ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 20/2014/QĐ-UBND
|
Bình Thuận,
ngày 12 tháng 6 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH
VỀ QUY TRÌNH PHÊ DUYỆT KHOẢN KINH PHÍ CẤP BÙ THỦY LỢI PHÍ CHO CÔNG TY TNHH MTV
KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10
tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11
tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của
Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi;
Theo đề nghị của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy
định về quy trình phê duyệt khoản kinh phí cấp bù thủy lợi phí cho Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi
hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Thuận, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Tiến Phương
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUY TRÌNH PHÊ
DUYỆT KHOẢN KINH PHÍ CẤP BÙ THỦY LỢI PHÍ CHO CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI
THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 12/6/2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Thuận)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về quy trình phê duyệt
khoản kinh phí cấp bù thủy lợi phí theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10
tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 41/2013/TT-BTC
ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của
Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của
Chính phủ.
Điều 3. Đơn vị phối hợp thực hiện
Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn cùng phối hợp thực hiện nội dung trình phê duyệt khoản kinh phí cấp
bù thủy lợi phí theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của
Chính phủ.
Điều 4. Cơ sở xác định khoản kinh phí cấp bù
thủy lợi phí
- Căn cứ dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí do
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Căn cứ Biên bản làm việc của Sở Tài chính và
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thẩm định diện tích tưới và kinh phí
cấp bù thủy lợi phí của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác
công trình thủy lợi, trong đó kinh phí cấp bù thủy lợi phí phải phù hợp so với
dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và mức thu thủy lợi phí để làm cơ
sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 5. Nguồn kinh phí cấp bù
Từ nguồn kinh phí ngân sách Trung ương cấp bù
thủy lợi phí cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công
trình thủy lợi Bình Thuận.
Điều 6. Trình tự thực hiện, cách thức thực
hiện, hồ sơ, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết
1. Về trình tự thực hiện:
- Vào đầu tháng 01 năm sau, đơn vị quản lý thủy
nông là doanh nghiệp trực thuộc tỉnh quản lý (Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một
thành viên Khai thác công trình thủy lợi) có văn bản gửi Sở Tài chính và Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị kiểm tra doanh thu cấp bù thủy lợi
phí năm trước cho đơn vị;
- Sau khi nhận được văn bản của đơn vị quản lý
thủy nông, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tiến hành kiểm tra hồ sơ miễn thủy lợi phí cho đơn vị theo quy định tại Thông
tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính và văn bản của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện miễn thu thủy lợi phí theo
Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính;
- Sau khi kết thúc nội dung kiểm tra, liên Sở
Tài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có biên bản làm việc về kết
quả kiểm tra diện tích và doanh thu cấp bù thủy lợi phí của các đơn vị quản lý
thủy nông;
- Đơn vị quản lý thủy nông căn cứ số liệu đã
thống nhất trong biên bản có văn bản đề nghị liên Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt khoản
kinh phí cấp bù thủy lợi phí cho đơn vị;
- Sau khi nhận được văn bản đề nghị phê duyệt
khoản kinh phí cấp bù thủy lợi phí của đơn vị quản lý thủy nông (nộp hồ sơ tại
Sở Tài chính, số 13 Nguyễn Tất Thành - thành phố Phan Thiết, hoặc nhận kết quả
của các đơn vị, tổ chức qua đường bưu chính), đồng thời căn cứ biên bản làm
việc tại đơn vị, liên Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có
văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị phê duyệt khoản kinh phí cấp bù thủy
lợi phí cho đơn vị quản lý thủy nông.
2. Về cách thức thực hiện: Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi gửi 01 bộ hồ sơ theo quy
định qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Tài chính.
3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt khoản kinh phí cấp bù
thủy lợi phí, gồm:
a) Quyết định phê duyệt dự toán hoặc quyết định
giao dự toán của Ủy ban nhân dân tỉnh (bản phô tô);
b) Biên bản kiểm tra diện tích và doanh thu cấp
bù thủy lợi phí cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công
trình thủy lợi Bình Thuận (bản chính);
c) Văn bản đề nghị phê duyệt khoản kinh phí cấp
bù thủy lợi phí của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình
thủy lợi Bình Thuận (bản chính).
4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ
ngày Sở Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:
a) Sở Tài chính: nhận văn bản, dự thảo văn bản,
chuyển Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến, hoàn chỉnh văn bản,
đóng dấu liên Sở chuyển văn thư ban hành, tổng thời gian giải quyết là 4,5 ngày
làm việc;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: kiểm
tra nội dung do Sở Tài chính dự thảo, chỉnh sửa tổng thời gian giải quyết là
2,5 ngày làm việc.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ diện tích tưới tiêu hàng năm, thực hiện
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khoản kinh phí cấp bù thủy lợi phí cho
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi.
2. Sở Tài chính theo dõi nguồn kinh phí cấp bù
thủy lợi phí hàng năm, lập Thông tri cấp phát kinh phí miễn thủy lợi phí cho
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình
Thuận, đồng thời thực hiện quyết toán nguồn kinh phí với ngân sách Trung ương
theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cấp bù
thủy lợi phí cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công
trình thủy lợi Bình Thuận từ nguồn kinh phí ngân sách Trung ương cân đối cho
ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện miễn thủy lợi phí và nguồn kinh phí
bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để cấp bù thủy lợi phí cho đơn
vị./.