|
QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số: /2026/QH16
|
|
|
DỰ THẢO
|
|
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tài nguyên.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13
1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Căn cứ tính
thuế
Căn cứ tính thuế tài
nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất. Riêng
đối với tài nguyên khai thác là khoáng sản kim loại thực hiện theo Điều 7a Luật
này.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản
5 và bỏ khoản 6 Điều 5 như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Đối với nước khoáng
thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp sản
xuất, kinh doanh (trừ nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện quy định tại
khoản 4 Điều này) thì sản lượng tài
nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m³) hoặc lít (l) theo hệ thống đo
đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.”
b) Bãi bỏ khoản 6 Điều 5.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm
a, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm
a khoản 3 như sau:
“a) Đối với nước thiên
nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán lẻ điện thương phẩm bình
quân.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm
c khoản 3 như sau:
“c) Đối
với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu trị
giá hải quan theo quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành,
không bao gồm thuế xuất khẩu”.
c)
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế đối với tài nguyên thuộc đối tượng chịu
thuế chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, trừ dầu
thô, khí thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.
5. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 và khoản 3 Điều 7 như sau:
“2. Thuế suất cụ
thể đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được xác định lũy tiến từng phần
theo sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên, khí than khai thác bình quân mỗi ngày.
Thuế suất cụ thể đối với khoáng sản kim loại được quy định theo mức
độ chế biến khoáng sản.
3. Căn cứ vào quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ủy ban Thường vụ Quốc hội Chính
phủ quy định mức thuế suất cụ thể đối với từng loại tài nguyên trong từng
thời kỳ bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với danh mục
nhóm, loại tài nguyên và trong phạm vi khung thuế suất do Quốc hội quy định;
b) Góp phần quản lý nhà
nước đối với tài nguyên; bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu
quả nguồn tài nguyên;
c) Góp phần bảo đảm nguồn
thu ngân sách nhà nước và bình ổn thị trường.”
5. Bổ sung Điều 7a sau
Điều 7 như sau:
“Điều 7a. Thuế tài
nguyên đối với khoáng sản kim loại
1. Căn cứ tính thuế tài nguyên là doanh thu bán từng loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu
thuế (nguyên khai; quặng tinh hoặc khoáng sản đi kèm) và thuế suất.
2. Doanh thu tính
thuế tài nguyên là toàn bộ tiền bán hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế, không
phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, nhưng không thấp hơn doanh
thu tính theo giá tính thuế do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng,
trừ một số trường hợp cụ thể sau:
a) Trường hợp hàng hóa bán ra không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên thì doanh thu để
tính thuế tài nguyên được xác định bằng sản lượng quặng tinh được sử dụng vào
trong chế biến nhân với giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
tương ứng với từng loại quặng tinh.
b) Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế được mua bán
giữa các bên có giao dịch liên kết theo pháp luật về quản lý thuế thì doanh thu
để tính thuế tài nguyên được xác định bằng sản lượng hàng hóa chịu thuế nhân với
giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng với từng loại hàng
hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
c) Trường hợp doanh thu tính thuế thấp hơn doanh thu tính
theo giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng, thì doanh
thu để tính thuế tài nguyên được xác định bằng sản lượng hàng hóa chịu thuế
nhân với giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tương ứng với từng
loại hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
3. Thuế suất thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trường hợp
hàng hóa bán ra chứa nhiều loại khoáng sản khác nhau thì áp dụng thuế suất của
loại khoáng sản có mức cao nhất.
4. Thời điểm xác định thuế tài nguyên là
thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá
trị gia tăng.
Riêng trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều này thì thời điểm xác định thuế tài nguyên là thời điểm phát sinh hoạt động
đưa quặng tinh vào chế biến.
5.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Luật
này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI thông qua tại
phiên họp ngày tháng 10 năm 2026.
|
|
TM. QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần
Thanh Mẫn
|