|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2024/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 8 năm 2024
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NHÀ NƯỚC I-XRA-EN
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29
tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm
2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt
Nam;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng
3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
Thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en ký
ngày 25 tháng 7 năm 2023;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa
trong Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en (Hiệp định VIFTA).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O).
2. Thương nhân.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ
hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. “Chương”, “Nhóm” và “Phân nhóm” là các chương (2
số), nhóm (4 số) và phân nhóm (6 số) sử dụng trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã
hóa hàng hóa (sau đây gọi là “Hệ thống hài hòa” hay “HS”).
2. “Phân loại hàng hóa” là việc phân loại một sản
phẩm hoặc nguyên liệu vào một nhóm hoặc phân nhóm cụ thể.
3. “Lô hàng” là các hàng hóa được gửi cùng nhau từ
nhà xuất khẩu đến người nhận hàng hoặc được thể hiện trên cùng một chứng từ vận
tải thể hiện việc vận chuyển từ nhà xuất khẩu đến người nhận hàng hay trên cùng
một hóa đơn trong trường hợp không có chứng từ vận tải.
4. “Trị giá hải quan” là trị giá được xác định theo
Điều VII của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT
1994) và Hiệp định thực thi Điều VII của GATT 1994 (Hiệp
định WTO về Trị giá Hải quan).
5. “Giá CIF” là trị giá hàng hóa nhập khẩu, bao gồm
cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu nhập khẩu của
I-xra-en hoặc của Việt Nam.
6. “Giá xuất xưởng” là giá hàng hóa được trả cho
nhà sản xuất tại Việt Nam hoặc I-xra-en đã tham gia vào quá trình sản xuất hoặc
gia công cuối cùng, với điều kiện giá đó đã bao gồm trị giá của các nguyên liệu
được sử dụng và các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, trừ các loại
thuế nội địa sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi xuất khẩu sản phẩm cuối cùng.
7. “Giá FOB” là trị giá của hàng hóa đã giao qua mạn
tàu.
8. “Nguyên liệu” là bất kỳ linh kiện, nguyên liệu
thô, thành phần hoặc bộ phận được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa hoặc được kết
hợp vật lý vào hàng hóa hoặc được gia công, chế biến trong quá trình sản xuất
ra hàng hóa khác.
9. “Nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế cho
nhau” là những nguyên liệu cùng loại và có chất lượng thương mại như nhau, có
cùng đặc tính kỹ thuật và vật lý và khi được kết hợp thành sản phẩm hoàn chỉnh
thì không thể phân biệt được nguyên liệu này với nguyên liệu khác.
10. “Sản phẩm” là sản phẩm được sản xuất ra, ngay cả
khi sản phẩm này dự định được sử dụng cho quá trình sản xuất khác sau này.
11. “Hàng hóa” bao gồm nguyên liệu và sản phẩm.
12. “Sản xuất” là bất kỳ phương thức sản xuất hoặc
gia công bao gồm lắp ráp hoặc công đoạn cụ thể như nuôi trồng, khai thác, thu
hoạch, canh tác, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, săn bắt,
đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn hoặc chế tạo.
13. “Nuôi trồng thủy sản” là nuôi trồng các sinh vật
sống dưới nước, bao gồm cá, động vật thân mềm, động vật giáp xác, động vật
không xương sống dưới nước khác và thực vật thủy sinh từ các loại con giống như
trứng, cá giống, cá con và ấu trùng, bằng cách can thiệp vào quá trình nuôi trồng
hoặc tăng trưởng nhằm thúc đẩy sinh sản như nuôi cấy, cho ăn hoặc bảo vệ khỏi động
vật ăn thịt.
14. “Trị giá nguyên liệu không có xuất xứ” là giá
CIF tại thời điểm nhập khẩu hoặc giá xác định sớm nhất của tất cả nguyên liệu
không có xuất xứ được nhà sản xuất mua trong quá trình sản xuất hàng hóa.
15. Cơ quan có thẩm quyền:
a) Đối với Việt Nam, là Bộ Công Thương hoặc Tổng cục
Hải quan Việt Nam.
b) Đối với I-xra-en, là Tổng cục Hải quan thuộc Cơ
quan thuế I-xra-en của Bộ Tài chính.
16. Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
a) Đối với Việt Nam, là Bộ Công Thương hoặc cơ
quan, tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền cấp C/O và thông báo cho I-xra-en
theo quy định tại Thông tư này.
b) Đối với I-xra-en, là Tổng cục Hải quan thuộc Cơ
quan thuế I-xra-en của Bộ Tài chính.
17. Nước thành viên:
a) Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) Nhà nước I-xra-en.
Điều 4. Quy định về chứng nhận
và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam
1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục:
a) Phụ lục I: Quy tắc cụ
thể mặt hàng.
b) Phụ lục II: Mẫu C/O
VIFTA của Việt Nam.
c) Phụ lục III: Mẫu Tờ
khai bổ sung mẫu C/O VIFTA của Việt Nam.
d) Phụ lục IV: Hướng dẫn
kê khai mẫu C/O VIFTA của Việt Nam và Mẫu Tờ khai bổ sung mẫu c/o VIFTA của Việt
Nam.
đ) Phụ lục V: Mẫu khai
báo của nhà xuất khẩu đủ điều kiện.
e) Phụ lục VI: Mẫu khai
báo của nhà xuất khẩu bất kỳ.
2. Danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu VIFTA của
Việt Nam được cập nhật tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của
Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. Cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu
VIFTA của Việt Nam đăng ký mẫu con dấu và cập nhật các mẫu con dấu này theo hướng
dẫn của Bộ Công Thương.
3. Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng
hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng
hóa, các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa và quy định tại Thông tư
này.
Chương II
CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ
HÀNG HÓA
Điều 5. Hàng hóa có xuất xứ
Hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một Nước thành
viên nếu hàng hóa đó:
1. Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ
tại một Nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Được sản xuất tại một Nước thành viên chỉ từ
nguyên liệu có xuất xứ từ Việt Nam hoặc I-xra-en theo quy định tại Thông tư
này.
3. Có xuất xứ không thuần túy, được sản xuất toàn bộ
tại một Nước thành viên từ nguyên liệu không có xuất xứ với điều kiện nguyên liệu
đó trải qua các công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Điều 6. Hàng hóa có xuất xứ thuần
túy
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5
Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất
toàn bộ tại Việt Nam hoặc I-xra-en trong các trường hợp sau:
1. Khoáng sản khai thác từ đất hoặc lòng đất dưới
đáy biển tại Nước thành viên, bao gồm lãnh hải, thềm lục địa hoặc vùng đặc quyền
kinh tế của Nước thành viên đó.
2. Cây trồng và sản phẩm từ cây trồng được trồng,
thu hoạch, hái hoặc thu lượm tại Nước thành viên đó.
3. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước
thành viên đó.
4. Hàng hóa thu được từ nuôi trồng thủy sản tại Nước
thành viên đó.
5. Hàng hóa thu được từ động vật sống theo quy định
tại khoản 3 Điều này.
6. Hàng hóa thu được từ săn bắn, đánh bẫy, thu thập,
săn bắt và đánh bắt tại Nước thành viên đó, bao gồm đánh bắt tại lãnh hải, thềm
lục địa hoặc vùng đặc quyền kinh tế.
7. Vật phẩm đã qua sử dụng thu được tại Nước thành
viên chỉ phù hợp để tái chế thành nguyên liệu thô, bao gồm lốp xe đã qua sử dụng
chỉ dùng cho mục đích để đắp lại.
8. Phế thải và phế liệu thu được từ quá trình sử dụng,
tiêu dùng hoặc sản xuất tại Nước thành viên đó.
9. Hải sản và các sản phẩm từ biến khác đánh bắt hoặc
thu được từ vùng biển quốc tế chỉ bằng tàu được đăng ký hoặc lưu hồ sơ tại một Nước
thành viên và được phép treo cờ của Nước thành viên đó theo quy định pháp luật
trong nước.
10. Hàng hóa thu được hoặc khai thác từ vùng biển,
đáy biển hoặc lòng đất ngoài lãnh hải của một Nước thành viên với điều kiện Nước
thành viên đó có quyền khai thác vùng biển, đáy biển hoặc lòng đất.
11. Hàng hóa được sản xuất ngay trên boong tàu được
đăng ký hoặc lưu hồ sơ tại một Nước thành viên và được phép treo cờ của Nước
thành viên đó theo quy định pháp luật trong nước.
12. Hàng hóa được sản xuất tại bất kỳ Nước thành
viên chỉ từ các hàng hóa theo quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này.
Điều 7. Hàng hóa có xuất xứ
không thuần túy
1. Theo quy định tại khoản 3 Điều 5
Thông tư này, hàng hóa có xuất xứ không thuần túy được coi là đã trải qua
công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ khi đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng
theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Quy tắc cụ thể mặt hàng nêu tại khoản 1 Điều này
chỉ áp dụng đối với nguyên liệu không có xuất xứ.
3. Việc cài đặt phần mềm quan trọng do Việt Nam hoặc
I-xra-en phát triển được coi là đã trải qua công đoạn gia công hoặc chế biến đầy
đủ.
4. Trường hợp hàng hóa có xuất xứ theo quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, được sử
dụng làm nguyên liệu trong quá trình sản xuất tiếp theo cho hàng hóa khác thì
không cần xét đến nguyên liệu không có xuất xứ có trong sản phẩm ban đầu.
Điều 8. De Minimis
1. Trường hợp hàng hóa không đáp ứng quy tắc chuyển
đổi mã số hàng hóa theo quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này được coi là có xuất xứ nếu:
a) Trị giá của tất cả các nguyên liệu không có xuất
xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đáp ứng quy tắc chuyển đổi mã số hàng
hóa, không vượt quá 10% giá xuất xưởng của hàng hóa hoặc 10% trọng lượng đối với
hàng hóa từ Chương 15 đến Chương 24 của Hệ thống hài hòa.
b) Hàng hóa đáp ứng các quy định khác của Thông tư
này để đủ điều kiện là hàng hóa có xuất xứ.
c) Bất kỳ tỷ lệ phần trăm trị giá tối đa của nguyên
liệu không có xuất xứ quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này, không được vượt quá khi áp dụng quy định tại khoản
này.
2. Trường hợp hàng hóa từ Chương 50 đến Chương 63 của
Hệ thống hài hòa không có xuất xứ, sử dụng xơ hoặc sợi nhất định trong quá
trình sản xuất ra thành phần quyết định đến phân loại mã số hàng hóa đó, không
đáp ứng quy tắc chuyển đổi mã số hàng hóa theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, vẫn được
coi là có xuất xứ nếu tổng trọng lượng của tất cả xơ hoặc sợi đó không vượt quá
10% tổng trọng lượng của thành phần đó.
Điều 9. Cộng gộp
Hàng hóa có xuất xứ tại một Nước thành viên được
coi là hàng hóa có xuất xứ tại Nước thành viên khác và không cần phải trải qua
công đoạn gia công hoặc chế biến.
Điều 10. Công đoạn gia công,
chế biến đơn giản
1. “Đơn giản” là hoạt động không cần kỹ năng đặc biệt,
máy móc, thiết bị hoặc thiết bị được sản xuất hoặc lắp đặt đặc biệt để thực hiện
hoạt động đó.
2. “Trộn đơn giản” không bao gồm phản ứng hóa học.
Phản ứng hóa học là một quá trình (bao gồm quá trình sinh hóa) dẫn tới việc
sinh ra một phân tử có cấu trúc mới bằng việc phá vỡ các liên kết nội phân tử
và tạo nên các liên kết nội phân tử mới hoặc bằng việc thay đổi mạng không gian
nguyên tử trong một phân tử.
3. Các công đoạn gia công, chế biến sau đây được
xem là đơn giản và không được xét đến khi xác định xuất xứ dù hàng hóa đáp ứng
quy định tại Điều 7 Thông tư này, bao gồm:
a) Công đoạn bảo quản để giữ hàng hóa trong tình trạng
tốt trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
b) Thay đổi đơn giản bao bì, tháo dỡ và lắp ghép kiện
hàng.
c) Rửa, làm sạch, loại bỏ bụi bẩn, ôxit, dầu mỡ,
sơn hoặc che phủ bên ngoài khác.
d) Các công đoạn sơn và đánh bóng đơn giản.
đ) Xay xát, làm trắng một phần hoặc toàn bộ, đánh
bóng và hồ ngũ cốc và gạo.
e) Là ủi hoặc là hơi vải.
g) Công đoạn tạo màu hoặc tạo khuôn cho đường cục,
nghiền nhỏ một phần hay hoàn toàn đường tinh thể.
h) Công đoạn bóc vỏ, trích hạt và tách vỏ quả, hạt
và rau củ.
i) Mài sắc, mài đơn giản hoặc cắt đơn giản.
k) Rây, sàng lọc, sắp xếp, phân loại, xếp loại và kết
hợp (bao gồm công đoạn tạo nên bộ sản phẩm).
l) Dán hoặc in nhãn, mác, logo và những dấu hiệu
tương tự khác trên hàng hóa hoặc trên bao bì của hàng hóa.
m) Pha loãng trong nước hoặc các chất khác với điều
kiện không làm thay đổi các đặc tính của hàng hóa.
n) Công đoạn đơn giản bao gồm: cho vào chai, lon,
bình, túi, hòm, hộp, gắn trên thẻ hoặc bảng thông tin và tất cả các công đoạn
đóng gói đơn giản khác.
o) Công đoạn lắp ghép đơn giản các bộ phận của sản
phẩm để tạo nên sản phẩm hoàn thiện hoặc tháo rời sản phẩm thành các bộ phận.
p) Trộn đơn giản các loại hàng hóa, dù cùng loại
hay khác loại.
q) Kết hợp hai hoặc nhiều công đoạn quy định từ điểm
a đến điểm p khoản này.
r) Giết mổ động vật.
Điều 11. Đơn vị xét xuất xứ
hàng hóa
1. Đơn vị xét xuất xứ hàng hóa là một sản phẩm cụ
thể và được coi là đơn vị cơ bản khi phân loại theo Hệ thống hài hòa.
2. Trường hợp lô hàng gồm nhiều sản phẩm tương tự
được phân loại cùng phân nhóm theo Hệ thống hài hòa, đơn vị xét xuất xứ hàng
hóa áp dụng đối với từng sản phẩm riêng biệt.
3. Trường hợp bao bì hàng hóa phân loại theo Quy tắc
5 của Hệ thống hài hòa, bao bì đó cùng được xét đến khi xác định xuất xứ hàng
hóa.
Điều 12. Phụ kiện, phụ tùng và
dụng cụ
Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ được gửi kèm theo thiết
bị, máy móc, công cụ hoặc phương tiện là một phần của thiết bị thông thường và
đã bao gồm trong giá bán của sản phẩm đó hoặc không xuất hóa đơn riêng, được
coi như một phần không tách rời của thiết bị, máy móc, công cụ hoặc phương tiện
đang được xác định xuất xứ hàng hóa.
Điều 13. Bộ hàng hóa
Theo Quy tắc 3 của Hệ thống hài hòa, bộ hàng hóa được
coi là có xuất xứ khi tất cả các hàng hóa thành phần của bộ hàng hóa có xuất xứ.
Trường hợp bộ hàng hóa bao gồm hàng hóa có xuất xứ và hàng hóa không có xuất xứ,
bộ hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu giá CIF của hàng hóa không có xuất xứ
không vượt quá 15% giá xuất xưởng của bộ hàng hóa đó.
Điều 14. Yếu tố trung gian
Yếu tố trung gian là yếu tố được sử dụng trong quá
trình sản xuất hàng hóa nhưng không được tính đến khi xác định xuất xứ hàng
hóa, bao gồm:
1. Năng lượng và nhiên liệu.
2. Nhà xưởng và thiết bị, bao gồm hàng hóa được sử
dụng để bảo dưỡng nhà xưởng và thiết bị.
3. Máy móc, dụng cụ, máy rập và máy đúc; phụ tùng
và các nguyên liệu sử dụng để bảo dưỡng thiết bị và nhà xưởng; dầu nhờn, chất
bôi trơn, hợp chất và nguyên liệu khác dùng trong quá trình sản xuất hoặc quá
trình vận hành thiết bị và nhà xưởng; găng tay, kính, giày dép, quần áo, thiết
bị bảo hộ; chất xúc tác và dung môi; thiết bị, dụng cụ và máy móc dùng để thử
nghiệm hoặc kiểm tra sản phẩm.
4. Hàng hóa không hiện diện trong cấu thành của sản
phẩm cuối cùng.
Điều 15. Phân tách kế toán
1. Để xác định xuất xứ hàng hóa, trong trường hợp
các nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau có xuất xứ và không có
xuất xứ được trộn lẫn hoặc kết hợp vật lý với nhau trong quá trình sản xuất, có
thể xác định xuất xứ của các nguyên liệu này bằng bất kỳ phương pháp quản lý
kho nào theo quy định của Nước thành viên.
2. Trường hợp khó lưu kho riêng hoặc cần chi phí
đáng kể để lưu kho riêng biệt nguyên liệu có xuất xứ và không có xuất xứ giống
hệt nhau và có thể thay thế lẫn nhau, cơ quan hải quan có thể cho phép sử dụng
phương pháp được gọi là “phân tách kế toán” để quản lý các kho đó.
3. Phương pháp “phân tách kế toán” quy định tại khoản
2 Điều này phải có khả năng đảm bảo số lượng hàng hóa có thể được coi là “có xuất
xứ” bằng với số lượng hàng hóa có xuất xứ trong trường hợp lưu kho riêng biệt.
4. Phương pháp “phân tách kế toán” quy định tại khoản
2 Điều này phải được đăng ký và áp dụng trên cơ sở các nguyên tắc kế toán tổng
hợp áp dụng tại Nước thành viên nơi sản xuất ra sản phẩm.
5. Thương nhân đề nghị cấp C/O hoặc thương nhân
phát hành Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải cung cấp một bản kê khai
về phương pháp quản lý số lượng (lưu kho) theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
trong trường hợp áp dụng phương pháp “phân tách kế toán” quy định tại khoản 2 Điều
này.
Điều 16. Nguyên tắc lãnh thổ
1. Các điều kiện quy định tại Chương II Thông tư này
phải được thực hiện hoàn toàn và không bị gián đoạn tại một Nước thành viên.
2. Trường hợp hàng hóa có xuất xứ được xuất khẩu từ
Việt Nam hoặc I-xra-en tới một Nước không phải thành viên, sau đó được tái nhập
vào Nước thành viên xuất khẩu, hàng hóa đó được coi là không có xuất xứ, trừ
khi chứng minh được theo yêu cầu của cơ quan hải quan:
a) Hàng hóa tái nhập chính là hàng hóa đã được xuất
khẩu đi.
b) Hàng hóa tái nhập không trải qua công đoạn vượt
quá công đoạn cần thiết để bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt trong quá
trình lưu kho ở Nước không phải thành viên hoặc trong quá trình xuất khẩu.
Điều 17. Vận chuyển trực tiếp
1. Ưu đãi thuế quan theo Hiệp định VIFTA chỉ áp dụng
đối với hàng hóa đáp ứng các quy định của Thông tư này và được vận chuyển trực
tiếp giữa Việt Nam và I-xra-en.
2. Trường hợp chuyển tải hoặc lưu kho tạm thời
trong lãnh thổ của các nước khác, hàng hóa thuộc một lô hàng có thể được vận
chuyển qua lãnh thổ của các nước này dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước
đó, với điều kiện:
a) Hàng hóa đó không nhằm mục đích thương mại, tiêu
dùng, sử dụng hoặc dùng tại Nước không phải thành viên, nơi hàng hóa quá cảnh.
b) Hàng hóa đó không trải qua các hoạt động khác
ngoài việc dỡ hàng, bốc lại hàng, chia tách lô hàng hoặc bất kỳ hoạt động nào để
bảo quản hàng hóa trong tình trạng tốt.
3. Chứng từ chứng minh việc đáp ứng quy định tại khoản
2 Điều này phái cung cấp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu gồm
một trong các chứng từ sau đây:
a) Bất kỳ chứng từ vận tải chở suốt đáp ứng các
tiêu chuẩn quốc tế và chứng minh rằng hàng hóa được vận chuyển trực tiếp từ Nước
thành viên xuất khẩu sang Nước không phải thành viên, nơi hàng hóa quá cảnh đến
Nước thành viên nhập khẩu.
b) Giấy chứng nhận được phát hành bởi cơ quan hải
quan của Nước không phải thành viên nơi hàng hóa quá cảnh, trong đó mô tả chính
xác hàng hóa, ngày và địa điểm bốc hàng và bốc lại hàng hóa ở Nước không phải
thành viên và tình trạng của hàng hóa.
c) Chứng từ khác chứng minh lô hàng được vận chuyển
trực tiếp trong trường hợp không có các chứng từ quy định điểm a và điểm b khoản
này.
4. Hàng hóa xuất khẩu từ một Nước thành viên giữ
nguyên xuất xứ khi tái nhập khẩu vào Nước thành viên đó.
Điều 18. Hàng triển lãm, hội
chợ
1. Hàng hóa có xuất xứ, được gửi đi triển lãm tại một
nước không phải là Việt Nam hoặc I-xra-en và sau triển lãm được bán để nhập khẩu
vào I-xra-en hoặc Việt Nam sẽ được hưởng ưu đãi khi nhập khẩu theo quy định của
Hiệp định VIFTA với điều kiện chứng minh được với cơ quan hải quan:
a) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa đó từ Việt Nam hoặc
I-xra-en đến Nước không phải thành viên, nơi tổ chức triển lãm và hàng hóa được
trưng bày tại đó.
b) Nhà xuất khẩu bán hoặc chuyển nhượng hàng hóa đó
cho người nhận hàng tại I-xra-en hoặc Việt Nam.
c) Hàng hóa được vận chuyển từ Nước không phải
thành viên, trong quá trình triển lãm hoặc ngay sau khi kết thúc triển lãm và vẫn
giữ nguyên trạng như khi được gửi đi triển lãm.
d) Hàng hóa, kể từ khi được vận chuyển đi triển
lãm, không được sử dụng vào bất kỳ mục đích nào khác ngoài việc trưng bày tại
triển lãm.
2. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải được cấp
hoặc phát hành theo các quy định của Thông tư này và nộp cho cơ quan hải quan của
Nước thành viên nhập khẩu theo cách thức thông thường. Tên và địa chỉ của triển
lãm phải được ghi rõ trên Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa này.
3. Quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng đối với
triển lãm thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ, hội chợ, giới
thiệu tại địa điểm công cộng hoặc cuộc trưng bày tương tự và không tổ chức tại
cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh để bán hàng hóa nước ngoài vì mục đích cá
nhân, với điều kiện hàng hóa nằm trong sự giám sát của cơ quan hải quan trong
quá trình triển lãm.
Chương III
CHỨNG NHẬN VÀ KIỂM TRA
XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Điều 19. Chứng từ chứng nhận
xuất xứ hàng hóa
1. Hàng hóa có xuất xứ từ một Nước thành viên khi
nhập khẩu vào Nước thành viên khác được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định
VIFTA khi nộp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được khai báo bằng tiếng
Anh, phù hợp với pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu.
2. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm một
trong các chứng từ sau:
a) C/O bản giấy do cơ quan, tổ chức cấp C/O của Việt
Nam hoặc I-xra-en cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy
định tại Điều 24 Thông tư này, trong đó thể hiện đầy đủ
thông tin để xác định hàng hóa liên quan.
3. “Bản giấy” là C/O được ký, đóng dấu và cấp trực
tiếp hoặc ký, đóng dấu và cấp điện tử từ hệ thống của cơ quan có thẩm quyền tại
Nước thành viên xuất khẩu và được in bởi cơ quan, tổ chức cấp C/O, nhà sản xuất
hoặc nhà xuất khẩu hoặc đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhà xuất
khẩu.
Điều 20. Cấp C/O mẫu VIFTA
1. C/O được cấp bởi cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước
thành viên xuất khẩu, C/O được khai báo bởi nhà xuất khẩu hoặc đại diện được ủy
quyền của nhà xuất khẩu với trách nhiệm thuộc về nhà xuất khẩu theo quy định
trong nước của Nước thành viên xuất khẩu.
2. Nhà xuất khẩu đề nghị cấp C/O vào bất kỳ thời điểm
nào chuẩn bị nộp toàn bộ các chứng từ cần thiết để chứng minh xuất xứ hàng hóa
cũng như việc đáp ứng các quy định khác tại Thông tư này theo yêu cầu của cơ
quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu.
3. C/O được cấp cho hàng hóa xuất khẩu có xuất xứ tại
Nước thành viên xuất khẩu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
4. Cơ quan, tổ chức cấp C/O thực hiện bất kỳ các biện
pháp cần thiết để kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa và việc đáp ứng các quy định
khác tại Thông tư này. Để kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, cơ quan, tổ chức
cấp C/O có quyền yêu cầu nhà xuất khẩu cung cấp bất kỳ chứng từ, tài liệu chứng
minh và thực hiện kiểm tra bất kỳ hồ sơ của nhà xuất khẩu hoặc thực hiện bất kỳ
công tác kiểm tra cần thiết khác.
5. Mỗi C/O có một số tham chiếu cụ thể, được cấp bởi
cơ quan, tổ chức cấp C/O.
6. C/O được cấp bởi cơ quan, tổ chức cấp C/O cho
nhà xuất khẩu ngay khi hàng hóa thực tế đã xuất khẩu hoặc đảm bảo được xuất khẩu
hoặc trong vòng 03 ngày làm việc sau ngày xuất khẩu, theo quy định pháp luật của
mỗi Nước thành viên.
Điều 21. C/O cấp sau
1. C/O được phép cấp sau ngày xuất khẩu hàng hóa
trong một số trường hợp ngoại lệ khi C/O không được cấp tại thời điểm xuất khẩu
hoặc trong vòng 03 ngày làm việc theo quy định tại khoản 6 Điều
20 Thông tư này do sai sót hoặc thiếu sót khách quan hoặc các trường hợp đặc
biệt hoặc chứng minh được với cơ quan, tổ chức cấp C/O rằng C/O đã cấp không được
chấp nhận khi nhập khẩu hàng hóa vì lý do kỹ thuật.
2. Trường hợp C/O cấp sau theo quy định tại khoản 1
Điều này, nhà xuất khẩu nêu rõ địa điểm, ngày xuất khẩu và lý do cấp sau tại
đơn đề nghị cấp C/O.
3. Cơ quan, tổ chức cấp C/O chỉ xem xét cấp C/O cấp
sau sau khi xác minh thông tin trong đơn đề nghị cấp C/O của nhà xuất khẩu phù
hợp với chứng từ tương ứng.
4. C/O cấp sau theo quy định tại Điều này phải thể
hiện nội dung bằng tiếng Anh: “ISSUED RETROSPECTIVELY” theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. C/O cấp
sau ghi ngày cấp sau và có hiệu lực kể từ ngày này.
5. Cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất
khẩu xem xét cấp C/O cấp sau cho hàng hóa xuất khẩu đáp ứng các quy định tại
Thông tư này, đang trong quá trình vận chuyển, lưu kho tạm thời dưới sự kiểm
soát của cơ quan hải quan tại Việt Nam hoặc I-xra-en trong vòng 06 tháng kể từ
ngày Hiệp định VIFTA có hiệu lực. C/O cấp sau nộp cho cơ quan hải quan của Nước
thành viên nhập khẩu kèm theo các chứng từ chứng minh hàng hóa vận chuyển trực
tiếp theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.
Điều 22. C/O cấp lại
1. Trường hợp C/O bản giấy bị mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng, nhà xuất khẩu nộp đơn đề nghị cấp lại C/O dựa trên hồ sơ lưu tại cơ
quan, tổ chức cấp C/O.
2. C/O cấp lại thể hiện nội dung bằng tiếng Anh
“DUPLICATE” theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. C/O cấp lại thể hiện ngày cấp của C/O gốc và có
hiệu lực kể từ ngày cấp C/O gốc.
Điều 23. Nhà xuất khẩu đủ điều
kiện
1. Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất
khẩu xem xét chấp thuận bất kỳ nhà xuất khẩu đáp ứng các điều kiện cụ thể theo
quy định pháp luật của Nước thành viên xuất khẩu, sau đây gọi là “Nhà xuất khẩu
đủ điều kiện”, phát hành Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo nội dung
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này, không phân biệt trị giá của lô hàng. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện phải cung
cấp toàn bộ các chứng từ cần thiết cho cơ quan có thẩm quyền đảm bảo việc xác
minh xuất xứ hàng hóa và đáp ứng các quy định khác tại Thông tư này.
2. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho nhà xuất khẩu
được phát hành Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của pháp
luật mỗi Nước thành viên.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp mã số cấp cho nhà xuất
khẩu đủ điều kiện để thể hiện trên Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Nội
dung tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa được quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Cơ quan có thẩm quyền quản lý việc tự chứng nhận
xuất xứ hàng hóa của nhà xuất khẩu đủ điều kiện.
5. Cơ quan có thẩm quyền xem xét thu hồi mã số cấp
cho nhà xuất khẩu đủ điều kiện tại bất kỳ thời điểm nào nếu nhà xuất khẩu đủ điều
kiện không đáp ứng các điều kiện nêu tại khoản 1 Điều này, không hoàn thành các
quy định nêu tại khoản 2 Điều này hoặc sử dụng sai mục đích mã số cấp cho nhà
xuất khẩu đủ điều kiện.
6. Điều này áp dụng đối với nhà xuất khẩu đủ điều
kiện tự chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa nhập khẩu từ I-xra-en về Việt Nam.
Điều 24. Phát hành Chứng từ tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa
1. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư này được phát hành
bởi nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 23 Thông
tư này hoặc bởi nhà xuất khẩu bất kỳ cho lô hàng có xuất xứ có trị giá
không vượt quá 1.000 (một nghìn) đô-la Mỹ.
2. Nhà xuất khẩu phát hành Chứng từ tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa chuẩn bị toàn bộ các chứng từ cần thiết để chứng minh xuất xứ của
hàng hóa liên quan và đáp ứng quy định khác tại Thông tư này, theo yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu tại bất kỳ thời điểm nào.
3. Nội dung tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nhà
xuất khẩu được đánh máy, đóng dấu hoặc in trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng
từ thương mại khác của nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc của
nhà xuất khẩu bất kỳ theo quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này. Trong trường hợp viết tay, nội dung tự chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được bằng mực và chữ hoa.
4. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hành
Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhà xuất khẩu khai báo, đăng tải Chứng
từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu
theo quy định từ điểm c đến điểm h khoản 1 Điều 15 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ
Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
Điều 25. Hiệu lực của Chứng từ
chứng nhận xuất xứ hàng hóa
1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa có hiệu lực
12 tháng kể từ ngày cấp hoặc phát hành tại Nước thành viên xuất khẩu và nộp cho
cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu trong thời gian hiệu lực.
2. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp cho cơ
quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu sau thời hạn hiệu lực theo quy định
tại khoản 1 Điều này, có thể xem xét được chấp nhận cho hưởng ưu đãi thuế quan
trong trường hợp nhà nhập khẩu không thể nộp các chứng đó trong thời hạn hiệu lực
vì lý do hợp lệ khác nằm ngoài sự kiểm soát của nhà nhập khẩu.
3. Trong trường hợp xuất trình muộn khác, cơ quan hải
quan của Nước thành viên nhập khẩu xem xét chấp nhận Chứng từ chứng nhận xuất xứ
hàng hóa với điều kiện hàng hóa đã được nhập khẩu trước ngày cuối cùng theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều 26. Nộp Chứng từ chứng nhận
xuất xứ hàng hóa
Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp cho cơ
quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu phù hợp quy định pháp luật của Nước
thành viên đó, bao gồm các thủ tục áp dụng đối với Nước thành viên đó.
Điều 27. Nhập khẩu từng phần
Trong trường hợp nhà nhập khẩu đề nghị và theo quy
định của cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu, hàng hóa tháo rời hoặc
chưa được lắp ráp theo định nghĩa tại Quy tắc chung 2(a) của Hệ thống hài hòa
được nhập khẩu từng phần và chỉ cần nộp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
duy nhất cho cơ quan hải quan tại lần nhập khẩu đầu tiên.
Điều 28. Miễn Chứng từ chứng
nhận xuất xứ hàng hóa
1. Hàng hóa được gửi theo kiện nhỏ từ cá nhân đến
cá nhân hoặc hành lý cá nhân của người đi du lịch được coi là hàng hóa có xuất
xứ mà không yêu cầu phải có Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, với điều kiện
hàng hóa đó không được nhập khẩu theo hình thức thương mại, được khai báo đáp ứng
quy định tại Thông tư này và không có nghi ngờ về tính xác thực của khai báo
đó. Trong trường hợp hàng hóa được gửi qua bưu điện, khai báo có thể được thực
hiện trên tờ khai hải quan nhập khẩu hoặc trên một văn bản đính kèm tờ khai hải
quan.
2. Lô hàng nhập khẩu không thường xuyên và chỉ bao
gồm hàng hóa phục vụ tiêu dùng cá nhân của người nhận hàng hoặc người đi du lịch
hoặc gia đình của người đó không được coi là nhập khẩu theo hình thức thương mại
nếu bản chất và số lượng hàng hóa đó là bằng chứng cho thấy hàng hóa không dùng
mục đích thương mại.
3. Tổng trị giá của hàng hóa theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này không được vượt quá 300 (ba trăm) đô-la Mỹ đối với kiện
hàng nhỏ hoặc 1.000 (một nghìn) đô-la Mỹ đối với hàng hóa là một phần hành lý
cá nhân của người đi du lịch.
Điều 29. Chứng từ chứng minh
xuất xứ hàng hóa
Các chứng từ sử dụng chứng minh xuất xứ hàng hóa và
đáp ứng các quy định khác của Thông tư này để được cấp C/O hoặc được tự chứng
nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm các chứng từ sau:
1. Chứng từ chứng minh quy trình sản xuất do nhà xuất
khẩu hoặc nhà cung cấp thực hiện để thu được hàng hóa có xuất xứ, ví dụ báo cáo
hoặc sổ sách kế toán nội bộ.
2. Chứng từ chứng minh xuất xứ của nguyên liệu, được
cấp hoặc phát hành tại Việt Nam hoặc I-xra-en nơi các chứng từ này được sử dụng
theo quy định pháp luật của mỗi Nước thành viên.
3. Chứng từ chứng minh các công đoạn gia công hoặc
chế biến nguyên liệu tại Việt Nam hoặc I-xra-en, được cấp hoặc phát hành theo
quy định của pháp luật của mỗi Nước thành viên.
4. C/O hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ cho
nguyên liệu, được cấp hoặc phát hành tại Việt Nam hoặc I-xra-en theo quy định tại
Thông tư này.
5. Chứng từ phù hợp liên quan đến các công đoạn gia
công hoặc chế biến được thực hiện bên ngoài Việt Nam hoặc I-xra-en, chứng minh
việc áp dụng quy định tại Điều 16 Thông tư này.
Điều 30. Lưu trữ hồ sơ
1. Nhà xuất khẩu đề nghị cấp C/O lưu trữ các chứng
từ quy định tại Điều 20 Thông tư này trong vòng ít nhất 05
năm.
2. Nhà xuất khẩu phát hành hóa đơn tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa lưu trữ bản sao của hóa đơn này cũng như các chứng từ theo quy định
tại Điều 24 Thông tư này trong vòng ít nhất 05 năm.
3. Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất
khẩu cấp C/O lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O quy định tại Điều 20
Thông tư này trong vòng ít nhất 05 năm.
4. Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu
lưu trữ C/O và hóa đơn tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong vòng ít nhất 05
năm.
Điều 31. Khác biệt nhỏ và lỗi
hình thức
1. Khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên Chứng
từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thông tin trên chứng từ nộp cho cơ quan hải
quan để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa không làm mất đi hiệu lực của Chứng từ
chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nếu những chứng từ này được chứng minh là phù hợp
với hàng hóa nhập khẩu thực tế.
2. Các lỗi rõ ràng về hình thức không phải là lý do
khiến Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị từ chối nếu những lỗi này không tạo
ra nghi ngờ về tính xác thực của khai báo trên Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng
hóa.
Điều 32. Xác minh Chứng từ chứng
nhận xuất xứ hàng hóa
1. Việc kiểm tra, xác minh Chứng từ chứng nhận xuất
xứ hàng hóa được thực hiện xác suất hoặc khi cơ quan hải quan của Nước thành
viên nhập khẩu có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ đó, về xuất xứ
của hàng hóa hoặc đáp ứng các quy định khác tại Thông tư này.
2. Theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan hải
quan của Nước thành viên nhập khẩu gửi đề nghị kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng
hóa bằng hình thức điện tử đến cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất
khẩu. Đề nghị kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa được gửi qua đường bưu điện
hoặc thư điện tử bao gồm số tham chiếu của Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
hoặc bản sao Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Cơ quan hải quan của Nước
thành viên nhập khẩu gửi kèm lý do đề nghị kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa
và các chứng từ, thông tin cho thấy Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa chưa
chính xác.
3. Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất
khẩu thực hiện việc kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa. Cơ quan này có quyền
yêu cầu bằng chứng và tiến hành kiểm tra, báo cáo sổ sách kế toán của nhà xuất
khẩu hoặc thực hiện các công tác kiểm tra phù hợp khác.
4. Trong trường hợp cơ quan hải quan của Nước thành
viên nhập khẩu quyết định tạm dừng cho hưởng ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa
trong thời gian chờ kết quả kiểm tra, xác minh, việc thông quan hàng hóa cho
nhà nhập khẩu được thực hiện và có xét đến các biện pháp phòng ngừa nếu cần thiết.
5. Cơ quan hải quan đề nghị kiểm tra, xác minh phải
thông báo kiểm tra, xác minh qua bưu điện hoặc thư điện tử trong thời gian sớm
nhất có thể. Nội dung kết quả, xác minh phải nêu rõ tính xác thực khai báo của
Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các chứng từ chứng minh xuất xứ và xác
định hàng hóa có xuất xứ hay không có xuất xứ tại Việt Nam hoặc I-xra-en và đáp
ứng các quy định khác tại Thông tư này.
6. Trường hợp không nhận được trả lời kiểm tra, xác
minh từ cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu trong vòng 10 tháng
kể từ ngày đề nghị kiểm tra, xác minh xuất xứ hoặc việc trả lời kiểm tra, xác
minh không đủ thông tin cần thiết để xác định tính xác thực của Chứng từ chứng
nhận xuất xứ hàng hóa hoặc xuất xứ của hàng hóa, cơ quan hải quan của Nước
thành viên nhập khẩu được phép từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan, trừ trường hợp
ngoại lệ.
Điều 33. Từ chối cho hưởng ưu
đãi thuế quan
1. Cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu từ
chối cho hưởng ưu đãi thuế quan mà không cần kiểm tra, xác minh Chứng từ chứng
nhận xuất xứ hàng hóa đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa không đáp ứng quy định về vận chuyển trực
tiếp tại quy định tại Điều 17 Thông tư này.
b) Nhà nhập khẩu không xuất trình Chứng từ chứng nhận
xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu trong thời
hạn nhất định theo quy định pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu.
c) Cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất
khẩu hoặc nhà xuất khẩu không ký C/O dưới hình thức điện tử hoặc ký trực tiếp.
2. Trường hợp từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan,
cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu thông báo quyết định này bằng
văn bản cho nhà nhập khẩu bao gồm lý do quyết định từ chối.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Tổ chức thực hiện
1. Các nội dung hướng dẫn, thống nhất cách hiểu
liên quan đến Quy tắc xuất xứ hàng hóa do Ủy ban hỗn hợp thực thi Hiệp định hoặc
Tiểu ban về Hải quan và Quy tắc xuất xứ hàng hóa thống nhất tại báo cáo trong
khuôn khổ Hiệp định VIFTA là căn cứ để các cơ quan, tổ chức cấp C/O và cơ quan
hải quan thực hiện.
2. Các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này được thông
báo đến các cơ quan, tổ chức cấp C/O và cơ quan hải quan thông qua Bộ Công
Thương và Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan).
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17
tháng 11 năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Tổng bí thư, Văn phòng Quốc hội, Văn
phòng TƯ và các Ban của Đảng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Viện KSND tối cao, Tòa án ND tối cao;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật);
- Công báo;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ,
các Phòng QLXNKKV (19);
- Lưu: VT, XNK (5).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC I
QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương
mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ
Nhà nước I-xra-en)
1. Trong Phụ lục này, một số thuật ngữ được hiểu
như sau:
a) Quy tắc cụ thể mặt hàng, hoặc bộ quy tắc cụ thể
mặt hàng áp dụng cho một nhóm hoặc phân nhóm cụ thể được ghi ở cột bên cạnh
nhóm hoặc phân nhóm đó.
b) Tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa chỉ áp dụng đối
với nguyên liệu không có xuất xứ.
c) Hàng hóa chỉ được coi là đáp ứng quy tắc chuyển
đổi mã số hàng hóa nếu mỗi nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất
ra hàng hóa trải qua chuyển đổi mã HS.
d) Trường hợp Quy tắc cụ thể mặt hàng áp dụng tiêu
chí chuyển đổi mã số hàng hóa quy định loại trừ một số nguyên liệu có mã HS cụ
thể, nguyên liệu bị loại trừ phải có xuất xứ để hàng hóa được coi là có xuất xứ.
đ) Trường hợp Quy tắc cụ thể mặt hàng có nhiều quy
tắc xuất xứ hàng hóa để lựa chọn, hàng hóa có xuất xứ khi đáp ứng một trong các
quy tắc xuất xứ hàng hóa thay thế.
2. Trường hợp cột (1) của Phụ lục này có tiền tố
“ex” trước mã số HS, tiêu chí xuất xứ tại cột (3) hoặc cột (4) chỉ áp dụng đối
với hàng hóa có mô tả tại cột (2), không áp dụng cho toàn bộ hàng hóa thuộc Chương
đó.
3. Để diễn giải Quy tắc cụ thể mặt hàng trong Phụ lục
này:
“Chương” là hai chữ số đầu tiên của mã số hàng hóa
trong HS.
“Nhóm” là bốn chữ số đầu tiên của mã số hàng hóa
trong HS.
“Phân nhóm” là sáu chữ số đầu tiên của mã số mã số
hàng hóa trong HS.
4. Để áp dụng cột (3) của Phụ lục này, các thuật ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
a) “WO” là nguyên liệu thuộc cùng một Chương có xuất
xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ theo quy định tại Điều
6 Thông tư này.
b) “CC” là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ
sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa trải qua chuyển đổi mã HS ở cấp hai số
(chuyển đổi Chương).
c) “CTH” là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ
sử dụng trong sản xuất hàng hóa trải qua chuyển đổi mã số HS ở cấp bốn số (chuyển
đổi Nhóm).
d) “CTSH” là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ
sử dụng trong sản xuất hàng hóa trải qua chuyển đổi mã HS ở cấp sáu số (chuyển
đổi Phân Nhóm).
đ) “N/A” là không có quy tắc xuất xứ để áp dụng.
5. Sử dụng quy tắc CC, CTH và CTSH phải áp dụng
theo công đoạn sản xuất.
|
Mã HS
|
Mô tả hàng hóa
|
Công đoạn gia
công hoặc chế biến
|
|
(1)
|
(2)
|
(3) hoặc (4)
|
|
Chương 1
|
Động vật sống.
|
WO
|
N/A
|
|
Chương 2
|
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ.
|
WO
|
N/A
|
|
Chương 3
|
Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động
vật thủy sinh không xương sống khác.
|
WO
|
N/A
|
|
Chương 4
|
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật
ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở
nơi khác.
|
WO
|
N/A
|
|
Chương 5
|
Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc
ghi ở các nơi khác.
|
WO
|
N/A
|
|
Chương 6
|
Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại
tương tự; cành hoa và cành lá trang trí.
|
WO
|
N/A
|
|
Chương 7
|
Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được.
|
WO
|
N/A
|
|
Chương 8
|
Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ
cam quýt hoặc các loại dưa.
|
WO
|
N/A
|
|
ex 0801
|
Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều,
tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.
|
CC
|
40%
|
|
Chương 9
|
Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị.
|
CC
|
40%
|
|
ex 0901
|
Cà phê.
|
CTSH
|
N/A
|
|
ex 0902
|
Chè.
|
CTSH
|
N/A
|
|
Chương 10
|
Ngũ cốc.
|
WO
|
N/A
|
|
Chương 11
|
Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin;
gluten lúa mì.
|
CC
|
50%
|
|
Chương 12
|
Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và
quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô.
|
WO
|
N/A
|
|
ex 1211
|
Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và
quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt
nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc
chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột.
|
CTH
|
40%
|
|
Chương 13
|
Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa
và các chất chiết xuất từ thực vật khác (ví dụ: nhựa thơm).
|
CC
|
N/A
|
|
Chương 14
|
Vật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm
thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 15
|
Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực
vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp
động vật hoặc thực vật.
|
CTH
|
40%
|
|
ex 1509
|
Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã
hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.
|
WO
|
N/A
|
|
Chương 16
|
Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động
vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác.
|
CC
|
N/A
|
|
Chương 17
|
Đường và các loại kẹo đường.
|
CTSH
|
50%
|
|
Chương 18
|
Ca cao và các chế phẩm từ ca cao.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 19
|
Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các
loại bánh.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 20
|
Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch (nuts) hoặc
các phần khác của cây.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 21
|
Các chế phẩm ăn được khác.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 22
|
Đồ uống, rượu và giấm.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 23
|
Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm;
thức ăn gia súc đã chế biến.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 24
|
Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã
chế biến.
|
CTH
|
60%
|
|
ex 2401
|
Lá thuốc lá chưa chế biến, phế liệu lá thuốc lá.
|
WO
|
N/A
|
|
Chương 25
|
Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi
măng.
|
CTH
|
60%
|
|
ex 2523
|
Xi măng poóc lăng, xi măng nhôm, xi măng xỉ (xốp),
xi măng super sulphat và xi măng chịu nước (xi măng thủy lực) tương tự, đã hoặc
chưa pha màu hoặc ở dạng clanhke.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 26
|
Quặng, xỉ và tro.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 27
|
Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm
chưng cất từ chúng; các chất chứa bi- tum; các loại sáp khoáng chất.
|
CTH
|
50%
|
|
ex 2710
|
Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được
từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở
nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc
các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần
cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải.
|
CTH
|
60%
|
|
ex 2712
|
Vazơlin (petroleum jelly); sáp parafin, sáp dầu lửa
vi tinh thể, sáp than cám, ozokerite, sáp than non, sáp than bùn, sáp khoáng
khác và sản phẩm tương tự thu được từ qui trình tổng hợp hay qui trình khác,
đã hoặc chưa nhuộm màu.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 28
|
Hoá chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hay hữu cơ của
kim loại quý, kim loại đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 29
|
Hóa chất hữu cơ.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 30
|
Dược phẩm.
|
CTH
|
50%
|
|
ex 3004
|
Thuốc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 30.02, 30.05
hoặc 30.06) gồm các sản phẩm đã hoặc chưa pha trộn dùng cho phòng bệnh hoặc
chữa bệnh, đã được đóng gói theo liều lượng (kể cả các sản phẩm thuộc loại
dùng để hấp thụ qua da) hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ.
|
CTH
|
60%
|
|
ex 3006
|
Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương
này.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 31
|
Phân bón.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 32
|
Các chất chiết xuất làm thuốc nhuộm hoặc thuộc
da; ta nanh và các chất dẫn xuất của chúng; thuốc nhuộm, thuốc màu và các chất
màu khác; sơn và véc ni; chất gắn và các loại ma tít khác; các loại mực.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 33
|
Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm
hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 34
|
Xà phòng, các chất hữu cơ hoạt động bề mặt, các
chế phẩm dùng để giặt, rửa, các chế phẩm bôi trơn, các loại sáp nhân tạo, sáp
đã được chế biến, các chế phẩm dùng để đánh bóng hoặc tẩy sạch, nến và các sản
phẩm tương tự, bột nhão dùng làm hình mẫu, sáp dùng trong nha khoa và các chế
phẩm dùng trong nha khoa có thành phần cơ bản là thạch cao.
|
CTH
|
50%
|
|
ex 34.01
|
Xà phòng; các sản phẩm và các chế phẩm hữu cơ hoạt
động bề mặt dùng như xà phòng, ở dạng thanh, bánh, được nén thành miếng hoặc
hình dạng nhất định; giấy, mền xơ, nỉ và sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm,
tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 35
|
Các chất chứa albumin; các dạng tinh bột biến
tính; keo hồ; enzym.
|
CTH
|
50%
|
|
ex 35.06
|
Keo đã điều chế và các chất dính đã điều chế
khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phù hợp dùng như
keo hoặc các chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc như các chất kết
dính, trọng lượng tịnh không quá 1 kg.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 36
|
Chất nổ; các sản phẩm pháo; diêm; các hợp kim tự
cháy; các chế phẩm dễ cháy khác.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 37
|
Vật liệu ảnh hoặc điện ảnh.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 38
|
Các sản phẩm hóa chất khác.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 39
|
Plastic và các sản phẩm bằng plastic.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 40
|
Cao su và các sản phẩm bằng cao su.
|
CTH
|
50%
|
|
ex 40.02
|
Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn
xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải; hỗn hợp của một sản
phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng
nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải.
|
CTH
|
60%
|
|
ex 40.03
|
Cao su tái sinh ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm,
tờ hoặc dải.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 41
|
Da sống (trừ da lông) và da thuộc.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 42
|
Các sản phẩm bằng da thuộc; yên cương và bộ yên
cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và các loại đồ chứa tương tự; các sản
phẩm làm từ ruột động vật (trừ ruột con tằm).
|
CTH
|
50%
|
|
ex 42.01
|
Yên cương và bộ yên cương dùng cho các loại động
vật (kể cả dây kéo, dây dắt, miếng đệm đầu gối, đai hoặc rọ bịt mõm, vải lót
yên, túi yên, áo chó và các loại tương tự), làm bằng vật liệu bất kỳ.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 43
|
Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ
da lông và da lông nhân tạo.
|
CTH
|
50%
|
|
ex 43.04
|
Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông
nhân tạo.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 44
|
Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ.
|
CTH
|
50%
|
|
ex 44.01
|
Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc
các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa và phế liệu gỗ, đã hoặc chưa
đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự.
|
CTH
|
60%
|
|
ex 44.14
|
Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc
các sản phẩm bằng gỗ tương tự.
|
CTH
|
60%
|
|
ex 44.19
|
Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp, bằng gỗ.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 45
|
Lie và các sản phẩm bằng lie.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 46
|
Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật
liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây.
|
CTH
|
50%
|
|
ex 46.02
|
Hàng mây tre, liễu gai và các mặt hàng khác, làm
trực tiếp từ vật liệu tết bện hoặc làm từ các mặt hàng thuộc nhóm 46.01; các
sản phẩm từ cây họ mướp.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 47
|
Bột giấy từ gỗ hoặc từ nguyên liệu xơ xenlulo
khác; giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa).
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 48
|
Giấy và bìa; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng
giấy hoặc bằng bìa.
|
CTH
|
50%
|
|
ex 48.13
|
Giấy cuốn thuốc lá, đã hoặc chưa cắt theo cỡ hoặc
ở dạng tập nhỏ hoặc cuốn sẵn thành ống.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 49
|
Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của
công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 50
|
Tơ tằm.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 51
|
Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi
từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 52
|
Bông.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 53
|
Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt
thoi từ sợi giấy.
|
CTH
|
50%
|
|
ex 53.06
|
Sợi lanh.
|
CTH
|
60%
|
|
ex 53.09
|
Vải dệt thoi từ sợi lanh.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 54
|
Sợi filament nhân tạo.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 55
|
Xơ sợi staple nhân tạo.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 56
|
Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại
sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của
chúng.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 57
|
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 58
|
Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt
chần sợi vòng; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 59
|
Các loại vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phù hoặc
ép lớp; các mặt hàng dệt thích hợp dùng trong công nghiệp.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 60
|
Các loại hàng dệt kim hoặc móc.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 61
|
Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc
móc.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 62
|
Quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt
kim hoặc móc.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 63
|
Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần
áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 64
|
Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ
phận của các sản phẩm trên.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 65
|
Mũ và các vật đội đầu khác và các bộ phận của
chúng.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 66
|
Ô, dù che, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển
thành ghế, roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận
của các sản phẩm trên.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 67
|
Lông vũ và lông tơ chế biến, các sản phẩm bằng
lông vũ hoặc lông tơ; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 68
|
Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng,
mica hoặc các vật liệu tương tự.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 69
|
Đồ gốm, sứ.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 70
|
Thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 71
|
Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá
bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của
chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 72
|
Sắt và thép.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 73
|
Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 74
|
Đồng và các sản phẩm bằng đồng.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 75
|
Niken và các sản phẩm bằng niken.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 76
|
Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 78
|
Chì và các sản phẩm bằng chì.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 79
|
Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 80
|
Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 81
|
Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm
của chúng.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 82
|
Dụng cụ, đồ nghề, dao, kéo, bộ đồ ăn làm từ kim
loại cơ bản; các bộ phận của chúng làm từ kim loại cơ bản.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 83
|
Hàng tạp hoá làm từ kim loại cơ bản.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 84
|
Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ
khí; các bộ phận của chúng.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 85
|
Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của
chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh
truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 86
|
Đầu máy, các phương tiện di chuyển trên đường sắt
hoặc đường tàu điện và các bộ phận của chúng; các bộ phận cố định và ghép nối
đường ray xe lửa hoặc tàu điện và bộ phận của chúng; thiết bị tín hiệu giao thông
bằng cơ khí (kể cả cơ điện) các loại.
|
CTH
|
50%
|
|
ex 86.07
|
Các bộ phận của đầu máy hoặc của phương tiện di
chuyển trên đường sắt hoặc đường tàu điện.
|
CTH
|
60%
|
|
ex 86.08
|
Bộ phận cố định và ghép nối của đường ray xe lửa
hoặc tàu điện; các thiết bị phát tín hiệu, an toàn hoặc điều khiển giao thông
bằng cơ khí (kể cả cơ điện) dùng cho đường sắt, đường tàu điện đường bộ, đường
thủy nội địa, điểm dừng đỗ, cảng hoặc sân bay; các bộ phận của các loại trên.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 87
|
Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường
tàu điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 88
|
Phương tiện bay, tàu vũ trụ, và các bộ phận của
chúng.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 89
|
Tàu thủy, thuyền và các kết cấu nổi.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 90
|
Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh,
đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện
của chúng.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 91
|
Đồng hồ thời gian, đồng hồ cá nhân và các bộ phận
của chúng.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 92
|
Nhạc cụ; các bộ phận và phụ kiện của chúng.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 93
|
Vũ khí và đạn; các bộ phận và phụ kiện của chúng.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 94
|
Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và
các đồ dùng nhồi tương tự; đèn và bộ đèn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác;
biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự;
nhà lắp ghép.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 95
|
Đồ chơi, thiết bị trò chơi và dụng cụ, thiết bị
thể thao; các bộ phận và phụ kiện của chúng.
|
CTH
|
50%
|
|
Chương 96
|
Các mặt hàng khác.
|
CTH
|
50%
|
|
ex 96.05
|
Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ
khâu hoặc bộ đồ làm sạch giày dép hoặc quần áo.
|
CTH
|
60%
|
|
ex 96.08
|
Bút bi; bút phớt và bút phớt có ruột khác và bút
đánh dấu; bút máy, bút máy ngòi ống và các loại bút khác; bút viết giấy nhân bản
(duplicating stylos); các loại bút chì bấm hoặc bút chì đẩy; quản bút mực, quản
bút chì và các loại quản bút tương tự; bộ phận (kể cả nắp và kẹp bút) của các
loại bút kể trên, trừ các loại thuộc nhóm 96.09.
|
CTH
|
60%
|
|
ex 96.09
|
Bút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08),
bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may.
|
CTH
|
60%
|
|
ex 96.19
|
Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons), khăn
và tã lót cho trẻ và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu.
|
CTH
|
60%
|
|
Chương 97
|
Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ.
|
CTH
|
50%
|
PHỤ LỤC II
MẪU C/O VIFTA CỦA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại
tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà
nước I-xra-en)
|
CERTIFICATE OF
ORIGIN - VIFTA
|
|
1. Exporter (name, address,
country)
|
2. Certificate no.
|
|
3. Importer (name, full address,
country)
(Optional)
|
4. Country of Origin
|
|
5. Port of shipment and Transport Details (Optional)
|
6. Country of destination
|
|
7. Observations
|
8. Commercial invoices (Optional)
|
|
9.
Description of goods
|
|
No.
|
Description of
the goods
|
Origin Criteria
|
Gross, weight or other
measure
|
|
ORIGIN
CERTIFICATION
|
|
10. Declaration
|
11. Certification
|
|
□ The Producer
□ The Exporter (if not the producer)
The undersigned hereby declares that he has
read the instructions for filling Old this Certificate, and that the goods comply
with the origin requirements specified in the Agreement.
Date:
|
We, the issuing authority, hereby certify the
authenticity of this certificate and that it was issued in accordance with
the provisions of the Agreement.
Date:
|
|
Signature
|
Stamp and signature
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
MẪU TỜ KHAI BỔ SUNG MẪU C/O VIFTA CỦA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại
tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà
nước I-xra-en)
|
CERTIFICATE OF
ORIGIN - VIFTA
(Additional Page)
|
|
Certificate no:
|
|
|
|
9.
Description of goods
|
|
No.
|
Description of
the goods
|
Origin Criteria
|
Gross, weight
or other measure
|
|
ORIGIN
CERTIFICATION
|
|
10. Declaration
|
11. Certification
|
|
□ The Producer
□ The Exporter (if not the producer)
The undersigned hereby declares that he has read
the instructions for filling out this Certificate, and that the goods comply
with the origin requirements specified in the Agreement.
Date:
|
We, the issuing authority, hereby certify the
authenticity of this certificate and that it was issued in accordance with
the provisions of the Agreement.
Date:
|
|
Signature
|
Stamp and
signature
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC IV
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU C/O VIFTA CỦA VIỆT NAM VÀ MẪU TỜ
KHAI BỔ SUNG MẪU C/O VIFTA CỦA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương
mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ
Nhà nước I-xra-en)
C/O mẫu VIFTA được kê khai bằng tiếng Anh và đánh
máy. Nội dung kê khai C/O mẫu VIFTA, cụ thể như sau:
1. Ô số 1: Ghi tên nhà xuất khẩu, địa chỉ, tên Nước
thành viên xuất khẩu (Việt Nam).
2. Ô số 2: Ghi số tham chiếu (do cơ quan, tổ chức cấp
C/O ghi), số tham chiếu gồm 14 ký tự, chia làm 5 nhóm, với cách ghi cụ thể như
sau:
a) Nhóm 1: tên viết tắt của Nước thành viên xuất khẩu
là Việt Nam, gồm 02 ký tự là “VN”.
b) Nhóm 2: tên viết tắt của Nước thành viên nhập khẩu
là I-xra-en, gồm 02 ký tự là “IL”.
c) Nhóm 3: năm cấp C/O, gồm 02 ký tự. Ví dụ: cấp
năm 2024 ghi là “24”
d) Nhóm 4: mã số của cơ quan, tổ chức cấp C/O, gồm
02 ký tự.
đ) Nhóm 5: số thứ tự của C/O, gồm 06 ký tự.
e) Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang giữa
"-"; nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo "/".
Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực TP. Hồ
Chí Minh cấp C/O mẫu VIFTA mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu từ Việt Nam
sang I-xra-en trong năm 2024 thì cách ghi số tham chiếu của c/o này là: “VN-IL
24/02/000006”.
3. Ô số 3: ghi tên nhà nhập khẩu, địa chỉ và tên nước
nhập khẩu cuối cùng.
4. Ô số 4: Ghi nước xuất xứ của hàng hóa.
5. Ô số 5: Ghi thông tin chi tiết cảng bốc dỡ hàng
và phương tiện vận tải.
6. Ô số 6: Ghi tên nước nhập khẩu cuối cùng.
7. Ô số 7: Cơ quan, tổ chức cấp C/O ghi DUPLICATE,
ISSUED RETROSPECTIVELY hoặc ghi chú khác (nếu có).
8. Ô số 8: Ghi số của hóa đơn thương mại.
9. Ô số 9: Mô tả hàng hóa:
- Cột “No.”: ghi số thứ tự các mặt hàng (nhiều mặt
hàng ghi trên một C/O, mỗi mặt hàng có một số thứ tự riêng).
- Cột “Description of the goods”: ghi chi tiết mô tả
hàng hóa.
- Cột “Origin Criteria”: ghi tiêu chí xuất xứ của
hàng hóa:
|
Hàng hóa được sản
xuất tại nước ghi ở Ô số 9 trên C/O
|
Điền vào cột
“Origin Criteria”
|
|
a) Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ
tại Nước thành viên xuất khẩu theo quy định tại Điều 6 Thông
tư này.
|
WO
|
|
b) Được sản xuất toàn bộ tại một Nước thành viên
từ nguyên liệu không có xuất xứ với điều kiện nguyên liệu đó trải qua các
công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ theo quy định tại Điều
7 Thông tư này.
|
PSR
|
|
c) Được sản xuất tại một Nước thành viên chỉ từ
nguyên liệu có xuất xứ từ Việt Nam hoặc I-xra-en theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
|
PE
|
- Cột “Gross, weight or other measure”: ghi trọng
lượng cả bì của hàng hóa (hoặc đơn vị đo lường khác).
10. Ô số 10: ghi ngày, tháng, năm đề nghị cấp C/O,
họ tên, chữ ký của nhà xuất khẩu.
- Trường hợp nhà xuất khẩu đồng thời là nhà sản xuất
hàng hóa xuất khẩu, đánh dấu (√) bằng viết tay hoặc bằng máy tính vào Ô
“Producer”.
- Trường hợp nhà xuất khẩu không phải là nhà sản xuất
hàng hóa xuất khẩu, đánh dấu (√) bằng viết tay hoặc bằng máy tính vào Ô
“Exporter”.
11. Ô số 11: dành cho cơ quan, tổ chức cấp C/O ghi:
ngày, tháng, năm cấp C/O, chữ ký và họ tên của người có thẩm quyền ký cấp C/O,
con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O.
12. Đối với các mục có quy định “Optional” (tại Ô số
3, Ô số 5, Ô số 8): thương nhân có quyền lựa chọn thể hiện hoặc không thể hiện
thông tin trên C/O mẫu VIFTA. Tuy nhiên, các thông tin này thể hiện trên Đơn đề
nghị cấp C/O để đảm bảo xác minh được xuất xứ hàng hóa.
13. Tờ khai bổ sung C/O mẫu VIFTA của Việt Nam:
Trường hợp thương nhân sử dụng Tờ khai bổ sung theo
mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này để khai nhiều mặt hàng vượt quá trên một C/O, đề nghị khai các
thông tin sau:
- Ghi số tham chiếu trên Tờ khai bổ sung C/O giống
như số tham chiếu của C/O.
- Ghi số trang nếu sử dụng từ 2 (hai) tờ khai bổ
sung C/O trở lên.
Ví dụ: page 1/3, page 2/3, page 3/3.
Khai các ô từ Ô số 9 đến Ô số 11 tương tự hướng dẫn
quy định từ khoản 9 đến khoản 11 Phụ lục này. Thông tin tại Ô số 10 và Ô số 11
phải được thể hiện giống như trên C/O.
PHỤ LỤC V
MẪU KHAI BÁO CỦA NHÀ XUẤT KHẨU ĐỦ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương
mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ
Nhà nước I-xra-en)
The exporter of the goods covered by this document,
(authorization No ... 1) declares that, except where otherwise
clearly indicated, these goods are of (... 2) preferential origin.
Trong đó:
(1) là mã số của nhà xuất khẩu đủ điều kiện được cấp
bởi cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu.
(2) là Nước xuất xứ hàng hóa, ghi là “Israel” hoặc
ghi là “Viet Nam”.
PHỤ LỤC VI
MẪU KHAI BÁO CỦA NHÀ XUẤT KHẨU BẤT KỲ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương
mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ
Nhà nước I-xra-en)
The exporter of the goods covered by this document
declares that these goods, unless otherwise clearly specified, comply with the
provisions of the Free Trade Agreement between Viet Nam and Israel.
|
________________
Place and Date
|
___________________________
Signature of the
Exporter
|