|
VĂN
PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 112/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026
|
LUẬT
THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN
Luật Thuế thu nhập cá nhân
số 109/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật số 09/2026/QH16 ngày
24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu
nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật
Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
Thuế thu nhập cá nhân.[1]
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về người
nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính
thuế thu nhập cá nhân.
Điều
2. Người nộp
thuế
1. Người nộp thuế thu nhập
cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều
3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không
cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này
phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người
đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ
183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục
kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại
Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt
Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là
người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập
cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại
Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh,
bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động
hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định
của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại
lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động
kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương,
tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công
và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản
lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ
cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật
về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm
đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp,
sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất,
trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc
nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một
lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp
luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang
tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không
mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn,
bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay;
b) Lợi tức cổ phần;
c) Thu nhập từ đầu tư vốn
dưới các hình thức khác.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng
vốn, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng
phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng
chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng
vốn dưới các hình thức khác.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng
bất động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng
quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng
quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
d) Các khoản thu nhập khác
nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
6. Thu nhập từ trúng thưởng,
bao gồm:
a) Trúng thưởng xổ số;
b) Trúng thưởng trong các
hình thức khuyến mại;
c) Trúng thưởng trong các
hình thức đặt cược;
d) Trúng thưởng trong các
trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng
trong ca-si-no.
7. Thu nhập từ tiền bản
quyền, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển
giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
b) Thu nhập từ chuyển giao
công nghệ.
8. Thu nhập từ nhượng quyền
thương mại.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế,
quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh,
bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
10. Thu nhập khác, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng
kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng
biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng
tài sản số;
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng
vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng
giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế
thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý
thị trường vàng.
11. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này và việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền,
không bằng Đồng Việt Nam.
Điều
4. Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng,
nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con
đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ
vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng
nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường
hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền
sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia
đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy
sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua
sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng
với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy
sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi
đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái
phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức
tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban
đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo
hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự
nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng,
bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ
ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ
chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức
đó.
11. Thu nhập từ bồi thường
hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản
bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
12. Thu nhập nhận được từ
các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động
vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
13. Thu nhập nhận được từ
nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính
phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
14. Thu nhập từ tiền
lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước
ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
15. Thu nhập của cá nhân
là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động
cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy
sản xa bờ.
16. Thu nhập từ chuyển nhượng
lần đầu kết quả
giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon của cá nhân được cấp tín chỉ các-bon; thu nhập từ
tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau
khi phát hành.
17. Thu nhập từ tiền
lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
18. Thu nhập từ quyền tác
giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ
được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
19. Thu nhập của nhà đầu
tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
20. Thu nhập từ tiền
lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài
trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước
ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của
tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực
lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
21. Thu nhập sau khi đã nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là
chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
22. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
5. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
1. Người nộp thuế gặp khó
khăn do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến
khả năng nộp thuế thì được giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không
vượt quá số thuế phải nộp.
2. Miễn thuế thu nhập cá
nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá
nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
a) Thu nhập từ dự án hoạt
động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
b) Thu nhập từ dự án
nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn,
hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thu nhập từ các hoạt động
đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
3. Miễn thuế thu nhập cá
nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá
nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu
tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm
công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
4. Miễn thuế thu nhập cá
nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật
về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
5. Giảm 50% thuế thu nhập
cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng
khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán
trong thời hạn do Chính phủ quy định.
6. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
6. Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ quy định của Luật
này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh
doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú; kỳ tính thuế theo
từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá
nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn
thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc
chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp
thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.
Chương
II
CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI
CÁ NHÂN CƯ TRÚ
Điều 7.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1.[2] Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh
thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá
nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ
quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời
kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định
tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.
Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được
xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có
doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất
15%;
c) Cá nhân kinh doanh có
doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có
doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động
sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản
này.
3. Cá nhân kinh doanh có
doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn
nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo
thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được
xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được
xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hóa: thuế
suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không
bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại
lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch
vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản
phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh
số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh
khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động
sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định
bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với
thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu
nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập,
nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối
với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ
tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải
tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm
nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định
tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu
nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Điều
9. Biểu thuế lũy tiến từng phần
1. Biểu thuế lũy tiến từng
phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều
8 của Luật này.
2. Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:
|
Bậc thuế
|
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
|
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
|
Thuế suất (%)
|
|
1
|
Đến 120
|
Đến 10
|
5
|
|
2
|
Trên 120 đến 360
|
Trên 10 đến 30
|
10
|
|
3
|
Trên 360 đến 720
|
Trên 30 đến 60
|
20
|
|
4
|
Trên 720 đến 1.200
|
Trên 60 đến 100
|
30
|
|
5
|
Trên 1.200
|
Trên 100
|
35
|
Điều
10. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số
tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền
lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với
người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi
người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của
giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm
trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội
trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm
trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ
thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người
mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên;
con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng
lao động;
b) Các cá nhân không có
thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định,
bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc
học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động
hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người
nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Điều
11. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ
khác
Cá nhân cư trú được giảm
trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương,
tiền công các khoản sau đây:
1. Khoản đóng góp từ thiện,
nhân đạo, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ
chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người
khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ
từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
c) Khoản đóng góp vào các
tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định
của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ
quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành
lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không
vì mục tiêu lợi nhuận.
2. Khoản chi cho y tế,
giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được
giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
3. Các khoản chi quy định
tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của
pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.
4. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
12. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
1. Thuế đối với thu nhập từ
đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với
thuế suất 5%.
2. Thu nhập tính thuế từ đầu
tư vốn là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được theo từng lần
phát sinh.
3. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người
nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
4. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
13. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập
tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu
nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ
(-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ
chuyển nhượng vốn.
Trường hợp không xác định
giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập
cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá chuyển nhượng
nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.
3. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy
định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
14. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng
giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng
có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng,
quyền sở hữu bất động sản.
3. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
15. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
1. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập
tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
2. Thu nhập tính thuế từ
trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp
thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.
3. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho
người nộp thuế.
Điều
16. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
1. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính
thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
2. Thu nhập tính thuế từ
tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận
được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí
tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
3. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế từ tiền bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho
người nộp thuế.
Điều
17. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
1. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân cư trú được tính bằng thu
nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
2. Thu nhập tính thuế từ
nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp
thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại.
3. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu
nhập cho người nộp thuế.
Điều
18. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
1. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng
thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
2. Thu nhập tính thuế từ
nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản
thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng
lần phát sinh.
3. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với thu nhập từ nhận
thừa kế là thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế;
b) Đối với thu nhập từ nhận
quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm
người nộp thuế nhận được thu nhập.
4. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
19. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
1. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại các điểm a, b
và c khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng thu nhập tính thuế
nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt
trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại điểm d và điểm
đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân
(x) với thuế suất 0,1%.
3. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế
hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
4. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Chương
III
CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI
CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ
Điều
20. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh
thu từ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân (x) với thuế suất
quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Doanh thu là toàn bộ tiền
bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội
mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền,
bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư
trú mà không được hoàn trả.
Trường hợp thoả thuận hợp
đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá
nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng
hóa, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động
kinh doanh.
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp
hàng hóa: 1%;
b) Dịch vụ, xây dựng không
bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch
vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 2%;
d) Hoạt động cung cấp sản
phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh
số, nhạc số, quảng cáo: 5%;
đ) Hoạt động kinh doanh
khác: 2%.
Điều
21. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng
tống số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện
công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu
nhập.
Điều
22. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số
thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá
nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.
Điều
23. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng
thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần phát sinh, không
phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua
và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng
phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Trường hợp không xác định
được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu
nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân
Việt Nam nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định
bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.
3. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
24. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú được xác định
bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
25. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền
thương mại
1. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần
thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối
tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân (x) với
thuế suất 5%.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định
bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền
thương mại tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.
Điều
26. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng
Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú
được xác định bằng phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng,
nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 10%.
Điều
27. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
1. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập khác của cá nhân không cư trú quy định tại các điểm
a, b và c khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng thu nhập tính thuế
nhân (x) với thuế suất 5%. Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu
đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối
với thu nhập khác của cá nhân không cư trú quy định tại điểm d
và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng
nhân (x) với thuế suất 0,1%.
3. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 28. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế
1. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật
này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất
hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22,
25, 26 và 27 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả
thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được
thu nhập.
3. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 của Luật
này là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
4. Thời điểm xác định thu
nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 của Luật
này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp
luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
5. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[3]
Điều
29. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Các quy định liên quan
đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng
từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá
nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số
93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các
quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết
hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
4. Trường hợp có quy định
khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật này với Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội
và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ thì
áp dụng theo quy định của Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy
định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ. Trường hợp quy định
tại Luật này ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có
lợi nhất.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp (để đăng trên CSDL Quốc gia về PL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Luật Thuế giá trị gia
tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số
67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15;
Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số
143/2025/QH15; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15.”.
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Luật số 09/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia
tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[3] Điều 5 của Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 4 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày được thông qua, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại các điều 1, 2 và 3 của Luật này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.”.