|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1966/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2017
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi
hành án dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số
630/QĐ-BTP ngày 25 tháng 02 năm 2026 và Quyết định số 1162/QĐ-BTP ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi hành án dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục THA Bộ Quốc phòng (để t/h);
- Cục KSTTHC (để công khai)
- Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố (để t/h);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT BTP, Cổng TTĐT Cục QLTHADS (để đăng tải);
- Lưu: VT, CQLTHADS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-BTP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung, thay thế
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.003091
|
Yêu
cầu thi hành án dân sự
|
- Luật
Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
-
Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành luật Thi hành án dân sự;
-
Thông tư số 06/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành
chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh trong thi hành án dân sự;
-
Thông tư số 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 của Bộ Tài chính quy định mức thu,
miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự
|
-
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
-
Thi hành án quân khu và tương đương.
|
|
2
|
1.002270
|
Xác
nhận kết quả thi hành án
|
- Luật
Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
-
Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
-
Thông tư số 06/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành
chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh trong thi hành án dân sự.
|
-
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
-
Thi hành án quân khu và tương đương.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự
Trình
tự thực hiện:
-
Đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc yêu cầu thi hành
án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bằng một trong các hình thức
sau đây:
+ Gửi
yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc
phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật;
+ Trực
tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói. Trường hợp trình bày bằng lời
nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại
khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của
người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu;
+ Gửi đơn
yêu cầu qua dịch vụ bưu chính;
+ Hình
thức khác theo quy định của pháp luật.
- Ngày
yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực
tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.
- Khi
tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải cấp phiếu nhận
yêu cầu. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ vào sổ nhận yêu cầu thi hành án khi nội
dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chính xác, đầy đủ theo quy định.
- Cơ
quan Thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án khi thuộc một trong các trường
hợp được quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 và phải
thông báo cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
yêu cầu thi hành án.
- Thời
hạn ra quyết định thi hành án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được yêu cầu thi hành án.
Cách
thức thực hiện: Được thực hiện trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của
Bộ Tư pháp, Ứng dụng VNeID hoặc trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời
nói hoặc gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính hoặc hình thức khác theo quy định
của pháp luật.
Thành
phần hồ sơ:
- Đơn
yêu cầu thi hành án hoặc biên bản ghi nhận yêu cầu thi hành án;
- Bản
án, quyết định và tài liệu khác có liên quan (nếu có);
- Tài
liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu
có);
- Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp và
xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật.
Lưu ý:
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác trên cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không chính xác thì cán bộ, công chức,
viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung một trong các giấy tờ sau đây: Thẻ Căn
cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Giấy xác nhận thông tin về cư
trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân;
- Trường
hợp yêu cầu thi hành án quá hạn, ngoài các tài liệu nêu trên, người yêu cầu thi
hành án nộp kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu chứng minh
lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn để đối chiếu hồ sơ. Tài liệu chứng
minh gồm:
+ Đối
với trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc do đương sự chết mà chưa xác định
được người thừa kế hoặc do trở ngại khách quan xảy ra tại địa phương nên không
thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi người đó cư trú cuối cùng hoặc nơi cư trú khi xảy ra sự kiện bất khả
kháng, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày
13/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật
Thi hành án dân sự.
Lưu
ý: Trong
trường hợp cần sử dụng đến thông tin về nơi cư trú của người đề nghị xác nhận về
sự kiện bất khả kháng thì cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách
nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công thực hiện
khai thác thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư theo một trong các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy
khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
Nếu
không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân theo các phương thức nêu
tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP hoặc thông tin khai thác trên
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không chính xác thì cơ quan
có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công
dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh
thông tin về cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số
104/2022/NĐ-CP. Các loại giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú được
quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP bao gồm: Thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông
báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
+ Đối
với trường hợp tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức nên không thể
yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có tóm tắt hồ sơ bệnh án được cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên xác nhận và tài liệu kèm theo, nếu có.
+ Đối
với trường hợp do yêu cầu công tác nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn
thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc giấy cử đi công tác của
cơ quan, đơn vị đó.
+ Đối
với trường hợp do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án nên không thể yêu
cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan đã ra bản án, quyết định,
cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
+ Đối
với trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi hình thức,
chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp thì phải có
văn bản hợp pháp chứng minh thời gian chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới
có quyền yêu cầu thi hành án.
+ Đối
với các trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan khác nên không thể yêu cầu
thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc tài liệu
hợp pháp khác để chứng minh.
Xác nhận
của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thể hiện rõ địa điểm, nội dung và thời
gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc đương sự
không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.
- Đối
với trường hợp đã trả đơn yêu cầu thi hành án trước ngày 01/07/2015 yêu cầu thi
hành án phải kèm theo quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án, tài liệu khác có
liên quan. Trường hợp không còn quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án, người
được thi hành án có quyền đề nghị cơ quan thi hành án đã ra quyết định trả lại
đơn yêu cầu thi hành án xác nhận về việc đã trả đơn và thụ lý giải quyết việc
thi hành án.
Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
được thi hành án, người phải thi hành án hoặc người được ủy quyền (cá nhân).
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi hành
án dân sự tỉnh, thành phố/Thi hành án quân khu và tương đương.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
thi hành án dân sự hoặc thông báo về việc từ chối thi hành án theo yêu cầu.
Phí,
Lệ phí (nếu có): Thực hiện theo Điều
5 và 6 Thông tư số 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn yêu cầu thi
hành án (Mẫu số D01-THADS); hoặc Biên bản về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án
(Mẫu số D34-THADS).
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
a) Cơ
quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằng văn
bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu
cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:
- Người
yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên
quan đến nội dung của bản án, quyết định;
- Bản
án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định
tại điểm a khoản 5 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự trong trường hợp bản án, quyết
định không xác định rõ khoản phải thi hành hoặc không xác định rõ người phải
thi hành án, trừ các trường hợp: (i) Giao quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản
mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp
quản lý, sử dụng tài sản; (ii) Giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên mà tại
thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp nuôi
dưỡng; (iii) Giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất
năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động cho người được thi
hành án không trực tiếp nuôi dưỡng.
- Cơ
quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;
- Hết
thời hiệu yêu cầu thi hành án.
b) Thời
hiệu yêu cầu thi hành án
-
Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người
được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án
dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
Trường
hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời
hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối với
bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng
định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
- Đối
với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này
thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án,
trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn
thi hành án.
- Trường
hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự
kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian
có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu
cầu thi hành án.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
-
Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
- Nghị
định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy
khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
-
Thông tư số 06/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành
chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh trong thi hành án dân sự;
-
Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ngày 01/8/2016 của Bộ Tư
pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định một số vấn
đề về thủ tục thi hành án dân sự và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự;
-
Thông tư số 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
-
Quyết định số 89/QĐ/BTP ngày 15/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự;
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
|
|
Mẫu số: D01-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN
Kính gửi: Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
................................................
Họ và
tên người yêu cầu thi hành án1 :......................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
ngày
tháng năm sinh:................................................................................................................
số định
danh:..........................................................................................................................
số điện
thoại (nếu có):............................................................................................................
Họ và
tên người được thi hành án
............................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
ngày
tháng năm
sinh:.............................................................................................................
số định
danh/mã số doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):......................................................
số điện
thoại (nếu
có):............................................................................................................
Họ và
tên người phải thi hành án ..............................................................................
địa chỉ:....................................................................................................................................
ngày
tháng năm sinh:.............................................................................................................
số định
danh/mã số doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):......................................................
số điện
thoại (nếu có):............................................................................................................
1.
Các khoản yêu cầu thi hành án:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2.
Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có)2:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3.
Số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có):
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
4.
Các tài liệu kèm theo:
- Bản
án, Quyết định số ..................ngày...tháng.....năm.......của
............................
- Tài
liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu
có).
- Trường
hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu
về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký
phán quyết trọng tài vụ việc.
- Trường
hợp yêu cầu thi hành án quá hạn thì phải nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực
hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh lý do không thể yêu cầu thi hành
án đúng hạn quy định tại Điều 3 Nghị định số 152/2026/NĐ- CP của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự để cơ
quan thi hành án dân sự đối chiếu.
-Tài
liệu có liên quan khác:……………………….......................................
..................................................................................................................................................
|
|
............. ngày .... tháng .... năm ......
Người yêu cầu thi hành án
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)3
|
_______________________
1 Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp và
xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật hoặc bản
chính một trong các giấy tờ sau đây: Hộ chiếu, Căn cước công dân.
2 Trường hợp yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi
hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38
Luật Thi hành án dân sự thì phải cung cấp tài liệu chứng minh người phải thi
hành án có điều kiện thi hành.
3 Trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án theo hình thức trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh điện tử (VNeID) thì
người yêu cầu không phải ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ.
|
|
Mẫu số: D34-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án
Vào hồi.........giờ.....ngày........tháng........năm.........tại
Thi hành án dân sự
……………………………………………............................................................
Chúng
tôi gồm:
Ông
(bà): ..........................................., chức vụ:
...........................................
Ông
(bà):............................................, chức vụ:............................................
Lập
biên bản ghi nhận yêu cầu thi hành án của:
Ông
(bà):.......................................................................................................
địa chỉ:.....................................................................................................................
ngày
tháng năm sinh:……………………………………………………………...
số định
danh/mã số doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):………………………….
số điện
thoại (nếu có):……………………………………………………………
Họ,
tên người được thi hành án
……...........................................................
địa chỉ:.....................................................................................................................
ngày
tháng năm sinh:..............................................................................................
số định
danh/mã số doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):………….........................
số điện
thoại (nếu có):…………………………………………………………….
Họ,
tên người phải thi hành án ...........................................
địa chỉ:...............................................................................................................
ngày
tháng năm sinh:.........................................................................................
số định
danh/mã số doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):………….......................
số điện
thoại (nếu có):………………………………………………………
1.
Các khoản yêu cầu thi hành:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2.
Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có)4:…………………………………………………………………………
3.
Số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4.
Tài liệu kèm theo:
- Bản
án, Quyết định số ..................ngày ...tháng .....năm ....... của
....................
- Tài
liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án
(nếu có)...................................................................................................................................
- Trường
hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu
về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký
phán quyết trọng tài vụ việc .
- Trường
hợp yêu cầu thi hành án quá hạn thì phải nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực
hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh lý do không thể yêu cầu thi hành
án đúng hạn quy định tại Điều 3 Nghị định số 152/2026/NĐ- CP của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự để cơ
quan thi hành án dân sự đối chiếu.
- Tài
liệu có liên quan khác
.......................................................................................
Biên bản
lập xong hồi..........giờ..........cùng ngày, lập thành ….bản, đã đọc lại cho mọi
người cùng nghe, nhất trí, ký tên./.
|
NGƯỜI YÊU CẦU THI HÀNH ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
4 Trường hợp yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi
hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38
Luật Thi hành án dân sự thì phải cung cấp tài liệu chứng minh người phải thi
hành án có điều kiện thi hành.
4. Thủ tục Xác nhận kết quả thi hành án
Trình
tự thực hiện:
-
Đương sự và người thân có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết
quả thi hành án.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự. Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án.
- Nội
dung của văn bản xác nhận phải thể hiện rõ khoản nghĩa vụ theo bản án, quyết định,
nghĩa vụ phải thi hành theo quyết định thi hành án và kết quả thi hành án cho đến
thời điểm xác nhận.
- Kết
quả thi hành án được xác nhận thể hiện việc đương sự đã thực hiện xong toàn bộ
hoặc một phần quyền, nghĩa vụ của mình theo quyết định thi hành án hoặc thi
hành xong nghĩa vụ thi hành án của từng định kỳ, thời hạn trong trường hợp việc
thi hành án được tiến hành theo định kỳ, theo thời hạn.
Cách
thức thực hiện: Được thực hiện trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của
Bộ Tư pháp, Ứng dụng VneID hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói
hoặc gửi đơn đề nghị qua dịch vụ bưu chính.
Thành
phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị xác nhận kết quả thi hành án.
- Trường
hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định
danh điện tử theo quy định của pháp luật.
Nếu
không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân theo các phương thức nêu
tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP hoặc thông tin khai thác trên
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không chính xác thì cơ quan
có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công
dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh
thông tin về cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP.
Các loại giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú được quy định tại
khoản 4 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP bao gồm: Thẻ Căn cước công dân, Chứng
minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh
cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đương sự
(cá nhân, tổ chức) hoặc thân nhân của đương sự hoặc người được đương sự ủy quyền.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi hành
án dân sự tỉnh, thành phố/Thi hành án quân khu và tương đương.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác
nhận kết quả thi hành án.
Lệ
phí (nếu có): Không.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận kết
quả thi hành án (Mẫu D07-THADS).
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
-
Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
-
Thông tư số 06/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn
giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành
chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh trong thi hành án dân sự;
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy
khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
-
Quyết định số 89/QĐ/BTP ngày 15/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự;
- Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
|
|
Mẫu số: D07-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận kết quả thi hành án
Kính gửi: Thi hành án dân sự
.......................................
Họ và
tên người đề nghị5:...........................................................................
địa chỉ......................................................................................................................
Theo Bản
án, Quyết định số...................................................ngày.....tháng
.........năm..........................của..............................................................................và
Quyết định thi hành án số....... ngày...... tháng ..... năm ......... của Thi
hành án dân sự.......... thì ..................................................................................
địa chỉ: ...........................................
........................................................................................
1.
Phải thi hành các khoản:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2.
Đã thi hành các khoản:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3.
Còn phải thi hành các khoản:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
4.
Đề nghị xác nhận kết quả thi hành án:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
5.
Các tài liệu kèm theo:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
............. ngày .... tháng .... năm
20......
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)6
|
______________________
5 Trường hợp ủy quyền phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp pháp và
xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật hoặc bản
chính một trong các giấy tờ sau đây: Hộ chiếu, Căn cước công dân.
6 Trường hợp đương sự yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án
theo hình thức trực tuyến quy Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh điện
tử (VneID) thì không phải ký tên, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ.