Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 14/2014/QĐ-UBND về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 14/2014/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái Người ký: Phạm Duy Cường
Ngày ban hành: 05/09/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2014/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 05 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH, CÔNG BỐ QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI; QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 91/TTr-SKHĐT ngày 18 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ KH&ĐT;
- Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh Ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH, CÔNG BỐ QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI; QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số nội dung cụ thể về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (trừ các quy hoạch ngành khác theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành), sau đây gọi chung là quy hoạch.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Quy hoạch phải phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, tạo sự bình đẳng cho các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch; bảo đảm tính khoa học, tính tiên tiến, liên tục và kế thừa; dựa trên các kết quả điều tra cơ bản, các định mức kinh tế - kỹ thuật, các tiêu chí, chỉ tiêu có liên quan để lập quy hoạch.

2. Quy hoạch phải đảm bảo tính liên ngành, liên vùng. Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm; giữa các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội với các quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất.

3. Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội phải kết hợp chặt chẽ giữa hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh; giữa yêu cầu trước mắt với lâu dài; gắn hiệu quả bộ phận với hiệu quả tổng thể, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí là những yêu cầu về nội dung nghiên cứu, tổ chức thực hiện đối với dự án quy hoạch và dự toán các khoản chi tương ứng để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, do cơ quan lập quy hoạch xây dựng và được người có thẩm quyền phê duyệt.

2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái là cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh.

3. Cơ quan lập quy hoạch:

a) Các sở, ngành là cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố là cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện.

4. Đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch: Sở Kế hoạch và Đầu tư là đơn vị thường trực thẩm định đối với các quy hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập quy hoạch.

5. Tư vấn lập quy hoạch: Là tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân, hội nghề nghiệp, hội ngành nghề (tổ chức) hoặc chuyên gia được cơ quan lập quy hoạch thuê để lập quy hoạch hoặc thực hiện một số công việc trong quá trình lập quy hoạch theo quy định tại khoản 2, Điều 10, Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 92/2006/NĐ-CP).

Điều 4. Kinh phí lập quy hoạch (hoặc điều chỉnh quy hoạch)

Kinh phí lập quy hoạch (hoặc điều chỉnh quy hoạch) được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước (kinh phí sự nghiệp kinh tế) theo quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

Chương II

TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH

MỤC I. ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ

Điều 5. Căn cứ lập đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí

1. Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, quyết định về chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Quốc hội và Chính phủ liên quan đến vùng, địa phương, ngành, lĩnh vực, sản phẩm cần lập quy hoạch;

2. Căn cứ văn bản chỉ đạo của Chính phủ, của tỉnh hoặc Bộ quản lý ngành đặt ra yêu cầu phải lập quy hoạch;

3. Các quy hoạch liên quan còn hiệu lực thi hành;

4. Các văn bản hướng dẫn về kinh phí cho công tác quy hoạch và quy định hiện hành về quản lý tài chính có liên quan.

Điều 6. Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí

1. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm xây dựng đề cương, nhiệm vụ quy hoạch, dự toán kinh phí và trình duyệt theo quy định.

2. Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch của dự án quy hoạch gồm các nội dung sau:

a) Tên dự án quy hoạch;

b) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

c) Các căn cứ để lập quy hoạch;

d) Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch;

đ) Mục tiêu, yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết của dự án quy hoạch;

e) Các nội dung chủ yếu của từng loại quy hoạch tương ứng theo quy định tại các Điều 19, 22 và 26, Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ;

g) Các yêu cầu về hồ sơ sản phẩm của dự án quy hoạch;

h) Yêu cầu về tiến độ, trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình xây dựng dự án quy hoạch.

3. Dự toán kinh phí đối với dự án quy hoạch được lập theo quy định tại các văn bản hướng dẫn về kinh phí cho công tác quy hoạch và các quy định hiện hành về quản lý tài chính có liên quan.

Điều 7. Thẩm định đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí đối với các dự án quy hoạch thuộc thẩm quyền (quy định tại khoản 1, Điều 6 Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT), cụ thể như sau:

a) Đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái: Việc thẩm định đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí thực hiện theo hình thức thành lập Hội đồng thẩm định.

- Số lượng thành viên, cơ cấu, thành phần của Hội đồng thẩm định do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, nhưng phải có đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính.

- Điều kiện tiến hành phiên họp:

+ Có ít nhất hai phn ba (2/3) số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng thẩm định, một (01) Ủy viên phản biện và Ủy viên thường trực Hội đồng thẩm định;

+ Có đại diện của cơ quan lập quy hoạch và tư vấn lập đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí của dự án quy hoạch (nếu có).

- Việc biểu quyết đánh giá của Hội đồng thm địnhHội đồng thẩm định biểu quyết đánh giá đề cương, nhiệm vụ, dự toán kinh phí của dự án quy hoạch bằng Phiếu biểu quyết đánh giá của thành viên Hội đồng thẩm định (theo mẫu tại Phụ lục 01 của Quy định này).

Kết quả đánh giá được tổng hợp theo nguyên tắc sau:

+ Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí được thông qua khi có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên Hội đồng tham dự cuộc họp thẩm định, nhưng không ít hơn năm mươi phần trăm (50%) số thành viên Hội đồng thẩm định, bỏ phiếu đồng ý thông qua.

Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch, dự toán kinh phí của dự án quy hoạch phải chỉnh sửa, bổ sung khi có ít nhất một (01) yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung.

+ Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch, dự toán kinh phí của dự án quy hoạch không được thông qua khi có trên một phần ba (1/3) số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự phiên họp thm định bỏ phiếu không đồng ý thông qua.

b) Đối với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cp huyện và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh: Việc thẩm định đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí thực hiện theo hình thức lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của các cơ quan có liên quan, trong đó phải có ý kiến của Bộ quản lý ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính (đối với các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh); ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính (đối với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện).

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ triển khai công tác thẩm định, cụ thể như sau:

a) Trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định: Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về danh sách Hội đồng thm định; triển khai họp thm định; tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định; phối hợp với cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí; lập Báo cáo kết quả thẩm định.

b) Trong trường hp lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản: Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm triển khai lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan có liên quan, tổng hợp ý kiến thẩm định; phối hợp với cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinphí; lập Báo cáo kết quả thẩm định.

3. Báo cáo kết quả thẩm định đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:

a) S phù hp của các căn cứ pháp lý;

b) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;

c) Sự phù hp về nội dung của đề cương, nhiệm vụ quy hoạch, dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch;

d) Kết luận của Hội đồng thẩm định (đối với trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định) hoặc kiến nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với trường hp lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản).

Điều 8. Trình phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí

1. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm trình phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí.

2. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:

a) Tờ trình của cơ quan lập quy hoạch (theo mẫu tại Phụ lục 2 của Quy định này).

b) Báo cáo kết quả thẩm định đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí theo quy định tại khoản 3, Điều 7 của Quy định này.

c) Dự thảo Quyết định phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí (theo mẫu tại Phụ lục 3 của Quy định này).

Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí đối với các dự án quy hoạch: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh.

MỤC II. LẬP QUY HOẠCH

Điều 10. Các loại quy hoạch

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái, bao gồm:

1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái.

2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện.

3. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của tỉnh.

Điều 11. Thời kỳ lập và thời hạn điều chỉnh quy hoạch

1. Thời kỳ lập quy hoạch:

Quy hoạch được lập cho thời kỳ 10 năm, có tầm nhìn từ 15 - 20 năm và thể hiện cho từng thời kỳ 5 năm tuỳ theo tính chất của từng loại quy hoạch.

2. Thời hạn điều chỉnh quy hoạch:

Thời hạn xem xét điều chỉnh toàn diện quy hoạch theo định kỳ 5 năm một lần.

Thời hạn xem xét điều chỉnh cục bộ Quy hoạch: Trong trường hợp cần phải điều chỉnh cục bộ quy hoạch thì cơ quan lập quy hoạch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để triển khai việc điều chỉnh quy hoạch.

Điều 12. Căn cứ lập quy hoạch

1. Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí đã được phê duyệt.

2. Các căn cứ lập quy hoạch phù hợp với từng loại quy hoạch theo quy định tại các Điều 20, 23, 27, Nghị định số 92/2006/NĐ-CP và các khoản 12, 13, 15, 16, Điều 1, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP .

Điều 13. Tư vấn lập quy hoạch

1. Việc lựa chọn tổ chức, chuyên gia tham gia tư vấn lập quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Các tổ chức, chuyên gia tư vấn lập quy hoạch chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng và tiến độ thực hiện dự án quy hoạch theo Hợp đồng đã ký với cơ quan lập quy hoạch.

3. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với tư vấn lập quy hoạch trong quá trình lập quy hoạch, đảm bảo tuân thủ đề cương, nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt và chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của dự án quy hoạch.

Điều 14. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch

1. Đối với những dự án quy hoạch phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, cơ quan lập quy hoạch chịu trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình lập quy hoạch.

2. Việc lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 15. Lấy ý kiến vào dự thảo báo cáo tổng hợp quy hoạch

1. Cơ quan lập quy hoạch phải lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan liên quan vào dự thảo báo cáo tổng hợp quy hoạch để hoàn thiện trước khi trình thẩm định, cụ thể:

a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phải lấy ý kiến các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh lân cận.

b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện phải lấy ý kiến các Sở, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện lân cận.

c) Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh phải lấy ý kiến của bộ quản lý ngành, các sở, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan trong tỉnh.

2. Cơ quan lập quy hoạch có thể lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác để hoàn thiện dự thảo báo cáo tổng hợp quy hoạch.

Chương III

TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH

MỤC I. THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH

Điều 16. Thẩm quyền thẩm định quy hoạch

Ủy ban nhân dân tỉnh lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định các dự án quy hoạch (theo quy định tại Điều 13, Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013): quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh.

Điều 17. Hội đồng thẩm định quy hoạch

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.

2. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai, trực tiếp và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các kết luận thẩm định.

3. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể thuê các tổ chức tư vấn, cá nhân có năng lực tham gia thẩm định các dự án quy hoạch.

Điều 18. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ trình thẩm định.

2. Căn cứ vào hướng dẫn (tại Phụ lục 4 của Quy định này), đề xuất số lượng, cơ cấu của Hội đồng thẩm định và dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định (theo mẫu tại Phụ lục 5 của Quy định này), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định (bằng văn bản) về thời gian tổ chức thẩm định.

4. Gửi hồ sơ tới các thành viên Hội đồng thẩm định.

5. Tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định.

6. Hướng dẫn cơ quan lập quy hoạch triển khai thực hiện kết luận của Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định lại (nếu có).

7. Dự thảo Báo cáo thẩm định.

8. Lập Tờ trình phê duyệt quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.

Điều 19. Hồ sơ thẩm định dự án quy hoạch

1. Hồ sơ thẩm định dự án quy hoạch gồm:

a) Tờ trình của cơ quan lập quy hoạch;

b) Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt quy hoạch (đã hoàn thiện sau khi lấy ý kiến của các cơ quan liên quan) được in trên giấy khổ A4, đóng quyển, trang phụ bìa có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quy hoạch (nếu có);

c) Các báo cáo chuyên đề (ghi rõ tên tác giả); các bảng biểu số liệu (ghi rõ nguồn thông tin);

d) Hệ thống bản đồ, sơ đồ theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ;

đ) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo Đánh giá Môi trường Chiến lược (nếu có);

e) Quyết định phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí;

g) Các văn bản đóng góp ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan;

h) Báo cáo thẩm định của cấp cơ sở (giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan).

2. Số lượng tối thiểu bộ hồ sơ thẩm định quy hoạch quy định như sau:

a) Đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: 15 bộ;

b) Đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện: 12 bộ;

c) Đối với quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh: 12 bộ.

Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể yêu cầu cơ quan lập quy hoạch cung cấp thêm hồ sơ theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định.

3. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thông báo bằng văn bản cho cơ quan lập quy hoạch.

Điều 20. Lấy ý kiến trong quá trình tổ chức thẩm định dự án quy hoạch

1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ thẩm định dự án quy hoạch tới các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến đóng góp.

2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định dự án quy hoạch, các ủy viên Hội đồng thẩm định phải gửi ý kiến nhận xét bằng văn bản tới Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.

Điều 21. Họp thẩm định dự án quy hoạch

1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc sau khi nhận được ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến và trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định về việc tổ chức họp thẩm định dự án quy hoạch.

2. Điều kiện tiến hành họp thẩm định dự án quy hoạch:

a) Có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng thẩm định, một (01) Ủy viên phản biện và Ủy viên thường trực Hội đồng thẩm định;

b) Có đại diện của cơ quan lập quy hoạch và tư vấn lập quy hoạch (nếu có).

3. Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định việc mời đại biểu không phải là thành viên Hội đồng thẩm định tham dự phiên họp thẩm định dự án quy hoạch. Đại biểu được mời được tham gia ý kiến tại cuộc họp nhưng không được tham gia biểu quyết.

4. Chương trình họp thẩm định dự án quy hoạch (thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 6 của Quy định này).

5. Các văn bản được thông qua tại cuộc họp thẩm định dự án quy hoạch bao gồm:

a) Biên bản phiên họp thẩm định dự án quy hoạch;

b) Biên bản kiểm phiếu đánh giá dự án quy hoạch của Hội đồng thẩm định;

c) Kết luận của Hội đồng thẩm định.

Điều 22. Biểu quyết đánh giá dự án quy hoạch của Hội đồng thẩm định

1. Hội đồng thẩm định biểu quyết đánh giá dự án quy hoạch bằng Phiếu biểu quyết đánh giá của thành viên Hội đồng thẩm định dự án quy hoạch (theo mẫu tại Phụ lục 7 của Quy định này).

2. Kết quả đánh giá dự án quy hoạch được tổng hợp theo nguyên tắc sau:

a) Dự án quy hoạch được thông qua khi có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên Hội đồng tham dự cuộc họp thẩm định, nhưng không ít hơn năm mươi phần trăm (50%) số thành viên Hội đồng thẩm định, bỏ phiếu đồng ý thông qua.

Dự án quy hoạch phải chỉnh sửa, bổ sung khi có ít nhất một (01) yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung.

b) Dự án quy hoạch không được thông qua khi có trên một phần ba (1/3) số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự phiên họp thẩm định bỏ phiếu không đồng ý thông qua.

Điều 23. Xử lý đối với dự án quy hoạch sau phiên họp thẩm định

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp thẩm định dự án quy hoạch, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản kết luận của Hội đồng thẩm định cho cơ quan lập quy hoạch và phối hợp với cơ quan lập quy hoạch thực hiện một số nội dung sau:

1. Trường hợp dự án quy hoạch được thông qua không có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với cơ quan lập quy hoạch chuẩn bị hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch.

2. Trường hợp dự án quy hoạch được thông qua phải chỉnh sửa, bổ sung.

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

- Tiếp nhận hồ sơ dự án quy hoạch đã chỉnh sửa, bổ sung và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu Hội đồng thẩm định yêu cầu);

- Nghiên cứu hồ sơ, tổng hợp ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu có) và lập báo cáo trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định.

Trong trường hợp dự án quy hoạch chưa đáp ứng được yêu cầu, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu cơ quan lập quy hoạch hoàn chỉnh hồ sơ dự án quy hoạch theo Kết luận của Hội đồng thẩm định.

b) Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm:

- Hoàn chỉnh hồ sơ dự án quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định;

- Nộp hồ sơ dự án quy hoạch sau khi đã hoàn chỉnh cho Sở Kế hoạch và Đầu tư kèm theo văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định.

3. Trường hợp dự án quy hoạch không được thông qua, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm:

a) Nghiên cứu xây dựng lại quy hoạch;

b) Chịu mọi chi phí phát sinh trong quá trình lập và thẩm định lại dự án quy hoạch.

Điều 24. Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ dự án quy hoạch đã được cơ quan lập quy hoạch hoàn chỉnh theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập Báo cáo thẩm định với những nội dung chính (theo hướng dẫn tại Phụ lục 8 của Quy định này) và trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phê duyệt.

Đối với các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh, Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch phải bao gồm cả ý kiến về các nội dung: Sự phù hợp về mục tiêu, công trình trọng điểm, tính đồng bộ đối với quy mô, tiến độ, bước đi, thứ tự ưu tiên và khả năng đáp ứng nguồn lực cho quy hoạch.

MỤC II. PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH

Điều 25. Lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với dự án quy hoạch trước khi trình phê duyệt

1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái trước khi trình phê duyệt phải lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Nội dung lấy ý kiến bao gồm: Sự phù hợp về mục tiêu, công trình trọng điểm, tính đồng bộ đối với quy mô, tiến độ, bước đi, thứ tự ưu tiên và khả năng đáp ứng nguồn lực cho quy hoạch.

3. Hồ sơ do Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xin ý kiến bao gồm:

a) Văn bản gửi lấy ý kiến;

b) Báo cáo tổng hợp quy hoạch;

c) Hệ thống bản đồ, sơ đồ;

d) Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch;

đ) Bản giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan đóng góp cho quy hoạch (có bản sao các văn bản đóng góp ý kiến gửi kèm);

e) Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch (theo mẫu tại Phụ lục 10 của Quy định này).

Điều 26. Trình Hội đồng nhân dân dự án quy hoạch

Dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (đã có ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại khoản 1, Điều 25 của Quy định này) và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của tỉnh (đã có ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch theo quy định tại Điều 24 của Quy định này), trước khi trình phê duyệt phải trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 11, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Điều 27. Trình, phê duyệt quy hoạch

1. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện;

- Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh.

2. Trách nhiệm trình phê duyệt quy hoạch:

a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình phê duyệt.

b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cấp huyện; Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư trình phê duyệt.

3. Hồ sơ trình phê duyệt dự án quy hoạch gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch (theo mẫu tại Phụ lục 9 hoặc Phụ lục 11 của Quy định này);

b) Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt quy hoạch đã được hoàn thiện, được in trên giấy khổ A4, đóng quyển, trang phụ bìa có chữ ký và con dấu của Thủ trưởng cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quy hoạch (nếu có);

c) Hệ thống bản đồ, sơ đồ theo quy định;

d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo Đánh giá Môi trường Chiến lược (nếu có);

đ) Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch;

e) Văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại khoản 1, Điều 25 của Quy định này.

g) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự án quy hoạch theo quy định tại Điều 26 của Quy định này.

h) Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch (theo mẫu tại Phụ lục 10 hoặc Phụ lục 12 của Quy định này).

Chương IV

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

Điều 28. Các trường hợp điều chỉnh quy hoạch

Quy hoạch được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

1. Có sự điều chỉnh về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước, quy hoạch tổng thể ở cấp cao hơn hoặc có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô của lãnh thổ lập quy hoạch;

2. Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố trí các công trình kết cấu hạ tầng;

3. Việc triển khai thực hiện quy hoạch gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di sản văn hóa được xác định thông qua rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch và ý kiến cộng đồng;

4. Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn, quốc phòng, an ninh có ảnh hưởng tới mục tiêu, định hướng phát triển của ngành, lĩnh vực, địa phương;

5. Theo yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

Điều 29. Các hình thức điều chỉnh quy hoạch

1. Điều chỉnh toàn diện quy hoạch.

a) Điều chỉnh toàn diện quy hoạch được tiến hành khi mục tiêu và phương hướng phát triển thay đổi. Thời hạn xem xét điều chỉnh toàn diện quy hoạch định kỳ năm (05) năm một lần, trừ trường hợp đặc biệt phải điều chỉnh quy hoạch theo yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

b) Điều chỉnh toàn diện quy hoạch phải bảo đảm đáp ứng được yêu cầu thực tế, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế - xã hội và tính liên kết, đồng bộ với các quy hoạch có liên quan; bảo đảm tính kế thừa, không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư phát triển đang triển khai.

2. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch.

a) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không ảnh hưởng đến mục tiêu và phương hướng phát triển, nội dung và phương án tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển đã được phê duyệt;

b) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch phải xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung điều chỉnh; bảo đảm tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch, tính liên kết với các quy hoạch khác có liên quan, làm rõ các nguyên nhân dẫn đến việc phải điều chỉnh; hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của việc điều chỉnh; các giải pháp khắc phục những phát sinh do điều chỉnh quy hoạch gây ra.

Điều 30. Đề xuất điều chỉnh quy hoạch

1. Thẩm quyền đề xuất điều chỉnh.

Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất điều chỉnh đối với: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ quản lý chuyên ngành.

Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất điều chỉnh quy hoạch đối với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện.

Các sở, ngành đề xuất điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh.

2. Nội dung đề xuất điều chỉnh bao gồm.

a) Lý do điều chỉnh quy hoạch;

b) Dự kiến nội dung điều chỉnh;

c) Dự toán kinh phí thực hiện điều chỉnh quy hoạch.

3. Chấp thuận đề xuất điều chỉnh quy hoạch.

Người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, quyết định cho phép việc điều chỉnh quy hoạch. Việc chấp thuận cho phép điều chỉnh quy hoạch được thông báo bằng văn bản.

Điều 31. Thực hiện điều chỉnh toàn diện quy hoạch

1. Trình tự điều chỉnh toàn diện dự án quy hoạch được thực hiện như một dự án quy hoạch mới.

2. Cơ quan lập quy hoạch phải lập báo cáo rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt, làm cơ sở cho việc điều chỉnh quy hoạch.

Điều 32. Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch

1. Cơ quan lập quy hoạch gửi hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch tới Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan.

2. Hồ sơ xin ý kiến thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch gồm:

a) Văn bản chấp thuận cho phép điều chỉnh quy hoạch