Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 20/2015/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 20/2015/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 08/12/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2015/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 08 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH YÊN BÁI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 14/12/2004;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;

Căn cứ Nghị định số 68/2009/NĐ-CP ngày 06/8/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 4 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;

Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia

Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1865/TTr-SCT ngày 28 tháng 10 năm 2015 về việc đề nghị ban hành Quyết định phê duyệt Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái".

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái;

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 QĐ;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cục XTTM (BCT);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh, Phó VP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp - tự kiểm tra văn bản;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm XTTM, Sở Công Thương;
- Chuyên viên: NC, CN, TC, TH;
- Lưu VT, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Thị Thanh Trà

 

QUY CHẾ

XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH YÊN BÁI
(Kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 08/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện các Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Yên Bái được UBND tỉnh phê duyệt (sau đây gọi tắt là Chương trình).

2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình (gọi tắt là đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện đề án, cơ quan quản lý nhà nước chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.

3. Quy chế này không áp dụng đối với các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, các chương trình xúc tiến của các Bộ, ngành Trung ương phối hợp với tỉnh Yên Bái thực hiện trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái

1. Xây dựng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái

2. Quản lý và thực hiện tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành và phải đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả.

Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước về chương trình

1. Sở Công thương là cơ quan được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Định kỳ từng giai đoạn 5 năm, chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức xây dựng chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh gắn với các Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia của Bộ Công thương; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện khi được phê duyệt.

b) Hướng dẫn Trung tâm Xúc tiến thương mại, các địa phương trong tỉnh, các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch và các đề án xúc tiến thương mại hàng năm theo quy định tại Quy chế này.

c) Đánh giá, thẩm định, tổng hợp các đề án xúc tiến thương mại trình Uỷ ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt theo Chương trình.

d) Tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án thuộc Chương trình.

đ) Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái.

e) Tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện Chương trình khi kết thúc, báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở CôngTthương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, thẩm định dự toán, sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí xúc tiến thương mại theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Đơn vị chủ trì thực hiện hương trình

Trung tâm Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công thương là đơn vị chủ trì thực hiện, có trách nhiệm:

a) Làm đầu mối hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hiệp hội ngành hàng liên quan, các doanh nghiệp trong tỉnh để tham mưu, xây dựng đề án xúc tiến thương mại phù hợp với các mục tiêu, định hướng của Quy chế này, tổng hợp báo cáo với cơ quan quản lý xem xét thẩm định.

b) Tiếp nhận kinh phí và triển khai thực hiện đề án khi được phê duyệt.

c) Thực hiện thanh toán, quyết toán và báo cáo kết quả tổ chức, thực hiện các đề án với cơ quan quản lý theo quy định hiện hành.

Điều 5. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình

Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình bao gồm: Hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp, các hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân có đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh được thành lập theo quy định của Pháp luật hiện hành (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp), tham gia thực hiện nội dung các đề án của Chương trình và được hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Quy chế này. Đơn vị tham gia thực hiện chương trình chịu trách nhiệm đảm bảo hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại mà đơn vị tham gia.

Điều 6. Nguồn kinh phí để thực hiện Chương trình

1. Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách tỉnh cấp hàng năm theo kế hoạch trong Chương trình đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình.

c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho chương trình theo nguyên tắc:

a) Kinh phí thực hiện Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Công Thương.

b) Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiện Chương trình thông qua đơn vị chủ trì.

Chương II

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ

Điều 7. Nội dung cung cấp thông tin, tuyên truyền quảng bá

Hỗ trợ 100% chi phí các nội dung sau:

1. Cung cấp thông tin, tuyên truyền quảng bá

a) Biên tập, phát hành bản tin công thương.

b) Tuyên truyền, quảng bá sản phẩm và doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên internet.

c) Biên tập, in ấn tài liệu, ấn phẩm, các chương trình phim tài liệu giới thiệu chung về Yên Bái, về Công nghiệp – Thương mại; các doanh nghiệp xuất khẩu; các sản phẩm xuất khẩu.

d) Xây dựng các chuyên mục công thương trên truyền hình địa phương, đồng thời phối hợp với chương trình Truyền hình Công Thương (Bộ Công Thương), truyền hình Trung ương thực hiện các chương trình quảng bá giới thiệu tiềm năng thế mạnh của tỉnh.

2. Quản lý trang Website Sở Công Thương

a) Quản lý, nâng cấp, vận hành Website đảm bảo đáp ứng được dịnh vụ ngành Công Thương Yên Bái ở mức độ cao nhất.

b) Xây dựng, thiết lập, quản lý, vận hành Website Trung tâm xúc tiến thương mại Yên Bái.

Điều 8. Nội dung xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu

1. Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các ngành hàng được ngân sách tỉnh hỗ trợ không quá 70% các khoản chi phí, nhưng tối đa không quá 1.500.000 đ (một triệu năm trăm ngàn đồng)/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin thuộc một trong các nội dung:

a) Chi phí mua tư liệu;

b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu;

c) Chi phí xuất bản và phát hành.

2. Tuyên truyền xuất khẩu:

a) Quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của vùng, địa phương ra thị trường nước ngoài (ưu tiên những sản phẩm thế mạnh của tỉnh). Hỗ trợ 70% chi phí theo hợp đồng, bao gồm: Chi phí thiết kế, xây dựng kế hoạch, nội dung truyền thông; chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành trong nước và nước ngoài để giới thiệu, quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý;

b) Mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến tỉnh Yên Bái để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu của tỉnh Yên Bái; hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm truyền thông hoàn thành (bộ phim đã phát sóng, bài viết đã đăng).

c) Quảng bá, hỗ trợ thâm nhập thị trường nước ngoài đối với thương hiệu các hàng hóa, dịch vụ đặc trưng thuộc thương hiệu của tỉnh: Mức hỗ trợ 100%.

3. Chi hỗ trợ “Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài”:

a) Hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn: Hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm tư vấn hoàn thành;

b) Tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp: Hỗ trợ 100% chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, phương tiện đi lại cho chuyên gia. Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 2 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.

4. Chi hỗ trợ Chương trình nghiên cứu, khảo sát, tìm hiểu thị trường nước ngoài

a) Tổ chức đoàn giao thương cho các đơn vị, doanh nghiệp của tỉnh tham gia khảo sát thị trường nước ngoài, dự kiến hàng năm từ 02 - 05 đoàn, số lượng không quá 25 người/đoàn (bao gồm đơn vị chủ trì thực hiện, cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp); trong trường hợp tổ chức đoàn đa ngành có tối thiểu 10 doanh nghiệp tham gia; đoàn chuyên ngành có tối thiểu 05 doanh nghiệp tham gia

- Đối với đơn vị chủ trì và cơ quan quản lý nhà nước : Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% các khoản chi phí theo chế độ hiện hành, bao gồm:

+ Tổ chức hội thảo giao thương: Thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, biên dịch, phiên dịch, tài liệu;

+ Công tác phí cho cán bộ tổ chức Chương trình: Định mức chi áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch;

+ Các khoản chi khác (nếu có).

- Đối với doanh nghiệp : Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí đi lại cho 01 người/ 01 doanh nghiệp

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 40 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại khu vực Châu Á; 60 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại khu vực Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; 100 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại khu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh.

b) Tổ chức mời đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào tỉnh Yên Bái điều tra, khảo sát, tìm hiểu thị trường và giao dịch thương mại : Hỗ trợ 100% chi phí cho các nội dung sau đây:

- Thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, tuyên truyền quảng bá; công tác phí cho cán bộ đơn vị chủ trì đi cùng đoàn để thực hiện công tác tổ chức và chi phí ăn ở, đi lại tại tỉnh Yên Bái cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Chi phí đón tiếp đoàn doanh nghiệp nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành.

5. Tổ chức gian hàng của tỉnh tham gia Hội chợ, triển lãm được tổ chức tại nước ngoài, hỗ trợ 100% các khoản chi phí:

- Chi phí thuê mặt bằng (gian hàng) và thiết kế, dàn dựng gian hàng;

- Dịch vụ phục vụ: Điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa tính trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng); phiên dịch;

- Trang trí tổng thể khu vực gian hàng của tỉnh;

- Chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa sản phẩm tham gia Hội chợ, triển lãm;

- Chi phí tham gia hội thảo, chi phí quảng bá các sản phẩm có thế mạnh của tỉnh;

- Chi phí cho cán bộ tham gia tổ chức gian hàng; chi phí cho đoàn cán bộ đi dự khai mạc hội chợ. Định mức chi áp dụng theo quy định hiện hành;

- Các khoản chi khác (nếu có).

6. Tổ chức, tham gia hội nghị, hội thảo

a) Tổ chức hội nghị, hội thảo về xúc tiến xuất khẩu tại tỉnh

Hỗ trợ 100% chi phí cho các nội dung:

- Thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, tuyên truyền quảng bá; chi phí cho công tác tổ chức; chi phí mời chuyên gia thị trường nước ngoài; chi phí ăn ở, đi lại tại tỉnh Yên Bái cho doanh nghiệp nước ngoài tham dự hội nghị.

- Các khoản chi khác (nếu có).

Mức chi phí thực hiện theo quy định hiện hành.

b) Tham gia thành viên đoàn dự hội nghị, hội thảo về xuất khẩu tại nước ngoài trong Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia do Bộ Công Thương tổ chức (nếu chưa được chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia hỗ trợ kinh phí)

- Hỗ trợ 100% chi phí đi lại, công tác phí theo quy định hiện hành đối với cán bộ nhà nước.

- Hỗ trợ 01 vé máy bay khứ hồi/ 01 doanh nghiệp tham gia.

c) Đối với chương trình xúc tiến tổng hợp (Đầu tư – Thương mại – Du lịch), hỗ trợ kinh phí theo quy định khi có Quyết định của UBND tỉnh cho từng chương trình cụ thể.

Điều 9. Nội dung xúc tiến thương mại thị trường trong nước

1. Chương trình điều tra, khảo sát, tìm hiểu thị trường trong nước

a) Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tổng hợp xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về thị trường của từng vùng miền trong cả nước (2 - 4 thị trường/ năm), hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm chủ yếu của tỉnh.

Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:

- Chi phí mua tư liệu;

- Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu;

- Chi phí xuất bản và phát hành;

- Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa không quá 1.000.000 (một triệu) đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.

b) Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế và kinh phí được bố trí, tổ chức đoàn công tác của tỉnh gồm cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp tìm hiểu, nghiên cứu khảo sát thị trường trong nước, học tập kinh nghiệm về quản lý và sản xuất sản phẩm tại những doanh nghiệp phát triển mạnh trong nước.

Hỗ trợ 100% chi phí bao gồm: chi phí đi lại, công tác phí cho cán bộ đơn vị chủ trì và cán bộ quản lý nhà nước, chi phí in ấn tài liệu quảng bá tuyên truyền.

Hỗ trợ 100% chi phí đi lại cho 1 người/ 1 doanh nghiệp tham gia đoàn, tối đa không quá 5.000.000/1 doanh nghiệp đăng ký tham gia.

2. Tổ chức gian hàng của tỉnh tham gia hội chợ, triển lãm trong nước

a) Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu cần thiết tham gia một số hội chợ nhằm giới thiệu, quảng bá tiềm năng thế mạnh của tỉnh Yên Bái tới các địa phương khác trong cả nước, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp khảo sát, tìm kiếm thị trường, đối tác nhằm đẩy mạnh hoạt động kết nối tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.

b) Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ 100% đối với đối tượng là Trung tâm xúc Tiến thương mại của tỉnh bao gồm: chi phí thuê gian hàng tiêu chuẩn, chi phí vận chuyển, bốc xếp, lệ phí, thiết kế, trang trí gian hàng, dịch vụ điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, phòng chống cháy nổ, công tác phí cho cán bộ đi tổ chức, cán bộ đi dự khai mạc.

3. Tổ chức hội chợ trên địa bàn tỉnh

a) Tổ chức hội chợ thường niên: tổ chức hội chợ xuân 01 năm /01 lần

Hỗ trợ 50% và mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia cho các khoản chi phí sau:

- Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;

- Chi phí cho quản lý cho đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm;

- Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng);

- Trang trí chung của hội chợ, triển lãm (cổng chính, hàng rào bao quanh, sân khấu khai mạc..);

- Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng...;

- Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị ...;

- Chi phí tuyên truyền quảng bá giới thiệu hội chợ triển lãm;

- Các khoản chi khác (nếu có);

Riêng đối với các gian hàng trưng bày, giới thiệu của các ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh thì được hỗ trợ 100% chi phí cấu thành gian hàng và 50% chi phí vận chuyển sản phẩm tham gia hội chợ.

b) Tổ chức hội chợ cấp vùng tại tỉnh (có Quyết định phê duyệt của Bộ Công Thương trong chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia)

- Hỗ trợ 100% chi phí cấu thành gian hàng và không quá 50% chi phí vận chuyển sản phẩm tham gia hội chợ cho các huyện, thị xã, các sở, ban, ngành tham gia trưng bày triển lãm tại hội chợ (mỗi đơn vị không quá 02 gian hàng tiêu chuẩn)

- Hỗ trợ 100% chi phí cấu thành gian hàng cho Sở Công Thương, Trung tâm xúc tiến thương mại, Trung tâm khuyến công của tỉnh và các gian hàng xúc tiến thương mại của các tỉnh, thành phố tham gia hội chợ (mỗi đơn vị không quá 02 gian hàng tiêu chuẩn).

- Hỗ trợ 50% chi phí cấu thành gian hàng cho các doanh nghiệp của tỉnh tham gia hội chợ (mỗi đơn vị không quá 02 gian hàng tiêu chuẩn)

4. Tổ chức các phiên chợ đưa hàng Việt về miền núi tại các địa phương trong tỉnh, hỗ trợ 100% các khoản chi phí sau:

- Chi phí vận chuyển;

- Chi phí thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh;

- Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa;

- Chi phí tổ chức Lễ khai mạc (Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, sân khấu khai mạc...)

- Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 150 triệu đồng/1 phiên.

5. Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại tổng hợp khác: Hỗ trợ chi phí theo quy định hiện hành khi có Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh cho từng chương trình cụ thể.

6. Chi hỗ trợ “Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hoá và dịch vụ Việt Nam đến người tiêu dùng trong tỉnh thông qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác. Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành.

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 95 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.

7. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hoá, đặc biệt là nông sản cho miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ”. Hỗ trợ 100% các chi phí:

a) Chi phí thiết kế, xây dựng nội dung chiến lược truyền thông;

b) Chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành.

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 50 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.

8. Tổ chức, tham gia hội nghị, hội thảo

a) Tổ chức hội nghị, hội thảo về phát triển thị trường trong nước

Hỗ trợ 100% chi phí cho các nội dung:

- Thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, in ấn tài liệu, tuyên truyền quảng bá; chi phí cho công tác tổ chức; chi phí mời chuyên gia thị trường trong nước.

- Các khoản chi khác (nếu có).

Mức chi phí thực hiện theo quy định hiện hành.

b) Tổ chức đoàn dự hội nghị, hội thảo về xúc tiến phát triển thị trường trong nước trong Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia do Bộ Công thương tổ chức.

- Hỗ trợ 100% chi phí đi lại, công tác phí theo quy định hiện hành đối với cán bộ nhà nước

- Hỗ trợ chi phí đi lại cho 01 người/ 01 doanh nghiệp tham gia.

c) Tổ chức đoàn cán bộ của Sở Công thương và Trung tâm Xúc tiến thương mại tham dự Hội nghị tổng kết công tác xúc tiến thương mại hàng năm do Bộ Công thương tổ chức.

- Nội dung chi: Xăng xe; công tác phí cho cán bộ theo thành phần mời.

- Mức chi: theo quy định hiện hành

Điều 10. Nội dung đào tạo, tập huấn nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại

1. Tổ chức lớp tập huấn tại tỉnh: Hỗ trợ 100% chi phí:

- Chi phí tổ chức lớp đào tạo tập huấn tại tỉnh các khoản chi phí sau: Chi phí giảng viên, thuê lớp học (bao gồm cả lễ tân, khánh tiết), thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên, các khoản chi khác (nếu có): Định mức chi áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính về việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

- Hoặc học phí trọn gói của khoá học.

2. Tham gia các khóa đào tạo tập huấn

- Hỗ trợ 100% chi phí cho các đối tượng là công chức, viên chức nhà nước có liên quan. Bao gồm các khoản chi sau: học phí, công tác phí, tài liệu.

- Hỗ trợ 100% chi phí đi lại, học phí cho đối tượng là doanh nghiệp (1 người/ 1 doanh nghiệp/ 1 khóa học)

Điều 11. Nội dung xây dựng thương hiệu

Hàng năm, hỗ trợ kinh phí cho 3 - 5 sản phẩm có thế mạnh của tỉnh để triển khai xây dựng thương hiệu. Chi phí được hỗ trợ bao gồm: thiết kế nhãn hiệu hàng hoá, lô gô; đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam và thị trường nước ngoài; các hoạt động quảng bá thương hiệu tại thị trường trong nước và nước ngoài.

Hỗ trợ 70% chi phí khi có sản phẩm là nhãn hiệu được bảo hộ độc quyền và hợp đồng quảng bá thương hiệu. mức tối đa không quá 10.000.000 đồng/sản phẩm (đối với trong nước) và 20.000.000 đ (đối với nước ngoài).

Điều 12. Một số khoản chi khác phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại

- Chi xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại từng giai đoạn và hàng năm theo đề cương dự toán được phê duyệt; chi hội nghị sơ tổng kết hằng năm, 5 năm -10 năm; chi mua sắm phương tiện trang thiết bị và phục vụ công tác xúc tiến thương mại theo văn bản đề xuất của Sở Công Thương khi đước UBND tỉnh phê duyệt.

- Tham gia các khoá đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ theo các chương trình chuyên sâu dành riêng cho cán bộ các Trung tâm xúc tiến thương mại do Bộ Công Thương tổ chức.

Hỗ trợ 100% chi phí cho các nội dung trên theo các đề án được phê duyệt và tình hình kinh phí thực tế.

Điều 13. Các nội dung phát sinh không đề cập tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Quy chế này được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật khi có đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 14. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước

Việc lập,chấp hành và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Quy chế này hướng dẫn cụ thể một số nội dung sau:

1. Lập và phân bổ dự toán

Hàng năm, căn cứ vào Chương trình Xúc tiến thương mại của tỉnh giai đoạn 2016-2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt và mức chi do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Công Thương xây dựng dự toán kinh phí Chương trình Xúc tiến thương mại của tỉnh của năm đó và tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.

Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí chi tiết theo từng nội dung quy định tại tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Quy chế này bảo đảm nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án của Chương trình không vượt quá dự toán được giao, gửi Sở Tài chính thẩm định. Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính, Sở Công Thương giao dự toán cho Trung tâm Xúc tiến thương mại thực hiện.

2. Chấp hành dự toán

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, Trung tâm Xúc tiến thương mại thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước của Bộ Tài chính.

3. Công tác hạch toán, quyết toán

a) Kinh phí thực hiện các đề án xúc tiến thương mại của tỉnh hạch toán và quyết toán vào “hoạt động xúc tiến thương mại”, theo Chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước;

b) Nội dung, quy trình xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp (hiện nay là Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính); cụ thể:

Trung tâm Xúc tiến thương mại lập báo cáo quyết toán kinh phí đã được cấp gửi Sở Công Thương; Sở Công Thương có trách nhiệm xét duyệt, tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định.

c) Chứng từ lưu tại đơn vị trực tiếp thực hiện, gồm: Các chứng từ chi tiêu và hồ sơ, chứng từ khác có liên quan của đề án xúc tiến thương mại địa phương theo quy định hiện hành.

Điều 15. Công tác kiểm tra, giám sát

Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. Trường hợp phát sinh các khoản kinh phí phải thu hồi qua kiểm tra của các cơ quan chức năng, Sở Công Thương có trách nhiệm yêu cầu đơn vị chủ trì hoàn trả ngân sách nhà nước và báo cáo về Sở Tài chính kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương III

XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Điều 16: Xây dựng, phê duyệt chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại địa phương

1. Định kỳ 5 năm, trên cơ sở tổng hợp, nghiên cứu nhu cầu về xúc tiến thương mại của các huyện, thị xã, thành phố và Trung tâm Xúc tiến thương mại, Sở Công Thương tổ chức xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại địa phương cho một giai đoạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Hàng năm, Sở Công Thương hướng dẫn, chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến thương mại phối hợp với các đơn vị tham gia thực hiện xây dựng kế hoạch, danh mục đề án xúc tiến thương mại của năm kế hoạch gửi về Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 6 của năm trước năm kế hoạch.

3. Căn cứ vào mức kinh phí theo Chương trình xúc tiến thương mại đã được phê duyệt, Sở Công Thương dự kiến tổng mức kinh phí xúc tiến thương mại gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, Sở Tài chính cân đối trình Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào kế hoạch ngân sách của năm kế hoạch.

Điều 17. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt đề án xúc tiến thương mại của tỉnh hàng năm

1. Trung tâm Xúc tiến thương mại chủ trì xây dựng các đề án xúc tiến thương mại theo danh mục đã đăng ký, gửi về Sở Công Thương và Sở Tài chính thẩm định trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

2. Tiêu chí xây dựng đề án:

a) Phù hợp với nhu cầu thực tế của đơn vị.

b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, định hướng xuất khẩu của tỉnh và mặt hàng hỗ trợ phát triển.

c) Phù hợp với nội dung chương trình và quy định của Quy chế này.

d) Đảm bảo tính khả thi về: Nội dung, phương thức triển khai, thời gian, tiến độ triển khai, nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật.

đ) Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài qua 02 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.

3. Nội dung cơ bản của đề án:

- Giới thiệu chung: Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện;

- Căn cứ lập đề án;

- Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án;

- Mục tiêu và quy mô đề án: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế;

- Nội dung và tiến độ: xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện, tổ chức, cá nhân thực hiện;

- Dự toán kinh phí: xác định tổng kinh phí cho đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn: kinh phí xúc tiến thương mại của trung ương và địa phương; kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác (nếu có)… Dự toán kinh phí được lập phải phù hợp với các quy định hiện hành;

- Tổ chức thực hiện: nêu phương án tổ chức thực hiện; nêu rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng, chính quyền địa phương trong việc triển khai đề án;

- Hiệu quả của đề án: nêu rõ hiệu quả dự kiến (trước mắt, lâu dài) của đề án trong việc phát triển kinh tế - xã hội.

4. Hồ sơ xin thẩm định (02 bộ):

- Công văn đề nghị xin phê duyệt đề án;

- Đề án (bản giấy và bản mềm).

5. Trách nhiệm thẩm định và thẩm quyền phê duyệt các đề án xúc tiến thương mại

Sở Công Thương chủ trì tổ chức thẩm định các đề án, dự kiến mức kinh phí cho phù hợp với quy định của Quy chế này và nguồn kinh phí được phân bổ thống nhất với Sở Tài chính về mức kinh phí hỗ trợ cho các đề án và lập tờ trình liên Sở Công thương - Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 18. Điều chỉnh đề án

1. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung, thời gian thực hiện đề án đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì thực hiện đề án phải có văn bản giải trình rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Sở Công Thương, Sở Công Thương xem xét báo cáo UBND tỉnh ra quyết định điều chỉnh.

2. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung đề án không còn phù hợp, Sở Công Thương xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định dừng thực hiện.

3. Sau khi có quyết định điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện đề án, Sở Công Thương thực hiện việc điều chuyển kinh phí còn dư (nếu có) để bổ sung cho các đề án đã phê duyệt phát sinh tăng kinh phí, các đề án mới.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Sở Công Thương có trách nhiệm

1. Là cơ quan quản lý, hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy chế này. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện chương trình, bảo đảm chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật. Tổ chức tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tác xúc tiến thương mại hàng năm, giai đoạn; theo định kỳ, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương.

2. Chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến thương mại xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án xúc tiến thương mại theo đúng nội dung của chương trình.

3. Chủ trì xây dựng chương trình xúc tiến thương mại từng giai đoạn; bổ sung rà soát và điều chỉnh chương trình khi có thay đổi. Chủ trì xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm. Xây dựng cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Chủ trì công tác thẩm định các đề án xúc tiến thương mại, quyết định các danh mục đề án, dự kiến mức kinh phí, tổng hợp kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc dừng triển khai thực hiện đề án.

6. Giải quyết, hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác xúc tiến thương mại trên địa bàn.

7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại, có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh và giao dự toán cho đơn vị trực thuộc, đồng thời thực hiện quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định.

Điều 20. Sở Tài chính có trách nhiệm

1. Cân đối bố trí kinh phí cho hoạt động xúc tiến thương mại và phân bổ cho Trung tâm Xúc tiến thương mại - Sở Công Thương theo chương trình đã được phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Phối hợp với Sở Công Thương trong việc thẩm định định mức kinh phí các đề án xúc tiến thương mại trên cơ sở Luật Ngân sách và các quy định về nội dung và mức chi cho chương trình xúc tiến thương mại.

3. Hướng dẫn thực hiện thanh, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành. Kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng nguồn kinh phí xúc tiến thương mại và thực hiện quản lý tài chính theo quy định của Luật Ngân sách và chức năng nhiệm vụ được giao.

Điều 21: Trách nhiệm của các sở, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan

Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương và Trung tâm Xúc tiến thương mại trong việc tổ chức hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại, nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại với các tỉnh, thành phố trong cả nước và nước ngoài.

Phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến thương mại và các ngành có liên quan trong việc thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các đề án xúc tiến thương mại.

Điều 22. Trách nhiệm của Trung tâm Xúc tiến thương mại

Tham mưu với Sở Công Thương triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm theo chương trình xúc tiến thương mại, phối hợp với các đơn vị trực tiếp thực hiện các đề án.

a) Xây dựng, tổng hợp các đề án xúc tiến thương mại trình Sở Công Thương thẩm định.

b) Tiếp nhận, quản lý kinh phí, triển khai thực hiện các đề án xúc tiến thương mại đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.

c) Trực tiếp thực hiện các đề án theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

d) Thực hiện thanh, quyết toán và báo cáo kết quả tổ chức, thực hiện các đề án với cơ quan quản lý theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Điều 23. Trách nhiệm của đơn vị tham gia thực hiện

1. Tổ chức thực hiện các đề án đã được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ và dự toán.

2. Lựa chọn đối tượng tham gia phù hợp với tiêu chí theo quy định. Nội dung tham gia của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hợp tác xã phải phù hợp với ngành nghề đăng ký kinh doanh.

3. Sau khi thực hiện các đề án phải báo cáo kết quả gửi về Sở Công Thương và Trung tâm Xúc tiến thương mại.

4. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện chương trình và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định hiện hành.

Điều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành;

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch xúc tiến thương mại địa phương tiếp theo;

3. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy chế này, tuỳ theo mức độ, bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 25: Điều khoản thi hành

Quy chế này thay thế Quy chế ban hành tại Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, Quy chế này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên điều chỉnh về lĩnh vực xúc tiến thương mại./.

 

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 20/2015/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.420

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 34.204.185.54