|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1135/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài chính, Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số
điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24
tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT- VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính (đã sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố tái cấu trúc thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tài chính có thành phần hồ sơ được thay thế dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo)
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục hành chính số thứ
tự 35, 36, 86 tại Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày
30/12/2025 công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; số thứ tự 13 tại Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực
quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thuế, Cục
trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số và Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng (để biết);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Văn phòng Bộ (để thực hiện theo dõi, đăng tải lên Cổng dịch vụ công Quốc gia);
- Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số (để đăng tải Cổng TTĐT);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Thuế Tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CT (CS).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1135/QĐ-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài chính)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính:
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số quyết định công bố TTHC
|
|
1
|
1.008568
|
Miễn tiền thuê đất một số năm,
giảm tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết hồ
sơ miễn thuế, giảm thuế
|
Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày
17/3/2026 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
2
|
1.008584
|
Miễn, giảm trong các trường hợp
bất khả kháng, thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ (Tiền thuê đất; thuế sử dụng
đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp)
|
Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày 17/3/2026 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
|
Quản lý thuế
|
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố chuẩn hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính
|
|
3
|
1.008335
|
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ
hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
dưới hình thức
chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản theo lần phát sinh, khai thuế thu nhập
doanh nghiệp từ bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi
hành án
|
Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày 17/3/2026 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế
|
Quản lý thuế
|
Chi cục thuế doanh nghiệp lớn/ Chi
cục thuế thương mại điện tử/ Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố chuẩn hóa thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính
|
|
4
|
1.008344
|
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài
|
Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày 17/3/2026 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản
lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
|
Quản lý thuế
|
Chi cục thuế doanh nghiệp lớn/
Chi cục thuế thương
mại điện tử/
Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở
|
Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố chuẩn
hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính
|
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THUẾ ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1.
Miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan
thuế có thẩm quyền giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế (Mã hồ sơ TTHC
1.008568)
- Trình tự thực hiện:
Tổ chức kinh tế, tổ chức
cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị miễn,
giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế, theo thời hạn đối với từng trường hợp quy
định tại Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.
Cơ quan thuế tiếp nhận: Cơ
quan thuế tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả (nếu có) theo quy định; Trường
hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, cơ quan thuế không tiếp nhận và hướng dẫn
người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Đối với các giấy tờ trong
hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất quy định tại từng trường hợp do cơ quan nhà nước
cấp hoặc xác nhận đã được tích hợp đầy đủ trên cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ
quan có thẩm quyền giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất được quyền khai thác dữ liệu
này thì người thuê đất không phải nộp các giấy tờ này khi nộp hồ sơ đề nghị miễn,
giảm tiền thuê đất. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết
miễn, giảm tiền thuê đất yêu cầu người thuê đất bổ sung thành phần hồ sơ để giải
quyết miễn, giảm tiền thuê đất; đồng thời đề nghị người thuê đất thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông
tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm
phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
++ Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với
tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp
trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các địa bàn có địa giới
hành chính thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc
thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo quy định tại khoản 5
Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
+++ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản
lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông
tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
+++ Văn bản của tổ chức,
đơn vị thông tin về: Tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, số lao
động là người dân tộc thiểu số bình quân năm và số lao động có mặt làm việc thường
xuyên bình quân năm theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.
Tổ chức, đơn vị có sử dụng
lao động là người dân tộc thiểu số chịu trách nhiệm về các thông tin cung cấp
nêu trên;
+++ Bản sao Quyết định cho
thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
++ Hồ sơ miễn, giảm tiền
thuê đất đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật được
Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất,
kinh doanh theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
+++ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản
lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông
tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
+++ Bản sao văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết
tật theo quy định tại Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH
ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc
văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết
tật của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản 6
Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.
Tổ chức, đơn vị có sử dụng
lao động là người khuyết tật chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp nêu trên;
+++ Bản sao Quyết định cho
thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết hồ
sơ:
+ Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc
thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế,
giảm thuế.
+ Trường hợp cần kiểm tra
thực tế để có đủ
căn cứ giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn 40 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông
báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế; tổ chức,
cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế
cơ sở.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Quyết định miễn thuế, giảm
thuế theo mẫu số
03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
+ Thông báo không được miễn
thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình giải quyết
hồ sơ miễn thuế, giảm thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu
thì cơ quan thuế
gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP cho người nộp
thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, tờ khai: Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông
tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông
tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có
- Căn cứ pháp lý thực
hiện thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày
13/6/2019;
+ Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng khoán, luật
kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà nước, luật quản lý, sử dụng, tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự trữ quốc, luật
xử lý vi phạm hành chính ngày 29/11/2024;
+ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý
thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30
tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế;
+ Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính Phủ
quy định về quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật
đất đai năm 2024;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
+ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13/ 6/2025 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp;
+ Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư có quy định liên quan đến việc nộp,
xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có
yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ
tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
+ Thông tư số 94/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và sửa đổi, bổ sung một số
mẫu biểu của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01
tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
+ Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……. , ngày……. tháng……. năm……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN (GIẢM)
<tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm)>
Kính gửi: ...<Tên cơ quan thuế>
[01] Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………….
[02] Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………….
[02a] Số định danh cá
nhân: ……………………………………………………………………………
[03] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….
[03a] Xã/ phường/đặc khu…………… [03c] Tỉnh/thành phố: ……………………………………….
[04] Điện thoại:……………… [05] Fax:…………… [06] E-mail:………………………………………
Đề nghị được miễn (giảm)
< tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm)> với lý do và <số tiền miễn
(giảm)> cụ thể như sau:
1. Lý do đề nghị miễn (giảm):
-
…………………………………………………………………………………………………………….
<Ghi rõ loại khoản thu đề nghị miễn (giảm); căn cứ
pháp lý và căn cứ thực tế để đề nghị miễn (giảm) thuế: thuộc đối tượng, trường hợp được miễn
(giảm) nào, lý do cụ thể như: thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ (ghi cụ thể số tài sản bị thiệt hại,
số lỗ)... Trường hợp đề nghị miễn
(giảm) thuế tài nguyên thì cần ghi rõ thêm loại tài nguyên, địa điểm, hình thức
khai thác, nơi tiêu thụ>.
2. Xác định số thuế được miễn (giảm):
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Tên khoản thu thuộc NSNN được miễn
(giảm)
|
Kỳ tính thuế/Khoảng thời gian đề nghị miễn (giảm)
|
Số tiền đề nghị miễn (giảm)
|
Số tiền
đã nộp (nếu
có)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
....
|
……….
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
3. Tài liệu gửi kèm: (ghi
rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao)
(1)………………..
(2)………………..
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
|
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
<Xác nhận của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (như UBND xã, phường, đặc khu/ cơ quan kiểm lâm trực
tiếp quản lý rừng/....)>
Ghi chú: Phần nội dung ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, người
nộp thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để xác nhận theo quy định.
2.
Miễn, giảm trong các trường hợp bất khả kháng, thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất
ngờ (Tiền thuê đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp) - Mã số TTHC 1.008584
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Người nộp thuế tạm
ngừng hoạt động trong các trường hợp bất khả kháng hoặc gặp thiên tai, hỏa hoạn
thực hiện nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Người nộp thuế gặp khó
khăn do thiên tai, hoả hoạn nộp hồ sơ miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng thuộc đối tượng quy định tại
Khoản 9 Điều 9
và khoản 4 Điều 10 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thực hiện nộp hồ sơ đề
nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã (trực
tiếp) hoặc nộp qua Cổng DVC Quốc gia (trực tuyến).
+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp
nhận: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả
(nếu có) theo quy định; Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, cơ quan
thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm
phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
(i) Miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn theo quy định tại khoản 3 Điều
5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024
- Thành phần hồ sơ:
++ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông
tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
++ Biên bản xác định mức độ,
giá trị thiệt hại về tài sản theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC) (không cần xác nhận của đại diện
chính quyền).
Cơ quan có thẩm quyền xác
định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định
xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.
Trường hợp thiệt hại về
hàng hóa: Người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức
độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm
pháp lý về tính chính xác của kết quả và kết luận trong chứng thư giám định
theo quy định của pháp luật;
++ Bản sao tài liệu chứng
minh về các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trong trường
hợp người thuê đất có nhận được khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của
pháp luật);
++ Bản sao Quyết định cho
thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(ii) Giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh
(trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị
thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng theo quy định tại khoản 4 Điều
5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP
- Thành phần hồ sơ:
++ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông
tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
++ Bản sao văn bản xác nhận
về thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan quản lý nhà
nước về đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ xác định thời
gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định;
++ Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(iii) Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do gặp
thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ
+ Thành phần hồ sơ gồm:
++ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông
tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
++ Biên bản xác định mức độ,
giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính
quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 (đã được sửa đổi tại Thông tư số 94/2025/TT-BTC);
++ Báo cáo tài chính (nếu là
doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị thiệt hại, số lỗ do
bị thiệt hại;
++ Văn bản hoặc biên bản
xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật của cơ
quan y tế (nếu
là tai nạn bất ngờ);
++ Giấy tờ xác định việc bồi
thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu
có), nếu là tai nạn bất ngờ;
++ Các chứng từ chi liên
quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn (nếu là tai nạn bất ngờ).
(iv) Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gặp khó khăn do
sự kiện bất khả kháng
+ Thành phần hồ sơ gồm:
++ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi tại Thông
tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC).
++ Bản sao các giấy tờ liên
quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định
giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất;
++ Xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết hồ
sơ:
+ Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc
thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế.
+ Trường hợp cần kiểm tra
thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn
40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định miễn
thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm
thuế.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
(i) Miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn theo quy định
tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024: Tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân được nhà nước cho thuê đất.
(ii) Giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ
dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên
tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng theo quy định tại khoản 4 Điều 5
Nghị định số 230/2025/NĐ-CP: Tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất.
(iii) Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do gặp
thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, (iv) Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
(i) Miễn, giảm tiền thuê đất
đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa
hoạn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất
đai năm 2024: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở.
(ii) Giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất
hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục
đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải
tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai
nạn bất khả kháng theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ
sở.
(iii) Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do gặp
thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, (iv) Miễn, giảm thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng: Thuế cơ sở
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Quyết định miễn thuế, giảm
thuế theo mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính.
+ Thông báo không được miễn
thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính.
Trong quá trình giải quyết
hồ sơ miễn thuế, giảm thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu
thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban
hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
cho người nộp thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, tờ khai:
(i) Miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trông thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn
theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024; (ii) Giảm tiền
thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng
vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt
động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả
kháng theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP; (iii) Miễn, giảm thuế
sử dụng đất nông nghiệp gặp khó khăn do gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ:
+ Văn bản đề nghị theo mẫu
số 01/MGTH ban hành kèm theo Phụ lục 1 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 (đã được sửa đổi
tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư
số 94/2025/TT-BTC);
+ Biên bản xác định sản lượng
của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi
xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo Phụ lục I
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021
(đã được sửa đổi tại Thông tư số 94/2025/TT-BTC).
(iv) Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gặp khó khăn do
sự kiện bất khả kháng: Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Phụ
lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29/9/2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC và Thông tư số 94/2025/TT-BTC).
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày
13/6/2019 của Quốc hội;
+ Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng khoán, luật kế toán, luật
kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà nước,
luật quản lý, sử dụng, tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự trữ quốc gia, luật xử lý vi phạm hành
chính ngày 29/11/2024;
+ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý
thuế;
+ Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế;
+ Nghị định số 122/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế;
+ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
+ Nghị định 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính Phủ
quy định về quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật
đất đai năm 2024;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế;
+ Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13/6/2025 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế
để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp.
+ Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư có quy định liên quan đến việc nộp,
xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi
cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tài chính;
+ Thông tư số 94/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và sửa đổi, bổ sung một số
mẫu biểu của Thông tư số 40/2021/TT-BTC
ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
+ Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……. , ngày……. tháng……. năm……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN (GIẢM)
<tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm)>
Kính gửi: ...<Tên cơ quan thuế>
[01] Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………….
[02] Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………….
[02a] Số định danh cá
nhân: ……………………………………………………………………………
[03] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….
[03a] Xã/ phường/đặc khu…………… [03c] Tỉnh/thành phố: ……………………………………….
[04] Điện thoại:……………… [05] Fax:…………… [06] E-mail:………………………………………
Đề nghị được miễn (giảm)
< tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm)> với lý do và <số tiền miễn
(giảm)> cụ thể như sau:
1. Lý do đề nghị miễn (giảm):
-
…………………………………………………………………………………………………………….
<Ghi rõ loại khoản thu đề nghị miễn (giảm); căn cứ
pháp lý và căn cứ thực tế để đề nghị miễn (giảm) thuế: thuộc đối tượng, trường hợp được miễn
(giảm) nào, lý do cụ thể như: thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ (ghi cụ thể số tài sản bị thiệt hại,
số lỗ)... Trường hợp đề nghị miễn
(giảm) thuế tài nguyên thì cần ghi rõ thêm loại tài nguyên, địa điểm, hình thức
khai thác, nơi tiêu thụ>.
2. Xác định số thuế được miễn (giảm):
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Tên khoản thu thuộc NSNN được miễn
(giảm)
|
Kỳ tính thuế/Khoảng thời gian đề nghị miễn (giảm)
|
Số tiền đề nghị miễn (giảm)
|
Số tiền
đã nộp (nếu
có)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
....
|
……….
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
3. Tài liệu gửi kèm: (ghi
rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao)
(1)………………..
(2)………………..
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
|
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
|
<Xác nhận của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (như UBND xã, phường, đặc khu/ cơ quan kiểm lâm trực
tiếp quản lý rừng/....)>
Ghi chú: Phần nội dung ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, người
nộp thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để xác nhận theo quy định.
|
|
Mẫu số: 02/MGTH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính (sửa đổi tại Thông tư số 94/2025/TT-BTC)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………. , ngày…… tháng……. năm……….
BIÊN BẢN
Xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản
Căn cứ...
Hôm nay, hồi….. giờ... ngày…. tháng…. năm……..
Tại: ………………………………………………………………………………………………………..
Chúng tôi gồm:
1…………………………………………………… Chức vụ:………………………………………….;
1…………………………………………………… Chức vụ:………………………………………….;
Cá nhân/tổ chức có tài sản bị thiệt
hại là:
Tên cá nhân/tổ chức:……………………………… - Mã số thuế:……………………………… ;
Giấy CMND/Định danh cá
nhân/Hộ chiếu/Chứng
nhận đăng ký
kinh doanh/Chứng nhận đăng ký hoạt động số:………………………… do………………………… cấp ngày …………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………….
Với sự chứng kiến của:
1. Ông (bà)……………………. Nghề nghiệp:………………………………………………………… ;
Giấy chứng minh nhân dân/Định
danh cá nhân/Hộ
chiếu số:………………
Ngày cấp:……………… Nơi cấp:………………………………………………………………………………
;
Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………………….. ;
2. Ông (bà) ............................................ Nghề nghiệp: ……….............…………………………..
;
Giấy chứng minh nhân dân/Định
danh cá nhân/Hộ
chiếu số:………………
Ngày cấp:……………… Nơi cấp:………………………………………………………………………………
;
Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………………….. ;
Tiến hành lập biên bản xác
định mức độ, giá trị tài sản bị thiệt hại như sau:
1. Nguyên nhân gây thiệt
hại:
(Nêu rõ sự kiện, địa điểm
và thời điểm xảy ra sự kiện gây thiệt hại)
………………………………………………………………………………………………………………
2. Xác định mức độ, giá
trị thiệt hại về tài sản:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Tên tài sản
|
Số lượng
|
Giá trị thiệt hại
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
....
|
………………
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Biên bản này gồm có……… trang, được lập thành……… bản có nội dung và giá
trị pháp lý như
nhau.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản,
không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận vào từng trang của biên bản hoặc có
ý kiến bổ sung khác (nếu có) như sau: ………………
|
CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
CÓ TÀI SẢN BỊ THIỆT HẠI
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
|
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng
dấu)
|
|
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu
(nếu có)
|
3.
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản,
khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành
viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất
động sản theo lần phát sinh, khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ bán đấu giá bất
động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án (Mã số TTHC 1.008335)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1.
Người nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ
theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có phát sinh thu nhập
từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động
bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức
chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản chuẩn bị số liệu, lập hồ sơ khai thuế theo lần
phát sinh và gửi đến cơ quan thuế nơi có bất động sản được chuyển nhượng chậm nhất là ngày
thứ 10 kể từ
ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Cơ quan thi hành án hoặc tổ
chức có thẩm quyền bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm
thi hành án thì cơ quan thi hành án hoặc tổ chức bán đấu giá chuẩn bị chứng từ,
lập hồ sơ khai thuế theo lần phát sinh và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là
ngày thứ 10 kể
từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
++ Trường hợp người nộp
thuế gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính để khai tờ khai, ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng
thông tin điện
tử mà người nộp thuế lựa chọn.
++ Trường hợp NNT nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: NNT lập hồ sơ giấy, ký và gửi đến cơ
quan thuế qua
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc qua Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã hoặc qua đường bưu chính.
+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp
nhận:
++ Trường hợp hồ sơ được nộp
qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận và kiểm tra, chấp nhận hồ sơ thực hiện
như sau:
+++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử gửi thông báo cho
NNT về việc tiếp nhận hồ sơ của NNT hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ
của NNT chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của NNT.
Cơ quan thuế thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
thi hành. Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ và gửi thông báo cho NNT về việc chấp nhận hoặc
không chấp nhận hồ sơ của NNT qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa
chọn chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ
điện tử của NNT.
++ Trường hợp hồ sơ được nộp
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, đóng
dấu tiếp nhận hồ sơ của NNT (nếu hồ sơ đã đầy đủ, đúng quy định) hoặc hướng dẫn
NNT hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ không đầy đủ, không đúng quy định).
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm
phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Trực tuyến: qua Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: theo Danh
mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý
thuế đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP và phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế (sau đây gọi là Thông tư số 80/2021/TT-BTC)
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2025/TT-BTC,
Thông tư số 21/2026/TT-BTC gồm:
++ Khai thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng
lần phát sinh: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động
chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh) theo mẫu số 02/TNDN ban
hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2025/TT-BTC,
Thông tư số 21/2026/TT-BTC.
Hoặc
++ Khai thuế thu nhập
doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức
làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản theo từng lần phát sinh: Tờ khai thuế
thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một
thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với
bất động sản) theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 40/2025/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục thuế doanh nghiệp lớn/
Chi cục thuế thương mại điện tử/ Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Hồ sơ gửi đến Cơ quan thuế không có kết
quả giải quyết.
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh)
theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 40/2025/TT-BTC, Thông tư số 21/2026/TT-BTC;
+ Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên
do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động
sản) theo mẫu số
06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2025/TT-BTC.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến
cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử đồng thời đăng ký và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong
lĩnh vực thuế theo quy định tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC
ngày 18/3/2021 và Thông tư số 46/2024/TT-BTC
ngày 09/07/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 hướng dẫn giao dịch
điện tử trong lĩnh vực thuế của Bộ Tài chính.
- Căn cứ pháp lý của thủ
hành chính:
+ Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 sửa đổi, bổ sung tại Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 của Quốc hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán,
Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính;
+ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008
và các văn bản pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và sửa đổi, bổ sung có liên quan;
+ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế;
+ Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 9/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Nghị định số 122/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế;
+ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ Tài chính
hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
+ Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 09/7/2024 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 19/2021/TT-BTC
ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
+ Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13/6/2025 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
+ Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày 17/3/2026 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
|
|
Mẫu số: 02/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh)
□ Tổ chức áp dụng phương
pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế TNDN có hoạt động
chuyển nhượng bất động sản
□ Cơ quan thi hành án hoặc
tổ chức có thẩm
quyền bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án
[01] Kỳ tính thuế: Từng lần phát sinh ngày…… tháng…….. năm ………..
[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ:...
1. Bên chuyển nhượng
[04] Tên tổ chức chuyển nhượng: ……………………………………………………………….
[05] Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………
2. Bên nhận chuyển nhượng
[06] Tên tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng: ……………………………………………..
[07| Mã số thuế/số định danh cá nhân/giấy tờ định danh của cá
nhân: ……………………
[08] Địa chỉ:………… Xã/phường/đặc khu:………… Tỉnh/Thành phố: ……………………..
[09] Địa chỉ bất động sản được chuyển nhượng: [09a] Số nhà, đường phố: ……………..
[09b] Xã/phường/đặc khu:…………………… [09c] Tỉnh/thành phố: ………………………
Theo Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản,
tài sản khác: Số:
....ngày ....tháng.... năm .... có công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã/phường/đặc khu hoặc văn phòng công
chứng xác nhận ngày...tháng... năm....
3. Cơ quan thi hành án,
tổ chức có thẩm
quyền bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án
[10] Tên cơ quan/tổ chức: ………………………………………………………………………
[11] Mã số thuế của cơ quan/tổ chức: ………………………………………………………..
[12] Địa chỉ:………… Xã/phường/đặc khu:………… Tỉnh/thành phố: ……………………
[13] Tên đại lý thuế (nếu có): ……………………………………………………………….
[14] Mã số thuế: ………………………………………………………………………………..
[15] Hợp đồng đại lý thuế:
Số………………………………
ngày …………………………..
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã chỉ tiêu
|
Số tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
Doanh
thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác
|
[16]
|
|
|
2
|
Chi
phí từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác
|
[17]
|
|
|
2.1
|
-
Giá vốn của bất động sản, tài sản khác chuyển nhượng
|
[18]
|
|
|
2.2
|
-
Chi phí đền bù thiệt hại về đất
|
[19]
|
|
|
2.3
|
-
Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu
|
[20]
|
|
|
2.4
|
-
Chi phí cải tạo san lấp mặt bằng
|
[21]
|
|
|
2.5
|
-
Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
|
[22]
|
|
|
2.6
|
-
Chi phí khác
|
[23]
|
|
|
3
|
Thu
nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác ([24]=[16]-[17])
|
[24]
|
|
|
4
|
Thuế
suất thuế TNDN
|
[25]
|
|
|
5
|
Thuế TNDN phải nộp ([26]=[24] x [25])
|
[26]
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai
trên là đúng và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ………………………..
Chứng chỉ hành nghề số: ………
|
..., ngày…. tháng….. năm……
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu
(nếu có)/Ký điện tử)
|
|
|
Mẫu số: 06/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới
hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản)
[01] Kỳ tính thuế: Từng
lần phát sinh ngày….. tháng…… năm……
[02] Lần đầu □ [03]
Bổ sung lần thứ:...
1. Bên chuyển nhượng vốn
[04] Tên người nộp thuế:
………………………………………………………………………..
2. Bên nhận chuyển nhượng
vốn
[06] Tên tổ chức/cá nhân nhân chuyển nhượng:………………………………………………
[07] Mã số thuế/số định danh cá nhân/số chứng minh nhân dân/số
căn cước công dân
(đối với cá
nhân chưa có mã số thuế):
[08] Địa chỉ:…………….. Xã/phường/đặc khu……………….….. Tỉnh/TP ………………….
[09] Địa chỉ bất động sản được chuyển nhượng:…………..…………..…………..…………..
[09a] Số nhà, đường phố
…………..…………..…………..…………..…………..…………….
[09b] Xã/phường/đặc khu……………….. [09c] Tỉnh/TP …………..…………..……………..
Theo Hợp đồng chuyển nhượng bất động
sản: Số: .... ngày .... tháng …. năm có công chứng hoặc chứng thực tại UBND phường (xã) xác nhận
ngày...tháng... năm….
[10] Tên Đại lý thuế (nếu có): …………..…………..…………..…………..…………..……..
[12] Hợp đồng đại lý thuế: Số…………………………….. ngày ………………………………
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã chỉ tiêu
|
Số tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
Doanh
thu của hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp có gắn với chuyển nhượng bất động sản
|
[13]
|
|
|
2
|
Chi
phí của hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp có gắn với chuyển nhượng bất động sản
|
[14]
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
-
Giá vốn của đất chuyển
nhượng
|
[15]
|
|
|
|
-
Chi phí đền bù thiệt hại về đất
|
[16]
|
|
|
|
-
Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu
|
[17]
|
|
|
|
-
Chi phí cải tạo san lấp mặt bằng
|
[18]
|
|
|
|
-
Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
|
[19]
|
|
|
|
-
Chi phí khác (bao gồm cả giá mua của phần vốn chuyển nhượng)
|
[20]
|
|
|
3
|
Thu
nhập từ hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp có gắn với chuyển nhượng bất động sản ([21]=[13]-[14])
|
[21]
|
|
|
4
|
Số
lỗ từ hoạt động chuyển
nhượng bất động sản được chuyển kỳ này
|
[22]
|
|
|
5
|
Thu
nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động bán toàn bộ doanh
nghiệp có gắn với chuyển nhượng bất động sản
([23]=[21]-[22])
|
[23]
|
|
|
6
|
Thuế
suất thuế TNDN (%)
|
[24]
|
|
|
7
|
Thuế
TNDN phải nộp ([25]=[23] x [24])
|
[25]
|
|
Tôi cam đoan số liệu kê
khai trên là đúng
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ………………………..
Chứng chỉ hành nghề số: ………
|
..., ngày…. tháng….. năm……
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu
(nếu có)/Ký điện tử)
|
____________________
Ghi chú:
- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
4.
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu
nước ngoài (Mã số TTHC 1.008344)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1. Tổ chức, cá nhân
nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thay nhà thầu nước ngoài chuẩn bị số
liệu, lập hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh và gửi đến cơ quan thuế quản
lý trực tiếp doanh nghiệp nơi nhà thầu nước ngoài đầu tư vốn. Trường hợp tổ chức,
cá nhân nhận chuyển nhượng vốn cũng là nhà thầu nước ngoài thì tổ chức thành lập
theo pháp luật Việt Nam nơi nhà thầu nước ngoài đầu tư vốn lập hồ sơ khai thuế
theo từng lần phát sinh và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp
nơi nhà thầu nước
ngoài đầu tư vốn. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
++ Trường hợp người nộp
thuế gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính để khai tờ khai và
gửi kèm theo các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi
đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn.
++ Trường hợp NNT nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: NNT lập hồ sơ giấy, ký và gửi đến cơ
quan thuế qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã hoặc qua đường bưu chính.
+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp
nhận:
++ Trường hợp hồ sơ được nộp
qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận và kiểm tra, chấp nhận hồ sơ thực hiện
như sau:
+++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông
tin điện tử gửi thông báo cho NNT về việc tiếp nhận hồ sơ của NNT hoặc thông
báo lý do không tiếp nhận hồ sơ của NNT chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ
sơ điện tử của NNT.
Cơ quan thuế thực hiện kiểm
tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
thi hành. Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ và gửi thông báo cho NNT về việc chấp nhận
hoặc không chấp nhận hồ sơ của NNT qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế
lựa chọn chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận hồ
sơ điện tử của
NNT.
++ Trường hợp hồ sơ được nộp
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, đóng
dấu tiếp nhận hồ sơ của NNT (nếu hồ sơ đã đầy đủ, đúng quy định) hoặc hướng dẫn NNT hoàn thiện hồ sơ
(nếu hồ sơ không đầy đủ, không đúng quy định).
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm
phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: theo
Danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP
và phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (sau đây gọi là Thông tư số
80/2021/TT-BTC) đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 21/2026/TT-BTC, gồm:
++ Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp (áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn) theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư
số 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 21/2026/TT-BTC;
++ Bản sao hợp đồng chuyển nhượng, Bản sao chứng
nhận vốn góp, chứng từ gốc của các khoản chi phí (nếu có).
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Tổ chức, cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Chi cục thuế doanh nghiệp lớn/
Chi cục thuế thương mại điện tử/ Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Hồ sơ gửi đến Cơ quan thuế
không có kết quả giải quyết.
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp (áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn) theo mẫu số
05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2026/TT-BTC.
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp người nộp thuế
lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy
định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện
giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế theo quy định tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 và Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 09/07/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021
hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế của Bộ Tài chính.
- Căn cứ pháp lý của thủ hành
chính:
+ Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 sửa đổi, bổ
sung tại Luật số 56/2024/QH15 ngày
29/11/2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật
Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính;
+ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008
và các văn bản pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và sửa đổi, bổ
sung có liên quan;
+ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế;
+ Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 9/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Nghị định số 122/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế;
+ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ Tài chính
hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
+ Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 09/7/2024 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 19/2021/TT-BTC
ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong
lĩnh vực thuế;
+ Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày 17/3/2026 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
|
|
Mẫu số: 05/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước
ngoài)
[01] Kỳ tính thuế: Từng
lần phát sinh ngày....... tháng………. năm………..
[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ:...
1. Bên chuyển nhượng vốn
[04] Tên tổ chức có vốn chuyển nhượng…………………………………………………………..
[05] Quốc tịch:…………………………………………………………………………………………
[06] Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………..
2. Bên nhận chuyển nhượng vốn
[07] Tên tổ chức/cá nhân nhận vốn chuyển nhượng:……………………………………………
[08] Quốc tịch:………………………………………………………………………………………..
[09] Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………
[10] Mã số thuế (nếu
có):……………………………………………………………………………
[11] Tên đại lý thuế (nếu
có):……………………………………………………………………..
[12] Mã số thuế: …………………………………………………………………………………….
[13] Hợp đồng đại lý thuế: Số……………………………… ngày……………………………….
[14] Tên doanh nghiệp có vốn được chuyển nhượng:…………………………………….
[15] Mã số thuế (nếu
có):…………………………………………………………………………..
[16] Hợp đồng chuyển nhượng: Số:……………. ngày……… tháng……….. năm ……………
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã chỉ tiêu
|
Số tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
Doanh
thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn phát sinh
tại Việt Nam
|
[17]
|
|
|
2
|
Tỷ
lệ tính thuế TNDN (%)
|
[18|
|
|
|
3
|
Số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp [19]=[17]x[18]
|
[19]
|
|
|
4
|
Số
thuế thu nhập doanh nghiệp miễn giảm theo Hiệp định
|
[20]
|
|
|
5
|
Số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp [21]=[19]-[20]
|
[21]
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai
trên là đúng và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ………………………..
Chứng chỉ hành nghề số: ………
|
..., ngày…. tháng….. năm……
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu
(nếu có)/Ký điện tử)
|