Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 302/2026/ND-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 01/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 302/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, bao gồm:

1. Hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

2. Điều kiện thành lập Sở giao dịch hàng hóa, quyền hạn, trách nhiệm của Sở giao dịch hàng hóa và việc phê duyệt Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.

3. Điều kiện hoạt động của thương nhân môi giới mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

4. Các biện pháp quản lý trong trường hợp khẩn cấp.

5. Quyền hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với Sở giao dịch hàng hóa và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hóa.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa (sau đây gọi tắt là Điều lệ hoạt động) là Quy tắc điều chỉnh hoạt động giao dịch của Sở giao dịch hàng hóa, của các thành viên và các chủ thể khác liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hóa.

2. Điều lệ hoạt động của Trung tâm thanh toán bù trừ là Quy tắc điều chỉnh hoạt động thanh toán bù trừ của Trung tâm thanh toán bù trừ và các chủ thể khác liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hóa.

3. Khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của Sở giao dịch hàng hóa, thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa thông qua thành viên của Sở giao dịch hàng hóa.

4. Lệnh giao dịch là yêu cầu của khách hàng hoặc thành viên được gửi thông qua hệ thống giao dịch điện tử của Sở giao dịch hàng hóa thể hiện ý chí mua, bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa; đáp ứng các quy định về thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử; có giá trị pháp lý như văn bản giấy, được coi là căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên.

5. Ngày giao dịch đầu tiên là ngày hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn được niêm yết để bắt đầu giao dịch.

6. Ngày giao dịch cuối cùng là ngày cuối cùng hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn được phép giao dịch.

7. Biện pháp bảo đảm tư cách thành viên là việc thành viên thực hiện ký quỹ một khoản tiền vào tài khoản thanh toán tại ngân hàng của Sở giao dịch hàng hóa hoặc sử dụng giấy tờ có giá (thuộc sở hữu của mình) theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ để bảo đảm tư cách thành viên tại Sở giao dịch hàng hóa.

8. Ký quỹ giao dịch là việc khách hàng hoặc thành viên gửi một khoản tiền vào tài khoản được chỉ định theo quy định của Sở giao dịch hàng hóa để đảm bảo thực hiện giao dịch.

9. Phí thành viên là khoản tiền thành viên phải nộp cho Sở giao dịch hàng hóa phù hợp với quy định tại Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hoá.

10. Phí giao dịch là khoản tiền thành viên, Sở giao dịch hàng hóa thu trên từng giao dịch.

11. Tháng đáo hạn hợp đồng là tháng mà hợp đồng hết hạn hiệu lực, các bên phải thanh toán hoặc giao nhận hàng hóa để thực hiện hợp đồng.

12. Tất toán hợp đồng là việc thanh toán tất cả các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng phải thực hiện.

13. Liên thông là việc kết nối hoạt động của các Sở giao dịch hàng hóa, cho phép khách hàng của Sở giao dịch hàng hóa này có thể giao dịch hợp đồng được niêm yết bởi Sở giao dịch hàng hóa khác.

14. Thanh toán bù trừ giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là quá trình thực hiện các nghiệp vụ gồm: ký quỹ, đối chiếu, xác nhận giao dịch, quản lý vị thế, bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán, chuyển giao tiền hoặc tiền kèm hàng hóa cơ sở vào ngày thanh toán theo quy định.

Điều 4. Quản lý nhà nước

1. Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

2. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, bao gồm:

a) Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

b) Quyết định việc thành lập và hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa, phê chuẩn Điều lệ hoạt động, cấp sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa;

c) Thẩm định và chấp thuận tổ chức đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ;

d) Thực hiện thủ tục đăng ký liên thông của Sở giao dịch hàng hóa;

đ) Thực hiện các biện pháp quản lý cần thiết trong trường hợp khẩn cấp;

e) Tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

g) Quản lý, giám sát thị trường mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, hoạt động ký quỹ, thanh toán, tất toán hợp đồng, quản lý rủi ro;

h) Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương.

3. Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước đối với giao dịch hàng hóa, bao gồm:

a) Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thẩm tra tính khả thi của việc thành lập Sở giao dịch hàng hóa;

b) Phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện quản lý, giám sát thị trường mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, hoạt động ký quỹ, thanh toán, tất toán hợp đồng, quản lý rủi ro.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Công Thương trong quản lý hoạt động thanh toán, chuyển tiền ra nước ngoài liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài thông qua các Sở giao dịch hàng hóa ở Việt Nam có liên thông với Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài.

5. Bộ Công an phối hợp thẩm tra hệ thống công nghệ thông tin của Sở giao dịch hàng hóa, phối hợp đánh giá việc ảnh hưởng đến an ninh kinh tế - tài chính, trật tự, an toàn xã hội trong một số trường hợp xảy ra hiện tượng rối loạn thị trường; chủ trì công tác phòng ngừa, phát hiện, điều tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm về an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu và các lĩnh vực khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

6. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Chương II

THÀNH LẬP SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

Điều 5. Điều kiện thành lập Sở giao dịch hàng hóa

Doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Là doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam, trường hợp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổng tỷ lệ vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài không được quá 49%.

2. Vốn điều lệ từ 1.500 tỷ đồng (một nghìn năm trăm tỷ đồng) trở lên.

3. Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành an toàn, ổn định và bảo mật, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Nền tảng giao dịch điện tử bảo đảm hoạt động thông suốt, an toàn, có khả năng xử lý và lưu trữ dữ liệu giao dịch, sửa lệnh, hủy lệnh, kết quả khớp lệnh theo thời gian thực;

b) Có khả năng kết nối, trao đổi dữ liệu với Trung tâm thanh toán bù trừ nhằm bảo đảm hoạt động ký quỹ, thanh toán bù trừ và quản lý rủi ro trong giao dịch được thực hiện chính xác, kịp thời;

c) Hệ thống giám sát giao dịch có khả năng theo dõi, phát hiện, cảnh báo và lưu giữ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát hoạt động giao dịch hàng hóa;

d) Yêu cầu về an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu và dự phòng bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và khả năng khôi phục hệ thống khi xảy ra sự cố;

đ) Có khả năng kết nối với thành viên và cơ quan quản lý nhà nước bảo đảm tính mở, an toàn, đồng bộ và cung cấp dữ liệu chính xác, minh bạch.

Chi tiết yêu cầu hệ thống công nghệ thông tin quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Có mô hình, tổ chức hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa và có giải pháp, lộ trình niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam.

5. Có Dự thảo Điều lệ hoạt động đáp ứng quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa

1. Văn bản đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa theo Mẫu 01.GĐN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin và các tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về hệ thống công nghệ thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.

3. Đề án giải trình về mô hình, tổ chức hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa và giải pháp, lộ trình niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam trong thời gian 05 năm.

4. Dự thảo Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa phù hợp với quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 7. Cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa

1. Bộ Công Thương là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và chịu trách nhiệm thẩm tra các điều kiện và hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa theo quy định tại Nghị định này.

2. Trong quá trình thẩm tra, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Nghị định này để đánh giá hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa. Thời hạn trả lời bằng văn bản không quá 07 ngày làm việc.

3. Trình tự cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ Công Thương theo một trong ba cách: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, thành phần hồ sơ là bản điện tử theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung; trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hồ sơ gửi Bộ Công Thương;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm thẩm tra, cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa và phê chuẩn Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Điều 8. Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa

Nội dung của Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa (sau đây gọi tắt là Giấy phép thành lập) theo Mẫu số 01.GP quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Giấy phép thành lập được cấp dưới hình thức bản giấy và bản điện tử theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập

1. Trường hợp có thay đổi nội dung của Giấy phép thành lập hoặc Điều lệ hoạt động, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép gửi về Bộ Công Thương theo một trong ba cách: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, thành phần hồ sơ là bản điện tử theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập gồm có:

a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập theo Mẫu số 02.GĐN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

3. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hồ sơ gửi Bộ Công Thương.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ nêu tại khoản 2 Điều này, Bộ Công Thương quyết định việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 10. Cấp lại Giấy phép thành lập

1. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác, trình tự thủ tục cấp lại như sau:

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập gửi về Bộ Công Thương theo một trong ba cách: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, thành phần hồ sơ là bản điện tử theo quy định của pháp luật;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập gồm có văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập theo Mẫu số 03.GĐN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hồ sơ gửi Bộ Công Thương.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương quyết định cấp lại Giấy phép thành lập.

2. Trường hợp Giấy phép thành lập có sai sót, nhầm lẫn, trình tự thủ tục cấp lại như sau:

a) Bộ Công Thương thông báo thu hồi Giấy phép và yêu cầu Sở giao dịch hàng hóa nộp lại bản gốc Giấy phép có sai sót;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi của Bộ Công Thương, Sở giao dịch hàng hóa nộp bản gốc Giấy phép có sai sót về Bộ Công Thương theo một trong hai hình thức: nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản gốc Giấy phép có sai sót, Bộ Công Thương quyết định cấp lại Giấy phép thành lập.

Điều 11. Tạm đình chỉ hoạt động

1. Bộ Công Thương quyết định tạm đình chỉ một, một số hoặc toàn bộ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa trong các trường hợp hệ thống giao dịch, thanh toán bù trừ hoặc giao nhận hàng hoá phát sinh sự cố nghiêm trọng, tiềm ẩn rủi ro mất an toàn thị trường hoặc ảnh hưởng đến an ninh, an toàn kinh tế nhưng có khả năng khắc phục.

2. Thời hạn tạm đình chỉ hoạt động được quy định cụ thể trong quyết định của Bộ Công Thương, căn cứ vào mức độ và tính chất của vi phạm. Trường hợp Sở giao dịch hàng hóa không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc tạm đình chỉ sau thời hạn theo quyết định, Bộ Công Thương xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định tạm đình chỉ hoạt động có hiệu lực, Bộ Công Thương có trách nhiệm gửi quyết định tạm đình chỉ đến Sở giao dịch hàng hóa bị tạm đình chỉ hoạt động và các cơ quan, đơn vị liên quan; công bố thông tin tạm đình chỉ hoạt động trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

4. Sở giao dịch hàng hóa bị đình chỉ có trách nhiệm thông báo kịp thời cho các thành viên, khách hàng và tổ chức có liên quan về việc tạm đình chỉ hoạt động; thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và thành viên.

5. Việc tạm đình chỉ hoạt động không thay thế hoặc loại trừ trách nhiệm xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm của Sở giao dịch hàng hóa hoặc các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Thu hồi Giấy phép thành lập

1. Bộ Công Thương quyết định thu hồi Giấy phép thành lập trong các trường hợp sau:

a) Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép thành lập có nội dung gian dối hoặc tài liệu giả mạo;

b) Không duy trì, đáp ứng điều kiện thành lập Sở giao dịch hàng hóa theo quy định tại Điều 5 Nghị định này hoặc không thực hiện đúng lộ trình niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam;

c) Sở giao dịch hàng hóa không hoạt động tại trụ sở chính trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, Giấy phép sửa đổi, bổ sung;

d) Không phát sinh giao dịch trong thời gian 12 tháng liên tục mà không thông báo với Bộ Công Thương;

đ) Không thực hiện báo cáo hoạt động theo quy định của Nghị định này trong thời gian 12 tháng liên tục;

e) Không thực hiện kết nối dữ liệu giao dịch trong thời gian 45 ngày liên tục;

g) Doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập bị Tòa án tuyên bố phá sản hoặc quyết định giải thể theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

h) Các trường hợp đặc biệt khác vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia;

i) Sau khi đã bị tạm đình chỉ hoạt động theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến tạm đình chỉ sau thời hạn theo quyết định;

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực, Bộ Công Thương có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi đến Sở giao dịch hàng hóa bị thu hồi giấy phép và các cơ quan, đơn vị liên quan; công bố thông tin thu hồi giấy phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy phép, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại bản gốc Giấy phép cho Bộ Công Thương. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, thành viên và các bên có liên quan; đồng thời thực hiện việc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn thành các nghĩa vụ nêu trên, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép phải báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Công Thương.

Điều 13. Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa

1. Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Quy định về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận chuyên môn, hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro;

b) Điều kiện, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các loại thành viên của Sở giao dịch hàng hoá;

c) Quy trình, phương thức giao dịch, các loại lệnh giao dịch, thời gian giao dịch và nguyên tắc khớp lệnh;

d) Cơ chế ký quỹ, thanh toán bù trừ, giao nhận hàng hóa và xử lý vi phạm nghĩa vụ thanh toán, giao hàng trong hoạt động giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa;

đ) Biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống giao dịch, quản lý rủi ro và xử lý sự cố;

e) Cơ chế công bố thông tin, báo cáo và lưu trữ dữ liệu giao dịch;

g) Nguyên tắc, trình tự, cơ chế giám sát giao dịch và xử lý hành vi vi phạm của thành viên, khách hàng;

h) Quyền hạn, trách nhiệm của Sở giao dịch hàng hoá trong việc quản lý thành viên, giám sát thị trường và phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước;

i) Nguyên tắc phối hợp giữa Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ trong việc vận hành hệ thống giao dịch, quản lý ký quỹ, thanh toán bù trừ và kiểm soát rủi ro, quản lý thành viên;

k) Cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa, bao gồm tranh chấp giữa Sở giao dịch hàng hóa với Trung tâm thanh toán bù trừ, giữa thành viên với Sở giao dịch hàng hóa hoặc Trung tâm thanh toán bù trừ;

l) Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động;

m) Mẫu đặc tả hợp đồng của các loại hàng hóa giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa.

2. Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa không được trái với pháp luật hiện hành và quy định tại Nghị định này.

Điều 14. Phê chuẩn Điều lệ hoạt động sửa đổi, bổ sung của Sở giao dịch hàng hóa

1. Trường hợp có thay đổi nội dung Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa được quy định tại Điều 13 Nghị định này, Sở giao dịch hàng hóa gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê chuẩn Điều lệ hoạt động về Bộ Công Thương theo một trong ba cách: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, thành phần hồ sơ là bản điện tử theo quy định của pháp luật.

2. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Giấy đề nghị phê chuẩn Điều lệ hoạt động sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 04.GĐN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Dự thảo Điều lệ.

3. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hồ sơ gửi Bộ Công Thương.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của Sở giao dịch hàng hóa nêu tại khoản 2 Điều này, Bộ Công Thương quyết định phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa. Trường hợp không phê chuẩn Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Sở giao dịch hàng hóa, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 15. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở giao dịch hàng hóa

1. Công bố và tổ chức thực hiện Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa sau khi được Bộ Công Thương phê chuẩn.

2. Duy trì điều kiện thành lập và tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm tổ chức, vận hành thị trường công bằng, minh bạch.

3. Chấp thuận, đình chỉ hoặc chấm dứt tư cách thành viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoạt động.

4. Giám sát việc tuân thủ nghĩa vụ của thành viên; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

5. Phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ trong việc tổ chức vận hành hệ thống ký quỹ, thanh toán bù trừ và giao nhận hàng hóa theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.

6. Triển khai lộ trình niêm yết hàng hoá sản xuất tại Việt Nam theo hồ sơ đề nghị cấp phép.

7. Giám sát hoạt động giao dịch nhằm phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm như thao túng giá, gian lận, rửa tiền và các hành vi bị cấm khác.

8. Áp dụng các biện pháp cảnh báo, giới hạn vị thế, giới hạn giao dịch, đình chỉ giao dịch trong phạm vi thẩm quyền để bảo đảm an toàn thị trường.

9. Phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ để áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật, rủi ro thanh toán hoặc các tình huống có thể ảnh hưởng đến an toàn thị trường và kịp thời báo cáo Bộ Công Thương.

10. Báo cáo và cung cấp thông tin cho Bộ Công Thương về hoạt động giao dịch, quản lý rủi ro và an toàn thị trường, bao gồm quy trình quản trị rủi ro, mức ký quỹ, giới hạn vị thế, biên độ giá và các nội dung điều chỉnh liên quan theo quy định.

11. Bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống giao dịch hoạt động an toàn, liên tục, có khả năng dự phòng và phòng ngừa rủi ro sự cố.

12. Kết nối hệ thống công nghệ thông tin với cơ quan quản lý nhà nước để truyền dữ liệu giao dịch phục vụ công tác giám sát.

13. Công bố kịp thời, đầy đủ nội dung Giấy phép thành lập, Điều lệ hoạt động và các thông tin khác theo quy định của pháp luật.

14. Yêu cầu thành viên, khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để phục vụ cho việc giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động giao dịch.

15. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật; thực hiện việc thông báo, đôn đốc thành viên, khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh từ hoạt động giao dịch.

16. Thu phí dịch vụ giao dịch, phí thành viên, phí sử dụng hệ thống và các khoản phí hợp pháp khác.

17. Tổ chức đào tạo, phổ biến kiến thức, hướng dẫn nghiệp vụ cho thành viên và khách hàng.

18. Trường hợp Sở giao dịch hàng hóa nước ngoài gặp sự cố, ngừng giao dịch hoặc các tình huống khác có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng, Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm xử lý để đảm bảo quyền lợi của khách hàng và kịp thời báo cáo Bộ Công Thương.

19. Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, hỗ trợ trong việc niêm yết và phát triển giao dịch đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam.

20. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

Điều 16. Trung tâm thanh toán bù trừ

1. Trung tâm thanh toán bù trừ là tổ chức trung gian thực hiện hoạt động thanh toán bù trừ cho các giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

2. Trung tâm thanh toán bù trừ là doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp có vốn điều lệ tối thiểu 500 tỷ đồng, có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và phù hợp, kết nối với hệ thống công nghệ thông tin của Sở giao dịch hàng hóa.

3. Thẩm định và chấp thuận tổ chức đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ.

a) Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ và chấp thuận tổ chức đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ;

b) Doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ về Bộ Công Thương theo một trong ba cách: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia; Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, thành phần hồ sơ là bản điện tử theo quy định của pháp luật;

c) Hồ sơ đề nghị chấp thuận bao gồm: Văn bản đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ theo Mẫu số 06.GĐN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Điều lệ hoạt động của Trung tâm thanh toán bù trừ; tài liệu chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tổ chức Trung tâm thanh toán bù trừ theo quy định tại Nghị định này;

d) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hồ sơ gửi Bộ Công Thương.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương tổ chức thẩm định và ban hành văn bản chấp thuận theo Mẫu số 03/QĐ-TTBT quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Công Thương có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

4. Trung tâm thanh toán bù trừ được thực hiện dịch vụ thanh toán bù trừ cho một hoặc nhiều Sở giao dịch hàng hóa.

5. Quyền hạn và trách nhiệm của Trung tâm thanh toán bù trừ:

a) Quản lý ký quỹ của các thành viên và thực hiện việc tính toán, bù trừ vị thế sau giao dịch;

b) Thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, bao gồm yêu cầu nộp bổ sung ký quỹ, áp dụng quỹ bảo đảm, cơ chế xử lý khi thành viên mất khả năng thanh toán;

c) Báo cáo Bộ Công Thương về quy trình quản trị rủi ro bao gồm các nguyên tắc về tính toán ký quỹ, giới hạn vị thế, biên độ giá, khi niêm yết hàng hoá sản xuất tại Việt Nam và thông báo Bộ Công Thương khi có thay đổi;

d) Thiết lập cơ chế giám sát, phòng ngừa, ứng cứu và khắc phục sự cố hệ thống trong thời hạn theo quy định;

đ) Công bố kịp thời các quy tắc bù trừ, thanh toán, quản lý rủi ro;

e) Cung cấp đầy đủ thông tin cho thành viên, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức liên quan theo quy định;

g) Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động thanh toán bù trừ, quản lý rủi ro cho cơ quan quản lý nhà nước;

h) Tuân thủ các quy định về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố;

i) Phối hợp với Sở giao dịch hàng hóa trong việc xử lý sự cố thanh toán, rủi ro hệ thống hoặc tranh chấp phát sinh trong quá trình thanh toán bù trừ; kịp thời báo cáo Bộ Công Thương khi sự cố có thể ảnh hưởng đến an toàn thị trường;

k) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Điều 17. Báo cáo hoạt động, kết nối dữ liệu giao dịch

1. Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm thực hiện báo cáo hoạt động, kết nối dữ liệu giao dịch đến Bộ Công Thương.

2. Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 18. Đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá

1. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền góp vốn vào doanh nghiệp đã được cấp phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa tại Việt Nam với tỉ lệ cổ phần, phần vốn góp không quá 49% vốn điều lệ.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện theo quy định được đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hoá.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện theo quy định được đăng ký làm thành viên của Sở giao dịch hàng hóa.

4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài có tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được tham gia giao dịch mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá.

Chương III

THÀNH VIÊN CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

Điều 19. Thành viên của Sở giao dịch hàng hóa

1. Thành viên kinh doanh được thực hiện hoạt động tự doanh và hoạt động môi giới mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

2. Thành viên môi giới chỉ được thực hiện hoạt động môi giới hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

3. Thành viên lưu ký, giao nhận hàng hoá là tổ chức được Sở giao dịch hàng hóa chỉ định thực hiện việc lưu ký, bảo quản, giao nhận hàng hoá đối với các giao dịch có phương thức giao nhận vật chất.

Điều 20. Chấp thuận tư cách thành viên Sở giao dịch hàng hóa

1. Doanh nghiệp có nguyện vọng trở thành thành viên của Sở giao dịch hàng hóa có quyền đề nghị Sở giao dịch hàng hóa chấp thuận tư cách thành viên.

2. Căn cứ các điều kiện quy định tại Nghị định này và Điều lệ hoạt động, Sở giao dịch hàng hóa xem xét việc chấp thuận tư cách thành viên cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp từ chối chấp thuận tư cách thành viên, Sở giao dịch hàng hóa phải trả lời doanh nghiệp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 21. Thành viên kinh doanh

1. Thành viên kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

b) Vốn điều lệ từ 75 tỷ đồng (bảy mươi lăm tỷ đồng) trở lên;

c) Các điều kiện khác theo quy định của Điều lệ hoạt động.

2. Quyền của thành viên kinh doanh

a) Thực hiện hoạt động môi giới, hoạt động tự doanh hoặc nhận ủy thác mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa cho khách hàng;

b) Yêu cầu khách hàng ký quỹ để đảm bảo thực hiện giao dịch trong trường hợp nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa cho khách hàng;

c) Các quyền khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ hoạt động.

3. Nghĩa vụ của thành viên kinh doanh

a) Thực hiện biện pháp bảo đảm tư cách thành viên, ký quỹ giao dịch trước khi thực hiện các giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa;

b) Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các loại phí khác theo quy định của Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa;

c) Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ và trong giao dịch;

d) Trong trường hợp nhận ủy thác, phải ký kết hợp đồng ủy thác bằng văn bản với khách hàng và chỉ được thực hiện giao dịch cho khách hàng khi nhận được lệnh ủy thác giao dịch từ khách hàng;

đ) Cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời thông tin cho khách hàng;

e) Lưu giữ các chứng giao dịch với khách hàng;

g) Ưu tiên thực hiện lệnh ủy thác giao dịch của khách hàng trước lệnh giao dịch tự doanh;

h) Đảm bảo hạch toán riêng hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa của từng khách hàng và tự doanh;

i) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của khách hàng theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin cá nhân trong quá trình thu thập, lưu giữ, sử dụng và xử lý thông tin của khách hàng;

k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.

Điều 22. Thành viên môi giới

1. Thành viên môi giới phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

b) Vốn điều lệ tối thiểu từ 05 tỷ đồng (năm tỷ đồng) trở lên;

c) Các điều kiện khác theo quy định của Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.

2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên môi giới

a) Quyền và nghĩa vụ của thành viên môi giới thực hiện theo Luật Thương mại và Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; có trách nhiệm bảo mật, lưu giữ và không tiết lộ thông tin cá nhân của khách hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Chấm dứt tư cách thành viên

Sở giao dịch hàng hóa chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp sau đây:

1. Thành viên không còn đáp ứng các điều kiện theo quy định.

2. Thành viên giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Thành viên tự đề nghị chấm dứt tư cách thành viên và được Sở giao dịch hàng hóa chấp thuận theo quy định của Điều lệ hoạt động.

4. Thành viên có hành vi vi phạm thuộc trường hợp chấm dứt tư cách thành viên theo quy định của Điều lệ hoạt động hoặc quy định của pháp luật.

Điều 24. Trách nhiệm của thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên

1. Doanh nghiệp khi chấm dứt tư cách thành viên phải thông báo cho khách hàng về lý do chấm dứt tư cách thành viên và việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng theo ủy thác của khách hàng.

2. Trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại Nghị định này, Sở giao dịch hàng hóa có quyền yêu cầu thành viên đó phải ủy nhiệm cho thành viên khác thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Trường hợp thành viên bị chấm dứt không ủy nhiệm được thì Sở giao dịch hàng hóa có quyền chỉ định thành viên khác thực hiện.

3. Doanh nghiệp chấm dứt tư cách thành viên có nghĩa vụ chuyển giao các thông tin cần thiết về khách hàng cho thành viên nhận ủy nhiệm hoặc được chỉ định.

4. Sau khi việc ủy nhiệm hoặc chỉ định thành viên thực hiện nghĩa vụ hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện, tiền ký quỹ của khách hàng cho thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên phải được chuyển thành tiền ký quỹ của khách hàng cho thành viên kinh doanh nhận ủy nhiệm hoặc được chỉ định.

5. Doanh nghiệp chấm dứt tư cách thành viên phải trả phí thực hiện nghĩa vụ hợp đồng cho doanh nghiệp mình ủy nhiệm hoặc được Sở giao dịch hàng hóa chỉ định theo quy định tại Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.

6. Doanh nghiệp khi chấm dứt tư cách thành viên phải thực hiện các nghĩa vụ đã phát sinh với khách hàng và các chủ thể khác liên quan đến hoạt động giao dịch của mình tại Sở giao dịch hàng hóa; trường hợp gây thiệt hại cho khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Chương IV

MUA BÁN HÀNG HOÁ QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ

Điều 25. Quyền và trách nhiệm của cá nhân, thương nhân tham gia giao dịch

1. Mọi cá nhân, thương nhân được tham gia giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa.

2. Cá nhân, thương nhân tham gia giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật chuyên ngành về mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa và Điều lệ hoạt động, quy chế hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 26. Hàng hóa mua bán qua Sở giao dịch hàng hóa

1. Hàng hóa được phép mua bán qua Sở giao dịch hàng hóa là hàng hóa không thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định pháp luật.

2. Trường hợp thực hiện hợp đồng bằng giao nhận hàng hóa vật chất thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, cá nhân, thương nhân đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Điều 27. Thời gian giao dịch

1. Sở giao dịch hàng hóa công bố thời gian giao dịch cụ thể, bao gồm ngày giao dịch, phiên giao dịch, thời gian khớp lệnh giao dịch và giờ mở cửa, đóng cửa của ngày giao dịch.

2. Sở giao dịch hàng hóa có thể tạm thời thay đổi thời gian giao dịch trong các trường hợp sau đây:

a) Hệ thống giao dịch có sự cố dẫn đến việc không thể thực hiện các lệnh giao dịch như thường lệ;

b) Quá nửa số thành viên có sự cố về hệ thống chuyển lệnh giao dịch;

c) Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật.

3. Khi xảy ra các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Sở giao dịch hàng hóa phải tạm ngừng giao dịch cho đến khi khắc phục được các trường hợp này. Trường hợp không khắc phục được trong phiên giao dịch thì phiên giao dịch được coi là kết thúc vào lần khớp lệnh ngay trước đó.

4. Sở giao dịch hàng hóa công bố kịp thời các trường hợp được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 28. Phương thức và nguyên tắc khớp lệnh giao dịch

1. Sở giao dịch hàng hóa tổ chức hoạt động giao dịch mua bán hàng hóa theo các phương thức khớp lệnh tập trung, bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng cho các bên tham gia thị trường.

2. Các phương thức giao dịch được áp dụng bao gồm:

a) Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức xác định giá khớp lệnh tại một thời điểm xác định trong ngày giao dịch, áp dụng nguyên tắc: Mức giá thực hiện là mức giá đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất; nếu có nhiều mức giá cùng đạt điều kiện trên thì lấy mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất; nếu vẫn có nhiều mức giá thoả mãn điều kiện trên thì lấy mức giá cao nhất;

b) Khớp lệnh liên tục theo nguyên tắc ưu tiên giá - thời gian: Là phương thức phổ biến, trong đó lệnh được xếp hàng và khớp theo thứ tự ưu tiên về giá, sau đó là thời gian nhập lệnh. Lệnh mua có giá cao hơn và lệnh bán có giá thấp hơn sẽ được ưu tiên khớp trước;

c) Khớp lệnh theo tỷ lệ khối lượng: Áp dụng đối với các hợp đồng có thanh khoản cao, lệnh mua hoặc bán tại cùng một mức giá được phân bố khối lượng khớp lệnh theo tỷ lệ phần trăm so với tổng khối lượng lệnh đang chờ khớp tại mức giá đó;

d) Phương thức chào giá trực tiếp: Áp dụng đối với các giao dịch có khối lượng lớn hoặc sản phẩm chuyên biệt, theo đó thành viên, khách hàng gửi yêu cầu báo giá và nhận báo giá từ một hoặc nhiều đối tác giao dịch đủ điều kiện, sau đó thực hiện giao dịch nếu các điều kiện phù hợp.

3. Căn cứ điều kiện thực tế của thị trường, tính chất từng loại hàng hóa, mức độ thanh khoản và nhu cầu của thành viên, khách hàng, Sở giao dịch hàng hóa được quyền áp dụng linh hoạt một hoặc nhiều phương thức nêu tại khoản 2 Điều này.

Điều 29. Công bố thông tin giao dịch của Sở giao dịch hàng hóa

1. Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm công bố công khai, minh bạch các thông tin liên quan đến hoạt động giao dịch hàng hóa trên hệ thống giao dịch theo quy định pháp luật và Điều lệ hoạt động, bao gồm:

a) Chỉ số giá giao dịch tổng hợp trong ngày giao dịch đối với từng loại hàng hóa được niêm yết, bao gồm: giá mở cửa, giá đóng cửa, mức giá cao nhất, mức giá thấp nhất và các mức giá được khớp;

b) Kết quả giao dịch theo từng phương thức khớp lệnh, bao gồm: loại hàng hóa, tổng khối lượng hàng hóa đã khớp lệnh trong ngày, khối lượng lệnh mua, lệnh bán tại các mức giá khớp lệnh;

c) Dữ liệu giao dịch tổng hợp theo từng sản phẩm, không bao gồm thông tin định danh của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia giao dịch;

d) Thông tin liên quan đến biên độ dao động giá, vị thế mở, khối lượng giao dịch trong phiên;

đ) Các thông báo, cảnh báo bất thường (nếu có) về biến động giá, khối lượng giao dịch, gián đoạn hệ thống hoặc các tình huống thị trường cần lưu ý.

2. Việc công bố thông tin liên quan đến kết quả giao dịch của khách hàng, thành viên kinh doanh, thành viên môi giới và các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường chỉ được thực hiện dưới dạng dữ liệu tổng hợp, không tiết lộ thông tin cụ thể trừ trường hợp được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Hình thức, thời điểm, nội dung, tần suất công bố thông tin được thực hiện theo Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.

Điều 30. Ký quỹ giao dịch

1. Việc ký quỹ giao dịch được thực hiện theo quy định tại Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.

2. Sở giao dịch hàng hóa quy định cụ thể mức ký quỹ ban đầu khi đặt lệnh giao dịch nhưng không được thấp hơn 5% trị giá của từng lệnh giao dịch.

3. Trong một thời hạn nhất định theo quy định của Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa, thành viên, khách hàng phải bổ sung tiền ký quỹ khi có biến động giá. Trường hợp không bổ sung tiền ký quỹ đúng hạn, Sở giao dịch hàng hóa có quyền tất toán hợp đồng.

4. Trong trường hợp số dư tài khoản vượt mức ký quỹ theo quy định thì thành viên, khách hàng có quyền rút lại khoản vượt mức đó.

Điều 31. Thời hạn giao dịch hợp đồng

Thời hạn giao dịch hợp đồng qua Sở giao dịch hàng hóa được tính từ phiên giao dịch đầu tiên của ngày đầu tiên giao dịch hợp đồng cho đến phiên giao dịch cuối cùng của ngày cuối cùng giao dịch hợp đồng.

Điều 32. Phương thức thực hiện hợp đồng

1. Các bên giao dịch hợp đồng kỳ hạn có thể lựa chọn thực hiện hợp đồng theo một trong hai phương thức dưới đây:

a) Thanh toán bù trừ qua Trung tâm thanh toán bù trừ vào ngày hợp đồng được thực hiện;

b) Giao nhận hàng hóa qua Thành viên lưu ký, giao nhận hàng hoá hoặc khách hàng thực hiện giao nhận trực tiếp đối với giao dịch có khối lượng lớn hoặc sản phẩm chuyên biệt.

2. Các bên giao dịch hợp đồng quyền chọn có thể lựa chọn thực hiện theo một trong hai phương thức dưới đây:

a) Thực hiện quyền chọn theo các phương thức quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Không thực hiện quyền chọn.

3. Trước ngày cuối cùng giao dịch hợp đồng, theo quy định của Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa, Sở giao dịch hàng hóa yêu cầu các thành viên kinh doanh lựa chọn việc thực hiện hợp đồng theo các phương thức được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Các thành viên kinh doanh thông báo cho Sở giao dịch hàng hóa theo quy định của Điều lệ hoạt động trong trường hợp lựa chọn thực hiện hợp đồng bằng phương thức giao nhận hàng hóa.

5. Trường hợp lựa chọn thực hiện hợp đồng bằng phương thức giao nhận hàng hóa, trong một thời hạn nhất định theo quy định của Sở giao dịch hàng hóa, thành viên kinh doanh có nghĩa vụ:

a) Nộp tiền vào tài khoản nếu là bên mua;

b) Giao hàng qua Thành viên lưu ký, giao nhận hàng hoá nếu là bên bán.

Điều 33. Các biện pháp quản lý trong trường hợp khẩn cấp

1. Trường hợp xuất hiện nguy cơ gây mất ổn định thị trường giao dịch hàng hóa, ảnh hưởng đến an ninh kinh tế - tài chính, trật tự an toàn xã hội, hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng liên quan đến hoạt động giao dịch, trên cơ sở phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Bộ Công Thương có quyền áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp sau:

a) Quyết định điều chỉnh giới hạn vị thế, biên độ giá đối với hàng hóa niêm yết tại Việt Nam theo từng thời kỳ trên cơ sở báo cáo của Sở giao dịch hàng hóa khi cần thiết để bảo đảm an toàn thị trường và kiểm soát rủi ro hệ thống;

b) Tạm ngừng, hạn chế hoạt động giao dịch điện tử trên hệ thống giao dịch của Sở giao dịch hàng hóa trong thời gian nhất định, nhằm ngăn chặn các hành vi đầu cơ, thao túng, gây rối thị trường hoặc đảm bảo an toàn hệ thống kỹ thuật;

c) Áp dụng chế độ kiểm soát đặc biệt đối với hệ thống công nghệ thông tin, bao gồm: tăng cường giám sát truy cập hệ thống, mã hóa dữ liệu giao dịch, nâng cấp hạ tầng bảo mật, kiểm soát dữ liệu đầu vào và đầu ra nhằm phòng ngừa mất an toàn thông tin hoặc bị can thiệp bất hợp pháp;

d) Công bố thông tin khẩn cấp liên quan đến giá cả, khối lượng giao dịch, diễn biến bất thường của thị trường và các rủi ro tiềm ẩn để đảm bảo minh bạch, ổn định tâm lý thị trường và phòng ngừa hành vi đầu cơ, thao túng giá;

đ) Hạn chế hoặc đình chỉ tạm thời quyền truy cập hệ thống giao dịch đối với tổ chức, cá nhân có dấu hiệu gây rối, thao túng thị trường, vi phạm quy định pháp luật hoặc không tuân thủ quy tắc giao dịch.

e) Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc sự cố giữa Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn thị trường, Bộ Công Thương có quyền yêu cầu các bên áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn hệ thống, ổn định thị trường và bảo vệ quyền lợi của các thành viên tham gia giao dịch.

2. Trường hợp áp dụng các biện pháp tại khoản 1 Điều này, Bộ Công Thương thông báo công khai lý do, phạm vi áp dụng, thời hạn hiệu lực của biện pháp và hướng dẫn thực hiện đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 34. Ủy thác mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa

1. Tổ chức, cá nhân không phải là thành viên kinh doanh của Sở giao dịch hàng hóa được phép ủy thác cho thành viên kinh doanh thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

2. Việc ủy thác được thực hiện thông qua hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa bằng văn bản, thể hiện rõ nội dung ủy thác, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm tài chính, điều kiện xử lý rủi ro và các nội dung liên quan khác.

3. Lệnh ủy thác giao dịch được thực hiện cho từng lần giao dịch cụ thể trên cơ sở hợp đồng ủy thác đã ký kết. Lệnh ủy thác có thể được lập dưới hình thức văn bản hoặc hình thức điện tử khác có thể lưu giữ, xác minh được và ghi nhận được thời điểm khởi tạo, gửi, nhận, sửa đổi hoặc hủy lệnh theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

4. Thành viên kinh doanh chỉ được thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa cho khách hàng sau khi đã nhận được lệnh ủy thác hợp lệ từ khách hàng.

5. Trường hợp khách hàng có yêu cầu bằng văn bản về việc điều chỉnh hoặc hủy lệnh giao dịch, thành viên kinh doanh phải thực hiện điều chỉnh hoặc hủy lệnh giao dịch tương ứng trong trường hợp lệnh đó chưa được khớp.

6. Thành viên kinh doanh có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ và an toàn các hồ sơ liên quan đến hoạt động ủy thác, bao gồm: hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa, lệnh ủy thác, các yêu cầu điều chỉnh hoặc hủy lệnh và các chứng từ, tài liệu liên quan khác theo thời hạn lưu trữ do pháp luật quy định.

Điều 35. Thông báo thực hiện giao dịch của thành viên

1. Ngay sau khi thực hiện các giao dịch cho khách hàng, thành viên thông báo đến khách hàng bằng văn bản hoặc hình thức điện tử khác kết quả đặt lệnh qua Sở giao dịch hàng hóa.

2. Trong trường hợp khớp lệnh, thành viên thông báo đến khách hàng các nội dung sau đây:

a) Hình thức giao dịch;

b) Hàng hóa giao dịch;

c) Thời điểm và ngày giao dịch được thực hiện;

d) Số lượng hợp đồng bán hoặc mua;

đ) Giá cả giao dịch;

e) Tổng trị giá các giao dịch đã thực hiện;

g) Phí giao dịch;

h) Các nội dung khác theo thỏa thuận với khách hàng.

3. Ngay sau khi nhận được thông báo về việc thực hiện giao dịch theo các khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu phát hiện thông báo không đúng hoặc không phù hợp thì khách hàng có quyền khiếu nại bằng văn bản đến các thành viên về các nội dung được thông báo.

4. Trong trường hợp thực hiện hợp đồng bằng phương thức giao nhận hàng hóa thì thành viên thông báo đến khách hàng các nội dung quy định tại các điểm quy định tại khoản 2 Điều này và các nội dung sau:

a) Tên của kho hàng;

b) Tên người bán hoặc người mua hàng hóa;

c) Số chứng nhận kho hàng;

d) Các nội dung khác theo thỏa thuận của các bên.

5. Trường hợp thông báo thực hiện giao dịch dưới hình thức điện tử thì phải bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu và lưu giữ được dấu vết điện tử phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu và giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Điều 36. Thông báo tài khoản khách hàng của thành viên kinh doanh

1. Thông báo thường xuyên đến khách hàng bằng văn bản hoặc hình thức điện tử khác tình trạng tài khoản của khách hàng.

2. Trường hợp tiền ký quỹ không đủ mức cần thiết theo thỏa thuận của các bên thì thành viên kinh doanh thông báo ngay đến khách hàng và yêu cầu khách hàng ký quỹ bổ sung cho đủ mức ký quỹ cần thiết.

3. Khách hàng có quyền khiếu nại đến thành viên kinh doanh khi không đồng ý với thông tin về tình trạng tài khoản mà thành viên kinh doanh cung cấp. Thành viên kinh doanh có trách nhiệm trả lời khách hàng bằng văn bản hoặc hình thức phù hợp khác.

Điều 37. Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài

1. Thương nhân Việt Nam có quyền tham gia hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài thông qua các Sở giao dịch hàng hóa tại Việt Nam đã đăng ký liên thông.

2. Việc thanh toán, chuyển tiền đối với các giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài được thực hiện thông qua tổ chức tín dụng được phép thực hiện hoạt động ngoại hối trên cơ sở tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối có liên quan.

Điều 38. Đăng ký liên thông

1. Sở giao dịch hàng hóa có nhu cầu giao dịch hợp đồng được niêm yết bởi Sở giao dịch hàng hóa khác phải thực hiện thủ tục đăng ký liên thông. Sở giao dịch hàng hóa nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ Công Thương theo một trong ba cách: gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao; trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, thành phần hồ sơ là bản điện tử theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ đăng ký liên thông gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký liên thông theo Mẫu số 05.GĐN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao tài liệu về việc hợp tác liên thông giữa Sở giao dịch hàng hóa tại Việt Nam và Sở giao dịch hàng hóa nước ngoài hoặc thành viên của Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài có xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài kèm bản dịch hợp pháp do tổ chức dịch thuật có thẩm quyền xác nhận. Nội dung thỏa thuận phải thể hiện rõ phạm vi, hình thức liên thông; cơ chế kết nối hệ thống giao dịch, thanh toán, bù trừ;

c) Các mẫu hợp đồng được giao dịch liên thông.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký liên thông của Sở giao dịch hàng hóa, Bộ Công Thương tiến hành rà soát, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu Sở giao dịch hàng hóa bổ sung, hoàn thiện. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hồ sơ gửi Bộ Công Thương.

4. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương tiến hành thẩm định, đánh giá và ban hành văn bản chấp thuận theo Mẫu số 02/QĐ-LT quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Công Thương có văn bản từ chối và nêu rõ lý do.

Điều 39. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

Việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa để giao hàng theo hợp đồng mua bán qua Sở giao dịch hàng hóa thực hiện theo quy định về quản lý hoạt động ngoại thương.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 40. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.

2. Các Nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

b) Nghị định số 51/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Sở giao dịch hàng hóa đã được cấp phép thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực có trách nhiệm đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này và không phải làm lại thủ tục cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa.

2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà Sở giao dịch hàng hóa không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu Sở giao dịch hàng hóa thực hiện việc tất toán vị thế, xử lý các nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác phát sinh từ các giao dịch đã được xác lập hợp pháp. Kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu của Bộ Công Thương, Sở giao dịch hàng hóa không được tổ chức các hoạt động giao dịch mới.

Sau khi hoàn thành việc xử lý các giao dịch, quyền và nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm thu hồi Giấy phép, Bộ Công Thương quyết định thu hồi Giấy phép theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Điều 42. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG





Phạm Gia Túc

 

PHỤ LỤC I

(Kèm theo Nghị định số 302/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01.GĐN

Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa

Mẫu số 02.GĐN

Giấy đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa

Mẫu số 03.GĐN

Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa

Mẫu số 04.GĐN

Giấy đề nghị phê chuẩn Điều lệ hoạt động sửa đổi, bổ sung của Sở giao dịch hàng hóa

Mẫu số 05.GĐN

Giấy đề nghị đăng ký liên thông Sở giao dịch hàng hóa

Mẫu số 06.GĐN

Giấy đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ

 

Mẫu số 01.GĐN

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........./GĐN-

(Địa danh), ngày....tháng.... năm.....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

Kính gửi: Bộ Công Thương.

Tên doanh nghiệp: .............................................................................................................

Mã số doanh nghiệp: .........................................................................................................

Vốn điều lệ: ........................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ...........................................................................................

............................................................................................................................................

Căn cước số: .................................................................... cấp ngày .................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ................................. do ........................ cấp ngày ....... tháng ........ năm ............

Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................................

Điện thoại: ...................................... Email: ................................... Website: ........................

Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa cho doanh nghiệp với các nội dung sau:

1. Tên Sở giao dịch hàng hóa:

- Tên Sở giao dịch hàng hóa viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ...........................

............................................................................................................................................

- Tên Sở giao dịch hàng hóa viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ....................................

............................................................................................................................................

- Tên Sở giao dịch hàng hóa viết tắt (nếu có): ...................................................................

2. Tên, địa chỉ nơi tổ chức giao dịch: ..................................................................................

.............................................................................................................................................

3. Tên, địa chỉ nền tảng giao dịch: ......................................................................................

4. Hàng hóa, hợp đồng giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa: ...........................................

Doanh nghiệp cam kết những nội dung trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Hồ sơ, tài liệu gửi kèm:
(Liệt kê đầy đủ)

1.................................................................
2.................................................................
3.................................................................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02.GĐN

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........./GĐN-

(Địa danh), ngày....tháng.... năm.....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

Kính gửi: Bộ Công Thương.

1. Tên doanh nghiệp: .........................................................................................................

Mã số doanh nghiệp: ..........................................................................................................

Vốn điều lệ: ........................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ..........................................................................................

...........................................................................................................................................

Căn cước số:........................................................... cấp ngày ..........................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ......................... do .............................. cấp ngày ........... tháng ......... năm ............

Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................................

Điện thoại: ........................... Email: ....................... Website: ..........................................

2. Tên Sở giao dịch hàng hóa (tên trên Giấy phép thành lập, bằng chữ in hoa):

...........................................................................................................................................

- Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa (cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại lần thứ.........(1)) số: ........................... do Bộ Công Thương cấp ngày: ......./......../..........

Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa cho doanh nghiệp với các nội dung sau:

- Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:..................................................................................

- Lý do sửa đổi, bổ sung:.....................................................................................................

.............................................................................................................................................

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ......./2026/NĐ-CP ngày .... tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Doanh nghiệp cam kết những nội dung trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Hồ sơ, tài liệu gửi kèm:
(Liệt kê đầy đủ tài liệu chứng minh
yêu cầu sửa đổi, bổ sung)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Chú thích: (1) Ghi rõ lần cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có).

 

Mẫu số 03.GĐN

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........./GĐN-

(Địa danh), ngày....tháng.... năm.....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

Kính gửi: Bộ Công Thương.

1. Tên doanh nghiệp:.........................................................................................................

Mã số doanh nghiệp:........................................................................................................

Vốn điều lệ: ......................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật:.........................................................................................

..........................................................................................................................................

Căn cước số:..................................................cấp ngày.....................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: .................................. do............................... cấp ngày ..... tháng ..... năm.......................

Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................................

Điện thoại:........................................ Email:......................................Website: ...................

2. Tên Sở giao dịch hàng hóa (tên trên Giấy phép thành lập, bằng chữ in hoa):

.............................................................................................................................................

- Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa (sửa đổi, bổ sung lần thứ.......(1)) số ........................ do Bộ Công Thương cấp ngày: ....../....../........

Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp lại Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa cho doanh nghiệp với lý do sau:

...............................................................................................................................................

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ...../2026/NĐ-CP ngày .... tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Doanh nghiệp cam kết những nội dung trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Chú thích: (1) Ghi rõ lần cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có).

 

Mẫu số 04.GĐN

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........./GĐN-

(Địa danh), ngày....tháng.... năm.....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ
PHÊ CHUẨN ĐIỀU LỆ HOẠT ĐỘNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

Kính gửi: Bộ Công Thương.

1. Tên doanh nghiệp:...........................................................................................................

Mã số doanh nghiệp: ...........................................................................................................

Vốn điều lệ: .........................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ...........................................................................................

.............................................................................................................................................

Căn cước số: ........................................ cấp ngày...............................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ........................... do ................................... cấp ngày ...... tháng ..... năm .........

Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................................

Điện thoại:...............................Email:.................................Website:.....................................

2. Tên Sở giao dịch hàng hóa (tên trên Giấy phép thành lập, bằng chữ in hoa):

...............................................................................................................................................

- Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa (sửa đổi, bổ sung lần thứ......(1)) số ......................... do Bộ Công Thương cấp ngày: ......./......./.......

3. Nội dung đề nghị:

Đề nghị Bộ Công Thương xem xét phê chuẩn Điều lệ hoạt động sửa đổi, bổ sung của Sở giao dịch hàng hóa như sau:

- Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ....................................................................................

- Lý do sửa đổi, bổ sung: ......................................................................................................

Doanh nghiệp cam kết việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tuân thủ đầy đủ các quy định tại Nghị định số ....../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa và các văn bản pháp luật liên quan. Doanh nghiệp cam kết những nội dung trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Hồ sơ, tài liệu gửi kèm:
- Bản Dự thảo Điều lệ hoạt động sửa đổi,
bổ sung của Sở giao dịch hàng hóa

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Chú thích: (1) Ghi rõ lần cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có).

 

Mẫu số 05.GĐN

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........./GĐN-

(Địa danh), ngày....tháng.... năm.....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ LIÊN THÔNG SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

Kính gửi: Bộ Công Thương.

1. Tên doanh nghiệp:...........................................................................................................

Mã số doanh nghiệp:...........................................................................................................

Vốn điều lệ:..........................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật:.............................................................................................

.............................................................................................................................................

Căn cước số:............................................ cấp ngày............................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: .......................... do ................................ cấp ngày ...... tháng ....... năm ..........

Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................................

Điện thoại:...................................Email:.........................Website:........................................

2. Tên Sở giao dịch hàng hóa (tên trên Giấy phép thành lập, bằng chữ in hoa):

..............................................................................................................................................

- Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa (sửa đổi, bổ sung lần thứ........(1)) số ............................. do Bộ Công Thương cấp ngày: ......./......./.......

3. Nội dung đề nghị:

3.1. Tên, địa chỉ của Sở giao dịch hàng hóa niêm yết hợp đồng dự kiến giao dịch liên thông: ...................................................................................................................................................

3.2. Các hợp đồng giao dịch liên thông: .................................................................................

.................................................................................................................................................

Doanh nghiệp cam kết việc liên thông tuân thủ đầy đủ các quy định tại Nghị định số ...../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa và các văn bản pháp luật liên quan. Doanh nghiệp cam kết những nội dung trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Hồ sơ, tài liệu gửi kèm:
1. Bản sao tài liệu về việc hợp tác liên thông;
2. Bản sao thỏa thuận kết nối nền tảng giao dịch;
3. Các mẫu hợp đồng giao dịch liên thông.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Chú thích: (1) Ghi rõ lần cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có).

 

Mẫu số 06.GCN

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........./GĐN-

(Địa danh), ngày....tháng.... năm.....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀ TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ

Kính gửi: Bộ Công Thương.

1. Tên doanh nghiệp:..........................................................................................................

Mã số doanh nghiệp:............................................................................................................

Vốn điều lệ: .........................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật:.............................................................................................

.............................................................................................................................................

Căn cước số: ................................................... cấp ngày ...................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ......................... do ............................. cấp ngày ....... tháng ....... năm .........

Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................

Điện thoại: ............................. Email: ................................... Website: ................................

- Là Trung tâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch hàng hóa (tên trên Giấy phép thành lập, bằng chữ in hoa):................................................................................................(2)

Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa (sửa đổi, bổ sung lần thứ........(1)) số ......................... do Bộ Công Thương cấp ngày: ........./......./.......

2. Nội dung đề nghị:

Đề nghị Bộ Công Thương xem xét chấp thuận cho doanh nghiệp đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch hàng hóa (3) sau:

- .........................................................................................................................................

- .........................................................................................................................................

Doanh nghiệp cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định tại Nghị định số ....../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa và các văn bản pháp luật liên quan. Doanh nghiệp cam kết những nội dung trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Hồ sơ, tài liệu gửi kèm:
Điều lệ hoạt động của Trung tâm thanh toán bù trừ; Tài liệu chứng minh đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tổ chức Trung tâm thanh toán bù trừ

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Chú thích:

(1) Ghi rõ lần cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có);

(2) Ghi tên của Sở giao dịch hàng hóa đã được cấp Giấy phép thành lập. Nếu chưa là Trung tâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch hàng hóa nào thì để trống;

(3) Ghi tên của Sở giao dịch hàng hóa đã được cấp Giấy phép thành lập.

 

PHỤ LỤC II

(Kèm theo Nghị định số 302/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01.GP

Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa

Mẫu số 02/QĐ-LT

Quyết định về việc chấp thuận đăng ký liên thông

Mẫu số 03.CT.TTBT

Quyết định về việc chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ

 

Mẫu số 01/GP

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../GP-BCT

Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm .......

 

GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

Cấp lần thứ nhất: ngày... tháng... năm...
Cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ...: ngày... tháng... năm...

Cấp lại lần thứ...: ngày... tháng... năm...

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ ......(1)...., .............................................................................................................;

Căn cứ Nghị định số ... /2026/NĐ-CP ngày.. tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa theo Giấy đề nghị số: ....................................của ................................... (2)......................

..........................................................................................................................................;

Theo đề nghị của ............(3)...............................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa cho .........................(2).............. ..........................................................................................................................................:

- Mã số doanh nghiệp:..............................

- Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................................

- Điện thoại: ............................ Email: ............................................ Website:......................

1. Tên Sở giao dịch hàng hóa:

- Tên Sở giao dịch hàng hóa viết bằng tiếng Việt(4):............................................................

- Tên Sở giao dịch hàng hóa bằng tiếng nước ngoài (nếu có):...........................................

- Tên Sở giao dịch hàng hóa viết tắt (nếu có):.....................................................................

2. Địa chỉ nơi tổ chức giao dịch:...........................................................................................

3. Tên, địa chỉ nền tảng giao dịch:.......................................................................................

4. Hàng hóa, hợp đồng giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa:...........................................

Điều 2. ..................................................(2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ...../2026/NĐ-CP ngày ...... tháng ..... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa và các văn bản pháp luật liên quan.

Điều 3. Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế(5) cho Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa số .../GP-BCT ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

 

Nơi nhận:
- ..........(2);
- ..........(6);
- Lưu: VT, ..........(3).

BỘ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Chú thích:

(1): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép.

(2): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy phép.

(3): Tên đơn vị trình.

(4): Ghi bằng chữ in hoa.

(5): Sử dụng trong trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy phép.

(6): Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi Giấy phép.

 

Mẫu số 02/QĐ-LT

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ-BCT

Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấp thuận đăng ký liên thông

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ ......(1)......................................................................................................................;

Căn cứ Nghị định số ....../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

Xét hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký liên thông theo Giấy đề nghị số ..................................... của: ................................................................(2)..........................;

Theo đề nghị của .........(3)...............................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận cho ........................................- Giấy phép thành lập số: ................................ ngày ....... tháng ........ năm ....... được liên thông với Sở giao dịch hàng hóa ...................................... với các nội dung sau:

1. Tên Sở giao dịch hàng hóa liên thông:

- Tên Sở giao dịch hàng hóa viết bằng tiếng Việt(4): ...........................................................

- Tên Sở giao dịch hàng hóa viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .....................................

- Tên Sở giao dịch hàng hóa viết tắt (nếu có): .....................................................................

2. Địa chỉ của Sở giao dịch hàng hóa liên thông: .................................................................

3. Hàng hóa, hợp đồng giao dịch được liên thông: ..............................................................

Điều 2. ..............................................(2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ....../2026/NĐ-CP ngày ....... tháng ........ năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa và các văn bản pháp luật liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:
- ..........(2);
- ..........(5);
- Lưu: VT, ..........(3).

BỘ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Chú thích:

(1): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép.

(2): Tên doanh nghiệp.

(3): Tên đơn vị trình.

(4): Ghi bằng chữ in hoa.

(5): Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi Quyết định.

 

Mẫu số 03/QĐ-TTBT

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ-BCT

Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ .......(1)...................................................................................................................;

Căn cứ Nghị định số ......./2026/NĐ-CP ngày .. tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

Xét hồ sơ đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch hàng hóa theo Giấy đề nghị số ................ của: ..........(2).............;

Theo đề nghị của .................(3)...........................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận cho ...................(2).......................... - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ........................ ngày ....... tháng ....... năm ......... đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ của Sở giao dịch hàng hóa sau:

1. Tên Sở giao dịch hàng hóa:

- Tên Sở giao dịch hàng hóa viết bằng tiếng Việt (4):..........................................................

- Tên Sở giao dịch hàng hóa viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):...................................

- Tên Sở giao dịch hàng hóa viết tắt (nếu có):...................................................................

2. Địa chỉ, điện thoại, website của Sở giao dịch hàng hóa:

- Địa chỉ:..............................................................................................................................

- Điện thoại:..............................................................

- Website:.................................................................

Điều 2. ..................................................(2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ....../2026/NĐ-CP ngày ...... tháng ...... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa và các văn bản pháp luật liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:
- ..........(2);
- ..........(5);
- Lưu: VT, ..........(3).

BỘ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Chú thích:

(1): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép;

(2): Tên doanh nghiệp;

(3):Tên đơn vị trình;

(4): Ghi bằng chữ in hoa;

(5): Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi Quyết định.

 

PHỤ LỤC III

CHI TIẾT YÊU CẦU HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(Kèm theo Nghị định số 302/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

A. YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

I. Yêu cầu đối với nền tảng giao dịch điện tử

1. Hệ thống giao dịch điện tử phải bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, an toàn và có khả năng xử lý giao dịch theo thời gian thực.

2. Hệ thống phải đáp ứng tối thiểu các chức năng:

a) Niêm yết hàng hóa;

b) Đặt lệnh, sửa lệnh, hủy lệnh;

c) Khớp lệnh và xác nhận kết quả giao dịch;

d) Quản lý vị thế giao dịch;

đ) Công bố thông tin thị trường;

e) Lưu trữ dữ liệu giao dịch và nhật ký hệ thống.

3. Dữ liệu giao dịch, dữ liệu lệnh, dữ liệu khớp lệnh và nhật ký hệ thống phải được lưu trữ theo phương thức bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng truy xuất và không cho phép chỉnh sửa trái phép; thời gian lưu trữ tối thiểu là 05 năm.

4. Hệ thống phải có khả năng mở rộng năng lực xử lý phù hợp với quy mô thị trường và số lượng thành viên tham gia giao dịch.

5. Hệ thống giao dịch điện tử phải có trung tâm dữ liệu dự phòng độc lập và cơ chế chuyển đổi dự phòng nhằm bảo đảm duy trì hoạt động trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật hoặc thảm họa.

II. Yêu cầu đối với hệ thống giám sát giao dịch

1. Hệ thống giám sát giao dịch phải có khả năng:

a) Theo dõi hoạt động giao dịch theo thời gian thực;

b) Phát hiện và cảnh báo các giao dịch bất thường;

c) Theo dõi giới hạn vị thế, giới hạn giao dịch và biến động giá;

d) Lưu giữ dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.

2. Hệ thống phải ghi nhận đầy đủ nhật ký truy cập, nhật ký thao tác và lịch sử xử lý nghiệp vụ của người sử dụng.

3. Dữ liệu giám sát và nhật ký hệ thống phải được lưu trữ theo phương thức không cho phép chỉnh sửa hoặc xóa trái phép.

III. Yêu cầu về kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu

1. Hệ thống công nghệ thông tin của Sở giao dịch hàng hóa phải có khả năng kết nối an toàn với:

a) Thành viên của Sở giao dịch hàng hóa;

b) Trung tâm thanh toán bù trừ;

c) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu phải bảo đảm:

a) Chính xác, đầy đủ và kịp thời;

b) Đồng bộ dữ liệu;

c) An toàn và bảo mật thông tin;

d) Khả năng kiểm tra, đối chiếu và truy xuất dữ liệu khi cần thiết.

3. Đối với hàng hóa thuộc trường hợp phải truy xuất nguồn gốc theo quy định pháp luật chuyên ngành, hệ thống phải có khả năng lưu trữ, kết nối và cung cấp dữ liệu truy xuất nguồn gốc phục vụ công tác quản lý nhà nước và kiểm tra, giám sát thị trường.

B. YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ

I. Yêu cầu đối với hệ thống quản lý ký quỹ và thanh toán bù trừ

1. Hệ thống quản lý ký quỹ và thanh toán bù trừ phải có khả năng:

a) Quản lý số dư ký quỹ và tài sản bảo đảm;

b) Quản lý vị thế mở của thành viên và khách hàng;

c) Tính toán nghĩa vụ thanh toán;

d) Thực hiện bù trừ giao dịch;

đ) Cảnh báo thiếu hụt ký quỹ và rủi ro thanh toán.

2. Hệ thống phải cho phép theo dõi, đối soát và lưu trữ đầy đủ dữ liệu thanh toán, dữ liệu bù trừ và lịch sử xử lý giao dịch.

3. Hệ thống công nghệ thông tin của Trung tâm thanh toán bù trừ phải được thiết kế độc lập với hệ thống giao dịch của Sở giao dịch hàng hóa nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu, quản trị vận hành và kiểm soát rủi ro.

4. Hệ thống phải có khả năng kết nối, trao đổi dữ liệu an toàn, liên tục và đồng bộ với hệ thống công nghệ thông tin của Sở giao dịch hàng hóa.

5. Trường hợp áp dụng mô hình Trung tâm thanh toán bù trừ tập trung, hệ thống phải hỗ trợ cơ chế quản lý nghĩa vụ thanh toán và quản trị rủi ro đối với các bên tham gia giao dịch.

C. YÊU CẦU CHUNG VỀ AN NINH MẠNG, AN TOÀN THÔNG TIN VÀ DỰ PHÒNG HỆ THỐNG

I. Yêu cầu chung

Hệ thống công nghệ thông tin của Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ phải đáp ứng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, ứng dụng dịch vụ tin cậy, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

II. Yêu cầu về bảo mật hệ thống

Hệ thống phải áp dụng các biện pháp bảo mật phù hợp, bao gồm:

1. Xác thực và phân quyền truy cập.

2. Mã hóa dữ liệu truyền nhận trên môi trường mạng.

3. Kiểm soát truy cập trái phép.

4. Giám sát và cảnh báo an ninh hệ thống.

III. Yêu cầu về sao lưu và dự phòng hệ thống

Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ phải:

1. Thiết lập cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ.

2. Có hệ thống máy chủ dự phòng.

3. Có phương án khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố.

4. Thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ.

IV. Yêu cầu về khôi phục hệ thống

Hệ thống phải bảo đảm:

1. Thời gian phục hồi hệ thống sau sự cố không vượt quá 04 giờ.

2. Khả năng khôi phục dữ liệu giao dịch đến thời điểm trước khi xảy ra sự cố không quá 15 phút.

GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 302/2026/ND-CP

Hanoi, August 1, 2026

 

DECREE

ELABORATING ON CERTAIN ARTICLES AND PROVIDING MEASURES FOR THE IMPLEMENTATION OF THE LAW ON COMMERCE ON COMMODITY TRADING ACTIVITIES THROUGH COMMODITY EXCHANGES

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Commerce No. 36/2005/QH11;

At the proposal of the Minister of Industry and Trade;

The Government hereby promulgates a Decree elaborating on certain articles and providing measures for the implementation of the Law on Commerce on commodity trading activities through commodity exchanges.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Decree elaborates on certain articles and provides measures for the implementation of the Law on Commerce on commodity trading activities through commodity exchanges (known internationally as mercantile exchanges), including:

1. Commodity trading activities through commodity exchanges.

2. Conditions for establishment of a commodity exchange, powers and responsibilities of a commodity exchange and approval of the Operating Rules of a commodity exchange.

3. Conditions for operation of commodity exchange brokers trading through the commodity exchange.

4. Management measures in emergency cases.

5. The right to conduct commodity trading activities through foreign commodity exchanges.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to commodity exchanges and other relevant organizations and individuals involved in commodity trading activities through commodity exchanges.

Article 3. Interpretation of terms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Operating Rules of a commodity exchange (hereinafter referred to as the "Operating Rules") are the rules governing the trading activities of the commodity exchange, its members and other parties involved in commodity trading activities through the commodity exchange.

2. The Clearing House Rules are the rules governing the clearing activities of the Clearing House and other parties involved in commodity trading activities through commodity exchanges.

3. A Client is an organization or individual that is not a member of the commodity exchange and conducts commodity trading activities through the commodity exchange via a member of the commodity exchange.

4. An order is a request submitted by a Client or a member through the electronic trading system of the commodity exchange expressing the intent to buy or sell commodities through the commodity exchange, meeting the requirements on data messages under the law on electronic transactions, having the same legal validity as a paper document and serving as the basis for establishing the rights and obligations of the parties.

5. The first trading day is the day on which a futures contract or options contract is listed to begin trading.

6. The last trading day is the final day on which a futures contract or options contract is permitted to be traded.

7. Membership security is the requirement for a member to deposit a sum of money into the payment account at the bank of the commodity exchange or to use valuable papers (owned by the member) in accordance with the law on security for the performance of obligations to secure membership status at the commodity exchange.

8. Trading margin is the deposit by a Client or a member of a sum of money into a designated account as specified by the commodity exchange to secure the performance of transactions.

9. A membership fee is a sum of money that a member must pay to the commodity exchange in accordance with the provisions of the Operating Rules of the commodity exchange.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. The delivery month is the month in which the contract expires and the parties must make payment or deliver and receive commodities to perform the contract.

12. Settlement of all contract obligations means the fulfillment of all obligations relating to the contract that the parties to the contract must perform.

13. Interconnection is the connection of the operations of commodity exchanges, allowing Clients of one commodity exchange to trade contracts listed by another commodity exchange.

14. Clearing of commodity exchange transactions is the process of carrying out operations comprising: margin, reconciliation, transaction confirmation, position management, netting, determination of payment obligations and transfer of funds or funds together with underlying commodities on the payment date as prescribed.

Article 4. State management

1. The Government shall exercise unified state management of commodity trading activities through commodity exchanges.

2. The Ministry of Industry and Trade shall be accountable to the Government for state management of commodity trading activities through commodity exchanges, including:

a) Submitting to the Government for promulgation or promulgating within its authority legislative documents relating to commodity trading activities through commodity exchanges;

b) Deciding on the establishment and operation of commodity exchanges, approving the Operating Rules, issuing, amending and reissuing Licenses for Establishment of commodity exchanges;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Carrying out the procedures for interconnection registration of commodity exchanges;

dd) Applying necessary management measures in emergency cases;

e) Organizing inspections of activities relating to commodity trading through commodity exchanges;

g) Managing and supervising the commodity exchange market, margin operations, payment, final settlement of contracts and risk management;

h) Carrying out other state management functions in accordance with the functions, tasks and powers of the Ministry of Industry and Trade.

3. The Ministry of Finance shall exercise state management of commodity transactions, including:

a) Cooperating with the Ministry of Industry and Trade in assessing the feasibility of establishing a commodity exchange;

b) Cooperating with the Ministry of Industry and Trade in managing and supervising the commodity exchange market, margin operations, payment, final settlement of contracts and risk management.

4. The State Bank of Vietnam shall cooperate with the Ministry of Industry and Trade in managing payment and overseas fund transfer activities relating to commodity trading through foreign commodity exchanges via commodity exchanges in Vietnam that have interconnection with foreign commodity exchanges.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Ministries, ministerial agencies and province-level People's Committees shall manage commodity trading activities through commodity exchanges within the scope of their functions, tasks and powers.

Chapter II

ESTABLISHMENT OF COMMODITY EXCHANGES

Article 5. Conditions for establishment of a commodity exchange

An enterprise applying for establishment of a commodity exchange must meet the following conditions:

1. Be an enterprise established in Vietnam; in the case of a foreign-invested enterprise, the total equity contribution ratio of foreign investors must not exceed 49%.

2. Have charter capital of VND 1,500 billion (one thousand five hundred billion dong) or more.

3. Have an information technology system meeting the requirements for safe, stable and secure management and operation, comprising the following principal elements:

a) An electronic trading platform ensuring smooth and secure operations with the capacity to process and store transaction data, order amendments, order cancellations and order matching results in real time;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A trade surveillance system with the capacity to monitor, detect, issue alerts and retain data for the management and supervision of commodity trading activities;

d) Requirements for cybersecurity, network information security, data security and contingency measures to ensure technical standards and system recovery capacity in the event of an incident;

dd) The capacity to connect with members and state management authorities to ensure transparency, security, synchronization and the provision of accurate and transparent data.

Detailed requirements for the information technology system are prescribed in Appendix III issued together with this Decree.

4. Have an operational model and organizational structure for the commodity exchange and have a listing plan and roadmap for commodities produced in Vietnam.

5. Have a draft Operating Rules meeting the provisions of Article 13 of this Decree.

Article 6. Application for establishment of a commodity exchange

1. A written request for establishment of a commodity exchange in accordance with Form No. 01.GDN prescribed in Appendix I issued together with this Decree.

2. A report describing the information technology system and documents demonstrating compliance with the conditions on the information technology system as prescribed in clause 3 of Article 5 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A draft Operating Rules of the commodity exchange in conformity with the provisions of Article 13 of this Decree.

The Ministry of Industry and Trade shall provide detailed guidance on clauses 2 and 3 of this Article.

Article 7. Issuance of the License for Establishment of a commodity exchange

1. The Ministry of Industry and Trade shall be the authority receiving applications and shall be responsible for appraising the conditions and application for establishment of a commodity exchange as prescribed in this Decree.

2. During the appraisal process, the Ministry of Industry and Trade shall take charge and cooperate with relevant ministries and sectors in accordance with their functions and tasks as prescribed in Article 4 of this Decree to assess the application for establishment of a commodity exchange. The time limit for relevant ministries and sectors to provide written responses shall not exceed seven working days.

3. Procedures for issuance of the License for Establishment of a commodity exchange:

a) The enterprise shall submit one set of application documents to the Ministry of Industry and Trade by one of three means: in person, by postal service or via the National Public Service Portal. Where documents are submitted in person or by postal service, the application documents shall be originals or copies; where documents are submitted via the National Public Service Portal, the application documents shall be electronic versions in accordance with the law;

b) Where the application is incomplete or invalid, within five working days from the date of receipt of the enterprise's application, the Ministry of Industry and Trade shall send a written request to the enterprise to amend the application; within 30 working days from the date of receipt of the written request, the enterprise shall be responsible for amending the application and submitting it to the Ministry of Industry and Trade;

c) Within 30 working days from the date of receipt of a complete and valid application, the Ministry of Industry and Trade shall be responsible for appraising and issuing the License for Establishment of a commodity exchange and approving the Operating Rules of the commodity exchange where the conditions prescribed are met. Where issuance of the License is refused, the Ministry of Industry and Trade shall respond in writing and clearly state the reasons for refusal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The particulars of the License for Establishment of a commodity exchange (hereinafter referred to as the "Establishment License") shall be in accordance with Form No. 01.GP prescribed in Appendix II issued together with this Decree. The Establishment License shall be issued in both paper and electronic form in accordance with the law.

Article 9. Amendment of the Establishment License

1. Where there is a change to the particulars of the Establishment License or the Operating Rules, the enterprise shall submit one set of application documents for amendment of the License to the Ministry of Industry and Trade by one of three means: in person, by postal service or via the National Public Service Portal. Where documents are submitted in person or by postal service, the application documents shall be originals or copies; where documents are submitted via the National Public Service Portal, the application documents shall be electronic versions in accordance with the law.

2. The application for amendment of the Establishment License shall comprise:

a) A written request for amendment of the Establishment License in accordance with Form No. 02.GDN prescribed in Appendix I issued together with this Decree;

b) Documents supporting the amendment request.

3. Where the application is incomplete or invalid, within three working days from the date of receipt of the application, the Ministry of Industry and Trade shall send a written request to the enterprise to amend the application. Within seven working days from the date of receipt of the written request, the enterprise shall be responsible for amending the application and submitting it to the Ministry of Industry and Trade.

Within ten working days from the date of receipt of the complete and valid application referred to in clause 2 of this Article, the Ministry of Industry and Trade shall decide on the amendment of the Establishment License; where the Establishment License of the commodity exchange is not amended, the Ministry of Industry and Trade shall notify the enterprise in writing and clearly state the reasons.

Article 10. Reissuance of the Establishment License

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The enterprise shall submit one set of application documents for reissuance of the Establishment License to the Ministry of Industry and Trade by one of three means: in person, by postal service or via the National Public Service Portal. Where documents are submitted in person or by postal service, the application documents shall be originals or copies; where documents are submitted via the National Public Service Portal, the application documents shall be electronic versions in accordance with the law;

b) The application for reissuance of the Establishment License shall comprise a written request for reissuance of the Establishment License in accordance with Form No. 03.GDN prescribed in Appendix I issued together with this Decree;

c) Where the application is incomplete or invalid, within three working days from the date of receipt of the application, the Ministry of Industry and Trade shall send a written request to the enterprise to amend the application. Within five working days from the date of receipt of the written request, the enterprise shall be responsible for amending the application and submitting it to the Ministry of Industry and Trade.

Within seven working days from the date of receipt of the complete and valid application, the Ministry of Industry and Trade shall decide on reissuance of the Establishment License.

2. Where the Establishment License contains errors or mistakes, the procedures for reissuance shall be as follows:

a) The Ministry of Industry and Trade shall notify the commodity exchange to surrender the erroneous License for replacement;

b) Within two working days from the date of receipt of the notification of revocation from the Ministry of Industry and Trade, the commodity exchange shall return the original License containing the errors to the Ministry of Industry and Trade by one of two means: in person or by postal service;

c) Within three working days from the date of receipt of the original License containing the errors, the Ministry of Industry and Trade shall decide on reissuance of the Establishment License.

Article 11. Suspension of operations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The period of suspension of operations shall be specifically prescribed in the decision of the Ministry of Industry and Trade, based on the severity and nature of the violation. Where the commodity exchange is unable to remedy the cause of the suspension within the period specified in the decision, the Ministry of Industry and Trade shall consider and decide on revocation of the Establishment License in accordance with Article 12 of this Decree.

3. Within three working days from the effective date of the decision to suspend operations, the Ministry of Industry and Trade shall be responsible for sending the suspension decision to the commodity exchange subject to the suspension and relevant agencies and units; and publishing information on the suspension of operations on the Ministry of Industry and Trade's electronic information portal.

4. The suspended commodity exchange shall be responsible for promptly notifying its members, Clients and relevant organizations of the suspension of operations; and taking measures to protect the legitimate rights and interests of Clients and members.

5. The suspension of operations shall not replace or preclude administrative penalty liability for violations committed by the commodity exchange or relevant parties in accordance with the law.

Article 12. Revocation of the Establishment License

1. The Ministry of Industry and Trade shall decide to revoke the Establishment License in the following cases:

a) The application for issuance, amendment or reissuance of the Establishment License contains false particulars or forged documents;

b) Failure to maintain or meet the conditions for establishment of a commodity exchange as prescribed in Article 5 of this Decree or failure to implement the schedule for listing commodities produced in Vietnam;

c) The commodity exchange fails to operate at its principal place of business within six months from the date of issuance of the Establishment License or amended License;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Failure to submit activity reports as prescribed in this Decree for 12 consecutive months;

e) Failure to maintain transaction data connectivity for 45 consecutive days;

g) The enterprise issued the Establishment License is declared bankrupt by a court or dissolved pursuant to a decision in accordance with the law on enterprises;

h) Other special cases for reasons of national defense, security or national interest;

i) Following suspension of operations as prescribed in Article 11 of this Decree, failure to remedy the cause of the suspension within the period specified in the decision.

2. Within three working days from the effective date of the revocation decision, the Ministry of Industry and Trade shall be responsible for sending the revocation decision to the commodity exchange subject to the revocation and relevant agencies and units; and publishing information on the revocation of the License on the Ministry of Industry and Trade's electronic information portal.

3. Within five working days from the date of receipt of the revocation decision, the enterprise shall be responsible for returning the original License to the Ministry of Industry and Trade. The enterprise whose License has been revoked shall be responsible for fulfilling obligations relating to protecting the legitimate rights and interests of Clients, members and relevant parties; and for ceasing operations in accordance with the law. Upon completion of the foregoing obligations, the enterprise whose License has been revoked shall report the results of such fulfillment to the Ministry of Industry and Trade.

Article 13. Operating Rules of a commodity exchange

1. The Operating Rules of a commodity exchange must contain the following key provisions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Conditions, procedures, rights and obligations of each category of member of the commodity exchange;

c) Trading procedures, methods, types of orders, trading hours and order matching principles;

d) Mechanisms for margin, clearing, commodity delivery and receipt and handling of violations of payment and delivery obligations in trading activities through the commodity exchange;

dd) Measures to ensure the security of the trading system, risk management and incident response;

e) Mechanisms for information disclosure, reporting and retention of transaction data;

g) Principles, procedures and mechanisms for trade surveillance and handling of violations by members and Clients;

h) Powers and responsibilities of the commodity exchange in managing members, supervising the market and cooperating with state management authorities;

i) Principles for coordination between the commodity exchange and the Clearing House in operating the trading system, managing margin, clearing and risk control, and managing members;

k) Mechanisms for resolving disputes arising from trading activities through the commodity exchange, including disputes between the commodity exchange and the Clearing House, between a member and the commodity exchange or the Clearing House;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m) Standard contract specifications for each category of commodity traded through the commodity exchange.

2. The Operating Rules of a commodity exchange must not be contrary to applicable law and the provisions of this Decree.

Article 14. Approval of amended Operating Rules of a commodity exchange

1. Where there is a change to the provisions of the Operating Rules of a commodity exchange as prescribed in Article 13 of this Decree, the commodity exchange shall submit one set of application documents requesting approval of the Operating Rules to the Ministry of Industry and Trade by one of three means: in person, by postal service or via the National Public Service Portal. Where documents are submitted in person or by postal service, the application documents shall be originals or copies; where documents are submitted via the National Public Service Portal, the application documents shall be electronic versions in accordance with the law.

2. The application documents shall comprise:

a) A written request for approval of the amended Operating Rules in accordance with Form No. 04.GDN prescribed in Appendix I issued together with this Decree;

b) A draft Operating Rules.

3. Where the application is incomplete or invalid, within five working days from the date of receipt of the application, the Ministry of Industry and Trade shall send a written request to the enterprise to amend the application. Within 30 working days from the date of receipt of the written request, the enterprise shall be responsible for amending the application and submitting it to the Ministry of Industry and Trade.

Within 20 working days from the date of receipt of the complete and valid application of the commodity exchange referred to in clause 2 of this Article, the Ministry of Industry and Trade shall decide on approval of the amended Operating Rules of the commodity exchange. Where the amended Operating Rules of the commodity exchange are not approved, the Ministry of Industry and Trade shall notify the commodity exchange in writing and clearly state the reasons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Publish and implement the Operating Rules of the commodity exchange after approval by the Ministry of Industry and Trade.

2. Maintain the establishment conditions and comply with the law to ensure the fair and transparent organization and operation of the market.

3. Accept, suspend or terminate membership status in accordance with the law and the Operating Rules.

4. Supervise compliance with members' obligations; handle violations within its authority or recommend to competent authorities for handling.

5. Cooperate with the Clearing House in organizing the operation of the margin, clearing and commodity delivery and receipt system in accordance with the law and the Operating Rules of the commodity exchange.

6. Implement the schedule for listing commodities produced in Vietnam in accordance with the establishment license application.

7. Monitor trading activities to detect and prevent violations such as price manipulation, fraud, money laundering and other prohibited conduct.

8. Apply alert measures, position limits, trading limits and trading halts within its authority to ensure market safety.

9. Cooperate with the Clearing House to apply necessary measures in the event of technical incidents, payment risks or situations that may affect market safety and promptly report to the Ministry of Industry and Trade.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. Ensure the IT infrastructure and trading system to operate safely and continuously with contingency and risk prevention capacity.

12. Connect the information technology system with state management authorities to transmit transaction data for supervisory purposes.

13. Publish the particulars of the Establishment License, the Operating Rules and other information in a timely and complete manner as prescribed by law.

14. Require members and Clients to provide necessary information and documents to serve the supervision, inspection and examination of trading activities.

15. Cooperate with competent state authorities in providing information in accordance with the law; notify and urge members and Clients to fulfill their tax, fee and other financial obligations arising from trading activities.

16. Collect trading service fees, membership fees, system usage fees and other lawful fees.

17. Organize training, disseminate knowledge and provide professional guidance to members and Clients.

18. Where a foreign commodity exchange experiences a malfunction, trading suspension or other situation that may affect the interests of Clients, the commodity exchange shall be responsible for taking action to protect Clients' interests and promptly reporting to the Ministry of Industry and Trade.

19. Be considered and supported by competent state management authorities in the listing and development of trading in commodities produced in Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Clearing House

1. A Clearing House is an intermediary organization that carries out clearing of commodity exchange transactions.

2. A Clearing House is an enterprise established under the Law on Enterprises with a minimum charter capital of VND 500 billion, with an information technology system meeting the requirements prescribed in Appendix III issued together with this Decree and compatible and connected with the information technology system of the commodity exchange.

3. Appraisal and approval of organizations meeting the conditions to be a Clearing House:

a) The Ministry of Industry and Trade shall appraise applications and approve organizations meeting the conditions to be a Clearing House;

b) The enterprise shall submit one set of application documents requesting approval as a Clearing House to the Ministry of Industry and Trade by one of three means: in person, by postal service or via the National Public Service Portal. Where documents are submitted in person or by postal service, the application documents shall be originals or copies; where documents are submitted via the National Public Service Portal, the application documents shall be electronic versions in accordance with the law;

c) The application for approval shall comprise: a written request for approval as a Clearing House in accordance with Form No. 06.GDN prescribed in Appendix I issued together with this Decree; the Clearing House Rules; and documents demonstrating full compliance with the conditions for organizing a Clearing House as prescribed in this Decree;

d) Where the application is incomplete or invalid, within five working days from the date of receipt of the application, the Ministry of Industry and Trade shall send a written request to the enterprise to amend the application. Within 30 working days from the date of receipt of the written request, the enterprise shall be responsible for amending the application and submitting it to the Ministry of Industry and Trade.

Within 30 working days from the date of receipt of a complete and valid application, the Ministry of Industry and Trade shall organize an appraisal and issue a written approval in accordance with Form No. 03/QD-TTBT prescribed in Appendix II issued together with this Decree. Where approval is not granted, the Ministry of Industry and Trade shall respond in writing and clearly state the reasons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Powers and responsibilities of a Clearing House:

a) Manage the margin of members and carry out post-trade position netting calculations;

b) Apply risk management measures, including requiring additional margin deposits, applying the default fund and mechanisms for handling member default;

c) Report to the Ministry of Industry and Trade on risk management processes, including principles for margin calculation, position limits and price bands when listing commodities produced in Vietnam, and notify the Ministry of Industry and Trade of any changes;

d) Establish monitoring, prevention, response and system incident recovery mechanisms within the prescribed time limits;

dd) Publish clearing, payment and risk management rules in a timely manner;

e) Provide complete information to members, state management authorities and relevant organizations as prescribed;

g) Submit periodic and ad hoc reports on clearing operations and risk management to state management authorities;

h) Comply with regulations on anti-money laundering and counter-terrorism financing;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Fulfill other responsibilities as prescribed by law and decisions of competent management authorities.

Article 17. Activity reporting and transaction data connectivity

1. Commodity exchanges and Clearing Houses shall be responsible for submitting activity reports and maintaining transaction data connectivity to the Ministry of Industry and Trade.

2. The Ministry of Industry and Trade shall provide detailed guidance on clause 1 of this Article.

Article 18. Foreign investment in commodity trading through commodity exchanges

1. Foreign investors have the right to contribute capital to enterprises that have been licensed to establish a commodity exchange in Vietnam at a shareholding and capital contribution ratio not exceeding 49% of charter capital.

2. Foreign-invested enterprises meeting the prescribed conditions may apply for establishment of a commodity exchange.

3. Foreign-invested enterprises meeting the prescribed conditions may register as members of a commodity exchange.

4. Foreign-invested enterprises and foreign nationals holding accounts at commercial banks or branches of foreign banks in Vietnam may participate in commodity trading through commodity exchanges.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



MEMBERS OF COMMODITY EXCHANGES

Article 19. Members of a commodity exchange

1. Trading members may conduct proprietary trading and brokerage activities for commodity trading through the commodity exchange.

2. Brokerage members may only conduct commodity brokerage activities through the commodity exchange.

3. Clearing and delivery members are organizations designated by the commodity exchange to carry out the custody, delivery and receipt of commodities for transactions involving physical delivery.

Article 20. Acceptance of membership of a commodity exchange

1. An enterprise wishing to become a member of a commodity exchange has the right to request the commodity exchange to accept its membership.

2. Based on the conditions prescribed in this Decree and the Operating Rules, the commodity exchange shall consider acceptance of membership for the enterprise.

3. Where membership is refused, the commodity exchange must respond to the enterprise in writing and clearly state the reasons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A trading member must meet the following conditions:

a) Be an enterprise established in accordance with the Law on Enterprises;

b) Have charter capital of VND 75 billion (seventy-five billion dong) or more;

c) Other conditions as prescribed in the Operating Rules.

2. Rights of trading members:

a) Conduct brokerage activities, proprietary trading or accept entrustment for commodity trading through the commodity exchange on behalf of Clients;

b) Require Clients to deposit margin to secure the performance of transactions where accepting entrustment for commodity trading through the commodity exchange on behalf of Clients;

c) Other rights as prescribed in this Decree and the Operating Rules.

3. Obligations of trading members:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Pay membership fees, transaction fees and other fees as prescribed in the Operating Rules of the commodity exchange;

c) Establish an internal control system, risk management and monitoring mechanisms to prevent conflicts of interest within the enterprise and in transactions;

d) Where accepting entrustment, conclude a written entrustment agreement with the Client and only execute transactions for the Client upon receipt of a mandate order from the Client;

dd) Provide complete, truthful and timely information to Clients;

e) Retain transaction records with Clients;

g) Prioritize execution of client orders over proprietary trading orders;

h) Maintain separate accounting records for each Client's commodity trading activities through the commodity exchange and for proprietary trading;

i) Fulfill all personal data protection responsibilities for Client data in accordance with the law on personal data protection; ensure the safety and confidentiality of personal information during the collection, retention, use and processing of Client information;

k) Fulfill other obligations as prescribed in this Decree and the Operating Rules of the commodity exchange.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A brokerage member must meet the following conditions:

a) Be an enterprise established in accordance with the Law on Enterprises;

b) Have minimum charter capital of VND 5 billion (five billion dong);

c) Other conditions as prescribed in the Operating Rules of the commodity exchange.

2. Rights and obligations of brokerage members:

a) The rights and obligations of brokerage members shall be exercised in accordance with the Law on Commerce and the Operating Rules of the commodity exchange;

b) Comply with regulations on personal data protection; be responsible for maintaining confidentiality, retaining and not disclosing Clients' personal information, except as required by competent state authorities in accordance with the law.

Article 23. Termination of membership

A commodity exchange shall terminate membership in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A member is dissolved, declared bankrupt or ceases operations in accordance with the law.

3. A member voluntarily requests termination of membership and is approved by the commodity exchange in accordance with the Operating Rules.

4. A member commits a violation that constitutes a case for termination of membership under the Operating Rules or applicable law.

Article 24. Responsibilities of members upon termination of membership

1. An enterprise upon termination of membership must notify its Clients of the reason for termination of membership and the fulfillment of contractual obligations under Client entrustments.

2. In cases of termination of membership as prescribed in this Decree, the commodity exchange has the right to require the terminated member to delegate to another member to perform the contractual obligations. Where the terminated member is unable to make such delegation, the commodity exchange has the right to designate another member to perform.

3. An enterprise whose membership is terminated is obliged to transfer necessary information on Clients to the delegated or designated member.

4. After the delegation or designation of a member to perform contractual obligations as prescribed in clause 2 of this Article is completed, Client margin deposits held for the terminated member must be transferred as Client margin deposits for the delegated or designated trading member.

5. An enterprise whose membership is terminated must pay the fee for performance of contractual obligations to the enterprise to which it delegates or which is designated by the commodity exchange in accordance with the Operating Rules of the commodity exchange.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter IV

COMMODITY TRADING THROUGH COMMODITY EXCHANGES

Article 25. Rights and responsibilities of individuals and traders participating in transactions

1. All individuals and traders may participate in transactions through commodity exchanges.

2. Individuals and traders participating in transactions through commodity exchanges are responsible for complying with sectoral laws on commodity trading through commodity exchanges, the Operating Rules and internal rules of the commodity exchange, and other relevant laws.

Article 26. Commodities traded through commodity exchanges

1. Commodities permitted to be traded through commodity exchanges are commodities that do not fall within business sectors prohibited from investment and business under the law.

2. Where a contract is performed by physical delivery of commodities in business sectors subject to conditional investment and business, the individual or trader must meet the business conditions as prescribed in the relevant sectoral laws.

Article 27. Trading hours

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A commodity exchange may temporarily change trading hours in the following cases:

a) The trading system experiences an incident preventing orders from being executed as normal;

b) More than half of the members experience incidents with their order transmission systems;

c) A force majeure event or objective obstacle occurs as prescribed by law.

3. When the cases prescribed in clause 2 of this Article occur, the commodity exchange must suspend trading until the relevant cases are remedied. Where the cases cannot be remedied within the trading session, the trading session shall be deemed to have ended at the immediately preceding order matching.

4. The commodity exchange shall promptly publish the cases prescribed in clauses 2 and 3 of this Article.

Article 28. Order matching methods and principles

1. A commodity exchange shall organize commodity trading activities using centralized order matching methods, ensuring openness, transparency and fairness for all market participants.

2. The following trading methods shall be applied:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Continuous order matching on a price-time priority basis: The most common method, in which orders are queued and matched in order of price priority followed by the time of order entry. Buy orders with higher prices and sell orders with lower prices are given matching priority;

c) Pro-rata order matching: Applied to highly liquid contracts, buy or sell orders at the same price level are allocated matching volume in proportion to their percentage of the total volume of orders pending matching at that price;

d) Request for quote (RFQ): Applied to transactions with large volumes or specialized products, whereby members and Clients submit quotation requests and receive quotations from one or more eligible trading counterparties, then execute the transaction if the conditions are suitable.

3. Based on actual market conditions, the nature of each type of commodity, liquidity levels and the needs of members and Clients, the commodity exchange has the right to flexibly apply one or more of the methods referred to in clause 2 of this Article.

Article 29. Disclosure of transaction information by commodity exchanges

1. A commodity exchange is responsible for publicly and transparently disclosing information relating to commodity trading activities on the trading system as prescribed by law and the Operating Rules, including:

a) A composite trading price index for each trading day for each listed commodity, comprising: opening price, closing price, highest price, lowest price and matched prices;

b) Transaction results for each order matching method, comprising: commodity type, total volume of commodities matched during the day, volume of buy orders and sell orders at matched price levels;

c) Aggregated transaction data by product, excluding identifying information of traders, organizations or individuals participating in transactions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Notifications and alerts (if any) on abnormal price and volume fluctuations, system disruptions or market situations requiring attention.

2. The disclosure of information relating to transaction results of Clients, trading members, brokerage members and participating organizations and individuals may only be carried out in the form of aggregated data and may not disclose specific information unless with the written consent of the relevant organization or individual or as required by a competent state authority.

3. The form, timing, content and frequency of information disclosure shall be carried out in accordance with the Operating Rules of the commodity exchange.

Article 30. Trading margin

1. Trading margin shall be deposited in accordance with the provisions of the Operating Rules of the commodity exchange.

2. The commodity exchange shall specifically prescribe the initial margin level when placing an order, which must not be lower than 5 percent of the value of each order.

3. Within a certain period as prescribed in the Operating Rules of the commodity exchange, members and Clients must top up margin when prices fluctuate. Where the margin is not topped up on time, the commodity exchange has the right to settle all contract obligations.

4. Where the account balance exceeds the prescribed margin level, members and Clients have the right to withdraw the excess amount.

Article 31. Contract trading period

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 32. Methods of contract performance

1. Parties to futures contract transactions may choose to perform the contract by one of the following two methods:

a) Clearing through the Clearing House on the day the contract is performed;

b) Physical delivery through the clearing and delivery member or direct delivery and receipt by Clients for transactions with large volumes or specialized products.

2. Parties to options contract transactions may choose to perform by one of the following two methods:

a) Exercise the option in accordance with the methods prescribed in clause 1 of this Article;

b) Not exercise the option.

3. Before the last trading day of the contract, in accordance with the Operating Rules of the commodity exchange, the commodity exchange shall require trading members to choose the method of contract performance as prescribed in clauses 1 and 2 of this Article.

4. Trading members shall notify the commodity exchange in accordance with the Operating Rules where they choose to perform the contract by physical delivery.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Deposit funds into the account if acting as the buyer;

b) Deliver commodities through the clearing and delivery member if acting as the seller.

Article 33. Management measures in emergency cases

1. Where a risk of destabilization of the commodity exchange market arises, affecting economic and financial security, order and social safety, or where there are signs of serious legal violations relating to trading activities, on the basis of coordination with the Ministry of Public Security and other competent state authorities, the Ministry of Industry and Trade has the right to apply one or more of the following emergency measures:

a) Decide to adjust position limits and price bands for commodities listed in Vietnam from time to time, on the basis of reports from commodity exchanges where necessary, to ensure market safety and control systemic risk;

b) Temporarily suspend or restrict electronic trading operations on the trading system of the commodity exchange for a specified period, to prevent speculative, manipulative or disruptive market conduct or ensure technical system security;

c) Apply a special supervisory regime over the information technology system, comprising: enhanced monitoring of system access, encryption of transaction data, upgrading of security infrastructure, control of data inputs and outputs to prevent information security breaches or unlawful interference;

d) Publish emergency information relating to prices, trading volume, abnormal market developments and latent risks to ensure transparency, stabilize market sentiment and prevent speculative and manipulative conduct;

dd) Restrict or temporarily suspend system access rights for organizations and individuals showing signs of market disruption or manipulation, violations of applicable law or non-compliance with trading rules;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where the measures referred to in clause 1 of this Article are applied, the Ministry of Industry and Trade shall publicly notify the reasons, scope, validity period and implementation guidance for the measures to relevant organizations and individuals.

Article 34. Entrustment for commodity trading through commodity exchanges

1. Organizations and individuals that are not trading members of a commodity exchange are permitted to entrust trading members to conduct commodity trading activities through the commodity exchange.

2. Entrustment shall be carried out through a written entrustment agreement for commodity trading, clearly setting out the terms of the entrustment, the rights and obligations of the parties, financial responsibilities, conditions for risk management and other relevant matters.

3. A mandate order is executed for each specific transaction on the basis of the concluded entrustment agreement. A mandate order may be in written form or another electronic form that can be retained and verified, recording the time of creation, transmission, receipt, amendment or cancellation of the order in accordance with the law on electronic transactions.

4. A trading member may only execute commodity trading transactions for a Client after receiving a valid client order from the Client.

5. Where a Client submits a written request for amendment or cancellation of an order, the trading member must amend or cancel the corresponding order where that order has not yet been matched.

6. A trading member is responsible for fully and securely retaining all documents relating to entrustment activities, including: the entrustment agreement for commodity trading, client orders, requests for order amendment or cancellation and other relevant records and documents for the retention period prescribed by law.

Article 35. Transaction confirmation to Clients by members

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where an order is matched, the member shall notify the Client of the following particulars:

a) Form of transaction;

b) Commodity transacted;

c) Time and date of the transaction;

d) Number of contracts sold or purchased;

dd) Transaction price;

e) Total value of transactions executed;

g) Transaction fee;

h) Other particulars as agreed with the Client.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Where a contract is performed by physical delivery, the member shall notify the Client of the particulars prescribed in clause 2 of this Article and the following additional particulars:

a) Name of the warehouse;

b) Name of the seller or buyer of the commodities;

c) Warehouse receipt number;

d) Other particulars as agreed by the parties.

5. Where transaction confirmations are provided in electronic form, data integrity must be ensured and an electronic audit trail must be retained for inspection, reconciliation and dispute resolution purposes in accordance with the law on electronic transactions.

Article 36. Client account notifications by trading members

1. Regularly notify Clients in writing or by another electronic form of their account status.

2. Where the margin deposit is insufficient relative to the required level as agreed by the parties, the trading member shall immediately notify the Client and require the Client to top up the margin to the required level.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 37. Commodity trading through foreign commodity exchanges

1. Vietnamese traders have the right to participate in commodity trading activities through foreign commodity exchanges via commodity exchanges in Vietnam that have registered interconnection.

2. Payment and fund transfers for commodity trading transactions through foreign commodity exchanges shall be carried out through credit institutions authorized to conduct foreign exchange activities, in compliance with relevant foreign exchange management regulations.

Article 38. Interconnection registration

1. A commodity exchange wishing to trade contracts listed by another commodity exchange must carry out the interconnection registration procedures. The commodity exchange shall submit one set of application documents to the Ministry of Industry and Trade by one of three means: in person, by postal service or via the National Public Service Portal. Where documents are submitted in person or by postal service, the application documents shall be originals or copies; where documents are submitted via the National Public Service Portal, the application documents shall be electronic versions in accordance with the law.

2. The interconnection registration application shall comprise:

a) A written request for interconnection registration in accordance with Form No. 05.GDN prescribed in Appendix I issued together with this Decree;

b) A copy of the document on interconnection cooperation between the commodity exchange in Vietnam and the foreign commodity exchange or member of the foreign commodity exchange, certified by the Vietnamese representative mission abroad, together with a certified translation by an authorized translation organization. The content of the agreement must clearly set out the scope and form of interconnection and the mechanisms for connecting the trading, payment and clearing systems;

c) Standard contract forms for interconnection trading.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 20 working days from the date of receipt of a complete and valid application, the Ministry of Industry and Trade shall appraise, assess and issue a written approval in accordance with Form No. 02/QD-LT prescribed in Appendix II issued together with this Decree. Where approval is not granted, the Ministry of Industry and Trade shall send a written refusal and clearly state the reasons.

Article 39. Export and import of commodities

The export and import of commodities for delivery under commodity trading contracts through commodity exchanges shall be carried out in accordance with the regulations on foreign trade management.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 40. Entry into force

1. This Decree comes into force as of September 15, 2026.

2. The following Decrees shall cease to be in force from the date this Decree comes into force:

a) Decree No. 158/2006/ND-CP of December 28, 2006 of the Government elaborating on the Law on Commerce on commodity trading activities through commodity exchanges;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 41. Transitional provisions

1. Within 12 months from the effective date of this Decree, commodity exchanges that were licensed for establishment before the effective date of this Decree are responsible for meeting the conditions prescribed in Article 5 of this Decree and are not required to re-apply for an Establishment License.

2. Upon expiry of the period prescribed in clause 1 of this Article where a commodity exchange fails to meet the prescribed conditions, the Ministry of Industry and Trade shall send a written request to the commodity exchange to close out positions, settle financial obligations and fulfill other obligations arising from lawfully established transactions. From the date of receipt of the written request from the Ministry of Industry and Trade, the commodity exchange may not organize new trading activities.

After completing the handling of transactions, rights and obligations arising before the date of revocation of the License, the Ministry of Industry and Trade shall decide on revocation of the License in accordance with Article 12 of this Decree.

Article 42. Responsibilities for implementation

Ministers, heads of ministerial agencies, Chairpersons of province-level People's Committees and relevant organizations, units and individuals shall be responsible for the implementation of this Decree./.

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Decree No. 302/2026/ND-CP dated August 1, 2026 on elaborating on certain articles and providing measures for the implementation of the Law on Commerce on commodity trading activities through commodity exchanges

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2025

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/09/2020

Ban hành: 14/06/2005

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/02/2009

90

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.172