|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2021/QĐ-UBND
|
Yên Bái, ngày 24
tháng 3 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TỈNH
YÊN BÁI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng
5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng
12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của
Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến
công; Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT;
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng
12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia; Thông tư số
17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT;
Căn cứ Thông tư sẻ 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng
3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí
khuyên công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ
trình số 2566/TTr-SCT ngày 21 tháng 12 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, tổ chức
thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 4 năm
2021 và thay thế Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2014 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản
lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công
Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn
cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Cục kiểm tra VB- Bộ Tư pháp.
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Kho bạc Nhà nước Yên Bái;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CN, TC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
|
QUY CHẾ
XÂY
DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 24/3/2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc xây dựng, tổ chức thực hiện
và quản lý các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo quy định tại
Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến
công (sau đây gọi là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái, bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp được xác định theo tiêu chí về số lao động tham gia bảo hiểm xã hội
và tổng doanh thu của năm hoặc tổng nguồn vốn, theo quy định tại Điều
6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
b) Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã số 23/2012/QH13; Tổ hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định số
77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác;
c) Hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định số
78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Yên Bái thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn không giới hạn về quy mô tổng nguồn
vốn hoặc số lao động bình quân hằng năm và địa bàn đầu tư sản xuất.
3. Các tổ chức dịch vụ khuyến công, gồm: Trung tâm
Khuyến công và Xúc tiến thương mại, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ,
doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp
thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất
công nghiệp nông thôn.
4. Cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị hành chính sự
nghiệp, các tổ chức liên quan đến hoạt động dịch vụ khuyến công.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Chương trình, Kế hoạch khuyến công địa phương
là tập hợp các đề án, nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong
từng giai đoạn 05 năm, hằng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm
mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng
sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động tại địa phương.
2. Đề án khuyến công địa phương là đề án được
lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ. Đề án khuyến
công địa phương do Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, phường quản
lý, tổ chức thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương để triển khai
các hoạt động khuyến công của địa phương theo Chương trình, kế hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Đề án khuyên công có mục tiêu, nội dung và đối tượng
thụ hưởng cụ thể, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định.
3. Đề án khuyến công địa phương điểm (sau
đây gọi là đề án điểm) là đề án khuyến công địa phương (sau đây gọi là đề án)
được lập theo ngành nghề sản xuất các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh
trong và ngoài nước; có từ 02 nội dung hoạt động khuyến công và 02 đối tượng thụ
hưởng trở lên; thời gian thực hiện từ 02 đến 03 năm; các nội dung hoạt động
khuyến công trong đề án có sự liên kết nhằm khuyến khích, hỗ trợ thúc đẩy sự
phát triển công nghiệp nông thôn theo hướng có trọng tâm, trọng điểm.
4. Đề án khuyến công theo nhóm (sau đây gọi
là đề án nhóm) là đề án khuyến công có từ 02 đối tượng thụ hưởng trở lên, thực
hiện cùng một nội dung hoạt động khuyến công.
5. Đề án khuyến công theo đối tượng cụ thể
là đề án có một đối tượng thụ hưởng xác định cho một nội dung hoạt động khuyến
công trên một địa bàn cụ thể.
6. Bản sao hợp lệ là giấy tờ đã được chứng
thực hoặc được sao y bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
7. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị
sử dụng cao; có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được
một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu;
giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường.
8. Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp là việc
áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài
nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và
hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường.
9. Tổ chức dịch vụ khuyến công là các tổ chức,
cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật
(Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, cơ sở nghiên cứu khoa học - công
nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn...) có năng lực, có chức năng và nhiệm
vụ thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công phù hợp với Điều
4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công.
10. Đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức,
cá nhân lập đề án khuyến công và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
11. Đơn vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được
thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai đề án khuyến công.
Điều 4. Điều kiện để được hỗ trợ
kinh phí khuyến công
Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều
2 Quy chế này được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đáp ứng các yêu cầu:
1. Nội dung nhiệm vụ, đề án phù hợp với chương trình
khuyến công và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 7 của
Quy chế này.
2. Nhiệm vụ, đề án khuyến công được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu
tư đủ kinh phí thực hiện đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số
kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).
4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thụ hưởng kinh phí
khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng
một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.
5. Tổ chức dịch vụ khuyến công triển khai thực hiện
các hoạt động khuyến công (trừ các hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước trực
tiếp thực hiện).
Chương II
XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG
TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 5. Quy trình xây dựng chương
trình, kế hoạch khuyến công
1. Chương trình khuyến công địa phương được lập
trên cơ sở Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ; Chương trình khuyến công
quốc gia; Quy hoạch của tỉnh, tình hình thực tiễn về phát triển công nghiệp nông
thôn tại địa phương; đề xuất của các huyện, thị xã, thành phố và của tổ chức dịch
vụ khuyến công. Định kỳ từng giai đoạn 5 năm, Sở Công Thương tổ chức xây dựng Chương
trình khuyến công địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Căn cứ vào Chương trình khuyến công đã được phê
duyệt và tình hình thực tế yêu cầu phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
trên địa bàn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch
khuyến công hằng năm theo các nội dung sau:
a) Các đối tượng được quy định tại Điều 2 và có đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 4 Quy chế này đều được xét hỗ trợ từ kinh phí khuyến
công. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công đăng ký với Ủy
ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố;
b) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổng hợp
nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố của
năm kế hoạch (danh mục bao gồm các nội dung: Tên đề án, đơn vị thụ hưởng, địa
chỉ, tổng kinh phí thực hiện, trong đó chi tiết kinh phí đầu tư của đơn vị thụ
hưởng và kinh phí đề nghị hỗ trợ từ nguồn khuyến công, nội dung xin hỗ trợ) gửi
Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 7 hằng năm;
c) Sở Công Thương tổng hợp danh mục, chủ trì phối hợp
với phòng kinh tế và hạ tầng (kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức
dịch vụ khuyến công tổ chức khảo sát, đánh giá và tổng hợp nhu cầu hỗ trợ kinh
phí khuyến công trên địa bàn tỉnh theo đề xuất;
d) Căn cứ vào mức kinh phí theo Chương trình khuyến
công đã được phê duyệt, Sở Công Thương dự kiến tổng mức kinh phí khuyến công gửi
Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 8 hằng năm. Sở Tài chính cân đối trình Ủy ban
nhân dân tỉnh đưa vào kế hoạch ngân sách năm kế hoạch.
Điều 6. Danh mục ngành, nghề được
hưởng chính sách khuyến công
Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều
2 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính
sách khuyến công theo các nội dung chi quy định tại Điều 7, Quy chế này:
1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế
biến thực phẩm;
2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và
xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu;
3. Công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp, nông
thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng: không hỗ trợ các cơ sở sản xuất gạch đất sét
nung sử dụng công nghệ nung bằng lò thủ công cải tiến, lò vòng gây ô nhiễm môi
trường; tập trung hỗ trợ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới
(vật liệu không nung), không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo.
4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa
máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học; sản xuất, gia công
chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ;
5. Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp;
6. Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của
pháp luật;
7. Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất
công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất
công nghiệp nông thôn.
Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến
công
1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý
thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và
nâng cao tay nghề cho người lao động.
2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo,
hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài
nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch
hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp; chi hỗ
trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; chi hỗ trợ mở rộng
thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn.
3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật;
ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, dây chuyền công nghệ; chuyển giao công
nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp;
xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.
4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu; chi tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng
thủ công mỹ nghệ; chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ,
triển lãm; chi hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu; hỗ trợ đầu tư các phòng
trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm.
5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý
sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh;
liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng
công nghệ - thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các
chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ,
chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.
6. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền
thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử;
tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công
thương.
7. Hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế,
phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường vào cụm
công nghiệp:
a) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập các hiệp
hội, hội ngành nghề; hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp;
b) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; hỗ trợ đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn để thu hút đầu
tư phát triển cụm công nghiệp;
c) Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm
môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.
8. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện
hoạt động khuyến công:
a) Chi xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập
huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công;
b) Chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh
nghiệm trong nước; chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết, sơ kết về
hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang
thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn;
c) Chi nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết
bị, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại;
d) Chi thù lao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới
cộng tác viên khuyến công;
đ) Chi xây dựng chương trình khuyến công từng giai
đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm;
e) Chi kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực
hiện các chương trình, đề án và nghiệm thu hoạt động khuyến công tại địa
phương.
9. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công
(nếu có).
Điều 8. Nguyên tắc lập đề án
khuyến công
1. Phù hợp với Quy hoạch của tỉnh, của địa phương
và định hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Yên Bái.
2. Phù hợp với các nội dung chi hoạt động khuyến
công quy định tại Điều 7 và danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến
công quy định tại Điều 6 của Quy chế này. Phù hợp với quy định tại điều 1 của
Quy chế này.
3. Phù hợp với Chương trình khuyến công địa phương
từng giai đoạn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan đến hoạt động khuyến công.
Điều 9. Nguyên tắc ưu tiên
1. Về địa bàn:
a) Các huyện nghèo theo quy định theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ
giảm nghèo nhanh và bền vững; Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và các huyện
thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020, trong đó tỉnh Yên Bái có 02 huyện nghèo là:
huyện Mù Cang Chải và huyện Trạm Tấu;
b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
c) Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
hằng năm hay từng giai đoạn.
2. Về ngành nghề:
a) Đối với công nghiệp hỗ trợ: áp dụng đối với các
cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định
tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát
triển công nghiệp hỗ trợ;
b) Cơ sở sản xuất sản phẩm được chứng nhận sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu;
c) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ:
áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá
trình sản xuất, được cung cấp tại địa bàn nơi đầu tư sản xuất, chiếm trên 50% tổng
giá trị nguyên liệu, vật liệu;
d) Sản xuất sản phẩm có thị trường xuất khẩu: áp dụng
đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản
phẩm phục vụ cho xuất khẩu;
đ) Cơ sở công nghiệp nông thôn sử dụng nhiều lao động
(từ 20 lao động trở lên);
e) Cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất sử dụng có
hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và năng lượng tái tạo, áp dụng sản xuất
sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.
3. Nguyên tắc xét ưu tiên trong phân bổ kế hoạch
kinh phí
- Về địa bàn: Khi xét giao kế hoạch phân bổ kinh
phí khuyến công hằng năm, xét ưu tiên lần lượt các địa bàn theo thứ tự từ điểm
a đến điểm c của khoản 1, Điều này.
- Về ngành nghề: Khi xét giao kế hoạch kinh phí
khuyến công ưu tiên lần lượt theo thứ tự đối với các chương trình, đề án quy định
thứ tự từ điểm a đến điểm e của khoản 2, Điều này.
Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hằng năm
tùy theo khả năng cân đối ngân sách, cơ quan quản lý chương trình sẽ ưu tiên
phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên về ngành
nghề. Trường hợp các đề án hội đủ nhiều điều kiện ưu tiên thì được xem xét mức
độ ưu tiên cao hơn.
Điều 10. Nội dung cơ bản của Đề
án khuyến công
1. Giới thiệu chung: Đơn vị thực hiện, đơn vị phối
hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
2. Căn cứ lập đề án.
3. Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình
chung (nêu tóm tắt tình hình phát triển sản xuất của ngành nghề trong đề án tại
địa phương; thực trạng cơ sở sản xuất xin hỗ trợ: nhà xưởng, máy móc thiết bị,
lao động, tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại...); lý do và sự cần thiết phải
triển khai thực hiện đề án.
4. Mục tiêu và quy mô đề án: nêu những mục tiêu của
đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế
của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn; nêu quy mô và các hoạt động chính của
đề án. Đối với những đề án hỗ trợ máy móc, thiết bị, mô hình trình diễn phải
đưa ra những thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị hiện có, và đầu tư mới của
cơ sở (nước sản xuất, năm sản xuất, công suất, ký hiệu, một số tính năng của
máy móc thiết bị), với những máy móc thiết bị xin hỗ trợ phải thuyết minh được
tính mới, hiện đại, ưu việt so với máy móc hiện đang sử dụng tại cơ sở hoặc
trong khu vực.
5. Nội dung và tiến độ: xác định rõ nội dung công
việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện, tổ chức, cá nhân thực hiện.
6. Dự toán kinh phí: xác định tổng kinh phí cho đề
án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn: kinh phí khuyến công; kinh phí đóng góp của
tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác (nếu có). Dự toán kinh phí được lập chi
tiết cho từng nội dung công việc đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành. Đối
với các đề án khuyến công phải thực hiện trong nhiều năm thì kế hoạch kinh phí
còn phải được phân bổ theo tiến độ thực hiện hàng năm.
7. Tổ chức thực hiện: nêu phương án tổ chức thực hiện;
nêu rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ
hưởng trong việc triển khai đề án.
8. Hiệu quả của đề án: nêu rõ hiệu quả dự kiến đạt
được về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững của đề án sau khi được hỗ
trợ.
9. Tài liệu kèm theo: Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí từ
nguồn khuyến công địa phương; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh; cam kết của đơn vị thụ hưởng chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí
nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được chương trình khuyến công hỗ trợ;
cam kết đầu tư đủ kinh phí để thực hiện theo đề án được phê duyệt.
Điều 11. Mức chi chung cho hoạt
động khuyến công
1. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu
đào tạo theo Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài
chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo
trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
2. Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề áp dụng
theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy
định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới
3 tháng; Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2019 sửa đổi, bổ sung
một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC (bao gồm hỗ trợ tiện ăn, tiền đi lại
trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công
nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề).
3. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn
đàn áp dụng theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài
chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND
ngày 03/10/2017 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Nghị quyết số 38/2018/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định mức chi đối
với một số nội dung: đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; đảm bảo trật tự an
toàn giao thông; hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội; bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn
thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận
tổ quốc Việt Nam cấp huyện; quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa
bàn tỉnh Yên Bái..
4. Chi tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực quản lý, năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công áp dụng
theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng
dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
5. Chi tổ chức các khóa đào tạo khởi sự, quản trị
doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13
tháng 8 năm 2014 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn trợ
giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
6. Chi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo
Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi
tạo lập trang thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ
quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
7. Chi thuê chuyên gia áp dụng theo Thông tư số
02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã
hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán
gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng
vốn nhà nước.
8. Chi nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ hoạt động
khuyến công cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại. Mức chi theo dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
và các quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản,
phương tiện làm việc của Tỉnh và của Trung ương.
Điều 12. Một số mức chi của hoạt
động khuyến công địa phương
1. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc
biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh
doanh; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập
doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật:
a) Mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới, sản
xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh
tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn
kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 250 triệu đồng/mô
hình;
b) Mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang
hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá
nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công
nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức
hỗ trợ không quá 70 triệu đồng/mô hình.
3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng
sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm
các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây
chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ
tay nghề công nhân; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản
xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng
không quá 300 triệu đồng/mô hình.
4. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến,
chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ
sở. Trường hợp chi hỗ trợ dây chuyền công nghệ thì mức hỗ trợ tối đa không quá
1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ,
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
5. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công
nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi
phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức
hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu
thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia
hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ tối đa 80% giá thuê gian hàng.
6. Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh:
a) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 40 triệu
đồng/lần (đối với cấp huyện), 80 triệu đồng/lần (đối với cấp tỉnh);
b) Chi thưởng cho sản phẩm được công nhận sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu: Giấy chứng nhận, khung, kỉ niệm chương và tiền
thưởng. Mức chi cho sản phẩm đạt sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp
huyện được thưởng không quá 02 triệu đồng/sản phẩm; sản phẩm đạt sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh được thưởng không quá 03 triệu đồng/sản phẩm.
7. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với
các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn
hiệu.
8. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công
nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản
xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng
công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 30 triệu
đồng/cơ sở.
9. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền
thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin
đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên
truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt
hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
10. Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh
nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm
liên kết.
11. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô
nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi
phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
12. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô
nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không
quá 300 triệu đồng/cụm công nghiệp.
13. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo:
a) Chi đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động
áp dụng theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài
chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và
đào tạo dưới 3 tháng;
b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công
nghiệp để duy trì, phát triển nghề và hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương
trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. Mức chi theo dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
14. Chi thù lao cộng tác viên khuyến công: mức chi
thù lao cộng tác viên khuyến công tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
15. Chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu,
quảng bá sản phẩm tại cơ sở công nghiệp nông thôn và đơn vị thực hiện dịch vụ
khuyến công:
a) Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia, cấp khu vực: Chi phí mua sắm ban đầu
trang thiết bị, dụng cụ, kệ giá dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá
45 triệu đồng/phòng trưng bày;
b) Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện trở lên: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết
bị, dụng cụ quản lý, kệ giá dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 35
triệu đồng/phòng trưng bày;
c) Chi hỗ trợ mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng
cụ, cải tạo phòng dùng để trưng bày, giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại Trung
tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, các đơn vị làm dịch vụ khuyến công. Mức
hỗ trợ tối đa không quá 90 triệu đồng/phòng trưng bày.
16. Một số khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến
công:
a) Chi xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công
từng giai đoạn và hàng năm theo đề cương dự toán được phê duyệt, nhưng không
quá 30 triệu đồng/chương trình và 5 triệu đồng/kế hoạch hằng năm; chi hội nghị
sơ tổng kết 10 triệu đồng/hội nghị; chi tổng kết giai đoạn 5 năm 30 triệu đồng/hội
nghị; chi mua sắm phương tiện trang thiết bị và phục vụ công tác khuyến công
theo văn bản đề xuất của Sở Công Thương nhưng tối đa không quá 70 triệu/năm;
b) Chi quản lý chương trình đề án khuyến công bằng
4% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hằng năm để xây dựng đề án,
thẩm định, quản lý, giám sát, kiểm tra, nghiệm thu trong đó: cơ quan quản lý
khuyến công cấp tỉnh 1%; cơ quan quản lý cấp huyện 1%; đơn vị thực hiện hoạt động
dịch vụ khuyến công 2%;
c) Các nội dung chi không đề cập trong Điều 7 Quy
chế này, thực hiện theo Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về
khuyến công; Thông tư số 28/2018/TT-BCT ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn
trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
Điều 13. Lập, thẩm định, phê
duyệt, triển khai đề án khuyến công
1. Trên cơ sở dự kiến tổng mức kinh phí khuyến công
năm kế hoạch, danh mục đăng ký kế hoạch khuyến công, Sở Công Thương thống nhất
danh mục, dự kiến số lượng các đề án và giao tổ chức dịch vụ khuyến công chủ
trì phối hợp với phòng Kinh tế và Hạ tầng (Kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố,
các cơ sở công nghiệp nông thôn triển khai lập đề án khuyến công theo quy định.
Hồ sơ đề án sau khi lập gửi 02 bộ về Sở Công Thương để thẩm định trước ngày 15
tháng 12 hàng năm. Sở Công Thương gửi 01 bộ về Sở Tài Chính để phối hợp thẩm định.
2. Hồ sơ đề án khuyến công, bao gồm:
a) Đề án khuyến công lập theo nội dung quy định tại
Điều 10 của Quy chế này. Đối với các đề án khuyến công mà đơn vị thực hiện đề
án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng, thì phải có văn bản đề nghị của đơn vị
thụ hưởng;
b) Văn bản đăng ký danh mục các đề án khuyến công của
Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Quy
chế này.
c) Tờ trình đề nghị thẩm định đề án khuyến công của
tổ chức dịch vụ khuyến công hoặc đơn vị thực hiện đề án.
3. Nội dung thẩm định đề án khuyến công:
a) Về phạm vi và đối tượng được hỗ trợ: phù hợp với
Điều 1, Điều 2 Quy chế này;
b) Về nội dung chi, mức chi: Phù hợp với nội dung
chi hoạt động khuyến công quy định tại Điều 7, mức chi tại Điều 11, Điều 12 Quy
chế này;
c) Về ngành nghề được hỗ trợ: phù hợp với Điều 6
Quy chế này;
d) Phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp, chương trình khuyến công từng giai đoạn đã được Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt;
đ) Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính
hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.
Đối với đề án hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ
thuật; hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, dây chuyền công nghệ; chuyển
giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất thì kiểm tra tính khả
thi của đề án trên cơ sở: Hiện trạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng, lao động,...;
hoặc tính tiên tiến, mới, hiện đại của máy móc thiết bị dự kiến đầu tư hoặc
đang đầu tư (khả năng hoàn thành trong năm thực hiện đề án) so với máy móc, thiết
bị hiện tại đang sản xuất tại địa phương;
e) Đánh giá mức độ ưu tiên của đề án: Thuộc địa bàn
và ngành nghề ưu tiên theo quy định tại Điều 9 Quy chế này;
g) Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp,
đơn vị thụ hưởng.
h) Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương
trình mục tiêu khác;
i) Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án.
4. Trách nhiệm thẩm định và thẩm quyền phê duyệt đề
án khuyến công:
a) Sở Công Thương chủ trì tổ chức thẩm định các đề
án, dự kiến mức kinh phí hỗ trợ cho phù hợp với quy định của Quy chế này và nguồn
kinh phí được phân bổ; thống nhất với Sở Tài chính về mức kinh phí hỗ trợ cho
các đề án. Sở Công Thương tổng hợp lập tờ trình liên Sở Công Thương - Tài Chính
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công để triển khai thực hiện;
b) Trong quá trình thẩm định hồ sơ, Sở Công Thương
chủ trì, phối hợp với phòng Kinh tế hạ tầng (Kinh tế) của huyện, thị xã, thành
phố, tổ chức dịch vụ khuyến công (lập đề án) kiểm tra thực tế tại cơ sở để đánh
giá tính phù hợp của đề án.
5. Sau khi kế hoạch dự toán, đề án được Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt, Sở Công Thương (là đơn vị được giao quản lý) sẽ thực hiện
theo hình thức giao nhiệm vụ cho tổ chức dịch vụ khuyến công hoặc ký hợp đồng
thực hiện đề án (trừ các nội dung cơ quan quản lý nhà nước thực hiện).
6. Đơn vị thụ hưởng từ nguồn kinh phí khuyến công,
sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định và nội dung hồ sơ đề án đã được
phê duyệt, phát huy hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước.
Điều 14. Nghiệm thu và thành phần
nghiệm thu
1. Khi đề án khuyến công được hoàn thành, đơn vị thực
hiện có báo cáo và đề nghị nghiệm thu đề án. Sở Công Thương chủ trì tổ chức
nghiệm thu đề án.
2. Thành phần nghiệm thu: Sở Công Thương (chủ trì),
đơn vị thực hiện đề án, phòng Kinh tế và Hạ tầng (Kinh tế), chính quyền địa
phương xã, phường, thị trấn nơi thực hiện đề án, đơn vị thụ hưởng đề án.
3. Đối với đề án về sản xuất sạch hơn: Ngoài việc
thực hiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Sở Công Thương
thành lập Hội đồng đánh giá có ít nhất 05 thành viên do Lãnh đạo Sở Công Thương
làm Chủ tịch, các thành viên còn lại là cán bộ chuyên môn thuộc các sở, ban,
ngành và chuyên gia về đánh giá sản xuất sạch hơn. Hội đồng có trách nhiệm họp,
xem xét kết quả và lập biên bản đánh giá.
Điều 15. Chứng từ chi
Chứng từ chi đối với hoạt động khuyến công địa
phương: là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu chi, ủy nhiệm chi, hoặc giấy đề
nghị thanh toán tạm ứng và chứng từ gốc của từng nội dung chi theo quy định hiện
hành. Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 4 Thông tư 36/2013/TT-BCT ngày 27
tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và Thông tư số
17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ
sung một sung một số điều của Thông tư 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Điều 16. Lập, chấp hành và quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước
Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến
công từ ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến công thực hiện đúng theo Luật
ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước.
1. Lập và phân bổ dự toán:
a) Hằng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công được
cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Sở
Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công địa phương để tổng hợp vào dự toán
ngân sách Nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán
ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành;
b) Dự toán kinh phí khuyến công hằng năm đã được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt được giao về Sở Công Thương quản lý. Sở Công Thương
thực hiện phân bổ kinh phí chi tiết theo đơn vị thực hiện đề án;
c) Căn cứ Quyết định phê duyệt đề án khuyến công của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương có văn bản giao nhiệm vụ đối với đơn vị dịch
vụ khuyến công (Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái trực
thuộc Sở Công Thương) để triển khai thực hiện hoặc trực tiếp ký hợp đồng và thực
hiện việc hỗ trợ theo tiến độ của đề án.
2. Chấp hành dự toán:
a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của
đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị gửi hồ sơ, chứng từ đến Kho bạc
Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát;
b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán
các khoản chi cho đề án, nhiệm vụ khuyến công theo quy định tại Thông tư số
62/2020/TT-BTC ngày 22/6/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán
các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. Riêng mức
tạm ứng cho các đề án, nhiệm vụ khuyến công không quá 70% tổng kinh phí khuyến
công hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện.
3. Công tác hạch toán, quyết toán:
a) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến
công, có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các đề án, nhiệm
vụ khuyến công vào loại 280 khoản 309 "hoạt động khuyến công", theo chương
tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước;
b) Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công do đơn vị
thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì, chứng từ làm căn
cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan chủ trì, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm
vụ kèm theo dự toán chi tiết kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; biên bản
nghiệm thu; thanh lý hợp đồng; ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có
liên quan khác theo quy định. Các chứng từ chi tiêu của đơn vị trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ khuyến công được lưu tại đơn vị.
4. Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến
công địa phương phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công Thương. Quyết
toán năm Sở Công Thương gửi Sở Tài chính thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo
cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện
hành.
Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung,
ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương
1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng
triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công. Đơn vị thực hiện đề án, nhiệm vụ phải
có văn bản gửi Sở Công Thương nêu rõ lý do cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề
án.
2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng
triển khai đề án, nhiệm vụ của đơn vị thực hiện đề án. Sở Công Thương xem xét tổng
hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh, bổ
sung hoặc ngừng triển khai thực hiện.
3. Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công có sai
phạm trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu, Sở Công
Thương xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt ngừng thực hiện
đề án.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị
1. Trách nhiệm của Sở Công Thương
a) Đầu mối tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công tại
địa phương theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số
45/2012/NĐ-CP của Chính phủ và chịu trách nhiệm về hoạt động khuyến công tại
địa phương;
b) Chủ trì xây dựng chương trình khuyến công địa
phương từng giai đoạn; bổ sung, rà soát điều chỉnh chương trình khuyến công khi
có thay đổi; Chủ trì xây dựng kế hoạch khuyến công hằng năm; xây dựng cơ chế,
chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt;
c) Lập dự toán kinh phí thực hiện công tác khuyến
công phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào
phương án phân bổ ngân sách địa phương;
d) Quản lý sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục
đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định quản lý tài chính hiện
hành của Nhà nước;
đ) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh
giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, nhiệm vụ khuyến công
của tỉnh;
e) Tổ chức và chỉ đạo công tác tuyên truyền phổ biến
chính sách khuyến công tới các địa phương, các cơ sở sản xuất công nghiệp nông
thôn;
g) Tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi
phạm trong công tác khuyến công hằng năm, giai đoạn, theo định kỳ báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương;
h) Theo dõi, đánh giá, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh và Bộ Công thương về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh;
i) Đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cơ
quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) liên quan đến công
tác khuyến công trên địa bàn tỉnh;
k) Các nhiệm vụ khác quy định tại Quy chế này.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Cân đối bố trí kinh phí cho công tác khuyến công
địa phương trong dự toán ngân sách năm kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định;
b) Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định mức kinh
phí các đề án khuyến công trên cơ sở luật ngân sách và các quy định về nhiệm vụ
chi, mức chi cho chương trình khuyến công;
c) Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, giám sát
thực hiện đề án khuyến công;
d) Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, giám sát
việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ; thực hiện quản lý tài chính và thẩm định
báo cáo quyết toán kinh phí của Sở Công Thương hằng năm theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành liên quan:
a) Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ đã được nhân
công trong chương trình khuyến công của tỉnh, phối hợp với Sở Công Thương trong
việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này;
b) Phối hợp với Sở Công Thương lồng ghép các chương
trình, kế hoạch khác có sử dụng ngân sách với chương trình khuyến công đảm bảo
thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, tránh chồng chéo.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao, hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn lập hồ sơ đề nghị
hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương hằng năm; tổng hợp, xây dựng kế hoạch
danh mục và dự toán kinh phí khuyến công hằng năm gửi Sở Công Thương;
b) Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành
liên quan kiểm tra, giám sát việc triển khai công tác khuyến công trên địa bàn
huyện, thị xã, thành phố đảm bảo đạt mục tiêu, thiết thực, hiệu quả;
c) Chỉ đạo phòng Kinh tế và Hạ tầng (kinh tế), các
xã, phường, thị trấn phối hợp với Sở Công Thương, tổ chức dịch vụ khuyến công
trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện và tham gia nghiệm thu các đề
án khuyến công khi hoàn thành;
d) Định kỳ hằng quý, năm báo cáo Sở Công Thương
tình hình thực hiện công tác khuyến công và công nghiệp nông thôn trên địa bàn
để tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh
Yên Bái:
a) Thực hiện hướng dẫn đối với các đơn vị quản lý
tham gia hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả công tác khuyến công; hướng
dẫn lập hồ sơ đề nghị được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công;
b) Thực hiện nhiệm vụ dịch vụ khuyến công theo quy
định;
c) Mở sổ sách, tài khoản tiếp nhận, quản lý và phân
bổ nguồn kinh phí khuyến công địa phương cho các đơn vị thụ hưởng đã được phê
duyệt đề án theo tiến độ thực hiện;
d) Trực tiếp nhận kinh phí hỗ trợ và quản lý, sử dụng
kinh phí được cấp có thẩm quyền giao bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ quy định;
đ) Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện đề án;
nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu
về đề án khuyến công của Trung tâm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật;
e) Thực hiện chế độ báo cáo tháng, quý, năm, 05
năm, sơ kết, tổng kết và báo cáo đột xuất;
g) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện đề án.
6. Các đơn vị thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến
công:
a) Lập đề án và dự toán chi tiết theo quy định;
b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công
theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết; sử dụng
kinh phí hiệu quả, đúng dự toán và các quy định hiện hành của Nhà nước;
c) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm
quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án;
d) Phối hợp với Sở Công Thương trong công tác tổ chức
nghiệm thu đề án khuyến công; thực hiện thanh lý và quyết toán kinh phí với Sở
Công Thương theo đúng quy định;
đ) Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông
tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng kế hoạch, đề án, các loại
báo cáo và các văn bản có liên quan khác của các đề án, kế hoạch khuyến công;
e) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về đề
án khuyến công theo quy định của pháp luật.
7. Các đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm:
a) Phối hợp với đơn vị dịch vụ khuyến công xây dựng
đề án, triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt hoặc các điều
khoản hợp đồng đã ký kết; sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng dự toán và các quy định
hiện hành của nhà nước;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung
thực, chính xác của hồ sơ. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức nghiệm thu
các đề án khuyến công hoàn thành. Trong trường hợp không thể thực hiện được đề
án, phương án đã nêu trong hồ sơ, phải hoàn trả lại khoản kinh phí hỗ trợ đã nhận;
c) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án;
d) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về Đề
án khuyến công theo quy định của pháp luật;
đ) Trong quá trình hoạt động (02 năm), nếu dự án
không có hiệu quả, các tổ chức cá nhân muốn chuyển đổi mô hình sản xuất khác,
hoặc ngừng hoạt động phải báo cáo với chính quyền địa phương, tổ chức dịch vụ
khuyến công để có hướng xử lý.
Điều 19. Khen thưởng và xử lý
vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được
khen thưởng theo quy định hiện hành.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực
hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu
tiên xem xét khi tham gia các chương trình, đề án, kế hoạch khuyến công địa
phương tiếp theo.
3. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi các quy định
về khuyến công, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Điều khoản thi hành
1. Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh liên quan
đến công tác khuyến công có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy chế này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Công Thương để nghiên cứu, tổng hợp,
đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.