Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần
bôi vàng để xem chi tiết.
Đang tải văn bản...
Thông tư 150/2014/TT-BTC chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy
Số hiệu:
150/2014/TT-BTC
Loại văn bản:
Thông tư
Nơi ban hành:
Bộ Tài chính
Người ký:
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành:
10/10/2014
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo:
Đang cập nhật
Số công báo:
Đang cập nhật
Tình trạng:
Đã biết
Phí thẩm duyệt thiết kế PCCC tối thiểu là 2 triệu đồng
Mức phí tối thiểu để thẩm duyệt mới thiết kế phòng cháy, chữa cháy là 2 triệu đồng/dự án và tối đa là 150 trệu.
Trường hợp cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình; phương tiện giao thông cơ giới được hoán cải thì mức phí thẩm duyệt bằng 40% mức thu phí thẩm duyệt lần đầu.
Riêng dự án có thay đổi tổng vốn đầu tư thì tính phí thẩm duyệt được xác định trên cơ sở phần vốn đầu tư bổ sung.
Mức phí cụ thể sẽ được xác định theo công thức tại Thông tư 150/2014/TT-BTC.
Thời gian nộp phí thẩm duyệt là từ thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị thẩm duyệt đến thời điểm nhận kết quả thẩm duyệt, theo giấy hẹn của cơ quan thẩm duyệt.
Thông tư 150 có hiệu lực từ ngày 01/12/2014.
BỘ TÀI CHÍNH
--------
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 150/2014/TT-BTC
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG PHÍ THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí
số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số
57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy, như sau:
Điều 1. Phạm
vi áp dụng
Thông
tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy áp dụng cho các dự án , công
trình và phương tiện giao thông cơ giới (sau đây gọi
chung là dự án) được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định
số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 2. Người
nộp phí
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
theo quy định phải nộp phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo
quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Cơ
quan thu phí
Cơ quan thu phí là cơ quan quản lý
nhà nước có chức năng thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm:
1. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Công an và Cảnh sát phòng cháy
và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 4. Mức
thu phí
1. Mức thu phí thẩm duyệt thiết kế
về phòng cháy và chữa cháy được xác định theo công thức sau:
Phí thẩm duyệt
=
Tổng mức đầu tư
dự án được phê duyệt
x
Mức thu
Trong đó:
- Tổng
mức đầu tư dự án được phê duyệt không bao gồm chi phí
bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt trong dự
án.
- Mức thu được quy định tại các Biểu
mức thu phí I, II, III kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp
tổng mức đầu tư dự án có giá trị đầu tư nằm giữa các khoảng giá trị dự án ghi
trên Biểu mức thu phí I, II và III kèm theo Thông tư này thì mức thu phí được
tính theo công thức sau:
Nit =
Nib - {
Nib
- Nia
x ( Git - Gib ) }
Gia
- Gib
Trong đó:
- Nit là phí thẩm duyệt thiết kế của
dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).
- Git là quy mô giá trị của dự án thứ
i cần tính phí thẩm duyệt thiết kế (đơn vị tính: giá trị dự án) .
- Gia là quy mô giá trị cận trên quy
mô giá trị cần tính phí thẩm duyệt thiết kế (đơn vị tính: giá trị dự án).
- Gib là quy mô giá trị cận dưới quy
mô giá trị cần tính phí thẩm duyệt thiết kế (đơn vị tính: giá trị dự án).
- Nia là phí thẩm duyệt cho dự án thứ
i tương ứng Gia (đơn vị tính: %) .
- Nib là phí thẩm duyệt cho dự án thứ
i tương ứng Gib (đơn vị tính: %) .
3. Mức thu phí thẩm duyệt phải nộp đối với một dự
án được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, mức tối thiểu
là 2.000.000 đồng/dự án và tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.
4. Đối với trường hợp cải tạo hoặc
thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình; phương tiện giao
thông cơ giới được hoán cải thì mức phí thẩm duyệt bằng 40% mức thu phí thẩm
duyệt lần đầu.
5. Đối với trường hợp dự án có
thay đổi tổng vốn đầu tư thì tính phí thẩm duyệt được xác định trên cơ sở phần
vốn đầu tư bổ sung.
Điều 5. Thời
điểm nộp phí
Thời gian nộp phí thẩm duyệt là từ
thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị thẩm duyệt đến thời điểm nhận kết quả thẩm duyệt,
theo giấy hẹn của cơ quan thẩm duyệt, cụ thể như sau:
1. Đối với dự án thiết kế quy hoạch
tỷ lệ 1: 500: Thời gian nộp phí từ thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị thẩm duyệt đến
khi cơ quan thẩm duyệt có văn bản trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy,
theo giấy hẹn.
2. Đối với hồ sơ thiết kế dự án,
công trình và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an
toàn phòng cháy và chữa cháy:
a) Đối với hồ sơ thiết kế dự án,
công trình có 1 bước thiết kế và phương tiện giao thông cơ giới: Người nộp phí
phải nộp toàn bộ số phí thẩm duyệt trong thời gian từ thời điểm nộp đủ hồ sơ
thiết kế đến trước khi được cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy; theo giấy hẹn.
b) Đối với hồ sơ thiết kế có từ 2
bước thiết kế trở lên: Người nộp phí phải nộp 30%
số tiền phí thẩm duyệt phải nộp theo quy định, trong thời gian kể từ khi nộp đủ hồ sơ thiết kế cơ sở đến trước khi
cơ quan thẩm duyệt có văn bản trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối
với hồ sơ thiết kế cơ sở; nộp số tiền phí còn lại (70%) trong thời gian
kể từ thời điểm nộp đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế bản vẽ thi công)
đến trước khi được cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy, theo giấy hẹn.
Điều 6. Tổ chức
thu, nộp và quản lý sử dụng
1. Phí thẩm duyệt là khoản thu thuộc
ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan thu phí được trích để lại
80% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để
trang trải cho các nội dung:
a) Chi thanh toán cho cá nhân trực
tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương,
các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền
lương cho cán bộ, công chức, viên chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước
theo chế độ quy định) . Chi làm thêm giờ cho
công chức, viên chức thực hiện thẩm duyệt và thu phí theo quy định.
b) Chi văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công
tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa
chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện thẩm
duyệt và thu phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện thẩm
duyệt, thu phí.
d) Chi mua sắm, thiết bị làm việc,
vật tư và nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực
hiện thẩm duyệt và thu phí;
e ) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ trực tiếp thực
hiện công việc trong đơn vị theo hướng dẫn của pháp luật phí, lệ phí.
3. Cơ quan thu phí nộp 20% số tiền
phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân
sách nhà nước hiện hành.
4. Các nội dung liên quan đến thu,
nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí thẩm
duyệt không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày
25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư
số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản
lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số
83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Thông tư số
153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng các
loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 7. Tổ chức
thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Công an, Cục Thuế,
Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, CST (CST 5).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
BIỂU MỨC THU PHÍ I
PHÍ THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA
CHÁY ĐỐI VỚI DỰ ÁN THIẾT KẾ QUY HOẠCH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 150/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính)
Tổng
mức đầu tư
(tỷ
đồng)
Mức thu (%)
Dưới 15
50
100
500
1000
5000
Từ 10000 trở lên
Khu công nghiệp, khu chế xuất
0,04329
0,01670
0,01021
0,00279
0,00176
0,00043
0,00025
Khu đô thị, khu dân cư
0,05628
0,02172
0,01327
0,00362
0,00229
0,00056
0,00033
Khu kinh tế, khu công nghệ
cao
0,06494
0,02506
0,01531
0,00418
0,00265
0,00064
0,00038
BIỂU MỨC THU PHÍ II
PHÍ THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI DỰ
ÁN, CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 150/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính)
Tổng mức đầu tư
(tỷ đồng)
Mức
thu (%)
Dưới 15
50
100
500
1000
5000
Từ 10000 trở lên
Công trình hạ tầng kỹ thuật
0,08770
0,03874
0,02684
0,00686
0,00427
0,00103
0,00055
Công trình dân dụng
0,12278
0,05424
0,03757
0,00960
0,00598
0,00144
0,00077
Công trình Giao thông
0,09647
0,04262
0,02952
0,00755
0,00470
0,00113
0,00061
Công trình công nghiệp hóa chất và dầu khí
0,17541
0,07749
0,05367
0,01372
0,00854
0,00206
0,00110
Công trình công nghiệp
0,11401
0,05037
0,03489
0,00892
0,00555
0,00134
0,00072
Công trình năng lượng
0,15787
0,06974
0,04831
0,01235
0,00769
0,00185
0,00099
Công trình khác
0,10524
0,04649
0,03220
0,00823
0,00512
0,00123
0,00066
BIỂU MỨC THU PHÍ III
PHÍ THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI CÓ YÊU CẦU ĐẶC BIỆT VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN PCCC
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 150/2014/TT-BTC Ngày 10/102014 của Bộ Tài Chính)
Tổng mức đầu
tư
(tỷ đồng)
Mức thu (%)
Dưới 15
50
100
500
Từ 1000 trở lên
Tàu
hỏa
0,06494
0,01670
0,01114
0,00279
0,00158
Tàu
thủy nội địa
0,12988
0,03341
0,02228
0,00557
0,00316
Tàu
biển
0,16235
0,04176
0,02785
0,00696
0,00395
Thông tư 150/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
MINISTRY OF FINANCE
--------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
No. 150/2014/TT-BTC
Hanoi, October 10, 2014
CIRCULAR
ON
THE RATES, COLLECTION, PAYMENT, MANAGEMENT AND USE OF FEES FOR APPRAISAL OF
FIRE SAFETY DESIGN
Pursuant to the Ordinance on
Fees and Charges No. 38/2001/PL-UBTVQH10 on August 28, 2011
Pursuant to Decree No.
57/2002/NĐ-CP dated 03/6/2002; Decree No. 24/2006/NĐ-CP dated 06/3/2006 by the
Government detailing the implementation of the Ordinance on Fees and Charges;
Pursuant to Decree
No.79/2014/NĐ-CP dated 31/7/2014 by the Government detailing the implementation
of a number of articles in the Law on fire prevention and fighting and the Amendments
of the Law on fire prevention and fighting.
Pursuant to Decree No.
215/2013/NĐ-CP dated December 23, 2013 by the Government defining the
functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of
Finance;
At the request of the Director
of Tax Policy Department,
The Minister of Finance
promulgates this Circular providing the regulation on the rates, collection,
payment, management and use of the fees for appraisal of the fire safety
design.
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
This
Circular deals with the rates, collection, payment, management and use of the
fees for appraisal of the fire safety design applied for the projects, works
and motor vehicles (hereinafter referred to as projects) prescribed in Clause 2
Article 15 of the Decree No. 79/2014/NĐ-CP dated
31/7/2014 by the Government detailing the implementation of a number of
articles of the Law on fire prevention and fighting and its amendments (if
any).
Article 2. Fee payers
Any
agency, organization, or individual who request the appraisal of the fire
safety design according to regulations shall pay the fee for appraising the
fire safety design as prescribed in this Circular.
Article 3. Fee-collecting
agencies
Fee-collecting agencies are
regulatory bodies whose function is to appraise the fire safety design,
including:
1. Central Department of Fire
safety, Firefighting, and Rescue.
2. Police departments and Fire
departments of provinces.
Article 4. Fee rates
1. The fee rates for the
appraisal of the fire safety design are determined by the formula:
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
=
Total investment in the project
x
Rate
Where:
- The compensation for site clearance, support and relocation approved
in the project budget is not included in the total investment in the project.
- Rates are provided in Tables
I, II, III enclosed herewith.
2.
If the total investment in the project is between two of the values on the
Tables I, II, III enclosed with this Circular, the rates shall be determined as
follows:
Nit
= Nib - {
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
x ( Git - Gib
) }
Gia - Gib
Where:
- Nit is the fee for
appraisal of the ith design according to the assessed scale (unit:
% )
- Git is the scale
of the ith project of which the design appraisal fee needs
calculating (unit: project value )
- Gia is the scale
of the upper bound of the assessed scale (unit: project value )
- Gib is the scale
of the lower bound of the assessed scale (unit: project value )
- Nia is the
appraisal fee for ith project corresponding to Gia (unit:
% )
- Nib is the
appraisal fee for ith project corresponding to Gib (unit:
% )
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
4. If the purpose of a work or
work item is changed, or a motor vehicle is modified, then the appraisal fee
shall equal 40% of the initial appraisal fee.
5. If the total investment in
the project is adjusted, the appraisal fee shall be determined according to the
additional investment.
Article 5. Time of fee
collection
The fee payer shall pay the
appraisal fee after the date of submission of the satisfactory application for
appraisal and before date of the receipt of the appraisal result, which is
written on the appointment note, particularly:
1. For planning design project
on a scale of 1:500, the fee payer shall pay the appraisal fee after the date
of submission of the satisfactory application and before the date of receipt of
the response on fire safety design, which is written on the appointment note.
2. For the dossiers on designs
of projects, works and motor vehicles having special fire safety requirements:
a) With regard to a dossier on
a project or work with single-step design or a motor vehicle, the fee payer
shall pay the appraisal fee in full after the date of submission of the
satisfactory application and before the date of receipt of the certificate of
appraised fire safety design, which is written on the appointment note.
b) With regard to a dossier
with a multi-step design, the fee payer shall pay 30% of the appraisal fee
prescribed in the regulations after the date of submission of the satisfactory
application and before the date of receipt of the response on the fire safety
solution in the basic design dossier; the rest of fee (70%) shall be paid
before the date of receipt of certificate of appraised fire safety design,
which is written on the appointment note.
Article 6. The collection,
payment and management
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
2. Before sending the collected
money to the State budget, the fee-collecting agencies may retain 80% of the
total for:
a) Paying for individuals who
directly carry out works/services and collect the fees: salaries, wages,
allowances, the contributions as prescribed in regulations (excluding the
salaries of officers, officials and civil servants paid by the State budget
according to the regulations) Paying for officials and civil servants who carry
out appraisal and fee collection overtime according to the regulations.
b) Spending on stationery,
office supplies, communication, electricity and water supply and the expenses
according to applicable regulations.
c) Spending on regular repair,
major repair of facilities and equipment serving the appraisal and fee
collection; depreciation of fixed assets serving the appraisal and fee
collection.
d) Paying for the purchase of
equipment, materials and other spending directly related to the appraisal and
fee collection;
e) Contributing to welfare
funds for officials who directly carry out the work as prescribed in the
regulations on charges and fees.
3. The fee-collecting agencies
shall transfer 20% of the collected money to the State budget according to
regulations on state budget management.
4. The acts related to the
collection, payment, management, use and disclosure of the appraisal fee
collection system not mentioned in this Circular are performed in accordance
with Circular No. 63/2002/TT-BTC dated 24/7/2002 by the Ministry of Finance,
Circular No. 45/2006/TT-BTC dated 25/5/2006, Circular No. 156/2013/TT-BTC dated
06/11/2013, Circular No. 153/2012/TT-BTC dated 17/9/2012 and the amendment
documents (if any).
Article 7. The
implementation
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
2. Difficulties that arise
during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry
of Finance for consideration./.
PP. THE MISNISTER
DEPUTY MINISTER
Do Hoang Anh Tuan
TABLE I
FEES
FOR APPRAISAL OF FIRE SAFETY OF PLANNING DESIGN PROJECTS
(Enclosed with Circular No. 150/2014/TT-BTC dated 10/10/2014 by the Ministry
of Finance)
Total investment
(billion VND)
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
<15
50
100
500
1000
5000
≥ 10000
Industrial
zones, export processing zones
0.04329
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
0.01021
0.00279
0.00176
0.00043
0.00025
Urban
areas, residential areas
0.05628
0.02172
0.01327
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
0.00229
0.00056
0.00033
Economic
zones, hi-tech zones
0.06494
0.02506
0.01531
0.00418
0.00265
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
0.00038
TABLE II
FEES
FOR APPRAISAL OFFIRE SAFETY OF PROJECTS AND WORKS
(Enclosed with Circular No. 150/2014/TT-BTC dated 10/10/2014 by the Ministry
of Finance)
Total investment
(billion VND)
Rates
(%)
<15
50
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
500
1000
5000
≥ 10000
Technical infrastructural constructions
0.08770
0.03874
0.02684
0.00686
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
0.00103
0.00055
Civil constructions
0.12278
0.05424
0.03757
0.00960
0.00598
0.00144
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Traffic constructions
0.09647
0.04262
0.02952
0.00755
0.00470
0.00113
0.00061
Constructions of chemical and petroleum industry
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
0.07749
0.05367
0.01372
0.00854
0.00206
0.00110
Industrial constructions
0.11401
0.05037
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
0.00892
0.00555
0.00134
0.00072
Energy constructions
0.15787
0.06974
0.04831
0.01235
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
0.00185
0.00099
Other constructions
0.10524
0.04649
0.03220
0.00823
0.00512
0.00123
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
TABLE III
FEES
FOR APPRAISAL OF FIRE SAFETY OF PROJECTS AND WORKS
(Enclosed with Circular No. 150/2014/TT-BTC dated 10/102014 by the Ministry
of Finance)
Total investment
(billion VND)
Rates (%)
<15
50
100
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
≥ 1000
Trains
0.06494
0.01670
0.01114
0.00279
0.00158
Inland
waterway vessels
0.12988
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
0.02228
0.00557
0.00316
Sea-going
vessels
0.16235
0.04176
0.02785
0.00696
0.00395
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Thông tư 150/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
32.600
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
Địa chỉ:
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại:
(028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail:
i nf o@ThuVienPhapLuat.vn
Mã số thuế:
0315459414
TP. HCM, ngày 31/0 5/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bậ t Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này , với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng .
Là sản phẩm online, nên 25 0 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021 .
S ứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
s ử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật ,
v à kết nối cộng đồng Dân L uật Việt Nam,
nhằm :
G iúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…” ,
v à cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT .
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế và Thỏa thuận Bảo vệ Dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng