|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 240/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH
MỘT SỐ ĐIỀU VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁT HUY NGUỒN LỰC XÂY DỰNG, VẬN HÀNH HỆ SINH
THÁI TẬN DỤNG CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VÀ QUỸ XÚC TIẾN XUẤT KHẨU NGÀNH
HÀNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 250/2025/QH15 NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ
MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 250/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây
dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc
tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết số 250/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm
nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết và biện pháp thi hành khoản 2 Điều 9 và Điều 13 Nghị quyết
số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc thù để tạo nguồn lực cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái
tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (sau đây gọi là Hệ sinh thái tận dụng
các FTA) và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập
quốc tế.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức hoạt động
trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế trong hệ thống chính trị; doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội ngành, nghề tham gia vào hoạt động hội nhập
quốc tế và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng.
2. Cơ quan, tổ chức khác
có liên quan đến hoạt động hội nhập quốc tế.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Hệ sinh thái tận dụng
các FTA là cơ chế phối hợp kết nối các chủ thể có liên quan đến việc tận dụng
các FTA mà Việt Nam đã tham gia. Các chủ thể này bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng; các cơ quan quản
lý trung ương và địa phương.
2. Quỹ Xúc tiến xuất khẩu
ngành hàng là quỹ do các Hiệp hội ngành hàng thành lập nhằm thúc đẩy nghiên cứu,
phát triển và đổi mới sáng tạo; xây dựng thương hiệu; hỗ trợ phòng vệ thương mại
và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường của đối tác nước ngoài.
3. Hiệp hội ngành hàng có
tỷ trọng xuất khẩu cao là hiệp hội ngành hàng có tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu của
các hội viên trên tổng doanh thu của các hội viên đạt trên 30%.
Chương
II
NGUỒN LỰC VÀ CƠ CHẾ QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC TRONG HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC FTA
Điều
4. Nguồn lực bảo đảm cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các
FTA
1. Nguồn lực về tạo thuận
lợi và hỗ trợ, phục vụ việc tổ chức và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
2. Nguồn lực tài chính,
bao gồm ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn lực về thông tin,
dữ liệu, hạ tầng số, các hệ thống, cơ sở vật chất phục vụ đánh giá sự phù hợp,
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, hỗ trợ doanh nghiệp cảnh báo, tuân thủ các
cam kết và quy định trong các FTA và dự báo thị trường.
4. Nguồn nhân lực, bao gồm
các cán bộ, công chức, viên chức, chuyên gia và các tổ chức tham gia xây dựng,
vận hành và hỗ trợ hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
5. Nguồn lực từ mạng lưới
tổ chức trung gian, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ, hiệp hội ngành hàng, tổ chức
tín dụng, cơ sở đào tạo, tổ chức nghiên cứu, tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức
tư vấn, và các chủ thể khác tham gia hỗ trợ xây dựng, kết nối và vận hành Hệ
sinh thái tận dụng các FTA theo quy định của pháp luật.
6. Nhà nước khuyến khích
huy động nguồn lực xã hội hóa, nguồn lực hợp tác công tư, nguồn lực tài trợ, viện
trợ, hỗ trợ kỹ thuật hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để
xây dựng, vận hành và phát triển Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
Điều
5. Nguyên tắc chung bảo đảm, quản lý và sử dụng các nguồn lực của Hệ sinh thái
tận dụng các FTA
1. Việc thiết lập, quản lý
và sử dụng các nguồn lực đảm bảo cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận
dụng các FTA được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm và theo lộ trình nhằm nâng
cao hiệu quả tận dụng FTA, thúc đẩy xuất khẩu theo hướng giá trị gia tăng cao
và phát triển bền vững, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
2. Nguồn lực được huy động
đa dạng từ ngân sách nhà nước, khu vực tư nhân và các nguồn lực quốc tế.
3. Cơ chế tạo thuận lợi và
phân loại chủ thể tham gia được áp dụng trên cơ sở quản lý rủi ro, mức độ tuân
thủ pháp luật, cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất của
các cơ quan có thẩm quyền, minh bạch thông tin và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh theo hướng phù hợp với mức độ sẵn sàng và đặc thù ngành, lĩnh vực
của doanh nghiệp; ưu tiên các giải pháp số có tính nền tảng, dùng chung như quản
trị số, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử, an ninh mạng, dữ liệu và trí
tuệ nhân tạo; đồng thời gắn hỗ trợ công nghệ với đào tạo, nâng cao kỹ năng số
cho doanh nghiệp.
4. Việc áp dụng cơ chế tạo
thuận lợi và hỗ trợ không làm phát sinh ưu đãi thuế, trợ cấp xuất khẩu hoặc các
hình thức hỗ trợ khác trái với quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế mà
Việt Nam là thành viên.
5. Cơ chế tạo thuận lợi và
hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc công bằng, minh bạch, đảm bảo việc hỗ trợ
đúng đối tượng, đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm, kiểm soát chặt chẽ việc quản
lý, sử dụng nguồn lực. Việc triển khai cơ chế, chính sách phải đảm bảo tuân thủ
quy định của pháp luật, phòng ngừa và ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, lãng
phí, trục lợi chính sách; các hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện được phát
hiện, xử lý kịp thời theo quy định.
6. Việc áp dụng cơ chế
theo Nghị định này phải bảo đảm không trùng lặp với các chương trình, đề án,
nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không phân biệt đối xử; phù hợp với
quy định của pháp luật và cam kết quốc tế của Việt Nam.
Điều
6. Tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Nhóm tiêu chí xác định
thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA bao gồm:
a) Nhóm tiêu chí 1: Tư
cách pháp lý và năng lực hoạt động;
b) Nhóm tiêu chí 2: Mức độ
liên quan và nhu cầu tận dụng FTA;
c) Nhóm tiêu chí 3: Mức độ
sẵn sàng tham gia, kết nối và tuân thủ.
2. Các tiêu chí cụ thể,
tiêu chí bắt buộc, tiêu chí chấm điểm, hồ sơ, tài liệu minh chứng và thang điểm
đánh giá đối với từng nhóm chủ thể quy định tại khoản 1 Điều này được quy định
chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
3. Bộ Công Thương tổ chức
thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo phương thức
xem xét điều kiện bắt buộc kết hợp với chấm điểm các tiêu chí đánh giá quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Thang điểm đánh giá là 100.
4. Doanh nghiệp, hợp tác
xã và hộ kinh doanh đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA được công nhận
là thành viên Hệ sinh thái khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bắt buộc và đạt mức
điểm tối thiểu theo quy định sau đây:
a) Đối với doanh nghiệp: đạt
từ 65 điểm trở lên;
b) Đối với hợp tác xã: đạt
từ 55 điểm trở lên;
c) Đối với hộ kinh doanh:
đạt từ 50 điểm trở lên.
5. Hồ sơ đăng ký tham gia
Hệ sinh thái tận dụng các FTA được thực hiện theo nguyên tắc đơn giản hóa tối
đa thành phần hồ sơ, tăng cường tự kê khai, cam kết của chủ thể đăng ký và thực
hiện hậu kiểm trong quá trình tham gia Hệ sinh thái.
Điều 7.
Tiêu chí lựa chọn thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hưởng hỗ trợ
1. Doanh nghiệp, hợp tác
xã và hộ kinh doanh đã được công nhận là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các
FTA theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này được xem xét
lựa chọn hưởng hỗ trợ khi đáp ứng các nhóm tiêu chí sau đây:
a) Nhóm tiêu chí 1: Mức độ
cần thiết phải hỗ trợ;
b) Nhóm tiêu chí 2: Khả
năng hấp thụ và sử dụng hiệu quả hỗ trợ;
c) Nhóm tiêu chí 3: Hiệu
quả kinh tế - xã hội và khả năng lan tỏa;
d) Nhóm tiêu chí 4: Cam kết
thực hiện mục tiêu, chế độ báo cáo, hậu kiểm và tuân thủ quy định.
2. Các tiêu chí cụ thể,
tiêu chí bắt buộc, tiêu chí chấm điểm, hồ sơ, tài liệu minh chứng và thang điểm
đánh giá đối với từng nhóm chủ thể quy định tại khoản 1 Điều này được quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức
thẩm định, lựa chọn thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA hưởng hỗ trợ theo
phương thức xem xét điều kiện bắt buộc kết hợp với chấm điểm các tiêu chí đánh
giá quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này. Thang điểm đánh giá là 100.
4. Điều kiện hưởng hỗ trợ
được xác định như sau:
a) Đối với doanh nghiệp: đạt
từ 75 điểm trở lên;
b) Đối với hợp tác xã: đạt
từ 65 điểm trở lên;
c) Đối với hộ kinh doanh:
đạt từ 55 điểm trở lên.
5. Việc lựa chọn doanh
nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các
FTA quy định tại khoản 4 Điều này được thực hiện trên cơ sở các căn cứ sau đây:
a) Kết quả chấm điểm theo
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Khả năng cân đối ngân
sách nhà nước;
c) Nguồn lực thực hiện của
cơ quan, tổ chức tham gia vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
d) Các nguồn lực huy động
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp số lượng
thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA đủ điều kiện hưởng hỗ trợ vượt quá
khả năng bố trí nguồn lực, việc lựa chọn đối tượng hỗ trợ được thực hiện theo
thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Thành viên có mức điểm
thực tế đạt được cao hơn được ưu tiên lựa chọn trước;
b) Trường hợp có cùng mức
điểm, ưu tiên chủ thể có thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ sớm hơn;
c) Trường hợp vẫn chưa xác
định được thứ tự ưu tiên, ưu tiên thành viên có mức độ đóng góp và khả năng lan
tỏa cao hơn cho Hệ sinh thái, bao gồm mức độ liên kết chuỗi, khả năng tạo việc
làm, mức độ đóng góp cho chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, đổi mới sáng tạo hoặc
phát triển tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Cơ quan có thẩm
quyền quyết định lựa chọn theo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan theo
quy chế quản lý, vận hành của Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
d) Chủ thể đủ điều kiện
nhưng chưa được bố trí nguồn lực hỗ trợ được đưa vào danh sách ưu tiên xem xét
hỗ trợ trong kỳ tiếp theo khi có nguồn lực phù hợp.
7. Chủ thể được hưởng hỗ
trợ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ cam kết đã đăng ký; tuân thủ nội quy, quy
chế hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA; chấp hành chế độ báo cáo, kiểm
tra, giám sát và hậu kiểm. Trường hợp vi phạm quy định của Nghị định này thì bị
đình chỉ, chấm dứt hưởng hỗ trợ và hoàn trả kinh phí hỗ trợ.
Điều
8. Các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh thuộc Hệ sinh
thái tận dụng các FTA
1. Phân loại nguồn lực hỗ
trợ
a) Hỗ trợ thực hiện thủ tục
hành chính;
b) Cơ chế hỗ trợ cải tiến,
nâng cao năng lực;
c) Cơ chế hỗ trợ nguồn
nhân lực;
d) Cơ chế hỗ trợ nâng cao
năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh;
đ) Cơ chế hỗ trợ kết nối
và mở rộng thị trường;
e) Cơ chế hỗ trợ thực hiện
các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng;
g) Cơ chế hỗ trợ lãi suất.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Trường hợp doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh đồng thời đáp ứng điều kiện được hưởng hỗ trợ theo
quy định của Nghị định này và hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật có liên
quan, nguyên tắc áp dụng như sau: Nếu nội dung đề xuất hỗ trợ trùng nhau thì được
lựa chọn một hỗ trợ có lợi nhất; nếu nội dung đề xuất hỗ trợ khác nhau thì được
áp dụng đồng thời nhiều hỗ trợ. Trong phạm vi các hỗ trợ theo quy định của Nghị
định này, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được hưởng đồng thời các hỗ
trợ theo quy định từ khoản 4 đến khoản 8 Điều 8 Nghị định này nhưng đảm bảo tổng
mức hỗ trợ trực tiếp (chưa bao gồm hỗ trợ lãi suất) không vượt quá 600 triệu đồng/năm;
b) Cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt hỗ trợ có trách nhiệm đối chiếu thông tin về các khoản hỗ trợ mà
doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên Hệ sinh thái tận dụng
FTA đã, đang được hưởng, xác định phần hỗ trợ theo Nghị định này là phần bổ
sung, nâng cao hoặc chuyên biệt gắn với việc tận dụng FTA;
c) Doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh khi đề xuất hỗ trợ phải kê khai đầy đủ các khoản hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước đã và đang được hưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác của thông tin do mình cung cấp;
d) Việc kiểm soát trùng lặp
được thực hiện thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống của cơ quan
nhà nước; sử dụng mã số Thành viên của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
để theo dõi;
đ) Doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh được tiếp nhận hỗ trợ trong Hệ sinh thái tận dụng các FTA có
trách nhiệm cung cấp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám
sát của các cơ quan có thẩm quyền.
3. Hỗ trợ thực hiện thủ tục
hành chính
a) Được tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về xuất xứ hàng
hóa; được ưu tiên xử lý hồ sơ xin cấp chứng nhận xuất xứ để hưởng ưu đãi theo
FTA;
b) Được xem xét việc duy
trì tỷ lệ phân luồng xanh ổn định; hạn chế tối đa việc chuyển đổi từ luồng xanh
sang kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa, trừ trường hợp có dấu hiệu
rủi ro rõ ràng; được ưu tiên trong quá trình xử lý hậu kiểm, kiểm tra sau thông
quan; được phối hợp liên thông với các cơ quan kiểm tra chuyên ngành thông qua
chia sẻ dữ liệu, sử dụng chung hồ sơ và công nhận kết quả kiểm tra, nhằm giảm
thiểu kiểm tra trùng lặp và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
4. Cơ chế hỗ trợ cải tiến,
nâng cao năng lực
a) Hỗ trợ tối đa 50% giá
trị các hợp đồng tư vấn giải pháp cải tiến, nâng cao quy trình kinh doanh, quy
trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình
kinh doanh, tuân thủ tiêu chuẩn thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và
hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nhưng không quá 200 triệu đồng/các
hợp đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/hợp tác
xã hoặc hộ kinh doanh;
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi
phí thuê, mua các giải pháp cải tiến, nâng cao quy trình kinh doanh, quy trình
quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển
đổi mô hình kinh doanh, tuân thủ tiêu chuẩn thị trường FTA thuộc chương trình,
kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nhưng không quá 200 triệu
đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 100 triệu đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh
doanh;
c) Hỗ trợ tối đa 50% giá
trị các hợp đồng tư vấn giải pháp hệ thống truy xuất nguồn gốc, xây dựng chuỗi
giá trị gắn với việc tận dụng các FTA, đáp ứng tiêu chuẩn phát triển bền vững của
các thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận
dụng các FTA nhưng không quá 200 triệu đồng/các hợp đồng/năm/doanh nghiệp và
không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;
d) Hỗ trợ tối đa 50% giá
trị các hợp đồng thuê, mua các giải pháp hệ thống truy xuất nguồn gốc, xây dựng
chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA, đáp ứng tiêu chuẩn phát triển bền
vững của các thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ
sinh thái tận dụng các FTA nhưng không quá 200 triệu đồng/các hợp đồng/năm/doanh
nghiệp và không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh
doanh;
đ) Hỗ trợ tối đa 50% giá
trị các hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát
triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thuộc chương
trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 100 triệu đồng/các hợp
đồng/năm/chủ thể;
e) Hỗ trợ tối đa 50% giá
trị các hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp thuộc
chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ
thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 100 triệu đồng/các
hợp đồng/năm/chủ thể.
5. Cơ chế hỗ trợ nguồn
nhân lực
a) Hỗ trợ 100% chi phí
tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước về quản trị, quy trình sản xuất
kinh doanh, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh thuộc chương
trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho các chủ thể
là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/các
khóa đào tạo/năm/chủ thể;
b) Hỗ trợ 100% chi phí
tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước về tuân thủ quy tắc xuất xứ, xây
dựng chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA, xây dựng hệ thống truy xuất
nguồn gốc thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng
các FTA cho các chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không
quá 50 triệu đồng/các khóa đào tạo/năm/chủ thể;
c) Hỗ trợ 100% chi phí
tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước về tận dụng FTA, khoa học công
nghệ chuyên sâu, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn phát triển bền vững
của thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận
dụng các FTA cho các chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng
không quá 70 triệu đồng/các khóa đào tạo/năm/chủ thể.
6. Cơ chế hỗ trợ nâng cao năng
lực liên kết sản xuất và kinh doanh
a) Hỗ trợ 100% giá trị các
hợp đồng tư vấn đánh giá toàn diện năng lực thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt
động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã
và hộ kinh doanh trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng
các FTA nhưng không quá 50 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể;
b) Hỗ trợ 100% giá trị các
hợp đồng tư vấn cải tiến, nâng cấp kỹ thuật chuyên sâu thuộc chương trình, kế
hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh nhằm cải thiện năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu kết
nối, trở thành nhà cung cấp của doanh nghiệp đầu chuỗi giá trị nhưng không quá
100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể.
7. Cơ chế hỗ trợ kết nối
và mở rộng thị trường
a) Hỗ trợ tối đa 50% giá
trị các hợp đồng tư vấn đăng ký thành công tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên
các sàn thương mại điện tử quốc tế thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của
Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ
kinh doanh nhưng không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể;
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi
phí duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế thuộc
chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ
thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/chủ
thể và không quá 02 năm kể từ thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh
doanh đăng ký thành công tài khoản trên sàn thương mại điện tử quốc tế;
c) Hỗ trợ 100% giá trị các
hợp đồng tư vấn về thủ tục xác lập, chuyển giao, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các
FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 50
triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể;
d) Hỗ trợ 100% giá trị các
hợp đồng tư vấn tìm kiếm thông tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu cụm
liên kết ngành và chuỗi giá trị thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ
sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh
doanh nhưng không quá 20 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể;
đ) Hỗ trợ 100% giá trị các
hợp đồng tư vấn mở rộng hoạt động kinh doanh, đấu thầu, đầu tư ở nước ngoài,
chuyển giao công nghệ thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh
thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh
nhưng không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể.
8. Cơ chế hỗ trợ thực hiện
các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng
a) Hỗ trợ 100% chi phí thử
nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chi phí
chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng; chi phí cấp dấu định lượng của hàng hóa
đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường thuộc chương trình, kế hoạch
và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp
tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/chủ thể;
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi
phí đặt hàng các cơ sở, viện, trường để nghiên cứu thử nghiệm phát triển các sản
phẩm, dịch vụ thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng
các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không
quá 50 triệu đồng/năm/chủ thể;
c) Hỗ trợ tối đa 50% chi
phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật hỗ trợ thuộc chương trình, kế hoạch
và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp
tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 70 triệu đồng/năm/chủ thể.
9. Cơ chế hỗ trợ lãi suất
a) Trong từng thời kỳ, các
doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh tham gia Hệ sinh thái tận dụng các
FTA được hỗ trợ lãi suất khi vay vốn trung và dài hạn tại các tổ chức tín dụng
để thực hiện phương án, dự án sản xuất - kinh doanh thuộc chương trình, kế hoạch
và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA tuân thủ theo các nguyên tắc:
Chưa được hưởng các chính sách ưu đãi về lãi suất của Nhà nước trong cùng một
giai đoạn; ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp
tác xã và hộ kinh doanh theo phương thức hỗ trợ sau đầu tư. Mỗi chủ thể được hỗ
trợ lãi suất đối với 01 phương án, dự án sản xuất - kinh doanh trong cùng một
giai đoạn; chủ thể vay vốn được tổ chức tín dụng thẩm định và quyết định cho
vay theo quy định của pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng;
b) Trong từng thời kỳ, mức
chênh lệch lãi suất được ngân sách nhà nước cấp bù trực tiếp cho mỗi doanh nghiệp,
hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA là
02%/năm nhưng không vượt quá 01 tỷ đồng/năm/doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh
doanh;
c) Doanh nghiệp, hợp tác
xã và hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hưởng
hỗ trợ lãi suất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông
tin cung cấp liên quan tới phương án, dự án sản xuất - kinh doanh thuộc đối tượng
được hỗ trợ lãi suất; hoàn trả số tiền được hỗ trợ lãi suất khi vi phạm các quy
định về hỗ trợ lãi suất và pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng.
Điều
9. Trình tự, thủ tục công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh có nhu cầu trở thành thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA đến Bộ Công
Thương.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Phiếu đăng ký tham gia
Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Tài liệu theo quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Việc tiếp nhận hồ sơ
đăng ký tham gia của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để trở thành
Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA dưới hình thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
3. Trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Bộ Công Thương có
văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Trong thời hạn 45 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương tổ chức thẩm định hồ sơ để xem
xét công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
5. Căn cứ kết quả thẩm định,
Bộ Công Thương ban hành quyết định công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng
các FTA theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này. Trường hợp không công nhận, Bộ Công Thương trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
6. Thành viên Hệ sinh thái
tận dụng các FTA được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu thành viên Hệ sinh thái tận dụng
các FTA, được khai thác thông tin và tham gia các hoạt động kết nối.
Điều
10. Trình tự, thủ tục phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với các chủ thể là Thành
viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Các doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh đã là Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nộp 01
bộ hồ sơ trước ngày 30 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đó đăng ký kinh doanh để đề xuất
hỗ trợ. Hồ sơ đề xuất hỗ trợ bao gồm:
a) Đơn đề xuất hỗ trợ theo
Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Đề án đề xuất hỗ trợ
theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Việc tiếp nhận hồ sơ đề
nghị hỗ trợ của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là thành viên của Hệ
sinh thái tận dụng các FTA dưới hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
3. Trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan tiếp
nhận có văn bản hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Căn cứ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo quy định tại Nghị định này, đồng
thời xem xét khả năng cân đối nguồn lực để quyết định phê duyệt đề xuất hỗ trợ
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này hoặc không phê duyệt trong vòng 30 ngày kể từ ngày Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương. Trường hợp không phê
duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trường hợp số lượng
Thành viên đủ điều kiện vượt quá khả năng bố trí nguồn lực, việc lựa chọn đối
tượng hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên quy định tại khoản
6 Điều 7 Nghị định này.
6. Sau khi được phê duyệt
đề xuất, các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là thành viên Hệ sinh thái
tận dụng các FTA có nhu cầu sửa đổi hoặc ngừng thực hiện đề xuất, gửi văn bản đề
xuất theo Mẫu số 07 tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh đó đăng ký kinh doanh để xem xét. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề xuất của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định điều chỉnh đề án hỗ trợ của
thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo Mẫu số
08 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
công khai kết quả phê duyệt, danh sách chủ thể được hỗ trợ, nội dung hỗ trợ và
kết quả thực hiện hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
Điều
11. Nguồn lực tài chính xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Phân loại nguồn lực tài
chính
a) Ngân sách nhà nước phù
hợp với khả năng cân đối và phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước;
b) Nguồn huy động từ khu vực
tư nhân trong nước, trên cơ sở tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Nguồn hỗ trợ kỹ thuật
và tài trợ của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật
về quản lý và sử dụng viện trợ;
d) Các nguồn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc phân bổ nguồn
lực tài chính
a) Việc phân bổ nguồn lực
được gắn với kết quả đầu ra, bao gồm nâng cao hiệu quả tận dụng các FTA, tăng tỷ
lệ giá trị gia tăng trong nước và thúc đẩy phát triển bền vững;
b) Ưu tiên bố trí nguồn lực
cho các hoạt động có tác động lan tỏa theo ngành hàng hoặc chuỗi giá trị;
c) Nguồn ngân sách nhà nước
gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương chỉ đóng vai trò vốn mồi, nguồn
lực huy động từ doanh nghiệp và khu vực tư nhân giữ vai trò quyết định, nhằm bảo
đảm tính bền vững và khả năng triển khai thực chất của Hệ sinh thái tận dụng
các FTA.
3. Cơ chế đối với nguồn
ngân sách nhà nước
a) Kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA được Bộ Tài chính bố
trí hàng năm cho Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và các quy định pháp luật có liên quan.
Nội dung chi bao gồm: Thực
hiện khảo sát, thu thập dữ liệu, tổng hợp; phân tích, đánh giá và báo cáo định
kỳ hằng năm về tình hình tận dụng FTA; tư vấn chuyên sâu, đào tạo, tập huấn phục
vụ hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA; nghiên cứu, phát triển hệ thống,
cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA; truyền
thông, quảng bá thúc đẩy việc tham gia và vận hành hiệu quả Hệ sinh thái tận dụng
các FTA;
b) Kinh phí để thực hiện
các biện pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là Thành
viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA trên địa bàn được bố trí trong dự toán
chi ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước
và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
Nội dung chi bao gồm: Kinh
phí thực hiện các cơ chế, biện pháp hỗ trợ thành viên Hệ sinh thái tận dụng các
FTA theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
4. Cơ chế huy động và sử dụng
nguồn lực từ khu vực tư nhân trong nước
a) Nhà nước khuyến khích
và tạo điều kiện để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội ngành
hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức có liên quan tham gia đồng tài trợ hoặc
đóng góp tự nguyện cho các hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
b) Việc đồng tài trợ được
thực hiện theo dự án, nhiệm vụ hoặc hoạt động cụ thể, trên cơ sở thỏa thuận bằng
văn bản giữa các bên liên quan đến việc vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA,
đảm bảo công khai, minh bạch;
c) Các khoản đóng góp tự
nguyện được tiếp nhận, quản lý và hạch toán riêng tại đơn vị được giao vận hành
Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
d) Việc đóng góp tự nguyện
không phải là điều kiện, tiêu chí hoặc căn cứ để xem xét áp dụng cơ chế tạo thuận
lợi hoặc các hình thức hỗ trợ khác theo Nghị định này.
Điều
12. Tạm đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ và thu hồi kinh phí hỗ trợ
1. Thành viên Hệ sinh thái
tận dụng các FTA bị tạm đình chỉ tư cách thành viên, chấm dứt tư cách thành
viên, đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ, thu hồi một phần hoặc toàn bộ kinh phí hỗ
trợ đã được cấp, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, trong các trường hợp sau
đây:
a) Cung cấp thông tin, hồ
sơ, tài liệu không trung thực trong quá trình đăng ký tham gia Hệ sinh thái hoặc
đề nghị hưởng cơ chế hỗ trợ;
b) Sử dụng kinh phí, nguồn
lực hỗ trợ không đúng mục đích, không đúng nội dung đã được phê duyệt hoặc để
trục lợi chính sách;
c) Không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ cam kết đã đăng ký khi tham gia Hệ sinh thái hoặc khi đề nghị
hưởng cơ chế hỗ trợ mà không có lý do chính đáng;
d) Không chấp hành chế độ
báo cáo, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm theo quy định sau khi đã được nhắc nhở bằng
văn bản;
đ) Vi phạm nội quy, quy chế
hoạt động của Hệ sinh thái gây ảnh hưởng đến uy tín, hiệu quả vận hành hoặc quyền,
lợi ích hợp pháp của các thành viên khác;
e) Bị xử lý vi phạm pháp
luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, đầu tư, thuế, môi trường,
lao động, sở hữu trí tuệ, gian lận thương mại, xuất xứ hàng hóa hoặc lĩnh vực
pháp luật khác có liên quan mà mức độ vi phạm ảnh hưởng đến điều kiện trở thành
Thành viên Hệ sinh thái hoặc điều kiện hưởng cơ chế hỗ trợ;
g) Ngừng hoạt động, giải
thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc không còn đáp ứng tiêu chí bắt buộc theo
quy định tại Nghị định này;
h) Các trường hợp vi phạm
khác theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý, vận hành Hệ sinh thái tận
dụng các FTA.
2. Biện pháp xử lý
a) Nhắc nhở và yêu cầu khắc
phục trong thời hạn nhất định đối với vi phạm lần đầu, vi phạm ít nghiêm trọng;
b) Tạm đình chỉ tư cách
Thành viên Hệ sinh thái hoặc tạm đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ trong thời hạn từ
03 tháng đến 12 tháng đối với vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm;
c) Chấm dứt tư cách Thành
viên Hệ sinh thái, chấm dứt hưởng cơ chế hỗ trợ và thu hồi một phần hoặc toàn bộ
kinh phí hỗ trợ đã cấp đối với vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, vi phạm cố ý hoặc
hành vi gian lận, trục lợi chính sách.
3. Việc thu hồi kinh phí hỗ
trợ được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Thu hồi toàn bộ đối với
khoản hỗ trợ sử dụng sai mục đích, sử dụng trên cơ sở hồ sơ gian dối hoặc hành
vi trục lợi chính sách;
b) Thu hồi một phần tương ứng
với phần kinh phí sử dụng không đúng mục đích hoặc phần nội dung hỗ trợ không
thực hiện;
c) Trường hợp chậm hoàn trả
kinh phí hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính phát sinh theo quy định của pháp luật.
4. Thẩm quyền xử lý
a) Bộ Công Thương ban hành
quyết định tạm đình chỉ hoặc chấm dứt tư cách Thành viên Hệ sinh thái theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng cơ chế hỗ trợ và ban hành quyết định thu hồi kinh
phí hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 09 Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Trường hợp vi phạm liên
quan đồng thời đến tư cách Thành viên Hệ sinh thái và cơ chế hỗ trợ, Bộ Công
Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp xử lý theo thẩm quyền.
5. Trước khi quyết định áp
dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền phải thông
báo bằng văn bản cho chủ thể vi phạm biết hành vi vi phạm, căn cứ xử lý và thời
hạn giải trình hoặc khắc phục, trừ trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu gian
lận nghiêm trọng, trục lợi chính sách hoặc cần áp dụng biện pháp ngăn chặn khẩn
cấp theo quy định của pháp luật.
6. Chủ thể bị chấm dứt tư
cách Thành viên Hệ sinh thái chỉ được xem xét đăng ký lại sau thời hạn 24 tháng
kể từ ngày quyết định chấm dứt có hiệu lực, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Điều
13. Nguồn nhân lực phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Phân loại
a) Nhân sự thuộc các cơ
quan nhà nước được giao nhiệm vụ liên quan đến việc xây dựng, quản lý và vận
hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
b) Chuyên gia, tổ chức,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên môn trong và ngoài nước được huy động
thông qua cơ chế hợp đồng, phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc cụ thể quản
lý và sử dụng nguồn nhân lực
a) Bảo đảm hiệu quả trong
việc lựa chọn, huy động và sử dụng chuyên gia, gắn trách nhiệm với kết quả thực
hiện nhiệm vụ, làm căn cứ đánh giá, thanh toán và tiếp tục hợp tác;
b) Ưu tiên phát triển và
huy động đội ngũ chuyên gia có năng lực chuyên môn cao trong các lĩnh vực liên
quan đến các FTA.
3. Cơ chế đối với nhân sự
thuộc cơ quan nhà nước
a) Bộ Công Thương, các bộ
ngành, các tỉnh, thành phố được giao tham gia xây dựng và vận hành Hệ sinh thái
tận dụng các FTA bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các
nhiệm vụ điều phối, hỗ trợ và giám sát hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các
FTA;
b) Việc phân công và sử dụng
nhân sự được thực hiện linh hoạt theo nhiệm vụ, dự án hoặc nhiệm vụ, nhằm bảo đảm
hiệu quả chuyên môn và tính kịp thời trong hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ
kinh doanh.
4. Cơ chế huy động chuyên
gia và tổ chức cung cấp dịch vụ chuyên môn
a) Được thuê chuyên gia, tổ
chức tư vấn và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên môn trong và ngoài nước để
thực hiện các hoạt động tư vấn chuyên sâu, đào tạo, nghiên cứu, phát triển hệ
thống và hỗ trợ doanh nghiệp phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
b) Việc ký kết hợp đồng và
xác định mức thù lao, chi phí thực hiện được căn cứ vào yêu cầu chuyên môn, chất
lượng dịch vụ và mặt bằng giá thị trường theo quy định của pháp luật có liên
quan;
c) Chi phí thực hiện được
bảo đảm từ các nguồn lực tài chính quy định tại Điều 11 của Nghị
định này;
d) Bộ Công Thương công
khai về các chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các
FTA, bao gồm việc hướng dẫn tư vấn chuyên sâu, đào tạo, nghiên cứu, phát triển
hệ thống và hỗ trợ doanh nghiệp cần huy động chuyên gia, tổ chức, doanh nghiệp
cung cấp để phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
Điều
14. Nguồn lực về thông tin, dữ liệu, hạ tầng số và các hệ thống, cơ sở vật chất
đánh giá tiêu chuẩn, quy chuẩn hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định trong các
FTA
1. Phân loại
a) Cơ sở dữ liệu về cam kết
trong các FTA, quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, rào cản thương
mại và các thông tin có liên quan;
b) Nền tảng số và các công
cụ điện tử hỗ trợ doanh nghiệp tra cứu, tự đánh giá và thực hiện các thủ tục
liên quan đến việc tận dụng FTA;
c) Hạ tầng số phục vụ Hệ
sinh thái tận dụng các FTA gồm nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa
các cơ quan quản lý nhà nước (hải quan, thuế, quản lý thị trường, tiêu chuẩn đo
lường chất lượng) cũng như các tổ chức có liên quan; hạ tầng xác thực điện tử
phục vụ tự động hóa thủ tục hành chính; hệ thống phân tích dữ liệu lớn (Big
Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ cảnh báo, tuân thủ các cam kết, quy định
của thị trường và dự báo thị trường, phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Hệ thống, phòng thử
nghiệm, đánh giá sự phù hợp phục vụ việc đánh giá tiêu chuẩn, quy chuẩn theo
quy định.
2. Nguyên tắc quản lý và sử
dụng
a) Bảo đảm hiệu quả trong
việc lựa chọn, xây dựng, kết nối thông tin, dữ liệu, hạ tầng công nghệ và các hệ
thống, cơ sở vật chất đánh giá tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ việc xây dựng và vận
hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
b) Gắn phát triển hạ tầng
số với mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và giảm chi phí tuân thủ cho
doanh nghiệp.
3. Cơ chế bảo đảm và triển
khai
a) Nhà nước bảo đảm đầu
tư, duy trì và nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số
và cơ sở dữ liệu tích hợp về các FTA, theo hướng đồng bộ, liên thông, tạo thuận
lợi cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận và sử dụng;
b) Việc tích hợp, chia sẻ
và khai thác dữ liệu điện tử giữa các hệ thống hải quan, thuế và cơ quan quản
lý chuyên ngành được thực hiện nhằm phục vụ quản lý rủi ro và hỗ trợ doanh nghiệp;
c) Thực hiện phân quyền
truy cập và khai thác dữ liệu cho cơ quan đầu mối của các bộ, ngành, các tỉnh,
thành phố phù hợp với chức năng và nhiệm vụ để đảm bảo tính chủ động và kịp thời
trong việc hỗ trợ;
d) Áp dụng nguyên tắc hạn
chế yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại thông tin đã có trong các hệ thống thông
tin của cơ quan nhà nước; thực hiện tự động đối chiếu và xác nhận dữ liệu trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền.
Chương
III
QUỸ XÚC TIẾN XUẤT KHẨU
NGÀNH HÀNG
Điều
15. Chính sách của nhà nước đối với Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
1. Các Hiệp hội ngành hàng
có tỷ trọng xuất khẩu cao theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định này được thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng (sau đây gọi tắt
là Quỹ). Nhà nước khuyến khích các Hiệp hội ngành hàng có tỷ trọng xuất khẩu
cao thành lập Quỹ, tạo điều kiện để Quỹ tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của
pháp luật và điều lệ của Quỹ.
2. Việc đóng góp tài sản của
cá nhân, tổ chức vào Quỹ được áp dụng các chính sách ưu đãi của Nhà nước theo
quy định của pháp luật về thuế.
Điều
16. Nhiệm vụ của Quỹ
1. Tiếp nhận kinh phí và
quản lý Quỹ
a) Tiếp nhận kinh phí từ các
khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước;
b) Quản lý Quỹ theo thỏa
thuận với bên đóng góp, theo quy định về đầu tư, tài trợ, hỗ trợ và quy chế quản
lý tài chính của Quỹ.
2. Triển khai hoạt động của
Quỹ
a) Công bố định hướng ưu
tiên, yêu cầu, nội dung và hướng dẫn đề xuất nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ;
b) Huy động, điều phối Quỹ
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội để triển khai các hoạt động nhằm thúc
đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo; xây dựng thương hiệu; hỗ trợ
phòng vệ thương mại và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường của đối tác
nước ngoài;
c) Kiểm tra, giám sát tiến
độ, chất lượng chuyên môn và hiệu quả sử dụng kinh phí.
Điều
17. Quyền hạn của Quỹ
1. Tổ chức triển khai các
nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ của Quỹ phù hợp với mục tiêu, định hướng, quy
định của pháp luật.
2. Được ký kết hợp đồng,
thỏa thuận hợp tác, thuê tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học và các cá nhân khác
để thực hiện hoạt động của Quỹ.
3. Được điều chỉnh nội
dung, tạm dừng, đình chỉ hoặc chấm dứt đầu tư, tài trợ, hỗ trợ trong trường hợp
phát hiện vi phạm.
4. Được từ chối đầu tư,
tài trợ, hỗ trợ nếu không đáp ứng yêu cầu, vi phạm tiêu chí, điều kiện theo quy
định và thông báo của Quỹ.
5. Được tổ chức kiểm tra
việc tuân thủ điều kiện, quy định, quy trình và việc sử dụng kinh phí đối với
các tổ chức, cá nhân do Quỹ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ kể từ thời điểm đề xuất nhiệm
vụ. Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ
sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra theo yêu cầu của Quỹ.
6. Ban hành quy định để quản
lý và thực hiện các hoạt động theo chức năng của Quỹ.
7. Quản lý, sử dụng vốn,
tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật; được sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi để
gửi tại ngân hàng thương mại.
8. Thực hiện các quyền hạn
khác theo quy định của pháp luật.
Điều
18. Nguồn hình thành Quỹ
1. Nguồn đóng góp của các
hội viên trong Hiệp hội ngành hàng. Mức và thời hạn đóng góp cụ thể do Hiệp hội
ngành hàng thống nhất quy định.
2. Tài trợ hợp pháp của
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3. Các nguồn thu hợp pháp
khác.
Điều
19. Thành lập Quỹ
1. Khi có nhu cầu thành lập
Quỹ cho ngành hàng của mình, Hiệp hội ngành hàng nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này. Hồ
sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thành lập
Quỹ theo Mẫu số 11 tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Nghị quyết của Hiệp hội
về việc thành lập Quỹ;
c) Điều lệ hoạt động của
Quỹ (tối thiểu gồm các nội dung về: tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc, cơ cấu tổ chức,
phạm vi, nội dung hoạt động; cơ chế quản lý tài chính, chế độ báo cáo).
2. Hiệp hội ngành hàng nộp
hồ sơ đề nghị thành lập Quỹ qua một trong các cách thức sau:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật;
c) Trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia.
3. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại Điều 21 Nghị định này ban hành Quyết định thành lập Quỹ
theo Mẫu số 12 tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này và gửi bản điện tử Quyết định thành lập, Điều lệ hoạt động của
Quỹ tới cơ quan quản lý nhà nước về ngành hàng của hiệp hội và Bộ Công Thương.
Trường hợp không cho phép thành lập phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Quỹ có tư cách pháp
nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại và hoạt
động theo mô hình do Hiệp hội ngành hàng quyết định.
5. Cơ cấu tổ chức quản lý,
điều hành hoạt động của Quỹ do Hiệp hội ngành hàng quy định cụ thể tại điều lệ
hoạt động của Quỹ.
6. Trong quá trình hoạt động,
trước khi thực hiện thay đổi nội dung của Quyết định thành lập, Quỹ gửi văn bản
đề nghị sửa đổi theo Mẫu số 11 tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Điều 21 Nghị định này qua một trong các cách thức được quy định
tại khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21
Nghị định này ban hành Quyết định sửa đổi theo Mẫu số 12 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này và gửi bản điện tử Quyết định sửa đổi tới Bộ Công Thương.
Điều
20. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Quyết định thành lập Quỹ
1. Quỹ Xúc tiến xuất khẩu
ngành hàng chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của Hiệp hội
ngành hàng và được cơ quan ban hành Quyết định chấp thuận;
b) Bị thu hồi Quyết định
thành lập Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp bị thu hồi
Quyết định thành lập Quỹ:
a) Khi Hiệp hội ngành hàng
chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Ngừng hoạt động 06
tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan ban hành Quyết định thành lập;
c) Không hoạt động đúng chức
năng của Quỹ theo Điều lệ và theo quy định của pháp luật;
d) Không duy trì được tỷ lệ
kim ngạch xuất khẩu của các hội viên trên tổng doanh thu của các hội viên đạt
trên 30% trong 02 năm liên tiếp;
đ) Vi phạm pháp luật đến mức
phải truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Chậm nhất 45 ngày trước
ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của Quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này, Hiệp hội phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động đến các chủ nợ, người
lao động, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác. Thông
báo này phải nêu rõ thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động của Quỹ, phải niêm yết
công khai tại trụ sở của Quỹ, trụ sở của Hiệp hội và đăng báo viết hoặc báo điện
tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp.
4. Trường hợp chấm dứt hoạt
động Quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chậm nhất 40 ngày trước
ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của Quỹ, Hiệp hội ngành hàng phải gửi 01 bộ hồ
sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của Quỹ qua một trong các cách thức được quy định
tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này đến cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này gồm:
a) Văn bản đề nghị chấm dứt
hoạt động Quỹ theo Mẫu số 13 tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo về việc xử lý
tài sản, tài chính quỹ; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm việc
thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có);
c) Các tài liệu chứng minh
việc thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với Nhà nước, tổ chức,
cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.
d) Tài liệu chứng minh đã
thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở của Hiệp hội, trụ sở của Quỹ và đăng
báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp
về việc chấm dứt hoạt động của Quỹ.
5. Trường hợp chấm dứt hoạt
động Quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, sau 30 ngày kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của Quỹ mà không nhận được bất kỳ thông
báo, khiếu nại, khiếu kiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này
chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của Quỹ theo Mẫu
số 14 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo tới Bộ
Công Thương trong vòng 07 ngày làm việc.
6. Trong vòng 30 ngày kể từ
ngày bị thu hồi Quyết định thành lập Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Hiệp
hội ngành hàng, Quỹ có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ
khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp Quỹ bị thu hồi
Quyết định thành lập, không được phân chia tài sản của Quỹ. Việc bán, thanh lý
tài sản của Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
8. Toàn bộ số tiền hiện có
của Quỹ và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Quỹ được thanh toán theo
nguyên tắc, thứ tự sau:
a) Chi phí giải thể Quỹ;
b) Các khoản nợ lương, trợ
cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định
của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập
thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
c) Nợ thuế và các khoản phải
trả khác.
9. Đối với tài sản, tài
chính tự có của Quỹ và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước tài trợ còn lại (nếu có) thì nộp vào ngân sách nhà nước tại địa phương của
cơ quan ban hành Quyết định thành lập Quỹ.
Điều
21. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về Quỹ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi Hiệp hội ngành hàng đặt trụ sở có thẩm quyền ban hành quyết định thành
lập, sửa đổi nội dung quyết định thành lập và chấm dứt hoạt động Quỹ.
Điều
22. Báo cáo hoạt động
1. Định kỳ hàng năm, trước
ngày làm việc cuối cùng của tháng 01 năm kế tiếp, Quỹ phải gửi báo cáo bằng văn
bản theo Mẫu số 15 tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này về hoạt động trong năm của mình tới cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này, cơ quan quản
lý nhà nước về ngành hàng của hiệp hội và Bộ Công Thương.
2. Quỹ phải thực hiện chế
độ báo cáo tài chính, chế độ báo cáo thống kê theo các quy định của pháp luật.
3. Quỹ có nghĩa vụ báo
cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động
của mình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về ngành hàng của hiệp hội
và các cơ quan nhà nước khác.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
23. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều
24. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công Thương:
a) Chủ trì tổ chức, thực
hiện, xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA; công khai chương trình,
kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA; hàng năm tổng hợp, xây
dựng kế hoạch, dự toán kinh phí để xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng
các FTA và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương gửi Bộ
Tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trên cơ sở
dự toán được cấp có thẩm quyền giao, chi đúng chế độ, chính sách, bảo đảm tiết
kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Tổ chức tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ đăng ký và quyết định công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các
FTA theo quy định của Nghị định này;
c) Xây dựng, quản lý và vận
hành Cơ sở dữ liệu thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA và nền tảng số phục
vụ chia sẻ thông tin, hỗ trợ tra cứu cam kết FTA, kết nối chuỗi giá trị, kết nối
thị trường và hỗ trợ hoạt động của Thành viên Hệ sinh thái;
d) Thực hiện công tác quản
lý nhà nước, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực
hiện Hệ sinh thái tận dụng các FTA tại các bộ, ngành, địa phương;
đ) Hàng năm, tổng hợp,
đánh giá hiệu quả hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ;
e) Thực hiện công tác quản
lý nhà nước đối với Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Chia sẻ dữ liệu liên
thông giữa các ngành và bảo mật thông tin trong việc bảo vệ bí mật kinh doanh của
doanh nghiệp khi thực hiện kết nối dữ liệu và tối ưu hóa quy trình cắt giảm thủ
tục hành chính thông qua chuyển đổi số, phục vụ việc xây dựng và vận hành Hệ
sinh thái tận dụng các FTA;
b) Chủ trì xây dựng cơ chế
nhằm công nhận và chia sẻ, hợp tác phát triển cùng doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh đối với các kết quả nghiên cứu và hoạt động thuộc phạm vi lĩnh vực
phụ trách;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ
Công Thương về chuyên môn, chịu trách nhiệm trong việc đánh giá chuyên ngành
trong quá trình xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
d) Phối hợp với Hiệp hội
ngành hàng trong việc triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại của Quỹ Xúc
tiến xuất khẩu ngành hàng đảm bảo hiệu quả, đồng bộ với các hoạt động của
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, Chương trình cấp quốc gia về
xây dựng và phát triển thương hiệu.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Phối hợp với Bộ Công
Thương trong việc tổ chức, điều phối việc triển khai các cơ chế bảo đảm và phân
bổ nguồn lực phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định tại Nghị định
này;
b) Tổ chức tiếp nhận, thẩm
định, phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
theo quy định của Nghị định này;
c) Bố trí kinh phí đảm bảo
cho việc thực hiện các nhiệm vụ không trùng với nhiệm vụ của cơ quan nhà nước
trong việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA; bố trí kinh phí
hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là thành viên của Hệ
sinh thái tận dụng các FTA cho đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực
hiện nhiệm vụ này tại địa phương; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và phân bổ
kinh phí theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của
ngân sách địa phương; chịu trách nhiệm chỉ đạo đơn vị được phân bổ kinh phí thực
hiện chi đúng chế độ, chính sách, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Phối hợp với Bộ Công
Thương theo dõi, đánh giá mức độ tận dụng FTA tại địa phương; báo cáo Bộ Công
Thương trước ngày 15 tháng 12 hàng năm về tình hình triển khai, quản lý, phân bổ
và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là thành
viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo Mẫu số
10 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Thực hiện công tác quản
lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành việc sử dụng các nguồn lực hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng
các FTA;
e) Quản lý, thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành việc chấp hành pháp luật về Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
trên địa bàn; chậm nhất ngày 15 tháng 02 hàng năm, báo cáo tình hình quản lý Quỹ
Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng cho Bộ Công Thương theo Mẫu số 16 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này;
g) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền theo quy định tại Điều 21 Nghị
định này.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ LỤC I
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH THÀNH VIÊN HỆ
SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC FTA
(Kèm theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
I. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG
TIÊU CHÍ
Nguyên tắc áp dụng tiêu
chí bắt buộc:
1. Các tiêu chí được xác định
là “bắt buộc” là điều kiện tiên quyết để xem xét công nhận thành viên Hệ sinh thái
tận dụng các FTA.
2. Chủ thể không đáp ứng bất
kỳ tiêu chí bắt buộc nào quy định tại Phụ lục này thì không được xem xét chấm
điểm các tiêu chí còn lại và bị loại khỏi danh sách thẩm định.
3. Việc xác định tiêu chí
bắt buộc được thực hiện trên cơ sở thông tin kê khai tại Mẫu số 01 và hồ sơ, tài liệu minh chứng (nếu
có), kết hợp với dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.
II. TIÊU CHÍ CHO CÁC ĐỐI
TƯỢNG CỤ THỂ
1. Tiêu chí dành cho
doanh nghiệp
|
STT
|
Tiêu chí
|
Loại
|
Mô tả
|
Tài liệu chứng minh
|
Điểm
|
|
1
|
Tư cách pháp lý và
năng lực hoạt động
|
30
|
|
1.1
|
Tư cách pháp lý hợp lệ
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có đăng ký doanh nghiệp hợp pháp
còn hiệu lực
|
Khai mã số doanh nghiệp theo Mẫu số 01.
|
6
|
|
1.2
|
Có hoạt động sản xuất,
kinh doanh thực tế
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có phát sinh doanh thu, hợp đồng,
hóa đơn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế trong 12 tháng gần nhất.
|
(i) Kê khai theo Mẫu
số 01; (ii) Nộp 01 trong các tài liệu: hóa đơn bán hàng, hợp đồng, tờ
khai hải quan, báo cáo tài chính, sao kê ngân hàng, hoặc tài liệu tương
đương.
|
6
|
|
1.3
|
Có năng lực tổ chức sản
xuất, cung ứng
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có nhà máy/xưởng sản xuất, chế biến
hoặc hệ thống cung ứng phục vụ xuất khẩu hoặc tham gia chuỗi giá trị.
|
(i) Kê khai theo Mẫu
số 01; (ii) Nộp tối thiểu 01 tài liệu: hợp đồng xuất khẩu/tờ khai hải
quan; hợp đồng thuê nhà máy/xưởng sản xuất; danh mục thiết bị; chứng nhận
ISO/HACCP/VietGAP...; hợp đồng cung ứng; xác nhận của đối tác xuất khẩu.
|
10
|
|
1.4
|
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
pháp lý cơ bản
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo
hiểm xã hội và các nghĩa vụ pháp lý cơ bản khác theo quy định của pháp luật tại
thời điểm đăng ký
|
(i) Kê khai theo Mẫu
số 01; (ii) Cơ quan thẩm định ưu tiên tra cứu dữ liệu cơ quan thuế/BHXH;
(iii) Trường hợp cần thiết yêu cầu 01 trong các tài liệu: xác nhận không nợ
thuế/BHXH, hoặc tài liệu tương đương.
|
8
|
|
2
|
Mức độ liên quan và
nhu cầu tận dụng FTA
|
30
|
|
2.1
|
Có sản phẩm hoặc dịch vụ
có tiềm năng tận dụng FTA
|
Chấm điểm
|
Có sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động
sản xuất kinh doanh có khả năng hưởng lợi từ các FTA hoặc tham gia chuỗi giá
trị xuất khẩu.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp thêm: catalogue sản
phẩm, hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan, đơn hàng, thư quan tâm của đối
tác hoặc tài liệu tương đương.
|
10
|
|
2.2
|
Có nhu cầu mở rộng thị
trường, nâng cao hiệu quả tận dụng FTA
|
Chấm điểm
|
Có nhu cầu mở rộng thị trường và muốn
nâng cao hiệu quả tận dụng FTA
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp kế hoạch kinh
doanh, danh sách thị trường mục tiêu, trao đổi với đối tác hoặc tài liệu
tương đương.
|
7
|
|
2.3
|
Có nhu cầu nâng cao năng
lực đáp ứng FTA
|
Chấm điểm
|
Có nhu cầu nâng cao năng lực về
tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh hoặc
đáp ứng quy định thị trường FTA
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp chứng nhận, kế hoạch
nâng cấp, hồ sơ kỹ thuật hoặc tài liệu liên quan.
|
5
|
|
2.4
|
Có khả năng tham gia hoặc
mở rộng liên kết chuỗi giá trị
|
Chấm điểm
|
Có khả năng liên kết với các doanh
nghiệp, hợp tác xã hoặc chủ thể khác trong chuỗi cung ứng.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp hợp đồng, biên bản
ghi nhớ, xác nhận đối tác hoặc tài liệu tương đương.
|
8
|
|
3
|
Mức độ sẵn sàng tham
gia, kết nối và tuân thủ
|
40
|
|
3.1
|
Sẵn sàng cung cấp thông
tin phục vụ Hệ sinh thái
|
Chấm điểm
|
Cam kết cập nhật thông tin về hoạt
động, sản phẩm, năng lực và nhu cầu hỗ trợ theo yêu cầu của Hệ sinh thái.
|
Nội dung cam kết tại Mẫu số 01.
|
8
|
|
3.2
|
Sẵn sàng tham gia các hoạt
động của Hệ sinh thái
|
Chấm điểm
|
Cam kết tham gia các hoạt động đào
tạo, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, diễn đàn doanh nghiệp khi phù hợp.
|
Nội dung cam kết tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp minh chứng đã từng
tham gia các chương trình tương tự.
|
8
|
|
3.3
|
Sẵn sàng hợp tác và liên
kết với các thành viên khác
|
Chấm điểm
|
Có thiện chí hợp tác, chia sẻ thông tin, tham gia
liên kết sản xuất, cung ứng hoặc tiêu thụ với các chủ thể trong Hệ sinh thái.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp hợp đồng, Biên bản
ghi nhớ (MOU), xác nhận đối tác hoặc tài liệu tương đương.
|
8
|
|
3.4
|
Cam kết tuân thủ quy chế
và pháp luật
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Cam kết tuân thủ quy chế Hệ sinh thái, không gian
lận thương mại, không gian lận xuất xứ, không trục lợi chính sách và tuân thủ
pháp luật liên quan.
|
Nội dung cam kết tại Mẫu số 01 (phần cam kết).
|
8
|
|
3.5
|
Cam kết kiểm tra, giám
sát và hậu kiểm
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Cam kết phối hợp kiểm tra, giám sát, hậu kiểm và
chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai.
|
Nội dung cam kết tại Mẫu số 01 (phần cam kết).
|
8
|
2. Tiêu chí dành cho hợp
tác xã
|
STT
|
Tiêu chí
|
Loại
|
Mô tả
|
Tài liệu chứng minh
|
Điểm
|
|
1
|
Tư cách pháp lý và
năng lực hoạt động
|
30
|
|
1.1
|
Tư cách pháp lý hợp lệ
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có đăng ký hợp tác xã hợp pháp, còn hiệu lực theo
quy định của pháp luật.
|
Khai mã số hợp tác xã tại Mẫu số 01.
|
6
|
|
1.2
|
Có hoạt động sản xuất,
kinh doanh thực tế
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ
phát sinh trong 12 tháng gần nhất.
|
(i) Kê khai theo Mẫu
số 01; (ii) Nộp 01 trong các tài liệu: hóa đơn bán hàng, hợp đồng, tờ
khai hải quan, báo cáo tài chính, sao kê ngân hàng, hoặc tài liệu tương
đương.
|
6
|
|
1.3
|
Có năng lực tổ chức sản
xuất, cung ứng
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có vùng nguyên liệu, tổ chức thành viên hoặc năng
lực tổ chức sản xuất, cung ứng phục vụ xuất khẩu hoặc tham gia chuỗi giá trị.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01 và cung cấp tối thiểu 01 tài liệu:
hợp đồng tiêu thụ với doanh nghiệp; xác nhận của doanh nghiệp thu mua; danh
sách thành viên, vùng nguyên liệu; chứng nhận VietGAP, GlobalGAP hoặc tương
đương.
|
10
|
|
1.4
|
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
pháp lý cơ bản
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội
và các nghĩa vụ pháp lý cơ bản khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm
đăng ký.
|
(i) Kê khai theo Mẫu số 01; (ii) Cơ quan thẩm định ưu tiên tra
cứu dữ liệu cơ quan thuế/BHXH; (iii) Trường hợp cần thiết yêu cầu 01 trong
các tài liệu: xác nhận không nợ thuế/BHXH, hoặc tài liệu tương đương.
|
8
|
|
2
|
Mức độ liên quan và
nhu cầu tận dụng FTA
|
30
|
|
2.1
|
Có sản phẩm hoặc dịch vụ
có tiềm năng tận dụng FTA
|
Chấm điểm
|
Có sản phẩm nông sản, hàng hóa hoặc dịch vụ có khả
năng tham gia xuất khẩu hoặc cung ứng cho chuỗi giá trị xuất khẩu theo các
FTA.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp thêm: hợp đồng
tiêu thụ, tài liệu sản phẩm, chứng nhận chất lượng hoặc tài liệu tương đương.
|
10
|
|
2.2
|
Có nhu cầu mở rộng thị
trường, nâng cao hiệu quả tận dụng FTA
|
Chấm điểm
|
Có nhu cầu mở rộng thị trường và muốn nâng cao hiệu
quả tận dụng FTA.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp kế hoạch tiêu thụ,
thông tin thị trường mục tiêu, trao đổi với đối tác hoặc tài liệu tương đương.
|
7
|
|
2.3
|
Có nhu cầu nâng cao năng
lực đáp ứng FTA
|
Chấm điểm
|
Có nhu cầu nâng cao tiêu chuẩn sản phẩm, truy xuất
nguồn gốc, tổ chức sản xuất, đáp ứng yêu cầu thị trường FTA.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp chứng nhận chất
lượng, kế hoạch nâng cấp sản xuất hoặc tài liệu tương đương.
|
5
|
|
2.4
|
Có khả năng tham gia hoặc
mở rộng liên kết chuỗi giá trị
|
Chấm điểm
|
Có khả năng liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã
khác trong chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp hợp đồng liên kết,
biên bản ghi nhớ, xác nhận đối tác hoặc tài liệu tương đương.
|
8
|
|
3
|
Mức độ sẵn sàng tham
gia, kết nối và tuân thủ
|
40
|
|
3.1
|
Sẵn sàng cung cấp thông
tin phục vụ Hệ sinh thái
|
Chấm điểm
|
Cam kết cập nhật thông tin về hoạt động, sản phẩm,
năng lực và nhu cầu hỗ trợ theo yêu cầu của Hệ sinh thái.
|
Nội dung cam kết tại Mẫu số 01.
|
8
|
|
3.2
|
Sẵn sàng tham gia các hoạt
động của Hệ sinh thái
|
Chấm điểm
|
Cam kết tham gia các hoạt động đào tạo, xúc tiến
thương mại, kết nối cung - cầu, diễn đàn doanh nghiệp khi phù hợp.
|
Nội dung cam kết tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp minh chứng đã từng
tham gia các chương trình tương tự.
|
8
|
|
3.3
|
Sẵn sàng hợp tác và liên
kết với các thành viên khác
|
Chấm điểm
|
Có thiện chí hợp tác, chia sẻ thông tin, tham gia
liên kết sản xuất, cung ứng hoặc tiêu thụ với các chủ thể trong Hệ sinh thái.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp hợp đồng, Biên bản
ghi nhớ (MOU), xác nhận đối tác hoặc tài liệu tương đương.
|
8
|
|
3.4
|
Cam kết tuân thủ quy chế
và pháp luật
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Cam kết tuân thủ quy chế Hệ sinh thái, không gian
lận thương mại, không gian lận xuất xứ, không trục lợi chính sách và tuân thủ
pháp luật liên quan.
|
Nội dung cam kết tại Mẫu số 01 (phần cam kết).
|
8
|
|
3.5
|
Cam kết kiểm tra, giám
sát và hậu kiểm
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Cam kết phối hợp kiểm tra, giám sát, hậu kiểm và
chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai.
|
Nội dung cam kết tại Mẫu số 01 (phần cam kết).
|
8
|
3. Tiêu chí dành cho hộ
kinh doanh
|
STT
|
Tiêu chí
|
Loại
|
Mô tả
|
Hồ sơ, tài liệu chứng minh
|
Điểm
|
|
1
|
Tư cách pháp lý và
năng lực hoạt động
|
30
|
|
1.1
|
Tư cách pháp lý hợp lệ
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có đăng ký hộ kinh doanh hoặc được chính quyền địa
phương xác nhận hoạt động hợp pháp.
|
Khai thông tin tại Mẫu số 01; cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh hoặc xác nhận của UBND cấp xã/phường (nếu không có đăng ký).
|
6
|
|
1.2
|
Có hoạt động sản xuất, kinh
doanh thực tế
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh trong
thời gian gần nhất.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01 và cung cấp tối thiểu 01 tài liệu:
đơn hàng, chứng từ bán hàng, xác nhận của khách hàng hoặc tài liệu tương
đương.
|
6
|
|
1.3
|
Có năng lực tổ chức sản
xuất, cung ứng
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có khả năng sản xuất, cung ứng sản phẩm hoặc tham
gia chuỗi cung ứng với doanh nghiệp, hợp tác xã.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01 và cung cấp tối thiểu 01 tài liệu:
đơn hàng, xác nhận của doanh nghiệp/hợp tác xã, tài liệu chứng minh giao dịch.
|
10
|
|
1.4
|
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
pháp lý cơ bản
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Thực hiện nghĩa vụ thuế
theo quy định (nếu thuộc diện phải thực hiện).
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp biên lai nộp thuế
hoặc xác nhận của cơ quan thuế/địa phương.
|
8
|
|
2
|
Mức độ tham gia chuỗi
giá trị tận dụng FTA
|
30
|
|
2.1
|
Có sản phẩm hoặc dịch vụ
có tiềm năng tận dụng FTA
|
Chấm điểm
|
Có sản phẩm có khả năng tham
gia chuỗi cung ứng xuất khẩu hoặc cung cấp cho doanh nghiệp xuất khẩu.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01; nếu có, cung cấp tài liệu về sản
phẩm hoặc đơn hàng.
|
10
|
|
2.2
|
Có nhu cầu mở rộng thị
trường, nâng cao hiệu quả tận dụng FTA
|
Chấm điểm
|
Có nhu cầu mở rộng thị
trường và muốn nâng cao hiệu quả tận dụng FTA thông qua doanh nghiệp, hợp tác
xã hoặc thị trường mới.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01.
|
7
|
|
2.3
|
Có nhu cầu nâng cao năng
lực đáp ứng FTA
|
Chấm điểm
|
Có nhu cầu cải thiện chất
lượng sản phẩm, bao bì, tiêu chuẩn.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01.
|
5
|
|
2.4
|
Có khả năng tham gia hoặc
mở rộng liên kết chuỗi giá trị
|
Chấm điểm
|
Có khả năng tham gia
liên kết với doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.
|
Thông tin kê khai tại Mẫu số 01.
|
8
|
|
3
|
Mức độ sẵn sàng tham
gia, kết nối và tuân thủ
|
40
|
|
3.1
|
Sẵn sàng cung cấp thông
tin phục vụ Hệ sinh thái
|
Chấm điểm
|
Cam kết cập nhật thông
tin về hoạt động và nhu cầu hỗ trợ.
|
Nội dung cam kết tại Mẫu số 01.
|
8
|
|
3.2
|
Sẵn sàng tham gia các hoạt
động của Hệ sinh thái
|
Chấm điểm
|
Cam kết tham gia các hoạt
động đào tạo, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, diễn đàn doanh nghiệp
khi phù hợp.
|
Nội dung cam kết tại Mẫu số 01.
|
8
|
|
3.3
|
Sẵn sàng hợp tác và liên
kết với các thành viên khác
|
Chấm điểm
|
Có thiện chí hợp tác,
chia sẻ thông tin, tham gia liên kết sản xuất, cung ứng hoặc tiêu thụ với các
chủ thể trong Hệ sinh thái.
|
Nội dung cam kết tại Mẫu số 01.
|
8
|
|
3.4
|
Cam kết tuân thủ quy chế
và pháp luật
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Cam kết tuân thủ quy chế
Hệ sinh thái, không gian lận thương mại, không gian lận xuất xứ, không trục lợi
chính sách và tuân thủ pháp luật liên quan.
|
Nội dung cam kết tại Mẫu số 01 (phần cam kết).
|
8
|
|
3.5
|
Cam kết kiểm tra, giám
sát và hậu kiểm
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Cam kết phối hợp kiểm
tra, giám sát, hậu kiểm và chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai.
|
Nội dung cam kết tại Mẫu số 01 (phần cam kết).
|
8
|
PHỤ LỤC II
TIÊU CHÍ LỰA CHỌN THÀNH VIÊN HỆ
SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC FTA ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ
(Kèm theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
I. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG
TIÊU CHÍ
Nguyên tắc áp dụng tiêu
chí bắt buộc:
1. Các tiêu chí được xác định
là “bắt buộc” là điều kiện tiên quyết để xem xét lựa chọn thành viên Hệ sinh thái
tận dụng các FTA được hưởng hỗ trợ.
2. Chủ thể không đáp ứng bất
kỳ tiêu chí bắt buộc nào quy định tại Phụ lục này thì không được xem xét chấm
điểm các tiêu chí còn lại và bị loại khỏi danh sách thẩm định.
3. Việc xác định tiêu chí
bắt buộc được thực hiện trên cơ sở thông tin kê khai tại Mẫu số 04 và Mẫu số
05 và hồ sơ, tài liệu minh chứng (nếu có), kết hợp với dữ liệu do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quản lý.
II. TIÊU CHÍ CHO CÁC ĐỐI
TƯỢNG CỤ THỂ
1. Tiêu chí dành cho
doanh nghiệp
|
STT
|
Tiêu chí
|
Loại
|
Mô tả
|
Hồ sơ, tài liệu chứng minh
|
Điểm
|
|
1
|
Mức độ cần thiết phải
hỗ trợ
|
|
20
|
|
1.1
|
Có đề xuất hỗ trợ cụ thể
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có đề xuất hỗ trợ rõ
ràng về nội dung, mục tiêu, phạm vi.
|
Hồ sơ đề xuất theo Mẫu số 05; thuyết minh nội dung đề xuất hỗ trợ
|
5
|
|
1.2
|
Có tồn tại khó khăn, vướng
mắc thực tế
|
Chấm điểm
|
Có khó khăn cụ thể trong
việc tận dụng FTA (tiêu chuẩn, thị trường, chi phí, quy định...)
|
Nêu rõ trong Mẫu số 05; Báo cáo mô tả khó khăn tại hồ sơ đề
xuất; nếu có, kèm tài liệu chứng minh (thư từ chối, yêu cầu kỹ thuật, chi phí
phát sinh...)
|
5
|
|
1.3
|
Mức độ phù hợp với mục
tiêu FTA
|
Chấm điểm
|
Nội dung đề xuất gắn với
tận dụng FTA, nâng cao khả năng tham gia chuỗi giá trị...
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05; Thuyết minh tại hồ sơ đề xuất.
|
5
|
|
1.4
|
Tính cấp thiết
|
Chấm điểm
|
Nhu cầu hỗ trợ cần thiết
trong kỳ kế hoạch
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
2
|
Khả năng hấp thụ và
triển khai
|
20
|
|
2.1
|
Có kế hoạch triển khai
rõ ràng
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có kế hoạch thực hiện cụ
thể, có lộ trình và đầu việc rõ
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
2.2
|
Có nhân sự và bộ phận
triển khai
|
Chấm điểm
|
Có nhân sự hoặc bộ phận
phụ trách triển khai
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
2.3
|
Có khả năng bảo đảm nguồn
lực đối ứng
|
Chấm điểm
|
Có nguồn lực tài chính
hoặc nguồn lực khác để cùng thực hiện
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
2.4
|
Có khả năng duy trì kết
quả
|
Chấm điểm
|
Có khả năng duy trì hiệu
quả sau khi kết thúc hỗ trợ
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
3
|
Hiệu quả về kinh tế -
xã hội
|
30
|
|
3.1
|
Hiệu quả doanh thu
|
Chấm điểm
|
Có hiệu quả về kết quả
kinh doanh, mở rộng thị trường
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
7
|
|
3.2
|
Hiệu quả giá trị gia tăng
|
Chấm điểm
|
Tăng giá trị sản phẩm,
nâng cao chất lượng, thương hiệu
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
6
|
|
3.3
|
Hiệu quả tạo việc làm và
thu nhập
|
Chấm điểm
|
Tạo thêm việc làm hoặc
tăng thu nhập
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
3.4
|
Hiệu quả tăng cường liên
kết chuỗi
|
Chấm điểm
|
Tăng liên kết với doanh
nghiệp/hợp tác xã khác
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
6
|
|
3.5
|
Khả năng lan tỏa
|
Chấm điểm
|
Có khả năng nhân rộng,
áp dụng cho chủ thể khác
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
6
|
|
4
|
Cam kết thực hiện,
báo cáo và tuân thủ
|
30
|
|
4.1
|
Cam kết kết quả (KPI)
|
Chấm điểm
|
Có cam kết cụ thể về đầu
ra, kết quả
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
10
|
|
4.2
|
Cam kết sử dụng đúng mục
đích
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Sử dụng hỗ trợ đúng nội
dung
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
8
|
|
4.3
|
Cam kết báo cáo và hậu
kiểm
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Thực hiện báo cáo, kiểm
tra
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
7
|
|
4.4
|
Cam kết hoàn trả khi vi
phạm
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Hoàn trả nếu sai phạm
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
2. Tiêu chí dành cho hợp
tác xã
|
STT
|
Tiêu chí
|
Loại
|
Mô tả
|
Hồ sơ, tài liệu chứng minh
|
Điểm
|
|
1
|
Mức độ cần thiết phải
hỗ trợ
|
20
|
|
1.1
|
Có đề xuất hỗ trợ cụ thể
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có đề xuất hỗ trợ rõ ràng
về nội dung, mục tiêu, phạm vi phù hợp với hoạt động của hợp tác xã
|
Hồ sơ đề xuất theo Mẫu số 05; thuyết minh nội dung đề xuất hỗ trợ
|
5
|
|
1.2
|
Có tồn tại khó khăn, vướng
mắc thực tế
|
Chấm điểm
|
Có khó khăn cụ thể trong
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn, truy xuất nguồn gốc hoặc kết
nối thị trường
|
Nêu rõ trong Mẫu số 05; Báo cáo mô tả khó khăn tại hồ sơ đề
xuất; nếu có, kèm tài liệu chứng minh (thư từ chối, yêu cầu kỹ thuật, chi phí
phát sinh...)
|
5
|
|
1.3
|
Mức độ phù hợp với mục
tiêu FTA
|
Chấm điểm
|
Nội dung đề xuất gắn với
tận dụng FTA, nâng cao khả năng tham gia chuỗi giá trị...
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05; Thuyết minh tại hồ sơ đề xuất
|
5
|
|
1.4
|
Tính cấp thiết
|
Chấm điểm
|
Nhu cầu hỗ trợ cần thiết
trong kỳ kế hoạch, có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm hoặc
nâng cao năng lực HTX
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
2
|
Khả năng hấp thụ và
triển khai
|
20
|
|
2.1
|
Có kế hoạch triển khai
rõ ràng
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có kế hoạch thực hiện cụ
thể, có lộ trình và đầu việc rõ
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
2.2
|
Có nhân sự và bộ phận
triển khai
|
Chấm điểm
|
Có nhân sự hoặc bộ phận
phụ trách triển khai
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
2.3
|
Có khả năng bảo đảm nguồn
lực đối ứng
|
Chấm điểm
|
Có nguồn lực tài chính
hoặc nguồn lực khác để cùng thực hiện
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
2.4
|
Có khả năng duy trì kết
quả
|
Chấm điểm
|
Có khả năng duy trì hiệu
quả sau khi kết thúc hỗ trợ
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
3
|
Hiệu quả về kinh tế -
xã hội
|
30
|
|
3.1
|
Hiệu quả doanh thu
|
Chấm điểm
|
Có hiệu quả về kết quả
kinh doanh, mở rộng thị trường
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
7
|
|
3.2
|
Hiệu quả giá trị gia tăng
|
Chấm điểm
|
Tăng giá trị sản phẩm,
nâng cao chất lượng, thương hiệu
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
6
|
|
3.3
|
Hiệu quả tạo việc làm và
thu nhập
|
Chấm điểm
|
Tạo thêm việc làm hoặc
tăng thu nhập
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
3.4
|
Hiệu quả tăng cường liên
kết chuỗi
|
Chấm điểm
|
Tăng liên kết với doanh
nghiệp/hợp tác xã khác
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
6
|
|
3.5
|
Khả năng lan tỏa
|
Chấm điểm
|
Có khả năng nhân rộng,
áp dụng cho chủ thể khác
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
6
|
|
4
|
Cam kết thực hiện,
báo cáo và tuân thủ
|
30
|
|
4.1
|
Cam kết kết quả (KPI)
|
Chấm điểm
|
Có cam kết cụ thể về đầu
ra, kết quả
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
10
|
|
4.2
|
Cam kết sử dụng đúng mục
đích
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Sử dụng hỗ trợ đúng nội
dung
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
8
|
|
4.3
|
Cam kết báo cáo và hậu
kiểm
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Thực hiện báo cáo, kiểm
tra
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
7
|
|
4.4
|
Cam kết hoàn trả khi vi
phạm
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Hoàn trả nếu sai phạm
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
3. Tiêu chí dành cho hộ
kinh doanh
|
STT
|
Tiêu chí
|
Loại
|
Mô tả
|
Hồ sơ, tài liệu chứng minh
|
Điểm
|
|
1
|
Mức độ cần thiết phải
hỗ trợ
|
20
|
|
1.1
|
Có đề xuất hỗ trợ cụ thể
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có đề xuất hỗ trợ rõ
ràng, phù hợp với quy mô và hoạt động của hộ kinh doanh
|
Hồ sơ đề xuất theo Mẫu số 05; thuyết minh nội dung đề xuất hỗ trợ
|
5
|
|
1.2
|
Có tồn tại khó khăn, vướng
mắc thực tế
|
Chấm điểm
|
Có khó khăn trong tiêu
thụ sản phẩm, mở rộng đầu ra, đáp ứng yêu cầu thị trường
|
Nêu rõ trong Mẫu số 05; nếu có, kèm xác nhận của đối tác
hoặc minh chứng giao dịch
|
5
|
|
1.3
|
Mức độ phù hợp với mục
tiêu FTA
|
Chấm điểm
|
Nội dung hỗ trợ gắn với
việc tham gia chuỗi cung ứng hoặc cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp tận dụng
FTA
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05;
Thuyết minh tại hồ sơ đề
xuất
|
5
|
|
1.4
|
Tính cấp thiết
|
Chấm điểm
|
Nhu cầu hỗ trợ cấp thiết,
ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
2
|
Khả năng hấp thụ và
triển khai
|
20
|
|
2.1
|
Có kế hoạch triển khai
rõ ràng
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Có phương án thực hiện cụ
thể, phù hợp với quy mô hộ kinh doanh
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
2.2
|
Có nhân sự và bộ phận
triển khai
|
Chấm điểm
|
Có người trực tiếp triển
khai hoạt động hỗ trợ
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
2.3
|
Có khả năng bảo đảm nguồn
lực đối ứng
|
Chấm điểm
|
Có khả năng bố trí nguồn
lực phù hợp (tài chính, công sức)
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
2.4
|
Có khả năng duy trì kết
quả
|
Chấm điểm
|
Có khả năng duy trì hiệu
quả sau khi kết thúc hỗ trợ
|
Thuyết minh theo Mẫu số
05
|
5
|
|
3
|
Hiệu quả về kinh tế -
xã hội
|
30
|
|
3.1
|
Hiệu quả doanh thu
|
Chấm điểm
|
Tăng khả năng tiêu thụ sản
phẩm, mở rộng đầu ra
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
7
|
|
3.2
|
Hiệu quả giá trị gia tăng
|
Chấm điểm
|
Tăng giá trị sản phẩm,
nâng cao chất lượng, thương hiệu
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
6
|
|
3.3
|
Hiệu quả tạo việc làm và
thu nhập
|
Chấm điểm
|
Tạo thêm việc làm hoặc
tăng thu nhập
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
|
3.4
|
Hiệu quả tăng cường liên
kết chuỗi
|
Chấm điểm
|
Tăng liên kết với doanh
nghiệp/hợp tác xã
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
6
|
|
3.5
|
Khả năng lan tỏa
|
Chấm điểm
|
Có thể áp dụng cho các hộ
khác
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
6
|
|
4
|
Cam kết thực hiện,
báo cáo và tuân thủ
|
30
|
|
4.1
|
Cam kết kết quả (KPI)
|
Chấm điểm
|
Có cam kết cụ thể về đầu
ra, kết quả
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
10
|
|
4.2
|
Cam kết sử dụng đúng mục
đích
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Sử dụng hỗ trợ đúng nội
dung
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
8
|
|
4.3
|
Cam kết báo cáo và hậu
kiểm
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Thực hiện báo cáo, kiểm
tra
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
7
|
|
4.4
|
Cam kết hoàn trả khi vi
phạm
|
Bắt buộc, chấm điểm
|
Hoàn trả nếu sai phạm
|
Thuyết minh theo Mẫu số 05
|
5
|
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm
2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Phiếu đăng ký tham gia Hệ
sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do
|
|
Mẫu số 02
|
Quyết định về việc công
nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do
|
|
Mẫu số 03
|
Quyết định về việc chấm
dứt tư cách thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề xuất hỗ trợ của
thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do
|
|
Mẫu số 05
|
Đề án đề xuất hỗ trợ của
thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do
|
|
Mẫu số 06
|
Quyết định về việc phê
duyệt đề xuất hưởng hỗ trợ của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định
thương mại tự do
|
|
Mẫu số 07
|
Đơn đề nghị điều chỉnh
hoặc dừng thực hiện đề xuất hỗ trợ của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các
Hiệp định thương mại tự do
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định về việc điều chỉnh
Đề án đề xuất hỗ trợ của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định
thương mại tự do
|
|
Mẫu số 09
|
Quyết định về việc thu hồi
kinh phí hỗ trợ thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự
do
|
|
Mẫu số 10
|
Báo cáo tình hình quản
lý, sử dụng và phân bổ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh
doanh là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do
|
|
Mẫu số 11
|
Đề nghị thành lập/sửa đổi
Quyết định thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
|
|
Mẫu số 12
|
Quyết định thành lập Quỹ
Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
|
|
Mẫu số 13
|
Đề nghị chấm dứt hoạt động
của Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
|
|
Mẫu số 14
|
Quyết định về việc hoạt
động của Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
|
|
Mẫu số 15
|
Báo cáo hoạt động của Quỹ
Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
|
|
Mẫu số 16
|
Báo cáo công tác quản lý
nhà nước về Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
|
Mẫu
số 01
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
(Tỉnh, thành phố), ngày ... tháng ... năm ...
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM GIA HỆ
SINH THÁI
TẬN DỤNG CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
Kính gửi: Bộ Công Thương.
I. THÔNG TIN CHỦ THỂ
ĐĂNG KÝ
1. Loại hình chủ thể:
□ Doanh nghiệp
□ Hợp tác xã
□ Hộ kinh doanh
2. Tên chủ thể: ……………………………………………………………………………….
3. Mã số doanh nghiệp/Đăng ký hợp tác xã/Đăng ký hộ kinh doanh: ……………..
4. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………..
5. Người đại diện theo pháp luật/chủ hộ kinh doanh:
• Họ và tên:
…………………………………………………………………………………….
• Chức vụ:
……………………………………………………………………………………..
• Điện thoại:
………………………………………………………………….………………..
• Email:
…………………………………………………………………………………………
6. Lĩnh vực hoạt động chính:
□ Nông nghiệp
□ Công nghiệp chế biến, chế
tạo
□ Thương mại
□ Logistics
□ Dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu
□ Công nghệ số
□ Khác...
7. Sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ chính:
7.1. Nhóm sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ chính
□ Nông sản tươi
□ Nông sản chế biến
□ Thủy sản
□ Thực phẩm chế biến
□ Đồ gỗ, nội thất
□ Dệt may
□ Da giày
□ Điện tử, linh kiện
□ Cơ khí, thiết bị công
nghiệp
□ Hóa chất, vật liệu đầu
vào
□ Bao bì, đóng gói
□ Thương mại phân phối
□ Logistics, kho vận
□ Thương mại điện tử
□ Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ
xuất khẩu
□ Dịch vụ kiểm định, chứng
nhận
□ Dịch vụ tài chính, bảo
hiểm thương mại
□ Du lịch, dịch vụ quốc tế
□ Sản phẩm OCOP/đặc sản địa
phương
□ Sản phẩm thủ công mỹ nghệ
□ Khác:
.....................................
7.2. Sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể chủ lực
Liệt kê tối đa 03 sản phẩm/dịch
vụ chủ lực:
1. …………………………………
2. …………………………………
3. …………………………………
7.3. Vai trò trong chuỗi giá trị
(Chọn một hoặc nhiều
phương án)
□ Sản xuất nguyên liệu đầu
vào
□ Sơ chế
□ Chế biến
□ Gia công
□ Cung ứng linh kiện/bán
thành phẩm
□ Phân phối/thương mại
□ Xuất khẩu trực tiếp
□ Cung ứng dịch vụ hỗ trợ
xuất khẩu
□ Khác: ……………………………..
II. BẢN MÔ TẢ CHỦ THỂ VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN FTA
1. Tình trạng pháp lý và tuân thủ pháp luật
1.1. Tình trạng hoạt động
□ Đang hoạt động bình thường
□ Tạm ngừng một phần
□ Khác: ……………………………….
1.2. Tình trạng thực hiện nghĩa vụ pháp lý cơ bản:
□ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
thuế
□ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
bảo hiểm xã hội (nếu thuộc diện áp dụng)
□ Không thuộc diện tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
□ Không thuộc trường hợp
vi phạm pháp luật nghiêm trọng đang bị xử lý
□ Khác: …………………………………
2. Năng lực hoạt động
2.1. Trong 12 tháng gần nhất, chủ thể có hoạt động
□ Sản xuất
□ Chế biến
□ Mua bán hàng hóa
□ Cung ứng dịch vụ
□ Cung ứng cho doanh nghiệp
xuất khẩu, nhập khẩu
□ Xuất khẩu trực tiếp
□ Khác: …………………………..
2.2. Năng lực hiện có
□ Có cơ sở sản xuất/chế biến
□ Có vùng nguyên liệu hoặc
mạng lưới cung ứng
□ Có kho bãi/logistics
□ Có hệ thống phân phối/tiêu
thụ
□ Có liên kết với doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu
□ Có chứng nhận chất lượng/tiêu
chuẩn
□ Khác: ………………………….
2.3. Mô tả ngắn gọn năng lực hiện có
(Không quá 300 từ)
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
3. Mức độ liên quan đến FTA
3.1. Hiện trạng tham gia
□ Đang xuất khẩu trực tiếp
□ Bán hàng cho doanh nghiệp
xuất khẩu
□ Có kế hoạch xuất khẩu
trong 24 tháng tới
□ Có khả năng tham gia chuỗi
cung ứng phục vụ xuất khẩu, nhập khẩu
□ Chưa tham gia nhưng có
tiềm năng
3.2. Thị trường FTA liên quan
(Có thể chọn nhiều
phương án)
□ CPTPP
□ EVFTA
□ UKVFTA
□ RCEP
□ ASEAN Trade in Goods
Agreement (ATIGA)
□ ASEAN - Trung Quốc
(ACFTA)
□ ASEAN - Nhật Bản (AJFTA)
□ ASEAN - Ốtsxtrâylia và
Niu Di lân (ANZFTA)
□ ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)
□ ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)
□ Các FTA song phương khác
□ Chưa xác định cụ thể
3.3. Nội dung FTA chủ thể quan tâm
□ Tiếp cận thị trường
□ Thuế quan ưu đãi
□ Quy tắc xuất xứ
□ SPS/TBT/tiêu chuẩn kỹ
thuật
□ Thủ tục hải quan/thuận lợi
hóa thương mại
□ Logistics/chuỗi cung ứng
□ Chuyển đổi xanh/phát triển
bền vững
□ Chuyển đổi số
..../thương mại điện tử
□ Phòng vệ thương mại
□ Xây dựng thương hiệu,
nâng cao giá trị gia tăng
□ Tham gia chuỗi cung ứng
□ Khác: …………………………………..
3.4. Mức độ sử dụng công cụ FTA hiện nay
□ Đã sử dụng ưu đãi thuế
quan theo FTA
□ Đã từng xin C/O ưu đãi
□ Đã tìm hiểu nhưng chưa
áp dụng được
□ Chưa tiếp cận thông tin
về FTA
□ Đang tham gia chuỗi cung
ứng cho doanh nghiệp tận dụng FTA
□ Khác: ……………………………………
4. Mức độ sẵn sàng tham gia Hệ
sinh thái
Chúng tôi đăng ký tham gia
và cam kết:
□ Cập nhật thông tin định
kỳ theo yêu cầu.
□ Tham gia các hoạt động kết
nối, đào tạo, xúc tiến thương mại... do Hệ sinh thái tổ chức.
□ Sẵn sàng hợp tác, liên kết
với các chủ thể khác trong Hệ sinh thái.
□ Phối hợp cung cấp thông
tin phục vụ rà soát, đánh giá, hậu kiểm.
□ Tuân thủ nội quy, quy chế
quản lý và vận hành Hệ sinh thái.
□ Không lợi dụng tư cách
Thành viên để trục lợi chính sách.
□ Cam kết chấp hành biện
pháp nhắc nhở, đình chỉ, thu hồi ưu đãi hoặc chấm dứt tư cách thành viên nếu vi
phạm.
III. TÀI LIỆU CHỨNG MINH KÈM THEO
Chủ thể gửi kèm tối đa 01
- 03 tài liệu minh chứng, thuộc một hoặc nhiều nhóm sau:
□ Hợp đồng/đơn hàng/hóa
đơn/chứng từ giao dịch;
□ Tờ khai hải quan/chứng từ
xuất khẩu;
□ Chứng nhận chất lượng/tiêu
chuẩn;
□ Tài liệu chứng minh năng
lực sản xuất, chế biến, cung ứng;
□ Xác nhận của đối tác/đơn
vị liên kết;
□ Tài liệu khác:
……………………………….
Danh mục tài liệu gửi kèm:
1. …………………………………
2. …………………………………
3. …………………………………
IV. CAM KẾT
Chúng tôi cam kết:
1. Nội dung kê khai trong
Phiếu đăng ký là trung thực, đầy đủ và chính xác.
2. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về thông tin đã kê khai.
3. Trường hợp vi phạm quy
định của Nghị định hoặc cung cấp thông tin sai lệch, chấp nhận bị đình chỉ hoặc
thu hồi tư cách thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do
theo quy định.
Kính đề nghị Bộ Công
Thương xem xét công nhận chúng tôi là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp
định thương mại tự do.
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-BCT
|
(Tỉnh, thành phố), ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận
thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số
…./…./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 về ………………….;
Căn cứ Hồ sơ đăng ký
tham gia Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do của ... (tên chủ
thể);
Căn cứ kết quả thẩm định
hồ sơ đăng ký thành viên:
Xét đề nghị của ...
(đơn vị đầu mối quản lý Hệ sinh thái ...).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận thành
viên
Công nhận:
- Tên chủ thể:
…………………………………………………………………………………...
- Mã số thành viên trong Hệ
sinh thái tận dụng các FTA: ………………………………….
- Mã số doanh nghiệp/Mã số
đăng ký hợp tác xã/đăng ký hộ kinh doanh: .....................
- Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………
- Loại hình: □ Doanh nghiệp
□ Hợp tác xã □ Hộ kinh doanh
- Người đại diện theo pháp
luật: ………………………………………………………………
Là thành viên Hệ sinh thái
tận dụng các Hiệp định thương mại tự do, kể từ ngày ký Quyết định này.
Mã số thành viên Hệ sinh
thái: ………………………………………………………………
Điều 2. Quyền và nghĩa
vụ của thành viên
Thành viên có quyền và
trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP và Quy chế quản lý, vận
hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do.
Điều 3. Hiệu lực và thời
hạn
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
2. Tư cách thành viên có
hiệu lực trong thời hạn ... năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực (trừ trường hợp
bị thu hồi theo quy định).
3. Quyết định này được lập
thành 03 bản, trong đó 01 bản cấp cho doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh, 01
bản lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……….. 01 bản lưu tại Bộ Công Thương.
Điều 4. Điều khoản thi
hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng/Cục
trưởng ..., chủ thể được phê duyệt tại Điều 1 và các đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- …
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-BCT
|
(Tỉnh, thành phố), ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấm dứt tư cách
thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 quy định chi tiết ……….;
Căn cứ Quyết định số
..../QĐ-BCT ngày ... tháng ... năm ... về việc công nhận thành viên Hệ sinh
thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do đối với ……………………………………….;
Xét kết quả kiểm tra,
giám sát và đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ thành viên;
Xét đề nghị của ... (đơn vị đầu mối quản lý Hệ sinh thái).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt tư
cách thành viên chính thức
Chấm dứt tư cách thành
viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do kể từ ngày ………. tháng
……… năm ……… đối với:
Tên chủ thể:
………………………………………………………………………………….
Mã số thành viên:
……………………………………………………………………………
Lý do chấm dứt:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Điều 2. Hệ quả pháp lý
1. Kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực, chủ thể quy định tại Điều 1:
- Không còn quyền và nghĩa
vụ của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
- Không được hưởng các cơ
chế hỗ trợ, ưu tiên trong khuôn khổ Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
2. Trường hợp có nhu cầu
tham gia lại, chủ thể phải thực hiện đăng ký lại theo quy định hiện hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương có trách
nhiệm:
- Cập nhật tình trạng
thành viên trong hệ thống quản lý;
- Thông báo tới các đơn vị
liên quan.
2. Chủ thể bị chấm dứt tư
cách thành viên có trách nhiệm:
- Chấm dứt việc sử dụng
danh nghĩa thành viên Hệ sinh thái;
- Thực hiện các nghĩa vụ
liên quan (nếu còn tồn đọng).
Điều 4. Hiệu lực thi
hành
Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày ký.
Điều 5. Điều khoản thi
hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng/Cục
trưởng ..., chủ thể được nêu tại Điều 1 và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- …
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
(Tỉnh, thành phố), ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ
CỦA THÀNH VIÊN HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI TỰ DO
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố……..……
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định ………..…, chúng
tôi đề nghị được xem xét hưởng hỗ trợ với nội dung như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên thành viên Hệ sinh thái:
……………………………………………………………………………………………….
2. Mã số thành viên Hệ sinh thái/Số Quyết định công nhận:
……………………………………………………………………………………………….
3. Loại hình chủ thể
□ Doanh nghiệp
□ Hợp tác xã
□ Hộ kinh doanh
4. Người đại diện/đầu mối liên hệ
Họ và tên: ………………………………….
Chức vụ (nếu có):
…………………………
Điện thoại: ………………………………….
Email: ………………………………………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
1. Nhóm cơ chế hỗ trợ đề nghị
(Có thể chọn tối đa 3
biện pháp hỗ trợ)
A. Cơ chế tạo thuận
lợi về thủ tục hành chính
□ Hỗ trợ về tự chứng nhận
xuất xứ hàng hóa/ưu tiên xử lý hồ sơ cấp C/O
□ Hỗ trợ tạo thuận lợi
trong thông quan, hậu kiểm, kiểm tra chuyên ngành và tạo thuận lợi thủ tục hành
chính
□ Nội dung khác thuộc nhóm
tạo thuận lợi thủ tục hành chính
B. Cơ chế hỗ trợ cải
tiến, nâng cao năng lực
□ Tư vấn cải tiến quy
trình kinh doanh, quản trị, sản xuất hoặc công nghệ
□ Thuê/mua giải pháp cải
tiến quy trình kinh doanh, quản trị, sản xuất hoặc công nghệ
□ Tư vấn xây dựng hệ thống
truy xuất nguồn gốc, chuỗi giá trị gắn với tận dụng FTA
□ Thuê/mua giải pháp truy
xuất nguồn gốc, xây dựng chuỗi giá trị
□ Tư vấn xác lập quyền sở
hữu trí tuệ; quản lý và phát triển sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ
□ Tư vấn chuyển giao công
nghệ
□ Nội dung khác thuộc nhóm
cải tiến, nâng cao năng lực
C. Cơ chế hỗ trợ nguồn
nhân lực
□ Đào tạo về quản trị, sản
xuất kinh doanh, công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh
□ Đào tạo về quy tắc xuất
xứ, xây dựng chuỗi giá trị, truy xuất nguồn gốc
□ Đào tạo về tận dụng FTA,
tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn phát triển bền vững của thị trường FTA
□ Nội dung khác thuộc nhóm
hỗ trợ nguồn nhân lực
D. Cơ chế hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và
kinh doanh
□ Tư vấn đánh giá toàn diện
năng lực
□ Tư vấn cải tiến, nâng cấp
kỹ thuật chuyên sâu để tham gia chuỗi cung ứng/ trở thành nhà cung cấp
□ Nội dung khác thuộc nhóm
liên kết sản xuất và kinh doanh
Đ. Cơ chế hỗ trợ kết nối
và mở rộng thị trường
□ Tư vấn đăng ký tài khoản
bán sản phẩm, dịch vụ trên sàn thương mại điện tử quốc tế
□ Hỗ trợ chi phí duy trì
tài khoản trên sàn thương mại điện tử trong nước/ quốc tế
□ Tư vấn xác lập, chuyển giao,
khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
□ Tư vấn tìm kiếm thông
tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu
□ Tư vấn mở rộng hoạt động
kinh doanh, đấu thầu, đầu tư ở nước ngoài hoặc chuyển giao công nghệ
□ Nội dung khác thuộc nhóm
kết nối và mở rộng thị trường
E. Cơ chế hỗ trợ thực
hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất
lượng
□ Hỗ trợ thử nghiệm/kiểm định/giám
định/chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa
□ Hỗ trợ chứng nhận hệ thống
quản lý chất lượng
□ Hỗ trợ nghiên cứu thử
nghiệm phát triển sản phẩm, dịch vụ mới
□ Hỗ trợ chi phí sử dụng
trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật hỗ trợ
□ Nội dung khác thuộc nhóm
hỗ trợ kỹ thuật
G. Cơ chế hỗ trợ lãi
suất
□ Hỗ trợ lãi suất đối với
khoản vay trung và dài hạn thực hiện phương án/ dự án sản xuất - kinh doanh gắn
với tận dụng FTA.
2. Nội dung đề nghị hỗ trợ ưu tiên
(Chỉ chọn 01 nội dung
chính để làm căn cứ xem xét ưu tiên phê duyệt)
……………………………………………………………………………………………….
3. Mô tả ngắn gọn nội dung đề nghị hỗ trợ
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
III. SỰ CẦN THIẾT CỦA HỖ
TRỢ
1. Khó khăn, vướng mắc hiện nay
□ Hạn chế về năng lực quản
trị/vận hành
□ Hạn chế về quy trình sản
xuất/công nghệ
□ Hạn chế về truy xuất nguồn
gốc/chuỗi giá trị
□ Hạn chế về tiêu chuẩn kỹ
thuật/tiêu chuẩn phát triển bền vững
□ Hạn chế về năng lực liên
kết chuỗi cung ứng
□ Hạn chế trong kết nối thị
trường/thương mại điện tử
□ Hạn chế về nguồn nhân lực
□ Hạn chế về vốn/tiếp cận
tín dụng
□ Khó khăn khác:
………………………………
2. Tính cấp thiết
□ Cần triển khai ngay
trong năm kế hoạch
□ Cần triển khai trong 12
tháng tới
□ Có thể triển khai trong
trung hạn
Lý do:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
IV. KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI VÀ HẤP THỤ
1. Nguồn lực hiện có
□ Có nhân sự phụ trách
□ Có nguồn lực đối ứng
□ Có cơ sở vật chất/hạ tầng
triển khai
□ Có đối tác phối hợp
□ Có kinh nghiệm triển
khai hoạt động tương tự
2. Khả năng áp dụng kết quả hỗ trợ
□ Áp dụng trực tiếp vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh
□ Áp dụng để nâng cao năng
lực quản trị
□ Áp dụng để đáp ứng tiêu
chuẩn thị trường FTA
□ Áp dụng để tăng cường
liên kết chuỗi giá trị
□ Áp dụng để mở rộng thị
trường
□ Áp dụng cho chuyển đổi số/chuyển
đổi xanh
V. HIỆU QUẢ DỰ KIẾN VÀ KHẢ NĂNG LAN TỎA
1. Hiệu quả dự kiến
□ Nâng cao năng lực tận dụng
FTA
□ Nâng cao chất lượng sản
phẩm/dịch vụ
□ Cải thiện hiệu quả hoạt
động sản xuất, kinh doanh
□ Tăng khả năng tham gia
chuỗi cung ứng
□ Tăng khả năng tiếp cận
thị trường
□ Nâng cao năng lực cạnh
tranh
□ Góp phần chuyển đổi
xanh/chuyển đổi số
2. Phạm vi hưởng lợi dự kiến
□ Chỉ cho chính chủ thể
□ Cho thành viên liên kết/thành
viên hợp tác xã
□ Cho chuỗi cung ứng/cụm
liên kết ngành
□ Cho cộng đồng doanh nghiệp
địa phương
□ Cho ngành hàng
3. Khả năng lan tỏa
□ Có thể chia sẻ mô
hình/kinh nghiệm
□ Có thể kết nối thêm
thành viên vào Hệ sinh thái
□ Có thể nhân rộng tại địa
phương
□ Có thể tạo chuỗi liên kết
mới
4. Mô tả ngắn gọn hiệu quả kỳ vọng
(Mô tả ngắn gọn không
quá 300 từ)
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
VI. KÊ KHAI HỖ TRỢ ĐÃ VÀ ĐANG ĐƯỢC HƯỞNG
□ Chưa hưởng hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước đối với nội dung đề xuất này
□ Đã/đang hưởng hỗ trợ
khác, cụ thể:
Kê khai đầy đủ các khoản hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) hoặc có nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước mà doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh đã và đang được hưởng
trong vòng 5 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ:
|
STT
|
Tên chính sách hỗ trợ
|
Cơ quan hỗ trợ
|
Hình thức hỗ trợ2
|
Giá trị hỗ trợ (VNĐ)
|
Thời gian hỗ trợ
|
Tình trạng hiện hành (Đã kết thúc/ Đang thực hiện)
|
Nội dung hỗ trợ
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
□ Nội dung đề nghị hỗ trợ theo
Nghị định này là phần bổ sung/nâng cao/chuyên biệt gắn với tận dụng FTA, không
trùng lặp về mục tiêu và nội dung.
VII. KINH PHÍ DỰ KIẾN
1. Tổng kinh phí thực hiện:
……… đồng
2. Mức hỗ trợ đề nghị:
…………….. đồng
3. Phần nguồn lực đối ứng của
chủ thể: ………… đồng
VIII. HỒ SƠ KÈM THEO
□ Đề án đề xuất hỗ trợ (Mẫu
số 05)
□ Tài liệu minh chứng liên
quan (nếu có)
IX. CAM KẾT
(Tên đơn vị đề xuất) cam kết các nội dung sau:
1. Thông tin kê khai là đầy
đủ, trung thực và chính xác.
2. Không trùng lặp, chồng
chéo trong việc đề nghị hưởng các cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
3. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung kê khai.
4. Trường hợp phát hiện kê
khai không trung thực, đồng ý bị thu hồi hỗ trợ và xử lý theo quy định pháp luật.
Kính đề nghị ………………………………………..…..
tiếp nhận, thực hiện các thủ tục liên quan, xem xét phê duyệt.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, ……
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________________
1. Đơn vị chủ trì thực hiện
gửi hồ sơ bản cứng, đồng thời gửi bản mềm đến địa chỉ: ...
2. Phân loại hình thức hỗ
trợ: Hỗ trợ tài chính trực tiếp (trợ cấp, tài trợ, cấp vốn); hỗ trợ thuế, phí,
lệ phí; hỗ trợ tín dụng, bảo lãnh vay vốn; hỗ trợ đào tạo, tư vấn, xúc tiến
thương mại; hỗ trợ hạ tầng, mặt bằng; hỗ trợ khác (ghi rõ).
Mẫu số 05
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT
-------
|
|
|
|
(Tỉnh/thành phố), ngày … tháng … năm …
|
ĐỀ ÁN ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ CỦA
THÀNH VIÊN HỆ SINH THÁI
TẬN DỤNG CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………………….…..
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ
ÁN
1. Tên chủ thể thực hiện Đề án
……………………………………………………………………………………………….
2. Mã số thành viên Hệ sinh thái:
……………………………………………………………………………………………….
3. Tên Đề án:
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
4. Thời gian thực hiện:
□ Dưới 06 tháng
□ Từ 06 - 12 tháng
□ Từ 12 - 24 tháng
□ Trên 24 tháng
Thời gian dự kiến: từ
………./……….. đến …………./………….
5. Địa bàn thực hiện
……………………………………………………………………………………………….
6. Nhóm cơ chế hỗ trợ đề nghị
(Ghi theo Mẫu số 04 -
chọn nội dung chính đề nghị hỗ trợ)
II. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ
1. Hiện trạng hoạt động của chủ thể
Mô tả:
• Hoạt động sản xuất, kinh
doanh hiện tại;
• Vị trí trong chuỗi giá
trị;
• Thị trường đang tham gia;
• Mức độ liên quan đến tận
dụng FTA.
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
2. Khó khăn, vướng mắc hoặc điểm nghẽn
Phân tích cụ thể các nội
dung sau:
• Quản trị
• Công nghệ
• Truy xuất nguồn gốc
• Tiêu chuẩn kỹ thuật
• Liên kết chuỗi
• Tiếp cận thị trường
• Nguồn nhân lực
• Vốn/tài chính
• Khác
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
3. Sự cần thiết phải được hỗ trợ
Làm rõ:
Vì sao cần hỗ trợ;
Nếu không được hỗ trợ thì
hạn chế gì;
Vì sao nội dung hỗ trợ phù
hợp.
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI
1. Mục tiêu của đề án
(Nêu rõ mục tiêu chung, mục
tiêu cụ thể như nâng cao năng lực quản trị, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng
tiêu chuẩn thị trường FTA, nâng cao năng lực liên kết chuỗi...)
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
2. Kế hoạch triển khai
cụ thể
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Nguồn lực triển khai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Khả năng duy trì sau hỗ trợ
Sau khi kết thúc hỗ trợ,
chủ thể dự kiến:
□ Tiếp tục duy trì hoạt động
□ Tự vận hành độc lập
□ Mở rộng quy mô áp dụng
□ Hình thành mô hình liên
kết mới
□ Khác
Mô tả:
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
IV. HIỆU QUẢ DỰ KIẾN VÀ KHẢ NĂNG LAN TỎA
1. Hiệu quả trực tiếp đối với chủ thể
(Phân tích hiệu quả của hỗ
trợ đối với chủ thể qua các khía cạnh như nâng cao năng lực tận dụng FTA, nâng
cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ, cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng
khả năng tiếp cận thị trường....)
2. Phạm vi hưởng lợi
(Phân tích phạm vi hưởng lợi
từ hỗ trợ: có tác động trực tiếp tới chủ thể, tới doanh nghiệp hoặc tổ chức
liên kết, doanh nghiệp hay chủ thể trong chuỗi cung ứng, cộng đồng doanh nghiệp
địa phương, ngành hàng kinh doanh...)
3. Khả năng lan tỏa
(Phân tích khả năng lan tỏa
ở các khía cạnh như chia sẻ nhân rộng mô hình, nhân rộng tại địa phương, kết nối
thêm thành viên Hệ sinh thái, hình thành chuỗi liên kết mới...)
4. Tác động tới phát triển bền vững
(Đánh giá tác động tới các
khía cạnh như chuyển đổi xanh, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số, tạo công văn
việc làm, nâng cao thu nhập...)
V. KINH PHÍ VÀ NGUỒN LỰC
THỰC HIỆN
|
Nội dung thực hiện
|
Tổng kinh phí dự kiến (đồng)
|
Mức đề nghị hỗ trợ (đồng)
|
Nguồn lực đối ứng
|
|
Nội dung 1
|
|
|
|
|
Nội dung 2
|
|
|
|
|
Nội dung 3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT
Dự báo các rủi ro có thể xảy
ra làm ảnh hưởng tới hiệu quả của chương trình. Trong từng tình huống, nêu ra
các biện pháp khắc phục, phòng ngừa rủi ro.
VII. CAM KẾT THỰC HIỆN
Chúng tôi cam kết:
- Triển khai đầy đủ nội
dung đề án nếu được phê duyệt;
- Sử dụng hỗ trợ đúng mục
đích;
- Chủ động áp dụng kết quả
hỗ trợ vào hoạt động thực tế phù hợp với điều kiện của đơn vị;
- Chấp hành chế độ báo
cáo, giám sát, hậu kiểm;
- Hoàn trả kinh phí hỗ trợ
theo quy định nếu vi phạm.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP,
HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 06
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…..…..….
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đề
xuất hưởng hỗ trợ của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại
tự do
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……………..
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ……………..;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định ……..;
Căn cứ Phiếu đề nghị hưởng
cơ chế hỗ trợ ngày …………. của ......................;
Căn cứ kết quả thẩm định
hồ sơ và đề xuất của Sở .......... tại Tờ trình số …….. ngày ……;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đề xuất
hưởng hỗ trợ
1. Phê duyệt đề xuất hưởng
hỗ trợ thuộc Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do đối với:
- Tên chủ thể:
……………………………………………………………………………
- Loại hình: □ Doanh nghiệp
□ Hợp tác xã □ Hộ kinh doanh
- Mã số thành viên Hệ sinh
thái: ………………………………………………………
- Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
2. Tên đề án/nội dung hỗ
trợ được phê duyệt:
…………………………………………………………………………………………….
3. Thời gian thực hiện: từ
ngày ….. tháng …. năm …. đến ngày …. tháng …. năm ….
Điều 2. Nội dung hỗ trợ,
hình thức hỗ trợ
1. Nội dung hỗ trợ được
phê duyệt
|
STT
|
Nội dung hỗ trợ
|
Hình thức hỗ trợ
|
Mức hỗ trợ
|
Cơ quan/đơn vị phối hợp thực hiện
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
2. Việc triển khai nội
dung hỗ trợ phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng nội dung, đúng đối tượng, tiết kiệm,
hiệu quả, công khai và minh bạch.
Điều 3. Trách nhiệm của
chủ thể được hỗ trợ
- Triển khai đầy đủ nội
dung hỗ trợ đã được phê duyệt theo đúng tiến độ và mục tiêu đề án.
- Sử dụng nguồn lực hỗ trợ
đúng mục đích, đúng nội dung, bảo đảm hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật
có liên quan.
- Chủ động bố trí đầy đủ
phần nguồn lực đối ứng và phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan trong quá
trình thực hiện.
- Chủ động áp dụng kết quả
hỗ trợ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động nghề nghiệp phù hợp với
điều kiện thực tế của đơn vị.
- Thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ, báo cáo đột xuất; cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ
công tác kiểm tra, giám sát, hậu kiểm.
- Hoàn trả một phần hoặc
toàn bộ giá trị hỗ trợ và chịu xử lý theo quy định của Nghị định trong trường hợp
vi phạm.
Điều 4. Trách nhiệm của
.... (đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao là đầu mối triển khai Hệ sinh
thái)
1. Là cơ quan đầu mối tham
mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức triển khai Quyết định này.
2. Chủ trì hướng dẫn, theo
dõi, đôn đốc việc thực hiện nội dung hỗ trợ đã được phê duyệt.
3. Chủ trì phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra tiến độ, đánh giá kết quả thực hiện,
tổ chức hậu kiểm và tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo quy định.
4. Trường hợp phát hiện chủ
thể được hỗ trợ vi phạm hoặc việc triển khai không bảo đảm mục tiêu, tiến độ,
hiệu quả hoặc không còn phù hợp với điều kiện thực tế, chủ trì rà soát, báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét điều chỉnh, tạm dừng, chấm dứt hoặc thu hồi hỗ
trợ theo quy định.
Điều 5. Trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức liên quan
1. Sở Tài chính chủ trì hoặc
phối hợp tham mưu bố trí, hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn lực hỗ
trợ theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, đơn
vị liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
phối hợp với sở ……… (đầu mối triển khai Hệ sinh thái) trong việc hướng dẫn, hỗ
trợ, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện nội dung hỗ trợ được phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp phường/xã
(nếu có liên quan) có trách nhiệm phối hợp theo dõi, hỗ trợ và tạo điều kiện
thuận lợi cho việc triển khai nội dung hỗ trợ tại địa bàn.
Điều 6. Kiểm tra, giám
sát, hậu kiểm và xử lý vi phạm
1. Việc thực hiện hỗ trợ
theo Quyết định này chịu sự kiểm tra, giám sát, đánh giá và hậu kiểm của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Nghị định và pháp luật có liên
quan.
2. Trường hợp phát hiện chủ
thể được hỗ trợ cung cấp thông tin sai lệch; sử dụng hỗ trợ sai mục đích; không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung đã được phê duyệt; hoặc vi phạm
quy định của pháp luật hoặc quy định của Nghị định; thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm sẽ bị xem xét điều chỉnh, tạm dừng, chấm dứt hỗ trợ, thu hồi giá trị
hỗ trợ, thu hồi tư cách thành viên Hệ sinh thái hoặc xử lý theo quy định pháp
luật.
Điều 7. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày ký.
2. Quyết định này được lập
thành 03 bản gốc: 01 bản cấp cho doanh nghiệp/hợp tác xã/Hộ kinh doanh, 02 bản
lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …….. 01 bản lưu tại Bộ Công Thương và 01
bản lưu tại đơn vị vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố, Giám đốc Sở …………… (đơn vị đầu mối triển khai Hệ sinh
thái), Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan và chủ thể được hỗ trợ quy định
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ……
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Chức danh, ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
|
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
(Tỉnh, thành phố), ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH HOẶC
DỪNG THỰC HIỆN ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ CỦA THÀNH VIÊN HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI TỰ DO
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………….
1. Thông tin chủ thể
- Tên:
……………………………………………………………………………………………….
- Mã số thành viên:
………………………………………………………………………………..
- Quyết định phê duyệt hỗ
trợ số: ………………………………………………………………
2. Nội dung đề nghị
□ Điều chỉnh nội dung hỗ
trợ
□ Điều chỉnh tiến độ thực
hiện
□ Điều chỉnh mức hỗ trợ
theo hướng giảm
□ Dừng tiếp nhận hỗ trợ
□ Khác
3. Lý do
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
Kính đề nghị
…………………………………..…………. tiếp nhận, thực hiện các thủ tục liên quan, xem xét phê
duyệt.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ……
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh Đề
án đề xuất hỗ trợ của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại
tự do
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…….
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày…………..;
Căn cứ Nghị định số
…/.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định ……….…;
Căn cứ Quyết định số
…..../QĐ-UBND ngày …….. của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố ……. về việc phê duyệt đề xuất hưởng hỗ trợ đối với
……………..;
Căn cứ Đơn đề nghị điều
chỉnh/dừng thực hiện đề xuất hỗ trợ ngày
………. của …………;
Căn cứ kết quả rà soát,
thẩm định và đề xuất của Sở ………. (đơn vị đầu mối triển khai) tại Tờ trình số ……….. ngày ………….;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh đề
xuất hỗ trợ đối với:
Điều chỉnh một số nội dung
tại Quyết định số ………/QĐ-UBND ngày ……….. về việc phê duyệt đề xuất hưởng hỗ trợ
đối với:
- Tên chủ thể:
………………………………………………………………….
- Loại hình: □ Doanh nghiệp
□ Hợp tác xã □ Hộ kinh doanh
- Mã số thành viên Hệ sinh
thái: ………………………………………………
- Tên đề án:
………………………………………………………………………
Điều 2. Nội dung điều
chỉnh:
|
STT
|
Nội dung được phê duyệt
|
Nội dung điều chỉnh
|
Lý do điều chỉnh
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
Ghi chú:
Các nội dung điều chỉnh có
thể bao gồm:
□ Điều chỉnh nội dung hỗ
trợ;
□ Điều chỉnh phương thức
thực hiện;
□ Điều chỉnh tiến độ thực
hiện;
□ Điều chỉnh mức hỗ trợ theo
hướng giảm;
□ Điều chỉnh cơ cấu nguồn
lực thực hiện;
□ Điều chỉnh cơ quan/đơn vị
phối hợp thực hiện;
□ Nội dung điều chỉnh
khác: …………………………
Điều 3. Nguyên tắc điều
chỉnh
1. Việc điều chỉnh không
làm thay đổi mục tiêu tổng thể của đề án đã được phê duyệt, trừ trường hợp cơ
quan có thẩm quyền quyết định khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc điều chỉnh không
làm tăng tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn lực hỗ trợ đã được
phê duyệt, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.
3. Việc điều chỉnh phải bảo
đảm đúng quy định của Nghị định, phù hợp với điều kiện thực tế và nâng cao hiệu
quả thực hiện hỗ trợ.
Điều 4. Trách nhiệm của
chủ thể được hỗ trợ
1. Triển khai thực hiện đầy
đủ nội dung điều chỉnh theo Quyết định này.
2. Tiếp tục sử dụng nguồn
lực hỗ trợ đúng mục đích, đúng nội dung và bảo đảm hiệu quả.
3. Chấp hành chế độ báo
cáo, kiểm tra, giám sát và hậu kiểm theo quy định.
4. Trường hợp vi phạm, tùy
tính chất và mức độ sẽ bị xem xét tạm dừng, chấm dứt hoặc thu hồi hỗ trợ theo
quy định.
Điều 5. Trách nhiệm của
các cơ quan liên quan
1. Sở ………….. (đơn vị đầu mối
triển khai Hệ sinh thái) chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc
thực hiện nội dung điều chỉnh.
2. Sở Tài chính và các cơ
quan liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp triển khai
thực hiện.
3. Các tổ chức tham gia vận
hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA có trách nhiệm phối hợp thực hiện nội dung
điều chỉnh theo phân công.
Điều 6. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
2. Các nội dung khác tại
Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày …….. không trái với Quyết định này vẫn giữ
nguyên hiệu lực thi hành.
3. Quyết định này được lập
thành 03 bản gốc: 01 bản cấp cho doanh nghiệp/hợp tác xã/Hộ kinh doanh, 02 bản
lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……….. 01 bản lưu tại Bộ Công Thương.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố, Giám đốc Sở ……. (đơn vị đầu mối triển khai Hệ sinh
thái), Thủ trưởng các cơ quan liên quan và chủ thể được hỗ trợ chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ……
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Chức danh, ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi kinh
phí hỗ trợ thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ……
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
…………..;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định …………;
Căn cứ Quyết định số
……../QĐ-UBND ngày ......... về việc phê duyệt đề xuất hưởng hỗ trợ đối với ……………………. ;
Căn cứ kết quả kiểm
tra, giám sát, hậu kiểm/Biên bản xác minh số ......... ngày ......... /Kết luận
kiểm tra số ………. ngày …………;
Xét đề nghị của Sở
………….. (đơn vị đầu mối triển khai Hệ sinh thái) tại Tờ trình số ......... ngày .........;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi kinh
phí hỗ trợ
1. Thu hồi kinh phí hỗ trợ
đã được phê duyệt đối với:
• Tên chủ thể:
…………………………………………………………………
• Loại hình: □ Doanh nghiệp
□ Hợp tác xã □ Hộ kinh doanh
• Mã số thành viên Hệ sinh
thái: ……………………………………………..
• Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
• Quyết định phê duyệt hỗ
trợ: số …………./QĐ-UBND ngày ……………..
2. Mức kinh phí thu hồi
|
STT
|
Nội dung hỗ trợ
|
Kinh phí đã hỗ trợ
|
Mức kinh phí thu hồi
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
3. Hình thức thu hồi:
□ Thu hồi toàn bộ kinh phí
hỗ trợ đã cấp;
□ Thu hồi một phần kinh
phí hỗ trợ;
□ Thu hồi giá trị hỗ trợ
quy đổi bằng tiền;
□ Hình thức khác theo quy
định của pháp luật: ………………….
Điều 2. Lý do thu hồi
Việc thu hồi kinh phí hỗ
trợ được thực hiện trên cơ sở một hoặc nhiều lý do sau đây:
□ Cung cấp thông tin sai lệch,
không trung thực trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ;
□ Sử dụng kinh phí hoặc
nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích;
□ Không triển khai hoặc
triển khai không đúng nội dung đã được phê duyệt;
□ Không thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ báo cáo, giải trình, cung cấp hồ sơ phục vụ kiểm tra, giám sát, hậu kiểm;
□ Vi phạm quy định của
pháp luật hoặc vi phạm quy định của Nghị định;
□ Lý do khác:
…………………………………………………………………………………
Mô tả cụ thể hành vi/căn cứ
xác định vi phạm:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Điều 3. Thời hạn,
phương thức và trách nhiệm hoàn trả
1. Chủ thể có trách nhiệm
hoàn trả số kinh phí bị thu hồi trong thời hạn …… ngày kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực.
2. Việc hoàn trả được thực
hiện theo hình thức:
□ Nộp trả bằng tiền vào tài
khoản ngân sách/tài khoản tiếp nhận theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
□ Hoàn trả giá trị tương
đương theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu pháp luật cho phép);
□ Phương thức khác theo
quy định của pháp luật.
3. Trường hợp quá thời hạn
quy định mà không hoàn trả đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền xem xét áp dụng các biện
pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hệ quả pháp lý
kèm theo (nếu có)
Căn cứ tính chất, mức độ
vi phạm, chủ thể bị thu hồi kinh phí có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp
sau:
□ Tạm dừng hưởng hỗ trợ
còn lại;
□ Chấm dứt hưởng cơ chế hỗ
trợ;
□ Hạn chế xem xét hỗ trợ
trong thời gian ………….;
□ Xem xét thu hồi tư cách
thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định;
□ Biện pháp xử lý khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
2. Quyết định này được lập
thành 03 bản gốc: 01 bản cấp cho doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh, 02 bản
lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……….. 01 bản lưu tại Bộ Công Thương.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở …….. (đơn vị đầu mối
triển khai Hệ sinh thái) chủ trì theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện
Quyết định này.
2. Sở Tài chính chủ trì hoặc
phối hợp hướng dẫn thủ tục thu hồi, hạch toán và xử lý khoản kinh phí thu hồi
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ
trưởng các cơ quan liên quan và chủ thể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ……
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Chức danh, ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
TÊN ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số….….
|
Tỉnh/thành phố, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG VÀ PHÂN BỔ HỖ TRỢ CHO CÁC DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ VÀ HỘ KINH DOANH LÀ
THÀNH VIÊN HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
(Năm....)
Kính gửi: Bộ Công Thương.
Căn cứ Nghị định số
..../…./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ….của Chính phủ quy định chi tiết
…………………………………………., Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố .... báo cáo Bộ Công Thương
tình hình quản lý, sử dụng và phân bổ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã
và hộ kinh doanh là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA trong thời gian từ
ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm... với nội dung cụ thể như sau:
I. Tình hình quản lý, sử dụng và phân bổ hỗ trợ cho các
doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên Hệ sinh thái tận dụng
các FTA
|
Nội dung báo cáo
|
Số lượng thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
|
Số lượng đề xuất của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các
FTA
|
Tổng số ngân sách nhà nước địa phương đã hỗ trợ (triệu đồng)
|
Tổng số ngân sách địa phương chưa hỗ trợ (triệu đồng)
|
|
Các doanh nghiệp, hợp
tác xã và hộ kinh doanh là thành viên Hệ sinh thái FTA thuộc tỉnh, thành phố
phụ trách
|
|
|
|
|
|
Các doanh nghiệp, hợp
tác xã và hộ kinh doanh là thành viên Hệ sinh thái FTA thuộc tỉnh, thành phố phụ
trách có đề án đề xuất đạt yêu cầu thẩm định và đã được hưởng hỗ trợ
|
|
|
|
|
|
Các doanh nghiệp, hợp
tác xã và hộ kinh doanh là thành viên hệ sinh thái tận dụng các FTA thuộc tỉnh,
thành phố phụ trách có đề án đề xuất đạt yêu cầu thẩm định nhưng chưa được hưởng
hỗ trợ
|
|
|
|
|
Kèm theo Danh sách Phụ lục các số liệu chi tiết nêu trên.
II. Đánh giá chung về tình hình hoạt động trong năm
III. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động
IV. Đề xuất, kiến nghị
|
|
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ.....
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục
(Kèm theo Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và phân bổ hỗ
trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên hệ sinh
thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do)
1. Danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh
là thành viên Hệ sinh thái FTA thuộc tỉnh, thành phố phụ trách
|
STT
|
Tên chủ thể
|
Mã số
|
Ngành nghề kinh doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh
là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA thuộc tỉnh, thành phố phụ trách có
đề án đề xuất đạt yêu cầu thẩm định và đã được hưởng hỗ trợ
|
STT
|
Tên chủ thể
|
Mã số
|
Tên đề xuất được duyệt
|
Kinh phí được duyệt (triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh
là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA thuộc tỉnh, thành phố phụ trách có đề
án đề xuất đạt yêu cầu thẩm định nhưng chưa được hưởng hỗ trợ
|
STT
|
Tên chủ thể
|
Mã số
|
Tên đề xuất được duyệt
|
Kinh phí cần được bố trí (triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 11
|
TÊN HIỆP HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số….
|
Địa điểm, ngày … tháng … năm …
|
ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP/SỬA ĐỔI
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP QUỸ XÚC TIẾN XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG
Kính gửi: ………………..……….
Tên Hiệp hội (ghi bằng chữ
in hoa tên đầy đủ của Hiệp hội):
………………………………………………………………………………………………….
Tên viết tắt (nếu có):
…………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính (địa
chỉ trên Quyết định thành lập Hiệp hội): ………………………
Số, ngày Quyết định thành
lập Hiệp hội: …………………………………………………..
Thời hạn hoạt động của Hiệp
hội (nếu có):...................................................................
Tỷ trọng xuất khẩu (tỷ
lệ kim ngạch xuất khẩu của các hội viên trên tổng doanh thu của các hội viên
xác định tại thời điểm năm liền kề trước năm thành lập Quỹ): ………………………….
Điện thoại:
……………………………………… Fax: ……………………………………….
Email: ……………………………………………….
Website: ………………………………
Đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:
………………………………………………………………………………………
Chức vụ:
……………………………………………………………………………………….
Quốc tịch:
………………………………………………………………………………………
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày .... tháng... năm 2026 của Chính phủ.
Căn cứ Nghị quyết số ...
ngày ... tháng ... năm ... của (ghi đầy đủ tên Hiệp hội) về việc thành lập/sửa
đổi Quyết định thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng;
(Ghi đầy đủ tên của Hiệp
hội) đề nghị thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu
ngành hàng/sửa đổi Quyết định thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng với
các nội dung sau:
(Đối với trường hợp đề
nghị thành lập Quỹ: kê khai đầy đủ các nội dung từ mục 1 đến mục 5 dưới đây.
Đối với trường hợp đề
nghị sửa đổi nội dung Quyết định thành lập Quỹ: chỉ kê khai các nội dung đề nghị
sửa đổi và nội dung sau khi sửa đổi.)
1. Tên Quỹ (ghi tên đầy đủ
bằng chữ in hoa, đậm): ……………………………………….
Tên viết tắt (nếu có)
……………………………………………………………………………
2. Địa chỉ đặt trụ sở Quỹ:
(ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố): ……
……………………………………………………………………………………………………
3. Phạm vi hoạt động của
Quỹ: ………………………………………………………………
4. Đại diện theo pháp luật
của Quỹ
Họ và tên: ………………….. Ngày
sinh: …………………… Giới tính: …………………
Chức vụ:
……………………………………………………………………………………….
Số thẻ Căn cước/Hộ chiếu:
……………. ngày cấp ……………… nơi cấp …………….
5. Nội dung hoạt động của
Quỹ (những hoạt động dự kiến của Quỹ theo Điều lệ Quỹ): ......
………………………………………………………………………………………………………..
Điều lệ hoạt động của (ghi đầy đủ tên Quỹ) gửi
kèm theo.
(Tên đầy đủ của Hiệp hội) đề nghị quý cơ quan xem xét cho phép thành lập (ghi đầy đủ tên Quỹ)/sửa
đổi Quyết định thành lập (ghi đầy đủ tên Quỹ)
(Tên đầy đủ của Hiệp hội) cam kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn
toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên và hồ sơ kèm theo.
- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi
quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động của Quỹ Xúc tiến xuất
khẩu và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA HIỆP
HỘI
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hồ sơ gửi kèm: (Ghi rõ và
đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ).
Mẫu
số 12
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa điểm, ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP QUỸ
XÚC TIẾN XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG
Số: ….
Cấp lần đầu:
ngày...
tháng... năm...
(Sửa đổi lần thứ... :
ngày...
tháng... năm...)
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày .... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết ……..
Xét văn bản số ... của
... (tên đầy đủ của Hiệp hội) về việc đề nghị thành lập/ sửa đổi Quyết định
thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu (tên đầy đủ của Quỹ).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên đầy đủ của Hiệp hội) thành lập/sửa đổi Quyết định
thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng:
Tên Quỹ: (ghi tên đầy đủ bằng
chữ in hoa, đậm của Quỹ theo đơn đề nghị):
Tên viết tắt: (ghi theo
đơn đề nghị; trường hợp không có ghi rõ “Không có”):
Điều 2. Địa chỉ đặt trụ sở Quỹ
(ghi đầy đủ theo đơn đề
nghị) …………………………………………………………..
Phạm vi hoạt động của Quỹ:
…………………………………………………………….
Điều 3. Người đại diện theo pháp luật của Quỹ
Họ và tên: ……………………..……
Ngày sinh: ………………….. Giới tính: …………
Chức vụ:
…………………………………………………………………………………….
Số thẻ Căn cước/Hộ chiếu:
…………….. ngày cấp …………… nơi cấp …………….
Điều 4. Nội dung hoạt động của Quỹ
(ghi đầy đủ theo văn bản đề
nghị của Hiệp hội)
………………………………………………………………………………………………….
Hoạt động của Quỹ phải
tuân thủ các quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động của Quỹ Xúc tiến
xuất khẩu và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
(Điều lệ hoạt động của
Quỹ kèm theo)
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 6. Quyết định này được lập thành 02 bản gốc: 01 bản cấp cho
(tên đầy đủ ghi bằng chữ in hoa của Hiệp hội); 01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố....
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Công Thương
(Cục Xúc tiến thương mại);
- Bộ Nội vụ;
- Cơ quan quản lý ngành của Hiệp hội;
- Cục Thuế;
- Thuế tỉnh/thành phố
(tên tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của Quỹ);
- Sở Tài chính tỉnh/thành phố
(tên tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của Quỹ);
- Lưu: VT, ……..
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 13
|
TÊN HIỆP HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
Địa điểm, ngày … tháng … năm …
|
ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
CỦA QUỸ XÚC TIẾN XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG
Kính gửi: ………..
Tên Hiệp hội (ghi bằng chữ
in hoa tên đầy đủ của Hiệp hội):
………………………………………………………………………………………………….
Tên viết tắt (nếu có):
…………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ
trên Quyết định thành lập): …………………………………
Điện thoại:
.....................................................................................................................
Email:
…………………………………………………………………………………………..
Đại diện theo pháp luật (đại
diện có thẩm quyền): ………………………………………..
Họ và tên:
………………………………………………………………………………………
Chức vụ:
……………………………………………………………………………………….
Căn cứ Nghị định số ....
ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ, (ghi tên đầy đủ của Hiệp hội) đề nghị
chấm dứt hoạt động của:
Quỹ (ghi bằng chữ in hoa,
đậm theo tên trên Quyết định thành lập): …………………
…………………………………………………………………………………………………..
Tên viết tắt (nếu có):
…………………………………………………………………………
Quyết định thành lập số:
………… cấp ngày …… tháng …….. năm ………..
Địa chỉ trụ sở Quỹ (địa chỉ
trên Quyết định thành lập): …………………………………
Điện thoại:
…………………………………………………………………………………..
Email:
.......................................................................................................................
Thời điểm dự kiến chấm dứt
hoạt động: ngày ……… tháng ……… năm ………
Lý do chấm dứt hoạt động:
……………………………………………………………….
(Tên đầy đủ của Hiệp hội)
cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung
nêu trên.
|
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA HIỆP
HỘI
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Hồ sơ gửi kèm: (Ghi rõ và
đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ).
Mẫu số 14
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
Địa điểm, ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấm dứt hoạt
động Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ Nghị định số
.../2026/NĐ-CP ngày .... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết;
Theo đề nghị của
.............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt hoạt động/thu hồi Quyết định thành lập Quỹ Xúc tiến
xuất khẩu ngành hàng của:
Tên Hiệp hội ngành hàng:
…………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………
Tên Quỹ:
………………………………………………………………………………..
Số Quyết định thành lập:
…….. cấp ngày ……. tháng ……… năm ……..
Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………
Người đứng đầu Quỹ:
…………………………………………………………………
Điều 2. Trong thời hạn ………. ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực, (Tên của Hiệp hội) …………… phải nộp lại Quyết định thành lập Quỹ...
cho Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.
Điều 3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực,
(tên của Hiệp hội) ……….… phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã được quy định tại
khoản 6 Điều 20 Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày .... tháng ... năm 2026 của
Chính phủ
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các tổ chức, cá
nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương
(Cục Xúc tiến thương mại);
- Bộ Nội vụ;
- Cơ quan quản lý ngành của Hiệp hội;
- Cục Thuế;
- Thuế tỉnh/thành phố
(tên tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của Quỹ);
- Sở Tài chính tỉnh/thành phố
(tên tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của Quỹ);
- Lưu: VT, ……..
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 15
|
TÊN QUỸ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số……
|
Địa điểm, ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ XÚC
TIẾN XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG
(Năm....)
Kính gửi: .......
Tên Quỹ Xúc tiến xuất khẩu
ngành hàng: (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ
của Quỹ)
Tên viết tắt (nếu có):
……………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ
trên Quyết định thành lập): ………………….………….
Điện thoại: …………………………….
Fax: …………………………………………….
Email: …………………………………..
Website: ………………………………………..
Quyết định thành lập số:
……………………. cấp ngày... tháng ... năm ….
Đại diện theo pháp luật
(người đứng đầu tổ chức):
Họ và tên:
……………………………………………………………………….………….
Chức vụ:
…………………………………………………………………………..………..
Báo cáo hoạt động trong thời
gian từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm... với nội dung cụ thể
như sau:
I. Tình hình hoạt động
của Quỹ
1. Báo cáo từng hoạt động
theo nội dung như ghi trên Quyết định thành lập và Điều lệ hoạt động của Quỹ.
2. Tình hình tiếp nhận và
sử dụng kinh phí của Quỹ
- Tổng kinh phí tiếp nhận
trong kỳ (Tiền đóng góp, tài trợ, lãi...);
- Tổng kinh phí đã sử dụng
trong kỳ;
- Số dư kinh phí cuối kỳ;
- Báo cáo tài chính năm của
Quỹ (nếu có).
3. Kết quả hỗ trợ xúc tiến
xuất khẩu
- Số lượng đơn vị được hỗ
trợ;
- Các hoạt động xúc tiến
xuất khẩu đã triển khai;
- Kết quả nổi bật đạt được
(nếu có).
4. Đánh giá chung về tình hình
hoạt động trong năm.
II. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động
III. Đề xuất, kiến nghị
(Tên đầy đủ của Quỹ) …….
chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội dung báo
cáo trên.
|
|
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA QUỸ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 16
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
……., ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ QUỸ XÚC TIẾN XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG
NĂM...
(Từ ngày 01 tháng 01 năm …… đến ngày 31 tháng 12 năm ……)
Kính gửi: Bộ Công Thương.
Thực hiện công tác quản lý
nhà nước về Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng, Ủy ban nhân dân (tỉnh/thành phố...)
báo cáo kết quả như sau:
1. Tình hình thành lập mới
Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng trong năm: …..…., cụ thể:
|
STT
|
Tên Hiệp hội
|
Tên Quỹ
|
Số Quyết định
|
Địa chỉ đặt trụ sở
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
2. Tình hình sửa đổi Quyết
định thành lập trong năm: ………….., cụ thể:
|
STT
|
Tên Quỹ
|
Số Quyết định
|
Nội dung sửa đổi
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
3. Tình hình chấm dứt hoạt
động và thu hồi Quyết định thành lập Quỹ trong năm:..., cụ thể:
|
STT
|
Tên Quỹ
|
Thời gian chấm dứt hoạt động
|
Số, ngày quyết định thu hồi Quyết định thành lập Quỹ
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
4. Các trường hợp thanh
tra, kiểm tra hoạt động của Quỹ trong năm, cụ thể;
|
STT
|
Tên Quỹ
|
Nội dung thanh tra/kiểm tra
|
Hành vi vi phạm (nếu có)
|
Biện pháp xử lý
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
5. Các trường hợp xử lý vi
phạm của Quỹ trong năm, cụ thể:
|
STT
|
Tên Quỹ
|
Hành vi vi phạm (nếu có)
|
Biện pháp xử lý
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
6. Tình hình tiếp nhận, quản
lý và sử dụng kinh phí của các Quỹ trên địa bàn
- Tổng số Quỹ đang hoạt động;
- Tổng kinh phí các Quỹ
huy động trong năm;
- Tổng kinh phí các Quỹ đã
sử dụng trong năm.
7. Đánh giá chung về hoạt
động của các Quỹ đã được thành lập
8. Đánh giá chung về công
tác quản lý nhà nước:
- Ưu điểm:
- Tồn tại/hạn chế/khó khăn:
9. Đề xuất, kiến nghị:
- Về thủ tục hành chính:
- Về văn bản quy phạm pháp
luật:
- Về tổ chức/bộ máy:
- Kiến nghị khác:
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Công Thương
(Cục Xúc tiến thương mại);
- .....
- Lưu:
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Yêu cầu:
- Phông chữ: UNICODE,
Times New Roman, Size: 13 hoặc 14.
- Thời gian tổng hợp số liệu
từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Bản mềm gửi về địa chỉ
[email protected]