Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 15/VBHN-BTC Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 05/05/2026 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH[1]

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÓA ĐƠN

Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;

Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực k từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn.[2]

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và một số thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Nghị định này không áp dụng đối với vi phạm hành chính về phí, lệ phí; vi phạm hành chính về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan quản lý thu và vi phạm quy định về thủ tục đăng ký thuế, vi phạm quy định về thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã của các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người nộp thuế;

b) Công chức thuế, cơ quan thuế các cấp;

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế, hóa đơn.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.[3] Vi phạm hành chính về thuế là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu (tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; các khoản thu theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp) mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

2. Vi phạm hành chính về hóa đơn là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về hóa đơn mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

3. Số tiền thuế trốn là số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và xác định trong biên bản vi phạm hành chính, biên bản thanh tra (kiểm tra) thuế.

4. Văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế là văn bản hành chính do cơ quan thuế các cấp ban hành để hướng dẫn một hoặc nhiều người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế trong một tình huống cụ thể.

5. Quyết định xử lý của cơ quan thuế liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế là quyết định xử lý về hoàn thuế đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế; quyết định miễn, giảm thuế; quyết định về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; xử lý số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hoặc được hoàn hoặc số l chuyển kỳ sau trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

6. Ngày bắt đầu tính quá thời hạn tại Điều 10, 11, 13, 14 và 19 Nghị định này là ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp được gia hạn, ngày bắt đầu tính quá thời hạn là ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn gia hạn.

7. Vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp là vụ việc được phát hiện qua thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; vụ việc cần tham vấn từ các cơ quan, tổ chức chuyên ngành; vụ việc có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế.

8. Vụ việc đặc biệt nghiêm trọng là vụ việc có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc hành vi trốn thuế liên tiếp từ ba kỳ tính thuế trở lên.

9. Ngày phát hiện hành vi vi phạm là ngày người có thẩm quyền đang thi hành công vụ lập biên bản ghi nhận hành vi vi phạm hành chính của đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

10.[4] Các trường hợp bất khả kháng bao gồm: thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công hoặc sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và người nộp thuế không thể khắc phục được mặc đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép

Điều 3. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

a)[5] Người nộp thuế hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt theo Nghị định này.

Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này.

b) Tổ chức, cá nhân liên quan vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

2. Người nộp thuế là tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh trực tiếp kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập;

c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

d) Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

đ) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

e) Tổ hợp tác và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ

1. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:

a) Hóa đơn, chứng từ giả;

b) Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

c) Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

d) Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

đ) Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

e) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

2. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:

a) Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;

b) Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;

c) Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;

d) Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;

đ) Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;

e) Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:

a)[6] Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này;

b)[7] Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;

c)[8] Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong s các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này

d) Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định này thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định này.

đ)[9] Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này;

e)[10] Trường hp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi không lập hóa đơn có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này;

g)[11] Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung tiền phạt cao nhất trong s các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế vừa thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế, vừa thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định này thì chỉ bị xử phạt về một hành vi theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định này.

4. Trường hợp trong một thủ tục hành chính có nhiều thành phần hồ sơ được quy định nhiều hơn một hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử phạt đối với từng hành vi vi phạm.

5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.

Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực thuế, hóa đơn

1. Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2.[12] Vi phạm hành chính có quy mô ln theo điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính được xác định trong các trường hợp sau:

a) Thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn với s lượng từ 10 số hóa đơn trở lên đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 26 và Điều 27 của Nghị định này;

b) Thực hiện một hành vi trốn thuế quy định tại Điều 17 của Nghị định này với số tiền thuế trốn từ 100.000.000 đồng trở lên đối với các trường hợp chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 7. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Hình thức xử phạt chính

a) Cảnh cáo

Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và thuộc trường hợp áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo theo quy định tại Nghị định này.

b)[13] Phạt tiền

Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế và hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Phạt 20% số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.

Phạt từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế.

Phạt tiền tương ứng với s tiền không trích vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này

2[14]. Được bãi bỏ

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau.

c) Buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế; khai lại và nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế; nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế; cung cấp thông tin.

d)[15] Buộc nộp thông o đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15.

đ) Buộc lập hóa đơn theo quy định.

e)[16] Buộc tiêu hủy hóa đơn

g) Buộc lập và gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn.

h) Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.

i) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền

a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

b) Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.

c) Các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng đã được sử dụng để xác định khung tiền phạt thì không được sử dụng khi xác định số tiền phạt cụ thể theo điểm d khoản này.

d)[17] Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt; nếu có một tình tiết tăng nặng thì được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt. Trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.

Điều 8. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

a)[18] Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm.

b) Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:

Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại điểm c khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm d khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.

c)[19] Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn đang được thực hiện là các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 24; điểm b khoản 3 Điều 25; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định này.

d[20]) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện hành vi vi phạm đó.

Đối với hành vi mất, cháy, hỏng hóa đơn nếu không xác định được ngày mất, cháy, hỏng hóa đơn thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện hóa đơn bị mất, cháy, hỏng.

Đối với hành vi vi phạm về thời hạn thông báo, báo cáo về hóa đơn quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều 25; khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 29 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày người nộp thuế nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế

a)[21] Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp sau đây:

Đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.

Đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 11; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

b[22]) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan thẩm quyền ra quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.

Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.

3.[23] (được bãi bỏ)

4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1, 2 Điều này mà tổ chức, cá nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh cản trở việc xử phạt.

5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó.

Ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo là ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao, gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

6. Thời hạn truy thu thuế

a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

b) Thời hạn truy thu thuế tại điểm a khoản này chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước.

Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu theo quy định tại điểm a khoản này.

Điều 9. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kcả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.

3[24]. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung h sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công b quyết định kiểm tra thuế, cơ quan thẩm quyền khác công b quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.

4. Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.

5. Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ

Điều 10.[25] Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn; thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15

1.[26] Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ;

b) Thông báo đơn vị hp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 quá thời hạn quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

d)[27] Không thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên;

b) Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

5.[28] Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp thông báo đơn vị hp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

Điều 11. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ;

b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp xử phạt theo điểm a khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.

6.[29] Quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấpsố thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin theo thể căn cước, căn cước điện tử;

b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập nhân có thay đổi thông tin theo thẻ căn cước, căn cước điện tử;

c) Không thông báo hoặc thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Điều 12. Xử phạt hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, trừ hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, các phụ lục kèm theo tờ khai thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế;

b) Hành vi quy định tại khoản 3 Điều 16; khoản 7 Điều 17 Nghị định này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khai lại và nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tin từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

5.[30] Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a)[31] Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Điều 14. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ pháp lý liên quan đến đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, chứng từ, hoá đơn, s kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế; cung cấp không đầy đủ, không chính xác số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu;

b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải đăng ký theo quy định nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, công nợ bên thứ ba có liên quan khi được cơ quan thuế yêu cầu.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, [32]thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không nhận quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế khi được cơ quan thuế giao, gửi theo quy định của pháp luật;

b) Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

c) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, s kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế;

d) Cung cấp không đầy đủ, chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, [33]thanh tra tại trụ sở người nộp thuế;

đ) Không ký biên bản kiểm tra, [34]thanh tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập hoặc ngày công bố công khai biên bản.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong thời gian kiểm tra, [35]thanh tra tại trụ sở người nộp thuế;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ tài liệu, két quỹ, kho hàng hóa, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng;

c) Tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan có thẩm quyền đã tạo lập hợp pháp.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 16. Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn

1. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

b)[36]. Được bãi bỏ

c)[37] Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan thuế đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế;

d) Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

đ) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này;

b) Buộc điều chỉnh lại số l, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, tăng số thuế được miễn, giảm hoặc chưa được hoàn thuế thì không bị xử phạt theo quy định tại Điều này mà xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

Điều 17. Xử phạt hành vi trốn thuế

1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;

b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này;

c) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

d) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

đ) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;

e) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;

g) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.

2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

3. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.

4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.

5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

7. Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d, e khoản 1 Điều này bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

Mục 2. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC CÓ LIÊN QUAN

Điều 18. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với ngân hàng thương mại, người bảo lãnh nộp tiền thuế

1. Phạt tiền tương ứng với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt không trích chuyển vào tài khoản của ngân sách nhà nước (trừ số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ thanh toán cho người nộp thuế) đối với ngân hàng thương mại không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước theo yêu cầu của cơ quan thuế, trừ trường hợp các tài khoản của người nộp thuế tại ngân hàng thương mại đó không còn số dư hoặc đã trích chuyển toàn bộ số dư tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước nhưng vẫn không đủ số tiền mà người nộp thuế phải nộp.

2. Người bảo lãnh phải nộp thay tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt (nếu có) cho người nộp thuế theo nội dung cam kết tại văn bản bảo lãnh trong trường hợp người nộp thuế không nộp vào ngân sách nhà nước.

Nếu quá thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền thuế nợ, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt mà người bảo lãnh chưa thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì người bảo lãnh bị tính tiền chậm nộp do chậm nộp tiền thuế, tiền phạt và bị cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan[38]

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

b) Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

c) Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cp thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

b) Không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

c) Không cung cấp thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

d) Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế, trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 18 Nghị định này.

4. Biện pháp khắc phục hậu qu: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm a, b, c khoản 3 Điều này.

Chương III

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều 20.[39]. Được bãi bỏ

Điều 21.[40]. Được bãi bỏ

Điều 22. Xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn

1.[41]. Được bãi bỏ

2[42]. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) [43]Được bãi bỏ;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.

Điều 23.[44]. Được bãi bỏ

Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

a) [45]Được bãi bỏ;

b) Lập hóa đơn liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (dùng quyển có số thứ tự lớn hơn và chưa dùng quyển có số thứ tự nhỏ hơn) và tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy các quyển hóa đơn có số thứ tự nhỏ hơn;

c) Lập sai loại hóa đơn theo quy định đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế.

2.[46] Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;

b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 s hóa đơntrường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng đ cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 s hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 shóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn;

g) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.

3.[47] Hành vi không lập hóa đơn theo quy định bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định 01 số hóa đơn;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, qung cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 s hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ đ tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;

e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) [48]Được bãi bỏ;

b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm b khoản 1 Điều này;

c) Lập hóa đơn ghi ngày trên hóa đơn trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế;

d) Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm c khoản 1 Điều này;

đ) Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế;

e) Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh;

g) Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

h) [49] Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định.

5.[50]Được bãi bỏ

6[51]. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3, điểm d khoản 4 Điều này

Điều 25.[52] Xử phạt hành vi vi phạm quy định về khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 06 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định.

b) Không khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Điều 26. Xử phạt hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ;

b) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho hóa đơn lập sai, xóa bỏ này.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ.

Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.

3.[53] Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập;

b) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ;

Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bn của người bán và người mua ghi nhận sự việc.

c) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế;

Các bên liên quan phải lập biên bản ghi nhận việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

4[54]. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.

5. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này do lỗi của bên thứ ba, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người bán thì người bán là đối tượng bị xử phạt, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người mua thì người mua là đối tượng bị xử phạt.

Người bán hoặc người mua và bên thứ ba lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Điều 27. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiêu hủy hóa đơn[55]

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, k từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiêu hủy không đúng quy định hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng, không còn giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

b) Không tiêu hủy các hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng, không còn giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

c) Tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, k từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định;

b) Không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật;

c) Tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

d) Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả; Buộc tiêu hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này

Điều 28. Xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

2.[56]Được bãi bỏ.

Điều 29. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định [57]thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, k từ ngày hết thời hạn theo quy định;

b) Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định.

6. Các hành vi vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đã được quy định tại Điều 23, 25 Nghị định này thì không áp dụng Điều này khi xử phạt vi phạm hành chính.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 5 Điều này.

Điều 30. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 06 đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;

b) Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;

b) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 31. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn[58]

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp giải pháp trong việc khởi tạo, kết nối nhận, truyền, nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu của hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

Chương IV

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT; MỘT SỐ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÓA ĐƠN

Điều 32. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của cơ quan thuế

1.[59] Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, khoản 1, 2, 3, 4 Điều 13, Điều 14, 15 và 19 Chương II Nghị định này;

c) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm b, c khoản 2, điểm b, c khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, khoản 2, 3, 4 Điều 29, khoản 1, 2 Điều 30 và Điều 31 Chương III Nghị định này

2.[60]Được bãi bỏ

3.[61] Trưởng Thuế cơ sở có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II Nghị định này;

c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại các Điều 16, 17 và 18 Nghị định này;

d) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 22, điểm b, c, d, đ, e khoản 2, điểm b, c, d, đ khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30 và 31 Chương III Nghị định này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này

4.[62] Chi cục trưởng Chi cục Thuế và Trưởng Thuế tỉnh, thành phố có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II Nghị định này;

c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định này;

d) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này

5.[63] Cục trưởng Cục Thuế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II Nghị định này;

c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định này;

d) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này

Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1.[64] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II Nghị định này;

c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 22, điểm b, c, d, đ, e khoản 2, điểm b, c, d, đ khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30 và 31 Chương III Nghị định này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;

c) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II Nghị định này;

d) [65]Được bãi bỏ;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này.

Điều 34. [66]Được bãi bỏ

Điều 35. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn của những người được quy định tại Điều 32, 33, 34 Nghị định này áp dụng đối với một hành vi vi phạm của tổ chức. Trường hợp phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này thì thẩm quyền xử phạt cá nhân bằng 1/2 thẩm quyền xử phạt tổ chức.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định này thực hiện theo khoản 2 Điều 139 Luật Quản lý thuế.

2. [67]Được bãi bỏ.

3. Trường hợp vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì vụ xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

4. Trường hợp vụ việc đang xử lý phải áp dụng các mức tiền phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, hình phạt bổ sung vượt quá thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt đang xử lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan, người có thẩm quyền đề xử phạt.

Điều 36. Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 32, 33, 34 Nghị định này hoặc người đang thi hành công vụ thuộc cơ quan hành chính nhà nước phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.

2. Lập biên bản vi phạm hành chính

a) Việc lập biên bản vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Trường hợp xác định hành vi vi phạm hành chính tại biên bản [68]thanh tra, kiểm tra thuế thì biên bản thanh tra, kiểm tra thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật Quản lý thuế.

b)[69] Lập biên bản vi phạm hành chính điện tử

Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế, chậm nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế, chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn bằng phương thức điện tử thì trong thời hạn 03 ngày làm việc k từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ đăngthuế, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế điện tử hoặc thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử, cơ quan thuế lập và gửi 01 biên bản vi phạm hành chính điện tử cho người nộp thuế qua cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, k cả trường hợp người nộp thuế nộp nhiều hồ sơ thuế.

Biên bản vi phạm hành chính điện tử được lập và gửi đáp ứng yêu cầu về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế là cơ sở để cơ quan thuế ban hành quyết định xphạt vi phạm hành chính.

Biên bản vi phạm hành chính điện tử phải ghi thời gian, địa điểm lập biên bản; thông tin về người lập biên bản; thông tin về cá nhân, tổ chức vi phạm; chữ ký s của người lập biên bản; thời gian, địa điểm thực hiện vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.

Cơ quan thuế có trách nhiệm xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc lập, gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử và xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện lập, gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế, hóa đơn khác thì thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 37. Giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1.[70] Các trường hợp giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;

b) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định này

2. Việc giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 38. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này;

b) Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;

c) Đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định tại Điều 8 Nghị định này hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

d) Cá nhân vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã chết, mất tích; tổ chức vi phạm hành chính đã bị giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định này.

Căn cứ xác định cá nhân chết, mất tích; tổ chức bị giải thể, phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định này;

đ) Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này thì người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt nhưng phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định (nếu có). Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả phải ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng, trách nhiệm và thời hạn thực hiện.

Điều 39. Giao, gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, k từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi hoặc giao quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành.

2. Quyết định xử phạt được gửi bằng phương thức điện tử theo địa chỉ người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế đối với trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì quyết định xử phạt được giao trực tiếp hoặc gửi bằng thư bảo đảm qua đường bưu chính theo khoản 3 khoản 4 Điều này.

3. Trường hợp quyết định xử phạt được giao trực tiếp thì công chức giao quyết định xử phạt phải lập biên bản về việc giao quyết định xử phạt. Trường hợp quyết định được giao trực tiếp mà cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận quyết định thì người có thẩm quyền lập biên bản về việc không nhận quyết định có xác nhận của chính quyền địa phương và được coi là quyết định đã được giao.

4. Trường hợp quyết định xử phạt được gửi qua đường bưu chính bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt đã được gửi qua đường bưu điện đến lần thứ ba mà bị trả lại do cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận; quyết định xử phạt đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc có căn cứ cho rằng người vi phạm trốn tránh không nhận quyết định xử phạt thì được coi là quyết định đã được giao.

Trường hợp cơ quan thuế gửi quyết định xử phạt qua đường bưu chính thì giấy báo phát của bên bưu chính (xác nhận đã giao quyết định xử phạt cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt) được lưu vào hồ sơ xử phạt.

Điều 40. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Quá thời hiệu thi hành nêu trên mà cơ quan thuế chưa thực hiện giao, gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định tại Điều 39 Nghị định này thì không thi hành quyết định xử phạt.

Trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

2. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu thi hành quyết định xử phạt được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.

3. Trường hợp cơ quan thuế đã giao, gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định tại Điều 39 Nghị định này nhưng cá nhân, tổ chức bị xử phạt chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền phạt, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp thì cơ quan thuế phải theo dõi các khoản tiền chưa nộp trên hệ thống quản lý thuế và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định để thu đủ số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 41. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích; tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản

1. Trường hợp người bị xử phạt đã chết, mất tích; tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản thì không thi hành nội dung phạt tiền tại quyết định xử phạt nhưng vẫn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định.

Người đã ra quyết định xử phạt phải ra quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo người bị xử phạt chết, mất tích; tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản.

Trường hợp quyết định xử phạt không có nội dung áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

2. Căn cứ xác định cá nhân chết, mất tích; tổ chức bị giải thể, phá sản:

a)[71] Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích (bản chính hoặc bản sao của văn bản giấy hoặc của văn bản điện tử theo quy định) đối với trường hợp cá nhân chết, mất tích;

b) Thông báo về việc doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác bị giải thể; thông báo chấm dứt mã số thuế của cơ quan thuế đối với trường hợp tổ chức bị giải thể không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã (bản chính hoặc bản sao theo quy định);

c) Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản (bản chính hoặc bản sao theo quy định).

3. Quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt gồm nội dung sau: đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền, lý do đình chỉ; nội dung quyết định xử phạt tiếp tục phải thi hành, tên tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tiếp tục thi hành; thời hạn thi hành.

4. Việc kế thừa nghĩa vụ thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả của cá nhân đã chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản

a) Những người nhận thừa kế có trách nhiệm thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt về biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi di sản do người chết để lại.

Trường hợp di sản thừa kế chưa được chia thì việc tiếp tục thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt về biện pháp khắc phục hậu quả do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện.

Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt về biện pháp khắc phục hậu quả do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức nhận di sản theo di chúc thì có trách nhiệm thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt về biện pháp khắc phục hậu quả do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận di sản thừa kế thì thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.

b) Người được Tòa án giao quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích có trách nhiệm thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt (biện pháp khắc phục hậu quả) trong phạm vi tài sản được giao quản lý thay cho người mất tích.

c) Tổ chức bị giải thể là đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giải thể do tổ chức lại doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác hoặc giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam thì tổ chức bị giải thể không được miễn thi hành hình thức phạt tiền tại quyết định xử phạt.

Điều 42. Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Tính tiền chậm nộp tiền phạt

a) Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.

b) Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

2. Không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp sau:

a) Trong thời gian được hoàn thi hành quyết định phạt tiền;

b[72]) Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn tiền phạt;

c) Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.

Điều 43. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn[73]

1. Các trường hợp miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thẩm quyền, trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2,3,4,5 Điều này.

2. Mức miễn, giảm tiền phạt tối đa bằng số tiền phạt trong quyết định xử phạt và không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại, sau khi trừ đi giá trị được bảo hiểm, bồi thường (nếu ).

Người nộp thuế bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Luật Quản lý thuế thì hồ sơ chứng minh giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại và giá trị được bảo hiểm, bồi thường như sau:

a) Biên bản kiểm kê, xác định giá trị thiệt hại vật chất do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập;

b) Biên bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao xác nhận công chứng hoặc chứng thực), trừ trường hợp hồ sơ bồi thường quy định tại điểm c khoản này;

c) Hồ sơ bồi thường thiệt hại vật chất được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực) (nếu có);

d) Hồ sơ trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân phải bồi thường theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bn sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực) (nếu có).

3. Không miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt.

4. Trường hp được miễn, giảm tiền phạt thì cũng được miễn, giảm tiền chậm nộp tiền phạt tương ứng.

5. Người nộp thuế đã được miễn, giảm tiền phạt nhưng cơ quan thẩm quyền, cơ quan thuế phát hiện việc miễn, giảm tiền phạt không đúng quy định tại Điều này thì người có thẩm quyền miễn, giảm tiền phạt ban hành quyết định hủy hoặc điều chỉnh quyết định miễn, giảm tiền phạt. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế trách nhiệm thu vào ngân sách nhà nước khoản tiền phạt đã được miễn, gim không đúng và tính tiền chậm nộp trên số tiền phạt được miễn, giảm không đúng. Ngày bắt đầu tính tiền chậm nộp tiền phạt được miễn, giảm không đúng là ngày tổ chức, cá nhân bị xử phạt nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị min, giảm tiền phạt.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[74]

Điều 44. Hiệu lực thi hành[75]

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2020.

2. Người nộp thuế áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Luật Quản lý thuế s 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 nếu vi phạm quy định về hóa đơn điện tử thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này.

3. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, quy định tại các Nghị định, Thông tư sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Chương I và Chương III Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

b) Khoản 2 Điều 4 Chương 1, Chương 4, Điều 44 Chương 5 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

c) Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP;

d) Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2014 và Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính.

4. Bỏ cụm từ “hóa đơn” tại phần Tên, Căn cứ ban hành, Chương 1, điểm b khoản 2 Điều 41, khoản 2 Điều 45; cụm từ “trong lĩnh vực hóa đơn là 01 năm” tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, l phí, hóa đơn.

5. Bỏ cụm từ “hóa đơn” tại phần Tên, Căn cứ ban hành; khoản 2, 3 Điều 4; cụm từ “đình chỉ quyền tự in hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử; đình chỉ in hóa đơn”, “hủy các hóa đơn; thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định” tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

6. Các quy định về xử phạt vi phạm hành chính chưa được quy định tại Nghị định này được thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp[76]

1. Áp dụng quy định tại Chương XV Luật số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019; Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn xảy ra từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực.

Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng hành vi vi phạm đó kết thúc k từ khi Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó.

2. Các quy định về xử phạt tại Chương I, II, III Nghị định này, quy định về hoãn, miễn thi hành quyết định xử phạt có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được áp dụng đối với hành vi xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết.

3. Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã bị xử phạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

Điều 46. Mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục mẫu biên bản và mẫu quyết định xử phạt sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà có thể bổ sung thêm dòng, chỉ tiêu đảm bảo phản ánh đủ các nội dung hành vi vi phạm trong quá trình lập biên bản và ra quyết định xử phạt nhưng bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.

Trong trường hợp cần thiết, để đáp ứng yêu cầu của công tác qun lý nhà nước Bộ trưởng Bộ Tài chính có thể ban hành mẫu biên bản, quyết định và các mẫu biểu cần thiết khác sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 47. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT của Chính phủ
(để đăng tải);
- Cổng TTĐT của Bộ Tài chính
(để đăng tải);
- Cổng TTĐT của Cục Thuế (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Lưu; VT, CT(PC) (5b).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Phụ lục

MỘT SỐ BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÓA ĐƠN

(Kèm theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 của Chính phủ)

Mẫu số

Tên mẫu biểu

Ghi chú

I. MẪU BIÊN BẢN

01/BB

Biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

01A/BB

Biên bản vi phạm hành chính về thuế (được sử dụng khi lập và gửi bằng phương thức điện tử)

 

02/BB

Biên bản phiên giải trình trực tiếp

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

03/BB

Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực k từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

04/BB

Biên bản về việc <cá nhân/tổ chức> vi phạm hành chính không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

II. MẪU QUYẾT ĐỊNH

 

01/QĐ

Quyết định về việc xử phạt vi phạm hành chính về <thuế/hóa đơn>

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực k từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

02/QĐ

Quyết định về việc hoãn thi hành quyết định phạt tiền

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực k từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

03/QĐ

Quyết định về việc thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuê, hóa đơn

Mẫu biểu này được bãi b theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

04/QĐ

Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực ktừ ngày 16 tháng 01 năm 2026

05/QĐ

Quyết định về việc <miễn một phần/toàn bộ> tiền phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

06/QĐ

Quyết định về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (áp dụng trong trường hợp không ra quyết định xử phạt)

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực k từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

07/QĐ

Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

08/QĐ

Quyết định về việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực k từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

09/QĐ

Quyết định về việc hủy Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

10/QĐ

Quyết định về việc đính chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

11/QĐ

Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

12/QĐGQ

Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

III. MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN TIỀN PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

 

01/ĐNMTP

Đơn đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

02/ĐNMTP

Văn bản đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính

Mẫu biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

 

Mẫu số: 01A/BB

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN[1]
TÊN CƠ QUAN[2]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:   /BB-VPHC

 

 

BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ

Hôm nay, hồi ….. giờ ....phút, ngày .... tháng ... năm , tại[3]………………

Căn cứ Thông báo <tiếp nhận/chấp nhận> hồ sơ <đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử>[4] số……..ngày....tháng.... năm……

Tôi là:…………………………………………….…… Chức vụ………………. Đơn vị: ……………

Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:

<1. Họ và tên cá nhân vi phạm>: ……………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ thư điện t:[5]…………………………………………………………………………………..

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:…………………………………………………………….;
ngày cấp:..../…./……; nơi cấp: ………………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………….

<1. Tên tổ chức vi phạm>: ……………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………..

Địa chỉ thư điện tử:[5]…………………………………………………………………………………..

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………..

Người đại diện theo pháp luật[6]: …………………………………………………………………….

Chức danh: ……………………………………………………………………………………………..

2. Mô tả hành vi vi phạm hành chính:[7]

Tên hồ sơ

Mã giao dịch điện tử

Số thông o tiếp nhận/ chấp nhận hồ sơ…[4]

Thời gian tiếp nhận/ chấp nhận hồ sơ

Loại tờ khai

Thời gian chậm nộp (ngày)

Kỳ tính thuế

Số thuế phải nộp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Đã có hành vi vi phạm hành chính:………………… quy định tại…………………………

4. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:[8]…………………………………………………………

a) Các tình tiết giảm nhẹ: ……………………………………………………………………….

b) Các tình tiết tăng nặng: ………………………………………………………………………

5. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản này, <ông(bà)/tổ chức> gửi yêu cầu giải trình trực tiếp hoặc trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày lập được biên bản này <ông(bà)/tổ chức> gửi văn bản giải trình đến[9]…………………………………… để thực hiện quyền giải trình.

Biên bản được lập vào hồi... giờ ... phút, ngày ... tháng ... năm .... và gửi cho <ông(bà)/tổ chức vi phạm> qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế./.

 

 

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi chức vụ, họ tên[10])

____________________

* Mẫu này được sử dụng khi lập và gửi bằng phương thức điện tử.

[1] Ghi tên theo hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP;

[2] Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản;

[3] Ghi tên, địa chỉ cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản;

[4] Ghi theo tên Thông báo của Hệ thống giao dịch thuế điện tử, trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử chỉ có Thông báo tiếp nhận hồ sơ thì ghi theo tên Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử;

[5] Ghi địa chỉ thư điện tử người nộp thuế đã đăng ký đ nhận thông báo trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế;

[6] Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp;

[7] Nhập đầy đ thông tin từ cột (1) đến cột (6) đối với hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế. Nhập đầy đủ thông tin từ cột số (1) đến cột số (8) đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

[8] Ghi “Không” nếu không có tình tiết tăng nng, giảm nhẹ;

[9] Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;

[10] Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện ký bằng phương thức điện tử.

 



[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Nghị định sau:

- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2020.

- Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;

- Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Nghị định nêu trên.

[2] Nghị định số 102/2021/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Qun lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định s 87/2017/-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập.”

Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực k từ ngày 16 tháng 01 năm 2026 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật X lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14. Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật s 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Qun lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[9] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[10] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[11] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[14] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[15] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[16] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[17] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[18] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;

[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[20] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[21] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[22] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[23] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[25] Tên điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[26] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[27] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[28] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[30] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[31] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[32] Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[33] Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[34] Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[35] Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[36] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[37] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[38] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[39] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[40] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[41] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[42] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[43] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[44] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[45] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[46] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.

[47] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.

[48] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[49] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;

[50] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[51] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[52] Tên điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.

[53] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[54] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[55] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[56] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[57] Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026

[58] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm khoản 18 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[59] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[60] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[61] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[62] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 19 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[63] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 19 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[64] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.

[65] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[66] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[67] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.

[68] Cụm từ “thanh tra thuế” được thay thế bởi cụm từ “thanh tra” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026;

[69] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.

[70] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.

[71] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.

[72] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;

[73] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[74] Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:

Điều 7. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau thời điểm có hiệu lực của Nghị định này, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì được giải quyết theo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; qun lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết để xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng các quy định về xử phạt quy định tại Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn cho cá nhân, tổ chức vi phạm.

3. Đối với hồ sơ đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã được cơ quan thuế tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn để giải quyết theo quy định.

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.”

[75] Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực k từ ngày 16 tháng 01 năm 2026 quy định hiệu lực thi hành như sau:

“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”

[76] Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực k từ ngày 16 tháng 01 năm 2026 quy định điều khoản chuyển tiếp như sau:

“1. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó.

2. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính vế thuế, hóa đơn đang được thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực và hành vi vi phạm hành chính đó được phát hiện sau ngày Nghị định này hiệu lực thì áp dụng quy định tại Nghị định này.

3. Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã bị xử phạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.”

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 15/VBHN-BTC

Hanoi, May 05, 2026

 

DECREE

REGULATING PENALTIES FOR TAX OR INVOICE-RELATED ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

The Government’s Decree No. 125/2020/ND-CP dated October 19, 2020 regulating penalties for tax or invoice-related administrative violations, which has been effective since December 05, 2020, is amended by:

The Government’s Decree No. 102/2021/ND-CP dated November 16, 2021 on amendments to some Articles of Decrees on penalties for administrative violations against regulations on tax and invoicing; customs; insurance business and lottery business; management and use of public property, thrift practice and wastefulness combat; national reserve; state treasury; accounting and independent audit.

The Government’s Decree No. 310/2025/ND-CP dated December 02, 2025 on amendments to some Articles of the Government’s Decree No. 125/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on penalties for tax or invoice-related administrative violations, which has been effective since January 16, 2026.

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations dated June 20, 2012;

Pursuant to the Law on Tax Administration dated June 13, 2019;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government hereby promulgates a Decree regulating penalties for tax or invoice-related administrative violations.[2]

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and subjects of application

1. Scope of application:

This Decree sets out regulations on administrative violations, penalty types, rates, remedies, authority to impose penalties and authority to issue administrative penalty notices and several procedures for imposition of penalties for tax or invoice-related administrative violations.

This Decree shall not apply to administrative violations related to fees and charges; administrative violations related to taxes on exported or imported goods of which collection is managed by customs authorities and violations against regulations on tax registration procedures, violations against regulations on notification of temporary business suspension, notification of premature business continuation of entities and persons applying for tax, business, cooperative and business registration with business registration agencies or cooperative registration agencies.

2. Subjects of application

a) Taxpayers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Other entities and persons involved in the implementation of tax or invoice-related legislation.

Article 2. Interpretation

For the purposes of sanctioning administrative violations arising from taxation or invoicing activities, terms used herein shall be construed as follows:

1.Tax-related administrative violation means an act performed through an entity or person’s fault in breach of the provisions of the laws on tax administration, taxes and other collections (e.g. land levies; land rents, water surface rents; fees for grant of mineral mining rights; fees for grant of water resource exploitation rights; after-tax profits remaining after setting aside a part of them to set up funds of enterprises whose 100% charter capital is held by the State; distributable dividends and profits on the state investments in joint-stock companies or multiple-member limited liability companies; revenues under regulations of the law on management and investment of state capital in enterprises), which is not a crime and is bound by laws to be subject to administrative penalties.

2. Invoice-related administrative violation means an act performed through an entity or person’s fault in breach of the provisions of legislation on invoices, which is not a crime and is bound by laws to be subject to administrative penalties.

3. Amount of evaded tax means a sum of tax payable to the state budget under laws on taxes by a taxpayer, which is detected and determined by a competent authority in a tax-related administrative violation or inspection (examination) report.

4. Tax authority’s instructional document regarding the results of a tax liability determination means an administrative document issued by a tax authority at any relevant level in order to instruct one or more taxpayers to fulfill their tax obligations in particular cases.

5. Tax authority’s decision on handling of the results of the determination of tax liability of a taxpayer means a tax refund decision issued in response to the results of a pre-refund examination; a tax exemption or reduction decision; a decision on extension of a deadline for submission of a tax return; a decision on handling of deducted or refunded value added taxes or losses carried forward which are specified in a decision on imposition of an administrative penalty or a decision for remedial actions.

6. Starting day following the time limit specified in Article 10, 11, 13, 14 or 19 herein means the first day after the expiry date of a time limit for discharge of responsibilities and obligations of a person or entity under laws on tax administration. In case where an extension is allowed, the starting day following the time limit shall be the first day after the expiry date of an extended time limit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Extremely serious matter or case means an issue arising from an act of making a false tax declaration leading to the underpaid tax amount or the increased tax refund, or an act of tax evasion, for at least three tax periods.

9. Violation discovery date means the date on which, while on duty, a competent person makes a record of an administrative violation committed by a person or entity subject to an administrative penalty for a violation arising from tax or invoice-related activities.

10.Force majeure events include natural disasters, catastrophes, epidemics, fires, unexpected accidents, wars, riots, strikes, or events occurring objectively and unforeseeably that taxpayers are unable to remedy despite having applied all necessary measures and permissible capabilities.

Article 3. Persons or entities subject to administrative penalties for tax or invoice-related violations

1. Persons or entities subject to administrative penalties for tax or invoice-related violations, including:

a) Taxpayers committing acts constituting tax and invoice-related administrative violations.

Where a taxpayer authorizes another organization or individual to fulfill tax obligations and, under the tax legislation and legislation on tax administration, the authorized party is required to perform such obligations on behalf of the taxpayer, if the authorized party commits an administrative violation prescribed in this Decree, such organization or individual shall be penalized under this Decree.

Where, under the tax legislation and legislation on tax administration, an organization or individual is obligated to perform tax registration, filing and payment on behalf of the taxpayer, and such organization or individual commits an administrative violation prescribed in this Decree, the organization or individual performing tax registration, filing and payment on behalf of the taxpayer shall be subject to administrative penalties for tax violations under this Decree.

Where, under global anti-base erosion (GloBE) regulations, the constituent entity responsible for filing is obligated to perform tax registration, submit tax documentation and pay the top-up corporate income tax, and the constituent entity assigned by the Group to send notifications on the designated filing constituent entity and the list of constituent entities subject to Resolution No. 107/2023/QH15 commits administrative violations under this Decree, such constituent entity shall be penalized under this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Corporate taxpayers subject to tax or invoice-related administrative penalties, including:

a) Enterprises established and operated under the provisions of the Law on Enterprises, the Law on Investment, the Law on Credit Institutions, the Law on Insurance Business, the Law on Securities, the Law on Petroleum, the Law on Commerce and other legislative documents, dependent units of enterprises and places of business directly declaring, paying taxes and using invoices;

b) Public and non-public service units;

c) Entities established and operated under the Law on Cooperatives;

d) Foreign entities and enterprises, branches and representative offices of foreign traders, and executive offices of foreign contractors in Vietnam, which are doing business or generating income in Vietnam;

dd) State regulatory authorities performing any act violating taxation and invoice regulations though such act does not fall under their assigned duties;

e) Cooperative associations and other entities established under laws.

Article 4. Acts of using illegal invoices or evidencing documents; acts of illegally using invoices or evidencing documents

1. Using the invoices or evidencing documents mentioned hereunder constitutes the act of using illegal invoices or evidencing documents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Invoices and evidencing documents not yet valid or expired;

c) Invoices suspended during the period of enforcement of the invoice suspension penalty, except those permitted for use according to a tax authority's notice;

d) E-invoices which are not registered with any tax authority;

dd) E-invoices of which tax authority's codes have not yet been granted if they are subject to the regulation under which e-invoices with tax authority’s codes are required;

e) Invoices for purchase of goods or services with the invoicing date specified thereon which falls within the period from the date on which a tax authority determines that the seller is not doing business at the address registered with a competent regulatory authority;

g) Invoices or evidencing documents for purchase of goods or services with the invoicing date before the date on which it is determined that the invoicing party are not doing business at the address registered with a competent regulatory authorities or, though the invoicing party’s notification of the closing of their business at the address already registered with the competent regulatory authority has not been sent to the tax authority, the tax authority or the police authority or other regulatory agency establishes that they are illegal.

2. Using the invoices or evidencing documents in the following cases constitutes the act of illegally using invoices or evidencing documents:

a) Invoices or evidencing documents that do not contain all compulsory contents as prescribed; invoices on which information is erased or corrected in breach of regulations;

b) Fraudulent invoices or evidencing documents (i.e. invoices or evidencing documents containing details about goods and services which are not partially or entirely rendered); invoices incorrectly reflecting amounts due, or invoices issued as fraudulent, false or fake ones;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Issued invoices reused with fictitious information for the purpose of transporting goods at the circulation stage or invoices for goods or services which are used for evidencing the rendering of the other goods or services;

dd) Invoices or evidencing documents of other entities or persons (except if invoices are received from tax authorities and issued under trust) used for certifying the purchased goods or services or the sold goods or services;

e) Invoices or evidencing documents in the case where the tax, police or other regulatory authority concludes that they are used illegally.

Article 5. Sanctioning principles

1. Imposing administrative penalties for tax or invoice-related violations must conform to laws on tax administration and handling of administrative violations.

2. Entities and persons shall be subject to administrative penalties for tax or invoice-related violations only if they commit tax or invoice-related violations under the provisions of this Decree.

3. If an entity or person commits multiple administrative violations, a penalty for each violation shall be imposed, except in the following cases:

a) Where, on the same day, the taxpayer makes incorrect declarations in one or more items on tax applications, the incorrect declaration falling under the sanctionable tax procedural violations shall be subject to a single penalty, applying the highest fine bracket among the incorrect-declaration acts committed, in accordance with this Decree;

b) In cases where, on the same day, the taxpayer is late in filing multiple tax returns for the same type of tax, the taxpayer shall be subject to a single penalty for late filing, applying the highest fine bracket among those applicable to the late-filing acts committed, in accordance with this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where, on the same day, the taxpayer is late in submitting multiple notices or reports of the same type concerning invoices, the taxpayer shall be subject to a single penalty for late submission of the notice or report concerning invoices that carries the highest fine bracket among the late-submission acts committed, in accordance with this Decree.

d) Any violation arising from use of illegal invoices or illegal use of invoices which is classified into those violations subject to penalties prescribed in Article 16 and 17 herein shall not be fined under Article 28 herein.

dd) Where the taxpayer commits multiple acts of issuing invoices at an incorrect time, and all acts remain within the prescriptive time limits for penalty imposition and are handled in one administrative violation case, the taxpayer shall be penalized once for issuing invoices at an incorrect time, with the corresponding fine bracket applied to the number of invoices issued at an incorrect time under clause 2 Article 24 of this Decree;

e) Where the taxpayer commits multiple acts of failure to issue invoices, and all acts remain within prescriptive time limits for penalty imposition and are handled in one administrative violation case, the taxpayer shall be penalized once for failure to issue invoices, with the corresponding fine bracket applied to the number of invoices not issued under clause 3 Article 24 of this Decree;

g) Where the taxpayer makes multiple incorrect declarations in a single tax application that fall under the sanctionable tax procedural violations, the taxpayer shall be subject to a single penalty, applying the highest fine bracket among the incorrect-declaration acts committed, in accordance with this Decree.

Where the taxpayer makes multiple incorrect declarations in a single tax application that fall both under the sanctionable tax procedural violations and under the sanctionable violations prescribed in Article 16 or Article 17 of this Decree, the taxpayer shall be subject to a single penalty in accordance with Article 16 or Article 17 of this Decree.

4. In case where an administrative procedure includes a number of documents of which more than one violation is prescribed herein, the violating entity or person shall be fined for each of the violations that they have committed.

5. For a tax or invoice-related administrative violation, if an entity commits such violation, they must be fined 02 times as much as the amount of penalty imposed on persons, except the amounts of penalty for the acts prescribed in Article 16, 17 and 18 herein.

Article 6. Mitigating factors, aggravating factors arising in the tax or invoice sector

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Large-scale administrative violations under point l clause 1 Article 10 of the Law on handling of administrative violations shall be determined in the following cases:

a) Commission of one administrative act concerning invoices with a quantity of 10 invoice numbers or more for violations prescribed in clause 2 Article 22, Article 26 and Article 27 of this Decree;

b) Commission of one act of tax evasion prescribed in Article 17 of this Decree with the evaded tax amount of VND 100,000,000 or more in cases where the violation dossier is transferred for administrative penalties under Article 63 of the Law on handling of administrative violations.

Article 7. Sanctioning forms, remedies and principles of imposition of fines for tax or invoice-related administrative violations

1. Main sanctioning forms

a) Cautions

Cautions shall be applicable to violations arising from implementation of tax or invoice-related procedures which are not serious, are committed under mitigating circumstances and are classified as those subject to cautions under this Decree.

b) Fines

The maximum fine for an administrative act relating to tax and invoice procedures shall comply with the legislation on handling of administrative violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A fine of 01 to 03 times the evaded tax amount shall apply to acts of tax evasion.

A fine corresponding to the amount not transferred into the state budget account shall apply to the act prescribed in clause 1 Article 18 of this Decree.

2. Repealed

3. Remedies

a) Compelling the full payment into the state budget in case of the underpayment of tax amounts, the higher-than-prescribed enjoyment of tax exemption, reduction or refund.

b) Compelling the re-adjustment of losses, the carried-forward amounts of input VAT deductions.

c) Compelling the submission of the application for changes in tax registration information; the re-submission and supplementary submission of documents included in tax returns; the submission of tax returns and appendices; the provision of information.

d) Mandatory submission of the notification on the constituent entity responsible for filing and the list of constituent entities subject to Resolution No. 107/2023/QH15.

dd) Compelling the issuance of invoices as required by laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Compelling the issuance and submission of invoice-related notices or reports.

h) Compelling the transfer of electronic invoice data.

i) Compelling the disgorgement of illegal gains from commission of administrative violations.

4. Principles of determination of fine amounts

a) The fine amounts specified in Article 10, 11, 12, 13, 14 and 15; clause 1 and 2 of Article 19; and Chapter III herein, shall be those applied to violating entities.

Taxpayers that are family households or sole proprietorship households shall be fined the same as violating persons.

b) When determining the fine amounts imposed on the taxpayers that commit violations under both aggravating and mitigating circumstances, the aggravating circumstance shall be reduced or relieved according to the one-for-one rule under which a mitigating circumstance is offset against an aggravating circumstance.

c) Any mitigating or aggravating circumstance which is already used as a basis for determining the fine range for a violation shall not be used for determination of the specific fine amount under the provisions of point d of this clause.

d) When imposing fines, the specific fine for an act violating tax or invoice procedures and for acts under Article 19 of this Decree shall be the average level of the fine bracket prescribed for such act. Where a mitigating circumstance exists, a reduction of 10% of the average fine of the applicable fine bracket shall apply; where an aggravating circumstance exists, an increase of 10% of the average fine of the applicable fine bracket shall apply. Where there are 02 or more mitigating circumstances, the minimum level of the fine bracket shall apply; where there are two or more aggravating circumstances, the maximum level of the fine bracket shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Prescriptive time limits for imposition of invoice-related administrative penalties

a) The prescriptive time limit for imposition of an invoice-related administrative penalty shall be 02 years.

b) Start dates of prescriptive time limits for imposition of invoice-related administrative penalties shall be regulated as follows:

As for in-progress administrative violations which are stipulated in point c of this clause, the prescriptive time limits for imposition of administrative penalties for these violations shall start from the dates on which competent law enforcement officers detect such violations.

As for completed administrative violations which are stipulated in point d of this clause, the prescriptive time limits for imposition of administrative penalties for these violations shall start from the dates on which these violations terminate.

c) Ongoing administrative acts relating to invoices include acts prescribed in clause 3 Article 24; point b clause 3 Article 25; point b clause 2 and point b clause 3 Article 27; point b clause 5 Article 29; point b clause 3 Article 30 of this Decree.

d) Administrative acts relating to invoices not falling under point c of this clause shall be deemed completed violations. The completion date of the violation is the date the act was committed.

As for acts that cause the loss, burning of or damage to invoices, where the date on which the invoices were lost, burned or damaged cannot be determined, the time of cessation of the violation shall be the date on which the loss, burning or damage of the invoices is detected.

As for acts of violation against regulations on invoice-related notification or reporting time limits referred to in clause 1, clause 2 and point a clause 3 Article 25; clause 1, point a clause 2, clause 3, clause 4 and point a clause 5 Article 29 of this Decree, the completion date shall be the date the taxpayer submits the notification or report on invoices.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The prescriptive time limits for imposition of penalties for administrative violations against regulations on tax-related procedures shall be 02 years from the date of commission of these violations.

The date of commission of an administrative violation against regulations on tax procedures shall be the date succeeding the statutory deadline for completion of regulatory tax-related procedures under laws on tax administration, except the following cases:

As for acts prescribed in clause 1, points a and b clause 2, clause 3 and point a clause 4 Article 10; clauses 1, 2, 3, 4 and point a clause 5 Article 11; clauses 1, 2, 3 and points a and b clause 4, clause 5 Article 13 of this Decree, the date of commission of any of these acts which is accepted as the start date of that prescriptive time limit shall be the date on which taxpayers apply for tax registrations or notify tax authorities or file tax returns.

As for acts prescribed in points c and d clause 2 and point b clause 4 Article 10; point b clause 5 Article 11; points c and d clause 4 Article 13 herein, the date of commission of these acts which is accepted as the start date of that prescriptive time limit shall be the date on which competent law enforcement officers detect these acts.

b) The prescriptive time limit for imposition of administrative penalties for the act of tax evasion committed not to the extent that a criminal action is brought, or the act of making false declarations leading to the underpaid tax amount or the increased amount of tax exemption, reduction or refund, shall be 05 years from the date of commission of any of such acts.

The date of commission of the act of making false declaration resulting in the underpaid tax amount or the increased amount of tax exemption, reduction or refund or the act of tax evasion (except the act prescribed in point a clause 1 of Article 17 herein) is the date following the deadline for submission of tax returns within the tax term for which violating taxpayers make declarations causing tax shortfall, tax evasion, or the date succeeding the date of a competent authority's issuance of the tax exemption, reduction or refund decision.

As for acts of failure to submit tax registration applications or failure to submit tax returns as prescribed in point a clause 1 of Article 17 herein that constitute ongoing tax-related administrative violations, the date of commission of these acts which is accepted as the start date of that prescriptive time limit shall be the date on which competent law enforcement officers detect these acts. As for the act of submitting tax returns after the prescribed 90-day duration prescribed in point a clause 1 of Article 17 herein, the date of commission of this act which is accepted as the start date of that prescriptive time limit shall be the date on which taxpayers submit their tax returns.

3.(repealed)

4. Within time limits specified in clause 1 and 2 of this Article, if a violating entity or person evades or militates against penalties, time limits for imposition of administrative penalties shall be reset, starting from the time of abandonment of acts of evading or militating against penalties.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If sanctioned entities or persons do not commit repeat violations within 06 months from the date of the completed execution of the decision to impose a penalty in form of a caution or within 01 year from the completed execution of other administrative penalty decisions, or after the expiry date of the prescriptive time limit for execution of penalty decisions, it shall be considered that they have not been subject to any administrative penalty for such violations.

The date of the completed execution of the decision to impose a penalty in form of a caution is the date on which an administrative penalty decision is given or sent to sanctioned entities or persons under the provisions of Article 39 herein.

6. Reversal period of unpaid back taxes

a) After the prescriptive time limit for imposition of tax-related administrative penalties expires, taxpayers shall not be sanctioned, but remain obligated to fully pay the state budget all back taxes (underpaid tax amounts, evaded tax amounts, higher-than-prescribed amounts of tax exemption, reduction or refund, or deferred tax amounts) that have accrued over a period of 10 years before the date of discovery of violations. Taxpayers that do not make tax registration shall have to fully pay underpaid tax amounts, evaded tax amounts or deferred tax amounts that accrue over the entire period before the date of discovery of violations.

b) Regulations on the reversal period of unpaid back taxes laid down in point a of this clause shall only be applied to taxes subject to tax legislation and other collections which entities or persons must, on their own, declare and pay the state budget.

As for land-derived or other collection, if financial obligations of entities or persons arising from these collections are determined under competent regulatory authorities’ jurisdiction, these authorities shall determine the reversal period of back taxes under land and other relevant legislation which is not less than the reversal period prescribed in point a of this clause.

Article 9. Exceptions to tax or invoice-related administrative penalties

1. Exceptions to administrative penalties prescribed in laws on handling of administrative violations shall be treated as the exceptions to tax or invoice-related administrative penalties.

Taxpayers’ delay in carrying out electronic tax or invoice-related procedures due to technical problems of information technology systems that are informed on tax authorities’ web portals shall constitute the act of violation caused by force majeure events under the provisions clause 4 of Article 11 in the Law on Handling of Administrative Violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. If, after making the false declaration, the taxpayer has supplemented tax returns in accordance with the law on tax administration and, of their own accord, has paid taxes before the time of the tax authority’s announcement of their decisions to conduct tax examinations or of other competent authorities’ announcement of their decisions to conduct tax inspections or examinations at the taxpayer’s offices, or before the time of the tax authority’s discovery thereof without needing to carry out these examinations at the taxpayer’s offices, or before the time of other competent authorities’ discovery thereof, the act of false declaration committed in this situation shall be exempted from any tax-related administrative penalties.

4. None of administrative penalties for tax-related violations shall be imposed upon persons directly carrying out personal income tax finalization procedures if they delay filing personal income tax finalization applications to claim their tax refunds; upon sole proprietorship households and sole proprietors subject to taxation or fixing of the constant tax rates as provided in Article 51 of the Law on Tax Administration.

5. During the extension of the time limit for tax return submission, taxpayers shall be exempted from any administrative penalties for violations related to the time limit for submission of tax returns.

Chapter II

TAX-RELATED ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, FORMS OF PENALTY AND REMEDIES

Section 1. TAX-RELATED ADMINISTRATIVE PENALTIES IMPOSED ON VIOLATING TAXPAYERS

Article 10. Penalties for violations of tax registration time limits; notification of temporary business suspension; notification of premature business continuation; notification of the designated filing constituent entity and list of constituent entities subject to Resolution No. 107/2023/QH15

1. Cautions shall be given as a form of penalty imposed for the following violations:

a) Making tax registration; notifying the temporary business suspension; notifying the premature business continuation from 01 to 10 days after expiration of the prescribed time limits under mitigating circumstances;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Fines ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Making tax registration; notifying the premature business continuation from 01 to 30 days after expiration of the prescribed time limits, except the cases prescribed in clause 1 of this Article;

b) Notifying the temporary business suspension after expiration of the time limits, except the cases prescribed in clause 1 of this Article;

c) Failing to notify the temporary business suspension.

d) Failure to notify the designated filing constituent entity and the list of constituent entities subject to Resolution No. 107/2023/QH15.

3. Fines ranging from VND 3,000,000 to VND 6,000,000 shall be imposed for violations arising from making tax registration; notifying the premature business continuation from 31 to 90 days after expiration of the prescribed time limits.

4. Fines ranging from VND 6,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Making tax registration; notifying the premature business continuation from at least 91 days after expiration of the prescribed time limits;

b) Failing to notify the premature business continuation without any more taxes incurred;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Penalties for violations against regulations on time limits for notification of changes in tax registration information

1. Cautions shall be given as a form of penalty imposed for the following violations:

a) Notifying changes in tax registration information from 01 to 30 days after expiration of the prescribed time limits without entailing any change in tax registration certificates or tax identification number notifications under mitigating circumstances;

b) Notifying changes in tax registration information from 01 to 10 days after expiration of the prescribed time limits if such changes entail any change in tax registration certificates or tax identification number notifications under mitigating circumstances.

2. Fines ranging from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed for the act of notifying changes in tax registration information from 01 to 30 days after expiration of the prescribed time limits without entailing any change in tax registration certificates or tax identification number notifications, except the cases specified in point a clause 1 of this Article.

3. Fines ranging from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Notifying changes in tax registration information from 31 to 90 days after expiration of the prescribed time limits without entailing any change in tax registration certificates or tax identification number notifications;

b) Notifying changes in tax registration information from 01 to 30 days after expiration of the prescribed time limits if such changes entail any change in tax registration certificates or tax identification number notifications, except as specified in point b clause 1 of this Article.

4. Fines ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Notifying changes in tax registration information from 31 to 90 days after expiration of the prescribed time limits if these changes entail any change in tax registration certificates or tax identification number notifications.

5. Fines ranging from VND 5,000,000 to VND 7,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Notifying changes in tax registration information at least 91 days after expiration of the prescribed time limits if these changes entail any change in tax registration certificates or tax identification number notifications;

b) Failing to notify changes of information contained in tax registration applications.

6.Regulations laid down in this Article shall be applied to the following cases:

a) Non-business persons who have been granted personal income tax identification codes delay in registering changes of information according to their identity cards or electronic identity cards;

b) Income payers delay in registering changes of information according to their identity cards or electronic identity cards of PIT payers that are persons granting authorization to complete PIT finalization procedures;

c) Failure to notify or late notification of changes in information about taxpayer’s address contained in tax registration applications after expiration of the prescribed time limits due to any change in administrative jurisdictions under the Resolutions of the National Assembly’s Standing Committee or of the National Assembly.

7. Remedies: Compelling the submission of application for changes in tax registration information in case of committing the act specified in point b clause 5 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Fines ranging from VND 500,000 to VND 1,500,000 shall be imposed for acts of making false or incomplete declaration of information required in data fields of tax dossiers which are not related to the determination of tax obligations, except the acts prescribed in clause 2 of this Article.

2. Fines ranging from VND 1,500,000 to VND 2,500,000 shall be imposed for acts of making false or incomplete declaration of information required in data fields of tax declaration forms and enclosed annexes which are not related to the determination of tax obligations.

3. Fines ranging from VND 5,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Falsely or incompletely filling out data fields related to the determination of tax obligations in tax dossiers;

b) Performing the acts prescribed in clause 3 of Article 16; clause 7 of Article 17 herein.

4. Remedies:

a) Compelling the provision of corrected information and the submission of supplementary documents or records in tax dossiers in case of commission of the acts prescribed in clause 1 and 2 and point a clause 3 of this Article;

b) Compelling the re-adjustment of losses, the carried-forward amounts of input VAT deductions (if any) in case of commission of the acts prescribed in clause 3 of this Article.

Article 13. Penalties for violations against regulations on time limits for submission of tax returns

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Fines ranging from VND 2,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for the act of submitting tax returns from 01 to 30 days after expiration of the prescribed time limits, except the cases specified in clause 1 of this Article.

3. Fines ranging from VND 5,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed for the act of submitting tax returns from 31 to 60 days after expiration of the prescribed time limits.

4. Fines ranging from VND 8,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Filing tax returns from 61 to 90 days after expiration of the prescribed time limits;

b) Filing tax returns at least 91 days after expiration of the prescribed time limits if none of additional taxes is incurred;

c) Failing to submit tax returns if none of additional taxes is incurred;

d) Failing to submit annexes under regulations regarding tax administration by enterprises having related-party transactions, enclosing CIT finalization dossiers.

5.Fines ranging from VND 15,000,000 to VND 25,000,000 shall be imposed for the act of filing tax returns more than 90 days after the prescribed deadline if such act results in additional taxes to be paid, and the taxpayer has fully paid taxes, deferred amounts into the state budget before the time of the tax authority’s announcement of the decision on tax examination or of other competent authorities’ announcement of their decisions to conduct tax inspections or examinations or before the time of the tax authority’s issuance of the report on the deferred submission of tax returns.

In case where the fine amount prescribed in this clause is greater than the tax amount additionally incurred in the tax return, the maximum amount of fine for this act shall be equal to the tax amount payable specified in the tax return or the total tax amount additionally incurred in the tax returns falling under point b clause 3 Article 5 of this Decree but shall not be less than the average of fine amounts in the range prescribed in clause 4 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Compelling the full payment of deferred tax amounts into the state budget with respect to the commission of the acts prescribed in clause 1, 2, 3 and 4 of this Article if the taxpayer delays filing their tax return, leading to the late payment of taxes;

b) Compelling the submission of tax returns, enclosing annexes, in case of committing the acts specified in point c and d clause 4 of this Article.

Article 14. Penalties for violations against regulations on the provision of information about the determination of tax obligations

1. Fines ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Providing statutory information, documents and records related to tax registration according to notifications issued by tax authorities at least 05 working days after expiration of the prescribed time limits;

b) Providing statutory accounting information, documents and records related to the determination of tax obligations according to notifications issued by tax authorities at least 05 working days after expiration of the prescribed time limits.

2. Fines ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failing to provide, or incompletely or inaccurately providing, information, documents, records, invoices or accounting books related to the determination of tax obligations; incompletely or inaccurately providing account numbers, balances of deposit accounts, checking accounts for competent authorities upon their request;

b) Failing to provide, or incompletely or wrongly providing, information or data related to tax obligations of which registration must be made under regulations on condition that this act does not result in any reduction in tax obligations to the state budget;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Remedies: Compelling the provision of information with respect to the acts specified in clause 2 of this Article.

Article 15. Administrative penalties for violations against regulations on compliance with decisions on inspection and examination, enforcement of tax-related administrative decisions

1. Fines ranging from VND 2,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Rejecting decisions on inspection and tax examination, decisions on enforcement of tax-related administrative decisions which are sent or delivered by tax authorities under laws;

b) Failing to execute inspection and tax examination decisions at least 03 days after the deadline for compulsory execution of decisions of competent authorities after the prescribed time limit;

c) Providing documents, records, invoices, accounting vouchers and books related to tax obligations 06 working hours after the prescribed time limit, upon receipt of requests from competent authorities during tax examination or inspection visits at taxpayers' offices or premises;

d) Incompletely or inaccurately providing information, documents, accounting records and books related to the determination of tax obligations upon competent authorities’ request during examination or inspection visits at taxpayers' offices or premises;

dd) Failing to sign a record of the examination or inspection within 05 working days from the date of issuance or public announcement of the record.

2. Fines ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to carry out, or unduly carrying out, decisions on security sealing of documents, records, reconciliation of funds, stocktaking of goods, input materials, supplies, machinery, equipment, workshops and facilities;

c) Deliberately removing or changing security seal signs lawfully created by competent agencies.

3. Remedies: Compelling the provision of accounting information, documents and records related to the determination of tax obligations with respect to acts of violation prescribed in point d clause 1 and point a clause 2 of this Article.

Article 16. Penalties for act of making false declaration that causes any deficiency in taxes payable or any increase in amounts of tax exemption, reduction or refund

1. A fine which equals 20% of the underpaid tax amount or the higher-than-prescribed amount of tax exemption, reduction or refund shall be imposed for any of the following violations:

a) Making false declaration of tax bases or deductible tax amounts or incorrectly determining cases of tax exemption, reduction or refund, resulting in any deficiency in tax amounts payable or any increase in amounts of tax exemption, reduction or refund though economic activities have already been fully recorded in legitimate accounting books, invoices and evidencing documents;

b) (repealed)

c) Making false declarations leading to any reduction in payable tax amounts or any increase in amounts of tax refund, exemption or reduction which have been determined by competent agencies’ administrative violation records as an act of tax evasion if the violating taxpayer commits the first administrative violation regarding tax evasion, has made additional declarations and fully paid tax amounts owed to the state budget before the time of the competent agency’s issuance of the sanctioning decision, and the tax authority has made a written record stating that this act is an act of false declaration leading to any deficiency or underpayment of taxes payable;

d) Making false declarations leading to any deficiency or underpayment of taxes payable or any increase in amounts of tax exemption reduction or refund in case of related-party transactions though the taxpayer has made market price determination dossiers, or has made and sent annexes to tax authorities as per regulations on tax administration applicable to enterprises with related-party transactions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Remedies:

a) Compelling the full payment of underpaid or deficient taxes or higher-than-prescribed amounts of tax refund, exemption or reduction, or deferred taxes, into the state budget with respect to the acts prescribed in clause 1 of this Article.

If the sanctioning time limit expires, the taxpayer that is not sanctioned under the provisions clause 1 of this Article must fully pay underpaid or deficient taxes or higher-than-prescribed amounts of tax refund, exemption or reduction, or deferred taxes, into the state budget within the time limits prescribed in clause 6 of Article 8 herein;

b) Compelling the re-adjustment of losses, the carried-forward amounts of input VAT deductions (if any) in case of commission of the acts prescribed in clause 1 of this Article.

3. In case where the taxpayer makes false declarations as provided in points a, b and d clause 1 of this Article which do not lead to any deficiency or underpayment of taxes payable or any increase in amounts of tax exemption, reduction or refund, they shall not be sanctioned according to this Article, but shall be sanctioned according to clause 3 of Article 12 herein.

Article 17. Penalties for the act of tax evasion

1. The fine which equals the amount of evaded tax shall be imposed on the taxpayer committing any of the following violations under at least a mitigating circumstance:

a) Failing to submit tax registration applications; failing to file tax returns or filing tax returns 90 days after the deadline or the extended deadline for submission of tax returns, except the cases prescribed in point b and c clause 4 and 5 of Article 13 herein;

b) Failing to keep accounting entries of amounts collected from the determination of taxes payable, any deficiency in taxes amounts due to non-declaration or false declaration or any increase in amounts of tax refund, exemption or reduction, except the acts prescribed in Article 16 herein;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Using illegal invoices; illegally using invoices for declaring taxes with the intention of reducing taxes payable or increasing amounts of tax refund, exemption or reduction;

dd) Using illegal evidencing documents; illegally using evidencing documents; using evidencing documents or records that do not correctly reflect the nature of transactions or actual values of these transactions for the purpose of falsely determining taxes payable, amounts of tax exemption, reduction or refund; preparing documents or records on destruction of supplies or goods which are not real, resulting in any reduction in taxes payable or any increase in amounts of tax refund, exemption or reduction;

e) Using goods not subject to taxes, or those qualified for tax exemption or consideration of tax exemption, to frustrate the prescribed purposes without informing tax authorities about the conversion of these purposes or registering tax declarations with tax authorities;

g) The violating taxpayer performs business activities during the period of business closure or temporary suspension without informing tax authorities, except the cases prescribed in point b clause 4 of Article 10 herein.

2. The fine which is 1.5 times as much as the amount of evaded tax shall be imposed on any taxpayer committing one of the violations prescribed in clause 1 of this Article under neither aggravating nor mitigating circumstances.

3. The fine which is 2 times as much as the amount of evaded tax shall be imposed on any taxpayer committing one of the violations prescribed in clause 1 of this Article under an aggravating circumstance.

4. The fine which is 2.5 times as much as the amount of evaded tax shall be imposed on any taxpayer committing one of the violations prescribed in clause 1 of this Article under two aggravating circumstances.

5. The fine which is 3 times as much as the amount of evaded tax shall be imposed on any taxpayer committing one of the violations prescribed in clause 1 of this Article under at least three aggravating circumstances.

6. Remedies:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the prescriptive sanctioning time limits for the acts of tax evasion prescribed in clause 1, 2, 3, 4 and 5 of this Article expire, taxpayers that are not sanctioned must fully pay the amounts of evaded tax, deferred tax calculated based on the amounts of evaded tax into the state budget according to the time limits prescribed in clause 6 of Article 8 herein.

b) Compelling the re-adjustment of losses, the amounts of input VAT deductions specified in tax dossiers (if any) in case of commission of the acts prescribed in clause 1, 2, 3, 4 and 5 of this Article.

7. If any of the acts prescribed in point b, dd and e clause 1 of this Article is discovered after expiration of the time limit for submission of tax returns, which causes neither any reduction in taxes payable or tax refunds, nor any increase in amounts of tax exemption or reduction, such act shall be subject to administrative penalties stipulated in clause 3 of Article 12 herein.

Section 2. PENALTIES FOR TAX-RELATED ADMINISTRATIVE VIOLATIONS ON COMMERCIAL BANKS AND OTHER RELATED ENTITIES OR PERSONS

Article 18. Tax-related administrative penalties on violating commercial banks, tax payment guarantor

1. Fines equaling the amounts of tax, the deferred amounts of tax or the fines not paid into the state budget (minus minimum balances of demand accounts subject to regulations of commercial banks providing fiduciary payment services for taxpayers) shall be imposed upon commercial banks defaulting on liabilities to withdraw money from taxpayer's accounts to pay into the state budget’s accounts upon tax authority’s request, except when taxpayer’s accounts opened at these commercial banks have zero balance, or all balance has been left zero due to the remittance of all money left in taxpayer’s accounts to the state budget's accounts if such remittance is not sufficient to pay off all taxes owed by the taxpayer.

2. Guarantors must act on taxpayers’ behalf to pay taxes, deferred taxes, fines and amounts of interest on late payment of fines (if any) according to terms and conditions of deeds of guarantee if these taxpayers fail to pay into the state budget.

Upon expiration of the term of guarantee, if guarantors have not yet discharged guarantee obligations to taxpayers that fail to pay or have not yet paid outstanding taxes, deferred taxes, fines or amounts of interest on late payment of fine, guarantors shall be charged interest on late payment of taxes, fines and shall be subject to law enforcement measures prescribed in the Law on Tax Administration.

Article 19. Tax-related administrative penalties on related entities or persons

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Fines ranging from VND 6,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Inaccurately providing information related to property, rights and obligations to property of taxpayers under their custody; information and documentation related to determination of the taxpayer’s tax obligations as prescribed by law or at the request of the tax authority;

b) Inaccurately providing information related to accounts of taxpayers opened at credit institutions, state treasuries or foreign bank branches as prescribed by law or at the request of the tax authority;

c) Inaccurately providing information related to related to wages, salaries or income of taxpayers under their custody as prescribed by law or at the request of the tax authority.

3. Fines ranging from VND 10.000.000 to VND 16,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failing to provide information related to property, rights and obligations to property of taxpayers under their custody; information and documentation related to determination of the taxpayer’s tax obligations as prescribed by law or at the request of the tax authority;

b) Failing to provide information related to accounts of taxpayers opened at credit institutions, state treasuries or foreign bank branches as prescribed by law or at the request of the tax authority;

c) Failing to provide information related to related to wages, salaries or income of taxpayers under their custody as prescribed by law or at the request of the tax authority;

d) Colluding with and shielding taxpayers evading taxes, failing to execute decisions on enforcement of tax-related administrative actions, except the act of failing to withdrawing and remitting money from taxpayers’ accounts as provided in Article 18 herein;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter III

INVOICE-RELATED ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, FORMS OF PENALTY AND REMEDIES

Article 20. Repealed

Article 21. Repealed

Article 22. Penalties for the act of giving and selling invoices

1.[41]. Repealed

2. Fines ranging from VND fines VND 20,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for the act of giving or selling invoices.

3. Remedies:

a) Repealed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Repealed

Article 24. Penalties for violations against regulations on issuance of invoices upon sale of goods or provision of services

1. Cautions shall be given as a form of penalty imposed for the following violations:

a) Repealed;

b) Issuing a continuous series of invoices in ascending numerical order by exercising disagreeing invoicing authorizations (i.e. exercising authorizations to issue greater numbered invoices and not exercising authorizations to issue less numbered invoices) although entities or individuals have managed to cancel invoice books containing less numbered invoices after discovery of such situation;

c) Issuing wrong types of invoice that have already handed to buyers or been used for completion of tax declaration procedures although sellers and buyers have discovered the issuance of the wrong types of invoice and replaced them with the correct ones before competent authority’s issuance of their decisions to conduct tax inspection and examination at the defaulting taxpayer’s offices or premises, and this situation does not affect the determination of tax obligations.

2.Acts of issuing at the wrong time in breach of laws shall be penalized as follows:

a) Cautions shall be given as a form of penalty imposed for issuing invoices at the wrong time with regard to promotional, advertising or sample goods or services; goods and services used as gifts, donations, presents, swaps or employee’s payment-in-kind wages (except for internally circulated or consumed goods for further production purposes); dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods involving 01 invoice;

b) Fines ranging from VND 500,000 to VND 1,500,000 shall be imposed for the act of issuing invoices at the wrong time with regard to promotional, advertising or sample goods or services; goods and services used as gifts, donations, presents, swaps or employee’s payment-in-kind wages (except for internally circulated or consumed goods for further production purposes); dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods from 02 to fewer than 10 invoices, and where invoices are issued at the wrong time when selling goods or providing services involving 01 invoice;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Fines ranging from VND 5,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed for the act of issuing invoices at the wrong time with regard to promotional, advertising or sample goods or services; goods and services used as gifts, donations, presents, swaps or employee’s payment-in-kind wages (except for internally circulated or consumed goods for further production purposes); dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods from 50 to fewer than 100 invoices, and where invoices are issued at the wrong time when selling goods or providing services from 10 to fewer than 20 invoices;

dd) Fines ranging from VND 15,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for the act of issuing invoices at the wrong time with regard to promotional, advertising or sample goods or services; goods and services used as gifts, donations, presents, swaps or employee’s payment-in-kind wages (except for internally circulated or consumed goods for further production purposes); dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods involving 100 invoices or more, and where invoices are issued at the wrong time when selling goods or providing services from 20 to fewer than 50 invoices;

e) Fines ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for the act of issuing invoices at the wrong time when selling goods or providing services involving from 50 to fewer than 100 invoices;

g) Fines ranging from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed for the act of issuing invoices at the wrong time when selling goods or providing services involving 100 invoices or more.

3. Acts of failing to issue invoices as prescribed shall be penalized as follows:

a) Cautions shall be given as a form of penalty imposed for issuing invoices at the wrong time with regard to promotional, advertising or sample goods or services; goods and services used as gifts, donations, presents, swaps or employee’s payment-in-kind wages (except for internally circulated or consumed goods for further production purposes); dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods involving 01 invoice;

b) Fines ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed for the act of issuing invoices at the wrong time with regard to promotional, advertising or sample goods or services; goods and services used as gifts, donations, presents, swaps or employee’s payment-in-kind wages (except for internally circulated or consumed goods for further production purposes); dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods from 02 to fewer than 10 invoices, and where failure to issue invoices when selling goods or providing services involves 01 invoice as prescribed;

c) Fines ranging from VND 2,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for the act of issuing invoices at the wrong time with regard to promotional, advertising or sample goods or services; goods and services used as gifts, donations, presents, swaps or employee’s payment-in-kind wages (except for internally circulated or consumed goods for further production purposes); dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods from 10 to fewer than 50 invoices, and where failure to issue invoices when selling goods or providing services involves from 02 to fewer than 10 invoices as prescribed;

d) Fines ranging from VND 10,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for the act of issuing invoices at the wrong time with regard to promotional, advertising or sample goods or services; goods and services used as gifts, donations, presents, swaps or employee’s payment-in-kind wages (except for internally circulated or consumed goods for further production purposes); dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods from 50 to fewer than 100 invoices, and where failure to issue invoices when selling goods or providing services involves from 10 to fewer than 20 invoices as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Fines ranging from VND 60,000,000 to VND 80,000,000 shall be imposed where failure to issue invoices when selling goods or providing services involves 50 invoices or more.

4. Fines ranging from VND 4,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Repealed;

b) Issuing invoices without conforming to the statutory ascending numerical sequence, except when the penalty in the form of caution prescribed in point b clause 1 of this Article is imposed;

c) Issuing invoices with the invoicing dates coming ahead of the dates of purchase of invoices from tax authorities;

d) Issuing invoices not conforming to classifications prescribed in laws on invoices for sale of goods and provision of services if these invoices have already been handed to buyers or used for the completion of tax declaration procedures, except in the case of imposition of the penalty in the form of caution as provided in point c clause 1 of this Article;

dd) Issuing e-invoices when having not yet receiving notices of consent from tax authorities or before the dates of consent to using e-invoices with/without tax authority’s codes from supervisory tax authorities;

e) Issuing invoices for sale of goods and provision of services during the period of temporary business closure, except when issuing invoices to clients for the purpose of implementing contracts signed before the date of notification of such temporary business closure;

g) Issuing e-invoices by using cash registers without network connection or transfer of electronic data to tax authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Repealed

6. Remedies: Mandatory issuance of invoices in accordance with regulations for acts prescribed in clause 3 and point d clause 4 of this Article.

Article 25. Penalties for violations of regulations on reporting the loss, burning or damage of invoices purchased from tax authorities but not yet issued

1. The penalty shall be imposed in the form of caution for the act of reporting the loss, burning or damage of invoices from 1 to 5 days after expiry of the regulated time limit under any mitigating circumstance.

2. Fines ranging from VND 1,000,000 to VND 4,000,000 shall be imposed for the act of reporting the loss, burning or damage of invoices from 01 to 05 days after expiry of the regulated reporting time limit, except the case prescribed in clause 1 of this Article.

3. Fines ranging from VND 4,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Reporting the loss, burning or damage of invoices for a period of at least 06 days after expiry of the regulated reporting time limit;

b) Failing to report the loss, burning or damage of invoices.

Article 26. Penalties for the act of causing the loss, burning or damage of invoices

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Causing the loss, burning or damage of issued invoices (except the replicas intended for clients) during use, or of invoices already used for tax declaration or payment purposes, even though documents or records evidencing the sale of goods or the provision of services exist and such violation is committed under mitigating circumstances;

b) Causing the loss, burning or damage of invoices with incorrect or deleted information though sellers issue other replacement invoices.

2. Fines ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for the act of causing the loss, burning or damage of issued invoices (the replicas intended for clients) during use although sellers have already declared or paid taxes based on these invoices, or have had documents or records evidencing the sale of goods or the provision of services, and such violation is committed under mitigating circumstances.

If such loss, burning or damage takes place through the buyer's fault, both the seller and the buyer must keep a record of such incident.

3.Fines ranging from VND 4,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Causing the loss, burning or damage of invoices already released or purchased from tax authorities even though they have not been issued yet;

b) Causing the loss, burning or damage of issued invoices (the replicas intended for clients) during use although sellers have already declared or paid taxes, or have had documents or records evidencing the sale of goods or the provision of services;

If such loss, burning or damage takes place through the buyer's fault, both the seller and the buyer must keep a record of such incident.

c) Causing the loss, burning or damage of invoices issued but not yet submitted for completion of tax declaration;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Fines ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for the act of causing the loss, burning and damage of issued invoices, or invoices already submitted for completion of tax declaration or those are in use or storage, except the cases specified in clauses 1, 2 and 3 of this Article.

5. In the cases of loss, burning or damage of invoices prescribed in clause 2 and point b clause 3 of this Article which is caused through the third party’s fault, if the third party performs transactions with the seller, then the seller shall be sanctioned; if the third party performs transaction with the buyer, then the buyer shall be sanctioned.

The seller or the buyer and the third party must make a report on the loss, burning or damage of invoices.

Article 27. Penalties for violations against regulations on destruction of invoices

1. Penalties in the form of cautions shall be imposed for the act of destroying invoices from 01 to 05 working days after expiry of the regulated time limit under mitigating circumstances.

2. Fines ranging from VND 2,000,000 to VND 4,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Destroying invoices printed on order and purchased from the tax authority that are no longer used or no longer valid for use as notified by the tax authority;

b) Failing to destroy invoices printed on order and purchased from the tax authority that are no longer used or no longer valid for use as notified by the tax authority;

c) Destroying invoices 01 to 10 working days after expiry of the regulated time limit, except for the case prescribed in clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Destroying invoices at least 11 working days after expiry of the regulated time limit;

b) Failing to destroy invoices in accordance with laws;

c) Destroying invoices in breach of procedures or processes prescribed by laws;

d) Destroying invoices though these invoices are not classified as those subject to destruction under laws.

4. Remedies: Compelling the destruction of invoices with respect to the acts specified in point b clause 2, points b, c and d clause 3 of this Article.

Article 28. Penalties for the act of using invoices illegally or using illegal invoices

1. Fines ranging from VND 20,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for the act of using illegal invoices or using invoices illegally as provided in Article 4 herein, except the case prescribed in point dd of clause 1 of Article 16 and point d of clause 1 of Article 17 herein.

2.Repealed.

Article 29. Penalties for violations against regulations on the act of preparing and delivering invoices

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Fines ranging from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Submitting notices or reports regarding invoices from 01 to 10 days after expiry of the regulated submission time limit, except the case prescribed in clause 1 of this Article;

b) Issuing invoices wrongly or those whose contents are not fully consistent with those stated in lawful notices and reports regarding invoices submitted to tax authorities.

If entities or persons, by themselves, detect errors and re-issue substitute notices or reports in accordance with regulations to their supervisory tax authorities before issuance of decisions to carry out inspections or tax examinations at the violating taxpayer’s offices by tax authorities or competent authorities, they shall not be sanctioned.

3. Fines ranging from VND 2,000,000 to VND 4,000,000 shall be imposed for the act of submitting notices or reports regarding invoices to tax authorities from 11 to 20 days after expiry of the regulated submission time limit.

4. Fines ranging from VND 4,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed for the act of submitting notices or reports regarding invoices to tax authorities from 21 to 90 days after expiry of the regulated submission time limit.

5. Fines ranging from VND 5,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Submitting notices or reports regarding invoices to tax authorities at least 91 days after expiry of the regulated submission time limit;

b) Failing to submit notices and reports regarding invoices to tax authorities as legally required.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Remedies: Compelling the preparation and delivery of invoice-related notices or reports with respect to the acts specified in point b clause 2 and point b clause 5 of this Article.

Article 30. Penalties for violations against regulations on the transfer of e-invoice data

1. Fines ranging from VND 2,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for the act of transferring e-invoice data to tax authorities from 01 to 05 working days after expiry of the regulated time limit.

2. Fines ranging from VND 5,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Transferring electronic invoice data to tax authorities from 06 to 10 working days after expiry of the regulated time limit;

b) Transferring general charts of electronic invoice data containing the inadequate number of invoices issued within invoicing periods.

3. Fines ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Transferring electronic invoice data to tax authorities at least 11 working days after expiry of the regulated time limit;

b) Failing to transfer electronic invoice data to tax authorities within the regulated time limit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 31. Penalties for violations against regulations on the provision of invoice services

Fines ranging from VND 4,000,000 to VND 8,000,000 shall be imposed for acts of providing solutions for generation, interconnection, transmission, receipt, storage and processing of electronic invoice data that fail to comply with the principles prescribed in legislation on invoices.

Chapter IV

SANCTIONING AUTHORITY; SEVERAL REGULATORY PROCEDURES FOR IMPOSITION OF ADMINISTRATIVE PENALTIES FOR TAX OR INVOICE-RELATED VIOLATIONS

Article 32. Authority to impose tax or invoice-related administrative penalties of tax authorities

1.Customs officers on duty have the following authority:

a) Imposing penalties in the form of cautions;

b) Imposing the fine of up to VND 20,000,000 for acts prescribed in Articles 10, 11, 12, clauses 1, 2, 3, 4 Article 13, Articles 14, 15 and 19 Chapter II of this Decree;

c) Imposing the fine of up to VND 10,000,000 for acts prescribed in points b and c clause 2, points b and c clause 3 and clause 4 Article 24, and Articles 25, 26, 27, clauses 2, 3 and 4 Article 29, clauses 1 and 2 Article 30, and Article 31 of Chapter III of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Heads of grassroots-level Tax Offices have the following authority:

a) Imposing penalties in the form of cautions;

b) Imposing the fine of up to VND 100,000,000 for acts prescribed in Articles 10, 11, 12, 13, 14, 15 and 19 Chapter II of this Decree;

c) Imposing fines for the acts prescribed in Article 16, 17 and 18 herein;

d) Imposing the fine of up to VND 50,000,000 for acts prescribed in Article 22, points b, c, d, dd and e clause 2, points b, c, d and dd clause 3 and clause 4 Article 24, and Articles 25, 26, 27, 28, 29, 30 and 31 Chapter III of this Decree;

dd) Applying remedies stipulated herein.

4.Directors of district-level Tax Sub-Departments and Directors of provincial Tax Departments have the following authority:

a) Imposing penalties in the form of cautions;

b) Imposing the fine of up to VND 160,000,000 for acts prescribed in Articles 10, 11, 12, 13, 14, 15 and 19 Chapter II of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Imposing the fine of up to VND 80,000,000 for acts prescribed in Chapter III of this Decree;

dd) Applying remedies stipulated herein.

5.Directors of Tax Departments have the following authority:

a) Imposing penalties in the form of cautions;

b) Imposing the fine of up to VND 200,000,000 for acts prescribed in Articles 10, 11, 12, 13, 14, 15 and 19 Chapter II of this Decree;

c) Imposing fines for the acts prescribed in Article 16, 17 and 18 herein;

d) Imposing the fine of up to VND 100,000,000 for acts prescribed in Chapter III of this Decree;

dd) Applying remedies stipulated herein.

Article 33. Authority to impose penalties for tax or invoice-related administrative violations of the Chairpersons of all-level People’s Committees

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Imposing penalties in the form of cautions;

b) Imposing the fine of up to VND 100,000,000 for acts prescribed in Articles 10, 11, 12, 13, 14, 15 and 19 Chapter II of this Decree;

c) Imposing the fine of up to VND 50,000,000 for acts prescribed in Article 22, points b, c, d, dd and e clause 2, points b, c, d and dd clause 3 and clause 4 Article 24, and Articles 25, 26, 27, 28, 29, 30 and 31 Chapter III of this Decree;

d) Applying remedies stipulated in Article 10, 11, 12, 13, 14, 15 and 19 of Chapter II and III herein.

2. The Chairman/Chairwoman of the provincial-level People’s Committee shall be accorded the following authority:

a) Imposing penalties in the form of cautions;

b) Imposing the fine of up to VND 100,000,000 for acts prescribed in Chapter III of this Decree;

c) Imposing the fine of up to VND 200,000,000 for the acts prescribed in Article 10, 11, 12, 13, 14, 15 and 19 of Chapter II herein;

d) Repealed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 34. Repealed

Article 35. Rules for determining and distributing authority to impose administrative penalties for tax or invoice-related violations

1. Regulations on the authority to impose administrative penalties for violations related to tax procedures or invoice-related violations of office holders specified in Article 32, 33 and 34 herein shall be applied to a single violation committed by an entity. Authority to fine individuals committing any violation against regulatory tax procedures or any invoice-related administrative violation and any act prescribed in Article 19 herein shall be equal to half of the authority to fine entities.

Authority to impose administrative penalties for the acts prescribed in Article 16, 17 and 18 herein shall be subject to clause 2 of Article 139 in the Law on Tax Administration.

2. Repealed.

3. In case where there is any tax or invoice-related administrative violation put under the sanctioning authority of multiple office holders, the office holder accepting the case of such violation first shall be responsible for dealing with this case.

4. If the case under discussion needs to be subject to fines, remedies and supplementary penalties that go beyond the authority prescribed herein, the person accorded the sanctioning authority who is currently handling the case must transfer the case file to the entity or person accorded the sanctioning authority.

Article 36. Issuance of tax or invoice-related administrative violation reports

1. Authority to issue tax or invoice-related administrative violation reports

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Issuance of tax or invoice-related administrative violation reports

a) The issuance of tax or invoice-related administrative violation reports must conform to regulations laid down in laws on handling of administrative violations.

In case where an inspection or tax examination report clearly points out administrative violations, this report shall serve as the tax or invoice-related administrative violation report as provided in clause 1 of Article 108 in the Law on Tax Administration.

b) Issuance of electronic administrative violation reports

If any taxpayer defers filing their tax registration application package, changing tax registration information, submitting their tax return or tax finalization documentation by electronic means, within 03 working days after the date of the tax authority's electronically sending the acknowledgement of receipt of the tax registration application package or application documentation for change in tax registration information or the notice of acceptance of the tax return or the tax finalization documentation, the tax authority shall issue 01 copy of the electronic tax or invoice-related administrative violation report to the violating taxpayer through the portal of the tax authority, even including the case in which a taxpayer submits multiple sets of tax documentation.

Electronic tax or invoice-related administrative violation reports issued in conformity with the requirements concerning electronic transactions performed in the tax sector shall serve as a basis for the tax authority's issuance of administrative penalty charge decisions.

An electronic violation report must specify the reporting date, location; information about the report maker; information about the violating person or entity; digital signature of the report maker; time and location of commission of the violation; description of act of administrative violation; rights and time limit for giving explanation about the violator’s act; receiving authority.

Tax authorities shall be responsible for setting up information technology systems to match the demands for preparation and delivery of electronic administrative violation reports in accordance with the law on handling of administrative violations. Once information technology systems meet requirements for preparation and delivery of electronic administrative violation reports for acts of violation against regulations on other tax or invoicing procedures, administrative violations shall be handled electronically in accordance with the law on handling of administrative violations.

Article 37. Explanations about tax or invoice-related administrative violations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where the administrative act constituting a tax or invoice violation carries the maximum fine bracket of VND 15,000,000 or more for individuals or VND 30,000,000 or more for organizations, or cases involving preparation of electronic administrative violation records;

b) Administrative violations prescribed in Article 16, 17 and 18 herein.

2. Explanation about tax or invoice-related administrative violations must conform to regulations laid down in laws on handling of administrative violations.

Article 38. Exceptions to tax or invoice-related administrative penalty charge decisions

1. The following cases shall be exempted from penalty charge decisions:

a) Cases are stipulated in Article 9 herein;

b) Subject matters of tax or invoice-related administrative violations are not identified;

c) The prescriptive time limit for the imposition of an administrative penalty prescribed in Article 8 herein, or the time limit for the issuance of a penalty charge decision provided in the law on handling of administrative violations, has expired;

d) The violating person has died or gone missing; the violating entity has dissolved or been bankrupt during the period of consideration of a penalty charge decision, except the case prescribed in point c of clause 4 of Article 41 herein.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) The file of a violation having a criminal sign has been referred for the criminal prosecution process.

2. With respect to exceptions to penalty charge decisions prescribed in points a, b, c and d of clause 1 of this Article, the person accorded the sanctioning authority shall not issue the penalty charge decision, but shall apply the prescribed remedy (if any). The decision on enforcement of the remedy must clearly state reasons for exception to the administrative penalty charge decision; the applicable remedy, responsibilities and time limit for execution thereof.

Article 39. Transmission and delivery of tax or invoice-related administrative penalty charge decisions

1. Within the duration of 02 working days from the date of grant of an administrative penalty charge decision, the person having the authority to issue such decision must send or transmit the decision to the violating person or entity, the authority in charge of collecting fines and other relevant authorities (if any) for the purpose of execution of the decision.

2. The administrative penalty charge decision must be electronically sent to the taxpayer’s mailing address registered with the supervisory tax authority if the sanctioned entity or person meets eligibility requirements for electronic tax transactions. Unless they meet such requirements, the penalty charge decision must be transmitted directly or sent in the form of registered mails by post as per clauses 3 and 4 of this Article.

3. In case where the administrative penalty charge decision is transmitted directly, the officer transmitting such decision must make a report on transmission of that administrative penalty charge decision. In case where the penalty charge decision is transmitted directly but the violating entity or person deliberately ignore it, the competent person shall make a report on refusal to receive the decision attested by the local authority and, to such extent, the decision shall be deemed as sent and received.

4. With respect to the decision which is sent by post in the form of the registered mail, if the violating entity or person deliberately ignore it after 10 days from the date on which the administrative penalty charge decision is sent by post till the third time and returned; if the administrative penalty charge decision has been posted at the residence of the violating person, the office of the violating entity, or it is established that the violating person evades receiving the administrative penalty charge decision, the decision shall be deemed sent and received.

In case where the tax authority sends the administrative penalty charge by post, the delivery note of the postal agency (confirming the successful delivery of the administrative penalty charge decision to the violating entity or person) must be filed in the archives of sanctioning documents and records.

Article 40. Prescriptive time limit for execution of tax or invoice-related administrative penalty charge decisions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the administrative penalty charge decision requires the enforcement of any remedy, such remedy shall be enforced as usual.

2. If the sanctioned entity or person deliberately evades or defers execution of the decision, the prescriptive time limit for execution of the penalty charge decision shall start from the date of termination of the act of evasion or deferment.

3. If the tax authority has transmitted or sent the administrative penalty charge decision to the violating entity or person as provided in Article 39 herein, but the sanctioned entity or person has not yet paid or has not fully paid fines, back taxes or deferred amounts, tax authorities must track amounts not yet paid on tax administration systems and apply measures to enforce recovery of outstanding taxes under regulations in order to fully collect amounts payable into the state budget.

Article 41. Execution of tax or invoice-related administrative penalty charge decisions in cases where sanctioned persons are dead or missing; sanctioned entities are dissolved or bankrupt

1. In case where the sanctioned person is dead or missing; the sanctioned entity is dissolved or bankrupt, fine amounts specified in penalty charge decisions shall be invalidated while remedies specified in penalty charge decisions remain in force.

The person issuing the penalty charge decision must issue the decision on execution of part of that decision within 60 days after receipt of the notice stating that the sanctioned person is dead or missing; the sanctioned entity is dissolved or bankrupt.

If the penalty charge decision does not include any remedy, the person accorded the sanctioning authority shall issue the decision on suspension of execution of the penalty charge decision.

2. Bases for determining whether a person has died, gone missing; an entity has been dissolved or bankrupt:

a) Electronic civil status database or the court’s decision stating a person is dead or missing (original or duplicate copy of the physical document or electronic document as prescribed) with respect to the case of a dead or missing person;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The bankruptcy declaration decision with respect to the bankrupt enterprise or cooperative (original or duplicate copy required by laws).

3. The decision on execution of a part of the penalty charge decision must include the followings: Revocation of the fine and reasons for such revocation; contents of the penalty charge decision that continue to be executed, name of the entity or person responsible for the continued execution of the penalty charge decision; execution time limit.

4. The succession of obligations to execute the remedy from the dead, missing person or the dissolved or bankrupt entity

a) The successor shall be responsible for executing the remaining part of the penalty charge decision regarding the remedy within the scope of the decedent's estate.

If the estate has not yet been divided, the remaining part of the penalty charge decision regarding the remedy that is bequeathed by the decedent shall be executed by the custodian of such estate.

If the estate has already been divided, each successor shall execute the remaining part of the penalty charge decision regarding the remedy that is bequeathed by the decedent, respectively, provided that such part does not exceed the value of estate that he/she inherits, unless otherwise agreed.

In case where the State or any entity receives the estate under will, they shall be responsible for executing the remaining part of the penalty charge decision regarding the remedy that is bequeathed by the decedent in the same way as in the case of the successor who is a person.

If there is none of the testate successor or the successor by operation of law, or there is the successor who disclaim the estate, regulations laid down in civil legislation shall be implemented.

b) The court-appointed guardian or custodian of the property owned by the person declared missing shall be responsible for executing the remaining part of the penalty charge decision (the remedy) within the scope of the property that he/she manages on behalf of the missing person.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 42. Interest amounts on late payment of fines for tax or invoice-related administrative violations

1. Calculation of the interest amounts on late payment of fines

a) Any person or entity paying fines for tax or invoice-related administrative violations late shall be charged an interest amount on the deferred fine at the rate of 0.05%/day.

b) The number of days past due shall include statutory public holidays or days-off, and shall start from the date succeeding the deadline for payment of the fine and end on the date preceding the date of the entity or person’s payment of the fine into the state budget.

2. Late payment interest amounts shall not be charged in the following cases:

a) They shall not be charged during the pending period of the fine charge decision;

b) They shall not be charged during the interval before the fine reduction or exemption decision is issued;

c) They shall not be charged if the fine amount is not due yet with respect to cases of permission for the installment payment of the fine.

3. In case where the violating entity or person unwillingly pays the fine or the late payment interest amount into the state budget, the tax authority directly supervising that entity or person shall be responsible for notifying and pushing them to make the statutory payment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Cases of exemption and reduction of fines for tax or invoice-related administrative violations; power and procedures for exemption and reduction of fines for tax or invoice-related administrative violations are specified in Article 77 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 38 Article 1 of the Law on Amendments to some Articles of the Law on Handling of Administrative Violations and clauses 2, 3, 4 and 5 of this Article.

2. After getting away the deduction of the insured value or indemnity value (if any), the maximum amount of exemption or reduction shall be equal to the remaining amount of fine determined in the fine charge decision and does not exceed the value of damaged goods or services.

If a taxpayer commits a tax-related violation in a force majeure event as prescribed by the Law on Tax Administration, the documents proving the value of the damaged property or goods and insured value or indemnity value include:

a) The written inventory determining the damaged value issued by the taxpayer or the taxpayer’s legal representative;

b) The written document or record stating the damaged value which is issued by the competent appraising body in accordance with regulations of laws (an original copy, notarized or certified copy), unless otherwise stated in point c of this Clause;

c) The set of documents and records stating the indemnity against the material loss accepted by the insurance agency as required by laws (original copies or notarized or certified copies) (if any);

d) The set of documents and records stating compensation liabilities that must be accepted by the insurance agency as required by laws (original copies or notarized or certified copies) (if any).

3. Exemption and reduction of fines for tax or invoice-related administrative violations shall not be applied to the cases in which penalty charge decisions have been completely executed.

4. If the fine exemption or reduction is granted, the reduction or exemption from the amount of interest on late payment of the fine shall be applied as well.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter V

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 44. Entry into force

1. This Decree shall take effect from December 05, 2020.

2. If any taxpayer using e-invoices under the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14 dated June 13, 2019 and other legislative documents providing guidance on implementation of this Law by July 01, 2022 commit violations against laws on e-invoices, they shall be sanctioned as per this Decree.

3. From the effective date of this Decree, regulations laid down in the following Decrees and Circulars shall be abolished:

a) Chapters I and III of the Government’s Decree No. 129/2013/ND-CP dated October 16, 2013, prescribing administrative penalties for tax-related violations and enforcement of tax-related administrative decisions;

b) clause 2 of Article 4 in Chapter 1, 4 and Article 44 of Chapter 5 in the Government's Decree No. 109/2013/ND-CP dated September 24, 2013, prescribing penalties for administrative violations in the management of prices, fees, charges and invoices;

c) Article 3 in the Government’s Decree No. 49/2016/ND-CP dated May 27, 2016, amending and supplementing certain articles of the Decree No. 109/2013/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The term “invoice” existing in such fields as Name, Bases for Promulgation, Chapter 1, point b of clause 2 of Article 41, clause 2 of Article 45; the phrase "in the invoice sector is 01 year" in point 1 of Article 4 in the Government's Decree No. 109/2013/ND-CP dated September 24, 2013, prescribing penalties for administrative violations in the management of prices, fees, charges and invoices, shall be removed.

5. The term “invoice” existing in such fields as Name, Bases for Promulgation; clause 2 and 3 of Article 4; the phrase “suspension of the right to internally print out invoices, the right to create e-invoices; suspension of printing of invoices”, “cancellation of invoices; implementation of the statutory procedures for issuance of invoices” in clause 1 of Article 1 in the Government’s Decree No. 49/2016/ND-CP dated May 27, 2016, amending and supplementing certain articles of the Government's Decree No. 109/2013/ND-CP dated September 24, 2013, prescribing penalties for administrative violations in the management of prices, fees, charges and invoices, shall be removed.

6. Regulations regarding imposition of administrative penalties that have not yet been set forth herein shall be enforced under laws on handling of administrative violations.

Article 45. Transitional provisions

1. Applying regulations laid down in Chapter XV of the Law No. 38/2019/QH14 dated June 13, 2019; Government’s Decree No. 129/2013/ND-CP dated October 16, 2013, prescribing tax-related administrative penalties and enforcement of tax-related administrative decisions; Government’s Decree No. 109/2013/ND-CP dated September 24, 2013, prescribing penalties for administrative violations arising in the management of prices, fees, charges and invoices, and Government’s Decree No. 49/2016/ND-CP dated May 27, 2016, amending and supplementing several articles of the Decree No. 109/2013/ND-CP , to tax or invoice-related administrative violations taking place from July 01, 2020 to the date prior to the effective date of this Decree.

If any tax or invoice-related administrative violation is committed before the effective date of this Decree, but completed from the effective date of this Decree, regulations laid down the legislative document regarding administrative penalties for tax or invoice-related violations that take effect at the time of commission of such violation must be applied.

2. Regulations on penalties laid down in Chapters I, II and III herein, and regulations on postponement or exemption of enforcement of penalty charge decisions for the benefits of persons or entities committing tax or invoice-related administrative violations, shall be applied to any act happening before the effective date of this Decree and then discovered or currently taken into consideration.

3. If the person or entity committing any tax or invoice-related administrative violation already sanctioned before the effective date of this Decree continues to file their complaint or claim against the settlement of such violation, their complaint or claim shall be handled under the provisions of laws on handling of tax or invoice-related administrative violations and other relevant legislative regulations in force as of the date of commission of such violation.

Article 46. Samples of penalty charge reports and decisions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In necessary cases, in order to meet state management requirements, Minister of Finance may issue other samples of reports and decisions as well as other necessary ones after agreeing with the Minister of Justice.

Article 47. Implementation responsibilities

Ministers, Heads of Ministry-level agencies, Heads of Governmental bodies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities, other organizations and individuals involved shall be responsible for implementing this Decree./.

 

CERTIFIED BY

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Cao Anh Tuan

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BTC ngày 05/05/2026 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

3.837

DMCA.com Protection Status
IP: 14.238.91.66