Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 24/2013/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương Người ký: Lê Thanh Cung
Ngày ban hành: 18/09/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2013/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 18 tháng 09 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÀI SẢN TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc s hữu nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 75/TTr-STC ngày 03 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ (phụ lục I kèm theo).

2. Bảng giá tính lệ phí trước bạ phương tiện xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu mới 100 % (phụ lục II kèm theo).

3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ phương tiện xe mô tô, xe gắn máy trong nước mới 100 % (phụ lục III kèm theo).

4. Bảng giá tính lệ phí trước bạ phương tiện xe mô tô, xe gắn máy đã qua sử dụng (phụ lục IV kèm theo).

5. Bảng giá tính lệ phí trước bạ phương tiện xe mô tô, xe gắn máy 03-04 bánh (phụ lục V kèm theo).

6. Bảng giá tính lệ phí trước bạ phương tiện xe ô tô, xe tải, xe khách nhập khẩu mới 100 % (phụ lục VI kèm theo).

7. Bảng giá tính lệ phí trước bạ phương tiện xe ô tô, xe tải, xe khách do cơ sở kinh doanh trong nước sản xuất, lắp ráp mới 100 % (phụ lục VII kèm theo).

8. Bảng giá tính lệ phí trước bạ phương tiện xe ô tô đã qua sử dụng (phụ lục VIII kèm theo).

9. Bảng giá tính lệ phí trước bạ phương tiện xe trộn bê tông, bơm bê tông tải chuyên dùng, xe bồn (xitéc), sơ mi rơmooc, đầu kéo nhập khẩu mới 100 % (phụ lục IX kèm theo).

10. Bảng giá tính lệ phí trước bạ phương tiện xe trộn bê tông, bơm bê tông tải chuyên dùng, xe bồn (xitéc), sơ mi rơmooc, đầu kéo sản xuất trong nước mới 100 % (phụ lục X kèm theo).

11. Bảng giá tính lệ phí trước bạ phương tiện xe trộn bê tông, bơm bê tông tải chuyên dùng, xe bồn (xitéc), sơ mi rơmooc, đầu kéo đã qua sử dụng (phụ lục XI kèm theo).

12. Bảng giá tính lệ phí trước bạ phương tiện vận tải đường thủy (phụ lục XII kèm theo).

13. Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà (phụ lục XIII kèm theo).

Điều 2. Giao Cục Thuế tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực hiện, Cục Thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc giá quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ chưa phù hợp với quy định thì có ý kiến gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc bổ sung Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Tổng cục Thuế
-
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU, HĐND, Đoàn ĐBQH tnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- CT và các PCT UBND tnh;
- Các S, Ban ngành của tnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm công báo tnh;
- Website tỉnh Bình Dương;
- LĐVP, CV, TH;
- Lưu: VT. 100

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung

 

PHỤ LỤC I

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Kèm theo Quyết định số………../2013/QĐ-UBND ngày …./…../2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

1. Đối với đất:

a) Giá đất tính lệ phí trưc bạ là giá đất do Ủy ban nhân dân tnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.

b) Mức thu lệ phí trước bạ (%): 0,5%.

c) Số tiền lệ phí trước bạ đất phải nộp: giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = diện tích đất chịu lệ phí trước bạ x giá đất tính lệ phí trước bạ nhân (x) 0,5%.

Trường hợp đối với đất mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

d) Ghi nợ lệ phí trước bạ:

- Đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ:

Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

- Thanh toán nợ lệ phí trước bạ:

Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm xác định nghĩa vụ tiền sử dụng đất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được ghi nợ lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng, chuyển đổi đất đó cho tổ chức, cá nhân khác thì phải nộp đủ s lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyn nhượng, chuyển đổi.

- Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ:

+ Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ đt quy định tại Khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thực hiện nộp hồ sơ (trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nêu trên) tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

+ Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ đất thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: "Nợ lệ phí trước bạ" trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng đất.

Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo "Phiếu chuyn thông tin địa chính đ thực hiện nghĩa vụ tài chính" sang cho cơ quan Thuế đ tính và thông báo đ hộ gia đình, cá nhân có đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyn nhượng, chuyển đổi.”

2. Đối với nhà:

a) Giá nhà tính lệ phí trước bạ nhà là đơn giá nhà (được quy định tại Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái và hoa màu trên đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương) nhân (x) tỷ lệ chất lượng còn lại của từng loại nhà, cấp nhà.

- Đơn giá nhà (đng/01 m2 sàn xây dựng):

Phân loại

Nhà biệt thự

Nhà cấp III

Nhà cp IV

- Loại 1

7.500.000

6.300.000

3.500.000

- Loại 2

7.000.000

6.000.000

3.000.000

- Loại 3

6.500.000

5.800.000

2.500.000

- Loại 4

5.500.000

6.500.000

2.000.000

- Loại 5

-

6.200.000

4.300.000

- Loại 6

-

6.000.000

4.000.000

- Loại 7

-

-

3.800.000

 

Loại công trình

Giá trị (đồng/m2)

Nhà chung cư cao tng kết cấu khung bê tông ct thép; tường bao xây gạch; sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại ch, có số tầng

 

9 tầng ≤ nhà chung cư ≤ 15 tầng

9.150.000

16 tầng ≤ nhà chung cư ≤ 19 tầng

10.200.000

20 tầng ≤ nhà chung cư ≤ 25 tầng

11.350.000

26 tầng ≤ nhà chung cư ≤ 30 tầng

11.920.000

- Tỷ lệ chất lượng còn lại

+ Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.

+ Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi và kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự và cao tầng (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

- Dưới 5 năm

95

90

80

-Từ 5-10 năm

85

80

65

- Trên 10-20 năm

70

55

35

- Trên 20-50 năm

50

35

25

- Trên 50 năm

30

25

20

Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

- Cấp, loại nhà:

Thực hiện theo Quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái và hoa màu trên đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Mức thu lệ phí trước bạ nhà (%): 0,5%.

c) Số tiền lệ phí trước bạ nhà phải nộp: giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (= diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ x giá 1 mét vuông nhà tính lệ phí trước bạ (theo Phụ lục XIII - Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà)) x 0,5%.

d) Một số trường hợp đặc biệt xác định giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:

- Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá cụ th mà giá phê duyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đn bù nơi bị thu hồi và giá nhà nơi tái định cư thì giá tính lệ phí trước bạ là giá nhà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Đi với nhà mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

3. Đối với các tài sản khác như tàu bay, tàu thủy, thuyền, xe ôtô, rơ moóc, xe gắn máy, súng săn, súng th thao...:

a) Giá tài sản tính lệ phí trước bạ là giá theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do y ban nhân dân tỉnh ban hành.

- Cơ quan thuế căn cứ vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đ tính lệ phí trước bạ. Trường hợp nếu giá ghi trên hóa đơn cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì lấy theo giá hóa đơn.

- Trường hợp tài sản mua theo phương thức trả góp thì tính lệ phí trước bạ theo toàn bộ giá trị tài sản trả một lần quy định đối với tài sản đó (không bao gồm lãi trả góp).

- Đối với tài sản không nằm trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để tính lệ phí trước bạ thì phương pháp xác định như sau:

+ Tài sản có giá trị dưới 1 tỷ đồng cơ quan thuế căn cứ và sử dụng chứng từ, hóa đơn hợp pháp đ xác định;

+ Tài sản có giá trị trên 1 tỷ đồng, giá do Sở Tài chính xác nhận.

+ Đối với tài sản không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, thì áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời đim tính lệ phí trước bạ.

+ Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cũng chưa quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đó, thì áp dụng theo giá thị trường của loại tài sản tương ứng, hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế).

b) Mức thu lệ phí trước bạ (%):

- Súng săn, súng th thao là 2%.

- Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay là 1%.

- Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

+ Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời đim kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

+ Đi với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyn giao cho tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

+ Đối với xe máy được kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời đim kê khai lệ phí trước bạ.

- Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô: 2%.

Riêng: Ô tô chở người dưới 10 ch ngồi (kể cả lái xe), khi đăng ký lần đầu thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 10%. Lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi áp dụng mức thu là 2%.

- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đy, thuyền, du thuyền, tàu bay, xe máy, ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tương ứng với tài sản đã quy định.

Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại Điều này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản, trừ: ô tô chở người dưới 10 ch ngồi (k cả lái xe), tàu bay, du thuyền.

e) Số tiền lệ phí trước bạ tài sản phải nộp: là giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ nhân (x) Mức thu lệ phí trước bạ (%).

- Đối với tài sản mới 100%: giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ là giá theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

- Đối với tài sản trước bạ là tài sản cũ đã qua sử dụng thì:

Giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản tính lệ phí.

Giá trị tài sản mới (100%) xác định theo bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản tính lệ phí trước bạ được quy định cụ th như sau:

+ Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:

. Tài sản mới: 100%.

. Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.

+ Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyn nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước):

. Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%

. Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%

. Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

. Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%

. Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

+ Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:

. Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời đim (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;

. Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời đim nhập khẩu thì tính theo thời đim (năm) sản xuất ra tài sản đó.

. Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.

Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn c xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).

4. Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

Các trường hp không phải nộp lệ phí trước bạ áp dụng quy định tại Điều 4 của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và theo Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.

 

PHỤ LỤC II

BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ PHƯƠNG TIỆN XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU MỚI 100%
(Kèm theo Quyết định số …/2013/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

LOẠI PHƯƠNG TIỆN

GIÁ XE

1

2

3

I

Xe do Nhật, Mỹ, Canada và các nước Châu Âu sản xuất các hiệu/loại xe (trừ các loại/hiệu xe có giá xe mới cụ thể tại Phần IV dưới đây)

 

1

Loại xe tay ga

 

 

- Loại xe đến 90cm3

40

 

- Loại xe trên 90cm3 đến 115cm3

50

 

- Loại xe trên 115cm3 đến 125cm3

60

 

- Loại xe trên 125cm3 đến 175cm3

80

 

- Loại xe trên 175cm3 đến 250cm3

110

 

- Loại xe trên 250cm3

200

2

Loại xe số

 

 

- Loại xe đến 50cm3

20

 

- Loại xe trên 50cm3 đến 90cm3

30

 

- Loại xe trên 90cm3 đến 115cm3

40

 

- Loại xe trên 115cm3 đến 125cm3

50

 

- Loại xe trên 125cm3 đến 175cm3

60

 

- Loại xe trên 175cm3 đến 250cm3

90

 

- Loại xe trên 250cm3

150

II

Xe do các nước Châu Á khác sản xuất các hiệu/loại xe (trừ các loại/ hiệu xe có giá xe mới cụ thể tại Phần IV dưới đây)

 

1

Loại xe tay ga

 

 

- Loại xe đến 90cm3

30

 

- Loại xe trên 90cm3 đến 115cm3

35

 

- Loại xe trên 115cm3 đến 125cm3

40

 

- Loại xe trên 125cm3 đến 175cm3

70

 

- Loại xe trên 175cm3 đến 250cm3

90

 

- Loại xe trên 250cm3

150

2

Loại xe số

 

 

- Loại xe đến 50cm3

15

 

- Loại xe trên 50cm3 đến 90cm3

20

 

- Loại xe trên 90cm3 đến 115cm3

25

 

- Loại xe trên 115cm3 đến 125cm3

35

 

- Loại xe trên 125cm3 đến 175cm3

50

 

- Loại xe trên 175cm3 đến 250cm3

70

 

- Loại xe trên 250cm3

120

III

Xe do Trung Quốc sản xuất các hiệu/loại xe (trừ các loại/hiệu xe có giá xe mới cụ thể tại Phần IV dưới đây)

 

1

Loại xe tay ga

 

 

- Loại xe tay ga (các loại của Trung Quốc NK)

30

2

Loại xe số

 

 

- Loại xe số dung tích xi lanh đến 100cm3

5

 

- Loại xe số dung tích xi lanh trên 100cm3 đến 115cm3

8

 

- Loại xe số dung tích xi lanh trên 115cm3 đến 125cm3

15

 

- Loại xe số dung tích xi lanh trên 125cm3

20

IV

Giá cụ thể một số hiệu/loại xe (Mới 100%)

 

1

Xe hiệu Ala

 

 

Mô tô hai bánh hiệu Ala Freccia, số loại AL150T-18, dung tích xi lanh 149cm3, Nam Phi sản xuất

31

 

Mô tô hai bánh hiệu Ala PISA, số loại ZN150T-9, dung tích xi lanh 149,6cm3, Nam Phi sản xuất

30

 

Mô tô hai bánh hiệu Ala ROMA, số loại AL150T-5A, dung tích xi lanh 149,6cm3, Nam Phi sản xuất

30

 

Mô tô hai bánh hiệu Ala VISPO, số loại ZN125T-F, dung tích xi lanh 124,5cm3, Nam Phi sản xuất

30

 

Mô tô hai bánh hiệu Ala, số loại AL150T-18, dung tích xi lanh 149cm3, Nam Phi sản xuất

30

 

Mô tô hai bánh hiệu Ala, số loại ZN125T-F, dung tích xi lanh 124,5cm3, Nam Phi sản xuất

30

 

Mô tô hai bánh hiệu Ala, số loại ZN150T-9, dung tích xi lanh 149,6cm3, Nam Phi sản xuất

30

2

Xe hiệu Aprila

 

 

Xe Apprilia, dung tích 999cm3, Ý sản xuất

526

 

Xe Aprilia Atlantíc 125cc

52

 

Xe Aprilia Mojito 125cc - Ý sản xuất

52

 

Xe Aprilia Scarabeo 125cc - Ý sản xuất

53

 

Xe Aprilia Sport 125cc - Ý sản xuất

46

 

Xe Aprilia Sport RS 125cc - Ý sản xuất

46

 

Xe Aprilia Sport Scarabeo 100cc - Ý sản xuất

39

 

Xe mô tô 02 bánh APRILIA RS125, 02 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 125cm3, Italia sản xuất

142

 

Xe Aprilia Sportcity 200, dung tích 198cm3, Ý sản xuất năm 2006

75

3

Xe hiệu Aquila

 

 

Aquila GT250

50

 

AQUILA GT650R

81

 

Aquila GV250

50

 

Aquila GV650

69

 

Aquila GVC

74

4

Xe hiệu Harley

 

 

Harley Davidson FLHTCU ULTRA CLASSIC, dung tích 1584 cm3, Mỹ sản xuất

720

 

HARLEY DAVIDSON FLSTSB SOLFTAIL CROSSBONES, dung tích 1584cm3, Nhật sản xuất

518

 

Harley Davidson FXCWC Softail Rocker custom, dung tích 1584cm3, Mỹ sản xuất năm 2009

518

 

Harley Davidson FXDC Dyna Super Glide Custom, dung tích 1584 cm3, Mỹ sản xuất

400

 

Harley Davidson FXSTC softail Custom, dung tích 1584cm3, Mỹ sản xuất

405

 

Harley Davidson FXSTSSE2, dung tích 1803cm3, Mỹ sản xuất

587

 

Xe mô tô 2 bánh Harley – Davidson Sportsier Forty Eight, 2 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1203 cm3, Mỹ sản xuất

390

 

Harley Davidson Roadking, dung tích 1584cm3, Mỹ sản xuất

622

 

Harley Davidson Sporter, dung tích 1200cm3, Mỹ sản xuất

284

 

Harley Davidson VRSCDX Night Rod Special, dung tích 1250cm3, Mỹ sản xuất

450

 

Harley Davidson XL, dung tích 883cm3, Mỹ sản xuất

232

 

Xe mô tô 2 bánh Harley–Davidson XL 1200X Forty - Eight, 2 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1203cm3, Mỹ sản xuất năm 2010

376

 

Harley Davidson FLHX Street Glide, dung tích 1584cm3, Mỹ sản xuất

634

 

Harley Davidson XL1200N, dung tích 1200cm3, Mỹ sản xuất

294

5

Xe hiệu Honda

 

 

Honda @ 125cc

63

 

Honda @ 150cc

71

 

Honda @ chữ lớn 150cc

83

 

Honda @ Stream WH125T-2

28

 

Honda Air Blade 110cc, Thái Lan sản xuất

39

 

Honda AirBlade i C110, dung tích 108cm3, Thái Lan sản xuất

39

 

Honda AirBlade i NC110AP, dung tích 108cm3, Thái Lan sản xuất năm 2011

42

 

Honda CB1000R, dung tích xi lanh 998cm3

319

 

Honda CB1000RA, dung tích xi lanh 998cm3, Mỹ sản xuất

264

 

Honda CB400 SUPER FOUR, dung tích xi lanh 399cm3, Nhật sản xuất năm 2006

138

 

Honda CB600F, dung tích 599,3cm3, Italy sản xuất

204

 

HONDA CBF 125, Trung Quốc sản xuất

19

 

Honda CBR 1000RR, dung tích 998cm3, Nhật sản xuất

228

 

Honda CBR 125R, dung tích 124,7cm3, Thái Lan sản xuất năm 2011

50

 

Honda CBR 250R, dung tích 250cm3, Thái Lan sản xuất

107

 

Honda CBR 150R, dung tích 149,4cm3, Thái Lan sản xuất

48

 

Honda CBR 600RR, dung tích 599cm3, Nhật sản xuất

296

 

Honda CBR1000RRA9, 999cm3, Nhật sản xuất năm 2009

391

 

Honda Click INC110BM, dung tích xi lanh 108cm3, Thái Lan sản xuất

30

 

Honda Click, Thái Lan sản xuất

26

 

Honda Custom LA 125

50

 

Honda Custom LA 250

80

 

Honda Custom LA 400

90

 

HONDA DIO, dung tích xi lanh 49cc, Trung Quốc sản xuất

11

 

HONDA DN-01 DTXL, dung tích xi lanh 680cm3, Nhật sản xuất

189

 

Honda Dylan 125cc

81

 

Honda Dylan 150cc

92

 

Honda FAZE 250 dung tích xi lanh 248cm3, Nhật sản xuất

155

 

HONDA FORZA 25, dung tích xi lanh 205cm3, Nhật sản xuất năm 2007

175

 

HONDA FORZA Z ABS, dung tích xi lanh 249cm3, Nhật sản xuất năm 2008

129

 

Honda FORTUNE WING (WH 125-11) dung tích 125cc do Trung Quốc sản xuất

30

 

HONDA FUMA (SDH125T - 23A), dung tích xi lanh 124,6cm3, Trung Quốc sản xuất

27

 

Honda GL1800 Goldwing, dung tích xi lanh 1832cm3, Mỹ sản xuất năm 2007

451

 

Honda Goldwing GL1800, dung tích xi lanh 1832cm3, Nhật sản xuất năm 2011

608

 

Honda HI 125cc

84

 

Honda HI 150cc

100

 

Honda ICon, dung tích xi lanh 108cm3, Thái Lan sản xuất

31

 

Honda LEAD dung tích xi lanh 110cc, Trung Quốc sản xuất

30

 

Honda Master WH125-5

35

 

HONDA NRX 1800DA, dung tích xi lanh 1832cm3, Mỹ sản xuất năm 2003

346

 

Honda NT700VA, dung tích 680cm3, Tây Ban Nha sản xuất

362

 

HONDA PCX 125, Thái Lan sản xuất

65

 

Honda Phantheon 125cc

82

 

Honda PS150i (PES150)

112

 

Honda Rebel 150cc, Nhật sản xuất

80

 

Honda Rebel 250cc, Nhật sản xuất

87

 

EVROREIBEL DD150E-8, Trung Quốc sản xuất

23

 

ROYAL ENFIELD BULLET

61

 

REBELUSA CB 170R

22

 

Xe mô tô 02 bánh Honda Sabre (VT1300 CSA), 02 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1300cm3, Nhật sản xuất

305

 

Honda Scoopy-I, dung tích 110cm3, Thái Lan sản xuất

30

 

Honda SCR WH110T

30

 

Honda SH 125cc

96

 

Honda SH 125D, dung tích xi lanh 124,6cm3, Italy sản xuất

110

 

Honda SH 150cc

125

 

Honda SH 150D, Honda SH 150i, Honda SH 150R

150

 

Honda SH 300i, dung tích xi lanh 279cm3

176

 

Honda Shadow (VT750C)

245

 

HONDA SHADOW SDH 150-16, Trung Quốc sản xuất năm 2010

35

 

Honda Shadow Phatom 750, dung tích 750cm3, Nhật sản xuất

254

 

Honda Shadow Slasher, dung tích 398cm3, Nhật sản xuất

153

 

Honda Silverwing 400, dung tích 398cm3, Nhật Bản sản xuất

152

 

Honda Silverwing 600ABS

251

 

Honda Silverwing FJS600A

251

 

Honda Spacy 125cc

84

 

Honda ST1300, dung tích 1300cm3, Nhật sản xuất

301

 

Honda Sundiro Beauty SDH 50QT-40, dung tích 49cm3, Trung Quốc sản xuất

13

 

Honda RR WH150-2, dung tích 150cm3, Trung Quốc sản xuất năm 2011

35

 

Honda Unicorn Dazzer, Ấn Độ Sản xuất

49

 

HONDA S-WING (PES 150/A), dung tích xi lanh 153cm3, Italy sản xuất

125

 

Honda Super Cub, dung tích 110cm3, Nhật Sản xuất

20

 

Honda VALKYRIE RUN (NRX1800), dung tích 1832cm3, Mỹ sản xuất năm 2004

481

 

Honda VTX1300R, dung tích 1312cm3, mới 100%, Mỹ sản xuất năm 2006

246

 

Honda VTX1800F, dung tích 1795cm3, Mỹ sản xuất

354

 

Honda WH 125-5 dung tích 125cc do Trung Quốc sản xuất

35

 

Honda WH 125-B dung tích 125cc do Trung Quốc sản xuất

35

 

HONDA WH150, Trung Quốc sản xuất

35

 

HONDA MOJET (WH125T-28), Trung Quốc sản xuất năm 2010

30

 

Honda Zoomer, dung tích 49cm3, Nhật sản xuất

18

 

Honda GIORNO 50, dung tích 49,4 cm3, sản xuất năm 2012, Trung Quốc sản xuất

18

 

Honda Zoomer JBF-AF58, dung tích 49 cc, sản xuất 2012, Nhật sản xuất

18

 

Honda SH 150i, sản xuất năm 2012, dung tích 152,7 cc, Italy sản xuất

146

 

Honda CBR 150R, dung tích 149,4cc, Thái Lan sản xuất

58

 

Honda PCX 150, dung tích 152,9cc, Thái Lan sản xuất

63

6

Xe hiệu Hyosung Aquila

 

 

HYOSUNG AQUILA GV650, Hàn Quốc sản xuất

149

 

HYOSUNG AQUILA GV250

57

 

HYOSUNG AQUILA GT250R

57

 

HYOSUNG AQUILA GVC

160

7

Xe hiệu Kawasaki

 

 

Kawasaki max II 100cc

22

 

KAWASAKI Z1000, 02 chổ, dung tích 1043 cm3, Nhật sản xuất

386

 

KAWASAKI ZX -10R, dung tích 998cm3, Nhật sản xuất năm 2009

325

 

KAWASAKI ZX 1400-A, dung tích 1352cm3, Nhật sản xuất năm 2007

300

 

Kawasaki BOSS BN175A, dung tích 174cm3, bánh căm, Thái Lan sản xuất

85

 

Kawasaki BOSS BN175E, dung tích 174cm3, bánh mâm, Thái Lan sản xuất

88

 

Kawasaki D - Tracker 125 (LX125D), Thái Lan sản xuất

125

 

Kawasaki KLX 125 (LX125cc), Thái Lan sản xuất

120

 

Kawasaki KSR KL100-110cc

66

 

Kawasaki KSR KL110B, dung tích 111cm3, bánh mâm, Thái Lan sản xuất

72

 

KAWASAKI NINJA 250R (EX250K), dung tích 249cm3, Thái Lan sản xuất năm 2008

161

 

Kawasaki VULCAN 900 Custom, dung tích 903cm3, bánh mâm, Nhật sản xuất

265

8

Xe hiệu Peugeot

 

 

Peugeot Elyséo 125cc

60

 

Peugeot LOOXOR, dung tích 150cm3, Pháp sản xuất

80

 

Peugeot Vivacity 100cc

35

9

Xe hiệu Suzuki

 

 

Suzuki Address Z 125, dung tích xi lanh 124,1cm3, Đài Loan sản xuất

21

 

Suzuki Avenic 150cc

60

 

Suzuki Belang R150cc, dung tích 148 cm3, Malaisia sản xuất

54

 

Suzuki Epicuro 150cc

57

 

Suzuki GEMMA 250, dung tích 249cm3, Nhật sản xuất

99

 

Suzuki GSR600, dung tích 599cm3, Nhật sản xuất

172

 

Suzuki GSX - R1000K7, dung tích 999cm3, Nhật sản xuất năm 2007

228

 

Suzuki GSX1300BKK8 B-KING, dung tích 1340cm3, Nhật sản xuất

250

 

Suzuki GSX-R600, dung tích 599cm3, Nhật sản xuất

198

 

Suzuki GZ 125 HS

21

 

Suzuki PGO SCOOTER (BUBU125) PA-125AA, dung tích 125cm3, Đài Loan sản xuất

32

 

SUZUKI Sixteen150, dung tích 156cm3, Tây Ban Nha sản xuất

74

 

Suzuki UC 150cc (kiểu Avenic, Epicuro)

55

 

Suzuki Vecstar QS 150T, Trung Quốc sản xuất

27

 

Suzuki Xstar 125cc (UE125TD)

25

 

Suzuki ZY 125T-4

20

 

Suzuki TU 250X, dung tích xy lanh 250 cc, Nhật sản xuất

154

10

Xe hiệu Vento

 

 

Xe Vento Phantera GT5 150cc

52

 

Xe Vento Phantom GT5 150cc

50

 

Xe VENTO PHANTOM GT5 150cc

40

 

Xe Vento Phantom R4i 150cc

42

 

Xe VENTO REBELLIAN 150cc

55

 

Xe Vento Rebellian 150cc

50

 

Xe VENTO VTHUNDER dung tích 250cc, do Mỹ sản xuất năm 2006

85

11

Xe hiệu Piaggio Vespa

 

 

Xe PIAGGIO CITY FLY 125, 124cm3, Trung Quốc sản xuất

48

 

Xe Piaggio Granturismo 125

88

 

VESPA GT60, dung tích 125 cm3, Ý sản xuất

139

 

Xe Piaggio Liberty - 125

54

 

Xe PIAGGIO LIBERTY - 125, Ý sản xuất

71

 

Xe Piaggio MP3 250 do Ý sản xuất

176

 

Xe Piaggio Vespa GTS 125

105

 

Xe Piaggio Vespa GTS 250 do Ý sản xuất

120

 

Xe Piaggio Vespa GTS 250 ie do Ý sản xuất

130

 

Xe Piaggio Vespa GTS SUPER 125 LE, Ý sản xuất

118

 

Xe Piaggio Vespa GTV 250 ie do Ý sản xuất

132

 

Xe Piaggio Vespa LX - 125

64

 

Xe Piaggio Vespa LX - 150

83

 

Xe Piaggio Vespa LXV 125

88

 

Xe Piaggio Zip - 100 (TQ)

30

 

Xe Vespa S 125

67

 

Xe Vespa S 150

79

 

Xe Piaggio Beverly 125

143

12

Xe hiệu Yamaha

 

 

Mô tô hai bánh hiệu BWs ký hiệu 1 CN1, dung tích 125cc, Đài Loan sản xuất

60

 

Mô tô hai bánh hiệu BWs ký hiệu YW125CB, dung tích 125cc, nhập khẩu từ Đài Loan

60

 

Xe hiệu Yamaha Fazer, Ấn Độ sản xuất

49

 

Xe hiệu Yamaha FZ16, dung tích 153cm3, Ấn Độ sản xuất

41

 

Xe hiệu Yamaha FZS, Ấn Độ sản xuất

44

 

Xe hiệu Yamaha YZF R15

54

 

Yamaha VOX XF50D, dung tích 49cm3, Đài Loan sản xuất

20

 

Xe hiệu Yamaha Vox XF50D, dung tích 49cm3, Nhật sản xuất

18

 

Xe hiệu Yamaha, số loại Cygnus X 125, dung tích 1249cm3, Đài Loan sản xuất

39

 

Xe hiệu Yamaha, số loại FZ1 FAZER, dung tích 998cm3, Nhật sản xuất năm 2008

285

 

Xe hiệu Yamaha, số loại FZ1-N, dung tích 998cm3, Nhật sản xuất

222

 

Xe hiệu Yamaha, số loại FZ6-N, dung tích 600cm3, Nhật sản xuất

182

 

Xe hiệu Yamaha, số loại Majesty YP250, dung tích 249cm3, Nhật sản xuất năm 2007

185

 

Xe hiệu Yamaha, số loại Tmax (XP500A), dung tích 499cm3, Nhật sản xuất năm 2007

233

 

Xe hiệu Yamaha, số loại V-Max, dung tích 1679cm3, Nhật sản xuất năm 2009

536

 

Xe hiệu Yamaha, số loại V-Max, dung tích 1998cm3, Nhật sản xuất

265

 

Xe hiệu Yamaha, số loại V-Star 1100, dung tích 1063cm3, Nhật sản xuất năm 2008

253

 

Xe hiệu Yamaha, số loại YZF - RIYC, dung tích 998cm3, Nhật sản xuất năm 2009

254

 

Xe hiệu YAMAHA, số loại YZF-R1, dung tích 998cm3, Nhật sản xuất

220

 

Xe hiệu Yamaha, số loại YZF-R6, dung tích 599cm3, Nhật sản xuất

204

13

Xe do Ý sản xuất

 

 

Xe hiệu CAGIVA, số loại MITO 125, dung tích 124,63cm3, Ý sản xuất

50

 

Xe hiệu CAGIVA, số loại RAPTOR 125, dung tích 124,63cm3, Ý sản xuất

48

 

Xe hiệu DUCATI, số loại MONTER 695, dung tích xi lanh 695cm3, Ý sản xuất năm 2007

234

 

Xe hiệu DUCATI, số loại MONTER S2R, dung tích xi lanh 803cm3, Ý sản xuất năm 2007

283

 

Xe hiệu HUSQVARNA, số loại SM125S, dung tích 124,82cm3, Ý sản xuất

43

14

Xe do Trung Quốc sản xuất

 

 

Xe hiệu KTM, số loại FMM150T-28, dung tích 150cm3

27

 

Xe hiệu KTM, số loại FMM125T-26A, dung tích 125cm3

30

 

Xe hiệu KTM, số loại FMM150-18, dung tích 150cm3

32

 

Xe hiệu KTM, số loại FMM150GY-2, dung tích 150cm3

32

 

Xe hiệu BKM SAURON GT5, 125cc

30

 

Xe hiệu BKM Xeidon 150cc

45

 

Xe hiệu CF MOTO, số loại V3CF 250T-3 dung tích 250cm3

41

 

Xe hiệu REBEL USA, số loại DD300E - 9B, dung tích 300cm3

36

 

Xe hiệu REBEL USA, số loại DD350E - 9B, dung tích 320cm3

42

 

Xe hiệu SACHS AMICI 125, Trung Quốc sản xuất năm 2010

30

 

Xe hiệu SHM 125T-39, Trung Quốc sản xuất năm 2010

30

 

Xe hiệu SHM 125T-22, Trung Quốc sản xuất năm 2010

30

 

Xe hiệu SHM WY 125T - 75, Trung Quốc sản xuất năm 2010

30

15

Xe các hiệu khác

 

 

CPI GTR 150 Scooter, Đài Loan sản xuất

47

 

MEGELLI 125S , Trung Quốc sản xuất

30

 

MERGELLI 125R, Trung Quốc sản xuất

30

 

Sanyang HD170 (tay ga)

35

 

SYM - CELLO XS 125 Đài Loan sản xuất

30

 

SYM GTS200 LM18W-6, dung tích 171,2cm3, Đài Loan sản xuất

70

 

SYM VIENNA 125 (AW12W), Trung Quốc sản xuất

30

 

SYM VIENNA 50 (AW05W), Trung Quốc sản xuất

14

 

Xe mô tô ADIVA AD200, dung tích 124 cm3, Đài Loan sản xuất

104

 

Xe mô tô Ducati Streetfighter S, dung tích 1099 cm3, Mỹ sản xuất

473

 

TRIUMPH THRUXON, dung tích xi lanh 865cm3, Anh sản xuất

293

 

Xe mô tô 2 bánh VICTORY VEGAS JACKPOT, dung tích 1731 cm3, Mỹ sản xuất

607

 

Victory Ness Jackpot, dung tích 1634cm3, Mỹ sản xuất

542

 

Victory Vission, dung tích 1731cm3, Mỹ sản xuất

310

 

QIANJIANG 125 (QJ125-26A), dung tích 125 cm3, Trung Quốc sản xuất năm 2011

30

 

QIANJIANG 150 (QJ150-19A), dung tích 125 cm3, Trung Quốc sản xuất năm 2011

35

 

ROYA ENFIED CLASSIC 500, dung tích 499 cm3, Ấn Độ sản xuất năm 2011

80

16

Xe hiệu BMW

 

 

BMW G650GS, dung tích 652 cm3, Đức sản xuất năm 2008

356

 

BMW F800ST, dung tích 860 cm3, Đức sản xuất năm 2011

370

 

PHỤ LỤC III

BẢNG GIÁ PHƯƠNG TIỆN XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY TRONG NƯỚC MỚI 100%
(Kèm theo Quyết định số …/2013/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

LOẠI PHƯƠNG TIỆN

GIÁ XE

1

2

3

I

XE DO CƠ SỞ KINH DOANH TRONG NƯỚC SẢN XUẤT, LẮP RÁP

1

HÃNG HONDA

 

Wave alpha

15.00

 

Wave S đùm 110

16.00

 

Wave S đĩa 110, Wave S đùm 110 mới

17.00

 

Wave S Đĩa 110 mới, Wave RS 110

18.00

 

Wave RS C 110, Wave RSX 110

19.00

 

Wave RSX C 110

21.00

 

Wave RSX AT

28.00

 

Wave RSX C AT

29.00

 

Wave S đùm 110 (2013), Wave S đùm 110 mới (2013)

17.00

 

Wave S đĩa 110 (2013), Wave S Đĩa 110 (2013), Wave RS 110 (2013)

18.00

 

Wave RS C 110 (2013), Wave RSX 110 (2013)

20.00

 

Wave RSX C 110 (2013)

21.00

 

Super Dream

17.00

 

Future

24.00

 

Future FI

29.00

 

Future FI C

30.00

 

Vision

27.00

 

Vision mới, Vision mới E 3, Vision mới E4

28.00

 

Air Blade 125

36.00

 

Air Blade Sport 125

37.00

 

Air Blade Magnet 125

38.00

 

Lead 60

35.00

 

Lead 61, Lead Magnet

36.00

 

Lead 125

37.00

 

Lead cao cấp 125

38.00

 

PCX

52.00

 

SH 125i

66.00

 

SH 150

80.00

 

SH Mode

50.00

2

HÃNG VMEP

 

Ailes SA7

8.00

 

Amigo II (SA1)

9.00

 

ANGELA

16.00

 

ANGELA – (VCA) – thắng đùm

15.00

 

ANGELA – (VCB) – thắng đĩa

16.00

 

Attila Elizabeth EFI (VUD) - thắng đùm

31.00

 

ATTILA ELIZABETH EFI (VUD)

33.00

 

ATTILA ELIZABETH (VTB)

31.00

 

ATTILA ELIZABETH (VTC)

29.00

 

ATTILA VICTORIA (VTG) (thắng đùm), ATTILA VICTORIA (VTJ)

23.00

 

ATTILA VICTORIA (VTH)

25.00

 

BOSS (SB8)

10.00

 

Elegant II (II SAF)

12

 

Enjoy (KAD)

16.00

 

Excel các loại

32.00

 

Galaxy các loại

9.00

 

JOYRIDE - VWB

26.00

 

JOYRIDE - VWE

30.00

 

Magic các loại

14.00

 

New moto Star 110 (VAE)

14.00

 

RS 110 (RS1), Salut (SA2)Salut (SA2)

9.00

 

SHARK 125 (VVB)

45.00

 

SHARK – (VVC)

58.00

 

SYM JOYRIDE- VWD

30.00

 

Wolf 125

16.00

3

HÃNG YAMAHA

 

CUXI 1DW1

16.0

 

LUVIAS 44S1

22.0

 

LUVIAS F1-1SK1

26.9

 

Exciter tự động

37.0

 

Exciter côn tay (55P1), Exciter côn tay (55P2)

40.0

 

Jupiter đùm

23.0

 

Jupiter đĩa

24.0

 

Jupiter F1 đĩa

27.0

 

Jupiter F1 mâm đúc

29.0

 

NOZZA 1DR1

34.0

 

MIO CLASSICO 23 C1

23.00

 

Nouvo LX-STD

27.00

 

Nouvo MD9 LX-RC

28.00

 

Nouvo SX STD (1DB1)

35.00

 

Nouvo SX RC (1DB2), Nouvo SX GP (1DB3)

36.00

 

Sirius đùm

18.00

 

Sirius đĩa

19.00

 

Sirius Đĩa-Mâm đúc (5C64F), Sirius Đĩa - Mâm đúc (5C6K), Sirius Đĩa - Mâm đúc (5C6G)

21.00

 

Sirius FI -1FC1

22.00

 

Gravita Đĩa

25.00

 

Gravita đùm

24.00

 

TAURUS LS cơ 16S7

15.00

 

TAURUS đĩa 16S8, TAURUS cơ 16SC

16.00

 

TAURUS đĩa 16SB

17.00

 

Lexam 15C1

24.00

 

Lexam (15C2/15C4)

26.00

4

HÃNG PIAGGIO

 

Vespa LX 125 MY 2010

65.00

 

Vespa LX 150 MY 2010

78.00

 

Vespa S 125 - 111

68.00

 

Vespa S 150

80.00

 

Piaggio Liberty 125 i.e

54.00

 

Xe hiệu Vespa LX 125

61.00

 

Xe hiệu Vespa LX 150

75.00

 

VESPA PX 125

123.00

5

HÃNG SUZUKI

 

Xe Amity 125

26.00

 

Hayate SS 125 (UW 125SCN)

26.39

 

Hayate SS 125 (UW 125ZSCN)

26.89

 

Hayate 125 UWSC, Hayate 125 Night Rider UWZSC, Hayate 125 Limited UWZSCL

25.00

 

SUZUKI REVO 110 FKD (thắng đùm)

15.00

 

SUZUKI REVO 110 FKSD (thắng đĩa), SUZUKI REVO 110 Night Rider FKZSD

16.00

 

Xe Shogun 125 các loại

20.00

 

Xe SkyDrive 125, loại xe UK125SC

25.00

 

SMASH REVO SP vành căm (FK 110ZD)

14.99

 

SMASH REVO SP vành đúc (FK 110ZSC)

17.39

 

SMASH REVO 110 vành đúc

17.19

 

Xe Viva các loại

21.00

 

Xe X-Bike 125 các loại

22.00

6

HÃNG KYMCO

 

Daehan 150

20.00

 

Daehan II, Daehan Nova 100

8.00

 

Daehan Nova 110

9.00

 

Daehan Smart 125

15.00

 

Daehan Sunny 125

16.00

 

Daehan Super

7.00

 

DANCE 110CC (thắng đùm)

13.00

 

HALIM 125

16.00

 

HALIM BEST 100cc, HALIM DREAM 100cc, HALIM 100

8.00

 

HALIM BEST 50cc

9.00

 

HALIM XO 125cc

18.00

 

Halley

7.00

 

JOCKEY 125 các loại

23.00

 

KYMCO Candy

19.00

 

KYMCO Candy 4U, KYMCO Candy Deluxe

21.00

 

KYMCO Candy 50

16.00

 

KYMCO Dance 100

11.00

 

KYMCO Dance 110

12.00

 

KYMCO JOCKEY DELUX 125cc (thắng đĩa)

27.00

 

KYMCO JOCKEY SR 125cc (thắng đĩa)

26.00

 

KYMCO JOCKEY SR 125cc (thắng đùm)

24.00

 

KYMCO JOCKEY CK 125 - SD25 (thắng đĩa)

21.20

 

KYMCO JOCKEY CK 125 - SD25 (thắng đùm)

20.20

 

KYMCO JOCKEY Fi125 - VC25 (thắng đĩa)

26.20

 

KYMCO JOCKEY Fi125 - VC25 (thắng đùm)

25.20

 

KYMCO LIKE

32.00

 

KYMCO LIKE ALA5

33.00

 

KYMCO LIKE ALA5 (thắng đĩa)

29.20

 

KYMCO LIKE Fi (thắng đĩa)

33.20

 

KYMCO SOLONA 125

36.00

 

KYMCO SOLONA 165

40.00

 

KYMCO Vivio 165

16.00

 

KYMCO Vivio 125

14.00

 

KYMCO ZING 150

40.00

 

Super Halim các loại

8.00

 

Union 125

17.00

7

Công ty Cổ phần Honlei Việt Nam

 

SCR – VAMAI-LA

5.00

 

KWASAKKI

4.55

 

CITICUP

4.30

 

CITIS C110

5.20

8

Công ty Cổ phần ô tô xe máy REBELUSA nhập khẩu

 

CFMOTO CF150-2C

29

 

CFMOTO CF650

71

 

REBEL SPORT 170

33.80

 

REBEL BT 125, REBEL USA CB125R

27

 

HONDA CBR150R

61

9

Công ty TNHH T&T Motor

 

Loại 50-1EAW, 50-WA, 50-1ED, 50-2D

5.51

 

Loại 50-1EF cơ, 50-1 F cơ

5.78

 

Loại 50-1EF đĩa, 50-1 F đĩa

5.97

 

Loại 50-1EJ cơ, 50-1 J cơ

6.15

 

Loại 50-1EJ đĩa, 50-1 J đĩa

6.32

 

Loại 50-1ER cơ, 50-1 R cơ

5.90

 

Loại 50-1ER đĩa, 50-1 R đĩa

6.07

 

Loại 50-1E RSX cơ, 50-1 RSX cơ

5.92

 

Loại 50-1E RSX đĩa , 50-1 RSX đĩa

6.09

 

Loại 50-1E RW cơ, 50-1 RW cơ

5.95

 

Loại 50-1E RW đĩa , 50-1 RW đĩa

6.10

 

Loại 50-1E S cơ, 50-1 S cơ

5.58

 

Loại 50-1E S đĩa , 50-1 S đĩa

5.75

 

Loại 50-1E TR cơ, 50-1 TR cơ

6.27

 

Loại 50-1E TR đĩa , 50-1 TR đĩa

6.44

 

Loại 110E-W, 110-W

5.95

 

Loại 100E, 100, 100E, 110, 110E-F cơ, 100-F cơ

5.36

 

Loại 110E-F đĩa, 110-F đĩa

5.82

 

Loại 110E-J cơ, 110-J cơ

6.00

 

Loại 110E-J đĩa, 110-J đĩa

6.17

 

Loại 110E-R cơ, 110-R cơ

5.75

 

Loại 110E-R đĩa, 110-R đĩa

5.92

 

Loại 110E-RSX cơ, 110-RSX cơ

5.77

 

Loại 110E-RSX đĩa, 110-RSX đĩa

5.94

 

Loại 110E-Rw cơ, 110-Rw cơ

5.80

 

Loại 110E-Rw đĩa, 110-Rw đĩa

5.95

 

Loại 110E-S cơ, 110-S cơ

5.43

 

Loại 110E-S đĩa, 110-S đĩa

5.60

 

Loại 110E-TR cơ, 110-TR cơ

6.12

 

Loại 110E-TR đĩa, 110-TR đĩa

6.29

10

CÁC HÃNG KHÁC

 

YMH Maxarmani 50cc, YMH Maxneo 100cc, SENCITY – City110-E2 110cc, YMH Kwa110 – E2 110cc

9.00

 

SEEYES sys100-E2 100cc

7.00

 

YMH Atlenta 125cc

15.00

 

Deahan 125, Deahan Smart 125, Deahan 150, Union 125, Union 150

7.00

 

Deahan Nova 100, Deahan Nova 110

5.00

 

Deahan Super (DR), Deahan II (RS), Deahan 100, Deahan SM100

6

 

WAYEC C50, WAYEC C 110, KWASHIORKOR C50, KWASHIORKOR C110

4.51

 

ESH

13.00

 

EITALY C125

9.00

 

FUSIN C 50, FUNSIN C110, FUNSIN C 125

5.60

 

FUSIN C150, FUNSIN XSTAR

5.00

 

SUCCESSFUL, GCV, KENBO, LOTUS

5.00

 

SUKAWA, YAMIKI

5.60

 

HOIVDATHAILAN 110

7.50

II

XE DO CƠ SỞ KINH DOANH KHÁC TRONG NƯỚC SẢN XUẤT, LẮP RÁP

 

 - Loại xe số dung tích xi lanh dưới 100cm3

5

 

 - Loại xe số dung tích xi lanh từ 100cm3 đến dưới 115cm3

8

 

 - Loại xe số dung tích xi lanh từ 115cm3 đến dưới 125cm3

15

 

- Loại xe số dung tích xi lanh từ 125cm3 trở lên

20

 

- Loại xe tay ga

30

 

PHỤ LỤC IV

BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ PHƯƠNG TIỆN XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY ĐÃ QUA SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số …/2013/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

LOẠI PHƯƠNG TIỆN

GIÁ XE

1

2

3

1

Xe đã qua sử dụng các loại sản xuất từ năm 2000 trở về trước (trừ các loại/hiệu xe có giá xe mới tại các Phụ lục số 1 và 2)

 

- Loại xe đến 50cm3

1

 

- Loại xe trên 50cm3 đến 90cm3

2

 

- Loại xe trên 90cm3 đến 115cm3

4

 

- Loại xe trên 115cm3 đến 125cm3

7

 

- Loại xe trên 125cm3 đến 175cm3

10

 

- Loại xe trên 175cm3 đến 250cm3

15

2

Xe đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2001 trở về sau:

 

Áp dụng đối với tài sản trước bạ là tài sản cũ đã qua sử dụng theo Điểm c Khoản 3 của Phụ lục I-Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ ban hành tại Quyết định này.

 

 

PHỤ LỤC V

BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ PHƯƠNG TIỆN XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY 03, 04 BÁNH
(Kèm theo Quyết định số …/2013/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

LOẠI PHƯƠNG TIỆN

GIÁ XE

1

2

3

I: XE MỚI 100%

 

1

Xe do Nhật, Mỹ, Canada và các nước châu Âu sản xuất các hiệu/loại xe

 

 

Mô tô ba bánh hiệu Can-am Spyder, dung tích 999cm3, Nhật sản xuất

236

 

Môtô ba bánh JAWA, MZ, URAL, IJI, BMW, VEPA

10

 

Môtô ba bánh HONDA, SUZUKI, YAMAHA, KAWASAKI

12

 

Môtô ba bánh , Xe T 200 do SNG sản xuất

8

2

Xe do Trung Quốc sản xuất

 

 

Mô tô ba bánh hiệu SANDI 300 kg

26

 

Mô tô ba bánh Trung Quốc BEREL XL150ZH

36

 

Mô tô ba bánh có thùng dùng để vận chuyển hàng hóa

20

3

Xe 03, 04 bánh các nước khác

 

 

Các loại xe gắn máy 3, 4 bánh (khác)

15

4

Các loại máy kéo

 

 

Máy kéo nhỏ 04 bánh của Nhật

16

 

Máy kéo nhỏ 04 bánh của Trung Quốc

10

 

Máy kéo nhỏ 04 bánh của Việt Nam

8

II: XE ĐÃ QUA SỬ DỤNG

 

Áp dụng đối với tài sản trước bạ là tài sản cũ đã qua sử dụng theo Điểm c Khoản 3 của Phụ lục I-Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ ban hành tại Quyết định này.

 

 

PHỤ LỤC VI

BẢNG GIÁ PHƯƠNG TIỆN XE Ô TÔ, XE TẢI, XE KHÁCH NHẬP KHẨU MỚI 100%
(Kèm theo Quyết định số …/2013/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

LOẠI PHƯƠNG TIỆN

GIÁ XE

1

2

3

A

XE DU LỊCH, XE BÁN TẢI, XE CHỞ KHÁCH ĐẾN 30 chỗ

 

1

XE HIỆU ACURA

 

 

ACURA MDX Sport, 7 chỗ ngồi, dung tích 3664cm3, Canada sản xuất

2,990

 

ACURA MDX Technology, 7 chỗ ngồi, dung tích 3664cm3, Canada sản xuất

2,878

 

ACURA MDX Techonology Entertainment, 7 chỗ, dung tích 3664cm3, Canada sản xuất

2,250

 

Ô tô du lịch hiệu ACURA MDX-ADVANCE, loại 7 chỗ ngồi do Canada sản xuất năm 2010, dung tích 3.664cc

3,103

 

ACURA MDX, 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3644cm3, Canada sản xuất

1,610

 

ACURA MDX, loại 7 chỗ ngồi do Canada sản xuất năm 2009, dung tích 3.664cc

2,766

 

ACURA RDX Technology, 5 chỗ ngồi, dung tích 2300cm3, Mỹ sản xuất

1,320

 

ACURA RDX TURBO, 5 chỗ ngồi, dung tích 2300cm3, Mỹ sản xuất

1,200

 

ACURA RDX, 5 chỗ ngồi, dung tích 2300cm3, Mỹ sản xuất

2,206

 

ACURA RL, 5 chỗ ngồi, dung tích 3471cm3, Nhật sản xuất

1,840

 

ACURA RL, 5 chỗ ngồi, dung tích 3664cm3, Nhật sản xuất

2,030

 

ACURA TL, 5 chỗ, dung tích 3471cm3, Mỹ sản xuất

1,670

 

ACURA TL, 5 chỗ ngồi, dung tích 3.2L, Mỹ sản xuất

1,600

 

ACURA TL, Mỹ sản xuất, dung tích 3.500cc

2,243

 

ACURA TL-TECH, do Mỹ sản xuất, dung tích 3.500cc

2,505

 

ACURA TSX, 5 chỗ, 2354cm3, Nhật sản xuất

1,260

 

ACURA TSX, 5 chỗ do Nhật sản xuất, dung tích 2.400cc

1,869

 

ACURA ZDX ADVANCE, 5 chỗ dung tích 3664cm3, Canada sản xuất

2,588

 

ACURA ZDX-ADVANCE, do Canada sản xuất, dung tích 3.700cc

3,349

 

ACURA ZDX TECH, do Canada sản xuất, dung tích 3.700cc

3,028

 

ACURA ZDX, do Canada sản xuất, dung tích 3.700cc

2,766

 

ACURA ZDX SH 3.7L hpV6, 5 chỗ, dung tích 3664cm3, Canada sản xuất

3,048

2

XE HIỆU ALFA

 

 

ALFA ROMEO 159 2.2 JTS, 5 chỗ, dung tích 2198cm3, Italia sản xuất

1,650

 

ALFA ROMEO Brera 3.2 V6 JTS Q4, 5 chỗ ngồi, dung tích 3195cm3, Ý sản xuất

2,300

3

XE HIỆU AUDI

 

 

AUDI A3 2.0 T Sport, 5 chỗ, dung tích 1984cm3, Đức sản xuất

1,100

 

AUDI A 5 Sportback 2.0 TFSI Quatro, 4 chỗ ngồi, Đức sản xuất năm 2012

2,198

 

AUDI A4 1.8T, 5 chỗ, 1798cm3, Đức sản xuất

2,282

 

AUDI A4 1.8TFSI, 5 chỗ, 1798cm3, Đức sản xuất năm 2011

1,566

 

AUDI A4 2.0T Quattro Prestige, 5 chỗ, 1984cm3, Đức sản xuất

1,100

 

AUDI A4 Quattro SE 4 chỗ, do Đức sx, dung tích 1.984cc

2,019

 

AUDI A4 2.0T CABRIOLET, 4 chỗ, 1984cm3, Đức sản xuất năm 2007 (đã qua sử dụng)

1,102

 

AUDI A5 3.2 Quattro, 4 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3197cm3, Đức sản xuất

1,850

 

AUDI A5 4 chỗ, do Đức sx, dung tích 3.200cc

2,243

 

AUDI A5 QUATTRO 4 chỗ, do Đức sx, dung tích 3.200cc

3,140

 

AUDI Q3, 2.0 TFSI QUATRO, 05 chỗ ngồi, Đức sản xuất năm 2012

1,735

 

AUDI Q5 QUATRO- 5 chỗ, do Đức sx, dung tích 1.988cc

2,451

 

AUDI Q5- 5 chỗ, do Đức sx, dung tích 1.988cc

2,411

 

AUDI A6 2.0 T, 5 chỗ, dung tích 1984cm3, Đức sản xuất

2,000

 

AUDI A6, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 2773cm3, Đức sản xuất

2,310

 

AUDI A6, 4 chỗ, dung tích 2.800cc do Đức sản xuất

2,834

 

AUDI A6, dung tích 2.0 do Đức sản xuất

2,093

 

AUDI A6-QUATRO PRESTIGE, 4 chỗ, dung tích 3.000cc do Đức sản xuất

3,140

 

AUDI A7 3.0 T SPORTBACK QUATTRO PRESTIGE, 4 chỗ, dung tích 2995cm3, Đức sản xuất năm 2011

3,072

 

AUDI A7 SPORTBACK 3,0TFSI QUATTRO PRESTIGE, 4 chỗ, dung tích 2995cm3, Đức sản xuất năm 2011

3,072

 

AUDI A8 4 chỗ, do Đức sx, dung tích 4.200 cc

5,009

 

AUDI A8L 3.0 QUATTRO, 4chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4163cm3, Đức sản xuất

3,410

 

AUDI A8L SAL QUATTRO 5 chỗ, do Đức sx, dung tích 4.200 cc

5,009

 

AUDI Q5 2.0T QUANTTRO, 5 chỗ, Đức sản xuất

2,048

 

AUDI Q5 3.2 Quattro, 5 chỗ dung tích 3197cm3, Đức sản xuất

1,700

 

AUDI Q7 3.0 TDI Quattro, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 2967cm3, Đức sản xuất

1,800

 

AUDI Q7 3.0 QUATTRO 7 chỗ, do Slovakia sx, dung tích 3.000cc

3,364

 

AUDI Q7 3.6 Pretige Sline QUANTTRO, 7 chỗ, Đức sản xuất

2,916

 

AUDI Q7 3.6 Quatro, 7 chỗ, Đức sản xuất

3,200

 

AUDI Q7 3.6 QUATTRO PREMIUM, 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3597cm3, Đức sản xuất

2,991

 

AUDI Q7, 3.6 QUATTRO PREMIUM PLUS, 7 chỗ, dung tích 3597 cm3, Đức sản xuất

2,311

 

AUDI Q7 3.6 QUATTRO SLINE, 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3597cm3, Đức sản xuất

1,900

 

AUDI Q7 3.6 QUATTRO, 7 chỗ, dung tích 3597cm3, Đức sản xuất

2,740

 

AUDI Q7 3.6, 5 chỗ, do Đức sản xuất, dung tích 3.600cc

2,804

 

AUDI Q7 3.6 QUATTRO 7 chỗ, do Slovakia sx dung tích 3.600cc

3,477

 

AUDI Q7 4.2 QUATTRO, 7 chỗ dung tích 4163cm3, Đức sản xuất

3,364

 

AUDI Q7, 4.2 QUATTRO SLINE, 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4163cm3, Đức sản xuất

3,000

 

AUDI Q7 4.2 PRESTIGE SLINE, loại 7 chỗ ngồi do Đức sản xuất

3,439

 

AUDI Q7 4.2 QUATTRO 7 chỗ, do Đức sx, dung tích 4.200cc

3,888

 

AUDI R8, loại 2 chỗ ngồi, dung tích 4163cc, 2 cầu, số tự động, Đức sản xuất

3,700

 

AUDI TT 2.0T Roadster, 2 chỗ, dung tích 1984cm3, Hungary sản xuất

1,300

 

AUDI TTS COUPE QUANTTRO PRESTIGE 2.0, 4 chỗ, Hungary sản xuất

1,655

 

AUDI TT QUATTRO, loại 2 chỗ ngồi do Hungary sản xuất, dung tích 3.200cc

2,467

4

XE HIỆU BENTLEY

 

 

Bentley Continental Fling, 5 chỗ, 5998cm3, Anh sản xuất

7,170

 

Bentley Continental Flying Spur Speed, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 5998cm3, Anh sản xuất

11,805

 

Bentley Azure, 4 chỗ, dung tích 6761 cm3, Anh sản xuất

17,900

 

Bentley Continental GT COUPE, 4 chỗ ngồi, dung tích 6 lít, Anh sản xuất

6,850

 

Bentley Continental GT Speed, 4 chỗ ngồi, dung tích 5998cm3, Anh sản xuất

6,900

5

XE HIỆU BMW

 

 

BMW 116i, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1596cm3, Đức sản xuất

800

 

BMW 118i, 5 chỗ ngồi, dung tích 1995cm3, Đức sản xuất

900

 

BMW 320i (1995cm3)

1,299

 

BMW 320i Cab (1995cm3)

2,583

 

BMW 320i, 5 chỗ, 2497cm3, Đức sản xuất

1,350

 

BMW 325i Cab, dung tích xi lanh 2497cm3

2,791

 

BMW 325i, 5 chỗ ngồi, dung tích 2497cm3, Đức sản xuất

1,400

 

BMW 328i Convertible, 4 chỗ ngồi, dung tích 2966cm3

1,500

 

BMW 335i Convertible, 4 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 2979cm3, Đức sản xuất

1,600

 

BMW 335i, 5 chỗ ngồi, dung tích 3.5 lít, 1 cầu, số tự động, Đức sản xuất

1,700

 

BMW 520i (1995cm3)

1,630

 

BMW 523i 2010 (2497cm3)

2,263

 

BMW 523i, dung tích 2497cm3

2,150

 

BMW 525I, 5 chỗ ngồi, dung tích 2996cm3, Đức sản xuất

2,100

 

BMW 525I, 5 chỗ ngồi, dung tích 2497cm3, Đức sản xuất

1,500

 

BMW 528i 2010 (2996cm3)

2,760

 

BMW 530i, dung tích xi lanh 2996cm3

2,300

 

BMW 535i GT 2010 (2979cm3).

3,379

 

BMW 630 mui trần, 06 xi lanh 24 valve, Đức sản xuất

3,586

 

BMW 630i CABRIO, 4 chỗ ngồi, dung tích 2996cm3, Đức sản xuất

3,350

 

BMW 645CI, 4 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4398cm3, Đức sản xuất

2,400

 

BMW 650I, 4 chỗ, dung tích 4799cc, Đức sản xuất

4,093

 

BMW 730 Li, F02, 5 chỗ, dung tích 2996 cm3

4,307

 

BMW 740 Li, F02, (2979cm3)

5,081

 

BMW 745I, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4398cm3, Đức sản xuất

5,668

 

BMW 750 Li, F02, 4 chỗ dung tích 4397 cm3

5,965

 

BMW 750i, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4799cm3, Đức sản xuất

2,700

 

BMW 760 Li, 4 chỗ ngồi, dung tích 5972cm3, Đức sản xuất

7,225

 

BMW ALPINA B7, ô tô con 5 chỗ, dung tích 4395 cm3, Đức sản xuất năm 2011 (đã qua sử dụng)

6,852

 

BMW M3 Convertible, 4 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3939cm3, Đức sản xuất

2,573

 

BMW X1 Sdrive 18i (1995cm3)

1,655

 

BMW X1 SDRIVE 18i, 5 chỗ, dung tích 1995 cm3, Đức sản xuất

1,567

 

BMW X1 Sdrive 28i (1995cm3)

1,760

 

BMW X1 Xdrive 28i (2996cm3)

1,760

 

BMW X3 (2497cm3)

3,334

 

BMW X3 3.0i, 5 chỗ ngồi, dung tích 2979cm3, Đức sản xuất

3,334

 

BMW X3, 5 chỗ ngồi, dung tích 2979cm3, Đức sản xuất

3,334

 

BMW X3, XDRIVE 28i, 5 chỗ ngồi, dung tích 2996cm3, Đức sản xuất năm 2011

2,320

 

BMW X5 3.0 Si, 7 chỗ ngồi, dung tích 2996cm3, Đức sản xuất

2,800

 

BMW X5 4.4I, 5 chỗ ngồi, dung tích 4398cm3, Mỹ sản xuất

1,900

 

BMW X5 4.8I, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4799cm3, Mỹ sản xuất

3,358

 

BMW X5 Xdrive 3.0i (2996cm3)

3,523

 

BMW X5 Xdrive 3.5i (2996 cm3)

3,120

 

BMW X5, dung tích xi lanh 2996cm3

1,930

 

BMW X5 3.5i, 5 chỗ ngồi, dung tích 2979cm3, Đức sản xuất

3,534

 

BMW X6 Xdrive 3.5i (2979 cm3)

3,423

 

BMW X6 Xdrive 3.5i (2997cm3)

2,920

 

BMW X6 XDRIVE 50I, 4 chỗ ngồi, dung tích 4395cm3, Mỹ sản xuất

2,600

 

BMW X6M, 4 chỗ, dung tích 4394cm3, Mỹ sản xuất

1,910

 

BMW Z4 23i Cab (2497cm3)

2,539

 

BMW Z4 3.0 SI, 02 chỗ ngồi, dung tích 2996cm3, Đức sản xuất

1,910

6

XE HIỆU BUICK

 

 

BUICK LACRDSSE, 5 chỗ, dung tích 2980cm3, Đài Loan sản xuất

750

7

XE HIỆU CADILLAC

 

 

Cadilac Escalade ESV, 7 chỗ ngồi, dung tích 6199cm3

1,720

 

Cadillac CTS, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3564cm3, Mỹ sản xuất

1,600

 

CADILLAC DE VILLE CONCOURS 4.6, Sedan, 4 cửa

2,080

 

Cadillac Escalade, 7 chỗ ngồi, dung tích 6162cm3, Mỹ sản xuất

2,800

 

CADILLAC FLEETWOOD 5.7, Sedan, 4 cửa

1,920

 

CADILLAC SEVILLE 4.6, Sedan, 4 cửa

2,400

 

CADILLAC SRX4 PREMIUM COLLECTION, 5 chỗ, dung tích 2999 cm3, Mexico sản xuất

1,850

 

CADILLAC SRX, 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3564cm3, 2 cầu, Mỹ sản xuất

1,250

 

CADILLAC SRX, 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4572cm3, 1 cầu, Mỹ sản xuất

1,750

8

XE HIỆU CHEVROLET

 

 

CHEVROLET BLASER

1,200

 

CHEVROLET CAMARO LT, 4 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3564cm3, Canada sản xuất

1,050

 

CHEVROLET EXPRESS EXPLORER LIMITED SE, 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 5328cm3, Mỹ sản xuất

1,050

 

Chevrolet Express, 7 chỗ ngồi, dung tích 5967cm3, Mỹ sản xuất

850

 

CHEVROLET SUBURBAN 5.7, 4 cửa, 9 chỗ

1,280

9

XE HIỆU CHRYSLER

 

 

Chrysler 300 Touring Limousine, 08 chỗ ngồi, dung tích 3518cm3, Canada sản xuất

2,531

 

Chrysler 300 Limited, 5 chỗ ngồi, dung tích 3518cm3, Canada sản xuất

1,010

 

Chrysler 300 Limited, 5 chỗ ngồi, dung tích 3518cm3, Canada sản xuất năm 2010

1,760

 

Chrysler 300 Touring, 11 chỗ ngồi, dung tích 3500cm3, Mỹ sản xuất

1,100

 

Chrysler 300, 5 chỗ ngồi, dung tích 2736cm3, Canada sản xuất

1,225

 

Chrysler 300C, 2.7L (5 chỗ)

1,695

 

Chrysler 300C, 3.5L, 5 chỗ ngồi, dung tích 3518cm3, Mỹ sản xuất

1,892

 

Chrysler 300 Touring, 6 chỗ ngồi, dung tích 3518cm3

1,100

 

CHRYSLER CIRRUS, 2.5

960

 

CHRYSLER CONCORDE 3.5

1,120

 

CHRYSLER NEW YORKER 3.5

1,520

 

CHRYSLER PT CRUISER, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 2429cm3, Mexico sản xuất

600

 

Chrysler Town & Country Limited, 07 chỗ ngồi, dung tích 3952cm3, Canada sản xuất

1,500

10

XE HIỆU CITROEL

 

 

CITROEL AX loại 1.1

304

 

CITROEL AX loại 1.4

320

 

CITROEL BX loại 1.4

336

 

CITROEL BX loại 1.6

400

 

CITROEL BX loại 1.8

432

 

CITROEL BX loại 2.0

512

 

CITROEN DS3, 5 chỗ, 1598 cm3, Pháp sản xuất năm 2011

1,014

 

CITROEL XM loại 2.0 - 2.1

720

 

CITROEL XM loại 3.0

880

 

CITROEL ZX loại 1.4

320

 

CITROEL ZX loại 1.6

400

 

CITROEL ZX loại 1.8 - 1.9

432

 

CITROEL ZX loại 2.0

448

11

XE HIỆU COOPER

 

 

Cooper Convertible Mini, 4 chỗ, dung tích xi lanh 1598cm3, Đức sản xuất

900

12

XE HIỆUCMC VERYCA

 

 

CMC Veryca, 5 chỗ, dung tích 1301cm3, Đài Loan sản xuất

195

 

CMC Veryca, ô tô tải van, 5 chỗ ngồi, trọng tải 650kg, dung tích xi lanh 1301cm3, Đài Loan sản xuất

110

13

XE HIỆU DAEWOO

 

 

DAEWOO GENTRA X SX, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1206cm3, Hàn Quốc sản xuất

188

 

DAEWOO LACETTI CDX, 5 chỗ, dung tích 1598cm3, Hàn Quốc sản xuất

410

 

DAEWOO LACETTI LUX, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1598cm3, Hàn Quốc sản xuất

215

 

DAEWOO LACETTI PREMIERE SE, 5 chỗ, dung tích 1598 cm3, Hàn Quốc sản xuất

410

 

DAEWOO MATIZ GROOVE, 5 chỗ, dung tích 995cm3, Hàn Quốc sản xuất

300

 

DAEWOO MATIZ JAZZ, 5 chỗ, dung tích 995cm3, Hàn Quốc sản xuất

300

 

DAEWOO Matiz Joy, dung tích xi lanh 796cm3, Hàn Quốc sản xuất

190

 

DAEWOO MATIZ SUPER, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 796cm3, Hàn Quốc sản xuất

175

 

DAEWOO WINSTORM, 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1991cm3, Hàn Quốc sản xuất

515

14

XE HIỆU DAIHATSU

 

 

DAIHATSU APPLAUSE, 1.6, 4 cửa

480

 

DAIHATSU CHARADE Hatchback loại 1.0, 4 cửa

384

 

DAIHATSU CHARADE Hatchback loại 1.0, 2 cửa

320

 

DAIHATSU CHARADE loại 1.3, 2 cửa

416

 

DAIHATSU SEDAN loại 1.3, 4 cửa

210

 

Daihatsu Delta Wide 7 - 8 chỗ

448

 

DAIHATSU FEROZA ROCKY HARDTOP, 1.6, 2 cửa

592

 

DAIHATSU MIRA, OPTI, ATRAI dung tích xi lanh 659cc

272

 

Daihatsu Terios SX, 5 chỗ, dung tích 1495 cm3, Nhật sản xuất

442

 

Daihatsu Rugger Hardtop, 2.8, 2 cửa

800

15

XE HIỆU DODGE

 

 

DODGE GRAND CARAVAN SXT, 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3952cm3, Canda sản xuất

600

 

DODGE INTREPID, 3.5

440

 

Dodge Journey 2.7L (5 chỗ)

260

 

Dodge Journey 2.7L (7 chỗ)

280

 

DODGE JOUREY R/T 2.7L (7 chỗ)

1,615

 

DODGE NEON, 2.0

600

 

Dodge Nitro 3.7L (5 chỗ)

1,070

 

DODGE SPIRIT, 3.0

1,660

 

DODGE STRATUS, 2.5

2,100

16

XE HIỆU FERARI

 

 

FERARI F430, 2 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4.3L, Ý sản xuất

5,600

17

XE HIỆU FIAT

 

 

FIAT 500(LOUNGE), 4 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1242cm3, Italia sản xuất

780

 

FIAT 500(POP), 4 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1242cm3, Italia sản xuất

720

 

FIAT Bravo Dynamic, 5 chỗ, dung tích 1368cm3, Italia sản xuất

930

 

FIAT Grand Punto, 5 chỗ, dung tích 1368cm3, Italia sản xuất

740

 

FIAT loại khác dung tích từ 1.0 trở xuống

190

 

FIAT loại khác dung tích từ 1.1 - 1.2

210

 

FIAT loại khác dung tích từ 1.3 - 1.4

900

 

FIAT loại khác dung tích từ 1.5 - 1.6

1,000

 

FIAT loại khác dung tích từ 1.7 - 1.9

1,100

 

FIAT loại khác dung tích từ 2.0 - 2.3

1,200

 

FIAT loại khác dung tích từ 2.4 - 3.0

1,400

18

XE HIỆU FORD

 

 

FORD Crown Victoria, 4.6, Mỹ sản xuất

600

 

FORD Coutour, 2.5, Mỹ sản xuất

440

 

FORD Aspire, 1.3, Mỹ sản xuất

260

 

FORD Escort, 1.9, Mỹ sản xuất

280

 

FORD EVEREST XLT, 7 chỗ, dung tích 2606 cm3, Thái Lan sản xuất

1,545

 

FORD RANGER ôtô chở tiền, 5 chỗ, dung tích 2499 cm3, Thái Lan sản xuất

2,330

 

FORD RANGER Wildtrak, 5 chỗ, dung tích 2499 cm3, trọng tải 737kg, Thái Lan sản xuất

650

 

FORD RANGER UG1J LAC, ôtô tải - Pick up, Cabin kép, công suất 92kW, số sàn, loại 4*4.

582

 

FORD RANGER UG1J LAB, ôtô tải - Pick up, Cabin kép, công suất 92kW, số sàn, loại 4*4.

592

 

FORD RANGER UG1H LAD, ôtô tải - Pick up, Cabin kép, công suất 92kW, số sàn, loại 4*2.

605

 

FORD RANGER UG1S LAA, ôtô tải - Pick up, Cabin kép, công suất 110kW, số tự động, loại 4*2.

632

 

FORD RANGER UG1T LAA, ôtô tải - Pick up, Cabin kép, công suất 110kW, số sàn, loại 4*4.

744

 

FORD RANGER UG1V LAA, ôtô tải - Pick up, Cabin kép, công suất 110kW, số tự động, loại 4*2.

766

 

FORD RANGER UG1J 901, ôtô tải - Pick up, Cabin kép, công suất 92kW, số sàn, loại 4*4, lắp chụp thùng sau canopy.

618

 

FORD RANGER UG1H 901, ôtô tải - Pick up, Cabin kép, công suất 92kW, số sàn, loại 4*2, lắp chụp thùng sau canopy.

631

 

FORD RANGER UG1S 901, ôtô tải - Pick up, Cabin kép, công suất 110kW, số tự động, loại 4*2, lắp chụp thùng sau canopy.

658

 

FORD RANGER UG1T 901, ôtô tải - Pick up, Cabin kép, công suất 110kW, số sàn, loại 4*4, lắp chụp thùng sau canopy.

770

 

FORD Taurus, 3.0, Mỹ sản xuất

600

 

FORD EDGE LIMITED, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3496cm3, Canada sản xuất

1,070

 

FORD EXPLORER LIMITED, 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4015cm3, Mỹ sản xuất

1,660

 

FORD FREELANDER (MM2600SO-F), loại nhà ở di động 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 6800cm3, do Mỹ sản xuất

2,100

 

FORD IMAX GHIA, 7 chỗ, 1999cm3, Đài Loan sản xuất

485

 

FORD loại khác dung tích dưới 1.5

512

 

FORD loại khác dung tích từ 1.5 đến dưới 1.9

560

 

FORD loại khác dung tích từ 1.9 đến dưới 2.5

720

 

FORD loại khác dung tích từ 2.5 đến dưới 3.0

1,040

 

FORD loại khác dung tích từ 3.0 trở lên

1,200

 

FORD MUSTANG, 4 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4.0L, Mỹ sản xuất

970

19

XE HIỆU GMC

 

 

GMC SAVANA G1500, 07 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 5328cm3, Mỹ sản xuất năm 2008

1,365

20

XE HIỆU HONDA

 

 

Honda Accord 2.4 VTI-S, 5 chỗ, dung tích 2354cm3, Đài Loan sản xuất

1,100

 

Honda Accord 3.5 V6, 24 Valve, 5 chỗ, Đài Loan sản xuất

1,400

 

Honda Accord 3.5 AT, 5 chỗ, Thái Lan sản xuất năm 2010

1,780

 

Honda Accord Coupe LX-S, 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Mỹ sản xuất

770

 

Honda Accord EX V6, 5 chỗ ngồi, dung tích 3471cm3, Nhật sản xuất

825

 

Honda ACCORD EX, 5 chỗ ngồi, dung tích 3471cm3, Mỹ sản xuất

852

 

Honda Accord EX, 5 chỗ, dung tích 2354cm3, Mỹ sản xuất

1,170

 

Honda Accord EX, 5 chỗ, dung tích 2354cm3, Nhật sản xuất

1,170

 

Honda ACCORD EX-L, 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Nhật sản xuất

1,180

 

Honda Accord EX-L, 5 chỗ ngồi, dung tích 3471cm3, Mỹ sản xuất

1,110

 

Honda ACCORD LX 2.0, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1998cm3, Đài Loan sản xuất

650

 

Honda Accord LX, 5 chỗ dung tích 2354cm3, Nhật sản xuất

690

 

Honda Accord LX-P, 5 chỗ ngồi, dung tích 1590cm3, Nhật sản xuất

660

 

Honda Accord LX-P, 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Mỹ sản xuất

700

 

Honda Accord, 5 chỗ ngồi, dung tích 1997cm3, Đài Loan sản xuất

655

 

Honda Accord, 5 chỗ ngồi, dung tích 2997cm3, Đài Loan sản xuất

870

 

Honda ACTY (loại xe mini, dưới 10, khoang hàng không có kính)

224

 

Honda Acura MDX, dung tích 3471cm3

1,610

 

Honda ASCOT INNOVA loại 2.0

960

 

Honda ASCOT INNOVA loại 2.3

1,120

 

Honda CITY

580

 

Honda Civic Hybrid, 5 chỗ ngồi, dung tích 1399cm3, Nhật sản xuất

850

 

Honda CIVIC, 5 chỗ ngồi, dung tích 1799cm3, Canada sản xuất

780

 

Honda CIVIC, INTER 1.3 - 1.6

640

 

Honda CR-V EX, 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3

730

 

Honda CR-V EX-L, 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Nhật sản xuất

810

 

Honda CR-V SX, 5 chỗ, dung tích 1997cm3, Đài Loan sản xuất

691

 

Honda CR-V TYPER, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1997cm3, Đài Loan sản xuất

640

 

Honda CR-V 2010, 2.0 L, 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Nhật sản xuất

920

 

Honda CR-V, 2.4 L, 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Nhật sản xuất

920

 

Honda ELEMENT LX, 4 chỗ, 2354cm3, Mỹ sản xuất

930

 

Honda FIT SPORT, 5 chỗ ngồi, Nhật sản xuất

665

 

Honda FIT, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1497cm3, Đài Loan sản xuất

465

 

Honda FIT 1.5 L, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1497cm3, Nhật sản xuất

500

 

Honda INSPIRE loại 2.0

960

 

Honda INSPIRE loại 2.5

1,040

 

Honda JAZZ, 5 chỗ ngồi, dung tích 1497cm3, Nhật sản xuất

380

 

Honda LEGEND loại 2.7

640

 

Honda LEGEND loại 3.2

1,360

 

Honda Odyssey EX, 8 chỗ ngồi, dung tích 3471cm3

810

 

Honda Odyssey EX-L, 8 chỗ, dung tích 3471cm3, Mỹ sản xuất

1,645

 

Honda Odyssey V6 2.4 SOHCi-VTEC 35L AT, 8 chỗ, dung tích 3471cm3, Mỹ sản xuất

1,790

 

HONDA ODYSSEY LX, 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3471cm3, Mỹ sản xuất

1,520

 

Honda Odyssey Touring, 7 chỗ ngồi, dung tích 3471cm3

1,100

 

Honda ODYSSEY, 4 cửa, 7 chỗ, 2.2

880

 

Honda PASSPORT, 4 cửa, 3.2

1,040

 

Honda PRELUDE COUPE, 2 cửa

720

 

Honda PILOT 2009,V6 2.4 SOHCi-VTEC 3.5L AT, 8 chỗ, dung tích 3471cm3, Mỹ sản xuất

1,700

 

Honda RIDGELINE RTL, 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3471cm3, Canada sản xuất

1,030

 

Honda S2000 Convertible, 2 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 2157cm3, Nhật sản xuất

1,070

 

Honda S2000, 2 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1997cm3, Nhật Bản sản xuất

860

 

Honda TODAY

256

 

Honda VIGOR loại 2.0

880

 

Honda VIGOR loại 2.5

1,040

 

Honda chở khách 12 chỗ

320

 

Honda chở khách 6 chỗ, loại minicar, dưới 1.0

160

21

XE HIỆU HUMMER

 

 

HUMMER H2, loại 6.0, 7 chỗ, Mỹ sản xuất năm 2007

2,030

 

HUMMER H3, 5 chỗ, 3460cm3, Mỹ sản xuất

1,690

 

HUMMER H3 LIMO, 12 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3.7 lít

910

22

XE HIỆU HYUNDAI

 

 

Hyundai Accent Blue, 05 chỗ ngồi, động cơ xăng 1,4l, sản xuất năm 2013 tại Hàn Quốc, số tự động 04 cấp

571

 

Hyundai Accent M/T, 5 chỗ ngồi, động cơ dầu 1500cm3

460

 

Hyundai Accent M/T, 5 chỗ ngồi, động cơ xăng 1400cm3

410

 

Hyundai Azera GLS, dung tích 3342cm3, Hàn Quốc sản xuất

775

 

Hyundai Azera, dung tích 2656cm3, Hàn Quốc sản xuất

760

 

Hyundai Avante, Hàn Quốc sản xuất

560

 

Hyundai Avante M16GDI, 05 chỗ ngồi, dung tích 1591cm3, Hàn Quốc sản xuất

480

 

Hyundai Click W, dung tích 1399cm3, Hàn Quốc sản xuất

380

 

Hyundai Click1, dung tích 1399cm3, Hàn Quốc sản xuất

380

 

Hyundai County 29 chỗ, dung tích 3907cm3, Hàn Quốc sản xuất

1,040

 

Hyundai Elantra 1.6 A/T, Hàn Quốc sản xuất

585

 

Hyundai Elantra 1.6 M/T, Hàn Quốc sản xuất

540

 

Hyundai Elantra GLS, 05 chỗ ngồi, độg cơ xăng 1,8l, số sàn 6 cấp, sản xuất năm 2013 tại Hàn Quốc

666

 

Hyundai Elantra GLS, 05 chỗ ngồi, độg cơ xăng 1,8l, số tự động 6 cấp, sản xuất năm 2013 tại Hàn Quốc

720

 

Hyundai Elantra 1.6 A/T (7 chỗ), Hàn Quốc sản xuất

550

 

Hyundai Equus 3.8 A/T, Hàn Quốc sản xuất

2,535

 

Hyundai Equus 4.6 A/T , Hàn Quốc sản xuất

3,025

 

Hyundai Equus 4.6 A/T, Hàn Quốc sản xuất từ năm 2009 trở về trước

2,870

 

Hyundai Equus VS460, 4 chỗ, 4627cm3, Hàn Quốc sản xuất

2,600

 

Hyundai Galloper Innovation, xe ô tô tải van, trọng tải 400kg, dung tích 2476cm3, Hàn Quốc sản xuất

300

 

Hyundai Genesis BH 380, 5 chỗ, dung tích 3778cm3, Hàn Quốc sản xuất

1,400

 

Hyundai Genesis Coupe 2.0 A/T, Hàn Quốc sản xuất

1,015

 

Hyundai Genesis Coupe 2.0 A/T, 4 chỗ, Hàn Quốc sản xuất

1,015

 

Hyundai Genesis Sedan 3.3 A/T, Hàn Quốc sản xuất

1,550

 

Hyundai Getz 1.1 M/T [Option 1], Hàn Quốc sản xuất

345

 

Hyundai Getz 1.1 M/T [Option 3], Hàn Quốc sản xuất

330

 

Hyundai Getz 1.4 A/T, Hàn Quốc sản xuất

420

 

Hyundai Getz 1.6 M/T, Hàn Quốc sản xuất

370

 

Hyundai Getz 1.6 A/T, Hàn Quốc sản xuất

450

 

Hyundai Grand Starex 2.4 M/T, 6 chỗ, máy xăng, Hàn Quốc sản xuất

685

 

Hyundai Grand Starex 2.4 M/T, 9 chỗ, máy xăng, Hàn Quốc sản xuất

740

 

Hyundai Grand Starex 2.5 M/T, 9 chỗ, máy dầu, Hàn Quốc sản xuất

800

 

Hyundai Grand Starex CVX, xe ô tô chở tiền, 5 chỗ ngồi, dung tích 2497cm3, Hàn Quốc sản xuất

475

 

Hyundai Grand Starex 2.5 M/T, 7 chỗ, máy xăng, Hàn Quốc sản xuất

700

 

Hyundai Grand Starex 2.4 M/T, 8 chỗ, máy xăng, Hàn Quốc sản xuất

690

 

Hyundai Grand Starex 2.4 A/T, 9 chỗ, máy xăng, Hàn Quốc sản xuất

780

 

Hyundai Grand Starex 2.5 M/T, 12 chỗ, máy dầu, Hàn Quốc sản xuất

800

 

Hyundai Grand Starex, xe ô tô chở tiền, 6 chỗ, động cơ dầu 2500cm3, hộp số sàn, Hàn Quốc sản xuất

460

 

Hyundai Grand Starex, xe ô tô chở tiền, 6 chỗ, động cơ xăng 2400cm3, hộp số sàn, Hàn Quốc sản xuất

430

 

Hyundai Grand Starex, xe ô tô cứu thương, 6 chỗ, động cơ dầu 2500cm3, hộp số sàn

440

 

Hyundai Grand Starex, xe ô tô cứu thương, 6 chỗ, động cơ xăng 2400cm3, hộp số sàn

425

 

Hyundai Grandeur XG, 4 chỗ ngồi, dung tích 2972cm3, Hàn Quốc sản xuất

670

 

Hyundai H1, 9 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 2476cm3, Hàn Quốc sản xuất

470

 

Hyundai HD65, dung tích 3907cm3, trọng tải 3950kg, Hàn Quốc sản xuất

500

 

Hyundai i10 1.1 A/T, Hàn Quốc sản xuất

365

 

Hyundai i10 1.1, Ấn Độ sản xuất

300

 

Hyundai i10 1.2 A/T, Hàn Quốc sản xuất

380

 

Hyundai i10 1.2 M/T, Hàn Quốc sản xuất

325

 

Hyundai i10, 1.25, Ấn Độ sản xuất

342

 

Hyundai i20 1.4 A/T, Hàn Quốc sản xuất

490

 

Hyundai i20 1.4, Ấn Độ sản xuất

480

 

Hyundai i30 1.6 A/T, Hàn Quốc sản xuất

605

 

Hyundai i30CW 1.6 A/T, Hàn Quốc sản xuất

625

 

Ôtô tải (đông lạnh) hiệu HYUNDAI Porter II, trọng tải 1.000kg, dung tích 2497cm3, Hàn Quốc sản xuất.

430

 

Hyundai Santa Fe 2.0 A/T MLX 2WD, máy dầu, Hàn Quốc sản xuất

1,025

 

Hyundai Santa Fe 2.0 A/T SLX 2WD, máy dầu, Hàn Quốc sản xuất

1,055

 

Hyundai Santa Fe 2.0 MLX, 7 chỗ, tải van, Hàn Quốc sản xuất

465

 

Hyundai Santa Fe 2.2 máy xăng, 5 chỗ, Hàn Quốc sản xuất

1,100

 

Hyundai Santa Fe 2.2 máy dầu, 7 chỗ Hàn Quốc sản xuất

1,100

 

Hyundai Santa Fe 2.4 A/T GLX 4WD, máy xăng, Hàn Quốc sản xuất

1,025

 

Hyundai Santa Fe 2.4 GLS 4WD, 7 chỗ

1,150

 

Hyundai Santa Fe 2.7 máy xăng, 5 chỗ, Hàn Quốc sản xuất

1,200

 

Hyundai Santa Fe 2.7 máy xăng, 7 chỗ, Hàn Quốc sản xuất

1,200

 

Hyundai Santa Fe CLX 2.0, 7 chỗ, Hàn Quốc sản xuất

1,050

 

Hyundai Santa Fe Gold 2.0, 7 chỗ, Hàn Quốc sản xuất

1,050

 

Hyundai Sonata 2.0 A/T, Hàn Quốc sản xuất

890

 

Hyundai Sonata 2.0 A/T, Hàn Quốc sản xuất từ năm 2009 trở về trước

755

 

Hyundai Sonata 2.0 máy xăng, 5 chỗ, Hàn Quốc sản xuất

627

 

Hyundai Sonata Limited, 5 chỗ, dung tích 2359cm3, Mỹ sản xuất

972