|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
121/2026/VBHN-PL-VPQH
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 8
năm 2026
|
PHÁP LỆNH
CHI PHÍ TỐ TỤNG
Pháp lệnh Chi phí tố tụng số
05/2024/UBTVQH15 ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay,
Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người
nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc,
Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng,
Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý
hành chính tại Tòa án nhân dân và Pháp lệnh Chi phí tố tụng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025;
2. Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16
ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Pháp lệnh Chi phí tố tụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự
số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 59/2024/QH15;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự
số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2019/QH14,
Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15 và Luật số
34/2024/QH15;
Căn cứ Luật Tố tụng hành
chính số 93/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
55/2019/QH14 và Luật số 34/2024/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án
nhân dân số 34/2024/QH15;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban
hành Pháp lệnh Chi phí tố tụng[1].
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1.[2] Pháp lệnh này quy định về một số chi phí tố tụng;
tạm ứng chi phí tố tụng; trách nhiệm chi trả, nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng;
kinh phí chi trả chi phí tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ
luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Phục hồi, phá sản và Luật Tổ
chức Tòa án nhân dân.
Việc xác định
chi phí, tạm ứng chi phí, trách nhiệm chi trả, nghĩa vụ chịu chi phí, kinh phí
chi trả chi phí trong quá trình Tòa án nhân dân xem xét, quyết định đưa người
nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc và xem xét,
quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính được thực hiện theo quy định
của Pháp lệnh này.
2. Án phí, lệ
phí Tòa án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh này.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chi phí tố
tụng là khoản tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện hoạt
động tố tụng do cơ quan có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định của Pháp lệnh
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Chi phí
thù lao là khoản tiền chi trả cho người tham gia việc xem xét, thẩm định tại
chỗ, bào chữa viên nhân dân, người làm chứng, người chứng kiến, người định giá
tài sản, đại diện tổ chức thực hiện giám định, cá nhân thực hiện giám định, người
phiên dịch, người dịch thuật, người khác tham gia phiên tòa quy định tại Điều
314 của Bộ luật Tố tụng hình sự khi tham gia hoạt động tố tụng theo yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
3. Chi phí
đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ, phụ cấp lưu trú là khoản tiền chi trả cho
người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, người được mời
tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về nội dung chi và mức chi về chế
độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp
công lập.
4.
Chi phí khác là chi phí liên quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động tố
tụng, phù hợp với tính chất, nội dung của vụ việc, vụ án, được xác định theo thực
tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng (nếu có), hóa đơn, chứng từ theo quy định của
pháp luật.
5.
Tiền tạm ứng là số tiền do cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Pháp lệnh
này tạm tính để tiến hành hoạt động tố tụng theo yêu cầu, trưng cầu của cơ quan
có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Điều 3. Chi phí tố tụng
Chi phí tố tụng
trong Pháp lệnh này bao gồm:
1. Chi phí xem xét,
thẩm định tại chỗ; chi phí xem xét tại chỗ;
2. Chi phí định
giá tài sản;
3. Chi phí giám định;
4. Chi phí cho Hội
thẩm;
5. Chi phí cho luật
sư, trợ giúp viên pháp lý, bào chữa viên nhân dân;
6. Chi phí cho người
làm chứng, người chứng kiến;
7. Chi phí cho người
phiên dịch, người dịch thuật;
8. Chi phí ủy thác
tư pháp ra nước ngoài;
9.
Chi phí tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án;
10.[3] Chi phí tố tụng theo pháp luật về phục hồi,
phá sản.
Điều 4. Định mức chi phí tố tụng
1.
Mức chi phí thù lao cho người tham gia hoạt động tố tụng và phụ cấp xét xử đối
với Hội thẩm được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm
theo Pháp lệnh này.
2.
Mức chi cho các chi phí ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như
sau:
a)
Đối với chi phí đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định thì mức chi căn cứ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức đó;
b)
Đối với chi phí sử dụng dịch vụ, chi phí thu thập, phân tích thông tin, chi phí
vật tư tiêu hao và chi phí khác thì mức chi căn cứ theo thực tế phát sinh trên
cơ sở hợp đồng (nếu có), hóa đơn và chứng từ theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc thu, nộp chi phí tố tụng
Chi phí tố tụng phải được thu, nộp theo quy định của Pháp lệnh này
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Nguyên tắc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ, chi phí giám định trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng
hình sự[4]
1. Việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ,
tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ,
chi phí giám định áp dụng đối với người quy định tại Điều 7 và
Điều 8 của Pháp lệnh này có yêu cầu xem xét, thẩm định tại chỗ, yêu cầu
giám định được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chấp nhận và chỉ miễn,
giảm đối với các trường hợp sau đây:
a) Việc xem xét, thẩm định tại chỗ do cơ quan, đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện;
b) Việc giám định do cơ quan, đơn vị, tổ chức giám định tư pháp công
lập không phải là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh
phí hoạt động hoặc tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện.
2. Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ hoặc một
phần chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định phải nộp mà bên chịu
toàn bộ hoặc một phần chi phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn, giảm nộp thì
Tòa án chỉ xem xét miễn, giảm đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn,
giảm phải chịu theo quy định của Pháp lệnh này. Phần chi phí mà người đó nhận nộp
thay người khác thì không được miễn, giảm nộp.
3. Trường hợp được miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ; miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thì cơ quan tiến hành
xem xét, thẩm định tại chỗ có trách nhiệm thanh toán số tiền đã miễn, giảm.
Trường hợp được miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm
chi phí giám định thì cơ quan, đơn vị, tổ chức giám định tư pháp công lập không
phải là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động
hoặc tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp công lập có trách
nhiệm thanh toán số tiền đã miễn, giảm.
Điều 7. Người được miễn tiền tạm ứng chi
phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định trong tố tụng dân sự, tố tụng
hành chính, tố tụng hình sự[5]
1. Trẻ em.
2. Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
3. Người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội
hằng tháng theo quy định của pháp luật.
4. Người khuyết tật được hưởng chính sách bảo
trợ xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
5. Người có công với cách mạng.
6. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
7. Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con đẻ,
con nuôi của liệt sĩ, người có công nuôi liệt sĩ.
8. Người nhiễm chất độc da cam.
9. Người bị thiệt hại trong trường hợp phải
giám định thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Điều
8. Người được giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng
chi phí giám định; giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định
trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng hình sự[6]
1.[7] Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không
có đủ tài sản để nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng
chi phí giám định; chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định có xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được giảm tiền tạm ứng
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; chi phí xem
xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định.
2. Người
thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này vẫn phải chịu toàn bộ chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định khi thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Có căn cứ chứng
minh họ không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản
để nộp;
b) Theo bản án,
quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định mà họ phải chịu.
Điều
9. Thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền tạm ứng, miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ, chi phí giám định trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng
hình sự[8]
1. Trong tố tụng
dân sự, tố tụng hành chính, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi
phí giám định, người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng là người được miễn, giảm quy
định tại Điều 7 và Điều 8 của Pháp lệnh này phải có đơn đề
nghị miễn, giảm tiền tạm ứng, miễn, giảm chi phí gửi Tòa án kèm theo các tài liệu,
chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm.
2. Trong tố tụng
hình sự, người được miễn, giảm chi phí giám định quy định tại Điều
7 và Điều 8 của Pháp lệnh này phải có đơn đề nghị miễn, giảm chi phí giám định
gửi cơ quan trưng cầu giám định kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc
trường hợp được miễn, giảm.
3. Đơn đề nghị
miễn, giảm tiền tạm ứng, miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí
giám định phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng,
năm làm đơn;
b) Họ, tên, địa
chỉ của người làm đơn;
c) Đối tượng
xem xét, thẩm định tại chỗ; đối tượng trưng cầu giám định;
d) Lý do, căn cứ
đề nghị miễn, giảm.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền tạm ứng chi
phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định trong tố tụng
dân sự, tố tụng hành chính
1. Đối với vụ
án dân sự, vụ án hành chính, thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm tiền tạm ứng
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định được thực hiện
như sau:
a) Trước khi mở
phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét đơn đề
nghị và quyết định việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. Trường hợp chấp nhận đề nghị miễn,
giảm của đương sự thì Tòa án ra thông báo bằng văn bản nêu rõ số tiền được miễn,
giảm. Trường hợp không chấp nhận thì trong thông báo phải nêu rõ lý do. Thông
báo này phải được gửi cho người đề nghị, cơ quan, tổ chức thực hiện việc
xem xét, thẩm định tại chỗ, giám định trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày ra thông báo;
b) Tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền xét đơn đề nghị và quyết định việc miễn, giảm
tiền tạm ứng chi phí. Trường hợp chấp nhận đề nghị miễn, giảm của đương sự thì
Tòa án ra thông báo bằng văn bản nêu rõ số tiền được miễn, giảm. Trường hợp
không chấp nhận thì trong thông báo phải nêu rõ lý do. Thông báo của Hội đồng
xét xử được công bố tại phiên tòa và được gửi cho người đề nghị, cơ quan, tổ chức
thực hiện việc xem xét, thẩm định tại chỗ, giám định trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo.
2. Đối với việc
dân sự, Thẩm phán được phân công giải quyết có thẩm quyền xét đơn đề nghị và
quyết định việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền
tạm ứng chi phí giám định trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
đơn đề nghị. Trường hợp chấp nhận đề nghị miễn, giảm của đương sự thì Tòa án ra
thông báo bằng văn bản nêu rõ số tiền được miễn, giảm. Trường hợp không chấp nhận
thì trong thông báo phải nêu rõ lý do. Thông báo này phải được gửi cho người đề
nghị, cơ quan, tổ chức thực hiện việc xem xét, thẩm định tại chỗ, giám định
trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo.
Điều 11. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm
định tại chỗ, chi phí giám định trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng
hình sự[9]
1. Đối với vụ
án dân sự, vụ án hành chính, thẩm quyền quyết định miễn, giảm chi phí xem xét,
thẩm định tại chỗ, chi phí giám định được thực hiện như sau:
a) Trường hợp vụ
án được giải quyết mà không phải mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải
quyết vụ án có thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm chi phí;
b) Tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm chi phí.
2. Đối với việc
dân sự, Thẩm phán được phân công giải quyết việc dân sự có thẩm quyền quyết định
việc miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định.
3. Đối với vụ
án hình sự, thẩm quyền quyết định miễn, giảm chi phí giám định được thực hiện
như sau:
a) Trường hợp vụ
án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cấp trưởng
cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền
quyết định việc miễn, giảm chi phí;
b) Trường hợp vụ
án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền
quyết định việc miễn, giảm chi phí;
c) Trường hợp vụ
án được giải quyết mà không phải mở phiên tòa thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa
có thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm chi phí;
d) Tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm chi phí.
4. Việc miễn,
giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định phải được ghi trong
quyết định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, bản án của Tòa án.
5. Trích lục bản
án, quyết định có nội dung miễn, giảm hoặc không miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm
định tại chỗ, chi phí giám định phải được gửi cho người đề nghị, cơ quan, tổ chức
thực hiện việc xem xét, thẩm định tại chỗ, giám định trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày ra bản án, quyết định.
Điều 12. Mức giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại
chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; mức giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ,
chi phí giám định trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng hình sự[10]
Mức tiền tạm ứng
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; mức chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ, mức chi phí giám định được giảm cho người quy định
tại khoản 1 Điều 8 của Pháp lệnh này không vượt quá 50% tiền
tạm ứng, chi phí mà người đó phải nộp.
Điều 13. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chi phí tố tụng[11]
1. Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, quyết định về nộp tiền tạm ứng
chi phí tố tụng và việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí, miễn, giảm chi phí xem
xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền
khiếu nại như sau:
a) Khiếu nại đến
Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền đối với quyết
định của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra;
b) Khiếu nại đến
Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp đối với quyết định của Viện kiểm
sát;
c) Khiếu nại đến
Chánh án Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc đối với thông báo của Tòa án.
2. Người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều này phải xem xét giải quyết
khiếu nại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.
Quyết định giải quyết khiếu nại là quyết định cuối cùng.
3. Khiếu nại và
việc giải quyết khiếu nại về nghĩa vụ nộp chi phí tố tụng trong bản án, quyết định
của Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng.
4. Tố cáo và việc
giải quyết tố cáo về chi phí tố tụng được thực hiện theo quy định của pháp luật
về tố cáo.
Chương II
CHI PHÍ XEM XÉT, THẨM ĐỊNH
TẠI CHỖ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH; CHI PHÍ XEM XÉT TẠI CHỖ TRONG
TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Mục 1. CHI
PHÍ XEM XÉT, THẨM ĐỊNH TẠI CHỖ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Điều 14.
Xác định chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
Chi phí xem xét, thẩm định tại
chỗ bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
1. Chi phí cho người được mời
tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ bao gồm:
a) Chi phí thù lao được quy định
tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;
b) Chi phí đi lại;
c) Chi phí thuê phòng nghỉ;
d) Phụ cấp lưu trú;
2. Chi phí sử dụng dịch vụ;
3. Chi phí khác.
Điều 15. Chi phí sử dụng dịch vụ
Chi
phí sử dụng dịch vụ được áp dụng trong trường hợp cần thiết phải sử dụng đơn vị,
tổ chức có chức năng chuyên môn thực hiện việc đo đạc, lồng ghép bản đồ và chi
phí sử dụng dịch vụ thuê ngoài khác nhằm phục vụ trực tiếp cho việc xem xét, thẩm
định tại chỗ.
Điều 16.
Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi
phí xem xét, thẩm định tại chỗ
1. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa
vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự được thực hiện theo quy định tại các
điều 156, 157 và 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng,
nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại
chỗ trong quá trình giải quyết vụ án hành chính được thực hiện theo quy định tại
các điều 357, 358 và 359 của Luật Tố tụng hành chính.
Điều 17. Thủ
tục nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được yêu cầu xem xét, thẩm định tại chỗ hoặc xét thấy cần thiết
phải xem xét, thẩm định tại chỗ, Tòa án xác định số tiền tạm ứng chi phí xem
xét, thẩm định tại chỗ và thông báo cho người có nghĩa vụ để nộp cho Tòa án tiền
tạm ứng; thông báo phải nêu rõ số tiền, thời hạn và phương thức nộp tiền.
2. Trong thời hạn
07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều
này hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo chấp
nhận hoặc không chấp nhận đề nghị miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm
định tại chỗ, người có nghĩa vụ phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ, trừ trường hợp các bên đương sự có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có
quy định khác. Hết thời hạn này, người có nghĩa vụ không nộp tiền tạm ứng chi
phí thì Tòa án giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật
Tố tụng hành chính.
Mục 2. CHI
PHÍ XEM XÉT TẠI CHỖ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Điều 18.
Xác định chi phí xem xét tại chỗ
Chi phí xem xét tại chỗ bao gồm
một hoặc một số chi phí sau đây:
1. Chi phí xem xét tại chỗ cho
người khác tham gia phiên tòa quy định tại Điều 314 của Bộ luật Tố tụng hình sự
bao gồm:
a) Chi phí thù lao được quy định
tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;
b) Chi phí đi lại;
c) Chi phí thuê phòng nghỉ;
d) Phụ cấp lưu trú;
2. Chi phí xem xét tại chỗ cho
người tiến hành xem xét tại chỗ bao gồm:
a) Chi phí đi lại;
b) Chi phí thuê phòng nghỉ;
c) Phụ cấp lưu trú;
3. Chi phí sử dụng dịch vụ;
4. Chi phí khác.
Điều 19.
Chi phí sử dụng dịch vụ
Chi phí sử dụng dịch vụ được áp
dụng trong trường hợp cần thiết phải sử dụng đơn vị, tổ chức có chức năng
chuyên môn thực hiện và chi phí sử dụng dịch vụ thuê ngoài khác nhằm phục vụ trực
tiếp cho việc xem xét tại chỗ.
Điều 20.
Trách nhiệm chi trả chi phí xem xét tại chỗ
Cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng tiến hành việc xem xét tại chỗ có trách nhiệm chi trả
chi phí xem xét tại chỗ.
Chương III
CHI
PHÍ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
Mục 1. CHI PHÍ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TRONG TỐ TỤNG
DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Điều 21. Xác định chi phí định giá tài sản
trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
Chi
phí định giá tài sản bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
1.
Chi phí cho thành viên Hội đồng định giá bao gồm:
a)
Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;
b) Chi phí đi lại;
c) Chi phí thuê
phòng nghỉ;
d) Phụ cấp lưu
trú;
2.
Chi phí thu thập, phân tích thông tin về đối tượng cần định giá;
3.
Chi phí vật tư tiêu hao;
4.
Chi phí sử dụng dịch vụ;
5.
Chi phí khác.
Điều 22. Chi phí thu thập, phân tích thông tin về đối tượng định
giá
Chi phí thu thập,
phân tích thông tin về đối tượng định giá bao gồm một hoặc một số chi phí sau
đây:
1. Chi phí xác
định tổng quát về tài sản định
giá;
2. Chi phí lập
kế hoạch định giá tài sản;
3. Chi phí khảo
sát thực tế, thu thập thông tin liên quan đến tài sản định giá;
4. Chi phí phân
tích thông tin liên quan đến tài sản định giá.
Điều 23. Chi phí vật tư tiêu hao
Hội đồng định
giá trong quá trình thực hiện định giá nếu có sử dụng vật tư thì được xác định
chi phí vật tư tiêu hao. Chi phí vật tư tiêu hao được xác định căn cứ vào khối
lượng công việc định giá, quy định đối với từng đối tượng định giá, định mức
phù hợp với lĩnh vực định giá.
Trường hợp chưa
có quy định của pháp luật về định mức vật tư tiêu hao, Hội đồng định giá căn cứ
vào các quy định có liên quan và điều kiện sử dụng vật tư phục vụ định giá để
xác định chi phí. Hội đồng định giá phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp của chi
phí vật tư tiêu hao đã xác định và thông báo cho cơ quan tiến hành tố tụng đã
yêu cầu định giá tài sản khi thực hiện thủ tục quy định tại khoản
1 Điều 26 của Pháp lệnh này.
Điều 24. Chi phí sử dụng dịch vụ
Chi phí sử dụng
dịch vụ được áp dụng trong trường hợp cần thiết phải sử dụng ý kiến chuyên môn
của chuyên gia, dịch vụ tư vấn của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc đơn vị tư vấn
khác làm cơ sở tham khảo cho hoạt động định giá tài sản và chi phí sử dụng dịch
vụ thuê ngoài khác nhằm phục vụ trực tiếp cho việc định giá tài sản.
Điều 25. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc
xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản
1. Nghĩa vụ nộp
tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá
tài sản trong giải quyết vụ việc dân sự được thực hiện theo quy định tại các điều
164, 165 và 166 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Nghĩa vụ nộp
tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá
tài sản trong giải quyết vụ án hành chính được thực hiện theo quy định tại các
điều 365, 366 và 367 của Luật Tố tụng hành chính.
Điều 26. Thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản
1. Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng định giá phải thông báo
cho Tòa án về số tiền, thời hạn và phương thức nộp tiền tạm ứng chi phí định
giá tài sản.
2. Trong thời hạn
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Hội đồng định giá, Tòa án
có trách nhiệm thông báo cho người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định
giá tài sản.
3. Trong thời hạn
07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, người có nghĩa vụ phải nộp
tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, trừ trường hợp các bên đương sự có thỏa
thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
4. Trong thời hạn
02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, Tòa án
phải chuyển số tiền đó cho Hội đồng định giá. Hội đồng định giá phải cấp biên
nhận tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản cho Tòa án.
Điều 27. Chi phí định giá lại
Việc xác định
chi phí, nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử
lý tiền tạm ứng, thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí định giá lại được thực hiện
theo quy định tại Mục này.
Mục 2. CHI PHÍ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Điều 28.
Xác định chi phí định giá tài sản trong tố tụng hình sự
Chi phí định giá tài sản được
xác định theo quy định tại các điều 21, 22, 23 và 24 của Pháp lệnh
này.
Điều 29.
Trách nhiệm nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản
Cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng đã yêu cầu định giá tài sản có trách nhiệm nộp tiền
tạm ứng chi phí định giá tài sản.
Điều 30. Thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản
1. Hội đồng định
giá xác định và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố
tụng đã yêu cầu định giá tài sản về số tiền, thời hạn và phương thức nộp tiền tạm
ứng chi phí định giá tài sản.
2. Cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng đã yêu cầu định giá tài sản có trách nhiệm nộp tiền
tạm ứng chi phí định giá tài sản theo thông báo của Hội đồng định giá.
Điều 31. Trách nhiệm chi trả chi phí định giá tài sản
Trách nhiệm chi
trả chi phí định giá tài sản cho Hội đồng định giá được thực hiện theo quy định
của pháp luật về tố tụng hình sự và pháp luật về định giá tài sản.
Điều 32. Chi phí định giá lại
Việc xác định
chi phí, trách nhiệm nộp tiền tạm ứng, thủ tục nộp tiền tạm ứng, trách nhiệm
chi trả chi phí định giá lại được thực hiện theo quy định tại Mục này.
Chương IV
CHI
PHÍ GIÁM ĐỊNH
Mục 1. CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH
CHÍNH
Điều 33.
Xác định chi phí giám định
Chi phí giám định bao gồm một hoặc
một số chi phí sau đây:
1. Chi phí cho tổ chức, người thực
hiện giám định bao gồm:
a) Chi phí tiền lương, thù lao;
b) Chi phí đi lại;
c) Chi phí thuê phòng nghỉ;
d) Phụ cấp lưu trú;
2. Chi phí hao mòn, khấu hao máy
móc, phương tiện, thiết bị;
3. Chi phí vật tư tiêu hao;
4. Chi phí sử dụng dịch vụ;
5. Chi phí khác.
Điều 34. Chi phí tiền lương, thù lao cho tổ chức, người thực hiện
giám định
1. Tổ
chức thực hiện giám định, căn cứ vào nội dung yêu cầu giám định, khối lượng
công việc, thời gian cần thiết thực hiện giám định và các quy định của pháp luật
về chế độ tiền lương áp dụng đối với cơ quan, tổ chức mình, xác định chi phí tiền
lương làm cơ sở thông báo cho cơ quan tiến hành tố tụng.
2. Giám
định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước, căn cứ vào nội dung yêu cầu giám định, khối lượng công việc,
thời gian cần thiết thực hiện giám định và tiền lương, thu nhập thực tế của
mình xác định mức thù lao hợp lý và thông báo cho cơ quan tiến hành tố tụng.
3. Giám
định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc hưởng lương từ ngân
sách nhà nước, căn cứ quy định của pháp luật về chế
độ bồi dưỡng giám định tư pháp, xác định thù lao giám định tư pháp và thông báo
cho cơ quan tiến hành tố tụng.
Điều 35. Chi phí hao mòn, khấu hao máy móc, phương tiện, thiết
bị và chi phí vật tư tiêu hao
1. Tổ chức, người
thực hiện giám định khi thực hiện giám định nếu phải sử dụng máy móc, phương tiện,
thiết bị, vật tư thì được xác định chi phí hao mòn, khấu hao máy móc, phương tiện,
thiết bị và chi phí vật tư tiêu hao.
2. Chi phí hao
mòn, khấu hao máy móc, phương tiện, thiết bị và chi phí vật tư tiêu hao được
xác định căn cứ vào khối lượng công việc, quy trình thực hiện giám định, tiêu
chuẩn, định mức phù hợp với lĩnh vực giám định.
Trường hợp chưa
có quy định của pháp luật về định mức hao mòn, khấu hao máy móc, phương tiện,
thiết bị, vật tư tiêu hao, tổ chức, người thực hiện giám định căn cứ vào các
quy định có liên quan và điều kiện sử dụng máy móc, phương tiện, thiết bị, vật
tư phục vụ giám định để xác định chi phí. Tổ chức, người thực hiện giám định phải
chịu trách nhiệm về sự phù hợp của chi phí hao mòn, khấu hao máy móc, phương tiện,
thiết bị, chi phí vật tư tiêu hao đã xác định và thông báo cho cơ quan tiến
hành tố tụng đã ra quyết định trưng cầu giám định khi thực hiện thủ tục quy định
tại khoản 1 Điều 38 của Pháp lệnh này.
Điều 36. Chi phí sử dụng dịch vụ
Chi phí sử dụng
dịch vụ được áp dụng trong trường hợp cần thiết phải sử dụng kết quả thực nghiệm,
xét nghiệm bổ sung hoặc kết luận chuyên môn, dịch vụ bảo quản do cá nhân, tổ chức
khác thực hiện và chi phí sử dụng dịch vụ thuê ngoài khác nhằm phục vụ trực tiếp
cho việc thực hiện giám định.
Điều 37. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc
xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Nghĩa vụ nộp
tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định
trong giải quyết vụ việc dân sự được thực hiện theo quy định tại các điều 160,
161 và 162 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Nghĩa vụ nộp
tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định
trong giải quyết vụ án hành chính được thực hiện theo quy định tại các điều
361, 362 và 363 của Luật Tố tụng hành chính.
Điều 38. Thủ
tục nộp tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu giám định của Tòa
án, tổ chức, người thực hiện giám định phải thông báo cho Tòa án về số tiền, thời
hạn và phương thức nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
2. Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức, người thực hiện
giám định, Tòa án có trách nhiệm thông báo cho người có nghĩa vụ để nộp cho Tòa
án tiền tạm ứng chi phí giám định.
3. Trong thời hạn
07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án hoặc trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được quyết định không chấp nhận đề nghị miễn, giảm tiền
tạm ứng chi phí giám định hoặc quyết định giảm tiền tạm ứng chi phí giám định,
người có nghĩa vụ phải nộp cho Tòa án tiền tạm ứng chi phí giám định, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
4.[12] Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
thu tiền tạm ứng chi phí giám định, Tòa án, tổ chức, người thực hiện giám định
xử lý khoản tiền đã thu theo quy định của pháp luật. Tổ chức, người thực hiện
giám định phải cấp hóa đơn hoặc biên nhận tiền tạm ứng chi phí giám định cho
Tòa án.
Điều 39. Chi phí giám định bổ sung, giám định lại
Việc xác định
chi phí, nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng,
thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí giám định bổ sung, giám định lại được thực hiện
theo quy định tại Mục này.
Điều 40. Trách nhiệm quy định cách tính và nguyên tắc tính
chi phí giám định
Các Bộ, Viện kiểm
sát nhân dân tối cao có thẩm quyền quản lý tổ chức giám định tư pháp công lập
quy định cách tính, nguyên tắc tính chi phí giám định, định mức kinh tế - kỹ
thuật, định mức chi phí (nếu có) trong lĩnh vực giám định thuộc thẩm quyền quản
lý.
Trong trường hợp
cần thiết, Chính phủ chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý
chuyên môn lĩnh vực giám định quy định cách tính, nguyên tắc tính chi phí giám
định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) trong lĩnh vực
giám định thuộc thẩm quyền quản lý.
Mục 2. CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Điều 41. Xác định chi phí giám định
Việc xác định
chi phí giám định được thực hiện theo quy định tại các điều 33,
34, 35, 36 và 40 của Pháp lệnh này.
Điều 42. Trách nhiệm nộp tiền tạm ứng chi phí giám định[13]
1. Cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám định không phải nộp tiền tạm
ứng chi phí giám định khi trưng cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức giám định tư pháp
công lập không phải là đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm
kinh phí hoạt động hoặc tổ chức giám định tư pháp công lập là đơn vị sự nghiệp
công lập. Việc tạm ứng chi phí giám định của cơ quan, đơn vị, tổ chức này được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám định có trách nhiệm nộp
tiền tạm ứng chi phí giám định khi trưng cầu các tổ chức, cá nhân thực hiện
giám định mà không do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động.
Điều 43. Trách nhiệm chi trả chi phí giám định[14]
1. Cơ quan, đơn
vị, tổ chức giám định tư pháp công lập không phải là đơn vị sự nghiệp công lập
do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động hoặc tổ chức giám định tư pháp
công lập là đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm chi trả chi phí giám định
khi thực hiện giám định theo quyết định trưng cầu giám định.
2. Cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm chi trả chi phí giám định khi trưng
cầu các tổ chức, cá nhân thực hiện giám định mà không do ngân sách nhà nước bảo
đảm kinh phí hoạt động.
3. Vụ án được
khởi tố theo yêu cầu của bị hại, nếu Tòa án tuyên bố bị cáo không có tội hoặc vụ
án bị đình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 155 của Bộ luật Tố tụng hình sự
thì bị hại yêu cầu khởi tố phải hoàn trả chi phí giám định cho ngân sách nhà nước
như sau:
a) Trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này thì hoàn trả thông qua cơ quan, đơn vị, tổ chức
đó;
b) Trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này thì hoàn trả thông qua cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng đã trưng cầu giám định.
4. Trường hợp
nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
trong vụ án hình sự yêu cầu giám định thì người đã yêu cầu phải chịu chi phí
giám định.
Điều 44. Thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí giám định[15]
1. Trường hợp
phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định theo quy định tại khoản
2 Điều 42 của Pháp lệnh này thì tổ chức, người thực hiện giám định xác định
và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã ra quyết định trưng
cầu giám định về số tiền, thời hạn và phương thức nộp tiền tạm ứng chi phí giám
định.
2. Cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng đã ra quyết định trưng cầu giám định có trách nhiệm
nộp tiền tạm ứng chi phí giám định theo thông báo của tổ chức, người thực hiện
giám định quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 45. Chi phí giám định bổ sung, giám định lại
Việc xác định
chi phí, trách nhiệm nộp tiền tạm ứng, thủ tục nộp tiền tạm ứng, trách nhiệm
chi trả chi phí giám định bổ sung, giám định lại được thực hiện theo quy định tại
Mục này.
Chương V
CHI PHÍ CHO HỘI THẨM
Điều 46. Xác định chi phí cho Hội thẩm
Chi
phí cho Hội thẩm bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
1.
Phụ cấp xét xử;
2.
Chi phí đi lại;
3.
Chi phí thuê phòng nghỉ;
4. Phụ cấp
lưu trú;
5. Chi phí khác.
Điều 47. Phụ cấp xét xử
1.
Phụ cấp xét xử là khoản tiền được chi trả cho Hội thẩm khi thực hiện nhiệm vụ
xét xử.
2.
Phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm tính theo ngày thực tế tham gia phiên tòa,
nghiên cứu hồ sơ, được Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử xác nhận.
3.
Mức phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm được quy định tại Danh mục một số
chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này.
Điều 48. Trách nhiệm chi trả chi phí cho Hội thẩm
Tòa
án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử có trách nhiệm chi trả chi phí cho Hội thẩm.
Chương VI
CHI PHÍ CHO LUẬT
SƯ, TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ, BÀO CHỮA VIÊN NHÂN DÂN TRONG TRƯỜNG HỢP CHỈ ĐỊNH NGƯỜI
BÀO CHỮA TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Điều 49. Xác định chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý, bào chữa
viên nhân dân trong trường hợp chỉ định người bào chữa
1. Chi phí cho người
bào chữa là luật sư do tổ chức hành nghề luật sư cử được xác định theo quy định
của pháp luật về luật sư; chi phí cho người bào chữa là trợ giúp viên pháp lý,
luật sư do Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử được xác định theo quy định của
pháp luật về trợ giúp pháp lý.
2. Chi phí cho bào
chữa viên nhân dân bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
a) Chi phí thù
lao được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh
này;
b) Chi phí đi lại;
c) Chi phí thuê phòng nghỉ;
d) Phụ cấp lưu trú;
đ) Chi phí khác.
Điều 50. Trách nhiệm chi trả chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp
lý, bào chữa viên nhân dân trong trường hợp chỉ định người bào chữa
1. Cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định người bào chữa có trách nhiệm
chi trả chi phí cho người bào chữa là luật sư do tổ chức hành nghề luật sư cử,
bào chữa viên nhân dân do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên của Mặt trận cử.
2. Trung tâm trợ
giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm chi trả chi phí cho người bào chữa là trợ
giúp viên pháp lý, luật sư bào chữa trong
trường hợp Trung tâm này cử người bào chữa.
Chương VII
CHI PHÍ CHO NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI CHỨNG KIẾN
Mục 1. CHI PHÍ CHO NGƯỜI LÀM CHỨNG TRONG TỐ TỤNG
DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Điều 51. Xác định chi phí cho người làm chứng
Chi
phí cho người làm chứng do Tòa án triệu tập bao gồm một hoặc một số chi phí sau
đây:
1. Chi phí thù
lao được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh
này;
2. Chi phí đi lại;
3. Chi phí thuê phòng nghỉ;
4. Phụ cấp lưu trú;
5. Chi phí khác.
Điều 52. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí cho
người làm chứng
1.
Người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi
phí cho người làm chứng.
2.
Mức tiền tạm ứng chi phí cho người làm chứng được tính bằng mức chi phí cho người
làm chứng quy định tại Điều 51 của Pháp lệnh này.
Điều 53. Thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí cho
người làm chứng
1.
Người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng có nghĩa vụ cung cấp thông tin về
số lượng người làm chứng, nơi làm việc, nơi cư trú của họ và các thông tin cần
thiết khác làm cơ sở để Tòa án xác định mức tiền tạm ứng chi phí cho người làm
chứng.
2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị triệu tập người
làm chứng, Tòa án xác định số tiền tạm ứng chi phí cho người làm chứng và thông
báo cho người đề nghị để nộp cho Tòa án tiền tạm ứng chi phí, thông báo phải
nêu rõ số tiền, thời hạn và phương thức nộp tiền.
3.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, người đề nghị
Tòa án triệu tập người làm chứng phải nộp tiền tạm ứng chi phí cho người làm chứng.
Điều 54. Nghĩa vụ chịu chi phí cho người làm chứng
1.
Nghĩa vụ chịu chi phí cho người làm chứng trong giải quyết vụ việc dân sự được
thực hiện theo quy định tại Điều 167 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2.
Nghĩa vụ chịu chi phí cho người làm chứng trong giải quyết vụ án hành chính được
thực hiện theo quy định tại Điều 368 của Luật Tố tụng hành chính.
Điều 55. Xử lý tiền tạm ứng chi phí cho người
làm chứng
Trường
hợp số tiền tạm ứng chi phí đã nộp chưa đủ để chi trả chi phí cho người làm chứng
thì người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí phải nộp thêm phần tiền còn thiếu;
nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí chi trả cho người làm chứng thì phần
tiền chênh lệch được trả lại cho người đã nộp tiền tạm ứng. Trường hợp người đã
nộp tiền tạm ứng chi phí cho người làm chứng không có nghĩa vụ phải chịu chi
phí theo quy định tại Điều 54 của Pháp lệnh này thì được
hoàn trả số tiền đã nộp.
Mục 2. CHI PHÍ CHO NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI CHỨNG
KIẾN TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Điều 56. Xác định chi phí cho người làm chứng, người chứng kiến
Chi phí cho người
làm chứng, người chứng kiến do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập
bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
1. Chi phí thù
lao được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;
2. Chi phí đi lại;
3. Chi phí thuê phòng nghỉ;
4. Phụ cấp lưu
trú;
5. Chi phí
khác.
Điều 57. Trách nhiệm chi trả chi phí cho người
làm chứng, người chứng kiến
Cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập người làm
chứng, người chứng kiến có trách nhiệm chi trả chi phí cho người làm chứng, người
chứng kiến.
Chương VIII
CHI PHÍ CHO NGƯỜI PHIÊN DỊCH, NGƯỜI DỊCH THUẬT
Mục 1. CHI PHÍ CHO NGƯỜI PHIÊN DỊCH TRONG TỐ TỤNG
DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Điều 58. Xác định chi phí cho người phiên dịch
Chi
phí cho người phiên dịch bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
1.
Chi phí tiền công;
2.
Chi phí đi lại;
3. Chi phí thuê phòng
nghỉ;
4. Phụ cấp
lưu trú;
5. Chi phí khác.
Điều 59. Chi phí tiền công cho người phiên dịch
1.
Mức chi phí tiền công cho người phiên dịch dịch nói và dịch tài liệu bằng tiếng
nước ngoài được thực hiện như mức chi dịch thuật theo quy định của pháp luật về
chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
2. Mức chi phí
tiền công cho người phiên dịch dịch nói và dịch tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu
số thực hiện như mức chi phiên dịch tiếng dân tộc theo quy
định của pháp luật về mức chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, mức chi biên dịch
tiếng dân tộc tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bảo đảm cho công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật.
3. Mức chi phí
tiền công đối với người phiên dịch cho người khuyết tật nhìn, người khuyết tật
nghe, nói được thực hiện như mức chi đối với người phiên dịch quy định tại khoản
2 Điều này.
Điều 60. Nghĩa vụ chịu chi phí cho người phiên
dịch
1.
Nghĩa vụ chịu chi phí cho người phiên dịch trong giải quyết vụ việc dân sự được
thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 168 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
2.
Nghĩa vụ chịu chi phí cho người phiên dịch trong giải quyết vụ án hành chính được
thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 369 của Luật Tố tụng hành
chính.
Mục 2. CHI PHÍ CHO NGƯỜI PHIÊN DỊCH, NGƯỜI DỊCH
THUẬT TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Điều 61. Xác định chi phí cho người phiên dịch,
người dịch thuật
Chi
phí cho người phiên dịch, người dịch thuật được thực hiện theo quy định tại Điều 58 và Điều 59 của Pháp lệnh này.
Điều 62. Trách nhiệm chi trả chi phí cho người
phiên dịch, người dịch thuật
Cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu người phiên dịch,
người dịch thuật có trách nhiệm chi trả chi phí cho người phiên dịch, người dịch
thuật.
Chương IX
CHI PHÍ ỦY THÁC TƯ PHÁP
RA NƯỚC NGOÀI
Mục 1. CHI
PHÍ ỦY THÁC TƯ PHÁP RA NƯỚC NGOÀI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH THEO
PHÁP LUẬT VỀ TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP
Điều 63. Xác định chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
1. Chi phí ủy thác
tư pháp ra nước ngoài bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
a) Chi phí dịch
thuật, công chứng, chứng thực hồ sơ ủy thác tư pháp, thông báo kết quả thực hiện
của nước được ủy thác tư pháp;
b) Chi phí tống đạt
hồ sơ ủy thác tư pháp ở nước ngoài;
c) Chi phí thu thập,
cung cấp chứng cứ ở nước ngoài;
d) Chi phí theo
quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia liên quan (nếu có)
ngoài chi phí quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Việc xác định chi
phí quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo pháp luật về tương trợ tư
pháp.
Điều 64. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý
tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài[16]
1. Nghĩa vụ nộp tiền
tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp
ra nước ngoài trong tố tụng dân sự được thực hiện theo quy định tại các điều
152, 153 và 154 của Bộ luật Tố tụng dân sự, pháp luật tương trợ tư pháp về dân
sự.
2. Nghĩa vụ nộp tiền
tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp
ra nước ngoài trong tố tụng hành chính được thực hiện theo quy định tại các điều
353, 354 và 355 của Luật Tố tụng hành chính, pháp luật tương trợ tư pháp về dân
sự.
Mục 2. CHI
PHÍ ỦY THÁC TƯ PHÁP RA NƯỚC NGOÀI TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ THEO PHÁP LUẬT VỀ TƯƠNG
TRỢ TƯ PHÁP
Điều 65. Xác định chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
1. Chi phí ủy thác
tư pháp ra nước ngoài bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
a) Chi phí xử lý hồ
sơ ủy thác tư pháp;
b) Chi phí dịch
thuật;
c) Chi phí triệu tập
người làm chứng, người giám định;
d) Chi phí tống đạt
hồ sơ ủy thác tư pháp ở nước ngoài;
đ) Chi phí chuyển
phát tài liệu, hồ sơ tương trợ tư pháp ra nước ngoài;
e) Chi phí thu thập,
cung cấp chứng cứ ở nước ngoài;
g) Chi phí ủy thác
tư pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc
gia liên quan.
2. Việc xác định
chi phí quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo pháp luật về tương trợ
tư pháp.
Điều 66. Trách nhiệm chi trả chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài[17]
Trách nhiệm chi trả
chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật
tương trợ tư pháp về hình sự.
Mục 3. CHI PHÍ TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG RA NƯỚC NGOÀI TRONG
TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH THÔNG QUA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 67. Xác định chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
Chi phí tống đạt,
thông báo văn bản tố tụng thông qua Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
1. Chi phí sao chụp
văn bản tố tụng;
2. Chi phí cước dịch
vụ bưu chính ở trong nước;
3. Chi phí cước dịch
vụ bưu chính ở nước ngoài;
4. Chi phí dịch
thuật;
5. Chi phí chứng
thực;
6.
Chi phí khác.
Điều 68. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý
tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
1. Nghĩa vụ
nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí tống đạt,
thông báo văn bản tố tụng ra nước ngoài trong tố tụng dân sự được thực hiện
theo quy định tại các điều 152, 153 và 154 của
Bộ luật Tố tụng dân sự, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Nghĩa vụ
nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí tống đạt,
thông báo văn bản tố tụng ra nước ngoài trong tố tụng hành chính được thực hiện
theo quy định tại các điều 353, 354 và 355 của
Luật Tố tụng hành chính.
3. Nghĩa vụ chịu
chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng ra nước ngoài đối với yêu cầu công
nhận và cho thi hành hoặc không công nhận tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự
của Tòa án nước ngoài, công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước
ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 430 của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
4. Cơ quan đại diện
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các yêu cầu tống
đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án được sử dụng kinh phí chi thường
xuyên để tạm ứng chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài.
5. Tòa án nhân dân
tối cao chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao quy định chi tiết thủ tục thu, nộp
tiền tạm ứng, chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng thông qua Cơ quan đại
diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
Chương X
CHI PHÍ THAM GIA PHIÊN TÒA, PHIÊN HỌP GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC, VỤ ÁN
Điều 69. Xác định chi phí tham gia phiên tòa,
phiên họp
1.
Chi phí tham gia phiên tòa, phiên họp cho người định giá tài sản, đại diện tổ
chức thực hiện giám định, cá nhân thực hiện giám định, người phiên dịch, người
dịch thuật, người khác tham gia phiên tòa quy định tại Điều 314 của Bộ
luật Tố tụng hình sự bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
a)
Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;
b) Chi phí
đi lại;
c) Chi phí thuê phòng nghỉ;
d) Phụ cấp lưu trú;
đ) Chi phí
khác.
2. Người phiên
dịch dịch nói trong tố tụng dân sự và tố tụng hành chính đã được hưởng tiền
công phiên dịch theo quy định tại Điều 58 và Điều 59 của Pháp lệnh
này thì không được hưởng chi phí thù lao tham gia phiên tòa, phiên họp theo
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 70. Trách nhiệm chi trả chi phí tham gia phiên tòa,
phiên họp
Tòa án ra quyết
định đưa vụ án ra xét xử hoặc mở phiên họp giải quyết việc dân sự có trách nhiệm
chi trả chi phí tham gia phiên tòa, phiên họp.
Chương
Xa
CHI PHÍ TỐ TỤNG THEO
PHÁP LUẬT VỀ PHỤC HỒI, PHÁ SẢN[18]
Điều 70a.
Xác định chi phí tố tụng theo pháp luật về phục hồi, phá sản
1. Chi phí phá sản trong trường
hợp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản, gồm:
chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm
toán và các chi phí cần thiết, hợp lý khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi phí Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
3. Chi phí kiểm toán quy định tại
khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
2 của Pháp lệnh này.
4. Chi phí tố tụng cần thiết, hợp
lý khác theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.
Điều 70b.
Tạm ứng chi phí phá sản, chi trả chi phí phá sản và xử lý tiền tạm ứng chi phí phá
sản trong trường hợp do ngân sách nhà nước bảo đảm
1. Tòa án có trách nhiệm tạm ứng
chi phí phá sản, chi trả chi phí phá sản trong trường hợp do ngân sách nhà nước
bảo đảm theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản và hướng dẫn của Tòa án nhân
dân tối cao.
2. Trường hợp giá trị tài sản của
doanh nghiệp, hợp tác xã đủ để chi trả chi phí phá sản thì tiền tạm ứng chi phí
phá sản được hoàn trả ngay vào ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp
giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã thanh toán được một phần chi phí
phá sản thì phải hoàn trả ngay phần này vào ngân sách nhà nước.
Chương XI
KINH PHÍ CHI TRẢ CHI PHÍ TỐ TỤNG
Điều 71. Nguồn kinh phí chi trả
1.
Kinh phí chi trả chi phí tố tụng mà cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm chi trả theo quy định của
Pháp lệnh này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Kinh phí chi trả chi phí cho Hội thẩm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà
nước hằng năm của Tòa án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3.[19] Kinh phí chi trả tạm ứng chi
phí phá sản, chi phí phá sản cho các trường hợp do ngân sách nhà nước bảo đảm
được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Tòa án theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 72. Dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố
tụng
1. Hằng năm,
căn cứ chi phí tố tụng thực tế đã chi của năm trước, cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm lập dự
toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng để tổng hợp vào dự toán ngân sách cấp
mình, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.
2. Chính phủ
quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập dự toán,
thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng.
Chương XII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[20]
Điều 73. Hiệu lực thi hành
1.
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Pháp lệnh Chi
phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố
tụng số 02/2012/UBTVQH13 hết hiệu lực kể từ ngày Pháp lệnh này có hiệu lực thi
hành.
DANH MỤC
MỘT SỐ CHI PHÍ TỐ TỤNG
(Ban hành kèm theo Pháp lệnh số 05/2024/UBTVQH15 ngày 11 tháng 12 năm 2024)
|
STT
|
Tên
chi phí tố tụng
|
Mức
chi
|
|
1
|
Chi phí thù lao cho người
được mời tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, xem xét tại chỗ
|
200.000
đồng/người/ngày
|
|
2
|
Phụ cấp xét xử đối với Hội
thẩm
|
900.000
đồng/người/ngày
|
|
3
|
Chi phí thù lao cho bào
chữa viên nhân dân
|
700.000
đồng/người/ngày
|
|
4
|
Chi phí thù lao cho người
làm chứng, người chứng kiến
|
200.000
đồng/người/ngày
|
|
5
|
Chi phí
thù lao tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án
|
200.000
đồng/người/ngày
|
|
|
VĂN
PHÒNG QUỐC HỘI
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ
NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14,
Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15 và Luật số
56/2024/QH15;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển số 05/2008/UBTVQH12,
Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay số 11/2010/UBTVQH12, Pháp lệnh Trình tự, thủ
tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12
tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc số 01/2022/UBTVQH15, Pháp lệnh
Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng số
02/2022/UBTVQH15, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các
biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân số 03/2022/UBTVQH15 và Pháp lệnh
Chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15.”.
Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật
số 59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số
105/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15 và Luật số 128/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lệnh Chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15.”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 8 năm 2026.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 3 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[6] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 6 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 7 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[10] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 8 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[11] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 9 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 10 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[13] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 11 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 12 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[15] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 13 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[16] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 14 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[17] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 15 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[18] Chương này bao gồm Điều 70a và Điều 70b
được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[19] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 17 Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 8 năm 2026.
[20] Điều 7 của Pháp lệnh số
08/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 7.
Điều khoản thi hành
1. Pháp
lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025:
a) Đối với vụ
việc bắt giữ tàu biển, tàu bay thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa
án nhân dân cấp tỉnh đang giải quyết trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực nhưng
chưa giải quyết xong thì xử lý như sau:
Trường hợp
Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn nhưng chưa thụ lý thì chuyển cho Tòa án
nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ giải quyết;
Trường hợp
Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực nhưng
chưa giải quyết xong thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp tục giải quyết;
b) Tòa án
nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ xem xét, quyết
định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, đưa người nghiện
ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, xử phạt vi
phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng mà Tòa án nhân dân cấp
huyện đang giải quyết; các quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý hành
chính tại Tòa án nhân dân, quyết định về việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12
tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện
bị hủy để xem xét, giải quyết lại;
c) Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao tiếp nhận nhiệm vụ giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao;
d) Chánh án
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ giải quyết
khiếu nại thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện;
đ) Hành vi cản
trở hoạt động tố tụng thuộc thẩm quyền xử phạt của Viện kiểm sát nhân dân theo
quy định của Pháp lệnh này mà người có thẩm quyền xử phạt trong Tòa án quân sự,
Công an nhân dân đang giải quyết nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2025 chưa giải
quyết xong thì tiếp tục giải quyết.
3. Chính phủ,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có
trách nhiệm tổ chức thi hành Pháp lệnh này.”.
Điều 2 và Điều
3 của Pháp lệnh số 04/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026
quy định như sau:
“Điều 2.
Điều khoản thi hành
1. Pháp lệnh
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại
Điều 3 của Pháp lệnh này.
2. Chính phủ,
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Điều 3.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp
việc trưng cầu giám định được thực hiện trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực
thi hành mà đến ngày 01 tháng 8 năm 2026 chưa chi trả, thanh toán, quyết toán
chi phí giám định xong thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Chi
phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp
lệnh số 08/2025/UBTVQH15, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Từ ngày
01 tháng 5 năm 2026, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan căn cứ quy định của Luật Giám định tư pháp số
105/2025/QH15 để thực hiện các quy định về chi phí giám định.
3. Từ ngày
01 tháng 3 năm 2026, Tòa án và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ
quy định của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 để thực hiện các quy định
về chi phí tố tụng theo pháp luật về phục hồi, phá sản trong trường hợp do ngân
sách nhà nước bảo đảm.
4. Từ ngày
01 tháng 7 năm 2026, Tòa án và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ
quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15, Luật Tương trợ
tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 để thực hiện các quy định về chi phí ủy
thác tư pháp ra nước ngoài trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng
hình sự theo pháp luật về tương trợ tư pháp.”.