Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết 25/2013/NQ-HĐND về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 25/2013/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai Người ký: Phạm Văn Cường
Ngày ban hành: 13/12/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2013/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 13 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26/5/2008 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;

Sau khi xem xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 13/11/2013 của UBND tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 81/BC-HĐND ngày 04/12/2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm các nội dung sau:

1. Mục đích định giá các loại rừng:

Giá các loại rừng gồm: Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên; giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, sau đây gọi chung là giá rừng.

Giá rừng làm căn cứ để:

- Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

- Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

- Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

- Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.

- Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng rừng được định giá:

Rừng tự nhiên và rừng trồng quy hoạch cho sản xuất, phòng hộ, đặc dụng. Phân chia trạng thái các loại rừng theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT .

3. Phạm vi áp dụng:

Giá rừng áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân thôn, nhân trong nước, người Việt Nam định nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định giá rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

4. Nguyên tắc xây dựng giá rừng:

- Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, khoa học và sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng, giá cho thuê quyền sử dụng rừng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. Khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường có biến động lớn thì phải điều chỉnh cho phù hợp. Các khu rừng cùng loại, cùng chức năng, tương đương về vị trí khu rừng, có trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản như nhau thì có cùng mức giá.

- Căn cứ vào vị trí khu rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản tại thời điểm định giá. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; chế độ quản lý và sử dụng của từng loại rừng; tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước ban hành.

- Đối với rừng tự nhiên giá rừng xác định bằng phương pháp thu nhập.

- Đối với rừng trồng xác định giá rừng bằng phương pháp chi phí.

5. Mức giá các loại rừng:

a) Giá quyền sử dụng rừng:

- Giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

- Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng tự nhiên.

 (Có phụ biểu 01 - A kèm theo)

- Giá quyền sử dụng rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên.

 (Có phụ biểu 01 - B kèm theo)

b) Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng:

 (Có phụ biểu 02-A kèm theo)

6. Bổ sung mức giá rừng gồm: Giá trị lâm sản, giá quyền sử dụng rừng phòng hộ rừng trồng để phục vụ các nhu cầu thực tế phát sinh địa phương:

a) Giá trị lâm sản:

- Nhu cầu thực tế phát sinh:

Để phục vụ công tác thu hồi rừng (thu hồi lâm sản rừng) phục vụ phát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích ngoài lâm nghiệp. Mặt khác để phục vụ mức bồi thường thiệt hại đối với người hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước, cần thiết phải tính giá trị lâm sản rừng bằng tiền để thu hồi hoặc để bồi thường.

- Giá trị lâm sản gồm:

+ Giá trị lâm sản là rừng tự nhiên.

 (Có phụ biểu 03 - A kèm theo)

+ Giá trị lâm sản rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên.

 (Có phụ biểu 03 - B kèm theo)

+ Giá trị lâm sản là rừng trồng.

 (Có phụ biểu 03 - C kèm theo)

b) Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng:

- Nhu cầu thực tế phát sinh:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Lào Cai có nhiều diện tích rừng phòng hộ là rừng trồng. Để phục vụ công tác giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường quyền sử dụng rừng cho chủ rừng khi thu hồi rừng cần thiết phải tính giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng.

- Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng:

 (Có phụ biểu 02 - B kèm theo)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên thì UBND tỉnh xây dựng phương án điều chỉnh bổ sung trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận và báo cáo tại kỳ họp gần nhất của HĐND tỉnh.

- Đối với giá quyền sử dụng rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, UBND tỉnh xin ý kiến thỏa thuận với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lào Cai khoá XIV - kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 11/12/2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Cường

 

PHỤ BIỂU 01 -A

GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG SẢN XUẤT, PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Nghị quyết số: 25/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)

STT

Loại rừng

Giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên (đồng/ha)

Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng tự nhiên (đồng/ha)

I

Rừng chưa có trữ lượng đến rừng có trữ lượng < 50m³

1.000.000

300.000

II

Rừng nghèo: 50-100 m³

 

 

1

50 m³

1.123.822

305.047

2

60 m³

1.541.238

622.283

3

70 m³

1.958.654

939.519

4

80 m³

2.376.071

1.256.756

5

90 m³

2.793.487

1.573.992

6

100 m³

3.210.903

1.891.229

III

Rừng trung bình:101-200m³

 

 

7

110 m³

3.628.319

2.208.465

8

120 m³

4.045.736

2.525.701

9

130 m³

4.463.152

2.842.938

10

140 m³

4.880.568

3.160.174

11

150 m³

5.297.984

3.477.410

12

160 m³

5.715.401

3.794.647

13

170 m³

6.132.817

4.111.883

14

180 m³

6.550.233

4.429.119

19

190 m³

6.967.650

4.746.356

20

200 m³

7.385.066

5.063.592

IV

Rừng giàu: 201-300m³

 

 

21

210 m³

7.802.482

5.380.828

22

220 m³

8.219.898

5.698.065

23

230 m³

8.637.315

6.015.301

24

240 m³

9.054.731

6.332.538

25

250 m³

9.472.147

6.649.774

26

260 m³

9.889.563

6.967.010

27

270 m³

10.306.980

7.284.247

28

280 m³

10.724.396

7.601.483

29

290 m³

11.141.812

7.918.719

30

300 m³

11.559.228

8.235.956

Ghi chú: - Đối với rừng trữ lượng cụ thể trong các khoảng giá trị nêu trên được tính theo phương pháp nội suy để tính giá quyền sử dụng rừng.

- Đối với giá Quyền sử dụng rừng tự nhiên hỗn giao tính bằng tổng của giá quyền sử dụng rừng nêu trên cộng với giá quyền sử dụng rừng vầu, nứa là rừng tự nhiên (theo phụ biểu 1-B)

- Trong trường hợp rừng tổng tỷ lệ gỗ nhóm 1 2 lớn hơn 20% trở lên, cứ 10% được tính bằng giá trị nêu trên cộng với phần tăng thêm 5% (20% tăng thêm 10%, 30% tăng thêm 15% v.v...)

 

PHỤ BIỂU 01- B

GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG NỨA, VẦU LÀ RỪNG TỰ NHIÊN (TÍNH CHO 1HA)
(Kèm theo Nghị quyết số: 25/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)

Loài cây

Mật độ (cây/ha)

Cỡ đường kính bình quân (cm)

Giá quyền sử dụng rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên sản xuất (đồng/ha)

Giá quyền sử dụng rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên phòng hộ (đồng/ha)

Vầu

≤ 2000

< 6

502.197

400.753

6-7

1.122.859

896.041

8-9

2.426.836

1.936.615

10-11

4.019.281

3.207.386

12-13

5.961.542

4.757.311

14-15

8.317.577

6.637.426

16-17

11.147.430

8.895.649

≥ 18

14.517.670

11.585.101

3000

< 6

961.004

766.881

6-7

2.121.400

1.692.877

8-9

4.077.366

3.253.738

10-11

6.466.034

5.159.895

12-13

9.379.425

7.484.781

14-15

12.913.478

10.304.955

16-17

17.158.257

13.692.289

≥ 18

22.213.617

17.726.466

4000

< 6

1.122.859

896.041

6-7

3.119.941

2.489.713

8-9

5.727.896

4.570.861

10-11

8.912.786

7.112.403

12-13

12.797.307

10.212.251

14-15

17.509.378

13.972.484

16-17

23.169.084

18.488.929

≥ 18

29.909.564

23.867.832

5000

< 6

1.419.811

1.133.009

6-7

4.118.483

3.286.549

8-9

7.378.426

5.887.984

10-11

11.359.539

9.064.912

12-13

16.215.190

12.939.722

14-15

5.278

17.640.012

16-17

29.179.911

23.285.569

≥ 18

37.605.511

30.009.198

Vầu

≥ 6000

< 6

1.878.617

1.499.136

6-7

5.117.024

4.083.385

8-9

9.028.956

7.205.107

10-11

13.806.291

11.017.420

12-13

19.633.073

15.667.192

14-15

26.701.179

1.307.541

16-17

35.190.738

28.082.209

≥ 18

45.301.458

36.150.563

Nứa

≤ 5000

< 5

285.520

227.845

5-6

2.016.325

1.609.027

7-8

4.901.652

3.911.518

≥ 8

6.794.312

5.421.861

6000

<5

517.208

412.732

5-6

2.594.565

2.070.463

7-8

6.056.827

4.833.348

≥ 8

8.328.019

6.645.759

7000

<5

748.895

597.618

5-6

3.172.805

2.531.898

7-8

7.212.003

5.755.178

> 8

9.861.727

7.869.658

8000

< 5

980.583

782.505

5-6

3.750.393

2.992.814

7-8

8.367.178

6.677.008

> 8

11.395.434

9.093.556

9000

< 5

1.212.923

967.913

5-6

4.328.633

3.454.249

7-8

9.522.353

7.598.838

> 8

12.929.141

10.317.455

10000

< 5

1.444.611

1.152.800

5-6

4.906.873

3.915.685

7-8

10.677.528

8.520.667

> 8

14.462.848

11.541.353

11000

< 5

1.676.299

1.337.687

5-6

5.485.114

4.377.121

7-8

11.832.703

9.442.497

> 8

15.996.555

12.765.251

Ghi chú: Đối với rừng có mật độ cụ thể trong các khoảng giá trị nêu trên được tính theo phương pháp nội suy để tính giá quyền sử dụng rừng.

 

PHỤ BIỂU 02-A

GIÁ QUYỀN SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Nghị quyết số: 25/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)

STT

Loài cây (mật độ khi trồng)

Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (đồng/ha)

I

Sơn Tra

 

1

Mật độ 1100 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

18.647.158

-

Năm thứ hai

27.245.882

-

Năm thứ ba

32.462.518

-

Năm thứ tư

32.680.671

-

Năm thứ năm

32.925.001

-

Năm thứ sáu

33.198.652

-

Năm thứ bẩy

33.505.140

-

Năm thứ tám

33.811.628

-

Năm thứ chín

34.118.117

-

Năm thứ mười

34.424.605

2

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

24.198.221

-

Năm thứ hai

33.748.361

-

Năm thứ ba

39.109.387

-

Năm thứ tư

39.327.539

-

Năm thứ năm

39.571.870

-

Năm thứ sáu

39.845.520

-

Năm thứ bẩy

40.152.008

-

Năm thứ tám

40.458.497

-

Năm thứ chín

40.764.985

-

Năm thứ mười

41.071.473

3

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

26.409.334

-

Năm thứ hai

38.181.890

-

Năm thứ ba

44.071.193

-

Năm thứ tư

44.289.346

-

Năm thứ năm

44.533.676

-

Năm thứ sáu

44.807.326

-

Năm thứ bẩy

45.113.815

-

Năm thứ tám

45.420.303

-

Năm thứ chín

45.726.792

-

Năm thứ mười

46.033.280

4

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

29.315.435

-

Năm thứ hai

42.849.699

-

Năm thứ ba

49.114.702

-

Năm thứ tư

49.332.854

-

Năm thứ năm

49.577.185

-

Năm thứ sáu

49.850.835

-

Năm thứ bẩy

50.157.323

-

Năm thứ tám

50.463.812

-

Năm thứ chín

50.770.300

 

Năm thứ mười

51.076.788

II

Thông Mã

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

20.682.387

-

Năm thứ hai

29.874.551

-

Năm thứ ba

35.235.577

-

Năm thứ tư

35.453.730

-

Năm thứ năm

35.698.060

-

Năm thứ sáu

35.971.711

-

Năm thứ bẩy

36.278.199

-

Năm thứ tám

36.584.687

-

Năm thứ chín

36.891.176

-

Năm thứ mười

37.197.664

-

Năm thứ mười một

37.504.153

-

Năm thứ mười hai

37.810.641

-

Năm thứ mười ba

38.117.129

-

Năm thứ mười bốn

38.423.618

-

Năm thứ mười năm

38.730.106

-

Năm thứ mười sáu

39.036.594

-

Năm thứ mười bẩy

39.343.083

-

Năm thứ mười tám

39.649.571

-

Năm thứ mười chín

39.956.059

-

Năm thứ hai mươi

40.262.548

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

22.173.390

-

Năm thứ hai

33.514.650

-

Năm thứ ba

39.403.953

-

Năm thứ tư

39.622.105

-

Năm thứ năm

39.866.436

-

Năm thứ sáu

40.140.086

-

Năm thứ bẩy

40.446.575

-

Năm thứ tám

40.753.063

-

Năm thứ chín

41.059.551

-

Năm thứ mười

41.366.040

-

Năm thứ mười một

41.672.528

-

Năm thứ mười hai

41.979.016

-

Năm thứ mười ba

42.285.505

-

Năm thứ mười bốn

42.591.993

-

Năm thứ mười năm

42.898.482

-

Năm thứ mười sáu

43.204.970

-

Năm thứ mười bẩy

43.511.458

-

Năm thứ mười tám

43.817.947

-

Năm thứ mười chín

44.124.435

-

Năm thứ hai mươi

44.430.923

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

24.020.505

-

Năm thứ hai

37.015.649

-

Năm thứ ba

43.280.652

-

Năm thứ tư

43.498.804

-

Năm thứ năm

43.743.135

-

Năm thứ sáu

44.016.785

-

Năm thứ bẩy

44.323.273

-

Năm thứ tám

44.629.762

-

Năm thứ chín

44.936.250

-

Năm thứ mười

45.242.738

-

Năm thứ mười một

45.549.227

-

Năm thứ mười hai

45.855.715

-

Năm thứ mười ba

46.162.203

-

Năm thứ mười bốn

46.468.692

-

Năm thứ mười năm

46.775.180

-

Năm thứ mười sáu

47.081.668

-

Năm thứ mười bẩy

47.388.157

-

Năm thứ mười tám

47.694.645

-

Năm thứ mười chín

48.001.134

-

Năm thứ hai mươi

48.307.622

III

Quế

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

21.079.336

-

Năm thứ hai

30.311.917

-

Năm thứ ba

35.672.943

-

Năm thứ tư

35.891.095

-

Năm thứ năm

36.135.426

-

Năm thứ sáu

36.409.076

-

Năm thứ bẩy

36.715.565

-

Năm thứ tám

37.022.053

-

Năm thứ chín

37.328.541

-

Năm thứ mười

37.635.030

-

Năm thứ mười một

37.941.518

-

Năm thứ mười hai

38.248.006

-

Năm thứ mười ba

38.554.495

-

Năm thứ mười bốn

38.860.983

-

Năm thứ mười năm

39.167.472

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

22.651.642

-

Năm thứ hai

34.041.596

-

Năm thứ ba

39.930.899

-

Năm thứ tư

40.149.052

-

Năm thứ năm

40.393.382

-

Năm thứ sáu

40.667.033

-

Năm thứ bẩy

40.973.521

-

Năm thứ tám

41.280.010

-

Năm thứ chín

41.586.498

-

Năm thứ mười

41.892.986

-

Năm thứ mười một

42.199.475

-

Năm thứ mười hai

42.505.963

-

Năm thứ mười ba

42.812.451

-

Năm thứ mười bốn

43.118.940

-

Năm thứ mười năm

43.425.428

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

24.618.319

-

Năm thứ hai

37.674.332

-

Năm thứ ba

43.939.335

-

Năm thứ tư

44.157.487

-

Năm thứ năm

44.401.818

-

Năm thứ sáu

44.675.468

-

Năm thứ bẩy

44.981.956

-

Năm thứ tám

45.288.445

-

Năm thứ chín

45.594.933

-

Năm thứ mười

45.901.421

-

Năm thứ mười một

46.207.910

-

Năm thứ mười hai

46.514.398

-

Năm thứ mười ba

46.820.886

-

Năm thứ mười bốn

47.127.375

-

Năm thứ mười năm

47.433.863

4

Mật độ 3300 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

29.950.095

-

Năm thứ hai

44.729.556

-

Năm thứ ba

51.370.258

-

Năm thứ tư

51.588.411

-

Năm thứ năm

51.832.741

-

Năm thứ sáu

52.106.391

-

Năm thứ bẩy

52.412.880

-

Năm thứ tám

52.719.368

-

Năm thứ chín

53.025.857

-

Năm thứ mười

53.332.345

-

Năm thứ mười một

53.638.833

-

Năm thứ mười hai

53.945.322

-

Năm thứ mười ba

54.251.810

-

Năm thứ mười bốn

54.558.298

-

Năm thứ mười năm

54.864.787

IV

Tống Quá Sủ

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

20.597.327

-

Năm thứ hai

29.780.830

-

Năm thứ ba

35.141.856

-

Năm thứ tư

35.360.009

-

Năm thứ năm

35.604.339

-

Năm thứ sáu

35.877.990

-

Năm thứ bẩy

36.184.478

-

Năm thứ tám

36.490.966

-

Năm thứ chín

36.797.455

-

Năm thứ mười

37.103.943

-

Năm thứ mười một

37.410.431

-

Năm thứ mười hai

37.716.920

-

Năm thứ mười ba

38.023.408

-

Năm thứ mười bốn

38.329.896

-

Năm thứ mười năm

38.636.385

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

22.070.908

-

Năm thứ hai

33.401.732

-

Năm thứ ba

39.291.036

-

Năm thứ tư

39.509.188

-

Năm thứ năm

39.753.519

-

Năm thứ sáu

40.027.169

-

Năm thứ bẩy

40.333.658

-

Năm thứ tám

40.640.146

-

Năm thứ chín

40.946.634

-

Năm thứ mười

41.253.123

-

Năm thứ mười một

41.559.611

-

Năm thứ mười hai

41.866.099

-

Năm thứ mười ba

42.172.588

-

Năm thứ mười bốn

42.479.076

-

Năm thứ mười năm

42.785.564

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

23.892.401

-

Năm thứ hai

36.874.502

-

Năm thứ ba

43.139.505

-

Năm thứ tư

43.357.657

-

Năm thứ năm

43.601.988

-

Năm thứ sáu

43.875.638

-

Năm thứ bẩy

44.182.127

-

Năm thứ tám

44.488.615

-

Năm thứ chín

44.795.104

-

Năm thứ mười

45.101.592

-

Năm thứ mười một

45.408.080

-

Năm thứ mười hai

45.714.569

-

Năm thứ mười ba

46.021.057

-

Năm thứ mười bốn

46.327.545

-

Năm thứ mười năm

46.634.034

V

Mỡ

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

21.680.430

-

Năm thứ hai

30.974.213

-

Năm thứ ba

36.335.239

-

Năm thứ tư

36.553.392

-

Năm thứ năm

36.797.722

-

Năm thứ sáu

37.071.373

-

Năm thứ bẩy

37.377.861

-

Năm thứ tám

37.684.349

-

Năm thứ chín

37.990.838

-

Năm thứ mười

38.297.326

-

Năm thứ mười một

38.603.815

-

Năm thứ mười hai

38.910.303

-

Năm thứ mười ba

39.216.791

-

Năm thứ mười bốn

39.523.280

-

Năm thứ mười năm

39.829.768

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

23.375.852

-

Năm thứ hai

34.839.544

-

Năm thứ ba

40.728.847

-

Năm thứ tư

40.946.999

-

Năm thứ năm

41.191.330

-

Năm thứ sáu

41.464.980

-

Năm thứ bẩy

41.771.469

-

Năm thứ tám

42.077.957

-

Năm thứ chín

42.384.445

-

Năm thứ mười

42.690.934

-

Năm thứ mười một

42.997.422

-

Năm thứ mười hai

43.303.910

-

Năm thứ mười ba

43.610.399

-

Năm thứ mười bốn

43.916.887

-

Năm thứ mười năm

44.223.376

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

25.014.274

-

Năm thứ hai

38.162.459

-

Năm thứ ba

44.427.462

-

Năm thứ tư

44.645.614

-

Năm thứ năm

44.889.945

-

Năm thứ sáu

45.163.595

-

Năm thứ bẩy

45.470.084

-

Năm thứ tám

45.776.572

-

Năm thứ chín

46.083.060

-

Năm thứ mười

46.389.549

-

Năm thứ mười một

46.696.037

-

Năm thứ mười hai

47.002.525

-

Năm thứ mười ba

47.309.014

-

Năm thứ mười bốn

47.615.502

-

Năm thứ mười năm

47.921.990

VI

Keo tai tượng

 

1

Mật độ 1100 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

16.721.340

-

Năm thứ hai

25.123.981

-

Năm thứ ba

30.340.618

-

Năm thứ tư

30.558.770

-

Năm thứ năm

30.803.101

-

Năm thứ sáu

31.076.751

-

Năm thứ bẩy

31.383.240

2

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

21.291.987

-

Năm thứ hai

30.546.220

-

Năm thứ ba

35.907.246

-

Năm thứ tư

36.125.398

-

Năm thứ năm

36.369.729

-

Năm thứ sáu

36.643.379

-

Năm thứ bẩy

36.949.868

3

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

22.907.848

-

Năm thứ hai

34.323.889

-

Năm thứ ba

40.213.192

-

Năm thứ tư

40.431.345

-

Năm thứ năm

40.675.675

-

Năm thứ sáu

40.949.326

-

Năm thứ bẩy

41.255.814

4

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

24.482.452

-

Năm thứ hai

37.571.073

-

Năm thứ ba

43.836.076

-

Năm thứ tư

44.054.228

-

Năm thứ năm

44.298.559

-

Năm thứ sáu

44.572.209

-

Năm thứ bẩy

44.878.697

VII

Keo tai tượng xuất xứ Úc

 

1

Mật độ 1100 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

18.459.273

-

Năm thứ hai

27.038.867

-

Năm thứ ba

32.255.504

-

Năm thứ tư

32.473.656

-

Năm thứ năm

32.717.987

-

Năm thứ sáu

32.991.637

-

Năm thứ bẩy

33.298.125

2

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

23.914.686

-

Năm thứ hai

33.435.957

-

Năm thứ ba

38.796.983

-

Năm thứ tư

39.015.135

-

Năm thứ năm

39.259.466

-

Năm thứ sáu

39.533.116

-

Năm thứ bẩy

39.839.604

3

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

26.067.726

-

Năm thứ hai

37.805.499

-

Năm thứ ba

43.694.803

-

Năm thứ tư

43.912.955

-

Năm thứ năm

44.157.286

-

Năm thứ sáu

44.430.936

-

Năm thứ bẩy

44.737.424

4

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

28.073.222

-

Năm thứ hai

41.564.009

-

Năm thứ ba

47.829.012

-

Năm thứ tư

48.047.164

-

Năm thứ năm

48.291.495

-

Năm thứ sáu

48.565.145

-

Năm thứ bẩy

48.871.634

VIII

Sa mộc

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

22.738.016

-

Năm thứ hai

32.139.480

-

Năm thứ ba

37.500.506

-

Năm thứ tư

37.718.659

-

Năm thứ năm

37.962.989

-

Năm thứ sáu

38.236.640

-

Năm thứ bẩy

38.543.128

-

Năm thứ tám

38.849.616

-

Năm thứ chín

39.156.105

-

Năm thứ mười

39.462.593

-

Năm thứ mười một

39.769.081

-

Năm thứ mười hai

40.075.570

-

Năm thứ mười ba

40.382.058

-

Năm thứ mười bốn

40.688.546

-

Năm thứ mười năm

40.995.035

-

Năm thứ mười sáu

41.301.523

-

Năm thứ mười bẩy

41.608.012

-

Năm thứ mười tám

41.914.500

-

Năm thứ mười chín

42.220.988

-

Năm thứ hai mươi

42.527.477

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

24.650.051

-

Năm thứ hai

36.243.479

-

Năm thứ ba

42.132.783

-

Năm thứ tư

42.350.935

-

Năm thứ năm

42.595.266

-

Năm thứ sáu

42.868.916

-

Năm thứ bẩy

43.175.405

-

Năm thứ tám

43.481.893

-

Năm thứ chín

43.788.381

-

Năm thứ mười

44.094.870

-

Năm thứ mười một

44.401.358

-

Năm thứ mười hai

44.707.846

-

Năm thứ mười ba

45.014.335

-

Năm thứ mười bốn

45.320.823

-

Năm thứ mười năm

45.627.311

-

Năm thứ mười sáu

45.933.800

-

Năm thứ mười bẩy

46.240.288

-

Năm thứ mười tám

46.546.777

-

Năm thứ mười chín

46.853.265

-

Năm thứ hai mươi

47.159.753

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

27.116.331

-

Năm thứ hai

40.426.686

-

Năm thứ ba

46.691.689

-

Năm thứ tư

46.909.841

-

Năm thứ năm

47.154.172

-

Năm thứ sáu

47.427.822

-

Năm thứ bẩy

47.734.311

-

Năm thứ tám

48.040.799

-

Năm thứ chín

48.347.287

-

Năm thứ mười

48.653.776

-

Năm thứ mười một

48.960.264

-

Năm thứ mười hai

49.266.752

-

Năm thứ mười ba

49.573.241

-

Năm thứ mười bốn

49.879.729

-

Năm thứ mười năm

50.186.217

-

Năm thứ mười sáu

50.492.706

-

Năm thứ mười bẩy

50.799.194

-

Năm thứ mười tám

51.105.683

-

Năm thứ mười chín

51.412.171

-

Năm thứ hai mươi

51.718.659

4

Mật độ 3300 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

33.247.470

-

Năm thứ hai

48.362.664

-

Năm thứ ba

55.003.366

-

Năm thứ tư

55.221.518

-

Năm thứ năm

55.465.849

-

Năm thứ sáu

55.739.499

-

Năm thứ bẩy

56.045.988

-

Năm thứ tám

56.352.476

-

Năm thứ chín

56.658.964

-

Năm thứ mười

56.965.453

-

Năm thứ mười một

57.271.941

-

Năm thứ mười hai

57.578.429

-

Năm thứ mười ba

57.884.918

-

Năm thứ mười bốn

58.191.406

-

Năm thứ mười năm

58.497.894

-

Năm thứ mười sáu

58.804.383

-

Năm thứ mười bẩy

59.110.871

-

Năm thứ mười tám

59.417.360

-

Năm thứ mười chín

59.723.848

-

Năm thứ hai mươi

60.030.336

IX

Vối thuốc

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

20.654.034

-

Năm thứ hai

29.843.311

-

Năm thứ ba

35.204.337

-

Năm thứ tư

35.422.489

-

Năm thứ năm

35.666.820

-

Năm thứ sáu

35.940.470

-

Năm thứ bẩy

36.246.959

-

Năm thứ tám

36.553.447

-

Năm thứ chín

36.859.935

-

Năm thứ mười

37.166.424

-

Năm thứ mười một

37.472.912

-

Năm thứ mười hai

37.779.400

-

Năm thứ mười ba

38.085.889

-

Năm thứ mười bốn

38.392.377

-

Năm thứ mười năm

38.698.866

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

22.139.229

-

Năm thứ hai

33.477.011

-

Năm thứ ba

39.366.314

-

Năm thứ tư

39.584.466

-

Năm thứ năm

39.828.797

-

Năm thứ sáu

40.102.447

-

Năm thứ bẩy

40.408.936

-

Năm thứ tám

40.715.424

-

Năm thứ chín

41.021.912

-

Năm thứ mười

41.328.401

-

Năm thứ mười một

41.634.889

-

Năm thứ mười hai

41.941.377

-

Năm thứ mười ba

42.247.866

-

Năm thứ mười bốn

42.554.354

-

Năm thứ mười năm

42.860.843

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

23.977.803

-

Năm thứ hai

36.968.600

-

Năm thứ ba

43.233.603

-

Năm thứ tư

43.451.755

-

Năm thứ năm

43.696.086

-

Năm thứ sáu

43.969.736

-

Năm thứ bẩy

44.276.224

-

Năm thứ tám

44.582.713

-

Năm thứ chín

44.889.201

-

Năm thứ mười

45.195.689

-

Năm thứ mười một

45.502.178

-

Năm thứ mười hai

45.808.666

-

Năm thứ mười ba

46.115.155

-

Năm thứ mười bốn

46.421.643

-

Năm thứ mười năm

46.728.131

X

Trẩu

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

20.086.964

-

Năm thứ hai

29.218.503

-

Năm thứ ba

34.579.529

-

Năm thứ tư

34.797.681

-

Năm thứ năm

35.042.012

-

Năm thứ sáu

35.315.662

-

Năm thứ bẩy

35.622.151

-

Năm thứ tám

35.928.639

-

Năm thứ chín

36.235.127

-

Năm thứ mười

36.541.616

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

21.456.012

-

Năm thứ hai

32.724.230

-

Năm thứ ba

38.613.533

-

Năm thứ tư

38.831.686

-

Năm thứ năm

39.076.016

-

Năm thứ sáu

39.349.667

-

Năm thứ bẩy

39.656.155

-

Năm thứ tám

39.962.643

-

Năm thứ chín

40.269.132

-

Năm thứ mười

40.575.620

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

23.123.782

-

Năm thứ hai

36.027.624

-

Năm thứ ba

42.292.627

-

Năm thứ tư

42.510.779

-

Năm thứ năm

42.755.110

-

Năm thứ sáu

43.028.760

-

Năm thứ bẩy

43.335.249

-

Năm thứ tám

43.641.737

-

Năm thứ chín

43.948.225

-

Năm thứ mười

44.254.714

 

PHỤ BIỂU 02-B

GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TRỒNG (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Nghị quyết số: 25/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)

STT

Loài cây (mật độ khi trồng)

Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng (đồng/ha)

I

Sơn Tra

 

1

Mật độ 1100 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

4.960.144

-

Năm thứ hai

7.247.405

-

Năm thứ ba

8.635.030

-

Năm thứ tư

8.693.058

-

Năm thứ năm

8.758.050

-

Năm thứ sáu

8.830.841

-

Năm thứ bẩy

8.912.367

-

Năm thứ tám

8.993.893

-

Năm thứ chín

9.075.419

-

Năm thứ mười

9.156.945

2

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.436.727

-

Năm thứ hai

8.977.064

-

Năm thứ ba

10.403.097

-

Năm thứ tư

10.461.125

-

Năm thứ năm

10.526.117

-

Năm thứ sáu

10.598.908

-

Năm thứ bẩy

10.680.434

-

Năm thứ tám

10.761.960

-

Năm thứ chín

10.843.486

-

Năm thứ mười

10.925.012

3

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

7.024.883

-

Năm thứ hai

10.156.383

-

Năm thứ ba

11.722.937

-

Năm thứ tư

11.780.966

-

Năm thứ năm

11.845.958

-

Năm thứ sáu

11.918.749

-

Năm thứ bẩy

12.000.275

-

Năm thứ tám

12.081.801

-

Năm thứ chín

12.163.327

-

Năm thứ mười

12.244.852

4

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

7.797.906

-

Năm thứ hai

11.398.020

-

Năm thứ ba

13.064.511

-

Năm thứ tư

13.122.539

-

Năm thứ năm

13.187.531

-

Năm thứ sáu

13.260.322

-

Năm thứ bẩy

13.341.848

-

Năm thứ tám

13.423.374

-

Năm thứ chín

13.504.900

 

Năm thứ mười

13.586.426

II

Thông Mã

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.501.515

-

Năm thứ hai

7.946.631

-

Năm thứ ba

9.372.664

-

Năm thứ tư

9.430.692

-

Năm thứ năm

9.495.684

-

Năm thứ sáu

9.568.475

-

Năm thứ bẩy

9.650.001

-

Năm thứ tám

9.731.527

-

Năm thứ chín

9.813.053

-

Năm thứ mười

9.894.579

-

Năm thứ mười một

9.976.105

-

Năm thứ mười hai

10.057.630

-

Năm thứ mười ba

10.139.156

-

Năm thứ mười bốn

10.220.682

-

Năm thứ mười năm

10.302.208

-

Năm thứ mười sáu

10.383.734

-

Năm thứ mười bẩy

10.465.260

-

Năm thứ mười tám

10.546.786

-

Năm thứ mười chín

10.628.312

-

Năm thứ hai mươi

10.709.838

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.898.122

-

Năm thứ hai

8.914.897

-

Năm thứ ba

10.481.451

-

Năm thứ tư

10.539.480

-

Năm thứ năm

10.604.472

-

Năm thứ sáu

10.677.263

-

Năm thứ bẩy

10.758.789

-

Năm thứ tám

10.840.315

-

Năm thứ chín

10.921.841

-

Năm thứ mười

11.003.367

-

Năm thứ mười một

11.084.892

-

Năm thứ mười hai

11.166.418

-

Năm thứ mười ba

11.247.944

-

Năm thứ mười bốn

11.329.470

-

Năm thứ mười năm

11.410.996

-

Năm thứ mười sáu

11.492.522

-

Năm thứ mười bẩy

11.574.048

-

Năm thứ mười tám

11.655.574

-

Năm thứ mười chín

11.737.100

-

Năm thứ hai mươi

11.818.626

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.389.454

-

Năm thứ hai

9.846.163

-

Năm thứ ba

11.512.653

-

Năm thứ tư

11.570.682

-

Năm thứ năm

11.635.674

-

Năm thứ sáu

11.708.465

-

Năm thứ bẩy

11.789.991

-

Năm thứ tám

11.871.517

-

Năm thứ chín

11.953.042

-

Năm thứ mười

12.034.568

-

Năm thứ mười một

12.116.094

-

Năm thứ mười hai

12.197.620

-

Năm thứ mười ba

12.279.146

-

Năm thứ mười bốn

12.360.672

-

Năm thứ mười năm

12.442.198

-

Năm thứ mười sáu

12.523.724

-

Năm thứ mười bẩy

12.605.250

-

Năm thứ mười tám

12.686.776

-

Năm thứ mười chín

12.768.302

-

Năm thứ hai mươi

12.849.827

III

Quế

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.607.103

-

Năm thứ hai

8.062.970

-

Năm thứ ba

9.489.003

-

Năm thứ tư

9.547.031

-

Năm thứ năm

9.612.023

-

Năm thứ sáu

9.684.814

-

Năm thứ bẩy

9.766.340

-

Năm thứ tám

9.847.866

-

Năm thứ chín

9.929.392

-

Năm thứ mười

10.010.918

-

Năm thứ mười một

10.092.444

-

Năm thứ mười hai

10.173.970

-

Năm thứ mười ba

10.255.496

-

Năm thứ mười bốn

10.337.022

-

Năm thứ mười năm

10.418.547

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.025.337

-

Năm thứ hai

9.055.065

-

Năm thứ ba

10.621.619

-

Năm thứ tư

10.679.648

-

Năm thứ năm

10.744.640

-

Năm thứ sáu

10.817.431

-

Năm thứ bẩy

10.898.957

-

Năm thứ tám

10.980.483

-

Năm thứ chín

11.062.008

-

Năm thứ mười

11.143.534

-

Năm thứ mười một

11.225.060

-

Năm thứ mười hai

11.306.586

-

Năm thứ mười ba

11.388.112

-

Năm thứ mười bốn

11.469.638

-

Năm thứ mười năm

11.551.164

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.548.473

-

Năm thứ hai

10.021.372

-

Năm thứ ba

11.687.863

-

Năm thứ tư

11.745.892

-

Năm thứ năm

11.810.883

-

Năm thứ sáu

11.883.674

-

Năm thứ bẩy

11.965.200

-

Năm thứ tám

12.046.726

-

Năm thứ chín

12.128.252

-

Năm thứ mười

12.209.778

-

Năm thứ mười một

12.291.304

-

Năm thứ mười hai

12.372.830

-

Năm thứ mười ba

12.454.356

-

Năm thứ mười bốn

12.535.882

-

Năm thứ mười năm

12.617.408

4

Mật độ 3300 cây/ha

0

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

7.966.725

-

Năm thứ hai

11.898.062

-

Năm thứ ba

13.664.489

-

Năm thứ tư

13.722.517

-

Năm thứ năm

13.787.509

-

Năm thứ sáu

13.860.300

-

Năm thứ bẩy

13.941.826

-

Năm thứ tám

14.023.352

-

Năm thứ chín

14.104.878

-

Năm thứ mười

14.186.404

-

Năm thứ mười một

14.267.930

-

Năm thứ mười hai

14.349.456

-

Năm thứ mười ba

14.430.981

-

Năm thứ mười bốn

14.512.507

-

Năm thứ mười năm

14.594.033

IV

Tống Quá Sủ

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.478.889

-

Năm thứ hai

7.921.701

-

Năm thứ ba

9.347.734

-

Năm thứ tư

9.405.762

-

Năm thứ năm

9.470.754

-

Năm thứ sáu

9.543.545

-

Năm thứ bẩy

9.625.071

-

Năm thứ tám

9.706.597

-

Năm thứ chín

9.788.123

-

Năm thứ mười

9.869.649

-

Năm thứ mười một

9.951.175

-

Năm thứ mười hai

10.032.701

-

Năm thứ mười ba

10.114.227

-

Năm thứ mười bốn

10.195.752

-

Năm thứ mười năm

10.277.278

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.870.861

-

Năm thứ hai

8.884.861

-

Năm thứ ba

10.451.416

-

Năm thứ tư

10.509.444

-

Năm thứ năm

10.574.436

-

Năm thứ sáu

10.647.227

-

Năm thứ bẩy

10.728.753

-

Năm thứ tám

10.810.279

-

Năm thứ chín

10.891.805

-

Năm thứ mười

10.973.331

-

Năm thứ mười một

11.054.857

-

Năm thứ mười hai

11.136.382

-

Năm thứ mười ba

11.217.908

-

Năm thứ mười bốn

11.299.434

-

Năm thứ mười năm

11.380.960

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.355.379

-

Năm thứ hai

9.808.618

-

Năm thứ ba

11.475.108

-

Năm thứ tư

11.533.137

-

Năm thứ năm

11.598.129

-

Năm thứ sáu

11.670.920

-

Năm thứ bẩy

11.752.446

-

Năm thứ tám

11.833.972

-

Năm thứ chín

11.915.498

-

Năm thứ mười

11.997.023

-

Năm thứ mười một

12.078.549

-

Năm thứ mười hai

12.160.075

-

Năm thứ mười ba

12.241.601

-

Năm thứ mười bốn

12.323.127

-

Năm thứ mười năm

12.404.653

V

Mỡ

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.766.994

-

Năm thứ hai

8.239.141

-

Năm thứ ba

9.665.174

-

Năm thứ tư

9.723.202

-

Năm thứ năm

9.788.194

-

Năm thứ sáu

9.860.985

-

Năm thứ bẩy

9.942.511

-

Năm thứ tám

10.024.037

-

Năm thứ chín

10.105.563

-

Năm thứ mười

10.187.089

-

Năm thứ mười một

10.268.615

-

Năm thứ mười hai

10.350.141

-

Năm thứ mười ba

10.431.666

-

Năm thứ mười bốn

10.513.192

-

Năm thứ mười năm

10.594.718

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.217.977

-

Năm thứ hai

9.267.319

-

Năm thứ ba

10.833.873

-

Năm thứ tư

10.891.902

-

Năm thứ năm

10.956.894

-

Năm thứ sáu

11.029.685

-

Năm thứ bẩy

11.111.211

-

Năm thứ tám

11.192.737

-

Năm thứ chín

11.274.262

-

Năm thứ mười

11.355.788

-

Năm thứ mười một

11.437.314

-

Năm thứ mười hai

11.518.840

-

Năm thứ mười ba

11.600.366

-

Năm thứ mười bốn

11.681.892

-

Năm thứ mười năm

11.763.418

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.653.797

-

Năm thứ hai

10.151.214

-

Năm thứ ba

11.817.705

-

Năm thứ tư

11.875.733

-

Năm thứ năm

11.940.725

-

Năm thứ sáu

12.013.516

-

Năm thứ bẩy

12.095.042

-

Năm thứ tám

12.176.568

-

Năm thứ chín

12.258.094

-

Năm thứ mười

12.339.620

-

Năm thứ mười một

12.421.146

-

Năm thứ mười hai

12.502.672

-

Năm thứ mười ba

12.584.198

-

Năm thứ mười bốn

12.665.724

-

Năm thứ mười năm

12.747.249

VI

Keo tai tượng

 

1

Mật độ 1100 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

4.447.877

-

Năm thứ hai

6.682.979

-

Năm thứ ba

8.070.604

-

Năm thứ tư

8.128.633

-

Năm thứ năm

8.193.625

-

Năm thứ sáu

8.266.416

-

Năm thứ bẩy

8.347.942

2

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.663.669

-

Năm thứ hai

8.125.294

-

Năm thứ ba

9.551.327

-

Năm thứ tư

9.609.356

-

Năm thứ năm

9.674.348

-

Năm thứ sáu

9.747.139

-

Năm thứ bẩy

9.828.665

3

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.093.488

-

Năm thứ hai

9.130.154

-

Năm thứ ba

10.696.709

-

Năm thứ tư

10.754.738

-

Năm thứ năm

10.819.730

-

Năm thứ sáu

10.892.521

-

Năm thứ bẩy

10.974.046

4

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.512.332

-

Năm thứ hai

9.993.905

-

Năm thứ ba

11.660.396

-

Năm thứ tư

11.718.425

-

Năm thứ năm

11.783.417

-

Năm thứ sáu

11.856.208

-

Năm thứ bẩy

11.937.734

VII

Keo tai tượng xuất xứ Úc

 

1

Mật độ 1100 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

4.910.167

-

Năm thứ hai

7.192.339

-

Năm thứ ba

8.579.964

-

Năm thứ tư

8.637.993

-

Năm thứ năm

8.702.984

-

Năm thứ sáu

8.775.775

-

Năm thứ bẩy

8.857.301

2

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.361.306

-

Năm thứ hai

8.893.964

-

Năm thứ ba

10.319.997

-

Năm thứ tư

10.378.026

-

Năm thứ năm

10.443.018

-

Năm thứ sáu

10.515.809

-

Năm thứ bẩy

10.597.335

3

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.934.015

-

Năm thứ hai

10.056.263

-

Năm thứ ba

11.622.818

-

Năm thứ tư

11.680.846

-

Năm thứ năm

11.745.838

-

Năm thứ sáu

11.818.629

-

Năm thứ bẩy

11.900.155

4

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

7.467.477

-

Năm thứ hai

11.056.026

-

Năm thứ ba

12.722.517

-

Năm thứ tư

12.780.546

-

Năm thứ năm

12.845.538

-

Năm thứ sáu

12.918.329

-

Năm thứ bẩy

12.999.855

VIII

Sa mộc

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.048.312

-

Năm thứ hai

8.549.102

-

Năm thứ ba

9.975.135

-

Năm thứ tư

10.033.163

-

Năm thứ năm

10.098.155

-

Năm thứ sáu

10.170.946

-

Năm thứ bẩy

10.252.472

-

Năm thứ tám

10.333.998

-

Năm thứ chín

10.415.524

-

Năm thứ mười

10.497.050

-

Năm thứ mười một

10.578.576

-

Năm thứ mười hai

10.660.102

-

Năm thứ mười ba

10.741.627

-

Năm thứ mười bốn

10.823.153

-

Năm thứ mười năm

10.904.679

-

Năm thứ mười sáu

10.986.205

-

Năm thứ mười bẩy

11.067.731

-

Năm thứ mười tám

11.149.257

-

Năm thứ mười chín

11.230.783

-

Năm thứ hai mươi

11.312.309

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.556.914

-

Năm thứ hai

9.640.766

-

Năm thứ ba

11.207.320

-

Năm thứ tư

11.265.349

-

Năm thứ năm

11.330.341

-

Năm thứ sáu

11.403.132

-

Năm thứ bẩy

11.484.658

-

Năm thứ tám

11.566.184

-

Năm thứ chín

11.647.709

-

Năm thứ mười

11.729.235

-

Năm thứ mười một

11.810.761

-

Năm thứ mười hai

11.892.287

-

Năm thứ mười ba

11.973.813

-

Năm thứ mười bốn

12.055.339

-

Năm thứ mười năm

12.136.865

-

Năm thứ mười sáu

12.218.391

-

Năm thứ mười bẩy

12.299.917

-

Năm thứ mười tám

12.381.443

-

Năm thứ mười chín

12.462.968

-

Năm thứ hai mươi

12.544.494

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

7.212.944

-

Năm thứ hai

10.753.499

-

Năm thứ ba

12.419.989

-

Năm thứ tư

12.478.018

-

Năm thứ năm

12.543.010

-

Năm thứ sáu

12.615.801

-

Năm thứ bẩy

12.697.327

-

Năm thứ tám

12.778.853

-

Năm thứ chín

12.860.378

-

Năm thứ mười

12.941.904

-

Năm thứ mười một

13.023.430

-

Năm thứ mười hai

13.104.956

-

Năm thứ mười ba

13.186.482

-

Năm thứ mười bốn

13.268.008

-

Năm thứ mười năm

13.349.534

-

Năm thứ mười sáu

13.431.060

-

Năm thứ mười bẩy

13.512.586

-

Năm thứ mười tám

13.594.112

-

Năm thứ mười chín

13.675.637

-

Năm thứ hai mươi

13.757.163

4

Mật độ 3300 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

8.843.827

-

Năm thứ hai

12.864.469

-

Năm thứ ba

14.630.895

-

Năm thứ tư

14.688.924

-

Năm thứ năm

14.753.916

-

Năm thứ sáu

14.826.707

-

Năm thứ bẩy

14.908.233

-

Năm thứ tám

14.989.759

-

Năm thứ chín

15.071.285

-

Năm thứ mười

15.152.810

-

Năm thứ mười một

15.234.336

-

Năm thứ mười hai

15.315.862

-

Năm thứ mười ba

15.397.388

-

Năm thứ mười bốn

15.478.914

-

Năm thứ mười năm

15.560.440

-

Năm thứ mười sáu

15.641.966

-

Năm thứ mười bẩy

15.723.492

-

Năm thứ mười tám

15.805.018

-

Năm thứ mười chín

15.886.544

-

Năm thứ hai mươi

15.968.069

IX

Vối thuốc

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.493.973

-

Năm thứ hai

7.938.321

-

Năm thứ ba

9.364.354

-

Năm thứ tư

9.422.382

-

Năm thứ năm

9.487.374

-

Năm thứ sáu

9.560.165

-

Năm thứ bẩy

9.641.691

-

Năm thứ tám

9.723.217

-

Năm thứ chín

9.804.743

-

Năm thứ mười

9.886.269

-

Năm thứ mười một

9.967.795

-

Năm thứ mười hai

10.049.321

-

Năm thứ mười ba

10.130.846

-

Năm thứ mười bốn

10.212.372

-

Năm thứ mười năm

10.293.898

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.889.035

-

Năm thứ hai

8.904.885

-

Năm thứ ba

10.471.440

-

Năm thứ tư

10.529.468

-

Năm thứ năm

10.594.460

-

Năm thứ sáu

10.667.251

-

Năm thứ bẩy

10.748.777

-

Năm thứ tám

10.830.303

-

Năm thứ chín

10.911.829

-

Năm thứ mười

10.993.355

-

Năm thứ mười một

11.074.880

-

Năm thứ mười hai

11.156.406

-

Năm thứ mười ba

11.237.932

-

Năm thứ mười bốn

11.319.458

-

Năm thứ mười năm

11.400.984

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.378.096

-

Năm thứ hai

9.833.648

-

Năm thứ ba

11.500.138

-

Năm thứ tư

11.558.167

-

Năm thứ năm

11.623.159

-

Năm thứ sáu

11.695.950

-

Năm thứ bẩy

11.777.476

-

Năm thứ tám

11.859.002

-

Năm thứ chín

11.940.527

-

Năm thứ mười

12.022.053

-

Năm thứ mười một

12.103.579

-

Năm thứ mười hai

12.185.105

-

Năm thứ mười ba

12.266.631

-

Năm thứ mười bốn

12.348.157

-

Năm thứ mười năm

12.429.683

X

Trẩu

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.343.132

-

Năm thứ hai

7.772.122

-

Năm thứ ba

9.198.155

-

Năm thứ tư

9.256.183

-

Năm thứ năm

9.321.175

-

Năm thứ sáu

9.393.966

-

Năm thứ bẩy

9.475.492

-

Năm thứ tám

9.557.018

-

Năm thứ chín

9.638.544

-

Năm thứ mười

9.720.070

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.707.299

-

Năm thứ hai

8.704.645

-

Năm thứ ba

10.271.200

-

Năm thứ tư

10.329.228

-

Năm thứ năm

10.394.220

-

Năm thứ sáu

10.467.011

-

Năm thứ bẩy

10.548.537

-

Năm thứ tám

10.630.063

-

Năm thứ chín

10.711.589

-

Năm thứ mười

10.793.115

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.150.926

-

Năm thứ hai

9.583.348

-

Năm thứ ba

11.249.839

-

Năm thứ tư

11.307.867

-

Năm thứ năm

11.372.859

-

Năm thứ sáu

11.445.650

-

Năm thứ bẩy

11.527.176

-

Năm thứ tám

11.608.702

-

Năm thứ chín

11.690.228

-

Năm thứ mười

11.771.754

 

PHỤ BIỂU 03 - A

GIÁ TRỊ LÂM SẢN RỪNG TỰ NHIÊN (TÍNH CHO 1HA)
(Kèm theo Nghị quyết số: 25/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)

STT

Loại rừng

Giá trị lâm sản rừng tự nhiên sản xuất (đồng/ha).

Hệ số k=1

Giá trị lâm sản rừng tự nhiên phòng hộ (đồng/ha).

Hệ số k= 1,33

Giá trị lâm sản rừng tự nhiên đặc dụng và rừng tâm linh (đồng/ha).

Hệ số k= 1,66

I

Rừng chưa có trữ lượng (<10m³)

20.000.000

26.600.000

33.200.000

II

Rừng nghèo: 10-100 m³

 

 

 

1

10 m³

24.330.729

32.359.870

40.389.010

2

20 m³

48.661.458

64.719.739

80.778.020

3

30 m³

72.992.187

97.079.609

121.167.030

4

40 m³

97.322.916

129.439.478

161.556.041

5

50 m³

121.653.645

161.799.348

201.945.051

6

60 m³

145.984.374

194.159.217

242.334.061

7

70 m³

170.315.103

226.519.087

282.723.071

8

80 m³

194.645.832

258.878.957

323.112.081

9

90 m³

218.976.561

291.238.826

363.501.091

10

100 m³

243.307.290

323.598.696

403.890.101

III

Rừng trung bình: 101-200m³

 

 

11

110 m³

267.638.019

355.958.565

444.279.112

12

120 m³

291.968.748

388.318.435

484.668.122

13

130 m³

316.299.477

420.678.304

525.057.132

14

140 m³

340.630.206

453.038.174

565.446.142

15

150 m³

364.960.935

485.398.044

605.835.152

16

160 m³

389.291.664

517.757.913

646.224.162

17

170 m³

413.622.393

550.117.783

686.613.172

18

180 m³

437.953.122

582.477.652

727.002.183

19

190 m³

462.283.851

614.837.522

767.391.193

20

200 m³

486.614.580

647.197.391

807.780.203

IV

Rừng giàu: 201-300m³

 

 

 

21

210 m³

510.945.309

679.557.261

848.169.213

22

220 m³

535.276.038

711.917.131

888.558.223

23

230 m³

559.606.767

744.277.000

928.947.233

24

240 m³

583.937.496

776.636.870

969.336.243

25

250 m³

608.268.225

808.996.739

1.009.725.254

26

260 m³

632.598.954

841.356.609

1.050.114.264

27

270 m³

656.929.683

873.716.478

1.090.503.274

28

280 m³

681.260.412

906.076.348

1.130.892.284

29

290 m³

705.591.141

938.436.218

1.171.281.294

30

300 m³

729.921.870

970.796.087

1.211.670.304

Ghi chú: - Đối với rừng trữ lượng cụ thể trong các khoảng giá trị nêu trên được tính theo phương pháp nội suy để tính giá trị lâm sản.

- Đối với Giá trị lâm sản rừng tự nhiên hỗn giao tính bằng tổng của giá trị lâm sản nêu trên cộng với giá trị lâm sản rừng vầu, nứa là rừng tự nhiên (theo phụ biểu 3-B)

- Trong trường hợp rừng tổng tỷ lệ gỗ nhóm 1 2 lớn hơn 20% trở lên, cứ 10% được tính bằng giá trị nêu trên cộng với phần tăng thêm là 5% (20% tăng thêm 10%, 30% tăng thêm 15% v.v...)

- Rừng tâm linh là rừng có tên khác là rừng thiêng, rừng ma, rừng nào lồng, thứ tỷ v.v... được cấp có thẩm quyền giao và công nhận.

 

PHỤ BIỂU 03 - B

GIÁ TRỊ LÂM SẢN RỪNG NỨA, VẦU LÀ RỪNG TỰ NHIÊN (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Nghị quyết số: 25/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)

Loài cây

Mật độ (cây/ha)

Cỡ đường kính bình quân (cm)

Giá trị lâm sản rừng sản xuất là rừng tự nhiên (đồng/ha)

Giá trị lâm sản rừng phòng hộ là rừng tự nhiên (đồng/ha)

Giá trị lâm sản rừng đặc dụng/rừng tâm linh là rừng tự nhiên (đồng/ha)

Vầu

≤ 2000

<6

1.687.200

2.243.976

2.800.752

6-7

3.672.000

4.883.760

6.095.520

8-9

6.069.600

8.072.568

10.075.536

10-11

8.997.600

11.966.808

14.936.016

12-13

12.568.800

16.716.504

20.864.208

14-15

16.900.800

22.478.064

28.055.328

16-17

22.104.000

29.398.320

36.692.640

≥18

28.300.800

37.640.064

46.979.328

3000

<6

2.530.800

3.365.964

4.201.128

6-7

5.508.000

7.325.640

9.143.280

8-9

9.104.400

12.108.852

15.113.304

10-11

13.496.400

17.950.212

22.404.024

12-13

18.853.200

25.074.756

31.296.312

14-15

25.351.200

33.717.096

42.082.992

16-17

33.156.000

44.097.480

55.038.960

≥18

42.451.200

56.460.096

70.468.992

4000

<6

3.374.400

4.487.952

5.601.504

6-7

7.344.000

9.767.520

12.191.040

8-9

12.139.200

16.145.136

20.151.072

10-11

17.995.200

23.933.616

29.872.032

12-13

25.137.600

33.433.008

41.728.416

14-15

33.801.600

44.956.128

56.110.656

16-17

44.208.000

58.796.640

73.385.280

≥18

56.601.600

75.280.128

93.958.656

5000

<6