|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 554/KH-UBND
|
Đắk Nông, ngày 13
tháng 8 năm 2021
|
KẾ HOẠCH
XÚC
TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến
thương mại;
Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát
triển ngoại thương;
Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày
26/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại
quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ
tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực
hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 11/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại
thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại;
Căn cứ Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 01/3/2016
của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Nông;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số
18/TTr-SCT ngày 18/6/2021; Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Kế hoạch xúc
tiến thương mại tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025, với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Định hướng dài hạn trong việc triển khai các hoạt
động xúc tiến thương mại, góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến
thương mại, hỗ trợ tích cực cho các doanh nghiệp của tỉnh tìm kiếm đối tác,
thúc đẩy cơ hội trao đổi, mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ; chú trọng hỗ trợ
các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm chủ lực,
tiềm năng của tỉnh; duy trì và mở rộng mạng lưới phân phối, ổn định thị trường
tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước; mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, phát
triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định vị trí
thương hiệu, thúc đẩy xuất khẩu và phát triển bền vững trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế với nhiều biến động.
- Tạo sự chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng
đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có giá trị gia tăng cao, giảm dần tỷ trọng
hàng xuất khẩu thô. Khuyến khích phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có
lợi thế cạnh tranh, có khả năng thâm nhập, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu
và tạo thị phần ổn định trên thị trường.
- Kết nối sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, tạo chuỗi
giá trị, đảm bảo ổn định thị trường. Tăng cường mối liên kết trao đổi, hợp tác
giữa các địa phương, doanh nghiệp, nhằm đẩy mạnh phát triển mạng lưới phân phối
hàng Việt tới thị trường nông thôn, miền núi góp phần thực hiện có hiệu quả cuộc
vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; thúc đẩy phát triển sản
xuất, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động và nhân dân trong tỉnh, bảo vệ
môi trường, đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
và hoàn thành các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đắk Nông lần thứ XII
đã đề ra...
2. Yêu cầu
- Hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021 -
2025 phải phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của
Nhà nước và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; gắn kết các hoạt động
xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư và xúc tiến du lịch; tạo động lực thúc đẩy
sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, phát triển thị trường trong nước gắn với
Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021 -
2025, đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu, phấn đấu đạt và vượt kim ngạch xuất
khẩu theo Nghị quyết đề ra.
- Phát triển xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Nông nhằm
phát huy hết tiềm năng, lợi thế của tỉnh để phát triển thương mại, nâng cao sức
cạnh tranh các doanh nghiệp trong tỉnh thực hiện tốt công tác quảng bá, giới
thiệu và tìm kiếm thị trường cho hàng hóa sản phẩm của các doanh nghiệp trong tỉnh
trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Tranh thủ nguồn lực của Trung ương, phân bổ nguồn
lực địa phương hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại của tỉnh có trọng tâm, trọng
điểm, tập trung chủ yếu vào các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ các mặt hàng chủ lực,
mặt hàng tiềm năng, mặt hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp, sản phẩm
OCOP của tỉnh...
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Hoạt động thông tin, tuyên
truyền và quảng bá
- In ấn, phát hành các ấn phẩm, cẩm nang, danh bạ,
chương trình phóng sự truyền hình...(bằng tiếng Việt hoặc song ngữ, tiếng Việt
- tiếng nước ngoài) để giới thiệu doanh nghiệp, sản phẩm, thương hiệu, hình ảnh,
tiềm năng lợi thế của tỉnh Đắk Nông. Tập trung giới thiệu các sản phẩm thế mạnh,
chủ lực, sản phẩm có tiềm năng phát triển như: Sản phẩm OCOP, sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu, các sản phẩm mới, đặc trưng; quảng bá các tiềm
năng, lợi thế của tỉnh nhằm thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại
và du lịch.
- Cập nhật, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin thị
trường, sản phẩm trong nước và thị trường nước ngoài để cung cấp, định hướng
cho doanh nghiệp phát triển sản phẩm, thương hiệu, phát triển sản xuất, ổn định
thị trường tiêu thụ nội địa, đẩy mạnh xuất khẩu.
2. Đào tạo, tập huấn
- Hàng năm, phối hợp, liên kết với các tổ chức đào
tạo trong nước, tổ chức nước ngoài tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn kiến thức
đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh về kiến thức, kỹ
năng quản lý sản xuất, kinh doanh, hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại điện tử,
xúc tiến thương mại, nghiên cứu phát triển thị trường, phát triển thương hiệu,
sản phẩm...
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về
xúc tiến thương mại hoặc cử các cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực xúc tiến
thương mại tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về xúc tiến thương mại
do Bộ, ngành Trung ương tổ chức.
3. Tổ chức tham gia hội chợ,
triển lãm, nghiên cứu thị trường, kết nối giao thương trong nước và nước ngoài
- Tổ chức đoàn tham gia các chương trình hội chợ,
triển lãm tại các tỉnh, thành phố, khu vực, vùng kinh tế trọng điểm trong nước
và thị trường trọng điểm, tiềm năng ở nước ngoài nhằm hỗ trợ doanh nghiệp quảng
bá, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm đối tác kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu
thụ và đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm.
- Tổ chức đoàn nghiên cứu thị trường, kết nối giao
thương tại các thành phố, khu vực, vùng kinh tế trọng điểm trong nước (thành
phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam....) và
một số nước khu vực ASEAN, các nước thành viên của CPTPP, EVFTA....nhằm hỗ trợ
doanh nghiệp tìm kiếm, phát triển thị trường, đối tác xuất khẩu.
4. Tổ chức các chương trình hội
chợ, triển lãm, hội nghị kết nối cung cầu tại tỉnh Đắk Nông
Hàng năm tổ chức các kỳ hội chợ, triển lãm, hội nghị
kết nối cung cầu mang tính chuyên ngành, đặc trưng tại tỉnh Đắk Nông nhằm kêu gọi
các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước đến kết nối hợp tác đầu tư,
kinh doanh; tạo điều kiện cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bá, giới thiệu
sản phẩm, mở rộng liên kết hợp tác đầu tư kinh doanh; quảng bá, giới thiệu lợi
thế, tiềm năng của tỉnh góp phần đẩy mạnh kêu gọi, thu hút đầu tư vào tỉnh.
5. Hoạt động hưởng ứng cuộc vận
động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
Tổ chức các chương trình đưa hàng Việt Nam đến các
xã biên giới vùng sâu, vùng xa; Tổ chức chương trình khuyến mãi hàng năm: Khuyến
khích các doanh nghiệp, siêu thị, trung tâm thương mại tổ chức các sự kiện xúc
tiến thương mại thị trường trong tỉnh như: tháng khuyến mãi, chương trình giới
thiệu sản phẩm mới; Hội chợ hàng Việt hoặc lồng ghép các nội dung chương trình
hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” tại các kỳ
hội chợ, triển lãm, hội nghị kết nối cung cầu trên địa bàn tỉnh.
6. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu
và phát triển sản phẩm
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp, Hợp tác xã thiết
kế bao bì, nhãn hiệu hàng hóa; đăng ký bảo hộ thương hiệu, mã số, mã vạch, truy
xuất nguồn gốc xuất xứ hàng hóa...
- Hỗ trợ quảng bá sản phẩm, thương hiệu trên trang
thông tin điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử.
7. Hỗ trợ doanh nghiệp đưa hàng
vào tiêu thụ tại hệ thống các siêu thị, sàn giao dịch thương mại điện tử:
- Cung cấp thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp về quy
trình, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đưa vào siêu thị, hệ thống phân phối hiện
đại, sàn giao dịch thương mại điện tử trong ngoài nước.
- Cung cấp thông tin, giới thiệu sản phẩm, doanh
nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh (doanh nghiệp sản xuất sản phẩm OCOP, sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm chủ lực, đặc trưng của tỉnh) đến các
địa phương, nhà phân phối, siêu thị, trung tâm thương mại trong cả nước, sàn
giao dịch thương mại điện tử trong ngoài nước.
- Tổ chức các chương trình gặp gỡ, kết nối giao
thương, cung cầu giữa doanh nghiệp tỉnh với các nhà phân phối, siêu thị, trung
tâm thương mại tại một số tỉnh, thành phố trong nước, sàn giao dịch thương mại
điện tử trong ngoài nước.
8. Các hoạt động xúc tiến
thương mại khác:
Tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện
tử tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025 (Quyết định số 1364/QĐ-UBND ngày 10/9/2020
của UBND tỉnh) và các chương trình được UBND tỉnh giao.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện Kế hoạch xúc tiến
thương mại Đắk Nông giai đoạn 2021 - 2025 là: 15.179.000.000 đồng (Mười lăm
tỷ, một trăm bảy mươi chín triệu đồng). Cụ thể nội dung thực hiện và kinh
phí được chia ra từng năm như sau:
ĐVT: Triệu đồng
|
TT
|
Nội dung thực
hiện
|
Dự kiến kinh
phí thực hiện các năm
|
Tổng cộng
|
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
1
|
Hoạt động thông tin, tuyên truyền
|
|
200
|
200
|
200
|
200
|
800
|
|
2
|
Đào tạo, tập huấn
|
|
100
|
|
100
|
|
200
|
|
3
|
Tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm, nghiên cứu
thị trường, kết nối cung cầu trong và ngoài nước
|
529
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
4.529
|
|
4
|
Tổ chức Chương trình hội chợ, triển lãm, hội nghị
kết nối cung cầu tại tỉnh Đắk Nông
|
700
|
950
|
1.000
|
1.200
|
1000
|
4.850
|
|
5
|
Thực hiện các hoạt động hưởng ứng cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
|
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1.200
|
|
6
|
Hỗ trợ xây dựng thương hiệu và phát triển sản phẩm
|
|
150
|
150
|
150
|
150
|
600
|
|
7
|
Hỗ trợ doanh nghiệp đưa hàng vào tiêu thụ tại hệ
thống các siêu thị
|
|
400
|
400
|
800
|
800
|
2.400
|
|
8
|
Thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại khác
|
|
150
|
150
|
150
|
150
|
600
|
|
|
Tổng cộng
|
1.229
|
3.250
|
3.200
|
3.900
|
3.600
|
15.179
|
2. Nguồn kinh phí
Thực hiện theo Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày
01 tháng 3 năm 2016 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản
lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Nông, kinh phí thực
hiện chương trình xúc tiến thương mại được hình thành từ các nguồn sau:
- Ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương hỗ trợ từ
chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và ngân sách địa phương do UBND tỉnh
giao hàng năm theo kế hoạch).
- Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia.
- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước
ngoài.
- Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và UBND
các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch xúc tiến thương mại tỉnh Đắk
Nông giai đoạn 2021 - 2025; hàng năm chỉ đạo xây dựng, tổng hợp kế hoạch xúc tiến
thương mại trình UBND tỉnh phê duyệt; chủ trì kiểm tra, giám sát thực hiện kế
hoạch xúc tiến thương mại hàng năm, đảm bảo kế hoạch được thực hiện theo đúng nội
dung, mục tiêu, yêu cầu, tiến độ, hiệu quả và theo đúng các quy định của pháp
luật.
- Làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo
UBND tỉnh, Bộ Công Thương về kết quả thực hiện Kế hoạch xúc tiến thương mại định
kỳ, đột xuất theo quy định.
- Trong quá trình triển khai, nếu có sự thay đổi về
thứ tự nội dung, kinh phí thực hiện giữa các năm cho phù hợp với tình hình thực
tế, giao Sở Công Thương chủ động đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh
theo quy định.
2. Sở Tài chính: Căn cứ Kế hoạch xúc tiến
thương mại đã được UBND tỉnh phê duyệt và căn cứ vào tình hình ngân sách của địa
phương, hàng năm phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố
trí kinh phí để triển khai thực hiện, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân
sách tỉnh và theo quy định hiện hành.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện,
thành phố hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa, nông sản, nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh... theo các chương
trình của Trung ương và của tỉnh. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, kết
nối tiêu thụ sản phẩm nông sản, phát triển các chuỗi cung ứng nông sản an toàn,
tăng cường công tác quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản của tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp
với Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển
khai thực hiện đồng bộ các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình
phát triển công nghệ của tỉnh, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm;
xây dựng và bảo vệ thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, sở hữu trí tuệ các sản
phẩm hàng hóa của tỉnh.
5. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh các hoạt động quảng bá,
giới thiệu các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP, sản phẩm
chủ chủ lực, sản phẩm tiềm năng của tỉnh đến du khách trong nước và quốc tế tại
các sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch do tỉnh chủ trì tổ chức hoặc các sự kiện
do các địa phương khác tổ chức. Khuyến khích các cơ sở kinh doanh du lịch trên
địa bàn tỉnh tổ chức các điểm mua sắm gắn với hoạt động tham quan, nghỉ dưỡng của
khách du lịch trên địa bàn tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia
Nghĩa: Căn cứ nội dung Kế hoạch xúc tiến thương mại đã được phê duyệt, phối
hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai
thực hiện tại địa phương. Rà soát cung cấp thông tin về tình hình sản xuất,
kinh doanh (sản lượng, giá cả, tình hình tiêu thụ...) và nhu cầu kết nối, tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn về Sở Công Thương để phục
vụ công tác xúc tiến thương mại; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động doanh
nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tham gia các nội dung Kế hoạch xúc tiến thương
mại.
7. Liên minh Hợp tác xã, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh:
Căn cứ nội dung của Kế hoạch xúc tiến thương mại đã được phê duyệt, phối hợp với
Sở Công Thương, các đơn vị liên quan triển khai thực hiện trong ngành, lĩnh vực
phụ trách. Tổng hợp ý kiến của các doanh nghiệp, hợp tác xã đề xuất cơ chế,
chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đồng thời thường xuyên tuyên truyền,
phổ biến, hướng dẫn, vận động doanh nghiệp, Hợp tác xã thuộc lĩnh vực ngành quản
lý tham gia các nội dung của Kế hoạch xúc tiến thương mại.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này,
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình
hình thực tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan kịp thời phản ánh về Sở
Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./..
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Cục XTTM - Bộ Công Thương;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- Liên minh HTX tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các huyện, TP Gia Nghĩa;
- Lưu: VT, KTN(H)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Chiến
|