Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 2994/QĐ-UBND năm 2019 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành

Số hiệu: 2994/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ Người ký: Đào Anh Dũng
Ngày ban hành: 09/12/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2994/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1704/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1706/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2503/QĐ-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2019 và mục tiêu, nhiệm vụ năm 2020; Nghị quyết số 37/NQ- HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phân bổ dự toán ngân sách năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 cho các sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện (đính kèm Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và 03 biểu chỉ tiêu).

Điều 2. Giao Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố căn cứ Điều 1 của Quyết định này và theo chức năng, nhiệm vụ được giao, khẩn trương tổ chức triển khai quyết định phân bổ cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, các đơn vị, bộ phận trực thuộc về nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch trước ngày 31 tháng 12 năm 2019, báo cáo kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố giám sát, kiểm tra theo quy định; thường xuyên hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch được giao; kịp thời phân tích, đánh giá, báo cáo tình hình và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện đạt và vượt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Anh Dũng

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyểt định số 2994/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Phần thứ nhất

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ CHỦ ĐỀ NĂM 2019

Năm 2019, thành phố triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, Chủ đề năm trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và thành phố tiếp tục chuyển biến tích cực, kinh tế vĩ mô, các cân đối lớn duy trì ổn định, nhưng cũng đối mặt không ít khó khăn, thách thức. Ngay từ đầu năm, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát thường xuyên của Chính phủ, Thành ủy và Hội đồng nhân dân (HĐND) thành phố, Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố luôn bám sát mục tiêu, nhiệm vụ trong điều hành phát triển kinh tế - xã hội, chỉ đạo các ngành, địa phương tập trung, tăng cường phối hợp, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh; hoàn thành mục tiêu xây dựng xã nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội. Kết quả thực hiện đạt được như sau:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

Tổng số 13 chỉ tiêu chủ yếu đều tăng so năm 2018; so với kế hoạch, dự kiến có 11 chỉ tiêu vượt và đạt 100% kế hoạch, 02 chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch (kim ngạch xuất khẩu, thu ngân sách nhà nước do thu thuế Hải quan không đạt), cụ thể:

1. Các chỉ tiêu kinh tế:

(1) Tốc độ tăng trưởng (GRDP) ước đạt 7,84% so với năm 20181, vượt 0,33% KH; trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 0,5%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 11,4%, khu vực dịch vụ tăng 7,74%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 3,11%.

(2) GRDP bình quân đầu người đạt 88,3 triệu đồng, đạt 100% KH.

(3) Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 7,70%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 32,96%, khu vực dịch vụ chiếm 59,34% GRDP, đạt yêu cầu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo KH đề ra.

(4) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ước thực hiện 2.162,9 triệu USD (KH 2.200 triệu USD), đạt 98,31% KH, tăng 4,49% so năm 2018. Kim ngạch nhập khẩu 480,3 triệu USD, vượt 0,06% KH, tăng 11,37% so năm 2018.

(5) Tổng vốn đầu tư trên địa bàn ước thực hiện 52.086,34 tỷ đồng, vượt 0,17% KH, tăng 14,37% so năm 2018.

(6) Thu - chi ngân sách nhà nước:

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước thực hiện 20.119,62 tỷ đồng, vượt 35,33% dự toán HĐND thành phố giao. Tổng thu ngân sách theo chỉ tiêu được giao ước thực hiện 11.124 tỷ đồng, đạt 98,84% dự toán Trung ương và đạt 96,7% dự toán HĐND thành phố giao, giảm 1,53% so năm 2018. Trong đó: Thu nội địa 10.504 tỷ đồng, vượt 2,47% dự toán Trung ương và đạt 100% dự toán HĐND thành phố giao, tăng 3,18%; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 620 tỷ đồng, đạt 62% dự toán Trung ương và HĐND giao, giảm 44,47% so với năm 2018.

Tổng chi ngân sách địa phương 13.123,59 tỷ đồng, đạt 112,65% dự toán Bộ Tài chính giao và đạt 104,31% dự toán HĐND thành phố giao, nếu loại trừ các khoản chi đầu tư phát triển từ dự toán các năm trước được phép kéo dài sang năm nay để tiếp tục thanh toán, ước chi ngân sách địa phương 11.784,31 tỷ đồng, đạt 93,67% dự toán giao, tăng 3,39% so năm 2018.

2. Các chỉ tiêu xã hội:

(7) Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: Trẻ vào học mẫu giáo 99%, vượt 4%KH (KH 95%); bậc tiểu học 100%, bậc trung học cơ sở 95%, bậc trung học phổ thông 69%, đạt 100% KH đề ra.

(8) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 73,5%, đạt 100% KH.

(9) Giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,78%, đạt 100% KH; tỷ lệ hộ nghèo còn 0,75%. (10) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 86,22%, vượt 0,02% KH.

- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 98,6% (KH 90%).

- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp 102,25% (KH 95%).

- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Tốc độ gia tăng đối tượng tham gia tăng 1,55 lần so năm trước.

(11) Công nhận hoàn thành thêm 03 xã nông thôn mới, đạt 100% KH. Đến nay, thành phố có 36/36 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, là 01 trong 8/63 tỉnh, thành phố của cả nước hoàn thành chỉ tiêu này; 2/4 huyện được Trung ương công nhận huyện nông thôn mới.

3. Chỉ tiêu môi trường:

(12) Tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch đạt 87,95%, vượt 0,15% KH; trong đó, ở đô thị 91,5%, đạt 100% KH; ở nông thôn 80,61%, vượt 0,61% KH.

(13) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị 92%, đạt 100% KH.

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2019

1. Kinh tế duy trì ổn định, tốc độ tăng trưởng ở mức khá (7,84%), cao hơn năm trước và cao hơn mức tăng bình quân cả nước (khoảng 6,8%):

Giá trị GRDP (giá so sánh 2010) ước đạt 65.498,8 tỷ đồng, tốc độ tăng 7,84% so với năm 2018 (năm 2018 tăng 7,02%), tăng đều ở cả ba khu vực kinh tế, mặc dù trong 6 tháng đầu năm 2019, khu vực I tăng trưởng âm.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản, tăng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; so với năm 2018, tỷ trọng nông - lâm nghiệp và thủy sản giảm 0,51%, công nghiệp - xây dựng tăng 0,32% và dịch vụ tăng 0,19%.

GRDP bình quân đầu người đạt 88,3 triệu đồng, tăng 9,72% so năm 2018.

2. Các ngành, lĩnh vực phát triển ổn định:

a) Sản xuất công nghiệp: Các doanh nghiệp tập trung phát triển, mở rộng sản xuất, đa dạng hóa, cải tiến chất lượng sản phẩm, đảm bảo nguồn hàng cung cấp cho thị trường. Chỉ số phát triển công nghiệp ước tăng 7,85% so với năm 2018; trong đó: Chế biến, chế tạo tăng 8,16%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt tăng 5,07%; cung cấp nước, hoạt động quản lý xử lý rác thải, nước thải tăng 5,66%.

Một số sản phẩm đạt mức tăng trưởng khá so với cùng kỳ như: Phi lê đông lạnh tăng 22,58%, dược phẩm tăng 19,01%, xi măng tăng 16,81%, tôm đông lạnh tăng 16,79%, bia đóng lon tăng 13,2%, quần áo tăng 2,64%,…; một số sản phẩm giảm so cùng kỳ như: gạo xay xát giảm 2,49%; thuốc lá giảm 8,79%,…do đơn hàng không nhiều.

Tình hình cung cấp điện ổn định; đảm bảo đủ điện cung cấp và an toàn cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt của người dân.

b) Thương mại - dịch vụ: Phát triển đa dạng với nhiều loại hình, tác động tích cực đến các lĩnh vực khác, đồng thời quan tâm mời gọi đầu tư phát triển hệ thống logistic, du lịch.

Triển khai các biện pháp bình ổn giá cả thị trường, giá cả các mặt hàng thiết yếu trong năm tương đối ổn định, nguồn cung hàng hóa đa dạng, phong phú, đảm bảo nhu cầu sản xuất, mua sắm và tiêu dùng của người dân. Củng cố và phát triển nhiều kênh phân phối hàng hóa, khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị, hệ thống phân phối nông sản trong và ngoài nước2. Ước tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ thực hiện 134.303,34 tỷ đồng, vượt 1,08% KH, tăng 11,43% so năm 2018.

Xuất nhập khẩu: Tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ thu ngoại tệ ước thực hiện 2.162,9 triệu USD, đạt 98,31% KH, tăng 4,49% so năm 2018; trong đó: xuất khẩu hàng hóa 1.712,7 triệu USD, đạt 97,87% KH3, tăng 3,8%; dịch vụ thu ngoại tệ ước thực hiện 450,2 triệu USD, vượt 0,04% KH, tăng 7,19%. Kim ngạch nhập khẩu ước thực hiện 480,3 triệu USD, vượt 0,06% KH, tăng 11,37% so năm 2018. Du lịch:

Đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến, hợp tác, liên kết phát triển du lịch4; sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng, đặc trưng hơn, chú trọng nâng cao chất lượng phục vụ; từng quận, huyện xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng dựa vào tiềm năng và lợi thế của địa phương5; phát huy thế mạnh loại hình du lịch sông nước, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng gắn với tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử- văn hóa. Ước năm 2019, đón 8,86 triệu lượt khách đến, vượt 4,34% KH, tăng 4,6% so năm 2018; các doanh nghiệp lưu trú đón và phục vụ hơn 03 triệu lượt khách lưu trú, vượt 5,9% KH, tăng 13,1%6; doanh thu 4.435,3 tỷ đồng, vượt 5,6% KH, tăng 17,2% so năm 2018. Điểm nổi bật là tỷ lệ tăng khách lưu trú gấp 2,22 lần so với tỷ lệ tăng lượng khách đến.

Giao thông vận tải: Tăng cường phương tiện, phát triển đa dạng dịch vụ vận tải, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa. Mở mới một số tuyến đường bay đi/đến Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ, tổng số đường bay nội địa gồm 09 đường bay7 và 02 đường bay quốc tế8 lượng khách đi/đến qua Cảng tăng khá so năm 2018. Ước cả năm, vận chuyển hàng hóa đạt 10.320,17 ngàn tấn, tăng 2,56% so năm 2018; vận chuyển hành khách 59.050,6 ngàn lượt, tăng 2,86% so năm 20189.

c) Sản xuất nông nghiệp: Mở rộng quy mô sản xuất, hợp tác liên kết theo chuỗi giá trị được phát triển thêm10; các quy trình sản xuất tiên tiến, thân thiện với môi trường (VietGAP, GlobalGAP) được phổ biến nhân rộng; đồng thời với định hướng phát triển theo hướng nông nghiệp đô thị, đã xây dựng 37 vườn cây ăn trái kết hợp phát triển du lịch sinh thái, lợi nhuận cao gấp 1,5- 2 lần so với chuyên canh cây ăn trái. Trong năm 2019, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng 2.292 ha, trong đó chuyển đổi đất trồng lúa sang cây ăn trái 1.274 ha và trên cây màu và rau các loại với tổng diện tích 1.018 ha, lợi nhuận cao gấp 2 - 4 lần so với trồng lúa.

Tổng diện tích gieo trồng lúa 225.142 ha, vượt 4,2% KH, giảm 5,13% so năm 2018; sản lượng thu hoạch ước đạt 1,362 triệu tấn11, vượt 2,58% KH, giảm 4,51% so năm 2018. Diện tích gieo trồng rau, màu đậu các loại 13.249 ha, vượt 13,75% KH, tăng 7,04%; sản lượng thu hoạch 157.561 tấn, vượt 24,85% KH, tăng 5,08% so năm 2018. Diện tích trồng cây ăn trái 19.533 ha, vượt 2% KH, tăng 6,8% so năm trước.

Tình hình chăn nuôi: Tổng đàn heo 75.000 con, đạt 55,15% KH, đàn bò 5.000 con, vượt 14,68% KH, đàn gia cầm 1.955.000 con, vượt 2,9% KH; sản lượng thịt hơi các loại 38.000 tấn, vượt 1,33% KH, bù đắp được lượng thịt heo hơi giảm mạnh; trứng gia cầm 92 triệu quả, vượt 2,22% KH.

Tình hình dịch bệnh trên địa bàn: Bệnh lở mồm long móng trên heo đã xảy ra tại 01 hộ chăn nuôi với 321 con heo trong ổ dịch, bệnh cúm gia cầm A/H5N1 đã xuất hiện tại 01 hộ chăn nuôi với 1.500 con trong ổ dịch; bệnh dịch tả heo Châu Phi xảy ra tại 2.377 hộ chăn nuôi heo thuộc 76 xã, phường của 9 quận, huyện, tổng số heo trong ổ dịch 65.197 con, số heo đã tiêu hủy 59.576 con, số heo còn lại đang tiếp tục theo dõi; ngành nông nghiệp thực hiện phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi và tiêm phòng gia súc theo đúng quy định; bảo vệ, kiểm soát chặt chẽ đàn heo giống; sẵn sàng tái đàn khi đủ điều kiện.

Thủy sản phát triển theo hướng bền vững, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường; tổng diện tích nuôi thủy sản 10.100 ha, vượt 20,24% KH; tổng sản lượng thủy sản thu hoạch 229.915 tấn, vượt 13,82% KH, tăng 6,06% so năm trước (trong đó sản lượng nuôi trồng 223.366 tấn, vượt 12,81% KH, tăng 6,15%). Tổng diện tích nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn đạt 288,1 ha.

Từ đầu năm đến nay, xảy ra 34 đợt lốc xoáy, ước thiệt hại khoảng 7.827 triệu đồng; 23 điểm sạt lở thiệt hại ước khoảng 14.273 triệu đồng; 01 vụ triều cường với mức đỉnh triều cao hơn 02 mét. Thành phố đã hỗ trợ 7.714 triệu đồng từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai thành phố, khắc phục những ảnh hưởng do thiên tai gây ra.

3. Tài chính - Ngân hàng:

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước thực hiện 20.119,62 tỷ đồng, vượt 35,33% dự toán HĐND thành phố giao. Tổng thu ngân sách nhà nước theo chỉ tiêu được giao ước thực hiện đến cuối năm 11.124 tỷ đồng, đạt 98,84% dự toán Trung ương và đạt 96,7% dự toán HĐND thành phố giao, giảm 1,53% so năm 2018 (trong đó: thu nội địa 10.504 tỷ đồng, vượt 2,47% dự toán Trung ương và đạt 100% dự toán HĐND giao, tăng 3,18%; thu thuế hải quan 620 tỷ đồng, đạt 62% theo dự toán giao, giảm 44,47% so năm 201812). Tổng chi ngân sách địa phương 13.123,59 tỷ đồng, đạt 112,65% dự toán Bộ Tài chính giao và đạt 104,31% dự toán HĐND thành phố giao, nếu loại trừ các khoản chi đầu tư phát triển từ dự toán các năm trước được phép kéo dài sang năm nay để tiếp tục thanh toán, ước chi ngân sách địa phương 11.784,31 tỷ đồng, đạt 93,67% dự toán giao, tăng 3,39% so với năm 2018.

Hệ thống ngân hàng có 46 chi nhánh tổ chức tín dụng với 225 địa điểm có giao dịch ngân hàng và 07 Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động; nỗ lực trong việc huy động vốn, mở rộng cho vay có hiệu quả,tập trung vốn cho các lĩnh vực ưu tiên; đẩy mạnh Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, duy trì hoạt động Tổ hỗ trợ doanh nghiệp trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng trên địa bàn, đáp ứng tốt các nhu cầu tiền tệ, thanh toán trên địa bàn. Ước đến cuối năm 2019, tổng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trên địa bàn đạt 79.600 tỷ đồng, tăng 9,79% so với đầu năm, nguồn vốn huy động đáp ứng 89,94% tổng dư nợ cho vay;tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 88.500 tỷ đồng, tăng 14%.

4. Quy hoạch, quản lý xây dựng, đô thị, đất đai, bảo vệ môi trường từng bước đi vào nề nếp; xây dựng nông thôn mới hoàn thành mục tiêu đề ra:

a) Quy hoạch: Tập trung rà soát, bãi bỏ các quy hoạch sản phẩm theo quy định, trong đó năm 2019 thống nhất bãi bỏ các quyết định phê duyệt Quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ, thuộc đối tượng bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 59 Luật Quy hoạch đối với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch với tổng số 09 quy hoạch hàng hóa sản phẩm cụ thể13.

Triển khai lập Quy hoạch tích hợp phát triển thành phố theo Luật Quy hoạch và trên tinh thần văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ chủ quản chuyên ngành. Năm 2019, tổ chức lập nhiệm vụ Quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, làm cơ sở cho bước tiếp theo là công tác lập Quy hoạch tích hợp phát triển thành phố trong năm 2020, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác triển khai, tổ chức và quản lý quy hoạch trên địa bàn.

b) Quản lý xây dựng, đô thị: Rà soát, triển khai thực hiện Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố tầm nhìn đến năm 2050; hoàn thành lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 quận Cái Răng; lập điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn (Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thạnh An, Phong Điền). Lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc tổng thể đô thị thành phố Cần Thơ phù hợp với qui định14. Hoàn thành và trình phê duyệt công nhận thị trấn Cờ Đỏ là đô thị loại IV, đồng thời tiếp tục chỉ đạo UBND huyện Phong Điền khẩn trương hoàn thành Đề án công nhận thị trấn Phong Điền - huyện Phong Điền là đô thị loại IV, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị thành phố Cần Thơ giai đoạn 2015 - 2020 được duyệt.

Hạ tầng kỹ thuật được chú trọng, triển khai 07 đồ án Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị và đã được phê duyệt; tăng cường quản lý công tác thoát nước, cấp nước, quản lý chất thải rắn thông thường, chiếu sáng, cây xanh,…; duy trì việc cấp nước đảm bảo về khối lượng và chất lượng an toàn; tổng lượng rác sinh hoạt được thu gom và xử lý toàn thành phố khoảng 650 tấn/ngày15, ước lượng tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị đạt 92%, kêu gọi được 04 công ty16 triển khai các dự án đầu tư trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn theo hình thức xã hội hóa.

Đẩy mạnh quản lý đầu tư xây dựng, cấp gần 4.000 giấy phép xây dựng; thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng 339 công trình với tổng giá trị dự toán sau thẩm định 2.533,9 tỷ đồng (đã cắt giảm dự toán 97,6 tỷ đồng); thẩm định thiết kế cơ sở 26 dự án với tổng mức đầu tư 4.255,2 tỷ đồng; phê duyệt dự án đầu tư xây dựng 30 dự án với tổng mức đầu tư 978,3 tỷ đồng; cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho 225 tổ chức và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho 358 cá nhân.

Quan tâm thực hiện các chương trình nhà ở, quản lý thị trường bất động sản: Triển khai Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn thành phố, đến tháng 6/2019, hoàn thành hỗ trợ tổng số 1.392 hộ17; Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo, đến tháng 10/2019, thành phố đã hỗ trợ 328/364 hộ nghèo về nhà ở (đạt 90,11% KH), trong 2 tháng còn lại tiếp tục hỗ trợ cho 26 hộ nghèo (Phong Điền và Vĩnh Thạnh), hoàn thành chỉ tiêu cả năm, năm 2020 thực hiện hỗ trợ 10 hộ tại huyện Vĩnh Thạnh và hoàn thành mục tiêu Đề án; phát triển nhà ở xã hội: theo dõi việc thực hiện Dự án nhà ở xã hội Gia Phúc (đối tượng là công nhân) và chỉ đạo thực hiện hậu kiểm thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ về đối tượng, điều kiện được mua nhà ở xã hội tại dự án. Xây dựng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

c) Quản lý đất đai, môi trường: Hoàn thành thẩm định và phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của 9/9 quận, huyện; thông qua danh mục (bổ sung) các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích đất trồng lúa dưới 10 ha trong năm 2019; phê duyệt Phương án kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của thành phố. Thực hiện thẩm định 124 hồ sơ đo đạc với tổng diện tích 204,68 ha, phục vụ công tác khai thác quỹ đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chủ trương chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổng số 135.326 hồ sơ, tương ứng 167.985 giấy chứng nhận.

Tăng cường huy động nguồn lực đất đai, định giá đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: chi trả bồi thường, hỗ trợ với số tiền khoảng 124,8 tỷ đồng cho Đề án khai thác quỹ đất giai đoạn 2017 - 2021 Khu đô thị mới Võ Văn Kiệt (Giai đoạn 1, diện tích 35ha). Tập trung thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại các dự án: Phát triển thành phố Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị18; Khu đô thị mới Võ Văn Kiệt19; Trung tâm Văn hóa Tây Đô (giai đoạn 1); Khu đô thị mới và Khu công nghệ thông tin tập trung… Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất Vòng xoay cồn Cái Khế, bến tàu khách tổng hợp Cần Thơ… Đẩy mạnh công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai20.

Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên, bảo vệ môi trường; đặc biệt chú trọng công tác phòng ngừa ô nhiễm, khắc phục các khu vực ô nhiễm môi trường trên địa bàn. Công tác quan trắc môi trường được thực hiện định kỳ, thường xuyên cập nhật kết quả quan trắc xâm nhập mặn trên địa bàn thành phố. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Điều chỉnh chiến lược quản lý chất thải rắn tổng hợp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050. Xây dựng Bộ tiêu chí kêu gọi đầu tư dự án xử lý rác thải công nghiệp thông thường trên địa bàn thành phố. Công tác cấp phép khai thác tài nguyên khoáng sản, khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt, nước dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước được thực hiện đúng quy định. Hoạt động thẩm định và hậu kiểm báo cáo đánh giá tác động môi trường trước và sau khi dự án hoạt động được thực hiện chặt chẽ. Tiếp tục chủ động triển khai thực hiện Nghị quyết số 120/NQ-CP của Chính phủ về phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu tại thành phố Cần Thơ bằng các dự án cấp bách, cụ thể, tập trung vào việc chống hạn, chống sạt lở.

d) Xây dựng nông thôn mới: Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, công nhận thêm 03 xã và 01 huyện đạt chuẩn nông thôn mới, đạt 100% KH, nâng tổng số có 36/36 (cả nước có 52 - 53% xã đạt chuẩn) và 02/04 huyện (huyện Phong Điền và Vĩnh Thạnh) đạt chuẩn nông thôn mới; đồng thời, phấn đấu công nhận 01 xã (xã Trung An huyện Cờ Đỏ) đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao; tiến hành lập hồ sơ, thực hiện quy trình đề nghị Trung ương kiểm tra, xét công nhận 02 huyện Thới Lai, Cờ Đỏ đạt chuẩn huyện nông thôn mới.

5. Hoạt động văn hóa, xã hội được duy trì và có nhiều tiến bộ:

a) Khoa học và công nghệ (KHCN): Vận hành, khai thác và phát triển Điểm kết cung cầu công nghệ vùng ĐBSCL; mở rộng giới thiệu và chuyển giao công nghệ đến người dân và doanh nghiệp. Tổ chức 18 Hội đồng tư vấn và 18 Hội đồng tuyển chọn/xét giao nhiệm vụ KHCN năm 2019 và 2020, nghiệm thu 14 nhiệm vụ KHCN, ký kết hợp đồng thực hiện 10 nhiệm vụ KHCN. Hướng dẫn xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho 200 trường hợp. Hỗ trợ lấy mẫu/thử nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hóa cho doanh nghiệp thành phố và các tỉnh lân cận với khoảng 13.500 mẫu; kiểm định 20.000 phương tiện đo các loại. Tiếp tục triển khai các chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng khoa học và công nghệ:

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ: Hướng dẫn 10 doanh nghiệp/HTX thủ tục tham gia chương trình, xét duyệt 3 dự án với tổng kinh phí đề xuất hỗ trợ 1,45 tỷ đồng, kinh phí đối ứng doanh nghiệp 3,04 tỷ đồng; thẩm định kinh phí 05 dự án (trong đó 03 dự án 2018, 02 dự án 2019), ký hợp đồng hỗ trợ 03 dự án với kinh phí hỗ trợ 1,5 tỷ đồng (kinh phí đối ứng doanh nghiệp 5,37 tỷ đồng).

Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ: Thực hiện khảo sát, hướng dẫn doanh nghiệp tham gia chương trình.Triển khai thực hiện Dự án “Hỗ trợ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ trong nước và đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài”, kết quả xét hỗ trợ kinh phí đợt 1 cho 36/40 hồ sơ với kinh phí hỗ trợ 194,6 triệu đồng và Dự án Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ trên Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần Thơ (Năm 2019: phát sóng 02 kỳ). Tổ chức hội thảo Giải pháp phát triển thương hiệu hàng xuất khẩu trên địa bàn và tập huấn xác lập và khai thác quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu, sáng tạo.

Dự án Năng suất Chất lượng: Thực hiện xét duyệt cho 11/12 doanh nghiệp tham gia Dự án năm 2019. Lũy kế từ khi triển khai Dự án đến nay, đã xét duyệt cho 75 doanh nghiệp/79 doanh nghiệp đăng ký tham gia21.

Kế hoạch hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo(KNĐMST): Đưa vào vận hành thí điểm mô hình không gian KNĐMST - Cantho Startup and Innovation Hub (CASTI Hub) để kết nối các cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ không gian làm việc; tập hợp các nguồn lực hỗ trợ hoạt động KNĐMST (chuyên gia, cố vấn, nhà đầu tư,…); hỗ trợ nâng cao năng lực, kỹ năng trong vận hành, quản lý, gọi vốn cho các startup trong quá trình khởi nghiệp. Tổ chức và phối hợp tổ chức 15 sự kiện kết nối, tọa đàm chia sẻ kinh nghiệm, đào tạo và các chương trình trải nghiệm những kiến thức nền tảng về KNĐMST; tâm thế khởi nghiệp, giúp tạo lập môi trường kết nối các thành phần trong Hệ sinh thái KNĐMST tại thành phố Cần Thơ và kết nối với hệ sinh thái KNĐMST quốc gia với 3.000 lượt tham dự. Theo thống kê bước đầu từ Cục Phát triển thị trường và Doanh nghiệp KH&CN, mức độ tiềm năng của startup được đánh giá trung bình ở mức 3,75/5 so với 4,2/5 tại Techfest Quốc gia 201822.

b) Giáo dục và Đào tạo: Chất lượng giáo dục được đảm bảo và có nâng lên; trong năm học có 1.890 học sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp thành phố, cấp quốc gia, quốc tế, tăng 312 học sinh so với năm học trước.

Tổ chức thành công kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, đảm bảo đúng quy chế, chu đáo, an toàn; tổng số thí sinh dự thi 9.502, tỷ lệ thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT 95,51% (trong đó thí sinh GDTHPT đạt tỷ lệ 97,77%, GDTX 62,65%, tự do 40%); với kết quả điểm thi được công bố, Cần Thơ nằm trong top 10 địa phương có điểm trung bình thi THPT quốc gia năm 2019 cao nhất cả nước với 5,7 điểm23. Tỷ lệ học sinh lớp 12 đỗ vào các trường đại học, cao đẳng 59,65%, tăng 9,41% so năm 2018.

Triển khai nhiệm vụ năm học 2019 - 2020, hoàn thành một số công trình kịp đưa vào sử dụng dịp khai giảng năm học 2019-202024; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên các cấp học, bậc học đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ năm học mới và chuẩn bị triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới. Tỷ lệ học sinh trên địa bàn xét tuyển lớp 1 đạt 100%, lớp 6 đạt 99,16%; thí sinh trúng tuyển vào lớp 10 các trường công lập tỷ lệ 90,73%. Năm học 2019 - 2020, thành phố có tổng số 455 trường với 248.746 học sinh theo học25; kiểm tra công nhận 24/24 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt 100% KH; tổng số có 329/455 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 72,31%.

c) Y tế, chăm sóc sức khỏe: Mạng lưới y tế cơ sở từng bước nâng cao chất lượng, hiện có 82/82 trạm y tế đạt Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã; tỷ lệ bác sĩ/vạn dân 15,84 bác sĩ, đạt 100% KH; tiếp tục triển khai khám chữa bệnh theo nguyên lý y học gia đình kèm quản lý hồ sơ sức khỏe người dân tại 63/82 trạm y tế. Xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống các bệnh viện chuyên sâu, đa khoa và trung tâm y tế, áp dụng kỹ thuật mới, kỹ thuật cao vào khám, điều trị, tăng thêm cơ hội tiếp cận các dịch vụ y tế cho người dân địa phương và các tỉnh lân cận.

Quan tâm công tác phòng ngừa, ngăn chặn, không để xảy ra dịch bệnh nguy hiểm, ổ dịch lớn và lây lan diện rộng26; tính đến ngày 31/10/2019, lũy tích số nhiễm HIV phát hiện được 6.385 người, trong đó tử vong 2.491 người, số nhiễm HIV còn sống 3.894 người27. Tăng cường công tác kiểm tra đảm bảo an toàn thực phẩm, không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm lớn trên địa bàn. Vận động, tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế đến xã, phường, thị trấn; đảm bảo người bệnh có thẻ BHYT được hưởng đầy đủ các chế độ, quyền lợi trong quá trình khám, chữa bệnh theo quy định; ước năm 2019, tỷ lệ dân số tham gia BHYT đạt 86,22%, vượt 0,02% KH.

d) Văn hóa, Thể dục thể thao: Tuyên truyền cổ động trực quan và tổ chức các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao, du lịch vào các ngày lễ, kỷ niệm, đảm bảo cả về hình thức và nội dung. Tổ chức khảo sát, hướng dẫn, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nếp sống văn hóa - văn minh đô thị và xây dựng con người Cần Thơ; ước năm 2019, công nhận 24 đơn vị đạt danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” và “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”, vượt 14,29% KH; nâng tổng số đến cuối năm 2019 có 83/85 đơn vị đạt danh hiệu văn hóa trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

Công tác bảo tàng, bảo tồn và phát huy di sản văn hóa được chú trọng, thu hút 564.553 khách tham quan,vượt 61,3% KH; sưu tầm và xác minh 729 hiện vật, vượt 264,5% KH. Xếp hạng 02 di tích lịch sử - văn hóa cấp thành phố và đề nghị xếp hạng 01 di tích lịch sử cấp Quốc gia28, đạt 100% KH. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp phần mềm quản trị thư viện và Cổng thông tin điện tử Thư viện thành phố, phục vụ hơn 3 triệu lượt người đọc, vượt 2% KH với gần 6 triệu lượt sách báo. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra các dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo29.

Phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển rộng khắp30; số người tập luyện TDTT thường xuyên 385.246 người, đạt 100% KH; 71.468 gia đình thể thao, đạt 100% KH; 1.214 CLB TDTT, đạt 100% KH. Thể thao thành tích cao tổ chức 09 giải thể thao quốc gia và quốc tế; cử 151 lượt huấn luyện viên, 768 lượt vận động viên (348 nữ) tham dự 103 giải thể thao (80 giải quốc gia và 23 giải quốc tế), kết quả đạt 507 huy chương các loại (152 HCV - 153 HCB - 202 HCĐ), vượt 33,42% KH.

đ) Thông tin và Truyền thông: Mạng lưới và dịch vụ bưu chính có độ phủ rộng khắp với 211 điểm phục vụ bưu chính (KH 209 điểm), bán kính phục vụ 1,46 km, số dân phục vụ 6.097 người/điểm phục, cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân, doanh nghiệp và dịch vụ công ích trên địa bàn. Hạ tầng mạng viễn thông phát triển đồng bộ, hiện đại, dung lượng lớn, độ tin cậy cao, tích hợp các dịch vụ trên một hệ thống mạng truyền dẫn, phù hợp với sự phát triển hạ tầng viễn thông của cả nước, với khoảng 392 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, đảm bảo thông tin liên lạc, chất lượng phục vụ31; tổng doanh thu viễn thông 1.584 tỷ đồng.

Triển khai chính quyền điện tử thành phố theo kiến trúc Chính quyền điện tử, tập trung công tác chuẩn bị xây dựng các dịch vụ nền tảng, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, hoàn thiện Cổng dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin một cửa điện tử, hệ thống tổng hợp, thu thập trực tuyến ý kiến đánh giá của công dân, tổ chức và doanh nghiệp trong việc thực hiện TTHC tại các cơ quan nhà nước và các hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ các lĩnh vực trong giải quyết TTHC, nâng cấp hạ tầng an toàn thông tin phục vụ hoạt động ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước32. Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến được cung cấp cho tổ chức, cá nhân mức độ 3 là 28,5% (TTHC) và mức độ 4 là 16,8% (TTHC); tỷ lệ số lượng hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến ở mức độ 3,4 (so với số lượng hồ sơ thực tế tiếp nhận) là 14,8%, đạt 74% KH.

Xây dựng Kế hoạch phát triển công nghiệp CNTT thành phố; Đề án xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển thành đô thị thông minh giai đoạn 2016 - 2025. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Khu CNTT tập trung.

Hoạt động báo chí thông tin, tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành của lãnh đạo thành phố về sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và quảng bá hình ảnh thành phố trong quá trình đổi mới; thẩm định và cấp 130 giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; 09 giấy phép xuất bản bản tin...

6. Công tác thanh tra, tư pháp, phòng chống tham nhũng:

a) Công tác thanh tra: Triển khai 210 cuộc thanh, kiểm tra, vượt 10% KH (97 cuộc thanh tra hành chính và 113 cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành); qua thanh tra, kiểm tra, phát hiện vi phạm 51,03 tỷ đồng33; kiểm điểm trách nhiệm 03 tập thể, 28 cá nhân; ban hành 950 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền 4,35 tỷ đồng, đã thu nộp ngân sách Nhà nước 4 tỷ đồng. Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước, người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ tiếp công dân thường xuyên, định kỳ và đột xuất theo quy định, tiếp 3.017 lượt công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, có 11 lượt đoàn đông người (nội dung khiếu nại của công dân tập trung chủ yếu liên quan đến đất đai). Tiếp nhận 3.200 đơn khiếu nại, tố cáo; qua phân loại và xử lý có 227 đơn thuộc thẩm quyền, đã giải quyết 211/227 đơn, đạt tỷ lệ 92,95% (trong đó khiếu nại giải quyết 188/202 đơn và tố cáo 23/25 đơn). Chỉ đạo kịp thời giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài, hạn chế tình trạng khiếu nại vượt cấp tại các cơ quan Trung ương; tổng số vụ việc kiểm tra, rà soát 15 vụ, xem xét và ban hành thông báo chấm dứt thụ lý giải quyết khiếu nại 14/15 vụ, đạt tỷ lệ 93,33%, còn 01 vụ đang thực hiện quy trình chấm dứt thụ lý giải quyết khiếu nại. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo với nhiều hình thức đa dạng, nâng cao ý thức pháp luật trong nhân dân cũng như cán bộ, công chức.

b) Công tác tư pháp: Tiếp tục triển khai Quyết định số 242/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2018 - 2022” và Quyết định số 1020/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án; tổ chức Đoàn Kiểm tra liên ngành về quản lý xử lý vi phạm hành chính, theo dõi thi hành pháp luật năm 2019.

Công tác phổ biến giáo dục pháp luật triển khai theo hướng đổi mới nội dung, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật gắn với công tác xây dựng, thi hành, bảo vệ pháp luật và nhiệm vụ chính trị của cơ quan, ban, ngành, địa phương34. Lĩnh vực hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, lý lịch tư pháp phục vụ tốt hơn nhu cầu của tổ chức, công dân35.

c) Phòng, chống tham nhũng: Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng có hiệu quả, tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; kịp thời xây dựng các chương trình, kế hoạch, tập trung triển khai thực hiện các chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Thành ủy và UBND thành phố. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng thực hiện tích cực bằng nhiều hình thức, tổ chức 817 cuộc với 31.853 lượt cán bộ, công chức và người dân tham gia, tuyên truyền trên sóng phát thanh được 4.709 cuộc, thời lượng 32.800 phút. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội và các cơ quan báo chí đã phối hợp thực hiện tốt trách nhiệm trong công tác phòng ngừa, đấu tranh phê phán các hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng được chú trọng36.

7. Quốc phòng, an ninh tiếp tục được tăng cường, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững:

Lực lượng quân sự phối hợp tốt với công an tuần tra, canh gác giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ an toàn các đoàn công tác của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, ngày lễ, tết và các sự kiện quan trọng diễn ra trên địa bàn. Khảo sát, xây dựng sơ đồ quy hoạch chi tiết các hạng mục Khu huấn luyện 1 và thao trường huấn luyện của Trường bắn ĐBSCL. Xây dựng lực lượng; công tác tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thảo, diễn tập theo kế hoạch. Thực hiện tốt công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2019, kết quả giao 1.580/1.580 thanh niên, đạt 100%.

Đẩy mạnh công tác xây dựng, phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; mở nhiều đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội. Trong bối cảnh tình hình tội phạm về trật tự xã hội diễn biến phức tạp,đã kiểm tra phát hiện nhiều vụ mua bán trái phép vũ khí, công cụ hỗ trợ qua mạng Internet; tệ nạn cờ bạc, đá gà, mại dâm, tín dụng đen đòi nợ thuê bằng nhiều thủ đoạn tinh vi, gây bất an trong nhân dân37. Tình hình chấp hành pháp luật kinh tế chuyển biến tốt, hầu hết các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định pháp luật, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh38. Tội phạm mua bán, tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy có xu hướng tăng, trẻ hóa39. Vi phạm trong lĩnh vực môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm chủ yếu là trong xử lý chất thải, xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật; sản xuất, mua bán thực phẩm không rõ nguồn gốc, không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm40.

Tăng cường thực hiện quy định pháp luật về an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ và đường thủy nội địa. Tai nạn giao thông đường bộ xảy ra 137 vụ, làm chết 100 người, làm bị thương 71 người, so cùng kỳ năm 2018 số vụ giảm 25 (137/162), số người chết giảm 03 (100/103), số người bị thương giảm 45 (71/116). Tai nạn giao thông đường thủy xảy ra 02 vụ, so cùng kỳ số vụ tương đương (2/2), không có số người chết, người bị thương.

Công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ: Kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy đối với 3.164 lượt cơ sở, có 7.977 yêu cầu cơ sở khắc phục các thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy, so với cùng kỳ tăng 621 lượt kiểm tra. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy 71 cơ sở với tổng số tiền gần 235 triệu đồng. Trên địa bàn xảy ra 46 vụ cháy, làm bị thương 03 người, gây thiệt hại tài sản 13,5 tỷ đồng; so với cùng kỳ năm 2018 tăng 21 vụ cháy (46/25), tăng 03 người bị thương (3/0), giảm 01 người chết (0/1); không xảy ra vụ nổ, so với cùng kỳ giảm 01 vụ (0/1).

III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ NĂM “ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, TẬP TRUNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN”

1. Đẩy mạnh cải cách hành chính:

Tập trung triển khai thực hiện, kiểm tra, thông tin tuyên truyền về CCHC; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính nhà nước trên địa bàn41. Cơ chế một cửa, một cửa liên thông tiếp tục được các đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc, tăng cường công khai, minh bạch trong giải quyết TTHC, nâng cao sự hài lòng của tổ chức, công dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước; tiếp tục đầu tư, triển khai lắp đặt hệ thống camera và các thiết bị kèm theo tại Bộ phận Một cửa của UBND cấp xã; lắp đặt máy tính bảng tại Bộ phận Một cửa của sở, ngành, UBND quận, huyện; triển khai mẫu phiếu đánh giá trong thực hiện đánh giá TTHC tại Bộ phận Một cửa các cấp và đánh giá trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của thành phố.

Tăng cường công tác kiểm soát TTHC, ban hành 44 quyết định công bố 431 TTHC ban hành mới và 470 TTHC bị bãi bỏ; Đến nay, tổng số TTHC của toàn thành phố 1.840 thủ tục42, giảm 222 TTHC so với năm 2018. Việc niêm yết, công khai TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được các sở, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã thực hiện nghiêm túc; công khai, cập nhật kịp thời TTHC trên Cổng thông tin điện tử thành phố và Cổng thông tin điện tử thành phần của sở, ban ngành, UBND quận, huyện. Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) thành phố đạt 46,06/80 điểm, nằm trong nhóm 16 tỉnh, thành phố có điểm số cao nhất cả nước, xếp thứ 08/63 tỉnh, thành phố, xếp thứ 2 khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (sau tỉnh Bến Tre), tăng 01 bậc so với năm 2017 và chỉ số CCHC năm 2018 đạt 81,1 điểm, xếp hạng 6/63 tỉnh, thành phố, tăng 03 bậc so năm 2017.

Công tác sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế thực hiện đúng quy định. Trong năm 2019, đã kiện toàn, hợp nhất, thành lập, giải thể, điều chỉnh thành viên 58 tổ chức phối hợp liên ngành. Ban hành quyết định thực hiện sắp xếp, kiện toàn giảm 30 phòng chuyên môn thuộc 15 cơ quan hành chính và 05 phòng thuộc Chi cục trực thuộc cơ quan hành chính; quyết định hợp nhất, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập để thu gọn đầu mối, đã giảm 50 đơn vị sự nghiệp, 34 điểm trường tiểu học và mầm non và 09 Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất quận, huyện.

Về tinh giản biên chế: Năm 2019 (tính đến ngày 15/10/2019), thành phố thẩm tra và phê duyệt tinh giản biên chế năm 2019 đối với 100 trường hợp cán bộ, công chức và viên chức; thực hiện cắt giảm 943 biên chế (trong đó: 43 biên chế công chức trong cơ quan hành chính, 900 người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập) và 108 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong đơn vị sự nghiệp công lập. Lũy kế tỷ lệ (tổng của tinh giản và cắt giảm) theo lộ trình đề ra, cụ thể: Về biên chế công chức trong cơ quan hành chính đã tinh giản và cắt giảm 167/213 biên chế, giảm 7,84% so với biên chế giao năm 2015 (đạt 78,4% KH của giai đoạn 2015 - 2021); số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập đã tinh giản và cắt giảm 3.256/2.313 người, giảm 14,07% so với biên chế giao năm 2015 (đạt 140,77% KH của giai đoạn 2015 - 2021).

Về vị trí việc làm: Đối với cơ quan hành chính nhà nước, đến nay có 18/21 cơ quan và 07/09 quận, huyện, đơn vị sự nghiệp có 421/582 đơn vị ban hành quyết định phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm. Trên cơ sở khung năng lực và bản mô tả đã được phê duyệt, các cơ quan, đơn vị và địa phương căn cứ để tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức.

2. Tập trung đầu tư phát triển:

a) Huy động vốn đầu tư: Huy động các nguồn lực, khai thác mạnh mẽ, đa dạng về hình thức, tăng tỷ trọng đầu tư của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Ước năm 2019, tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện 52.086,34 tỷ đồng, vượt 0,17% KH, tăng 14,37% so năm 2018, chiếm 47,68% GRDP; bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước 6.254,04 tỷ đồng, đạt 99,02% KH, giảm 25,52% (vốn Trung ương quản lý 919,13 tỷ đồng, đạt 90,11% KH, giảm 55,06%; vốn nhà nước do địa phương quản lý thực hiện 5.334,91 tỷ đồng, vượt 0,73% KH, giảm 16,01%); nguồn vốn ngoài nhà nước 44.800 tỷ đồng, vượt 0,86% KH, tăng 25,54%; nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.032,3 tỷ đồng, đạt 81,6% KH, giảm 29,2% so năm 2018.

Thực hiện các nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước địa phương quản lý, ước kết quả giải ngân đến hết năm ngân sách 2019 thanh toán 4.741,618/5.578,044 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 85,01% KHV.

Ưu tiên bố trí vốn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện một số công trình trọng điểm, có sức lan tỏa, tạo nền tảng phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giai đoạn tiếp theo, trong đó: Các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng là Trường THPT Châu Văn Liêm, đường Nguyễn Văn Cừ nối dài (đoạn Mỹ Khánh - Phong Điền), chi bộ An Nam Cộng sản Đảng; các dự án đang triển khai thực hiện theo kế hoạch, thực hiện chi trả bồi thường giải phóng mặt bằng, thực hiện phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, tổ chức đấu thầu thi công theo kế hoạch đấu thầu được duyệt gồm: Đường Vành đai sân bay Cần Thơ kết nối đường Lê Hồng Phong đến Quốc lộ 91B, Kè sông Cần Thơ - ứng phó biến đổi khí hậu; Phát triển thành phố Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị; Nâng cấp trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật, Bệnh viện Y học Cổ truyền, Bệnh viện Ung Bướu.

b) Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực của nền kinh tế: Tập trung tháo gỡ những vướng mắc về cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền thành phố. Ban hành Công văn số 1032/UBND-KT ngày 06/4/2019 triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND thành phố quy định chính sách hỗ trợ đầu tư các dự án ngoài ngân sách nhà nước, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; trong đó giao các Sở, ngành tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về các chính sách hỗ trợ; hướng dẫn, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện cho doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng tiếp cận và được hưởng chính sách; đồng thời, phân công cụ thể nhiệm vụ các Sở, ngành trong thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, trình UBND thành phố theo quy định; thực hiện các nội dung trong dự toán kinh phí chi hỗ trợ hàng năm, các thủ tục thanh quyết toán theo quy định.

Thu hút đầu tư ngoài ngân sách (ngoài khu công nghiệp) đạt khá: Tăng cường hỗ trợ đầu tư, tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp, kết quả thu hút được nguồn lực cho đầu tư phát triển: Từ đầu năm đến nay, UBND thành phố quyết định chủ trương đầu tư 18 dự án, tổng vốn 25.046,6 tỷ đồng; lũy kế đến nay, trên địa bàn có tổng số 102 dự án đang triển khai thực hiện, vốn đầu tư 63.836,76 tỷ đồng; xét về lĩnh vực đầu tư, gồm có: 23 dự án thuộc lĩnh vực kinh tế - thương mại - du lịch - dịch vụ, tổng vốn đầu tư 13.083,66 tỷ đồng; 79 dự án khu đô thị, khu dân cư, tái định cư, tổng vốn đầu tư 50.753,1 tỷ đồng.

Các khu chế xuất và công nghiệp: Thu hút 09 dự án mới với tổng vốn đầu tư 34,96 triệu USD, điều chỉnh 08 dự án tăng vốn 24,04 triệu USD, thu hồi 06 dự án với vốn đầu tư 9,153 triệu USD; lũy kế đến nay có 246 dự án còn hiệu lực43, thuê 486 ha đất công nghiệp, tổng vốn đăng ký 1.750 triệu USD, vốn thực hiện 1.056 triệu USD, chiếm 60,34% tổng vốn đăng ký. Tổng doanh thu các dự án đang hoạt động ước thực hiện 1.830 triệu USD, tăng 20% so cùng kỳ. Số lao động đang làm việc 34.416 lao động, tăng 4.440 lao động so năm 2018.

Thu hút đầu tư nước ngoài (Dự án FDI): Ước cấp giấy chứng nhận đầu tư 10 dự án44, tổng vốn đăng ký 43,68 triệu USD; tăng vốn 03 lượt với tổng vốn tăng 4,5 triệu USD, chấm dứt hoạt động 05 dự án với tổng vốn đăng ký 10,59 triệu USD. Lũy kế đến cuối năm 2019, thành phố ước có 87 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký 731,6 triệu USD, vốn thực hiện ước đạt 457,26 triệu USD, chiếm 62,5% tổng vốn đăng ký; doanh thu của các doanh nghiệp ước đạt 960 triệu USD. Tiếp nhận từ nguồn viện trợ phi Chính phủ (NGO) 06 chương trình/dự án với tổng vốn đầu tư phê duyệt 2,215 triệu USD (trong đó tổng vốn tài trợ 2,065 triệu USD, vốn đối ứng 0,15 triệu USD); đến nay, trên địa bàn có 18 dự án đang hoạt động với tổng vốn cam kết/viện trợ 4,713 triệu USD, vốn đối ứng 0,251 triệu USD.

Phát triển doanh nghiệp: Khuyến khích khởi nghiệp, tạo lập hệ sinh thái thuận lợi cho khởi nghiệp; phát triển doanh nghiệp có chuyển biến tích cực; ước năm 2019 cấp mới đăng ký kinh doanh cho 1.500 doanh nghiệp các loại hình với tổng vốn đăng ký 12.000 tỷ đồng, đạt 88,24% KH về số doanh nghiệp và vượt 71,43% KH về vốn đăng ký, tăng 7,37% về số doanh nghiệp và tăng 53,3% vốn đăng ký so năm 2018, nâng tổng số doanh nghiệp đang hoạt động lên khoảng 8.600 doanh nghiệp, đạt quy mô vốn bình quân 11 tỷ đồng/doanh nghiệp, chiếm khoảng 26% doanh nghiệp cả vùng ĐBSCL.

Phát triển kinh tế tập thể: Tiếp tục đổi mới, sắp xếp lại tổ chức hoạt động theo mô hình hợp tác xã kiểu mới, tăng khả năng tích lũy, đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất; riêng trong lĩnh vực nông nghiệp nhiều HTX tham gia các chương trình, dự án giúp tăng hiệu quả và sức cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường, theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, đang hình thành chuỗi liên kết giữa các HTX sản xuất và HTX, doanh nghiệp dịch vụ cung cấp nông sản an toàn đến người tiêu dùng. Thành lập mới 20 HTX, 45 tổ hợp tác; thành phố hiện có 278 HTX (trong đó có 130 HTX nông nghiệp), 1.450 tổ hợp tác. Thu nhập bình quân một thành viên HTX 55 triệu đồng/năm; thu nhập bình quân một lao động trong kinh tế tập thể 38 triệu đồng/năm, một thành viên tổ hợp tác 30 triệu đồng/năm. Số lượng hợp tác xã khá, giỏi chiếm trên 50% tổng số hợp tác xã đang hoạt động.

Công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế: Thành phố đón tiếp 520 đoàn với 2.671 lượt khách nước ngoài (tăng 31 đoàn nhưng giảm 393 lượt khách so với cùng kỳ) đến tổ chức, tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế, tham quan khảo sát, tìm hiểu cơ hội đầu tư…; cho phép 150 đoàn với 300 lượt cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài (tăng 18 đoàn nhưng giảm 21 lượt người so cùng kỳ); cho phép tổ chức 97 cuộc hội nghị - hội thảo có yếu tố nước ngoài (giảm 04 cuộc so cùng kỳ năm 2018). Duy trì hoạt động hợp tác quốc tế, thông tin và văn hóa đối ngoại với các nước: Tham dự các Hội nghị (Thượng đỉnh các thành phố Châu Á - Thái Bình Dương và Diễn đàn các Thị trưởng tại Australia, Hội nghị Hợp tác phi tập trung Việt Nam - Pháp lần thứ XI, Hội nghị về hành động khí hậu tại Đức, Diễn đàn Thị trưởng Hội nghị Thượng đỉnh các thành phố thế giới 2019 tại Colombia,...

3. Nâng cao đời sống nhân dân:

Đời sống cán bộ, công nhân viên chức, người lao động hưởng lương được cải thiện, một phần do chính sách thưởng Tết Nguyên đán 2019 và các ngày lễ trong năm của các doanh nghiệp và hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương45 và chính sách tăng lương từ ngày 01/7/2019 cho cán bộ, công chức viên chức, người lao động làm việc trong các đơn vị trực thuộc nhà nước. Công đoàn thành phố thực hiện có hiệu quả công tác chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công nhân, viên chức và người lao động; hưởng ứng chào mừng “Tháng công nhân”, Liên đoàn lao động các cấp của thành phố đã hỗ trợ xây dựng “Mái ấm Công đoàn”, trao quà cho công nhân, người lao động khó khăn, trao học bổng cho con công nhân, người lao động có hoàn cảnh khó khăn vượt khó học giỏi từ nguồn Quỹ “Tấm lòng vàng Công đoàn Cần Thơ”,... đời sống cán bộ, công nhân viên chức và người lao động được nâng cao hơn.

Đời sống dân cư nông thôn được cải thiện nhiều, do tiếp tục thực hiện thành công chủ trương xây dựng xã nông thôn mới, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông hộ bằng việc phát triển sản xuất có tổ chức, ứng dụng đồng bộ khoa học kỹ thuật, nhân rộng mô hình liên kết hợp tác hiệu quả trong nông nghiệp theo hướng liên kết chặt chẽ giữa kinh tế hộ với doanh nghiệp, với thị trường, đưa nông nghiệp lên sản xuất quy mô lớn, nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông hộ, thu nhập bình quân hộ nông thôn tăng đáng kể, đạt trên 47 triệu đồng/người/năm.

Duy trì tổ chức Ngày hội việc làm, giao dịch việc làm trực tuyến, tư vấn và tuyển dụng,.. Ước năm 2019, giải quyết việc làm cho 75.500 lao động, (lao động trong nước 75.220 và 280 lao động đi làm việc ở nước ngoài), vượt 44,19% KH, tăng 18,58% so năm 2018. Tăng cường tuyên truyền và phát triển đối tượng tham gia BHXH, bảo hiểm tự nguyện, bảo vệ quyền lợi người lao động theo quy định pháp luật BHXH; ước năm 2019 thực hiện vượt KH đề ra, tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc 98,6%; bảo hiểm thất nghiệp 102,25%; BHXH tự nguyện tốc độ gia tăng đối tượng tham gia đạt 255,82%.

Công tác chăm lo đời sống gia đình người có công với cách mạng chu đáo, kịp thời, toàn thành phố hiện có 6.485 người có công cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi thường xuyên, tổng kinh phí hơn 10 tỷ đồng46, chú trọng công tác xã hội, trẻ em, bình đẳng giới và thanh niên47; giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 0,75% tổng số hộ (cả nước còn 3,73 - 4,23% số hộ), đạt 100% KH.

Các hoạt động, chính sách dân tộc triển khai thực hiện hiệu quả, đặc biệt trong các dịp lễ, tết48. Thực hiện hiệu quả Quyết định số 2214/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS49. Công tác giảm nghèo được các cấp quan tâm thực hiện50, đời sống trong đồng bào DTTS được nâng lên (đầu năm 2019, hộ nghèo DTTS còn 483 hộ, chiếm tỷ lệ 5,08%, ước đến cuối năm 2019, giảm còn 2 - 3% hộ nghèo). Tổ chức thành công Đại hội đại biểu các DTTS cấp quận, huyện và thành phố Cần Thơ lần thứ III năm 2019.

Các hoạt động tôn giáo thực hiện đúng pháp luật, đảm bảo quyền tự do, tín ngưỡng của mọi người. Thành lập Đoàn đến thăm và chúc mừng các cơ sở thờ tự và các vị chức sắc nhân dịp các ngày lễ lớn của từng tôn giáo như: Lễ Phục sinh năm 2019, lễ Phật Đản, dịp Kỷ niệm 80 năm ngày khai đạo Phật giáo Hòa Hảo, tết Chôl Chnăm Thmây, tết Nguyên đán, ngày khai đạo Cao Đài. Tổ chức 73 cuộc đại hội, hội nghị tôn giáo.

IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những mặt làm được:

Năm 2019, việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của thành phố và chủ đề năm 2019 tuy có thuận lợi, nhưng cũng gặp không ít khó khăn. Với sự chỉ đạo và hỗ trợ của Trung ương, sự lãnh đạo, giám sát của Thành ủy, HĐND thành phố; sự điều hành kịp thời, quyết liệt của UBND thành phố cùng với sự nỗ lực, quyết tâm của cả hệ thống chính trị, các ngành, các cấp và địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân, thành phố đạt được kết quả tích cực, cơ bản hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2019, nổi bật là hoàn thành mục tiêu xây dựng xã nông thôn mới, hướng ngay đến mục tiêu xây dựng xã nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu; sự nỗ lực phục hồi của ngành nông nghiệp sau dịch tả heo Châu Phi (từ tăng trưởng âm trong 6 tháng đầu năm, đã đạt tăng trưởng 0,44% ước đến cuối năm 2019); cơ cấu lại nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực theo hướng đổi mới, sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng năng suất lao động. Môi trường kinh doanh ngày càng cải thiện, số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và vốn đăng ký tăng mạnh, tạo thêm niềm tin của các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong và ngoài nước đối với thành phố. Tuy chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước chưa đạt kế hoạch (khoảng 98,8%) do thu thuế hải quan giảm mạnh, nhưng sau nhiều năm chưa đạt, đây là năm thu nội địa thực hiện đạt và dự kiến sẽ vượt chỉ tiêu được giao; trong đó các nguồn thu từ doanh nghiệp nội địa đạt kết quả tích cực (thu khu vực thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh vượt 12,9% dự toán HĐND; thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lý vượt 0,08% dự toán); thu từ hoạt động xổ số kiến thiết vượt 5,6% dự toán giao; nguồn thu từ đất tăng đáng kể. Quản lý quy hoạch, xây dựng, đất đai, môi trường được chú trọng, nhất là công tác thu gom, xử lý rác thải bằng công nghệ hiện đại đã làm hài lòng người dân, không còn xảy ra điểm nóng, góp phần quản lý đô thị, nông thôn, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tốt hơn ở từng địa phương, tạo diện mạo mới cho thành phố nói chung và từng quận, huyện nói riêng. Cảng hàng không quốc tế mở thêm 5 tuyến bay nội địa và 2 tuyến bay quốc tế. Giáo dục, khoa học công nghệ, văn hóa - thể thao, giải quyết việc làm, chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác an sinh xã hội được quan tâm, nhất là chăm lo hộ gia đình chính sách, người có công, hộ nghèo, đồng bào dân tộc. Công tác cải cách hành chính, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế đúng lộ trình, đảm bảo theo kế hoạch đề ra; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, xây dựng chính quyền điện tử thành phố được đẩy mạnh, hạn chế tối đa tình trạng khiếu kiện tụ tập đông người. Phổ biến giáo dục pháp luật tạo sự chuyển biến trong ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật, kịp thời đưa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đi vào đời sống. Công tác quân sự, quốc phòng được tăng cường, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.

2. Khó khăn, hạn chế:

Bên cạnh kết quả đạt được, vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế như: Chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh chưa cao, chuyển biến chậm; tái cơ cấu nội bộ ngành, lĩnh vực gắn đổi mới mô hình tăng trưởng chưa đạt yêu cầu, tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội/GRDP so với cả nước chiếm tỷ lệ còn cao. Việc ứng dụng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ cao vào sản xuất còn hạn chế; các chuỗi liên kết từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường nội địa, xuất khẩu. Ngành công nghiệp tăng trưởng khá ổn định tuy nhiên chưa có nhiều khởi sắc, công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm vẫn là thế mạnh của thành phố nhưng quy mô nhỏ, số vốn đầu tư thấp, đầu tư mở rộng, đổi mới trang bị công nghệ hiện đại còn hạn chế; công nghiệp cơ khí, chế tạo, hỗ trợ chiếm tỷ trọng không đáng kể. Kim ngạch xuất khẩu không đạt kế hoạch do mặt hàng chủ lực là các mặt hàng nông thủy sản giảm do giá giảm và thị trường gặp khó khăn trong khi chưa tạo được nhiều mặt hàng xuất khẩu mới; công tác thông tin, hướng dẫn của cơ quan nhà nước chưa sâu, doanh nghiệp chậm đổi mới , thích ứng với rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu. Sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn, tăng chậm không đạt kế hoạch do ảnh hưởng của dịch bệnh tả heo Châu Phi, hạn hán, thị trường xuất khẩu không thuận lợi. Thu hút đầu tư các dự án ngoài ngân sách đã được quyết định chủ trương đầu tư phần lớn là các dự án bất động sản, các dự án thuộc lĩnh vực sản xuất, dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp; thu hút đầu tư vào khu chế xuất và công nghiệp bằng các dự án lớn, đầu tư trực tiếp nước ngoài chưa có chuyển biến mới. Tiến độ giải ngân dự án vốn đầu tư công đạt thấp so kế hoạch, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công thấp, ảnh hưởng đến tiến độ công trình, dự án51; các dự án đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách triển khai chậm, công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, nền bố trí tái định cư thiếu, gặp khó khăn trong thu hồi đất để triển khai dự án. Hoạt động logistics triển khai chậm, chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh, chưa phát huy được vai trò trung tâm dịch vụ vùng. Quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực còn hạn chế, chưa theo kịp cầu phát triển của thành phố, nhất là trong lĩnh vực quản lý quy hoạch, xây dựng, đô thị, đất đai, môi trường,… Chênh lệch thu nhập giữa đô thị và nông thôn còn lớn (theo kết quả đánh giá 10 năm xây dựng nông thôn mới, thu nhập bình quân đầu người năm 2019 ở khu vực nông thôn đạt khoảng trên 47 triệu đồng/người/năm so với mức bình quân thu nhập của thành phố là 88,3 triệu đồng/người/năm). Công tác cải cách hành chính tuy tiếp tục được quan tâm nhưng có mặt vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập của thành phố; hiệu quả tuyên truyền chưa cao, chưa tạo được sự tin tưởng tuyệt đối nên người dân vẫn còn thói quen trực tiếp đến các cơ quan nhà nước thực hiện các hồ sơ, thủ tục có liên quan đến cá nhân và tổ chức doanh nghiệp, tỷ lệ tham gia dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 còn thấp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước còn thiếu sự đồng bộ và chia sẻ, kết nối liên thông. Tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, nguy cơ cháy nổ còn diễn biến phức tạp.

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2020

I. BỐI CẢNH BƯỚC VÀO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020

Năm 2020, dự báo kinh tế thế giới sẽ có sự khởi sắc, thương mại quốc tế phát triển; toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới ngày càng mạnh mẽ, các liên kết kinh tế song phương, khu vực và đa phương tiếp tục được mở rộng, thúc đẩy sự phát triển của kinh tế khu vực và thế giới; khoa học - công nghệ ngày càng khẳng định vai trò là một trong những lực lượng sản xuất trực tiếp quan trọng nhất của nền kinh tế... Bên cạnh những thuận lợi, tình hình quốc tế, khu vực dự báo tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, rủi ro và bất ổn gia tăng, nhất là xung đột thương mại, điều chỉnh chính sách giữa các nước lớn và những biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ quốc tế.

Trong nước, tiếp tục duy trì ổn định các cân đối vĩ mô, an ninh chính trị; sức chống chịu nền kinh tế từng bước được cải thiện; công tác đối ngoại được chú trọng, triển khai hiệu quả, khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế, tồn tại là so với nhiều nước trong khu vực quy mô nền kinh tế còn khiêm tốn, độ mở kinh tế lớn, nhiều ngành, lĩnh vực tiếp tục chịu tác động nhiều chiều từ tình hình khu vực và quốc tế.

Năm 2020 là năm có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định đến việc thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020. Trên tinh thần đó, thành phố xác định Chủ đề năm là “Thi đua thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020 và tổ chức thành công Đại hội đảng bộ các cấp của thành phố, nhiệm kỳ 2020 - 2025”; do đó, đòi hỏi thành phố phải nỗ lực phấn đấu gấp 2 - 3 lần so với các năm trước.

II. MỤC TIÊU VÀ DỰ KIẾN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu

Tập trung lãnh đạo thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020; tăng cường xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp của thành phố đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; phát huy mạnh mẽ tiềm năng, lợi thế và huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế nhanh và bền vững; nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế, gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân thành phố đồng bộ, hài hòa với phát triển kinh tế và đô thị; đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí và thực hành tiết kiệm.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

a) Các chỉ tiêu kinh tế:

(1) Tăng trưởng kinh tế (GRDP) 7,82%; trong đó: nông nghiệp - thủy sản tăng 1%; công nghiệp - xây dựng tăng 8%; dịch vụ (kể cả thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm) tăng 8,72%.

(2) GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt 97,2 triệu đồng, tăng 10,08% so với ước thực hiện năm 2019.

(3) Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp - thủy sản chiếm 7,24%, công nghiệp - xây dựng chiếm 32,71% và dịch vụ (kể cả thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm) chiếm 60,05%.

(4) Kim ngạch xuất khẩu và doanh thu dịch vụ ngoại tệ 3,45 tỷ USD, tăng 59,28% so ước thực hiện năm 2019. Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa 2,2 tỷ USD, tăng 359% so ước thực hiện năm 2019.

(5) Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 83.812 tỷ đồng, tăng 60,91% so ước thực hiện năm 2019. Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 69,71% GRDP.

(6) Tổng thu ngân sách nhà nước theo chỉ tiêu Trung ương giao là 11.618 tỷ đồng, trong đó, thu nội địa là 11.082 tỷ đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 536 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách nhà nước HĐND thành phố giao là 13.954 tỷ đồng, trong đó thu nội địa là 12.016 tỷ đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 1.938 tỷ đồng.

Tổng chi ngân sách địa phương chỉ tiêu Trung ương giao 12.930,11 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương HĐND thành phố giao 14.114,11 tỷ đồng.

b) Các chỉ tiêu xã hội:

(7) Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: Trẻ vào học mẫu giáo 99,1%, bậc tiểu học 100%, bậc trung học cơ sở 95%, bậc trung học phổ thông 70%.

(8) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%.

(9) Giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,5%, tỷ lệ hộ nghèo của thành phố cuối năm 2020 còn lại là 0,25%.

(10) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 90%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: 95%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp: 97%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: tốc độ gia tăng đối tượng tham gia ít nhất bằng 50% so với năm trước.

(11) Phấn đấu xây dựng thêm 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

c) Các chỉ tiêu môi trường:

(12) Tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch đạt 94,33%, trong đó: đô thị đạt 98%, nông thôn đạt 85%.

(13) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị 98%.

III. ƯỚC KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2016-2020 THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2015/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Kết quả thực hiện 13 chỉ tiêu chủ yếu, có 5 chỉ tiêu vượt chỉ tiêu NQ và 8 chỉ tiêu đạt 100% chỉ tiêu NQ, cụ thể:

1. Các chỉ tiêu kinh tế:

(1) Tốc độ tăng trưởng (GRDP) ước đạt bình quân 7,5%/năm (Nghị quyết tăng bình quân 7,5-8%), đạt 100% chỉ tiêu NQ. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 1,41%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 8,98%; khu vực dịch vụ (kể cả thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm) tăng 7,67%.

(2) GRDP bình quân đầu người đến năm 2020 ước đạt 97,2 triệu đồng, vượt 0,31% chỉ tiêu NQ.

(3) Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng khu vực I chiếm 7,24%, khu vực II chiếm 32,71%, khu vực III chiếm 60,05% GRDP, so với chỉ tiêu NQ là khu vực I: 7,31%, khu vực II: 32,36%, khu vực III: 60,33%. Đạt chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

(4) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ giai đoạn 2016-2020 ước thực hiện 11 tỷ USD, đạt 100% chỉ tiêu NQ, tăng bình quân 19,72%/năm. Kim ngạch nhập khẩu 3,8 tỷ USD, đạt 100% chỉ tiêu NQ, tăng bình quân 36,01%/năm.

(5) Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 5 năm ước thực hiện 280.037,3 tỷ đồng, đạt 100% chỉ tiêu NQ, tăng bình quân 15,92%/năm. Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển trên địa bàn chiếm 55,54% GRDP, đạt 100% chỉ tiêu NQ.

(6) Thu - chi ngân sách nhà nước:

Tổng thu ngân sách nhà nước theo chỉ tiêu giao giai đoạn 2016-2020 ước thực hiện 56.417 tỷ đồng, đạt 100% về giá trị, tăng bình quân 9,49%/năm; bao gồm: Thu nội địa 49.821 tỷ đồng, đạt 100% về giá trị, tăng bình quân 10,9%/năm; thu thuế hải quan 6.596 tỷ đồng, đạt 100% về giá trị, tăng bình quân 2,61%/năm.

Tổng chi ngân sách địa phương 66.972 tỷ đồng, đạt 100%, tăng bình quân 15,69%/năm.

2. Các chỉ tiêu xã hội:

(7) Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: Trẻ vào học mẫu giáo 99,1%, bậc tiểu học 100%, bậc trung học cơ sở 95%, bậc trung học phổ thông 70%; vượt 6,1% NQ đối với trẻ vào mẫu giáo, 5% NQ đối với bậc trung học cơ sở và đạt 100% NQ đề ra đối với các bậc còn lại.

(8) Tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đến năm 2020 đạt 75%, đạt 100% NQ.

(9) Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 0,97%/năm; tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 ước còn 0,25%, đạt chỉ tiêu NQ đề ra.

(10) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 90%, đạt 100% NQ.

(11) Trong giai đoạn 2016 - 2020, công nhận hoàn thành thêm 24 xã nông thôn mới, vượt 09 xã so với NQ đề ra. Đến thời điểm tháng 10/2019, thành phố có 36/36 xã đạt tiêu chí nông thôn mới (sớm hơn 1 năm so với NQ), là 01 trong 8/63 tỉnh, thành phố của cả nước hoàn thành chỉ tiêu này; tiếp tục có thêm 2 huyện được Trung ương công nhận huyện nông thôn mới vào năm 2020.

3. Chỉ tiêu môi trường:

(12) Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch đạt 94,33%, vượt 11,33% NQ đề ra; trong đó, ở đô thị 98%, vượt 8% NQ, ở nông thôn 85%, vượt 5% NQ.

(13) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị 98%, vượt 5% NQ đề ra.

IV. DỰ KIẾN MỘT SỐ CÂN ĐỐI LỚN

1. Lao động và việc làm

Dự báo quy mô dân số năm 2020 là 1,237 triệu người, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên dự kiến 1.012.570 người, chiếm tỷ lệ 81,8% dân số; trong đó lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân dự kiến đạt khoảng 769.400 người, chiếm 76% tổng số lao động; khả năng giải quyết thêm việc làm cho 50.280 lao động. Cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 34,2%, khu vực công nghiệp - xây dựng 22,5%, khu vực dịch vụ 43,3%.

2. Cân đối ngân sách - ngân hàng:

a) Lĩnh vực ngân sách: Dự báo khả năng cân đối ngân sách nhà nước năm 2020 như sau:

Thu ngân sách nhà nước theo chỉ tiêu Trung ương giao 11.618 tỷ đồng, tăng 4,44% so ước thực hiện năm 2019 (trong đó: thu nội địa 11.082 tỷ đồng, tăng 5,5%; thu thuế hải quan 536 tỷ đồng, giảm13,55% so với ước thực hiện năm 2019). Tổng thu ngân sách nhà nước HĐND thành phố giao là 13.954 tỷ đồng, tăng 25,44% so ước thực hiện năm 2019 (trong đó thu nội địa là 12.016 tỷ đồng, tăng 14,39%; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 1.938 tỷ đồng, tăng 212,81%).

Tổng chi ngân sách địa phương theo chỉ tiêu Trung ương giao là 12.930,11 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương HĐND thành phố giao là 14.114,11 tỷ đồng. Chi cân đối ngân sách địa phương 11.806,99 tỷ đồng (Chi đầu tư phát triển 5.222,5 tỷ đồng, chi thường xuyên 6.306,17 tỷ đồng).

Thực hiện các biện pháp cải cách, hiện đại hóa công tác quản lý thu, thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu, phí vào ngân sách nhà nước đạt hiệu quả cao nhất. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ thuế; phấn đấu thu giảm nợ đọng còn có khả năng thu đến cuối năm không quá 5% trên tổng thu ngân sách nhà nước. Quản lý chi ngân sách nhà nước theo đúng chế độ quy định, trong phạm vi dự toán được giao đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; công khai minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước, ưu tiên thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến con người, an sinh xã hội,bố trí vốn kế hoạch chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện đúng quy định.

b) Lĩnh vực ngân hàng: Triển khai kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng đến các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Bảo đảm tăng trưởng tín dụng đi đôi với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung tín dụng cho các lĩnh vực sản xuất, nhất là các lĩnh vực ưu tiên. Thực hiện tốt Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, Dự án hiện đại hóa hệ thống Ngân hàng.

3. Cân đối vốn đầu tư phát triển:

Dự kiến năm 2020, khả năng huy động nguồn vốn đầu tư phát triển 83.812 tỷ đồng, tăng 60,91%so ước thực hiện năm 2019. Cụ thể các nguồn vốn như sau:

a) Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 7.109,6 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 8,48% tổng vốn đầu tư, tăng 13,68% so ước thực hiện năm 2019 (địa phương quản lý6.401,1 tỷ đồng; Bộ, ngành, DNNN TW đầu tư trên địa bàn 708,5 tỷ đồng);

b) Đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.050 tỷ đồng, chiếm 1,25%, tăng 1,71%;

c) Đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước, hộ cá thể và dân cư 75.652,4 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 90,26%, tăng 68,87% so ước thực hiện 2019.

Các nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn được bố trí như sau:

- Phương án phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2020 cho từng dự án phải phù hợp và không được vượt quá Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trong đó, đối với nguồn vốn ngân sách địa phương đảm bảo bố trí đủ vốn theo tiêu chí định mức đã giao trong kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn cho các quận, huyện để chủ động thực hiện các nhiệm vụ của địa phương.

- Phù hợp với khả năng thực hiện, mức độ hoàn thành và tiến độ giải ngân của từng dự án trong năm 2020.

- Chỉ bố trí vốn cho các dự án có đầy đủ hồ sơ, thủ tục và đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020.

- Việc phân bổ vốn phải đảm bảo nguyên tắc và thứ tự ưu tiên như sau:

+ Bố trí vốn để thu hồi các khoản vốn ứng trước; thanh toán nợ khối lượng trong XDCB; dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa được bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2020;

+ Vốn đối ứng cho các dự án ODA; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư;

+ Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;

+ Dự án bồi hoàn, hỗ trợ tái định cư để tạo quỹ nền tái định cư, khai thác quỹ đất, tạo vốn tái đầu tư.

+ Vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án dự kiến triển khai trong giai đoạn 2021- 2025; vốn cho các nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch và các Nghị định hướng dẫn.

+ Các dự án khởi công mới thật sự cần thiết, đáp ứng đủ các điều kiện: Xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để triển khai thực hiện;

Đến ngày 31/10/2019, có quyết định đầu tư dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công.

- Không bố trí vốn kế hoạch đầu tư công cho các dự án không thực hiện trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Cân đối xuất nhập khẩu:

Củng cố và khai thác có hiệu quả các thị trường xuất khẩu truyền thống, tận dụng các cơ hội từ các thị trường xuất khẩu trọng điểm, mở thêm thị trường mới, giải quyết tốt đầu ra cho sản phẩm. Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ dự kiến đạt 3.450 triệu USD, tăng 59,28% so ước thực hiện năm 2019; trong đó xuất khẩu hàng hóa 2.850 triệu USD, tăng 66,4% và dịch vụ thu ngoại tệ 600 triệu USD, tăng 33,27%. Tổng kim ngạch nhập khẩu dự kiến đạt 2.200 triệu USD, tăng 359% so ước thực hiện năm 2019.

V. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC

1. Về phát triển kinh tế

a) Phát triển công nghiệp - xây dựng: Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh, tạo động lực phát triển (công nghiệp chế biến tinh nông, lâm, thủy sản, thực phẩm - đồ uống, công nghệ sinh học, hóa chất và các sản phẩm hóa sinh, công nghệ thông tin (phần mềm, kỹ thuật số), công nghiệp năng lượng và vật liệu mới, cơ khí và chế tạo máy) theo hướng đầu tư chiều sâu, công nghệ cao, công nghệ sạch, nâng cao trình độ sản xuất, giảm dần sự phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên liệu đầu vào, tăng dần tỷ lệ nội địa hóa và tham gia sâu hơn vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp dự kiến tăng 8,22%.

Phát triển nguồn điện và lưới điện đáp ứng nhu cầu năng lượng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; tiếp tục triển khai đầu tư các tuyến điện theo dự án đầu tư cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia giai đoạn 2015 - 2020, các hạng mục còn lại trên địa bàn huyện Thới Lai của thành phố.

Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng khung (hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội) của thành phố. Rà soát Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố, Chương trình Phát triển đô thị thành phố phù hợp với tình hình phát triển của thành phố. Hoàn thành và phê duyệt Đồ án quy hoạch phân khu 05 quận, Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn (05 thị trấn) phù hợp với định hướng Quy hoạch chung thành phố, làm động lực phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị của thành phố nói chung và từng quận, huyện nói riêng; lập quy hoạch xây dựng vùng huyện (Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh), lập Quy chế quản lý kiến trúc theo quy định của Luật Kiến trúc52. Chỉ đạo UBND huyện hoàn thành công tác lập đề án nâng loại đô thị các địa phương, đảm bảo phù hợp với Chương trình phát triển đô thị thành phố và các quy định pháp luật liên quan.

Tăng cường công tác quản lý hoạt động xây dựng; xây dựng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng các loại sản phẩm, công trình xây dựng; thực hiện công bố chỉ số giá xây dựng trên địa bàn. Hoàn thành các dự án phát triển nhà ở xã hội, nhà ở hộ nghèo theo kế hoạch đề ra. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động sản, minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động sản, giải pháp điều tiết và bình ổn thị trường theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản.

b) Phát triển dịch vụ: Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ dự kiến tăng 8,72%; đóng góp 60,05% trong cơ cấu GRDP. Quan tâm về kêu gọi và thủ tục đầu tư Trung tâm logistic hạng II thuộc tiểu vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL tại thành phố, nhằm khai thác có hiệu quả thị trường logistic, hỗ trợ lưu thông hàng hóa và tạo sự kết nối hệ thống cảng biển, cảng hàng không, mạng lưới giao thông đường bộ của vùng. Vận hành hiệu quả hoạt động của vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc, thu hút được các doanh nghiệp tham gia ươm tạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, tạo sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao, đảm bảo yêu cầu xuất khẩu.

Tiếp tục nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế; hỗ trợ xây dựng, phát triển bộ thương hiệu trực tuyến cho các sản phẩm chủ lực của thành phố. Triển khai có hiệu quả kêu gọi đầu tư phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ; phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn đạt 150.050 tỷ đồng, tăng 11,72% so ước thực hiện năm 2019.

Tích cực tham gia các sự kiện, lễ hội, hội chợ du lịch lớn trong nước và nước ngoài để có cơ hội tiếp cận, phát triển thị trường khách du lịch. Tiếp tục thực hiện Đề án “Xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2018 - 2020, tầm nhìn 2030”; củng cố, nâng chất, nâng cấp sản phẩm du lịch, tăng cường xây dựng các chương trình tour, quà tặng lưu niệm đặc trưng, dịch vụ du lịch đa dạng, chất lượng, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Triển khai đề án Bổ sung khu vực bến Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ vào danh mục các địa điểm tiềm năng phát triển du lịch thành phố; đề án phát triển tiềm năng du lịch Cù Lao Tân Lộc - phường Tân Lộc. Dự kiến tổng lượt khách đến thành phố 9,2 triệu lượt khách, tăng 3,7%; các doanh nghiệp lưu trú đón và phục vụ 3,29 triệu lượt khách53, tăng 9,4% (trong đó có 440 ngàn lượt khách quốc tế, tăng 7,6%); doanh thu dự kiến đạt 5.100 tỷ đồng, tăng 15% so ước thực hiện năm 2019.

Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường bộ, đường thủy và đường hàng không; đảm bảo nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách trên địa bàn. Dự kiến năm 2020, khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 10,45 triệu tấn (luân chuyển đạt 1.650 triệu tấn.km); khối lượng hành khách vận chuyển 59,73 triệu lượt (luân chuyển 995 triệu lượt hành khách.km).

c) Phát triển nông nghiệp: Thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; đẩy mạnh thực hiện dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững thành phố Cần Thơ; sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, VietGAHP trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Mở rộng diện tích cánh đồng lớn trên mỗi vụ sản xuất đạt trên 20.000 ha. Chuyển dịch cơ cấu rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày theo hướng gia tăng năng suất và chất lượng; xây dựng vùng sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGAP, có nhãn hiệu theo quy hoạch. Phát triển vùng sản xuất cây ăn trái có giá trị kinh tế cao và mang tính đặc trưng của vùng, xây dựng mô hình kết hợp vườn cây ăn trái với du lịch sinh thái. Phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa, đáp ứng yêu cầu thị trường; điều chỉnh quy mô đàn gia súc, gia cầm phù hợp với nhu cầu thị trường và diễn biến bệnh dịch tả heo Châu Phi, chuẩn bị kế hoạch tái đàn heo khi đủ điều kiện. Giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả, quy định chặt chẽ việc quản lý và sử dụng thuốc thú y. Dự kiến diện tích lúa cả năm 214.080 ha, tổng sản lượng lúa đạt trên 1,3 triệu tấn; rau màu và đậu các loại 13.110 ha, sản lượng đạt 136.250 tấn; cây ăn quả 20.240 ha, sản lượng 109.560 tấn; trồng mới 800 ngàn cây phân tán; sản lượng thịt hơi 38.000 tấn; diện tích nuôi thủy sản 8.200 ha, sản lượng nuôi thu hoạch 198.600 tấn.

d) Phát triển doanh nghiệp, kinh tế tập thể: Tiếp tục triển khai thực hiện tích cực Nghị quyết 19-2017/NQ-CP và Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ, trọng tâm là tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 02/CTr- UBND ngày 27/02/2017 triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP của Chính phủ; gắn với thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố. Từng bước hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp, hỗ trợ tốt khởi sự doanh nghiệp, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, ổn định gắn với tự do đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả thị trường hàng hóa, dịch vụ và cạnh tranh công bằng. Năm 2020, dự kiến cấp mới 1.600 giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp các loại hình, tổng vốn đăng ký 12.500 tỷ đồng, tăng 6,7% về số lượng doanh nghiệp và tăng 4,2% về vốn so ước thực hiện năm 2019.

Tiếp tục triển khai Kế hoạch củng cố tổ chức và hoạt động các hợp tác xã theo Luật HTX 2012, tăng khả năng tích lũy, đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất, nâng cao năng lực, tăng tính hiệu quả và cạnh tranh. Tiếp tục hỗ trợ các HTX nông nghiệp tham gia “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình HTX kiểu mới tại vùng ĐBSCL giai đoạn 2016 - 2020” trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các HTX tham gia dự án VNsat. Liên kết giữa các HTX sản xuất rau an toàn, trái cây và các HTX dịch vụ hình thành chuỗi liên kết hàng hóa nông sản sạch, chủ lực gắn với Đề án “Mỗi xã một sản phẩm” của thành phố. Dự kiến thành lập mới 20 HTX, 02 liên hiệp hợp tác xã, 50 - 60 tổ hợp tác.

đ) Thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại: Đẩy mạnh công tác xúc tiến thu hút đầu tư; đảm bảo diện tích đất sạch sẵn có, đáp ứng kịp thời nhu cầu khảo sát và đầu tư dự án của các nhà đầu tư tiềm năng; dự kiến năm 2020 vốn đầu tư tiếp nhận vào các khu công nghiệp 80 - 100 triệu USD; giá trị sản lượng công nghiệp 1.310 triệu USD, kim ngạch xuất khẩu 712 triệu USD; giải quyết việc làm mới 3.000 - 5.000 lao động. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động Hệ thống xử lý nước thải KCN Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2 giai đoạn 2 với công suất 6.000m3/ngày.đêm; nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Thốt Nốt lên 5.000m3/ngày.đêm; đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhà máy xử lý nước thải Khu Công nghiệp Hưng Phú I (Cụm A); hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng khu Hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản.

Nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư nước ngoài; chuẩn bị các dự án khả thi, thu hút làn sóng đầu tư nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản, Singapore; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư sau khi cấp phép, đảm bảo các dự án hoạt động có hiệu quả, đúng tiến độ. Năm 2020, dự kiến cấp mới 07 dự án với tổng vốn đăng ký 90 triệu USD.

Tiếp tục củng cố và tăng cường quan hệ các nước có mối quan hệ hữu nghị truyền thống; mở rộng, phát triển mối quan hệ với nhân dân, bạn bè và đối tác quốc tế theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động xúc tiến mời gọi đầu tư vào thành phố. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ về vật chất, tinh thần của nhân dân, bạn bè thế giới, của các tổ chức phi Chính phủ, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

2. Về phát triển xã hội:

a) Phát triển khoa học công nghệ: Tăng cường liên kết, hợp tác với các viện, trường, tổ chức khoa học và công nghệ, huy động nguồn nhân lực đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố. Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, thiết bị, Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, dự án Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong năm 2020. Vận động các doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiềm năng đăng ký thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ; triển khai hướng dẫn lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Phát triển thị trường, doanh nghiệp khoa học và công nghệ thông qua thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ.

Khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của Vườn ươm Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc, hỗ trợ tốt nhất cho doanh nghiệp ươm tạo công nghệ và cho lực lượng sinh viên trong các trường Đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trong và ngoài thành phố trong nghiên cứu khoa học và khởi nghiệp.

b) Phát triển giáo dục, đào tạo: Tập trung chuẩn bị các điều kiện cần thiết, xây dựng hệ thống khảo thí tập trung, đảm bảo triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục các cấp; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và giáo dục thể chất, đảm bảo an ninh, trật tự trường học, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh. Củng cố kết quả phổ cập giáo dục mầm non trẻ năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, thực hiện xóa mù chữ, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục. Năm 2020, dự kiến thành phố có 457 trường mầm non, phổ thông với tổng số học sinh mầm non, phổ thông 252.530 học sinh54. Phấn đấu có thêm 31 trường đạt chuẩn quốc gia.

c) Lao động - Thương binh và xã hội: Thực hiện các biện pháp thúc đẩy thị trường lao động, chú trọng công tác hướng nghiệp, kết nối cung - cầu lao động. Phấn đấu năm 2020, giải quyết việc làm cho 50.280 lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn 2,8%. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tuyển mới và đào tạo nghề nghiệp cho 50.000 người; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 59%.

Thực hiện đồng bộ các chính sách đối với các đối tượng chính sách, người có công cách mạng, đảm bảo 100% đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội đều được trọ giúp xã hội, thực hiện chính sách trợ giúp đột xuất, trợ giúp thường xuyên ở ngoài cộng đồng. Dự kiến năm 2020, mục tiêu giảm nghèo phấn đấu thực hiện giảm 0,5% tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo còn 0,25%.

Triển khai thực hiện Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em, Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề của trẻ em, Chương trình bảo vệ trẻ em, Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em; Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em. Tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ phụ nữ; tổ chức kiểm tra thực hiện pháp luật về bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các Mô hình nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ và đảm bảo nguyên tắc Bình đẳng giới tại các địa phương. Tăng cường tuyên truyền các văn bản luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

d) Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân: Nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới y tế cơ sở, phát triển y tế chuyên sâu và y tế dự phòng; chủ động phòng chống dịch, giám sát dịch tễ để phát hiện sớm, khống chế không để các dịch bệnh lớn xảy ra, đặc biệt là các bệnh dịch mới phát sinh. Duy trì 100% trạm y tế đạt Bộ Tiêu chí Quốc gia về y tế xã, chuẩn quốc gia về y tế dự phòng cho giai đoạn 2011 - 2020. Tiếp tục triển khai mô hình bác sĩ gia đình kèm quản lý hồ sơ sức khỏe người dân tại trạm y tế; các hoạt động truyền thông dân số, chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số. Năm 2020, số giường bệnh/vạn dân đạt 52,07 giường; số bác sĩ/vạn dân 16,65 bác sĩ; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) <9,5%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ >97%; tỷ lệ xử lý chất thải y tế rắn và lỏng đạt 100%. Tiếp tục đẩy mạnh vận động, tuyên truyền về chính sách bảo hiểm y tế; nâng tỷ lệ BHYT dự kiến đạt 90%. Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, giám sát tình hình ô nhiễm thực phẩm, phòng ngừa ngộ độc thực phẩm, hạn chế đến mức thấp nhất số vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra.

đ) Phát triển văn hoá, thể dục thể thao: Thực hiện tuyên truyền cổ động và tổ chức các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao, du lịch kỷ niệm các ngày lễ, tết, gắn với hoạt động đối ngoại của thành phố năm 202055. Phấn đấu hoàn thành kế hoạch xây dựng, công nhận 100% xã, phường, thị trấn đạt “Xã văn hóa nông thôn mới” và “Phường, thị trấn văn minh đô thị”. Tiếp tục thực hiện Đề án “Xây dựng và phát triển con người Cần Thơ đáp ứng yêu cầu công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố Cần Thơ đến năm 2030”; thực hiện các dự án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể năm 2020.

Tổ chức phục vụ khách tham quan tại Bảo tàng thành phố, Trạm vệ tinh ngân hàng dữ liệu di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc Việt Nam tại Cần Thơ và các di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn. Tổ chức sưu tầm, kiểm kê, bảo quản hiện vật phục vụ công tác trưng bày. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện, tiếp tục phát triển nguồn tài liệu số.

Nâng cao chất lượng các hoạt động thể dục thể thao quần chúng thuộc Chương trình phát triển thể dục thể thao cho mọi người trên địa bàn56. Tiếp tục đổi mới công tác quy hoạch, tuyển chọn và huấn luyện vận động viên các môn thể thao thành tích cao; nâng cao chất lượng các môn thể thao thế mạnh của thành phố; mở các lớp năng khiếu trọng điểm, chuẩn bị tốt lực lượng tham dự các giải khu vực, quốc gia và quốc tế theo kế hoạch. Chuẩn bị lực lượng và tham dự Đại hội Thể thao ĐBSCL lần thứ VIII - Vĩnh Long năm 2020.

e) Thông tin và truyền thông: Triển khai các nhiệm vụ, dự án trong xây dựng chính quyền điện tử thành phố, xây dựng các hạ tầng nền tảng theo hướng đồng bộ, kết nối, chia sẻ liên thông dữ liệu trong các ứng dụng CNTT. Khuyến khích thực hiện thí điểm cơ chế thuê dịch vụ CNTT theo Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Chú trọng xây dựng Khu CNTT tập trung, các dự án ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, đào tạo nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao, duy trì, vận hành có hiệu quả mạng truyền số liệu chuyên dùng của thành phố tới cấp xã57. Tiếp tục hoàn thành Đề án xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển thành đô thị thông minh giai đoạn 2016 - 2025, triển khai thí điểm Trung tâm giám sát điều hành đô thị thông minh (IOC) và các nhiệm vụ trong năm 2020 theo Đề án.

Hoàn thiện, nâng cao năng lực quản lý về viễn thông, Internet, tần số vô tuyến điện, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với xu hướng phát triển của công nghệ, bảo đảm hạ tầng cho kinh tế số, xã hội số. Tập trung xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp, dung lượng lớn, chất lượng cao, cung cấp đa dịch vụ, đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng mạng lưới, đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

g) Công tác Dân tộc - Tôn giáo: Thực hiện lồng ghép các chương trình, đề án, kế hoạch gắn với huy động nhiều nguồn lực đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội nơi có đồng bào DTTS sinh sống; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở, nước sinh hoạt, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, cho vay vốn phát triển sản xuất…, nâng cao chất lượng cuộc sống đồng bào DTTS, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa các dân tộc trong cộng đồng. Quan tâm đầu tư phát triển, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào DTTS.

Tiếp tục tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức công tác tôn giáo cho cán bộ, công chức; nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành các tôn giáo. Giải quyết kịp thời các yêu cầu chính đáng về tôn giáo, tín ngưỡng của mọi người dân, của đồng bào phù hợp với quy định của pháp luật. Tăng cường công tác vận động chức sắc, chức việc và tín đồ thực hiện nếp sống văn minh tại cơ sở thờ tự phù hợp với chính sách pháp luật, “tốt đời, đẹp đạo”, góp phần củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

3. Bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu:

Tăng cường ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong dự báo thời tiết, khí tượng thủy văn, đánh giá các nguồn tài nguyên và chất lượng môi trường. Khuyến khích đổi mới công nghệ sản xuất và thói quen tiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường, tiết kiệm, hiệu quả và ít chất thải. Tăng cường công tác quản lý, sự phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, các tỉnh thành trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu, tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 120/NQ-CP của Chính phủ về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu tại thành phố Cần Thơ; Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.

Đẩy mạnh bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản, kiểm soát chặt chẽ các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao; thực hiện tốt công tác thu gom, xử lý rác thải; khí thải trong quá trình sản xuất, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm về môi trường. Tiếp tục nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội đối với công tác tuyên truyền, vận động bảo vệ môi trường và vai trò giám sát của quần chúng nhân dân trong việc chấp hành pháp luật về môi trường của các tổ chức, doanh nghiệp.

4. Cải cách hành chính, tổ chức bộ máy:

Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương CCHC, Chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ, Bộ ngành Trung ương, các văn bản chỉ đạo của thành phố. Tổng kết Chương trình CCHC thành phố giai đoạn 2011 - 2020 và xây dựng Chương trình CCHC thành phố giai đoạn 2021 - 2030. Xây dựng Kế hoạch CCHC, kiểm tra, tuyên truyền CCHC năm 2020. Tăng cường thanh tra công vụ, kiểm tra đột xuất về CCHC và giải quyết các vướng mắc về TTHC, nâng cao chất lượng CCHC của thành phố. Triển khai đo lường sự hài lòng của tổ chức và công dân khi tiếp xúc với cơ quan, hành chính nhà nước.

Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Sắp xếp, kiện toàn lại các tổ chức hội trên địa bàn thành phố theo Kết luận số 102-KL/TW ngày 22/9/2014 của Bộ Chính trị về hội quần chúng.

Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2025. Triển khai thực hiện thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo các cấp khi có quy định của Bộ, ngành có liên quan. Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức theo vị trí việc làm và theo tiêu chuẩn ngạch công chức đã được phê duyệt.

5. Công tác tư pháp, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng:

Tiếp tục triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Đề án đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật; chú trọng công tác theo dõi thi hành pháp luật gắn với thực hiện tốt công tác kiểm tra, xử lý văn bản, nhất là các văn bản có tác động trực tiếp, rộng rãi đến người dân và doanh nghiệp.Đổi mới nội dung, phương thức, đa dạng hoá các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của từng nhóm đối tượng và các điều kiện cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, địa phương; lồng ghép công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc thực hiện các chương trình, các phong trào vận động quần chúng; phát huy hiệu quả của việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.

Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các Nghị quyết, Chỉ thị của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tiếp tục triển khai, tuyên truyền Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân và các văn bản hướng dẫn thi hành đến cán bộ, công chức và nhân dân, nhất là cán bộ, công chức cấp xã, nâng cao nhận thức pháp luật cho cán bộ, công chức và nhân dân. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Tập trung giải quyết có chất lượng các vụ việc khiếu nại, tố cáo đạt tỷ lệ trên 90% trong thời hạn quy định đối với các vụ việc mới phát sinh; tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 80%.

Triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, trọng tâm là những lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng. Triển khai thực hiện tốt việc kê khai minh bạch tài sản, thu nhập theo Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018; thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, nhất là công khai, minh bạch các hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát huy tốt vai trò giám sát, phản biện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức đoàn thể trong công tác phòng, chống tham nhũng, đặc biệt là giám sát của người dân và của cơ quan truyền thông báo chí.

6. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội:

Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ an toàn các cơ quan trọng điểm, sự kiện diễn ra trên địa bàn thành phố. Thực hiện tốt công tác giáo dục kiến thức quốc phòng - an ninh, công tác đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu; tuyển sinh quân sự; công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ đúng quy định và đảm bảo theo kế hoạch.

Chủ động, nâng cao hiệu quả công tác nắm, dự báo tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội, triển khai quyết liệt các biện pháp tấn công, trấn áp tội phạm, giải quyết các vấn đề phức tạp nổi lên về tội phạm và trật tự xã hội trên các tuyến, địa bàn trọng điểm; tiếp tục các đợt cao điểm tấn công tội phạm theo chuyên đề. Triển khai các giải pháp phòng ngừa xã hội, hạn chế nguyên nhân xã hội dẫn đến hành vi phạm tội, nhất là tội phạm giết người, cố ý gây thương tích. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đẩy mạnh phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, nâng cao ý thức, nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và nhân dân chủ động phát hiện, phòng ngừa, tố giác và tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Thực hiện đồng bộ và hiệu quả các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật về an toàn giao thông, nâng cao ý thức tự giác chấp hành Luật giao thông của người tham gia giao thông. Chủ động thực hiện phòng ngừa, đảm bảo an toàn công tác phòng, chống cháy, nổ, cứu nạn cứu hộ.

VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NĂM 2020

1. Tăng cường ổn định kinh tế, kiểm soát giá cả; đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh:

Tăng cường năng lực, chủ động phân tích, dự báo, theo dõi sát diễn biến tình hình, điều hành hiệu quả đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế.

Tổ chức triển khai thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, quy định của Đảng và Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; quản lý chặt chẽ hoạt động của các tổ chức tín dụng; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế; xử lý nghiêm minh các hoạt động trái pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trên địa bàn thành phố. Tiếp tục tăng cướng giám sát các tổ chức tín dụng thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng; theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn trong việc triển khai thực hiện phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1058/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Điều hành chính sách tài khóa chặt chẽ, kỷ luật, kỷ cương; kiểm soát và sử dụng hiệu quảcác nguồn vốn vay đầu tư phát triển; thực hiện tốt các biện pháp chống thất thu, đẩy mạnh khai thác, tăng nguồn thu, phát triển nguồn thu mới; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách nhà nước, đảm bảo minh bạch, tiết kiệm, thiết thực, hiệu quả, đúng quy định.

Đảm bảo cung cầu hàng hóa thiết yếu. Tăng cường công tác theo dõi, dự báo về diễn biến thị trường, kịp thời có biện pháp linh hoạt bình ổn thị trường khi có biến động bất thường. Thực hiện các chương trình bình ổn giá cả, công tác an toàn thực phẩm. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

2. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, quản lý xây dựng, đất đai và xây dựng nông thôn mới:

Khẩn trương tổ chức lập Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo nhiệm vụ Quy hoạch được phê duyệt, đúng tiến độ. Tiếp tục rà soát, bãi bỏ các quy hoạch sản phẩm theo đúng quy định, đảm bảo tích hợp các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành theo đúng quy định của Luật Quy hoạch và văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ chủ quản chuyên ngành; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quy hoạch. Khắc phục triệt để tình trạng thực hiện không đúng quy hoạch, kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai thực hiện; chủ động phối hợp, liên kết với các tỉnh trong khu vực ĐBSCL và thành phố Hồ Chí Minh trong quy hoạch đầu tư xây dựng hệ thống giao thông kết nối liên vùng.

Huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước tham gia phát triển đô thị thông minh một cách bền vững; tập trung triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp giải quyết, khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông, ngập nước cục bộ trong đô thị; chấn chỉnh, quản lý chặt chẽ trật tự xây dựng, phù hợp với quy hoạch chung của thành phố. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến các quy định, văn bản pháp luật có liên quan đến lĩnh vực trật tự kỷ cương đô thị và nếp sống văn minh, hiện đại; chú trọng vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị, an toàn giao thông,...; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý xây dựng công trình; tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự kỷ cương đô thị theo quy định.

Thường xuyên rà soát, kiểm tra tình hình sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh, đúng quy định pháp luật đối với các trường hợp sử dụng đất không hiệu quả hoặc không đúng mục đích được giao đất, cho thuê đất, gây lãng phí nguồn tài nguyên đất đai.

Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận, huyện. Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn kỳ 5 năm (2020 - 2024). Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các công trình trọng điểm, tiếp tục thu hồi 5% - 10% quỹ đất các dự án, kịp thời bố trí tái định cư cho các hộ dân có đất bị thu hồi. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án: Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai quận Thốt Nốt, huyện Thới Lai; dự án Điều tra thoái hóa đất thành phố Cần Thơ.

Công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện Thới Lai, Cờ Đỏ hoàn thành xây dựng huyện nông thôn mới. Phát huy vai trò, tiềm lực của xã hội đẩy mạnh thực hiện phong trào toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ. Đẩy nhanh thực hiện các dự án, chương trình hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn; thực hiện Đề án “Mỗi xã một sản phẩm”; phấn đấu xây dựng thêm 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

3. Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế:

Quán triệt và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Kết luận số 63-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) “Về tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước năm 2019; phương hướng nhiệm vụ năm 2020”, Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020; tập trung đẩy mạnh thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phát triển kinh tế, tạo bước đột phá trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020.

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trọng tâm là chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành; tập trung phát triển sản phẩm dựa vào công nghệ mới, công nghệ cao, hình thành các ngành nghề, sản phẩm mới, giá trị gia tăng cao; gia tăng sự đóng góp của khoa học công nghệ vào các ngành, các hoạt động sản xuất, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh để tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.

Phát triển công nghiệp: Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, cung ứng sản phẩm, tạo sản phẩm mới chất lượng cao, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm và khả năng cạnh tranh khi gia nhập thị trường quốc tế, giảm tỷ lệ hàng tồn kho. Bồi hoàn, giải phóng mặt bằng, tăng thêm quỹ đất công nghiệp tại các khu công nghiệp; đảm bảo diện tích đất sạch sẵn có, đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu tư dự án của các nhà đầu tư tiềm năng. Xây dựng và triển khai hiệu quả các chính sách thu hút đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp; các chính sách khuyến công và biện pháp hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

Phát triển các ngành dịch vụ: Tập trung phát triển những ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng cao như: dịch vụ giáo dục, đào tạo; y tế, chăm sóc sức khỏe; tài chính, ngân hàng; logistics; hàng không...

Tăng cường, đồng bộ hóa kết cấu hạ tầng thương mại; củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ (siêu thị, các chợ đầu mối, cửa hàng tiện lợi, chợ truyền thống ở quận, huyện và xã, phường, thị trấn), thúc đẩy sự phát triển thương mại của thành phố theo hướng nâng dần vai trò Trung tâm thương mại của vùng.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp nâng cao khả năng thích ứng và có giải pháp vượt qua rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu. Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại thị trường nội địa thông qua hội chợ triển lãm và thực hiện cuộc vận động “Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt”; tạo điều kiện cho doanh nghiệp quảng bá thương hiệu, tìm kiếm và củng cố mạng lưới phân phối trong nước; tạo chuỗi liên kết các nhà sản xuất - phân phối - tiêu dùng, đưa sản phẩm đa dạng, chất lượng an toàn đến người tiêu dùng.

Đẩy mạnh xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu, tìm kiếm và phát triển thị trường xuất, nhập khẩu có nhiều tiềm năng mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển bền vững, tạo sản phẩm mới cho nguồn hàng xuất khẩu; tận dụng tối đa các lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đem lại. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu hàng nhập khẩu theo hướng gia tăng các nhóm hàng công nghệ mới, máy móc thiết bị hiện đại phục vụ thiết thực phát triển công nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm. Thực hiện tốt công tác dự báo thông tin thị trường; kịp thời phổ biến các Hiệp định thương mại tự do (FTA), Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đến cộng đồng doanh nghiệp.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án: Chương trình quảng bá, xúc tiến du lịch thành phố Cần Thơ giai đoạn năm 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030; đẩy mạnh liên kết, xây dựng nhiều tua - tuyến du lịch mới, hấp dẫn với các tỉnh, thành phố đã ký kết hợp tác phát triển du lịch và các tỉnh cụm phía Tây, cụm phía ĐBSCL; triển khai thực hiện “Chương trình liên kết hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh, thành trong nước và nước ngoài phù hợp với du lịch tổng thể thành phố Cần Thơ” và đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm phát triển thêm các thị trường tiềm năng, đặc biệt là các nước trong khu vực Đông Nam Á, phù hợp với du lịch tổng thể thành phố Cần Thơ. Tăng cường mời gọi các nhà đầu tư tiềm năng, đầu tư xây dựng các dự án du lịch trọng điểm.

Phát triển nông nghiệp: Thực hiện mạnh mẽ cơ cấu lại, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức sản xuất theo chuỗi đối với các sản phẩm chủ lực; coi trọng ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển nông nghiệp công nghệ cao; khuyến khích sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, theo tiêu chuẩn, có sức cạnh tranh cao. Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế và nhu cầu thị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển vùng sản xuất tập trung có giá trị kinh tế cao và mang đặc trưng của vùng, xây dựng và mở rộng các mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao, các mô hình nông nghiệp đô thị. Áp dụng các mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong chăn nuôi, thúc đẩy phát triển bền vững. Tiếp tục tổ chức lại sản xuất cá tra theo hướng hình thành các tổ chức liên kết sản xuất, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các bên tham gia chuỗi giá trị. Đẩy mạnh công tác sản xuất giống thủy sản, cung ứng giống chất lượng cao cho vùng. Tổ chức sắp xếp lại Công ty TNHH Sông Hậu, Cờ Đỏ theo Đề án được phê duyệt để sớm đi vào hoạt động, khai thác tốt nhất tiềm lực đất đai, lao động hiệu quả. Triển khai và nhân rộng mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

4. Tập trung huy động các nguồn lực, tạo động lực cho phát triển:

Tiếp tục cụ thể hóa Nghị định số 103/2018/NQ-CP ngày 07/8/2018 của Chính phủ “Quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Cần Thơ” nhằm huy động, thu hút mạnh mẽ các nguồn lực đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội.

Cơ cấu lại đầu tư công theo hướng tập trung, hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm, có tính kết nối và lan tỏa. Quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; tăng cường công tác phối hợp, tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong giải ngân vốn xây dựng cơ bản; thực hiện các giải pháp cụ thể đối với các công trình chậm tiến độ, kiên quyết cắt giảm hoặc điều chuyển vốn để phân bổ cho các công trình quan trọng, cấp bách khác trên địa bàn thành phố để sớm hoàn thành.Khắc phục ngay tình trạng giải ngân chậm, tỷ lệ giải ngân thấp của các năm trước, giải ngân hết kế hoạch vốn đã bố trí năm 2020.

Đẩy mạnh huy động các nguồn lực vào phát triển thành phố, nhất là các nguồn lực của tư nhân và dân cư. Khuyến khích, tạo thuận lợi đẩy nhanh thu hút ngoài ngân sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt đối với hạ tầng thương mại, logistics, du lịch, hạ tầng giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thông tin và truyền thông,… Tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư của UBND thành phố; trước mắt là xúc tiến nhanh các thủ tục theo quy định, đúng quy trình, những dự án trong danh mục kêu gọi đầu tư của thành phố. Triển khai có hiệu quả Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; đẩy mạnh kêu gọi doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; ưu tiên kêu gọi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển liên kết, hợp tác sản xuất theo chuỗi, phát triển công nghiệp chế biến. Tiếp tục hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, bảo đảm chất lượng, có giá trị gia tăng cao, ưu tiên các dự án có công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại, có tác động lan tỏa, kết nối với khu vực kinh tế trong nước.

Thực hiện tốt hơn nữa cải cách TTHC trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, rút ngắn hơn nữa thời gian cấp đăng ký thành lập mới, đăng ký mẫu dấu, tài khoản ngân hàng,.. Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện các nội dung đăng ký qua mạng. Thực hiện giải pháp phát triển Doanh nghiệp đến năm 2020 theo hướng đạt về số lượng và chất lượng; vận động chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể chuyển sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp.

5. Phát triển toàn diện các lĩnh vực xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế:

Về khoa học công nghệ: Tăng cường phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ; nâng cao chất lượng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đóng góp tích cực vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa của địa phương. Phát triển mở rộng năng lực trong các lĩnh vực thử nghiệm, kiểm định và hiệu chuẩn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường khoa học công nghệ. Tiếp tục triển khai Kế hoạch hỗ trợ phát triển Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Triển khai xây dựng Sàn giao dịch công nghệ thành phố Cần Thơ khi có quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.

Về giáo dục đào tạo: Tiếp tục thực hiện hiệu quả các nội dung của Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh hoạt động giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông, kế hoạch trường điển hình đổi mới; xây dựng văn hóa học đường, trang bị kỹ năng sống cho học sinh; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, kỷ cương. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực của xã hội phát triển giáo dục và đào tạo, chú trọng nâng cao chất lượng đầu ra từ các trường đào tạo nghề để nâng cao khả năng tự tìm việc làm. Tăng cường việc hợp tác giữa các cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp, gắn đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động, với giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. Có chính sách thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục đại học; thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế trong đào tạo chất lượng cao.

Về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 20- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) “về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới” và Nghị quyết số 21-NQ/TW “về công tác dân số trong tình hình mới”. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, hiệu quả các phương pháp điều trị. Duy trì thực hiện Đề án bệnh viện vệ tinh, đề án 1816, chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên xuống tuyến dưới nhằm triển khai kỹ thuật mới, kỹ thuật cao tại các bệnh viện. Thực hiện các biện pháp bình ổn giá thuốc, cung ứng thuốc; thực hiện đấu thầu tập trung thuốc hóa chất vật tư y tế theo quy định. Tăng cường kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh dược phẩm và thực phẩm chức năng; quản lý phòng khám tư nhân, phòng chống thuốc giả, xử lý nghiêm vi phạm. Tiếp tục thực hiện tốt công tác xã hội hóa y tế, tranh thủ vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đẩy nhanh tiến độ xây dựng Bệnh viện Tim mạch, phòng khám đa khoa quốc tế Việt Nam - Nhật Bản tại Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ, đẩy nhanh tiến độ xây dựng Bệnh viện Ung bướu (500 giường) - Hungary.

Về thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo đảm an sinh xã hội: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Luật Người cao tuổi và Luật Người khuyết tật. Khuyến khích hộ nghèo, hộ cận nghèo chủ động, tích cực tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh để vươn lên thoát nghèo. Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, bền vững. Thực hiện hiệu quả các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế trong xã hội; quan tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên, phụ nữ; làm tốt công tác bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội.

Mở rộng diện bao phủ, nâng cao hiệu quả của hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình về nhà ở, phát triển nhà ở xã hội; thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội tại khu vực đô thị, nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp; khuyến khích phát triển nhà ở cho thuê, nhà ở cho người có thu nhập thấp.

Phát triển văn hóa, thể dục thể thao: Nâng cao chất lượng hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể và văn hóa dân tộc, dân tộc thiểu số trên địa bàn, gắn với phát triển du lịch, nâng cao chất lượng phục vụ khách tham quan tại các khu di tích. Nâng cao hiệu quả các thiết chế văn hóa, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Nâng cao công tác tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao; tập trung đầu tư theo hướng phát triển các môn thể thao Olympic, môn có tiềm năng để phấn đấu trở thành môn thể thao mũi nhọn. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án đầu tư phát triển Thể thao thành tích cao thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và Chương trình phát triển 6 môn thể thao mũi nhọn phân bổ theo từng năm của thành phố Cần Thơ.

6. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường:

Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng; kiểm soát chặt chẽ các cơ sở tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và các nguồn xả thải; tập trung xử lý rác thải đô thị, nông thôn, nhân rộng mô hình xử lý rác thải hiệu quả, bền vững. Khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo và sử dụng tiết kiệm năng lượng. Theo dõi chặt chẽ diễn biến khí tượng, thủy văn, đặc biệt là hạn hán, xâm nhập mặn, thiên tai, chủ động các biện pháp phòng ngừa; kiểm soát an toàn thiên tai, có phương án đối phó với mọi tình huống bất trắc do bão lũ, khô hạn gây ra. Thực hiện tốt quản lý, kiểm tra các công trình thủy lợi, phòng chống sạt lở bờ sông, rạch, giảm tối thiểu thiệt hại.

Kiên quyết không chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án không đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường trên địa bàn thành phố; khai thác hiệu quả, tăng công suất xử lý Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Thới Lai; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường cho nhân dân, nhất là việc phân loại rác thải sinh hoạt, đẩy mạnh phong trào giảm thiểu rác thải nhựa, góp phần bảo vệ cảnh quan, môi trường và sức khỏe nhân dân thành phố.

7. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, tăng cường công tác tư pháp; thanh tra; phòng, chống tham nhũng, lãng phí:

Phát huy mô hình một cửa và một cửa liên thông, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước vào hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; rà soát, kiện toàn các quy chế phối hợp, đẩy mạnh cải cách TTHC, đặc biệt là thủ tục liên quan đến lĩnh vực đầu tư - đất đai - xây dựng; rà soát, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị bãi bỏ các TTHC không cần thiết, không phù hợp, tạo mọi thuận lợi, giảm chi phí, thời gian và rủi ro về thực hiện TTHC của doanh nghiệp, người dân.

Đẩy mạnh cải cách, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan tư pháp; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực hành chính tư pháp. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động bổ trợ tư pháp; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân có chuyên môn, nghiệp vụ vào các lĩnh vực bổ trợ tư pháp như: luật sư, công chứng, đấu giá tài sản,… theo khuôn khổ pháp luật. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nghiêm trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu, đạo đức công vụ, ứng xử của cán bộ công chức trong công tác tiếp công dân. Tiếp nhận, giải quyết kịp thời và công khai kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp. Kiểm tra, rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, dư luận xã hội quan tâm; không để xảy ra các vụ khiếu kiện tụ tập đông người, điểm nóng trên địa bàn.

Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp phòng chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, nhất là các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực và xử lý nghiêm các vi phạm. Đẩy mạnh công tác kiểm tra nội bộ, tự phát hiện và xử lý đúng mức các hành vi vi phạm. Kiên quyết xử lý, khắc phục tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực và trên toàn xã hội; trước hết là trong các cơ quan hành chính nhà nước.

8. Tăng cường quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế:

Tiếp tục củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc gắn kết chặt chẽ với thế trận an ninh nhân dân. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Bảo vệ vững chắc chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng, an ninh mạng, các sự kiện chính trị, ngày lễ lớn, hội nghị, các mục tiêu trọng điểm về an ninh quốc gia, thành phố, Đại hội Đảng bộ các cấp trong năm 2020.

Tạo chuyển biến tích cực, rõ nét về trật tự, an toàn xã hội; từng bước đẩy lùi, làm giảm các điều kiện nảy sinh các loại tội phạm và vi phạm pháp luật; tập trung đấu tranh với các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm hình sự liên quan đến “tín dụng đen’, cho vay lãi nặng, tội phạm ma túy, tội phạm công nghệ cao… Đẩy mạnh phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, nâng cao ý thức, nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và nhân dân chủ động phát hiện, phòng ngừa, tố giác và tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm; tiếp tục nhân rộng các mô hình phòng, chống tội phạm hiệu quả, gương điển hình tiên tiến, kịp thời khen thưởng, động viên người có thành tích trong tố giác, đấu tranh, trấn áp tội phạm.

Tăng cường công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông, những hành vi vi phạm tiềm ẩn nguy cơ cao gây tai nạn giao thông; chủ động kiểm tra, phát hiện và khắc phục kịp thời các yếu tố gây mất an toàn giao thông, bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn, hạn chế tình trạng ùn tắc giao thông; tăng cường công tác phòng, chống cháy nổ.

Đưa quan hệ với các đối tác quan trọng, các nước có mối quan hệ hữu nghị truyền thống đi vào chiều sâu thực chất, hiệu quả; hỗ trợ các địa phương và doanh nghiệp mở rộng và đa dạng hóa thị trường, thu hút các nguồn vốn, công nghệ và du lịch. Triển khai thực hiện hiệu quả công tác ngoại giao văn hóa, thông tin đối thoại, giao lưu văn hóa - thương mại.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện và Thủ trưởng đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể sát hợp với tình hình thực tế của đơn vị, địa phương, khẩn trương giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc.

2. Giao Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành liên quan chủ trì tham mưu đề xuất giải pháp thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và môi trường được giao; thường xuyên theo dõi tiến độ, đề xuất giải pháp thực hiện phù hợp, kịp thời và hiệu quả, phấn đấu hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra, cụ thể:

a) Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi thực hiện các chỉ tiêu: (1) Tăng trưởng kinh tế; (2) GRDP bình quân đầu người; (3) Cơ cấu kinh tế; (5) Tổng vốn đầu tư trên địa bàn.

b) Sở Công Thương theo dõi thực hiện chỉ tiêu (4) Kim ngạch xuất khẩu và doanh thu dịch vụ ngoại tệ; kim ngạch nhập khẩu hàng hóa.

c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Cục Hải quan thành phố theo dõi thực hiện chỉ tiêu (6) Thu - chi ngân sách nhà nước.

d) Sở Giáo dục và Đào tạo theo dõi thực hiện chỉ tiêu (7) Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi.

đ) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi thực hiện các chỉ tiêu: (8) Tỷ lệ lao động qua đào tạo; (9) Giảm tỷ lệ hộ nghèo.

e) Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố theo dõi thực hiện chỉ tiêu (10) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế, tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

g) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi thực hiện các chỉ tiêu: (11) xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; chỉ tiêu (12) Tỷ lệ hộ dân khu vực nông thôn sử dụng nước sạch.

h) Sở Xây dựng theo dõi thực hiện các chỉ tiêu (12) Tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch, nước sạch đô thị và chỉ tiêu (13) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị.

3. Giao Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện, Thủ trưởng cơ quan đơn vị có liên quan thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch của đơn vị, địa phương; tiến độ thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và môi trường được giao, đề xuất giải pháp thực hiện phù hợp, kịp thời và hiệu quả, phấn đấu hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra; hàng tháng báo cáo tình hình thực hiện gửi về UBND thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND thành phố theo quy định.

4. Đề nghị Thường trực HĐND thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các Ban, đại biểu HĐND thành phố, các tổ chức đoàn thể căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, triển khai kế hoạch giám sát việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND thành phố, UBND quận, huyện trong thực hiện kế hoạch này một cách hiệu quả./.

(Đính kèm các phụ lục)

 

BIỂU SỐ 1

CÁC CHI TIÊU TỔNG HỢP

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện năm 2018

Năm 2019

Kế hoạch 2020

KH 2020 so với ước TH 2019 (%)

Kế hoạch

Ước thực hiện cả năm

Ước TH 2019 so với TH 2018 (%)

1

2

3

4

6

7

8=7/5

9

10=9/7

1

Tổng sản phẩm trên địa bàn của thành phố (GRDP - giá so sánh)

Tỷ đồng

60,923.33

65,799.60

65,498.80

 

70,622.76

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

Tỷ đồng

5,525.63

5,464.15

5,549.94

 

5,605.44

 

+ Công nghiệp và xây dựng

Tỷ đồng

20,409.20

21,906.25

22,095.00

 

23,862.60

 

+ Dịch vụ

Tỷ đồng

31,231.32

34,373.27

33,861.48

 

36,890.86

 

 

+ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp

Tỷ đồng

3,757.19

4,055.93

3,992.38

 

4,263.86

 

2

Tăng trưởng GRDP (giá so sánh)

%

107.02

107.51

107,84 (*)

 

107.82

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

%

104.47

101.20

100.50

 

101.00

 

 

+ Công nghiệp và xây dựng

%

108.39

107.90

111.40

 

108.00

 

 

+ Dịch vụ

%

106.75

108.43

107.74

 

108.95

 

 

+ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp

%

105.79

106.81

103.11

 

106.80

 

3

Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành

Tỷ đồng

99,094.20

114,190.13

109,052.00

 

120,281.25

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

Tỷ đồng

8,135.63

8,815.48

8,397.00

 

8,709.08

 

+ Công nghiệp và xây dựng

Tỷ đồng

32,344.35

37,602.81

35,943.54

 

39,347.27

 

+ Dịch vụ

Tỷ đồng

52,519.93

60,718.24

57,993.85

 

64,778.87

 

+ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp

Tỷ đồng

6,094.29

7,053.60

6,717.60

 

7,446.03

 

4

Cơ cấu tổng giá trị gia tăng theo ngành kinh tế GRDP (giá hiện hành)

 

100.00

100.00

100.00

 

100.00

 

 

+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

%

8.21

7.72

7.70

 

7.24

 

 

+ Công nghiệp và xây dựng

%

32.64

32.93

32.96

 

32.71

 

 

+ Dịch vụ

%

53.00

53.17

53.18

 

53.86

 

 

+ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp

%

6.15

6.18

6.16

 

6.19

 

5

GRDP bình quân đầu người

Triệu đồng

80.48

88.27

88.30

109.72

97.20

110.08

6

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trên địa bàn

 

 

 

 

 

 

 

 

- So với tháng 12 năm trước năm báo cáo

%

102.21

 

102.50

 

 

 

 

- So với cùng kỳ năm trước năm báo cáo

%

102.21

 

102.50

 

 

 

 

- CPI bình quân so với bình quân cùng kỳ năm trước năm báo cáo

%

104.31

 

102.30

 

 

 

7

Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn (không bao gồm số bổ sung từ NSTW)

Tỷ đồng

16,371.43

14,866.70

20,119.62

122.89

11,618.00

57.74

 

Tổng thu ngân sách theo dự toán TW giao (**)

Tỷ đồng

11,297.17

11,504.00

11,124.00

98.47

11,618.00

104.44

 

Bao gồm:

 

 

 

 

 

 

 

- Thu thuế hải quan

Tỷ đồng

1,116.46

1,000.00

620.00

55.53

536.00

86.45

- Thu nội địa

Tỷ đồng

10,180.71

10,504.00

10,504.00

103.18

11,082.00

105.50

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

+ Thu từ kinh tế Trung ương

Tỷ đồng

1,279.10

1,295.00

1,296.00

101.32

1,315.00

101.47

+ Thu quốc doanh địa phương

Tỷ đồng

367.10

310.00

323.00

87.99

335.00

103.72

+ Thu ngoài quốc doanh

Tỷ đồng

2,040.55

2,113.00

2,385.00

116.88

2,435.00

102.10

+ Thu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Tỷ đồng

1,070.94

1,230.00

1,051.00

98.14

1,175.00

111.80

8

Chi ngân sách địa phương (***)

Tỷ đồng

12,693.74

12,581.04

13,123.60

103.39

12,930.11

98.53

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

a)

Chi đầu tư phát triển do địa phương quản lý

Tỷ đồng

4,124.71

3,634.80

6,839.18

165.81

6,401.09

93.59

-

Vốn cân đối ngân sách địa phương

Tỷ đồng

2,526.29

3,634.80

3,561.92

140.99

4,288.50

120.40

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

Tỷ đồng

346.30

400.00

544.98

157.37

1,634.00

299.83

 

Thu tiền xổ số kiến thiết

Tỷ đồng

886.46

1,300.00

1,261.00

142.25

1,390.00

110.23

-

Hỗ trợ đầu tư theo các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia từ ngân sách Trung ương

Tỷ đồng

821.65

1,261.64

1,582.48

192.60

2,112.59

133.50

-

Nguồn ngân sách khác

Tỷ đồng

561.02

 

1,694.78

302.09

 

-

b)

Chi thường xuyên

Tỷ đồng

5,579.57

5,453.99

5,970.61

107.01

5,960.05

99.82

9

Ngân sách Trung ương bổ sung cho ngân sách địa phương (hoặc điều tiết về ngân sách Trung ương)

Tỷ đồng

2,566.00

2,391.40

2,391.40

93.20

2,765.99

115.66

10

Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn

 

 

 

 

 

 

 

a)

Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn

Tỷ đồng

45,540.00

52,000.00

52,086.34

114.37

83,812.00

160.91

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

-

Khu vực Nhà nước

Tỷ đồng

8,397.00

6,316.00

6,254.04

74.48

7,109.59

113.68

-

Khu vực ngoài Nhà nước

Tỷ đồng

35,685.00

44,419.00

44,800.00

125.54

75,652.41

168.87

-

Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tỷ đồng

1,458.00

1,265.00

1,032.30

70.80

1,050.00

101.71

b)

Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) trên địa bàn

 

 

 

 

 

 

 

-

Thực hiện kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước (KH vốn giao)

Tỷ đồng

5,991.51

5,586.93

5,578.04

93.10

6,401.09

114.76

-

Giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước

Tỷ đồng

4,150.07

5,586.93

4,741.62

114.25

6,401.09

135.00

c)

Vốn đầu tư từ nước ngoài trên địa bàn

 

 

 

 

 

 

 

-

Vốn thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Triệu USD

68.7

65

33.13

48.22

66

199.22

 

+ Đầu tư qua góp vốn, mua cổ phần

Triệu USD

1.78

 

11.77

661.24

1.5

12.74

-

Vốn đăng ký

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đăng ký cấp mới

Triệu USD

11.24

90

43.68

388.61

90

206.04

 

+ Đăng ký tăng thêm

Triệu USD

31.1

3

4.5

14.47

3

66.67

 

+ Góp vốn, mua cổ phần

Triệu USD

1.82

 

19.61

1,077.47

1.5

7.65

-

Số dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Cấp mới

Dự án

7

8

10

142.86

7

70.00

 

+ Tăng vốn

Dự án

1

2

3

300.00

2

66.67

 

+ Góp vốn, mua cổ phần

Dự án

11

 

15

136.36

6

40.00

Ghi chú: (*) Theo Công văn số 1580/TCTK-TKQG ngày 29/11/2019 của Tổng Cục Thống kê về việc thông báo số liệu GRDP ước tính năm 2019.

(**): Tổng thu ngân sách nhà nước Hội đồng nhân dân thành phố giao là 13,954 tỷ đồng, trong đó thu nội địa là 12.016 tỷ đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 1.938 tỷ đồng.

 (***): Tổng chi ngân sách địa phương Hội đồng nhân dân thành phố giao là 14.114,11 tỷ đồng; trong đó chi đầu tư phát triển do địa phương quản lý 7.335,09 tỷ đồng (vốn cân đối ngân sách địa phương 5.222,5 tỷ đồng), chi thường xuyên 6.306,17 tỷ đồng.

 

BIỂU SỐ 2

CÁC CHI TIÊU VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện 2018

Năm 2019

Kế hoạch 2020

Kế hoạch 2020 so với ước TH 2019 (%)

Kế hoạch

Ước thực hiện cả năm

Ước TH 2019 so với TH 2018 (%)

1

2

3

4

5

7

8=7/4

9

10=9/7

I

NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

 

 

 

 

 

 

 

1

Năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu trên địa bàn

 

 

 

 

 

 

 

a)

Sản xuất cây lương thực có hạt

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sản xuất lúa

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích

Ha

237,326

216,060

225,142

94.87

214,080

95.09

 

+ Năng suất

Tấn/ha

6.00

6.10

6.05

100.83

6.08

100.56

 

+ Sản lượng

Tấn

1,426,309

1,315,000

1,362,023

95.49

1,302,300

95.62

 

- Ngô

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Diện tích

Ha

1,089

890

1,075

98.71

930

86.51

 

+ Năng suất

Tấn/ha

5.48

6.12

5.44

99.43

5.67

104.08

 

+ Sản lượng

Tấn

5,963

5,450

5,853

98.16

5,270

90.04

b)

Cây ăn quả:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích

Ha

18,291

19,150

19,533

106.79

20,240

103.62

 

+ Năng suất

Tấn/ha

6.10

5.22

6.67

109.45

5.41

81.11

 

- Sản lượng

Tấn

111,525

100,000

130,357

116.89

109,560

84.05

2

Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thịt hơi các loại

Tấn

48,500

37,500

38,000

78.35

38,000

100.00

3

Lâm nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trồng cây phân tán

Nghìn cây

906.42

850.00

884.00

97.53

800.00

90.50

4

Thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sản lượng khai thác

Tấn

6,351

4,000

6,549

103.12

2,400

36.65

 

- Diện tích nuôi trồng

Ha

10,055

8,400

10,100

100.45

8,200

81.19

 

- Sản lượng nuôi trồng

Tấn

213,385

198,000

223,366

104.68

198,600

88.91

5

Phát triển nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch

%

74.50

80.00

80.60

 

85.00

 

 

- Số tiêu chí nông thôn mới bình quân đạt được bình quân/xã

Tiêu chí

17.47

19.00

19.00

108.76

 

 

 

- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới (lũy kế)

33.00

36.00

36.00

109.09

Nông thôn mới nâng cao 05 xã

 

 

- Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới

%

91.67

100.00

100.00

 

 

 

II

CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

1

Chỉ số sản xuất Công nghiệp (IIP)

%

108.13

108.20

107.85

 

108.22

 

 

so với cùng kỳ theo giá gốc 2010

 

 

 

 

 

 

 

2

- Công nghiệp chế biến, chế tạo

%

108.30

108.30

108.16

 

108.40

 

- Công nghiệp SX và PP điện, khí đốt, nước

%

107.07

108.50

105.07

 

108.50

 

- Cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải

%

105.74

106.30

105.66

 

105.80

 

Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

III

Thủy hải sản đông lạnh

1.000 Tấn

215.03

179.81

261.90

121.80

270.00

103.09

Xay xát gạo

1.000 Tấn

3,623.37

4,865.00

3,533.15

97.51

3,600.00

101.89

Bia các loại

Triệu lít

147,928.00

92.00

167,454.00

113.20

180,000.00

107.49

Thuốc lá

1.000 gói

136,296.00

114,000.00

124,316.00

91.21

125,000.00

100.55

Quần áo may sẵn

1.000 SP

5,497.00

12,100.00

5,642.00

102.64

5,800.00

102.80

Xi măng

1.000 tấn

1,227.64

918.00

1,434.00

116.81

1,500.00

104.60

Thép

1.000 tấn

85.62

118.00

102.00

119.14

103.00

100.98

Điện sản xuất

1.000 Kwh

2,708,000

850,000

2,997,000

110.67

3,000,000

100.10

HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch

%

84.70

87.80

87.95

 

94.33

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

+ Khu vực đô thị

%

90.00

91.50

91.50

 

98.00

 

+ Khu vực nông thôn

%

74.50

80.00

80.61

 

85.00

 

IV

DỊCH VỤ

 

 

 

 

 

 

 

1

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành)

Tỷ đồng

120,510.00

132,862.00

134,303.34

111.45

150,050.00

111.72

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Bán lẻ hàng hóa

Tỷ đồng

99,476.00

109,700.00

110,112.65

110.69

123,750.00

112.38

 

+ Dịch vụ lưu trú, ăn uống

Tỷ đồng

8,865.00

9,777.00

10,252.60

115.65

11,200.00

109.24

 

+ Du lịch lữ hành

Tỷ đồng

443.00

485.00

488.38

110.24

550.00

112.62

 

+ Dịch vụ khác

Tỷ đồng

11,726.00

12,900.00

13,449.71

114.70

14,550.00

108.18

2

Xuất nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

a)

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ

1.000 USD

2,070,000

2,200,000

2,162,900

104.49

3,450,000

159.51

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa

1.000 USD

1,650,000

1,750,000

1,712,700

103.80

2,850,000

166.40

 

- Dịch vụ thu ngoại tệ

1.000 USD

420,000

450,000

450,200

107.19

600,000

133.27

*

Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

Gạo

1.000 USD

341,025

315,000

337,050

98.83

570,000

169.11

 

Thủy sản

1.000 USD

555,636

500,000

553,900

99.69

945,000

170.61

 

Hàng may mặc XK

1.000 USD

175,213

160,000

178,812

102.05

302,000

168.89

 

Nông sản và NSTP chế biến

1.000 USD

98,566

90,000

98,605

100.04

162,000

164.29

 

Da, giày các loại

1.000 USD

13,240

40,000

13,250

100.08

13,500

101.89

 

Dược phẩm, thuốc thú y

1.000 USD

24,321

18,500

26,080

107.23

43,520

166.87

 

Sắt thép, sản phẩm từ sắt thép

1.000 USD

13,780

13,500

14,500

105.22

25,000

172.41

 

Lông vũ, sản phẩm từ lông vũ

1.000 USD

25,460

20,000

20,800

81.70

36,000

173.08

 

Phân bón các loại

1.000 USD

23,086

22,000

23,800

103.09

40,750

171.22

b)

Nhập khẩu hàng hóa

1.000 USD

450,000

480,000

480,300

106.73

2,200,000

458.05

*

Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguyên liệu dược phẩm

1.000 USD

34,442

42,000

42,000

121.94

194,620

463.38

 

Phụ liệu may mặc, da giày

1.000 USD

55,021

55,000

55,000

99.96

266,540

484.62

 

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

1.000 USD

58,066

67,000

67,000

115.39

317,300

473.58

 

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.000 USD

26,589

25,000

26,000

97.78

120,580

463.77

 

Vải các loại

1.000 USD

34,660

23,000

55,000

158.68

245,380

446.15

 

Sắt thép

1.000 USD

5,022

2,300

5,300

105.54

29,620

558.87

 

Phân bón

1.000 USD

8,560

7,200

15,300

178.74

71,925

470.10

 

Máy móc thiết bị, phụ tùng

1.000 USD

6,372

7,200

14,200

222.85

67,690

476.69

3

Du lịch

 

 

 

 

 

 

 

-

Tổng doanh thu

Tỷ đồng

3,785

4,200

4,435

117.17

5,100

114.99

-

Tổng số lượt khách đến (lưu trú)

Lượt người

2,658,740

2,840,000

3,006,715

113.09

3,290,000

109.42

 

Số lượt khách quốc tế

Lượt người

363,811

390,000

409,023

112.43

440,000

107.57

 

Số lượt khách trong nước

Lượt người

2,294,929

2,450,000

2,597,692

113.19

2,850,000

109.71

-

Lữ hành

Khách

195,414

203,500

221,110

113.15

243,000

109.90

 

Đưa khách đi nước ngoài

Khách

22,485

23,000

24,800

110.30

27,000

108.87

 

Đón khách nước ngoài vào

Khách

29,798

30,500

32,350

108.56

36,000

111.28

 

Khách du lịch trong nước

Khách

143,131

150,000

163,960

114.55

180,000

109.78

V

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ

 

 

 

 

 

 

 

1

Doanh nghiệp nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn

Doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

Số doanh nghiệp giữ nguyên 100% vốn nhà nước

Doanh nghiệp

3

1

1

 

1

 

 

Số doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa

Doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

Số doanh nghiệp sắp xếp theo hình thức khác (bán, hợp nhất, sáp nhập,…)

Doanh nghiệp

 

2

2

 

1

 

2

Doanh nghiệp ngoài nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

-

Số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn (lũy kế đến kỳ báo cáo)

Doanh nghiệp

7,708

9,000

8,800

114.17

10,000

113.64

-

Số doanh nghiệp tư nhân trong nước đăng ký thành lập mới trên địa bàn

Doanh nghiệp

1,397

1,700

1,500

107.37

1,600

106.67

-

Tổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp tư nhân trong nước đăng ký thành lập mới trên địa bàn

Tỷ đồng

7,824

7,500

12,000

153.37

12,500

104.17

-

Số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động trên địa bàn

Doanh nghiệp

1,257

1,200

1,290

102.63

1,350

104.65

-

Số doanh nghiệp kinh doanh có lãi

Doanh nghiệp

4,018

3,500

4,350

108.26

5,000

114.94

-

Tổng Số lao động trong doanh nghiệp

Người

 

 

 

 

 

 

-

Thu nhập bình quân người lao động

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

-

Tổng vốn đầu tư thực hiện

Triệu đồng

 

 

 

 

 

 

3

Hợp tác xã

 

 

 

 

 

 

 

-

Tổng số hợp tác xã trên địa bàn (lũy kế đến kỳ báo cáo)

Hợp tác xã

278

256

278

100.00

278

100.00

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Số hợp tác xã thành lập mới

Hợp tác xã

26

20

20

76.92

20

100.00

 

- Số hợp tác xã giải thể

Hợp tác xã

4

20

20

500.00

20

100.00

-

Tổng số thành viên hợp tác xã

Người

11,661

12,200

12,200

104.62

12,500

102.46

 

Trong đó: Số thành viên mới

Người

1,413

1,000

910

64.40

1,000

109.89

-

Tổng số lao động trong hợp tác xã

Người

15,000

 

15,000

100.00

16,000

106.67

 

Trong đó: Số lao động là thành viên HTX

Người

5,080

5,325

5,300

104.33

5,800

109.43

-

Doanh thu bình quân một hợp tác xã

Triệu đồng/năm

4,100

4,200

4,100

100.00

4,300

104.88

-

Thu nhập bình quân của người lao động thường xuyên trong hợp tác xã

Triệu đồng/năm

35

36

40

114.29

44

110.00

4

Liên hiệp hợp tác xã

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số Liên hiệp hợp tác xã

Liên hiệp HTX

-

1

-

 

1

 

 

- Trong đó: Số liên hiệp hợp tác xã thành lập mới

Liên hiệp HTX

 

 

 

 

1

 

5

Tổ hợp tác

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số tổ hợp tác

Tổ hợp tác

1,409

1,450

1,450

102.91

1,500

103.45

 

Trong đó: Số tổ hợp tác đăng ký chứng thực

Tổ hợp tác

760

725

830

109.21

940

113.25

 

BIỂU SỐ 3

CÁC CHI TIÊU VĂN HÓA, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện 2018

Năm 2019

Kế hoạch 2020

Kế hoạch 2020 so với ước thực hiện 2019 (%)

Kế hoạch

Ước thực hiện cả năm

Ước thực hiện 2019 so với TH 2018 (%)

1

2

3

4

5

7

8=7/4

9

10=9/7

1

Dân số

 

 

 

 

 

 

 

-

Dân số trung bình

Triệu người

1.231

1.294

1.235

 

1.237

 

-

Tuổi thọ trung bình

Tuổi

75.8

75.8

75.8

 

75.80

 

-

Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh

Số bé trai/ 100 bé gái

105

105

105

100.00

105

100.00

2

Lao động và việc làm

 

 

 

 

 

 

 

-

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên

Người

992,717

1,002,644

1,002,644

101.00

1,012,570

100.99

-

Tổng số lao động đang làm việc (Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân (năm cuối kỳ))

Người

754,464

761,933

761,933

100.99

769,400

100.98

-

Cơ cấu lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản

%

35.00

34,70

34,70

 

34,2

 

 

+ Công nghiệp và xây dựng

%

21.00

21,40

21,40

 

22,5

 

 

+ Dịch vụ

%

44.00

43,90

43,90

 

43,3

 

-

Giải quyết việc làm cho lao động

Người

63,669

50,250

78,100

122.67

50,280

64.38

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài

Người

255

280

280

109.80

280

100.00

 

+ Tạo việc làm trong nước

 

63,414

49,970

77,820

122.72

50,000

64.25

-

Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động

%

72.00

73.50

73.50

 

75.00

 

 

Trong đó: tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo

%

56.50

58.00

58.00

 

59.50

 

-

Tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề

%

56.50

58.00

58.00

 

59.00

 

-

Tuyển sinh đào tạo nghề

Người

46,677.00

48,000.00

49,656.00

106.38

50,000.00

100.69

-

Dạy nghề cho LĐ nông thôn

Người

4,732.00

4,500.00

3,890.00

82.21

4,500.00

115.68

-

Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị

%

2.95

2.90

2.90

 

2.80

 

3

An sinh xã hội, bảo trợ xã hội

 

 

 

 

 

 

 

-

Tổng số hộ của toàn tỉnh/thành phố

Hộ

323,712

328,336

328,336

101.43

331,201

100.87

-

Số hộ nghèo

Hộ

4,951

2,462

2,462

 

832

 

-

Tỷ lệ hộ nghèo

%

1.53

0.75

0.75

 

0.25

 

-

Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều)

%

1.02

0.78

0.78

 

0.50

 

-

Số hộ thiếu đói trong năm

Hộ

-

-

-

 

-

 

-

Số hộ cận nghèo

Hộ

11,421

14,250

10,393

 

1,100

 

-

Tỷ lệ hộ cận nghèo

%

3.53

4.34

2.89

 

3.06

 

-

Số hộ thoát nghèo

Hộ

3,431

2,489

2,573

 

1,803

 

-

Số hộ nghèo mới

Hộ

141

 

52

 

 

 

-

Số hộ tái nghèo

Hộ

12

 

2

 

 

 

-

Tổng số xã của toàn tỉnh/thành phố

36

36

36

 

36

 

 

+ Số xã có đường ô tô đến trung tâm

36

36

36

100.00

36

100.00

 

+ Tỷ lệ xã có đường ô tô đến trung tâm

%

100.00

100.00

100.00

 

100.00

 

-

Số xã, phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em

xã, phường

85

85

85

100.00

85

100.00

-

Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em

%

100

100

100

 

100

 

-

Tỷ lệ xã, phường, thị trấn nhân rộng mô hình phòng chống bạo lực gia đình

%

85.5

95

95

 

96

 

4

Xây mới và sửa chữa nhà tình nghĩa

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: + Xây mới

Căn

 

40

59

149.00

45

78.00

 

+ Sửa chữa

Căn

 

207

52

25.00

197

379.00

5

Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ trạm y tế đạt tiêu chí quốc gia về y tế

%

100

100

100

 

100

 

 

- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế

%

84.09

86.20

86.22

 

90.00

 

 

- Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ bảo hiểm y tế

%

100

100

100

 

100

 

 

- Số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Người

122,981

127,008

127,158

103.40

136,320

107.21

 

- Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Người

2,329

6,420

7,225

310.22

6,828

94.51

 

- Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Người

114,900

115,656

119,408

103.92

125,720

105.29

 

- Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội (so với số người thuộc diện tham gia)

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

%

 

90

98.6

 

95

 

 

- Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp

%

 

95

102.25

 

97

 

 

- Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (tốc độ gia tăng đối tượng tham gia so với năm trước

%

 

50

255

 

50

 

 

- Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân trên địa bàn (không tính giường trạm y tế xã)

1/10.000

41.61

46.60

49.94

120.02

49.62

99.36

 

- Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân Sở Y tế quản lý

1/10.000

 

29.49

30.89

 

30.25

97.93

 

- Tỷ lệ bác sỹ/vạn dân trên địa bàn

1/10.000

15.09

14.96

15.84

104.97

16.65

105.11

 

- Tỷ lệ bác sỹ/vạn dân Sở Y tế quản lý

1/10.000

 

8.94

9.55

 

9.53

99.79

 

- Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ làm việc

%

100.00

100.00

100.00

 

100.00

 

 

- Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi/1.000 trẻ đẻ sống

≤ 1

≤ 1

0.7

 

≤ 1

 

 

- Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi/1.000 trẻ đẻ sống

≤ 1,5

≤ 1,5

0.7

 

≤ 1,5

 

 

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi)

%

10.1

9.6

9.6

 

<9,5

 

 

- Tỷ lệ người dân hài lòng với dịch vụ y tế

%

 

≥80

>80

 

>85

 

5

Giáo dục và Đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tổng số học sinh đầu năm học

Học sinh

250,873

250,280

254,131

101.30

252,530

99.37

 

+ Nhà trẻ

Học sinh

8,409

8,300

8,300

98.70

8,210

98.92

 

+ Mẫu giáo

Học sinh

44,596

48,100

45,000

100.91

46,160

102.58

 

+ Tiểu học

Học sinh

100,466

97,270

100,568

100.10

97,750

97.20

 

+ Trung học cơ sở

Học sinh

67,456

67,110

69,160

102.53

69,160

100.00

 

+ Trung học phổ thông

Học sinh

29,946

29,500

31,103

103.86

31,250

100.47

 

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo

%

99.40

95.00

99.00

 

99.10

 

 

- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Tiểu học

%

100.00

100.00

100.00

 

100.00

 

 

+ Trung học cơ sở

%

94.80

95.00

95.00

 

95.00

 

 

+ Trung học phổ thông

%

68.12

69.00

69.00

 

70.00

 

 

- Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ:

Học sinh

 

 

 

 

 

 

 

+ PC Mẫu giáo 5 tuổi

"

18,858

13,476

19,579

103.82

14,321

73.14

 

+ PCGD THCS

"

479

460

380

79.33

560

147.37

 

+ PCGD THPT

"

558

1,177

500

89.61

594

118.80

 

+ THPT hệ giáo dục thường xuyên

"

1,645

1,954

1,813

110.21

1,333

73.52

 

- Tỷ lệ mù chữ của nữ người dân tộc thiểu số

%

10

<10

5.78

 

<10

 

 

- Tỷ lệ học sinh nữ dân tộc thiểu số ở bậc tiểu học, THCS, THPT

%

48.48

>45

54.44

 

>50

 

 

- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia

%

66.16

71.21

72.31

 

73.60

 

 

Số trường đạt chuẩn của năm kế hoạch

Trường

26

24

24

 

31

 

 

+ Mầm non, mẫu giáo

"

9

8

8

 

13

 

 

+ Tiểu học

"

9

13

13

 

11

 

 

+ THCS

"

5

2

2

 

4

 

 

+ THPT

"

3

1

1

 

3

 

6

Khoa học và Công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

-

Triển khai các đề tài, dự án đã được UBND TPCT phê duyệt

ĐT/DA

10

10

10

 

10

 

-

Nghiệm thu các đề tài, dự án năm trước chuyển sang

ĐT/DA

11

10

14

 

10

 

-

Số kết quả các đề tài, dự án áp dụng vào sản xuất (Số kết quả các đề tài, dự án được chuyển giao, áp dụng vào sản xuất và đời sống)

%

Khoảng 80%

Khoảng 80%

Khoảng 80%

 

Khoảng 80%

 

-

Được cấp văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ

Văn bằng

273

150

250

 

150

 

7

Văn hóa, thể dục, thể thao

 

 

 

 

 

 

 

-

Phường đạt chuẩn văn minh đô thị, xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới

Đơn vị

21

21

24

114.29

17

70.83

-

Số xã phường có nhà văn hoá, thư viện

Xã, phường

73

77

77

105.48

81

105.19

 

Trong đó: Xây dựng mới

Xã, phường

4

4

4

100.00

4

100.00

-

Số người tập TDTT TX

1.000 người

375,490

385,246

385,246

102.60

423,152

109.84

-

Số đơn vị (CLB) TDTT

CLB

1,179

1,214

1,214

102.97

1,250

102.97

-

Số gia đình thể thao

Gia đình

69,396

71,468

71,468

102.99

74,265

103.91

 

Tỷ lệ trường học đảm bảo chương trình giáo dục thể chất

%

100

100

100

 

100

 

-

Thể thao thành tích cao

 

 

 

 

 

 

 

 

Số môn thể thao cấp quốc gia

Môn

23

23

23

100.00

23

100.00

 

Số VĐV đẳng cấp quốc gia

VĐV

120

130

130

108.33

140

107.69

 

Trong đó: + Kiện tướng

VĐV

45

50

50

111.11

55

110.00

 

+ Dự bị KT và Cấp I

VĐV

75

80

80

106.67

85

106.25

 

Số huy chương các loại

HC

370

380

507

137.03

400

78.90

 

Trong đó: + Vàng

HC

101

105

152

150.50

119

78.29

 

+ Bạc

HC

120

123

153

127.50

126

82.35

 

+ Đồng

HC

149

152

202

135.57

155

76.73

-

Đào tạo cán bộ, HLV, trọng tài

Người

272

200

200

73.53

150

75.00

8

Phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông và phòng, chống cháy, nổ

 

 

 

 

 

 

 

-

Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom

%

91

92

92

 

98

 

-

Tỷ lệ xử lý chất thải y tế rắn

%

100

100

100

 

100

 

-

Tỷ lệ xử lý chất thải y tế lỏng

%

100

100

100

 

100

 

c)

An toàn giao thông

 

 

 

 

 

 

 

-

Số vụ tai nạn giao thông

Vụ

162

 

137

 

 

 

-

Số người chết do tai nạn giao thông

Người

103

 

100

 

 

 

-

Số người bị thương do tai nạn giao thông

Người

116

 

71

 

 

 

d)

Phòng chống cháy, nổ

 

 

 

 

 

 

 

-

Số vụ cháy

Vụ

25

 

46

 

 

 

-

Số người chết do cháy

Người

1

 

0

 

 

 

-

Giá trị thiệt hại do cháy

Triệu đồng

 

 

13,500

 

 

 

9

Thông tin và truyền thông

 

 

 

 

 

 

 

-

Lĩnh vực phát thanh truyền hình

 

 

 

 

 

 

 

 

- Duy trì tỷ lệ hộ gia đình nghe được chương trình truyền thanh

%

90

90

90

 

90

 

 

- Tỷ lệ mạng truyền hình trả tiền đến trung tâm xã, phường, thị trấn

%

100