: (10) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tự nguyện; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

g) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chỉ tiêu: (11) Xã đạt tiêu chí nông thôn mới; chỉ tiêu (12) Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch khu vực nông thôn.

h) Sở Xây dựng theo dõi thực hiện chỉ tiêu (12) Tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch, nước sạch đô thị (13) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị.

3. Giao Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện và Thủ trưởng cơ quan đơn vị có liên quan thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch của đơn vị, địa phương; tiến độ thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và môi trường được giao, đề xuất giải pháp thực hiện phù hợp, kịp thời và hiệu quả, phấn đấu hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra; hàng tháng báo cáo tình hình thực hiện gửi về UBND thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND thành phố theo quy định.

4. Đề nghị Thường trực HĐND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các Ban, đại biểu HĐND thành phố, các tổ chức đoàn thể căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, triển khai kế hoạch giám sát việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND thành phố, UBND quận, huyện trong thực hiện kế hoạch này một cách hiệu quả./.

(Đính kèm các phụ lục)

Biểu số 1

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ TỔNG HỢP

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện 2017

Năm 2018

Kế hoạch 2019

Kế hoạch 2019 so với ước TH 2018 (%)

Số liệu xây dựng KH 2018 (thời điểm tháng 11/2017 có tham khảo Cục Thống kê)

Số liệu theo Niên Giám Thống kê 2017 (công bố tháng 07/2018)

Kế hoạch

Ước thực hiện cả năm

Ước TH 2018 so với TH 2017 theo NGTK (%)

1

2

3

4

5

6

7

8=7/5

9

10=9/7

1

Tổng sản phẩm trên địa bàn của thành phố (GRDP - giá so sánh)

Tỷ đồng

66.627.40

56.928.15

71.628.19

61.200.55

107.505

65.799.61

107.51

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

Tỷ đồng

5.874.10

5.289.36

5.900.54

5.399.22

102.077

5.464.15

101.20

+ Công nghiệp và xây dựng

Tỷ đồng

21.949.36

18.829.70

23.675.06

20.303.08

107.825

21.906.25

107.90

+ Dịch vụ

Tỷ đồng

34.116.74

29.257.60

37.168.53

31.701.01

108.351

34.373.27

108.43

 

+ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp

Tỷ đồng

4.687.20

3.551.49

4.884.07

3.797.23

106.919

4.055.93

106.81

2

GRDP (giá hiện hành)

Tỷ đồng

92.863.53

78.293.62

103.429.83

103.268.80

 

114.190.13

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Nông, lâm nghiệp, thủy sản

Tỷ đồng

8.079.93

6.670.80

8.382.14

8.406.08

 

8.815.48

 

+ Công nghiệp và xây dựng

Tỷ đồng

30.324.02

25.324.08

33.891.89

33.768.90

 

37.602.81

 

+ Dịch vụ

Tỷ đồng

47.979.53

41.414.36

54.158.70

54.730.63

 

60.718.24

 

 

+ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp

Tỷ đồng

6.480.05

4.884.38

6.997.10

6.363.19

 

7.053.60

 

3

GRDP bình quân đầu người

Triệu đồng

72.96

61.51

80.40

80.48

 

88.27

 

4

Cơ cấu tổng giá trị gia tăng theo ngành kinh tế GRDP (giá hiện hành)

 

100.00

100.00

100.00

100.00

 

100.00

 

 

+ Nông, lâm nghiệp, thủy sản

%

8.70

8.52

8.10

8.14

 

7.72

 

 

+ Công nghiệp và xây dựng

%

32.65

32.35

32.77

32.70

 

32.93

 

 

+ Dịch vụ

%

51.67

52.90

52.36

53.00

 

53.17

 

 

+ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp

%

6.98

6.24

6.77

6.16

 

6.18

 

5

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn

Tỷ đồng

105.060

105.060

117.600

120.510

114.71

132.862

110.25

6

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ trên địa bàn

Triệu USD

1.829.62

1.829.62

1.790.00

2.070.00

113.14

2.200.00

106.28

 

 Trong đó: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa

Triệu USD

1.439.76

1.439.76

1.410.00

1.650.00

114.60

1.750.00

106.06

 

 Dịch vụ thu ngoại tệ

Triệu USD

389.86

389.86

380.00

420.00

107.73

450.00

107.14

7

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn

Triệu USD

427.88

427.88

400.00

450.00

105.17

480.00

106.67

8

Thu - Chi ngân sách Nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thu ngân sách Nhà nước giao

Tỷ đồng

11.265.41

11.265.41

11.076.00

11.150.00

98.98

11.251.00

100.91

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thu thuế xuất, nhập khẩu

Tỷ đồng

1.869.93

1.869.93

1.036.00

1.110.00

59.36

1.000.00

90.09

- Thu nội địa

Tỷ đồng

9.395.48

9.395.48

10.040.00

10.040.00

106.86

10.251.00

102.10

 Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 + Thu từ kinh tế Trung ương

Tỷ đồng

1.303.85

1.303.85

1.388.40

1.260.00

96.64

1.290.00

102.38

 + Thu quốc doanh địa phương

Tỷ đồng

346.25

346.25

280.00

330.00

95.31

300.00

90.91

 + Thu ngoài quốc doanh

Tỷ đồng

1.721.60

1.721.60

2.415.00

1.900.00

110.36

2.000.00

105.26

 + Thu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Tỷ đồng

1.138.89

1.138.89

1.669.60

1.055.00

92.63

1.220.00

115.64

9

Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu từ ngân sách địa phương (hoặc điều tiết về Ngân sách Trung ương)

Tỷ đồng

1.393.09

1.393.09

2.394.78

2.394.78

171.90

2.391.40

99.86

10

Chi ngân sách địa phương

Tỷ đồng

15.927.93

15.927.93

11.975.65

11.898.53

74.70

11.506.28

96.70

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

a)

Chi đầu tư phát triển do địa phương quản lý

Tỷ đồng

4.283.80

4.283.80

6.736.98

6.076.92

141.86

4.896.44

80.57

 

 - Vốn cân đối ngân sách địa phương

Tỷ đồng

2.310.50

2.310.50

3.997.20

3.299.22

142.79

3.604.80

109.26

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

Tỷ đồng

355.55

355.55

330.00

330.00

92.81

400.00

121.21

 

 Thu tiền xổ số kiến thiết

Tỷ đồng

897.49

897.49

1.260.00

1.209.00

134.71

1.300.00

107.53

b)

Chi thường xuyên

Tỷ đồng

5.468.12

5.468.12

5.495.13

5.455.52

99.77

6.217.00

113.96

11

Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn

Tỷ đồng

55.860.00

54.888.60

56.000.00

45.540.00

82.97

52.000.00

114.19

 

- Trung ương quản lý

Tỷ đồng

17.940.40

17.940.40

18.039.60

2.045.00

11.40

1.020.00

49.88

- Địa phương quản lý

Tỷ đồng

37.919.60

36.948.20

37.960.40

43.495.00

117.72

50.980.00

117.21

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) quy USD

Triệu USD

43.83

43.83

63.80

63.8

145.56

55.00

86.21

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Bên Việt Nam

Triệu USD

0.63

0.63

0.8

0.8

126.98

1.00

125.00

+ Bên nước ngoài

Triệu USD

43.2

43.2

63.00

63.00

145.83

54.00

85.71

 

Biểu số 2

CÁC CHỈ TIÊU NÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ, XUẤT NHẬP KHẨU

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện 2017

Năm 2018

Kế hoạch 2019

Kế hoạch 2019 so với ước TH 2018 (%)

Kế hoạch

Ước thực hiện cả năm

Ước TH 2018 so với TH 2017 (%)

1

2

3

4

5

7

8=7/4

9

10=9/7

A

NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổng giá trị sản xuất (Theo giá ss 2010)

Tỷ đồng

12.698.39

12.943.50

13.474.17

106.11

13.782.64

102.29

a)

Nông nghiệp:

Tỷ đồng

9.223.30

9.293.11

9.579.98

103.87

9.694.94

101.20

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 - Trồng trọt

Tỷ đồng

7.638.76

7.692.79

7.937.93

103.92

8.045.09

101.35

 

 - Chăn nuôi

Tỷ đồng

964.92

979.39

1.014.45

105.13

1.015.97

100.15

 

 - Dịch vụ

Tỷ đồng

619.62

620.93

627.60

101.29

633.88

101.00

b)

Lâm nghiệp:

Tỷ đồng

23.90

21.37

24.17

101.13

24.18

100.05

c)

Thủy sản:

Tỷ đồng

3.451.19

3.629.02

3.870.02

112.14

4.063.52

105.00

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 Nuôi trồng

Tỷ đồng

3.302.58

3.150.62

3.719.05

112.61

3.942.19

106.00

2

Diện tích, sản lượng một số cây trồng chủ yếu trên địa bàn

 

 

 

 

 

 

 

a)

Lúa cả năm:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích

Ha

240.126

216.930

237.318

98.83

216.060

91.04

 

- Sản lượng

Nghìn tấn

1.387.15

1.317.78

1.429.39

103.05

1.315.00

92.00

b)

Rau, màu, đậu các loại

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích

Ha

12.587.00

11.200.00

13.777.00

109.45

12.550.00

91.09

 

- Sản lượng

Nghìn tấn

136.20

120.70

151.46

111.20

126.20

83.32

 

 Trong đó: Ngô

 

 

 

 

 

 

 

 

 - Diện tích

Ha

1.051.00

970.00

1.089.00

103.62

890.00

81.73

 

 - Sản lượng

Nghìn tấn

5.639

5.240

5.963

105.75

5.450

91.40

c)

Cây ăn quả:

Nghìn ha

17.11

17.15

17.91

104.65

19.20

107.20

 

- Diện tích

Ha

17.114.00

17.150.00

18.436.00

107.72

19.150.00

103.87

 

- Sản lượng

Nghìn tấn

98.19

98.50

111.53

113.58

100.00

89.67

3

Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thịt hơi các loại

Nghìn tấn

48.00

37.00

47.50

98.96

37.50

78.95

4

Lâm nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

Trồng cây phân tán

Nghìn cây

1.018.00

900.00

906.00

89.00

850.00

93.82

5

Thủy sản

Nghìn tấn

218.81

202.00

220.90

100.96

202.00

91.44

 

- Sản lượng khai thác

Nghìn tấn

4.10

4.00

4.00

97.56

4.00

100.00

 

- Sản lượng nuôi trồng

Nghìn tấn

214.71

198.00

216.90

101.02

198.00

91.29

7

Phát triển nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh

%

99.00

99.00

99.00

 

99.00

 

 

- Số tiêu chí nông thôn mới bình quân đạt được bình quân/xã

Tiêu chí

17.03

17.75

17.41

 

19.00

 

 

- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới (lũy kế)

27.00

32.00

33.00

 

36.00

 

 

- Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới

%

75.00

88.89

91.67

 

100.00

 

B

CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

1

Giá trị SX Công nghiệp (Theo Giá SS 2010)

Tỷ đồng

97.297.80

 

105.082.00

108.00

113.698.00

108.20

2

Chỉ số sản xuất Công nghiệp (IIP) so với cùng kỳ theo giá gốc 2010

%

107.25

107.30

108.15

 

108.20

 

 

 - Công nghiệp khai khoáng

%

0.00

0.00

0.00

 

0.00

 

 - Công nghiệp chế biến, chế tạo

%

107.36

108.50

108.21

 

108.30

 

 - Công nghiệp SX và PP điện, khí đốt, nước

%

105.37

105.50

108.47

 

108.50

 

 - Cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải

%

109.19

109.80

106.01

 

106.30

 

3

Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp

Sản phẩm

 

 

 

 

 

 

 

Thủy hải sản đông lạnh

1.000 Tấn

175.00

180.00

177.61

101.49

179.81

101.24

Xay xát gạo

1.000 Tấn

4.862.00

5.500.00

4.862.00

100.00

4.865.00

100.06

Bia các loại

Triệu lít

127.74

130.00

89.06

69.72

92.00

103.30

Thuốc lá

1.000 gói

79.621.00

80.000.00

111.100.00

139.54

114.000.00

102.61

Quần áo may sẵn

1.000 SP

12.057.00

14.500.00

12.057.00

100.00

12.100.00

100.36

Bao, túi dùng gói hàng từ nguyên liệu dệt

1.000 cái

72.185.00

80.000.00

82.914.00

114.86

85.000.00

102.52

Thức ăn thủy sản

1.000 tấn

64.218.00

65.200.00

64.218.00

100.00

65.200.00

101.53

Thuốc trừ sâu

Tấn

2.27

2.29

2.27

32.40

2.29

100.97

Thuốc viên

Triệu viên

7.152.00

7.200.00

5.620.00

100.25

6.050.00

107.65

Xi măng

1.000 tấn

1.219.00

1.250.00

882.00

101.03

918.00

104.08

Thép

1.000 tấn

117.03

118.00

117.03

101.77

118.00

100.83

 Điện sản xuất

1.000 Kwh

847.000.00

850.000.00

847.000.00

107.78

850.000.00

100.35

C

DỊCH VỤ

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành)

Tỷ đồng

105.060

117.600

120.510

114.71

132.862

110.25

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 + Bán lẻ hàng hóa

Tỷ đồng

87.639

98.000

99.476

113.51

109.700

110.28

 

 + Dịch vụ lưu trú, ăn uống

Tỷ đồng

7.599

8.600

8.865

116.66

9.777

110.29

 

 + Du lịch lữ hành

Tỷ đồng

235

260

443

188.51

485

109.48

 

 + Dịch vụ khác

Tỷ đồng

9.587

10.740

11.726

122.31

12.900

110.01

D

XUẤT NHẬP KHẨU

1.000 USD

 

 

 

 

 

 

1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ

1.000 USD

1.829.624

1.790.000

2.070.000

113.14

2.200.000

106.28

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa

1.000 USD

1.439.762

1.410.000

1.650.000

114.60

1.750.000

106.06

 

Dịch vụ thu ngoại tệ

1.000 USD

389.862

380.000

420.000

107.73

450.000

107.14

*

Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

Gạo

1.000 USD

310.811

315.000

341.025

109.72

350.000

102.63

 

Thủy sản

1.000 USD

487.000

500.000

638.052

131.02

830.000

130.08

 

Thủ công mỹ nghệ

1.000 USD

6.510

8.500

4.520

69.43

5.000

110.62

 

 Hàng may mặc XK

1.000 USD

145.010

160.000

175.213

120.83

210.000

119.85

 

Nông sản và NSTP chế biến

1.000 USD

70.015

90.000

98.566

140.78

110.000

111.60

 

Da, giày các loại

1.000 USD

8.508

40.000

13.240

155.62

40.000

302.11

 

Dược phẩm, thuốc thú y

1.000 USD

16.012

18.500

24.321

151.89

18.500

76.07

 

Sắt thép, sản phẩm từ sắt thép

1.000 USD

12.022

13.500

13.780

114.62

15.500

112.48

 

Lông vũ

1.000 USD

14.008

20.000

25.460

181.75

20.000

78.55

 

Phân bón các loại

1.000 USD

20.054

22.000

23.086

115.12

22.000

95.30

2

Nhập khẩu hàng hóa

1.000 USD

427.900

400.000

450.000

105.16

480.000

106.67

 

Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguyên liệu dược phẩm

1000.USD

38.000

42.000

34.442

90.64

42.000

121.94

 

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

1000.USD

60.000

67.000

58.066

96.78

67.000

115.39

 

Vải các loại

1000.USD

20.000

23.000

34.660

173.30

55.000

158.68

 

Xăng dầu

1000.USD

13.000

14.500

17.690

136.08

16.500

93.27

 

Sắt thép

1000.USD

2.000

2.300

5.022

251.10

5.300

105.54

 

Phân bón

1000.USD

6.100

7.200

8.560

140.33

15.300

178.74

 

Máy móc thiết bị, phụ tùng

1000.USD

6.500

7.200

6.372

98.03

14.200

222.85

 

Biểu số 3

CÁC CHỈ TIÊU XÃ HỘI

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện 2017

Năm 2018

Kế hoạch 2019

Kế hoạch 2018 so với ước thực hiện 2017 (%)

Kế hoạch

Ước thực hiện cả năm

Ước thực hiện 2018 so với thực hiện 2017 (%)

1

2

3

4

5

7

8=7/4

9

10=9/7

I

DÂN SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dân số trung bình

Người

1.272.822

1.286.438

1.282.274

100.74

1.293.646

100.89

 

 Trong đó: Dân số nông thôn

Người

418.877

423.238

423.238

101.04

426.849

100.85

 

- Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh

Số bé trai/ 100 bé gái

105

105

105

 

105

 

II

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tổng số lao động đang làm việc

Người

747.068

733.748

754.464

100.99

769.400

101.98

 

- Số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Người

223

650

255

114.35

280

109.80

 

- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động

%

69.00

72.00

72.00

 

73.50

 

III

GIẢM NGHÈO (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều)

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tổng số hộ của toàn tỉnh/thành phố

Hộ

322.678

325.487

323.712

100.32

328.336

101.43

 

- Số hộ nghèo

Hộ

8.229

5.033

4.951

 

2.462

 

 

- Tỷ lệ hộ nghèo

%

2.55

1.55

1.53

 

0.75

 

 

- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo

%

1.2

1.00

1.02

 

0.78

 

 

- Số hộ thiếu đói trong năm

Hộ

-

-

-

-

-

-

 

- Số hộ cận nghèo

Hộ

11.433

13.000

11.196

 

14.250

 

 

- Tỷ lệ hộ cận nghèo

%

3.54

4.00

3.46

 

4.34

 

 

- Số hộ thoát nghèo

Hộ

3.764

3.196

3.515

 

2.489

 

 

- Số hộ nghèo mới

Hộ

1.070

-

-

-

-

-

 

- Số hộ tái nghèo

Hộ

-

-

-

-

-

-

IV

CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tổng số xã của toàn tỉnh/thành phố

36

36

36

 

36

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Số xã đặc biệt khó khăn (theo tiêu chuẩn của Chương trình 135)

-

-

-

-

-

-

 

+ Số xã có đường ô tô đến trung tâm

36

36

36

 

36

 

 

+ Tỷ lệ xã có đường ô tô đến trung tâm

%

100.00

100.00

100.00

 

100.00

 

 

+ Số xã có trạm y tế

36

36

36

 

36

 

 

+ Tỷ lệ xã có trạm y tế

%

100.00

100.00

100.00

 

100.00

 

 

+ Số xã có bưu điện văn hoá xã

28

34

27

96.43

27

100.00

 

+ Tỷ lệ xã có bưu điện văn hoá xã

%

77.78

94.44

75.00

 

75.00

 

 

+ Số xã có chợ xã, liên xã

29

29

29

100.00

29

100.00

 

+ Tỷ lệ xã có chợ xã, liên xã

%

80.56

80.56

80.56

 

80.56

 

 

- Số hộ được sử dụng điện

Hộ

308.854

308.916

308.825

 

308.855

 

 

- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện

%

99.95

99.97

99.97

 

99.98

 

 

- Số hộ được sử dụng nước sạch

Hộ

263.609

275.037

274.184

 

288.279

 

 

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch

%

82.00

84.50

84.70

 

87.80

 

 

 Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 + Khu vực thành thị

%

87.00

90.00

90.00

 

91.50

 

 

 + Khu vực nông thôn

%

72.01

74.00

74.50

 

80.00

 

V

Y TẾ - XÃ HỘI

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế

%

81.42

82.50

82.50

 

86.20

 

 

- Số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Người

115.551

112.859

118.147

102.25

127.008

107.50

 

- Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Người

708

 

1.000

141.24

1.114

111.40

 

- Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Người

108.794

 

101.347

93.15

103.354

101.98

 

- Số giường bệnh/10.000 dân (không tính giường trạm y tế xã)

Giường

38.11

41.48

41.61

 

46.60

 

 

- Số bác sỹ/10.000 dân

Bác sỹ

14.61

14.75

15.09

 

14.96

 

 

- Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ làm việc

%

100.00

100.00

100.00

 

100.00

 

 

- Tỷ lệ trạm y tế đạt tiêu chí quốc gia về y tế

%

100.00

100.00

100.00

 

100.00

 

 

- Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi/1.000 trẻ đẻ sống

0.45

≤1

≤1

 

≤1

 

 

- Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi/1.000 trẻ đẻ sống

0.45

≤1,5

≤1,5

 

≤1,5

 

 

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi)

%

10.1

10.1

10.1

 

9.6

 

 

- Số xã, phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em

xã, phường

85

85

85

 

85

 

 

- Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em

%

100

100

100

 

100

 

VI

VĂN HOÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

- Số xã, phường, thị trấn văn hóa có nhà văn hoá

Xã, phường

68

72

73

107.35

77

105.48

 

Trong đó: Xây dựng mới

Xã, phường

7

4

5

71.43

4

80.00

VII

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tổng số học sinh đầu năm học

Học sinh

249.551

246.240

249.130

99.83

250.280

100.46

 

 + Nhà trẻ

Học sinh

8.473

9.240

8.540

100.79

8.300

97.19

 

 + Mẫu giáo

Học sinh

48.495

47.330

42.713

88.08

48.100

112.61

 

 + Tiểu học

Học sinh

96.849

94.400

100.472

103.74

97.270

96.81

 

 + Trung học cơ sở

Học sinh

66.562

65.620

67.453

101.34

67.110

99.49

 

 + Trung học phổ thông

Học sinh

29.172

29.650

29.952

102.67

29.500

98.49

 

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo

%

99.40

91.50

96.00

 

95.00

 

 

- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi:

%

 

 

 

 

 

 

 

 + Tiểu học

%

100.00

100.00

100.00

 

100.00

 

 

 + Trung học cơ sở

%

95.00

89.50

94.80

 

95.00

 

 

 + Trung học phổ thông

%

67.03

68.00

68.12

 

69.00

 

 

Biểu số 4

CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện 2017

Năm 2018

Kế hoạch 2019

Kế hoạch 2019 so với ước thực hiện 2018 (%)

Kế hoạch

Ước thực hiện cả năm

Ước TH 2018 so với TH 2017 (%)

1

2

3

4

5

7

8=7/4

9

10=9/7

1

Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom

%

90

91

91

 

92

 

2

Số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý

%

 

 

 

 

 

 

3

Số khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động

khu

6

6

6

 

6

 

4

Số khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

khu

3

3

3

 

4

 

5

Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động (*) có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

%

100

100

100

 

100

 

Ghi chú:

(*) Số khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động tỷ lệ lắp đầy 50% trở lên.

 

Biểu số 5

CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VÀ KINH TẾ TẬP THỂ

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện 2017

Năm 2018

Kế hoạch 2019

Kế hoạch 2019 so với ước TH 2018 (%)

Kế hoạch

Ước thực hiện cả năm

Ước TH 2018 so với TH 2017 (%)

1

2

3

4

5

7

8=7/4

9

10=9/7

A

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

I

Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước (DNNN)

 

 

 

 

 

 

 

1

Số lượng doanh nghiệp

Doanh nghiệp

3

2

2

 

1

 

2

Tổng vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp

Triệu đồng

487.728

466.840

467.638

95.88

843.356

180.34

3

Nộp ngân sách nhà nước

Triệu đồng

1.380.009

1.017.000

1.203.000

87.17

1.200.000

99.75

4

Tổng lợi nhuận

Triệu đồng

352.095

310.000

356.035

101.12

382.820

107.52

5

Hình thức sắp xếp doanh nghiệp

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 - Số doanh nghiệp giữ nguyên 100% vốn Nhà nước

Triệu đồng

3

2

2

 

1

 

 

Số doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

2

 - Số doanh nghiệp sắp xếp theo hình thức khác (bán, hợp nhất, sáp nhập,…)

Triệu đồng

 

1

1

 

2

 

II

Doanh nghiệp ngoài nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

1

Số doanh nghiệp đang hoạt động (lũy kế đến kỳ báo cáo)

Doanh nghiệp

6.905

8.000

8.000

115.86

9.000

112.50

 

 Trong đó: Số doanh nghiệp có phần vốn của nhà nước

Doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

2

Số doanh nghiệp tư nhân trong nước thành lập mới

Doanh nghiệp

1.347

1.700

1.500

111.36

1.700

113.33

3

Tổng số vốn của doanh nghiệp tư nhân trong nước

Triệu đồng

6.135

5.900

7.000

114.10

7.500

107.14

 

Trong đó: Tổng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp có phần vốn của nhà nước

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

4

Số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động

Doanh nghiệp

1.260

1.625

1.450

115.08

1.200

82.76

5

Số doanh nghiệp kinh doanh có lãi

Doanh nghiệp

2.834

3.000

3.150

111.15

3.500

111.11

6

Số doanh nghiệp kinh doanh lỗ

Doanh nghiệp

2.211

2.000

2.000

90.46

1.800

90.00

7

Tổng số lao động trong doanh nghiệp

Người

 

 

 

 

 

 

8

Thu nhập bình quân người lao động

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

9

Tổng vốn đầu tư thực hiện

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Tổng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp có phần vốn của nhà nước

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

6

Tổng doanh thu

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Tổng tài sản

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Tổng vốn chủ sở hữu

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Tổng lợi nhuận

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

Tổng lỗ

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

8

Tổng đóng góp ngân sách nhà nước

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

9

Tổng ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

B

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ

 

 

 

 

 

 

 

I

Hợp tác xã

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổng số hợp tác xã

Hợp tác xã

256

210

280

109.38

256

91.43

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

Số hợp tác xã thành lập mới

Hợp tác xã

30

20

25

83.33

20

80.00

 

Số hợp tác xã giải thể

Hợp tác xã

1 (sáp nhập)

54

20

 

20

 

2

Tổng số thành viên hợp tác xã

Hợp tác xã

10.587

12.000

12.000

113.35

12.200

101.67

3

Số lao động là thành viên hợp tác xã

Người

4.865

9.000

5.125

105.34

5.325

103.90

4

Doanh thu bình quân một hợp tác xã

Triệu đồng/năm

 

4.100

4.100

 

4.200

102.44

5

Thu nhập bình quân của lao động thường xuyên trong hợp tác xã

Triệu đồng/năm

27

28

35

129.63

36

102.86

6

Tổng số cán bộ quản lý hợp tác xã

Người

1.280

1.050

1.250

97.66

1.280

102.40

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

Số cán bộ quản lý HTX đã qua đào tạo đạt trình độ sơ, trung cấp

Người

550

462

550

100.00

576

104.73

 

Số cán bộ quản lý HTX đã qua đào tạo đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên

Người

230

200

238

103.48

282

118.49

II

Liên hiệp hợp tác xã

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổng số Liên hiệp hợp tác xã

Liên hiệp HTX

1

1

1

 

1

 

 

Trong đó: Số liên hiệp hợp tác xã thành lập mới

Liên hiệp HTX

 

1

 

 

 

 

III

Tổ hợp tác

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổng số tổ hợp tác

Tổ hợp tác

1.348

1.400

1.408

104.45

1.450

102.98

2

Tổng số thành viên tổ hợp tác

Tỷ đồng

53.000

54.000

54.800

103.40

54.000

98.54

 

Biểu số 6

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Mã chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện 2017

Năm 2018

Kế hoạch 2019

Kế hoạch 2019 so với ước TH 2018 (%)

Kế hoạch

Ước thực hiện cả năm

Ước TH 2018 so với TH 2017 (%)

1

2

3

4

5

7

8=7/4

9

10=9/7

A

Tình hình thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

A1

Vốn đầu tư thực hiện

Triệu USD

43.83

63.80

63.80

 

55.00

 

A2

 Trong đó, từ nước ngoài

Triệu USD

43.20

63.00

63.00

 

54.50

 

A3

Doanh thu

Triệu USD

623.03

650.00

820.00

 

860.00

 

A4

Số lao động

Người

9.196

9.200

12.740

 

12.740

 

A5

Nộp ngân sách

Triệu USD

37.35

38.00

38.00

 

42.55

 

B

Tình hình cấp GCNĐT

 

 

 

 

 

 

 

B1

Cấp mới

 

 

 

 

 

 

 

B11

Số dự án

Dự án

4

8

6

 

8

 

B12

Vốn đầu tư đăng ký mới

Triệu USD

8.40

90.00

10.00

 

90.00

 

B2

Điều chỉnh vốn

 

 

 

 

 

 

 

B21

Số lượt dự án điều chỉnh tăng vốn

lượt dự án

1

4

1

 

2

 

B22

Vốn đầu tư điều chỉnh tăng

Triệu USD

5.62

7.00

30.60

 

3.00

 

B23

Số lượt dự án điều chỉnh giảm vốn

lượt dự án

-

-

-

 

 

 

B24

Vốn đầu tư điều chỉnh giảm

Triệu USD

-

-

-

 

 

 

B3

Góp vốn, mua cổ phần

Triệu USD

 

 

 

 

 

 

B31

Số lượt góp vốn, mua cổ phần

lượt dự án

10

7

11

 

8

 

B32

Giá trị góp vốn

Triệu USD

14.14

0.31

1.80

 

1.00

 

B4

Vốn cấp mới, tăng thêm và GVMCP

Triệu USD

28.16

97.31

43.62

 

94.00

 

C

Tình hình thu hồi GCNĐT

 

 

 

 

 

 

 

C1

Số dự án

Dự án

2

3

 

 

 

 

C2

Vốn đăng ký

Triệu USD

0.00

 

 

 

 

 

D

Tình hình tiếp nhận