|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 230/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 28/2018/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 3 NĂM
2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG VỀ MỘT SỐ BIỆN
PHÁP PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ
14/2024/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 02 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Du lịch
số 09/2017/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư
số 143/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày
01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp
phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ
Điều 1. Sửa đổi khoản 1 và khoản
5 Điều 4 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP
1. Sửa đổi khoản
1 như sau:
“1. Tổ chức và tham gia hội nghị, hội chợ, triển
lãm, giao dịch, sự kiện xúc tiến thương mại, đầu tư ở nước ngoài và tại Việt Nam
phục vụ xuất khẩu, nhập khẩu và nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh xuất khẩu.”.
2. Sửa đổi khoản
5 như sau:
“5. Tổ chức các hoạt động giao thương, kết nối,
truyền thông, quảng bá trên môi trường điện tử.”.
Điều 2. Sửa đổi khoản 1, bãi bỏ
điểm d khoản 2, bổ sung khoản 3 Điều 5 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP
1. Sửa đổi khoản
1 Điều 5 như sau:
“1. Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại,
logistics phục vụ hoạt động ngoại thương gồm: các trung tâm hội chợ, triển lãm;
hạ tầng xúc tiến thương mại; hạ tầng số và thiết bị công nghệ số phục vụ hoạt động
xúc tiến thương mại; các trung tâm logistics; các kho ngoại quan, điểm thu gom
hàng lẻ gọi tắt là kho CFS.”.
2. Bãi bỏ điểm
d khoản 2.
3. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau:
“3. Các hoạt động hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng
thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương cụ thể khác do Bộ trưởng Bộ
Công Thương quyết định.”.
Điều 3. Sửa đổi khoản 4 Điều 8
Nghị định số 28/2018/NĐ-CP
“4. Đơn vị tham gia và hưởng lợi từ Chương trình là
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Đơn vị tham gia và
hưởng lợi được hỗ trợ từ Chương trình, thực hiện theo các quy định của Nghị định
này và có trách nhiệm trong việc thực hiện hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại
mà đơn vị tham gia.”.
Điều 4. Sửa đổi điểm a khoản 1
Điều 9 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP
“ 1. Kinh phí thực hiện Chương trình từ các nguồn
sau:
a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, phù hợp với chỉ tiêu tăng trưởng xuất khẩu do
Quốc hội quyết định trong từng thời kỳ.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều
10 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP
“1. Trước ngày 30 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch,
đơn vị chủ trì thực hiện gửi 01 hồ sơ đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp
quốc gia về xúc tiến thương mại đến Bộ Công Thương.
2. Hồ sơ đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp
quốc gia về xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì bao gồm:
a) Văn bản đề xuất đề án thực hiện Chương trình
theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Đề án chi tiết thực hiện hoạt động xúc tiến
thương mại theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này;
c) Báo cáo tình hình hoạt động xúc tiến thương mại
của đơn vị chủ trì trong năm gần nhất.
3. Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các cách
thức gửi hồ sơ sau:
a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật;
b) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
4. Các trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất của
đơn vị chủ trì:
a) Đơn vị chủ trì không đáp ứng nội dung quy định tại
khoản 3 Điều 8 Nghị định này;
b) Nội dung đề án không thuộc các hoạt động quy định
tại Điều 15 Nghị định này;
c) Hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều
này;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
có liên quan.
5. Trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất theo quy
định tại khoản 4 Điều này, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản cho đơn vị chủ trì về việc không xem
xét hồ sơ và nêu rõ lý do.
6. Phê duyệt đề án thực hiện Chương trình cấp quốc
gia về xúc tiến thương mại
a) Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản của Bộ Tài chính thông báo dự toán chi ngân sách cho Chương trình, Bộ
trưởng Bộ Công Thương quyết định phê duyệt đề án và kinh phí được hỗ trợ theo
nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án không vượt quá tổng dự
toán được giao;
b) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
quyết định phê duyệt đề án, Bộ Công Thương công bố đến các đơn vị chủ trì, các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan, đồng thời thông báo về các đề án không được phê duyệt.
7. Trường hợp bổ sung đề án ngoài các đề án đã được
phê duyệt, đơn vị chủ trì và Bộ Công Thương thực hiện theo quy trình quy định tại
khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
8. Định kỳ vào tháng 6, tháng 9, tháng 12 hàng năm
hoặc khi cần thiết, Bộ Công Thương rà soát tiến độ, nội dung, kinh phí thực hiện
các đề án để điều chỉnh, thu hồi kinh phí chưa sử dụng hết, phê duyệt bổ sung đề
án thực hiện Chương trình (nếu có). Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành quyết định phê duyệt bổ sung đề án, Bộ Công Thương công bố đến các đơn vị
chủ trì, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản
lý nhà nước có liên quan, đồng thời thông báo về các đề án không được phê duyệt.”.
Điều 6. Sửa đổi Điều 13 Nghị định
số 28/2018/NĐ-CP
“1. Trường hợp điều chỉnh, thay đổi nội dung thực
hiện của đề án đã được phê duyệt, tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày đầu
tiên diễn ra hoạt động xúc tiến thương mại theo quyết định phê duyệt, đơn vị chủ
trì phải có văn bản gửi Bộ Công Thương đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội dung thực
hiện đề án.
2. Hồ sơ đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung
thực hiện đề án bao gồm 01 văn bản đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực
hiện đề án theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
3. Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các
cách thức gửi hồ sơ sau:
a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật;
b) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
4. Trong vòng 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị theo Mẫu số 12 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu chính
hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua dịch vụ bưu
chính, căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp trực tuyến
tại Cổng dịch vụ công quốc gia), Bộ Công Thương xem xét, ban hành văn bản đồng
ý hoặc không đồng ý về việc điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án.
5. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện đúng mục
tiêu, nội dung, tiến độ đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung đề án
không còn phù hợp, Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc
thực hiện đề án.
6. Trường hợp không thực hiện được hoặc không
hoàn thành đề án trong năm kế hoạch, đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Bộ
Công Thương để xem xét, quyết định.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm
b, điểm c, điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, khoản 5 Điều 15 Nghị định số
28/2018/NĐ-CP
1. Sửa đổi điểm
b, điểm c, điểm d khoản 1 như sau:
“b) Tổ chức các hoạt động giao thương, kết nối,
truyền thông, quảng bá trên môi trường điện tử;
c) Tổ chức đoàn khảo sát thị trường, xúc tiến
thương mại, đầu tư với tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài;
d) Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Việt
Nam tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và xúc tiến thương mại, đầu
tư với doanh nghiệp Việt Nam;”.
2. Bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng số và thiết
bị công nghệ số phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại.”.
3. Sửa đổi khoản
5 như sau:
“5. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do Bộ
trưởng Bộ Công Thương quyết định.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều
19 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP
“Điều 19. Chương trình xây dựng, phát triển
thương hiệu ngành hàng Việt Nam
1. Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu
ngành hàng Việt Nam là Chương trình xúc tiến thương mại đặc thù, dài hạn của
Chính phủ nhằm xây dựng và quảng bá thương hiệu ở cấp quốc gia cho các ngành
hàng.
2. Nội dung Chương trình xây dựng, phát triển
thương hiệu ngành hàng Việt Nam bao gồm:
a) Xây dựng mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát
triển thương hiệu ngành hàng theo từng thời kỳ; xây dựng hệ thống tiêu chí, biểu
trưng thương hiệu ngành hàng:
a1) Nghiên cứu, xây dựng mục tiêu, chiến lược và kế
hoạch phát triển thương hiệu ngành hàng theo từng thời kỳ;
a2) Xây dựng và công bố hệ thống tiêu chí đánh giá,
bộ nhận diện và biểu trưng thương hiệu ngành hàng.
b) Hỗ trợ, nâng cao năng lực xây dựng, quản trị và
bảo vệ thương hiệu ngành hàng:
b1) Tư vấn, hỗ trợ đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ đối với ngành hàng ở trong nước và nước ngoài;
b2) Đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với
ngành hàng ở trong nước và nước ngoài;
b3) Tổ chức đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức
nâng cao năng lực về xây dựng, quản trị và bảo vệ thương hiệu ngành hàng.
c) Hỗ trợ phát triển sản phẩm đáp ứng hệ thống tiêu
chí của Chương trình:
c1) Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu và khả năng áp dụng
các tiêu chí thương hiệu ngành hàng Việt Nam;
c2) Tổ chức đào tạo, tập huấn, tư vấn, phổ biến kiến
thức nâng cao năng lực phát triển sản phẩm;
c3) Tổ chức hoạt động kết nối giao thương, hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực phát triển sản phẩm;
c4) Các hoạt động khác liên quan tới phát triển sản
phẩm.
d) Truyền thông, quảng bá thương hiệu ngành hàng ở
trong nước và nước ngoài:
d1) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường để định
hướng cho các hoạt động thông tin, truyền thông;
d2) Thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn ở trong nước
và nước ngoài xây dựng, quảng bá thương hiệu ngành hàng Việt Nam;
d3) Xây dựng và phát hành các sản phẩm thông tin;
xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử đa ngôn ngữ và các phần mềm ứng dụng
cho Chương trình thương hiệu ngành hàng Việt Nam;
d4) Truyền thông, quảng bá về thương hiệu ngành
hàng Việt Nam tại các sự kiện ngoại giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến thương
mại - đầu tư - du lịch và trên các phương tiện truyền thông;
d5) Tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn, tuần lễ,
để truyền thông, quảng bá thương hiệu ngành hàng Việt Nam ở trong nước và nước
ngoài;
d6) Hỗ trợ xây dựng khu vực trưng bày, giới thiệu
ngành hàng trên môi trường điện tử.
đ) Các hoạt động xúc tiến thương mại quy định tại Điều 3 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP.
3. Đối tượng tham gia và hưởng lợi từ Chương trình
là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã được
thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành; ưu tiên hỗ trợ địa phương, tổ
chức, hiệp hội ngành hàng có nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa
lý đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối hợp với
Bộ Khoa học và Công nghệ lồng ghép việc xây dựng, phát triển thương hiệu ngành
hàng với xây dựng, phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn
địa lý tại các khu vực, địa phương.
5. Trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan ngang bộ,
Bộ Công Thương chủ trì, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các Chương
trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng phù hợp với chiến lược xuất
nhập khẩu, chiến lược phát triển thương mại trong nước, chiến lược phát triển
ngành hàng từng thời kỳ, định hướng và mục tiêu của Chương trình Thương hiệu quốc
gia Việt Nam.”.
Điều 9. Sửa đổi khoản 4 Điều 26
Nghị định số 28/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định
số 14/2024/NĐ-CP
“4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này, trường hợp không cấp, cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do. Trong trường hợp phải xin ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định
tại khoản 8 Điều này thì phải giải quyết trong thời hạn 40
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.”.
Điều 10. Sửa đổi khoản 5 Điều
27 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định
số 14/2024/NĐ-CP
“5. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, cơ quan cấp Giấy phép có
trách nhiệm sửa đổi Giấy phép và gửi bản sao Giấy phép đã được sửa đổi cho các
cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định này. Trường
hợp không sửa đổi Giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép phải nêu rõ lý do. Trong trường
hợp phải xin ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định tại khoản
8 Điều 26 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP thì phải giải quyết trong thời hạn 40
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ”.
Điều 11. Sửa đổi khoản 4 Điều
28 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm d khoản 3 Điều 1 Nghị định
số 14/2024/NĐ-CP
“4. Trình tự cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng
đại diện như sau:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1a Điều này, cơ
quan cấp Giấy phép có trách nhiệm cấp lại Giấy phép cho tổ chức xúc tiến thương
mại nước ngoài. Giấy phép được cấp lại trong trường hợp này có thời hạn trùng với
thời hạn của Giấy phép bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức
khác;
b) Khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại điểm b khoản 1a
Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi Sở Công Thương tỉnh, thành
phố nơi Văn phòng đại diện đang đặt trụ sở xin ý kiến về việc cấp lại Giấy
phép. Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đại diện đang đặt trụ sở trả
lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị. Trong thời hạn 26 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại của
tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, Sở Công Thương tỉnh, thành phố cấp lại
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, trường hợp không cấp cơ quan tiếp nhận
hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời trả lại bản gốc Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện đã nộp theo hồ sơ đề nghị cấp lại. Giấy phép
được cấp lại trong trường hợp này có thời hạn theo quy định tại khoản
5 Điều 26 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP.
c) Sau khi cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện, cơ quan cấp Giấy phép gửi bản điện tử của Giấy phép đã được cấp lại cho
các cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định này.”.
Điều 12. Sửa đổi khoản 4 Điều
29 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định
số 14/2024/NĐ-CP
“4. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, cơ quan cấp Giấy phép có
trách nhiệm gia hạn Giấy phép và gửi bản sao Giấy phép đã được gia hạn cho các
cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định này. Trường
hợp không gia hạn Giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép phải nêu rõ lý do.”.
Điều 13. Sửa đổi khoản 6 Điều
33 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP
“6. Trường hợp chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, sau 15 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại
diện mà không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan cấp Giấy phép xem xét, chấp thuận
việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện và rút Giấy phép trong vòng 07
ngày làm việc.”
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm
b khoản 1, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 34 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP đã được
sửa đổi tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 6 Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP
1. Sửa đổi điểm
b khoản 1 như sau:
“b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà
nước đối với Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, Chương trình cấp
quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu, tổ chức xúc tiến thương mại của
Việt Nam tại nước ngoài; thực hiện kiểm tra công tác quản lý nhà nước của Sở
Công Thương đối với hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến
thương mại nước ngoài tại Việt Nam; gửi bản sao toàn bộ hồ sơ đã cấp, sửa đổi,
cấp lại, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến
thương mại nước ngoài tại Việt Nam cho Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở
Văn phòng đại diện;”.
2. Bổ sung điểm b1 vào sau
điểm b khoản 1 như sau:
“b1) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình cấp
quốc gia về xúc tiến thương mại, Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát
triển thương hiệu, tăng cường kết hợp hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến
đầu tư, xúc tiến du lịch, ngoại giao kinh tế và quảng bá hình ảnh quốc gia để mở
rộng quy mô, nâng cao hiệu quả của hoạt động;”.
3. Sửa đổi khoản
4 như sau:
“4. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi thẩm quyền
chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan thực
hiện các Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu ngành
hàng Việt Nam; trước ngày 15 tháng 01 hàng năm gửi kế hoạch đã được phê duyệt đối
với các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, ngoại
giao kinh tế và quảng bá hình ảnh quốc gia đến các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và cơ quan có liên quan để tăng cường kết hợp các hoạt động với
nhau nhằm mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả của hoạt động; phối hợp với Bộ Công
Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý hoạt động của các Văn phòng
đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.”
4. Sửa đổi điểm
a khoản 5 như sau:
“a) Hướng dẫn, chủ trì và thực hiện các hoạt động
xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương của địa phương theo quy định của
Nghị định này; phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức liên quan chủ động
thực hiện kết hợp các hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư, xúc tiến
du lịch, ngoại giao kinh tế và quảng bá hình ảnh của địa phương để mở rộng quy
mô, nâng cao hiệu quả của hoạt động;”.
Điều 15. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ
sung một số quy định của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP
1. Bãi bỏ Điều 11 Nghị định số
28/2018/NĐ-CP.
2. Sửa đổi cụm từ “Nộp trực tiếp tại trụ sở” thành
cụm từ “Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của” tại điểm b khoản
3 Điều 26, điểm b khoản 4 Điều 27, điểm b khoản 3 Điều 28, điểm
b khoản 3 Điều 29 và điểm b khoản 5 Điều 33.
3. Bổ sung Mẫu số 10,
Mẫu số 11, Mẫu số 12
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
2. Bãi bỏ Mẫu
số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm
2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế xây dựng,
quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm
theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15
tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
Các hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính nộp trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018, Nghị định
số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024
và Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- VPCP: Bí thư, các Phó Bí thư, Trợ lý Thủ tướng, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
Phụ
lục
(Kèm theo Nghị định
số 230/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 10
|
Văn bản đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp
quốc gia về xúc tiến thương mại
|
|
Mẫu số 11
|
Đề án chi tiết
|
|
Mẫu số 12
|
Văn bản đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực
hiện đề án Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại
|
Mẫu
số 10
Kính gửi: Bộ Công
Thương (Cục Xúc tiến thương mại);
(Tên đơn vị chủ trì) đề xuất/đề xuất bổ sung
……………….. đề án xúc tiến thương mại năm ……. với tổng kinh phí đề nghị Nhà nước hỗ
trợ là …………… triệu đồng.
(Tên đơn vị chủ trì) gửi kèm đây các tài liệu sau:
1. Danh mục đề án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.
2. Đề án chi tiết.
3. Báo cáo tình hình hoạt động xúc tiến thương mại
của đơn vị chủ trì trong năm gần nhất.
(Tên đơn vị chủ trì) cử các nhân sự sau chịu trách
nhiệm tổ chức triển khai Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại năm
……………..:
Chủ nhiệm chương trình: Ông/Bà
…………………….. Chức vụ: ……………………….
Điện thoại: ……………………… Email: ………………………………………………………
Điều phối viên chương trình: Ông/Bà
…………………….. Chức vụ: ………………….
Điện thoại: ……………………… Email: ………………………………………………………
Kính đề nghị Bộ Công Thương tiếp nhận, xem xét phê
duyệt.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, …
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 11
|
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ
TRÌ
-------
|
(Tỉnh, thành phố),
ngày ... tháng ... năm...
|
ĐỀ ÁN CHI TIẾT
Tên đề
án:……………….........................
1. Sự cần thiết
- Tóm tắt xu hướng thị trường, ngành hàng, môi trường
cạnh tranh liên quan trực tiếp đến đề án; phân tích tính phù hợp của đề án này
với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược xuất khẩu/phát triển thị
trường trong nước/miền núi, biên giới và hải đảo, chiến lược chung về ngành
hàng và/hoặc thị trường.
- Phân tích thực trạng doanh nghiệp/địa
phương/ngành hàng và các vấn đề đặt ra.
- Xác định nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp (gửi kèm
tài liệu nếu có).
- Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp
phần phát triển xuất khẩu/thị trường trong nước/miền núi, biên giới và hải đảo
như thế nào; đóng góp của đề án trong kế hoạch tổng thể về phát triển ngành
hàng và vùng kinh tế; phát huy hoặc khai thác lợi thế của ngành hàng hay của thị
trường mục tiêu.
- Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp
phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp như thế
nào, khắc phục được hạn chế gì của doanh nghiệp trong ngành.
- Kết quả chính của các năm trước (nếu có).
- Đối với đề xuất tổ chức tham gia hội chợ triển
lãm trong và ngoài nước, bổ sung thêm thông tin giới thiệu về hội chợ.
2. Mục tiêu
Mục tiêu cụ thể về số lượng và nhóm đối tượng doanh
nghiệp được hỗ trợ (doanh nghiệp đã xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu mới,
doanh nghiệp có tiềm năng nhưng chưa xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, ...)
phù hợp với nội dung đề án: ……………………………………
- Mục tiêu về phát triển thị phần xuất khẩu, phát
triển thị trường xuất khẩu mới: ……............
3. Nội dung:
- Thời gian: (đề án đề xuất dài hạn ghi rõ giai đoạn
thực hiện).
- Địa điểm: ………………………………………………………………………………
- Đối tượng mục tiêu: Nêu rõ thành phần đơn vị dự
kiến tham gia, tiêu chí lựa chọn đơn vị.
- Mặt hàng mục tiêu: Nêu rõ tiêu chí lựa
chọn mặt hàng xúc tiến.
- Quy mô dự kiến: Số lượng đơn vị dự kiến tham gia
(và quy mô gian hàng dự kiến đối với hội chợ, triển lãm, phiên chợ).
- Nội dung hoạt động chính:
…………………………………............…………………………
4. Phương thức triển khai
- Nêu rõ đối tác, nguyên tắc phối hợp để đạt mục
tiêu đề án.
- Kinh nghiệm, khả năng hợp tác với các chuyên gia,
đối tác uy tín trong và ngoài nước để thực hiện đề án.
- Các dịch vụ gia tăng đơn vị chủ trì có thể hỗ trợ
doanh nghiệp, khả năng huy động các nguồn lực khác hỗ trợ doanh nghiệp, nâng
cao hiệu quả hoạt động (nếu có).
- Đối với đề án đề xuất trung hạn:
+ Nêu rõ mặt hàng trọng điểm cụ thể từng năm, đối
tượng khách hàng cụ thể cho ngành hàng mục tiêu từng năm và hàng năm có thể điều
chỉnh đề án phù hợp với diễn biến mới của thị trường.
+ Phương án triển khai cần làm rõ cách thức phát
triển đề án các năm tiếp theo theo hướng tăng dần quy mô sự kiện hoặc tăng chất
lượng các dịch vụ xúc tiến thương mại, chất lượng doanh nghiệp tham gia,...
+ Xây dựng phương án tài chính từng năm, phương án
huy động tài chính từ các nguồn khác và doanh nghiệp theo hướng tăng dần mức
đóng góp của doanh nghiệp qua số lần tham gia, giảm dần tỷ lệ hỗ trợ của Nhà nước.
5. Kế hoạch triển khai và tiến độ thực
hiện
|
STT
|
Hạng mục công
việc chính
|
Thời gian bắt đầu
|
Thời gian kết
thúc
|
Bố trí nhân lực
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Đối với đề án đề xuất trung hạn: Xây dựng kế hoạch
triển khai và tiến độ thực hiện của từng năm trong giai đoạn đề xuất.
6. Dự toán kinh phí: Chi tiết theo bảng
kèm theo
- Tổng dự toán kinh phí: ………….. đồng.
- Phần đề nghị Nhà nước hỗ trợ: …………… đồng.
- Phần huy động từ đơn vị tham gia và từ các nguồn
khác (nếu có): ……….……..
- Phương án huy động kinh phí:
………………………………………………………..
- Phương án cụ thể về tỉ lệ hỗ trợ kinh phí từ ngân
sách chương trình, tỉ lệ huy động từ đơn vị tham gia và từ nguồn khác: ......
Đối với đề án trung hạn: ………………………………………………………………….
Xây dựng dự toán chi tiết của từng năm trong giai
đoạn.
7. Rủi ro dự kiến và các biện pháp
khắc phục, hiệu quả dự kiến
Dự báo các rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng tới
hiệu quả của Chương trình. Trong từng tình huống, nêu ra các biện pháp khắc phục,
phòng ngừa rủi ro.
Phân tích hiệu quả dự kiến cả về mặt định tính và định
lượng, ngắn hạn và dài hạn, trực tiếp và gián tiếp phù hợp với mục tiêu đề ra của
Chương trình.
8. Năng lực của đơn vị chủ trì:
- Kinh nghiệm triển khai hoạt động xúc tiến thương
mại.
- Kết quả triển khai các đề án đã được phê duyệt: Kết
quả định tính, định lượng, mức độ hoàn thành mục tiêu về định tính, định lượng.
- Năng lực tổ chức, huy động tài chính, nhân lực.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ
TRÌ
-------
|
|
DỰ TOÁN KINH PHÍ
CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH CẤP QUỐC GIA
VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM …………………….
Tên đề án
……………………….
|
STT
|
Nội dung hạng mục
công việc
|
Dự toán đơn vị
thực hiện đề nghị
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Tổng kinh phí đề
nghị
|
Tổng kinh phí hỗ
trợ từ Chương trình
|
Tổng kinh phí
huy động từ các nguồn khác (nếu có)
|
|
1
|
Chi phí hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí cho cán bộ tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....., ngày ...
tháng ... năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 12
Kính gửi: Bộ Công
Thương (Cục Xúc tiến thương mại).
Tại Quyết định số .... ngày .... tháng.... năm ...
của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Đơn vị chủ trì) đã được phê duyệt thực hiện đề
án (Tên đề án) thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại năm …….
(Đơn vị chủ trì) đã triển khai công tác chuẩn bị thực hiện đề án và đề xuất như
sau:
1. Đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện
đề án/chấm dứt thực hiện đề án, cụ thể:
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
2. Lý do:
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
3. Các văn bản, tài liệu liên quan gửi kèm:
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
(Đơn vị chủ trì) đề nghị Bộ Công Thương xem xét,
phê duyệt.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|