|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 15
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số
275/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân[1] thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng, an ninh năm 2026;
Thực hiện kết luận của đồng chí
Lê Quang Tùng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy Cần Thơ tại
Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố khóa I (mở rộng) tại Thông
báo số 114 -TB/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy; kết luận
của Ban Thường vụ Thành ủy tại cuộc họp ngày 13 tháng 01 năm 2026;
Để triển khai đồng bộ, quyết liệt,
thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, UBND thành
phố xây dựng kịch bản tăng trưởng kinh tế năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nhằm cụ thể hóa mục tiêu
tăng trưởng kinh tế năm 2026 thành các chỉ tiêu ngành, lĩnh vực; nội dung nhiệm
vụ, công việc được đầy đủ, cụ thể theo yêu cầu “rõ người, rõ việc, rõ thời
gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền” phù hợp với đặc điểm nhiệm vụ
của từng ngành, theo từng quý trong năm 2026;
b) Kế hoạch là cơ sở để UBND
thành phố tổ chức chỉ đạo, điều hành, theo dõi, đánh giá việc thực hiện mục
tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điều
chỉnh giải pháp trong quá trình thực hiện; thường xuyên theo dõi, đánh giá tình
hình thực tế; kịp thời cập nhật kịch bản tăng trưởng và đề ra các giải pháp chỉ
đạo, điều hành nhằm bảo đảm mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026 với kết quả
cao nhất;
c) Phát huy vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu các sở, ban, ngành và UBND xã, phường trong việc tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế năm 2026.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện kịch
bản tăng trưởng kinh tế năm 2026 trên cơ sở phù hợp với đặc điểm tình hình, điều
kiện thực tế của ngành, lĩnh vực và địa phương. Theo dõi, nắm bắt tình hình quốc
tế và trong nước, chủ động có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả với những biến
động lớn và vấn đề mới phát sinh;
b) Các cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ chủ động tổ chức thực hiện; đề xuất các giải pháp cụ thể, trọng
tâm, trọng điểm, có tính đột phá; phân công rõ đơn vị, tập thể, cá nhân chủ trì
theo dõi triển khai thực hiện; bảo đảm tính khả thi và hiệu quả; tăng cường phối
hợp, thường xuyên theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ
được giao;
c) Kết quả thực hiện của Kế hoạch
là căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị trong năm 2026.
II. KỊCH BẢN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ (GRDP)
1. Kịch bản
cơ sở (theo chỉ tiêu HĐND thành phố giao)
a) Kịch bản theo khu vực kinh tế[2]
Phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng
năm 2026 tăng 10,01% so với năm 2025[3],
tương ứng giá trị tính theo giá so sánh 170.766 tỷ đồng (tăng thêm 15.536 tỷ đồng
so với năm 2025), tính theo giá hiện hành đạt khoảng 360.849 tỷ đồng (tăng thêm
54.679 tỷ đồng so với năm 2025). Trong đó, tăng trưởng từng khu vực như sau:
- Khu vực I tăng 4,33%; đóng
góp 0,94 điểm % vào mức tăng trưởng chung; tương ứng về giá trị tính theo giá
so sánh 35.293 tỷ đồng (tăng thêm 1.464 tỷ đồng), tính theo giá hiện hành
71.943 tỷ đồng (tăng thêm 7.732 tỷ đồng);
- Khu vực II tăng 11,98%; đóng
góp 3,4 điểm % vào mức tăng trưởng chung; tương ứng về giá trị tính theo giá so
sánh là 49.248 tỷ đồng (tăng thêm 5.270 tỷ đồng), tính theo giá hiện hành
102.801 tỷ đồng (tăng thêm 16.933 tỷ đồng). Trong đó:
+ Công nghiệp tăng 11,25%; đóng
góp 2,51 điểm % vào mức tăng trưởng chung; tương ứng về giá trị tính theo giá
so sánh 38.478 tỷ đồng (tăng thêm 3.890 tỷ đồng), tính theo giá hiện hành
83.091 tỷ đồng (tăng thêm 13.208 tỷ đồng);
+ Xây dựng tăng 14,96%; đóng
góp 0,89 điểm % vào mức tăng trưởng chung; tương ứng về giá trị tính theo giá
so sánh 10.770 tỷ đồng (tăng thêm 1.380 tỷ đồng), tính theo giá hiện hành
19.710 tỷ đồng (tăng thêm 3.725 tỷ đồng);
- Khu vực III tăng 12,01%; đóng
góp 5,34 điểm % vào mức tăng trưởng chung; tương ứng về giá trị tính theo giá
so sánh 77.340 tỷ đồng (tăng thêm 8.291 tỷ đồng), tính theo giá hiện hành
167.622 tỷ đồng (tăng thêm 27.796 tỷ đồng);
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm tăng 6,11%; đóng góp 0,33 điểm % vào mức tăng trưởng chung; tương ứng về
giá trị tính theo giá so sánh 8.886 tỷ đồng (tăng thêm 511 tỷ đồng), tính theo
giá hiện hành 18.483 tỷ đồng (tăng thêm 2.219 tỷ đồng).
b) Kịch bản tăng trưởng theo
quý
(1) Quý I/2026: Tốc độ GRDP
tăng 9,52% so với cùng kỳ năm trước; tương ứng về giá trị tính theo giá so sánh
41.393 tỷ đồng, tính theo giá hiện hành 86.196 tỷ đồng; đóng góp 2,32 điểm %
vào mức tăng trưởng chung; trong đó:
- Khu vực I tăng 4,21%;
- Khu vực II tăng 11,22%;
- Khu vực III tăng 12,23%;
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm tăng 6,08%.
(2) Quý II/2026: Tốc độ GRDP
tăng 10,19% so với cùng kỳ năm trước; tương ứng về giá trị tính theo giá so
sánh 38.373 tỷ đồng, tính theo giá hiện hành 81.589 tỷ đồng; đóng góp 2,29 điểm
% vào mức tăng trưởng chung; trong đó:
- Khu vực I tăng 5,18%;
- Khu vực II tăng 11,41%;
- Khu vực III tăng 11,42%;
- Thuế sản phẩm trừ đi trợ cấp
sản phẩm tăng 6,20%.
(3) Quý III/2026: Tốc độ GRDP
tăng 9,92% so với cùng kỳ năm trước; tương ứng về giá trị tính theo giá so sánh
45.558 tỷ đồng, tính theo giá hiện hành 96.975 tỷ đồng; đóng góp 2,65 điểm %
vào mức tăng trưởng chung; trong đó:
- Khu vực I tăng 4,11%;
- Khu vực II tăng 12,16%;
- Khu vực III tăng 12,52%;
- Thuế sản phẩm trừ đi trợ cấp
sản phẩm tăng 6,14%.
(4) Quý IV/2026: Tốc độ GRDP tăng
10,40% so với cùng kỳ năm trước; tương ứng về giá trị tính theo giá so sánh
45.442 tỷ đồng, tính theo giá hiện hành 96.089 tỷ đồng; đóng góp 2,76 điểm %
vào mức tăng trưởng chung; trong đó:
- Khu vực I tăng 4,24%;
- Khu vực II tăng 12,98%;
- Khu vực III tăng 11,86%;
- Thuế sản phẩm trừ đi trợ cấp
sản phẩm tăng 6,01%.
(Đính kèm Phụ lục 1A, 1B, 1C
chi tiết về tốc độ và giá trị GRDP tính theo giá so sánh, giá hiện hành giao
theo ngành cấp 2 theo từng quý trong năm của kịch bản cơ sở)
2. Kịch bản
phấn đấu
a) Kịch bản theo khu vực kinh tế
Phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng
năm 2026 tăng 11,5% so với năm 2025, tương ứng giá trị tính theo giá so sánh
173.088 tỷ đồng (tăng thêm 17.844 tỷ đồng so với năm 2025); tính theo giá hiện
hành 365.602 tỷ đồng (tăng thêm 59.432 tỷ đồng so với năm 2025). Trong đó, tăng
trưởng từng khu vực như sau:
- Khu vực I tăng 4,33%; đóng
góp 0,94 điểm % vào mức tăng trưởng chung; tương ứng về giá trị tính theo giá
so sánh 35.293 tỷ đồng (tăng thêm 1.464 tỷ đồng), tính theo giá hiện hành
71.943 tỷ đồng (tăng thêm 7.732 tỷ đồng);
- Khu vực II tăng 13,95%; đóng
góp 3,95 điểm % vào mức tăng trưởng chung; tương ứng về giá trị giá so sánh
50.113 tỷ đồng (tăng thêm 6.135 tỷ đồng), tính theo giá hiện hành 104.470 tỷ đồng
(tăng thêm 18.602 tỷ đồng); trong đó:
+ Công nghiệp tăng 13,24%; đóng
góp 2,95 điểm % vào mức tăng trưởng chung; tương ứng về giá trị tính theo giá
so sánh 39.166 tỷ đồng (tăng thêm 4.578 tỷ đồng), tính theo giá hiện hành
84.575 tỷ đồng (tăng thêm 14.692 tỷ đồng);
+ Xây dựng tăng 16,55%; đóng
góp 1,00 điểm % vào mức tăng trưởng chung; tương ứng về giá trị tính theo giá
so sánh 10.945 tỷ đồng (tăng thêm 1.554 tỷ đồng), tính theo giá hiện hành
20.030 tỷ đồng (tăng thêm 4.044 tỷ đồng).
- Khu vực III tăng 13,97%; đóng
góp 6,21 điểm % vào mức tăng trưởng chung; tương ứng về giá trị tính theo giá
so sánh 78.693 tỷ đồng (tăng thêm 9.644 tỷ đồng), tính theo giá hiện hành
170.491 tỷ đồng (tăng thêm 30.664 tỷ đồng);
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm tăng 7,35%; đóng góp 0,4 điểm % vào mức tăng trưởng chung; tương ứng về
giá trị tính theo giá so sánh 8.990 tỷ đồng (tăng thêm 615 tỷ đồng), tính theo
giá hiện hành 18.699 tỷ đồng (tăng thêm 2.435 tỷ đồng).
b) Kịch bản tăng trưởng theo
quý
(1) Quý I/2026: Tốc độ GRDP
tăng 10,9% so với cùng kỳ năm trước; tương ứng về giá trị tính theo giá so sánh
41.918 tỷ đồng, tính theo giá hiện hành 87.266 tỷ đồng; đóng góp 2,65 điểm %
vào mức tăng trưởng chung; trong đó:
- Khu vực I tăng 4,21%;
- Khu vực II tăng 13,2%;
- Khu vực III tăng 14,14%;
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm tăng 7,32%.
(2) Quý II/2026: Tốc độ GRDP
tăng 11,82% so với cùng kỳ năm trước; tương ứng về giá trị tính theo giá so
sánh 38.939 tỷ đồng, tính theo giá hiện hành 82.742 tỷ đồng; đóng góp 2,65 điểm
% vào mức tăng trưởng chung; trong đó:
- Khu vực I tăng 5,18%;
- Khu vực II tăng 13,46%;
- Khu vực III tăng 13,31%;
- Thuế sản phẩm trừ đi trợ cấp
sản phẩm tăng 7,42%;
(3) Quý III/2026: Tốc độ GRDP
tăng 11,27% so với cùng kỳ năm trước; tương ứng về giá trị tính theo giá so sánh
46.118 tỷ đồng, tính theo giá hiện hành 98.148 tỷ đồng; đóng góp 2,65 điểm %
vào mức tăng trưởng chung; trong đó:
- Khu vực I tăng 4,11%;
- Khu vực II tăng 14,08%;
- Khu vực III tăng 14,37%;
- Thuế sản phẩm trừ đi trợ cấp
sản phẩm tăng 7,34%.
(4) Quý IV/2026: Tốc độ GRDP
tăng 12,03% so với cùng kỳ năm trước; tương ứng về giá trị tính theo giá so
sánh 46.113 tỷ đồng, tính theo giá hiện hành 97.446 tỷ đồng; đóng góp 2,65 điểm
% vào mức tăng trưởng chung; trong đó:
- Khu vực I tăng 4,24%;
- Khu vực II tăng 14,91%;
- Khu vực III tăng 14,02%;
- Thuế sản phẩm trừ đi trợ cấp
sản phẩm tăng 7,31%.
(Đính kèm Phụ lục 2A, 2B, 2C
chi tiết về tốc độ và giá trị GRDP tính theo giá so sánh, giá hiện hành giao
theo ngành cấp 2 theo từng quý trong năm của kịch bản phấn đấu)
III. NGUỒN LỰC,
ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG
1. Điều
kiện về khả năng đạt 02 kịch bản
a) Điều kiện thực hiện kịch bản
cơ sở
Kịch bản cơ sở được xây dựng
trên cơ sở các điều kiện dự báo kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục phục hồi
nhưng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro; thị trường xuất khẩu phục hồi chưa đồng đều;
chi phí sản xuất và chi phí vốn vẫn ở mức tương đối cao; tiến độ triển khai một
số dự án đầu tư lớn có thể chưa đạt kỳ vọng. Trong bối cảnh đó, việc đạt mục
tiêu tăng trưởng theo kịch bản cơ sở phụ thuộc vào việc duy trì ổn định các động
lực tăng trưởng hiện có; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ phục
hồi và phát triển kinh tế của Trung ương; tổ chức điều hành linh hoạt, sát tình
hình thực tế theo từng quý.
- Khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản tăng trưởng ổn định, đóng vai trò bệ đỡ của nền kinh tế;
- Khu vực công nghiệp - xây dựng
phục hồi khá, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục là động lực
chính, duy trì ổn định các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hiện
có. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công theo kế hoạch, nhất là các dự
án có khả năng hoàn thành và phát huy hiệu quả trong năm 2026;
- Khu vực dịch vụ duy trì mức
tăng trưởng khá, gắn với phục hồi tiêu dùng nội địa, du lịch, thương mại;
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm tăng phù hợp với quy mô và tốc độ mở rộng của nền kinh tế.
b) Điều kiện thực hiện kịch bản
phấn đấu
Kịch bản phấn đấu được xây dựng
trên cơ sở giả định bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước có nhiều tín hiệu tích
cực; các chính sách hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế phát huy hiệu quả;
môi trường đầu tư, kinh doanh tiếp tục được cải thiện; tiến độ giải ngân đầu tư
công và triển khai các dự án trọng điểm được đẩy nhanh, phát huy hiệu quả sử dụng
đối với các dự án hoàn thành. Thị trường tiêu dùng, du lịch, dịch vụ phục hồi
tích cực; kim ngạch xuất khẩu tăng cao hơn dự báo. Các sở, ngành, địa phương chủ
động triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy mở rộng
sản xuất, kinh doanh ngay từ đầu năm.
- Khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản tiếp tục tăng trưởng ổn định theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, ứng
dụng khoa học - công nghệ;
- Khu vực công nghiệp - xây dựng
tăng trưởng cao hơn kịch bản cơ sở, nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo,
doanh nghiệp mở rộng sản xuất, tăng công suất và đưa một số dự án mới vào hoạt
động;
- Khu vực dịch vụ tăng trưởng mạnh,
gắn với phát triển thương mại, logistics, du lịch, tài chính - ngân hàng, dịch
vụ đô thị;
- Thu ngân sách từ thuế sản phẩm
tăng cao hơn, phản ánh quy mô và hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
2. Dự kiến
các nguồn lực đóng góp vào tăng trưởng
a) Nguồn lực đầu tư
Dự kiến năm 2026, tổng vốn đầu
tư toàn xã hội chiếm tỷ trọng tối thiểu 32,63% GRDP, tương đương 117.000 -
120.000 tỷ đồng. Trong đó:
(1) Về đầu tư công: Dự kiến kế
hoạch vốn đầu tư công năm 2026 của thành phố các nguồn vốn ngân sách Nhà nước địa
phương được giao 19.266,550 tỷ đồng. Bảo đảm giải ngân đúng tiến độ, đúng kế hoạch
theo từng quý; trong đó, quý I/2026 giải ngân đạt 20%, hết quý II/2026 giải
ngân 50%, hết quý III/2026 giải ngân 75%; phấn đấu đến ngày 31 tháng 12 năm
2026 giải ngân đạt 100% Kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ giao.
(Đính kèm Phụ lục 3A Danh mục
dự án bố trí kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 dự kiến hoàn thành; Phụ lục 3B
Danh mục dự án bố trí kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 có vốn bố trí trên 50 tỷ
đồng)
(2) Về đầu tư ngoài ngân sách:
Các dự án đầu tư ngoài ngân sách dự kiến đóng góp giá trị cho năm 2026 với tổng
cộng 113 dự án, tổng vốn đầu tư 92.956 tỷ đồng; trong đó, có 53 dự án nhà ở với
tổng vốn đầu tư 43.983 tỷ đồng; 60 dự án thuộc các lĩnh vực khác (thương mại, dịch
vụ, du lịch, công nghiệp, năng lượng) với tổng vốn đầu tư 48.973 tỷ đồng. Dự kiến
giá trị thực hiện trong năm 2026 khoảng 30.000 tỷ đồng (chưa bao gồm các dự án
mới).
(Đính kèm Phụ lục 3C Danh mục
các dự án ngoài ngân sách)
(3) Về phát triển doanh nghiệp:
Dự kiến có tối thiểu 4.700 doanh nghiệp thành lập mới, với tổng vốn 32.900 tỷ đồng,
lũy kế có khoảng 28.400 doanh nghiệp đang hoạt động.
(4) Về doanh nghiệp nhà nước:
Hoàn thành công tác thoái vốn đối với Công ty Cổ phần Nông nghiệp Công nghệ cao
Hậu Giang, Công ty Cổ phần Đô thị Cần Thơ và Công ty Cổ phần Công trình Đô thị
Sóc Trăng; sắp xếp hợp nhất với 03 Công ty xổ số. Dự kiến lũy kế đến cuối năm
2026 trên địa bàn có 16 doanh nghiệp đang hoạt động (trong đó gồm 04 doanh nghiệp
100% vốn Nhà nước; 07 doanh nghiệp có trên 50% vốn Nhà nước; 05 doanh nghiệp dưới
50% vốn Nhà nước); tổng doanh thu năm 20.655,480 tỷ đồng; đóng góp ngân sách
6.988,765 tỷ đồng; tổng lợi nhuận 1.660,162 tỷ đồng.
(5) Về dư nợ tín dụng: Triển
khai hiệu quả, kịp thời chính sách của Trung ương về lãi suất, tín dụng; cân đối
nguồn vốn, hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, lĩnh vực ưu
tiên và các động lực tăng trưởng kinh tế, tín dụng cho các dự án, công trình trọng
điểm, xuất khẩu nông sản; rà soát, phân luồng đối tượng để cắt giảm thủ tục, điều
kiện cho vay nhằm giải ngân vốn tín dụng nhanh hơn, kịp thời hơn, hiệu quả hơn;
phấn đấu dư nợ tín dụng cả năm 2026 tăng khoảng 16% so với năm 2025; trong đó
quý I/2026 tăng 4%, quý II/2026 tăng 4%, quý III/2026 tăng 3,5%, quý IV/2026
tăng 4,5%. Phấn đấu huy động vốn toàn địa bàn thành phố Cần Thơ đáp ứng ít nhất
70% dư nợ tín dụng. Kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3%/tổng dư nợ.
b) Động lực tăng trưởng theo
ngành, lĩnh vực
(1) Lĩnh vực nông, lâm nghiệp,
thủy sản: đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng có hiệu quả kinh tế, năng suất
cao, với các chỉ tiêu về phát triển sản xuất nông nghiệp; gồm:
- Diện tích lúa cả năm trên 661
nghìn ha với tổng sản lượng đạt 4,4 triệu tấn;
- Cây hàng năm khác 97 nghìn ha
với sản lượng đạt trên 1,55 triệu tấn. Cây ăn quả hơn 102 nghìn ha với sản lượng
trên 1,16 triệu tấn;
- Tổng đàn gia súc, gia cầm
16,73 triệu con, sản lượng thịt các loại 171,5 nghìn tấn;
- Diện tích nuôi thủy sản 96,5
nghìn ha với tổng sản lượng gần 810 nghìn tấn, trong đó: Sản lượng nuôi trên
736 nghìn tấn; sản lượng khai thác 73,5 nghìn tấn.
Qua theo dõi nền số liệu các
năm của tăng trưởng khu vực I, do đặc thù về mùa vụ, thời tiết, sản xuất nông
nghiệp dự kiến sẽ tăng trưởng khá vào quý I và quý III/2026 và giảm ở quý II và
quý IV/2026.
(2) Lĩnh vực công nghiệp - xây
dựng
- Về công nghiệp: dự kiến duy
trì chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp năm 2026 tăng 11-13% so với năm 2025;
trong đó dựa trên một số động lực tăng trưởng chủ yếu sau:
+ Công nghiệp chế biến, chế tạo
tiếp tục đóng vai trò là động lực tăng trưởng chủ yếu của toàn ngành; kế hoạch
hoạt động sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp có
giá trị lớn (tính theo giá hiện hành) như: chế biến thủy sản 174.389,26 tỷ đồng;
sản xuất da và các sản phẩm có liên quan 19.994,34 tỷ đồng; sản xuất thức ăn
gia súc, gia cầm và thủy sản 20.601,43 tỷ đồng; sản xuất đồ uống 11.307,80 tỷ đồng;
sản xuất, chế biến thực phẩm 12.839,37 tỷ đồng; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
5.553,59 tỷ đồng; sản xuất trang phục 6.851,73 tỷ đồng; sản xuất một số lĩnh vực
khác đạt giá trị khoảng 30.633,12 tỷ đồng;...
+ Công nghiệp sản xuất, phân phối
điện tăng trưởng dựa trên nhu cầu phục vụ sản xuất công nghiệp và dân dụng;
trên nền dữ liệu năm 2025 thì trong năm 2026 cần dự báo được điều kiện về thời
tiết trong mùa mưa bão quý III để có sản lượng vận hành nhà máy nhiệt điện Sông
Hậu 1 đúng kế hoạch năm. Đồng thời trong năm, thành phố triển khai đồng bộ các
giải pháp giải quyết dứt điểm khó khăn vướng mắc tại Dự án Nhà máy Nhiệt điện Ô
Môn II; đẩy nhanh tiến độ đối với Nhà máy nhiệt điện Long Phú 1 đưa vào vận
hành thương mại cuối Quý IV/2026; khởi công, thi công dự án Nhà máy điện sinh
khối Cần Thơ (công suất 150 MW), Nhà máy điện mặt trời Sao Mai 1 (công suất 50
MW); nhà máy Điện mặt trời tập trung Khu công nghiệp VSIP (công suất 50MW) dự
kiến triển khai vào tháng 6 năm 2026;
- Lĩnh vực xây dựng: Tăng trưởng
nhờ nhu cầu của các dự án đầu tư công và đầu tư ngoài ngân sách đang triển
khai, đặc biệt là các dự án quy mô lớn chuẩn bị hoàn thành và các dự án khởi
công mới năm 2026. Bên cạnh đó, nhu cầu xây dựng dân dụng dự kiến cũng tăng cao
do thị trường bất động sản dự kiến phục hồi tích cực do hệ thống pháp luật về đất
đai, thị trường bất động sản đang dần hoàn thiện và hiệu quả tích cực từ việc
sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh.
(3) Lĩnh vực dịch vụ
Dự kiến tiếp tục duy trì tốc độ
tăng trưởng cao dựa trên động lực của các ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn như:
bán buôn và bán lẻ; dịch vụ lưu trú và ăn uống; kinh doanh bất động sản; dịch vụ
vui chơi giải trí. Dự kiến tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm
2026 ước đạt tối thiểu 400.000 tỷ đồng, tăng khoảng 11-13% so với năm 2025.
Với lĩnh vực dịch vụ bán lẻ,
lưu trú, vui chơi giải trí: Dự án “Trung tâm thương mại AEON Mall Cần Thơ”, với
tổng vốn đăng ký đạt 216,13 triệu USD, do nhà đầu tư Nhật Bản sở hữu 100% vốn;
hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2026 dự kiến đóng góp tốt cho tăng trưởng
thành phố; một số dự án quy mô lớn thuộc lĩnh vực dịch vụ sẽ hoàn thành, đưa
vào sử dụng trong năm 2026; tạo cơ sở thu hút lượng lớn khách du lịch và phát
triển dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn thành phố.
Bên cạnh đó, nhiều hoạt động
trong khuôn khổ mùa du lịch cao điểm ở các quý trong năm (Lễ Tết, Hè, dịp cuối
năm) sẽ tạo động lực tăng trưởng cao cho lĩnh vực dịch vụ du lịch, vận tải hàng
hóa, hành khách. Dự kiến năm 2026, phấn đấu tiếp đón 12,3 triệu lượt khách, phục
vụ lưu trú khoảng 5,43 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế khoảng 490
nghìn lượt; dự kiến doanh thu ngành du lịch đạt 11.400 tỷ đồng.
Với lĩnh vực kinh doanh bất động
sản: Thành phố khẩn trương triển khai một số dự án khu dân cư, khu đô thị quy
mô lớn, các dự án nhà ở xã hội tạo nguồn cung trong lĩnh vực bất động sản. Bên
cạnh đó, quy định về pháp luật đất đai, quy định thí điểm một số cơ chế, chính
sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội sẽ làm tăng nhu cầu trong lĩnh vực bất động
sản.
c) Nguồn lực hỗ trợ khác
(1) Thu - chi ngân sách: Triển
khai đồng bộ các giải pháp chống thất thu, xử lý nợ đọng thuế, mở rộng và khai
thác hiệu quả các nguồn thu mới, nhất là từ đất đai, tài sản công, hoạt động
kinh tế số, thương mại điện tử. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra thuế, chống chuyển
giá, gian lận thuế; bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định pháp
luật. Dự kiến năm 2026, thu ngân sách theo dự toán giao là 26.878 tỷ đồng
(trong đó: thu nội địa 26.217 tỷ đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 661 tỷ đồng);
phấn đấu tăng thu ngân sách tăng khoảng 15% so với năm 2025 (tương đương 29.839
tỷ đồng).
(2) Hệ thống quy hoạch đang rà
soát, đảm bảo đồng bộ với Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 được UBND thành phố phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định
3639/QĐ-UBND ngày 31 tháng
12 năm 2025; triển khai công
tác lập quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075;
đẩy nhanh tiến độ lập, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị làm
cơ sở kêu gọi đầu tư vào thành phố.
(3) Cải cách hành chính: Chính
quyền địa phương hai cấp được vận hành ổn định, triển khai Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
năm 2025 và 2026, trong đó, năm 2026, thành phố chủ động giảm ít nhất 50% thời
gian giải quyết của các TTHC, 50% chi phí tuân thủ TTHC so với năm 2024; 100%
thủ tục quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được
công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa; 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp
được thực hiện điện tử; 100% TTHC nội bộ trong từng cơ quan hành chính Nhà nước
được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử; 100% thông tin, giấy tờ,
tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp
một lần cho cơ quan hành chính Nhà nước; 100% TTHC đủ điều kiện được thực hiện
trực tuyến toàn trình.
(4) Nguồn lực lao động và khoa
học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tiếp tục được quan tâm triển
khai đồng bộ các giải pháp tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; rà
soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách và ưu tiên nguồn lực tạo đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đẩy mạnh xây dựng các
chương trình, đề án nghiên cứu trọng điểm gắn với các ngành công nghệ chiến lược;
phát triển đồng bộ cơ sở dữ liệu, đưa dữ liệu trở thành tài nguyên phục vụ quản
lý và phát triển. Tăng cường đầu tư hạ tầng nghiên cứu, phát triển công nghệ
cao; đẩy mạnh liên kết hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong và ngoài nước, thu
hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học tham gia nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trên địa bàn.
III. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP
UBND thành phố đề nghị các
ngành, lĩnh vực triển khai quyết liệt, toàn diện, hiệu quả nhiệm vụ, giải pháp
tại Quyết định số 3109/QĐ-UBND ngày 18 tháng
12 năm 2025 của UBND thành phố
về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ
năm 2026; đồng thời, tập trung triển khai các nhiệm vụ sau:
1. Nhóm
giải pháp thúc đẩy các động lực tăng trưởng theo ngành, lĩnh vực
a) Giao Giám đốc sở, Thủ trưởng
cơ quan, ban ngành thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động theo
dõi, bám sát diễn biến thị trường, tình hình sản xuất, kinh doanh, mùa vụ và nhu
cầu tiêu dùng; kịp thời nắm bắt khó khăn, vướng mắc phát sinh để đề xuất, tham
mưu UBND thành phố chỉ đạo tháo gỡ, nhất là đối với các ngành, lĩnh vực có đóng
góp lớn cho tăng trưởng GRDP;
b) Đối với khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản: Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, địa phương tập trung tổ chức sản xuất theo kế hoạch và lịch thời
vụ; đẩy mạnh tái cơ cấu ngành theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển
bền vững; tăng cường liên kết vùng, liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất, chế
biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản, thủy sản. Sở Nông nghiệp và Môi trường là
cơ quan đầu mối, chủ trì, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về thực hiện chỉ
tiêu tăng trưởng khu vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;
c) Đối với khu vực công nghiệp
- xây dựng
- Giao Giám đốc Sở Công Thương,
Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài
chính và Trưởng ban Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ theo chức
năng, nhiệm vụ được giao chủ động hỗ trợ doanh nghiệp duy trì và mở rộng sản xuất,
tăng công suất; đôn đốc tiến độ, sớm đưa các dự án mới, dự án mở rộng vào hoạt
động; theo dõi sát tiến độ các dự án công nghiệp, năng lượng, hạ tầng khu công
nghiệp, kịp thời tham mưu tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục đầu tư, đất đai, xây
dựng, môi trường. Chủ động điều hành hoạt động xây dựng gắn tạo hiệu ứng lan tỏa
đối với tăng trưởng kinh tế;
- Sở Công Thương là cơ
quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng
lĩnh vực công nghiệp trong khu vực Công nghiệp - Xây dựng và các chỉ tiêu liên
quan đến ngành;
- Sở Xây dựng là cơ quan
đầu mối, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng
lĩnh vực xây dựng trong khu vực Công nghiệp - Xây dựng; kết quả hoạt động kinh
doanh bất động sản trong tăng trưởng khu vực dịch vụ; công tác phát triển nhà ở
xã hội; dịch vụ về vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;
- Ban Quản lý các khu chế xuất
và công nghiệp Cần Thơ là cơ quan đầu mối chủ trì chịu trách nhiệm trước UBND
thành phố về thực hiện chỉ tiêu thu hút đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh
trong khu công nghiệp, tiến độ các dự án phát triển hạ tầng khu công nghiệp.
d) Đối với khu vực dịch vụ:
Giao Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các
cơ quan liên quan tập trung phát triển thương mại, du lịch, logistics, dịch vụ
đô thị; tổ chức hiệu quả các chương trình kích cầu tiêu dùng, xúc tiến thương mại,
quảng bá du lịch; khai thác tốt các sự kiện văn hóa, thể thao, lễ hội lớn trong
năm 2026 nhằm thu hút du khách, gia tăng doanh thu dịch vụ, đóng góp tích cực
vào tăng trưởng GRDP
- Sở Công Thương là cơ quan đầu
mối, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng lĩnh
vực dịch vụ thương mại trong khu vực Dịch vụ và các chỉ tiêu liên quan đến
ngành;
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan đầu mối, chủ trì, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về thực hiện
chỉ tiêu của ngành du lịch trong tăng trưởng Khu vực Dịch vụ.
2. Nhóm
nhiệm vụ, giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư
a) Giao Giám đốc Sở Tài chính,
Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
giao thông và nông nghiệp thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung
chỉ đạo, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm;
xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực
hiện, giải ngân và hiệu quả sử dụng vốn; kịp thời rà soát, tham mưu điều chuyển
vốn đối với các dự án chậm tiến độ, không bảo đảm khả năng giải ngân theo kế hoạch
(chi tiết từng dự án cụ thể tại Phụ lục 3A, 3B);
b) Giao Giám đốc Sở Tài chính,
Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng ban Ban Quản
lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ và các sở, ban, ngành và địa phương
liên quan
- Chủ động tạo điều kiện thuận
lợi cho nhà đầu tư triển khai các dự án đầu tư ngoài ngân sách; tập trung tháo
gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng, môi
trường; ưu tiên các dự án sản xuất - kinh doanh, thương mại - dịch vụ, công
nghiệp, năng lượng có khả năng tạo giá trị gia tăng và đóng góp sớm cho tăng
trưởng kinh tế (chi tiết từng dự án cụ thể tại Phụ lục 3C);
- Đẩy nhanh tiến độ lập, điều
chỉnh, phê duyệt và công bố các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng, quy hoạch đô thị làm cơ sở thu hút đầu tư và triển khai dự án. Tăng cường
quản lý, khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai, tài sản công, tạo thêm dư địa
cho đầu tư phát triển;
c) Giao Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao
- Triển khai đầy đủ, hiệu quả
các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Ưu tiên công tác xây dựng danh mục các nhiệm vụ, dự án khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, nhất là trong lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ
chip bán dẫn, vi mạch, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi…, ưu tiên bố trí vốn
ngân sách Nhà nước theo mục tiêu tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị bảo đảm hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm;
- Phát huy hiệu quả đầu tư Khu
công nghệ số (đang trình chính phủ phê duyệt thành Khu công nghệ thông tin tập
trung); Đề án thành lập Khu Công nghệ cao Cần Thơ; Đề án tổ chức lại Trung tâm
Thông tin Khoa học và Công nghệ và Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền
thông thành Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ.
3. Nhóm giải
pháp về tài chính - ngân sách, tín dụng và môi trường đầu tư kinh doanh
a) Giao Giám đốc Sở Tài chính,
Trưởng Thuế thành phố, Chi cục Trưởng Chi cục Hải quan Khu vực XIX, Giám đốc
Kho bạc Nhà nước Khu vực XIX và các cơ quan liên quan triển khai đồng bộ các giải
pháp quản lý thu ngân sách, chống thất thu, xử lý nợ đọng thuế; khai thác hiệu
quả các nguồn thu mới; bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định. Điều
hành chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; ưu tiên nguồn lực cho đầu tư
phát triển và các nhiệm vụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;
b) Giao Giám đốc Sở Nội vụ và
các cơ quan liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao
- Triển khai có hiệu quả, đảm bảo
tiến độ các nhiệm vụ được tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh năm 2025 và 2026; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh; rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành
chính; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý nhà
nước và cung cấp dịch vụ công, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh;
- Tiếp tục tham mưu công tác kiện
toàn tổ chức, bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
đẩy mạnh triển khai các quy định về phân cấp, phân quyền; xây dựng Chính quyền
thành phố Cần Thơ hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, trách nhiệm, nâng cao năng
lực điều hành, hiệu quả quản trị và chất lượng dịch vụ hành chính công của
Chính quyền địa phương hai cấp;
c) Đề nghị Ngân hàng Nhà nước
và các tổ chức tín dụng trên địa bàn phối hợp triển khai hiệu quả các chính
sách tín dụng; tạo điều kiện cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận vốn, nhất
là trong các lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp
chế biến, logistics và du lịch.
(Nhiệm vụ và công việc cụ thể
theo Phụ lục 4 đính kèm)
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
UBND thành phố yêu cầu Giám đốc
sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành, Chủ tịch UBND xã, phường và cơ quan liên
quan tập trung, quyết liệt triển khai tổ chức thực hiện Kịch bản tăng trưởng
kinh tế năm 2026:
1. Khẩn trương triển
khai thực hiện, cụ thể hóa thành các kế hoạch, chương trình hành động cụ thể về
nhiệm vụ năm 2026 của các cơ quan, đơn vị, địa phương; trong đó xác định rõ, đầy
đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, xây dựng lộ trình cụ thể, thiết thực, chỉ
đạo điều hành có trọng tâm, trọng điểm ở từng lĩnh vực, đảm bảo chất lượng và
tiến độ thực hiện theo từng quý.
2. Giao Giám đốc sở, Thủ
trưởng cơ quan, ban ngành thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao khẩn
trương tổ chức triển khai quyết định phân bổ và giao chỉ tiêu kế hoạch cho UBND
xã, phường, các đơn vị, bộ phận trực thuộc; thường xuyên hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm
tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch được
giao, báo cáo kết quả về Sở Tài chính (đồng gửi Văn phòng UBND thành phố) trước
ngày 14 tháng 02 năm 2026 để theo dõi, báo cáo UBND thành phố. Thực hiện kịp thời
công tác phân tích, đánh giá, báo cáo tình hình và đề xuất các giải pháp nhằm
thực hiện đạt và vượt Kịch bản tăng trưởng kinh tế năm 2026; chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch UBND thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải pháp được
giao tại Kế hoạch này; trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng
mắc vượt thẩm quyền giải quyết, kịp thời báo cáo UBND thành phố để xem xét, chỉ
đạo.
3. Giao Sở Tài chính là
cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp, theo dõi, đánh giá tình hình, kết quả
thực hiện; định kỳ hàng quý, tổng hợp báo cáo UBND thành phố. Trên cơ sở kết quả
thực hiện kịch bản từng quý, chủ trì, phối hợp với Thống kê thành phố, các sở,
ban ngành cập nhật, đánh giá tình hình kết quả báo cáo UBND thành phố để phục vụ
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kịp thời bổ sung, điều chỉnh kịch bản
tăng trưởng cho phù hợp tình hình thực tiễn và điều kiện phát triển của thành
phố.
4. Đề nghị Trưởng Thống
kê thành phố chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp
đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, số liệu gửi Cục Thống kê tính toán, công
bố chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của thành phố hàng quý, 6 tháng đầu năm và cả
năm 2026.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc, các tổ chức chính trị, xã hội thành phố tăng cường phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương tập trung tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân
đoàn kết, tin tưởng và tích cực tham gia thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo
Kế hoạch; đặc biệt là trong công tác giải phóng mặt bằng để triển khai các công
trình, dự án trọng điểm trong năm 2026; đồng thời, tăng cường giám sát các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện để kịp thời kiến
nghị, tham gia, góp ý với UBND thành phố về các giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch kịch bản tăng trưởng kinh tế (GRDP)
năm 2026 đạt hiệu quả cao nhất.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Kịch bản tăng trưởng kinh tế (GRDP) năm 2026 của thành phố, yêu cầu
Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Thủ trưởng cơ quan được tổ
chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn và Chủ tịch UBND xã, phường nghiêm túc tổ
chức triển khai thực hiện hiệu quả./.
(Đính kèm Phụ lục 1A, 1B,
1C, 2A, 2B, 2C, 3A, 3B, 3C, 4)
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND thành phố;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQ Việt Nam TP;
- Các tổ chức chính trị, xã hội TP;
- Cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố;
- Sở, ban ngành TP;
- UBND xã, phường;
- VP. Thành ủy;
- VP. Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- VP. UBND TP (2,3);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|
[1] Hội
đồng nhân dân: HĐND; Ủy ban nhân dân dân: UBND
[2] Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản: Khu vực I.
Khu vực công nghiệp - xây dựng:
Khu vực II.
Khu vực dịch vụ: Khu vực III.
[3] Tốc
độ tăng tổng giá trị sản phẩm GRDP năm 2025 ước đạt 7,23%, giá trị tính theo
giá so sánh ước đạt 155.231 tỷ đồng; tính theo giá hiện hành ước đạt 306.170 tỷ
đồng. Cơ cấu từng khu vực kinh tế: Khu vực I chiếm 20,97%; Khu vực II chiếm
28,05%; Khu vực III chiếm 45,67%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm
5,31%.