|
QUỐC
HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật
số: …/…/QH16
|
Hà
Nội, ngày … tháng … năm 2026
|
|
DỰ THẢO
|
|
LUẬT
ĐẤU GIÁ TÀI
SẢN (SỬA ĐỔI)
Căn cứ Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội
ban hành Luật Đấu giá tài sản (sửa đổi).
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định
về nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản; đấu giá viên, tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản; giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản; xử lý vi
phạm, hủy kết quả đấu giá tài sản, bồi thường thiệt hại; quản lý nhà nước về
đấu giá tài sản.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu
giá tài sản.
2. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.
3. Người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng
đấu giá, người mua được tài sản đấu giá.
4. Cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài
sản.
Điều 3. Áp
dụng Luật Đấu giá tài sản và quy định về trình tự, thủ tục đấu giá tài sản tại
các luật khác
1. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định về trình tự, thủ tục
đấu giá của Luật này và quy định của luật khác thì áp dụng quy định của Luật
này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc đấu giá đối với chứng khoán được thực hiện theo quy định
của pháp luật về chứng khoán; việc đấu giá đối với tài sản công của cơ quan
Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công; việc đấu giá đối với biển số xe được thực hiện theo quy định
của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 4. Tài
sản đấu giá
1. Tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về
khoáng sản;
c) Quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật
về tần số vô tuyến điện;
d) Quyền sử dụng mã, số viễn thông và tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” theo quy định của pháp luật về viễn thông;
đ) Quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp;
e) Tài sản cố định của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
g) Tài sản là hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về
dự trữ quốc gia;
h) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ
tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, tài sản của dự án sử dụng vốn
nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
i) Tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án
dân sự;
k) Tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ;
l) Tài sản kê biên để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
m) Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản theo quy
định của pháp luật về hợp tác xã và pháp luật về phục hồi, phá sản;
n) Tài sản của doanh nghiệp phá sản theo quy định của pháp luật về
phục hồi, phá sản;
o) Nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức mà Nhà
nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý
nợ xấu của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
p) Tài sản khác mà pháp luật quy định phải đấu giá.
2. Tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức mà không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này do cá nhân, tổ chức tự nguyện lựa chọn bán
thông qua đấu giá đấu giá.
Điều 5.
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bước giá là mức chênh lệch giữa lần trả giá đầu
tiên so với giá khởi điểm hoặc giữa lần trả giá sau so với lần trả giá trước
liền kề.
2. Đấu giá tài sản là hình thức trả giá, chấp nhận giá
có từ hai người trở lên tham gia theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục được quy
định tại Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 38 của
Luật này.
3. Giá khởi điểm là giá ban đầu thấp nhất của tài
sản đấu giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên; giá ban đầu
cao nhất của tài sản đấu giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá
xuống.
4. Mức giảm giá là mức chênh lệch tối thiểu của
lần đặt giá sau so với lần đặt giá trước liền kề trong trường hợp đấu giá theo
phương thức đặt giá xuống. Mức giảm giá do người có tài sản đấu giá quyết định
và thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đối với
từng cuộc đấu giá.
5. Người có tài sản đấu giá là cá nhân, tổ chức
sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền đấu giá tài sản hoặc
người có quyền đưa tài sản ra đấu giá theo thỏa thuận hoặc theo quy định của
pháp luật.
6. Người mua được tài sản đấu giá là người trúng
đấu giá và ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản.
7. Người tham gia đấu giá là cá nhân, tổ chức tham gia
đấu giá để mua tài sản đấu giá theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
8. Người trúng đấu giá là cá nhân, tổ chức trả
giá cao nhất so với giá khởi điểm hoặc bằng giá khởi điểm trong trường hợp
không có người trả giá cao hơn giá khởi điểm khi đấu giá theo phương thức trả
giá lên; cá nhân, tổ chức chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm
trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống.
9. Phương thức đặt giá xuống là phương thức đấu
giá, theo đó đấu giá viên đặt giá từ cao xuống thấp cho đến khi xác định được
người chấp nhận mức giá do đấu giá viên đưa ra.
10. Phương thức trả giá lên là phương thức đấu
giá, theo đó người tham gia đấu giá trả giá từ thấp lên cao cho đến khi xác
định được người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm.
11. Tài sản đấu giá là tài sản được phép giao
dịch theo quy định của pháp luật.
12. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bao gồm Trung
tâm dịch vụ đấu giá tài sản và doanh nghiệp đấu giá tài sản.
13. Cổng Đấu giá tài sản quốc gia là hệ thống công
nghệ thông tin do cơ quan có thẩm quyền xây dựng, quản lý và vận hành nhằm mục
đích thống nhất quản lý thông tin về đấu giá tài sản và thực hiện đấu giá trực
tuyến đáp ứng yêu cầu quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
14. Ngày làm việc là các ngày từ thứ hai đến thứ sáu
và ngày làm việc bù theo quy định, trừ ngày nghỉ lễ, tết và ngày được nghỉ bù
theo quy định.
Điều
6. Nguyên tắc đấu giá tài sản
1. Tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công
bằng, khách quan.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá,
người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên.
4. Phiên đấu giá phải do đấu giá viên điều hành, trừ trường hợp
cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện.
Điều 7. Bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu
giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình có trách nhiệm bảo đảm việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của
người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người
mua được tài sản đấu giá ngay tình.
2. Trường hợp có người thứ ba tranh chấp về quyền sở hữu đối
với tài sản đấu giá thì quyền sở hữu vẫn thuộc về người mua được tài sản đấu
giá ngay tình.
Việc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản đấu
giá, khởi kiện về hiệu lực pháp lý của cuộc đấu giá thành, việc hủy kết quả đấu
giá tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 65 của
Luật này được thực hiện theo thủ tục rút gọn của pháp luật về tố tụng
dân sự.
3. Trường hợp có bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc sửa đổi một phần hoặc hủy bỏ toàn bộ các quyết định liên quan đến
tài sản đấu giá trước khi tài sản được đưa ra đấu giá nhưng trình tự, thủ tục
đấu giá tài sản bảo đảm tuân theo quy định của Luật này thì tài sản đó vẫn
thuộc quyền sở hữu của người mua được tài sản đấu giá ngay tình, trừ trường hợp
kết quả đấu giá tài sản bị hủy theo quy định tại Điều 65
của Luật này.
Điều 8. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá
1. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm:
a) Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;
b) Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác;
c) Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự
đấu giá.
2. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định như sau:
a) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản
1 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm được xác định theo quy định
của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó;
b) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản
2 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm do người có tài sản đấu giá tự
xác định hoặc ủy quyền cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc cá nhân,
tổ chức khác xác định.
3. Tài sản đấu giá được giám định theo quy định của pháp luật hoặc
khi có yêu cầu của người tham gia đấu giá và được sự đồng ý của người có tài
sản đấu giá. Trình tự, thủ tục giám định được thực hiện theo quy định của pháp
luật áp dụng đối với tài sản đó. Trong trường hợp giám định theo yêu cầu thì
người yêu cầu thanh toán chi phí giám định.
Điều 9. Trách
nhiệm quản lý nhà nước về đấu giá tài sản
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đấu giá tài sản trong
phạm vi toàn quốc.
2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý
nhà nước về đấu giá tài sản.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác quản lý nhà nước về đấu
giá tài sản.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm quản lý nhà nước
về đấu giá tài sản tại địa phương theo quy định.
Điều 10. Các
hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiêm cấm đấu giá viên thực hiện các hành vi sau đây:
a) Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi;
b) Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá; lập hồ
sơ khống, hồ sơ giả tham gia hoạt động đấu giá tài sản;
c) Thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham
gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân,
tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu
giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá
tài sản;
c) Hạn chế cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá không đúng quy định
của pháp luật;
đ) Vi phạm Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên;
e) Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá.
2. Nghiêm cấm tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện các
hành vi sau đây:
a) Cho tổ chức khác sử dụng tên, Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của tổ chức mình để hành nghề đấu giá tài sản;
b) Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá; lập hồ
sơ khống, hồ sơ giả tham gia hoạt động đấu giá tài sản; thông đồng, móc nối với
người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ
chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin
tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá,
nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;
c) Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc
đăng ký tham gia đấu giá, tham dự phiên đấu giá;
d) Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá;
e) Giả mạo hồ sơ hoặc cố ý cung cấp thông tin làm sai lệch hồ sơ
tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;
g) Sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá vào bất kỳ
mục đích nào khác;
h) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người
có tài sản đấu giá ngoài giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo quy
định của pháp luật, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo
thỏa thuận.
3. Nghiêm cấm Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện các hành vi quy
định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này.
4. Nghiêm cấm người có tài sản đấu giá thực hiện các hành vi sau
đây:
a) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ
mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch
kết quả đấu giá tài sản;
b) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ
đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người tham gia đấu giá để làm
sai lệch kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, kết quả đấu giá
tài sản;
c) Hạn chế cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá không đúng quy
định của pháp luật.
5. Nghiêm cấm người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá
nhân, tổ chức khác thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả
mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham dự phiên đấu giá;
b) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề
đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá
nhân, tổ chức khác để dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;
c) Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại phiên
đấu giá;
d) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm
làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;
đ) Nhận ủy quyền tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá
khác đối với tài sản mà mình cũng là người tham gia đấu giá tài sản đó; nhận ủy
quyền tham gia đấu giá của từ hai người tham gia đấu giá trở lên đối với cùng
một tài sản;
e) Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp vợ, chồng, anh
ruột, chị ruột, em ruột cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó;
g) Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp công ty mẹ, công ty
con, các doanh nghiệp mà cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả
năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó.
Chương II
ĐẤU
GIÁ VIÊN, TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Mục 1. ĐẤU
GIÁ VIÊN
Điều 11.
Tiêu chuẩn đấu giá viên
Đấu giá viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp
và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
2. Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên;
3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 12 của Luật này;
4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
Điều 12.
Đào tạo nghề đấu giá
1. Người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 11 của Luật này được tham gia khóa đào tạo nghề đấu
giá.
2. Thời gian khóa đào tạo nghề đấu giá là 06 tháng. Người hoàn
thành khóa đào tạo nghề đấu giá được cơ sở đào tạo nghề đấu giá cấp giấy chứng
nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá.
Điều 13.
Tập sự hành nghề đấu giá
1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá
được tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
2. Thời gian tập sự hành nghề đấu giá là 06 tháng. Thời gian tập
sự hành nghề đấu giá được tính từ ngày tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản thông báo danh sách người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức mình
cho Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở.
3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phân công đấu giá viên
hướng dẫn người tập sự hành nghề đấu giá. Đấu giá viên hướng dẫn tập sự phải
hướng dẫn, giám sát và chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự thực
hiện.
Người tập sự hành nghề đấu giá phải lập Sổ nhật ký tập sự; được hướng
dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến đấu giá tài
sản do đấu giá viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước đấu giá viên
hướng dẫn về những công việc đó. Người tập sự hành nghề đấu giá phải chủ trì
thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá tài sản giả định. Người tập sự hành nghề đấu
giá không được điều hành phiên đấu giá chính thức.
4. Người hoàn thành thời gian tập sự quy định tại khoản 2
Điều này phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự kèm nhật ký tập sự, có
nhận xét của đấu giá viên hướng dẫn và xác nhận của tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản, gửi đến Sở Tư pháp nơi mình đã đăng ký tập sự; được tham dự kiểm tra
kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
Nội dung kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá bao gồm kỹ năng
hành nghề đấu giá, pháp luật về đấu giá tài sản, pháp luật có liên quan, Quy
tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên.
5. Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá do Hội đồng kiểm
tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá thực hiện. Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng
kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá; thành phần Hội đồng bao gồm đại diện
Bộ Tư pháp làm Chủ tịch, đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan và một số
đấu giá viên là thành viên.
Điều 14.
Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá
1. Người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều
11 của Luật này và không thuộc trường hợp không được cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá quy định tại khoản 2 Điều này có quyền đề nghị Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi mình thường trú cấp Chứng chỉ hành nghề đấu
giá.
2. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá:
a) Không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 11
của Luật này.
b) Đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức
quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc
Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp là công chức,
viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung
tâm dịch vụ đấu giá tài sản.
c) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi.
d) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án
đã có hiệu lực pháp luật; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án
về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm
đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
đ) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính.
3. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị thu hồi Chứng
chỉ trong những trường hợp sau:
a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này;
b) Không hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này trong thời gian 02 năm liên
tục, trừ trường hợp bất khả kháng;
c) Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính do vi phạm quy định tại các điểm
b, c hoặc e khoản 1 Điều 10 của Luật này;
d) Thôi hành nghề theo nguyện vọng;
đ) Bị tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố là đã chết.
4. Người bị thu
hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được xem xét, cấp lại Chứng chỉ trong các
trường hợp sau đây:
a) Người bị thu hồi Chứng chỉ hành
nghề đấu giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được
xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy
định tại Điều 11 của Luật này và lý do thu hồi
Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn;
b) Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm b khoản 3 Điều này được xem xét cấp lại Chứng chỉ
hành nghề đấu giá sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá
khi có đề nghị cấp lại và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản 3 Điều này được xem xét cấp lại Chứng chỉ
hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá và không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng
chỉ hành nghề đấu giá hoặc Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị hư hỏng không thể sử
dụng được thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
6. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không được cấp lại
Chứng chỉ trong các trường hợp sau đây:
a) Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
b) Bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá
tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp
đã được xóa án tích.
7. Chính phủ quy
định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành
nghề đấu giá.
Điều 15.
Hình thức hành nghề của đấu giá viên
1. Đấu giá viên hành nghề theo các hình thức sau đây:
a) Hành nghề tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản;
b) Hành nghề tại doanh nghiệp đấu giá tài sản;
c) Hành nghề tại tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín
dụng.
2. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm a khoản 1
Điều này thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về cán bộ, công chức
và pháp luật về viên chức.
3. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm b khoản 1
Điều này thực hiện thông qua việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm
việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp đấu giá tài sản. Mỗi đấu giá viên
chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một doanh nghiệp đấu giá tài sản
hoặc ký hợp đồng lao động với một doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm c khoản 1
Điều này thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về lao động.
Điều 16.
Quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên
1. Đấu giá viên có các quyền sau đây:
a) Hành nghề trên toàn lãnh thổ Việt Nam;
b) Trực tiếp điều hành phiên đấu giá; xử lý các tình huống phát
sinh tại phiên đấu giá bảo đảm nguyên tắc theo quy định tại Điều
6 của Luật này;
c) Truất quyền tham dự phiên đấu giá của người tham gia đấu giá có
hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật này;
d) Dừng phiên đấu giá khi phát hiện người tham gia đấu giá có
hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c hoặc d khoản 5 Điều 10 của Luật
này và thông báo cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;
đ) Điều hành phiên đấu giá theo hợp đồng giữa Hội đồng đấu
giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nơi đấu giá viên hành
nghề trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng thực hiện hoặc tổ chức mà Nhà
nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để
xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong trường hợp tổ chức tự đấu giá;
e) Điều hành phiên đấu giá theo hợp đồng giữa tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản nơi đấu giá viên hành nghề với tổ chức hành nghề đấu
giá trong hoặc ngoài nước đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 4
Luật này;
g) Hướng dẫn, giám sát việc tập sự của người tập sự hành nghề đấu
giá;
h) Xác định giá khởi điểm đối với tài sản đấu giá quy định
tại khoản 2 Điều 4 của Luật này theo ủy quyền của người có tài sản
đấu giá.
2. Đấu giá viên có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ nguyên tắc đấu giá quy định tại Luật này; tuân theo
Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên;
b) Tuân thủ trình tự, thủ tục đấu giá tài sản tại Luật này trong
trường hợp đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản về phiên đấu giá do mình thực hiện;
d) Tạm dừng, dừng, hủy bỏ phiên đấu giá theo yêu cầu tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản trong trường hợp người tham gia đấu giá có hành vi vi
phạm quy định tại các điểm b, c hoặc d khoản 5 Điều 10 của Luật này;
đ) Tạm dừng, dừng, hủy bỏ phiên đấu giá theo quy định của
pháp luật về thi hành án dân sự trong trường hợp đấu giá tài sản thi hành án;
e) Chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự hành nghề đấu
giá mà mình hướng dẫn thực hiện quy định tại khoản 3 Điều
13 của Luật này;
g) Tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định
tại Điều 17 của Luật này;
h) Tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đấu giá theo
quy định.
Điều 17.
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của đấu giá viên
1. Đấu giá viên tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thông
qua tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100%
vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lỷ nợ xấu của
tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu
100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu
của tổ chức tín dụng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu
giá viên của tổ chức mình.
Điều 18. Tổ
chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên
1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên là tổ chức tự
quản được thành lập để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đấu giá viên; bồi
dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề cho đấu giá viên; giám sát việc
tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên; thực hiện nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật về hội và Điều lệ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp
của đấu giá viên.
2. Việc thành lập, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên được thực hiện theo quy định
của pháp luật về hội và quy định của Luật này.
Mục 2. TỔ
CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều 19.
Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản
1. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thành lập.
2. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Giám đốc Trung tâm
dịch vụ đấu giá tài sản là đấu giá viên.
Điều 20.
Doanh nghiệp đấu giá tài sản
1. Việc thành lập doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện theo
quy định của Luật Doanh nghiệp, quy định của Luật này và pháp luật có liên
quan. Doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập, tổ chức và hoạt động dưới
hình thức doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh.
2. Doanh nghiệp đấu giá tư nhân có chủ doanh nghiệp là đấu giá
viên, đồng thời là Giám đốc doanh nghiệp. Công ty đấu giá hợp danh có ít nhất hai
thành viên hợp danh là đấu giá viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty
đấu giá hợp danh phải là đấu giá viên.
3. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi
thông báo về việc đã đăng ký doanh nghiệp hoạt động đấu giá tài sản
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Nội dung thông báo gồm tên doanh
nghiệp và mã số doanh nghiệp.
Trường hợp
không khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc thông tin
khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì Sở Tư
pháp yêu cầu doanh nghiệp cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
4. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Sở Tư pháp ghi tên doanh
nghiệp vào danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tại địa phương;
trường hợp thông tin chưa đúng quy định thì trao đổi thông tin với Sở Tài
chính hoặc có văn bản thông báo lại cho doanh nghiệp.
5. Trường hợp
doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn
phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, danh sách đấu
giá viên của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi thông báo về
việc thay đổi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp
doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố này
sang tỉnh, thành phố khác thì gửi thông báo về việc thay đổi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư
pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở cũ và Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
mới hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo, Sở Tư pháp ghi thông tin thay đổi vào
danh sách tổ chức hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương.
6. Doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
b) Không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều
này;
c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không gửi báo cáo
theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 21 của Luật này mà
tái phạm.
Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản chấm dứt hoạt động thì
chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến chấm dứt, doanh nghiệp
gửi thông báo cho Sở Tư pháp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản thông báo, Sở Tư pháp xóa tên doanh nghiệp đó khỏi danh sách tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản tại địa phương.
7. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều này.
Điều 21.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có các quyền sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản;
b) Thỏa thuận với người có tài sản đấu giá về việc áp dụng
trình tự, thủ tục đấu giá của Luật này đối với tài sản đấu giá quy định
tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;
c) Tuyển dụng đấu giá viên làm việc cho tổ chức theo quy định của
pháp luật;
d) Yêu cầu người có tài sản đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác
thông tin, giấy tờ có liên quan đến tài sản đấu giá;
đ) Nhận giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo hợp đồng
dịch vụ đấu giá tài sản; chi phí dịch vụ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài
sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa
thuận;
e) Cử đấu giá viên điều hành phiên đấu giá;
g) Thực hiện dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử
dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá
theo thỏa thuận;
h) Xác định giá khởi điểm khi đấu giá tài sản quy định
tại khoản 2 Điều 4 của Luật này theo ủy quyền của
người có tài sản đấu giá;
i) Phân công đấu giá viên hướng dẫn người tập sự hành nghề đấu
giá;
k) Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản
hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản vô hiệu theo quy
định của pháp luật về dân sự và quy định của Luật này;
l) Thu, quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá
theo quy định của pháp luật;
m) Được liên kết với các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong
và ngoài nước để tổ chức việc đấu giá tài sản quy định tại khoản
2 Điều 4 của Luật này.
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện việc đấu giá tài sản theo nguyên tắc, trình tự,
thủ tục quy định tại Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này và chịu trách nhiệm về kết quả đấu giá tài sản;
b) Ban hành Quy chế cuộc đấu giá theo quy định tại Điều 25 của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan;
c) Tổ chức phiên đấu giá liên tục theo đúng thời gian, địa
điểm đã thông báo, trừ trường hợp bất khả kháng;
d) Yêu cầu người có tài sản đấu giá giao tài sản và các giấy tờ
liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá; trường hợp
được người có tài sản đấu giá giao bảo quản hoặc quản lý thì giao tài sản và
các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá;
đ) Chịu trách nhiệm đối với dịch vụ
chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác
liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại khi
thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;
g) Lập Sổ theo dõi tài sản đấu giá, sổ đăng ký đấu giá;
h) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ
chức theo quy định tại Điều 17 của Luật này;
i) Báo cáo Sở Tư pháp nơi tổ chức có trụ sở danh sách đấu giá viên
đang hành nghề, người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức;
k) Báo cáo Sở Tư pháp nơi tổ chức có trụ sở về tổ chức, hoạt động
hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu; đối với doanh nghiệp có
chi nhánh thì còn phải báo cáo Sở Tư pháp nơi chi nhánh của doanh nghiệp đăng
ký hoạt động;
l) Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
việc kiểm tra, thanh tra.
Điều 22.
Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản
1. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc
ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá
tài sản đăng ký hoạt động. Doanh nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về
hoạt động của chi nhánh. Doanh nghiệp đấu giá tài sản cử một đấu giá viên của
doanh nghiệp làm Trưởng chi nhánh.
2. Văn phòng
đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản do doanh nghiệp thành lập trong hoặc
ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký
hoạt động. Văn phòng đại diện không được thực hiện việc đấu giá tài sản.
3. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
đấu giá tài sản được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, doanh
nghiệp đấu giá tài sản gửi thông báo, bao gồm tên chi nhánh, văn phòng đại
diện, mã số doanh nghiệp, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo,
Sở Tư pháp ghi tên chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp vào danh
sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tại địa phương.
Chương III
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN MÀ PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH PHẢI ĐẤU GIÁ
Mục 1. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều 23. Lựa
chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
1. Sau khi có quyết định của người có thẩm quyền về việc đấu giá
tài sản, người có tài sản đấu giá thông báo công khai trên Cổng Đấu giá tài sản
quốc gia và trang thông tin điện tử của mình (nếu có) về việc lựa chọn tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản.
2. Thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản có các nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người có tài sản đấu giá;
b) Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá;
c) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá hoặc tổng giá khởi điểm của
các tài sản đấu giá;
d) Tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản quy
định tại khoản 4 Điều này;
đ) Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản.
3. Người có tài sản đấu giá căn cứ hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản, tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này để lựa chọn
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn,
trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bao
gồm:
a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu
giá đối với loại tài sản đấu giá;
b) Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả;
c) Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản;
d) Các tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài
sản đấu giá quyết định.
5. Trường hợp giá tài sản đấu giá có giá khởi điểm của tài sản đấu
giá hoặc tổng giá khởi điểm của các tài sản đấu giá dưới hai trăm triệu đồng
thì thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản có các nội dung chính quy định tại các điểm a, b, c, đ khoản 2 Điều
này và tiêu chí quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này.
Người có tài sản đấu giá căn cứ hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản, tiêu chí quy định tại khoản này để lựa chọn tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn.
6. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết Điều này.
Điều 24.
Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản
1. Người có tài sản đấu giá ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài
sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để thực hiện việc đấu giá tài
sản. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản, được thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của Luật này.
2. Khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản
đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bằng
chứng chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền được bán tài sản theo
quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bằng chứng đó.
3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm kiểm tra
thông tin về quyền được bán tài sản do người có tài sản đấu giá cung cấp. Tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản không chịu trách nhiệm về giá trị, chất
lượng của tài sản đấu giá, trừ trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản không thông báo đầy đủ, chính xác cho người tham gia đấu giá những
thông tin cần thiết có liên quan đến giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá
theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.
4. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và
người có tài sản đấu giá được thực hiện theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản,
quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
5. Người có tài sản đấu giá hoặc tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ đấu giá tài
sản theo quy định của pháp luật về dân sự trước khi tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản nhận hồ sơ tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá, trừ trường
hợp luật có quy định khác.
6. Người có tài sản đấu giá có quyền hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu
giá tài sản khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Tổ chức không có chức năng hoạt động đấu giá tài sản mà tiến
hành cuộc đấu giá hoặc cá nhân không phải là đấu giá viên mà điều hành phiên
đấu giá, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện;
b) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản cố tình cho phép người
không đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật tham gia đấu
giá và trúng đấu giá;
c) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có một trong các hành
vi: không thực hiện việc niêm yết đấu giá tài sản; không thông báo công khai
việc đấu giá tài sản; thực hiện không đúng quy định về bán hồ sơ mời tham gia
đấu giá, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá; cản trở, hạn chế người tham gia đấu
giá đăng ký tham gia đấu giá;
d) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông đồng, móc nối với
người tham gia đấu giá trong quá trình tổ chức đấu giá dẫn đến làm sai lệch
thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài
sản;
đ) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tổ chức cuộc đấu giá
không đúng quy định về hình thức đấu giá, phương thức đấu giá theo Quy chế cuộc
đấu giá dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản.
Điều 25.
Quy chế cuộc đấu giá
1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản ban hành Quy chế cuộc
đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản.
2. Quy chế cuộc đấu giá bao gồm những nội dung chính sau đây:
a) Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, lô tài sản hoặc tài sản
riêng lẻ, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá;
giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá;
b) Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá;
c) Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá;
ngày, giờ bắt đầu, hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ
mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá;
d) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai
giá khởi điểm;
đ) Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước; ngày,
giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước;
e) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu
giá;
g) Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá;
h) Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá;
i) Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp
không được nhận lại tiền đặt trước;
k) Bước giá, việc áp dụng bước giá tại các vòng đấu giá trong
trường hợp cuộc đấu giá có bước giá và các vòng đấu giá; giá trả hợp lệ, giá
trả không hợp lệ trong trường hợp đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu
giá hoặc đấu giá bằng hình thức trực tuyến; phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá
không hợp lệ trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá
hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;
l) Quy định về cách ghi phiếu trả giá, thời hạn nộp phiếu trả
giá, trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu trong trường hợp
đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;
m) Giá trả của từng loại tài sản là quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất trong trường hợp người có quyền sử dụng đất không đồng
thời là người có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải thông báo công khai
Quy chế cuộc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia đồng thời với việc
thông báo công khai việc đấu giá quy định tại Điều 27 của
Luật này.
Điều 26.
Niêm yết việc đấu giá
1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản niêm yết việc đấu giá
tài sản như sau:
a) Đối với tài sản là động sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản phải niêm yết liên tục thông tin quy định tại khoản 3 Điều này tại trụ sở
của tổ chức mình, trụ sở của người có tài sản đấu giá, nơi trưng bày tài sản
(nếu có) và nơi tổ chức phiên đấu giá ít nhất là 07 ngày làm việc trước ngày mở
phiên đấu giá;
b) Đối với tài sản bất động sản không thuộc trường hợp quy định
tại điểm c khoản này thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết liên
tục thông tin quy định tại khoản 3 Điều này tại trụ sở của tổ chức mình, trụ sở
của người có tài sản đấu giá và nơi tổ chức phiên đấu giá ít nhất là 15 ngày
trước ngày mở phiên đấu giá.
c) Đối với tài sản bất động sản là đất ở thuộc trường hợp nhà nước
giao đất ở cho cá nhân hoặc đất, nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền
với đất (sau đây gọi là nhà, đất) thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải
niêm yết liên tục thông tin quy định tại khoản 3 Điều này tại trụ sở của tổ
chức mình, trụ sở của người có tài sản đấu giá, nơi tổ chức phiên đấu giá và gửi
văn bản niêm yết việc đấu giá cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản
đấu giá ít nhất là 15 ngày trước ngày mở phiên đấu giá.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm
yết việc đấu giá tại trụ sở tổ chức mình.
d) Đối với tài sản đấu giá là đấu giá quyền sử dụng đất thuộc
trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền
khai thác khoáng sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết liên
tục thông tin quy định tại khoản 3 Điều này tại trụ sở của tổ chức mình, trụ sở
của người có tài sản đấu giá và nơi tổ chức phiên đấu giá ít nhất là 45 ngày
trước ngày mở phiên đấu giá.
2. Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản phải niêm yết liên tục thông tin quy định tại khoản 3 Điều này tại trụ sở
của tổ chức mình, trụ sở của người có tài sản đấu giá và nơi tổ chức phiên đấu
giá ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.
3. Các thông tin chính phải niêm yết bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và
người có tài sản đấu giá;
b) Các nội dung quy định tại các điểm a,
b, c, d, đ, e, g, h, k và 1 khoản 2 Điều 25 của Luật này.
4. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản lưu tài liệu về việc
niêm yết đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong hồ sơ
đấu giá.
Điều 27. Thông
báo công khai việc đấu giá tài sản
1. Ngoài quy định về niêm yết việc đấu giá tài sản quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 của Luật này, tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản phải thông báo công khai hai lần trên Cổng Đấu giá
tài sản quốc gia, mỗi lần cách nhau ít nhất 02 ngày và ít nhất một lần trên báo
in hoặc báo hình của trung ương hoặc tỉnh, thành phố nơi có tài sản đấu giá,
trừ trường hợp thay đổi địa điểm tổ chức phiên đấu giá sau khi đã hết hạn tiếp
nhận hồ sơ và nộp tiền đặt trước quy định tại khoản 4 Điều
31 của Luật này.
2. Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này thì ngoài quy định về niêm
yết việc đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 26 của
Luật này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải thông báo công khai trên
Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.
3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo công khai việc
đấu giá tài sản như sau:
a) Đối với tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 của Luật
này thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo công khai thông tin quy
định tại khoản 5 Điều này trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia ít nhất là 07 ngày
làm việc trước ngày mở phiên đấu giá;
b) Đối với tài sản quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 26
của Luật này thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo công khai thông
tin quy định tại khoản 5 Điều này trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia ít nhất 15
ngày trước ngày mở phiên đấu giá;
c) Đối với tài sản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 26 của Luật
này thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo công khai thông tin quy
định tại khoản 5 Điều này trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia ít nhất 45 ngày
trước ngày mở phiên đấu giá.
Thời gian thông báo công khai việc đấu giá quy định tại các điểm
a, b và c khoản này được tính từ lần thông báo công khai thứ nhất.
4. Ngoài việc thông báo công khai trên Cổng Đấu giá tài sản
quốc gia và báo in hoặc báo hình của trung ương hoặc tỉnh, thành phố nơi có tài
sản đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
thông báo công khai việc đấu giá tài sản trên các phương tiện thông tin đại
chúng khác theo yêu cầu của người có tài sản đấu giá.
5. Nội dung thông báo công khai việc đấu giá tài sản bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và
người có tài sản đấu giá;
b) Thời gian, địa điểm đấu giá tài sản;
c) Tên tài sản, nơi có tài sản đấu giá;
d) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai
giá khởi điểm; tiền đặt trước;
đ) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu
giá.
6. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung thông báo công khai
đấu giá quy định tại khoản 5 Điều này hoặc tạm dừng việc tổ chức đấu giá mà
chưa hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước thì tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết nội dung thay đổi theo đúng thời gian
quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này và
thông báo công khai nội dung thay đổi theo đúng thời gian quy định tại khoản 3
Điều này.
Điều 28.
Xem tài sản đấu giá
1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phối hợp với người có tài sản
đấu giá tổ chức cho người tham gia đấu giá được trực tiếp xem tài sản hoặc mẫu
tài sản, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan
(nếu có). Trên tài sản hoặc mẫu tài sản phải ghi rõ tên của người có tài sản
đấu giá và thông tin về tài sản.
Trường hợp tài sản đấu giá là quyền tài sản thì tổ chức hành nghề
đấu giá tài sản phối hợp với người có tài sản đấu giá tổ chức cho người tham
gia đấu giá xem giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên
quan (nếu có).
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phối hợp với người có tài sản
đấu giá tổ chức cho người tham gia đấu giá xem tài sản đấu giá trong giờ hành
chính, ít nhất là 03 ngày làm việc liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá
tài sản cho đến trước ngày mở phiên đấu giá.
Điều 29.
Địa điểm tổ chức phiên đấu giá
1. Người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
thỏa thuận lựa chọn địa điểm để tổ chức phiên đấu giá như sau:
a) Địa điểm trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, trụ sở của người có tài
sản đấu giá hoặc nơi có tài sản đấu giá trong trường hợp tài sản là động sản;
b) Địa điểm trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nơi có tài sản đấu giá trong trường hợp tài sản là bất động sản; trường hợp tài
sản là bất động sản ở các tỉnh, thành phố khác nhau thì người có tài sản đấu
giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản lựa chọn địa điểm tại một trong các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản, trụ sở của người có
tài sản đấu giá hoặc trụ sở của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
2. Trường hợp sau khi hết hạn nộp hồ sơ tham gia đấu giá và nộp
tiền đặt trước theo Quy chế cuộc đấu giá mà địa điểm tổ chức phiên đấu giá
không đáp ứng được điều kiện tổ chức thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực
hiện như sau:
a) Thỏa thuận thống nhất với người có tài sản đấu giá bằng văn bản
về việc thay đổi địa điểm tổ chức phiên đấu giá nhưng phải trong phạm vi xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố đã thông báo công khai;
b) Thông báo bằng văn bản về địa điểm tổ chức phiên đấu giá cho
người tham gia đấu giá đủ điều kiện. Việc thông báo phải thực hiện chậm nhất 01
ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá được xác định trong Quy chế cuộc đấu
giá đã ban hành.
Điều 30.
Đăng ký tham gia đấu giá
1. Cá nhân, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ
sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan. Trong trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khi tham gia đấu giá
thì người tham gia đấu giá phải đáp ứng điều kiện đó. Người tham gia đấu giá có
thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá.
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia
đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản
cho đến trước ngày mở phiên đấu giá 02 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều này. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo cho người
không đủ điều kiện tham gia đấu giá chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày mở
phiên đấu giá.
Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này thì tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá
tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong giờ hành chính, liên tục kể
từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở phiên đấu giá 01
ngày làm việc.
3. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản
thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận
hồ sơ tham gia đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong giờ
hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước
ngày mở phiên đấu giá 15 ngày.
Người tham gia đấu giá nộp hai bộ hồ sơ được niêm phong cho tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết
hạn tiếp nhận hồ sơ, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản gửi một bộ hồ sơ được
niêm phong của người tham gia đấu giá cho người có tài sản đấu giá. Người có
tài sản đấu giá căn cứ quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đấu
giá có trách nhiệm xét duyệt điều kiện của người tham gia đấu giá và thông báo
cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản danh sách người đáp ứng yêu cầu, điều kiện
tham gia đấu giá, người không đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá chậm
nhất 05 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo riêng bằng văn bản cho
từng người tham gia đấu giá về việc đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá
chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.
4. Trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở ở
tỉnh, thành phố khác với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản
đấu giá thì ngoài việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia
đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại
trụ sở của người có tài sản đấu giá hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận với
người có tài sản đấu giá nhưng phải trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có tài
sản đấu giá theo thời gian quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Ngoài việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ
tham gia đấu giá quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, tổ chức hành nghề
đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận việc bán hồ sơ mời tham
gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại địa điểm khác hoặc bằng hình
thức trực tuyến trên trang thông tin điện tử của người có tài sản đấu giá, tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.
6. Hồ sơ mời tham gia đấu giá bao gồm:
a) Phiếu đăng ký tham gia đấu giá;
b) Quy chế cuộc đấu giá;
c) Phiếu trả giá trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;
d) Tài liệu liên quan đến tài sản đấu giá.
7. Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm:
a) Phiếu đăng ký tham gia đấu giá;
b) Giấy tờ chứng minh đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá
hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham
gia đấu giá trong trường hợp pháp luật có quy định yêu cầu, điều kiện tham gia
đấu giá.
8. Ngoài các điều kiện đăng ký tham gia đấu giá quy định tại Luật
này và pháp luật có liên quan, người có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản không được đặt thêm yêu cầu, điều kiện đối với người tham gia
đấu giá.
9. Những người sau đây không được đăng ký tham gia đấu giá:
a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị
hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ
hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm
chủ được hành vi của mình;
b) Người làm việc trong tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột,
em ruột của đấu giá viên điều hành phiên đấu giá; người trực tiếp giám định,
định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của
người trực tiếp giám định, định giá tài sản;
c) Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có
quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người
có quyền quyết định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật;
d) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người
quy định tại điểm c khoản này;
đ) Người không có quyền mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp
luật áp dụng đối với loại tài sản đó.
Điều 31.
Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước
1. Người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước. Tiền đặt
trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản mở tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại
Việt Nam.
Người tham gia đấu giá, người có tài sản đấu giá và tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản có thể thỏa thuận thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh
ngân hàng.
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thì
người có tài sản đấu giá yêu cầu phong tỏa tài khoản thanh toán riêng của tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản đối với khoản tiền đặt trước đó theo quy định
của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
2. Tiền đặt trước do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và
người có tài sản đấu giá thỏa thuận, nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa
là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của tài sản đấu giá, trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều này và các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản mà giá khởi điểm
chưa xác định được bằng tiền thì tiền đặt trước được xác định theo quy định của
pháp luật về khoáng sản; đối với đấu giá quyền khai thác khoáng sản mà giá khởi
điểm xác định được bằng tiền thì tiền đặt trước tối thiểu là mười phần trăm và
tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm;
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao
đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì tiền đặt trước tối thiểu là
mười phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm;
c) Trường hợp đấu giá quyền cho thuê tài sản mà giá khởi điểm được
xác định theo đơn giá thuê hằng năm thì tiền đặt trước tối thiểu là năm phần
trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm nhân với thời hạn cho thuê.
3. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thì
tiền đặt trước do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá
thỏa thuận và được xác định như sau:
a) Trường hợp trả giá theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 37 của Luật này thì tiền đặt trước tối thiểu là năm
phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của khối băng tần đấu
giá;
b) Trường hợp trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 của Luật này thì tiền đặt trước
tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của
một khối băng tần nhân với số lượng khối băng tần đăng ký mua;
c) Trường hợp trả giá theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 37 của Luật này thì tiền đặt trước tối thiểu là năm
phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của khối băng tần có
giá khởi điểm cao nhất trong số các khối băng tần đưa ra đấu giá nhân với số
lượng khối băng tần đăng ký mua.
4. Người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước cho tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản trong giờ hành chính kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài
sản đến trước ngày mở phiên đấu giá 02 ngày làm việc.
Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này thì người tham gia đấu giá
nộp tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong thời hạn từ ngày
niêm yết việc đấu giá tài sản đến trước ngày mở phiên đấu giá 01 ngày làm việc.
Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản thì người
tham gia đấu giá đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá theo thông báo của
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản quy định tại khoản 3
Điều 30 của Luật này nộp tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản chậm nhất đến trước ngày mở phiên đấu giá 01 ngày làm việc.
5. Người tham gia đấu giá có quyền từ chối tham gia đấu giá
và nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp có thay đổi về giá khởi điểm, số
lượng, chất lượng tài sản, thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá, hình thức
đấu giá, phương thức đấu giá đã niêm yết, thông báo công khai.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên
đấu giá hoặc trong thời hạn khác theo thỏa thuận, tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản có trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước và thanh toán tiền lãi (nếu có)
cho người tham gia đấu giá từ chối tham gia đấu giá quy định tại khoản 5 Điều
này, người tham gia đấu giá đã nộp tiền đặt trước nhưng không đáp ứng yêu cầu,
điều kiện tham gia đấu giá theo thông báo của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
hoặc người tham gia đấu giá không trúng đấu giá, trừ trường hợp quy định tại
khoản 8 Điều này.
7. Trường hợp trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền
lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện giao kết hoặc
thực hiện hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc thực hiện nghĩa vụ mua tài sản
đấu giá sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản có trách nhiệm chuyển tiền đặt cọc cho người có tài sản đấu giá trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
Việc xử lý tiền đặt cọc được thực hiện theo quy định của pháp luật
về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
8. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong
các trường hợp sau đây:
a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham dự phiên đấu giá, buổi
công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;
b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định
tại khoản 5 Điều 10 của Luật này;
c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này;
d) Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định
tại Điều 39 của Luật này;
đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
9. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này, tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản không được quy định thêm các trường hợp người
tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong Quy chế cuộc đấu giá.
10. Tiền đặt trước quy định tại khoản 8 Điều này thuộc về người có
tài sản đấu giá. Trong trường hợp người có tài sản đấu giá là cơ quan nhà nước
thì tiền đặt trước được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật,
sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản.
Điều 32.
Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá
1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thỏa thuận với người có
tài sản đấu giá lựa chọn một trong các hình thức sau đây để tiến hành cuộc đấu
giá:
a) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá;
b) Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá;
c) Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;
d) Đấu giá trực tuyến.
2. Phương thức đấu giá bao gồm:
a) Phương thức trả giá lên;
b) Phương thức đặt giá xuống.
Điều 33. Đấu
giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá
1. Đấu giá viên điều hành phiên đấu giá theo hình thức đấu giá
trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá theo trình tự sau đây:
a) Giới thiệu bản thân, người giúp việc; công bố danh sách người
tham dự phiên đấu giá và điểm danh để xác định người tham dự phiên đấu giá;
b) Đọc Quy chế cuộc đấu giá;
c) Giới thiệu từng tài sản đấu giá;
d) Nhắc lại mức giá khởi điểm;
đ) Thông báo bước giá trong trường hợp cuộc đấu giá có bước giá;
e) Thông báo khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá, chấp
nhận giá;
g) Hướng dẫn cách trả giá, chấp nhận giá và trả lời câu hỏi của
người tham dự phiên đấu giá;
h) Điều hành việc trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này.
2. Việc trả giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá
lên được thực hiện như sau:
a) Người tham dự phiên đấu giá được coi là đã đồng ý mua tài sản
đấu giá ít nhất bằng giá khởi điểm;
b) Đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá thực hiện việc trả
giá;
c) Người tham gia đấu giá trả giá. Trường hợp cuộc đấu giá có bước
giá thì người tham gia đấu giá phải trả giá theo bước giá. Người trả giá sau
phải trả giá cao hơn giá mà người trả giá trước liền kề đã trả;
c) Đấu giá viên công bố giá đã trả sau mỗi lần người tham gia đấu
giá trả giá và đề nghị những người tham gia đấu giá khác tiếp tục trả giá;
d) Đấu giá viên công bố người đã trả giá cao nhất là người
trúng đấu giá sau khi nhắc lại 03 lần giá cao nhất đã trả mà không có người trả
giá cao hơn.
đ) Trường hợp tại phiên đấu giá mà không có người nào trả giá thì
đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá với giá trúng bằng
giá khởi điểm với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá và người
có tài sản đấu giá.
3. Việc chấp nhận giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức
đặt giá xuống được thực hiện như sau:
a) Đấu giá viên đưa ra giá để người tham gia đấu giá chấp nhận
giá. Người chấp nhận giá khởi điểm là người trúng đấu giá;
b) Trường hợp không có người nào chấp nhận giá khởi điểm thì đấu
giá viên công bố mức giảm giá và tiến hành đấu giá tiếp. Người chấp nhận mức
giá đã giảm là người trúng đấu giá;
c) Trường hợp không có người nào chấp nhận mức giá đã giảm thì đấu
giá viên tiếp tục công bố mức giảm giá và tiến hành đấu giá tiếp. Người chấp
nhận mức giá đã giảm là người trúng đấu giá;
d) Trường hợp có từ hai người trở lên cùng chấp nhận giá khởi điểm
hoặc mức giá đã giảm thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng
đấu giá.
Điều 34.
Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá
1. Đấu giá viên điều hành phiên đấu giá theo hình thức đấu
giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá theo trình tự sau đây:
a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b, c,
d, đ, e và g khoản 1 Điều 33 của Luật này;
b) Nhắc lại yêu cầu đối với phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá
không hợp lệ; thời gian để ghi phiếu trả giá;
c) Điều hành việc trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này.
2. Việc trả giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá
lên được thực hiện như sau:
a) Người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu trả giá, ghi
giá muốn trả vào phiếu của mình. Hết thời gian ghi phiếu, người tham gia đấu
giá trực tiếp bỏ phiếu vào thùng phiếu. Đấu giá viên kiểm đếm và công bố số
phiếu phát ra, số phiếu thu về, số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công bố
giá trả của từng phiếu trả giá, giá trả cao nhất với sự giám sát của ít nhất
một người tham gia đấu giá; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở
cho cá nhân thì chỉ cần công bố giá trả cao nhất với sự giám sát của ít nhất
một người tham gia đấu giá;
b) Đấu giá viên công bố giá cao nhất đã trả của vòng đấu giá đó và
đề nghị người tham gia đấu giá tiếp tục trả giá cho vòng tiếp theo trong trường
hợp cuộc đấu giá có nhiều vòng đấu giá. Giá khởi điểm của vòng đấu giá tiếp
theo là giá cao nhất đã trả ở vòng đấu giá trước liền kề;
c) Phiên đấu giá kết thúc khi không còn ai tham gia trả giá.
Đấu giá viên công bố người trả giá cao nhất và công bố người đó là người trúng
đấu giá;
d) Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả mức giá cao nhất,
đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để
chọn ra người trúng đấu giá. Nếu trong số những người có giá trả cao nhất có
người tiếp tục trả giá thì đấu giá viên phát phiếu trả giá cho người đó; đấu
giá viên công bố người đó là người trúng đấu giá nếu người đó có giá trả cao
hơn. Nếu tất cả người có giá trả cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp thì đấu giá
viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá;
đ) Trường hợp tại phiên đấu giá mà không có người nào trả giá thì
đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá với giá trúng bằng
giá khởi điểm với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá và người
có tài sản đấu giá.
3. Việc chấp nhận giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức
đặt giá xuống được thực hiện như sau:
a) Người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu chấp nhận giá,
ghi việc chấp nhận giá khởi điểm mà đấu giá viên đưa ra vào phiếu của mình. Hết
thời gian ghi phiếu, đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá nộp phiếu chấp
nhận giá hoặc bỏ phiếu vào thùng phiếu; kiểm đếm số phiếu phát ra và số phiếu
thu về;
b) Đấu giá viên công bố việc chấp nhận giá của từng người tham gia
đấu giá với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá;
c) Đấu giá viên công bố người chấp nhận giá khởi điểm và công bố
người đó là người trúng đấu giá. Trường hợp không có người nào chấp nhận giá
khởi điểm thì đấu giá viên công bố mức giảm giá và tiến hành việc bỏ phiếu với
mức giá đã giảm;
d) Trường hợp có từ hai người trở lên cùng chấp nhận giá khởi điểm
hoặc giá đã giảm thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu
giá.
4. Người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản thỏa thuận cách thức tiến hành bỏ phiếu và số vòng đấu giá tối đa quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 35.
Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp
1. Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá phải được cho vào
phong bì dán kín, có chữ ký của người trả giá tại các mép của phong bì đựng
phiếu. Phiếu trả giá được gửi qua đường bưu chính hoặc được nộp cho tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản để bỏ vào thùng phiếu. Thùng phiếu phải được niêm phong
ngay khi hết thời hạn nhận phiếu.
Thời hạn nhận phiếu trả giá của người tham gia đấu giá do tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản quy định trong Quy chế cuộc đấu giá nhưng phải trước
ngày mở phiên đấu giá 02 ngày làm việc; trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn
quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này thì phải trước ngày mở phiên đấu giá
01 ngày làm việc. Buổi công bố giá được coi là phiên đấu giá.
2. Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá, đấu giá
viên điều hành phiên đấu giá theo trình tự sau đây:
a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ và g khoản 1 Điều 33 của Luật này;
b) Nhắc lại yêu cầu đối với phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá
không hợp lệ;
c) Mời người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu
giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu. Nếu không còn ý kiến nào khác về
kết quả giám sát thì đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu;
d) Mời người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu
giá giám sát sự nguyên vẹn của từng phong bì đựng phiếu trả giá;
đ) Tiến hành bóc từng phong bì đựng phiếu trả giá, trừ phong bì
đựng phiếu trả giá của người không tham gia buổi công bố giá, công bố số phiếu
hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công bố giá trả của từng phiếu trả giá, giá trả
cao nhất với sự giám sát của người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham
gia đấu giá; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở cho cá nhân thì
chỉ cần công bố giá trả cao nhất với sự giám sát của người có tài sản đấu giá
và ít nhất một người tham gia đấu giá;
e) Công bố người có phiếu trả giá cao nhất là người trúng đấu giá.
3. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất thì
ngay sau khi công bố các phiếu trả giá cao nhất đối với tài sản đó, đấu giá
viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra
người trúng đấu giá. Đấu giá viên quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng
lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp. Nếu trong số những người có giá
trả cao nhất có người tiếp tục trả giá thì đấu giá viên tổ chức cho người đó
trả giá; đấu giá viên công bố người đó là người trúng đấu giá nếu người đó có
giá trả cao hơn. Nếu tất cả người có giá trả cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp
thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.
Điều 36.
Đấu giá bằng hình thức trực tuyến
1. Việc đấu giá trực tuyến được thực hiện thông qua Cổng Đấu giá
tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến của các tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản.
2. Việc xây dựng, quản lý và vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến được thực hiện theo quy định của pháp
luật về thông tin và truyền thông, pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật
về đấu giá tài sản.
Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác
theo quy định của pháp luật.
3. Chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí thuê
trang thông tin đấu giá trực tuyến để tổ chức cuộc đấu giá bằng hình thức đấu
giá trực tuyến được tính vào chi phí đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này.
4. Việc đấu giá bằng hình thức trực tuyến được thực hiện như sau:
a) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ
chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành
lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tổ chức việc đấu giá trực tuyến thông
qua sử dụng Công Đấu giá tài sản quốc gia hoặc sử dụng trang thông tin đấu giá
trực tuyến của mình hoặc thuê, sử dụng trang thông tin đấu giá trực tuyến của
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khác;
b) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ
chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành
lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng thông báo công khai việc đấu giá và
đăng tải Quy chế cuộc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang
thông tin đấu giá trực tuyến;
c) Người tham gia đấu giá mua hồ sơ mời tham gia đấu giá và đăng ký
tài khoản truy cập trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin điện
tử đấu giá trực tuyến. Người tham gia đấu giá sử dụng tài khoản truy cập để
được hướng dẫn cách thức mua hồ sơ, nộp hồ sơ tham gia đấu giá trực tuyến, nộp
tiền đặt trước, cách thức tham gia đấu giá, trả giá và các nội dung cần thiết
khác khi tham gia cuộc đấu giá trực tuyến trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia
hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến.
Người tham gia đấu giá xem tài sản đấu giá trực tuyến hoặc xem tài
sản đấu giá trực tiếp theo Quy chế cuộc đấu giá;
d) Người tham gia đấu giá nộp hồ sơ tham gia đấu giá và tiền đặt
trước hợp lệ thì được sử dụng tài khoản truy cập để tham dự phiên đấu giá theo
Quy chế cuộc đấu giá. Người đủ điều kiện tham gia đấu giá có trách nhiệm truy
cập tài khoản đã được cấp để điểm danh việc tham dự phiên đấu giá theo thời
gian quy định trong Quy chế cuộc đấu giá. Người đủ điều kiện tham gia đấu giá
trả giá theo mã số riêng.
Trường hợp người đủ điều kiện tham gia đấu giá không truy cập tài
khoản đã được cấp để điểm danh theo thời gian quy định trong Quy chế cuộc đấu
giá thì được coi là không tham dự phiên đấu giá quy định tại điểm
a khoản 8 Điều 31 Luật Đấu giá tài sản, trừ trường hợp bất khả kháng;
đ) Thời gian trả giá của phiên đấu giá do tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản thỏa thuận với người có tài sản đấu giá nhưng tối thiểu là 15 phút.
Trường hợp người trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trong khoảng thời gian 01
phút trước thời điểm kết thúc phiên đấu giá thì thời gian trả giá được gia hạn thêm
03 phút sau thời điểm kết thúc phiên đấu giá;
e) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phân công đấu giá viên, Hội
đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng phân công
thành viên điều hành phiên đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc
trang thông tin đấu giá trực tuyến;
g) Tại thời điểm kết thúc phiên đấu giá, trường hợp việc trả giá
được thực hiện bằng phương thức trả giá lên thì người trúng đấu giá là người có
mức trả giá cao nhất được hệ thống đấu giá trực tuyến ghi nhận; trường hợp việc
trả giá được thực hiện bằng phương thức đặt giá xuống thì người trúng đấu giá
là người đầu tiên chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc giá đã giảm được hệ thống
đấu giá trực tuyến ghi nhận.
Mã số của người trúng đấu giá và giá trúng đấu giá quy định tại
điểm d, điểm g khoản 4 Điều này được công bố trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia
hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến ngay sau khi phiên đấu giá kết thúc.
5. Kết quả cuộc đấu giá trực tuyến được đăng công khai trên Cổng
Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến và được gửi
vào địa chỉ thư điện tử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100%
vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ
chức tín dụng sau khi mã số của người trúng đấu giá và giá trúng đấu giá được
công bố trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực
tuyến.
6. Chính phủ quy định chi tiết yêu cầu, điều kiện đối với Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia và yêu cầu, điều kiện, việc thẩm định, phê duyệt trang
thông tin đấu giá trực tuyến; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia,
trang thông tin đấu giá trực tuyến và trình tự, thủ tục trả giá trực tuyến.
Điều 37. Trả
giá, chấp nhận giá trong đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Việc trả giá, chấp nhận giá trong đấu giá quyền sử dụng tần số
vô tuyến điện được thực hiện theo các cách thức sau đây:
a) Trả giá theo quy định tại khoản 2 Điều 34
của Luật này;
b) Trả giá, chấp nhận giá theo hai giai đoạn gồm giai đoạn xác
định số lượng khối băng tần trúng đấu giá và giai đoạn xác định vị trí khối
băng tần trúng đấu giá;
c) Trả giá theo số lượng các khối băng tần đăng ký mua và được
thay đổi khối băng tần trả giá tại các vòng đấu giá.
2. Người có tài sản đấu giá căn cứ vào băng tần, số lượng khối
băng tần đưa ra đấu giá để lựa chọn cách thức trả giá, chấp nhận giá quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2
Điều này.
Điều 38.
Đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người
tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá
1. Việc đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người
đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một
người chấp nhận giá được thực hiện như sau:
a) Trường hợp đấu giá tài sản theo phương thức trả giá lên, khi đã
hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc
có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham dự phiên
đấu giá hoặc có nhiều người tham dự phiên đấu giá nhưng chỉ có một người trả
giá hợp lệ hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá cao nhất
và ít nhất bằng giá khởi điểm thì tài sản được bán cho người đó;
b) Trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà chỉ có một
người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá
nhưng chỉ có một người tham dự phiên đấu giá và chấp nhận giá khởi điểm hoặc
chấp nhận mức giá sau khi đã giảm thì tài sản được bán cho người đó.
2. Việc đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ
được tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đấu giá tài sản
theo quy định của Luật này và không có khiếu nại liên quan đến trình tự, thủ
tục cho đến ngày tổ chức phiên đấu giá.
3. Việc đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này
không áp dụng đối với tài sản mà pháp luật áp dụng đối với tài sản đó quy định
không đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một
người tham gia đấu giá, một người trả giá.
Điều 39.
Rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận
1. Tại phiên đấu giá thực hiện bằng phương thức trả giá lên
theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực
tiếp tại phiên đấu giá hoặc hình thức đấu giá trực tuyến, nếu người đã trả giá
cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá
thì phiên đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ mức giá của người trả giá liền kề
trước đó.
2. Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá trong
trường hợp đấu giá theo hình thức bỏ phiếu gián tiếp, nếu người đã trả giá cao
nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì
phiên đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề.
Đấu giá viên quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá
bằng bỏ phiếu trực tiếp.
3. Tại phiên đấu giá thực hiện theo phương thức đặt giá
xuống, người chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm mà rút lại giá đã
chấp nhận trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì phiên đấu
giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người xin rút đó.
4. Người rút lại giá đã trả hoặc rút lại giá đã chấp nhận quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bị truất quyền tham dự phiên đấu giá.
Điều 40. Từ
chối kết quả trúng đấu giá
1. Trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên, sau khi đấu
giá viên điều hành phiên đấu giá đã công bố người trúng đấu giá mà sau đó người
này từ chối kết quả trúng đấu giá thì người trả giá liền kề là người trúng đấu
giá, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả
của người từ chối kết quả trúng đấu giá và người trả giá liền kề chấp nhận mua
tài sản đấu giá.
Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá
đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá hoặc người trả giá liền kề không
chấp nhận mua tài sản đấu giá thì cuộc đấu giá không thành.
2. Trường hợp cuộc đấu giá được thực hiện theo phương thức đặt giá
xuống, sau khi đấu giá viên điều hành phiên đấu giá công bố người trúng
đấu giá mà tại phiên đấu giá người trúng đấu giá từ chối kết quả trúng đấu
giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người từ chối kết quả
trúng đấu giá. Trường hợp không có người đấu giá tiếp thì cuộc đấu giá không
thành.
Điều 41.
Đấu giá không thành
1. Các trường hợp đấu giá không thành bao gồm:
a) Đã hết thời hạn đăng ký mà không có người đăng ký tham gia đấu
giá;
b) Tất cả những người đã đăng ký tham gia đấu giá hợp lệ
nhưng không tham dự phiên đấu giá;
c) Tại phiên đấu giá tổ chức bằng hình thức đấu giá trực
tuyến hoặc tại buổi công bố giá không có người trả giá hoặc không có người chấp
nhận giá;
d) Giá trả cao nhất mà vẫn thấp hơn giá khởi điểm trong trường hợp
không công khai giá khởi điểm và phiên đấu giá được thực hiện theo phương
thức trả giá lên;
đ) Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định
tại khoản 3 Điều 38 của Luật này;
e) Người đã trả giá rút lại giá đã trả, người đã chấp nhận giá rút
lại giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 39 của Luật
này mà không có người trả giá tiếp;
g) Trường hợp từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định
tại Điều 40 của Luật này;
h) Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có một người đăng ký tham
gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người
tham dự phiên đấu giá hoặc có nhiều người tham dự phiên đấu giá nhưng chỉ có
một người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá
hợp lệ trong trường hợp đấu giá tài sản quy định tại khoản
3 Điều 38 của Luật này.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuộc đấu giá không
thành, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trả lại tài sản, giấy tờ liên
quan đến tài sản đấu giá cho người có tài sản đấu giá, trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Việc xử lý tài sản đấu giá không thành được thực hiện theo quy
định của pháp luật hoặc đấu giá lại theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu
giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
Điều 42. Đấu giá
theo thủ tục rút gọn
1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và người có tài sản đấu
giá thỏa thuận thực hiện việc đấu giá theo thủ tục rút gọn trong các trường hợp
sau đây:
a) Đấu giá tài sản mà giá khởi điểm của tất cả tài sản đấu giá
trong một cuộc đấu giá dưới năm mươi triệu đồng;
b) Đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều
4 của Luật này trong trường hợp lựa chọn trình tự, thủ tục rút gọn.
2. Việc đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1
Điều này không áp dụng đối với tài sản là quyền sử dụng đất đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản,
quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và tài sản khác theo quy định của luật có
liên quan.
Điều 43.
Biên bản đấu giá
1. Cuộc đấu giá chấm dứt khi đấu giá viên công bố người trúng đấu
giá hoặc khi đấu giá không thành theo quy định tại khoản 1
Điều 41 của Luật này.
2. Diễn biến của phiên đấu giá phải được ghi vào biên bản đấu
giá. Biên bản đấu giá phải được lập tại phiên đấu giá và có chữ ký của đấu
giá viên điều hành phiên đấu giá, người ghi biên bản, người trúng đấu giá,
người có tài sản đấu giá, đại diện của những người tham gia đấu giá. Trong
trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản đấu
giá còn phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng.
3. Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá được coi như
không chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc không chấp nhận
mua tài sản đấu giá đối với tài sản mà theo quy định của pháp luật kết quả đấu
giá tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Biên bản đấu giá được đóng dấu của tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản; trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện
thì biên bản phải được đóng dấu của người có thẩm quyền quyết định thành lập
Hội đồng đấu giá tài sản.
5. Trường hợp đấu giá bằng hình thức trực tuyến thì biên bản đấu
giá trực tuyến phải được lập tại thời điểm kết thúc phiên đấu giá và phải ghi
nhận thời điểm bắt đầu tiến hành phiên đấu giá, thời điểm bắt đầu trả giá, kết
thúc việc trả giá, số người tham gia đấu giá, giá trúng đấu giá, người trúng
đấu giá. Nhật ký của phiên đấu giá được hệ thống đấu giá trực tuyến ghi nhận
phải được trích xuất, có xác nhận của tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản
quốc gia hoặc tổ chức hành nghề đấu giá tài sản vận hành trang thông tin đấu
giá trực tuyến và được đính kèm biên bản đấu giá.
Việc sử dụng chữ ký số trong biên bản đấu giá trực tuyến được thực
hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Biên bản đấu giá trực
tuyến được trích xuất từ Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu
giá trực tuyến.
Điều 44. Thông
báo kết quả đấu giá, chuyển hồ sơ cuộc đấu giá
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu
giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải ghi kết quả đấu giá tài sản
vào sổ đăng ký đấu giá tài sản, thông báo bằng văn bản cho người có tài sản đấu
giá và đăng tải kết quả phiên đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia. Thông
tin đăng tải bao gồm: tên tài sản đấu giá, giá khởi điểm của tài sản đấu giá,
thời điểm bắt đầu và kết thúc việc trả giá và giá trúng đấu giá.
Trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì
trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Hội đồng
thông báo kết quả đấu giá tài sản bằng văn bản cho người có thẩm quyền quyết
định thành lập Hội đồng.
2. Trường hợp đấu giá bằng hình thức trực tuyến thì tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản thông báo kết quả đấu giá
cho người trúng đấu giá ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc.
Thông báo phải ghi rõ các thông tin về tài sản đấu giá, thời điểm
bắt đầu và kết thúc việc trả giá, thời điểm hệ thống đấu giá trực tuyến ghi
nhận mã số trúng đấu giá, giá khởi điểm của tài sản đấu giá, giá trúng đấu giá.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu
giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản
chuyển kết quả đấu giá tài sản, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá
cho người có tài sản đấu giá để ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc cho cơ
quan có thẩm quyền để phê duyệt kết quả đấu giá tài sản, hoàn thiện các thủ tục
liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 45.
Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản
1. Kết quả đấu giá tài sản là căn cứ để các bên ký kết hợp đồng
mua bán tài sản đấu giá hoặc cơ sở để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài
sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người
trúng đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa
thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hợp đồng mua bán tài sản đấu
giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
cuộc đấu giá theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Luật
này thì người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá ký kết hợp
đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người trúng đấu giá được coi như chấp nhận giao kết hợp đồng
mua bán tài sản đấu giá kể từ thời điểm đấu giá viên công bố người trúng đấu
giá, trừ trường hợp người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá quy định
tại khoản 3 Điều 38 của Luật này hoặc từ chối kết
quả trúng đấu giá quy định tại Điều 40 của Luật này.
Kể từ thời điểm này, quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Trường hợp pháp luật quy định kết quả đấu giá được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu
giá, huỷ quyết định phê duyệt kết quả đấu giá được thực hiện theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều 46. Quyền
và nghĩa vụ của người có tài sản đấu giá
1. Người có tài sản đấu giá có các quyền sau đây:
a) Giám sát quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá;
b) Tham dự phiên đấu giá;
c) Yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dừng việc tổ
chức đấu giá khi có căn cứ cho rằng tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có
hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều
10 của Luật này;
d) Yêu cầu đấu giá viên điều hành phiên đấu giá dừng phiên
đấu giá khi có căn cứ cho rằng đấu giá viên có hành vi vi phạm quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 10 của Luật này; người tham
gia đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c
hoặc d khoản 5 Điều 10 của Luật này;
đ) Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản,
hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc đề nghị Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch vụ
đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá vô hiệu theo quy định của
Luật này và quy định của pháp luật về dân sự;
e) Quyết định áp dụng bước giá hoặc không áp dụng bước giá
đối với cuộc đấu giá. Trong trường hợp quyết định áp dụng bước giá thì bước giá
được xác định là mức chênh lệch cố định hoặc mức chênh lệch có tối thiểu và có
tối đa hoặc mức chênh lệch tối thiểu;
g) Yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên
tạm dừng, dừng, hủy bỏ cuộc đấu giá, phiên đấu giá theo quy định của pháp luật
về thi hành án dân sự trong trường hợp đấu giá tài sản thi hành án;
h) Thỏa thuận với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản về việc
áp dụng một, một số hoặc toàn bộ quy định về trình tự, thủ tục đấu giá của Luật
này đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 4
của Luật này.
2. Người có tài sản đấu giá có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về tài sản đưa ra đấu giá;
b) Ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản;
c) Giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho
người mua được tài sản đấu giá theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá hoặc theo quy định của pháp luật;
d) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc lựa chọn tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản và việc giám sát quá trình tổ chức thực hiện đấu giá
trong trường hợp đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều
4 của Luật này;
đ) Xác định giá khởi điểm, mức giảm giá của tài sản đấu giá
theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đấu giá đó;
e) Không được cung cấp thông tin của người tham gia đấu giá
cho người tham gia đấu giá khác trong quá trình thẩm tra, xét duyệt điều kiện
tham gia đấu giá cho đến khi kết thúc cuộc đấu giá;
g) Thanh toán chi phí đấu giá tài sản, giá dịch vụ đấu giá
cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;
h) Phối hợp với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tổ chức cho
người tham gia đấu giá xem tài sản đấu giá theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
i) Thông báo bằng văn bản về việc áp dụng bước giá tại các
vòng đấu giá cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và quy định trong hợp đồng
dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp quyết định áp dụng bước giá.
Điều 47.
Quyền và nghĩa vụ của người người trúng đấu giá
1. Người trúng đấu giá có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu người có tài sản đấu giá ký hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản theo
quy định của pháp luật;
b) Được nhận tài sản đấu giá, có quyền sở hữu đối với tài sản đấu
giá theo quy định của pháp luật;
c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền
sở hữu, quyền sử dụng tài sản đấu giá đối với tài sản phải đăng ký quyền sở
hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật;
d) Các quyền khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá và theo quy định của pháp luật.
2. Người trúng đấu giá có các nghĩa vụ sau đây:
a) Ký biên bản đấu giá, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá;
b) Thanh toán đầy đủ tiền mua tài sản đấu giá cho người có tài sản
đấu giá theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc theo quy
định của pháp luật có liên quan;
c) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá và theo quy định của pháp luật.
Điều 48. Lưu trữ hồ sơ
1. Người có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người
có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện việc lưu
trữ hồ sơ, tài liệu đấu giá theo quy định của pháp luật về lưu trữ trong thời
hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này.
2. Cá nhân, tổ chức tự nguyện lựa chọn đấu giá theo quy định
tại khoản 2 Điều 4 của Luật này quyết định việc
lưu trữ hồ sơ, tài liệu đấu giá theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Mục 2. HỘI ĐỒNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều 49. Thành lập
Hội đồng đấu giá tài sản
1. Người có tài sản đấu giá mà pháp luật quy định phải đấu
giá quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản để đấu giá tài sản trong
các trường hợp sau đây:
a) Luật quy định việc đấu giá tài sản do Hội đồng đấu giá tài sản
thực hiện;
b) Không lựa chọn được tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo
quy định tại Điều 23 của Luật này.
2. Người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài
sản chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Hội đồng.
3. Hội đồng đấu giá tài sản gồm ba thành viên trở lên; Chủ tịch
Hội đồng là người có tài sản đấu giá hoặc người được ủy quyền; thành viên của
Hội đồng là đại diện cơ quan tài chính, cơ quan tư pháp cùng cấp, đại diện cơ
quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật. Hội đồng đấu giá tài
sản có thể ký hợp đồng với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để cử đấu giá
viên điều hành phiên đấu giá.
Điều 50. Nguyên tắc
hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản
1. Phiên đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện phải
có ít nhất hai phần ba số thành viên Hội đồng tham dự.
2. Hội đồng đấu giá tài sản làm việc theo nguyên tắc tập trung,
thảo luận tập thể và quyết định theo đa số thông qua hình thức biểu quyết hoặc
bỏ phiếu kín. Trường hợp kết quả biểu quyết hoặc số phiếu bằng nhau thì Chủ
tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng.
3. Hội đồng đấu giá tài sản tự giải thể khi kết thúc cuộc đấu giá
và chuyển hồ sơ cuộc đấu giá theo quy định tại Điều 44 của
Luật này.
Điều 51. Quyền và
nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá tài sản
1. Hội đồng đấu giá tài sản có các quyền sau đây:
a) Truất quyền tham dự phiên đấu giá và lập biên bản xử lý
đối với người tham gia đấu giá có hành vi gây rối trật tự phiên đấu giá, thông
đồng, móc nối để dìm giá hoặc hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan,
trung thực của phiên đấu giá;
b) Dừng phiên đấu giá và báo cáo người có thẩm quyền quyết định
thành lập Hội đồng để xử lý khi phát hiện có hành vi vi phạm trình tự, thủ tục
đấu giá hoặc khi phát hiện người điều hành phiên đấu giá có hành vi thông
đồng, móc nối để dìm giá hoặc hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan,
trung thực của phiên đấu giá;
c) Đề nghị định giá, giám định tài sản đấu giá;
d) Lựa chọn hình thức đấu giá quy định tại khoản
1 Điều 32 của Luật này để đấu giá tài sản.
2. Hội đồng đấu giá tài sản có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b,
c và d khoản 2 Điều 21 của Luật này;
b) Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản;
c) Tổ chức và thực hiện đấu giá theo Quy chế hoạt động của Hội
đồng, Quy chế cuộc đấu giá và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Chịu trách nhiệm về kết quả cuộc đấu giá trước pháp luật và
người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình đấu giá; tiếp
nhận, giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định
thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại phát sinh sau cuộc đấu giá; bồi thường
thiệt hại theo quy định của pháp luật;
e) Báo cáo người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu
giá tài sản về kết quả đấu giá tài sản.
Điều 52. Nhiệm vụ và
quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá tài sản
1. Chủ tịch Hội đồng đấu giá tài sản có các nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
a) Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá
tài sản theo quy định tại Điều 61 của Luật này;
b) Chủ trì cuộc họp của Hội đồng đấu giá tài sản; phân công trách
nhiệm cho từng thành viên;
c) Điều hành phiên đấu giá hoặc phân công một thành viên Hội
đồng hoặc đấu giá viên điều hành phiên đấu giá theo quy định của Quy chế
hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Quy chế hoạt động của Hội đồng
đấu giá tài sản và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thành viên Hội đồng thực hiện các công việc theo sự phân công
của Chủ tịch Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng đấu giá tài
sản.
Mục 3. ĐẤU GIÁ NỢ XẤU VÀ TÀI SẢN
BẢO ĐẢM CỦA KHOẢN NỢ XẤU
Điều 53. Đấu giá nợ
xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
1. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng chỉ được đấu
giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu quy định tại điểm
o khoản 1 Điều 4 của Luật này.
2. Nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được đấu
giá theo quy định của pháp luật thì tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn
điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ
chức tín dụng ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản hoặc tự đấu giá tài sản. Việc đấu giá tài sản phải theo trình tự,
thủ tục quy định tại Luật này.
Điều 54. Quyền và nghĩa
vụ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong hoạt động đấu giá tài
sản
1. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có các quyền
sau đây:
a) Ký hợp đồng lao động với đấu giá viên hành nghề tại tổ chức;
b) Cử đấu giá viên điều hành phiên đấu giá;
c) Tổ chức phiên đấu giá tại trụ sở của tổ chức mình, nơi có
tài sản đấu giá hoặc địa điểm khác phù hợp với yêu cầu cuộc đấu giá.
2. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có các nghĩa
vụ sau đây:
a) Thực hiện việc đấu giá tài sản theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục
quy định tại Luật này và chịu trách nhiệm về kết quả đấu giá tài sản;
b) Ban hành Quy chế cuộc đấu giá theo quy định tại Điều 25 của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan;
c) Giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người
mua được tài sản đấu giá;
d) Trường hợp tự đấu giá tài sản thì phải chịu trách nhiệm về giá
trị, chất lượng của tài sản đấu giá;
đ) Bồi thường thiệt hại do tổ chức gây ra trong khi thực hiện đấu
giá theo quy định của pháp luật;
e) Lập Sổ theo dõi tài sản đấu giá, sổ đăng ký đấu giá;
g) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ
chức theo quy định tại Điều 17 của Luật này;
h) Báo cáo Bộ Tư pháp danh sách đấu giá viên đang hành nghề tại tổ
chức định kỳ hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu;
i) Báo cáo Bộ Tư pháp và Ngân hàng nhà nước Việt Nam về hoạt động
đấu giá tài sản định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo
yêu cầu;
k) Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
việc kiểm tra, thanh tra hoạt động đấu giá tài sản.
3. Nghiêm cấm tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng thực
hiện các hành vi sau đây:
a) Thông đồng, móc nối với người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm
định giá, giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch
thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu
giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;
b) Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc mua
hồ sơ mời tham gia đấu giá, đăng ký tham gia đấu giá, tham dự phiên đấu giá,
giao, nhận tài sản đấu giá;
c) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người
tham gia đấu giá ngoài chi phí đấu giá, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài
sản đấu giá theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết:
a) Việc thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu và tài sản bảo
đảm của khoản nợ xấu;
b) Việc thành lập Hội đồng đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của
khoản nợ xấu đối với khoản nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có giá
trị lớn.
Chương IV
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TỰ NGUYỆN LỰA
CHỌN BÁN THÔNG QUA ĐẤU GIÁ
Điều 55.
Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản
Người có tài sản đấu giá ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản
với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại Điều của Luật này
hoặc ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá theo quy định của pháp luật về thương mại
để tổ chức việc đấu giá.
Điều 56.
Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân tự nguyện
lựa chọn bán thông qua đấu giá
1. Người có tài sản đấu giá thoả
thuận với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản về trình tự, thủ tục đấu giá, việc công
khai hoặc không công khai giá khởi điểm của tài sản đấu giá, phương thức trả
giá lên hoặc đặt giá xuống.
2. Người có tài sản đấu giá
và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thoả thuận ban hành quy tắc đấu giá để áp
dụng cho việc đấu giá tài sản. Quy tắc đấu giá đảm bảo
không trái với quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật có liên quan, quyền và
lợi ích hợp pháp của bên thứ ba.
Điều 57. Quyền
và nghĩa vụ của người có tài sản đấu giá
1. Người có tài sản đấu giá có các quyền sau đây:
a) Các quyền quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, và e khoản 1
Điều 41 của Luật này;
b) Tự xác định hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác xác định giá khởi
điểm của tài sản đấu giá;
c) Quyết định áp dụng bước giá, thay đổi bước giá, số vòng đấu
giá, hình thức đấu giá, phương thức trả giá trước hoặc tại Phiên đấu giá.
2. Người có tài sản đấu giá có các nghĩa vụ sau đây:
a) Các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 2 Điều 41
của Luật này;
b) Chịu trách nhiệm về giá khởi điểm tài sản đấu giá;
c) Ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá;
d) Giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho
người mua được tài sản đấu giá theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá hoặc theo quy định của pháp luật;
đ) Thanh toán chi phí đấu giá tài sản, giá dịch vụ đấu giá
cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;
e) Phối hợp với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tổ chức cho
người tham gia đấu giá xem tài sản đấu giá.
Điều 58.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có các quyền sau đây:
a) Các quyền quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, và e khoản 1
Điều 21 của Luật này;
b) Xác định hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác xác định giá khởi điểm
của tài sản đấu giá theo sự uỷ quyền của người có tài sản đấu giá;
c) Nhận, bảo quản tài sản đấu giá theo thỏa thuận trong hợp đồng
mua bán tài sản đấu giá với người có tài sản đấu giá;
d) Được thanh toán chi phí đấu giá tài sản, giá dịch vụ đấu giá
theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản đã ký kết;
đ) Các quyền khác theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản đã ký kết.
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có các nghĩa vụ sau đây:
a) Các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, và e khoản 1
Điều 21 của Luật này;
b) Giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho
người mua được tài sản đấu giá theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá;
c) Thanh toán chi phí đấu giá tài sản, giá dịch vụ đấu giá
cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;
d) Tổ chức cho người tham gia đấu giá xem tài sản đấu giá trong
trường hợp được người có tài sản đấu giá giao bảo quản tài sản đấu giá;
đ) Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản đã ký
kết.
Điều 59.
Quyền và nghĩa vụ của người người trúng đấu giá tài sản
1. Người trúng đấu giá có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu người có tài sản đấu giá ký hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá;
b) Được nhận tài sản đấu giá, có quyền sở hữu đối với tài sản đấu
giá theo quy định của pháp luật;
c) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền
sở hữu, quyền sử dụng tài sản đấu giá đối với tài sản phải đăng ký quyền sở
hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật;
d) Các quyền khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản
đấu giá và theo quy định của pháp luật.
2. Người trúng đấu giá có các nghĩa vụ sau đây:
a) Ký biên bản đấu giá, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá;
b) Thanh toán đầy đủ tiền mua tài sản đấu giá cho người có tài sản
đấu giá theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc theo quy
định của pháp luật có liên quan;
c) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá và theo quy định của pháp luật.
Chương V
GIÁ
DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ, CHI PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều 60. Giá dịch
vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản
1. Giá dịch vụ đấu giá trong trường hợp đấu giá tài sản quy
định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này được thực hiện
theo quy định của pháp luật về giá. Giá dịch vụ đấu giá trong trường hợp đấu
giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này do người có tài
sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu
giá tài sản.
2. Chi phí đấu giá tài sản bao gồm chi phí niêm yết, thông báo
công khai, chi phí thực tế hợp lý khác cho việc đấu giá tài sản do người có tài
sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thỏa thuận.
3. Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản. Việc thu, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia
đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 61. Quản lý,
sử dụng giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các
khoản thu khác
1. Việc quản lý, sử dụng giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài
sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài
sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính áp dụng cho
đơn vị sự nghiệp công lập có thu.
2. Việc quản lý, sử dụng giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài
sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác của doanh nghiệp đấu giá tài sản
được thực hiện theo quy định của pháp luật
Chương VI
XỬ LÝ VI
PHẠM, HỦY KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 62. Xử
lý vi phạm đối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng
đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng
1. Đấu giá viên có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 2 Điều 16 hoặc quy định khác của
Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi
phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì
phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ
chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có hành vi vi phạm quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 21, khoản
3 Điều 54 hoặc quy định khác của Luật này thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình
sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 63. Xử lý vi
phạm đối với người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có
liên quan
1. Người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức
có liên quan có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 10 hoặc
quy định khác của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ
luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp Nhà
nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, quyền khai
thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản, địa chất vi phạm
nghĩa vụ thanh toán tiền trúng đấu giá dẫn đến quyết định công nhận kết quả đấu
giá bị hủy, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị cấm tham gia đấu giá đối
với loại tài sản đó trong thời hạn từ 06 tháng đến 05 năm.
3. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử
dụng đất đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, quyền khai thác
khoáng sản là cơ quan có thẩm quyền quyết định cấm tham gia đấu giá quy định
tại khoản 2 Điều này.
4. Quyết định cấm tham gia đấu giá phải được gửi cho tổ chức, cá
nhân bị xử lý và cơ quan, tổ chức có liên quan; đồng thời gửi đến Bộ Tư pháp và
phải đăng tải trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.
5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 64. Xử lý vi
phạm đối với người có tài sản đấu giá
Người có tài sản
đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 10,
khoản 2 Điều 41 hoặc quy định khác của Luật này thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.
Điều 65. Hủy kết
quả đấu giá tài sản
Kết quả đấu giá tài sản bị hủy trong các trường hợp sau đây:
1. Theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá, tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản và người trúng đấu giá về việc hủy kết quả đấu giá
tài sản hoặc giữa người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá về việc hủy giao
kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá,
trừ trường hợp gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước,
quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác;
2. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu
giá bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự trong
trường hợp người trúng đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 10 của Luật này;
3. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản bị hủy bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 24 của Luật này;
4. Theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản
6 Điều 24 của Luật này;
b) Người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng
đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên có hành vi thông đồng,
móc nối, dìm giá trong quá trình tham gia đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông
tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;
c) Tài sản được đưa ra bán đấu giá khi chưa được phép giao dịch
hoặc trái quy định của pháp luật.
Điều 66. Hậu quả
pháp lý khi hủy kết quả đấu giá tài sản
1. Trường hợp hủy kết quả đấu giá tài sản theo quy định tại
các khoản 2, 3 và 4 Điều 65 của Luật này thì các
bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu
không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền. Bên gây thiệt hại
phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hủy kết quả đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 65 của Luật này được thực hiện
như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản thực
hiện việc hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá tài sản. Trình tự, thủ tục
hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan;
b) Người có tài sản đấu giá hủy bỏ giao kết hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc yêu cầu Tòa án hủy bỏ
hoặc tuyên bố hợp đồng mua bán tài sản đấu giá vô hiệu theo quy định của pháp
luật.
Điều 67. Giải quyết
tranh chấp
Trường hợp có
tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua
bán tài sản đấu giá thì các bên có thể thương lượng, hòa giải hoặc đề nghị cơ
quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 68. Khiếu nại,
khởi kiện về việc đấu giá tài sản của Hội đồng đấu giá tài sản
1. Người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người có quyền,
nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Hội đồng
đấu giá tài sản, thành viên Hội đồng đấu giá tài sản khi có căn cứ cho rằng
quyết định, hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài
sản có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
được khiếu nại.
3. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà không
được giải quyết khiếu nại hoặc không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại
của người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản thì người
tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có
quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 69. Hiệu lực
thi hành
Dự kiến Luật có hiệu lực thi hành
kể từ ngày …. tháng … năm 2027.
Điều 70. Quy định
chuyển tiếp
1. Trường hợp
cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá do Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố nơi người được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá thường trú có thẩm
quyền cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đó theo quy định của Luật
này.
2. Trường hợp người có tài sản đã
thông báo công khai việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trước ngày
Luật này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản theo Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 và Luật số 37/2024/QH15.
3. Trường hợp người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá
tài sản đã ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản trước ngày Luật này có hiệu
lực nhưng chưa thực hiện việc niêm yết, thông báo công khai thì trình tự, thủ
tục niêm yết, thông báo công khai và việc tổ chức đấu giá tài sản được áp dụng
theo quy định của Luật này.
Trường hợp đấu giá tài sản mà pháp luật quy định do Hội đồng đấu
giá tài sản thực hiện và đã thành lập Hội đồng nhưng chưa thực hiện việc niêm
yết, thông báo công khai thì Hội đồng đấu giá tài sản áp dụng trình tự, thủ tục
đấu giá và các quy định khác có liên quan của Luật này để thực hiện việc đấu
giá tài sản.
Luật này
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa ...., kỳ họp thứ
.....thông qua ngày …… tháng ....... năm ......