|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 273/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự
trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị
định về kinh doanh hàng miễn thuế.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về
quản lý hải quan, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động
kinh doanh hàng miễn thuế.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Người xuất cảnh, quá cảnh,
nhập cảnh.
2. Đối tượng được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.
3. Thuyền viên làm việc
trên tàu biển chạy tuyến quốc tế.
4. Hành khách trên các
chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam.
5. Doanh nghiệp đủ điều kiện
kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.
6. Cơ quan hải quan, công
chức hải quan.
7. Đơn vị kinh doanh cảng
biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế.
8. Ban quản lý khu kinh tế
cửa khẩu đường bộ quốc tế, đơn vị được giao quản lý cửa khẩu đường bộ quốc tế.
9. Tổ chức có quyền và
nghĩa vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế.
10. Các cơ quan khác của
Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh hàng
miễn thuế.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý đối với hàng miễn thuế
1. Chính sách thuế đối với
hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện
theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế có liên quan.
2. Chính sách quản lý
chuyên ngành đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng
miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chuyên ngành có liên
quan.
3. Hàng hóa đưa vào bán tại
cửa hàng miễn thuế bao gồm: Hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế
quan, kho ngoại quan; hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
Hàng hóa tạm nhập khẩu từ
nước ngoài, khu phi thuế quan, kho ngoại quan đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế
là mặt hàng không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo
quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và quản lý hải quan theo loại
hình tạm nhập, tái xuất.
Hàng hóa từ nội địa được
phép lưu thông theo quy định của pháp luật đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế
là mặt hàng không thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu. Trường
hợp hàng hóa thuộc mặt hàng xuất khẩu có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện
theo quy định của pháp luật.
4. Hàng hóa từ nội địa được
phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn
thuế được cơ quan hải quan quản lý, giám sát trên cơ sở thông báo danh sách
hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp
kinh doanh hàng miễn thuế.
5. Hàng hóa bán tại cửa
hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
6. Thời gian lưu giữ hàng
hóa tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
47 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
7. Các mặt hàng thuốc lá,
xì gà, rượu, bia, bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem “VIET NAM DUTY NOT
PAID” do Bộ Tài chính phát hành. Vị trí dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” thực
hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Tem phải được dán trước khi bày bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao
cho đối tượng mua hàng trong trường hợp hàng được xuất thẳng từ kho chứa hàng
miễn thuế đến đối tượng mua hàng.
8. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng,
mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng, không được bán phục vụ tiêu
dùng: Doanh nghiệp lập biên bản về tình trạng hàng hóa để tiêu hủy (có xác nhận
của Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế) và tổ chức
tiêu hủy theo quy định. Trước khi thực hiện tiêu hủy, doanh nghiệp phải có văn
bản thông báo cụ thể về kế hoạch tiêu hủy cho Hải quan quản lý cửa hàng miễn
thuế, kho chứa hàng miễn thuế để tổ chức giám sát việc tiêu hủy theo quy định.
9. Hàng hóa là hàng mẫu,
hàng dùng thử đưa vào cửa hàng miễn thuế cho khách mua hàng dùng thử (giấy thử
mùi nước hoa, rượu, mỹ phẩm, nước hoa,...), túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng
miễn thuế cho khách mua hàng, doanh nghiệp thực hiện quản lý riêng hàng hóa
này, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và phải báo cáo quyết toán với cơ quan hải
quan theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Điều
4. Đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế
1. Đồng Việt Nam.
2. Đồng ngoại tệ đô la Mỹ
(USD), euro (EUR).
3. Đồng tiền của nước có
chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên
giới.
4. Đồng tiền của quốc gia
nơi các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động
theo pháp luật Việt Nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh tại quốc gia đó.
Điều
5. Đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế
1. Người xuất cảnh, quá cảnh
sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh hoặc người chờ xuất cảnh được
mua hàng miễn thuế.
a) Người xuất cảnh, quá cảnh
qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng
hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm
trong khu vực cách ly;
b) Người chờ xuất cảnh được
mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận tại quầy nhận
hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh;
c) Ngoài địa điểm nhận
hàng quy định tại khoản này, khách mua hàng quy định tại điểm a, điểm b khoản
này được nhận hàng ở nước ngoài.
2. Hành khách trên các
chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay
xuất cảnh. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn
thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.
3. Người nhập cảnh được
mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng
không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được
mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng
quốc tế.
4. Đối tượng được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn
thuế trong nội địa. Khi mua hàng miễn thuế cho tổ chức phải xuất trình sổ định
mức hàng miễn thuế. Khi mua hàng miễn thuế cho cá nhân phải xuất trình sổ định
mức hàng miễn thuế kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.
5. Đối tượng mua hàng là
thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc
tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua
hàng miễn thuế tại cảng biển, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu
cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong
thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh
hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.
a) Trường hợp mua hàng miễn
thuế phục vụ nhu cầu cá nhân thuyền viên phải xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ
của thuyền viên;
b) Trường hợp mua hàng miễn
thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu
tại cảng biển Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin số hiệu tàu,
ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên;
c) Trường hợp hàng miễn
thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt
Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh,
số hộ chiếu của từng thuyền viên. Hàng hóa phải được đưa vào kho chứa của tàu để
cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh niêm phong, xác nhận, giám sát cho đến khi
tàu xuất cảnh.
6. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác được
từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành thì không yêu cầu người mua hàng miễn thuế xuất trình bản giấy
các loại giấy tờ cung cấp thông tin này.
Điều
6. Định lượng mua hàng miễn thuế
1. Người xuất cảnh, quá cảnh,
người chờ xuất cảnh quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này
hoặc hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế không hạn
chế số lượng và trị giá nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng
để nhập khẩu vào nước nhập cảnh.
2. Hành khách trên các
chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, người nhập cảnh quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế theo định mức quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
3. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế theo định
lượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trường hợp mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga
đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế thì áp
dụng định mức như đối với người xuất cảnh, nhập cảnh.
4. Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn
thuế phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trên
tàu biển chạy tuyến quốc tế trong thời gian tàu biển neo đậu tại cảng biển Việt
Nam, định mức mỗi thuyền viên trong một lần tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam
như sau:
a) Rượu từ 20 độ trở lên:
1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.
Đối với rượu nguyên chai,
bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định
định mức tại điểm a khoản 4 Điều này nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn
thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế
theo quy định của pháp luật;
b) Thuốc lá điếu: 200 điếu
hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu.
5. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế
không hạn chế về số lượng và trị giá để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt
Nam sau khi tàu xuất cảnh.
Chương
II
THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM
TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
Điều
7. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại
cửa hàng miễn thuế
1. Đối với hàng hóa tạm nhập
khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan và kho ngoại quan: Doanh nghiệp thực hiện
thủ tục tạm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan và Nghị định số 167/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2015/NĐ-CP.
2. Đối với hàng hóa từ nội
địa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế: Doanh nghiệp gửi danh sách
hàng hóa đưa vào/đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo các chỉ
tiêu thông tin tại Mẫu số 08a, Mẫu số 08b, Mẫu số 08c Phụ lục
II Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Hải quan quản
lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện phê duyệt hoặc không
phê duyệt kèm lý do không phê duyệt cho doanh nghiệp thông qua hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận
thông tin. Sau khi nhận được phản hồi của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan, doanh nghiệp được đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn
thuế. Khi doanh nghiệp đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn
thuế, Hải quan kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hóa với danh sách hàng hóa của
doanh nghiệp thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để xác nhận thực
tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản về việc
đưa hàng hóa vào kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế theo Mẫu số 08/DSHH Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định này và gửi dữ liệu lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong
vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc
phục.
Trường hợp có nghi ngờ về
danh sách hàng hóa, trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan phản hồi, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng
miễn thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan với thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng
miễn thuế của doanh nghiệp. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm, Chi cục trưởng Chi
cục Hải quan ban hành Quyết định kiểm tra thực tế lượng hàng tồn của cửa hàng
miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Việc tổ chức thực hiện kiểm tra chậm nhất
trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.
Trường hợp phức tạp, Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra ghi trên quyết định kiểm
tra.
Nội dung kiểm tra và kết
quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản kiểm tra theo Mẫu số 11/BBKT Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định này.
Cơ quan hải quan thực hiện
xác nhận thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
theo kết quả kiểm tra thực tế thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Điều
8. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển
giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế
1. Trường hợp luân chuyển
hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa
kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế đặt liền kề, doanh nghiệp kinh
doanh hàng miễn thuế tự chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý.
2. Trường hợp luân chuyển
hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho
chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế đặt tại vị trí khác nhau nhưng cùng nằm
trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế
a) Doanh nghiệp có trách
nhiệm gửi danh sách hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng
miễn thuế theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi vận
chuyển hàng hóa.
Trong trường hợp hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản về
việc vận chuyển hàng hóa với cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan được khắc phục;
b) Hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện phê duyệt hoặc không phê duyệt
kèm lý do không phê duyệt thông tin luân chuyển hàng hóa cho doanh nghiệp thông
qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 02 giờ làm việc kể từ
khi hệ thống tiếp nhận thông tin.
Hải quan quản lý cửa hàng
miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa được
vận chuyển trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật
và phê duyệt văn bản thông báo của doanh nghiệp về việc vận chuyển trong trường
hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố;
c) Ngay sau khi hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản, email, điện thoại,
fax,...) với doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế biết.
3. Trường hợp luân chuyển
hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa
kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế đặt tại vị trí khác nhau và nằm
ngoài khu vực cách ly, khu vực hạn chế chịu sự quản lý của cùng một đơn vị hải
quan
a) Doanh nghiệp có trách
nhiệm gửi danh sách hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng
miễn thuế theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi vận
chuyển hàng hóa. Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự
cố, doanh nghiệp thực hiện thông báo bằng văn bản về việc vận chuyển và chỉ được
vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt. Trong vòng 24 giờ
kể từ khi sự cố được khắc phục doanh nghiệp phải gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến
đúng địa điểm đăng ký vận chuyển đến;
b) Hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm giám sát hàng hóa xếp
lên phương tiện để vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế;
thực hiện phê duyệt vận chuyển hàng hóa trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan hoặc văn bản do doanh nghiệp xuất trình ngay sau khi niêm phong hàng hóa.
Niêm phong hàng hóa trước khi vận chuyển, ghi rõ số niêm phong hải quan trên bản
giấy của doanh nghiệp. Khi hàng hóa vận chuyển đến địa điểm, Hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế kiểm tra niêm phong, xác nhận trên hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc văn bản do doanh nghiệp xuất trình,
thực hiện giám sát hàng hóa nhập vào kho chứa hàng miễn thuế hoặc cửa hàng miễn
thuế;
c) Hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện các công việc quy định tại điểm
c khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp luân chuyển
hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa
kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp có nhiều cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản
lý của các đơn vị hải quan khác nhau
a) Doanh nghiệp có trách
nhiệm gửi danh sách hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng
miễn thuế theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi vận
chuyển hàng hóa đến cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thuộc quản lý của
đơn vị Hải quan khác.
Trong trường hợp hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi văn bản về việc vận
chuyển tới cơ quan hải quan và chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ
quan hải quan phê duyệt. Trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục doanh
nghiệp phải gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Doanh nghiệp chịu trách
nhiệm vận chuyển nguyên trạng hàng hóa đến các địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế theo đúng thông tin đã gửi tới hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan hoặc văn bản về việc vận chuyển.
b) Hải quan nơi hàng hóa
chuyển đi thực hiện:
Giám sát hàng hóa xếp lên
phương tiện vận chuyển, niêm phong hải quan;
Căn cứ thông tin doanh
nghiệp đã gửi tới hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, thực hiện lập biên bản
bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan thông qua hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 04 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử hải quan gặp sự cố, Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi căn cứ văn bản về việc vận
chuyển (bản giấy) doanh nghiệp xuất trình, thực hiện lập biên bản bàn giao hàng
hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo Mẫu số 04/BBBG Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định này, giao cho doanh nghiệp để chuyển đến Hải quan quản lý cửa hàng miễn
thuế, kho chứa hàng miễn thuế nơi hàng hóa được vận chuyển đến;
Theo dõi thông tin về hàng
hóa được vận chuyển đi, chủ trì truy tìm trong trường hợp quá thời hạn vận chuyển
nhưng hàng hóa chưa đến địa điểm được vận chuyển đến;
Theo dõi việc luân chuyển
hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trên hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan.
c) Hải quan nơi hàng hóa
chuyển đến thực hiện:
Căn cứ biên bản bàn giao
do Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi lập, thực hiện giám sát hàng hóa đưa từ
phương tiện vận chuyển vào kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế;
Xác nhận trên Hệ thống
biên bản bàn giao hoặc xác nhận trên bản giấy của doanh nghiệp xuất trình và
giao cho doanh nghiệp lưu trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan gặp sự cố;
Theo dõi thông tin về hàng
hóa vận chuyển, phối hợp với Hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi để truy
tìm trong trường hợp quá thời hạn vận chuyển nhưng hàng chưa đến địa điểm được
vận chuyển đến;
Theo dõi việc luân chuyển
hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trên hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan.
Điều
9. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển
giữa kho chứa hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng miễn thuế trên các chuyến
bay quốc tế đi và đến Việt Nam
1. Trách nhiệm của doanh
nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
a) Trường hợp kho chứa
hàng miễn thuế nằm trong khu cách ly
Doanh nghiệp gửi thông tin
về phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06a, Mẫu số 06b và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi vận chuyển hàng hóa từ
kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay và trong vòng 24 giờ sau khi hàng hóa được
vận chuyển từ tàu bay về kho chứa hàng miễn thuế.
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa
theo Mẫu số 06/PGHKVTB và bảng kê lượng
tiền mặt theo Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này tới cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.
b) Trường hợp kho chứa
hàng miễn thuế không nằm trong khu cách ly
Khi đưa tiền mặt, hàng hóa
từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay: Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông
tin về phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06a
và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan. Doanh nghiệp chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan
phê duyệt trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa
theo Mẫu số 06/PGHKVTB và bảng kê lượng
tiền mặt theo Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục. Doanh nghiệp chỉ được vận chuyển hàng
hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt Mẫu
số 06/PGHKVTB, Mẫu số 07/BKTMKVTB do
doanh nghiệp xuất trình.
Đối với hàng hóa bán không
hết thu hồi từ các chuyến bay quốc tế: Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
thực hiện niêm phong phương tiện vận chuyển hàng miễn thuế trước khi đưa phương
tiện chứa hàng miễn thuế ra khỏi tàu bay. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận
chuyển hàng miễn thuế từ tàu bay về kho hàng miễn thuế. Trong vòng 24 giờ kể từ
khi tàu bay đỗ tại vị trí chỉ định theo quy định, doanh nghiệp kinh doanh hàng
miễn thuế thực hiện gửi thông tin về hàng hóa bán không hết thu hồi từ các chuyến
bay quốc tế theo Mẫu số 06b và bảng kê lượng
tiền mặt theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa
theo Mẫu số 06/PGHKVTB và bảng kê lượng
tiền mặt theo Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.
2. Trách nhiệm của Hải
quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế
a) Trường hợp kho chứa
hàng miễn thuế nằm trong khu cách ly
Hải quan quản lý kho chứa
hàng miễn thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa được vận chuyển trên cơ
sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế, thực
hiện phê duyệt Mẫu số 06/PGHKVTB và Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi nhận được văn bản của
doanh nghiệp. Ngay sau khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục,
Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản,
email, điện thoại, fax, ...) với doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế về việc
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.
b) Trường hợp kho chứa
hàng miễn thuế không nằm trong khu cách ly
Khi đưa tiền mặt, hàng hóa
từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay: Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế
thực hiện giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện chứa hàng miễn thuế, niêm phong
hải quan và phê duyệt Mẫu số 06a, Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi doanh nghiệp gửi
đến hoặc Mẫu số 06/PGHKVTB và Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này ngay sau khi doanh nghiệp xuất trình.
Đối với hàng hóa bán không
hết thu hồi từ các chuyến bay quốc tế: Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế
thực hiện giám sát phương tiện chứa hàng miễn thuế không hết thu hồi từ các
chuyến bay quốc tế được chuyển vào kho, kiểm tra niêm phong trên các phương tiện
chứa hàng miễn thuế. Xác nhận Mẫu số 06b, Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc Mẫu số 06/PGHKVTB, Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này do doanh nghiệp xuất trình.
Đội trưởng Hải quan quản
lý kho chứa hàng miễn thuế quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa được vận chuyển
từ kho hàng miễn thuế đến khu cách ly trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có
dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Trách nhiệm của Hải
quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh trong trường hợp kho chứa
hàng miễn thuế không nằm trong khu cách ly
a) Thực hiện đối chiếu
niêm phong hải quan khi phương tiện chứa hàng miễn thuế đưa vào khu cách ly.
b) Kiểm tra thực tế hàng
hóa được vận chuyển trong khu cách ly trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có
dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Điều
10. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển
giữa các kho chứa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
với tàu bay để bán hàng trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam trong
trường hợp tàu bay nhập cảnh tại sân bay quốc tế khác với sân bay quốc tế tàu
bay xuất cảnh
1. Trách nhiệm của doanh
nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
Thực hiện trách nhiệm quy
định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này và thực hiện thêm các
công việc sau:
a) Gửi thông tin về phiếu
giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06b Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
ngay sau khi hàng hóa được nhập vào kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay quốc tế
nơi tàu bay nhập cảnh hoặc hàng hóa được đưa thẳng từ tàu bay nhập cảnh đến kho
chứa hàng miễn thuế nơi tàu bay xuất cảnh.
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa
theo Mẫu số 06/PGHKVTB Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan được khắc phục.
b) Thực hiện lưu giữ
phương tiện chứa hàng miễn thuế trong kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp
tại khu vực riêng ở sân bay nhập cảnh có camera giám sát, đảm bảo phân biệt được
với hàng hóa, phương tiện chứa hàng miễn thuế khác trong kho chứa hàng miễn thuế
đối với trường hợp hàng hóa được đưa vào kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp
tại sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh;
c) Thực hiện vận chuyển
hàng hóa từ tàu bay nhập cảnh đến kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay nơi tàu
bay xuất cảnh theo đúng thời gian ghi trên biên bản bàn giao quy định tại điểm
c khoản 3 Điều này.
2. Trách nhiệm của Hải
quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh
a) Thực hiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định này khi phương tiện chứa hàng
miễn thuế được vận chuyển từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay.
b) Căn cứ biên bản bàn
giao quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, thực hiện giám sát phương tiện chứa
hàng miễn thuế đưa từ phương tiện vận chuyển vào kho chứa hàng miễn thuế tại
sân bay xuất cảnh; xác nhận trên Mẫu số 04 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan hoặc ký tên, đóng dấu công chức hải quan, ghi rõ ngày, tháng, năm xác nhận
trên biên bản bàn giao do doanh nghiệp xuất trình và trả lại doanh nghiệp; cập
nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đến trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan.
c) Theo dõi thông tin về
quá trình vận chuyển của phương tiện chứa hàng miễn thuế, phối hợp với Hải quan
cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh để xác minh trong trường hợp quá
thời gian ghi trên biên bản bàn giao quy định tại điểm c khoản 3 Điều này nhưng
phương tiện chứa hàng miễn thuế chưa được vận chuyển đến sân bay quốc tế nơi
tàu bay xuất cảnh.
3. Trách nhiệm của Hải
quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh
a) Căn cứ thông tin về phiếu
giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06b Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này do doanh nghiệp gửi trên hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để thực hiện giám sát
phương tiện chứa hàng miễn thuế từ tàu bay nhập cảnh đến kho chứa hàng miễn thuế
tại sân bay nhập cảnh đối với trường hợp hàng hóa được đưa vào kho chứa hàng miễn
thuế tại sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh;
b) Thực hiện xác nhận lượng
tiền mặt mang xuống tàu bay trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay
sau khi doanh nghiệp gửi đến;
c) Căn cứ thông tin về phiếu
giao nhận hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện niêm phong
phương tiện chứa hàng miễn thuế, lập biên bản bàn giao phương tiện chứa hàng miễn
thuế thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này, cập nhật số niêm phong vào biên bản bàn giao.
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, lập biên bản bàn giao phương tiện chứa hàng
miễn thuế theo Mẫu số 04/BBBG Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này, giao 01 bản biên bản bàn giao cho doanh nghiệp
để chuyển phương tiện chứa hàng miễn thuế đến Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế
nơi tàu bay xuất cảnh;
d) Theo dõi thông tin về
quá trình vận chuyển của phương tiện chứa hàng miễn thuế, chủ trì xác minh
trong trường hợp quá thời gian ghi trên biên bản bàn giao nhưng chưa nhận được
xác nhận của Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều
11. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua
hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa, người xuất cảnh, quá cảnh, hành
khách trên tàu bay xuất cảnh, hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến
Việt Nam, người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế, thuyền viên mua hàng miễn
thuế phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam
1. Trách nhiệm của doanh
nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế, nhân viên bán hàng
a) Yêu cầu người mua hàng
xuất trình hộ chiếu hoặc các loại giấy tờ đi lại sau: Giấy thông hành trong trường
hợp đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong
nội địa hoặc khách xuất cảnh, quá cảnh tại khu cách ly hoặc người nhập cảnh tại
cửa khẩu sân bay quốc tế; Giấy phép đi bờ của thuyền viên trong trường hợp đối
tượng mua là thuyền viên phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại
cảng biển Việt Nam.
Trường hợp đối tượng mua
là hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, nhân viên bán
hàng yêu cầu người mua hàng xuất trình hộ chiếu và thẻ lên tàu bay.
b) Kiểm tra định mức mua
hàng miễn thuế
Nhân viên bán hàng kiểm
tra thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan về định mức mua hàng
miễn thuế đối với đối tượng mua là người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế,
hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này, thuyền viên phục vụ nhu cầu cá
nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này.
c) Nhân viên bán hàng ghi
nhận đầy đủ các thông tin về người mua hàng, thông tin chuyến bay hoặc phương
tiện di chuyển, thông tin về hàng hóa theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
d) Gửi thông tin quy định
tại điểm c khoản này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp bán hàng miễn
thuế cho đối tượng mua là người xuất cảnh, quá cảnh, người nhập cảnh tại cửa khẩu
sân bay quốc tế, thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế: doanh
nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan thông tin quy định tại điểm c khoản này ngay sau khi bán hàng miễn thuế.
Trường hợp bán hàng miễn
thuế trên máy bay: trong vòng 24 giờ kể từ khi tàu bay đỗ tại vị trí chỉ định
theo quy định (khi tàu bay thực hiện chuyến bay về Việt Nam), doanh nghiệp kinh
doanh hàng miễn thuế phải kê khai trên phần mềm của doanh nghiệp và gửi đến hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thông tin quy định tại điểm c khoản này.
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin đến
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
đ) Xuất hóa đơn bán hàng
(bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có) và lưu trữ hóa đơn bán hàng theo
quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn.
e) Trường hợp đối tượng
mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa:
Gửi Phiếu giao hàng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (trừ trường hợp giao hàng ở nước
ngoài theo yêu cầu của khách). Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan gặp sự cố thì lập 02 liên Phiếu giao hàng theo Mẫu số 02/PGH Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định này và gửi dữ liệu lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong
vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc
phục.
Chịu trách nhiệm vận chuyển
và xuất trình hàng hóa với hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh để
bàn giao hàng hóa cho người mua hàng tại quầy nhận hàng trong khu cách ly cửa
khẩu xuất cảnh. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố,
doanh nghiệp xuất trình hàng hóa và 02 liên Phiếu giao hàng theo Mẫu số 02/PGH Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này với hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh.
Trường hợp Phiếu giao hàng
không có xác nhận của hải quan cửa khẩu khi Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế kiểm tra thì doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có
trách nhiệm nộp đủ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (nếu có)
theo quy định như đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định hiện hành đối với số
hàng đã bán.
Trường hợp người mua hàng
không đến nhận hàng tại quầy nhận hàng, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin hủy
Phiếu giao hàng theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trong
trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp
thông báo bằng văn bản về việc hủy Phiếu giao hàng với cơ quan hải quan và gửi
dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi
sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục. Sau khi được cơ
quan hải quan phê duyệt, doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về cửa
hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế nơi hàng hóa đã xuất đi.
Trường hợp doanh nghiệp
kinh doanh hàng miễn thuế có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
tại nhiều địa điểm khác nhau, khi thực hiện bán hàng cho khách chờ xuất cảnh tại
cửa hàng miễn thuế trong nội địa, doanh nghiệp được xuất hàng hóa cho khách từ
cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp thuộc quản lý của
Hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh.
g) Trường hợp đối tượng
mua là người nhập cảnh tại sân bay quốc tế và hành khách đang thực hiện chuyến
bay quốc tế đến Việt Nam mua hàng miễn thuế vượt định mức miễn thuế theo quy định
Doanh nghiệp kinh doanh
hàng miễn thuế gửi thông tin theo Mẫu số 01 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan. Trong trường hợp hệ thống gặp sự cố, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn
thuế gửi 02 Phiếu thông báo theo Mẫu số 01/PTBHVĐM
Phụ lục III ban hành kèm Nghị định này cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập.
Nhận lại và lưu 01 Phiếu thông báo đã ký tên, đóng dấu công chức của công chức
hải quan tại cửa khẩu nhập.
Riêng mặt hàng thuốc lá
không được bán vượt định mức miễn thuế.
2. Trách nhiệm của Hải
quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
a) Hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 8 Nghị định này;
b) Hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra việc bán hàng miễn
thuế thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, ca-mê-ra giám sát hoặc
kiểm tra trực tiếp tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trên cơ sở
áp dụng quản lý rủi ro hoặc trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;
c) Theo dõi phản hồi về
Phiếu giao hàng đã được cơ quan hải quan xác nhận quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Thu thuế và các khoản
thu khác thuộc ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định, lưu bản chụp các chứng
từ quy định tại khoản 2 Điều 20 đối với các trường hợp quy
định tại điểm h khoản 1 Điều này;
đ) Trong trường hợp doanh
nghiệp hủy Phiếu giao hàng quy định tại điểm g khoản 1 Điều này, Hải quan quản
lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm kiểm tra niêm
phong quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, thực hiện giám sát hàng hóa nhập
vào kho chứa hàng miễn thuế hoặc cửa hàng miễn thuế.
3. Trách nhiệm của Hải
quan cửa khẩu xuất nơi người mua hàng xuất cảnh trong trường hợp mua hàng tại cửa
hàng miễn thuế trong nội địa
a) Kiểm tra đối chiếu thực
tế hàng hóa với nội dung kê khai trên Phiếu giao hàng;
b) Xác nhận Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan do doanh nghiệp gửi;
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, xác nhận, ký tên và đóng dấu công chức trên
02 Phiếu giao hàng theo Mẫu số 02/PGH Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này do doanh nghiệp xuất trình, giao 01
liên Phiếu giao hàng cho doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế lưu và lưu 01
liên. Sau khi doanh nghiệp truyền dữ liệu về số phiếu giao hàng đã được xác nhận
trên bản giấy, thực hiện xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
c) Niêm phong hàng hóa trước
khi vận chuyển. Thực hiện cập nhật số niêm phong và phê duyệt thông tin hủy
theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi niêm
phong hàng hóa hoặc ghi rõ số niêm phong và phê duyệt văn bản do doanh nghiệp
xuất trình.
Điều
12. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn
trừ mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa
1. Trách nhiệm của nhân
viên bán hàng
a) Yêu cầu người mua hàng
xuất trình Sổ định mức miễn thuế của tổ chức hoặc Sổ định mức miễn thuế của cá
nhân kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp khi mua hàng miễn thuế trong nội địa
trừ trường hợp Sổ định mức miễn thuế đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cập nhật
thông tin vào cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Nhập thông tin về định
lượng hàng hóa tại Sổ định mức miễn thuế do người mua hàng xuất trình hoặc dữ
liệu về Sổ định mức từ cổng thông tin một cửa quốc gia đã được cơ quan có thẩm
quyền cập nhật (đối với trường hợp sử dụng Sổ lần đầu) theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này và gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
c) Xuất trình bản chính Sổ
định mức mua hàng miễn thuế cho cơ quan hải quan để xác nhận định mức mua hàng
miễn thuế trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với trường hợp xuất
trình Sổ quy định tại điểm a khoản này;
d) Gửi thông tin bán hàng
theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin đến
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
đ) Xuất hóa đơn bán hàng
(bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có) theo quy định;
e) Cắt ô tem tương ứng mặt
hàng đã bán trên Sổ định mức hàng miễn thuế và lưu ô tem tương ứng theo từng
hóa đơn bán hàng;
g) Lưu hóa đơn bán hàng
theo quy định hiện hành về hóa đơn.
2. Trách nhiệm của Hải
quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
a) Đối với người mua hàng
lần đầu tiên mua hàng miễn thuế theo Sổ định mức mua hàng miễn thuế, cơ quan hải
quan kiểm tra bản chính Sổ định mức mua hàng miễn thuế hoặc kiểm tra trên cổng
thông tin một cửa quốc gia về định lượng mua hàng miễn thuế, xác nhận trên hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan lượng hàng miễn thuế được phép mua của người
mua hàng để hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trừ lùi định mức mua hàng
miễn thuế;
b) Trên cơ sở quản lý rủi
ro và dấu hiệu vi phạm pháp luật, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa
hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra việc bán hàng miễn thuế thông qua hệ thống phần
mềm của doanh nghiệp, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, ca-mê-ra giám
sát hoặc kiểm tra trực tiếp hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn
thuế;
c) Hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
Điều
13. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là thuyền viên làm việc trên
tàu biển chạy tuyến quốc tế
1. Trường hợp mua hàng miễn
thuế phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên làm việc trên tàu biển
chạy tuyến quốc tế trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam để chờ xuất
cảnh. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm:
a) Yêu cầu người mua hàng
xuất trình hộ chiếu;
b) Kiểm tra thông tin trên
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để bán hàng trong định lượng quy định tại
khoản 4 Điều 6 Nghị định này;
c) Gửi thông tin bán hàng
theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin đến
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
d) Thực hiện xuất hóa đơn
bán hàng (bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có), trên hóa đơn đầy đủ các
thông tin họ tên, số hộ chiếu, quốc tịch của thuyền trưởng/người đại diện tàu,
số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh;
đ) Lưu hóa đơn bán hàng
theo quy định hiện hành về hóa đơn.
2. Trường hợp mua hàng miễn
thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế
phục vụ cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam. Trách nhiệm của nhân
viên bán hàng:
a) Yêu cầu người mua hàng
xuất trình hộ chiếu;
b) Gửi thông tin bán hàng
theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin đến
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
c) Thực hiện xuất hóa đơn
bán hàng theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm vận
chuyển hàng hóa vào kho của tàu;
đ) Lưu hóa đơn bán hàng có
chữ ký của người mua hàng hoặc thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu và xác nhận
của công chức hải quan nơi thực hiện thủ tục xuất cảnh tàu, đơn đặt hàng và
danh sách thuyền viên.
3. Trách nhiệm của Hải
quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
a) Giám sát hàng hóa từ cửa
hàng miễn thuế đến khi hàng hóa chịu sự giám sát của cơ quan hải quan nơi tàu
xuất cảnh;
b) Hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
4. Trách nhiệm của Hải
quan nơi thực hiện thủ tục xuất cảnh tàu: Thực hiện niêm phong kho của tàu chứa
hàng miễn thuế, xác nhận hàng qua khu vực giám sát (ký tên, đóng dấu công chức
hải quan trên hóa đơn bán hàng) và giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.
Điều
14. Thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến
1. Trách nhiệm của doanh
nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
Ngoài các trách nhiệm khi
bán hàng cho từng đối tượng quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều
13 Nghị định này, doanh nghiệp thực hiện:
a) Gửi thông tin bán hàng
theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi chấp nhận
đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán.
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin đến
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b) Khi giao hàng cho khách
mua hàng, kiểm tra đối chiếu thông tin mà khách đã kê khai khi mua hàng trực
tuyến với thông tin trên các giấy tờ liên quan đến khách mua hàng theo quy định
đối với từng đối tượng.
2. Trách nhiệm của Hải
quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và Hải quan cửa khẩu
nơi người mua hàng xuất cảnh, nhập cảnh: Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định này tương ứng với từng đối
tượng mua hàng miễn thuế.
Điều
15. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh nhưng giao ở
nước ngoài theo yêu cầu của khách
1. Địa điểm làm thủ tục hải
quan: Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế sau khi khách mua
hàng đã thực xuất cảnh.
2. Thủ tục hải quan: Thực
hiện thủ tục xuất khẩu (tái xuất đối với hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh
hàng miễn thuế tạm nhập từ nước ngoài, xuất khẩu đối với hàng hóa do doanh nghiệp
kinh doanh hàng miễn thuế mua từ nội địa để đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế)
theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Khi làm thủ tục xuất khẩu,
ngoài hồ sơ hải quan theo quy định, doanh nghiệp phải gửi bảng kê hàng hóa đã
bán cho khách xuất cảnh theo Mẫu số 09 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc
Mẫu số 09/BKHH Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này trong trường hợp hệ thống gặp sự cố và 01 bản chụp hộ chiếu
hoặc giấy thông hành (trang đầu và trang có đóng dấu xuất cảnh của cơ quan xuất
nhập cảnh).
3. Trường hợp cơ quan hải
quan có đủ cơ sở xác định khách mua hàng miễn thuế không thực xuất cảnh, doanh
nghiệp bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều
16. Thủ tục đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế thay đổi mục
đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, tái xuất
1. Thủ tục thay đổi mục
đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, tái xuất: thực hiện thủ tục theo quy định
tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan, Nghị định số 167/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2015/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài
chính.
Chính sách quản lý hàng
hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ
nội địa thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thay đổi mục đích sử dụng,
chuyển tiêu thụ nội địa.
Riêng mặt hàng thuốc lá
không được phép thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, chỉ được
tái xuất qua cửa khẩu đường biên, cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế.
Trước khi đưa hàng hóa ra
khỏi cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp thực hiện hủy tem “VIET NAM DUTY NOT
PAID” đã dán lên từng mặt hàng dưới sự giám sát của cơ quan hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và lập biên bản về số tem “VIET NAM
DUTY NOT PAID” đã hủy.
2. Trường hợp hàng hóa nội
địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa
hàng miễn thuế sau đó đưa trở lại nội địa, doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn
thuế, kho hàng miễn thuế gửi thông báo theo Mẫu số
08c Phụ lục II ban hành kèm Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
hải quan. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh
nghiệp xuất trình Mẫu số 08/DSHH Phụ lục III
ban hành kèm Nghị định này cho Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa
hàng miễn thuế và gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc
phục.
Trước khi đưa hàng hóa ra
khỏi cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp thực hiện hủy tem “VIET NAM DUTY NOT PAID”
đã dán lên từng mặt hàng dưới sự giám sát của cơ quan hải quan quản lý cửa hàng
miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và lập biên bản về số tem “VIET NAM DUTY NOT
PAID” đã hủy.
Điều
17. Thủ tục đối với hàng hóa tiêu hủy, hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu
để đựng hàng miễn thuế
1. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng,
mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này và:
a) Khi lập biên bản về
tình trạng hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, doanh nghiệp
phải nêu rõ lý do và các thông tin về hàng hóa: Tên hàng, mã số hàng, số lượng,
trị giá. Trên cơ sở nội dung biên bản và thực tế kiểm tra hàng hóa, công chức hải
quan quản lý cửa hàng miễn thuế ký tên, đóng dấu công chức xác nhận đối với hàng
hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng;
b) Doanh nghiệp chịu trách
nhiệm thực hiện tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp luật hiện hành và chịu
sự giám sát của cơ quan hải quan.
2. Đối với hàng mẫu, hàng
dùng thử, túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế (không bao gồm hàng tặng
kèm sản phẩm) thực hiện như sau:
a) Khi xuất hàng mẫu, hàng
thử, túi, bao bì nhập khẩu lên cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp lập bảng kê
theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và nhận phản hồi từ hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp xuất trình bảng kê theo Mẫu số 10/BKHMT Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này cho Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn
thuế và gửi thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24
giờ kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục;
b) Định kỳ hàng tháng
(trong 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng), tổng hợp số liệu hàng mẫu, hàng thử,
túi, bao bì nhập khẩu đã sử dụng, còn tồn của tháng trước theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp số liệu báo cáo
của doanh nghiệp không có nghi ngờ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận
được báo cáo, cơ quan hải quan xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan về số liệu báo cáo.
Trường hợp cơ quan hải
quan nghi ngờ về số liệu doanh nghiệp báo cáo, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ
khi nhận được báo cáo, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra các hồ sơ liên quan.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế lượng hàng tồn của
cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo quyết định của Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan giao Hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tổ chức thực hiện kiểm tra chậm nhất
trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.
Đối với trường hợp phức tạp,
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra
nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra ghi trên quyết định
kiểm tra.
Nội dung kiểm tra và kết
quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản kiểm tra theo Mẫu số 11/BBKT Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định này. Cơ quan hải quan thực hiện xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan về số liệu của doanh nghiệp theo kết luận kiểm tra.
Điều
18. Thủ tục đối với tiền mặt của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đưa
vào, đưa ra khu cách ly, khu vực hạn chế
1. Trách nhiệm của doanh
nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
a) Gửi dữ liệu theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi đưa tiền vào, tiền ra
khỏi khu cách ly, khu hạn chế;
b) Thực hiện các yêu cầu của
cơ quan hải quan qua phản hồi của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Xuất
trình tiền mặt trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu.
2. Trách nhiệm của cơ quan
hải quan
a) Khi nhận được thông tin
khai báo của doanh nghiệp, công chức hải quan kiểm tra các nội dung khai báo
trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b) Giám sát tiền mặt đưa
vào, ra khu cách ly, khu hạn chế;
c) Kiểm tra thực tế tiền mặt
đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu hạn chế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc
có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
d) Công chức hải quan thực
hiện xác nhận tiền qua khu vực giám sát trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan đối với tiền mặt đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu hạn chế.
3. Trường hợp hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố
a) Doanh nghiệp có trách
nhiệm kê khai trên 02 Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế
theo Mẫu số 03/BKTMVR Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này cho công chức hải quan kiểm tra, xác nhận. Xuất trình tiền
mặt trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu. Đối với trường hợp hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi sự cố của
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, doanh nghiệp gửi các
thông tin trên bảng kê đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b) Cơ quan hải quan có
trách nhiệm giám sát việc đưa tiền mặt vào, ra khỏi khu cách ly, khu hạn chế.
Kiểm tra thực tế tiền mặt trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi
phạm pháp luật. Ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra tiền mặt (đối với trường
hợp phải kiểm tra thực tế) hoặc tiền mặt qua khu vực giám sát, cơ quan hải quan
thực hiện xác nhận trên 02 Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn
chế doanh nghiệp xuất trình, lưu 01 bản, trả lại doanh nghiệp 01 bản.
Điều
19. Báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế
1. Thời hạn nộp báo cáo
quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế
a) Định kỳ hàng năm, chậm
nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp kinh doanh
hàng miễn thuế nộp báo cáo quyết toán tình hình bán hàng miễn thuế trong năm
tài chính cho cơ quan hải quan;
b) Doanh nghiệp kinh doanh
hàng miễn thuế sau khi nộp báo cáo quyết toán được phép sửa đổi, bổ sung nội
dung báo cáo trong thời gian trước khi hết thời hạn nộp báo cáo quyết toán và
trước thời điểm cơ quan hải quan có thông báo về việc thực hiện kiểm tra hay
không kiểm tra đối với báo cáo quyết toán.
2. Địa điểm nộp báo cáo
quyết toán
Tại Hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
3. Trách nhiệm của doanh
nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
a) Nộp báo cáo quyết toán
đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế: nộp báo cáo quyết toán
theo nguyên tắc nhập - xuất - tồn kho theo Mẫu số 05
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này thông qua hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố,
doanh nghiệp xuất trình báo cáo quyết toán theo Mẫu
số 05/BCQT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan hải quan.
Báo cáo quyết toán phải
phù hợp với chứng từ hạch toán kế toán của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn
thuế;
b) Cung cấp hồ sơ hải
quan, chứng từ kế toán, sổ kế toán, chứng từ bán hàng, các giấy tờ khác (nếu
có) để phục vụ công tác kiểm tra báo cáo quyết toán khi được cơ quan hải quan
yêu cầu theo quy định.
4. Trách nhiệm của Hải
quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế: Tiếp nhận báo cáo quyết
toán tình hình kinh doanh hàng miễn thuế do doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn
thuế nộp, kiểm tra báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều này và thực hiện:
a) Đối với báo cáo quyết
toán phải thực hiện kiểm tra, cơ quan hải quan phải thông báo cho doanh nghiệp
kinh doanh hàng miễn thuế trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyết
toán;
b) Đối với báo cáo quyết
toán không thuộc trường hợp phải kiểm tra, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được báo cáo quyết toán của doanh nghiệp, cơ quan hải quan phản hồi
qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đến doanh nghiệp về báo cáo quyết
toán được chấp nhận, không thực hiện kiểm tra. Đồng thời xác nhận trên hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan việc doanh nghiệp hoàn thành báo cáo quyết toán.
5. Các trường hợp kiểm tra
báo cáo quyết toán
a) Báo cáo quyết toán của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế nộp lần đầu;
b) Báo cáo quyết toán có sự
chênh lệch bất thường về số liệu so với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
của cơ quan hải quan đã được doanh nghiệp giải trình nhưng không được cơ quan hải
quan chấp nhận;
c) Kiểm tra báo cáo quyết
toán trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh
nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
6. Nội dung kiểm tra báo
cáo quyết toán: Kiểm tra hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán, lượng hàng tồn tại cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Cơ quan hải quan chỉ yêu cầu doanh
nghiệp xuất trình hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán đối với các chứng từ thể hiện
số liệu không được lưu trữ trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc có
sự sai khác giữa hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan với số liệu doanh nghiệp
báo cáo.
7. Thẩm quyền quyết định
kiểm tra báo cáo quyết toán: Đội trưởng Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế quyết định kiểm tra và tổ chức thực hiện việc kiểm tra
đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
8. Trình tự, thủ tục kiểm
tra báo cáo quyết toán
a) Kiểm tra báo cáo quyết
toán thực hiện theo Quyết định của Đội trưởng Hải quan ban hành và gửi cho
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.
Quyết định kiểm tra phải
có các thông tin: Người kiểm tra, người bị kiểm tra, nội dung kiểm tra, thời
gian bắt đầu kiểm tra, thời gian kết thúc kiểm tra, địa điểm thực hiện việc kiểm
tra;
b) Thời hạn cơ quan hải
quan thực hiện kiểm tra không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra
tại trụ sở của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế. Trường hợp phức tạp, Đội
trưởng Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá
05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra ghi trên quyết định kiểm tra.
Các nội dung kiểm tra được
ghi nhận bằng các biên bản kiểm tra giữa đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp
kinh doanh hàng miễn thuế và đoàn kiểm tra.
9. Xử lý kết quả kiểm tra:
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại trụ sở của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế, cơ quan hải quan phải có thông báo kết
quả kiểm tra với doanh nghiệp được kiểm tra về sự phù hợp, nội dung không phù hợp
của báo cáo quyết toán (nếu có) để doanh nghiệp giải trình.
a) Trường hợp kiểm tra xác
định báo cáo quyết toán phù hợp với chứng từ kế toán, sổ kế toán, phù hợp với hồ
sơ hàng hóa thực hiện kinh doanh hàng miễn thuế, cơ quan hải quan ban hành kết
luận kiểm tra và xác nhận kết quả kiểm tra trên báo cáo quyết toán. Cập nhật kết
quả kiểm tra vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b) Trường hợp không phù hợp
với chứng từ kế toán, sổ kế toán, không phù hợp với hồ sơ hàng hóa kinh doanh
hàng miễn thuế thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình trong vòng 05 ngày làm việc
kể từ ngày thông báo kết quả kiểm tra. Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận nội
dung giải trình của doanh nghiệp, trong thời gian 05 ngày làm việc cơ quan hải
quan ban hành kết luận kiểm tra, xác nhận vào báo cáo quyết toán và cập nhật kết
quả vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
c) Trường hợp cơ quan hải
quan không chấp nhận nội dung giải trình của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp
không giải trình thì cơ quan hải quan căn cứ quy định pháp luật về thuế, pháp
luật về hải quan và hồ sơ hiện có để quyết định xử lý về thuế và xử lý vi phạm
hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định xử lý
theo quy định pháp luật;
d) Bản kết luận kiểm tra
phải có các nội dung: Quyết định kiểm tra, phạm vi kiểm tra, nội dung kiểm tra,
ý kiến của người được kiểm tra, kết luận về từng nội dung được kiểm tra, mức độ
vi phạm (nếu có), biện pháp xử lý, kiến nghị đề xuất của đoàn kiểm tra về biện
pháp xử lý.
Điều
20. Trách nhiệm của đối tượng mua hàng miễn thuế quy định tại Điều 5 Nghị định
này
1. Người mua hàng miễn thuế
khi mua hàng miễn thuế phải xuất trình, cung cấp những thông tin cần thiết khi
mua hàng miễn thuế được quy định tại Nghị định này, không được cho người khác sử
dụng hộ chiếu, giấy thông hành, tiêu chuẩn miễn thuế của mình.
2. Thực hiện các nghĩa vụ
về thuế, chính sách mặt hàng nhập khẩu trong trường hợp mua hàng vượt tiêu chuẩn
định lượng miễn thuế: kê khai, nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách
nhà nước (nếu có) theo quy định và thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến
hàng hóa nhập khẩu.
Điều
21. Công tác phối hợp của đơn vị kinh doanh cảng biển, cảng hàng không dân dụng
quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu đường
bộ quốc tế, đơn vị được giao quản lý cửa khẩu đường bộ quốc tế, doanh nghiệp
kinh doanh hàng miễn thuế và cơ quan hải quan
1. Hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thống nhất với đơn vị kinh doanh cảng
biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, Ban Quản
lý khu kinh tế cửa khẩu đường bộ quốc tế, đơn vị được giao quản lý cửa khẩu đường
bộ quốc tế về địa điểm cơ quan hải quan thực hiện giám sát hàng hóa, tiền mặt
đưa vào, đưa ra khu vực cách ly, khu vực hạn chế.
2. Doanh nghiệp kinh doanh
hàng miễn thuế thông báo cho Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng
miễn thuế danh sách những người có nhiệm vụ đưa hàng hóa, tiền mặt ra, vào khu
cách ly, khu vực hạn chế và nhân viên bán hàng để đảm bảo các yêu cầu giám sát
của cơ quan hải quan.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
22. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
3. Thay thế biểu mẫu tại Phụ lục III Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng bằng biểu Mẫu số 09/BKHH Phụ lục III Nghị định này.
Điều
23. Trách nhiệm thi hành
1. Giao Bộ Tài chính có
trách nhiệm:
a) Xây dựng, duy trì, vận
hành hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để tiếp nhận, xử lý, theo dõi, quản
lý hàng hóa đưa vào, đưa ra, bán tại cửa hàng miễn thuế và hướng dẫn các vướng
mắc phát sinh đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.
b) Cung cấp, chia sẻ dữ liệu
về hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử và pháp luật có liên quan khác.
2. Doanh nghiệp kinh doanh
hàng miễn thuế chịu trách nhiệm quản lý hàng hóa để kinh doanh hàng miễn thuế,
bán hàng miễn thuế đúng đối tượng, thực hiện các thủ tục hải quan liên quan đến
kinh doanh hàng miễn thuế theo đúng quy định tại Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH VỊ TRÍ DÁN TEM “VIET NAM
DUTY NOT PAID” ĐỐI VỚI HÀNG HÓA KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 273/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
1. Thuốc lá: Tem được dán ở
đầu tút thuốc, vắt qua vị trí mở đảm bảo khi mở tút thuốc thì tem sẽ rách và
không thể sử dụng lại được. Đối với thuốc lá sợi, tem được dán ở vị trí nắp hộp
đảm bảo khi mở nắp để lấy sợi thuốc thì tem sẽ rách và không thể sử dụng lại được.
2. Rượu chai (bao gồm cả
hũ, bình): Tem được dán vắt qua vị trí mở nơi có thể lấy rượu ra trên bao bì chứa
sản phẩm rượu (nắp chai, nắp hũ, nắp bình, vòi rượu,...) đảm bảo khi mở nắp
chai thì tem sẽ rách và không thể sử dụng lại được. Đối với các loại rượu đựng
trong hộp cần bảo quản đặc biệt của nhà sản xuất (gắn si, chì,...), tem được
dán vào nắp hộp phía trên chai rượu đảm bảo khi mở nắp thì tem sẽ rách và không
thể sử dụng lại được.
3. Bia các loại: Tem được
dán ở vỏ thùng carton vắt qua vị trí mở thùng đảm bảo khi mở thùng thì tem sẽ
rách và không thể sử dụng lại được. Đối với bia đựng trong thùng chứa từ 03 lít
trở lên thì dán tem vào nắp thùng đảm bảo khi mở thùng thì tem sẽ rách và không
thể sử dụng lại được.
PHỤ LỤC II
CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN
THỦ TỤC HẢI QUAN VỀ KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 273/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
1. Danh sách các mẫu
khai báo
|
Mẫu số
|
Tên mẫu
|
|
01
|
Phiếu thông báo hàng vượt
định mức của khách mua hàng miễn thuế
|
|
02
|
Phiếu giao hàng đối với
khách mua hàng miễn thuế trong nội địa
|
|
03
|
Bảng kê lượng tiền mang
vào/ra khu cách ly, khu hạn chế
|
|
04
|
Biên bản bàn giao hàng
hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan
|
|
05
|
Báo cáo quyết toán kinh
doanh hàng miễn thuế
|
|
06a
|
Phiếu giao nhận hàng hóa
đối với hàng hóa luân chuyển từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay
|
|
06b
|
Phiếu giao nhận hàng hóa
đối với hàng hóa luân chuyển từ tàu bay về kho chứa hàng miễn thuế
|
|
07
|
Bảng kê lượng tiền mặt
luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay
|
|
08a
|
Danh sách hàng hóa đưa
vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế (hàng hóa sản xuất tại Việt
Nam)
|
|
08b
|
Danh sách hàng hóa đưa
vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế (hàng hóa nhập khẩu đã hoàn
thành thủ tục nhập khẩu)
|
|
08c
|
Danh sách hàng hóa đưa
ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế (hàng hóa sản xuất tại Việt
Nam, hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu)
|
|
09
|
Bảng kê hàng hóa bán cho
khách xuất cảnh
|
|
10
|
Bảng kê hàng mẫu, hàng
thử, túi, bao bì nhập khẩu
|
|
11
|
Danh sách hàng hóa luân
chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế
|
|
12
|
Phiếu kê hàng hóa xuất
bán cho khách hàng
|
|
13
|
Phiếu hủy
|
|
14
|
Thông tin sổ định mức miễn
thuế
|
|
15
|
Báo cáo tình hình sử dụng
hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì
|
2. Chỉ tiêu thông tin
khai báo đối với các mẫu
|
STT
|
Chỉ tiêu thông tin
|
Mô tả, ghi chú
|
|
Mẫu số 01
|
Phiếu thông báo hàng vượt định mức của khách mua hàng miễn
thuế
|
Thực hiện khi khách mua
hàng vượt định mức miễn thuế theo quy định.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
1.1
|
Tên doanh nghiệp
|
Nhập tên doanh nghiệp
kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
1.2
|
Ngày lập phiếu
|
Nhập ngày khách mua hàng
miễn thuế vượt định mức.
|
|
1.3
|
Tên người mua hàng
|
Nhập tên người mua hàng
miễn thuế.
|
|
1.4
|
Số hộ chiếu
|
Nhập số hộ chiếu của người
mua hàng miễn thuế.
|
|
1.5
|
Số hiệu chuyến bay
|
Nhập số hiệu chuyến bay
của người mua hàng miễn thuế.
|
|
1.6
|
Số hóa đơn
|
Nhập số hóa đơn của đơn
hàng mua vượt định mức.
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong đơn hàng (một đơn hàng được khai nhiều dòng/mục hàng khác
nhau)
|
|
1.7
|
Tên hàng
|
Nhập tên hàng hóa chính
xác theo tên hàng đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có nguồn
gốc nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng
miễn thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.
|
|
1.8
|
Đơn vị tính
|
Nhập đơn vị tính chính
xác theo đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có
nguồn gốc nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa
hàng miễn thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.
|
|
1.9
|
Số lượng
|
Nhập số lượng hàng hóa
khách hàng đã mua chính xác theo hóa đơn bán hàng.
|
|
1.10
|
Trị giá
|
Nhập trị giá hàng hóa
chính xác theo hóa đơn bán hàng.
|
|
1.11
|
Ghi chú
|
Nhập các nội dung cần
ghi chú.
|
|
Mẫu số 02
|
Phiếu giao hàng đối với khách mua hàng miễn thuế trong nội
địa
|
Thực hiện khi khách mua
hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và giao hàng tại quầy nhận
hàng trong khu cách ly.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
2.1
|
Ngày lập phiếu
|
Nhập ngày lập phiếu giao
hàng.
|
|
2.2
|
Tên doanh nghiệp
|
Nhập tên doanh nghiệp
kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
2.3
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
2.4
|
Tên người mua hàng
|
Nhập tên người mua hàng
miễn thuế.
|
|
2.5
|
Số hộ chiếu/giấy thông hành của hành khách
|
Nhập số hộ chiếu/giấy
thông hành của người mua hàng miễn thuế.
|
|
2.6
|
Số hiệu chuyến bay, số hiệu phương tiện xuất cảnh
|
Nhập Số hiệu chuyến bay,
số hiệu phương tiện xuất cảnh của người mua hàng miễn thuế (nếu có)
|
|
2.7
|
Số hóa đơn
|
Nhập số hóa đơn của đơn
hàng.
|
|
2.8
|
Ngày hóa đơn
|
Nhập ngày hóa đơn của
đơn hàng.
|
|
2.9
|
Cửa khẩu giao hàng
|
Nhập cửa khẩu người mua
hàng miễn thuế xuất cảnh.
|
|
2.10
|
Kho/cửa hàng xuất hàng
|
Nhập mã kho/cửa hàng xuất
hàng.
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong đơn hàng (một đơn hàng được khai nhiều dòng/mục hàng khác
nhau)
|
|
2.11
|
Tên hàng
|
Nhập tên hàng hóa chính
xác theo tên hàng đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có nguồn
gốc nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng
miễn thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.
|
|
2.12
|
Đơn vị tính
|
Nhập đơn vị tính chính
xác theo đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có
nguồn gốc nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa
hàng miễn thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.
|
|
2.13
|
Số lượng
|
Nhập số lượng hàng hóa
khách hàng đã mua chính xác theo hóa đơn bán hàng.
|
|
2.14
|
Trị giá
|
Nhập trị giá hàng hóa
chính xác theo hóa đơn bán hàng.
|
|
2.15
|
Ghi chú
|
Nhập các nội dung cần
ghi chú.
|
|
Mẫu số 03
|
Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế
|
Thực hiện khi doanh nghiệp
kinh doanh hàng miễn thuế mang tiền vào/ra khu cách ly, khu hạn chế
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
3.1
|
Ngày lập bảng kê
|
Nhập ngày lập bảng kê.
|
|
3.2
|
Tên doanh nghiệp
|
Nhập tên doanh nghiệp
kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
3.3
|
Địa chỉ
|
Nhập địa chỉ của doanh
nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
3.4
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
3.5
|
Cửa hàng
|
Nhập mã kho/cửa hàng miễn
thuế mang tiền vào/ra khu cách ly, khu hạn chế.
|
|
3.6
|
Loại phiếu
|
Nhập “1” nếu là phiếu
mang vào, “0” nếu là phiếu mang ra.
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
loại tiền mặt, tiền thu được không bằng tiền mặt đưa vào/ra khu cách ly, khu
hạn chế.
|
|
3.7
|
Loại ngoại tệ
|
Nhập mã ngoại tệ theo
danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).
|
|
3.8
|
Số lượng
|
Số lượng tiền ngoại tệ
đưa vào/ra.
|
|
3.9
|
Tiền thẻ
|
Nhập “1” nếu tiền thu được
không phải là tiền mặt, “0” nếu tiền thu được là tiền mặt.
|
|
Mẫu số 04
|
Biên bản bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự
giám sát hải quan
|
Thực hiện trong trường hợp:
- Luân chuyển hàng hóa
giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa
hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng
miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản
lý của các đơn vị hải quan khác nhau;
- Luân chuyển hàng hóa
giữa các kho chứa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn
thuế với tàu bay để bán hàng trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam
trong trường hợp tàu bay nhập cảnh tại sân bay quốc tế khác với sân bay quốc
tế tàu bay xuất cảnh.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
4.1
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
4.2
|
Số biên bản
|
Không phải nhập liệu, hệ
thống tự động cập nhật số biên bản.
|
|
4.3
|
Hải quan bàn giao
|
Nhập tên Hải quan nơi
hàng hóa miễn thuế vận chuyển đi.
|
|
4.4
|
Ngày giờ bàn giao
|
Nhập ngày giờ bàn giao của
Hải quan nơi hàng hóa miễn thuế vận chuyển đi.
|
|
4.5
|
Người nhận bàn giao
|
Nhập họ tên người nhận
bàn giao của Hải quan nơi hàng hóa miễn thuế vận chuyển đi.
|
|
4.6
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
4.7
|
Số phiếu xuất kho
|
Nhập số phiếu xuất kho của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế (được phép nhập nhiều phiếu xuất kho
cùng ngày xuất kho)
|
|
4.8
|
Ngày xuất kho
|
Nhập ngày xuất kho của
doanh nghiệp.
|
|
4.9
|
Hải quan đến
|
Nhập tên Hải quan nơi
hàng hóa miễn thuế vận chuyển đến.
|
|
4.10
|
Tình trạng xe
|
Nhập tình trạng xe
container/xe chuyên dụng/hàng hóa.
|
|
4.11
|
Biên bản tình trạng xe
|
Nhập số biên bản tình trạng
xe container/xe chuyên dụng/hàng hóa (nếu có).
|
|
4.12
|
Thời gian vận chuyển
|
Nhập tổng thời gian vận
chuyển.
|
|
4.13
|
Tuyến đường vận chuyển
|
Nhập tuyến đường vận
chuyển.
|
|
4.14
|
Số km
|
Nhập số km vận chuyển.
|
|
4.15
|
Ngày giờ xuất phát
|
Nhập ngày, giờ xuất phát.
|
|
4.16
|
Ngày giờ đến
|
Nhập ngày, giờ đến.
|
|
4.17
|
Vấn đề khác
|
Nhập các vấn đề khác
liên quan đến hàng hóa và hồ sơ hải quan (nếu có).
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
|
|
4.18
|
Số hiệu container
|
Nhập số hiệu container
hoặc biển kiểm soát xe chuyên dụng hoặc số hiệu chuyến bay.
|
|
4.19
|
Số seal vận tải
|
Nhập số niêm phong hãng
vận tải.
|
|
|
Số lượng kiện
|
Nhập số lượng kiện đã
niêm phong.
|
|
4.20
|
Số niêm phong hải quan
|
Nhập số niêm phong hải
quan.
|
|
4.21
|
Số Mark nhôm
|
Nhập số Mark nhôm định
danh.
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo quyết toán kinh doanh hàng miễn thuế
|
Thực hiện khi nộp báo
cáo quyết toán tình hình bán hàng miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải
quan
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
5.1
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
5.2
|
Mã hải quan
|
Nhập mã Hải quan quản lý
cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
|
|
5.3
|
Năm báo cáo
|
Nhập năm báo cáo.
|
|
5.4
|
Từ ngày
|
Nhập ngày bắt đầu năm
báo cáo.
|
|
5.5
|
Đến ngày
|
Nhập ngày kết thúc năm
báo cáo.
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong báo cáo quyết toán (một báo cáo quyết toán được khai nhiều
dòng/mục hàng khác nhau)
|
|
5.6
|
Mã HS
|
Nhập mã HS của hàng hóa.
|
|
5.7
|
Mã hàng
|
Nhập mã theo dõi hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
5.8
|
Tên hàng
|
Nhập tên hàng hóa.
|
|
5.9
|
Đơn vị tính
|
Nhập đơn vị tính theo
đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
5.10
|
Số lượng tồn đầu kỳ tạm nhập
|
Nhập số lượng tồn đầu kỳ
hàng tạm nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan.
|
|
5.11
|
Số lượng tồn đầu kỳ nội địa
|
Nhập số lượng tồn đầu kỳ
hàng từ nội địa, hàng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.
|
|
5.12
|
Số lượng nhập trong kỳ tạm nhập
|
Ô 1: Nhập số lượng nhập
trong kỳ hàng tạm nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan.
Ô 2: Nhập số lượng hàng
hóa nhập về do luân chuyển giữa kho/cửa hàng/tàu bay trong kỳ có nguồn gốc tạm
nhập.
|
|
5.13
|
Số lượng nhập trong kỳ nội địa
|
Ô 1: Nhập số lượng nhập
trong kỳ hàng từ nội địa, hàng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.
Ô 2: Nhập số lượng hàng
hóa nhập về do luân chuyển giữa kho/cửa hàng/tàu bay trong kỳ có nguồn gốc nội
địa.
|
|
5.14
|
Số lượng xuất bán trong kỳ
|
Nhập số lượng xuất bán
trong kỳ.
|
|
5.15
|
Số lượng chuyển tiêu thụ nội địa
|
Nhập số lượng hàng chuyển
tiêu thụ nội địa.
|
|
5.16
|
Số lượng đưa trở lại nội địa
|
Ô 1: Nhập số lượng hàng
đưa trở lại nội địa (hàng từ nội địa, hàng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu).
Ô 2: Nhập số lượng hàng
hóa xuất do luân chuyển giữa kho/cửa hàng/tàu bay trong kỳ có nguồn gốc nội địa.
|
|
5.17
|
Số lượng tái xuất trong kỳ
|
Ô 1: Nhập số lượng tái
xuất trong kỳ.
Ô 2: Nhập số lượng hàng
hóa xuất do luân chuyển giữa kho/cửa hàng/tàu bay trong kỳ có nguồn gốc tạm
nhập.
|
|
5.18
|
Số lượng tiêu hủy trong kỳ
|
Nhập số lượng tiêu hủy
trong kỳ.
|
|
5.19
|
Số lượng chuyển hàng mẫu hàng thử
|
Số lượng chuyển hàng mẫu,
hàng thử trong kỳ.
|
|
5.20
|
Số lượng tồn cuối kỳ tạm nhập
|
Nhập số lượng tồn cuối kỳ
hàng tạm nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan.
|
|
5.21
|
Số lượng tồn cuối kỳ nội địa
|
Nhập số lượng tồn cuối kỳ
hàng từ nội địa, hàng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.
|
|
5.22
|
Hàng mẫu
|
Nhập “10” nếu là hàng mẫu, hàng thử,
túi, bao bì, “0” nếu là hàng hóa để bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
5.23
|
Ghi chú
|
- Nhập thông tin cần ghi
chú.
- Trường hợp hàng mẫu,
hàng thử, túi bao bì nhập khẩu đã sử dụng hết thì doanh nghiệp kê khai vào chỉ
tiêu “Số lượng xuất bán trong kỳ” và ghi chú cụ thể là hàng mẫu, hàng thử hoặc
túi bao bì nhập khẩu.
|
|
Mẫu số 06a
|
Phiếu giao nhận hàng hóa đối với hàng hóa luân chuyển từ
kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay
|
Thực hiện khi vận chuyển
hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
6.1
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
6.2
|
Số phiếu
|
Nhập số phiếu giao nhận
của doanh nghiệp.
|
|
6.3
|
Ngày lập phiếu (Ngày hạch toán)
|
Nhập ngày lập phiếu giao
nhận hàng hóa đối với hàng hóa đưa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay.
|
|
6.4
|
Mã kho xuất
|
Nhập mã kho chứa hàng miễn
thuế xuất.
|
|
6.5
|
Số hiệu chuyến bay
|
Nhập số hiệu chuyến bay.
|
|
6.6
|
Sân bay đi
|
Nhập tên sân bay quốc tế
đi.
|
|
6.7
|
Sân bay đến
|
Nhập tên sân bay quốc tế
đến (dự kiến).
|
|
6.8
|
Ngày đi
|
Nhập ngày khởi hành.
|
|
6.9
|
Ngày đến
|
Nhập ngày đến (dự kiến).
|
|
6.10
|
Số hiệu phương tiện chứa hàng miễn thuế
|
Nhập số hiệu phương tiện
chứa hàng miễn thuế.
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong phiếu giao nhận hàng hóa (một phiếu giao nhận hàng hóa được
khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)
|
|
6.11
|
Mã HS
|
Nhập mã HS của hàng hóa.
|
|
6.12
|
Mã hàng
|
Nhập mã theo dõi hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
6.13
|
Tên hàng
|
Nhập tên hàng hóa.
|
|
6.14
|
Đơn vị tính
|
Nhập đơn vị tính theo
đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
6.15
|
Số tờ khai
|
Nhập số tờ khai đối với hàng hóa có
nguồn gốc tạm nhập hoặc số phiếu đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.
|
|
6.16
|
Ngày tờ khai
|
Nhập ngày tờ khai đối với hàng hóa
có nguồn gốc tạm nhập hoặc ngày hạch toán đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội
địa.
|
|
6.17
|
Số lượng
|
Ô 1: Nhập số lượng hàng
hóa xuất kho bán trên chuyến bay quốc tế.
Ô 2: Nhập “10” nếu là
hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì, nhập “0” nếu là hàng hóa bán cho khách mua
hàng miễn thuế.
|
|
Mẫu số 06b
|
Phiếu giao nhận hàng hóa đối với hàng hóa luân chuyển từ
tàu bay về kho chứa hàng miễn thuế
|
Thực hiện khi vận chuyển
hàng hóa từ tàu bay về kho chứa hàng miễn thuế.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
6.18
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
6.19
|
Số phiếu
|
Nhập số phiếu giao nhận
của doanh nghiệp.
|
|
6.20
|
Ngày lập phiếu (Ngày hạch toán)
|
Nhập ngày lập phiếu giao
nhận hàng hóa đối với hàng hóa đưa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay.
|
|
6.21
|
Mã kho nhập
|
Nhập mã kho chứa hàng miễn
thuế nhập.
|
|
6.22
|
Số hiệu chuyến bay
|
Nhập số hiệu chuyến bay.
|
|
6.23
|
Sân bay đi
|
Nhập tên sân bay quốc tế
đi.
|
|
6.24
|
Sân bay đến
|
Nhập tên sân bay quốc tế
đến.
|
|
6.25
|
Ngày đi
|
Nhập ngày khởi hành.
|
|
6.26
|
Ngày đến
|
Nhập ngày đến.
|
|
6.27
|
Số hiệu phương tiện chứa hàng miễn thuế
|
Nhập số hiệu phương tiện
chứa hàng miễn thuế.
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong phiếu giao nhận hàng hóa (một phiếu giao nhận hàng hóa được
khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)
|
|
6.28
|
Mã HS
|
Nhập mã HS của hàng hóa.
|
|
6.29
|
Mã hàng
|
Nhập mã theo dõi hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
6.30
|
Tên hàng
|
Nhập tên hàng hóa.
|
|
6.31
|
Đơn vị tính
|
Nhập đơn vị tính theo
đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
6.32
|
Số tờ khai
|
Nhập số tờ khai đối với hàng hóa có
nguồn gốc tạm nhập hoặc số phiếu đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.
|
|
6.33
|
Ngày tờ khai
|
Nhập ngày tờ khai đối với hàng hóa
có nguồn gốc tạm nhập hoặc ngày hạch toán đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội
địa.
|
|
6.34
|
Số lượng chặng đi
|
Nhập số lượng hàng hóa
đã bán phục vụ hành khách trên chuyến bay quốc tế - chặng đi.
|
|
6.35
|
Số lượng chặng về
|
Nhập số lượng hàng hóa
đã bán phục vụ hành khách trên chuyến bay quốc tế - chặng về.
|
|
6.36
|
Số lượng tồn
|
Ô 1: Nhập số lượng hàng
hóa còn tồn trên chuyến bay quốc tế.
Ô 2: Nhập “10” nếu là
hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì, nhập “0” nếu là hàng hóa bán cho khách mua
hàng miễn thuế.
|
|
Mẫu số 07
|
Bảng kê lượng tiền mặt luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn
thuế và tàu bay
|
Thực hiện khi luân chuyển
tiền mặt giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
7.1
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
7.2
|
Số bảng kê
|
Nhập số bảng kê của
doanh nghiệp.
|
|
7.3
|
Ngày kê khai
|
Nhập ngày lập bảng kê lượng
tiền mặt luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay.
|
|
7.4
|
Mã kho
|
Nhập mã kho chứa hàng miễn
thuế giao/nhận tiền mặt.
|
|
7.5
|
Số hiệu chuyến bay
|
Nhập số hiệu chuyến bay.
|
|
7.6
|
Từ sân bay
|
Nhập tên sân bay quốc tế
đi.
|
|
7.7
|
Đến sân bay
|
Nhập tên sân bay quốc tế
đến.
|
|
7.8
|
Số hiệu phương tiện chứa hàng miễn thuế
|
Nhập số hiệu phương tiện
chứa hàng miễn thuế.
|
|
7.9
|
Ngày giờ bay
|
Nhập ngày giờ khởi hành.
|
|
7.10
|
Người giao
|
Nhập họ tên người giao
tiền.
|
|
7.11
|
Chức vụ người giao
|
Nhập chức vụ người giao
tiền.
|
|
7.12
|
Người nhận
|
Nhập họ tên người nhận
tiền
|
|
7.13
|
Chức vụ người nhận
|
Nhập chức vụ người nhận
tiền.
|
|
7.14
|
Loại phiếu
|
Nhập “1” nếu là phiếu
đưa lên tàu bay, “0” nếu là phiếu mang xuống tàu bay.
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
loại tiền trong bảng kê lượng tiền mặt (một bảng kê lượng tiền mặt được khai
nhiều loại tiền khác nhau)
|
|
7.15
|
Loại ngoại tệ
|
Nhập mã ngoại tệ theo
danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).
|
|
7.16
|
Số lượng
|
Số lượng tiền ngoại tệ
đưa lên/xuống tàu bay.
|
|
7.17
|
Tiền thẻ
|
Nhập “1” nếu tiền thu được
không phải là tiền mặt, “0” nếu tiền thu được là tiền mặt.
|
|
Mẫu số 08a
|
Danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa
hàng miễn thuế (hàng hóa sản xuất tại Việt Nam)
|
Thực hiện khi đưa hàng
hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa từ nguồn
hàng sản xuất trong nước.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
8.1
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
8.2
|
Số danh sách (Số phiếu)
|
Nhập số danh sách hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
8.3
|
Ngày lập danh sách (Ngày hạch toán)
|
Nhập ngày lập danh sách
hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa
từ nguồn hàng sản xuất trong nước.
|
|
8.4
|
Mã kho, cửa hàng nhập
|
Nhập mã kho chứa hàng miễn
thuế, cửa hàng miễn thuế nhập.
|
|
8.5
|
Loại ngoại tệ
|
Nhập mã ngoại tệ theo
danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong danh sách hàng hóa (một danh sách hàng hóa được khai nhiều
dòng/mục hàng khác nhau)
|
|
8.6
|
Mã HS
|
Nhập mã HS của hàng hóa.
|
|
8.7
|
Mã hàng
|
Nhập mã theo dõi hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
8.8
|
Tên hàng
|
Nhập tên hàng hóa.
|
|
8.9
|
Đơn vị tính
|
Ô 1: Nhập đơn vị tính
theo đơn vị tính nhập kho, cửa hàng.
Ô 2: Nhập đơn vị tính
theo đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
Ô 3: Nhập giá trị quy đổi
từ đơn vị tính nhập kho, cửa hàng sang đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn
thuế.
Ví dụ: Đơn vị tính nhập
kho, cửa hàng là UND (tút) thuốc lá; đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn
thuế là UNK (bao) thuốc lá. 1 tút thuốc lá gồm 10 bao. Giá trị quy đổi là 10.
|
|
8.10
|
Số lượng
|
Ô 1: Nhập số lượng theo
đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
Ô 2: Nhập “10” nếu là
hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì, nhập “0” nếu là hàng hóa bán cho khách mua
hàng miễn thuế.
|
|
8.11
|
Đơn giá
|
Nhập đơn giá theo đơn vị
tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
8.12
|
Trị giá
|
Nhập trị giá theo đơn vị
tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
Mẫu số 08b
|
Danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa
hàng miễn thuế (hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu)
|
Thực hiện khi đưa hàng
hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
8.13
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
8.14
|
Số danh sách (Số phiếu)
|
Nhập số danh sách hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
8.15
|
Ngày lập danh sách (Ngày hạch toán)
|
Nhập ngày lập danh sách
hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.
|
|
8.16
|
Mã kho, cửa hàng nhập
|
Nhập mã kho chứa hàng miễn
thuế, cửa hàng miễn thuế nhập.
|
|
8.17
|
Loại ngoại tệ
|
Nhập mã ngoại tệ theo
danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong danh sách hàng hóa (một danh sách hàng hóa được khai nhiều
dòng/mục hàng khác nhau)
|
|
8.18
|
Mã HS
|
Nhập mã HS của hàng hóa.
|
|
8.19
|
Mã hàng
|
Nhập mã theo dõi hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
8.20
|
Tên hàng
|
Nhập tên hàng hóa.
|
|
8.21
|
Đơn vị tính
|
Nhập đơn vị tính theo
đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
8.22
|
Số lượng
|
Ô 1: Nhập số lượng theo
đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
Ô 2: Nhập “10” nếu là
hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì, nhập “0” nếu là hàng hóa bán cho khách mua
hàng miễn thuế.
|
|
8.23
|
Đơn giá
|
Nhập đơn giá theo đơn vị
tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
8.24
|
Trị giá
|
Nhập trị giá theo đơn vị
tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
Mẫu số 08c
|
Danh sách hàng hóa đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa
hàng miễn thuế (hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu đã hoàn
thành thủ tục nhập khẩu)
|
Thực hiện khi đưa hàng
hóa ra khỏi cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa từ
nguồn hàng sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập
khẩu.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
8.25
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
8.26
|
Số danh sách (Số phiếu)
|
Nhập số danh sách hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
8.27
|
Ngày lập danh sách (Ngày hạch toán)
|
Nhập ngày lập danh sách hàng
hóa đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế đối với hàng hóa từ
nguồn hàng sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập
khẩu.
|
|
8.28
|
Mã kho, cửa hàng xuất
|
Nhập mã kho chứa hàng miễn
thuế, cửa hàng miễn thuế xuất.
|
|
8.29
|
Loại ngoại tệ
|
Nhập mã ngoại tệ theo
danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong danh sách hàng hóa (một danh sách hàng hóa được khai nhiều
dòng/mục hàng khác nhau)
|
|
8.30
|
Mã HS
|
Nhập mã HS của hàng hóa.
|
|
8.31
|
Mã hàng
|
Nhập mã theo dõi hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
8.32
|
Tên hàng
|
Nhập tên hàng hóa.
|
|
8.33
|
Đơn vị tính
|
Nhập đơn vị tính theo
đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
8.34
|
Số danh sách/tờ khai
|
Nhập số danh sách hàng hóa đưa
vào/tờ khai nhập khẩu.
|
|
8.35
|
Ngày danh sách/tờ khai
|
Nhập ngày danh sách hàng hóa đưa
vào/tờ khai nhập khẩu.
|
|
8.36
|
Số lượng
|
Ô 1: Nhập số lượng theo
đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
Ô 2: Nhập “10” nếu là
hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì, nhập “0” nếu là hàng hóa bán cho khách mua
hàng miễn thuế.
|
|
8.37
|
Đơn giá
|
Nhập đơn giá theo đơn vị
tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
8.38
|
Trị giá
|
Nhập trị giá theo đơn vị
tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
Mẫu số 09
|
Bảng kê hàng hóa bán cho khách xuất cảnh
|
Thực hiện khi làm thủ tục
hải quan đối với hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh nhưng giao ở nước ngoài
theo yêu cầu của khách.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
9.1
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
9.2
|
Số bảng kê (Số phiếu)
|
Nhập số bảng kê hàng hóa
của doanh nghiệp.
|
|
9.3
|
Ngày lập bảng kê (Ngày hạch toán)
|
Nhập ngày lập bảng kê
hàng hóa bán cho khách xuất cảnh.
|
|
9.4
|
Mã kho, cửa hàng xuất
|
Nhập mã kho chứa hàng miễn
thuế, cửa hàng miễn thuế xuất.
|
|
9.5
|
Quốc gia
|
Nhập quốc gia, vùng lãnh
thổ giao hàng.
|
|
9.6
|
Loại ngoại tệ
|
Nhập mã ngoại tệ theo
danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong bảng kê hàng hóa (một bảng kê hàng hóa được khai nhiều
dòng/mục hàng khác nhau)
|
|
9.7
|
Số hóa đơn
|
Nhập số hóa đơn bán hàng
của doanh nghiệp.
|
|
9.8
|
Tên người mua hàng
|
Nhập họ tên người mua
hàng.
|
|
9.9
|
Quốc tịch
|
Nhập quốc tịch người mua
hàng.
|
|
9.10
|
Số hộ chiếu
|
Nhập số hộ chiếu/số giấy
thông hành/số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người mua hàng.
|
|
9.11
|
Ngày hết hạn
|
Nhập ngày hết hạn hộ chiếu/giấy
thông hành/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người mua hàng.
|
|
9.12
|
Mã HS
|
Nhập mã HS của hàng hóa.
|
|
9.13
|
Mã hàng
|
Nhập mã theo dõi hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
9.14
|
Tên hàng
|
Nhập tên hàng hóa.
|
|
9.15
|
Đơn vị tính
|
Nhập đơn vị tính theo
đơn vị tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
9.16
|
Số lượng
|
Nhập số lượng theo đơn vị
tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
9.17
|
Đơn giá
|
Nhập đơn giá theo đơn vị
tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
9.18
|
Trị giá
|
Nhập trị giá theo đơn vị
tính bán cho khách mua hàng miễn thuế.
|
|
Mẫu số 10
|
Bảng kê hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu
|
Thực hiện khi xuất hàng
mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu từ kho/cửa hàng sang kho/cửa hàng.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
10.1
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
10.2
|
Số bảng kê (Số phiếu)
|
Nhập số bảng kê hàng hóa
của doanh nghiệp.
|
|
10.3
|
Ngày xuất kho
|
Ngày xuất kho hoặc cửa
hàng của doanh nghiệp (ngày hạch toán).
|
|
10.4
|
Ngày nhập kho
|
Ngày nhập kho hoặc cửa
hàng của doanh nghiệp (ngày hạch toán).
|
|
10.5
|
Mã kho, cửa hàng xuất
|
Nhập mã kho chứa hàng miễn
thuế, cửa hàng miễn thuế xuất.
|
|
10.6
|
Mã kho, cửa hàng nhập
|
Nhập mã kho chứa hàng miễn
thuế, cửa hàng miễn thuế nhập.
|
|
10.7
|
Vị trí
|
Nhập “0” nếu kho/cửa
hàng xuất cùng thuộc khu cách ly/khu hạn chế với kho/cửa hàng nhập, “1” nếu
kho/cửa hàng xuất khác khu vực với kho/cửa hàng nhập.
|
|
10.8
|
Loại ngoại tệ
|
Nhập mã ngoại tệ theo
danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong bảng kê hàng hóa (một bảng kê hàng hóa được khai nhiều
dòng/mục hàng khác nhau)
|
|
10.9
|
Mã HS
|
Nhập mã HS của hàng hóa.
|
|
10.10
|
Mã hàng
|
Nhập mã theo dõi hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
10.11
|
Tên hàng
|
Nhập tên hàng hóa.
|
|
10.12
|
Đơn vị tính
|
Nhập đơn vị tính.
|
|
10.13
|
Số danh sách/tờ khai
|
Nhập số danh sách hàng hóa đưa
vào/tờ khai nhập khẩu.
|
|
10.14
|
Ngày danh sách/tờ khai
|
Nhập ngày danh sách hàng hóa đưa
vào/tờ khai nhập khẩu.
|
|
10.15
|
Số lượng
|
Nhập số lượng.
|
|
10.16
|
Đơn giá
|
Nhập đơn giá.
|
|
10.17
|
Trị giá
|
Nhập trị giá.
|
|
Mẫu số 11
|
Danh sách hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế,
cửa hàng miễn thuế
|
Thực hiện khi luân chuyển
hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa
kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
11.1
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
11.2
|
Số danh sách (Số phiếu)
|
Nhập số danh sách hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
11.3
|
Ngày xuất kho
|
Ngày xuất kho hoặc cửa
hàng của doanh nghiệp (ngày hạch toán).
|
|
11.4
|
Ngày nhập kho
|
Ngày nhập kho hoặc cửa
hàng của doanh nghiệp (ngày hạch toán).
|
|
11.5
|
Mã kho, cửa hàng xuất
|
Nhập mã kho chứa hàng miễn
thuế, cửa hàng miễn thuế xuất.
|
|
11.6
|
Mã kho, cửa hàng nhập
|
Nhập mã kho chứa hàng miễn
thuế, cửa hàng miễn thuế nhập.
|
|
11.7
|
Vị trí
|
Nhập “0” nếu kho/cửa hàng
xuất cùng thuộc khu cách ly/khu hạn chế với kho/cửa hàng nhập, “1” nếu kho/cửa
hàng xuất khác khu vực với kho/cửa hàng nhập.
|
|
11.8
|
Tuyến đường vận chuyển
|
Nhập tuyến đường vận
chuyển.
|
|
11.9
|
Loại ngoại tệ
|
Nhập mã ngoại tệ theo
danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong danh sách hàng hóa (một danh sách hàng hóa được khai nhiều
dòng/mục hàng khác nhau)
|
|
11.10
|
Mã HS
|
Nhập mã HS của hàng hóa.
|
|
11.11
|
Mã hàng
|
Nhập mã theo dõi hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
11.12
|
Tên hàng
|
Nhập tên hàng hóa.
|
|
11.13
|
Đơn vị tính
|
Nhập đơn vị tính.
|
|
11.14
|
Số danh sách/tờ khai
|
Nhập số danh sách hàng hóa đưa vào/tờ khai
nhập khẩu.
|
|
11.15
|
Ngày danh sách/tờ khai
|
Nhập ngày danh sách hàng hóa đưa vào/tờ khai nhập
khẩu.
|
|
11.16
|
Số lượng
|
Nhập số lượng.
|
|
11.17
|
Đơn giá
|
Nhập đơn giá.
|
|
11.18
|
Trị giá
|
Nhập trị giá.
|
|
Mẫu số 12
|
Phiếu kê hàng hóa xuất bán cho khách hàng
|
Thực hiện khi bán hàng
miễn thuế.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
12.1
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
12.2
|
Số phiếu
|
Nhập số phiếu kê hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
12.3
|
Ngày hạch toán
|
Ngày lập phiếu kê hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
12.4
|
Mã kho, cửa hàng xuất
|
Nhập mã kho chứa hàng miễn
thuế, cửa hàng miễn thuế xuất.
|
|
12.5
|
Loại ngoại tệ
|
Nhập mã ngoại tệ theo
danh mục Mã tiền tệ (Tham khảo bảng mã trên website Hải quan).
|
|
12.6
|
Mã đối tượng
|
Nhập mã đối tượng:
“ĐT1”: Người xuất cảnh,
quá cảnh
“ĐT2”: Người nhập cảnh tại
cửa khẩu sân bay quốc tế
“ĐT3”: Người chờ xuất cảnh
mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa
“ĐT4”: Cá nhân, tổ chức
được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa
“ĐT5”: Đối tượng là thuyền
viên phục vụ hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam
“ĐT6”: Thuyền viên phục
vụ nhu cầu sinh hoạt chung trong thời gian neo đậu tại cảng Việt Nam
“ĐT8”: Thuyền viên phục
vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng
“ĐT9”: Hành khách đang
thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam
“ĐT10”: Khách trên tàu
bay xuất cảnh
|
|
12.7
|
Giao nước ngoài
|
Nhập “1” nếu giao hàng
miễn thuế ở nước ngoài, “0” nếu giao hàng miễn thuế tại Việt Nam.
|
|
12.8
|
Thông tin người mua hàng
|
Đối với mỗi loại đối tượng
mua hàng miễn thuế, thực hiện khai các chỉ tiêu thông tin với từng loại đối
tượng.
|
|
|
* ĐT1 - Người xuất cảnh,
quá cảnh
|
|
12.8.1
|
Tên người mua hàng
|
Nhập họ tên người mua
hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.
|
|
12.8.2
|
Số hộ chiếu
|
Nhập số hộ chiếu/số giấy
tờ đi lại của người mua hàng.
|
|
12.8.3
|
Quốc tịch
|
Nhập quốc tịch của người
mua hàng.
|
|
12.8.4
|
Số hiệu phương tiện
|
Nhập số hiệu chuyến bay
đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường hàng không.
|
|
12.8.5
|
Ngày đi
|
Nhập:
- Ngày bay (date) được
ghi trên thẻ tàu bay (boarding pass) đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng
đường hàng không.
- Ngày khởi hành của
phương tiện đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường sắt, đường biển.
|
|
12.8.6
|
Tên tàu
|
Nhập tên tàu.
|
|
|
* ĐT2 - Người nhập cảnh
tại cửa khẩu quốc tế sân bay
|
|
12.8.7
|
Tên người mua hàng
|
Nhập họ tên người mua
hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.
|
|
12.8.8
|
Số hộ chiếu
|
Nhập số hộ chiếu/số giấy
tờ đi lại của người mua hàng.
|
|
12.8.9
|
Quốc tịch
|
Nhập quốc tịch của người
mua hàng.
|
|
12.8.10
|
Số hiệu phương tiện
|
Nhập số hiệu chuyến bay.
|
|
12.8.11
|
Ngày đi
|
Nhập ngày bay (date) được
ghi trên thẻ tàu bay (boarding pass).
|
|
|
* ĐT3 - Người chờ xuất
cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa
|
|
12.8.12
|
Tên người mua hàng
|
Nhập họ tên người mua
hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.
|
|
12.8.13
|
Số hộ chiếu
|
Nhập số hộ chiếu/số giấy
tờ đi lại của người mua hàng.
|
|
12.8.14
|
Quốc tịch
|
Nhập quốc tịch của người
mua hàng.
|
|
12.8.15
|
Ngày đi
|
Nhập ngày xuất cảnh (nếu
có).
|
|
12.8.16
|
Tên tàu
|
Nhập tên tàu (nếu có).
|
|
|
* ĐT4 - Cá nhân, tổ
chức được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội
địa
|
|
12.8.17
|
Số sổ
|
Nhập số sổ định mức mua
hàng miễn thuế.
|
|
|
* ĐT5 - Đối tượng là
thuyền viên phục vụ hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải VN
|
|
12.8.18
|
Tên người mua hàng
|
Nhập họ tên của thuyền
trưởng hoặc người đại diện tàu.
|
|
12.8.19
|
Số hộ chiếu
|
Nhập số hộ chiếu/số giấy
tờ đi lại của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu.
|
|
12.8.20
|
Quốc tịch
|
Nhập quốc tịch của thuyền
trưởng hoặc người đại diện tàu.
|
|
12.8.21
|
Số hiệu phương tiện
|
Nhập tên tàu/số hiệu tàu.
|
|
12.8.22
|
Ngày đến
|
Nhập ngày tàu nhập cảnh.
|
|
|
* ĐT6 - Thuyền viên
phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung trong thời gian tàu neo đậu tại cảng VN
|
|
12.8.23
|
Tên người mua hàng
|
Nhập họ tên người mua
hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.
|
|
12.8.24
|
Số hộ chiếu
|
Nhập số hộ chiếu/số giấy
tờ đi lại của người mua hàng.
|
|
12.8.25
|
Quốc tịch
|
Nhập quốc tịch của người
mua hàng.
|
|
12.8.26
|
Số hiệu phương tiện
|
Nhập tên tàu/số hiệu tàu.
|
|
12.8.27
|
Ngày đến
|
Nhập ngày tàu nhập cảnh.
|
|
|
* ĐT8 - Thuyền viên
phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng VN
|
|
12.8.28
|
Tên người mua hàng
|
Nhập họ tên người mua
hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.
|
|
12.8.29
|
Số hộ chiếu
|
Nhập số hộ chiếu/số giấy
tờ đi lại của người mua hàng.
|
|
12.8.30
|
Quốc tịch
|
Nhập quốc tịch của người
mua hàng.
|
|
12.8.31
|
Ngày đi
|
Nhập ngày khởi hành của
phương tiện.
|
|
12.8.32
|
Ngày đến
|
Nhập ngày tàu nhập cảnh.
|
|
12.8.33
|
Số hiệu phương tiện
|
Nhập tên tàu/số hiệu tàu.
|
|
|
* ĐT9 - Hành khách
đang thực hiện chuyến bay đến VN
|
|
12.8.34
|
Tên người mua hàng
|
Nhập họ tên người mua
hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.
|
|
12.8.35
|
Số hộ chiếu
|
Nhập số hộ chiếu/số giấy
tờ đi lại của người mua hàng.
|
|
12.8.36
|
Quốc tịch
|
Nhập quốc tịch của người
mua hàng.
|
|
12.8.37
|
Số hiệu phương tiện
|
Nhập số hiệu chuyến bay.
|
|
12.8.38
|
Thẻ lên tàu bay
|
Nhập số, ký hiệu thẻ lên
tàu bay.
|
|
|
* ĐT10 - Khách trên
tàu bay xuất cảnh
|
|
12.8.39
|
Tên người mua hàng
|
Nhập họ tên người mua
hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại.
|
|
12.8.40
|
Số hộ chiếu
|
Nhập số hộ chiếu/số giấy
tờ đi lại của người mua hàng.
|
|
12.8.41
|
Quốc tịch
|
Nhập quốc tịch của người
mua hàng.
|
|
12.8.42
|
Số hiệu phương tiện
|
Nhập số hiệu chuyến bay.
|
|
12.8.43
|
Thẻ lên tàu bay
|
Nhập số, ký hiệu thẻ lên
tàu bay.
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong phiếu kê hàng hóa xuất bán (một phiếu kê hàng hóa xuất
bán được khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)
|
|
12.9
|
Mã HS
|
Nhập mã HS của hàng hóa.
|
|
12.10
|
Mã hàng
|
Nhập mã theo dõi hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
12.11
|
Tên hàng
|
Nhập tên hàng hóa chính xác
theo tên hàng đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có nguồn gốc
nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn
thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.
|
|
12.12
|
Loại hàng
|
Nhập “1” nếu là Xì gà,
“2” nếu là Thuốc lá điếu, “3” nếu là Thuốc lá sợi, “4” nếu là Rượu trên 20 độ,
“5” nếu là Rượu dưới 20 độ, “6” nếu là Đồ uống có cồn, bia, “0” nếu là Hàng
hóa khác.
|
|
12.13
|
Đơn vị tính
|
Nhập đơn vị tính chính
xác theo đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có
nguồn gốc nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa
hàng miễn thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.
Ghi chú: Đối với hàng hóa có giới hạn định mức mua hàng miễn thuế
phải áp dụng đơn vị tính như sau: Xì gà, Thuốc lá điếu là PCE; Thuốc lá sợi
là GRM; Rượu, đồ uống có cồn, bia là LTR.
|
|
12.14
|
Số tờ khai
|
Nhập số tờ khai đối với hàng hóa có nguồn gốc tạm
nhập hoặc số phiếu đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.
|
|
12.15
|
Ngày tờ khai
|
Nhập ngày tờ khai đối với hàng hóa có nguồn gốc tạm
nhập hoặc ngày lập phiếu đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.
|
|
12.16
|
Số lượng
|
Nhập số lượng theo đơn vị
tính.
|
|
12.17
|
Đơn giá
|
Nhập đơn giá.
|
|
12.18
|
Trị giá
|
Nhập trị giá.
|
|
Mẫu số 13
|
Phiếu hủy
|
Thực hiện khi hủy các
phiếu đã gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
|
|
13.1
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
13.2
|
Số phiếu
|
Nhập số phiếu cần hủy.
|
|
13.3
|
Loại phiếu
|
Nhập mã loại phiếu cần hủy.
|
|
13.4
|
Lý do
|
Nhập lý do cần hủy phiếu.
|
|
Mẫu số 14
|
Thông tin sổ định mức miễn thuế
|
Thực hiện đối với trường
hợp sử dụng Sổ lần đầu, trước khi bán hàng miễn thuế cho đối tượng được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
14.1
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
14.2
|
Số sổ
|
Nhập số sổ định mức miễn
thuế
|
|
14.3
|
Từ ngày
|
Nhập thời hạn có hiệu lực
của sổ định mức từ ngày.
|
|
14.4
|
Đến ngày
|
Nhập thời hạn hết hiệu lực
của sổ định mức.
|
|
14.5
|
Số hộ chiếu
|
Nhập số hộ chiếu hoặc số
chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.
|
|
14.6
|
Tên người mua
|
Nhập tên người mua hàng.
|
|
14.7
|
Chức vụ
|
Nhập chức vụ của người
mua hàng.
|
|
14.8
|
Cơ quan
|
Nhập cơ quan của người
mua hàng.
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong sổ định mức miễn thuế (một sổ định mức miễn thuế được
khai nhiều dòng/mục hàng khác nhau)
|
|
14.9
|
Mã HS
|
Nhập mã HS của hàng hóa.
|
|
14.10
|
Đơn vị tính
|
Nhập đơn vị tính chính
xác theo đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa có nguồn
gốc nhập khẩu, danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng
miễn thuế đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.
|
|
14.11
|
Số lượng
|
Nhập số lượng theo đơn vị
tính.
|
|
14.12
|
Từ ngày
|
Nhập thời hạn mua hàng
miễn thuế với từng mặt hàng từ ngày.
|
|
14.13
|
Đến ngày
|
Nhập ngày hết hạn mua
hàng miễn thuế với từng mặt hàng.
|
|
Mẫu số 15
|
Báo cáo tình hình sử dụng hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì
|
Thực hiện định kỳ hàng
tháng.
|
|
A
|
Thông tin chung
|
|
|
15.1
|
Mã số thuế
|
Nhập mã số thuế của doanh
nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
15.2
|
Mã hải quan
|
Nhập mã Hải quan quản lý
cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
|
|
15.3
|
Tháng báo cáo
|
Nhập tháng báo cáo.
|
|
15.4
|
Năm báo cáo
|
Nhập năm báo cáo.
|
|
B
|
Thông tin chi tiết
|
Thông tin chi tiết từng
dòng/mục hàng trong báo cáo (một báo cáo được khai nhiều dòng/mục hàng khác
nhau)
|
|
15.5
|
Mã HS
|
Nhập mã HS của hàng hóa.
|
|
15.6
|
Mã hàng
|
Nhập mã theo dõi hàng
hóa của doanh nghiệp.
|
|
15.7
|
Tên hàng
|
Nhập tên hàng hóa.
|
|
15.8
|
Đơn vị tính
|
Nhập đơn vị tính.
|
|
15.9
|
Số tờ khai
|
Nhập số tờ khai đối với hàng hóa có nguồn gốc tạm
nhập hoặc số phiếu đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.
|
|
15.10
|
Ngày tờ khai
|
Nhập ngày tờ khai đối với hàng hóa có nguồn gốc tạm
nhập hoặc ngày hạch toán đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nội địa.
|
|
15.11
|
Số lượng nhập
|
Nhập số lượng kho/cửa
hàng nhập trong kỳ báo cáo.
|
|
15.12
|
Số lượng xuất sử dụng
|
Nhập số lượng kho/cửa
hàng đã xuất sử dụng, xuất tiêu hủy trong kỳ báo cáo.
|
|
15.13
|
Số lượng xuất về kho, cửa hàng
|
Nhập số lượng kho/cửa hàng
xuất sang kho/cửa hàng thuộc Hải quan khác trong kỳ báo cáo.
|
|
15.14
|
Số lượng tồn
|
Nhập số lượng còn tồn tại
kho/cửa hàng.
|
PHỤ LỤC III
BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI
QUAN VỀ KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 273/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01/PTBHVĐM
|
Phiếu thông báo hàng vượt
định mức của khách mua hàng miễn thuế
|
|
Mẫu số 02/PGH
|
Phiếu giao hàng đối với
khách mua hàng miễn thuế trong nội địa
|
|
Mẫu số 03/BKTMVR
|
Bảng kê lượng tiền mang
vào/ra khu cách ly, khu hạn chế
|
|
Mẫu số 04/BBBG
|
Biên bản bàn giao hàng
hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan
|
|
Mẫu số 05/BCQT
|
Báo cáo quyết toán kinh
doanh hàng miễn thuế
|
|
Mẫu số 06/PGHKVTB
|
Phiếu giao nhận hàng hóa
đối với hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay
|
|
Mẫu số 07/BKTMKVTB
|
Bảng kê lượng tiền mặt
luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay
|
|
Mẫu số 08/DSHH
|
Danh sách hàng hóa đưa
vào/đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
|
|
Mẫu số 09/BKHH
|
Bảng kê hàng hóa bán cho
khách xuất cảnh
|
|
Mẫu số 10/BKHMT
|
Bảng kê hàng mẫu, hàng
thử, túi, bao bì nhập khẩu
|
|
Mẫu số 11/BBKT
|
Biên bản kiểm tra
|
Mẫu số 01/PTBHVĐM
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ….
|
PHIẾU THÔNG BÁO
HÀNG VƯỢT ĐỊNH MỨC CỦA
KHÁCH MUA HÀNG MIỄN THUẾ
Tên người mua hàng:
Số hộ chiếu:
Số hiệu chuyến bay:
Số hóa đơn:
|
STT
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CỬA HÀNG MIỄN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CÔNG CHỨC HẢI QUAN
(Ký, đóng dấu công chức)
|
Mẫu số 02/PGH
PHIẾU GIAO HÀNG
ĐỐI VỚI KHÁCH MUA HÀNG
MIỄN THUẾ TRONG NỘI ĐỊA
....., ngày ... tháng ... năm ...
Tên doanh nghiệp:
Mã
số thuế:
Tên người mua hàng:
Số hộ chiếu/giấy thông
hành của hành khách:
Số hiệu chuyến bay, số hiệu
phương tiện xuất cảnh (nếu có):
Số hóa đơn:
Ngày hóa đơn:
Cửa khẩu giao hàng:
Kho/cửa hàng xuất hàng:
|
STT
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI MUA HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA NHÂN VIÊN BÁN HÀNG MIỄN THUẾ/ KHO HÀNG MIỄN
THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CÔNG CHỨC HẢI QUAN CỬA KHẨU
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
* Ghi chú: Nhân viên kho hàng miễn thuế chỉ thực hiện xác nhận trong
trường hợp doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, đề nghị được sử dụng hàng
hóa tại kho hàng miễn thuế cửa khẩu khách xuất cảnh để giao cho khách hàng đã
mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa (kho hàng miễn thuế tại sân bay
và cửa hàng miễn thuế trong nội địa thuộc sự quản lý của một hoặc nhiều đơn vị
hải quan khác nhau).
Mẫu số 03/BKTMVR
BẢNG KÊ LƯỢNG TIỀN MANG
VÀO/RA
KHU CÁCH LY, KHU HẠN CHẾ
......, ngày .... tháng .... năm ....
(1) Tên doanh nghiệp:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã số thuế:
(4) Cửa hàng:
|
Tiền mặt đưa vào khu cách ly, khu hạn chế
|
Tiền mặt đưa ra khỏi khu cách ly, khu hạn chế
|
Tổng tiền thu được không bằng tiền mặt
|
|
Tổng tiền Việt Nam
|
Ngoại tệ
|
Xác nhận công chức hải quan giám sát khi đưa vào khu cách
ly
|
Tổng tiền Việt Nam
|
Ngoại tệ
|
Xác nhận công chức hải quan giám sát khi đưa ra khỏi khu
cách ly
|
Loại tiền
|
Số
lượng
|
|
Loại tiền
|
Số lượng
|
Loại tiền
|
Số lượng
|
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(15) ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP KHI ĐƯA TIỀN VÀO KHU CÁCH LY
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(16) ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP KHI ĐƯA TIỀN RA KHỎI KHU CÁCH LY
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
* Ghi chú: Tại cột (6) và cột (10), (13) ghi rõ loại ngoại tệ mang
vào/ra khu cách ly như: USD, EURO, ...
Mẫu số 04/BBBG
|
CHI CỤC HẢI QUAN
KHU VỰC:...
TÊN HẢI QUAN:
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....HQ-BBBG
|
|
BIÊN BẢN
Bàn giao hàng hóa miễn
thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan
Hồi …… giờ .... phút, ngày
... tháng .... năm ……, Hải quan …….. Số điện thoại……Số fax .... bàn giao cho
ông (bà)………….. Đại diện của Công ty……….; lô hàng thuộc phiếu xuất kho số ....
ngày .... tháng .... năm ….. để vận chuyển đến Hải quan ……….. thuộc Chi cục Hải
quan khu vực ………..gồm:
1. Hồ sơ hải quan
a) ....
b) ....
2. Hàng hóa
|
STT
|
Số hiệu container/ biển kiểm soát xe chuyên dụng/số hiệu
chuyến bay
|
Số niêm phong hãng vận tải
|
Số niêm phong hải quan
|
Số lượng kiện đã niêm phong
|
Số Mark nhôm định danh
|
|
(01)
|
(02)
|
(03)
|
(04)
|
(05)
|
(06)
|
Tình trạng xe container/xe
chuyên dụng/hàng hóa............................................................
Biên bản về tình trạng xe
container/xe chuyên dụng/hàng hóa (nếu có), số.....................
Thời gian vận chuyển;.....................
Tuyến đường vận chuyển:.....................; km...........
Ngày, giờ xuất
phát:...................................... Ngày, giờ đến:...........................................
Các vấn đề khác có liên
quan đến hàng hóa và hồ sơ hải quan:......................................
..........................................................................................................................................
|
NGƯỜI KHAI
HẢI QUAN/
NGƯỜI VẬN CHUYỂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA
HẢI QUAN NƠI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN ĐI
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
XÁC NHẬN CỦA
HẢI QUAN NƠI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN ĐẾN
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
*Ghi chú: Cột (6) chỉ dành cho vận chuyển hàng hóa giữa kho chứa hàng
miễn thuế và tàu bay phục vụ bán hàng trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt
Nam trong trường hợp tàu bay nhập cảnh tại sân bay khác với sân bay xuất cảnh
ban đầu.
Mẫu số 05/BCQT
|
Tên doanh nghiệp kinh
doanh hàng miễn thuế
Mã số thuế:
Địa chỉ:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
|
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH
DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
Năm:.............
|
STT
|
Tên hàng hóa
|
Mã hàng hóa
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
Tồn đầu kỳ
|
Nhập trong kỳ
|
Xuất trong kỳ
|
Tồn cuối kỳ
|
|
Tạm nhập khẩu từ nước ngoài,
kho ngoại quan, khu phi thuế quan
|
Từ nội địa
|
Tạm nhập khẩu từ nước ngoài,
kho ngoại quan, khu phi thuế quan
|
Từ nội địa
|
Xuất bán
|
Chuyển tiêu thụ nội địa
|
Đưa trở lại nội địa
|
Tái xuất
|
Tiêu hủy
|
Tạm nhập khẩu từ nước ngoài,
kho ngoại quan, khu phi thuế quan
|
Từ nội địa
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày…. tháng.... năm....
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1. Mã hàng hóa cột (03) là
mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp.
2. Báo cáo bao gồm cả hàng
tặng kèm sản phẩm hàng mẫu, hàng thử, túi bao bì nhập khẩu (nếu có).
3. Trường hợp hàng mẫu,
hàng thử, túi bao bì nhập khẩu đã sử dụng hết thì doanh nghiệp kê khai vào cột
xuất bán (09) và ghi chú cụ thể vào cột (16) là hàng mẫu, hàng thử hoặc túi bao
bì nhập khẩu.
4. Trường hợp luân chuyển
hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa cửa
hàng miễn thuế và kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự
quản lý của các đơn vị hải quan khác nhau thì thực hiện như sau:
a) Tại cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế thực hiện việc xuất hàng hóa sang cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế thuộc đơn vị hải quan khác quản lý:
- Hàng hóa khi đưa vào cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có nguồn gốc “tạm nhập khẩu từ nước
ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan” thì khi xuất kho tại báo cáo quyết
toán ghi vào xuất trong kỳ tại cột tái xuất (12).
- Hàng hóa khi đưa vào cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có nguồn gốc “từ nội địa” thì khi xuất
kho tại báo cáo quyết toán xuất trong kỳ tại cột đưa trở lại nội địa (11).
b) Tại cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế thực hiện nhập hàng hóa từ cửa hàng miễn thuế, kho chứa
hàng miễn thuế thuộc đơn vị hải quan khác quản lý:
- Hàng hóa có nguồn gốc “tạm
nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan” thì khi nhập kho
ghi vào cột tạm nhập khẩu từ nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan (5).
- Hàng hóa có nguồn gốc nội
địa thì nhập trong kỳ ghi vào cột từ nội địa (6).
Mẫu số 06/PGHKVTB
PHIẾU GIAO NHẬN HÀNG HÓA ĐỐI
VỚI HÀNG HÓA
LUÂN CHUYỂN GIỮA KHO CHỨA HÀNG MIỄN THUẾ VÀ TÀU
BAY
......., ngày... tháng... năm ...
(01) Số phiếu giao nhận:....................../mã
số thuế/PGHKVTB
(02) Tên doanh nghiệp:
Mã
số thuế:
(03) Số hiệu chuyến bay:
(04) Sân bay quốc tế đi:
Sân
bay quốc tế đến (dự kiến):
(05) Thời gian khởi hành:
Thời
gian đến (dự kiến):
(06) Số hiệu phương tiện
chứa hàng miễn thuế:
|
STT
|
Tên hàng hóa
|
Đơn vị tính
|
Lượng hàng hóa xuất kho bán trên chuyến bay quốc tế
|
Lượng hàng hóa đã bán phục vụ hành khách trên chuyến bay
quốc tế
|
Lượng hàng hóa còn tồn trên chuyến bay quốc tế
|
|
Chặng đi
|
Chặng về
|
|
(07)
|
(08)
|
(09)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày đi:
|
Ngày về:
|
|
(14) ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(15) ĐẠI DIỆN
TIẾP VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(17) ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(18) ĐẠI DIỆN
TIẾP VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
(16) XÁC NHẬN CỦA HẢI QUAN
Niêm phong HQ:
Mark nhôm định danh:
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
(19) XÁC NHẬN CỦA HẢI QUAN
Mark nhôm định danh:
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
|
|
|
|
*Ghi chú: Đối với trường hợp kho chứa hàng miễn thuế nằm trong khu
cách ly, cơ quan hải quan không cần phải ghi nội dung Niêm phong HQ và Mark
nhôm định danh tại chỉ tiêu (16) và chỉ tiêu (19).
Mẫu số 07/BKTMKVTB
BẢNG KÊ LƯỢNG TIỀN MẶT
LUÂN CHUYỂN
GIỮA KHO CHỨA HÀNG MIỄN THUẾ VÀ TÀU BAY
....., ngày ... tháng... năm ...
(01) Số hiệu chuyến bay:
Ngày
giờ bay:
(02) Từ sân bay:
Đến
sân bay:
(03) Số hiệu phương tiện
chứa hàng miễn thuế:
(04) Họ tên người giao tiền:
Chức
vụ:
(05) Họ tên người nhận tiền:
Chức vụ:
|
Tiền mặt đưa lên tàu bay (06)
|
(07) Xác nhận của hải quan (Ký, đóng dấu số hiệu
công chức)
|
Tiền mặt mang xuống tàu bay (08)
|
(09) Xác nhận của hải quan (Ký, đóng dấu số hiệu
công chức)
|
Tổng lượng tiền thu được không bằng tiền mặt (10)
|
|
STT
|
Loại tiền
|
Số lượng
|
STT
|
Loại tiền
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(11) ĐẠI DIỆN
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(12) TIẾP VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(13) ĐẠI DIỆN
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(14) TIẾP VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
* Ghi chú: Tại cột (06) và (08) ghi rõ loại tiền mang vào/ra khu cách
ly như: VND, USD, EURO,...
Mẫu số 08/DSHH
DANH SÁCH HÀNG HÓA ĐƯA VÀO/ĐƯA
RA CỬA HÀNG MIỄN THUẾ, KHO CHỨA HÀNG MIỄN THUẾ
(Đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu
đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu)
...., ngày.... tháng... năm....
(01) Tên doanh nghiệp:
Mã
số thuế:
(02) Cửa hàng/kho chứa
hàng:
(03) Danh sách hàng hóa:
(04) Loại tiền:
|
STT
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Ghi chú
|
|
(05)
|
(06)
|
(07)
|
(08)
|
(09)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(11) ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
(12) XÁC NHẬN HẢI QUAN QUẢN LÝ CỬA HÀNG MIỄN THUẾ, KHO
HÀNG MIỄN THUẾ
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
* Ghi chú: Tại chỉ tiêu số (04) ghi rõ loại tiền để khai trị giá hàng
hóa tại cột số (09) như: VND, USD, EURO,...
Mẫu số 09/BKHH
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
|
BẢNG KÊ HÀNG HÓA BÁN CHO
KHÁCH XUẤT CẢNH
(01) Tên doanh nghiệp:
(02) Mã số thuế:
(03) Cửa hàng/kho chứa
hàng:
(04) Quốc gia/vùng lãnh thổ
giao hàng:
|
STT
|
Số hóa đơn
|
Thông tin người mua hàng
|
Thông tin hàng hóa
|
|
Họ tên
|
Quốc tịch
|
Số hộ chiếu/ số giấy thông hành/ số giấy tờ có giá trị đi
lại quốc tế
|
Ngày hết hạn
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 10/BKHMT
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm …...
|
BẢNG KÊ HÀNG MẪU, HÀNG THỬ,
TÚI, BAO BÌ NHẬP KHẨU
(01) Tên doanh nghiệp:
(02) Mã số thuế:
(03) Cửa hàng/kho chứa
hàng:
|
STT
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Ghi chú
|
|
(04)
|
(05)
|
(06)
|
(07)
|
(08)
|
(09)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 11/BBKT
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CẤP TRÊN
CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …...../BB-HC
|
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Căn cứ pháp lý:
Thực hiện Quyết định số..........ngày.........
của ....................về việc kiểm tra thực tế lượng hàng tồn của cửa hàng miễn
thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại trụ sở của ...............mã số thuế:.......................
Địa chỉ:.............................................................................................
Hôm nay, hồi....giờ....phút............ngày
... tháng...năm......................
Chúng tôi gồm:
1. Ông
(bà):..................................... Chức vụ:..................................
Đơn vị...........................
2. Ông (bà):.....................................
Chức vụ:.................................. Đơn vị.............................
Đã làm việc với:
1. Ông
(bà):.............................. Năm sinh....................... Quốc tịch...........................
Chức danh:.................................................Công
ty...................................................
Địa chỉ:.......................................................................................................................
Căn cước công dân/Hộ chiếu
số:..................Ngày cấp:................ Nơi cấp:...............
2.
...............................................................................................................................
Nội dung kiểm
tra:......................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Kết quả kiểm
tra:........................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Biên bản kết thúc vào hồi:..........................................................................................
Biên bản được lập thành
.... bản, mỗi bản gồm….tờ, có nội dung và giá trị như nhau, các bên gồm:
......................, mỗi bên giữ 01 bản.
Sau khi đọc biên bản, những
người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.
Ý kiến bổ sung khác (nếu
có)(1):
...................................................................................................................................
|
NGƯỜI THAM GIA LÀM VIỆC(2)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI THAM GIA KIỂM TRA(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
* Ghi chú:
(1) Những người có ý kiến
khác về nội dung biên bản phải nêu ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và
ghi rõ họ tên.
(2) Thành phần tham gia là
danh sách cá nhân đã được cử làm việc với đoàn kiểm tra. Trường hợp đại diện có
thẩm quyền ký biên bản phải ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của người
khai hải quan.
(3) Thành phần tham gia là
thành viên đoàn kiểm tra tại quyết định kiểm tra. Trường hợp Trưởng đoàn kiểm
tra ký trên biên bản ghi rõ chức danh Trưởng đoàn.