|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
130/VBHN-VPQH
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Văn phòng quốc hội
|
|
Người ký:
|
Lê Quang Tùng
|
|
Ngày ban hành:
|
29/08/2025
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 130/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 8 năm 2025
|
LUẬT
PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13
ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Du lịch số 09/2017/QH14
ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2018;
2. Luật Cạnh tranh số
23/2018/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2019;
3. Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2022;
4. Luật Giá số 16/2023/QH15
ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2024;
5. Luật Giao dịch điện tử số
20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024;
6. Luật Viễn thông số
24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024 ;
7. Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15
ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025;
8. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2025;
9. Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
10. Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15
ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025;
11. Luật Việc làm số
74/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026;
12. Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ năm ngân
sách 2026;
13. Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026;
14. Luật Đường sắt số
95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Phí
và lệ phí[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Luật này quy định về Danh mục
phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; nguyên tắc xác định
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí; thẩm quyền và
trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong quản lý phí, lệ phí.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ
quan nhà nước , bao gồm cả cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, đơn vị sự
nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ ph í.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Phí là khoản tiền mà
tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi
được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban
hành kèm theo Luật này.
2. Lệ phí là khoản tiền
được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch
vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí
ban hành kèm theo Luật này.
Điều 4.
Danh mục và thẩm quyền quy định phí, lệ phí
1. Danh mục phí, lệ phí được
ban hành kèm theo Luật này.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy
định các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí, được quy định mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí.
Điều 5. Áp
dụng Luật Phí và lệ phí, các luật có liên quan và điều ước quốc tế
1. Trường hợp luật khác có quy
định về phí, lệ phí thì các nội dung về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Trường hợp điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định
của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 6. Người
nộp phí, lệ phí
Người nộp phí, lệ phí là tổ chức,
cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy
định của Luật này.
Điều 7. Tổ
chức thu phí, lệ phí
Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được
thu phí, lệ phí theo quy định của Luật này.
Chương II
NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC
THU, MIỄN, GIẢM PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 8.
Nguyên tắc xác định mức thu phí
Mức thu phí được xác định cơ bản
bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của
Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng
về quyền và nghĩa vụ của công dân.
Điều 9.
Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí được ấn định trước,
không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ
phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình
đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.
Điều 10.
Miễn, giảm phí, lệ phí
1. Các đối tượng thuộc diện miễn,
giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật,
người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của
pháp luật.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án.
3. Chính phủ quy định cụ thể đối
tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng
khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Chương
III
KÊ KHAI, THU, NỘP, QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 11.
Kê khai, nộp phí, lệ phí
1. Phí, lệ phí theo quy định tại
Luật này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, không chịu thuế.
2. Người nộp phí, lệ phí thực
hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát
sinh.
3. Người nộp phí, lệ phí thực
hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc Nhà nước bằng các hình thức:
nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và
hình thức khác theo quy định của pháp luật.
4. Phí, lệ phí thu tại Việt Nam
bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng
ngoại tệ. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc
bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
5. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 12.
Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước[2].
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ
do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền
phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ
sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân
sách nhà nước.
2. Số tiền phí được khấu trừ và
được để lại quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng như sau:
a) Số tiền phí được để lại cho
tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ
tính chất, đặc điểm của từng loại phí , cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
mức để lại cho tổ chức thu phí;
b) Số tiền phí để lại được quản
lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hằng năm phải quyết toán thu, chi. Số
tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ
quy định.
3. Phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một
phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp
dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng
phí thu được theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 13.
Thu, nộp lệ phí
1. Tổ chức thu lệ phí phải nộp
đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
2. Nguồn chi phí trang trải cho
việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo
chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương IV
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC THU VÀ NGƯỜI NỘP PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 14.
Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí
1. Niêm yết công khai tại địa
điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí
về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn
bản quy định thu phí, lệ phí.
2. Lập và cấp chứng từ thu cho
người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện chế độ kế toán; định
kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai
tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Hạch toán riêng từng loại
phí, lệ phí.
5. Báo cáo tình hình thu, nộp,
quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
Điều 15.
Quyền, trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí
1. Nộp đúng, đủ, kịp thời phí,
lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Được nhận chứng từ xác nhận
số phí, lệ phí đã nộp.
Điều 16.
Hành vi nghiêm cấm và xử lý vi phạm
1. Các hành vi nghiêm cấm bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân tự đặt và thu các loại phí, lệ phí;
b) Thu, nộp, quản lý và sử dụng
khoản thu phí, lệ phí trái với quy định của pháp luật.
2. Trường hợp vi phạm các quy định
của pháp luật về phí, lệ phí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý
kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo
quy định của pháp luật.
Chương V
THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Điều 17.
Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ
phí theo đề nghị của Chính phủ và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
2. Quy định mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Điều 18.
Thẩm quyền và trách nhiệm của Chính phủ
1. Thống nhất quản lý nhà nước
về phí, lệ phí.
2. Giữa hai kỳ họp Quốc hội, trình
Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản
phí, lệ phí.
3. Quy định mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Trình Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
tòa án.
5. Hướng dẫn thực hiện thống nhất
các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật này.
Điều 19.
Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Giúp Chính phủ thực hiện thống
nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.
2. Trình Chính phủ ban hành hoặc
ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về phí, lệ phí.
3. Quy định mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Tổ chức và hướng dẫn thực hiện
thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí.
5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý
vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
về phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 20.
Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, bộ, cơ
quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức
thực hiện Luật Phí và lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
2. Thanh tra, kiểm tra và xử lý
vi phạm trong thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành,
lĩnh vực quản lý.
3. Báo cáo tình hình thực hiện
thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
4. Kiến nghị với Bộ Tài chính về
những hoạt động cần thu phí, lệ phí, để Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí; kiến nghị
với Chính phủ hoặc Bộ Tài chính về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng
đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
Điều 21.
Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Quyết định mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
2. Xem xét, cho ý kiến để Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất với Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Điều 22.
Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Trình Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản
phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
2. Tổ chức thực hiện và báo cáo
tình hình thực hiện thu phí, lệ phí ở địa phương với cơ quan nhà nước cấp trên
có thẩm quyền và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
3. Thanh tra, kiểm tra và xử lý
vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
về phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
5. Báo cáo Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh xem xét, cho ý kiến về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí thuộc
thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi đề xuất với Chính phủ trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[3]
Điều 23.
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Sửa đổi, bãi bỏ các quy định
sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 3 Điều 75 của
Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 48/2014/QH13;
b) Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 74 của Luật Đường sắt
số 35/2005/QH11;
c) Bỏ cụm từ “lệ phí tuyển sinh" tại Điều 101
và Điều 105 của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung, một số
điều theo Luật số 44/2009/QH12, Điều 64 và Điều 65 của Luật Giáo dục đại học số
08/2012/QH13, Điều 28 và Điều 29 của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13;
d) Bãi bỏ khoản 4 Điều 18 của Luật Bảo hiểm y tế số
25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13;
d) Bãi bỏ Điều 25 và khoản 3 Điều 15 của Luật Kiểm
toán độc lập số 67/2011/QH12;
e) Bãi bỏ Chương IV-A về thuế môn bài quy định tại
Nghị quyết số 200/NQ-TVQH ngày 18 tháng 01 năm 1966 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ấn định thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ
riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Pháp lệnh số 10-LCT/HĐNN7 sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp
ngày 26 tháng 02 năm 1983, Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều lệ về thuế
công thương nghiệp và điều lệ về thuế hàng hóa ngày 17 tháng 11 năm 1987 và
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều trong Pháp lệnh, Điều lệ về thuế công
thương nghiệp và thuế hàng hóa ngày 03 tháng 3 năm 1989.
3. Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10
và Pháp lệnh Án phí, lệ phí tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 24.[4] (được
bãi bỏ)
Điều 25. Quy định chi tiết
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản dược
giao trong Luật.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Vụ Thông tin, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về
VBPL);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
PHỤ LỤC SỐ 01
DANH MỤC PHÍ, LỆ PHÍ
(Ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13)
A. DANH MỤC
PHÍ
|
STT
|
TÊN PHÍ
|
CƠ QUAN QUY ĐỊNH
|
|
I
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG
NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
|
|
1
|
Phí kiểm dịch
|
|
|
1.1
|
Phí kiểm dịch động vật, thực
vật
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phí kiểm dịch sản phẩm động vật
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí kiểm soát giết mổ động
vật
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí phòng, chống dịch bệnh
cho động vật
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí bảo vệ nguồn lợi thủy
sản
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí giám sát khử trùng vật
thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí bảo hộ giống trong
lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí bình tuyển, công nhận
cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực
hiện.
|
|
8
|
Phí kiểm nghiệm an toàn thực
phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Phí thẩm định trong lĩnh vực
nông nghiệp
|
|
|
9.1
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đối với thực phẩm xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
9.2
|
Phí thẩm định xác nhận kiến
thức an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
9.3
|
Phí thẩm định xác nhận nguồn
gốc nguyên liệu thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
9.4
|
Phí thẩm định cấp giấy phép,
giấy chứng nhận vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
9.5
|
Phí thẩm định kinh doanh có
điều kiện thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
9.6
|
Phí thẩm định công nhận hoặc
chỉ định, giám sát phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
10
|
Phí đăng kiểm an toàn kỹ
thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá
|
Bộ Tài chính
|
|
II
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG
NGHIỆP, THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG
|
|
1
|
Phí sử dụng công trình kết
cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Phí thẩm định hồ sơ mua
bán, thuê, cho thuê tàu, thuyền, tàu bay
|
|
|
2.1
|
Phí thẩm định hồ sơ mua, bán,
thuê, cho thuê tàu, thuyền
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí thẩm định hồ sơ mua bán,
thuê, cho thuê tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Phí thẩm định hồ sơ mua, bán
tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định đầu tư, dự
án đầu tư
|
|
|
3.1
|
Phí thẩm định chấp thuận đầu
tư đối với các dự án đầu tư phát triển đô thị
|
Bộ Tài chính
|
|
3.2[5]
|
Phí thẩm định quy hoạch đô thị
và nông thôn
|
Bộ Tài chính
|
|
3.3
|
Phí thẩm định dự án đầu tư
xây dựng
|
Bộ Tài chính
|
|
3.4
|
Phí thẩm định thiết kế cơ sở
|
Bộ Tài chính
|
|
3.5
|
Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật
|
Bộ Tài chính
|
|
3.6
|
Phí thẩm định dự toán xây dựng
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí xử lý vụ việc cạnh
tranh
|
|
|
4.1[6]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
4.2
|
Phí giải quyết yêu cầu độc lập
của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thẩm định hồ sơ hưởng miễn
trừ trong giải quyết vụ việc cạnh tranh
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí thẩm định cấp phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí trong lĩnh vực hóa chất
|
|
|
6.1
|
Phí thẩm định cấp phép sản xuất
hóa chất Bảng, DOC, DOC-PSF
|
Bộ Tài chính
|
|
6.2
|
Phí thẩm định phê duyệt Kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
|
Bộ Tài chính
|
|
6.3
|
Phí thẩm định xác nhận Biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
|
Bộ Tài chính
|
|
6.4
|
Phí thẩm định cấp giấy phép,
giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa
chất hạn chế sản xuất kinh doanh, hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí thẩm định điều kiện,
tiêu chuẩn ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, xây dựng
|
|
|
7.1
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
hoạt động điện lực
|
Bộ Tài chính
|
|
7.2
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
|
Bộ Tài chính
|
|
7.3
|
Phí thẩm định điều kiện, tiêu
chuẩn ngành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng
|
Bộ Tài chính
|
|
7.4
|
Phí thẩm định điều kiện hoạt
động thương mại điện tử
|
Bộ Tài chính
|
|
7.5
|
Phí thẩm định kinh doanh
thương mại có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
7.6
|
Phí thẩm định điều kiện kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có
điều kiện trong lĩnh vực thương mại
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí cung cấp thông tin
doanh nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Phí chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O)
|
Bộ Tài chính
|
|
III
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NGOẠI
GIAO
|
|
1
|
Phí xác nhận đăng ký công
dân
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí cấp thị thực và các giấy
tờ có liên quan đến xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí tiếp nhận và vận chuyển
đơn, chứng cứ của công dân và pháp nhân Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí chứng nhận lãnh sự và
hợp pháp hóa lãnh sự
|
Bộ Tài chính
|
|
IV
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN
NINH, QUỐC PHÒNG
|
|
1
|
Phí phòng cháy, chữa cháy
|
|
|
1.1
|
Phí thẩm định phê duyệt thiết
kế phòng cháy và chữa cháy
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phí kiểm định phương tiện
phòng cháy và chữa cháy
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí thẩm định điều kiện, tiêu
chuẩn hành nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí khai thác và sử dụng
thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản
phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí sát hạch cấp chứng chỉ
nghiệp vụ bảo vệ
|
Bộ Tài chính
|
|
6[7]
|
Phí khai thác và sử dụng
thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
V
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO
THÔNG VẬN TẢI
|
|
1
|
Phí thuộc lĩnh vực đường bộ
|
|
|
1.1[8]
|
Phí sử dụng đường bộ thu qua
đầu phương tiện đối với xe ô tô
|
Chính phủ
|
|
1.1a[9]
|
Phí sử dụng đường bộ cao tốc
đối với phương tiện lưu thông trên đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác
|
Chính phủ đối với đường bộ
cao tốc do Bộ Giao thông vận tải quản lý; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với
đường bộ cao tốc do địa phương quản lý
|
|
1.2
|
Phí sử dụng tạm thời lòng đường,
hè phố
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
1.3
|
Phí sát hạch lái xe
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí thuộc lĩnh vực đường
biển, đường thủy nội địa
|
|
|
2.1
|
Phí sử dụng vị trí neo, đậu
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí bảo đảm hàng hải
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Phí kiểm tra, đánh giá, cấp
giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
2.4
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
|
Bộ Tài chính
|
|
2.5
|
Phí xác nhận kháng nghị hàng
hải
|
Bộ Tài chính
|
|
2.6
|
Phí thẩm định, phê duyệt đánh
giá an ninh cảng biển, kế hoạch an ninh cảng biển, cấp sổ lý lịch tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
2.7
|
Phí thẩm định công bố cầu, bến
cảng biển, khu nước, vùng nước, thông báo hàng hải; cảng thủy nội địa, bến thủy
nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
2.8
|
Phí thẩm tra cấp giấy phép hoạt
động cảng biển, cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
2.9
|
Phí trọng tải tàu, thuyền
|
Bộ Tài chính
|
|
2.10
|
Phí thẩm định, phê duyệt đánh
giá an ninh, kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước
ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
2.11
|
Phí luồng, lạch đường thủy nội
địa
|
Bộ Tài chính
|
|
2.12
|
Phí trình báo đường thủy nội
địa
|
Bộ Tài chính
|
|
2.13
|
Phí sát hạch cấp chứng nhận
khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng
|
Bộ Tài chính
|
|
3[10]
|
Phí thuộc lĩnh vực đường sắt
|
Bộ Tài chính
|
|
3.1
|
Phí sử dụng kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư
|
Bộ Tài chính
|
|
3.2
|
Phí sát hạch lái tàu
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thuộc lĩnh vực hàng
không
|
|
|
4.1
|
Phí kiểm định cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận
loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng
không sản xuất mới đưa vào sử dụng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí cung cấp thông tin trong
sổ đăng bạ tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.4
|
Phí nhượng quyền khai thác cảng
hàng không, sân bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.5
|
Phí bay qua vùng trời Việt
Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
4.6
|
Phí phân tích dữ liệu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.7
|
Phí thẩm định cấp chứng chỉ,
giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy phép
ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.8
|
Phí sát hạch đủ điều kiện cấp
giấy phép nhân viên hàng không
|
Bộ Tài chính
|
|
VI
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG
TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
|
1
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến
điện
|
Bộ Tài chính
|
|
2[11]
|
Phí duy trì sử dụng tài
nguyên Internet
|
|
|
2.1
|
Phí duy trì sử dụng tên miền
quốc gia.VN
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí duy trì sử dụng địa chỉ
Internet IP
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3[12]
|
Phí duy trì sử dụng số hiệu mạng
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí sử dụng mã, số viễn
thông
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí quyền hoạt động viễn
thông
|
|
|
4.1
|
Phí thiết lập mạng viễn thông
công cộng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí cung cấp dịch vụ viễn
thông
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thử nghiệm mạng và dịch vụ
viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
4.4
|
Phí thiết lập mạng viễn thông
dùng riêng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.5
|
Phí lắp đặt cáp viễn thông
trên biển
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí thẩm định điều kiện hoạt
động viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí thẩm định điều kiện hoạt
động bưu chính
|
Bộ Tài chính
|
|
7[13]
|
Phí dịch vụ duy trì hệ thống
kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí quyền cung cấp dịch vụ
truyền hình trả tiền
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Phí thẩm định nội dung, kịch
bản trò chơi điện tử trên mạng
|
Bộ Tài chính
|
|
10
|
Phí thẩm định và chứng nhận
hợp chuẩn, hợp quy về an toàn thông tin
|
Bộ Tài chính
|
|
11
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
|
Bộ Tài chính
|
|
VII
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN
HOÁ, THỂ THAO, DU LỊCH
|
|
1
|
Phí thăm quan
|
|
|
1.1
|
Phí thăm quan danh lam thắng
cảnh
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
công trình thuộc trung ương quản lý.
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với công trình thuộc địa phương quản lý.
|
|
1.2
|
Phí thăm quan di tích lịch sử
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
công trình thuộc trung ương quản lý.
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với công trình thuộc địa phương quản lý.
|
|
1.3
|
Phí thăm quan công trình văn
hóa, bảo tàng
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
công trình thuộc trung ương quản lý.
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với công trình thuộc địa phương quản lý.
|
|
2
|
Phí thẩm định văn hóa phẩm
|
|
|
2.1
|
Phí thẩm định nội dung văn
hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí thẩm định kịch bản phim
và phân loại phim
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Phí thẩm định chương trình
nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần
mềm và trên các vật liệu khác
|
Bộ Tài chính
|
|
2.4
|
Phí thẩm định nội dung tài liệu
xuất bản phẩm không kinh doanh
|
Bộ Tài chính
|
|
2.5
|
Phí thẩm định cấp giấy phép hợp
tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định tiêu chuẩn,
điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
|
|
|
3.1[14]
|
Phí thẩm định công nhận hạng
cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch
|
Bộ Tài chính
|
|
3.2[15]
|
Phí thẩm định cấp Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội
địa
|
Bộ Tài chính
|
|
3.3
|
Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch
|
Bộ Tài chính
|
|
3.4
|
Phí thẩm định hồ sơ cấp chứng
chỉ hành nghề trong lĩnh vực thể dục, thể thao
|
Bộ Tài chính
|
|
3.5
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao
chuyên nghiệp
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
3.6
|
Phí thẩm định cấp, giấy phép
kinh doanh karaoke, vũ trường
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thư viện
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
thư viện thuộc trung ương quản lý.
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với thư viện thuộc địa phương quản lý.
|
|
5
|
Phí bảo quản ký gửi và sử
dụng tài liệu lưu trữ
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan đến quyền tác giả
|
Bộ Tài chính
|
|
VIII
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
|
|
|
1
|
Phí thẩm định cấp giấy
giám định y khoa
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép lưu hành, nhập khẩu, xuất khẩu, công bố trang thiết bị y tế
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định cấp phép lưu
hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố
|
|
|
3.1
|
Phí thẩm định cấp phép lưu
hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm
|
Bộ Tài chính
|
|
3.2
|
Phí thẩm định cấp phép lưu
hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố hóa chất trong gia dụng và y tế
|
Bộ Tài chính
|
|
3.3
|
Phí thẩm định cấp tiếp nhận,
nhập khẩu, xuất khẩu, xác nhận trong lĩnh vực chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn trong gia dụng và y tế
|
Bộ Tài chính
|
|
3.4
|
Phí thẩm định cấp phép lưu
hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thẩm định hoạt động,
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực y tế
|
|
|
4.1
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
hoạt động đối với cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
thay thế
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí thẩm định điều kiện hành
nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thẩm định cấp phép cơ sở
đủ điều kiện can thiệp y tế để xác định lại giới tính
|
Bộ Tài chính
|
|
4.4
|
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều
kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực dược, mỹ phẩm
|
Bộ Tài chính
|
|
4.5
|
Phí thẩm định hoạt động cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh; điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
|
Bộ Tài chính
|
|
4.6
|
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều
kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực trang thiết bị y tế
|
Bộ Tài chính
|
|
4.7
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận phòng xét nghiệm an toàn sinh học, HIV, tiêm chủng
|
Bộ Tài chính
|
|
IX
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
1
|
Phí bảo vệ môi trường
|
|
|
1.1
|
Phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải
|
Chính phủ
|
|
1.2
|
Phí bảo vệ môi trường đối với
khí thải
|
Chính phủ
|
|
1.3
|
Phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản
|
Chính phủ
|
|
1.4[16]
|
Phí thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
1.5
|
Phí thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
1.6[17]
|
Phí thẩm định cấp, cấp lại,
điều chỉnh giấy phép môi trường
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
2
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận lưu hành tự do (CFS) sản phẩm, hàng hóa đo đạc và bản đồ khi xuất khẩu,
nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí khai thác, sử dụng nguồn
nước
|
|
|
5.1
|
Phí thẩm định đề án, báo cáo
thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
5.2
|
Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện
hành nghề khoan nước dưới đất
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
5.3
|
Phí thẩm định đề án khai
thác, sử dụng nước mặt, nước biển
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
5.4[18]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
6
|
Phí thẩm định điều kiện
hành nghề thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường
|
|
|
6.1
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận an toàn sinh học biến đổi gen
|
Bộ Tài chính
|
|
6.2
|
Phí thẩm định đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường
|
Bộ Tài chính
|
|
6.3[19]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
6.4
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
hoạt động đo đạc và bản đồ
|
Bộ Tài chính
|
|
6.5
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
hoặc văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu
khoa học trong vùng biển Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí khai thác, sử dụng tài
liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường
|
|
|
7.1
|
Phí khai thác và sử dụng tài
liệu dầu khí
|
Bộ Tài chính
|
|
7.2
|
Phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
7.3
|
Phí khai thác và sử dụng tài
liệu thăm dò điều tra địa chất và khai thác mỏ
|
Bộ Tài chính
|
|
7.4
|
Phí khai thác và sử dụng tài
liệu địa chất, khoáng sản
|
Bộ Tài chính
|
|
7.5
|
Phí khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
|
Bộ Tài chính
|
|
7.6
|
Phí khai thác và sử dụng dữ
liệu viễn thám quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
7.7
|
Phí khai thác và sử dụng dữ
liệu về môi trường
|
Bộ Tài chính
|
|
7.8
|
Phí khai thác và sử dụng dữ
liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí thẩm định kế hoạch bảo
vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
9[20]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
10
|
Phí khai thác, sử dụng
thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ
|
Bộ Tài chính
|
|
X
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
|
|
1
|
Phí sở hữu trí tuệ
|
|
|
1.1
|
Phí thẩm định về sở hữu công
nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phí tra cứu thông tin về sở hữu
công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
1.3
|
Phí thẩm định đăng ký quốc tế
về sở hữu công nghiệp có nguồn gốc Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
1.4
|
Phí cung cấp dịch vụ để giải
quyết khiếu nại, phản đối đơn về sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
1.5
|
Phí công bố, đăng bạ thông
tin sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
1.6
|
Phí sử dụng văn bằng bảo hộ
|
Bộ Tài chính
|
|
1.7
|
Phí thẩm định đơn đăng ký quốc
tế sở hữu công nghiệp có chỉ định Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí cấp mã số, mã vạch
|
|
|
2.1
|
Phí cấp và hướng dẫn sử dụng
mã số, mã vạch
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí duy trì sử dụng mã số, mã
vạch
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Phí sử dụng mã doanh nghiệp,
mã GLN (một mã), mã EAN-8
|
Bộ Tài chính
|
|
2.4
|
Phí đăng ký sử dụng mã nước
ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí sử dụng dịch vụ trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thẩm định an toàn
phóng xạ, bức xạ, an ninh hạt nhân
|
|
|
4.1
|
Phí thẩm định cấp giấy phép vận
hành, sử dụng thiết bị chiếu xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí thẩm định cấp giấy phép sản
xuất, chế biến, lưu giữ, sử dụng chất phóng xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.4
|
Phí thẩm định cấp giấy phép xử
lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.5
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
xây dựng cơ sở bức xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.6
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ; giấy phép chấm dứt hoạt động
cơ sở bức xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.7
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn,
thiết bị hạt nhân
|
Bộ Tài chính
|
|
4.8
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
đóng gói, vận chuyển vật liệu phóng xạ, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân
nguồn, chất thải phóng xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.9
|
Phí thẩm định cấp giấy phép vận
chuyển vật liệu chất phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
4.10
|
Phí thẩm định cấp giấy phép
nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí thẩm định kế hoạch ứng
phó sự cố bức xạ, hạt nhân
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí thẩm định điều kiện cấp
giấy phép đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí thẩm định hợp đồng
chuyển giao công nghệ
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí thẩm định điều kiện hoạt
động về khoa học, công nghệ
|
Bộ Tài chính
|
|
XI
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI
CHÍNH, NGÂN HÀNG, BẢO HIỂM
|
|
1
|
Phí quản lý, giám sát hoạt
động chứng khoán, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán
|
|
|
1.1
|
Phí quản lý và giám sát hoạt
động chứng khoán
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phí quản lý và giám sát hoạt
động bảo hiểm
|
Bộ Tài chính
|
|
1.3
|
Phí quản lý và giám sát hoạt
động kế toán, kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí dịch vụ thanh toán
trong hoạt động của Kho bạc Nhà nước
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí hải quan
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thẩm định tiêu chuẩn,
điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực tài chính
|
|
|
4.1
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đăng ký hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế
toán, kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
|
Bộ Tài chính
|
|
XII
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
|
|
1
|
Án phí
|
|
|
1.1
|
Án phí hình sự
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
1.2
|
Án phí dân sự
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
1.3
|
Án phí kinh tế
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
1.4
|
Án phí lao động
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
1.5
|
Án phí hành chính
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
2
|
Phí cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm
|
|
|
2.1
|
Phí cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
2.2
|
Phí cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm bằng tàu bay
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
2.3
|
Phí cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm bằng tàu biển
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
2.4
|
Phí cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
3
|
Phí công chứng
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí chứng thực
|
|
|
4.1
|
Phí chứng thực bản sao từ bản
chính
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí chứng thực chữ ký
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí chứng thực hợp đồng giao
dịch
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí thi hành án dân sự
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí thực hiện ủy thác tư
pháp về dân sự có yếu tố nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí thẩm định điều kiện hoạt
động thuộc lĩnh vực tư pháp
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí đăng ký giao dịch bảo
đảm
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động đăng ký do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
9
|
Phí sử dụng thông tin
|
|
|
9.1
|
Phí cấp cung cấp thông tin về
lý lịch tư pháp
|
Bộ Tài chính
|
|
9.2
|
Phí xác nhận có quốc tịch Việt
Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
9.3
|
Phí xác nhận là người gốc Việt
Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
9.4
|
Phí khai thác và sử dụng
thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
|
Bộ Tài chính
|
|
10
|
Phí cấp mã số sử dụng cơ sở
dữ liệu về giao dịch bảo đảm
|
Bộ Tài chính
|
|
XIII
|
PHÍ TRONG LĨNH VỰC KHÁC
|
|
1
|
Phí thẩm định tiêu chuẩn,
điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí tuyển dụng, dự thi
nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận lưu hành sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí xác minh giấy tờ, tài
liệu
|
|
|
4.1
|
Phí xác minh giấy tờ, tài liệu
theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí xác minh giấy tờ, tài liệu
theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
5[21]
|
Phí khai thác và sử dụng
thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác
|
Bộ Tài chính
|
B. DANH MỤC
LỆ PHÍ
|
STT
|
TÊN LỆ PHÍ
|
CƠ QUAN QUY ĐỊNH
|
|
I
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
|
|
1
|
Lệ phí quốc tịch
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Lệ phí đăng ký cư trú
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động do cơ quan trung ương cấp;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
3
|
Lệ phí cấp chứng minh nhân
dân, căn cước công dân
|
* Bộ Tài chính quy định đối với
hoạt động do cơ quan trung ương cấp;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
4
|
Lệ phí hộ tịch
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
5
|
Lệ phí cấp hộ chiếu
|
|
|
5.1
|
Lệ phí cấp hộ chiếu
|
Bộ Tài chính
|
|
5.2
|
Lệ phí cấp giấy thông hành
|
Bộ Tài chính
|
|
5.3
|
Lệ phí cấp tem AB, giấy phép
xuất cảnh
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Lệ phí tòa án
|
|
|
6.1
|
Lệ phí công nhận và cho thi
hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; quyết định
trọng tài nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.1.1
|
Lệ phí công nhận và cho thi
hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, lao động, kinh doanh, thương mại,
quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án
nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.1.2
|
Lệ phí không công nhận bản
án, quyết định dân sự, lao động, kinh doanh, thương mại, quyết định về tài sản
trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà không
có yêu cầu thi hành tại Việt Nam
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.1.3
|
Lệ phí công nhận và cho thi
hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.2
|
Lệ phí giải quyết việc dân sự
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.3
|
Lệ phí giải quyết các việc
dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.4
|
Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.5
|
Lệ phí xét tính hợp pháp của
cuộc đình công
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.6
|
Lệ phí bắt giữ tàu biển, tàu
bay
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.7
|
Lệ phí thực hiện ủy thác tư
pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8
|
Lệ phí cấp bản sao giấy tờ,
sao chụp tài liệu tại Tòa án
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8.1
|
Lệ phí sao chụp tài liệu, chứng
cứ có trong hồ sơ vụ việc do Tòa án thực hiện
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8.2
|
Lệ phí cấp bản sao bản án,
quyết định của Tòa án
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8.3
|
Lệ phí cấp bản sao giấy chứng
nhận xóa án tích
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8.4
|
Lệ phí cấp bản sao các giấy tờ
khác của Tòa án
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.9
|
Lệ phí gửi văn bản tố tụng ra
nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.10
|
Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước
ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
7
|
Lệ phí cấp giấy phép lao động
cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện
|
|
8
|
Lệ phí cấp phép hoạt động
đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Lệ phí đăng ký nuôi con
nuôi
|
|
|
9.1
|
Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
trong nước
|
Chính phủ
|
|
9.2
|
Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
nước ngoài
|
Chính phủ
|
|
9.3
|
Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
tại cơ quan đại diện
|
Chính phủ
|
|
10
|
Lệ phí cấp phép các tổ chức
nuôi con nuôi
|
Chính phủ
|
|
II
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
|
|
1
|
Lệ phí trước bạ
|
Chính phủ
|
|
2
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Lệ phí cấp giấy phép quy
hoạch
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Lệ phí quản lý phương tiện
giao thông
|
|
|
5.1
|
Lệ phí đăng ký, cấp biển
phương tiện giao thông; phương tiện thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
5.2
|
Lệ phí đăng ký, cấp biển xe
máy chuyên dùng
|
Bộ Tài chính
|
|
5.3
|
Lệ phí cấp chứng chỉ cho tàu
bay
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Lệ phí trong lĩnh vực hàng
hải
|
|
|
6.1
|
Lệ phí đăng ký tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
6.2
|
Lệ phí cấp chứng chỉ xác nhận
việc tham gia bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính khác về trách nhiệm dân sự chủ
tàu đối với thiệt hại do ô nhiễm dầu
|
Bộ Tài chính
|
|
6.3
|
Lệ phí ra, vào cảng biển; cảng,
bến thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
6.4
|
Lệ phí cấp bản công bố bản
phù hợp lao động hàng hải (DMLCI)
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Lệ phí sở hữu trí tuệ
|
|
|
7.1
|
Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ
|
Bộ Tài chính
|
|
7.2
|
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp
chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
7.3
|
Lệ phí duy trì, gia hạn, chấm
dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
|
Bộ Tài chính
|
|
7.4
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề
đại diện sở hữu công nghiệp, công bố, đăng bạ đại diện sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
III
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
|
|
1
|
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Lệ phí đăng ký kinh doanh
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Lệ phí môn bài
|
Chính phủ
|
|
4
|
Lệ phí cấp phép đặt chi
nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
5[22]
|
Lệ phí phân bổ kho số viễn
thông, phân bổ, cấp tài nguyên Internet
|
|
|
5.1
|
Lệ phí phân bổ mã, số viễn
thông
|
Bộ Tài chính
|
|
5.2
|
Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền
quốc gia.VN
|
Bộ Tài chính
|
|
5.3
|
Lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ
Internet IP
|
Bộ Tài chính
|
|
5.4[23]
|
Lệ phí đăng ký sử dụng số hiệu
mạng
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Lệ phí cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông
|
|
|
6.1
|
Lệ phí cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
6.2
|
Lệ phí cấp giấy phép lắp đặt
cáp viễn thông trên biển
|
Bộ Tài chính
|
|
6.3
|
Lệ phí cấp giấy phép thiết lập
mạng viễn thông dùng riêng
|
Bộ Tài chính
|
|
6.4
|
Lệ phí cấp giấy phép thử nghiệm
mạng và dịch vụ viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ
được hoạt động trên các loại phương tiện
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận
bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện
và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Lệ phí cấp và dán tem kiểm
soát băng, đĩa có chương trình
|
Bộ Tài chính
|
|
10
|
Lệ phí chuyển nhượng chứng
chỉ, tín chỉ giảm phát thải khí nhà kính
|
Bộ Tài chính
|
|
11
|
Lệ phí cấp giấy phép nhập
khẩu xuất bản phẩm
|
|
|
11.1
|
Lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất
bản phẩm để kinh doanh
|
Bộ Tài chính
|
|
11.2
|
Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu
xuất bản phẩm không kinh doanh
|
Bộ Tài chính
|
|
12
|
Lệ phí cấp giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện
|
Bộ Tài chính
|
|
13
|
Lệ phí cấp giấy phép nhập
khẩu thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện
|
Bộ Tài chính
|
|
14
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận
đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền
|
Bộ Tài chính
|
|
15
|
Lệ phí cấp tên định danh
người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng
|
Bộ Tài chính
|
|
16
|
Lệ phí cấp giấy phép nhập
khẩu sản phẩm an toàn thông tin
|
Bộ Tài chính
|
|
17[24]
|
Lệ phí cấp chứng chỉ nhân
viên bức xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
18
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành
nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
|
Bộ Tài chính
|
|
19
|
Lệ phí trong lĩnh vực tiêu
chuẩn, đo lường chất lượng
|
|
|
19.1
|
Lệ phí cấp giấy đăng ký công
bố hợp chuẩn; công bố hợp quy
|
Bộ Tài chính
|
|
19.2
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận
phê duyệt mẫu phương tiện đo sản xuất trong nước, nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
19.3
|
Lệ phí cấp giấy công nhận khả
năng kiểm định phương tiện đo
|
Bộ Tài chính
|
|
20
|
Lệ phí cấp giấy phép quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo
|
Bộ Tài chính
|
|
21
|
Lệ phí cấp giấy phép hoạt
động xây dựng
|
|
|
21.1
|
Lệ phí cấp giấy phép hoạt động
xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
21.2
|
Lệ phí cấp chứng nhận năng lực
hoạt động xây dựng cho tổ chức
|
Bộ Tài chính
|
|
21.3
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng cho cá nhân
|
Bộ Tài chính
|
|
22
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành
nghề môi giới bất động sản
|
Bộ Tài chính
|
|
23
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành
nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng; chứng chỉ giám sát thi công xây
dựng
|
Bộ Tài chính
|
|
24
|
Lệ phí cấp giấy phép thành
lập Sở giao dịch hàng hóa
|
Bộ Tài chính
|
|
25
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành
nghề thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng và chứng
nhận hợp quy
|
Bộ Tài chính
|
|
26
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim
|
Bộ Tài chính
|
|
27
|
Lệ phí cấp giấy phép thành
lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng
nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
|
Bộ Tài chính
|
|
28
|
Lệ phí cấp giấy phép hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là
ngân hàng
|
Bộ Tài chính
|
|
29
|
Lệ phí cấp phép hoạt động
khoáng sản
|
Bộ Tài chính
|
|
30
|
Lệ phí cấp giấy phép nhận
chìm ở biển
|
Bộ Tài chính
|
|
31
|
Lệ phí cấp giấy phép, giấy
chứng nhận hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán
|
Bộ Tài chính
|
|
32
|
Lệ phí cấp, điều chỉnh giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
33
|
Lệ phí đăng ký các quyền đối
với tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
34
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động
|
Bộ Tài chính
|
|
35
|
Lệ phí cấp giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
36[25]
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận
hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
37[26]
|
Lệ phí cấp chứng chỉ kỹ
năng nghề quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
IV
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐẶC
BIỆT VỀ CHỦ QUYỀN QUỐC GIA
|
|
1
|
Lệ phí ra, vào cảng
|
|
|
1.1
|
Lệ phí ra, vào cảng biển
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy
nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
1.3
|
Lệ phí ra, vào cảng hàng
không, sân bay
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Lệ phí đi qua vùng đất,
vùng biển
|
|
|
2.1
|
Lệ phí hàng hóa, hành lý,
phương tiện vận tải quá cảnh
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Lệ phí cấp phép hoạt động khảo
sát, thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các công trình thông tin bưu điện,
dầu khí, giao thông vận tải đi qua vùng đất, vùng biển của Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Lệ phí cấp giấy phép lên bờ
cho thuyền viên nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
2.4
|
Lệ phí cấp giấy phép xuống
tàu nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
2.5
|
Lệ phí cấp giấy phép cho người
điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
2.6
|
Lệ phí cấp giấy phép cho người
Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa
học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Lệ phí hoa hồng chữ ký trong
lĩnh vực dầu khí
|
Bộ Tài chính
|
|
V
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
|
|
1
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành
nghề luật sư
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Lệ phí cấp thẻ công chứng
viên
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành
nghề quản tài viên
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận
thuyết minh viên
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành
nghề dịch vụ thú y; chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải
tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Lệ phí cấp chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm
nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Lệ phí cấp giấy phép khai
thác, hoạt động thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Lệ phí công nhận chất lượng
vật tư nông nghiệp được phép lưu hành tại Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Lệ phí cấp giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu giống, nguồn gen cây trồng nông nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
10[27]
|
Lệ phí cấp Chứng chỉ hành
nghề lưu trữ
|
Bộ Tài chính
|
PHỤ LỤC SỐ 02[28] (được bãi bỏ)
[1] Luật Du lịch số 09/2017/QH14 có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Du lịch.”.
Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Cạnh
tranh.”.
Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ
môi trường.”.
Luật Giá số 16/2023/QH15 có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Giá.”.
Luật Giao dịch điện tử số
20/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Giao
dịch điện tử.”.
Luật Viễn thông số 24/2023/QH15
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Viễn
thông.”.
Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Lưu
trữ.”.
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đường
bộ.”.
Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn.”.
Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Dữ liệu.”.
Luật Việc làm số 74/2025/QH15
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Việc
làm.”.
Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Ngân sách
nhà nước.”.
Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Năng
lượng nguyên tử.”.
Luật Đường sắt số 95/2025/QH15
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Đường sắt.”.
[2] Cụm
từ “, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí
thì được khấu trừ, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước” được bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 76 của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
năm ngân sách 2026.
[3] Điều 77 của Luật Du lịch số 09/2017/QH14, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 77. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Luật Du lịch số
44/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 117 của Luật Cạnh tranh số
23/2018/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 117. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
2. Luật Cạnh tranh số
27/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 170 và Điều 171 của Luật Bảo
vệ môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy
định như sau:
“Điều 170. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Khoản 3 Điều 29 của Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
3. Luật Bảo vệ môi trường số
55/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật
số 39/2019/QH14 và Luật số 61/2020/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi hành.
Điều 171. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành
chính về môi trường trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được xử lý theo
quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân
đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Quyết định phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ,
báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết, báo cáo đánh giá tác động môi
trường bổ sung, báo cáo đánh giá tác động môi trường lập lại, đề án bảo vệ môi
trường chi tiết và văn bản xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản, bản đăng
ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi
trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành là văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường khi xem xét, cấp giấy phép môi trường.
3. Quyết định phê duyệt đề
án ký quỹ, cải tạo, phục hồi môi trường; dự án cải tạo, phục hồi môi trường; phương
án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành là một phần của quyết định phê duyệt, văn bản xác nhận quy định tại
khoản
2 Điều này đối với dự án
khai thác khoáng sản khi xem xét, cấp giấy phép môi trường.
4. Giấy chứng nhận, xác nhận
có thời hạn về môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 của Luật
này, được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn.
5. Giấy phép xả nước thải
vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi đã được cấp theo
quy định của Luật Tài nguyên nước và Luật Thủy lợi được tiếp tục sử dụng đến hết
thời hạn của giấy phép và là một phần của giấy phép môi trường quy định tại Luật
này. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy
phép xả nước thải vào công trình thủy lợi được đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép môi trường trong trường hợp đã hoàn thành công trình, thiết bị xử lý
khí thải, quản lý chất thải rắn theo quy định của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.”.
Điều 74 và Điều 75 của Luật Giá
số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 74. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại khoản 2 Điều
60 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, hội đồng thẩm định
giá phải có ít nhất 01 thành viên có một trong các chứng nhận chuyên môn sau
đây:
a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng
trở lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá;
b) Thẻ thẩm định viên về
giá;
c) Chứng chỉ đào tạo nghiệp
vụ về thẩm định giá;
d) Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm
định giá nhà nước.
3. Luật Giá số 11/2012/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2014/QH13, Luật số
64/2020/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Giá số
11/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các
quy định tại Điều 75 của Luật này.
Điều 75. Quy định chuyển
tiếp
1. Trong thời hạn 12 tháng kể
từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại
Luật Giá số 11/2012/QH13 phải bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định
giá theo quy định tại Luật này. Sau thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp thẩm định
giá không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của
Luật này, Bộ Tài chính thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá.
2. Người được cấp thẻ thẩm định
viên về giá theo quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13 thì được tiếp tục đăng
ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định
giá doanh nghiệp theo quy định của Luật này.”.
Điều 52 và Điều 53 của Luật
Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024
quy định như sau:
“Điều 52. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Luật Giao dịch điện tử số
51/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ
trường hợp quy định tại Điều 53 của Luật này.
Điều 53. Quy định chuyển
tiếp
1. Giao dịch điện tử được
xác lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và đến ngày Luật này có hiệu lực
thi hành chưa thực hiện xong thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật
Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định
chi tiết Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11, trừ trường hợp các bên thỏa
thuận áp dụng quy định của Luật này.
2. Chứng thư số được cấp trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành và đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn
còn hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện
tử số 51/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật
Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 đến hết thời hạn của chứng thư số và có giá
trị tương đương chứng thư chữ ký số theo quy định của Luật này.
3. Giấy phép cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng, Giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại
Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số chuyên dùng, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ
ký số chuyên dùng đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và đến
ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn còn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng
đến hết thời hạn của giấy phép, giấy chứng nhận.
Việc cấp chứng thư số theo
giấy phép, giấy chứng nhận quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định
của Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật
quy định chi tiết Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11.
4. Đối với hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, Giấy phép sử dụng chứng
thư số nước ngoài tại Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, Giấy chứng nhận đủ điều kiện
đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được cấp giấy phép, giấy
chứng nhận thì được tiếp tục áp dụng quy định của Luật Giao dịch điện tử số
51/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Giao dịch
điện tử số 51/2005/QH11.
5. Xác nhận đăng ký hoạt động
cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại đã được cấp trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30
tháng 6 năm 2027.
6. Đối với hồ sơ đăng ký hoạt
động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại đã nộp cho
cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi
hành chưa được xác nhận đăng ký thì được tiếp tục áp dụng quy định của pháp luật
về thương mại điện tử.
7. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.”.
Điều 72 và Điều 73 của Luật Viễn
thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như
sau:
“Điều 72. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Luật Viễn thông số
41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14
và Luật số 23/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành,
trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 73 của Luật này.
3. Quy định về cung cấp dịch
vụ viễn thông cơ bản trên Internet, dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện
toán đám mây tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 01 năm 2025.
4. Quy định về nộp phí duy
trì sử dụng số hiệu mạng, lệ phí đăng ký sử dụng số hiệu mạng tại điểm d khoản
9 Điều 50, khoản 3 Điều 71 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2025.
Điều 73. Quy định chuyển
tiếp
1. Giấy phép nghiệp vụ viễn
thông được cấp theo quy định của Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14
tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn của giấy phép.
2. Doanh nghiệp được tiếp tục
thực hiện kinh doanh dịch vụ viễn thông theo thời hạn của giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông được cấp theo quy định của Luật Viễn thông số 41/2009/QH12
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14
cho đến khi giấy phép hết hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này.
3. Trường hợp doanh nghiệp
đã được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông và giấy phép thiết lập mạng
viễn thông công cộng mà thời hạn ghi trên giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
ngắn hơn thời hạn ghi trên giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng thì giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông được thực hiện theo thời hạn của giấy phép thiết
lập mạng viễn thông công cộng.
4. Trường hợp tổ chức, doanh
nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép viễn thông trước thời điểm Luật này có
hiệu lực mà đến ngày 01 tháng 7 năm 2024 chưa được cấp giấy phép thì được xem
xét cấp giấy phép theo quy định của Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14.”.
Điều 64 của Luật Lưu trữ số
33/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 64. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Lưu trữ số
01/2011/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1, khoản 5 và khoản 6 Điều 65 của
Luật này.”.
Điều 85 của Luật Đường bộ số
35/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 85. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Điểm a và điểm b khoản 2
Điều 42, Điều 43, Điều 50, khoản 1 Điều 84 của Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 10 năm 2024.
3. Luật Giao thông đường bộ
số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 44/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành,
trừ trường hợp quy định tại Điều 86 của Luật này .”.
Điều 58 của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Quy hoạch đô thị số
30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 61/2020/QH14 và Điều 29 của Luật
số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 45 của Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 45. Hiệu lực thi
hành
Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
Điều 54 của Luật Việc làm số
74/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 54. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Luật Việc làm số
38/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 41/2024/QH15
hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 55 của Luật này.”.
Khoản 1 và khoản 2 Điều 77 của
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 77. Điều khoản thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ năm ngân sách 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Luật Ngân sách nhà nước số
83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và
Luật số 56/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 72 của Luật Năng lượng
nguyên tử số 94/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 72. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Luật Năng lượng nguyên tử
số 18/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14
hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định
tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 73 của Luật này.”.
Điều 58 của Luật Đường sắt số
95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Khoản 1, điểm b khoản 3
Điều 56 và Mục 2, Mục 3 Chương II của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
3. Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật
số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 47/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 59 của Luật
này.”.
[4] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 73 của Luật Giá số
16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[5] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 57 của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[6] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 116 của Luật Cạnh tranh số
23/2018/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
[7] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 44 của Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật Đường bộ số
35/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
[9] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật Đường bộ số
35/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
[10] Tiểu
mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật Đường
sắt số 95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[11]
Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 71 của
Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[12]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 71 của Luật Viễn
thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[13]
Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật
Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[14]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 76 của Luật Du lịch số
09/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[15]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 76 của Luật Du lịch số
09/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[16]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 169 của Luật
Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[17]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 169 của Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[18]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 169 của Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[19]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 169 của Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[20]
Tiểu mục này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 169 của Luật Bảo
vệ môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[21]
Tiểu mục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44 của Luật Dữ
liệu số 60/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[22]
Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 71 của
Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[23]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 71 của Luật Viễn
thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[24]
Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 71 của Luật
Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[25]
Tiểu mục này được bổ sung theo quy định tại Điều 53 của Luật Việc làm số
74/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[26]
Tiểu mục này được bổ sung theo quy định tại Điều 53 của Luật Việc làm số
74/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[27]
Tiểu mục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật Lưu trữ số
33/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[28]
Phụ lục số 02 về Danh mục các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ
do Nhà nước định giá đươc bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 73 của Luật
Giá số 16/2023/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Văn bản hợp nhất 130/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Phí và lệ phí do Văn phòng Quốc hội ban hành
|
OFFICE OF THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------
|
|
No. 130/VBHN-VPQH
|
Hanoi, August 29, 2025
|
LAW FEES AND CHARGES The Law No. 97/2015/QH13 dated
November 25, 2015 of the National Assembly on Fees and Charges, which has been
effective since January 01, 2017 is amended by: 1. The Law on Tourism No.
09/2017/QH14 dated June 19, 2017 of the National Assembly, which has been
effective since force from January 01, 2018; 2. The Law on Competition
No. 23/2018/QH14 dated June 12, 2018 of the National Assembly, which has been
effective since from July 01, 2019; 3. The Law on
Environmental Protection No. 72/2020/QH14 dated November 17, 2020 of the
National Assembly, which has been effective since from January 01, 2022; 4. The Law on Prices No.
16/2023/QH15 dated June 19, 2023 of the National Assembly, which has been
effective since from July 01, 2024; 5. The Law on Electronic
Transactions No. 20/2023/QH15 dated June 22, 2023 of the National Assembly,
which has been effective since July 01, 2024; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. The Law on Archives
No. 33/2024/QH15 dated June 21, 2024 of the National Assembly, which has been
effective since from July 01, 2025; 8. The Law on Road No.
35/2024/QH15dated June 2719, 2024 of the National Assembly, which has been
effective since from January 01, 2025; 9. The Law on Urban and
Rural Planning No. 47/2024/QH15 dated November 26, 2024 of the National
Assembly, which comes into force from July 01, 2025; 10. The Law on Data No.
60/2024/QH15 dated November 30, 2024 of the National Assembly, which has been
effective since from July 01, 2025; 11. The Law on Employment
No. 74/2025/QH15 dated June 16, 2025 of the National Assembly, which comes into
force from January 01, 2026; 12. The Law on State
Budget No. 89/2025/QH15 dated June 25, 2025 of the National Assembly, which has
been effective since from the budget year – 2026; 13. The Law on Atomic
Energy No. 94/2025/QH15 dated June 27, 2025 of the National Assembly, which has
been effective since from January 01, 2026; 14. The Railway Law No.
95/2025/QH15 dated June 27, 2025 of the National Assembly, which has been
effective since from January 01, 2026. Pursuant to the
Constitution of the Socialist Republic of Vietnam; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter
I GENERAL
PROVISIONS Article
1. Scope This Law provides for
list of fees and charges; fee and charge payers (hereinafter referred to as
'payers’); agencies collecting fees and charges (hereinafter referred to as
‘collectors’); principles of determination of fees and charges payable and
rates, exemption, reduction, payment, management and use thereof; competence
and responsibilities of state agencies and other organizations for management
of fees and charges. Article
2. Regulated entities This Law applies to state
agencies including Vietnam’s representative bodies overseas, public service
providers and other organizations and individuals related to rates, payment,
management and use of fees and charges. Article
3. Interpretation of terms For the purposes of this
Law, the terms below shall be construed as follows: 1. “Fee” means an
amount of money payable by an organization or individual in order to basically
make up for expenses for public services provided by a state agency, a public
service provider or an organization assigned by the competent state agency as
prescribed in the list of fees enclosed herewith. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
4. List of and competence in stipulating fees and charges 1. The list of fees and
charges is enclosed herewith. 2. The Standing Committee
of the National Assembly, the Government, the Minister of Finance and provincial
People’s Councils have competence in stipulating fees and charges included in
the list of fees and charges, and rates, exemption, reduction, payment,
management and use thereof. Article
5. Application of the Law on Fees and Charges, relevant laws and treaties 1. In case other laws
stipulate regulations on fees and charges, the collection, payment, management
and use of fees and charges shall comply with this Law. 2. Where a treaty to
which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory contains regulations
different from those laid down under this Law, the regulations of such treaty
shall prevail. Article
6. Payers Payers mean organizations
and individuals that are provided with public services or for which/whom state
management tasks are performed as prescribed in this Law. Article
7. Collectors ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter
II PRINCIPLES
OF DETERMINATION OF RATES, EXEMPTION AND REDUCTION OF FEES AND CHARGES Article
8. Principles of determination of fee rates Rates of fees shall be determined
in a manner that basically covers costs, takes into account the State's
socio-economic development policies from time to time, and ensures fairness,
publicity, transparency and equality of rights and obligations of citizens. Article
9. Principles of determination of charge rates Rates of charges shall be
pre-fixed and they are not used to cover costs; registration fees payable shall
be determined by percentage of property value; thereby ensuring fairness,
publicity, transparency and equality in rights and obligations of citizens. Article
10. Exemption and reduction of fees and charges 1. Subjects eligible for
exemption and reduction of fees and charges include children, poor households,
the elderly, the disabled, persons with meritorious services to the Revolution,
ethnic minorities living in communes facing extreme socio-economic difficulties
and some special subjects as prescribed. 2. The Standing Committee
of the National Assembly shall specify subjects eligible for exemption and
reduction of court fees and charges. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. The Minister of
Finance and provincial People’s Councils shall specify subjects eligible for
exemption and reduction for each fee or charge within their competence. Chapter
III DECLARATION,
COLLECTION, PAYMENT, MANAGEMENT AND USE OF FEES AND CHARGES Article
11. Declaration and payment of fees and charges 1. Fees and charges
prescribed by this Law are state budget revenues which are not subject to tax. 2. Payers shall declare
and pay fees and charges on a monthly, quarterly and annual basis or when they
are incurred. 3. Payers shall pay fees
and charges to collectors or State Treasuries in cash, through credit institutions,
service institutions and in other manners as prescribed by law. 4. Fees and charges
collected in Vietnam shall be in Vietnamese dong, unless permitted by law to be
collected in foreign currencies. Fees and charges collected in a foreign
country shall be in the currency of that country or in a freely convertible
currency. 5. The Government shall
elaborate this Article. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Fees collected from
services provided by state agencies shall be paid to state budget[2]. Fees collected from
services provided by public service providers may be retained in part or in
full to cover their expenses for service provision and fee collection on the
basis of estimates approved by competent state agencies, the remaining amount
shall be paid to the state budget. 2. The amount of fees
deducted and retained according to clause 1 of this Article shall be used as
follows: a) The amount of fees
retained by collectors shall be used to cover their expenses for service
provision and fee collection. According to nature and characteristics of
each kind of fee, competent state agencies shall decide the amount of fees
permitted to be retained by collectors; b) The amount of fees
retained shall be managed and used according to regulations of law; annual
final accounts of revenues and expenses must be made. The unused amount of fees
in the year shall be carried over to the following year as prescribed. 3. Fees collected from
services provided by organizations assigned by competent state agencies may be
retained in part or in full to cover their expenses for service provision and
fee collection; the remaining amount shall be paid to the state budget; the
management and use of collected fees shall comply with regulations of law. 4. The Government shall
elaborate this Article. Article
13. Collection and payment of charges 1. Collectors shall pay
collected charges to the state budget in a full and prompt manner. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter
IV RIGHTS AND
RESPONSIBILITIES OF COLLECTORS AND PAYERS Article
14. Responsibilities of collectors 1. Openly post at
collection locations and on their websites the names of fees, charges, rates,
methods of collection, payers, subjects eligible for exemption and reduction
and documents on collection of fees and charges. 2. Make and issue
receipts to charge and fee payers in accordance with law. 3. Implement the
accounting regime; make periodic statements of final accounts of collected,
paid and used charges; implement the financial disclosure regime in accordance
with law. 4. Separately record each
kind of fee or charge. 5. Make reports on
collection, payment, management and use of fees and charges. Article
15. Rights and responsibilities of payers ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Receive written acknowledgement
of fees and charges paid. Article
16. Prohibited acts and handling of violations 1. Prohibited acts
include: a) State agencies, public
service providers, organizations and individuals imposing and collecting fees
and charges on their own initiatives; b) Collecting, paying,
managing and using fees and charges in contravention of regulations of law. 2. Any act in breach of
laws on fees and charges shall, depending on nature and severity of the
violations, be disciplined, administratively sanctioned or liable to criminal
prosecution as prescribed by law. Chapter
V COMPETENCE
AND RESPONSIBILITIES OF STATE AGENCIES FOR MANAGEMENT OF FEES AND CHARGES Article
17. Competence of the Standing Committee of the National Assembly ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Specify rates,
exemption, reduction, payment, management and use of court fees and charges. Article
18. Competence and responsibilities of the Government 1. Perform uniform state
management of fees and charges. 2. During the interval
between two meetings of the National Assembly, request the Standing Committee
of the National Assembly to consider and decide amendment, supplementation or
annulment of fees and charges. 3. Specify rates,
exemption, reduction, payment, management and use of court fees and charges
within its competence. 4. Request the Standing
Committee of the National Assembly to stipulate rates, collection, exemption,
reduction, payment, management and use of court fees and charges. 5. Provide guidance on
uniform application of fees and charges in the list of fees and charges enclosed
herewith. Article
19. Competence and responsibilities of the Ministry of Finance 1. Assist the Government
in performing uniform state management of fees and charges. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Specify rates,
exemption, reduction, payment, management and use of court fees and charges
within its competence. 4. Organize and provide
instructions for collection, payment, management and use of fees and charges. 5. Conduct inspections
and examinations and impose penalties for violations against regulations on
collection, payment, management and use of fees and charges according to the
law. 6. Handle fees and
charges-related complaints and denunciations according to regulations of law; Article
20. Responsibilities of the Supreme People’s Court, the Supreme People’s
Procuracy, Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies 1. Direct, provide
instructions on and organize implementation of the Law on Fees and Charges in
fields and sectors under their management. 2. Conduct inspections
and examinations and impose penalties for violations against regulations on
collection, payment, management and use of fees and charges in fields and
sectors under their management. 3. Make reports on
collection, payment, management and use of fees and charges in fields and
sectors under their management. 4. Recommend activities
subject to fees and charges to the Ministry of Finance so that the latter sends
reports thereon to the Government for submission to the Standing Committee of
the National Assembly the amendment, supplementation or annulment of fees and
charges; propose the rates, payment, exemption, reduction, management and use
of each kind of fee or charge in the fields and sectors under their management
to the Government or the Ministry of Finance. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Decide rates,
collection, exemption, reduction, payment, management and use of court fees and
charges within their competence. 2. Make consideration and
give opinions to provincial People’s Committees so as for them to request the
Government to submit to the National Assembly Standing Committee the amendment,
supplementation or annulment of fees and charges within their competence. Article
22. Competence and responsibilities of provincial People’s Committees 1. Submit to provincial
People’s Councils for their decision the rates, collection, exemption,
reduction, payment, management and use of fees and charges within their
competence. 2. Organize and report
the collection of fees and charges in their localities to competent superior
state agencies and provincial People’s Councils. 3. Conduct inspections
and examinations and impose penalties for violations against regulations on
collection, payment, management and use of fees and charges according to the
law. 4. Handle fees and
charges-related complaints and denunciations according to regulations of law. 5. Report to provincial
People’s Councils for consideration and opinions on amendment, supplementation
or annulment of fees and charges within the competence of provincial People’s
Councils before recommending the Government to submit them to the Standing
Committee of the National Assembly for consideration and decision. Chapter
VI ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
23. Effect 1. This Law comes into
force from January 01, 2017. 2. The following
regulations are amended or annulled: a) Clause 3 Article 75 of
the Law on Inland Waterway Navigation No. 23/2004/QH11 amended by the Law No.
48/2014/QH13 is annulled; b) Point a clause 2
Article 74 of the Law on Railway Transport No. 35/2005/QH11 is annulled; c) The phrase “lệ phí tuyển
sinh” (“admission charges”) in Articles 101 and 105 of the Law on Education No.
38/2005/QH11 amended by the Law No. 44/2009/QH12, Articles 64 and 65 of the Law
on Higher Education No. 08/2012/QH1, Articles 28 and 29 of the Law on
Vocational Education No. 74/2014/QH13 is annulled; d) Clause 4 Article 18 of
the Law on Health Insurance No. 25/2008/QH12 amended by the Law No.
46/2014/QH13 is annulled; d) Article 25 and clause
3 Article 15 of the Law on Independent Audit No. 67/2011/QH12 are annulled; e) Chapter IV-A on
license tax as prescribed in Resolution No. 200/NQ-TVQH dated January 18, 1966
of the Standing Committee of the National Assembly on trade and industry tax on
cooperatives, cooperative organizations and individual households doing
industry and trade business amended by the Ordinance No. 10-LCT/HDNN7 dated
February 26, 1983 on amendments to a number of articles on trade and industry
tax, Ordinance dated November 17, 1987 on amendments to a number of articles on
trade and industry tax and regulations on commodity tax, Ordinance dated March
03, 1989 on amendments to a number of articles of the Ordinance and Charter on
trade and industry tax and commodity tax is annulled. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
24. [4] (annulled) Article
25. Elaborating regulations The Government shall
detail Articles and clauses in this Law as assigned./. CERTIFIED BY
CHAIRMAN
Le Quang Tung
Văn bản hợp nhất 130/VBHN-VPQH ngày 29/08/2025 hợp nhất Luật Phí và lệ phí do Văn phòng Quốc hội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
2.670
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|