|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2022/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
31 tháng 08 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ
PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ ĐỂ
TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ Luật tổ
chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày
07/05/2018 của Bộ chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản
cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và
Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 của Bộ Tài chính quy định tiết một số
điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ
phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá
tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của
nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động mua
bán, chuyển nhượng tài sản là nhà thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo
quy định;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu
lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định tại quyết định này.
Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và
tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như
sau:
|
Giá trị nhà tính lệ
phí trước bạ (đồng)
|
=
|
Diện tích nhà chịu
lệ phí trước bạ (m2)
|
x
|
Giá 01 (một) mét
vuông nhà (đồng/m2)
|
x
|
Tỷ lệ (%) chất lượng
còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
|
1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện
tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp
pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
2. Giá 01 (một) mét vuông (m2)
nhà tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo đơn giá do UBND tỉnh ban hành về đơn
giá bồi thường thiệt hại về nhà công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi trên
đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên và có hiệu lực thi
hành tại thời điểm tính giá thu lệ phí.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại để tính lệ phí trước
bạ được quy định như sau:
Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu
lệ phí trước bạ
|
Tỷ lệ phần trăm
(%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
|
=
|
Chất lượng nhà mới
đưa vào sử dụng (100%)
|
-
|
[Thời gian đã sử dụng
x Tỷ lệ hao mòn]
|
a) Tỷ lệ hao mòn của từng cấp
nhà
|
STT
|
Cấp nhà
|
Thời gian sử dụng
(năm)
|
Tỷ lệ hao mòn
(% năm)
|
|
1
|
Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt
|
80
|
1,25
|
|
2
|
Cấp I
|
80
|
1,25
|
|
3
|
Cấp II
|
50
|
2
|
|
4
|
Cấp III
|
25
|
4
|
|
5
|
Cấp IV
|
15
|
6,67
|
b) Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm
(năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc năm đưa vào sử dụng) đến năm kê
khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được
năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
4. Đối với các cấp nhà đã hết thời gian khấu hao
theo quy định nhưng vẫn đang sử dụng được đến thời điểm kê khai nộp lệ phí trước
bạ thì tỷ lệ chất lượng còn lại của các cấp nhà đề nghị áp dụng chung một mức
là 5% của nguyên giá tài sản để cơ quan Thuế căn cứ xác định lệ phí trước bạ.
5. Cấp nhà xác định theo quy định tại Mục 2.1, Bảng
2, Phụ lục 2 của Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản
lý hoạt động đầu tư xây dựng.
6. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán cao hơn
giá do UBND tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp
đồng mua bán nhà. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán thấp hơn giá quy định
tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo quy định tại Quyết
định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với
Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành, đơn vị có liên quan, hướng dẫn triển khai, tổ
chức thực Quyết định này, theo dõi tổng hợp các vướng mắc, đề xuất báo cáo UBND
tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung theo quy định.
2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm: Hướng dẫn việc kê
khai và tổ chức thu, nộp lệ phí trước bạ theo đúng các quy định của nhà nước và
của UBND tỉnh Điện Biên, trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc,
Cục Thuế tinh có trách nhiệm gửi Sở Tài chính tổng hợp.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 9 năm 2022 và thay thế Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND ngày 25/11/2019 của
UBND tỉnh về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần
trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 5;
- Văn phòng Chính phủ; (b/c)
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; (b/c)
- Cục kiểm tra VB - Bộ Tư pháp; (b/c)
- TTTU, TTHĐND tỉnh; (b/c)
- UBMTTQ tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; (b/c)
- L/Đ UBND tỉnh;
- TT Công báo tỉnh, Cổng TTĐT;
- Báo Điện Biên phủ, Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT,KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|