|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
119/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Phong
|
|
Ngày ban hành:
|
11/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 119/KH-UBND
|
An Giang, ngày 11
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Quyết định số
3733/QĐ-BCT ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ Công Thương về việc ban hành Kế hoạch
hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2026 - 2030.
Căn cứ Kế hoạch số 215/KH-UBND
ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Xúc tiến Đầu tư, Thương mại
và Du lịch tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030.
Căn cứ Kế hoạch 02-KH/BCĐTW
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số
liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị.
Căn cứ Kế hoạch số 68/KH-UBND
ngày 09 tháng 09 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số
138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, Chương trình hành động của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm
2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và Nghị quyết số 139/NQ-CP
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số
198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Căn cứ Kế hoạch số 115/KH-UBND
ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình
hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
về thực hiện Nghị quyết số 59- NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị
về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh An Giang.
Căn cứ Quy hoạch tỉnh An Giang
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các chương trình, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An
Giang, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp của hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn tỉnh An Giang.
b) Nâng cao hiệu quả xuất khẩu
một cách bền vững, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng tăng trưởng cả về
quy mô lẫn chất lượng.
c) Tăng tỷ trọng hàng công nghiệp
chế biến, chế tạo trong tổng kim ngạch xuất khẩu, phát triển mạnh các ngành
công nghệ trung bình và cao.
d) Nâng cao giá trị gia tăng nội
địa (DVA), giảm dần sự phụ thuộc vào nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu.
đ) Phát triển mạnh mẽ thương hiệu
quốc gia và thương hiệu ngành hàng, xây dựng hình ảnh thương hiệu về sản phẩm
đáng tin cậy, bền vững và thông minh.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm triển khai đồng bộ,
hiệu quả, tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của Kế hoạch.
b) Phát huy vai trò chủ động,
sáng tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm, năng lực xúc tiến thương mại, chuyển đổi
số, ứng dụng thương mại điện tử phát triển, thương hiệu xuất khẩu, tuân thủ
tiêu chuẩn quốc tế và xu hướng xanh - bền vững và trách nhiệm của doanh nghiệp,
hợp tác xã và hộ kinh doanh.
c) Tăng cường phối hợp chặt chẽ
giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức liên quan nhằm đảm
bảo kết nối xuyên suốt sản xuất - phân phối - tiêu dùng.
II. NỘI DUNG
CỤ THỂ
1. Mục tiêu
tổng quát
a) Bố trí nguồn lực, nâng cao
năng lực của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; tham gia hệ
thống phối hợp liên ngành và chia sẻ dữ liệu doanh nghiệp, sản phẩm.
b) Đẩy mạnh chuyển đổi số, hỗ
trợ doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử và xuất khẩu qua nền tảng xuyên
biên giới.
c) Tăng cường triển khai Chương
trình “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; tổ chức hội chợ, tuần lễ
hàng Việt.
d) Liên kết với doanh nghiệp
FDI để thúc đẩy đặt hàng, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng.
đ) Quy hoạch và phát triển hạ tầng
xúc tiến thương mại hiện đại, gồm: Trung tâm hội chợ - triển lãm, kho lạnh,
logistics, sàn thương mại điện tử của tỉnh.
e) Làm đầu mối liên hệ và trao
đổi với Bộ Công Thương trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Mục tiêu
cụ thể đến năm 2030:
a) Tăng trưởng xuất khẩu duy
trì ở mức bình quân 11 - 12%/năm trong cả giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo thặng
dư thương mại ổn định.
b) Cơ cấu xuất khẩu:
- Tỷ trọng hàng công nghiệp chế
biến, chế tạo xuất khẩu đạt trên 90%.
- Trong đó, tỷ trọng xuất khẩu
hàng công nghệ trung bình và cao đạt ít nhất 70%.
c) Năng lực hệ thống xúc tiến
thương mại:
Phấn đấu các cơ quan xúc tiến
thương mại cấp tỉnh đạt điểm Chỉ số đánh giá năng lực cơ quan xúc tiến thương mại
(TPCI) từ 75/100 điểm trở lên.
d) Chuyển đổi số:
- Triển khai đồng bộ các giải
pháp để thúc đẩy việc ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh, thu hẹp
khoảng cách về mức độ phát triển thương mại điện tử.
- Nâng cao giá trị và năng lực
cạnh tranh của thương mại điện tử; không ngừng mở rộng quy mô thị trường thương
mại điện tử. Phấn đấu đưa tỉnh An Giang vào nhóm các địa phương dẫn đầu khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long về tốc độ phát triển thương mại điện tử.
- Thu hẹp khoảng cách phát triển
thương mại điện tử giữa tỉnh và các địa phương; phát triển thương mại điện tử
theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững, góp phần phát triển kinh tế hiệu quả, tạo
giá trị cho cộng đồng, xây dựng xã hội công bằng và giảm thiểu tác động tiêu cực
đến môi trường.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
Trên cơ sở các mục tiêu đã xác
định, Kế hoạch tập trung 06 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm tổ chức triển
khai hiệu quả Kế hoạch hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn tỉnh An Giang (đính kèm phụ lục)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; kinh phí lồng
ghép từ các chương trình, dự án liên quan (phát triển thương mại, chuyển đổi số,
xúc tiến thương mại, phát triển OCOP…); khuyến khích huy động nguồn lực xã hội
hóa từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ
chức liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, đánh giá kết quả thực hiện và định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ
quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm đồng bộ, hiệu
quả; định kỳ hàng năm báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện gửi Sở
Công Thương để tổng hợp.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng Kế hoạch
triển khai thực hiện tại địa phương. Rà soát cung cấp thông tin về tình hình sản
xuất, kinh doanh (sản lượng, giá cả, tình hình tiêu thụ...) và nhu cầu kết nối,
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn về Sở Công Thương để
phục vụ công tác xúc tiến thương mại; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động
doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tham gia các nội dung Kế hoạch xúc tiến
thương mại.
4. Liên minh Hợp tác xã,
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh: Phối hợp với Sở Công Thương, các đơn vị liên quan
triển khai thực hiện trong ngành, lĩnh vực phụ trách. Tổng hợp ý kiến của các
doanh nghiệp, hợp tác xã đề xuất cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, đồng thời thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, vận động doanh
nghiệp, Hợp tác xã thuộc lĩnh vực ngành quản lý.
5. Doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh tập trung đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm,
phát triển thương hiệu xuất khẩu, tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế và xu hướng xanh
- bền vững; nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, chuyển đổi số, ứng dụng
thương mại điện tử; liên kết chặt chẽ với các tổ chức xúc tiến thương mại, tham
gia tích cực các chương trình xúc tiến thương mại và mạng lưới chuỗi cung ứng
toàn cầu; tăng cường quản trị rủi ro, theo dõi biến động chính sách thương mại,
logistics.
6. Chế độ báo cáo
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh định kỳ báo cáo tiến độ và kết
quả thực hiện nhiệm vụ gửi Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
- Các báo cáo phải đảm bảo đầy
đủ, chính xác, kịp thời và phản ánh đúng tình hình triển khai trên địa bàn, phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp với tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan kịp thời
phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
Trên đây là kế hoạch hoạt động
xúc tiến thương mại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên;
- CT và PCT.UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- UBND cấp xã;
- LĐVP, các đơn vị thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, hvathien “HT”.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Kế hoạch số 119/KH-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh An Giang)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Giải pháp
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Kết quả
|
|
1
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách về xúc tiến thương mại
|
Rà soát, hoàn thiện cơ chế
chính sách về xúc tiến thương mại trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân
dân tỉnh xem ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ đảm bảo phù hợp; đơn giản hóa
thủ tục hành chính, giảm chi phí cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
|
Sở Công Thương
|
Sở Tư pháp; Sở Tài chính; Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
Cơ chế, chính sách được ban hành/điều chỉnh
|
|
Tham mưu cơ chế chính sách về
xúc tiến thương mại và rà soát tham mưu sửa đổi, bổ sung Quy chế xây dựng, quản
lý và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
Sở Công Thương, Sở Tư pháp; Sở Tài chính; Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
Quy chế được sửa đổi, bổ sung
|
|
Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với quy định
hiện hành và tình hình thực tế
|
Qúy I năm 2027
|
Quy chế được ban hành
|
|
Đổi mới chương trình xúc tiến
thương mại tỉnh An Giang
|
Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
Sở Công Thương; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Năm 2026
|
Quy chế được ban hành
|
|
Mở rộng cung cấp dịch vụ công
trực tuyến mức độ cao đối với thủ tục liên quan đầu tư, kinh doanh bán lẻ, đất
đai, xây dựng, logistics
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
Dịch vụ công trực tuyến mức độ cao được cung cấp
|
|
2
|
Bố trí nguồn lực, nâng cao năng lực Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại
và Du lịch tỉnh
|
Bố trí kinh phí từ ngân sách
nhà nước theo phân cấp và lồng ghép các chương trình, đề án liên quan để phục
vụ hoạt động xúc tiến thương mại của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và
Du lịch tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
Hàng năm
|
Kinh phí được bố trí
|
|
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng xúc tiến thương mại, thương mại điện tử,
xúc tiến xuất khẩu cho đội ngũ viên chức, người lao động của Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
Sở Công Thương, Sở Tư pháp; Sở Tài chính; Sở Nội vụ
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Năng lực hoạt động của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
tỉnh được nâng cao; hoạt động xúc tiến thương mại được triển khai đồng bộ, hiệu
quả, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã mở rộng thị trường
|
|
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ công tác
xúc tiến thương mại
|
Sở Tài Chính; Sở khoa học và Công nghệ
|
|
Nâng cao vai trò điều phối của
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh trong việc tổ chức hội
chợ, triển lãm, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài tỉnh
|
Sở Công Thương, Sở Tư pháp; Sở Tài chính; Sở Nội vụ
|
|
Tăng cường phối hợp giữa
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh với các sở, ngành, địa
phương, hiệp hội doanh nghiệp trong triển khai các hoạt động xúc tiến thương
mại.
|
|
Thường xuyên đánh giá hiệu quả
hoạt động của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh, kịp thời
đề xuất điều chỉnh phương thức tổ chức và nội dung hoạt động phù hợp với yêu
cầu thực tiễn
|
|
3
|
Tham gia hệ thống phối hợp liên ngành và chia sẻ dữ liệu doanh nghiệp,
sản phẩm
|
Tham gia xây dựng, kết nối và
khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, sản phẩm phục vụ
công tác xúc tiến thương mại theo quy định
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Dữ liệu doanh nghiệp, sản phẩm được kết nối, chia sẻ đồng bộ; nâng cao
hiệu quả phối hợp liên ngành và hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại.
|
|
Phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương cập nhật, chia sẻ thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã, sản
phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, năng lực sản xuất và nhu cầu kết nối thị trường
|
|
Ứng dụng công nghệ thông tin,
nền tảng số trong thu thập, quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt
động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm
|
|
Đảm bảo việc chia sẻ, sử dụng
dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền, bảo mật thông tin theo quy định của
pháp luật
|
|
Định kỳ rà soát, đánh giá hiệu
quả khai thác, sử dụng dữ liệu để kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung phù hợp
với yêu cầu thực tiễn
|
|
4
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử
và xuất khẩu qua nền tảng xuyên biên giới
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn về
chuyển đổi số, thương mại điện tử, marketing số, bán hàng đa kênh và xuất khẩu
qua nền tảng số cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
tỉnh; các đơn vị có liên quan
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh từng bước ứng dụng chuyển đổi
số và thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
|
Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng,
hoàn thiện gian hàng số; tham gia các sàn thương mại điện tử trong nước và
xuyên biên giới theo quy định
|
Gia tăng số lượng doanh nghiệp tham gia các sàn thương mại điện tử và nền
tảng số phục vụ tiêu thụ, xuất khẩu hàng hóa
|
|
Hỗ trợ kết nối doanh nghiệp với
các nền tảng thương mại điện tử, đơn vị logistics, thanh toán điện tử phục vụ
tiêu thụ và xuất khẩu hàng hóa
|
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, quảng bá sản
phẩm của tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ; các đơn vị có liên quan
|
Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ
trong nước và xuất khẩu qua kênh trực tuyến
|
|
Phối hợp với các sở, ban,
ngành, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh triển khai các chương trình hỗ trợ chuyển đổi
số gắn với xúc tiến thương mại
|
Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị sản phẩm của tỉnh An
Giang trong môi trường số.
|
|
5
|
Tăng cường xúc tiến thương mại
|
Triển khai Kế hoạch thực Chiến
lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 trên địa bàn tỉnh An Giang
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
- Hoạt động xúc tiến thương mại
được triển khai thường xuyên, đa dạng về hình thức và nội dung.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã được
hỗ trợ kết nối thị trường, mở rộng kênh tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài tỉnh.
- Gia tăng hiệu quả tiêu thụ
sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn của tỉnh An
Giang.
- Góp phần ổn định thị trường,
thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Mở rộng kênh tiêu thụ sản
phẩm trong và ngoài tỉnh.
|
|
Tăng cường kết nối với Thương
vụ Việt Nam tại các nước, Thương vụ các nước tại Việt Nam, trong đó ưu tiên
các thị trường trọng điểm cho sản phẩm của tỉnh
|
|
Tổ chức triển khai về cung ứng
hàng hóa bình ổn giá thị trường cuối năm
|
|
Tổ chức chương trình kích cầu
tiêu dùng, kết nối tiêu thụ hàng hoá: Tổ chức hội chợ, ngày hội, chương trình
hàng Việt về nông thôn, hoạt động trưng bày giới thiệu, quảng bá sản phẩm xuất
khẩu, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng… của tỉnh tại các sự kiện lớn, chào mừng
các ngày lễ, Tết…
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
|
Tổ chức Hội nghị tọa đàm giới
thiệu doanh nghiệp và hợp tác xã ký kết hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm.
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
|
Tham gia các hoạt động xúc tiến
thương mại, hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo kết nối giao thương… tại
các tỉnh, thành (khu vực thành phố Hà Nội, Tây Bắc, Đông Bắc, Miền Trung Tây
Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Nam Bộ)
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
|
Tổ chức đoàn doanh nghiệp
tham gia xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tại các nước, ưu tiên các thị
trường Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Lào; Nghiên cứu các thị trường nghiên
cứu các thị trường Đức, Nhật Bản, Ấn Độ, Malaysia, Campuchia, các nước nói tiếng
Nga, Bắc Mỹ,…; Tham gia đoàn khảo sát phục vụ công tác xúc tiến đầu tư,
thương mại và du lịch do bộ, ban, ngành Trung ương, hoặc theo ý kiến chỉ đạo
của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
|
Phối hợp với các bộ, ban,
ngành Trung ương, các cơ quan đại diện ngoại giao, các tổ chức đầu tư, thương
mại, du lịch ở nước ngoài và các cơ quan xúc tiến trên cả nước tổ chức tham gia
các hoạt động xúc tiến đầu tư, hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo đầu
tư,... tại các thị trường trọng điểm ngoài nước: Mỹ, EU, Trung Đông, Nhật,
Hàn Quốc, Trung Quốc, Úc, các nước trong khu vực,...
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
|
Tập trung đổi mới sáng tạo,
nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thương hiệu xuất khẩu, tuân thủ tiêu
chuẩn quốc tế và xu hướng xanh- bền vững
|
Doanh nghiệp
|
Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh;
các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
Áp dụng và phát triển bộ nhận
diện xuất khẩu quốc gia trong ngành
|
|
Nâng cao năng lực xúc tiến,
chuyển đổi số, ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới và phân tích dữ liệu
lớn
|
|
Liên kết chặt chẽ với các tổ chức
xúc tiến thương mại, tham gia tích cực các chương trình xúc tiến thương mại
và mạng lưới chuỗi cung ứng toàn cầu
|
|
Tăng cường quản trị rủi ro,
theo dõi biến động chính sách thương mại, logistics
|
|
6
|
Liên kết với doanh nghiệp FDI để thúc đẩy đặt hàng, chuyển giao công
nghệ, tiêu chuẩn chất lượng
|
Tham mưu, thực hiện cơ chế
chính sách khuyến khích liên kết, thu hút doanh nghiệp FDI
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Cơ chế chính sách
|
|
Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao
và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Nâng cao năng lực đáp ứng tiêu chuẩn, chất lượng của doanh nghiệp, góp
phần tăng khả năng tham gia chuỗi cung ứng và liên kết với doanh nghiệp FDI.
|
|
Đào tạo, nâng cao năng lực
khoa học công nghệ cho doanh nghiệp
|
|
Cung cấp thông tin về nhu cầu
đặt hàng, chuyển giao công nghệ
|
|
Lồng ghép các hoạt động xúc
tiến thị trường khoa học và công nghệ có sự tham gia của doanh nghiệp FDI nhằm
hỗ trợ kết nối, đặt hàng, chuyển giao công nghệ và tiếp cận tiêu chuẩn chất
lượng cho doanh nghiệp trong tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Số cuộc xúc tiến thương mại; doanh nghiệp tham gia
|
|
Hỗ trợ đổi mới máy móc thiết
bị
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Các đề án hỗ trợ khuyến công
|
|
7
|
Quy hoạch và phát triển hạ tầng xúc tiến thương mại hiện đại
|
Ưu tiên bố trí và lồng ghép
các nguồn vốn đầu tư công để cải tạo, nâng cấp hạ tầng thương mại.
|
Sở Tài chính
|
Sở Xây dựng; Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hàng năm
|
Chợ được nâng cấp, cải tạo theo tiêu chuẩn
|
|
Tăng cường xúc tiến đầu tư
trong lĩnh vực hạ tầng thương mại và logistics; kết nối nhà đầu tư với địa
phương; huy động các nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng thương mại đồng bộ,
hiệu quả
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hàng năm
|
Nhà đầu tư tiếp cận, nghiên cứu dự án
|
|
Bố trí quỹ đất theo quy hoạch
để phát triển kho bãi, điểm trung chuyển, trung tâm phân phối hàng hóa
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Sở Công
Thương; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Năm 2026 và các năm
|
Kế hoạch sử dụng đất được duyệt
|
|
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh An Giang giai đoạn
2026 - 2030
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hàng năm
|
Báo cáo kết quả
|
|
8
|
Tổng kết, báo cáo định kỳ
|
Báo cáo tổng kết giai đoạn
2026 - 2030
|
Sở Công Thương
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Báo cáo năm vào tháng 12 hàng năm; báo cáo tổng kết Qúy IV năm 2030
|
Báo cáo kết quả
|
Kế hoạch 119/KH-UBND năm 2026 về hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 119/KH-UBND ngày 11/03/2026 về hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
19/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
20/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
04/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2024
Ban hành:
02/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/02/2024
271
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|