|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
92/VBHN-VPQH
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Văn phòng quốc hội
|
|
Người ký:
|
Lê Quang Mạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
31/03/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN
PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 92/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
LUẬT
PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Luật
Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.
Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018;
2.
Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019;
3.
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;
4.
Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;
5.
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;
6.
Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;
7.
Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
8.
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;
9.
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
10.
Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
11.
Luật Việc làm số 74/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
12.
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2026;
13.
Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
14.
Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
15.
Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
16.
Luật số 118/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một
số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026;
17.
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
18.
Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026;
19.
Luật số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Phí và lệ phí[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật
này quy định về Danh mục phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ
phí; nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ
phí; thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong quản lý phí,
lệ phí.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật
này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, bao gồm cả cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi
phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được
quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật này.
2.
Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được
cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được
quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.
Điều 4. Danh mục và thẩm quyền quy định phí, lệ phí
1.
Danh mục phí, lệ phí được ban hành kèm theo Luật này.
2.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh có thẩm quyền quy định các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ
phí, được quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản
phí, lệ phí.
Điều 5. Áp dụng Luật Phí và lệ phí, các luật có liên quan
và điều ước quốc tế
1.
Trường hợp luật khác có quy định về phí, lệ phí thì các nội dung về chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Luật này.
2.
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước
quốc tế đó.
Điều 6. Người nộp phí, lệ phí
Người
nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc
quản lý nhà nước theo quy định của Luật này.
Điều 7. Tổ chức thu phí, lệ phí
Tổ
chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ
chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ
công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật này.
Chương II
NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC
THU, MIỄN, GIẢM PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí
Mức
thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách
phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng,
công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.
Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí
Mức
thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức thu lệ
phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm công
bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.
Điều 10. Miễn, giảm phí, lệ phí
1.
Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người
cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu
số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng
đặc biệt theo quy định của pháp luật.
2.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ
phí tòa án.
3.
Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ
phí thuộc thẩm quyền.
4.
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được
miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Chương III
KÊ KHAI, THU, NỘP, QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 11. Kê khai, nộp phí, lệ phí
1.
Phí, lệ phí theo quy định tại Luật này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước,
không chịu thuế.
2.
Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm
hoặc theo từng lần phát sinh.
3.
Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc
Nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức
tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
4.
Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định
được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng
tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
5.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1.
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào
ngân sách nhà nước[2].
Phí
thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại
một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung
cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
2.
Số tiền phí được khấu trừ và được để lại quy định tại khoản 1 Điều này được sử
dụng như sau:
a)
Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp
dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí;
b)
Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hằng năm
phải quyết toán thu, chi. Số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm
sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
3.
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang
trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách
nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định của pháp luật.
4.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13. Thu, nộp lệ phí
1.
Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân
sách nhà nước.
2.
Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu
theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương IV
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC THU VÀ NGƯỜI NỘP PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí
1.
Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của
tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng
nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.
2.
Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3.
Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ
phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
4.
Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.
5.
Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
Điều 15. Quyền, trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí
1.
Nộp đúng, đủ, kịp thời phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
2.
Được nhận chứng từ xác nhận số phí, lệ phí đã nộp.
Điều 16. Hành vi nghiêm cấm và xử lý vi phạm
1.
Các hành vi nghiêm cấm bao gồm:
a)
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân tự đặt và thu các
loại phí, lệ phí;
b)
Thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản thu phí, lệ phí trái với quy định của pháp
luật.
2.
Trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương V
THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Điều 17. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1.
Giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí theo đề nghị của Chính phủ và báo cáo Quốc hội
tại kỳ họp gần nhất.
2.
Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa
án.
Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chính phủ
1.
Thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.
2.
Giữa hai kỳ họp Quốc hội, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí.
3.
Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ
phí thuộc thẩm quyền.
4.
Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
5.
Hướng dẫn thực hiện thống nhất các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí
ban hành kèm theo Luật này.
Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Tài chính
1.
Giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.
2.
Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật
về phí, lệ phí.
3.
Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ
phí thuộc thẩm quyền.
4.
Tổ chức và hướng dẫn thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí.
5.
Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ
phí theo quy định của pháp luật.
6.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ
1.
Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Luật Phí và lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực
quản lý.
2.
Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng
phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
3.
Báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành,
lĩnh vực quản lý.
4.
Kiến nghị với Bộ Tài chính về những hoạt động cần thu phí, lệ phí, để Bộ Tài
chính báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
các khoản phí, lệ phí; kiến nghị với Chính phủ hoặc Bộ Tài chính về mức thu, nộp,
miễn, giảm, quản lý và sử dụng đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh
vực quản lý.
Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1.
Quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ
phí thuộc thẩm quyền.
2.
Xem xét, cho ý kiến để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất với Chính phủ trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm
quyền.
Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
1.
Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
2.
Tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện thu phí, lệ phí ở địa phương với
cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
3.
Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ
phí theo quy định của pháp luật.
4.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
5.
Báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến về sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi
đề xuất với Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[3]
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2.
Sửa đổi, bãi bỏ các quy định sau đây:
a)
Bãi bỏ khoản 3 Điều 75 của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13;
b)
Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 74 của Luật Đường sắt số 35/2005/QH11;
c)
Bỏ cụm từ “lệ phí tuyển sinh” tại Điều 101 và Điều 105 của Luật Giáo dục số
38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12, Điều
64 và Điều 65 của Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13, Điều 28 và Điều 29 của
Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13;
d)
Bãi bỏ khoản 4 Điều 18 của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13;
đ)
Bãi bỏ Điều 25 và khoản 3 Điều 15 của Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12;
e)
Bãi bỏ Chương IV-A về thuế môn bài quy định tại Nghị quyết số 200/NQ-TVQH ngày
18 tháng 01 năm 1966 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ấn định thuế công thương
nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công
thương nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số
10-LCT/HĐNN7 sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp ngày 26 tháng 02
năm 1983, Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều lệ về thuế công thương nghiệp
và điều lệ về thuế hàng hóa ngày 17 tháng 11 năm 1987 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều trong Pháp lệnh, Điều lệ về thuế công thương nghiệp và thuế
hàng hóa ngày 03 tháng 3 năm 1989.
3.
Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 và Pháp lệnh Án phí, lệ phí tòa
án số 10/2009/PL-UBTVQH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 24.[4] (được
bãi bỏ)
Điều 25. Quy định chi tiết
Chính
phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để
đăng Công báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP
(để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
PHỤ LỤC SỐ 01
DANH
MỤC PHÍ, LỆ PHÍ
(Ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13)
A. DANH MỤC PHÍ
|
STT
|
TÊN PHÍ
|
CƠ QUAN QUY ĐỊNH
|
|
I
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
|
|
1
|
Phí kiểm dịch
|
|
|
1.1
|
Phí
kiểm dịch động vật, thực vật
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phí
kiểm dịch sản phẩm động vật
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí kiểm soát giết mổ động vật
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí phòng, chống dịch bệnh cho động vật
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí giám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực
vật
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí bảo hộ giống trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống
cây lâm nghiệp, rừng giống
|
*
Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan
trung ương thực hiện;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động bình tuyển, công nhận
do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
8
|
Phí kiểm nghiệm an toàn thực phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Phí thẩm định trong lĩnh vực nông nghiệp
|
|
|
9.1
|
Phí
thẩm định cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu theo yêu cầu của nước
nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
9.2
|
Phí
thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
9.3
|
Phí
thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
9.4
|
Phí
thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản
|
Bộ Tài chính
|
|
9.5
|
Phí
thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản
|
Bộ Tài chính
|
|
9.6
|
Phí
thẩm định công nhận hoặc chỉ định, giám sát phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm
trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
10
|
Phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang
thiết bị nghề cá
|
Bộ Tài chính
|
|
II
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG
|
|
1
|
Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ,
tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Phí thẩm định hồ sơ mua bán, thuê, cho thuê tàu, thuyền,
tàu bay
|
|
|
2.1
|
Phí
thẩm định hồ sơ mua, bán, thuê, cho thuê tàu, thuyền
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí
thẩm định hồ sơ mua bán, thuê, cho thuê tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Phí
thẩm định hồ sơ mua, bán tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định đầu tư, dự án đầu tư
|
|
|
3.1
|
Phí
thẩm định chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư phát triển đô thị
|
Bộ Tài chính
|
|
3.2[5]
|
Phí
thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Bộ Tài chính
|
|
3.3
|
Phí
thẩm định dự án đầu tư xây dựng
|
Bộ Tài chính
|
|
3.4
|
Phí
thẩm định thiết kế cơ sở
|
Bộ Tài chính
|
|
3.5
|
Phí
thẩm định thiết kế kỹ thuật
|
Bộ Tài chính
|
|
3.6
|
Phí
thẩm định dự toán xây dựng
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí xử lý vụ việc cạnh tranh
|
|
|
4.1[6]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
4.2
|
Phí
giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí
thẩm định hồ sơ hưởng miễn trừ trong giải quyết vụ việc cạnh tranh
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí trong lĩnh vực hóa chất
|
|
|
6.1
|
Phí
thẩm định cấp phép sản xuất hóa chất Bảng, DOC, DOC-PSF
|
Bộ Tài chính
|
|
6.2
|
Phí
thẩm định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
|
Bộ Tài chính
|
|
6.3
|
Phí
thẩm định xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
|
Bộ Tài chính
|
|
6.4
|
Phí
thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh
hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh, hóa chất sản xuất
kinh doanh có điều kiện
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn ngành nghề thuộc lĩnh
vực công nghiệp, thương mại, xây dựng
|
|
|
7.1
|
Phí
thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực
|
Bộ Tài chính
|
|
7.2
|
Phí
thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
|
Bộ Tài chính
|
|
7.3
|
Phí
thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn ngành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng
|
Bộ Tài chính
|
|
7.4
|
Phí
thẩm định điều kiện hoạt động thương mại điện tử
|
Bộ Tài chính
|
|
7.5
|
Phí
thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
7.6
|
Phí
thẩm định điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng
hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực thương mại
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
|
Bộ Tài chính
|
|
III
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NGOẠI GIAO
|
|
|
1
|
Phí xác nhận đăng ký công dân
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí cấp thị thực và các giấy tờ có liên quan đến xuất nhập
cảnh Việt Nam cho người nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí tiếp nhận và vận chuyển đơn, chứng cứ của công dân và
pháp nhân Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự
|
Bộ Tài chính
|
|
IV
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, QUỐC PHÒNG
|
|
1
|
Phí phòng cháy, chữa cháy
|
|
|
1.1
|
Phí
thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phí
kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn hành nghề thuộc lĩnh
vực an ninh, quốc phòng
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thẩm định cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm
mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng
nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
|
Bộ Tài chính
|
|
6[7]
|
Phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
V
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
|
|
1
|
Phí thuộc lĩnh vực đường bộ
|
|
|
1.1[8]
|
Phí
sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô
|
Chính phủ
|
|
1.1a[9]
|
Phí
sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên đường bộ cao tốc
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý,
khai thác
|
Chính
phủ đối với đường bộ cao tốc do Bộ Xây dựng[10] quản lý; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với đường bộ
cao tốc do địa phương quản lý
|
|
1.2
|
Phí
sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
1.3
|
Phí
sát hạch lái xe
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí thuộc lĩnh vực đường biển, đường thủy nội địa
|
|
|
2.1
|
Phí
sử dụng vị trí neo, đậu
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí
bảo đảm hàng hải
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Phí
kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
2.4
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
|
Bộ Tài chính
|
|
2.5
|
Phí xác nhận kháng nghị
hàng hải
|
Bộ Tài chính
|
|
2.6
|
Phí thẩm định, phê duyệt
đánh giá an ninh cảng biển, kế hoạch an ninh cảng biển, cấp sổ lý lịch tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
2.7
|
Phí thẩm định công bố cầu,
bến cảng biển, khu nước, vùng nước, thông báo hàng hải; cảng thủy nội địa, bến
thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
2.8
|
Phí thẩm tra cấp giấy
phép hoạt động cảng biển, cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
2.9
|
Phí trọng tải tàu, thuyền
|
Bộ Tài chính
|
|
2.10
|
Phí thẩm định, phê duyệt
đánh giá an ninh, kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy
nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
2.11
|
Phí luồng, lạch đường thủy
nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
2 12
|
Phí trình báo đường thủy
nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
2.13
|
Phí sát hạch cấp chứng
nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng
|
Bộ Tài chính
|
|
3[11]
|
Phí thuộc lĩnh vực đường
sắt
|
Bộ Tài chính
|
|
3.1
|
Phí sử dụng kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư
|
Bộ Tài chính
|
|
3.2
|
Phí sát hạch lái tàu
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thuộc lĩnh vực
hàng không
|
|
|
4.1
|
Phí kiểm định cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí kiểm định cấp giấy chứng
nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị
hàng không sản xuất mới đưa vào sử dụng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí cung cấp thông tin
trong sổ đăng bạ tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.4
|
Phí nhượng quyền khai
thác cảng hàng không, sân bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.5
|
Phí bay qua vùng trời Việt
Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
4.6
|
Phí phân tích dữ liệu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.7
|
Phí thẩm định cấp chứng
chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy
phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.8
|
Phí sát hạch đủ điều kiện
cấp giấy phép nhân viên hàng không
|
Bộ Tài chính
|
|
4.9[12]
|
Phí bảo đảm an ninh hàng
không
|
Bộ Tài chính
|
|
VI
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
|
1
|
Phí sử dụng tần số vô
tuyến điện
|
Bộ Tài chính
|
|
2[13]
|
Phí duy trì sử dụng
tài nguyên Internet
|
|
|
2.1
|
Phí duy trì sử dụng tên
miền quốc gia.VN
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí duy trì sử dụng địa
chỉ Internet IP
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3[14]
|
Phí duy trì sử dụng số
hiệu mạng
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí sử dụng mã, số viễn
thông
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí quyền hoạt động
viễn thông
|
|
|
4.1
|
Phí thiết lập mạng viễn
thông công cộng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí cung cấp dịch vụ viễn
thông
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thử nghiệm mạng và dịch
vụ viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
4.4
|
Phí thiết lập mạng viễn
thông dùng riêng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.5
|
Phí lắp đặt cáp viễn
thông trên biển
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí thẩm định điều kiện
hoạt động viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí thẩm định điều kiện
hoạt động bưu chính
|
Bộ Tài chính
|
|
7[15]
|
Phí dịch vụ duy trì hệ
thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí quyền cung cấp dịch
vụ truyền hình trả tiền
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Phí thẩm định nội
dung, kịch bản trò chơi điện tử trên mạng
|
Bộ Tài chính
|
|
10
|
Phí thẩm định và chứng
nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng[16]
|
Bộ Tài chính
|
|
11
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng[17]
|
Bộ Tài chính
|
|
VII
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO, DU LỊCH
|
|
1
|
Phí thăm quan
|
|
|
1.1
|
Phí thăm quan danh lam
thắng cảnh
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với công trình thuộc trung ương quản lý.
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình thuộc địa phương quản
lý.
|
|
1.2
|
Phí thăm quan di tích lịch
sử
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với công trình thuộc trung ương quản lý.
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình thuộc địa phương quản
lý.
|
|
1.3
|
Phí thăm quan công trình
văn hóa, bảo tàng
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với công trình thuộc trung ương quản lý.
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình thuộc địa phương quản
lý.
|
|
2
|
Phí thẩm định văn hóa
phẩm
|
|
|
2.1
|
Phí thẩm định nội dung
văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí thẩm định kịch bản
phim và phân loại phim
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Phí thẩm định chương
trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình trên băng,
đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác
|
Bộ Tài chính
|
|
2.4
|
Phí thẩm định nội dung
tài liệu xuất bản phẩm không kinh doanh
|
Bộ Tài chính
|
|
2.5
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định tiêu
chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
|
|
|
3.1[18]
|
Phí thẩm định công nhận
hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch
|
Bộ Tài chính
|
|
3.2[19]
|
Phí thẩm định cấp Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
3.3
|
Phí thẩm định cấp thẻ hướng
dẫn viên du lịch
|
Bộ Tài chính
|
|
3.4
|
Phí thẩm định hồ sơ cấp
chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực thể dục, thể thao
|
Bộ Tài chính
|
|
3.5
|
Phí thẩm định cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể
thao chuyên nghiệp
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
3.6
|
Phí thẩm định cấp, giấy
phép kinh doanh karaoke, vũ trường
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thư viện
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với thư viện thuộc trung ương quản lý.
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với thư viện thuộc địa phương quản
lý.
|
|
5
|
Phí bảo quản ký gửi
và sử dụng tài liệu lưu trữ
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí đăng ký quyền tác
giả, quyền liên quan đến quyền tác giả
|
Bộ Tài chính
|
|
VIII
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y
TẾ
|
|
1
|
Phí thẩm định cấp giấy
giám định y khoa
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép lưu hành, nhập khẩu, xuất khẩu, công bố trang thiết bị y tế
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định cấp
phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố
|
|
|
3.1
|
Phí thẩm định cấp phép
lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm
|
Bộ Tài chính
|
|
3.2
|
Phí thẩm định cấp phép
lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố hóa chất trong gia dụng và y tế
|
Bộ Tài chính
|
|
3.3
|
Phí thẩm định cấp tiếp
nhận, nhập khẩu, xuất khẩu, xác nhận trong lĩnh vực chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn trong gia dụng và y tế
|
Bộ Tài chính
|
|
3.4
|
Phí thẩm định cấp phép
lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thẩm định hoạt động,
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực y tế
|
|
|
4.1
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
hoạt động đối với cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
thay thế
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí thẩm định điều kiện
hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thẩm định cấp phép
cơ sở đủ điều kiện can thiệp y tế để xác định lại giới tính
|
Bộ Tài chính
|
|
4.4
|
Phí thẩm định tiêu chuẩn,
điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực dược, mỹ phẩm
|
Bộ Tài chính
|
|
4.5
|
Phí thẩm định hoạt động
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
|
Bộ Tài chính
|
|
4.6
|
Phí thẩm định tiêu chuẩn,
điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực trang thiết bị y tế
|
Bộ Tài chính
|
|
4.7
|
Phí thẩm định cấp giấy
chứng nhận phòng xét nghiệm an toàn sinh học, HIV, tiêm chủng
|
Bộ Tài chính
|
|
IX
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
1
|
Phí bảo vệ môi trường
|
|
|
1.1
|
Phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải
|
Chính phủ
|
|
1.2
|
Phí bảo vệ môi trường đối
với khí thải
|
Chính phủ
|
|
1.3
|
Phí bảo vệ môi trường đối
với khai thác khoáng sản
|
Chính phủ
|
|
1.4[20]
|
Phí thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan
địa phương thực hiện.
|
|
1.5
|
Phí thẩm định phương án
cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan
địa phương thực hiện.
|
|
1.6[21]
|
Phí thẩm định cấp, cấp lại,
điều chỉnh giấy phép môi trường
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan
địa phương thực hiện.
|
|
2
|
Phí thẩm định cấp giấy
chứng nhận lưu hành tự do (CFS) sản phẩm, hàng hóa đo đạc và bản đồ khi xuất
khẩu, nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định hồ sơ cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí khai thác, sử dụng
nguồn nước
|
|
|
5.1
|
Phí thẩm định đề án, báo
cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan
địa phương thực hiện.
|
|
5.2
|
Phí thẩm định hồ sơ, điều
kiện hành nghề khoan nước dưới đất
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan
địa phương thực hiện.
|
|
5.3
|
Phí thẩm định đề án khai
thác, sử dụng nước mặt, nước biển
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan
địa phương thực hiện.
|
|
5.4[22]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
6
|
Phí thẩm định điều kiện
hành nghề thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường
|
|
|
6.1
|
Phí thẩm định cấp giấy
chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen
|
Bộ Tài chính
|
|
6.2
|
Phí thẩm định đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
|
Bộ Tài chính
|
|
6.3[23]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
6.4
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động đo đạc và bản đồ
|
Bộ Tài chính
|
|
6.5
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép hoặc văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên
cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí khai thác, sử dụng
tài liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường
|
|
|
7.1
|
Phí khai thác và sử dụng
tài liệu dầu khí
|
Bộ Tài chính
|
|
7.2
|
Phí khai thác và sử dụng
tài liệu đất đai
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
7.3
|
Phí khai thác và sử dụng
tài liệu thăm dò điều tra địa chất và khai thác mỏ
|
Bộ Tài chính
|
|
7.4
|
Phí khai thác và sử dụng
tài liệu địa chất, khoáng sản
|
Bộ Tài chính
|
|
7.5
|
Phí khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
|
Bộ Tài chính
|
|
7.6
|
Phí khai thác và sử dụng
dữ liệu viễn thám quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
7.7
|
Phí khai thác và sử dụng
dữ liệu về môi trường
|
Bộ Tài chính
|
|
7.8
|
Phí khai thác và sử dụng
dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí thẩm định kế hoạch
bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
9[24]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
10
|
Phí khai thác, sử dụng
thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ
|
Bộ Tài chính
|
|
X
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
|
1
|
Phí sở hữu trí tuệ
|
|
|
1.1
|
Phí thẩm định về sở hữu
công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phí tra cứu thông tin về
sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
1.3
|
Phí thẩm định đăng ký quốc
tế về sở hữu công nghiệp có nguồn gốc Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
1.4
|
Phí cung cấp dịch vụ để
giải quyết khiếu nại, phản đối đơn về sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
1.5
|
Phí công bố, đăng bạ
thông tin sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
1.6
|
Phí sử dụng văn bằng bảo
hộ
|
Bộ Tài chính
|
|
1.7
|
Phí thẩm định đơn đăng
ký quốc tế sở hữu công nghiệp có chỉ định Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí cấp mã số, mã vạch
|
|
|
2.1
|
Phí cấp và hướng dẫn sử
dụng mã số, mã vạch
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí duy trì sử dụng mã số,
mã vạch
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Phí sử dụng mã doanh
nghiệp, mã GLN (một mã), mã EAN-8
|
Bộ Tài chính
|
|
2.4
|
Phí đăng ký sử dụng mã
nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí sử dụng dịch vụ
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thẩm định an toàn
phóng xạ, bức xạ, an ninh hạt nhân
|
|
|
4.1
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép vận hành, sử dụng thiết bị chiếu xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
sản xuất, chế biến, lưu giữ, sử dụng chất phóng xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.4
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.5
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép xây dựng cơ sở bức xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.6
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ; giấy phép chấm dứt hoạt
động cơ sở bức xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.7
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn,
thiết bị hạt nhân
|
Bộ Tài chính
|
|
4.8
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép đóng gói, vận chuyển vật liệu phóng xạ, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt
nhân nguồn, chất thải phóng xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.9
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép vận chuyển vật liệu chất phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
4.10
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí thẩm định kế hoạch
ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí thẩm định điều kiện
cấp giấy phép đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí thẩm định hợp đồng
chuyển giao công nghệ
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí thẩm định điều kiện
hoạt động về khoa học, công nghệ
|
Bộ Tài chính
|
|
XI
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, BẢO HIỂM
|
|
1
|
Phí quản lý, giám sát
hoạt động chứng khoán, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán
|
|
|
1.1
|
Phí quản lý và giám sát
hoạt động chứng khoán
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phí quản lý và giám sát
hoạt động bảo hiểm
|
Bộ Tài chính
|
|
1.3
|
Phí quản lý và giám sát
hoạt động kế toán, kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí dịch vụ thanh
toán trong hoạt động của Kho bạc Nhà nước
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí hải quan
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thẩm định tiêu chuẩn,
điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực tài chính
|
|
|
4.1
|
Phí thẩm định cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí thẩm định cấp giấy
chứng nhận đăng ký hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
kế toán, kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thẩm định cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
|
Bộ Tài chính
|
|
XII
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
|
|
1
|
Án phí
|
|
|
1.1
|
Án phí hình sự
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
1.2
|
Án phí dân sự
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
1.3
|
Án phí kinh tế
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
1.4
|
Án phí lao động
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
1.5
|
Án phí hành chính
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
2
|
Phí cung cấp thông
tin về giao dịch bảo đảm
|
|
|
2.1
|
Phí cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan trung ương thực hiện;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin do
cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
2.2
|
Phí cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm bằng tàu bay
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan trung ương thực hiện;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin do
cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
2.3
|
Phí cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm bằng tàu biển
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan trung ương thực hiện;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin do
cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
2.4
|
Phí cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan trung ương thực hiện;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin do
cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
3
|
Phí công chứng
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí chứng thực
|
|
|
4.1
|
Phí chứng thực bản sao từ
bản chính
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí chứng thực chữ ký
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí chứng thực hợp đồng
giao dịch
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí thi hành án dân sự
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí thực hiện ủy thác
tư pháp về dân sự có yếu tố nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí thẩm định điều kiện
hoạt động thuộc lĩnh vực tư pháp
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí đăng ký giao dịch
bảo đảm
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động đăng ký do cơ quan trung ương thực hiện;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa
phương thực hiện.
|
|
9
|
Phí sử dụng thông tin
|
|
|
9.1
|
Phí cấp cung cấp thông
tin về lý lịch tư pháp
|
Bộ Tài chính
|
|
9.2
|
Phí xác nhận có quốc tịch
Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
9.3
|
Phí xác nhận là người gốc
Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
9.4
|
Phí khai thác và sử dụng
thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
|
Bộ Tài chính
|
|
10
|
Phí cấp mã số sử dụng
cơ sở dữ liệu
về giao dịch bảo đảm
|
Bộ Tài chính
|
|
XIII
|
PHÍ TRONG LĨNH VỰC KHÁC
|
|
1
|
Phí thẩm định tiêu
chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định cấp giấy
chứng nhận lưu hành sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí xác minh giấy tờ,
tài liệu
|
|
|
4.1
|
Phí xác minh giấy tờ,
tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí xác minh giấy tờ,
tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
5[25]
|
Phí khai thác và sử dụng
thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác
|
Bộ Tài chính
|
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
|
STT
|
TÊN LỆ PHÍ
|
CƠ QUAN QUY ĐỊNH
|
|
I
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
CÔNG DÂN
|
|
1
|
Lệ phí quốc tịch
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Lệ phí đăng ký cư trú
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động do cơ quan trung ương cấp;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động do cơ quan địa phương
thực hiện.
|
|
3
|
Lệ phí cấp chứng minh
nhân dân, căn cước công dân
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động do cơ quan trung ương cấp;
*
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động do cơ quan địa phương
thực hiện.
|
|
4
|
Lệ phí hộ tịch
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
5
|
Lệ phí cấp hộ chiếu
|
|
|
5.1
|
Lệ phí cấp hộ chiếu
|
Bộ Tài chính
|
|
5.2
|
Lệ phí cấp giấy thông
hành
|
Bộ Tài chính
|
|
5.3
|
Lệ phí cấp tem AB, giấy
phép xuất cảnh
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Lệ phí tòa án
|
|
|
6.1
|
Lệ phí công nhận và cho
thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; quyết
định trọng tài nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.1.1
|
Lệ phí công nhận và cho
thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, lao động, kinh doanh, thương
mại, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của
Tòa án nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.1.2
|
Lệ phí không công nhận bản
án, quyết định dân sự, lao động, kinh doanh, thương mại, quyết định về tài sản
trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà không
có yêu cầu thi hành tại Việt Nam
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.1.3
|
Lệ phí công nhận và cho thi hành tại
Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.2
|
Lệ phí giải quyết việc
dân sự
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.3
|
Lệ phí giải quyết các việc
dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.4[26]
|
Lệ phí nộp đơn yêu cầu
áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.5
|
Lệ phí xét tính hợp pháp
của cuộc đình công
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.6
|
Lệ phí bắt giữ tàu biển,
tàu bay
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.7
|
Lệ phí thực hiện ủy thác
tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8
|
Lệ phí cấp bản sao giấy
tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8.1
|
Lệ phí sao chụp tài liệu,
chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc do Tòa án thực hiện
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8.2
|
Lệ phí cấp bản sao bản
án, quyết định của Tòa án
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8.3
|
Lệ phí cấp bản sao giấy
chứng nhận xóa án tích
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8.4
|
Lệ phí cấp bản sao các
giấy tờ khác của Tòa án
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.9
|
Lệ phí gửi văn bản tố tụng
ra nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.10
|
Lệ phí ủy thác tư pháp
ra nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
7
|
Lệ phí cấp giấy phép lao
động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực
hiện
|
|
8
|
Lệ phí cấp phép hoạt
động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Lệ phí đăng ký nuôi
con nuôi
|
|
|
9.1
|
Lệ phí đăng ký nuôi con
nuôi trong nước
|
Chính phủ
|
|
9.2
|
Lệ phí đăng ký nuôi con
nuôi nước ngoài
|
Chính phủ
|
|
9.3
|
Lệ phí đăng ký nuôi con
nuôi tại cơ quan đại diện
|
Chính phủ
|
|
10
|
Lệ phí cấp phép các tổ
chức nuôi con nuôi
|
Chính phủ
|
|
II
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN
SỬ DỤNG TÀI SẢN
|
|
1
|
Lệ phí trước bạ
|
Chính phủ
|
|
2
|
Lệ phí cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Lệ phí cấp giấy phép
xây dựng
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Lệ phí cấp giấy phép
quy hoạch
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Lệ phí quản lý phương
tiện giao thông
|
|
|
5.1
|
Lệ phí đăng ký, cấp biển
phương tiện giao thông; phương tiện thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
5.2
|
Lệ phí đăng ký, cấp biển
xe máy chuyên dùng
|
Bộ Tài chính
|
|
5.3
|
Lệ phí cấp chứng chỉ cho
tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Lệ phí trong lĩnh vực
hàng hải
|
|
|
6.1
|
Lệ phí đăng ký tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
6.2
|
Lệ phí cấp chứng chỉ xác
nhận việc tham gia bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính khác về trách nhiệm dân sự
chủ tàu đối với thiệt hại do ô nhiễm dầu
|
Bộ Tài chính
|
|
6.3
|
Lệ phí ra, vào cảng biển;
cảng, bến thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
6.4
|
Lệ phí cấp bản công bố bản
phù hợp lao động hàng hải (DMLCI)
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Lệ phí sở hữu trí tuệ
|
|
|
7.1
|
Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ
|
Bộ Tài chính
|
|
7.2
|
Lệ phí cấp văn bằng bảo
hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
7.3
|
Lệ phí duy trì, gia hạn,
chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
|
Bộ Tài chính
|
|
7.4
|
Lệ phí cấp chứng chỉ
hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp, công bố, đăng bạ đại diện sở hữu công
nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
III
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
|
|
1
|
Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Lệ phí đăng ký kinh
doanh
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Lệ phí môn bài
|
Chính phủ
|
|
4
|
Lệ phí cấp phép đặt
chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
5[27]
|
Lệ phí phân bổ kho số
viễn thông, phân bổ, cấp tài nguyên Internet
|
|
|
5.1
|
Lệ phí phân bổ mã, số viễn
thông
|
Bộ Tài chính
|
|
5.2
|
Lệ phí đăng ký sử dụng
tên miền quốc gia.VN
|
Bộ Tài chính
|
|
5.3
|
Lệ phí đăng ký sử dụng địa
chỉ Internet IP
|
Bộ Tài chính
|
|
5.4[28]
|
Lệ phí đăng ký sử dụng số
hiệu mạng
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông
|
|
|
6.1
|
Lệ phí cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
6.2
|
Lệ phí cấp giấy phép lắp
đặt cáp viễn thông trên biển
|
Bộ Tài chính
|
|
6.3
|
Lệ phí cấp giấy phép thiết
lập mạng viễn thông dùng riêng
|
Bộ Tài chính
|
|
6.4
|
Lệ phí cấp giấy phép thử
nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Lệ phí cấp bằng, chứng
chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Lệ phí cấp giấy chứng
nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện
và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Lệ phí cấp và dán tem
kiểm soát băng, đĩa có chương trình
|
Bộ Tài chính
|
|
10
|
Lệ phí chuyển nhượng
chứng chỉ, tín chỉ giảm phát thải khí nhà kính
|
Bộ Tài chính
|
|
11
|
Lệ phí cấp giấy phép
nhập khẩu xuất bản phẩm
|
|
|
11.1
|
Lệ phí đăng ký nhập khẩu
xuất bản phẩm để kinh doanh
|
Bộ Tài chính
|
|
11.2
|
Lệ phí cấp giấy phép nhập
khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
|
Bộ Tài chính
|
|
12
|
Lệ phí cấp giấy phép
sử dụng tần số vô tuyến điện
|
Bộ Tài chính
|
|
13
|
Lệ phí cấp giấy phép
nhập khẩu thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện
|
Bộ Tài chính
|
|
14
|
Lệ phí cấp giấy chứng
nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền
|
Bộ Tài chính
|
|
15
|
Lệ phí cấp tên định
danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng
|
Bộ Tài chính
|
|
16
|
Lệ phí cấp giấy phép
nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng[29]
|
Bộ Tài chính
|
|
17[30]
|
Lệ phí cấp chứng chỉ
nhân viên bức xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
18
|
Lệ phí cấp chứng chỉ
hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
|
Bộ Tài chính
|
|
19
|
Lệ phí trong lĩnh vực
tiêu chuẩn, đo lường chất lượng
|
|
|
19.1
|
Lệ phí cấp giấy đăng ký
công bố hợp chuẩn; công bố hợp quy
|
Bộ Tài chính
|
|
19.2
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận
phê duyệt mẫu phương tiện đo sản xuất trong nước, nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
19.3
|
Lệ phí cấp giấy công nhận
khả năng kiểm định phương tiện đo
|
Bộ Tài chính
|
|
20
|
Lệ phí cấp giấy phép
quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo
|
Bộ Tài chính
|
|
21
|
Lệ phí cấp giấy phép
hoạt động xây dựng
|
|
|
21.1
|
Lệ phí cấp giấy phép hoạt
động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
21.2
|
Lệ phí cấp chứng nhận
năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức
|
Bộ Tài chính
|
|
21.3
|
Lệ phí cấp chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân
|
Bộ Tài chính
|
|
22
|
Lệ phí cấp chứng chỉ
hành nghề môi giới bất động sản
|
Bộ Tài chính
|
|
23
|
Lệ phí cấp chứng chỉ
hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng; chứng chỉ giám sát thi công
xây dựng
|
Bộ Tài chính
|
|
24
|
Lệ phí cấp giấy phép
thành lập Sở giao dịch hàng hóa
|
Bộ Tài chính
|
|
25
|
Lệ phí cấp chứng chỉ
hành nghề thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng và
chứng nhận hợp quy
|
Bộ Tài chính
|
|
26
|
Lệ phí cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim
|
Bộ Tài chính
|
|
27
|
Lệ phí cấp giấy phép
thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín
dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
|
Bộ Tài chính
|
|
28
|
Lệ phí cấp giấy phép
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải
là ngân hàng
|
Bộ Tài chính
|
|
29
|
Lệ phí cấp phép hoạt
động khoáng sản
|
Bộ Tài chính
|
|
30
|
Lệ phí cấp giấy phép
nhận chìm ở biển
|
Bộ Tài chính
|
|
31
|
Lệ phí cấp giấy phép,
giấy chứng nhận hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán
|
Bộ Tài chính
|
|
32
|
Lệ phí cấp, điều chỉnh
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
33
|
Lệ phí đăng ký các
quyền đối với tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
34
|
Lệ phí cấp giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động
|
Bộ Tài chính
|
|
35
|
Lệ phí cấp giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
36[31]
|
Lệ phí cấp giấy chứng
nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
37[32]
|
Lệ phí cấp chứng chỉ
kỹ năng nghề quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
IV
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐẶC BIỆT VỀ CHỦ QUYỀN QUỐC GIA
|
|
1
|
Lệ phí ra, vào cảng
|
|
|
1.1
|
Lệ phí ra, vào cảng biển
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Lệ phí ra, vào cảng, bến
thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
1.3
|
Lệ phí ra, vào cảng hàng
không, sân bay
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Lệ phí đi qua vùng đất,
vùng biển
|
|
|
2.1
|
Lệ phí hàng hóa, hành
lý, phương tiện vận tải quá cảnh
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Lệ phí cấp phép hoạt động
khảo sát, thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các công trình thông tin bưu
điện, dầu khí, giao thông vận tải đi qua vùng đất, vùng biển của Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Lệ phí cấp giấy phép lên
bờ cho thuyền viên nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
2.4
|
Lệ phí cấp giấy phép xuống
tàu nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
2.5
|
Lệ phí cấp giấy phép cho
người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
2.6
|
Lệ phí cấp giấy phép cho
người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu
khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Lệ phí hoa hồng chữ
ký trong lĩnh vực dầu khí
|
Bộ Tài chính
|
|
V
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
|
|
1
|
Lệ phí cấp chứng chỉ
hành nghề luật sư
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Lệ phí cấp thẻ công
chứng viên
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành
nghề quản tài viên
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Lệ phí cấp giấy chứng
nhận thuyết minh viên
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Lệ phí cấp chứng chỉ
hành nghề dịch vụ thú y; chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý
cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Lệ phí cấp chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh,
tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Lệ phí cấp giấy phép
khai thác, hoạt động thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Lệ phí công nhận chất
lượng vật tư nông nghiệp được phép lưu hành tại Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Lệ phí cấp giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu giống, nguồn gen cây trồng nông nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
10[33]
|
Lệ phí cấp Chứng chỉ
hành nghề lưu trữ
|
Bộ Tài chính
|
PHỤ LỤC SỐ 02[34] (được bãi bỏ)
[1] Luật Du lịch số 09/2017/QH14 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Du lịch”.
Luật
Cạnh tranh số 23/2018/QH14 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Cạnh tranh”.
Luật
Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ môi trường.”.
Luật
Giá số 16/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Giá.”.
Luật
Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Giao dịch điện tử.”.
Luật
Viễn thông số 24/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Viễn thông.”.
Luật
Lưu trữ số 33/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Lưu trữ.”.
Luật
Đường bộ số 35/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đường bộ”.
Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.”.
Luật
Dữ liệu số 60/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Dữ liệu”.
Luật
Việc làm số 74/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Việc làm.”.
Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Ngân sách nhà nước.”.
Luật
Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Năng lượng nguyên tử.”.
Luật
Đường sắt số 95/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Đường sắt.”.
Luật
An ninh mạng số 116/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng.”.
Luật
số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ số
13/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2024/QH15, Luật
Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số
47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14, Luật
số 23/2023/QH15 và Luật số 103/2025/QH15, Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công
dân Việt Nam số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
23/2023/QH15, Luật Cư trú số 68/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 59/2024/QH15, Luật Căn cước số 26/2023/QH15, Luật Lực lượng tham
gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung
theo Luật số 51/2024/QH15, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15,
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
112/2025/QH15, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 135/2025/QH15”.
Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.”.
Luật
Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Phục hồi, phá sản.”.
Luật
số 144/2025/QH15 đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15.”.
[2] Cụm
từ trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí
thì được khấu trừ, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước” được bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 76 của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
năm ngân sách 2026.
[3] Điều 77 của Luật Du lịch số 09/2017/QH14, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 77. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Luật Du lịch số 44/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi hành”.
Điều
117 của Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2019 quy định như sau:
“Điều 117. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
2. Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành”.
Điều
170 và Điều 171 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 170. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 3 Điều 29 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02
năm 2021;
3. Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 39/2019/QH14 và Luật số 61/2020/QH14 hết
hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 171. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận
để giải quyết theo thủ tục hành chính về môi trường trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo
đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết,
báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, báo cáo đánh giá tác động môi trường
lập lại, đề án bảo vệ môi trường chi tiết và văn bản xác nhận đề án bảo vệ môi
trường đơn giản, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường,
kế hoạch bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành là văn bản tương đương với quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường khi xem xét, cấp
giấy phép môi trường.
3. Quyết định phê duyệt đề án ký quỹ, cải tạo, phục hồi môi trường; dự
án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương
án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành là một phần của quyết định
phê duyệt, văn bản xác nhận quy định tại khoản 2 Điều này đối với dự án khai
thác khoáng sản khi xem xét, cấp giấy phép môi trường.
4. Giấy chứng nhận, xác nhận có thời hạn về môi trường đã được cơ quan
có thẩm quyền cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 42 của Luật này, được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn.
5. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào
công trình thủy lợi đã được cấp theo quy định của Luật Tài nguyên nước và Luật
Thủy lợi được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn của giấy phép và là một phần của
giấy phép môi trường quy định tại Luật này. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy
phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi
được đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp đã
hoàn thành công trình, thiết bị xử lý khí thải, quản lý chất thải rắn theo quy
định của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều
74 và Điều 75 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2024 quy định như sau:
“Điều 74. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng
12 năm 2025, hội đồng thẩm định giá phải có ít nhất 01 thành viên có một trong
các chứng nhận chuyên môn sau đây:
a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá;
b) Thẻ thẩm định viên về giá;
c) Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá;
d) Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm định giá nhà nước.
3. Luật Giá số 11/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 61/2014/QH13, Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi
chung là Luật Giá số 11/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành, trừ các quy định tại Điều 75 của Luật này.
Điều 75. Quy định chuyển tiếp
1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các
doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá số 11/2012/QH13 phải bảo đảm
điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này. Sau thời
hạn nêu trên mà doanh nghiệp thẩm định giá không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch
vụ thẩm định giá theo quy định của Luật này, Bộ Tài chính thực hiện thu hồi giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
2. Người được cấp thẻ thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá số
11/2012/QH13 thì được tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực
thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định của Luật
này.”.
Điều
52 và Điều 53 của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 52. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 53 của Luật này.
Điều 53. Quy định chuyển tiếp
1. Giao dịch điện tử được xác lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành và đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện xong thì được tiếp
tục thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và các
văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Giao dịch điện tử số
51/2005/QH11, trừ trường hợp các bên thỏa thuận áp dụng quy định của Luật này.
2. Chứng thư số được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và đến
ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn còn hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện
theo quy định của Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và các văn bản quy phạm
pháp luật quy định chi tiết Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 đến hết thời
hạn của chứng thư số và có giá trị tương đương chứng thư chữ ký số theo quy định
của Luật này.
3. Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, Giấy phép
sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, Giấy chứng nhận
đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng đã được cấp trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành và đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn còn
hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn của giấy phép, giấy chứng
nhận.
Việc cấp chứng thư số theo giấy phép, giấy chứng nhận quy định tại khoản
này được thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và
các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Giao dịch điện tử số
51/2005/QH11.
4. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng, Giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam, Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên
dùng đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày Luật này có hiệu
lực thi hành chưa được cấp giấy phép, giấy chứng nhận thì được tiếp tục áp dụng
quy định của Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và các văn bản quy phạm
pháp luật quy định chi tiết Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11.
5. Xác nhận đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện
tử trong thương mại đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được
tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027.
6. Đối với hồ sơ đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng
điện tử trong thương mại đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến
ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được xác nhận đăng ký thì được tiếp tục
áp dụng quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều
72 và Điều 73 của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 72. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 73 của Luật
này.
3. Quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet, dịch vụ
trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây tại Điều 28 và Điều 29 của Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
4. Quy định về nộp phí duy trì sử dụng số hiệu mạng, lệ phí đăng ký sử dụng
số hiệu mạng tại điểm d khoản 9 Điều 50, khoản 3 Điều 71 của Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Điều 73. Quy định chuyển tiếp
1. Giấy phép nghiệp vụ viễn thông được cấp theo quy định của Luật Viên
thông số 41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14 tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn của
giấy phép.
2. Doanh nghiệp được tiếp tục thực hiện kinh doanh dịch vụ viễn thông
theo thời hạn của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được cấp theo quy định
của Luật Viên thông số 41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14 cho đến khi giấy phép hết hiệu lực,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông và giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng mà thời hạn ghi trên giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông ngắn hơn thời hạn ghi trên giấy phép thiết lập
mạng viễn thông công cộng thì giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông được thực
hiện theo thời hạn của giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng.
4. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép viễn
thông trước thời điểm Luật này có hiệu lực mà đến ngày 01 tháng 7 năm 2024 chưa
được cấp giấy phép thì được xem xét cấp giấy phép theo quy định của Luật Viễn
thông số 41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14.”.
Điều
64 của Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
quy định như sau:
“Điều 64. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1, khoản
5 và khoản 6 Điều 65 của Luật này.”.
Điều
85 của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2025 quy định như sau:
“Điều 85. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Điểm a và điểm b khoản 2 Điều 42, Điều 43, Điều 50, khoản 1 Điều 84 của
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
3. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 44/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 86 của Luật
này.”.
Điều
58 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật
số 61/2020/QH14 và Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành.”.
Điều
45 của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
quy định như sau:
“Điều 45. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025”.
Điều
54 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 54. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Luật Việc làm số 38/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 41/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi
hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 55 của Luật này.”.
Khoản
1 và khoản 2 Điều 77 của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 77. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều
72 của Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 72. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 73 của Luật
này.”.
Điều
58 của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 56 và Mục 2, Mục 3 Chương II của Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15 và Luật số 47/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 59 của Luật này.”.
Điều
44 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026 quy định như sau:
“Điều 44. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 hết hiệu
lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Khoản
1 Điều 11 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có
liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy
định như sau:
“Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định
tại khoản 2 Điều này.”.
Khoản
1 và khoản 2 Điều 106 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 106. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 45/2013/QH13, Luật số 61/2014/QH13, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 49/2024/QH15 và Luật số
81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định
tại Điều 107 của Luật này”.
Điều
87 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
3 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 87. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 85/2025/QH15 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật
này.”.
Khoản
1 Điều 3 của Luật số 144/2025/QH15 đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn có căn cứ ban hành như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.”.
[4] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 73 của Luật Giá số
16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại
khoản 14 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại khoản 4 Điều 3 của Luật số 144/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[6] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 116 của Luật Cạnh tranh số
23/2018/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
[7] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 44 của Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật Đường bộ số
35/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
[9] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật Đường bộ số
35/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
[10]
Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy
định tại khoản 3 Điều 11 của Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2026.
[11]
Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật
Đường sắt số 95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[12]
Tiểu mục này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 104 của Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
[13]
Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 71 của
Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[14]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 71 của Luật Viễn
thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[15]
Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật
Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[16]
Cụm từ “an toàn thông tin” được thay thế bằng cụm từ “an ninh mạng” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[17]
Cụm từ “an toàn thông tin mạng” được thay thế bằng cụm từ “an ninh mạng” theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
[18]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 76 của Luật Du lịch số
09/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[19]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 76 của Luật Du lịch số
09/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[20]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 169 của Luật
Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[21]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 169 của Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[22]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 169 của Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[23]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 169 của Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[24]
Tiểu mục này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 169 của Luật Bảo
vệ môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[25]
Tiểu mục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44 của Luật Dữ
liệu số 60/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26]
Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 86 của Luật
Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
[27]
Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 71 của
Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[28]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 71 của Luật Viễn
thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[29]
Cụm từ “an toàn thông tin” được thay thế bằng cụm từ “an ninh mạng” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 43 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
[30]
Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 71 của Luật
Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[31]
Tiểu mục này được bổ sung theo quy định tại Điều 53 của Luật Việc làm số
74/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[32]
Tiểu mục này được bổ sung theo quy định tại Điều 53 của Luật Việc làm số
74/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[33]
Tiểu mục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật Lưu trữ số
33/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[34]
Phụ lục số 02 về Danh mục các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ
do Nhà nước định giá được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 73 của Luật
Giá số 16/2023/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Văn bản hợp nhất 92/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Phí và lệ phí do Văn phòng Quốc hội ban hành
|
OFFICE OF THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----------------
|
|
No. 92/VBHN-VPQH
|
Hanoi, March 31, 2026
|
LAW FEES AND
CHARGES The Law No.
97/2015/QH13 dated November 25, 2015 of the National Assembly on Fees and
Charges, which has been effective since January 01, 2017 is amended by: 1. The
Law on Tourism No. 09/2017/QH14 dated June 19, 2017 of the National Assembly,
which has been effective since force from January 01, 2018; 2. The
Law on Competition No. 23/2018/QH14 dated June 12, 2018 of the National
Assembly, which has been effective since from July 01, 2019; 3. The
Law on Environmental Protection No. 72/2020/QH14 dated November 17, 2020 of the
National Assembly, which has been effective since from January 01, 2022; 4. The
Law on Prices No. 16/2023/QH15 dated June 19, 2023 of the National Assembly,
which has been effective since from July 01, 2024; 5. The
Law on Electronic Transactions No. 20/2023/QH15 dated June 22, 2023 of the
National Assembly, which has been effective since July 01, 2024; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. The
Law on Archives No. 33/2024/QH15 dated June 21, 2024 of the National Assembly,
which has been effective since from July 01, 2025; 8. The
Law on Road No. 35/2024/QH15dated June 2719, 2024 of the National Assembly,
which has been effective since from January 01, 2025; 9. The
Urban and Rural Planning Law No. 47/2024/QH15 dated November 26, 2024 of the
National Assembly, which has been effective since from July 01, 2025; 10. The Law
on Data No. 60/2024/QH15 dated November 30, 2024 of the National Assembly,
which has been effective since from July 01, 2025. 11. The
Law on Employment No. 74/2025/QH15 dated June 16, 2025 of the National
Assembly, which has been effective since January 01, 2026; 12. The
Law on State Budget No. 89/2025/QH15 dated June 25, 2025 of the National
Assembly, which has been effective since the 2026 fiscal year; 13. The
Law on Atomic Energy No. 94/2025/QH15 dated June 27, 2025 of the National
Assembly, which has been effective since January 01, 2026; 14. The
Railway Law No. 95/2025/QH15 dated June 27, 2025 of the National Assembly,
which has been effective since January 01, 2026; 15. The
Cybersecurity Law No. 116/2025/QH15 dated December 10, 2025 of the National
Assembly, which comes into force from July 01, 2026; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 17. The
Law on Civil Aviation of Vietnam No. 130/2025/QH15 dated December 10, 2025 of
the National Assembly, which comes into force from July 01, 2026; 18. The
Law on Rehabilitation and Bankruptcy No. 142/2025/QH15 dated December 11, 2025
of the National Assembly, which has been effective since March 01, 2026; 19. The
Law No. 144/2025/QH15 dated December 11, 2025 of the National Assembly on
amendments to some Articles of the Urban and Rural Planning Law, which has been
effective since January 01, 2026. Pursuant
to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam; The
National Assembly hereby promulgates the Law on Fees and Charges. Chapter I GENERAL
PROVISIONS Article 1. Scope
This Law
provides for list of fees and charges; fee and charge payers (hereinafter
referred to as 'payers’); agencies collecting fees and charges (hereinafter
referred to as ‘collectors’); principles of determination of fees and charges
payable and rates, exemption, reduction, payment, management and use thereof;
competence and responsibilities of state agencies and other organizations for
management of fees and charges. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This Law
applies to state agencies including Vietnam’s representative bodies overseas,
public service providers and other organizations and individuals related to
rates, payment, management and use of fees and charges. Article 3. Interpretation of terms For the
purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows: 1. “Fee”
means an amount of money payable by an organization or individual in order
to basically make up for expenses for public services provided by a state
agency, a public service provider or an organization assigned by the competent
state agency as prescribed in the list of fees enclosed herewith. 2. “Charge”
means a fixed amount of money payable by an organization or individual for
public services for state management provided by a state agency as prescribed
in the list of charges enclosed herewith. Article 4. List of and competence in stipulating fees and
charges 1. The
list of fees and charges is enclosed herewith. 2. The
Standing Committee of the National Assembly, the Government, the Minister of
Finance and provincial People’s Councils have competence in stipulating fees
and charges included in the list of fees and charges, and rates, exemption,
reduction, payment, management and use thereof. Article 5. Application of the Law on Fees and Charges,
relevant laws and treaties ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Where
a treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory contains
regulations different from those laid down under this Law, the regulations of such
treaty shall prevail. Article 6. Payers Payers
mean organizations and individuals that are provided with public services or
for which/whom state management tasks are performed as prescribed in this Law. Article 7. Collectors Collectors
include state agencies, public service providers and organizations assigned by
competent state agencies to provide public services or perform state management
tasks subject to fees or charges as prescribed herein. Chapter II PRINCIPLES
OF DETERMINATION OF RATES, EXEMPTION AND REDUCTION OF FEES AND CHARGES Article 8. Principles of determination of fee rates Rates of
fees shall be determined in a manner that basically covers costs, takes into
account the State's socio-economic development policies from time to time, and
ensures fairness, publicity, transparency and equality of rights and
obligations of citizens. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Rates of
charges shall be pre-fixed and they are not used to cover costs; registration
fees payable shall be determined by percentage of property value; thereby
ensuring fairness, publicity, transparency and equality in rights and
obligations of citizens. Article 10. Exemption and reduction of fees and charges 1.
Subjects eligible for exemption and reduction of fees and charges include
children, poor households, the elderly, the disabled, persons with meritorious
services to the Revolution, ethnic minorities living in communes facing extreme
socio-economic difficulties and some special subjects as prescribed. 2. The
Standing Committee of the National Assembly shall specify subjects eligible for
exemption and reduction of court fees and charges. 3. The
Government shall specify subjects eligible for exemption and reduction for each
fee or charge within its competence. 4. The
Minister of Finance and provincial People’s Councils shall specify subjects
eligible for exemption and reduction for each fee or charge within their
competence. Chapter III DECLARATION,
COLLECTION, PAYMENT, MANAGEMENT AND USE OF FEES AND CHARGES Article 11. Declaration and payment of fees and charges ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Payers
shall declare and pay fees and charges on a monthly, quarterly and annual basis
or when they are incurred. 3. Payers
shall pay fees and charges to collectors or State Treasuries in cash, through
credit institutions, service institutions and in other manners as prescribed by
law. 4. Fees
and charges collected in Vietnam shall be in Vietnamese dong, unless permitted
by law to be collected in foreign currencies. Fees and charges collected in a
foreign country shall be in the currency of that country or in a freely
convertible currency. 5. The
Government shall elaborate this Article. Article 12. Collection, payment, management and use of fees 1. Fees
collected from service activities carried out by state agencies shall be paid
to state budget. Fees
collected from services provided by public service providers may be retained in
part or in full to cover their expenses for service provision and fee
collection on the basis of estimates approved by competent state agencies, the
remaining amount shall be paid to the state budget. 2. The
amount of fees deducted and retained according to clause 1 of this Article
shall be used as follows: a) The
amount of fees retained by collectors shall be used to cover their expenses for
service provision and fee collection. According to nature and characteristics
of each kind of fee, competent state agencies shall decide the amount of fees
permitted to be retained by collectors; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Fees
collected from services provided by organizations assigned by competent state
agencies may be retained in part or in full to cover their expenses for service
provision and fee collection; the remaining amount shall be paid to the state
budget; the management and use of collected fees shall comply with regulations
of law. 4. The
Government shall elaborate this Article. Article 13. Collection and payment of charges 1.
Collectors shall pay collected charges to the state budget in a full and prompt
manner. 2.
Expenses for collection of charges shall be covered by state budget in
collectors' estimates according to state budget spending regimes and norms
under the law. Chapter IV RIGHTS AND
RESPONSIBILITIES OF COLLECTORS AND PAYERS Article 14. Responsibilities of collectors 1. Openly
post at collection locations and on their websites the names of fees, charges, rates,
methods of collection, payers, subjects eligible for exemption and reduction
and documents on collection of fees and charges. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.
Implement the accounting regime; make periodic statements of final accounts of
collected, paid and used charges; implement the financial disclosure regime in
accordance with law. 4.
Separately record each kind of fee or charge. 5. Make
reports on collection, payment, management and use of fees and charges. Article 15. Rights and responsibilities of payers 1. Pay
fees and charges in a full, accurate and prompt manner as prescribed by law. 2.
Receive written acknowledgement of fees and charges paid. Article 16. Prohibited acts and handling of violations 1.
Prohibited acts include: a) State
agencies, public service providers, organizations and individuals imposing and
collecting fees and charges on their own initiatives; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Any
act in breach of laws on fees and charges shall, depending on nature and
severity of the violations, be disciplined, administratively sanctioned or
liable to criminal prosecution as prescribed by law. Chapter V COMPETENCE
AND RESPONSIBILITIES OF STATE AGENCIES FOR MANAGEMENT OF FEES AND CHARGES Article 17. Competence of the Standing Committee of the
National Assembly 1. During
the interval between two meetings of the National Assembly, decide amendment,
supplementation or annulment of fees and charges at the request of the
Government and send a report thereon to the National Assembly at its
nearest meeting. 2.
Specify rates, exemption, reduction, payment, management and use of court fees
and charges. Article 18. Competence and responsibilities of the
Government 1.
Perform uniform state management of fees and charges. 2. During
the interval between two meetings of the National Assembly, request the
Standing Committee of the National Assembly to consider and decide
amendment, supplementation or annulment of fees and charges. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4.
Request the Standing Committee of the National Assembly to stipulate rates,
collection, exemption, reduction, payment, management and use of court fees and
charges. 5.
Provide guidance on uniform application of fees and charges in the list of fees
and charges enclosed herewith. Article 19. Competence and responsibilities of the Ministry
of Finance 1. Assist
the Government in performing uniform state management of fees and charges. 2. Submit
to the Government for promulgation, or promulgate within its competence,
legislative documents on fees and charges. 3.
Specify rates, exemption, reduction, payment, management and use of court fees
and charges within its competence. 4.
Organize and provide instructions for collection, payment, management and use
of fees and charges. 5.
Conduct inspections and examinations and impose penalties for violations
against regulations on collection, payment, management and use of fees and
charges according to the law. 6. Handle
fees and charges-related complaints and denunciations according to regulations
of law; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
Direct, provide instructions on and organize implementation of the Law on Fees
and Charges in fields and sectors under their management. 2.
Conduct inspections and examinations and impose penalties for violations
against regulations on collection, payment, management and use of fees and
charges in fields and sectors under their management. 3. Make
reports on collection, payment, management and use of fees and charges in
fields and sectors under their management. 4.
Recommend activities subject to fees and charges to the Ministry of Finance so
that the latter sends reports thereon to the Government for submission to the
Standing Committee of the National Assembly the amendment, supplementation or
annulment of fees and charges; propose the rates, payment, exemption,
reduction, management and use of each kind of fee or charge in the fields and
sectors under their management to the Government or the Ministry of Finance. Article 21. Competence of provincial People’s Councils 1. Decide
rates, collection, exemption, reduction, payment, management and use of court
fees and charges within their competence. 2. Make
consideration and give opinions to provincial People’s Committees so as for
them to request the Government to o submit to the National Assembly Standing
Committee the amendment, supplementation or annulment of fees and charges
within their competence. Article 22. Competence and responsibilities of provincial
People’s Committees 1. Submit
to provincial People’s Councils for their decision the rates, collection,
exemption, reduction, payment, management and use of fees and charges within
their competence. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.
Conduct inspections and examinations and impose penalties for violations
against regulations on collection, payment, management and use of fees and
charges according to the law. 4. Handle
fees and charges-related complaints and denunciations according to regulations
of law. 5. Report
to provincial People’s Councils for consideration and opinions on amendment, supplementation
or annulment of fees and charges within the competence of provincial People’s
Councils before recommending the Government to submit them to the Standing
Committee of the National Assembly for consideration and decision. Chapter VI IMPLEMENTATION
CLAUSE Article 23. Effect 1. This
Law comes into force from January 01, 2017. 2. The
following regulations are amended or annulled: a) Clause
3 Article 75 of the Law on Inland Waterway Navigation No. 23/2004/QH11 amended by
the Law No. 48/2014/QH13 is annulled; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) The
phrase “lệ phí tuyển sinh” (“admission charges”) in Articles 101 and 105 of the
Law on Education No. 38/2005/QH11 amended by the Law No. 44/2009/QH12, Articles
64 and 65 of the Law on Higher Education No. 08/2012/QH1, Articles 28 and 29 of
the Law on Vocational Education No. 74/2014/QH13 is annulled; d) Clause
4 Article 18 of the Law on Health Insurance No. 25/2008/QH12 amended by the Law
No. 46/2014/QH13 is annulled; dd)
Article 25 and clause 3 Article 15 of the Law on Independent Audit No.
67/2011/QH12 are annulled; e)
Chapter IV-A on license tax as prescribed in Resolution No. 200/NQ-TVQH dated
January 18, 1966 of the Standing Committee of the National Assembly on trade
and industry tax on cooperatives, cooperative organizations and individual
households doing industry and trade business amended by the Ordinance No.
10-LCT/HDNN7 dated February 26, 1983 on amendments to a number of articles on
trade and industry tax, Ordinance dated November 17, 1987 on amendments to a
number of articles on trade and industry tax and regulations on commodity tax,
Ordinance dated March 03, 1989 on amendments to a number of articles of the
Ordinance and Charter on trade and industry tax and commodity tax is annulled. 3. The
Ordinance on Fees and Charges No. 38/2001/PL-UBTVQH10 and Ordinance
on Court Fees and Charges No. 10/2009/PL-UBTVQH12 shall cease to have effective
from the effective date of this Law. Article 24. (annulled) Article 25. Elaborating regulations The
Government shall elaborate on Articles and clauses in this Law as assigned./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. CERTIFIED BY CHAIRMAN
Le Quang Manh
Văn bản hợp nhất 92/VBHN-VPQH ngày 31/03/2026 hợp nhất Luật Phí và lệ phí do Văn phòng Quốc hội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
2.327
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|