|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
24/VBHN-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
05/08/2025
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 24/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 08 năm 2025
|
THÔNG TƯ
[1]
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE; LỆ PHÍ CẤP
BẰNG, CHỨNG CHỈ ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP
BIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 6 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại
phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông
tư quy định về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng
dịch vụ công trực tuyến, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 3 năm 2025.
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11
năm 2008;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4
năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng,
chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển
xe máy chuyên dùng[2].
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động
trên các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và lệ phí đăng ký, cấp biển
xe máy chuyên dùng.
2. Đối tượng áp dụng Thông tư này gồm:
a) Tổ chức thu phí, lệ phí và người nộp phí, lệ phí
quy định tại Điều 2 Thông tư này.
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kê khai,
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được
hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên
dùng.
3. Thông tư này không áp dụng đối với sát hạch lái
xe và cấp bằng, chứng, chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện cho lực lượng
quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 2. Tổ chức thu phí, lệ phí
và người nộp phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân có hồ
sơ đề nghị cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này phục vụ các công việc quy định
thu phí, lệ phí sau đây:
a) Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển xe máy chuyên
dùng.
b) Cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại
phương tiện.
c) Sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường
bộ.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp
chứng nhận đăng ký, biển xe máy chuyên dùng, cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động
trên các loại phương tiện và sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường
bộ theo quy định của pháp luật là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại
Thông tư này[3].
Điều 3[4]. Mức thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng,
chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển
xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị
cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) theo hình thức
trực tuyến:
a) Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000 đồng/lần cấp.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng
mức thu lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 4. Kê khai, thu, nộp phí,
lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí
theo mức thu quy định tại Điều 3 Thông tư này cho tổ chức
thu phí, lệ phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22
tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn
thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài
chính.
2. Định kỳ chậm nhất là ngày thứ 5 hàng tuần, tổ chức
thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ
nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí, lệ
phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước, quyết
toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.
3. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp số tiền
phí thu được theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông tư này và
100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (tổ chức thu phí, lệ phí
thuộc Trung ương quản lý nộp phí, lệ phí vào ngân sách trung ương; tổ chức thu
phí, lệ phí thuộc địa phương quản lý nộp phí, lệ phí vào ngân sách địa phương)
theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí phải nộp 100% số tiền phí thu được
vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ,
thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế
độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt
động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích để lại 75% số tiền
phí thu được để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại
Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 25% số tiền phí thu được vào ngân sách
nhà nước.
Trường hợp tại những địa phương còn khó khăn về điều
kiện vật chất, chưa xây dựng được trung tâm sát hạch đủ điều kiện vật chất
nhưng được Bộ Giao thông vận tải cho phép sát hạch lái xe tại các trung tâm,
bãi sát hạch cũ, tổ chức thu phí được trích để lại 40% số tiền phí thu được để
trang trải chi phí cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định
số 120/2016/NĐ-CP; nộp 60% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 6. Điều khoản thi hành[5]
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
Thông tư này thay thế Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện
và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản
lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại
Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí;
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10
năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị
định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Thông tư số
78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số
123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng
từ.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên
quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề
nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn sửa đổi, bổ sung phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (5b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
BIỂU
MỨC THU PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE; LỆ PHÍ CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC
LOẠI PHƯƠNG TIỆN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
Số TT
|
Tên phí, lệ phí
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
|
1
|
Lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng (phương
tiện thi công)
|
|
a
|
Cấp lần đầu, cấp có thời hạn, cấp lại, cấp đổi giấy
chứng nhận đăng ký kèm theo biển số
|
Lần/phương tiện
|
200.000
|
|
b
|
Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký không
kèm theo biển số
|
Lần/phương tiện
|
50.000
|
|
c
|
Cấp giấy chứng nhận đăng ký kèm theo biển số tạm
thời
|
Lần/phương tiện
|
70.000
|
|
d
|
Đóng lại số khung, số máy
|
Lần/phương tiện
|
50.000
|
|
2
|
Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên
các loại phương tiện
|
|
|
Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia
và quốc tế)
|
Lần
|
135.000
|
|
3
|
Phí sát hạch lái xe
|
|
|
|
a
|
Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A2,
A3, A4:
|
|
|
- Sát hạch lý thuyết
- Sát hạch thực hành
|
Lần
Lần
|
60.000
70.000
|
|
b
|
Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2,
C, D, E, F):
|
|
|
- Sát hạch lý thuyết
- Sát hạch thực hành trong hình
- Sát hạch thực hành trên đường giao thông
- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các
tình huống giao thông
|
Lần
Lần
Lần
Lần
|
100.000
350.000
80.000
100.000
|
Ghi chú:
1. Mức thu phí sát hạch lái xe quy định tại Thông
tư này được áp dụng thống nhất trên cả nước (không phân biệt cơ quan thuộc
Trung ương quản lý hay cơ quan thuộc địa phương quản lý).
2. Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe
cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần
sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).
[1] Văn này được hợp nhất từ 03 Thông tư
sau:
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 6 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại
phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông
tư quy định về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng
dịch vụ công trực tuyến, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 3 năm 2025.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư
trên.
[2] - Thông tư số 63/2023/TT-BTC có căn cứ
ban hành như sau:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng
4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của một số Thông tư quy định về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ
Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Thông tư số 06/2025/TT-BTC có căn cứ ban hành như
sau:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23
tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng
4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí:
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
phí, lệ phí.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 06/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ
ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Điều 8 Thông tư số 63/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 12 năm 2023.
[5] - Điều 9 Thông tư số 63/2023/TT-BTC quy
định như sau:
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12
năm 2023.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn bổ sung.
- Thông tư số 72/2022/TT-BTC quy định như sau:
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12
năm 2022.
2. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các Thông
tư quy định thu phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy
định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn bổ sung./.
- Thông tư số 06/2025/TT-BTC quy định như sau:
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 3 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu
lại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề
nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng
dẫn bổ sung./.
Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BTC năm 2025 hợp nhất Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 24/VBHN-BTC
|
Hanoi, August 05, 2025
|
CIRCULAR ON FEES FOR DRIVING TESTS; CHARGES FOR ISSUANCE OF DRIVING LICENSES
AND CERTIFICATES OF OPERATION OF MEANS OF TRANSPORT; AND CHARGES FOR VEHICLE
REGISTRATION AND ISSUANCE OF LICENSE PLATES OF HEAVY-DUTY VEHICLES, RATES,
COLLECTION, TRANSFER, MANAGEMENT AND USE THEREOF - Circular No.
37/2023/TT-BTC dated June 07, 2023 (effective from August 01, 2023) of the
Minister of Finance on driving tests; charges for issuance of driving licenses
and certificates of operation of means of transport and charges for vehicle
registration and issuance of license plates of heavy-duty vehicles, rates,
collection, transfer, management and use thereof is amended by: - Circular No.
63/2023/TT-BTC dated October 16, 2023 of the Minister of Finance (effective
from December 01, 2023) on amendments to certain Circulars prescribing fees and
charges of Minister of Finance with the aim of encouraging the use of online
public services. - Circular No.
06/2025/TT-BTC dated January 24, 2025 of the Minister of Finance (effective
from March 10, 2025) on amendments to some articles of Circulars of the Ministry
of Finance regarding fees and charges. Pursuant to the Law on
Fees and Charges dated November 25, 2015; Pursuant to the Law on
Road Traffic dated November 13, 2008; Pursuant to the Law on
State Budget dated June 25, 2015; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to Decree No.
120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 of the Government detailing and guiding
the implementation of a number of articles of the Law on Fees and Charges; Pursuant to Decree No.
126/2020/ND-CP dated September 19, 2020 of the Government detailing and guiding
the implementation of a number of articles of the Law on Tax Administration;
Decree No. 91/2022/ND-CP dated October 30, 2022 of the Government on amendments
to some articles of Decree No. 126/2020/ND-CP; Pursuant to Decree No.
14/2023/ND-CP dated April 20, 2023 of the Government on functions, tasks,
powers and organizational structure of the Ministry of Finance of Vietnam; At the request of the
Director General of Department of Tax Policy; The Minister of
Finance promulgates the Circular on fees for driving tests; charges for
issuance of driving licenses and certificates of operation of means of
transport; and charges for vehicle registration and issuance of license plates
of heavy-duty vehicles, rates, collection, transfer, management and use
thereof. Article
1. Scope and regulated entities 1. This Circular
regulates fees for driving tests; charges for issuance of driving licenses and
certificates of operation of means of transport; and charges for vehicle
registration and issuance of license plates of heavy-duty vehicles, rates,
collection, transfer, management and use thereof. 2. The regulated entities
of this Circular include: a) Collectors; fee and
charge payers prescribed in Article 2 of this Circular. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. This Circular does not
apply to driving tests and issuance of driving licenses and certificates of
operation of means of transport for armed forces and police forces who take charge
of defense and security. Article
2. Collectors; fee and charge payers 1. Fee and charge payers
are organizations and individuals who have submitted applications to the
authorities prescribed in clause 2 of this Article to perform the following
tasks: a) Issuance of
certificates of vehicle registration and license plates of heavy-duty vehicles. b) Issuance of driving
licenses and certificates of operation of means of transport. c) Provision of driving
tests for issuance of driving licenses for road motor vehicles. 2. Regulatory bodies
issuing license plates of heavy-duty vehicles, driving licenses and
certificates of operation of means of transport and charges for organizing
driving tests in accordance with regulations shall collect the fees and charges
prescribed hereof. Article
3. Fees and charges 1. The fees for
driving tests; charges for issuance of driving licenses and certificates of
operation of means of transport and charges for vehicle registration and
issuance of license plates of heavy-duty vehicles are prescribed in the Fee and
charge schedule attached to this Circular. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) From December 01,
2023 to December 31, 2025, the charge of VND 115.000/application shall be
applied. b) From January 01,
2026 onwards, the charges prescribed in the Fee and charge schedule attached to
this Circular shall be applied. Article
4. Declaration, collection and payment of fees and charges 1. Fee payers shall pay
the fees and charges according to the rates prescribed in Article 3 hereof to
collectors via the methods prescribed in Circular No. 74/2022/TT-BTC dated
December 22, 2022 of the Minister of Finance on methods, deadlines for
collection, transfer and declaration of fees and charges under the jurisdiction
of the Ministry of Finance. 2. By every Thursday,
collectors shall transfer the collected fees and charges of the previous week
to their fee collection accounts pending transfer to the state budget opened at
State Treasury. Collectors shall prepare declaration and transfer the collected
fees and charges to the state budget, and finalize them in accordance with
Circular No. 74/2022/TT-BTC. 3. Collectors shall transfer
the collected fees and charges according to the rates prescribed in Article 5
hereof and 100% of the collected fees and charges to the state budget (fees and
charges collected by central authorities shall be transferred to the central
budget; fees and charges collected by local authorities shall be transferred to
local budgets) in accordance with chapters and sub-sections of Appendix of the
state budget. Article
5. Management and use of fees and charges 1. Collectors shall fully
transfer the collected fees and charges to the state budget. The costs of
service provision and fee and charge collection shall be covered by the state
budget within the cost estimates of collectors and state budget norms as
prescribed by law. 2. In case the collector
is permitted to use the collected fees to cover its operating costs in
accordance with clause 1, Article 4 of the Government’s Decree No.
120/2016/ND-CP dated August 23, 2016, it may retain 75% of the collected fees
to cover the costs of service provision and fee and charge collection in
accordance with Article 5 of Decree No. 120/2016/ND-CP and transfer the
remaining 25% to state budget. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
6. Implementation clauses 1. This Circular comes into
force from August 01, 2023 and replaces Circular No. 188/2016/TT-BTC dated
November 08, 2016 of the Minister of Finance on fees for driving tests; charges
for issuance of driving licenses and certificates of operation of means of
transport and charges for registration and issuance of license plates of
heavy-duty vehicles, rates, collection, transfer, management and use thereof. 2. Other contents
relevant to fee collection, transfer, management, use, receipts, disclosure of
collection regulations that are not mentioned in this Circular shall comply
with the following documents: Law on Fees and Charges; Decree No.
120/2016/ND-CP ; Law on Tax Administration; Decree No. 126/2020/ND-CP dated
October 19, 2020 of the Government elaborating certain Articles of the Law on
Tax Administration; Decree 91/2022/ND-CP dated October 30, 2022 on amendments
to certain Articles of Decree No. 126/2020/ND-CP ; Decree No. 11/2020/ND-CP
dated January 20, 2020 of the Government providing for administrative
procedures in the field of State Treasury; Decree No. 123/2020/ND-CP dated
October 19, 2020 of the Government on invoices and documents and Circular No.
78/2021/TT-BTC dated September 17, 2021 of the Minister of Finance guiding the
implementation of certain Articles of the Law on Tax Administration dated June
13, 2019, Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on
invoices and documents. 3. In cases where
relevant documents prescribed in this Circular are amended, supplemented or
replaced, the newer documents shall prevail. 4. Authorities,
organizations and individuals shall report any issues arise during the
implementation to the Ministry of Finance for research, further guidelines and
appropriate amendments./. CERTIFIED BY PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. SCHEDULE FOR FEES FOR DRIVING TESTS; CHARGES FOR ISSUANCE
OF DRIVING LICENSES AND CERTIFICATES OF OPERATION OF ROAD MOTOR VEHICLES AND
CHARGES FOR VEHICLE REGISTRATION AND ISSUANCE OF LICENSE PLATES OF HEAVY-DUTY
VEHICLES (Attached to Circular No. 37/2023/TT-BTC dated June 07,
2023 of the Minister of Finance) No. Description Unit of calculation Rate (VND) 1 Charges for vehicle
registration and issuance of license plates of heavy-duty vehicles
(construction vehicles) a ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Issuance time/ vehicle 200.000 b Re-issuance,
replacement of vehicle registration certificate (without license plate) Issuance time/ vehicle 50.000 c Issuance of vehicle
registration certificate (with temporary license plate) Issuance time/ vehicle ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d Restoration of chassis
number and engine number Issuance time/ vehicle 50.000 2 Charges for issuance
of driving licenses and certificates of operation of means of transport Issuance, re-issuance
and replacement of driving license (for both national and international
driving licenses) Issuance time ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3 Fees for driving
tests a Driving test for category
A1, A2, A3, A4 vehicles: - Theory test - Practical test ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Issuance time 60.000 70.000 b Driving test for
category B1, B2, C, D, E, F vehicles: - Theory test - Practical test on
driving training yard - Practical test on
roads ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Issuance time Issuance time Issuance time Issuance time 100.000 350.000 80.000 100.000 Note: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Driving test
candidates shall pay fees for each driving test (on the basis of testing times:
first driving test, re-test).
Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BTC ngày 05/08/2025 hợp nhất Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
790
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|