|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1149/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 6 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
RÀ
SOÁT LẦN THỨ HAI VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ MỘT SỐ SẢN PHẨM NHÔM CÓ
XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp
phòng vệ thương mại;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 37/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 2942/QĐ-BCT ngày 28 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương áp dụng biện pháp chống bán phá giá chính thức đối với một số sản
phẩm nhôm có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;
Căn cứ Quyết định số 1282/QĐ-BCT ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về kết quả rà soát lần thứ nhất việc áp dụng biện pháp chống bán
phá giá một số sản phẩm nhôm có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương
mại,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiến hành rà soát việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối
với một số sản phẩm nhôm, hợp kim hoặc không hợp kim, ở dạng thanh, que và
hình, đã được đùn ép, đã hoặc chưa xử lý bề mặt, đã hoặc chưa được gia công thêm
nhập khẩu vào Việt Nam và được phân loại theo mã HS 7604.10.10, 7604.10.90,
7604.21.90, 7604.29.10, 7604.29.90 có xuất xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
(mã vụ việc AR02.AD05) với nội dung chi tiết nêu tại Thông báo kèm theo Quyết định
này.
Điều 2. Trình tự, thủ tục điều tra rà soát thực hiện theo quy định
pháp luật về phòng vệ thương mại của Việt Nam.
Điều 3. Việc tiến hành các thủ tục liên quan đến quá trình rà soát
không được gây cản trở việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đang có hiệu lực.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ
trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TC, NG, TTTT;
- Các Website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Tổng cục Hải quan;
- Các Cục: CN, XNK;
- Các Vụ: AP, ĐB, PC;
- Văn phòng BCĐLNHNQT về kinh tế;
- Lưu: VT, PVTM (06).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Khánh
|
THÔNG BÁO
RÀ
SOÁT LẦN THỨ HAI VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ MỘT SỐ SẢN PHẨM NHÔM
CÓ XUẤT XỨ TỪ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
(Kèm theo Quyết định số 1149/QĐ-BCT ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
1. Thông tin cơ bản
Ngày 20 tháng 4 năm 2021, Bộ Công Thương ban hành
Quyết định số 1282/QĐ-BCT về kết quả rà
soát lần thứ nhất việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản
phẩm nhôm có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc).
Ngày 20 tháng 4 năm 2022, Bộ Công Thương nhận được
hồ sơ yêu cầu rà soát việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với sản phẩm
nhôm có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa của bên liên quan là các
công ty sản xuất, xuất khẩu Trung Quốc.
2. Hàng hóa thuộc đối tượng
rà soát
- Mô tả: hàng hóa thuộc đối tượng rà
soát là nhôm và các sản phẩm bằng nhôm; hợp kim hoặc không hợp kim; ở dạng
thanh, que và hình, đã được đùn ép, đã hoặc chưa xử lý bề mặt, đã hoặc chưa được
gia công thêm. Các sản phẩm này có một dạng thù hình, có mạng lập phương, có thể
thiết kế theo nhiều hình dạng và mặt cắt khác nhau, có thể tạo ra nhiều màu sắc
khác nhau trên bề mặt, có thể tái chế lại.
- Phân loại theo mã số hàng hóa (Mã HS):
7604.10.10; 7604.10.90; 7604.21.90; 7604.29.10; 7604.29.90
- Mức thuế chống bán phá giá hiện hành:
Từ 4,39% tới 35,58% tùy thuộc tên nhà sản xuất/xuất khẩu. Mức thuế cụ thể được
công bố trên website của Cục Phòng vệ thương mại.
3. Cơ sở tiến hành rà soát
Bên yêu cầu là nhóm công ty Xingfa, bao gồm công ty
Guangdong Xingfa Aluminium Co., Ltd và các công ty liên kết. Nhóm công ty
Xingfa đề nghị Cơ quan điều tra rà soát lại mức thuế chống bán phá giá áp dụng
đối với nhóm công ty.
Căn cứ hồ sơ và bằng chứng cung cấp ban đầu về các
yêu cầu rà soát nêu trên, theo Điều 82 Luật Quản lý ngoại thương,
Cơ quan điều tra tiến hành rà soát và đưa ra kết luận cuối cùng về việc rà
soát.
4. Thời kỳ rà soát
Từ ngày 01 tháng 4 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3
năm 2022.
5. Quy trình và thủ tục rà
soát
Cơ quan điều tra tiến hành các thủ tục rà soát như
sau:
5.1. Đăng ký bên liên quan
a) Căn cứ Điều 6 Thông tư số
37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại, tổ chức, cá nhân
quy định tại Điều 74 Luật Quản lý ngoại thương có thể đăng
ký làm bên liên quan trong vụ việc rà soát với Cơ quan điều tra để tiếp cận
thông tin lưu hành công khai trong quá trình tiến hành rà soát, gửi các ý kiến
bình luận, thông tin và bằng chứng liên quan đến nội dung rà soát được nêu tại Mục 3 Thông báo này.
b) Tổ chức, cá nhân đăng ký bên liên quan theo mẫu
Đơn đăng ký bên liên quan ban hành tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2019/TT-BCT
và gửi tới Cơ quan điều tra theo địa chỉ nêu tại Thông báo này trong thời hạn
sáu mươi (60) ngày làm việc kể từ ngày có hiệu lực của quyết định tiến hành rà
soát bằng cách gửi công văn chính thức kèm theo Đơn đăng ký bên liên quan theo
một trong hai phương thức sau: (i) bưu điện hoặc (ii) thư điện tử.
c) Bên liên quan theo quy định tại Điều
74 Luật Quản lý ngoại thương thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại.
5.2. Bản câu hỏi rà soát
Căn cứ Điều 57 Nghị định số
10/2018/NĐ-CP:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định
rà soát, Cơ quan điều tra gửi bản câu hỏi điều tra cho các đối tượng sau đây:
- Bên nộp hồ sơ yêu cầu rà soát;
- Bên bị đề nghị rà soát (nếu có); và
- Các bên liên quan khác mà Cơ quan điều tra cho là
cần thiết.
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản
câu hỏi điều tra rà soát, bên nhận được bản câu hỏi phải gửi bản trả lời đầy đủ
cho Cơ quan điều tra. Thời hạn này có thể được Cơ quan điều tra xem xét, gia hạn
một lần với thời hạn tối đa không quá 30 ngày trên cơ sở văn bản đề nghị gia hạn
của bên đề nghị gia hạn.
c) Bản câu hỏi điều tra được coi là nhận được sau
07 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan điều tra gửi đi.
5.3. Điều tra tại chỗ
a) Căn cứ khoản 3 Điều 75 Luật Quản
lý ngoại thương, trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều tra có quyền tiến
hành việc điều tra tại chỗ, bao gồm cả việc điều tra tại nước ngoài nhằm xác
minh tính xác thực của thông tin, tài liệu do bên liên quan cung cấp hoặc thu
thập thêm thông tin, tài liệu cần thiết để giải quyết vụ việc phòng vệ thương mại.
b) Quy trình, thủ tục điều tra tại chỗ được thực hiện
theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP.
5.4. Tiếng nói và chữ viết trong quá trình rà
soát
a) Tiếng nói và chữ viết dùng trong quá trình rà
soát là tiếng Việt. Bên liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc
mình, trong trường hợp này phải có phiên dịch.
b) Các thông tin, tài liệu không phải bằng tiếng Việt
do bên liên quan cung cấp phải được dịch ra tiếng Việt. Bên liên quan phải đảm
bảo tính trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
được dịch thuật.
5.5. Bảo mật thông tin
Cơ quan điều tra thực hiện việc bảo mật thông tin
theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Quản lý ngoại thương
và Điều 11 Nghị định 10/2018/NĐ-CP.
5.6. Hợp tác trong quá trình rà soát
Căn cứ Điều 10 Nghị định số
10/2018/NĐ-CP:
a) Bất kỳ bên liên quan nào từ chối tham gia vụ việc
hoặc không cung cấp chứng cứ cần thiết hoặc gây cản trở đáng kể tới việc hoàn
thành việc rà soát thì kết luận rà soát đối với bên liên quan đó sẽ dựa trên
các cơ sở thông tin sẵn có.
b) Bất kỳ bên liên quan nào cung cấp các chứng cứ
không chính xác hoặc gây nhầm lẫn thì các chứng cứ đó sẽ không được xem xét và
kết luận rà soát đối với bên liên quan đó sẽ dựa trên cơ sở các thông tin sẵn
có.
Cơ quan điều tra khuyến nghị các Bên liên quan tham
gia hợp tác đầy đủ trong quá trình vụ việc để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp
của mình.
5.7. Thời hạn rà soát
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 82 Luật
Quản lý ngoại thương, thời hạn rà soát không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết
định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá
03 tháng.
6. Thông tin liên hệ
Mọi thông tin đề nghị gửi về:
Phòng Điều tra bán phá giá và trợ cấp
Cục phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương
Địa chỉ: 23 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: +84.24.7303.7898 (112)
Thư điện tử: [email protected]
7. Truy cập thông tin
Quyết định và Thông báo tiến hành rà soát có thể
truy cập tại trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương: www.moit.gov.vn; hoặc
Cục Phòng vệ thương mại: www.trav.gov.vn hoặc www.pvtm.gov.vn.